1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PP suy luận nhanh gv lê văn vinh CHUONG 1 DAO ĐỘNG cơ chuyên đề 6 bài toán thực hành thí nghiệm DẠNG 4 SAI số và xử lý SAI

16 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 280,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Khắc phục sai số hệ thống + Sai số dụng cụ không khắc phục được mà thường được lấy bằng một nữa độ chia nhỏ nhất hoặc 1 độ chia nhỏ nhất tùy theo yêu cầu của đề.. + Sai số hệ thống do

Trang 1

DẠNG 4 SAI SỐ VÀ XỬ LÝ SAI

1 Các loại sai số

a Sai số hệ thống

Sai số hệ thống là sai số có tính quy luật, ổn định.

Nguyên nhân

+ do đặc điểm cấu tạo của dụng cụ còn gọi là sai số dụng cụ Ví dụ Vật có chiều

dài thực là 10,7 mm Nhưng khi dùng thước đo chiều dài có độ chia nhỏ nhất

là 1 mm thì không thể đo chính xác chiều dài được mà chỉ có thể đo được 10

mm hoặc 11 mm

+ do không hiệu chỉnh dụng cụ đo về mốc 0 nên số liệu thu được trong các lần

đo có thể luôn tăng lên hoặc luôn giảm

Khắc phục sai số hệ thống

+ Sai số dụng cụ không khắc phục được mà thường được lấy bằng một nữa độ chia nhỏ nhất hoặc 1 độ chia nhỏ nhất (tùy theo yêu cầu của đề)

+ Sai số hệ thống do lệch mức 0 được khắc phục bằng cách hiệu chỉnh chính xác điểm 0 của các dụng cụ

b Sai số ngẫu nhiên

Sai số ngẫu nhiên là sai số không có nguyên nhân rõ ràng

Nguyên nhân sai số có thể do hạn chế về giác quan người đo, do thao tác

không chuẩn, do điều kiện làm thí nghiệm không ổn định, do tác động bên ngoài …

Để khắc phục sai số ngẫu nhiên người ta đo nhiều lần và tính giá trị trung

bình coi đó là giá trị gần đúng với giá trị thực

Nếu trong các lần đo mà có nghi ngờ sai sót do thu được số liệu khác xa với giá trị thực thì cần đo lại và loại bỏ số liệu nghi sai sót.

Ví dụ: Những phát biểu nào sau đây đúng

Nguyên nhân gây ra sai số của các phép đo có thể do?

1 dụng cụ đo

2 quy trình đo.

3 chủ quan của người đo.

Phân tích và hướng dẫn giải

Nguyên nhân gây ra sai số của các phép đo có thể là do dụng cụ đo, quy trình

đo và chủ quan người đo Chọn đáp án D

2 Xử lý sai số trong phép đo trực tiếp

Trang 2

Phương pháp

Đại lượng cần đo là A

Thực hiện n lần đo với kết quả: A1, A2, …, An

Giá trị trung bình A:

A +A + +A A=

n

Sai số tuyệt đối ngẫu nhiên trung bình ΔAA

1 1

n n

ΔAA = A -A

ΔAA = A -A ΔAA +ΔAA + +ΔAA

ΔAA=

n

ΔAA = A -A

Sai số tuyệt đối ΔAA: ΔAA=ΔAA ΔAA  dc

Sai số tương đối A: A

ΔAA

ε = (%) A

Kết quả của phép đo: A=A ΔAA  hoặc A=A ε  A

 VÍ DỤ MẪU:

Ví dụ 1: Một nhóm học sinh lớp 12 làm thí nghiệm giao thoa Y – âng để đo

bước sóng ánh sáng và thu được bảng số liệu sau

Trong đó a là khoảng cách giữa hai khe hẹp, D là khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe hẹp đến màn ảnh và L là khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp Giá trị trung bình của bước sóng ánh sáng mà nhóm học sinh này tính được xấp xỉ bằng

A 0,72μm B 0,58μm C 0,60μm D 0,70μm.

