1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hiệu quả đầu tư phát triển và ứng dụng công nghệ tại tổng công ty truyền tải điện quốc gia

158 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 658,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chương trình, dự án đầu tư ứng dụng công nghệ tại EVNNPT được tóm lược về quy mô, giải pháp công nghệ và dự kiến triển khai trong giai đoạn 2016 - 2020.. Xuấtphát từ nhu cầu thực tế

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -DƯƠNG VIỆT ĐỨC

HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TẠI TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP

Hà Nội - 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -DƯƠNG VIỆT ĐỨC

HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TẠI TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

Chuyên ngành: Quản trị công nghệ và Phát triển doanh nghiệp

Mã số: Chuyên ngành thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHAN CHÍ ANH

Hà Nội - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này do bản thân tự thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Phan Chí Anh và không sao chép công trình nghiên cứu của người khác Kết quả nghiên cứu là trung thực, khách quan và chưa công bố dưới bất cứ hình thức nào trước đây Các số liệu và thông tin tham khảo phục

vụ công tác phân tích, đánh giá được trích dẫn và ghi chú nguồn gốc rõ ràng, theo đúng quy định.

Học viên thực hiện

Dương Việt Đức

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ,tạo điều kiện nghiên cứu của các thầy, cô, cán bộ trường Đại học Kinh tế - Đại họcQuốc gia Hà Nội, đồng nghiệp và bạn bè

Tác giả xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của TS Phan Chí Anh giảng viên Viện Quản trị Kinh doanh, trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia

-Hà Nội đã định hướng, hướng dẫn và cung cấp các cơ sở khoa học cần thiết để thựchiện luận văn

Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô, cán bộ trường Đại học Kinh

tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, các đồng nghiệp trong ngành Điện đã giúp đỡ, tạomọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn

Cuối cùng tác giả xin cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã luôn động viên

và khuyến khích trong quá trình thực hiện luận văn

Học viên thực hiện

Dương Việt Đức

Trang 5

Để hoàn thành nhiệm vụ được giao và phù hợp với đặc thù ngành Điện của

Việt Nam, EVNNPT đã đầu tư phát triển ứng dụng công nghệ theo hai nhóm chính:

- Nhóm 1: ứng dụng công nghệ để nâng cao năng lực vận hành lưới điện truyền tải

- Nhóm 2: ứng dụng công nghệ để nâng cao năng lực quản lý lưới điện truyềntải

Các chương trình, dự án đầu tư ứng dụng công nghệ tại EVNNPT được tóm lược

về quy mô, giải pháp công nghệ và dự kiến triển khai trong giai đoạn 2016 - 2020 Xuấtphát từ nhu cầu thực tế về đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển và ứng dụng công nghệ

tại EVNNPT, tác giả đề xuất sử dụng các chỉ tiêu phân tích kinh tế - tài chính (NPV,

IRR, B/C, Thv) để đánh giá hiệu quả đầu tư của chương trình, dự án thuộc nhóm

1.Ngoài ra, tác giả đã sử dụng phân tích SWOT để đánh giá từng các chương trình, dự

án thuộc nhóm 2, qua đó xây dựng tiêu chí đánh giá kết hợp kết hợp với phỏng vấn

chuyên gia để đánh giá hiệu quả đầu tư của nhóm công nghệ thứ hai Các nhóm chỉ tiêu được xây dựng để đánh hiệu quả dự án nhóm 2, bao gồm:

- Nhóm tiêu chí thứ nhất: đánh giá về định hướng phát triển công nghệ

- Nhóm tiêu chí thứ 2: đánh giá về kỹ thuật công nghệ

- Nhóm tiêu chí thứ 3: đánh giá về các yếu tố lợi ích

- Nhóm tiêu chí thứ 4: đánh giá về yếu tố bất lợi

- Nhóm tiêu chí thứ 5: đánh giá về chi phí đầu tư

Trên cơ sở phân tích hiện trạng đầu tư phát triển và ứng dụng công nghệ và sử dụng các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả của dự án, chương trình đầu tư phát triển và

Trang 6

ứng dụng công nghệ tại EVNNPT, tác giả đã tìm ra nguyên nhân và đề xuất giải

pháp giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển và ứng dụng công nghệ tại

EVNNPT trong giai đoạn 2016-2020, bao gồm:

- Xây dựng trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D), trong đó tập trung vào chiến lược và lộ trình phát triển, ứng dụng công nghệ

- Xây dựng chương trình phát triển, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cótrình độ cao là cơ sở để tiếp nhận công nghệ và tự nghiên cứu ứng dụng phát triểncông nghệ

- Nâng cao năng lực, trình độ quản lý, triển khai dự án ứng dụng côngnghệ

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ

LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2 Cơ sở lý luận về đầu tư ứng dụng công nghệ

1.2.1 Khái niệm về công nghệ

1.2.2 Các thành phần cấu thành một công nghệ

1.2.3 Phát triển và ứng dụng công nghệ ở doanh nghiệp

1.2.4 Hiệu quả đầu tư và các chỉ tiêu đánh giá

1.2.5 Một số công cụ, kỹ thuật và phương pháp đánh giá công nghệ1.2.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư của dự án

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Phân loại đối tượng nghiên cứu

2.2 Xác định và xây dựng phương pháp, tiêu chí đánh giá hiệu quả

chương trình, dự án ứng dụng công nghệ tại EVN NPT

2.2.1 Xác định tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư các chương trình,

dự án nhóm 1

2.2.2 Xây dựng phương pháp, tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư các

chương trình, dự án nhóm 2

Trang 8

2.3 Quy trình nghiên cứu

2.3.1 Quy trình nghiên cứu đối với các chương trình, dự án nhóm 1

2.3.2 Quy trình nghiên cứu đối với các chương trình, dự án nhóm 2

2.4.1 Thu thập số liệu thứ cấp

2.4.2 Thu thập thông tin sơ cấp

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG

CÔNG NGHỆ TẠI EVN NPT

3.1.1 Thông tin chung về EVN NPT

3.1.2 Sản xuất kinh doanh và quản lý vận hành lưới điện truyền tải

3.2.1 Chương trình, dự án ứng dụng công nghệ nhóm 1

3.2.2 Chương trình, dự án ứng dụng công nghệ nhóm 2

3.3.1 Hiệu quả đầu tư chương trình, dự án ứng dụng công nghệ nhóm 1

3.3.2 Hiệu quả đầu tư chương trình, dự án ứng dụng công nghệ nhóm 2

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN, YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG

