1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ứng dụng hệ thức vi ét giải các dạng toán của phương trình bậc hai

19 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 719,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM“ỨNG DỤNG HỆ THỨC VI-ÉT GIẢI CÁC DẠNG TOÁN CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI” 1.. Lý do chọn sáng kiến Trong chương trình Đại số 9 hệ thức Vi-ét là một nội dung quan trọng v

Trang 1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

“ỨNG DỤNG HỆ THỨC VI-ÉT GIẢI CÁC DẠNG TOÁN CỦA

PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI”

1 Phần mở đầu

1.1 Lý do chọn sáng kiến

Trong chương trình Đại số 9 hệ thức Vi-ét là một nội dung quan trọng và nó luôn có các dạng toán với thang điểm khá lớn nằm trong đề kiểm tra học kì 2 cũng như trong các kỳ thi vào lớp 10 hay vào các trường chuyên lớp chọn Trong các tài liệu tham khảo chỉ viết chung chung nên học sinh lúng túng khi học phần này Sau nhiều năm dạy lớp 9, bằng kinh nghiệm giảng dạy cũng như tìm tòi, sưu tập thêm các tài liệu tôi đã phân chia ứng dụng của hệ thức Vi-ét thành nhiều dạng để học sinh dễ nhận dạng và vận dụng linh hoạt khi gặp dạng toán này

Hệ thức Vi-ét được ứng dụng rộng vào các bài tập đặc biệt về dạng phương trình bậc hai một ẩn Vì thế để học sinh dễ nhớ, dễ vận dụng thì khi dạy giáo viên nên chia ra thành nhiều dạng ứng dụng và phân chia thời gian dạy đối với từng nội dung phải thích hợp Đặc biệt trong quá trình giáo viên ôn tập cũng như ôn thi cho học sinh vào lớp 10

Từ cách nghĩ và cách làm đó tôi đã nảy sinh ra việc viết sáng kiến “Ứng dụng hệ thức Vi-ét giải các dạng toán của phương trình bậc hai” trong chương

trình Toán 9

1.2 Điểm mới của sáng kiến

Đưa ra những phương pháp, cũng như cách vận dụng hệ thức Vi-ét vào giải các dạng bài toán trong thực tế Với mỗi dạng toán có liên quan đến hệ thức Vi-ét thì đưa ra một cách giải tổng quát nhằm giúp học sinh giải quyết các vấn đề trong bài toán một cách đơn giản

2 Phần nội dung

2.1 Thực trạng của nội dung cần nghiên cứu

Như đã nói ở trên, loại toán có vận dụng hệ thức Vi-ét vào giải là một bài toán khó và có nhiều dạng toán Để làm tốt dạng toán này đòi hỏi học sinh cần:

- Xác định đúng các hệ số a; b (hoặc b’); c

- Tính đúng ∆ (hoặc ∆')

- Biến đổi biểu thức có liên quan đến hai nghiệm về dạng tổng và tích của hai nghiệm

- Vận dụng hệ thức Vi-ét

Trang 2

- Khi dạy về hệ thức Vi-ét, trong chương trình thời lượng không nhiều chỉ có 1 tiết

lí thuyết và 1 tiết luyện tập Thông thường giáo viên chỉ thực hiện nhiệm vụ theo phân phối chương trình với nội dung sách giáo khoa mà không đầu tư cho việc hệ thống, phân dạng các bài tập về hệ thức Vi-ét Bên cạnh đó các bài tập thể hiện trong sách giáo khoa và sách bài tập số lượng không nhiều, chưa đề cập hết các dạng cơ bản cần thiết để học sinh có đủ kiến thức khi giải bài tập dạng này trong các đề kiểm tra học kỳ và đề tuyển sinh vào lớp 10 Do đó kết quả học tập của học sinh đối với các bài tập về hệ thức Vi-ét thường không cao nếu giáo viên không có

sự tập hợp sắp xếp đầy đủ khoa học

- Trong những năm học trước sau khi hoàn thành việc giảng dạy và ôn tập các bài toán về hệ thức Vi-ét khi chưa áp dụng áp dụng sáng kiến, tôi nhận thấy rằng đa số các học sinh thường bỏ qua câu có vận dụng hệ thức Vi-ét trong các đề kiểm tra học kỳ cũng như trong các đề tuyển sinh vào lớp 10

Nguyên nhân:

