Tuần: 8 Ngày soạn: 13102019 Tiết (CTDH): 15 Ngày dạy: 14102019 Bài 7: THỰC HÀNH – CẮT KHÂU VỎ GỐI HÌNH CHỮ NHẬT (tt) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Biết may vỏ gối theo đúng quy trình bằng những mũi khâu cơ bản đã ôn. 2. Kĩ năng: Quan sát, thực hiện thao tác may đúng quy trình 3. Thái độ : Có tính cẩn thận, chính xác, nghiêm túc. 4. Xác định nội dùng trọng tâm của bài: HS may được vỏ gối đúng quy trình với những mũi khâu cơ bản 5. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực chung: Tự học, tự quản lí, tư duy sáng tạo, giả quyết vấn đề. hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và thuyền thông, giao tiếp Năng lực chuyên biệt : quan sát, phân loại, tính toán, hình thành ý tưởng thiết kế công nghệ, triển khai công nghệ, lựa chọn đánh giá, sử dụng công nghệ công cụ II. Chuẩn bị giáo viên và học sinh : 1. GV: mẫu vỏ gối hoàn chỉnh,mẫu vải các chi tiết vỏ gối,kim, chỉ. 2. HS : các mẫu vải chi tiết cỏ gối, kim, chỉ. 3. Bảng mô tả: Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao 1. Cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật Học sinh hiểu thao vẽ và cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối hình chữ nhật Biết vẽ và cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối hình chữ nhật III . Hoạt động dạy học: 1. Ổn định và KTBC: a. Ổn định: 1P b. Kiểm tra bài cũ: 3P Kiểm tra sự chuẩn bị của HS Dẫn bài: 1p Để thực hiện khâu vỏ gối hình chữ nhật thành thạo và đẹp hơn. Hôm nay cô cùng các em tìm hiểu bài 7 tiếp theo. 2. Bài mới Hoạt động của GV HS Nội dung Năng lực hình thành Hoạt động: 35p Mục tiêu: Học sinh biết cách cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật. HS quan sát vỏ gối mẫu, nắm quy trình thực hành. Sản phẩm: Vỏ gối hình chữ nhật GV: Cho HS xem mẫu vỏ gối đã khâu. HS : Nhắc lại các mũi khâu cơ bản đã học GV:Thực hiện các thao tác khâu vỏ gối. HS : Theo dõi và quan sát GV: Hướng dẫn HS quan sát theo hình vẽ. HS : Biết quy trình thực hiện khâu vỏ gối. GV: Thực hành mẫu HS : Thực hành cá nhân. Thực hành HS : Làm việc cá nhân theo hướng dẫn GV GV: Theo dõi HS các bước khâu vỏ gối HS : Thực hiện thao tác theo quy trình GV hướng dẫn GV: Quan sátkiểm tra công việc thực hành của HS HS thực hành GV theo dõi HS thực hành , kiểm tra mẫu khâu và uốn nắn kịp thời : Đánh giá kết quả thực hành GV:Nhận xét tinh thần, thái độ thực hành HS HS: Nhận xét rút kinh nghiệm bài thực hành GV: Chọn những mẫu vải đã cắt để học sinh tự nhận xét đánh giá. 1.Khâu vỏ gối. HS: Xem mẫu khâu vỏ gối 2. Thực hành làm việc cá nhân HS: Khâu vỏ gối . Đánh giá kết quả Năng lực chung : tự học, tự quản lí, tư duy sáng tạo, giả quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp. Năng lực chuyên biệt : quan sát, phân loại, tính toán, hình thành ý tưởng thiết kế, triển khai, lựa chọn đánh giá, sử dụng công nghệ công cụ. 3. Củng cố: 3P Sản phẩm vận dụngmở rộng Nêu quy trình cắt vải trên mẫu giấy ( MĐ 3) 4. Hướng dẫn học ở nhà:2p Tập thực hành khâu trên vỏ gối khác. HS giữ mẫu bài tiết 2, 3 để tiết 4 thực hành khâu vỏ gối(tt), có thể trang trí mặt phải vải Soạn bài 7: Thực hành cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật (tt) Chuẩn bị: kim , chỉ khâu(màu). Ôn lại các mũi khâu cơ bản(mũi thường, mũi đột mau, mũi vắt)
Trang 1Tuần: 1 Ngày soạn: 06/09/2020 Tiết (CTDH): 1 Ngày dạy: 07/09/2020 BÀI MỞ ĐẦU
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Khái quát vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
- Mục tiêu và chương trình và SGK công nghệ 6 phân môn kinh tế gia đình
- Khái quát vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
- Mục tiêu và chương trình và SGK công nghệ 6 phân môn kinh tế gia đình
- Những yêu cầu đổi mới phương pháp học tập
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Sáng tạo, thiết kế, triển khai
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Tài liệu tham khảo kiến thức về gia đình, KTGĐ
2 Học s inh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
Tranh, sơ đồ tóm tắt mục tiêu và nội dung Chương trình
3 Bảng mô tả:
Mở đầu Hs nhận biết vai
trò của gia đình vàkinh tế gia đình
Hs hiểu được vai trò của gia đình vàkinh tế gia đình đối với mỗi người
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
* Hoạt động 1: (18') Tìm hiểu vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
- Mục tiêu: Trình bày được vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
- Sản phẩm: Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp.
- Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân.
- Phương tiện dạy học: SGK, phấn.
- GV: Thế nào là 1 gia đình:
- HS Ở đó mỗi người được sinh ra lớn lên, được
nuôi dưỡng giáo dục, chuẩn bị nhiều mặt cho cuộc
- Năng lực
Trang 2Về tinh thần là gì?
- HS Được đáp ứng và cải thiện dựa vào mức thu
nhập của gia đình.Trách nhiệm của mỗi thành viên
trong gia đình? Hiện nay các em là thành viên trong
gia đình, các em có trách nhiệm như thế nào? đối
với gia đình
- HS Cần học tập để biết và làm những công việc
gia đình, chuẩn bị cho cuộc sống tương lai
- GV Trong gia đình có những công việc nào cần
phải làm?
- HS Tạo ra nguồn thu nhập cho gia đình bằng tiền,
cho ví dụ:
Bằng hiện vật cho ví dụ:
Sử dụng nguồn thu nhập để chi tiêu cho các nhu
cầu của gia đình một cách hợp lý
- GV Các công việc nội trợ trong gia đình như
những công việc gì?
- GV Thế nào là kinh tế gia đình?
- HS Trả lời.
- GV Chốt ý.
* Chuyển ý :Mục tiêu nội dung tổng quát của
chương trình SGK và phương pháp học tập môn
học như thế nào chúng ta sang hoạt động 2
- Gia đình là nền tảng của xã hội, Mọi thành viên trong gia đình cótrách nhiệm làm tốt công việc củamình, để góp phần tổ chức cuộcsống gia đình văn minh, hạnh phúc
- Kinh tế gia đình là tạo ra thunhập và sử dụng nguồn thu nhậphợp lý, hiệu quả làm các công việcnội trợ trong gia đình
chuyên biệt: Sáng tạo, thiết
kế, triển khai
Hoạt động 2: (15') Tìm hiểu mục tiêu nội dung tổng quát của chương trình SGK và phương pháp học tập môn học
- Mục tiêu: Trình bày được mục tiêu và chương trình và SGK công nghệ 6 phân môn kinh tế gia đình.
- Sản phẩm: Mục tiêu và chương trình và SGK công nghệ 6 phân môn kinh tế gia đình: Mục tiêu môn học,
phương pháp học tập
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp.
- Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân
- Phương tiện dạy học: SGK, phấn
- GV Phân môn KTGĐ có nhiệm vụ như thế nào
đối với học sinh? Môn KTGĐ cho học sinh những
kiến thức gì?
- HS ăn uống, may mặc, trang trí nhà ở và thu chi
trong gia đình, biết khâu vá, cắm hoa trang trí, nấu
ăn, mua sắm
- GV Môn KTGĐ cho học sinh những kĩ năng như
thế nào? Môn KTGĐ giúp cho học sinh có những
thái độ như thế nào?
- HS Nội dung chương trình: Một số kiến thức kĩ
năng của từng chương về ăn mặc, ở, thu, chi trong
gia đình
- Điểm mới của SGK là có nhiều nội dung chưa
được trình bày đầy đủ “SGK mở “Đòi hỏi học sinh
phải hoạt động tích cực để tìm hiểu nắm vững kiến
thức mới và rèn kĩ năng dưới sự hướng dẫn của
giáo viên
- GV Khi học xong phần kinh tế gia đình các em
có thể tự mình làm ra một sản phẩm đã học hay các
em tự thiết kế ra một sản phẩm cho riêng mình
II Mục tiêu của chương trình CN6, phân môn KTGĐ
Mục tiêu môn học: Phân môn kinh
tế gia đình có nhiệm vụ góp phần hình thành nhân cách toàn diện chohọc sinh góp phần giáo dục hướng nghiệp tạo tiền đề cho việc lựa chọn nghề nghiệp tương lai
Phương pháp học tập: Trong quá
trình học tập các em cần tìm hiểu kĩcác hình vẽ, câu hỏi, bài tập, thực hiện các bài thử nghiệm thực hành
- Năng lực chung: sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Sáng tạo, thiết
kế, triển khai
Trang 3C.CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH (9 phỳt)
1.Cõu hỏi ,bài tập củng cố: 6 phỳt
- Sau khi học xong bài này em rút ra đợc điều gì?
- Để góp phần tổ chức cuộc sống gia đình văn minh, hạnh phúc bản thân em
có trách nhiệm gì đối với gia đình?
- Để tạo nguồn kinh tế cho gia đình em cần làm việc gì?
2 Hoạt động tỡm tũi, mở rộng: 3’
Em hóy trao đổi với người thõn, bạn bố hoặc qua ti vi, internet, sỏch bỏo cho biết những người dõn sụng ở khu vực đồng bằng Sụng Cửu Long cú nhu cầu cơ bản và thiết yếu như( ăn, mặc, ở , đi lại và thu chi trong gia đỡnh) như thế nào?
D HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ (1 phỳt)
- Về nhà học thuộc bài, bài tập ghi SGK trang 8
- Chuẩn bị bài mới cỏc loại vải thường dựng trong may mặc
- Chuẩn bị một số mẫu vải vụn (Vải sợi bụng, vải tơ tằm, vải xa tanh,vải xoa, tụn, nylon, tờtơron
Trang 4Tuần: 1 Ngày soạn: 06/09/2020 Tiết (CTDH): 2 Ngày dạy: 11/09/2020
CHƯƠNG I: MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH.
Bài 1: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh kiến thức: Biết được nguồn gốc, tính chất của các loại vải sợi thiên nhiên, vải
sợi hoá học, vải sợi pha
2 Kĩ năng: Phân biệt được 1 số vải thông dụng
3 Thái độ: Giáo dục HS biết phân biệt các loại vải nào thích hợp với mùa Hè, mùa Đông.
4 Kiến thức trọng tâm: Giúp học sinh kiến thức: Biết được nguồn gốc, tính chất của các loại vải sợi thiên
nhiên, vải sợi hoá học
- Phân biệt được 1 số vải thông dụng
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác, tự học
- Năng lực chuyên biệt: Sáng tạo, thiết kế, triển khai
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
2.Học sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
3 Bảng mô tả:
1 Vải sợi thiên
nhiên
2 Vải sợi hóa học
Hs nhận biết Vải sợi thiên nhiên
Hs nhận biết Vải sợi hóa học
Hs hiểu được vai trò của Vải sợi thiên nhiên
Hs hiểu được vai trò của Vải sợi hóa học
Hs biết sử dụng vải sợi thiên nhiêntrong trang phục
Hs biết sử dụng vải sợi hóa học trong trang phục
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
* Hoạt động 1: (30') Tìm hiểu nguồn gốc, tính chất của vải sợi thiên nhiên Vải sợi hóa học.
