Tuynhiên, việc trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính cho các trường đạihọc, cao đẳng công lập cũng gặp không ít những khó khăn, thách thức mà cáctrường gặp phải trong quá t
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -TRƯƠNG QUỐC ĐÔNG
HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG HÀ TÂY
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -TRƯƠNG QUỐC ĐÔNG
HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG HÀ TÂY
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS LÊ DANH TỐN
Hà Nội - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lậpcủa tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và có nguồngốc rõ ràng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia
Hà Nội, tôi xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức,kinh nghiệm quản lý rất thiết thực, bổ ích cho hoạt động nghiên cứu và công tácthực tiễn của bản thân cũng như đúc kết vào bản luận văn này
Tôi xin tỏ lòng cám ơn sâu sắc PGS.TS Lê Danh Tốn – Trường Đại họcKinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, người đã tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện giúptôi thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Xin được trân thành cảm ơn Ban Giám hiệu và các đồng nghiệp tại trườngCao đẳng Cộng đồng Hà Tây đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi hoàn thành khoá họccũng trong quá trình hoàn thành bản luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ iii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
4 Kết cấu của luận văn 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG CÔNG LẬP 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu: 4
1.2 Cơ sở lý luận về cơ chế tự chủ tài chính đối với các trường đại học, cao đẳng cộng lập 7
1.3 Bài học kinh nghiệm thực hiện cơ chế tự chủ tài chính từ một số trường Đại học, cao đẳng công lập Việt Nam 32
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu: 34
2.2 Phương pháp phân tích số liệu: 34
2.3 Phương pháp so sánh: 35
2.4 Phương pháp phân tích, tổng hợp: 35
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG HÀ TÂY 36
3.1 Khái quát chung về trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây 36 3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây36
Trang 63.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của trường Cao đẳng Cộng đồng Hà
Tây 37
3.2 Tình hình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây 41
3.2.1 Tình hình thực hiện tự chủ quản lý tạo lập các nguồn tài chính 42
3.2.2 Tình hình thực hiện tự chủ quản lý sử dụng các nguồn tài chính 55
3.2.3 Cơ chế phân phối chênh lệch thu chi 61
3.2.4 Cơ chế quản lý tài sản của nhà nước 67
3.2.5 Xây dựng, thực hiện và giám sát thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ 68
3.3 Đánh giá chung về thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây 70
3.3.1 Những kết quả đạt được 71
3.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân: 73
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG HÀ TÂY 78
4.1 Bối cảnh mới và ảnh hưởng của nó đến tự chủ tài chính của các trường Đại học, Cao đẳng công lập 78
4.2 Mục tiêu, định hướng phát triển của trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây 79
4.2.1 Mục tiêu của trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây 79
4.2.2 Định hướng phát triển của trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây 80
4.2.3 Định hướng hoàn thiện công tác quản lý tài chính của trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây 81
4.3 Các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây 81
4.3.1 Hoàn thiện công tác tổ chức cán bộ: 81
4.3.2 Đa dạng hóa và nâng cao hiệu quả huy động nguồn tài chính 83
4.3.3 Hoàn thiện công tác quản lý sử dụng các nguồn tài chính 87
4.3.4 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát tài chính nội bộ 90
4.4 Một số kiến nghị 92
Trang 74.4.1 Kiến nghị với Chính phủ: 92
4.4.2 Kiến nghị với UBND thành phố Hà Nội 93
KẾT LUẬN 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
PHỤ LỤC 1
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam trong đó có đổi mới quản
lý và nâng cao chất lượng giáo dục đại học, cao đẳng là một yêu cầu cấp thiết đểđảm bảo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế Giáo dục đại học, cao đẳng ởViệt Nam đang từng bước đổi mới theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa,dân chủ hóa, hội nhập quốc tế và thực hiện đổi mới cơ chế tài chính giáo dục
Một trong những biện pháp tích cực nhất, hiệu quả nhất để thực hiện đổimới cơ chế tài chính giáo dục là Nhà nước trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệmcho các đơn vị sự nghiệp có thu trong lĩnh vực giáo dục, đặc biệt là giáo dục đạihọc, cao đẳng Điều này sẽ giúp các trường đại học, cao đẳng công lập chủ độnghơn trong việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồnlực tài chính một cách hợp lý hơn để hoàn thành nhiệm vụ được giao, phát huy mọikhả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ đào tạo với chất lượng cao cho xã hội,tăng nguồn thu nhằm từng bước nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống chocán bộ viên chức Mặc khác qua trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chínhtrong lĩnh vực giáo dục nhằm thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục, huy động
sự đóng góp của cộng đồng để phát triển sự nghiệp giáo dục, từng bước giảm dầnbao cấp từ NSNN
Bên cạnh đó việc trao quyền tự chủ tài chính cho các trường đại học, caođẳng công lập, sẽ giúp nhà nước từng bước giảm dần tỷ lệ chi thường xuyênNSNN cho giáo dục đại học, cao đẳng với mục tiêu tăng tính tự chủ cho các trườngnhằm giúp các trường nâng cao khả năng cạnh tranh và giảm gánh nặng ngân sáchchi cho giáo dục đại học, cao đẳng
Như vậy, về mặt tài chính, các trường đại học, cao đẳng công lập ở Việt Namphải chủ động chuyển đổi nguồn thu theo hướng từ một cơ cấu nguồn thu chủ yếu dựavào sự tài trợ của nhà nước sang một cơ chế nguồn thu đa dạng hơn, dựa nhiều
Trang 13hơn vào học phí cũng như những hoạt động dịch vụ khác của nhà trường Tuynhiên, việc trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính cho các trường đạihọc, cao đẳng công lập cũng gặp không ít những khó khăn, thách thức mà cáctrường gặp phải trong quá trình thực hiện, cụ thể như: Hệ thống cơ chế chính sách
về quản lý phương thức hoạt động của các trường chưa được đổi mới đồng bộ;Chưa tạo ra cơ chế hạch toán đầy đủ chi phí và cơ chế giá dịch vụ (chủ yếu là họcphí) để khuyến khích các trường sử dụng kinh phí gắn với hiệu quả công việc; Mứcthu về học phí và chỉ tiêu tuyển sinh còn giới hạn bởi các chế độ chính sách của nhànước; Cơ chế định mức chi tiêu còn thiếu tính thực tiễn, nhiều khoản chi phát sinhthực tế nhưng không có cơ chế thu đảm bảo; Chưa có cơ chế chính sách đủ mạnh
để các trường chi trả tiền lương, thưởng với mức đặc biệt để thu hút đội ngũ giảngviên, cán bộ quản lý có chất lượng Bên cạnh đó, nhiều trường đại học, cao đẳngcông lập chưa nhận thức được đúng và đầy đủ về cơ chế tự chủ tài chính, còn ỷ lạivào nguồn kinh phí do NSNN cấp, thiếu chủ động trong mở rộng các nguồn thu sựnghiệp bằng các hoạt động dịch vụ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao
Trong bối cảnh đó, trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây đã nhận thức đượctầm quan trọng của công tác quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính đểđảm bảo nhu cầu chi tiêu và phát triển bền vững Việc thực hiện cơ chế tự chủ tàichính tại trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây đã đạt được những kết quả nhất định,góp phần khẳng định tính khoa học và hiệu quả của cơ chế này Tuy nhiên do nhữngnguyên nhân chủ quan và khách quan, việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tạitrường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây còn không ít khó khăn, hạn chế và bất cập
Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài
chính tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây” để thực hiện luận văn thạc sĩ
chuyên ngành Tài chính-Ngân hàng
Câu hỏi đặt ra cần tìm lời giải đáp đối với đề tài này là: Những hạn chế, khókhăn, vướng mắc trong thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Cộngđồng Hà Tây và nguyên nhân của những hạn chế, khó khăn, vướng mắc ấy? Các giảipháp nhằm hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây?