Phân tích và hướng dẫn giải

Trang 3

+ Ta có:

1 2 3

λ 0,75

λ 24 5 λ 7

m

m

+ Vậy:

3

μm Chọn đáp án A

Ví dụ 2: Đùng đồng hồ bấm giây có thang chia nhỏ nhất là 0,01s để đo chu

kỳ (T) dao động của một con lắc Kết quả 5 lần đo thời gian của một dao động toàn phần như sau: 3,00s; 3,20s; 3,00s; 3,20s; 3,00s

Kết quả T là

Phân tích và hướng dẫn giải

+ Chu kì

+ Sai số tuyệt đối ngẫu nhiên trung bình ΔAT

1 1

2 2

T T T 3,00 3, 08 0, 08s

T T T 3, 20 3,08 0,12s

     

     

3 T 2 T

5

  

+ Sai số tuyệt đối:     T T Tdc  0, 096 0,01 0,106  

s  0,11s

+ Kết quả: T=T ΔAT= 3,08 0,11 s    

Chọn đáp án A

Vấn đề phát sinh: thường thì người ta ko đo một dao động toàn phần

để xác định chu kỳ vì thời gian 1 chu kỳ khá ngắn Để tăng độ chính xác phép

đo thì người ta đo một lần cỡ 10 dao động toàn phần rồi từ đó tính chu kỳ dao

Trang 4

động Vấn đề là sai số giờ tính thế nào ta? Mục sau sẽ giúp các bạn giải quyết tình huống này

Ví dụ 3: (THPT Nhã Nam – Bắc Giang 2015)Một học sinh dùng đồng hồ

bấm giây để đo chu kỳ dao động điều hòa T của một vật bằng cách đo thời gian mỗi dao động Ba lần đo cho kết quả thời gian của mỗi dao động lần lượt

là 2,01s; 2,12s; 1,99s Thang chia nhỏ nhất của đồng hồ là 0,01s Kết quả của phép đo chu kỳ được biểu diễn bằng

A T = (6,12  0,05) s B T = (6,12  0,06) s.

C T = (2,04  0,06) s D T = (2,04  0,05) s.

Phân tích và hướng dẫn giải

Theo bài ra:T1 2,01s; T2  2,12s; T3  1,99s

1 2 3

+ Sai số tuyệt đối ngẫu nhiên trung bình ΔAT

    

1 1

2 2

3 3

2 01 2 04 0 03

2 12 2 04 0 08

1 99 2 04 0 05

3 Chúng ta lấy sai số làm tròn đến 1%

Vì sai số có đóng góp của sai số ngẫu nhiên là Δ ¯T cộng với sai số hệ thống

(chính là sai số của dụng cụ = 0,01)

Khi đó sai số gặp phải là: ΔAT=ΔAT ΔAT  dc  0,05 0, 01 0,06s  

Kết quả của phép đo là: T=T ΔAT= 2,04 0,06 s    

Chọn C

Ví dụ 4: Một học sinh dùng đồng hồ bấm giây để đo chu kỳ dao động điều

hòa T của một vật bằng cách đo thời gian mỗi dao động Ba lần đo cho kết quả thời gian của mỗi dao động lần lượt là 2,00s; 2,05s; 2,00s ; 2,05s; 2,05s Thang chia nhỏ nhất của đồng hồ là 0,01s Kết quả của phép đo chu kỳ được biểu diễn

Trang 5

A T = 2,025  0,024 (s) B T = 2,030  0,024 (s)

C T = 2,025  0,024 (s) D T = 2,030  0,034 (s)

Phân tích và hướng dẫn giải

+ Chu kì:

+ Sai số tuyệt đối ngẫu nhiên trung bình ΔAT

1 1

2 2

T T T 2, 00 2, 030 0, 030s

T T T 2, 05 2,030 0, 020s

     

     

0, 024 5

T    s

+ Sai số tuyệt đối:     T T Tdc  0,024 0,01 0,034s  

+ Kết quả: T=T ΔAT= 2,030 0,034 s    

Chọn đáp án D

Ví dụ 5: Một học sinh làm thí nghiệm đo chu kỳ dao động của con lắc đơn.

