Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một este X rồi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch CaOH2 dư thu được 20 gam kết tủa.. Đốt cháy hoàn toàn a gam este no đơn chức, mạch hở rồi dẫn toàn bộ sản phẩm c
Trang 1DẠNG 2 ĐỐT CHÁY ESTE
} Câu 1. Khi đốt cháy m gam một este X thu được 8,96 lít CO2 và 7,2 gam nước Mặt khác khi xà phòng hoá m gam este X đó thì cần 100 ml dung dịch NaOH 1M Trị số của m là
Lời giải.
nCO
2
= 0,4 (mol); nH
2 O = 0,4 (mol) =⇒este no, đơn chức, mạch hở
neste= nNaOH= 0,1 (mol)
=⇒số C =
nCO
2
neste = 4=⇒C4H8O2
mC
4 H8O2 = 0,1.88 = 8,8 (g)
} Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn 2,2 gam một este thu được 2,24 lít CO2 và 1,8 gam nước Khối lượng oxi cần dùng là
Lời giải.
BTKL: 2,2 + mO
2 = 0,1.44 + 0,1.18
=⇒mO
2
= 4 (g)
} Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn 2,2 gam một este thu được 2,24 lít CO2và 1,8 gam nước CTPT X là
A. C2H4O2 B. C3H6O2 C. C4H6O2 D. C4H8O2
Lời giải.
nCO
2 = 0,1 (mol); nH
2 O = 0,1 (mol)
mO/este = 2,2 - 0,1.12 - 0,1.2 = 0,8 (g)=⇒nO/este = 0,05 (mol)
C : H : O = 0,1 : 0,2 : 0,05 = 2 : 4 : 1=⇒ C4H8O2
} Câu 4. Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam một este X thu được 6,72 lít CO2 và 5,4 gam nước Nếu thuỷ phân X thu được sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương thì X có cấu tạo đúng là
A. CH3COOCH3 B. HCOOC2H5 C. C2H5COOCH3 D. CH3COOC2H5
Lời giải.
nCO
2 = 6, 72
22, 4 = 0,3 (mol); nH2 O = 5, 4
18 = 0,3 (mol)
=⇒nO/este= 7, 4 − 0,3.12 − 0,3.2
=⇒C : H : O = 0,3 : 0,6 : 0,2 = 3 : 6 : 2=⇒C3H6O2
Thủy phân X thu được sản phần có khả năng tráng gương=⇒X là HCOOC2H5
} Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn a gam một este X cần dùng 11,2 gam khí oxi thu được 6,72 lít CO2 và 5,4 gam nước Giá trị của a (gam) là
Lời giải.
nO
2 = 11, 2
32 = 0,35 (mol); nCO2 = 6, 72
22, 4 = 0,3 (mol); nH2 O = 5, 4
18 = 0,3 (mol)
BTKL: meste+ 11,2 = 0,3.44 + 0,3.18=⇒meste= 7,4 (g)
Trang 2} Câu 6. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một este X rồi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 20 gam kết tủa Cấu tạo của X là
A. HCOOCH3 B. CH3COOCH3 C. HCOOC2H5 D. CH3COOC2H5
Lời giải.
nCO2= nCaCO
3 ↓ = 20
100 = 0,2 (mol)
Số C =
nCO
2
neste = 2=⇒ HCOOCH3
} Câu 7. Đốt cháy hoàn toàn a gam este no đơn chức, mạch hở rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng bình tăng lên 6,2 gam Số mol H2O và CO2 lần lượt là
A. 0,01 và 0,1 B. 0,1 và 0,01 C. 0,01 và 0,01 D. 0,1 và 0,1
Lời giải.
mbình tăng = mCO
2
+ mH
2 O = 6,2 (g)
18x + 44y = 6,2
x = 0,1
y = 0,1
} Câu 8. Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp gồm các este no, đơn chức, mạch hở Sản phẩm cháy cho vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng bình tăng lên 12,4 gam Khối lượng kết tủa tạo
ra là
Lời giải.