- Học sinh không nắm chắc hệ thức Vi-ét và ứng dụng

- Học sinh không biết làm thế nào để xuất hiện mối liên hệ của các dữ kiện cần tìm với các yếu tố, điều kiện đã biết để giải bài tập

2.2 Các giải pháp

2.2.1 Ôn tập lí thuyết

* Định lí Vi-ét: (thuận)

Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = 0 ( a 0≠ ) thì

1 2

b

a c

x x

a

 + =−





Áp dụng: Nhờ định lí Vi-ét, nếu biết trước một nghiệm của phương trình bậc hai thì

có thể suy ra nghiệm kia

Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 ( a 0≠ ) có a + b + c = 0 thì phương trình

có một nghiệm là x1 = 1, còn nghiệm kia là x2 = c

a

Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 ( a 0≠ ) có a - b + c = 0 thì phương trình

có một nghiệm là x1 = - 1, còn nghiệm kia là x2 = - c

a

* Định lí Vi-ét: (đảo)

Trang 3

Nếu hai số u, v thỏa mãn u v S

u.v P

+ =

 =

thì hai số đó là hai nghiệm của phương

trình x2 – Sx + P = 0 (Điều kiện để có hai số u, v là S2 - 4P ≥ 0)

2.2.2 Các dạng toán và phương pháp giải.

Dạng toán 1: Nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn.

*Phương pháp: Để thực hiện việc nhẩm nghiệm (nếu có thể) cho phương

trình bậc hai một ẩn ax2 + bx + c = 0 (a 0≠ ), ta áp dụng nhận xét sau:

+ Trường hợp 1 (Trường hợp đặc biệt):

Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 ( a 0≠ ) có a + b + c = 0 thì phương trình

có một nghiệm là x1 = 1, còn nghiệm kia là x2 = c

a

Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 ( a 0≠ ) có a - b + c = 0 thì phương trình

có một nghiệm là x1 = - 1, còn nghiệm kia là x2 = - c

a + Trường hợp 2: Cho phương trình x2 + bx + c = 0

Ta thực hiện theo các bước:

Bước 1: Vận dụng hệ thức Vi-ét để thiết lập cho các nghiệm x1 và x2 là

1 2

1 2

x x c

+ = −

 =

Bước 2: Thực hiện phân tích c thành tích của hai thừa số (c = m.n), từ đó ta

tính ngay được m + n Khi đó:

- Nếu m + n = - b thì ta chuyển sang bước 3 (kết luận)

- Nếu m + n ≠- b, thì ta chuyển sang bước 2

Bước 3: Kết luận:

Phương trình x2 + bx + c = 0 có hai nghiệm x1 = m và x2 = n

Chú ý: Thuật toán trên có tính dừng và được hiểu như sau:

- Nếu tìm được một cặp (m, n) thỏa mãn điều kiện m + n = - b thì dừng lại và đưa

ra lời kết luận nghiệm

- Nếu không tìm được một cặp (m, n) thỏa mãn điều kiện m + n = - b thì dừng lại

và trong trường hợp này không nhẩm được nghiệm

* Ví dụ: Tính nhẩm nghiệm của mỗi phương trình sau:

Trang 4

a) 2x2 - 3x + 1 = 0 b) x2 - 2x - 3 = 0 c) x2 + 5x + 6 = 0

Giải

a) 2x2 - 3x + 1 = 0

Nhận thấy phương trình có a + b + c = 2 + (-3) + 1 = 0 Do đó phương trình có một nghiệm là x1 = 1, x2 = c 1

a = 2 b) x2 - 2x - 3 = 0

Nhận thấy phương trình có a - b + c = 1 - (-2) + (-3) = 0 Do đó phương trình có một nghiệm là x1 = - 1, x2 = -c ( )3

3

= − = c) x2 + 5x + 6 = 0

Ta thấy ∆ = −52 4.1.6 1 0= > Do đó phương trình có hai nghiệm x1 và x2

thỏa mãn

1 2

+ = − + −

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm x1 = - 2 và x2 = - 3

Dạng toán 2: Tính tổng và tích hai nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn.