CÔNG NGHỆ TẠI EVN NPT

của chương trình, dự án ứng dụng công nghệ tại EVN

4.1.1 Nguyên nhân, yếu tố ảnh hưởng đến tính hiệu quả của chương trình,

dự án nhóm 1

Trang 9

4.1.2 Nguyên nhân, yếu tố ảnh hưởng đến tính hiệu quả của chương trình,

dự án nhóm 2

4.1.3 Nguyên nhân, yếu tố chung ảnh hưởng đến tính hiệu quả của chương

trình, dự án ứng dụng công nghệ tại EVN NPT

4.2 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tƣ ứng dụng

công nghệ tại EVN NPT

4.2.1 Xây dựng trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D)

4.2.2 Xây dựng chương trình phát triển, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ

chuyên gia có trình độ cao

4.2.3 Nâng cao năng lực, trình độ quản lý, triển khai thực hiện dự án

đầu tư ứng dụng công nghệ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

Trang 11

i

Trang 12

14 TDT:

15 TKKT:

16 TMĐT:

17 TTĐKX:

Trang 14

DANH SÁCH HÌNH

STT

123

45678910

11121314

Trang 15

iv

Trang 16

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của Đề tài

Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) hoạt động theo mô hình

công ty TNHH MTV do nhà nước sở hữu 100% thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam

(EVN) EVNNPT được Chính phủ giao đầu tư, vận hành lưới điện truyền tải (cấp

điện áp 220 kV, 500 kV) với mục tiêu đảm bảo truyền tải điện an toàn, liên tục, ổnđịnh cho các hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh, quốc phòng và thị trườngđiện Việt Nam

Trong những năm qua và trong giai đoạn 2016 - 2020, EVNNPT đầu tư, triển

khai ứng dụng nhiều công nghệ trong lĩnh lực truyền tải điện để đảm bảo hoànthành mục tiêu được giao:

- Thiết bị bù công suất phản kháng có điều khiển (FACTS)

- Vệ sinh cách điện của các ĐZ, MBA và các thiết bị điện 220 kV, 500 kV khi đang mang điện (vệ sinh cách điện hot-line)

- Định vị sự cố cho một số ĐZ 500 kV, 220 kV

- Giám sát dầu online cho MBA và kháng điện: EVNNPT đã trang bị thiết bị

giám sát dầu online cho MBA 500 kV và kháng 500 kV

- Hệ thống điều khiển bảo vệ tại các TBA 500 kV, 220 kV

- Trung tâm điều khiển xa và TBA không người trực

Mỗi dự án, giải pháp công nghệ đều mang lại lợi ích, hiệu quả nhất định cho

EVNNPT Dự án thiết bị FACTS có thể được đánh giá trực tiếp tính hiệu quả của

từng dự án Trong khi đó, trang bị thiết bị định vị sự cố, trang bị thiết bị giám sátdầu online, TTĐKX và TBA không người trực chưa có các kết quả nghiên cứu đánhgiá đầy đủ về tính hiệu quả Như vậy, một số chương trình, dự án đầu tư phát triển,

ứng dụng công nghệ tại EVNNPT được đánh giá hiệu quả đầu tư nhưng cũng có

một số chương trình, dự án chưa được đánh giá đầy đủ về hiệu quả đầu tư Ngoài ra,

Trang 17

EVNNPT cũng chưa có sự đánh giá tổng thể về hiệu quả đầu tư phát triển và ứng

dụng công nghệ

Vì vậy, xuất phát từ nhu cầu thực tế, EVNNPT cần có phân tích tổng thể về

các giải pháp công nghệ, đánh giá chung về hiệu quả đầu tư phát triển và ứng dụng

công nghệ Qua đó, EVNNPT sẽ đúc kết được giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư

phát triển và ứng dụng công nghệ

Chính vì sự cấp thiết trên tại EVNNPT, học viên đã lựa chọn Đề tài “Hiệu quả

đầu tư phát triển và ứng dụng công nghệ tại Tổng Công ty Truyền tải điện Quốcgia” để làm luận văn tốt nghiệp của mình

Nội dung luận văn, về bản chất là trả lời được câu hỏi là: Làm thế nào để nâng cao hiệu quả đầu tư ứng dụng công nghệ tại Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia?

2 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu

a Mục đích nghiên cứu

Luận văn sẽ tập trung đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển và ứng dụng công

nghệ trong EVNNPT.

b Nhiệm vụ nghiên cứu

Nhiệm vụ thứ nhất: Tổng quát hóa, tổng hợp cơ sở lý luận, nghiên cứu cáccông cụ lý thuyết và các mô hình để phục vụ việc thực hiện luận văn như: các chỉtiêu NPV (Net Present Value), IRR (Internal Rate of Return), B/C đánh giá hiệu quảkinh tế - tài chính, thời gian hoàn vốn (Thv) và phân tích SWOT, phương phápchuyên gia đánh giá hiệu quả của chương trình, dự án

Nhiệm vụ thứ hai: Phân tích hiện trạng đầu tư phát triển và ứng dụng công

nghệ tại EVNNPT; đánh giá tổng thể hiệu quả của chương trình, dự án đầu tư ứng dụng công nghệ tại EVNNPT; tìm ra các nguyên nhân khách quan và chủ quan tác động đến mức độ hiệu quả đầu tư ứng dụng công nghệ tại EVNNPT.