mbình tăng = mCO
2 + mH
2 O = 12,4 (g)
18x + 44y = 12,4
x = 0,2
y = 0,2
=⇒mCaCO
3 ↓ = 0,2.100 = 20 (g)
} Câu 9. Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X thu được 11,44 gam CO2 và 4,68 gam H2O Công thức phân tử của este là
A. C4H8O4 B. C4H8O2 C. C2H4O2 D. C3H6O2
Lời giải.
nCO
2 = 11, 44
44 = 0,26 (mol); nH2 O = 4, 68
18 = 0,26 (mol)
nH
2 O = nCO
2 =⇒Este no, đơn chức, mạch hở
BTKL=⇒nO/X = 7, 8 − 0,26.12 − 0,26,2
=⇒C : H : O = 0,26 : 0,52 : 0,26 = 1 : 2 : 1 = 2 : 4 : 2
=⇒ C2H4O2
} Câu 10. (ĐH - 2009) Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH đun nóng và với dung
dịch AgNO3 trong NH3 Thể tích của 3,7 gam hơi chất X bằng thể tích của 1,6 gam khí O2 (cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất) Khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam X thì thể tích khí CO2 thu được vượt quá 0,7 lít Công thức cấu tạo của X là
A. CH3COOCH3 B. O−CHCH2CH2OH C. HOOCCHO D. HCOOC2H5
Trang 3Lời giải.
nO
2 = 1, 6
32 = 0,05 (mol) = nX =⇒MX = 3, 7
0, 05 = 74 (g/mol)
nCO
2 > 0, 7
22, 4 = 0,03125=⇒Số C > 0, 03125
1 74
= 2,3
} Câu 11. (CĐ - 2010) Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng một ancol và hai axitcacboxylic
kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O2, thu được 5,6 lít khí CO2 và 4,5 gam H2O Công thức este X và giá trị của m tương ứng là
C. HCOOCH3 và 6,7 D. (HCOO)2C2H4 và 6,6
Lời giải.
nO
2 = 6, 16
22, 4 = 0,275 (mol); nCO2 = 5, 6
22, 4 = 0,25 (mol); nH2 O = 4, 5
18 = 0,25 (mol)
nH
2 O = nCO
2 =⇒Este no, đơn chức, mạch hở
BTNT (O): nO/X = 0,25.2 + 0,25 - 0,275.2 = 0,2 (mol)=⇒nZ = 0,1 (mol)
Số C=0, 25
0, 1 = 2,5
=⇒CH3COOCH3 và HCOOCH3
m = 0,25.12 + 0,25.2 + 0,2.16 = 6,7 (g)
} Câu 12. (CĐ - 2010) Đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam hỗn hợp X gồm CxHyCOOH, CxHyCOOCH3,
CH3OH thu được 2,688 lít CO2 và 1,8 gam H2O Mặt khác, cho 2,76 gam X phản ứng vừa đủ với 30
ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,96 gam CH3OH Công thức của CxHyCOOH là
A. C2H5COOH B. CH3COOH C. C2H3COOH D. C3H5COOH
Lời giải.
2,76 gam: a mol CxHyCOOH, b mol CxHyCOOCH3, c mol CH3OH + O2 −−−→ 0,12 mol CO2 + 0,1 mol
H2O
•BTKL: nO
2 = 0, 12.44 + 1,8 − 2,76
•BTNT (O): nO/X + 0,135.2 = 0,12.2 + 0,1=⇒nO/X= 0,07
=⇒2a + 2b + c = 0,07 (1)
•a + b = nn
NaOH = 0,03 (2)
•b + c = nCH
3 OH= 0,03 (3)
=⇒a = 0,01; b = 0,02; c = 0,01
=⇒0,01.(R + 45) + 0,02.(R + 59) + 0,01.32 = 2,76=⇒R = 27=⇒ C2H3COOH
} Câu 13. (CĐ - 2011) Este X no, đơn chức, mạch hở, không có phản ứng tráng bạc Đốt cháy 0,1 mol
X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,22 mol Ca(OH)2 thì vẫn thu được kết tủa Thủy phân X bằng dung dịch NaOH thu được 2 chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon trong phân tử bằng nhau Phần trăm khối lượng của oxi trong X là
Lời giải.
