1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

QUY TRÌNH AN TOÀN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN

40 220 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 538,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy trình này áp dụng cho tất cả cán bộ, công nhân viên trực tiếp quản lý vận hành, xử lý sự cố, sửa chữa, thí nghiệm thiết bị, hệ thống thiết bị các nhà máy thuỷ điện thuộc Công ty CP Thuỷ điện Quế Phong. Quy trình này cũng được áp dụng đối với nhân viên của các tổ chức khác đến làm việc tại các thiết bị, hệ thống thiết bị tại các nhà máy thuỷ điện thuộc Công ty CP Thuỷ điện Quế Phong quản lý.

Trang 1

 QUY TRÌNH

KỸ THUẬT AN TOÀN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY

(lưu hành nội bộ)

Biên soạn : Tổ biên soạn quy trình

Kiểm tra : Nguyễn Khắc Tiệp

Duyệt : TGĐ Lê Thái Hưng

Quế phong, tháng 03 năm 2016

Trang 2

IV Biện pháp tổ chức để đảm bảo an toàn khi làm việc 07/41IV.1 Những biện pháp để đảm bảo an toàn khi làm việc 08/41IV.2 Thủ tục thi hành phiếu công tác 10/41IV.3 Thủ tục cho phép đơn vị công tác vào làm việc 11/41IV.4 Giám sát trong làm việc 11/41IV.5 Thủ tục nghỉ giải lao 12/41IV.6 Thủ tục nghỉ hết ngày và bắt đầu ngày tiếp theo 12/41IV.7 Di chuyển nơi làm việc 13/41IV.8 Kết thúc công việc , khoá phiếu trao tra nơi làm việc 13/41

Chương II: Quy định an toàn khi vận hành các thiết bị cơ khí

thuỷ lực 14/41

I Trông nom bảo quản thiết bị 14/41

II Định kỳ kiểm tra và bảo quant thiết bị 14/41

Chương III: Các biện pháp an toàn khi vận hành, sửa chữa các

thiết bị cơ khí thuỷ lực 15/41

I Bình chứa ……… 15/41

II Làm việc trên cao 16/41III Làm việc ở nơi dễ cháy 18/41

IV Làm việc ở các hầm sâu, hành lang ngầm, cống rãnh 18/41

V Làm việc với buồng xoắn, bánh xe công tác 19/41

VI Cẩu kéo vật nặng 20/41VII Khi khiêng vác vật nặng, cồng kềnh 21/41VIII Khi làm việc với ăc quy, thiết bị nạp 21/41

IX Làm việc với động cơ điện áp cao 22/41

Chương IV: Thủ tục tiến hành công việc trên thiết bị điện do các

đơn vị ở nơi khác cử đến làm 23/41

Phụ lục 1 Cấp cứu người bị điện giật 24/41 Phụ lục 2 Mẫu phiếu thao tác, phiếu công tác 27/41 Phụ lục 3 Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật an toàn 37/41

Trang 3

I NHỮNG NGƯỜI CẦN HIỂU QUY TRÌNH NÀY

1 Phó giám đốc kỹ thuật nhà máy

2 Trưởng, Phó Phòng kỹ thuật

3 Quản đốc, Phó quản đốc các Phân xưởng sửa chữa

4 Quản đốc, Phó quản đốc Phân xưởng Vận Hành

5 Kỹ sư an toàn nhà máy

6 Trưởng ca nhà máy

7 Trưởng kíp gian máy

8 Trực chính máy và phụ máy gian máy

9 Các kỹ sư cơ theo dõi công tác tuabin và cơ khí thủy lực

10 Công nhân sửa chữa thiết bị cơ khí thủy lực

II PHẠM VI ÁP DỤNG

Quy trình này áp dụng cho tất cả cán bộ, công nhân viên trực tiếp quản lývận hành, xử lý sự cố, sửa chữa, thí nghiệm thiết bị, hệ thống thiết bị các nhàmáy thuỷ điện thuộc Công ty CP Thuỷ điện Quế Phong Quy trình này cũngđược áp dụng đối với nhân viên của các tổ chức khác đến làm việc tại các thiết

bị, hệ thống thiết bị tại các nhà máy thuỷ điện thuộc Công ty CP Thuỷ điện QuếPhong quản lý

Những quy định trong quy trình này chủ yếu nhằm đảm bảo phòng tránhcác tai nạn thường xảy ra đối với con người trong khi quản lý vận hành, xử lý

sự cố, sửa chữa, thí nghiệm thiết bị, hệ thống thiết bị các nhà máy thuỷ điện

Đối với các cán bộ, công nhân viên trực tiếp quản lý vận hành, sửa chữa,thí nghiệm đường dây và trạm điện thuộc Công ty CP Thuỷ điện Quế Phong

cần nắm rõ “ Quy trình an toàn điện trong công tác quản lý vận hành, sửa

chữa , xây dựng đường dây và trạm điện – Tổng Công Ty Điện lực Việt Nam”

III TÀI LIỆU LIÊN QUAN

1 Quy phạm kỹ thuật vận hành nhà máy điện và lưới điện

2 Quy phạm kỹ thuật an toàn khai thác thiết trí điện các nhà máy điện vàlưới điện

3 Quy trình kỹ thuật an toàn điện

Trang 4

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

I Chỗ làm việc

Điều 1: Chổ làm việc phải qui định rõ ràng cho từng chức danh Trong

giờ làm việc không được bỏ vị trí, tiếp khách, làm việc riêng Chỉ được học tậpcác loại quy trình của thiết bị mà mình quản lý và học tập những kiến thứcnhằm nâng cao năng lực của bản thân để bổ trợ cho công tác ngày một tốt hơn

Điều 2: Phải đảm bảo đủ ánh sáng ở các phòng làm việc, các vị trí làm

việc, các lối đi, các cầu thang, các địa điểm ngoài trời

- Có hệ thống chiếu sáng sự cố bằng nguồn điện một chiều tại các vị trílàm việc

Điều 3: Nền nhà, tường, trần, cầu thang phải sạch sẽ, khô ráo Khi có

các chướng ngại vật, dầu mỡ phải được dọn sạch sẽ, phải có người vệ sinh hàngngày, chân các lan can phải được hàn chắc chắn các thanh thép chống trượt

Các vị trí làm việc, phòng làm việc phải treo biển đề tên, các tổ máychính, các thiết bị phụ, van phải có biển số hoặc đánh số trực tiếp trên thânmáy, phù hợp với sơ đồ đã được Phó Giám Đốc kỹ thuật duyệt Các sơ đồ được

bổ sung, phải hiệu chỉnh ngay, nếu có sự thay đổi trên thực tế

Chổ làm việc của các tổ sửa chữa phải theo qui định chung trong nhàmáy, các máy hàn phải đặt khu vực riêng, các bình ô-xy, các bình sinh hơi phảirào ngăn cách và treo biển cấm lửa Các khu vực hàn phải được phân ranh giới

cụ thể

Điều 4: Các hố, cống rãnh phải đậy nắp có đủ độ bền cứng, bảo đảm

cho việc đi lại, vận chuyển thiết bị cần thiết, các miệng hố, nắp rãnh khi mở raphải:

1 Rào ngăn

2 Treo biển “Chú ý nắp hố mở” tại rào ngăn theo các hướng có thể đi

qua

3 Ban đêm phải có đèn chiếu sáng khu vực rào chắn và miệng hố mở

Điều 5: Các loại dầu bôi trơn, dầu cách điện đều tập trung tại kho dầu,

trừ các loại nhiên liệu như dầu, xăng, madút Tất cả các bể, thùng chứa dầuhoặc phi đựng dầu đều phải đề bằng chữ sơn đỏ phía ngoài thùng: tên loại dầu,

thể tích chứa của bể và phải treo biển “cấm lửa” tại kho nhà dầu Các loại xăng

dầu không được để ở lối qua lại hoặc các chổ đông người đang làm việc

Điều 6: Các thiết bị cứu hỏa tại các vị trí làm vtiệc phải đặt hoàn chỉnh

và định kỳ kiểm tra theo qui trình PCCC

Trang 5

II Người làm việc\

Điều 7: Tuân theo qui định trong:

1 Quy phạm kỹ thuật vận hành nhà máy điện và lưới điện

2 Quy phạm kỹ thuật an toàn khai thác thiết trí điện trong nhà máy điện

và lưới điện

III Biện pháp kỹ thuật để đảm bảo an toàn khi làm việc

Điều 8: Để chuẩn bị nơi làm việc khi cắt điện một phần hay cắt điện

hoàn toàn phải thực hiện lần lượt các biện pháp kỹ thuật sau đây:

1 Cắt điện và thực hiện các biện pháp để ngăn ngừa việc đóng điện nhầmđến nơi làm việc như: dùng khoá để khoá bộ truyền động dao cách ly, tháo cầuchảy mạch thao tác, khoá van khí nén

2 Treo biển “Cấm đóng điện! có người đang làm việc” ở bộ truyền độngdao cách ly Biển “Cấm mở van! có người đang làm việc” ở van khí nén và nếucần thì đặt rào chắn

3 Đấu sẵn giao tiếp đất lưu động xuống đất Kiểm tra không còn điện ởthiết bị sẽ tiến hành công việc và tiến hành tiếp đất

4 Đặt rào chắn ngăn cách nơi làm việc và treo biển báo an toàn về điệntheo tiêu chẩn Việt Nam hiện hành Nếu cắt điện hoàn toàn thì không cần đặtrào chắn

III.1 Cắt điện

Điều 9: Tại nơi làm việc phải cắt điện những phần sau:

1 Những phần có điện, trên đó sẽ tiến hành công việc

2 Những phần có điện mà trong khi làm việc không thể tránh được vachạm hoặc đến gần với khoảng cách sau đây:

0,7 m đối với điện áp đến 15kV

1,0 m đối với điện áp đến 35kV

1,5 m đối với điện áp đến 110kV

3 Khi không thể cắt điện mà người làm việc có khả năng vi phạmkhoảng cách quy định trên thì phải làm rào chắn Khoảng cách từ rào chắn đếnphần có điện là:

0,35 m đối với điện áp đến 15kV

0,6 m đối với điện áp đến 35kV

1,5 m đối với điện áp đến 110kV

Yêu cầu rào chắn, cách thức đặt rào chắn được xác định tuỳ theo điềukiện cụ thể và tính chất công việc, do người chuẩn bị nơi làm việc và người chỉhuy trực tiếp công việc chịu trách nhiệm

Trang 6

Điều 10: Cắt điện để làm việc phải thực hiện sao cho nhìn thấy rõ phần

thiết bị định tiến hành công việc đã được cách ly khỏi các phần có điện từ mọiphía bằng cách cắt dao cách ly, tháo cầu chảy, tháo đầu cáp

Cấm cắt điện chỉ bằng máy ngắt, dao cách ly tự động, cầu dao phụ tải có

bộ truyền động tự động

Điều 11: Cắt điện để làm việc cần ngăn ngừa những nguồn điện hạ áp

qua các thiết bị như MBA lực, MBA đo lường, MBA diesel có điện bất ngờ gâynguy hiểm cho người làm việc

Điều 12: Sau khi cắt điện ở máy ngắt, cầu dao cách ly cần phải khoá

mạch điều khiển lại như: cắt aptomat, gỡ cầu chảy, khoá van khí nén đến máyngăt

Đối với cầu dao cách ly điều khiển trực tiếp, sau khi ngắt mạch phải khoátay điều khiển và kiểm tra đã ở vị trí cắt

Điều 13: Cắt điện do nhân viên vận hành đảm nhận Cấm uỷ nhiệm việc

thao tác cho công nhân sửa chữa tiến hành, trừ trường hợp công nhân sửa chữa

đã được huấn luyện thao tác

Điều 14: Cắt điện từng phần để làm việc phải giao cho nhân viên vận

hành có kinh nghiệm và nắm vững sơ đồ lưới điện nhằm ngăn ngừa khả năngnhầm lẫn gây nguy hiểm cho công nhân sửa chữa

III.2 Treo biển báo và đặt rào chắn

Điều 15: ở thiết bị phân phối trong nhà, trên rào lưới hoặc cửa sắt của

các ngăn bên cạnh và đối diện với chỗ làm việc phải treo biển : “Dừng lại! cóđiện nguy hiểm chết người” Nếu các ngăn bên cạnh và đối diện với chỗ làmviệc không có rào lưới hoặc cửa cũng như ở các lối đi người làm việc khôngcần đi qua, phải dùng rào chắn tạm thời ngăn lại và treo biển nói trên Tại nơilàm việc sau khi đặt tiếp đất di động phải treo biển “Làm việc tại đây”

Điều 16: Rào chắn tạm thời có thể làm bằng gỗ, tấm vật liệu cách

điện rào chắn phải khô và chắc chắn Rào chắn tạm thời phải đặt sao cho khi

có nguy hiểm người làm việc có thể thoát khỏi vùng nguy hiểm dễ dàng Trongthời gian làm việc, cấm di chuyển hoặc cất các rào chắn tạm thời và biển báo

III.3 Kiểm tra không còn điện

Điều 17: Sau khi cắt điện, nhân viên thao tác phải tiến hành xác minh

không còn điện ở các thiết bị vừa cắt điện Việc kiểm tra còn điện hay khôngphải dùng bút thử điện phù hợp với điện áp cần thử, thử cả ba pha vào và ra củathiết bị Khi thử phải kiểm tra trước bút thử điện ở nơi có điện rồi mới thử ở nơicần bàn giao