- Mục tiêu: Biết được nguồn gốc, tính chất của các loại vải sợi thiên nhiên, vải sợi hoá học, vải sợi pha.
- Sản phẩm: Nguồn gốc, tính chất của các loại vải sợi thiên nhiên, vải sợi hoá học, vải sợi pha.
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề.
- Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân
- Phương tiện dạy học: SGK, phấn
Trang 5- GV: Khuyến khích hs tự tìm hiểu
nguồn gốc của vải sợi thiên nhiên
- GV đưa bộ mẫu vải cho HS quan sát
và nhận biết
- GV: Làm thử nghiệm vò vải, đốt sợi
vải, nhúng vải vào nước trước lớp để HS
nguồn gốc của vải sợi hóa học
- GV: Khi biết được tính chất của một số
loại vải sợi hóa học và vải sợi thiên
nhiên các em có thể tự chọn cho mình
vải để may trang phục phù hợp với thời
tiết điều kiện sinh hoạt
- GV làm thử nghiệm chứng minh vò
vải, đốt sợi vải, nhúng vải vào nước cho
HS quan sát và ghi kết quả
- GV: Vì sao vải sợi hoá học được sử
dụng nhiều trong may mặc?
b) Tính chất: Vải sợi bông, vải tơ tằm có
độ hút ẩm cao, nên mặc thoáng mát nhưng dể bị nhàu, vải bông giặt lâu khô khi đốt sợi vải tro bóp dể tan
2 Vải sợi hoá học:
- Năng lực chung: sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác, tự học
- Năng lực chuyên biệt: Sáng tạo, thiết
kế, triển khai
C.CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH (9 phút)
1.Câu hỏi ,bài tập củng cố: 6 phút
số mẫu vải để chia sẻ với các bạn trong lớp
Sản phẩm là bản mô tả ngắn gọn những loại vải đã quan sát và sưu tầm được
D HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ (1 phút)
- Học thuộc bài phần ghi nhớ
- Làm bài tập 2, 3 trang 10 SGK
Trang 6Tuần: 2 Ngày soạn: 13/09/2020 Tiết (CTDH): 3 Ngày dạy: 14/09/2020
Bài 1: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC (tt)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh kiến thức: Biết được nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha
2 Kĩ năng: Phân biệt được 1 số vải thông dụng
3 Thái độ: Giáo dục HS biết phân biệt các loại vải nào thích hợp với mùa Hè, mùa Đông.
4 Kiến thức trọng tâm:
- Biết được nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha Phân biệt được 1 số vải thông dụng
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác, tự học
- Năng lữ chuyên biệt: Sáng tạo, thiết kế, triển khai
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
2.Học sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
3 Bảng mô tả:
1 Vải sợi pha
2 Phân biệt một
số loại vải
Hs nhận biết Vải sợi pha
Hs hiểu được vai trò của Vải sợi pha
Hs biết sử dụng vải sợi pha trong trang phục
Hs biết phân biệt các loại vải
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định và KTBC:
a Ổn định: (1')
b Kiểm tra bài cũ: (2')
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
2 Bài mới:
A KHỞI ĐỘNG: (1')
Trong tiết trước các em đã tìm hiểu nguồn gốc, tính chất của vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học,vậy còn vải sợi pha có nguồn gốc, tính chất như thế nào? Làm thế nào để phân biệt các loại vải? Bài học hômnay chúng ta sẽ tiếp tục cùng tìm hiểu
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
* Hoạt động 1: (15') Tìm hiểu nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha
- Mục tiêu: Trình bày được nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha.
- Sản phẩm: Nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp
- Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân Hoạt động nhóm.
- Phương tiện dạy học: SGK, phấn
Cho HS xem một số mẫu vải có ghi thành phần
sợi pha và rút ra nguồn gốc vải sợi pha
Gọi HS đọc nội dung trong SGK
HS: Làm việc theo nhóm xem các mẫu vải sợi
pha
Nhắc lại tính chất vải sợi thiên nhiên? Vải sợi
hoá học?
Dựa vào ví dụ về vải sợi bông, pha, sợi tổng hợp
peco đã nêu ở SGK Nêu tính chất của một số
3 Vải sợi pha:
a/ Nguồn gốc:
Vải sợi pha được dệt bằng sợi phađược kết hợp hai hoặc nhiều loại sợikhác nhau để tạo thành sợi dệt
b/ Tính chất:
Vải sợi pha thường có những ưu điểmcủa các loại sợi thành phần
- Năng lựcchung: sử dụngngôn ngữ, giaotiếp, hợp tác, tựhọc
- Năng lữchuyên biệt:Sáng tạo, thiết
kế, triển khai
Trang 7mẫu vải sợi pha.
Ví dụ: Vải sợi polyeste pha sợi visco (pevi)
tương tự vải peco
Vải sợi tơ tằm pha sợi nhân tạo: mềm mại, bóng
đẹp, mặc mát giá thành rẻ hơn vải 100% tơ tằm
* Chuyển ý: Thử nghiệm để phân biệt một số loại
vải chúng ta cần phải làm gì Cô cùng các em tìm
hiểu hoạt động 2
* Hoạt động 2: (16') Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải
- Mục tiêu: Phân biệt được một số loại vải.
- Sản phẩm: Thử nghiệm một số loại vải thành công.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp Luyện tập thực hành.
- Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân Hoạt động nhóm.
- Phương tiện dạy học: SGK, phấn
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
Điền nội dung vào bảng 1 trang 9 SGK
- HS thảo luận Đại diện nhóm trình bày=> bổ
vải tơtằm)
Vải sợi hoá họcVải visco
xa tanh
Lụanilon…
Độ nhàu Dễ bị
nhàu
Ít nhàu, bịcứng lạitrongnước
Khôngnhàu
Độ vụn
của tro Tro bópdễ tan Tro bópdễ tan cục,bóptro vón
không tan
- Thí nghiệm vò vải và đốt sợi vải để phân biệt
các mẫu vải hiện có, vải sợi thiên nhiên, vải sợi
hoá học, vải sợi pha
- Đọc thành phần sợi vải trong các khung của
hình 1-3 trang 9 SGK và những băng vải nhỏ do
GV và HS sưu tầm được
Khi biết được một số loại vải sợi pha và vải sợi
tổng hợp các em có thể tự lựa chọn vải để may
một bộ trang phục phù hợp cho mình
II THỬ NGHIỆM ĐỂ PHÂN BIỆT MỘT SỐ LOẠI VẢI:
1 Điền tính chất của một số loại vải
2 Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải
3 Đọc thành phần sợi vải trên các băng vải nhỏ đính trên áo quần
nilon (polyamid), polyeste: Sợi tổnghợp wool, len, cotton: sợi bông,viscose, acetate, (rayon): sợi nhân tạo,silk: tơ tằm, line, lanh
- Năng lựcchung: sử dụngngôn ngữ, giaotiếp, hợp tác, tựhọc
- Năng lữchuyên biệt:Sáng tạo, thiết
kế, triển khai
C.CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH (9 phút)
1.Câu hỏi ,bài tập củng cố: 6 phút
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ
- Đọc mục có thể em chưa biết
- Vì sao vải sợi pha được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay(chọn câu trả lời đúng nhất: (MĐ 1)
A Vải sợi pha bền, đẹp, ít nhàu
B Vải sợi pha hút ẩm nhanh, mặc thoáng mát
C Vải sợi pha có những ưu điểm của các loại sợi thành phần,bền, đẹp, giá thành hạ
- Làm thế nào để phân biệt được vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học? (MĐ 2)
Trang 82 Hoạt động tìm tòi, mở rộng: 3’
- Em hãy tra cứu trên mạng internet với các từ khóa “ Các loại vải thường dùng trong may mặc” và “ Sản xuất vải sợi hóa học bằng cách nào?” Để tìm hiểu thêm về đặc điểm, tính chất của các loại vải
D HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ (1 phút)
- Học bài cũ và chuẩn bị bài 2 và bài 3
+ Kể tên các loại trang phục mà em biết
+ Sưu tầm một số tranh ảnh về một số mẫu trang phục
Trang 9Tuần: 2 Ngày soạn: 13/09/2020 Tiết (CTDH): 4 Ngày dạy: 18/09/2020
Chủ đề : LỰA CHỌN TRANG PHỤC (t1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết được khái niệm trang phục, các loại trang phục Chức năng trang phục
2 Kĩ năng: Cách lựa chọn trang phục.
3 Thái độ: Giáo dục HS biết cách lựa chọn trang phục cho phù hợp với bản thân, hoàn cảnh gia đình, đảm
bảo yêu cầu thẩm mỹ
4 Kiến thức trọng tâm:
- Biết được khái niệm trang phục, các loại trang phục Chức năng trang phục
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác, tự học
- Năng lữ chuyên biệt: Sáng tạo, thiết kế, triển khai
Hs hiểu được chức năng của trang phục
Hs biết phân biệt trang phục
Hs biết sử dụng trang phục
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định và KTBC:
a Ổn định: (1')
b Kiểm tra bài cũ: (5')
(H) Vì sao vải sợi pha được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay?
Trả lời: Vì vải sợi pha thường có những ưu điểm của các loại sợi thành phần.Vải sợi pha mặc thoáng mát, giặt mau sạch, phơi mau khô và có độ bền, đẹp, dễ thấm mồ hôi, ít nhàu, thích hợp với khí hậu nước ta, phù hợp với điều kiện kinh tế của nhân dân
2 Bài mới:
A KHỞI ĐỘNG: (1')
Mặc là một trong những nhu cầu thiết yếu của con người Cần phải biết cách lựa chọn vải may mặc
để có được trang phục đẹp, hợp thời trang và tiết kiệm.Vậy trang phục là gì,cách lựa chọn trang phục như thếnào cho phù hợp với mình, đó là nội dung của bài học hôm nay
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
* Hoạt động: (16') Tìm hiểu trang phục và chức năng của trang phục ?
- Mục tiêu: Trình bày được khái niệm trang phục, các loại trang phục Chức năng trang phục.
- Sản phẩm: Khái niệm trang phục, các loại trang phục Chức năng trang phục.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp
- Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân
- Phương tiện dạy học: SGK, phấn
- GV cho HS xem tranh ảnh như quần áo, các phụ kiện
đi kèm
- GV Theo em trang phục là gì?
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
I TRANG PHỤC VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRANG PHỤC.
1 Trang phục là gì ?
Trang phục bao gồm các loại quần
áo và một số vật dụng khác đi kèmnhư mủ, giày, tất, khăn quàng
- Năng lực chung: sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác,
tự học
Trang 10- Sản phẩm mở rộng: GV bổ sung và giảng giải thêm :
Ngày nay cùng với sự phát triển của xã hội loài người
và sự phát triển của khoa học công nghệ áo quần ngày
càng đa dạng về kiểu dáng , mẫu mã , chủng loại để
ngày càng đáp ứng nhu cầu của con người
=» Kết luận:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các loại trang phục
- GV cho HS xem tranh em bé mặc đồ thể thao, cô công
nhân, em bé mặc đồng phục đi học
- GV Nêu tên và công dụng của từng loại trang phục
trong hình (trang phục của ai, màu sắc như thế nào)
- GV hướng dẩn HS mô tả trang phục trong hình
1-4a :trang phục trẻ em, màu sắc tươi sáng rực rỡ
- GV hướng dẩn HS mô tả trang phục trong hình1-4b:
trang phục thể thao
+ Hãy kể tên các bộ môn thể thao mà em biết
+ Môn thể thao đá bóng trang phục như thế nào ?