Vẫn thu được kết tủa=⇒T =
nCO
2=
nCa(OH)
2= < 2
=⇒số C < 4,4
Thu được 2 chất hữu cơ có số C bằng nhau và X không tráng bạc=⇒CH3COOC2H5 =⇒ %O = 36,36%
Trang 4Chọn đáp án D ä
} Câu 14. (ĐH - 2008) Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng
số mol O2 đã phản ứng Tên gọi của este là
A. metyl fomat B. etyl axetat C. n-propyl axetat D. metyl axetat
Lời giải.
CnH2nO2+3n − 2
2 O2
to
−−−→nCO2+nH2O
=⇒3n − 2
2 = n =⇒ n = 2 =⇒ HCOOCH3
} Câu 15. (DBĐH - 2009) Đốt cháy 1,6 gam một este E đơn chức được 3,52 gam CO2 và 1,152 gam
H2O Nếu cho 10 gam E tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 16 gam chất rắn khan Vậy công thức của axit tạo nên este trên có thể là
C. HOOC(CH2)3CH2OH D. HOOC−CH2−CH(OH)−CH3
Lời giải.
nCO
2 = 3, 52
44 = 0,08 (mol); nH2 O = 1, 152
18 = 0,064 (mol)
nn
O/E
= 1, 6 − 0,08.12 − 0,064.2
C : H : O = 0,08 : 0,128 : 0,032 = 2,5 : 4 : 1=⇒C5H8O2
meste+ mNaOH= mchất rắn =⇒Este vòng
=⇒ HOCH2(CH2)3COOH
} Câu 16. (ĐH - 2011) Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X (tạo nên từ một axit cacboxylic đơn
chức và một ancol đơn chức) thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O Số este đồng phân của X là
Lời giải.
nCO
2 = 0, 22
44 = 0,005 (mol); nH2 O = 0, 09
18 = 0,005 (mol)
nO/X= 0, 11 − 0,005.12 − 0,005.2
C : H : O = 0,005 : 0,01 : 0,0025 = 2 : 2 : 1=⇒C4H8O2 =⇒ 4 đồng phân
} Câu 17. (ĐH - 2011) Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat Đốt cháy hoàn toàn
3,08 gam X, thu được 2,16 gam H2O Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là
Lời giải.
Nhận xét: metyl axetat và etyl fomat có cùng công thức phân tử C3H6O2 nên hỗn hợp X ⇐⇒ x mol
C4H6O2, y mol C3H6O2
=⇒
86x + 74y = 3,08
3x + 3y =2, 16
18
=⇒x = 0,01; y = 0,03=⇒ %nvinyl axetat= 0, 01
0, 04 = 25%
} Câu 18. (CĐ - 2012) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức, cùng dãy đồng
đẳng, thu được 15,68 lít khí CO2 và 17,1 gam nước Mặt khác, thực hiện phản ứng este hóa m gam
X với 15,6 gam axit axetic, thu được a gam este Biết hiệu suất phản ứng este hóa của hai ancol đều bằng 60% Giá trị của a là
Trang 5A. 15,48 B. 25,79 C. 24,80 D. 14,88.