Trang 142 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
* Mục đích: Phân tích, đánh giá đúng thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại
trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây giai đoạn 2011 – 2013, từ đó đề xuất một số giảipháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
* Đối tượng nghiên cứu: Cơ chế tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Cộng
4 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm
4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về cơ chế tự chủtài chính đối với các trường đại học, cao đẳng công lập
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại trường Cao đẳngCộng đồng Hà Tây
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG ĐẠI
HỌC, CAO ĐẲNG CÔNG LẬP
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu:
Các vấn đề về chính sách giáo dục và đào tạo, trong đó có chính sách huy động
và sử dụng các nguồn tài chính, cơ chế tự chủ quản lý tài chính ở các trường đại học, cao đẳng đã được nghiên cứu trong nhiều công trình khoa học của nhiều tác giả.
Tác giả Bùi Tiến Hanh (2006) với đề tài “Hoàn thiện cơ chế tài chính nhằm thúc đẩy xã hội hóa giáo dục Việt Nam.” đã hệ thống hóa, phân tích làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của giáo dục, xã hội hóa giáo dục, cơ chế quản lý tài chính xã hội hóa giáo dục Phân tích rõ thực trạng xã hội hóa giáo dục và những tác động tích cực, hạn chế của cơ chế quản lý tài chính xã hội hóa giáo dục ở nước
ta những năm qua Đồng thời tổng kết một số kinh nghiệm về cơ chế quản lý tài chính phát triển giáo dục của một số nước trên thế giới Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính có tính khả thi nhằm thúc đẩy xã hội hóa giáo dục ở nước ta phát triển nhanh và bền vững, thực hiện tốt hơn công bằng và hiệu quả trong phát triển giáo dục, cụ thể:
Thứ nhất: bỏ quy định giới hạn trần về tổng thu nhập hàng năm trả cho người lao động trong các cơ sở giáo dục công lập thực hiện cơ chế tự chủ;
Thứ hai: cụ thể hóa quy định trách nhiệm các cơ sở giáo dục công lập tự đảm
bảo nguồn để thực hiện khoản tiền lương cấp bậc, chức vụ tăng thêm theo chế độ nhànước khi nhà nước điều chỉnh các quy định về tiền lương, nâng mức lương tối thiểu;
Thứ ba: cụ thể hóa các khoản chi quản lý và hoạt động nghiệp vụ mà thủ
trưởng cơ sở giáo dục công lập do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí được quyết địnhmức chi để không gây ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục;
Thứ tư: xây dựng và thực hiện thí điểm cơ chế cổ phần hóa, chuyển các cơ sở
giáo dục công lập sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp và trước hết nên ápdụng đối với các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và dạy nghề có các ngành nghềđào tạo đang có nhiều lợi thế thu hút người học
Trang 16Tác giả Phạm Văn Ngọc (2007) trong luận án tiến sỹ “Hoàn thiện cơ chế
quản lý tài chính của Đại học Quốc gia Hà Nội trong tiến trình đổi mới quản lý tài chính công ở nước ta hiện nay.” Đã phân tích, đánh giá vai trò của cơ chế tự chủ tài chính đối với những thành tựu mà Đại học Quốc gia Hà Nội đã đạt được, đồng thời cũng đưa ra một số giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện hơn việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Đại học Quốc gia Hà Nội.
Tác giả Nguyễn Anh Thái (2008) với đề tài luận án tiến sỹ “Hoàn thiện cơ
chế quản lý tài chính đối với các trường Đại học của Việt Nam.” đã đề cập đến những ảnh hưởng của cơ chế tài chính đối với kết quả hoạt động của các trường đại học của Việt Nam đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn cơ chế quản lý tài chính đối với các trường đại học của Việt Nam, như:
Thứ nhất: tạo dựng khung pháp lý về quản lý giáo dục đại học một cáchđồng bộ;
Thứ hai: Cải tiến việc phân bổ và cấp phát NSNN;
Thứ ba: Hoàn thiện cơ chế quản lý nguồn thu đối với các trường đại họccông lập
Thứ tư: Xã hội hóa giáo dục đại học, khuyến khích đa dạng hóa nguồn tàichính cho phát triển giáo dục đại học công lập;
Thứ năm: Tăng cường phân cấp quản lý tài chính theo hướng tăng tính tựchủ, tự chịu trách nhiệm xã hội đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập;
Thứ sáu: Xây dựng chính sách công về tài chính giáo dục đại học công lập; Tác giả Nguyễn Tấn Lượng (2011) với đề tài luận văn thạc sỹ “Hoàn thiệnquản lý tài chính tại các trường đại học công lập tự chủ tài chính trên địa bàn thànhphố Hồ Chí Minh.” đã tập trung nghiên cứu về mặt lý luận cơ chế tự chủ, tự chịutrách nhiệm và cơ chế quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung
và các trường đại học công lập nói riêng Đồng thời nghiên cứu thực trạng cácnguồn lực tài chính và việc sử dụng các nguồn lực tài chính tại các trường đại họccông lập tự chủ tài chính trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và đưa ra các giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng các nguồn lực tài chính cho cácđơn vị, cụ thể:
Trang 17Thứ nhất: Hoàn thiện môi trường pháp lý
Thứ hai: Tăng cường đầu tư của nhà nước xây dựng cơ sở vật chất cho các
trường đại học công lập
Thứ ba: Hoàn thiện phương thức giao ngân sách cho giáo dục đại học.
Thứ tư: Tăng quyền tự chủ cho các trường đại học công lập trước hết là các
trường trọng điểm trong việc quyết định về tuyển sinh, chương trình đào tạo, cấpvăn bằng các hình thức đào tạo
Thứ năm: Nhà nước cần trao cho các trường đại học trọng điểm, các trường đại học công lập tự chủ hoàn toàn về kinh phí hoạt động thường xuyên
Tác giả Trần Đức Cân (2012) trong luận án tiến sỹ “Hoàn thiện cơ chế tự chủ tàichính các trường đại học công lập ở Việt Nam” đã phân tích cơ chế tự chủ tài chínhtheo góc độ từ các trường đại học công lập, đồng thời nêu ra những thuận lợi, khó khăn
và đánh giá hiệu quả ban đầu của cơ chế tới tạo và sử dụng nguồn thu, trách nhiệm giảitrình tài chính trước xã hội, khả năng tự chủ tài chính của các trường
Tác giả Nguyễn Thu Hương (2011) với nghiên cứu “Tự chủ học phí gắn với đào tạo chất lượng cao và trách nhiệm xã hội của các trường Đại học công lập.”