2

Trang 18

Nhiệm vụ thứ ba: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư ứng dụng công

nghệ tại EVNNPT trong giai đoạn 2016-2020.

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tƣợng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu và đánh giá về:

- Nội dung và tính chất các dự án đầu tư phát triển và ứng dụng công nghệ tại

EVNNPT.

- Phương pháp đánh giá kết quả và hiệu quả các dự án đầu tư phát triển và

ứng dụng công nghệ tại EVNNPT.

- Các nguyên nhân khách quan và chủ quan tác động đến mức độ hiệu quả

đầu tư phát triển và ứng dụng công nghệ tại EVNNPT.

- Các đề xuất nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển và ứng dụng công nghệ tại

EVNNPT.

b Phạm vi nghiên cứu

Luận văn giới hạn nghiên cứu về hiệu quả đầu tư đối với các chương trình, dự

án ứng dụng công nghệ đã được EVNNPT thực hiện trong giai đoạn 2011 - 2016 và

dự kiến triển khai trong giai đoạn 2016 - 2020 của EVNNPT trên phạm vi cả nước

Việt Nam

4 Những đóng góp của luận văn

- Khái quát thực trạng đầu tư ứng dụng công nghệ tại EVNNPT.

- Đánh giá chung về hiệu quả đầu tư các chương trình, dự án ứng dụng công

nghệ tại EVNNPT.

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư ứng dụng công nghệ tại

EVNNPT.

Trang 19

3

Trang 20

5 Kết cấu luận văn

Phần mở đầu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận hiệu quả đầu tư

ứng dụng công nghệ

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Phân tích hiện trạng đầu tư ứng dụng công nghệ tại EVNNPT

Chương 4: Phân tích nguyên nhân, yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp

nâng cao hiệu quả đầu tư ứng dụng công nghệ tại EVNNPT

Kết luận

Trang 21

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ

LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trong những năm gần đây, nhiều sách, đề tài, tạp chí khoa học đề cập đến lĩnhvực phân tích hiệu quả đầu tư dự án nói chung và đầu tư phát triển, ứng dụng côngnghệ Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của các vấn đề này khá rộng và chưa cónghiên cứu nào đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển và ứng dụng công nghệ cho lướiđiện truyền tải

Một số công trình, đề tài, tạp chí đã nghiên cứu liên quan đến đầu tư phát triểncông nghệ:

- Nguyễn Thành Độ, 2012 Giáo trình Quản lý công nghệ Hà nội: NXB Đại

học Kinh tế Quốc dân

- Hoàng Đinh Phi, 2012 Giáo trình Quản trị công nghệ Hà Nội: NXB Đại

học Quốc gia Hà Nội

- Bộ sách về đánh giá công nghệ gồm 6 cuốn do Trung tâm Thông tin Tư liệuKhoa học và Công nghệ Quốc gia thuộc Bộ Khoa học, Công Nghệ và Môi trườngphối hợp với Trung tâm Thông tin Khoa học Kỹ thuật Hóa chất phát hành năm 1997

và được dịch từ nguyên bản tiếng Anh “A Frame work for technology - Based

development” do United Nations Economic and Social Commission for Asia andthe Pacific - UN-ESCAP (Uỷ ban Kinh tế và Xã hội Châu Á Thái Bình Dương củaLiên hợp quốc), gồm:

 Tập 1 Nguyên lý phát triển dựa trên công nghệ.

 Tập 2 Đánh giá hàm lượng công nghệ.

 Tập 3 Đánh giá môi trường công nghệ.

 Tập 4 Đánh giá trình độ công nghệ.

 Tập 5 Đánh giá năng lực công nghệ.

5

Trang 22

Tập 6 Đánh giá nhu cầu công nghệ.

- Ngô Quang Duy và Lê Thanh Hải, 2014 Xây dựng bộ tiêu chí đánh giáhiệu quả hoạt động của ba phương thức xử lý chất thải rắn đô thị tại các khu liên

hiệp xử lý chất thải rắn Tây Bắc, Củ Chi Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ, tập 17, số M1- 2014 Từ nhu cầu thực tiễn, nghiên cứu đã xây dựng bộ tiêu

chí cụ thể để đánh giá hiệu quả hoạt động của công nghệ làm phân compost, côngnghệ đốt, công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh Kết quả áp dụng bộ tiêu chí này (áp dụngđánh giá điển hình tại 3 doanh nghiệp tại khu liên hiệp xử lý chất thải rắn Tây Bắc,

Củ Chi) cho thấy sự hợp lý, hiệu quả, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả xử lý, cảitiến và hoàn thiện các công nghệ xử lý chất thải rắn đô thị

- Phan Thị Thuỷ Tiên (2013) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong ngành Điện <http://khcncongthuong.vn/tin-tuc/t85/nghien-cuu-ung-dung-khoa-hoc-cong-nghe-trong-nganh-dien.html> [Ngày truy cập 08 tháng 10 năm2016]

- Trần Thị Mai, 2014 Xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin khoa học tại Học viện Quân y Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Khoa học Xã

hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn xây dựng tiêu chí đánh giáhiệu quả hoạt động về mặt tài chính và kinh tế để nhận dạng chất lượng và hiệu quảcho hoạt động thông tin khoa học Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động thôngtin khoa học gồm các tiêu chí hiệu quả về các mặt kinh tế, xã hội, kỹ thuật, tính bềnvững

- Veselov Fedor and Fedosova Alina (2015) Cost - benefit estimation of the Smart grid development for Rusian unified power system Russia: National Research

University Higher School of Economics Các tác giả đề cập đến các đánh giá, phântích chi phí - lợi ích của vấn đề liên quan đến lưới điện thông minh Những đặcđiểm mới của hệ thống điện thông minh được xem xét và những bất cập của phươngpháp truyền thống về đánh giá chi phí - lợi ích được nghiên cứu, trong

đó, những yếu tố bên ngoài được đánh giá, phân tích Bài báo cũng đã hệ thống hóa các phương pháp hiện tại để đánh giá lưới điện thông minh và chỉ ra các yếu điểm

Trang 23

của các phương pháp này Một cách tiếp cận mới về đánh giá chi phí - lợi ích củalưới điện thông minh dựa trên việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng của lưới điệnthông minh đến hệ thống điện Phương pháp này được áp dụng để đánh giá các ảnhhưởng mang tính hệ thống của hệ thống điện thông minh và đang được triển khailĩnh vực thuộc hệ thống năng lượng của nước Nga.