Lời giải.
nCO
2 = 15, 68
22, 4 = 0,7 (mol); nH2 O = 17, 1
18 = 0,95 (mol);=⇒ancol no, đơn chức, mạch hở
nancol= 0,95 - 0,7 = 0,25
=⇒Số C = 2,8
nCH
3 COOH= 15, 6
60 = 0, 26> 0,25=⇒Hiệu suất tính theo ancol
meste= 60%.0,25.(15 + 44 + 12.2,8 + 6,6) = 14,88 (g)
} Câu 19. (ĐH - 2012) Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no, đơn chức,
mạch hở và một ancol đơn chức (có số nguyên tử cacbon trong phân tử khác nhau) thu được 0,3 mol
CO2 và 0,4 mol H2O Thực hiện phản ứng este hóa 7,6 gam hỗn hợp trên với hiệu suất 80% thu được
m gam este Giá trị của m là
Lời giải.
nH
2 O > nCO
2 =⇒ancol no, hở, đơn chức
nancol= 0,4 - 0,3 = 0,1 (mol)
•BTKL: nO
2 = 0, 3.44 + 0,4.18 − 7,6
•BTNT (O): nO/hh = 0,3.2 + 0,4 - 0,4.2 = 0,2
=⇒naxit= 0, 2 − 0,1
2 = 0, 05
7,6 gam hỗn hợp: 0,05 mol CnH2nO2; 0,1 mol CmH2m+1OH + O2 −−−→ 0,3 mol CO2
=⇒0,05n + 0,1m = 0,3=⇒n + 2m = 6 −−−−−−−−−−−→số C khác nhau n = 4; m = 1
=⇒0,05 mol C3H7COOH, 0,1 mol CH3OH=⇒meste = 80%.0,05.(12.3 + 7 + 44 + 15) = 4,08 (g)
} Câu 20. (ĐH - 2012) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần dùng
27,44 lít khí O2, thu được 23,52 lít khí CO2 và 18,9 gam H2O Nếu cho m gam X tác dụng hết với 400
ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 27,9 gam chất rắn khan, trong
đó có a mol muối Y và b mol muối Z (MY < MZ) Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Tỉ lệ
a : b là
Lời giải.
nO
2 = 27, 44
22, 4 = 1,225 (mol); nCO2 = 23, 52
22, 4 = 1,05 (mol); nH2 O = 18, 9
18 = 1,05 (mol)
•BTNT (O): nO/X = 1,05.2 + 1,05 - 1,225.2 = 0,7 (mol)
C : H : O = 1,05 : 2,1 : 0,7 = 1,5 : 3 : 1 = 3 : 6 : 2
=⇒C3H6O2: 0,35 mol
nNaOH= 0,4 mol=⇒NaOH dư: 0,05 mol
HCOONa: a mol; CH3COONa: b mol
a + b = 0,35; 68a + 82b = 27,9 - 0,05.40=⇒a = 0,2; b = 0,15 =⇒a : b = 4 : 3
} Câu 21. (ĐH - 2013) Thủy phân hoàn toàn m1 gam este X mạch hở bằng dung dịch NaOH dư, thu được m2 gam ancol Y (không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2) và 15 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Đốt cháy hoàn toàn m2 gam Y bằng oxi dư, thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O Giá trị của m1 là
Trang 6Lời giải.
Nhận xét: este 2 chức (axit đơn chức + ancol 2 chức)
nancolY = 0,4 - 0,3 = 0,1 (mol)=⇒số C = 3=⇒C3H6(OH)2
nNaOH= 2.nancol= 0,2 mol
•BTKL: m1 + 0,2.40 = 0,1.76 + 15 = 14,6 (g)
} Câu 22. (ĐH - 2013) Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn
chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 21,7 gam X, thu được 20,16 lít khí CO2 và 18,9 gam H2O Thực hiện phản ứng este hóa X với hiệu suất 60%, thu được m gam este Giá trị của m là
Lời giải.