đã chỉ ra những bất cập trong việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính trong khi cơ chế thu học phí vẫn chưa đồng bộ, các trường đại học vẫn chưa được tự chủ mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo phổ thông (vẫn phải thực hiện mức thu trần đối với học phí)…;
Ở các góc độ khác nhau, các công trình khoa học nói trên đều có đề cập đến việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đối với các trường đại học, cao đẳng công
Trang 18lập Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về cơ chế tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây Với những đặc điểm riêng về cơ cấu tổ chức và hoạt động, nên việc phân tích, đánh giá đúng thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây giai đoạn 2011 – 2013 từ đó đề xuất một
số giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại trường là hết sức cần thiết.
1.2 Cơ sở lý luận về cơ chế tự chủ tài chính đối với các trường đại học, cao đẳng cộng lập.
1.2 1 Khái quát về đơn vị sự nghiệp công lập:
Để xác định được đơn vị sự nghiệp công lập nào là do Nhà nước thành lậpthì cần dựa vào các tiêu chuẩn sau:
- Có văn bản quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp của cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương hoặc địa phương
- Được Nhà nước cung cấp kinh phí, tài sản và cơ sở vật chất khác để hoạtđộng thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn và được phép thực hiện một sốkhoản thu theo chế độ Nhà nước quy định
- Có tổ chức bộ máy, biên chế và bộ máy quản lý tài chính kế toán theo chế
độ Nhà nước quy định
- Có con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để ký gửi các khoản thu, chi tài chính
Trang 191.2.1.2 Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập:
- Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động theo nguyên tắc phục vụ là chính Nhànước tập trung xây dựng hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập để cung cấp nhữngdịch vụ công mà Nhà nước phải chịu trách nhiệm chủ yếu bảo đảm nhằm phục vụnhân dân trong lĩnh vực y tế, giáo dục, khoa học và các lĩnh vực khác mà khu vựcngoài công lập chưa có khả năng đáp ứng; bảo đảm cung cấp các dịch vụ cơ bản về
y tế, giáo dục tại miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu
số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
- Sản phẩm của các đơn vị sự nghiệp công lập là các sản phẩm mang lại lợiích chung, có tính bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất vàgiá trị tinh thần Sản phẩm, dịch vụ của đơn vị sự nghiệp công lập chủ yếu là giá trị
về tri thức, văn hóa, phát minh, sức khỏe, đạo đức , có tính phục vụ không chỉ mộtngành, một lĩnh vực nhất định mà còn có tác dụng lan tỏa truyền tiếp tác động đếntoàn bộ nền kinh tế quốc dân Sản phẩm đó là "hàng hóa công cộng" tác động đếncon người về trí và lực, tạo điều kiện cho hoạt động của con người, tác động đếnđời sống của con người, đến quá trình tái sản xuất xã hội
- Hoạt động sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập luôn gắn liền và
bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước Cụ thể nhưthực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội, các chương trình mục tiêu quốc gia như: xóađói giảm nghèo, xóa mù chữ, kế hoạch hóa gia đình nếu để tư nhân thực hiện,mục tiêu lợi nhuận sẽ lấn chiếm mục tiêu xã hội và dẫn đến hạn chế việc tiêu dùngsản phẩm hoạt động sự nghiệp, từ đó kìm hãm sự phát triển của xã hội
1.2.1.3 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập:
Để quản lý tốt các hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập cũng nhưquản lý được quá trình phát triển của các loại hình dịch vụ này, phục vụ tốt cho hoạtđộng của nền kinh tế quốc dân, cần phải xác định các đơn vị sự nghiệp công lập tùythuộc vào lĩnh vực hoạt động hay khả năng đảm bảo nguồn kinh phí cho hoạt độngthường xuyên của đơn vị
- Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập theo lĩnh vực hoạt động, gồm:
Trang 20+ Đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực Giáo dục đào tạo;
+ Đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế;
+ Đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực Văn hóa nghệ thuật;
+ Đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực Nghiên cứu khoa học;
+ Đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực Thể dục thể thao;
+ Đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực Xã hội;
+ Đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực Kinh tế;
Việc phân loại các đơn vị sự nghiệp công lập theo lĩnh vực hoạt động tạothuận lợi cho việc phân tích đánh giá hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau, tácđộng đến nền kinh tế như thế nào, từ đó Nhà nước đưa ra các chế độ, chính sáchphù hợp với hoạt động của các đơn vị này
- Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập theo góc độ tài chính, đơn vị sự nghiệpcông lập được chia thành 3 loại gồm:
+ Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động);
+ Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt độngthường xuyên, phần còn lại được NSNN cấp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảođảm một phần chi phí hoạt động);
+ Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu, kinhphí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do NSNN bảo đảm toàn bộ kinhphí hoạt động (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động)
Cách xác định để phân loại đơn vị sự nghiệp:
Trong đó:
* Tổng số nguồn thu sự nghiệp bao gồm:
Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quy định của nhà nước;
Trang 21 Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của đơn vị, cụ thể:
- Sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo: Thu từ hợp đồng đào tạo với các tổ chứctrong và ngoài nước; thu từ các hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thực hànhthực tập, sản phẩm thí nghiệm; thu từ các hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ
và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
- Sự nghiệp Y tế, Đảm bảo xã hội: Thu từ các hoạt động dịch vụ về khám,chữa bệnh, phục hồi chức năng, y tế dự phòng, đào tạo, nghiên cứu khoa học; cungcấp các chế phẩm từ máu, vắc xin, sinh phẩm; thu từ các hoạt động cung ứng lao vụ(giặt là, ăn uống, phương tiện đưa đón bệnh nhân, khác); thu từ các dịch vụ pha chếthuốc, dịch truyền, sàng lọc máu và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
- Sự nghiệp Văn hóa, Thông tin: Thu từ bán vé các buổi biểu diễn, vé xemphim, các hợp đồng biểu diễn với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; cungứng dịch vụ in tráng lồng tiếng, phục hồi phim; thu từ các hoạt động đăng, phátquảng cáo trên báo, tạp chí, xuất bản, phát thanh truyền hình; thu phát hành báo chí,thông tin cổ động và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
- Sự nghiệp Thể dục, thể thao: Thu hoạt động dịch vụ sân bãi, quảng cáo, bản quyền phát thanh truyền hình và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
- Sự nghiệp kinh tế: Thu tư vấn, thiết kế, quy hoạch, dịch vụ nông lâm, thuỷlợi, thuỷ sản, giao thông, công nghiệp, xây dựng, địa chính, địa chất và các ngànhkhác; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
Thu khác (nếu có)
Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng từ các hoạt động dịch vụ
* Tổng số chi hoạt đồng thường xuyên
Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyềngiao, gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộpbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành;
10
Trang 22dịch vụ công cộng; văn phòng phẩm; các khoản chi nghiệp vụ; sửa chữa thườngxuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định.