+ Thể dục nhịp điệu
+ Thể hình, đấu vỏ trang phục như thế nào ?
- GV hướng dẩn HS mô tả trang phục trong hình 1-4c:
trang phục lao động
+ Trang phục ngành y tế như thế nào ? Màu gì ?
+ Trang phục nấu ăn
+ Cảnh sát giao thông, bộ đội như thế nào? Màu gì?
Nón như thế nào?
- HS suy nghĩ áp dụng thực tế trả lời câu hỏi
- GV nhận xét: tuỳ đặc điểm của từng hoạt động, của
từng ngành nghề mà trang phục lao động được may
bằng chất liệu vải, màu sắc và kiểu may khác nhau
- GV Ở VN thời tiết có mùa gì?
+ Theo công dụng thì có những trang phục gì?
+ Đi học trang phục như thế nào? Lể hội (Tết) trang
phục như thế nào? Đi lao động trang phục như thế nào?
Đi thể dục trang phục nhu thế nào?
+ Theo lứa tuổi có những trang phục nào?
+ Theo giới tính có những trang phục nào?
- GVHDHS tìm hiểu chức năng của trang phục
- GV nêu câu hỏi để HS trình bày những hiểu biết của
mình về trang phục và gợi ý đi dến kết luận về chức
năng của trang phục
+ Người ở vùng địa cực hoăc xứ lạnh mặc như thế nào?
+ Người ở vùng X/đạo hoăc xứ nóng mặc như thế nào?
+ Nêu những ví dụ về chức năng bảo vệ cơ thể của
trang phục
- GV dẫn dắt: Ngày nay áo quần và các phụ kiện đi
kèm rất đa dạng, phong phú, mỗi người cần biết cách
chọn trang phục phù hợp để làm đẹp cho mình
- Giáo viên tổ chức cho HS thảo luận – GV Theo em
thế nào là mặc đẹp
- HS thảo luận và đưa ra những ý kiến khác nhau
- GV phân tích các ý kiến của HS và đưa ra kết
luận:Không phải mua vải đắt tiền, màu sắc chói chang
Trong đó áo quần là những vật dụngquan trọng nhất
2 Các loại trang phục :
- Có nhiều loại trang phục mỗi loạiđược may bằng chất liệu vải và kiểumay khác nhau với công dụng khácnhau
- Cái đẹp trong may mặc là sự phùhợp giửa trang phục với đặc điểmcủa người mặc, phù hợp với hoàncảnh xã hội và cách ứng xử
3 Chức năng của trang phục:
a) Bảo vệ cơ thể tránh tác hại củamôi trường
b) Làm đẹp con người trong mọihoạt động
- Năng lữ chuyên biệt: Sáng tạo, thiết kế, triển khai
Trang 11là các em có một bộ trang phục đẹp mà chúng ta phải
biết chọn lựa vải ntn để phù hợp với vóc dáng của mình
thì mới có được môt bộ trang phục đẹp
=» Kết luận
* Hoạt động: (15') Tìm hiểu về lựa chọn trang phục
- Mục tiêu: Hs lựa chọn trang phục.
- Sản phẩm: Hs biết lựa chọn trang phục.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp
- Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân Hoạt động nhóm.
- Phương tiện dạy học: SGK, phấn
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK
? Màu sắc, hoa văn của vải có ảnh hưởng gì đến vóc
dáng người mặc?
? Lấy ví dụ về 1 bạn cao, gầy và một bạn béo, thấp
trong lớp để cả lớp nhận xét về cách lựa chọn trang
phục của bạn đó
→Học sinh nghiên cứu thông tin bảng 2 để trả lời câu
hỏi
+ Màu sắc, hoa văn, chất liệu vải có thể làm cho người
mặc có vẻ cao lên, gầy đi, béo ra…
- Yêu cầu HS quan sát hình 1.5, nhận xét về cách lựa
chọn trang phục và ảnh hưởng của trang phục với người
mặc
→HS quan sát, thảo luận và đưa ra nhận xét Các nhóm
khác bổ sung
- GV kết luận
*Vấn đề 2: Lựa chọn kiểu may
- Hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung bảng 3 SGK
? Kiểu may ảnh hưởng đến vóc dáng người mặc như
thế nào?
- HS nghiên cứu bảng 3, trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 1.6, hình 1.7, thảo
? Em hãy nêu ý kiến của mình về cách lựa chọn vải
may, kiểu may cho từng người ở trong hình 1.7
- HS quan sát, thảo luận theo nhóm, cử đại diện nhóm
báo cáo, nhóm khác nhận xét bổ sung
- Hình 1.6: (từ trái qua phải)
+ Người gầy, vai ngang, mặc comple, may các đường
dọc thân thì người càng gầy;
+ Người hơi đậm, may áo có đường dọc thân áo, chiết
ly, sát eo khiến người cáo cảm giác gầy hơn, cao hơn
+ Người cao, vai xuôi nên chọn kiểu may vai thẳng, áo
II LỰA CHỌN TRANG PHỤC
1 Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể
a Lựa chọn vải
- Vải tạo cho cảm giác gầy đi, cao lên: vải mềm, màu tối; mặt vải trơn,phẳng, mờ đục; kẻ sọc dọc, hoa văn nhỏ
- Vải tạo cảm giác béo ra, thấp xuống: màu sáng; mặt vải bóng láng, thô xốp; kẻ sọc ngang, hoa to
b Lựa chọn kiểu may
- Tạo cảm giác gầy đi và cao lên:
kiểu may chiết ly vừa người, đường may dọc theo thân (áo 7 mảnh)
- Tạo cảm giác béo ra và thấp xuống: vai bồng, có cầu vai, cầu ngực, quần kiểu thụng, ống rộng, đường may ngang
Trang 12thụng tạo cảm giác người béo ra.
+ Người béo, may các đường ngang, kiểu thụng trông
càng béo hơn
- Hình 1.7:
+ Người cân đối: thích hợp với nhiều loại trang phục,
cần chọn màu sắc, hoa văn phù hợp với lứa tuổi
+ Người cao, gầy cần chọn màu sáng, hoa to, kẻ ngang,
chất liệu vải thô, xốp, tay bồng
+ Người thấp bé: chọn màu sáng, may vừa người
+Người béo, lùn: chọn vải trơn, màu tối, hoa nhỏ, kẻ
dọc, đường may dọc
- Giáo viên tổng kết
*Vấn đề 3: Lựa chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa
tuổi
- Cho HS nghiên cứu thông tin SGK
? Tại sao phải lựa chọn vải kiểu may phù hợp với lứa
tuổi?
? Em hãy nêu cách lựa chọn vải và kiểu may phù hợp
với mỗi lứa tuổi?
- Học sinh nghiên cứu thông tin SGK trả lời
- Mỗi lứa tuổi có nhu cầu điều kiện sinh hoạt, làm
việc ,vui chơi và tính cách khác nhau nên chọn vải may
mặc cũng khác nhau
- HS trả lời
- Giáo viên tổng kết
*Vấn đề 4: Sự đồng bộ của trang phục
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK
? Ta có thể chọn các vật dụng nào đi cùng quần áo?
- Học sinh nghiên cứu thông tin liên hệ thực tế trả lời
- Mũ, khăn, giày dép, túi xách, thắt lưng…
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát hình 1.8
? Em hãy nhận xét về sự đồng bộ của trang phục trong
hình?
- Học sinh quan sát hình vẽ trả lời câu hỏi, nhận xét bổ
sung
- Giáo viên kết luận
2 Sự lựa chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi
- Trẻ sơ sinh đến tuổi mẫu giáo: vải mềm, thấm mồ hôi, màu sắc tươi sáng, hình vẽ sinh động, kiểu may đẹp, rộng rãi
- Thanh, thiếu niên: có nhiều kiểu trang phục theo sở thích, tính cách
Cần sử dụng trang phục đúng lúc, đúng chỗ
- Người đứng tuổi: màu sắc, hoa văn, kiểu may trang nhã, lịch sự
3 Sự đồng bộ của trang phục
- Các vật dụng đi kèm như mũ, khăn, giày dép, túi xách, thắt lưng…phải phù hợp với màu sắc, hình dáng của quần áo để tạo sự đồng bộ của trang phục
- Nên chọn những vật dụng có thể
đi kèm nhiều loại quần áo
C.CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH (6 phút)
1.Câu hỏi ,bài tập củng cố: 3 phút
- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ SGK, 2 em đọc
- Vận dụng lựa chọn trang phục phù hợp với mỗi đối tượng HS trong lớp (gọi 3-4 em)
2 Hoạt động tìm tòi, mở rộng: 3’
Em có phải là người thích tìm hiểu về trang phục dân tộc không? Em hãy tự mình sưu tầm các bức ảnh về trang phục của dân tộc mình và trang phục của các nước trên thế giới Cố gắng sưu tầm một hoặc hai bức ảnh trang phục dân tộc truyền thống, sau đó hãy mô tả và ghi lại cảm nhận của em về bộ trang phục dân tộc mà em sưu tầm được để giờ sau chia sẻ với các bạn trong lớp Cả lớp sẽ làm thành bộ sưu tập trang phục dân tộc
D HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ (1 phút)
- Học bài cũ
- Trả lời câu hỏi SGK
- Mỗi em tự nhận xét về vóc dáng của bản thân và kiểm tra xem sự lựa chọn vải và kiểu may của các bộ trang phục của mình đã phù hợp chưa
- Hướng dẫn học sinh yếu kém: Biết cách lựa chọn vải và kiểu may phù hợp với bản thân
Trang 13Tuần: 3 Ngày soạn: 20/09/2020 Tiết (CTDH): 5 Ngày dạy: 21/09/2020
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác, tự học
- Năng lực chuyên biệt: năng lực quan sát tranh ảnh, năng lực thiết kế
Hs lựa chọn trangphục đẹp, đúng chức năng
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định và KTBC:
a Ổn định: (1')
b Kiểm tra bài cũ: (4')
Câu 1: Vải và kiểu may ảnh hưởng đến vóc dáng người mặc như thế nào? Hãy lấy ví dụ?
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
*Hoạt động 1: (15') Chuẩn bị
- Mục tiêu: Hs biết đựơc quy trình để lựa chọn trang phục
- Sản phẩm: Hs biết lựa chọn trang phục.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp
- Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân Hoạt động nhóm.
- Phương tiện dạy học: SGK, dụng cụ thực hành
- Yêu cầu HS nhắc lại một số kiến thức cũ về
quy trình lựa chọn trang phục
I CHUẨN BỊ
Để có một trang phục phù hợp và
- Năng lựcchung: hợp
Trang 14→ HS nhắc lại đẹp cần:
- Xác định đặc điểm vóc dáng người mặc
- Xác định loại quần, áo, váy và kiểu mẫu định may
- Lựa chọn vải phù hợp với loại áo quần, kiểu may và vóc dáng cơ thể
- Lựa chọn vật dụng đi kèm phù hợp với áo quần đã chọn
tác, tự học
- Năng lựcchuyên biệt:
năng lực quansát tranh ảnh,năng lực thiếtkế
*Hoạt động 2: (20') Thực hành
- Mục tiêu: Hs biết lựa chọn trang phục
- Sản phẩm: Hs lựa chọn trang phục.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp
- Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân Hoạt động nhóm.