nCO
2 = 20, 16
22, 4 = 0,9 (mol); nH2 O = 18, 9
18 = 1,05 (mol)
=⇒ancol no, hở, đơn chức
nancol= 1,05 - 0,9 = 0,15 (mol)
•BTKL: mO/X= 21,7 - mC- HH = 21,7 - 0,9.12 - 1,05.2 = 8,8 (g)
=⇒nO/X= 8, 8
16 0,55 (mol)
=⇒2.naxit+ nancol = 0,55=⇒naxit = 0, 55 − 0,15
2 = 0,2 (mol)
0,2 mol CmH2mO2; 0,15 mol CnH2n+2O + O2 −−−→ 0,9 mol CO2
=⇒0,2m + 0,15n = 0,9=⇒4m + 3n = 18
=⇒m = 3; n = 2
=⇒0,2 mol C2H5COOH + 0,15 mol C2H5OH −−−→ C2H5COOC2H5
=⇒meste= 0,15.60%.(29 + 44 + 29) = 9,18 (g)
} Câu 23. (MH - 2015) Xà phòng hoá hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở E bằng 26
gam dung dịch MOH 28% (M là kim loại kiềm) Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 24,72 gam chất lỏng X và 10,08 gam chất rắn khan Y Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được sản phẩm gồm CO2, H2O
và 8,97 gam muối cacbonat khan Mặt khác, cho X tác dụng với Na dư, thu được 12,768 lít khí H2 Phần trăm khối lượng muối trong Y có giá trị gần nhất với
Lời giải.
mMOH = 26.28% = 7,28 (g)=⇒nH
2 O = 26 − 7,28
18 = 1,04 (mol)
•24,72 gam X (R’OH và 1,04 mol H2O) −−−→+Na 0,57 mol H2
=⇒nancol+ nH
2 O = 2.nH
2 =⇒nancol= 2.0,57 - 1,04 = 0,1 (mol)
•10,08 gam rắn Y (RCOOK và MOH dư) −−−→+O2 CO2 + H2O + 8,97 gam M2CO3
BTNT (M): 7, 28
M + 17=
8, 97 2M + 60.2 =⇒M = 39=⇒M là Kali
nRCOOK= nancol = 0,1 (mol)
=⇒nKOH
dư = 7, 28
56 − 0, 1= 0,03 (mol)
=⇒0,1.(R + 83) + 0,03.56 = 10,08
=⇒R = 1=⇒HCOOK: 0,1 (mol)
=⇒ %mmuối trong Y=0, 1.84
10, 08.100% = 83,33%
Trang 7} Câu 24. (QG - 2016) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm anđehit malonic, anđehit acrylic
và một este đơn chức mạch hở cần 2128 ml O2 và thu được 2016 ml CO2 và 1,08 gam H2O Mặt khác,
m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 0,1 M, thu được dung dịch Y (giả thiết chỉ xảy
ra phản ứng xà phòng hóa) Cho Y tác dụng với AgNO3 trong NH3, khối lượng Ag tối đa thu được là
Lời giải.
nO
2 = 2, 128
22, 4 = 0,095 (mol); nCO2 = 2, 016
22, 4 = 0,09 (mol); nH2 O = 1, 08
18 = 0,06 (mol); nNaOH = 0,015 (mol)
a mol CH2(CHO)2; b mol CH2−CH−CHO, 0,015 mol CxHyO2 + −−−−−−−−−−→O2: 0,095 mol 0,09 mol CO2 + 0,06 mol
H2O
•nCO
2 = 3a + 3b + 0,015x = 0,09 (1)
•2a + 2b + 0,015.y/2 = 0,06
=⇒0,015x - 0,015.y/2.3/2 = 0,09 - 0,06.3/2
=⇒0,015x - 0,01125y = 0=⇒ x
y=3 4
•Ta có: 0,015x < 0,09=⇒x < 6
=⇒x = 3, y = 4
=⇒este là HCOOCH−CH2
•BTNT (O): nO/X + 0,095.2 = 0,09.2 + 0,06=⇒nO/X= 0,05
=⇒2a + b + 0,015.2 = 0,05 (2)
Từ (1) và (2)=⇒a = 0,005, b = 0,01
=⇒mAg= 108.(0,005.4 + 0,01.2 + 0,015.4) = 10,8 (g)
} Câu 25. (MH - 2017) Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O Mặt khác, a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được
b gam muối Giá trị của b là
} Câu 26. (QG - 2017) Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este hai chức Y (X, Y đều no, mạch hở).