Trang 7

Điều 18: Không được căn cứ vào tín hiệu đèn, rơ le, đồng hồ để xác

minh thiết bị còn điện hay không, nhưng nếu đồng hồ, rơle báo tín hiệu cònđiện thì coi như thiết bị vẫn còn điện Cấm không được áp dụng phương phápdùng sào thao tác gõ nhẹ vào đường dây xem còn điện hay không để làm cơ sởbàn giao đường dây cho đội khác

III.4 Đặt tiếp đất

Điều 19: Sau khi kiểm tra không còn điện, phải đặt tiếp đất và làm ngắn

mạch tất cả các pha ngay Đặt tiếp đất tiếp đất tại vị trí nào phải thử hết điện tại

vị trí ấy

Điều 20: Tiếp đất phải đặt về phía có khả năng dẫn điện đến Dây tiếp

đất phải là dây chuyên dùng, bằng dây đồng trần(hoặc bọc vỏ nhựa trong) mềm,nhiều sợi, tiết diện nhỏ nhất 25mm2

Nơi đặt nối đất phải đặt sao cho đảm bảo khoảng cách an toàn đến cácphần dẫn điện đang có điện

Số lượng và vị trí đặt tiếp đất phải chọn sao cho những người công tácnằm trọn vẹn trong khu vực bảo vệ bằng những bảo vệ đó

Điều 21: Khi làm các công việc có cắt điện hoàn toàn ở trạm phân phối

hoặc tủ phân phối, để giảm bớt số lượng dây tiếp địa lưu động, cho phép đặttiếp đất ở thanh cái và chỉ ở mạch đấu trên đó sẽ tiến hành công việc và khichuyển sang làm việc ở mạch đấu khác thì đồng thời chuyển dây tiếp đất Trongtrường hợp đó chỉ cho phép làm việc trên mạch đấu có đặt tiếp đất

Khi sửa chữa thanh cái có phân đoạn, trên mỗi phân đoạn phải đặt mộtdây tiếp địa

Điều 22: Trên đường trục cao áp không có nhánh phải đặt tiếp đất ở hai

đầu Nếu khu vực sửa chữa dài quá 2km phải đặt thêm 1 tiếp đất ở giữa

Đối với đường trục có nhánh mà nhánh không cắt được cầu dao cách lythì mỗi nhánh (nằm trong khu vực sửa chữa) phải có thêm một bộ tiếp đất ở đầunhánh

Đối với 2 đường trục đi chung cột, nếu sửa chữa một đường (đường kiavẫn vận hành) thì hai bộ tiếp đất không đặt xa nhau quá 500m Riêng đối vớicác khoảng vượt sông thì ngoài 2 bộ tiếp đất đặt tại hai cột hãm cần có thêmtiếp đất phụ đặt tại các cột vượt

Đối với các nhánh rẽ vào trạm nếu dài không quá 200m cho phép đặt mộttiếp đất để ngăn nguồn điện đến và đầu kia nhất thiết phải cắt cầu dao cách lycủa MBA

Đối với đường cáp ngầm nhất thiết phải đặt tiếp đất hai đầu của đoạn cáp

Trang 8

Đối với đường dây hạ áp, khi cắt điện để sửa chữa cũng phải đặt tiếp đấtbằng cách chập 3 pha với dây trung tính và đấu xuống đất Cần chú ý kiểm tracác nhánh có máy phát của các hộ tiêu thụ điện không cho phát lên lưới.

Điều 23: Đặt và tháo tiếp đất đều phải có 2 người thực hiện, trong đó

một người phải có trình độ an toàn ít nhất bậc IV, người còn lại phải có trình độ

an toàn ít nhất bậc III

Điều 24: Khi đặt tiếp đất phải đấu một đầu với đất trước, sau đó mới lắp

đầu kia với dây dẫn, khi thực hiện phải mang găng tay cách điện và phải dùngsào cách điện để lắp vào đường dây

Khi tháo tiếp đất phải làm ngược lại

Điều 25: Đầu đấu xuống đất không được bắt kiểu vặn xoắn, phải bắt

bằng bulông Nếu đấu vào tiếp đất của cột hoặc hệ thống nối đất chung thì khiđấu phải cạo sạch rĩ sét ở chỗ đấu tiếp đất Trường hợp tiếp đất cột bị hỏng hoặckhó bắt bulông thì phải đóng cọc sâu 1m để làm tiếp đất

IV Biện pháp tổ chức để đảm bảo an toàn khi làm việc

Điều 26: Những công việc sửa chữa và những công việc không thuộc về

vận hành ở các thiết bị điện, theo nguyên tắc chỉ được thực hiện theo phiếucông tác hoặc lệnh công tác

Điều 27: Những công việc cần phải có phiếu công tác là:

1- Sửa chửa và tháo lắp đường cáp ngầm cao áp, đường dây nổi hoặc đấu

chuyển từ các nhánh dây mới xây dựng vào các đường dây trục của lướiđiện

2- Sửa chửa, di chuyển, tăng cường, hiệu chỉnh, thử nghiệm các thiết bị điện

trên lưới như: máy phát điện, động cơ, máy biến áp, máy cắt, cầu dao,thiết bị chống sét, tụ điện, các máy chỉnh lưu, các thanh cái, rơle bảo

vệ trừ trường hợp có quy định riêng

3- Làm việc trực tiếp với thiết bị đang mang điện hạ áp hoặc làm việc gần

các thiết bị mang điện cao áp với khoảng cách cho phép

Điều 28: Những công việc sau đây được phép thực hiện theo lệnh công

tác:

1- Những thao tác đóng, cắt, xử lý sự cố do điều độ Quốc gia, điều độ

Miền, điều độ điện lực hoặc trưởng ca nhà máy ra lệnh

2- Những công việc làm ở nơi cách xa các thiết bị điện.

3- Những việc đơn giản, có khối lượng ít, thời gian ngắn do nhân viên vận

hành trực tiếp làm hoặc nhân viên khác làm dưới sự giám sát của nhânviên vận hành

Điều 29: Phiếu công tác phải có hai bản 1 bản giao cho người chỉ huy

trực tiếp đơn vị công tác hoặc người giám sát,1 bản giao cho người cho phép

Trang 9

đơn vị công tác vào làm việc giữ, phiếu phải viết rỏ ràng, dể hiểu, không đượctẩy xoá, không được viết bằng bút chì và phải theo mẫu Thời gian có hiệu lựckhông quá 15 ngày kể từ ngày cấp phiếu.