- Phương tiện dạy học: SGK, dụng cụ thực hành
- Nêu nội dung bài tập thực hành
- Tổ chức lớp thực hành theo 2 bước:
+ Bước 1: Làm việc cá nhân
+ Bước 2: Thảo luận trong tổ
- Nhắc nhở các em hoàn thiện phần bài tập
của mình để cuối giờ nộp
→HS lắng nghe để nắm được yêu cầu của bài
tập
→ Thực hiện việc lựa chọn trang phục theo
quy trình các bước trên phần I:
+ Đặc điểm vóc dáng bản thân
+ Kiểu áo quần định may
+ Chọn vải: Chất liệu, màu sắc, hoa văn
+ Chọn vật dụng đi kèm
- Cá nhân trình bày phần chuẩn bị của mình,
các thành viên trong tổ thảo luận, đưa ra nhận
xét, sửa sai về cách lựa chọn trang phục của
tự học
- Năng lựcchuyên biệt:
năng lực quansát tranh ảnh,năng lực thiếtkế
C.CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH (3 phút)
1.Câu hỏi ,bài tập củng cố: 3 phút
- Nhắc học sinh thu bài tập về nhà chấm
- Nhận xét, đánh giá giờ thực hành: sự chuẩn bị, tinh thần hăng hái tham gia bài học và ý thức thực hiện an toàn lao động
2 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
D HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ (1 phút)
- Đọc trước bài 4: Sử dụng và bảo quản trang phục
- Sưu tầm tranh ảnh về sử dụng trang phục và các mẫu ghi ký hiệu bảo quản trang phục
Trang 15Tuần: 3 Ngày soạn: 20/09/2020 Tiết (CTDH): 6 Ngày dạy: 25/09/2020
Bài 4: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC ( tiết 1)
- Biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, môi trường và công việc
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác, tự học
- Năng lực chuyên biệt: năng lực quan sát tranh ảnh, năng lực thiết kế
Hs biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, môi trường
và công việc
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định và KTBC:
a Ổn định: (1')
b Kiểm tra bài cũ: (3')
- Câu hỏi: Thế nào là một bộ trang phục đẹp?
→Đáp án: Trang phục đẹp là trang phục phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi người mặc, phù hợp với môi trường
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
*Hoạt động: (30') Tìm hiểu cách sử dụng trang phục
- Mục tiêu: Hiểu cách sử dụng trang phục.
- Sản phẩm: Sử dụng trang phục hiệu quả
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp
- Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân Hoạt động nhóm.
- Phương tiện dạy học: SGK, dụng cụ thực hành.
- GV cho ví dụ đi lao động, một HS mặc
quần tây màu trắng, áo trắng mang giày cao
gót Bộ trang phục này đi lao động có phù
hợp không ? Tác hại như thế nào ? Có nhiều
I- SỬ DỤNG TRANG PHỤC
1 Cách sử dụng trang phục
a Trang phục phù hợp với hoạt
- Năng lựcchung: sửdụng ngônngữ, giao
Trang 16bộ trang phục đẹp, phù hợp với bản thân
nhưng phải biết mặc bộ nào cho hợp với
hoạt động, thời điểm và hoàn cảnh xã hội là
một yêu cầu quan trọng
+ Hãy kể các hoạt động thường ngày của
HS
Đi học, đi lao động, đi chơi, ở nhà
+ Mô tả bộ trang phục đi học của mình
+ Nêu lại tính chất vải sợi pha
- Trang phục đi học theo mùa có trang phục
gì ?
- GV treo bảng phụ có câu hỏi cho cả lớp
làm bài tập trang 19 Gọi HS trả lời và giải
thích đáp án
+ Vải sợi bông, mặc mát vì dễ thấm mồ hôi
+ Màu sẫm
+ Đơn giản rộng dễ hoạt động
+ Đi dép thấp hoặc đi giày bata để đi lại
vững vàng, dễ làm việc
-Trang phục lễ hội Việt nam có nhiều dân
tộc sinh sống, mỗi dân tộc có kiểu trang
phục riêng
- Đạo Cao Đài đi lễ mặc trang phục như thế
nào ? Áo dài trắng
- Đạo Thiên Chúa đi lễ mặc trang phục như
thế nào ? Áo dài màu
- GV treo ảnh phụ nữ mặc áo dài
- Trong ngày lễ hội người ta thường mặc áo
dài đó là trang phục tiêu biểu cho dân tộc
Việt nam hoặc trang phục lễ hội truyền
thống cho từng vùng, từng miền của dân
tộc
- Trang phục lễ tân còn gọi là lễ phục là loại
trang phục được mặc trong các buổi nghi lễ,
các cuộc họp trọng thể
+ Mô tả các bộ trang phục lễ hội, lễ tân mà
em biết ?
+ Khi đi dự các buổi sinh hoạt văn nghệ, dự
liên hoan em thường mặc như thế nào ?
+ Nếu đi chơi với bạn mặc trang phục giản
dị em nên mặc như thế nào để tránh gây
mặc cảm cho bạn Không nên mặc quá diện
mà nên mặc trang nhả nhưng lịch sự
động.
-Trang phục đi học: Áo trắng, quầnxanh, tím than, xanh lá cây xẩm .kiểu may đơn giản
-Trang phục đi lao động: Màu sẫm vảisợi bông, kiểu may đơn giản, rộng,dép thấp, giày bata
-Trang phục đi lễ hội, lễ tân
- Mỗi dân tộc có một kiểu trang phụcriêng
tiếp, hợptác, tự học
- Năng lựcchuyên biệt:
năng lựcquan sáttranh ảnh,năng lựcthiết kế
Trang 17- Đọc bài “Bài học về trang phục của Bác”
trang 26 SGK
- Cho HS thảo luận
+ Khi đi thăm đền Đô năm 1946 Bác Hồ
mặc như thế nào ? (Đi thăm đền Đô Bắc
Ninh vào đầu năm 1946, khi đồng bào mới
qua khỏi nạn đói 1945 còn rất nghèo khổ,
rách rưới, Bác Hồ mặc bộ kaki nhạt màu,
dép cao su con Hổ rất giản dị )
+ Vì sao khi tiếp khách quốc tế thì Bác lại
bắt các đồng chí cùng đi phải về mặc comlê,
cà vạt nghiêm chỉnh ? (phù hợp với công
việc trang trọng)
+ Khi đón Bác về thăm đền Đô, Bác Ngô
Từ Vân mặc như thế nào ? “Áo sơ mi trắng
* Kết luận : Trang phục đẹp là phải phù hợp
với môi trường và công việc
b Trang phục phù hợp với môi trường và công việc
C.CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH (9 phút)
1.Câu hỏi ,bài tập củng cố: 7 phút
- Học bài cũ, vận dụng các kiến thức để bản thân sử dụng trang phục cho hợp lý
- Đọc trước phần 2: Cách phối hợp trang phục.
Trang 18Tuần: 4 Ngày soạn: 27/09/2020 Tiết (CTDH): 7 Ngày dạy: 28/09/2020
Bài 4: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC ( tiết 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
- Biết cách phối hợp quần áo thế nào là thẩm mỹ
2 Kỹ năng
- Mặc phối hợp được quần và áo
3 Thái độ : Giáo dục HS tiết kiệm chi tiêu cho may mặc.
4 Kiến thức trọng tâm:
- Biết cách phối hợp quần áo thế nào là thẩm mỹ
- Mặc phối hợp được quần và áo
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác, tự học
- Năng lực chuyên biệt: năng lực quan sát tranh ảnh, năng lực thiết kế
Hs biết cách phối hợp quần áo thế nào là thẩm mỹ
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định và KTBC:
a Ổn định: (1')
b Kiểm tra bài cũ: (3')
* Trang phục đi lao động như thế nào ?
* Trang phục đi học phải như thế nào?
→Đáp án:
- Trang phục đi lao động: Màu sẫm, vải sợi bông, kiểu may đơn giản, rộng , dép thấp, giày bata
- Trang phục đi học: Thường được may bằng vải sợi pha, màu sắc nhã nhặn, kiểu may đơn giản, dễ mặc,
dễ hoạt động
2 Bài mới
A KHỞI ĐỘNG: (1')
Khi mặc trang phục chúng ta cần phải quan tâm đến việc phối hợp hoa văn, phối hợp vải hoa văn với vải trơn
và phối hợp màu sắc một cách hợp lý Chúng ta cùng nhau tìm hiểu về cách phối hợp trang phục
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
*Hoạt động: (30') Tìm hiểu cách phối hợp trang phục
- Mục tiêu: Hiểu cách phối hợp trang phục.
- Sản phẩm: Hs phối hợp được trang phục.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp
- Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân Hoạt động nhóm.
- Phương tiện dạy học: SGK, dụng cụ thực hành.
a Vấn đề 1: Phối hợp vải hoa văn với vải
trơn
- GV cho HS xem một quần jean xanh, một
quần tây màu kem, một áo kem sọc, một áo
2 Cách phối hợp trang phục
a/ Phối hợp vải hoa văn với vải trơn.
- Áo hoa, kẻ ô có thể mặc với quần
- Năng lựcchung: sửdụng ngônngữ, giao
Trang 19trắng, một áo đen Nếu không biết mặc thay
đổi quần và áo thì chỉ có 2,5 bộ
→HS chú ý
- Gọi HS lên ghép với 5 sản phẩm này có
thể ghép hành mấy bộ ?
→05 bộ Em chỉ có 2 quần và 3 áo nhưng
mọi người vẫn thấy trang phục của em khá
phong phú
- GV: Bí quyết biết mặc phối hợp áo của bộ
trang phục này với quần hoặc váy của bộ
trang phục khác một cách hợp lý có tính
thẩm mỹ
b Vấn đề 2: Phối hợp màu sắc
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.11 trang
21 SGK và nhận xét về sự phối hợp vải hoa
văn của áo và vải trơn của quần
→HS quan sát và nhận xét
- GV treo bộ quần kem và sọc kem cho HS
xem, giảng có sọc màu trùng với vải quần
- GV giới thiệu vòng màu trong hình 1.12
nhau trong cùng một màu
- GV treo một quần tím sẫm và một áo tím
nhạt gọi HS cho ví dụ
→HS cho ví dụ
- GV treo một quần jean xanh và một áo
xanh lục gọi HS cho ví dụ
→HS cho ví dụ
- GV treo quần đỏ cam áo xanh lục Gọi HS
cho ví dụ
→HS cho ví dụ
- GV treo quần xanh, áo trắng
- Treo ảnh phụ nữ thể thao Gọi HS cho ví
dụ
→HS cho ví dụ
hoặc váy trơn có màu đen hoặc màutrùng hay đậm hơn, sáng hơn màuchính của áo, không nên mặc quần và
áo có hoa văn khác nhau
b/ Phối hợp màu sắc.