Chi hoạt động thường xuyên phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí, gồm: Tiềnlương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành cho số lao độngtrực tiếp phục vụ công tác thu phí và lệ phí; các khoản chi nghiệp vụ chuyênmôn; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độquy định phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí
Chi cho các hoạt động dịch vụ; gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấplương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàntheo quy định hiện hành; nguyên, nhiên, vật liệu, lao vụ mua ngoài; khấu hao tàisản cố định; sửa chữa tài sản cố định; chi trả lãi tiền vay, lãi tiền huy động theohình thức vay của cán bộ, viên chức; chi các khoản thuế phải nộp theo quy địnhcủa pháp luật và các khoản chi khác (nếu có)
Căn cứ vào mức độ tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên, đơn vị sự nghiệp được phân loại như sau:
- Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động, gồm:
+ Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, bằng hoặc lớn hơn 100%
+ Đơn vị sự nghiệp đã tự bảo đảm chi phí hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp,
từ nguồn NSNN do cơ quan có thẩm quyền của nhà nước đặt hàng
- Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: Là đơn vị sựnghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thứctrên, từ trên 10% đến dưới 100%
- Đơn vị sự nghiệp do NSNN đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động, gồm:
+ Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, từ 10% trở xuống
+ Đơn vị sự nghiệp không có thu
11
Trang 23Việc phân loại đơn vị sự nghiệp theo quy định trên được ổn định trong thờigian 03 năm, sau thời hạn 03 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp Trong thờigian ổn định phân loại, trường hợp đơn vị sự nghiệp có thay đổi chức năng, nhiệm
vụ, tổ chức thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét điều chỉnh phân loại lạicho phù hợp
1.2.2 Cơ chế tự chủ tài chính đối với các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng công lập.
1.2.2.1 Khái niệm, mục đích và nguyên tắc cơ chế tự chủ tài chính
Cùng với việc trao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị, cơ quan cấp trêncũng yêu cầu đơn vị được trao quyền tự chủ phải chịu trách nhiệm về quyền tựquyết của mình Đơn vị phải thực hiện tự đánh giá và tự giám sát việc thực hiện cácquy định theo đúng quy định của pháp luật về quản lý tài chính và lĩnh vực khácđược giao quyền tự chủ, sẵn sàng giải trình và công khai hóa các hoạt động của đơn
vị mình đồng thời phải chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình Tự chủ tàichính và tự chịu trách nhiệm luôn gắn liền với nhau để nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa các đơn vị và đảm bảo hoạt động đó luôn đúng theo quy định của pháp luật
Trang 24- Thực hiện chủ trương xã hội hóa trong giáo dục đại học, cao đẳng, huyđộng sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động giáo dục, từng bước giảm dần bao cấp từ NSNN.
- Tinh giảm bộ máy quản lý, sắp xếp lao động hợp lý
- Tạo điều kiện tăng thu nhập, phúc lợi, khen thưởng cho người lao động
- Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với trường đại học, caođẳng, Nhà nước vẫn quan tâm đầu tư để hoạt động sự nghiệp ngày càng phát triển;bảo đảm cho các đối tượng chính sách xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu,vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn được cung cấp dịch vụ ngày càng tốt hơn
- Phân biệt rõ cơ chế quản lý nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp với cơ chế quản lý nhà nước đối với cơ quan hành chính nhà nước
* Nguyên tắc:
- Các trường đại học, cao đẳng công lập phải hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao Mỗi trường đại học, cao đẳng công lập thực hiện nhiệm vụ đào tạo phù hợpvới nhiệm vụ được giao, trong khả năng chuyên môn và tài chính của đơn vị.Nguồn tài chính chủ yếu ở các trường đại học, cao đẳng công lập vẫn là nguồnNSNN, để thực hiện nhiệm vụ cung cấp hàng hóa đặc biệt mang tính chất xã hội –giáo dục nên trước hết các đơn vị này phải hoàn thành nhiệm vụ đào tạo được giao
- Thực hiện công khai, dân chủ theo quy định của pháp luật Công khai dân chủcác hoạt động kinh tế xã hội có vị trí đặc biệt quan trọng trong công cuộc đổi mới hiệnnay Thực hiện tốt quy chế công khai, dân chủ nhằm phát huy vai trò làm chủ và giámsát của người lao động trong từng trường đại học, cao đẳng công lập và của xã hội đốivới hoạt động của đơn vị, bảo đảm cho các trường thực hiện tốt nhất
Trang 25quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của mình Thực hiện tốt cơ chế công khai dân chủtrong các trường để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người lao động, ngănchặn tình trạng lạm quyền, vi phạm quy định pháp luật về tổ chức bộ máy, tuyểndụng và sử dụng lao động, phân phối thu nhập, quản lý tài chính và tài sản công…trong đơn vị.
- Thực hiện quyền tự chủ phải gắn với tự chịu trách nhiệm trước cơ quanquản lý cấp trên trực tiếp và trước pháp luật về những quyết định của mình; đồngthời chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền Trongphân cấp quản lý kinh tế - xã hội nói chung, quyền hạn bao giờ cũng gắn với tráchnhiệm, hai mặt này không thể tách rời nhau Cơ chế ràng buộc này nhằm đảm bảotrường đại học, cao đẳng công lập thực hiện quyền tự chủ trong phạm vi cho phép,theo đúng quy định của pháp luật Mặc dù giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệmcho các trường nhưng Nhà nước vẫn thực hiện vai trò kiểm tra, giám sát quá trìnhthực hiện cơ chế tự chủ tại các đơn vị nhằm hướng dẫn và tháo gỡ những khó khăntrong triển khai thực hiện cơ chế, đánh giá tình hình triển khai thực hiện cơ chế để
có hướng khắc phục, hoàn thiện cơ chế mới
Bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân theoquy định của pháp luật
1.2.2.2 Nội dung của cơ chế tự chủ tài chính
Theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP thì các trường Đại học, caođẳng công lập được quyền tự chủ về tài chính với các nội dung sau:
Thứ nhất, tự chủ nguồn tài chính, bao gồm:
* NSNN cấp:
Đối với các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng công lập, NSNN không phải lànguồn vốn duy nhất đầu tư cho giáo dục, nhưng là nguồn lực giữ vai trò chủ đạo,thường chiếm tỷ trọng lớn, quyết định việc hình thành, mở rộng và phát triển hệthống giáo dục của một quốc gia Các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng công lậpđảm nhiệm chức năng kinh tế - xã hội là cung cấp dịch vụ giáo dục đào tạo nênnguồn tài chính cơ bản là nguồn từ NSNN Nguồn NSNN được cấp hàng năm cho
Trang 26giáo dục đại học, cao đẳng công lập và phân bổ theo nguyên tắc công khai, tập trungdân chủ, căn cứ vào quy mô và điều kiện phát triển của từng đơn vị.