Điều 30: Mỗi người chỉ huy trực tiếp hoặc người giám sát chỉ được cấp

1 phiếu công tác Người chỉ huy trực tiếp hoặc người giám sát phải giữ phiếutrong suốt thời gian làm việc tại vị trí công tác Phiếu phải được giữ khôngđược làm rách nát, Phiếu công tác cấp cho người chỉ huy trực tiếp hoặc ngườigiám sát sau khi thực hiện xong phải trả lại người cấp phiếu để kiểm tra và kýtên, lưu giữ ít nhất 1 tháng Những phiếu trong khi tiến hành công việc để xãy

ra sự cố hoặc tai nạn lao động thì phải cất vào hồ sơ lưu trử của đơn vị

Điều 31: Khi có nhiều tổ chức hoặc nhiều đơn vị công tác trên một hệ

thống đường dây, 1 trạm biến áp hay 1 công trường mà có người chỉ huy côngviệc thì mỗi đơn vị sẽ được cấp phiếu riêng, làm biện pháp an toàn riêng để khirút khỏi địa điểm công tác không ảnh hưởng gì đến đơn vị khác

Điều 32: Việc thay đổi nhân viên đơn vị công tác có thể do người cấp

phiếu công tác hoặc người lãnh đạo quyết định Khi người này vắng mặt thì dongười cấp phiếu công tác quyết định

Khi mở rộng phạm vi làm việc phải cấp phiếu công tác mới

IV.1 Những người chịu trách nhiệm về an toàn

Điều 33: Những người chịu trách nhiệm an toàn của phiếu công tác

gồm:

1- Người cấp phiếu (hoặc người ra lệnh công tác) :

- Cán bộ kỹ thuật (trưởng hoặc phó chi nhánh, phân xưởng, trạm, phòngthí nghiệm, tổ quản lý )

- Điều độ viên lưới điện ( trong trường hợp cần thiết), trưởng ca nhà máy

Những người này phải có trình độ an toàn bậc V Người cấp phiếu phải biết

rõ nội dung công việc, phạm vi và khối lượng công việc đề ra các biện pháp antoàn cần thiết và phân công người lãnh đạo công việc, người chỉ huy trực tiếpcũng như những nhân viên của đơn vị công tác đủ khả năng thực hiện nhiệm vụmột cách an toàn

2- Người lãnh đạo công việc:

Những người được giao trách nhiệm lãnh đạo công việc theo phiếu là : cán

bộ kỹ thuật, kỹ thuật viên, công nhân lành nghề Họ phải có đủ năng lực để đảmnhận nhiệm vụ, có trình độ an toàn bậc V

Người lãnh đạo công việc chịu trách nhiệm về số lượng , trình độ nhân viêntrong đơn vị công tác sao cho người chỉ huy trực tiếp đảm bảo được khả nănggiám sát an toàn họ trong khi làm việc

Trang 10

Khi tiếp nhận nơi làm việc hoặc khi trực tiếp làm thủ tục cho phép đơn vịcông tác vào làm việc, người lãnh đạo công việc phải chịu trách nhiệm ngangvới người cho phép làm việc về việc chuẩn bị nơi làm việc, về các biện pháp antoàn cũng như các điều kiện đặc biệt ghi trong phiếu cấp.

3- Người chỉ huy trực tiếp (người giám sát):

Người chỉ huy trục tiếp phải có trình độ bậc IV trở lên Khi tiếp nhận nơilàm việc phải chịu tránh nhiệm kiểm tra lại và thực hiện đầy đủ các biện pháp

an toàn cần thiết phải bố trí, phân công và giám sát sao cho mọi người trongđơn vị tiến hành công việc một cách an toàn

Người chỉ huy trực tiếp phải chịu trách nhiệm về chất lượng của các dụng

cụ, trang bị an toàn sử dụng khi làm việc Phải liên tục có mặt tại nơi làm việc.trường hợp cần vắng mặt mà có người đúng chức danh được phép thay thế thìphải bàn giao nơi làm việc và phiếu công tác cho người đó nếu không có ngườithay thế thì phải rút toàn đơn vị công tác ra khỏi nơi làm việc

Trường hợp đơn vị công tác do nơi khác cử đến , cán bộ phụ trách không đủtrình độ giám sát an toàn điện, hoặc đơn vị công tác là người làm những côngviệc như nề, mộc, cơ khí thì bên quản lý thiết bị phải cử người có đủ tiêuchuẩn để làm người giám sát Người giám sát tiếp nhận nơi làm việc do ngườicho phép dao, phải có mặt liên tục tại nơi làm việc để giám sát và không đượclàm bất cứ việc gì thêm Phải theo dõi không được để tháo dỡ hoặc di chuyểncác biển báo, rào chắn Chịu trách nhiệm không để xẫy ra tai nạn về điện, còntrách nhiệm an toàn của công nhân viên trong công việc do người chỉ huy trựctiếp đơn vị công tác đảm nhiệm

Trình độ an toàn của người giám sát là bậc IV trở lên khi đơn vị công táclàm việc có cắt điện 1 phần hoặc gần nơi có điện Là bậc III trở lên nếu làmviệc có cắt điện hoàn toàn hoặc xa nơi có điện

4- Người cho phép đơn vị công tác vào làm việc (nhân viên vận hành):

Người cho phép vào làm việc phải có trình độ an toàn bậc IV trở lên, chịutrách nhiệm về việc thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn cần thiết thích hợpvới đặc điểm công việc và nơi làm việc cũng như thực hiện đầy đủ các thủ tụccho phép vào làm việc, tiếp nhận nơi làm việc khi kết thúc, ghi vào phiếu thaotác những mục theo yêu cầu vào sổ vận hành Sau khi bàn giao nơi làm việc thìlưu giữ phiếu vào cặp “ phiếu đang làm việc’’ để theo dõi

5- Nhân viên đơn vị công tác :

Là công nhân đã được đào tạo, huấn luyện để làm việc của xí nghiệp

Khi làm việc có cắt điện một phần hoặc gần nơi có điện, trong mỗi đơn vịcông tác có thể có 1 người có trình độ an toàn bậc I với điều kiện ngoài ngườichỉ huy trực tiếp ra, trong đơn vị công tác có ít nhất 1 người có trình độ an toànbậc III Khi làm việc có cắt điện hoàn toàn hoặc xa nơi có điện thì số nhân viên

có trình độ an toàn bậc I do người cấp phiếu hoặc người ra lệnh công tác quyđịnh

Trang 11

Điều 34: Danh sách những người được giao nhiệm vụ cấp phiếu, lãnh

đạo công việc, chỉ huy trục tiếp giám sát do phó giám đốc kỹ thuật xí nghiệpphê duyệt

Điều 35: Đối với phiếu công tác làm việc trên thiết bị điện áp trên 1000V

thì trong phiếu công tác có thể chỉ cần các chức danh sau:

1- Người cấp phiếu công tác : phải có trình độ an toàn ít nhất bậc IV đã làmviệc ở các thiết bị điện trên 3 năm, có quyết định quyền được cấp phiếucông tác của xí nghiệp

2- Người cho phép vào làm việc: nhân viên vận hành trực ca , người chophép có thể giao cho người chỉ huy trực tiếp cắt, đóng điện theo phiếucông tác khi cần thiết Phải ghi vào sổ vận hành số phiếu công tác, thờigian cắt điện, thời gian kết thúc công việc, và thời gian đóng điện chothiết bị