- Sự kết hợp giữa các sắc độ khác nhautrong cùng một màu: Xanh nhạt vàxanh da trời sẫm, tím nhạt và tím sẫm
- Sự kết hợp giữa 2 màu cạnh nhautrên vòng màu: Vàng lục và vàng, tím
đỏ và đỏ
- Sự kết hợp giữa 2 màu tương phảnđối nhau trên vòng màu: Đỏ và lục,cam và xanh
- Màu trắng, màu đen có thể kết hợpbất kì các màu khác: Đỏ và đen, trắng
và đen, trắng và xanh
tiếp, hợptác, tự học
- Năng lựcchuyên biệt:
năng lựcquan sáttranh ảnh,năng lựcthiết kế
C.CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH (9 phút)
1.Câu hỏi ,bài tập củng cố: 7 phút
- GV củng cố các nội dung kiến thức đã học trong bài
- Yêu cầu HS lấy thêm nhiều ví dụ về phối hợp trang phục
Trang 20Tuần: 4 Ngày soạn: 27/09/2020 Tiết (CTDH): 8 Ngày dạy: 02/10/2020
Bài 4: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC ( tiết 3)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
- Hiểu được ý nghĩa và cách bảo quản trang phục đúng kỹ thuật
- Nêu được các công việc bảo quản trang phục
- Hiểu được ý nghĩa và cách bảo quản trang phục đúng kỹ thuật
- Nêu được các công việc bảo quản trang phục
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác, tự học
- Năng lực chuyên biệt: năng lực quan sát tranh ảnh, năng lực thiết kế
1 Bảo quản trang
phục
Hs biết cách bảo quản trang phục
Hiểu được ý nghĩa
và cách bảo quản trang phục đúng
kỹ thuật
Hs biết các công việc bảo quản trang phục
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
*Hoạt động: (35') Hướng dẫn HS bảo quản trang phục
- Mục tiêu: Hiểu cách bảo quản trang phục.
- Sản phẩm: Hs biết bảo quản trang phục.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp
- Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân Hoạt động nhóm.
- Phương tiện dạy học: SGK, phấn.
- GV Bảo quản trang phục bao gồm những
công việc nào ?
- GV Áo quần thường bị bẩn khi sử dụng,
chúng ta làm thế nào để trở lại như mới ?
- HS Trả lời
* Vấn đề 1: Tìm hiểu qui trình giặt -phơi
- GV hướng dẩn HS đọc các từ trong khung
và đọc đoạn văn để có hiểu biết chung và
tìm từ trong khung điền vào chổ trống
II BẢO QUẢN TRANG PHỤC
tự học
- Năng lựcchuyên biệt: nănglực quan sát tranhảnh, năng lực thiếtkế
Trang 21- GV viết sẳn bảng phụ, cho HS thảo luận
nhóm HS lên điền từ vào Gọi một số em
bổ sung Đáp án lấy, tách riêng, vò, ngâm,
giũ, nước sạch, chất làm mềm vải, phơi,
ngoài nắng, bóng râm, mắc áo, cặp áo quần
- HS viết trong vở Giáo viên kết luận, HS
ghi vào vở
* Vấn đề 2: Tìm hiểu công việc là (ủi)
- GV giới thiệu : Là (ủi)
+ Là một công việc cần thiết để làm phẳng
áo quần sau khi giặt, các loại áo quần bằng
vải sợi bông cần là thường xuyên, vì sau khi
giặt xong thường bị co và nhàu Các loại áo
quần bằng vải sợi tổng hợp không cần là
thường xuyên mà chỉ cần là sau một số lần
sử dụng để tránh bị hằn nếp vải
+ Hãy nêu tên những dụng cụ dùng để là áo
quần ở gia đình?
- Bắt đầu là với loại vải có yêu cầu nhiệt độ
thấp (vải polyeste), sau đó là đến loại vải có
yêu cầu nhiệt độ cao hơn (vải bông) Đối
với một số loại vải, trước khi là cần phun
nước làm ẩm vải, hoặc là trên khăn ẩm
+ Thao tác là như thế nào ? (theo chiều dọc
vải, đưa bàn là đều, không để bàn là lâu trên
mặt vải vì sẽ bị cháy và bị ngấn)
- Khi ngừng là, phải dựng bàn là hoặc đặt
bàn là vào nơi quy định
- Kí hiệu giặt, là :
- GV treo bảng kí hiệu giặt, là và hướng dẩn
HS nghiên cứu bảng 4 trang 24 SGK HS
tự nhận dạng các kí hiệu và đọc ý nghĩa các
kí hiệu
- Trên phần lớn các áo quần may sẳn có
đính những vải nhỏ ghi thành phần sợi dệt
và kí hiệu quy định chế độ giặt, là để người
sử dụng tuân theo, tránh làm hỏng sản
phẩm
* Vấn đề 3: Tìm hiểu cách cất giữ
- GV hỏi: +Sau khi giặt sạch, phơi khô làm
như thế nào? Cần cất giữ trang phục ở nơi
khô ráo, sạch sẽ
+ Treo bằng gì? Mắc áo hoặc gấp gọn gàng
vào ngăn tủ, những áo quần sử dụng thường
xuyên theo từng loại
- Những áo quần chưa dùng đến cần gói
trong túi nilon để tránh ẩm mốc và tránh
gián, nhộng làm hỏng
- Không những chỉ biết ăn mặc đẹp mà
chúng ta còn phải biết tiết kiệm tiền mua
sắm, biết cách bảo quản để trang phục lâu
cũ, lâu hư hỏng
sạch, chất làm mềm vải, phơi bằngmắc áo, cặp quần áo
2 Là (ủi) a/ Dụng cụ là :
- Bàn là, bình phun nước, cầu là
b/ Quy trình là :
- Điều chỉnh nấc nhiệt độ bàn là phùhợp với từng loại vải
- Vải bông, lanh = 160o C
- Vải tơ tằm, vải sợi tổng hợp < 120oC
Trang 22C.CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH (9 phút)
1.Câu hỏi ,bài tập củng cố: 7 phút
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ trang 25 SGK
- Bảo quản áo quần gồm những công việc chính nào ?
-> Giặt, phơi, là (ủi), cất giữ
- Các kí hiệu câu 3 trang 25 có ý nghĩa gì ?
- Học thuộc bài, thuộc phần ghi nhớ
- Chuẩn bị : Bài thực hành ôn một số mũi khâu cơ bản
- Vải : Hai mảnh vải có kích thước 10 cm x 11cm
- Kim khâu, kéo, thước, bút chì, chỉ khâu, thêu
Trang 23Tuần: 5 Ngày soạn: 04/10/2020 Tiết (CTDH): 9 Ngày dạy: 05/10/2020
Bài 5: THỰC HÀNH : ÔN MỘT SỐ MŨI KHÂU CƠ BẢN
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : Học sinh hiểu thao tác khâu một số mũi khâu cơ bản để áp dụng khâu một số sản phẩm đơn
giản
2 Kĩ năng: Thực hành : thực hiện thao tác khâu.
3 Thái độ : Có ý thức nghiêm túc, vận dụng vào thực tiễn.
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài:
Biết cách khâu ba mũi: mũi thường , mũi đột mau, mũi vắt
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung : hoạt động nhóm, hợp tác, sáng tạo, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt : quan sát, phân loại, hình thành ý tưởng thiết kế công nghệ, triển khai công nghệ, sử dụng công nghệ công cụ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1.GV: mẫu hoàn chỉnh 3 đường khâu, bìa, kim khâu len, len màu, kim chỉ, vải.
2.HS : + Ôn lại kiến thức : khâu mũi thường, mũi đột mau, khâu vắt
để áp dụng khâu một số sản phẩm đơn giản
Biết cách khâu ba mũi: mũi thường , mũi đột mau, mũi vắt
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động1: (5’) Củng cố lại phương pháp khâu các mũi khâu cơ bản.
- Mục tiêu: Hiểu thao tác khâu 1 số mũi khâu cơ bản để áp dụng khâu một số sản phẩm đơn giản
- Sản phẩm: Khâu được 1 số mũi khâu cơ bản: Khâu mũi thường ( mũi tới ),khâu mũi đột mau, khâu vắt.
- Phương pháp: Làm mẫu, thuyết trình.
- Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân.
- Phương tiện dạy học: SGK, mẫu hoàn chỉnh 3 đường khâu, bìa, kim khâu len, len màu, kim chỉ, vải.
GV: Hướng dẫn học sinh xem hình1.14 SGK
HS : Nhắc lại các thao tác từng mũi khâu
GV :Hướng dẫn thao tác mẫu trên bìa bằng lên và
kim khâu len
HS : Quan sát và theo dõi GV hướng dẫn → nắm
vững thao tác
HS : Ghi nhớ các thao tác từng mũi khâu
1 Một số mũi khâu cơ bản
a Khâu mũi thường ( mũi tới ).
- Vạch đường giữa mảnh vải
- Trái cầm vải , phải cầm kim khâu từ phải → trái
- Lên kim từ mặt trái vải
- Khâu song cần lại mũi tết mũi
b Khâu mũi đột mau.
- Lên kim mũi thứ nhất cách mép vải
- Năng lực chung : sáng tạo, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt : quan sát, phân loại, hình thành ý
Trang 24* Chuyển ý: Để có 1 sản phẩm đẹp đúng kĩ thuật
cô cùng các em sang hoạt động 2
0,5cm, xuống kim lùi lại 0,25 cm
c Khâu vắt.
- Gấp mép vải khâu lược cố định
- Mép vải để phía trong người khâu từ phải qua trái
- Lên kim từ dưới nếp gấp vải lấy 2,3 sợi vải mặt dưới đưa chếch kim qua nếp gấp, rút chỉ để mũi kim chặt mũi khâu cách 0,3 -0,5 cm
tưởng thiết
kế công nghệ
Hoạt động2 : (25’) Học sinh thực hành
- Mục tiêu: Thực hiện thao tác khâu.
- Sản phẩm: Thực hành thực hiện các thao tác khâu từng mũi khâu trên vải.
- Phương pháp: Làm mẫu, thuyết trình.
- Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân.
- Phương tiện dạy học: SGK, mẫu hoàn chỉnh 3 đường khâu, bìa, kim khâu len, len màu, kim chỉ, vải.
- Cuối buổi thực hành GV chọn một số mẫu khâu
đúng kĩ thuật, đẹp và một số mẫu khâu chưa đúng
kĩ thuật cần rút kkinh nghiệm
*Đánh giá kết quả
- Năng lực chung : sáng tạo, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt : quan sát, phân loại, hình thành ý tưởng thiết
kế công nghệ
C.CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH (9 phút)
1.Câu hỏi ,bài tập củng cố: 7 phút
- Nêu thao tác khâu mũi tới.(MĐ 1)
- Nêu thao tác khâu mũi đột mau (MĐ 2)
- Nêu thao tác khâu vắt (MĐ 3)
2 Hoạt động tìm tòi, mở rộng: 2’
Em hãy tìm hiểu những đường may trên trang phục hàng ngày mình mặc
D HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ (1 phút)
- Ôn lại các múi khâu cơ bản đã học
- Về nhà tập khâu các kiểu khâu trên vải.( Khâu mũi thường, khâu đột, khâu vắt )
- Chuẩn bị : Thực hành- một số mũi khâu cơ bản
Trang 25Tuần: 5 Ngày soạn: 08/10/2020 Tiết (KHDH): 10 Ngày dạy: 10/10/2020
Bài 5: THỰC HÀNH: ÔN MỘT SỐ MŨI KHÂU CƠ BẢN (tt) I.MỤC TIÊU:
Giáo dục HS biết chăm lo cho bản thân mình
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài :
Khâu được ba mũi khâu cơ bản mũi tới, mũi đột mau, mũi vắt
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung : tự học, tự quản lí, tư duy sáng tạo giả quyết vấn đề, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt : quan sát, phân loại, tính toán, năng lực hình thành ý tưởng thiết kế công nghệ, triển khai công nghệ, lựa chọn đánh giá công nghệ, sử dụng công nghệ công cụ
II CHUẨN BỊ :
1 GV: Chuẩn bị một số mảnh vải để bổ sung cho những HS thiếu.
2.HS: Kim khâu, len chỉ, len màu, bìa, kim, chỉ vải.