- Công ty PPA Energy (UK) và Viện Năng lượng (Việt Nam), 2014 Lập kế hoạch tài chính và đầu tư trong truyền tải điện do Ngân hàng Thế giới tài trợ Đây

là một hỗ trợ kỹ thuật do Ngân hàng Thế giới tài trợ với nhiệm vụ: Rà soát quy trình

kế hoạch và tài chính của EVNNPT; Tổ chức hội thảo và các bài học kinh nghiệm

xây dựng qui trình kế hoạch và tài chính; Xây dựng phương pháp luận và mô hìnhphân tích kinh tế tài chính các dự án lưới điện truyền tải theo các tiêu chuẩn của tổchức cho vay

1.2 Cơ sở lý luận về đầu tƣ ứng dụng công nghệ

1.2.1 Khái niệm về công nghệ

Thuật ngữ công nghệ được sử dụng trong rất nhiều ngữ cảnh khác nhau củatiếng Việt hiện tại nhưng quan niệm về công nghệ lại khác nhau Có hai quan niệmđối lập: một quan niệm cho rằng công nghệ chỉ bao gồm các yếu tố phi vật thể như

bí quyết, kỹ thuật, giải pháp quan niệm thứ hai cho rằng ngoài các yếu tố phi vậtthể công nghệ còn bao gồm cả các yếu tố vật thể là máy móc thiết bị để thực hiệnphần phi vật thể Sự đối lập này dẫn đến mục tiêu và hoạt động quản lý công nghệcũng có phạm vi khác nhau Dưới đây sẽ hệ thống hóa các quan niệm từ các nguồnkhác nhau

Xét về mặt ngôn ngữ thuật ngữ công nghệ, theo chiết nghĩa trong tiếng Việt cónghĩa là nghệ thuật sử dụng công cụ Từ điển Bách khoa tiếng Việt định nghĩa côngnghệ là sự áp dụng khoa học vào trong thực tế để tạo ra sản phẩm và dịch vụ Thuậtngữ “công nghệ” trong các ngôn ngữ khác như tiếng Anh (technology), tiếng Pháp(technologie), tiếng Nga đều có nguồn gốc từ thuật ngữ tiếng Hy Lạp bao gồm haigốc từ là kỹ năng hay kỹ thuật và logos có nghĩa là khoa học hay sự nghiên cứu

7

Trang 24

Như vậy thuật ngữ này được hiểu là khoa học về kỹ thuật hay sự nghiên cứu có hệ thống về kỹ thuật - thường được gọi là công nghệ học.

Ở Việt Nam, cho đến thời gian gần đây công nghệ thường được hiểu là quátình tiến hành một công đoạn sản xuất, là thiết bị để thực hiện một công việc (do đócông nghệ thường là tính từ của cụm thuật ngữ như: quy trình công nghệ, thiết bịcông nghệ, dây chuyền công nghệ) Cách hiểu này có xuất xứ từ định nghĩa trong từđiển kỹ thuật của Liên Xô trước đây: “Công nghệ là tập hợp các phương pháp giacông, chế tạo, làm thay đổi trạng thái, tính chất, hình dáng nguyên vật liệu hay bánthành phẩm sử dụng trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh” Theonhững quan niệm này, công nghệ chỉ liên quan đến sản xuất vật chất

Từ những năm 60 của thế kỷ XX, khởi đầu từ Mỹ rồi Tây Âu đã sử dụng thuậtngữ công nghệ để chỉ các hoạt động ở mọi lĩnh vực, các hoạt động này áp dụngnhững kiến thức là kết quả của nghiên cứu khoa học ứng dụng - một sự phát triểncủa khoa học trong thực tiễn nhằm mang lại hiệu quả cao hơn trong hoạt động củacon người

Quan niệm mới về công nghệ này dần dần được chấp nhận rộng rãi trên thế

giới, chẳng hạn, ở việc thay đổi tên gọi của các tạp chí lớn trên thế giới, như “Tạp

chí Khoa học và Kỹ thuật - Science et Technique" đổi thành “Khoa học và Côngnghệ” - Science et Technogie

Ở Việt Nam, thuật ngữ công nghệ theo nghĩa rộng đã được sử dụng chính thức

ở nước ta từ khi có nghị quyết số 26 của Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ươngĐảng Cộng sản Việt Nam khoá VII mang tên “Nghị quyết về phát triển khoa học vàcông nghệ trong sự nghiệp đổi mới” Năm 1992, Uỷ ban Khoa học - Kỹ thuật Nhànước đổi thành Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học vàCông nghệ)

Các tổ chức quốc tế về khoa học và công nghệ đã có nhiều cố gắng trong việcđưa ra một định nghĩa công nghệ có thể dung hoà các quan điểm, đồng thời tạothuận lợi cho việc phát triển và hoà nhập của các quốc gia trong từng khu vực vàtrên phạm vi toàn cầu

Trang 25

Có bốn khía cạnh cần bao quát trong định nghĩa công nghệ đó:

- Công nghệ là bộ biến đổi

- Công nghệ là công cụ

- Công nghệ là kiến thức

- Công nghệ hàm chứa trong các dạng hiện thân của nó

Khía cạnh thứ nhất đề cập đến khả năng làm ra sản phẩm, đồng thời công nghệphải đáp ứng mục tiêu khi sử dụng và thoả mãn yêu cầu về mặt kinh tế nếu nó muốnđược áp dụng trên thực tế Đây là điểm khác biệt giữa khoa học và công nghệ