3- Người chỉ huy trực tiếp: cùng với người cho phép chuẩn bị nơi làm việc,

bố trí nhân viên đơn vị vào vị trí để tiến hành công tác Trình độ an toànngười chỉ huy trực tiếp ít nhất bậc III

4- Nhân viên đơn vị công tác: do người cấp phiếu quyết định và ghi vàotrong phiếu

Điều 36: Cho phép người kiêm nhiệm 2 đến 3 chức danh trong các chức

danh của phiếu công tác, trong đó người kiêm nhiệm phải có trình độ an toànđáp ứng chức danh mà mình đảm nhiệm

IV.2 Thủ tục thi hành phiếu công tác

Điều 37: Người cấp phiếu công tác chịu tránh nhiệm ghi ở các mục:

- Người lãnh đạo công việc

- Người chỉ huy trực tiếp

- Địa điểm thực hiện công tác

- Nội dung công việc

- Thời gian bắt đầu và kết thúc theo kế hoạch

- Các biện pháp an toàn cần thực hiện

- Các điều kiện đặc biệt cần lưu ý thêm

- Danh sách nhân viên đơn vị công tác (mục này có thể giao cho ngườilãnh đạo đơn vị công tác ghi Nếu người cấp phiếu ghi thì phải chịutránh nhiệm về số lượng và trình độ nhân viên đơn vị công tác)

- Ký tên, ghi rõ họ tên, thời gian cấp trước khi giao phiếu cho người thựchiện

Trang 12

Nhận lại phiếu khi đã hoàn thành, kiểm tra lại toàn bộ quá trình thựchiện và ký tên vào cuối phiếu, lưu lại phiếu theo quy định

Nếu trong quá trình thực hiện phiếu nếu phát hiện những sai sót thìphải tổ chức kiểm điểm rút kinh nghiệm Trường hợp có sai sót nghiêmtrọng phải có hình thức xử lý thích đáng để ngăn ngừa trước khi tai nạn

có thể xãy ra

Điều 38: Người lãnh đạo công việc khi nhận phiếu ghi số người làm

việc của đơn vị vào mục 1 (nếu người cấp phiếu giao lại) Giao một tờ phiếucho người chỉ huy trực tiếp (hoặc người giám sát), một tờ phiếu cho người chophép, cùng làm thủ tục khi giao nhận nơi làm việc Kiểm tra tình hình thực hiệncông việc khi thấy cần thiết

IV.3 Thủ tục cho phép đơn vị công tác vào làm việc

Điều 39: Khi đã thực hiện xong các biện pháp an toàn và trước khi cho

phép đơn vị công tác vào làm việc, người cho phép phải thực hiện những côngviệc sau đây:

1- Chỉ cho toàn đơn vị thấy nơi làm việc, dùng bút thử điện có cấp điện áptương ứng chứng minh là không còn điện ở các phần đã được cắt điện vànối đất

2- Kiểm tra số lượng và bậc an toàn của nhân viên đơn vị công tác có đúngnhư đã ghi trong phiếu không

3- Chỉ dẫn cho toàn đơn vị biết những phần còn mang điện ở xung quanhnơi làm việc

4- Người lãnh đạo công việc, người chỉ huy trực tiếp ký vào phiếu công tác,sau đó trao cho người cho phép ký vào phiếu (có ghi rõ họ tên)

Điều 40: Sau khi ký phiếu cho phép vào làm việc, người chỉ huy trực tiếp

giữ một bản còn một bản người cho phép để vào tập “ phiếu đang làm việc” vàghi vào sổ vận hành số phiếu, thời gian bắt đầu, kết thúc công việc

IV.4 Giám sát trong khi làm việc

Điều 41: Kể từ khi cho phép đơn vị công tác vào làm việc, người chỉ huy

trực tiếp (hoặc người giám sát) phải luôn luôn có mặt tại nơi làm việc Khingười chỉ huy trực tiếp (hoặc người giám sát) cần vắng mặt mà không có ngườithay thế thì phải rút toàn bộ đơn vị ra khỏi nơi làm việc

Điều 42: Người lãnh đạo công việc phải định kỳ đi kiểm tra việc chấp

hành quy trình kỹ thuật an toàn của mọi người trong đơn vị công tác khi pháthiện thấy có vi phạm quy trình kỹ thuật an toàn hoặc hiện tượng khác có thểnguy hiểm cho người làm việc thì phải thu phiếu công tác và rút đơn vị công tác

Trang 13

ra khỏi nơi làm việc Chỉ sau khi khắc phục các thiếu sót mới được làm các thủtục cho phép đơn vị công tác vào làm việc và ghi vào phiếu công tác.

Điều 43: Khi tạm ngừng công việc trong ngày làm việc(ví dụ : để ăn

trưa), đối với các công việc cắt điện từng phần hoặc không cắt điện, phải rútđơn vị ra khỏi nơi làm việc Các biện pháp an toàn vẫn để nguyên Sau khi nghỉxong, không ai được vào nơi làm việc nếu chưa có mặt người chỉ huy trực tiếp(hoặc người giám sát ) để cho phép đơn vị trở lại nơi làm việc Người chỉ huytrực tiếp (hoặc người giám sát) chỉ được cho phép nhân viên vào làm việc khi

đã kiểm tra còn đầy đủ các biện pháp an toàn

IV.5 Thủ tục nghỉ giải lao

Điều 44: Khi người chỉ huy trực tiếp chưa giao phiếu lại và ghi rõ đã kết

thúc công việc thì nhân viên vận hành không được đóng, cắt trên thiết bị, thayđổi sơ đồ làm ảnh hưởng đến điều kiện làm việc Trong trường hợp xảy ra sự cốthì nhân viên vận hành có thể đóng điện nếu biết chắc chắn trên thiết bị không

có người làm việc, không cần chờ khoá phiếu, nhưng phải làm các biện phápsau đây:

1 Tháo gỡ các biển báo, nối đất, rào chắn tạm thời Đặt lại rào chắn cốđịnh và treo biển “Dừng lại ! có điện nguy hiểm chết người”, thay cho biển

“Làm việc tại đây!”