để áp dụng khâu một số sản phẩm đơn giản
Biết cách khâu ba mũi: mũi thường , mũi đột mau, mũi vắt
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Mục tiêu: HS nắm vững thao tác khâu một số mũi khâu cơ bản, để áp dụng khâu 1 số SP đơn giản.
- Sản phẩm: Khâu mũi thường ( mũi tới ); khâu mũi đột mau; khâu vắt.
- Phương pháp: Làm mẫu, quan sát, động viên, khích lệ.
- Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân.
- Phương tiện dạy học: SGK, mẫu hoàn chỉnh 3 đường khâu, bìa, kim khâu len, len màu, kim chỉ, vải.
- GV: Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
* GV hướng dẫn HS xem hình ở SGK trang 27
nhắc lại thao tác bằng mũi may, thao tác mẫu trên
bìa bằng len và kim khâu len để HS nắm vững
a Khâu mũi thường (mũi tới)
HS: Ôn lại cách khâu mũi thường
- Năng lực chung : tự học, tự quản
lí, tư duy sáng tạo giả quyết vấn đề,
Trang 26* Lên kim từ mặt trái vải, xuống kim cách 3 canh
sợi vải, tiếp tục lên kim cách mũi vừa xuống 3
canh sợi vải Khi có 3-4 mũi trên kim, rút kim lên
và vuốt theo đường đã khâu cho phẳng
* Khi khâu xong cần lại mũi (khâu thêm 1 đến 2
mũi) tại mũi cuối, xuống kim sang mặt trái, vòng
chỉ, tết nút trước khi cắt chỉ
* Giống như khâu mũi thường (bước đầu)
Lên kim mũi thứ nhất cách mép vải 8 canh sợi
vải, xuống kim lùi lại 4 canh sợi vải, lên kim về
phía trước 4 canh sợi vải, xuống kim đúng lỗ mũi
kim đầu tiên, lên kim về phía trước 4 canh sợi
vải, cứ khâu như vậy cho đến hết đường, lại mũi
khi kết thúc đường khâu
* Gấp mép vải, khâu lược cố định, tay trái cầm
vải, mép gấp để phía trong người khâu, khâu từ
phải sang trái, từng mũi một ở mặt trái vải, lên
kim từ dưới nếp gấp vải, lấy 2-3 sợi vải mặt dưới
rồi đưa chếch kim lên qua nếp gấp, rút chỉ để mũi
kim chặt vừa phải, các mũi khâu vắt 0,3– 0,5 cm,
ở mặt phải vải nổi lên những mũi chỉ nhỏ nằm
ngang cách đều nhau
* GV theo dõi uốn nắn thao tác cho HS
HS: Thực hànhKhâu mũi thường
hợp tác
- Năng lực chuyên biệt : quan sát, phân loại, tính toán, hình thành ý tưởng thiết
kế, triển khai,lựa chọn đánh giá công nghệ,
sử dụng côngnghệ công cụ
C.CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH (7 phút)
1.Câu hỏi ,bài tập củng cố: 7 phút
- GV nhận xét tiết thực hành, tuyên dương những học sinh khâu đúng kĩ thuật, ghi điểm 1 số học sinh có sản
phẩm đẹp
2 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
D HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ (1 phút)
- Chuẩn bị bài thực hành cắt khâu cắt khâu vỏ gói hình chũ nhật
- Một tấm giấy cứng, bút chì, thước có số đo, compa, vải
Trang 27Tuần: 6 Ngày soạn: 12/10/2020 Tiết (KHDH): 11 Ngày dạy: 13/10/2020
Bài 5: THỰC HÀNH: ÔN MỘT SỐ MŨI KHÂU CƠ BẢN (tt) I.MỤC TIÊU:
Giáo dục HS biết chăm lo cho bản thân mình
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài :
Khâu được ba mũi khâu cơ bản mũi tới, mũi đột mau, mũi vắt
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung : tự học, tự quản lí, tư duy sáng tạo giả quyết vấn đề, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt : quan sát, phân loại, tính toán, năng lực hình thành ý tưởng thiết kế công nghệ, triển khai công nghệ, lựa chọn đánh giá công nghệ, sử dụng công nghệ công cụ
II CHUẨN BỊ :
1 GV: Chuẩn bị một số mảnh vải để bổ sung cho những HS thiếu.
2.HS: Kim khâu, len chỉ, len màu, bìa, kim, chỉ vải.
để áp dụng khâu một số sản phẩm đơn giản
Biết cách khâu ba mũi: mũi thường , mũi đột mau, mũi vắt
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Mục tiêu: HS nắm vững thao tác khâu một số mũi khâu cơ bản, để áp dụng khâu 1 số SP đơn giản.
- Sản phẩm: Khâu mũi thường ( mũi tới ); khâu mũi đột mau; khâu vắt.
- Phương pháp: Làm mẫu, quan sát, động viên, khích lệ.
- Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân.
- Phương tiện dạy học: SGK, mẫu hoàn chỉnh 3 đường khâu, bìa, kim khâu len, len màu, kim chỉ, vải.
- GV: Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
* GV hướng dẫn HS xem hình ở SGK trang 27
nhắc lại thao tác bằng mũi may, thao tác mẫu trên
bìa bằng len và kim khâu len để HS nắm vững
lí, tư duy sáng tạo giả quyết vấn đề,
Trang 28* Lên kim từ mặt trái vải, xuống kim cách 3 canh
sợi vải, tiếp tục lên kim cách mũi vừa xuống 3
canh sợi vải Khi có 3-4 mũi trên kim, rút kim lên
và vuốt theo đường đã khâu cho phẳng
* Khi khâu xong cần lại mũi (khâu thêm 1 đến 2
mũi) tại mũi cuối, xuống kim sang mặt trái, vòng
chỉ, tết nút trước khi cắt chỉ
* Giống như khâu mũi thường (bước đầu)
Lên kim mũi thứ nhất cách mép vải 8 canh sợi
vải, xuống kim lùi lại 4 canh sợi vải, lên kim về
phía trước 4 canh sợi vải, xuống kim đúng lỗ mũi
kim đầu tiên, lên kim về phía trước 4 canh sợi
vải, cứ khâu như vậy cho đến hết đường, lại mũi
khi kết thúc đường khâu
* Gấp mép vải, khâu lược cố định, tay trái cầm
vải, mép gấp để phía trong người khâu, khâu từ
phải sang trái, từng mũi một ở mặt trái vải, lên
kim từ dưới nếp gấp vải, lấy 2-3 sợi vải mặt dưới
rồi đưa chếch kim lên qua nếp gấp, rút chỉ để mũi
kim chặt vừa phải, các mũi khâu vắt 0,3– 0,5 cm,
ở mặt phải vải nổi lên những mũi chỉ nhỏ nằm
ngang cách đều nhau
* GV theo dõi uốn nắn thao tác cho HS
b Khâu mũi đột mau:
- HS: Ôn lại khâu mũi đột mau
- HS : Thực hành khâu mũi đột mau
hợp tác
- Năng lực chuyên biệt : quan sát, phân loại, tính toán, hình thành ý tưởng thiết
kế, triển khai,lựa chọn đánh giá công nghệ,
sử dụng côngnghệ công cụ
C.CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH (7 phút)
1.Câu hỏi ,bài tập củng cố: 7 phút
- GV nhận xét tiết thực hành, tuyên dương những học sinh khâu đúng kĩ thuật, ghi điểm 1 số học sinh có sản
phẩm đẹp
2 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
D HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ (1 phút)
- Chuẩn bị bài thực hành cắt khâu cắt khâu vỏ gói hình chũ nhật
- Một tấm giấy cứng, bút chì, thước có số đo, compa, vải
Trang 29Tuần: 6 Ngày soạn: 16/10/2020 Tiết (KHDH): 12 Ngày dạy: 17/10/2020
Bài 5: THỰC HÀNH: ÔN MỘT SỐ MŨI KHÂU CƠ BẢN (tt) I.MỤC TIÊU:
Giáo dục HS biết chăm lo cho bản thân mình
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài :
Khâu được ba mũi khâu cơ bản mũi tới, mũi đột mau, mũi vắt
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung : tự học, tự quản lí, tư duy sáng tạo giả quyết vấn đề, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt : quan sát, phân loại, tính toán, năng lực hình thành ý tưởng thiết kế công nghệ, triển khai công nghệ, lựa chọn đánh giá công nghệ, sử dụng công nghệ công cụ
II CHUẨN BỊ :
1 GV: Chuẩn bị một số mảnh vải để bổ sung cho những HS thiếu.
2.HS: Kim khâu, len chỉ, len màu, bìa, kim, chỉ vải.
để áp dụng khâu một số sản phẩm đơn giản
Biết cách khâu ba mũi: mũi thường , mũi đột mau, mũi vắt
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Mục tiêu: HS nắm vững thao tác khâu một số mũi khâu cơ bản, để áp dụng khâu 1 số SP đơn giản.
- Sản phẩm: Khâu mũi thường ( mũi tới ); khâu mũi đột mau; khâu vắt.
- Phương pháp: Làm mẫu, quan sát, động viên, khích lệ.
- Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân.
- Phương tiện dạy học: SGK, mẫu hoàn chỉnh 3 đường khâu, bìa, kim khâu len, len màu, kim chỉ, vải.
- GV: Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
* GV hướng dẫn HS xem hình ở SGK trang 27
nhắc lại thao tác bằng mũi may, thao tác mẫu trên
bìa bằng len và kim khâu len để HS nắm vững
a Khâu mũi thường (mũi tới)
b Khâu mũi đột mau:
- Năng lực chung : tự học, tự quản
lí, tư duy sáng tạo giả quyết vấn đề,
Trang 30* Lên kim từ mặt trái vải, xuống kim cách 3 canh
sợi vải, tiếp tục lên kim cách mũi vừa xuống 3
canh sợi vải Khi có 3-4 mũi trên kim, rút kim lên
và vuốt theo đường đã khâu cho phẳng
* Khi khâu xong cần lại mũi (khâu thêm 1 đến 2
mũi) tại mũi cuối, xuống kim sang mặt trái, vòng
chỉ, tết nút trước khi cắt chỉ
* Giống như khâu mũi vắt (bước đầu)
Lên kim mũi thứ nhất cách mép vải 8 canh sợi
vải, xuống kim lùi lại 4 canh sợi vải, lên kim về
phía trước 4 canh sợi vải, xuống kim đúng lỗ mũi
kim đầu tiên, lên kim về phía trước 4 canh sợi
vải, cứ khâu như vậy cho đến hết đường, lại mũi
khi kết thúc đường khâu
* Gấp mép vải, khâu lược cố định, tay trái cầm
vải, mép gấp để phía trong người khâu, khâu từ
phải sang trái, từng mũi một ở mặt trái vải, lên
kim từ dưới nếp gấp vải, lấy 2-3 sợi vải mặt dưới
rồi đưa chếch kim lên qua nếp gấp, rút chỉ để mũi
kim chặt vừa phải, các mũi khâu vắt 0,3– 0,5 cm,
ở mặt phải vải nổi lên những mũi chỉ nhỏ nằm
ngang cách đều nhau
* GV theo dõi uốn nắn thao tác cho HS
- Sản phẩm vận dụng: Khi học xong 3 mũi khâu
này về nhà một số em khéo tay có thể phụ gia
đình vắt lai, vá một số quần áo
kế, triển khai,lựa chọn đánh giá công nghệ,
sử dụng côngnghệ công cụ
C.CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH (7 phút)
1.Câu hỏi ,bài tập củng cố: 7 phút
- GV nhận xét tiết thực hành, tuyên dương những học sinh khâu đúng kĩ thuật, ghi điểm 1 số học sinh có sản
phẩm đẹp
2 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
D HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ (1 phút)