Khía cạnh thứ hai là nhấn mạnh rằng công nghệ là một sản phẩm của conngười, do đó con người có thể làm chủ được nó vì nó hoàn toàn không phải là “Cáihộp đen” huyền bí đối với các nưức đang phát triển Vì là một công cụ nên côngnghệ có mối quan hệ chặt chẽ với con người và cơ cấu tổ chức

Khía cạnh kiến thức của công nghệ đề cập đến cốt lõi của mọi hoạt động côngnghệ là kiến thức Nó bác bỏ quan niệm công nghệ phải là các vật thể, phải nhìnthấy được Đặc trưng kiến thức khẳng định vai trò dẫn đường của khoa học đối vớicông nghệ, đồng thời nhấn mạnh rằng không phải ở các quốc gia có các công nghệgiống nhau sẽ đạt được kết quả như nhau Việc sử dụng một công nghệ đòi hỏi conngười cần phải được đào tạo về kỹ năng, trang bị kiến thức và phải luôn cập nhậtnhững kiến thức đó

Khía cạnh thứ tư đề cập đến vấn đề mặc dù công nghệ là kiến thức song vẫn

có thể được mua, được bán Đó là do công nghệ hàm chứa trong các vật thể tạo nênnó

Xuất phát từ các khía cạnh trên, Uỷ ban Kinh tế và Xã hội Châu Á Thái BìnhDương (Economic and Social Commission for Asia and the Pacific - ESCAP) đưa

ra định nghĩa về công nghệ: Công nghệ là kiến thức có hệ thống về quy trình và kỹthuật dùng để chế biến vật liệu và xử lý thông tin Công nghệ bao gồm kiến thức, kỹnăng, thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hoá và cungcấp dịch vụ

Định nghĩa công nghệ của ESCAP được coi là bước ngoặt trong quan niệm về

9

Trang 26

công nghệ Theo định nghĩa này, không chỉ sản xuất vật chất mới dùng công nghệ,

mà khái niệm công nghệ được mở rộng ra tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội vàbao gồm các phần vật thể là máy móc thiết bị Những lĩnh vực công nghệ mới mẻdần trở thành quen thuộc như công nghệ thông tin, công nghệ ngân hàng, công nghệ

du lịch, công nghệ văn phòng

Cũng cần lưu ý rằng trong nhiều trường hợp, khi cần thiết, người ta vẫn sửdụng định nghĩa công nghệ khác cho một mục đích nào đó Ví dụ, trong lý thuyết tổchức, người ta coi “Công nghệ là khoa học và nghệ thuật dùng trong sán xuất vàphân phối hàng hoá và dịch vụ"; trong luật khoa học và công nghệ của Việt Nam,quan niệm: "Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết,công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm"

Xét tổng quát các quan điểm ở trên một công nghệ bao gồm một bộ biến đổi(trong đó có máy móc thiết bị, con người ) thực hiện chức năng biến đổi đầu vàothành đầu ra theo một quy trình để tạo ra giá trị Quá trình biến đổi này diễn ra trongmột không gian gồm các yếu tố khác nhau Quan niệm này được trình bày trên hình1.1 Quan niệm như vậy rất phù hợp với quản lý chất lượng đồng bộ (TQM) Điềunày có nghĩa là để quản lý tốt và vận hành một cách hiệu quả một công nghệ cầnphải quản lý mọi thành phần cấu thành và các yếu tố liên quan đến công nghệ đó

Đầu vào

BỘ BIẾN ĐỔI

Hình 1.1 Sơ đồ quá trình biến đổi của một công nghệ

Nguồn: GS.TS Nguyễn Thành Độ - Quản lý công nghệ

- ĐH Kinh tế Quốc dân

Trang 27

1.2.2 Các thành phần cấu thành một công nghệ

Theo Sharif thì mỗi công nghệ có bốn thành phần cấu thành Các thành phầnnày hàm chứa trong vật tư kỹ thuật (facilities) hay là phần vật tư kỹ thuật, trong khảnăng của con người (abilities) hay phần con người, trong các tư liệu (facts) hay phầnthông tin và khung thể chế (framework) hay phần tổ chức

Phần vật tư kỹ thuật (technoware - T) đây là thành phần của công nghệ được

hàm chứa trong các vật thể bao gồm các công cụ, thiết bị, máy móc, phương tiện vàcác cấu trúc hạ tầng xây dựng như nhà xưởng Trong công nghệ sản xuất, các vật thểnày thường làm thành dây chuyền để thực hiện quá trình biến đổi (thường gọi là dâychuyền công nghệ), ứng với một quy trình công nghệ nhất định, đảm bảo tính liêntục của quá trình công nghệ

Phần con người (humanware - H) đây là thành phần của công nghệ được hàm

chứa trong khả năng công nghệ của con người vận hành sử dụng công nghệ Nhưvậy, phần con người của một công nghệ cụ thể nào đó là những con người được đàotạo để có sự hiểu biết về vận hành công nghệ đó Nó bao gồm: kiến thức, kinhnghiệm, kỹ năng do học hỏi, tích luỹ được trong quá trình hoạt động, nó cũng baogồm các tố chất của con người như tính sáng tạo, sự khôn ngoan, khả năng phốihợp, đạo đức lao động Các yếu tố này một cá nhân có được từ ba nguồn: thiênphú, học được, nuôi và dưỡng

Phần thông tin (inforware - I) đây là thành phần của công nghệ được hàm

chứa trong các dữ liệu đã được tư liệu hoá để sử dụng trong các hoạt động với côngnghệ Nó bao gồm các dữ liệu về máy móc, về phần con người và phần tổ chức Vídụ: dữ liệu về phần kỹ thuật như các thông số về đặc tính của thiết bị, số liệu về vậnhành thiết bị, để duy trì và bảo dưỡng, dữ liệu để nâng cao và dữ liệu để thiết kế các

bộ phận của phần kỹ thuật, thuyết minh sử dụng phần máy móc,

Phần tổ chức (orgaware - O) đây là thành phần của công nghệ được hàm chứa

trong khung thể chế để xây dựng cấu trúc tổ chức: những quy định về trách nhiệm,quyền hạn, mối quan hệ, sự phối hợp của các cá nhân hoạt động trọng công nghệ,

kể cả những quy trình tuyển dụng, đào tạo, đề bạt, thù lao khen thưởng kỷ luật và sa

11

Trang 28

thải phần con người, bố trí sắp xếp thiết bị nhằm sử dụng tốt nhất phần vật tư kỹ thuật và phần con người.