2 Trước khi người chỉ huy trực tiếp trở lại và trao trả phiếu, phải cửngười thường trực tại chỗ để báo cho người chỉ huy trực tiếp và cho nhân viênđơn vị công tác biết là thiết bị đã được đóng điện và không được phép làm việctrên đó nữa

IV.6 Thủ tục nghỉ hết ngày làm việc và bắt đầu ngày tiếp theo

Điều 45: Nếu công việc phải kéo dài nhiều ngày, thì sau mỗi ngày làm

việc phải dọn nơi làm việc, các lối đi, còn biển báo rào chắn để nguyên tại chỗ.Phiếu công tác và chìa khoá giao lại cho nhân viên vận hành và hai bên đềuphải kí vào phiếu

Điều 46: Để bắt đầu công việc ngày tiếp theo, người cho phép và người

chỉ huy trực tiếp phải kiểm tra lại các biện pháp an toàn và ký vào phiếu chođơn vị công tác làm việc Khi đó không nhất thiết phải có mặt người lãnh đạocông việc

IV.7.Di chuyển nơi làm việc

Điều 47: Cho phép làm việc ở nhiều nơi trên cùng một lộ theo một phiếu

công tác với các điều kiện sau đây:

Trang 14

1- Mọi nơi làm việc đều phải do nhân viên vận hành chuẩn bị và bàn giaocho người lãnh đạo công việc, người chỉ huy trực tiếp khi bắt đầu công việc.

2- Người chỉ huy trực tiếp và toàn đơn vị chỉ được phép làm việc ở mộtnơi xác định trong số các nơi trên lộ

3- ở trên thiết bị có người thường xuyên thì việc di chuyển nơi làm việc

do nhân viên vận hành cho phép

4- ở thiết bị phân phối không có người trực thì việc di chuyển nơi làm việ

do người lãnh đạo công việc cho phép

Khi di chuyển nơi làm việc phải ghi vào phiếu công tác, người chỉ huytrực tiếp và người cho phép cùng ký vào phiếu

Điều 48: Khi làm việc không cắt điện thì chỉ cần làm thủ tục di chuyển

nơi làm việc nếu đơn vị công tác chuyển từ thiết bị ngoài trời cấp điện áp nàysang thiết bị ngoài trời cấp điện áp khác hoặc từ một phòng phân phối này sangmột phòng phân phối khác

IV.8.Kết thúc công việc, khoá phiếu trao trả nơi làm việc và đóng điện

Điều 49: Khi kết thúc mọi công việc phải thu dọn, vệ sinh chỗ làm việc

và người lãnh đạo công việc phải xem xét lại Sau khi rút hết người ra khỏi nơilàm việc, tháo hết tiếp đất và các biện pháp an toàn do đơn vị công tác làm thêmmới được khoá phiếu công tác

Điều 50: Trong quá trình kiểm tra chất lượng, phát hiện thấy thiếu sót

cần sửa chửa lại ngay thì người lãnh đạo công việc phải thực hiện theo quy định

“Thủ tục cho phép vào làm việc ” như đối với công việc mới Việc làm bổ sungnày không cần phát thêm phiếu công tác mới nhưng phải ghi vào phiếu công tácthời gian bắt đầu, kết thúc công việc làm thêm

Điều 51: Khi đã có lệnh tháo tiếp đất di động thì mọi người phải hiểu

rằng công việc đã làm xong, cấm tự ý vào và tiếp xúc với thiết bị để làm bất cứviệc gì

Điều 52: Bàn giao phải tiến hành trực tiếp giữa đơn vị công tác và đơn

vị quản lý thiết bị Người lãnh đạo công việc, người chỉ huy trực tiếp (hoặcngười giám sát ) và người cho phép ký vào phần kết thúc công tác và khoáphiếu Chỉ cho phép bàn giao bằng điện thoại khi có sự thống nhất giữa hai bên

từ lúc cấp phát phiếu, đồng thời phải có mật độ quy định trước

Điều 53: Việc thao tác đóng điện vào thiết bị được thực hiện sau khi đã

khoá phiếu, cất biển báo, rào chắn tạm thời, đặt lại rào chắn cố định

Nếu trên thiết bị đóng điện có nhiều đơn vị công tác thì chỉ sau khi đãkhoá tất cả các phiếu công tác mới được đóng điện

Trang 15

Chương II QUY ĐỊNH AN TOÀN KHI VẬN HÀNH CÁC THIẾT BỊ CƠ KHÍ THUỶ LỰC

I Trông nom, bảo quản thiết bị

Điều 54: Trực vận hành phải đảm bảo thiết bị thuộc phạm vi mình quản

lý sạch sẽ, gọn gàng, trật tự, không được để các chất dễ cháy như xăng, giẻ tẩmdầu gần các thiết bị, phải để vào thùng rác có nắp đậy đặt ở các địa điểm quiđịnh

Điều 55: Các đường ống dầu, khí, nước đều phải có giá bắt chặt để

chống rung

Điều 56: Các van xả dầu ở các bể dầu phải có kẹp chì, các van xả dầu ở

các ổ đỡ, ổ hướng phải có khóa chống quay các bánh răng, đai truyền, khớp nốitrục phải có nắp che để bảo vệ Các nắp bảo vệ này phải được bắt chặt cẩn thận,cấm tháo bỏ, muốn tháo bỏ phải được sự cho phép của Quản đốc phân xưởng

và phê duyệt của Phó Giám Đốc kỹ thuật nhà máy

Điều 57: Đối với các thiết bị bảo vệ, đo lường của tổ máy phải được

kiểm tra định kỳ theo lịch, cấm cắt bỏ bảo vệ nào khi chưa có sự đồng ý củaPhân xưởng quản lý thiết bị đó và có sự phê duyệt của Phó Giám Đốc kỹ thuật

Điều 58: Tất cả các thiết bị mới đưa vào làm việc phải có sơ đồ, quy

trình vận hành và xử lý sự cố (kể cả phương thức bảo vệ) Các sơ đồ, quy trình

đó phải được Phó Giám Đốc kỹ thuật nhà máy duyệt

Điều 59: Khi vệ sinh thiết bị cấm lau chùi tại các chi tiết hoặc bộ phận

đang quay như trục máy, bánh xe răng Khi lau chùi tại các chi tiết gần các chitiết hoặc bộ phận đang quay, chuyển động cấm mang găng tay hay vải lau vàotay

Điều 60: Ở các tổ máy đang vận hành và dự phòng cấm đứng lên hoặc

đặt các vật lên các tay giằng, thanh truyền, vành điều chỉnh cánh hướng nướchoặc chui qua các tay giằng

Điều 61: Ở các tổ máy dự phòng cấm đứng lên phần quay, Rôto của

máy phát

II Định kỳ kiểm tra và vệ sinh thiết bị

Điều 62: Trực vận hành phải thực hiện đầy đủ lịch kiểm tra thiết bị theo

qui định của Quản đốc phân xưởng

Điều 63: Vệ sinh lưới lọc dầu bể xả MHY phải tiến hành vào lúc ít bụi,

khi mở nắp để rút lưới lên Người vào khu vực làm việc không được mang cácvật dụng như kính, bút và các vật khác trong túi áo, túi quần Các dụng cụ phục

vụ cho công việc đó phải có kiểm kê

Trang 16

Điều 64: Khi kiểm tra phần quay như ổ hướng tổ máy phải chú ý

không để các vật bay vào phần quay như Rotor, nếu là phụ nữ thì tóc phải búigọn, cho vào trong mũ an toàn

Chương III CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN KHI VẬN HÀNH, SỬA CHỮA