Dùng đồng hồ bấm giây đo 5 lần thời gian 10 đao động toàn phần lần lượt là 15,45s; 15,10s; 15,86s; 15,25s; 15,50s Bỏ qua sai số dụng cụ Kết quả chu kỳ dao động là

Phân tích và hướng dẫn giải

Nhìn vào 4 đáp án ta có nhận thấy kết quả được viết dưới dạng: T=T 

+

t t t t t 15, 45 15,10 15,86 15, 25 15,50

+ Chu kì

t 15, 432

+ Sai số tuyệt đối ngẫu nhiên trung bình ΔAt

Trang 6

1 1

2 2

3 3

4 4

5 5

t t t 15, 45 15, 43 0,02s

t t t 15,10 15, 43 0,33s

t t t 15,86 15, 43 0, 43s

t t t 15, 25 15, 43 0,18s

t t t 15,50 15, 43 0,07s

5

        

t

10



   

Vì bỏ qua sai số của dụng cụ đo nên:

T 0 T T ΔAT ΔAT

      

Sai số trương đối của phép đo:

T

T 0, 0206

1,34%

1,54 T



+ Kết quả: T=T=1,54(s) 1,34% Chọn đáp án B

Ví dụ 6: (THPT Đức Trí – An Giang 2015) Một học sinh tiến hành thí nghiệm

đo chu kỳ dao động nhỏ của một con lắc đơn bằng đồng hồ bấm giây Sai số dụng cụ của đồng hồ bấm giây là 0,01s Kết quả đo khoảng thời gian t của 10 dao động toàn phần liên tiếp như bảng dưới

Kết quả chu kỳ dao động T của con lắc đơn là

Phân tích và hướng dẫn giải

Nhìn vào 4 đáp án ta có nhận thấy kết quả được viết dưới dạng: T=T  T

+

Trang 7

+ Chu kì

t 20, 21

+ Sai số tuyệt đối ngẫu nhiên trung bình ΔAt

1 1

2 2

t t t 20,15 20, 21 0,06s

t t t 20,30 20, 21 0,09s

     

     

3 t 2 t

5

  

10



    dc

T T ΔAT 0,007 0,01 0,017s

      

+ Kết quả: T=T  T= 2,021 0,017 (s)   

Chọn đáp án B

3 Xử lý sai số trong phép đo gián tiếp

Phương pháp

Chủ yếu gặp trường hợp

m n k

x y A=

z với m, n, k >0 trong đó A là đại lượng cần

đo nhưng lại không đo trực tiếp được Các đại lượng x, y, z là các đại lượng có thể đo trực tiếp

Để tính sai số tuyệt đối và tương đối của phép đo A, thực hiện theo các bước sau:

Bước 1 Tính được kết quả các phép đo x, y, z

x

x = x ΔAx = x ε  

với x

ΔAx ε x

y

y = y ΔAy = y ε  

với

y

ΔAy ε y

z

z = z ΔAz = z ε  

với z

ΔAy ε z

Bước 2 + Tính giá trị trung bình A:

m n k

x y A=

z

+ Tính sai số tương đối A :

A  m x  n y  k z  mnk

Trang 8

+ Sai số tuyệt đối ΔAA: ΔAA ε A  A

 VÍ DỤ MẪU:

Ví dụ 1: (Chuyên Nguyễn Huệ – Hà Nội lần 3/2015) Trong bài thực hành

xác định gia tốc trọng trường tại nơi làm thí nghiệm bằng con lắc đơn Ta tính sai số tương đối của gia tốc g bằng công thức nào sau đây ?