NSNN cấp gồm:
- Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụnhà nước giao, được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao trong phạm vi dự toánđược cấp có thẩm quyền giao;
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với các đơn vịkhông phải là tổ chức khoa học và công nghệ);
- Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
- Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
- Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định (nếu có)
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớntài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyềnphê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;
- Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Kinh phí khác (nếu có)
* Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp:
Đây là nguồn thu do các cơ sở được phép tiến hành và tự khai thác từ khảnăng của đơn vị mình, không phải nộp vào NSNN mà được sử dụng để thực hiệnnhiệm vụ của mình nhưng phải tuân theo các quy định thống nhất của Nhà nước vềquản lý tài chính Thông qua nguồn thu này sẽ làm giảm gánh nặng NSNN Nó baogồm các khoản thu sau:
- Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí thuộc NSNN theo quy định của phápluật, đây là khoản thu có ý nghĩa quan trọng và là một khoản thu lớn trong nguồnthu sự nghiệp của các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng công lập
Trang 27- Thu từ hoạt động dịch vụ: Do hoạt động giáo dục đào tạo rất đa dạng vềhình thức nên Nhà nước cho phép các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng công lậpkhai thác mọi nguồn thu để thực hiện quyền tự chủ trong hoạt động chi tiêu Cáchoạt động dịch vụ của các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng công lập thường là liênkết đào tạo, các hoạt động sản xuất, thực hành, thực nghiệm…
- Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có), bao gồm: các khoản thu ngoài chuyên môn nghiệp vụ, như cho thuê nhà xưởng, đất đai…
- Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng
* Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật:Đây chính là nguồn lực do các tổ chức, cá nhân tài trợ theo các chương trình,
dự án phát triển giáo dục Thực tiễn cho thấy, một lượng lớn vốn hỗ trợ chính thức(ODA) tài trợ cho các trường đại học, cao đẳng công lập được sử dụng để xây dựng
cơ sở vật chất như trường học, phòng học, các thiết bị phục vụ học tập… tạo điềukiện thuận lợi để người học đến trường Ngoài ra các hoạt động cung cấp đầu vàocho giáo dục như biên soạn giáo trình đào tạo, sách giáo khoa, đào tạo giáo viên,đào tạo bồi dưỡng đội ngũ quản lý giáo dục… cũng nhận được sự hỗ trợ mạnh mẽcủa các nhà tài trợ quốc tế
Trang 28các trường tự quyết định mức thu theo nguyên tắc bù đắp đủ chi phí và có tích luỹ
Thứ hai, tự chủ về nội dung chi:
* Nội dung chi thường xuyên
Chi thường xuyên tại các trường đại học, cao đẳng công lập là các khoản chinhằm đáp ứng cho các nhu cầu chi hoạt động thường xuyên gắn liền với việc thựchiện các nhiệm vụ của Nhà nước để cung cấp dịch vụ giáo dục đại học, cao đẳng
Các trường đại học, cao đẳng công lập được sử dụng nguồn NSNN cấp vànguồn thu sự nghiệp của đơn vị để chi cho các hoạt động thường xuyên, bao gồm:
- Chi thanh toán cá nhân: Chi thanh toán cá nhân là những khoản chi nhằmđảm bảo đời sống cho cán bộ, giảng viên tại các trường đại học, cao đẳng công lập;
là nguồn động viên giảng viên nâng cao chất lượng giảng dạy; khuyến khích sinhviên phấn đấu học tập Chi thanh toán cá nhân bao gồm:
+ Chi cho cán bộ, giảng viên và lao động hợp đồng như chi tiền lương, tiềncông, tiền thưởng, phụ cấp lương, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp trích nộpbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn theo chế
độ hiện hành, các khoản thanh toán khác cho cá nhân
+ Chi cho học sinh, sinh viên như chi học bổng, trợ cấp xã hội, tiền thưởng; chi cho các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao của học sinh, sinh viên
- Chi nghiệp vụ chuyên môn: là khoản chi thường xuyên phục vụ cho côngtác quản lý và nghiệp vụ chuyên môn về đào tạo, học tập, nghiên cứu khoa học ởcác cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng công lập Chi nghiệp vụ chuyên môn bao gồm:
+ Chi thanh toán dịch vụ công cộng (chi điện nước, xăng dầu, vệ sinh môitrường), mua vật tư văn phòng, công tác phí, hội nghị phí, chi phí thuê mướn, thôngtin liên lạc, tuyên truyền, cước phí điện thoại, fax… phục vụ công tác quản lý và
chuyên môn
+ Chi mua sách báo, tạp chí, tài liệu giáo khoa, giáo trình, sách tham khảo, thiết
bị, vật tư thí nghiệm, thực hành, chi phí cho giáo viên trong và ngoài nước (chi tiềnbiên soạn và giảng bài), chi trả tiền dạy vượt giờ cho giảng viên của cơ sở…
+ Chi đào tạo bồi dưỡng giảng viên
Trang 29+ Chi cho công tác tổ chức tuyển sinh, thi tốt nghiệp và thi học sinh, sinh viên giỏi các cấp.
+ Chi nghiên cứu các đề tài khoa học, công nghệ cấp cơ sở của cán bộ, giảngviên và sinh viên
- Chi mua sắm sửa chữa thường xuyên như chi phí mua sắm dụng cụ thaythế, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định phục vụ công tác chuyên môn và duy trìbảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng như mua sắm các phương tiện phục vụgiảng dạy và nghiên cứu khoa học, sửa chữa phòng học và các phương tiện phục vụgiảng dạy, nghiên cứu…
- Chi thường xuyên khác như trả gốc và lãi vay các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước (nếu có); sử dụng nguồn thu sự nghiệp đóng góp từ thiện xã hội, chitrợ giúp học sinh nghèo vượt khó học giỏi, trật tự an ninh…
* Nội dung chi không thường xuyên:
Bên cạnh các khoản chi đáp ứng chi thường xuyên, các trường đại học, caođẳng công lập còn có các khoản chi để thực hiện các hoạt động không thườngxuyên, bao gồm:
- Chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
- Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
- Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;
- Chi thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác) theo giá hoặc khung giá do Nhà nước quy định;
-Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định;
-Chi thực hiện tinh giảm biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định (nếu có);
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cốđịnh thực hiện theo dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt;
- Chi thực hiện dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài;
- Chi cho hoạt động liên doanh, liên kết;
- Các khoản chi khác theo quy định (nếu có)
Trang 30Thứ ba, tự chủ về xây dựng định mức chi thường xuyên
Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành củaNhà nước Các trường đại học, cao đẳng công lập được chủ động xây dựng tiêuchuẩn, định mức và chế độ chi tiêu nội bộ cho các khoản chi hoạt động thườngxuyên cao hơn hoặc thấp hơn quy định, trong phạm vi nguồn tài chính được sửdụng; đảm bảo hoạt động thường xuyên, thực hiện nhiệm vụ được giao, phù hợpvới đặc điểm của đơn vị, tăng cường công tác quản lý và sử dụng kinh phí tiết kiệm,
có hiệu quả Riêng đối với một số tiêu chuẩn, định mức các trường phải thực hiệnđúng các quy định của nhà nước, bao gồm:
- Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
- Tiêu chuẩn, định mức về nhà làm việc;
- Tiêu chuẩn, định mức trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại
di động;
- Chế độ công tác phí nước ngoài;
- Chế độ tiếp khách nước ngoài và hội thảo quốc tế ở Việt Nam;
- Chế độ quản lý, sử dụng kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia;
- Chế độ sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
- Chế độ chính sách thực hiện tinh giản biên chế (nếu có);
-Chế độ quản lý, sử dụng vốn đối ứng dự án, vốn viện trợ thuộc nguồn vốn NSNN;
- Chế độ quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm,sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp cóthẩm quyền phê duyệt;
Các tiêu chuẩn, định mức chi tiêu nêu trên được thảo luận công khai trongđơn vị, chế độ chi tiêu nội bộ là căn cứ để thủ trưởng đơn vị điều hành nguồn tàichính của đơn vị, là cơ sở pháp lý để Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi
Thứ tư, tự chủ quyết định kế hoạch sử dụng lao động và xây dựng quỹ tiền lương.