CÁC THIẾT BỊ CƠ KHÍ THUỶ LỰC

I Bình chứa

Điều 65: Tất cả các bình chứa có tích số P.V=200at.lít trở lên đều phải

đăng kiểm và làm đầy đủ các biện pháp theo quy phạm chế tạo và sử dụng antoàn của bình chịu áp lực cố định và di động

Điều 66: Khi kiểm tra sửa chữa, vệ sinh trong các bình chứa (kể cả có

áp lực hoặc thông với khí trời) đều phải tiến hành theo phiếu công tác

Cấm vào bình chứa khi chưa có biện pháp thông hết khí độc trong bìnhchứa và không đeo mặt nạ phòng độc

Cấm dùng oxy để thổi khí trong bình chứa

Điều 67: Khi vào bình chứa có khí độc như lắng đọng dầu madút

phải có phương tiện quạt thông gió để thổi khí độc trong bình chứa

Khi làm việc trong bình chứa phải có chế độ giải lao phù hợp Thường cứlàm việc hai giờ thì ít nhất phải có một lần giải lao ngoài bình Chế độ giải lao

do người phụ trách công tác qui định theo tình hình thực tế của bình

Điều 68: Làm việc trong bình ít nhất phải có hai người Trong đó có

một người ngoài bình để theo dõi trạng thái của người làm việc trong bình và đểgiúp đỡ người làm việc trong bình thoát ra khỏi bình trong trường hợp cần thiết

Ở nơi khó khăn vắng người khi làm việc ít nhất phải có ba người, mộtngười ở trong và hai người ở ngoài giám sát, cần thiết hỗ trợ khi cấp cứu

Điều 69: Làm việc trong thùng chứa phải có thang treo chắc chắn (có

dây tín hiệu buộc vào người, đầu dây kia đưa ra ngoài cho người giám hộ cầm).Khi người làm việc trong bình chứa cảm thấy khó chịu, mệt mỏi đều phải đưa

ra ngoài bình chứa

Điều 70: Khi làm việc trong bình chứa phải dùng đèn có điện thế 12V

trở xuống, biến thế phải đặt ngoài bình, đầu dây 220V dài tối đa là 1,5m

Điều 71: Khi trên bề mặt trong của bình chứa đường ống, bể chứa có

dầu cấm hàn, nếu cần hàn phải:

a) Xả hết dầu trong ống, trong bình, trong bể xả;

b) Lau sạch, tốt nhất là dùng xút để rửa;

c) Thổi hết khí độc trong bình;

Trang 17

d) Kiểm tra xác định khí trong bình không gây nổ, cháy mới cho phéphàn.

Nhất là các thùng chứa nhiên liệu như xăng, dầu hỏa, madút, các bìnhcủa đèn khò, cần phải ngâm rửa sạch, khử không khí trong bình, thùngdầu cẩn thận mới cho phép hàn

Khi hàn phải mở nắp để trống và có biện pháp ngăn ngừa nổ

Điều 72: Trước lúc đóng cửa bình chứa người phụ trách công tác và

trực vận hành phải trực tiếp kiểm tra lại không còn người, vật liệu, dụng cụ,trang bị an toàn và các vật lạ khác trong bình chứa

II Làm việc trên cao

Điều 73: Làm việc trên cao là làm việc ở độ cao cách nền hoặc sàn từ

1,5m trở lên Khi làm việc phải đeo dây da an toàn

Điều 74: Làm việc lâu dài ở độ cao 3m phải làm dàn giáo, gỗ làm dàn

giáo phải là gỗ tốt, có độ dày từ 3cm trở lên, không được dùng gỗ mục, gỗ nứt

nẻ, dàn giáo phải lát liền mặt, khe hở giữa các tấm ván không quá 5mm, cáctấm ván lát phẳng không cập kênh Việc hàn các kết cấu dàn giáo phải do thợhàn có giấy chứng nhận thợ hàn cao áp hàn

Tải trọng dàn giáo phải được phù hợp với tính toán để cho phù hợp với sốngười làm việc trên dàn giáo Dàn giáo phải có lan can cao 1m hàn chắc chắn,chân lan can phải có tấm chắn, chống trượt chân cao 2cm Dàn giáo phải đượcnghiệm thu xong mới cho phép đưa vào sử dụng

Hội đồng nghiệm thu giàn giáo gồm:

- Phó Giám Đốc kỹ thuật nhà máy;

- Kỹ sư an toàn nhà máy;

- Quản đốc của phân xưởng đó và người phụ trách công tác

Điều 75: Đai an toàn làm việc trên cao phải định kỳ thử nghiệm theo

tiêu chuẩn qui định ở phụ lục “Quy phạm kỹ thuật an toàn khai thác thiết trí

điện các nhà máy điện và lưới điện” Đai an toàn phải được đánh số và ghi thời

gian thử nghiệm, thời gian thử nghiệm lại

Trước khi sử dụng phải kiểm tra bằng mắt thường:

- Đai an toàn còn trong thời hạn sử dụng;

- Đai không có hiện tượng rạn nứt, không bị xây sát;

- Khóa không bị rỉ rét, gãy và mối nối giữa đai với khóa không bị đứt.Cấm sử dụng:

- Đai quá thời hạn sử dụng;

- Đai có các hiện tượng khiếm khuyết nêu ở trên;

- Khi mang đai da cấm cầm một đầu dây mà phải vòng đai qua người

Trang 18

Điều 76: Các dây thừng bảo hiểm đều phải định kỳ thử nghiệm theo tiêu

chuẩn qui định ở phụ lục “Quy phạm an toàn khai thác thiết trí điện các nhà

máy điện và lưới điện”

Các dây thừng phải được đánh số và ghi thời gian thử nghiệm, thời gianthử nghiệm lại

Cấm sử dụng các dây thừng đã quá thời hạn sử dụng

Trước khi sử dụng kiểm tra bằng mắt thường, phát hiện dây không cònnguyên vẹn

Điều 77: Các công việc có thể làm xong trong thời gian ngắn như vệ

sinh đỉnh các bình chứa, thay tất chèn cho một số van treo, thay bóng đèn chophép dùng thang

Thang phải được định kỳ thử nghiệm theo tiêu chuẩn qui định trong phụ

lục “Quy phạm kỹ thuật an toàn khai thác thiết trí điện các nhà máy điện và

lưới điện”

Kết cấu của thang như sau: bậc thang cách nhau từ 30 ¸ 35cm, cứ cáchnhau 2m phải có dây thép néo, nếu 2 cột đỗ, dây thép néo không ảnh hưởng tớibậc thang

Thang phải được đánh số và ghi thời hạn sử dụng, thang sử dụng phải tốt,không được đóng đinh và ghép mộng đúng quy cách

Điều 78: Tùy theo nền nhà bê tông, sàn gạch hoa phải có đệm cao su.