A

Δg

Δℓ

¯

ΔT

¯

Δg

Δℓ

¯

2 ΔT

¯

T

C

Δg

Δℓ

¯

ΔT

¯

Δg

Δℓ

¯

2 ΔT

¯

T

Phân tích và hướng dẫn giải

Chu kỳ của con lắc đơn là :

2 2

4

     g   l  2  T

Chọn đáp án D

Ví dụ 2: Trong bài thực hành đo gia tốc trọng trường của trái đất tại phòng

thí nghiệm, một học sinh đo được chiều dài của con lắc đơn 𝓁 = (800  1) mm thì chu kì dao động là T = (1,78  0,02)s Lấy π = 3,14 Gia tốc trọng trường của Trái Đất tại phòng thí nghiệm là

A (9,75  0,21) m/s2

C (9,96  0,21) m/s2

Phân tích và hướng dẫn giải

Chu kỳ của con lắc đơn là :

2 2

4

2

1, 78

T

Trang 9

(*)   g   l  2  T

Kết quả: g g    g  9,96 0, 24   m s / 2

Chọn D

Ví dụ 3: Đo tốc độ truyền sóng trên sợi dây đàn hồi bằng cách bố trí thí

nghiệm sao cho có sóng dừng trên sợi dây Tần số sóng hiển thị trên máy phát tần f = 1000Hz  1Hz Đo khoảng cách giữa 3 nút sóng liên tiếp cho kết quả: d

= 20cm  0,1cm Kết quả đo vận tốc v là ?

A v = 20.000 cm/s  0,6% B v = 120.000 cm/s  0,6%

C v = 25.000 cm/s  0,6% D v = 20.000 cm/s  0,4%

Phân tích và hướng dẫn giải

Bước sóng  = d = 20cm  0,1cm

λf 20000

ΔAvΔΔf0,11 ΔA ΔAf 0,1 1

20 1000 f

v

v

ΔAvΔΔf0,11 ε vΔΔf0,11 = 120

cm/s Kết quả: v = 20.000  120 (cm/s) hoặc v = 20.000 cm/s  0,6%

Chọn đáp án A

Ví dụ 4: Trong bài thực hành xác định tốc độ truyền sóng âm, một học sinh

đo được bước sóng của âm là λ = (77,0  0,5) cm Biết tần số của nguồn âm f = (440 10) Hz Tốc độ truyền âm mà học sinh này đo được trong thí nghiệm là

Phân tích và hướng dẫn giải

Theo bài ra:

77, 0

λ 77, 0 0,5

0,5 440

440 10

10

cm cm

cm

 

 

+ Tốc độ truyền sóng âm là: vΔΔf0,11 = λf (*)

Trang 10

(*)  v  λ f  0,77.440 338,8 /  m s

77 440

    

+ Tốc độ truyền sóng âm mà đo được trong thí nghiệm là:

(339 10)

v v    v

m/s Chọn C

Ví dụ 5: Để đo tốc độ truyền sóng v trên một sợi dây đàn hồi AB, người ta

nối đầu A vào một nguồn dao động có tần số f = 100 (Hz)  0,02% Đầu B được gắn cố định Người ta đo khoảng cách giữa hai điểm trên dây gần nhất không dao động với kết quả d = 0,02 (m)  0,82% Tốc độ truyền sóng trên sợi dây AB là

A v = 2(m/s)  0,84% B v = 4(m/s)  0,016%

Phân tích và hướng dẫn giải

Khoảng cách giữa hai điểm trên dây gần nhất không dao động bằng

λ

2  d

Theo bài ra:

 

 

0, 04

0, 04 m 0,82%

0,82%

100

100 Hz 0, 02%

0, 02%

f

m

 

+ Tốc độ truyền sóng trên dây: vΔΔf0,11 = λf (*)