1.2.3 Phát triển và ứng dụng công nghệ ở doanh nghiệp

1.2.3.1 Quá trình hình thành công nghệ

Có 8 giai đoạn trong quá trình đổi mới công nghệ, cần lưu ý rằng một số các hoạt động trong mỗi giai đoạn có thể trùm sang giai đoạn khác

- Nghiên cứu cơ bản: là những nghiên cứu làm tăng thêm hiểu biết chung về

các quy luật của tự nhiên Đây là quá trình tạo ra tri thức qua một thời gian dài Nó

có thể mang đến một ứng dụng cụ thể hoặc cũng có thể không

- Nghiên cứu ứng dụng: là nghiên cứu hướng trực tiếp vào việc giải quyết

một hoặc những vấn đề xã hội đặt ra Nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụngthúc đẩy tiến bộ khoa học bằng cách xây dựng tri thức một cách hệ thống trên cơ sởkiến thức hiện tại Sự thành công của nghiên cứu ứng dụng dẫn đến sự ra đời của công nghệ mới

- Triển khai công nghệ: là những hoạt động của con người nhằm biến đổi tri

thức và các ý tưởng thành phần cứng, phần mềm hoặc dịch vụ Nó có thể bao gồmviệc chứng minh tính khả thi của ý tưởng, xác định thiết kế hoặc tạo dựng, thửnghiệm một nguyên mẫu

- Thực thi công nghệ: là một loạt các hoạt động gắn liền với việc đưa một sản

phẩm ra thị trường Thực thi công nghệ có quan hệ với việc ứng dụng lần đầu tiênmột ý tưởng hoặc một sản phẩm Nó liên kết các hoạt động nhằm đảm bảo đưa ramột sản phẩm hoặc dịch vụ ra thị trường một cách thành công về giá cả, tính an toàn

và thỏa mãn các khía cạnh về môi trường

- Sản xuất: là một loạt các hoạt động gắn với việc mở rộng lại sản phẩm hoặc

dịch vụ cụ thể Sản xuất bao gồm việc chế tạo, quản lý, cung cấp và phân phối

- Marketing: là một loạt các hoạt động nhằm đảo bảo cho người tiêu

dùng

tiếp cận công nghệ Nó bao gồm việc đánh giá thị trường, chiến lược phân phối, thúc đẩy bán hàng và xác định thói quen, tập quán khách hàng

Trang 29

- Truyền bá: là chiến lược và các hoạt động đảm bảo sự lan truyền và

vị thế

của công nghệ trên thị trường Việc truyền bá phụ thuộc vào phương pháp khai thức công nghệ và phương pháp Marketing công nghệ trong thực tế

- Mở rộng công nghệ: là giai đoạn mà mục tiêu là duy trì ưu thế cạnh tranh

của công nghệ Nó bao gồm việc cải tiến công nghệ, phát triển thế hệ mới hoặc ứngdụng mới của công nghệ, cải tiến chất lượng, hạ giá thành sản phẩm cũng như đápứng được những yêu cầu đặc biệt của kháng hàng Mở rộng công nghệ kéo dài vòngđời công nghệ

1.2.3.2 Quá trình phát triển và ứng dụng công nghệ ở doanh nghiệp

Với một doanh nghiệp, sơ đồ khối điển hình của quá trình phát triển và ứng dụng công nghệ được thể hiện như hình dưới đây

Xác định khái niệm Nảy

sinh ý

tưởng

Phê chuẩn

Triển khai

Hình 1.2 Các bước điển hình phát triển và ứng dụng công nghệ

Nguồn: GS.TS Nguyễn Thành Độ - Quản lý công nghệ

- ĐH Kinh tế Quốc dân

13

Trang 30

- Nảy sinh ý tưởng: ghi nhận nhu cầu, tìm cách đáp ứng nhu cầu đó, phân tíchcác giải pháp, chọn giải pháp tốt nhất và tiêu chuẩn lựa chọn, đề đạt thực thi.

- Xác định khái niệm: xác định khái niệm sản phẩm hay dịch vụ, xác định mục tiêu kỹ thuật và các ưu tiên, dự kiến kết quả thực hiện

- Phân tích thị trường: xác định thị trường, phân tích nhu cầu hiện tại và tương lai, tìm hiểu khách hàng, tìm hiểu đối thủ cạnh tranh, xác định cơ hội

- Phân tích kỹ thuật: các nguồn lực cần thiết, nguồn lực sẵn có, lịch trình

marketing các đổi mới, xác định thời gian, đo lường sự phản ứng của thị trường

- Sản xuất và thương mại hóa: hoàn thiện công nghệ, sản xuất đại trà, xây

dựng hệ thống vận chuyển tới các đại lý, kho tàng

- Loại bỏ: do sự lỗi thời hay vấn đề môi trường, sức khỏe

1.2.4 Hiệu quả đầu tƣ và các chỉ tiêu đánh giá

1.2.4.1 Khái niệm và phân loại hiệu quả đầu tư

Hiệu quả là một phạm trù khoa học phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả vàchi phí chi ra để đạt kết quả đó Hiệu quả có thể tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau.Theo phạm vi tác dụng trong xã hội, hiệu quả được chia thành hiệu quả kinh tế vàhiệu quả xã hội Trong đó, hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh quan