Đầu thang có thể lắp thêm móc giữ nếu bắt thang vào đường ống, cònnếu bắt vào tường phải có bịt đầu bằng cao su

Thang được làm từ các vật liệu: thép, nhôm, tre hay gỗ tốt dọc thớ, không

có mắt

Điều 79: Kiểm tra thang như sau:

- Thang phải có lý lịch theo dõi còn trong thời hạn sử dụng và giao chomột người trong tổ bảo quản, không cho phép sơn thang;

- Thang không bị nứt, bị mọt, gãy bậc thang, hỏng dây néo, mất mũ hoặcđệm cao su

Điều 80: Khi làm việc trên thang hai chân phải đứng trên hai bậc khác

nhau của thang Cấm di chuyển thang khi có người đứng trên thang Dụng cụlàm việc trên thang phải cho vào một túi mây lên xuống Cấm không được némcho nhau Khi làm việc trên thang không được đứng trên bậc thang cao nhất màphải lùi lại ít nhất là một bậc

Khi lên xuống trên thang (treo dựng hoặc cố định) phải đi lần lượt từngngười một Cấm chen chúc hai người trở lên Không được đi dép khi lên thang

Điều 81: Đối với một số vị trí đặc biệt có thể sử dụng thang dây Hệ số

an toàn thang dây không được bé hơn 10 Khoảng cách của hai dây cái không

Trang 19

được bé hơn 40cm Đối với các thang dây thừng việc thử nghiệm cũng tuântheo tiêu chuẩn của dây thừng bảo hộ.

Các nút buộc của thang là các nút chết có buộc lại bằng dây thép, cácthanh bậc thang phải có chân chống trượt

Đối với các thang dây thép một trục, đường kính của trục không đượcnhỏ hơn 3cm Đối với thang hai dây, đường kính mỗi dây không được nhỏ hơn1,5cm Thanh ngang hàn vào thang phải có mối hàn, chiều dài mối hàn lớn hơn3cm (cả hai bên) theo chiều dọc của thang

Đầu móc của thang cũng phải hàn với chiều dài mối hàn không nhỏ hơn3cm, các thanh sắt treo trên móc phải có buộc dây bảo hiểm, phải buộc dướinấc thứ nhất của thang Hàn các thang dây phải do các thợ hàn có giấy chứngnhận thợ hàn cao áp

Điều 82: Khi làm việc trên cao mà ở phía dưới có người làm việc phải

làm mái che phía dưới Nếu phía dưới là lối đi lại phải làm rào chắn và có treo

biển: “Chú ý - trên cao có người làm việc”.

III Làm việc ở nơi dễ cháy

Điều 83: Khi làm việc có lửa như: hàn, cắt bằng hàn hơi, dùng đèn

khò tại nơi dễ cháy như : nhà dầu, hầm cáp, hầm nung, nắp tuabin, trạm nénkhí phải có giấy cho phép phát sinh lửa của ban phòng chống cháy của nhàmáy Trong giấy phải ghi các biện pháp phòng chống cháy Trước khi bắt đầucông việc nhân viên vận hành phải trực tiếp kiểm tra các biện pháp phòngchống cháy có được thực hiện đủ hay không

Người cấp giấy phép phát sinh lửa ở vị trí nào phải định kỳ đi kiểm trađội công tác có thực hiện đúng với các biện pháp phòng cháy chữa cháy không.Nếu phát hiện đội công tác vi phạm các điều qui định phòng chống cháy thìphải lập biên bản qui trách nhiệm Khi nào thực hiện đủ các biện pháp an toànphòng cháy chữa cháy thì mới cho phép tiếp tục tiến hành công việc

IV Làm việc ở các hầm sâu – Hành lang ngầm, cống rãnh

Điều 84: Khi làm việc ở trong hành lang ngầm đều phải có phiếu công

Trang 20

V Làm việc với buồng xoắn, bánh xe công tác

Điều 85: Phải bơm cạn và kiểm tra không còn áp lực trong các buồng

xoắn, ống côn hút mới được mở cửa buồng xoắn và cửa ống côn hút

Điều 86: Chỉ sau khi đóng các cửa van chặn, bơm cạn nước và áp dụng

các biện pháp nhằm ngăn ngừa mở nhầm van qua đó nước có thể chảy vào hệthống đã bơm khô và sau khi đã kiểm tra không còn khí độc mới cho phép nhânviên kiểm tra buồng xoắn, ống côn hút

Điều 87: Công tác sửa chữa ở bánh xe công tác, buồng xoắn, cánh

hướng được tiến hành với điều kiện phải đóng các cửa van chặn, mở các cửavan tháo cạn và bơm khô nước Khi đó phải thực hiện các biện pháp ngăn ngừakhả năng mở các cửa van và dịch chuyển cánh hướng như : cắt mạch điều khiểncác cửa van, dừng hoàn toàn hệ thống dầu MHY, chốt cánh hướng, phanh kíchrôto máy phát

Điều 88: Khi tiến hành hàn bánh xe công tác phải hàn bằng hai dây,

một dây tiếp đất tại chỗ hàn còn một dây hàn, đồng thời phải có biện phápchống cháy

Điều 89: Cấm tiến hành công tác ở buồng xoắn, ống côn hút khi chưa

xác định lượng nước rò qua van cầu

Điều 90: Trước khi dịch chuyển cánh hướng, thay đổi vị trí bánh xe

công tác và trước khi quay tổ máy đang sửa chữa cần phải kết thúc tất cả cáccông tác trên mọi công đoạn của tổ máy và rút hết nhân viên làm việc ra ngoài

Điều 91: Việc kiểm tra sửa chữa bánh xe công tác phải được thực hiện

trên các giàn giáo chuyên dùng

Điều 92: Khi lắp hoặc tháo giàn giáo dưới gầm bánh xe công tác thì

nhân viên làm việc phải đeo dây an toàn

Điều 93: Sau khi kết thúc công tác người lãnh đạo công việc phải kiểm

tra cẩn thận bên trong và tự mình xác định không có người cũng như vật liệu,dụng cụ đồ nghề và khóa phiếu công tác nhân viên vận hành mới được phépcho nước ngập vào buồng xoắn hoặc ống côn hút

Điều 94: Khi nạp dầu vào hệ thống điều chỉnh, cấm đứng trên các cơ

cấu điều chỉnh của cánh hướng hoặc của van cầu

Điều 95: Khi sửa chữa phần dẫn chảy tổ máy cần phải có thông gió

cưỡng bức, trong trường hợp cần thiết phải thổi gió nóng vào đó

Điều 96: Để chiếu sáng các vị trí công tác phải dùng đèn chiếu sáng di

động điện áp 12V

VI Cẩu kéo vật nặng

Điều 97: Đội công tác cẩu kéo vật nặng phải chấp hành, thực hiện các

biện pháp an toàn theo qui định an toàn máy trục

Ngày đăng: 13/10/2020, 12:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w