Trong quá trình hoạt động Hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng công lập được quyết định kế hoạch lao động:
Trang 31- Sắp xếp lại cán bộ, công chức, viên chức trong chỉ tiêu biên chế, nhân lực được giao để nâng cao hiệu quả, chất lượng hoạt động của đơn vị.
- Ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động, phù hợp với định mức biên chế do cơ quan có thẩm quyền ban hành
Căn cứ vào kết quả tài chính trong năm, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phíhoạt động được xác định tổng quỹ tiền lương trên cơ sở tiền lương tối thiểu khôngquá 3 lần tiền lương tối thiểu chung của Nhà nước (một lần lương hiện hưởng vàtăng thêm không quá 2 lần so với mức tiền lương tối thiểu chung do Nhà nước quyđịnh); đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động được xác định tổng quỹ tiền lương saukhi thực hiện trích lập quỹ phát triển sự nghiệp theo quy định
Trong trường hợp nguồn thu không bảo đảm như dự kiến, thủ trưởng đơn vịphải xem xét, xác định lại quỹ lương cho phù hợp
Cơ chế tự chủ tài chính đã tạo ra cơ sở pháp lý để các trường đại học, caođẳng được phép tăng thu nhập cho người lao động, hợp pháp hóa các khoản thunhập ngoài lương của cán bộ, viên chức Từ đó tạo động lực khuyến khích ngườilao động tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc
Các đơn vị sự nghiệp không được sử dụng các nguồn kinh phí sau đây để chitrả tiền lương tăng thêm cho người lao động
- Kinh phí nghiên cứu khoa học đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ, ngành;
- Chương trình mục tiêu quốc gia;
- Tiền mua sắm, sửa chữa tài sản được xác định trong phần thu phí, lệ phí được để lại đơn vị theo quy định;
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản; mua sắm trang thiết bị; sửa chữa lớn tài sản;
- Vốn đối ứng các dự án, vốn viện trợ, vốn vay;
- Kinh phí NSNN cấp để thực hiện tinh giảm biên chế;
- Kinh phí NSNN cấp để thực hiện các nhiệm vụ đột xuất;
- Kinh phí của các nhiệm vụ phải chuyển tiếp sang năm sau thực hiện
Trong phạm vi quỹ tiền lương đã được xác định như trên, thủ trưởng đơn vịquyết định phương án chi trả tiền lương cho người lao động theo kết quả công việc
Trang 32đảm bảo mức thu nhập tối thiểu cho người lao động không thấp hơn tiền lương theokhung, thang bảng lương ngạch bậc chuyên môn hiện hành do Nhà nước quy định.
Trường hợp nguồn thu bị giảm sút, không đảm bảo mức tiền lương tối thiểucho người lao động Thủ trưởng đơn vị thống nhất với tổ chức Công đoàn sử dụngquỹ dự phòng ổn định thu nhập để đảm bảo mức tiền lương tối thiểu cho người laođộng trong đơn vị
Khi Nhà nước thay đổi hoặc điều chỉnh các quy định về tiền lương, nângmức lương tối thiểu hoặc thay đổi định mức, chế độ, tiêu chuẩn chi NSNN, thì cácđơn vị sự nghiệp tự bảo đảm trang trải các khoản chi tăng thêm, từ các nguồn sau:
- Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: sử dụngcác nguồn thu sự nghiệp, các khoản tiết kiệm chi, các quỹ của đơn vị và kinh phíNSNN cấp tăng thêm hàng năm theo tỷ lệ do Thủ tướng Chính phủ quyết định
- Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động: sử dụng các nguồn thu sự nghiệp, các khoản tiết kiệm chi và các quỹ của đơn vị
Thứ năm, tự chủ trích lập và sử dụng các quỹ
Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộpkhác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có), đơn vị được sử dụngtheo trình tự như sau:
* Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động:
- Trích lập tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
- Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động (không bị khống chế);
- Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi, mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm
Mức trả thu nhập tăng thêm, trích lập các quỹ do thủ trưởng đơn vị sự
nghiệp quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
* Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động:
- Trích lập tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
- Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động theo quy định (tối đa không quá 02 lần quỹ tiền lương);
Trang 33- Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập.Đối với 2 Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi mức trích tối đa không quá 3 thángtiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm;
Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi trong năm bằng hoặc nhỏ hơn mộtlần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm, đơn vị được sử dụng để trả thunhập tăng thêm cho người lao động, trích lập bốn quỹ: Quỹ dự phòng ổn định thunhập, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp Mức trảthu nhập tăng thêm, trích lập các quỹ do thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết địnhtheo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
Đơn vị sự nghiệp không được chi trả thu nhập tăng thêm và trích lập các quỹ
từ các nguồn kinh phí (chi tiết phần dưới) và kinh phí của nhiệm vụ phải chuyểntiếp sang năm sau thực hiện
Các nguồn kinh phí không được chi trả thu nhập tăng thêm và trích lập cácquỹ:
- Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
- Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác);
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
- Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có);
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớntài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyềnphê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;
- Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Kinh phí khác (nếu có)
Việc sử dụng các quỹ do Thủ trưởng đơn vị quyết định dựa trên việc tuân thủcác quy định sau:
Trang 34Quỹ dự phòng ổn định thu nhập, mức trích lập vào quỹ này do thủ trưởngđơn vị quyết định, nhằm mục đích bảo đảm thu nhập tương đối ổn định cho ngườilao động trong trường hợp nguồn thu bị giảm sút, không đảm bảo kế hoạch đề ra.
Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi: Quỹ này dùng để chi khen thưởng chocác tập thể và cá nhân người lao động, chi các hoạt động phúc lợi tập thể Thủtrưởng đơn vị quyết định việc sử dụng và mức chi Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợisau khi đã thống nhất với tổ chức công đoàn
Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: Quỹ này được sử dụng nhằm tái đầu tư
cơ sở vật chất, đổi mới trang thiết bị: hỗ trợ đào tạo, bỗi dưỡng nâng cao trình độchuyên môn Trong phạm vi nguồn của quỹ, thủ trưởng đơn vị quyết định việc sửdụng vào các mục đích trên theo quy định
Đây là điểm đổi mới căn bản so với cơ chế cũ khi các trường đại học, caođẳng được trích lập quỹ từ nguồn thu phí, lệ phí (nếu có), theo cơ chế cũ đơn vị sựnghiệp chỉ được trích lập các quỹ từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ,lao vụ Quy định mới có tác dụng khuyến khích các trường đại học, cao đẳng đadạng hóa các hoạt động nghiệp vụ để tăng cường nguồn thu đó có nguồn tài chínhtrích lập các quỹ
Thứ sáu, tự chủ quản lý và sử dụng vốn, tài sản
- Đối với tài sản cố định sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụđơn vị phải trích khấu hao theo chế độ áp dụng cho doanh nghiệp nhà nước Số tiềnkhấu hao của tài sản cố định được đơn vị để lại đầu tư, tăng cường cơ sở vật chất,đối mới trang thiết bị, trả nợ vốn vay (nếu là tài sản được đầu tư từ nguồn vốn vay)
- Đối với tài sản được thanh lý theo quy định, tiền thu từ thanh lý sau khi trừ
đi chi phí thanh lý, được để lại đơn vị
- Toàn bộ tiền khấu hao tài sản cố định, tiền thu từ thanh lý để lại đơn vị nóitrên được hạch toán vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để đầu tư tăng cường
cơ sở vật chất
Một điểm mới nữa của cơ chế tự chủ tài chính đó là việc các trường đại học,cao đẳng được trích khấu hao tài sản cố định, được để lại tiền thanh lý tài sản cố
Trang 35định Cơ chế này đã tạo điều kiện cho đơn vị có nguồn tài chính để chủ động tái đầu
tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động
Thứ bảy, tự chủ việc lập, chấp hành dự toán thu – chi
- Lập dự toán
Dự toán thu, chi hoạt động thường xuyên: Dự toán thu chi ngân sách củanăm đầu tiên thời kỳ ổn định 03 năm là cơ sở để cơ quan chủ quản có căn cứ xemxét, quyết định phân loại đơn vị sự nghiệp và xác định mức kinh phí NSNN hỗ trợhoạt động thường xuyên
Đối với các nguồn kinh phí khác, trường đại học, cao đẳng công lập lập dựtoán theo quy định hiện hành
- Giao dự toán
Căn cứ vào kết quả phân loại trường đại học, cao đẳng trực thuộc cơ quanchủ quản giao dự toán thu, chi NSNN cho các đơn vị Trong đó, mức NSNN hỗ trợhoạt động thường xuyên đối với đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí hoạt độngthường xuyên, mức NSNN cấp chi không thường xuyên đối với đơn vị sự nghiệp
- Cấp phát kinh phí
Để đáp ứng các yêu cầu của cơ chế tài chính mới đối với cơ quan quản lý nhà nước
và đơn vị sự nghiệp, Nhà nước cũng đã ban hành luật NSNN sửa đổi và các văn bảnhướng dẫn có liên quan Theo đó, cơ chế cấp phát ngân sách cũng có thay đổi cơ bản sovới cơ chế cấp phát hạn mức kinh phí như trước đây Từ năm 2004, thực hiện cấp phátngân sách theo phương thức: các đơn vị sử dụng NSNN căn cứ tiêu chuẩn, định mức chingân sách, quy chế chi tiêu nội bộ của các trường đại học, cao đẳng đã được cấp chủ quảnphê duyệt, khối lượng nhiệm vụ thực tế phát sinh và dự toán được giao để rút kinh phí tạiKho bạc Nhà nước để chi tiêu Vì vậy quyết định giao dự toán của cơ quan chủ quản chocác đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc là cơ sở pháp lý quan trọng nhất để các trường đạihọc, cao đẳng được rút kinh phí qua Kho bạc Nhà nước
Cơ chế cấp phát mới thuận tiện và đơn giản hơn cho các đơn vị sử dụng ngânsách đồng thời tăng cường vai trò kiểm tra, kiểm soát của Kho bạc Nhà nước, gópphần nâng cao hiệu quả sử dụng NSNN
Trang 36- Kinh phí chuyển năm sau
Một điểm khác biệt nữa so với cơ chế quản lý cũ là việc các trường đại học,cao đẳng công lập được chuyển kinh phí chưa được sử dụng sang năm sau thựchiện, gồm các khoản:
+ Kinh phí do NSNN cấp bảo đảm hoạt động chi thường xuyên
+ Các khoản thu sự nghiệp
Đối với các khoản kinh phí khác thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước
- Mở tài khoản giao dịch
Các trường đại học, cao đẳng công lập được mở tài khoản tại Kho bạc Nhànước để thực hiện chi qua Kho bạc Nhà nước đối với các khoản kinh phí thuộcNSNN gồm: kinh phí NSNN cấp, kinh phí từ nguồn thu phí, lệ phí
Các trường đại học, cao đẳng được mở tài khoản tại Ngân hàng hoặc Khobạc Nhà nước để phản ánh các khoản thu, chi của hoạt động sản xuất, cung ứngdịch vụ
1.2.2.3 Tiêu chí đánh giá việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính:
Giao quyền tự chủ tài chính cho các trường Đại học, cao đẳng công lập nhằmphát huy mọi khả năng của các trường để nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng đượcnhu cầu phát triển, hội nhập của xã hội, trong đó có hội nhập giáo dục Để cơ chế tựchủ tài chính phát huy được vai trò của mình thì đánh giá việc thực hiện cơ chế tự chủtài chính tại các trường đại học, cao đẳng công lập cần dựa vào các tiêu chí sau:
- Tăng nguồn tài chính của trường từ các nguồn thu sự nghiệp Cơ chế tự chủtài chính cho phép các trường chủ động tạo lập nguồn thu sự nghiệp một cách đadạng hóa, do đó một trong những tiêu chí cụ thể để đánh giá sự thành công của cơchế tự chủ là số thu sự nghiệp phải tăng, phản ánh mức độ nhanh nhạy, vận dụngphù hợp với cơ chế tự chủ tài chính
- Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài chính Bên cạnh việc tăng cườngnguồn thu thì việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài chính có vai trò quyết địnhđến hiệu quả của thực hiện cơ chế tự chủ tài chính Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả cácnguồn tài chính sẽ có tác dụng tăng cường tích lũy để đầu tư cơ sở vật chất, tăng
Trang 37thu nhập, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, viên chức, nâng cao chấtlượng đào tạo và nghiên cứu khoa học…, giúp cho việc thực hiện cơ chế tự chủthành công hơn.
- Tính dân chủ, công khai minh bạch trong thực hiện cơ chế tự chủ Tiê uchí này thể hiện công tác quản lý tài chính một cách có hiệu quả, chống thất thoáttài chính
1.2.2.4 Sự cần thiết của cơ chế tự chủ tài chính đối với các trường đại học, cao đẳng công lập
Nhà nước Việt Nam coi giáo dục đào tạo, khoa học và công nghệ là quốcsách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước Trong đó, đào tạo đại học, cao đẳng đóng một vai trò vô cùngquan trọng đối với sự phát triển của đời sống xã hội
Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp trước đây, giáo dục đào tạotrở thành độc quyền của Nhà nước, học sinh, sinh viên trong các trường đại học,cao đẳng không phải đóng học phí và được bao cấp một phần chi phí đủ sống ởmức độ thấp Các cơ sở giáo dục đào tạo đại học, cao đẳng công lập trước đây hoạtđộng không khác bao nhiêu so với các đơn vị hành chính Biểu hiện:
- Về tài chính: Cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng là đơn vị dự toán như cơquan hành chính, chỉ dựa vào một nguồn đầu tư từ NSNN cấp theo dự toán đượcduyệt; khi chi cũng tương tự
- Kế hoạch và chương trình hoạt động thường được cấp trên giao cụ thể:chương trình, sách giáo khoa, chỉ tiêu tuyển sinh… đều do cấp trên quyết định,ngoài danh mục không có kinh phí bổ sung khác để thực hiện
- Về tổ chức cán bộ: Đối với các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng công lậpthì cấp trên quyết định biên chế không chỉ cho đơn vị mà cả đến cấp dưới trựcthuộc như khoa, phòng, ban Còn đối với các cơ sở giáo dục thì cấp trên trực tiếp sẽquyết định toàn bộ biên chế của nhà trường
Với cơ chế quản lý như trên, các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng công lập
có rất ít quyền chủ động trong các loại hoạt động chủ yếu của mình, trong khi đó
Trang 38đây là một loại hình hoạt động có tính chuyên môn sâu, cán bộ quản lý cấp trênkhông thể nhanh chóng hiểu rõ được nên việc đưa ra quyết định quản lý đúng đắnkịp thời là rất khó.
Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, các trường phải đối diện với nhiềuthách thức trước yêu cầu của xã hội về số lượng và chất lượng dịch vụ cung ứng.Đặc biệt là đối với các đơn vị đào tạo công lập như các trường đại học, cao đẳng,các đơn vị này rất lúng túng do nhu cầu về đào tạo tăng lên đột biến trong khi khảnăng cung cấp của ngân sách là có hạn, đồng thời bó buộc về mặt cơ chế tài chínhkhông tạo ra động lực bứt phá trong hoạt động quản lý tài chính tại các đơn vị Cơchế “xin – cho” đã được thực hiện trong một thời gian dài, sự bao cấp quá nhiều từphía nhà nước đã làm cho các đơn vị sự nghiệp hoạt động cứng nhắc và không cóhiệu quả Do vậy, để nâng cao hiệu quả hoạt động của khu vực công trong đó có cáctrường đại học, cao đẳng công lập cần thiết phải thay đổi cơ chế quản lý của Nhànước, từ quản lý theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang quản lý theo cơ chế tựchủ, tự chịu trách nhiệm
Với quan điểm mới về hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnhvực giáo dục đào tạo là đơn vị cung ứng dịch vụ công đáp ứng trực tiếp nhu cầu vềdịch vụ giáo dục đào tạo cho con người Dịch vụ này có thể thu tiền thông qua họcphí bởi đây là dịch vụ công cộng không thuần tùy có thể xã hội hóa được Chính vìvậy, có thể thực hiện cơ chế quản lý đối với các đơn vị sự nghiệp này theo hướngtăng quyền tự chủ của các đơn vị để thu hút sự tham gia của xã hội và mở rộng cungứng dịch vụ Từ nhận thức mới này, Nhà nước đã có những cởi mở về mặt cơ chế,đánh dấu sự thay đổi cơ chế quản lý là sự ra đời của Nghị định số 10/2002/NĐ-CPngày 16/01/2002 của Chính phủ về việc trao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị
sự nghiệp có thu Tuy nhiên, “tự chủ” theo Nghị định số 10/2002/NĐ-CP còn ởphạm vi hẹp, Nhà nước mới chỉ trao quyền tự chủ về tài chính là chủ yếu mà cácquyền khác vẫn bị hạn chế nên các đơn vị còn gặp khó khăn trong quá trình hoạtđộng Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ ban hành thaythế Nghị định số 10/2002/NĐ-CP theo Nghị định này các đơn vị sự nghiệp giáo dục
Trang 39đào tạo công lập được mở rộng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiệnnhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính Việc trao quyền tự chủ cho các đơn
vị không phải là “tự chủ tuyệt đối” mà tự chủ gắn liền với trách nhiệm Cơ chế quản
lý mới tạo điều kiện phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáodục đại học, cao đẳng công lập nhằm khai thác tối đa các tiềm năng, đồng thời thúcđẩy việc quản lý và sử dụng các nguồn tài chính một cách tiết kiệm và có hiệu quả
Cụ thể trên các mặt như sau:
- Đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập được quyền tự chủ lớn hơntrong việc xác định tổ chức bộ máy và nhân sự phù hợp với chức năng, nhiệm vụđược giao Trên cơ sở đó xác định số biên chế hợp lý, tinh giảm những lao động dưthừa hoặc làm việc không hiệu quả
- Đơn vị cũng được chủ động hơn trong quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm
vụ được giao, được liên doanh liên kết, hợp đồng cung ứng dịch vụ… Nhờ đó gópphần đa dạng hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ
- Đơn vị được trao quyền lớn hơn trong quản lý tài chính, thủ trưởng đơn vịđược quyền quyết định các khoản thu và nhiệm vụ chi đối với phần kinh phí đượcgiao tự chủ
- Với phần kinh phí dôi ra sau khi trang trải các chi phí hoạt động và trích lậpcác quỹ theo quy định, các đơn vị được sử dụng để tăng thu nhập cho người laođộng Mức tăng thu nhập này không giới hạn đối với các đơn vị tự đảm bảo toàn bộkinh phí chi thường xuyên
- Việc chi trả thu nhập cho người lao động được thực hiện dựa vào mức độ đóng góp của mỗi người
Những đổi mới nói trên đã tạo một sức sống mới cho các trường đại học, caođẳng công lập, giúp cho các trường chủ động tăng cường các khoản đầu tư nângcao cơ sở vật chất giảng dạy đảm bảo tăng về số lượng và chất lượng đào tào, tăngthu nhập góp phần cải thiện đời sống cán bộ, viên chức Nâng cao năng lực cạnhtranh của các trường đại học, công lập và phù hợp với xu thế đổi mới, phát triển vàhội nhập của đất nước
Trang 401.2.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế tự chủ tài chính đối với các trường đại học, cao đẳng công lập.
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề tự chủ tài chính đối với các trườngđại học, cao đẳng công lập Tuy nhiên xem xét trên khía cạnh nguồn gốc tác độngđến cơ chế và thực hiện tự chủ tài chính thì có thể chia làm hai nhóm nhân tố ảnhhưởng đó là: nhân tố bên trong đơn vị và nhân tố bên ngoài đơn vị Trong số cácnhân tố bên ngoài thì nhân tố chính là sự tác động của cơ chế chính sách của Nhànước đối với vấn đề tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung vàcác trường đại học, cao đẳng công lập nói riêng Còn nhân tố bên trong chính là bảnthân nội tại của đơn vị
* Nhân tố bên ngoài
Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước đối với lĩnh vực giáo dục đào tạo và sự nhận thức về đổi mới cơ chế quản lý của Nhà nước trong từng giaiđoạn: Trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước ta luôn coi giáo dục - đào tạo là quốcsách hàng đầu Điều đó thể hiện số chi NSNN cho giáo dục - đào tạo ngày càng tăng
-và chiếm tỷ trọng lớn đồng thời các cơ chế quản lý đối với hoạt động giáo dục - đàotạo ngày càng được nới lỏng hơn
- Chính sách kinh tế xã hội: Đây chính là tổng thể các quan điểm, tư tưởng,giải pháp công cụ mà Nhà nước sử dụng để tác động lên các chủ thể kinh tế xã hộinhằm giải quyết các vấn đề chính sách, thực hiện những mục tiêu nhất định theođịnh hướng mục tiêu tổng thể của Nhà nước
Mỗi chính sách được xây dựng nhằm vào một mục tiêu cụ thể Thông quacông cụ này Nhà nước định hướng hành vi của các chủ thể kinh tế xã hội để cùnghướng tới mục tiêu chung, xác định những chỉ dẫn chung, vạch ra phạm vi hoặcgiới hạn cho quá trình ra quyết định của các chủ thể kinh tế xã hội Qua đó hướngsuy nghĩ và hành động của mọi thành viên vào thực hiện mục tiêu chung Đồng thờiđịnh hướng việc huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực để giải quyết các vấn
đề một cách kịp thời và có hiệu quả