Trang 31

với các chi phí trực tiếp và gián tiếp mà chủ chủ thể kinh tế phải bỏ ra để thực hiệncác kết quả đó Hiệu quả kinh tế phản ánh sự gắn bó giữa kết quả thực hiện những

14

Trang 32

mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị xã hội Theo phạm vi quản

lý, hiệu quả có thể được xem xét ở phạm vi vĩ mô và hiệu quả ở phạm vi vi mô Ởphạm vi vi mô (doanh nghiệp), hiệu quả tổng hợp hay hiệu quả hoạt động chung củadoanh nghiệp, hiệu quả của từng yếu tố như vốn (trong đó có vốn tài sản hiện hành

và vốn đầu tư), lao động và các nguồn lực khác, hiệu quả hoạt động trong nội bộcủa từng doanh nghiệp, trong đó có hoạt động đầu tư phát triển

Hiệu quả đầu tư là phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa các kết quảkinh tế - xã hội đạt được của hoạt động đầu tư với các chi phí phải bỏ ra để có cáckết quả đó trong một thời kì nhất định

Để đáp ứng nhu cầu quản lý và nghiên cứu thì có thể phân loại hiệu quả đầu tưtheo các tiêu thức sau đây:

- Theo lĩnh vực hoạt động của xã hội có hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả kỹ thuật hiệu quả quốc phòng

- Theo phạm vi tác dụng của hiệu quả, có hiệu quả đầu tư của từng dựán,

từng doanh nghiệp, từng ngành, địa phương và toàn bộ nền kinh tế

- Theo phạm vi lợi ích có hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội Hiệuquả tài chình là hiệu quả kinh tế được xem xét trong phạm vi một doanh nghiệp cònhiệu quả kinh tế - xã hội là hiệu quả tổng hợp được xem xét trong phạm

1.2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư

a Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư

Hiệu quả tài chính (Etc) của hoạt động đầu tư là mức độ đáp ứng nhu cầu phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sống của người lao

Trang 33

động trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên cơ sở vốn đầu tư mà cơ sở đã

sử dụng so với các kỳ khác, các cơ sở khác hoặc so với định mức chung

Etc được coi là hiệu quả khi Etc > Etc0.Trong đó, Etc0 - chỉ tiêu hiệu quả tài chính định mức, hoặc của các kỳ khác mà

cơ sở đạt được chọn làm cơ sở so sánh, hoặc của đơn vị khác đạt tiêu chuẩn hiệuquả

Người ta có thể sử dụng và kết hợp nhiều chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả tàichính của hoạt động đầu tư Đối với một dự án đầu tư, một bộ chỉ tiêu cơ bản được

sử dụng để đánh giá hiệu quả tài chính, bao gồm:

* Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần (NPV - Net Present Value)

Đây là một trong những phương pháp đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư dựatrên cơ sở xem xét mức sinh lời của dự án có tính đến yếu tố giá trị về mặt thời giancủa tiền

Tiêu chuẩn đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư chủ yếu là giá trị hiện tại thuầncủa khoản đầu tư Giá trị hiện tại thuần của khoản đầu tư là số chênh lệch giữa giátrị hiện tại của các khoản vốn đầu tư đưa lại trong tương lai với giá trị hiện tại củavốn đầu tư bỏ ra và có thể được xác định theo công thức sau:

NPV= 

Trong đó:

- NPV là tổng lãi ròng của cả đời dự án được chiết khấu về năm hiện tại theo

tỷ lệ chiết khấu nhất định

- Bi: Lợi ích của dự án mang lại (gồm tất cả các khoản thu của dự án)

- Ci: Chi phí của dự án (gồm chi phí: đầu tư, bảo dưỡng, sửa chữa …)

- r: tỷ lệ chiết khấu

- n: Tuổi thọ kinh tế của dự án

- i: Thời gian (i = 0, 1, 2 …n)

16

Trang 34

Một trong những vấn để phức tạp trong việc tính giá trị hiện tại thuần củakhoản đầu tư là xác định việc sử dụng tỷ lệ chiết khấu thích hợp Tỷ lệ chiết khấuđược sử dụng là tỷ suất sinh lời kỳ vọng của người đầu tư hay chi phí sử dụng vốn.Việc sử dụng giá trị hiện tại thuần làm tiêu chuẩn đánh giá và lựa chọn dự ánđược thực hiện như sau:

- Xác định giá trị hiện tại thuần của mỗi dự án đầu tư

Nếu giá trị hiện tại của dự án là số dương (NPV > 0): nếu trườnghợp các dự án là độc lập thì đều có thể chấp thuận Nếu các dự án thuộcloại loại trừ nhau và đều có thời gian hoạt động như nhau thì dự án nàocó

giá trị hiện tại thuần dương lớn nhất là dự án được lựa chọn (trong điều kiện không bị giới hạn về khả năng huy động vốn đầu tư)

Ưu điểm của phương pháp NPV

- Cho phép nhìn nhận hiệu quả của dự án xác đáng hơn do có tính đến yếu tố giá trị về mặt thời gian của tiền

- Cho phép đo lường trực tiếp giá trị tăng thêm do vốn đầu tư tạo ra, từ đógiúp cho việc đánh giá và lựa chọn dự án phù hợp với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuậncủa doanh nghiệp

Hạn chế của phương pháp NPV

- Không phản ánh mức sinh lời của đồng vốn đầu tư

- Không cho thấy mối liên hệ giữa mức sinh lời của vốn đầu tư và chi phí sử

dụng vốn

* Chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR - Internal Rate of Return)

Trang 35

17

Trang 36

Tỷ suất doanh lợi nội bộ hay còn gọi là lãi suất hoàn vốn nội bộ là một lãi suất

mà với mức lãi suất đó làm cho giá trị hiện tại của các khoản thu trong tương lai dođầu tư đưa lại bằng với giá trị hiện tại của vốn đầu tư Như vậy, tỷ suất chiết khấu