(*)  v  λ f  0,04.100 4 /  m s

λ

λ

  

+ Tốc độ truyền sóng trên dây đo được trong thí nghiệm là:

Trang 11

 

v

Chọn C

Ví dụ 6: ( THPT Sông Lô – Vĩnh Phúc lần 2 2015) Để đo tốc độ truyền sóng v

trên một sợ dây đàn hồi AB, người ta nối đầu A vào một nguồn dao động có tần số f = 100 (Hz)  0,02% Đầu B được gắn cố định Người ta đo khoảng cách giữa hai điểm trên dây gần nhất không dao động với kết quả d = 0,02 (m)  0,82% Tốc độ truyền sóng trên sợi dây AB là

A v = 2(m/s)  0,02 (m/s) B v = 4(m/s)  0,01 (m/s)

C v = 4(m/s)  0,03 (m/s) D v = 2(m/s)  0,04 (m/s)

Phân tích và hướng dẫn giải

Khoảng cách giữa hai điểm trên dây gần nhất không dao động bằng

λ

2  d

Theo bài ra:

 

 

0, 04

0, 04 m 0,82%

0,82%

100

100 Hz 0, 02%

0, 02%

f

m

 

+ Tốc độ truyền sóng trên dây: vΔΔf0,11 = λf (*)

(*)  v  λ f  0,04.100 4 /  m s

100 100

      

             

+ Tốc độ truyền sóng trên dây đo được trong thí nghiệm là:

 4 0,03   / 

v v    vm s

Chọn C

Ví dụ 7: (Sở GD&ĐT Thanh Hóa 2016) Một học sinh tiến hành thí nghiệm

đo bước sóng ánh sáng bằng phương pháp giao thoa khe Y–âng Học sinh đó

đo được khoảng cách hai khe a = 1,20 ± 0,03 (mm); khoảng cách hai khe đến màn D 1, 60 0,05   (m) và độ rộng của 10 khoảng vân L = 8,00 ± 0,16

Trang 12

(mm) Sai số tương đối của phép đo bước sóng là

A δ = 1,60 % B δ = 7,63 % C δ = 0,96 % D δ = 5,83 %.

Phân tích và hướng dẫn giải

Theo bài ra:

 

 

 

1, 20

a 1, 20 0,03 mm

0,03

1, 60

0, 05

8, 00

8, 00 0,16 mm

0,

1,60 0, 0

16 5

D

L

L

m

mm

 

Độ rộng của 10 khoảng vân:

λ

10

D

a

La D

8.1, 2

10.1,6 10

La

m

λ

L L

   

Chọn B

Ví dụ 8: (Triệu Sơn – Thanh Hóa lần 2 2016) Một học sinh làm thí nghiệm

giao thoa ánh sáng với khe y – âng để đo bước sóng của nguồn đơn sắc Khoảng cách hai khe sáng đo được là 1,00  0,05% (mm) Khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn đo được là 2000mm + 0,24% Khoảng cách 10 vân sáng liên tiếp đo được là 10,80(mm)  0,64 % Kết quả bước sóng đo được bằng

A 0,60 μm  0,93% B 0,54 μm + 0,93%.

Phân tích và hướng dẫn giải

Trang 13

Theo bài ra:

1,00

a 1,00 0,05%

0,05%

2,00 2000mm 0, 24%

0, 24%

10,80 10,80 0,64 %

0,64%

a

D

L

     

  

 

Khoảng cách 10 vân sáng liên tiếp:

λ

9

D

a

La D

10,80.1,00

9.2,00 9

a

m D

L

λ

λ

L

   

+ Vậy: λ = 0,60 μm  0,93% Chọn A

4 Trường hợp đại lượng

L A n

, với n > 0.