Xà phòng hóa hoàn toàn 40,48 gam E cần vừa đủ 560 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hai muối có tổng khối lượng a gam và hỗn hợp T gồm hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon Đốt cháy toàn bộ T, thu được 16,128 lít khí CO2 và 19,44 gam H2O Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
Lời giải.
nCO
2 = 16, 128
22, 4 = 0,72 (mol); nH2 O = 19, 44
18 = 1,08 (mol)
nancol= 1,08 - 0,72 = 0,36 (mol)=⇒số C = 0, 72
0, 36 = 2
=⇒C2H5OH: x mol và C2H4(OH)2: y mol
X: este đơnc chức, Y: este 2 chức (axit đơn chức, ancol 2 chức)
=⇒x + y = 0,36; x + 2y = 0,56=⇒x = 0,16; y = 0,2
•BTKL: 40,48 + 0,56.40 = mmuối + 0,16.46 + 0.2.62=⇒mmuối = 43,12 (g)
} Câu 27. (QG - 2017) Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 250 ml dung
dịch KOH 2M, thu được chất hữu cơ Y (no, đơn chức, mạch hở, có tham gia phản ứng tráng bạc) và 53 gam hỗn hợp muối Đốt cháy toàn bộ Y cần vừa đủ 5,6 lít O2 Khối lượng của 0,3 mol X là
Trang 8Lời giải.
nKOH= 0,25.2 = 0,5 mol
nKOH
neste =0, 5
0, 3 =⇒1 este ancol: x mol và 1 este phenol: y mol
=⇒x + y = 0,3; x + 2y = 0,5=⇒x = 0,1; y = 0,2
•Y no, đơn chức, mạch hở, có tráng bạc=⇒Y là anđehit: CnH2nO: 0,1 mol
=⇒0,1n.2 + 0,1n - 0,1 = 0,25.2=⇒n = 2
=⇒C2H4O: 0,1 mol
•nH
2 O = neste phenol = 0,2 (mol)
BTKL: mX + 0,5.56 = 0,1.44 + 53 + 0,2.18=⇒mX = 33 (g)
} Câu 28. (QG - 2017) Đốt cháy hoàn toàn 9,84 gam hỗn hợp X gồm một ancol và một este (đều
đơn chức, mạch hở), thu được 7,168 lít khí CO2 và 7,92 gam H2O Mặt khác, cho 9,84 gam X tác dụng hoàn toàn với 96 ml dung dịch NaOH 2M, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Lời giải.
nCO
2 = 7, 168
22, 4 = 0,32 (mol); nH2 O = 7, 92
18 = 0,44 (mol)
nO/X= 9, 84 − 0,32.12 − 0,44.2
•Nhận xét: nO/X = nC/X mà X đơn chức, este có 2C trở lên=⇒X gồm CH3OH: x mol và HCOOCH3: y mol
x + 2y = 0,32; 2x + 2y = 0,44=⇒x = 0,12; y = 0,1
•nNaOH= 0,096.2 = 0,192 (mol)
mchất rắn = 0,1.68 + 0,092.40 = 10,48 (g)
} Câu 29. (QG - 2017) Cho 0,1 mol este X (no, đơn chức, mạch hở) phản ứng hoàn toàn với dung
dịch chứa 0,18 mol MOH (M là kim loại kiềm) Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn
Y và 4,6 gam ancol Z Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được M2CO3, H2O và 4,84 gam CO2 Tên gọi của X là
A. metyl axetat B. etyl axetat C. etyl fomat D. metyl fomat
Lời giải.
nCO
2 = 4, 84
44 = 0,11 (mol); nM2 CO3 = nMOH
2 = 0,09 (mol)
•BTNT (C): nC/Y = 0,11 + 0,09 = 0,2 (mol)
=⇒số C = 0, 2
0, 1 = 2=⇒CH3COOM
nZ = nX = 0,1 (mol)=⇒MX = 46=⇒X là C2H5OH=⇒ etyl axetat
} Câu 30. (QG - 2017) Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X (no, đơn chức, mạch hở) cần dùng vừa
đủ a mol O2, thu được a mol H2O Mặt khác, cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Lời giải.