- Chuẩn bị bài thực hành cắt khâu cắt khâu vỏ gói hình chũ nhật
- Một tấm giấy cứng, bút chì, thước có số đo, compa, vải
Trang 31Tuần: 7 Ngày soạn: 06/10/2019
Bài 7: THỰC HÀNH – CẮT KHÂU VỎ GỐI HÌNH CHỮ NHẬT I.Mục tiêu
1 Kiến thức :
- Vẽ và cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối hình chữ nhật
- Cắt vải theo mẫu giấy
2 Kĩ năng: Quan sát, thực hiện thao tác vẽ và cắt đúng quy trình.
3 Thái độ : Có tính cẩn thận, chính xác, nghiêm túc.
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài :
HS biết vẽ trên giấy và vải hình chữ nhật cắt mẫu vỏ gối
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung : tự học, tự quản lí, tư duy sáng tạo, giả quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt : quan sát, phân loại, tính toán, hình thành ý tưởng thiết kế, triển khai, lựa chọn đánh giá, sử dụng công nghệ công cụ
II Chuẩn bị giáo viên và học sinh:
1.GV: Mẫu vỏ gối hoàn chỉnh, 2 mảnh bìa 20x24cm, 20x30cm, mảnh vải, kéo, thước, bút chì, phấn
Biết vẽ và cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối hình chữ nhật
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định và KTBC:
a Ổn định: 1P
b Kiểm tra bài cũ: 2P Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
* Dẫn bài: 1p Tiết trước chúng ta vừa thực hành khâu những mẫu khâu cơ bản để thực hiện được cắt khâu
vỏ gối hình chữ nhật như thế nào Hôm nay cô cùng các em tìm hiểu bài 7
2 Bài mới:
Hoạt động: 14p
- Mục tiêu: Biết vẽ và cắt tạo mẫu giấy các chi
tiết của vỏ gối HCN Cắt vải theo mẫu giấy
- Sản phẩm: Vẽ và cắt tạo mẫu giấy các chi
tiết của vỏ gối HCN Cắt vải theo mẫu giấy
- GVHD học sinh tìm hiểu cách vẽ và cắt mẫu
giấy các chi tiết của vỏ gối
- GV: giới thiệu mẫu vỏ gối hoàn chỉnh và các
chi tiết vỏ gối
- Vẽ mảnh trên vỏ gối 15x20cm, vẽ đường may xung quanh cách đều 1cm
- Năng lực chung : tự học, tự quản
lí, tư duy sáng tạo, giả quyết vấn đề,hợp tác giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt :quan sát,
Trang 32của vỏ gối, phân tích.
- HS: theo dõi, quan sát các thao tác thực hành
của GV
- Tìm hiểu cách cắt vải theo mẫu giấy
- GV:Thao tác cách cắt vải trên mẫu giấy
- HS: quan sát và theo dõi các bước thực hiện
cắt trên vải của GV
- GV: Gợi ý hướng dẫn từng bước không để
b Cắt mẫu giấy
- Cắt theo đúng nét vẽ tạo nên 3 mảnhgiấy của vỏ gối
2.Cắt vải theo mẫu giấy
- Đặt mẫu giấy dọc sợi vải
- Dùng phấn vẽ xuống sợi vải
- Cắt theo nét vẽ trên vải
phân loại, tính toán, hình thành ý tưởng thiết
kế, triển khai, lựa chọn đánh giá, sử dụng công nghệ công cụ
Hoạt động: 22p
- Mục tiêu: Nắm vững thao tác vẽ và cắt tạo
mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối HCN Cắt vải
theo mẫu giấy
- Sản phẩm: Thực hành theo cá nhân vẽ và cắt
mẫu giấy, cắt vải theo mẫu giấy
- GV HD học sinh thực hành theo cá nhân vẽ
và cắt mẫu giấy, cắt vải theo mẫu giấy
- HS: Làm việc cá nhân theo hướng dẫn GV
- GV: Theo dõi HS các bước
+ Vẽ và cắt các hình chữ nhật chi tiết vỏ gối
+ Cắt vải theo nét cắt mẫu giấy
- HS: Thực hiện thao tác theo quy trình GV
hướng dẫn
- HS vẽ và cắt hoàn chỉnh
- GV:Yêu cầu HS cắt vải theo mẫu giấy
GV:Quan sát - kiểm tra công việc thực hành
của HS
- HS thực hành
- GV theo doừi HS thực hành, kiểm tra mẫu cắt
và sửa sai kịp thời
* Đánh giá kết quả thực hành
- GV:Nhận xét tinh thần, thái độ thực hành HS
- HS: Nhận xét rút kinh nghiệm bài thực hành
- GV: Chọn những mẫu vải đã cắt để học sinh
tự nhận xét đánh giá
Nhận xét kết quả đạt được của HS qua kiểm
tra một số mẫu- cho điểm
II/ Thực hành làm việc cá nhân
* Học sinh thực hành
* Đánh giá kết quả
- Năng lực chung : tự học, tự quản
lí, tư duy sáng tạo, giả quyết vấn đề,hợp tác, giaotiếp
- Năng lực chuyên biệt :quan sát, phân loại, tính toán, hình thành ý tưởng thiết
kế, triển khai, lựa chọn đánh giá, sử dụng công nghệ công cụ
3/ Củng cố: 3P Sản phẩm vận dụng/mở rộng:
- Trình bày cách vẻ các hình chữ nhật theo mẫu ( MĐ 1)
- Trình bày cách cắt vải theo mẫu giấy ( MĐ 2)
4/ Hướng dẫn học ở nhà: 2p
- Tập thực hành trên giấy và bìa cắt trên vải cho thuần thục
- HS giữ mẫu bài tiết 1 để tiết 2 thực hành khâu vỏ gối
- Soạn bài 7: Thực hành - cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật (tt) và phân tích H-1.19
- Soạn nội dụng mục 3/31
Trang 33- Chuẩn bị: kim , chỉ khâu(màu).
- Ôn lại các mũi khâu cơ bản(mũi thường, mũi đột mau, mũi vắt)
Bài 7: THỰC HÀNH – CẮT KHÂU VỎ GỐI HÌNH CHỮ NHẬT (tt)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết may vỏ gối theo đúng quy trình bằng những mũi khâu cơ bản đã ôn.
2 Kĩ năng: Quan sát, thực hiện thao tác may đúng quy trình
3 Thái độ : Có tính cẩn thận, chính xác, nghiêm túc.
4 Xác định nội dụng trọng tâm của bài: HS biết may, nẹp, viền, khâu, vỏ gối
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung : tự học, tự quản lí, tư duy sáng tạo, giả quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt : quan sát, phân loại, tính toán, hình thành ý tưởng thiết kế, triển khai, lựa chọn đánh giá, sử dụng công nghệ công cụ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1.GV: Mẫu vỏ gối hoàn chỉnh,mẫu vải các chi tiết vỏ gối,kim, chỉ.
2.HS : Các mẫu vải chi tiết có sẵn gối, kim, chỉ.
3 Bảng mô tả:
1 Cắt khâu vỏ gối
hình chữ nhật Học sinh hiểu thaovẽ và cắt tạo mẫu
giấy các chi tiết của vỏ gối hình chữ nhật
Biết vẽ và cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối hình chữ nhật
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định và KTBC:
a Ổn định: 1P
b Kiểm tra bài cũ: 3P Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
* Dẫn bài: 1p Để thực hiện được cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật thành thạo hơn Hôm nay cô cùng các em
tìm hiểu bài 7 tiếp theo
2 Bài mới:
hình thành Hoạt động: 10p
- Mục tiêu: Biết may vỏ gối theo đúng quy
trình bằng những mũi khâu cơ bản đã ôn
- Sản phẩm: May được vỏ gối theo đúng quy
trình bằng những mũi khâu cơ bản đã ôn
- GV: Cho HS xem mẫu vỏ gối đã khâu
- HS : nhắc lại các mũi khâu cơ bản đã học
- GV:thực hiện các thao tác khâu vỏ gối
- HS : theo dõi và quan sát
- GV: Hướng dẫn HS quan sát theo hình vẽ
- HS : Biết quy trình thực hiện khâu vỏ gối
- Năng lực chung : tự học, tự quản
lí, tư duy sángtạo, giả quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt : quan sát, phânloại, tính toán,hình thành ý tưởng thiết kế,triển khai, lựa chọn đánh giá
Trang 34Hoạt động: 25p
- Mục tiêu: Nắm vững thao tác may vỏ gối
theo đúng quy trình bằng những mũi khâu cơ
bản đã ôn.
- Sản phẩm: Học sinh thực hành theo cá nhân
khâu vỏ gối
- HS : Làm việc cá nhân theo hướng dẫn GV
- GV: Theo dõi HS các bước khâu vỏ gối
- HS : Thực hiện thao tác theo quy trình GV
hướng dẫn
GV: Quan sát - kiểm tra công việc thực hành
của HS
- HS thực hành
- GV theo dõi HS thực hanh , kiểm tra mẫu
khâu và uốn nắn kịp thời
* Đánh giá kết quả thực hành
- GV:Nhận xét tinh thần, thái độ thực hành
- HS Nhận xét rút kinh nghiệm bài thực hành
- GV: Chọn những mẫu vải đã cắt để học sinh
lí, tư duy sángtạo, giả quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt : quan sát, phânloại, tính toán,hình thành ý tưởng thiết kế,triển khai, lựa chọn đánh giá,
sử dụng công nghệ công cụ
3 Củng cố: 3P Sản phẩm vận dụng/mở rộng:
- Trình bày quy trình thực hiện vẽ cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật đẹp (MĐ 2)
4 Hướng dẫn học ở nhà : 2p
- Tập thực hành khâu trên vỏ gối khác
- HS giữ mẫu bài tiết 2 để tiết 3 thực hành khâu vỏ gối(tt), có thể trang trí mặt phải vải
- Soạn bài 7: Thực hành - cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật (tt)
- Chuẩn bị: kim , chỉ khâu(màu)
- Ôn lại các mũi khâu cơ bản(mũi thường, mũi đột mau, mũi vắt)
Trang 35Tuần: 8 Ngày soạn: 13/10/2019 Tiết (CTDH): 15 Ngày dạy: 14/10/2019
Bài 7: THỰC HÀNH – CẮT KHÂU VỎ GỐI HÌNH CHỮ NHẬT (tt)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết may vỏ gối theo đúng quy trình bằng những mũi khâu cơ bản đã ôn.