Phương pháp

Đây là trường hợp đã đề cập ở “vấn đề phát sinh”

Để tính được sai số tương đối của A ta làm như sau:

- Tính L = L ΔAL = L ε   L

với x

ΔAL ε L

- Khi đó:

L A n

Một số phép đo tương ứng với trường hợp này:

- Dùng đồng hồ bấm giây đo chu kỳ dao động của con lắc Thường người ta đo thời gian t của n dao động toàn phần rồi suy ra T = t/n

Trang 14

t T n

và T

ΔAT ΔAt ε

 VÍ DỤ MẪU:

Ví dụ 1: Trong buổi thực hành thí nghiệm đo gia tốc trọng trường dựa vào

dao động của con lắc đơn Dùng đồng hồ bấm giấy đo thời gian 10 dao động toàn phần và tính được kết quả t = 20,102 0,269s Dùng thước đo chiều dài

dây treo và tính được kết quả l = 1  0,001m Lấy π2 = 10 và bỏ qua sai số của

số π Kết quả gia tốc trọng trường tại nơi đặt con lắc đơn là

A 0,899 m/s2

 1,438%

C 9,899 m/s2

 2,776%

Phân tích và hướng dẫn giải

Theo bài ra:

1

1 0,001 m

0,001 20,102

t 20,102 0, 269 s.

0, 269

l

 

 

Khoảng thời gian 10 dao động thần phần:

10

+ Gia tốc trọng trường:

4π 400π

(*)

g

2

2

400π 400.10.1

20,102

t

t t

l

  

+ Vậy:

2

g g   g  9,899( / ) 2, 776% m s

Chọn C

- Dùng thước đo bước sóng của sóng dừng trên sợi dây đàn hồi: Người

ta thường đo chiều dài L của n bước sóng rồi suy ra  = L/n

L λ n

ΔA ΔAL ε

L

Trang 15

- Dùng thước đo khoảng vân giao thoa: Người ta thường đo bề rộng L của n khoảng vân rồi suy ra i = L/n Chứ 1 khoảng vân giao thoa cỡ một vài

mm thì có mà đo bằng mắt à?

L i n

và i

ΔAi ΔAL ε

Ví dụ 2: Dùng thí nghiệm giao thoa khe Young để đo bước sóng của một bức

xạ đơn sắc Khoảng cách giữa hai khe sáng S1S2 đã được nhà sản xuất cho sẵn

a = 2mm  1% Kết quả đo khoảng cách từ màn quan sát đến mặt phẳng chưa hai khe là D = 2m  3% Đo khoảng cách giữa 20 vân sáng liên tiếp là L = 9,5mm  2% Kết quả đo bước sóng  = ?

A 0,5 μm  3% B 0,6μm +6%.

Phân tích và hướng dẫn giải

Theo bài ra:

2

a 2 1%

1%

2 2m 3%

3%

9,5 9,5 2 %

2%

a

D

L

     

  

 

Khoảng cách 20 vân sáng liên tiếp:

λ

19

D

a

La D

9,5.2

19.2 19

a

m

L

λ

λ

a L L

D

   

+ Vậy: λ = 0,5 μm  6% Chọn C

Ví dụ 3: Một học sinh dùng cân và đồng hồ bấm giây để đo độ cứng của lò

Trang 16

xo Dùng cân để cân vật nặng và cho kết quả khối lượng m = 100g  2% Gắn vật vào lò xo và kích thích cho con lắc dao động rồi dùng đồng hồ bấm giây đo thời gian t của một dao động, kết quả t = 2s  1% Bỏ qua sai số của số pi () Sai số tương đối của phép đo độ cứng lò xo là

A 4% B 2% C 3% D 1%

Phân tích và hướng dẫn giải

Theo bài ra:

100 100g 2%

2%

2 2s 1%

1%

m

T

    

 

    

Khoảng thời gian 1 dao động: t T

+ độ cứng của lò xo:

2 2

4π (*)

m k

T

k

k

m m

T T

  

Chọn A

Ngày đăng: 13/10/2020, 16:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w