đó làm cho giá trị hiện tại thuần của dự án đầu tư bằng không (NPV = 0) Có thểhiểu tỷ suất doanh lợi nội bộ qua công thức sau:

IRR = r1

Trong đó:

- IRR là tỷ suất chiết khấu mà ứng với NPV = 0

- r1: Lãi suất chiết khấu làm NPV1 > 0

- r2: Lãi suất chiết khấu làm NPV2 < 0

Tỷ suất doanh lợi nội bộ cũng là một trong những đại lượng phản ánh mứcsinh lời của dự án đầu tư Để xác định tỷ suất doanh lợi nội bộ của dự án người tathường sử dụng hai phương pháp: phương pháp thử, xử lý sai số và phương phápnội suy

Theo phương pháp thử và xử lý sai số, việc tìm ra tỷ suất doanh lợi nội bộ về

cơ bản được thực hiện như sau:

- Bước 1: Chọn một lãi suất và sử dụng lãi suất đó làm tỷ lệ chiết khấu để tìm

giá trị hiện tại của các khoản thu và giá trị hiện tại của vốn đầu tư

- Bước 2: Xác định giá trị hiện tại thuần của dự án Nếu giá trị này bằng 0 thì

lãi suất vừa chọn chính là tỷ suất doanh lợi nội bộ của dự án Nếu giá trị hiện tạithuần lớn hơn không (NPV>0) thì tiếp tục thử lại bằng cách nâng mức lãi suất tựchọn lên Ngược lại, nếu giá trị hiện tại thuần nhỏ hơn không (NPV < 0) thì phải hạmức lãi suất tự chọn xuống, tiếp tục làm như vậy cho đến khi chọn được một lãisuất làm cho giá trị hiện tại thuần bằng 0 hoặc xấp xỉ bằng 0 thì lãi suất đó là tỷ suấtdoanh lợi nội bộ của dự án

Theo phương pháp nội suy, việc xác định tỷ suất doanh lợi nội bộ của dự ánthực hiện theo các bước sau:

Trang 37

18

Trang 38

- Bước 1: Chọn một lãi suất r1, sao cho với lãi suất này xác định được giá trị

hiện tại thuần của dự án là một số dương (NPV1 > 0)

- Bước 2: Tiếp tục chọn một lãi suất r2, sao cho với lãi suất này tìm được giá

trị hiện tại thuần của dự án là một số âm (NPV1 < 0)

- Bước 3: Tìm tỷ suất doanh lợi nội bộ của dự án Trong phần trên đã xác

định được:

Lãi suất r1 mà với r1 thì NPV1 > 0

 Lãi suất r 2 mà với r 2 thì NPV 2 < 0

Như vậy, tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR) nằm trong khoảng r1 và r2 Ngoài haiphương pháp đã nêu, người ta còn có thể xác định tỷ suất doanh lợi nội bộ bằngphương pháp vẽ đồ thị

Việc đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư bằng phương pháp tỷ suất doanh lợinội bộ (IRR) được thực hiện theo trình tự sau:

- Xác định tỷ suất doanh lợi nội bộ của dự án đầu tư

- Đánh giá và lựa chọn dự án: Khi sử dụng tỷ suất doanh lợi nội bộ làm tiêu

chuẩn chủ yếu xem xét chấp nhận hay loại bỏ dự án, thông thường người ta dựa trên

cơ sở so sánh tỷ suất doanh lợi nội bộ với tỷ lệ chiết khấu thông thường khi hiện tạihoá giá trị dự án mà thường là chi phí sử dụng vốn cho dự án (r) chẳng hạn như lãisuất vay vốn và cần phân biệt ba trường hợp sau:

 Trường hợp 1: IRR < r thì cần loại bỏ phương án.

Trường hợp 2: IRR = r thì tuỳ theo điều kiện cụ thể và sự cần thiết của dự án mà doanh nghiệp có thể quyết định chấp nhận hay loại bỏ

Trường hợp 3: IRR > r: nếu dự án độc lập thì dự án được chấpthuận, nếu các dự án thuộc loại loại bỏ lẫn nhau, thì chọn dự án có tỷsuất doanh lợi nội bộ cao nhất

Ưu điểm của phương pháp

- Phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ cho phép đánh giá được mức sinh lời của dự án có tính đến yếu tố giá trị thời gian của tiền tệ

Trang 39

19

Trang 40

- Cho phép dễ dàng so sánh mức sinh lời của dự án với chi phí sử dụng vốn,thấy được mối liên hệ giữa việc huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong việcthực hiện dự án đầu tư.

Hạn chế của phương pháp

- Trong phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ thu nhập của dự án được giảđịnh tái đầu tư với lãi suất bằng với tỷ suất doanh lợi của dự án Điều đó không thậtphù hợp với thực tế nhất là đối với dự án có tỷ suất doanh lợi nội bộ ở mức cao

- Phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ không chú trọng đến quy mô vốn đầu

tư nên có thể dẫn đến trường hợp kết luận thiếu thoả đáng khi đánh giá dự án

* Chỉ tiêu lợi ích/chi phí (B/C)

Chỉ tiêu B/C cũng là một thước đo khả năng sinh lời của một dự án đầu tư, có tính đến yếu tố giá trị thời gian của tiền tệ

Chỉ tiêu B/C là tỷ số giữa giá trị hiện tại của lợi ích thu được và giá trị hiện tại của chi phí bỏ ra:

- Xác định chỉ số sinh lời của mỗi dự án

- Sử dụng chỉ số sinh lời để đánh giá và lựa chọn dự án, cụ thể:

Nếu B/C < 1 thì NPV < 0, tất cả các dự án như vậy đều bị loại bỏ

Nếu B/C = 1 thì có thể chấp nhận hay loại bỏ dự án tuỳ theo tình hình cụ thể để doanh nghiệp quyết định

Ngày đăng: 13/10/2020, 10:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w