Trang 93n − 2
2 = n =⇒ n = 2 =⇒HCOOCH3
=⇒mmuối= 0,1.(45 + 39) = 8,4 (g)
} Câu 31. (QG - 2017) Cho hỗn hợp E gồm hai este X và Y phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH,
thu được sản phẩm muối của một axit cacboxylic đơn chức và hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 27,2 gam E cần vừa đủ 1,5 mol O2, thu được 29,12 lít khí CO2 Tên gọi của X và Y là
A. metyl acrylat và etyl acrylat B. metyl propionat và etyl propionat
C. metyl axetat và etyl axetat D. etyl acrylat và propyl acrylat
Lời giải.
nCO
2
= 29, 12
22, 4 = 1,3 (mol)
•BTKL: 27,2 + 1,5.32 = 1,3.44 + mH
2 O =⇒mH
2 O = 18 (g)=⇒nH
2 O = 1 (mol)
•nO/X= 27, 2 − 1,3.12 − 1.2
16 = 0,6 (mol)=⇒nX = 0, 6
2 = 0,3 (mol)
•Ta thấy: nX = nCO
2 - nH
2 O =⇒X là este đơn chức, mạch hở, có 1 liên kết đôi C=C
số C=1, 3
0, 3 = 4,33=⇒C4 và C5
=⇒CH2−CH−COOCH3 và CH2−CH−COOCH2CH3
} Câu 32. (QG - 2018) Cho m gam hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức tác dụng tối đa với 350 ml
dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng và 28,6 gam hỗn hợp muối Z Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 4,48 lít khí CO2 và 6,3 gam H2O Giá trị của m là
Lời giải.
nCO
2
= 4, 48
22, 4 = 0,2 (mol); nH2 O = 6, 3
18 = 0,35 (mol)
=⇒nancol= 0,35 - 0,2 = 0,15 mol=⇒sốC = 0, 2
0, 15 = 1,33
=⇒ancol no, hở, đơn chức
nNaOH= 0,35 > 0,15 =⇒có este phenol
este ancol: x mol, este phenol: y mol
=⇒x + 2y = 0,35; x = 0,15=⇒y = 0,1
=⇒nH
2 O/thủy phân = y = 0,1 (mol)
•BTKL: m + 0,35.40 = mY + 28,6 + 0,1.18
mY = mC/Y+ mH/Y + mO/Y = 0,2.12 + 0,35.2 + 0,15.16 = 5,5 (g)
=⇒m = 21,9 (g)
} Câu 33. (ĐH - 2010) Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π
nhỏ hơn 3), thu được thể tích khí CO2bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện) Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y
Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan Giá trị của m là
Lời giải.
CTTQ: CxHyO2
CxHyO2+(x +y
4− 1)O2−−−→to xCO2+y
2H2O
Trang 102
nO
2
=6
7 =⇒7x = 6.(x +y
4− 1)=⇒2x - 3y + 12 = 0 (1) TH1: X có 1 liên kếtπ =⇒y = 2x
Thay vào (1)=⇒x = 3; y = 6
TH2: X có 2 liên kếtπ =⇒y = 2x - 2
Thay vào (1)=⇒x = 4,5 (loại)
=⇒X là C3H6O2
Chất rắn gồm RCOOK và KOH dư có tổng số mol là 0,14=⇒M=12, 88
0, 14 = 92
MKOH= 56 < 92=⇒muối còn lại có M > 92=⇒CH3COOK: a mol, KOH dư: b mol
=⇒a + b = 0,14; 98a + 56b = 12,88=⇒a = 0,12; b = 0,02
=⇒m = 0,12.74 = 8,88 (g)