2 Kĩ năng: Quan sát, thực hiện thao tác may đúng quy trình
3 Thái độ : Có tính cẩn thận, chính xác, nghiêm túc.
4 Xác định nội dùng trọng tâm của bài: HS may được vỏ gối đúng quy trình với những mũi khâu cơ bản
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, tự quản lí, tư duy sáng tạo, giả quyết vấn đề hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin
và thuyền thông, giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt : quan sát, phân loại, tính toán, hình thành ý tưởng thiết kế công nghệ, triển khai công nghệ, lựa chọn đánh giá, sử dụng công nghệ công cụ
II Chuẩn bị giáo viên và học sinh :
1 GV: mẫu vỏ gối hoàn chỉnh,mẫu vải các chi tiết vỏ gối,kim, chỉ.
2 HS : các mẫu vải chi tiết cỏ gối, kim, chỉ.
Biết vẽ và cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối hình chữ nhật
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định và KTBC:
a Ổn định: 1P
b Kiểm tra bài cũ: 3P Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
* Dẫn bài: 1p Để thực hiện khâu vỏ gối hình chữ nhật thành thạo và đẹp hơn Hôm nay cô cùng các em tìm
hiểu bài 7 tiếp theo
2 Bài mới
hình thành Hoạt động: 35p
- Mục tiêu: Học sinh biết cách cắt khâu vỏ gối hình chữ
nhật HS quan sát vỏ gối mẫu, nắm quy trình thực hành
- Sản phẩm: Vỏ gối hình chữ nhật
- GV: Cho HS xem mẫu vỏ gối đã khâu
- HS : Nhắc lại các mũi khâu cơ bản đã học
- GV:Thực hiện các thao tác khâu vỏ gối
- HS : Theo dõi và quan sát
- GV: Hướng dẫn HS quan sát theo hình vẽ
- HS : Biết quy trình thực hiện khâu vỏ gối
lí, tư duy sángtạo, giả quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt : quan sát, phânloại, tính toán,hình thành ý tưởng thiết kế,
Trang 36- HS : Làm việc cá nhân theo hướng dẫn GV
- GV: Theo dõi HS các bước khâu vỏ gối
- HS : Thực hiện thao tác theo quy trình GV hướng dẫn
GV: Quan sát-kiểm tra công việc thực hành của HS
- HS: Nhận xét rút kinh nghiệm bài thực hành
- GV: Chọn những mẫu vải đã cắt để học sinh tự nhận xét
đánh giá
2 Thực hành làm việc cá nhân
3 Củng cố: 3P Sản phẩm vận dụng/mở rộng
- Nêu quy trình cắt vải trên mẫu giấy ( MĐ 3)
4 Hướng dẫn học ở nhà:2p
Tập thực hành khâu trên vỏ gối khác
HS giữ mẫu bài tiết 2, 3 để tiết 4 thực hành khâu vỏ gối(tt), có thể trang trí mặt phải vải
Soạn bài 7: Thực hành - cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật (tt)
Chuẩn bị: kim , chỉ khâu(màu)
Ôn lại các mũi khâu cơ bản(mũi thường, mũi đột mau, mũi vắt)
Trang 37Tuần: 8 Ngày soạn: 13/10/2019
Bài 7: THỰC HÀNH – CẮT KHÂU VỎ GỐI HÌNH CHỮ NHẬT (tt) I.Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết may & trang trí vỏ gối đúng quy trình bằng những mũi khâu cơ bản đã ôn.
2 Kĩ năng: Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản, khéo tay.
3 Thái độ : Có tính cẩn thận, chính xác, nghiêm túc.
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: Biết may và trang trí vỏ gối đúng quy trình
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, quản lí, tư duy sáng tạo, giả quyết vấn đề hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin vàthuyền thông, giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt : quan sát, phân loại, tính toán, năng lực hình thành ý tưởng thiết kế công nghệ, triển khai, lựa chọn đánh giá công nghệ, sử dụng công nghệ công cụ
II Chuẩn bị giáo viên và học sinh :
1 GV: mẫu vỏ gối hoàn chỉnh, mẫu mảnh vải, kim, chỉ
2 HS : mẫu mảnh vải khâu tiết 2, 3 kim, chỉ
3 Bảng mô tả:
1 Cắt khâu vỏ gối
hình chữ nhật Học sinh hiểu thaovẽ và cắt tạo mẫu
giấy các chi tiết của vỏ gối hình chữ nhật
Biết vẽ và cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối hình chữ nhật
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định và KTBC:
a Ổn định: 1P
b Kiểm tra bài cũ: 3P Kiểm tra sự chuẩn bị thực hành của HS
* Dẫn bài: 1p Để thực hiện khâu vỏ gối hình chữ nhật đẹp biết cách trang trí vỏ gối Hôm nay cô cùng các
em tìm hiểu bài 7 tiếp theo
2 Bài mới
hình thành Hoạt động: 35p
- Mục tiêu: Học sinh biết cách cắt khâu vỏ gối
hình chữ nhật và hoàn thiện
- Sản phẩm: Vỏ gối hình chữ nhật
- GV: thực hiện thao tác khâu tiếp theo
- HS: theo dõi quan sát các thao tác của GV
GV: lưu ý HS:
+ Dùng mũi khâu đột mau khâu xung quanh nẹp
+ Cách đóng khuy và trang trí vỏ gối ở 2 vị trí
cách nẹp 3cm
- GV: HD học sinh thêu trang trí trước khi khâu
vỏ gối
- HS: Làm việc cá nhân theo hướng dẫn GV
- GV:Theo dõi HS các bước hoàn thiện sản phẩm
1 Khâu vỏ gối (tt)
d Lộn vỏ gối vuốt phẳng đường khâu Khâu mũi đột mau xung quanh cáchmép gấp 2cm
g Hoàn thiện sản phẩm
Đính khuy bấm hoặc làm khuyết vào nẹp ở vỏ gối cách hai đầu nẹp 3cm
lí, tư duy sángtạo, giả quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt : quan sát, phânloại, tính toán,hình thành ý tưởng thiết kế,triển khai, lựa chọn đánh giá, sử dụng
Trang 38+ Tiếp tục khâu vỏ gối
+ Trang trí vỏ gối sau khi hoàn thiện
- HS: Thực hiện thao tác theo quy trình GV hướng
dẫn
GV:Quan sát - kiểm tra công việc thực hành của
HS
- HS :thực hành
- GV :theo dỏi HS thực hành, kiểm tra mẫu khâu
và sửa sai kịp thời
*: Đánh giá kết quả thực hành(10/)
- GV:Nhận xét tinh thần, thái độ thực hành của HS
- GV: Chọn những mẫu vỏ gối hoàn chỉnh để - HS
học sinh tự nhận xét đánh giá
+ Kích thước
+ Đường khâu, mũi chỉ
+ Trang trí
Nhận xét kết quả đạt được của HS qua kiểm tra
một số mẫu- ghi điểm
* Đánh giá kết quả
công nghệ công cụ
3 Củng cố: 3P Sản phẩm vận dụng/mở rộng
- Trình bày cách khâu các mũi khâu cơ bản ( MĐ 2)
- Nêu quy trình khâu vỏ gối hình chữ nhật? ( MĐ 3)
4 Hướng dẫn học ở nhà : 2p
- Khâu vỏ gối với kích thước khác, ứng dụng trong cuộc sống
- Ôn lại các kiến thức về: Các loại vải thường dùng trong may mặc, Lựa chọn trang phục;
Sử dụng và bảo quản trang phục
- Chuẩn bị bài ôn tập
Trang 39Tuần: 9 Ngày soạn: 20/10/2019
ÔN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức :
- Củng cố kiến thức cơ bản về các loại vải thường dùng trong may mặc
- Biết cách lựa chọn vải may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục
- Biết cách khâu mũi khâu cơ bản
2 Kĩ năng: Tư duy, tổng hợp
3 Thái độ : Học tập nghiêm túc.
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài:
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung : Năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp, tự học, hợp tác,
- Năng lực chuyên biệt : năng lực phân loại, quan sát
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1.GV: bảng phụ
2.HS : ôn lại kiến thức đã học
3 Bảng mô tả:
1 Vải sợi thiên
nhiên
2 Vải sợi hóa học
3 Vải sợi pha
4 Một số mũi
khâu cơ bản
Hs nhận biết Vải sợi thiên nhiên
Hs nhận biết Vải sợi hóa học
Hs nhận biết Vải sợi pha
Hs hiểu được vai trò của Vải sợi thiên nhiên
Hs hiểu được vai trò của Vải sợi hóa học
Hs hiểu được vai trò của Vải sợi pha
Học sinh hiểu thaotác khâu một số mũi khâu cơ bản
để áp dụng khâu một số sản phẩm đơn giản
Hs biết sử dụng vải sợi thiên nhiêntrong trang phục
Hs biết sử dụng vải sợi hóa học trong trang phục
Hs biết sử dụng vải sợi pha trong trang phụcBiết cách khâu ba mũi: mũi thường , mũi đột mau, mũi vắt
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định và KTBC:
a Ổn định: 1P
b Kiểm tra bài cũ: 2P Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
* Dẫn bài: 1p: Để cũng cố lại kiến thức chương I: May mặc trong gia đình hôm nay cô cùng các em ôn lại
những kiến thức đó
2 Bài mới:
hình thành Hoạt động: 10p HD hệ thống hóa kiến thức các loại vải
thường dùng trong may mặc
- Mục tiêu: Ôn lại tính chất các loại vải, lựa chọn sử
dụng trang phục
- Sản phẩm: Tính chất các loại vải, lựa chọn sử dụng
1.Các loại vải thường dùng trong may mặc
- Năng lực chung : Nănglực giải quyếtvấn đề, giao tiếp, tự học,
Trang 40trang phục.
- GV: Treo bảng phụ và chia nhóm thảo luận theo câu hỏi
HS: thảo luận theo câu hỏi phân công
+ Hãy nêu, qui trình sản xuất, tính chất của vải sợi thiên
nhiên
+ Hãy nêu , qui trình sản xuất, tính chất của vải sợi hóa
học, vải sợi pha
HS: Đại diện nhóm trình bày trên bảng- nhận xét
* Chuyển ý: Để củng cố lại kiến thức lựa chọn trang
phục cô cùng các em tìm hiểu hoạt động 2
- Bảng phụ
hợp tác,
- Năng lực chuyên biệt : năng lực phân loại, quan sát
* Chuyển ý: Để củng cố lại kiến thức sử dụng và bảo
quản trang phục cô cùng các em tìm hiểu hoạt động 3
- Năng lực chung : Nănglực giải quyếtvấn đề, giao tiếp, tự học, hợp tác,
- Năng lực chuyên biệt : năng lực phân loại, quan sát
Hoạt động: 12p
- Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức về sử dụng và bảo
quản trang phục và phân biệt một số loại vải
- Sản phẩm: Biết cách sử dụng và bảo quản trang phục,
phân biệt 1 số loại vải
- HS: vận dụng kiến thức đã học và liên hệ thực tế, trả lời
câu hỏi:
+Bảo quản trang phục gồm những công việc gì? quy
trình thực hiện chúng?
+Việc bảo quản trang phục đúng kĩ thuật có ý nghĩa như
thế nào đối với đời sống con người?
+ Phối hợp trang phục hợp lí, tính thẩm mĩ cao
- Bảo quản trang phục + Gồm công việc: giắc, phơi, là (ủi), cất giữ
+ Bảo quản trang phục đúng kỉ thuật sẽ giữ được vẻ đẹp, độ bền
và tiết kiệm chi tiêu trong may mặc
- Phân biệt một số loại vải
- Nắm tính chất từng loại vải
- Năng lực chung : Nănglực giải quyếtvấn đề, giao tiếp, tự học, hợp tác,
- Năng lực chuyên biệt : năng lực phân loại, quan sát