* Phương pháp: Trước khi áp dụng định lí Vi-ét, ta cần kiểm tra điều kiện

xem phương trình bậc hai một ẩn có nghiệm hay không (tức là kiểm tra

a 0,≠ ∆ ≥0 ∆ ≥' 0 có thỏa mãn không)

* Ví dụ 1: Tính tổng và tích hai nghiệm của các phương trình:

a) 3x2 - 8x + 2 = 0 b) x2 + 4x + 4 = 0

Giải

a) 3x2 - 8x + 2 = 0 (a = 3 ≠0, b = -8, c = 2)

∆ = − = − − = > ⇒Phương trình có hai nghiệm phân

biệt x1, x2 Theo hệ thức Vi-ét, ta có: x1 x2 b 8, x x1 2 c 2

+ = − = = = b) x2 + 4x + 4 = 0 (a = 1 ≠0, b = 2b’ = 4, c = 4)

Ta có: ∆ =' b'2− = −ac 22 1.4 0= ⇒Phương trình có hai nghiệm x1, x2

Theo hệ thức Vi-ét, ta có: 1 2 1 2

+ = − = − = − = = =

Trang 5

* Ví dụ 2: Tìm giá trị của m để phương trình có nghiệm, rồi tính tổng và tích

các nghiệm theo m: x2 + 2(m+1)x + m2 = 0

Giải

x2 + 2(m+1)x + m2 = 0 (a = 1 ≠0, b = 2b’ =2(m+1), c = m2)

∆ = − +  − = + + − = +

Để phương trình có nghiệm ' 0 2m 1 0 m 1

2

⇔ ∆ ≥ ⇔ + ≥ ⇔ ≥ −

Vậy với m 1

2

≥ − , phương trình có hai nghiệm x1, x2

Theo hệ thức Vi-ét, ta có:

2

2 m 1

Dạng toán 3: Dùng hệ thức Vi-ét tìm nghiệm còn lại khi phương trình bậc hai một

ẩn cho biết trước một nghiệm

* Phương pháp: Giả sử phương trình ax2 + bx + c = 0 ( a 0≠ ) cho biết một nghiệm x1 = m Tìm nghiệm còn lại x2 ?

Ta làm như sau: Dùng hệ thức Vi-ét x1+x2 = b

a

− Thay x1 = m vào hệ thức,

ta có x2 b x1 b m

= − − = − − hoặc ta dùng hệ thức x x1 2 c

a

= Thay x1 = m

vào hệ thức, ta có 2 1

   

= ÷ = ÷

   

* Ví dụ:

a) Chứng tỏ rằng phương trình 3x2 + 2x - 21 = 0 có một nghiệm là -3 Hãy tìm nghiệm kia

b) Biết phương trình: 3x2 – 2(m – 3)x + 5 = 0 có nghiệm x1 = 1

3 tìm nghiệm x2, giá trị của m tương ứng

Giải

a) x1 = - 3 là một nghiệm của phương trình 3x2 + 2x - 21 = 0

Vì 3(-3)2 + 2.(-3) - 21 = 27 – 6 – 21 = 0

Theo hệ thức Vi-ét, ta có:

Trang 6

x1+x2 = b

a

− = 2

3

= − = − − = − = b) 3x2 – 2(m – 3)x + 5 = 0

Theo hệ thức Vi-ét, ta có: x x1 2 c 5

a 3

= = Mà x1 = 1

3 nên suy ra:

x2 5: x1 5 1: 5

Cũng theo hệ thức Vi-ét, ta có:

x1+x2 = b

a

− = 2 m 3( ) 1 2 m 3( )

Vậy x2 = 5, m = 11

Dạng toán 4: Tìm hai số biết tổng và tích của chúng.

* Phương pháp:

Nếu hai số u, v thỏa mãn u v S

u.v P

+ =

 =

thì hai số đó là hai nghiệm của phương

trình x2 – Sx + P = 0 (1)

Nhận xét: Nếu (1) có hai nghiệm x1, x2 (điều kiện S2 - 4P ≥ 0) thì ta được:

1

2

u x

v x

=

 =

 hoặc

2 1

u x

v x

=

 =

* Ví dụ : Tìm hai số u và v biết:

u + v = 32, u.v = 231;

Giải

Ta có u + v = 32, u.v = 231

Do đó u và v là nghiệm của phương trình: x2 - 32x + 231 = 0

32 4.231 100 0

∆ = − − = > ⇒ ∆ = 100 10=

Phương trình có hai nghiệm phân biệt:x1 32 10 21; x2 32 10 11

Vậy u = 21, v = 11 hoặc u = 11, v = 21.

Dạng toán 5: Tính giá trị của biểu thức đối xứng giữa các nghiệm mà không giải

phương trình

Trang 7

* Phương pháp: Biểu thức đối xứng giữa các nghiệm x1 và x2 của phương trình ax2 + bx + c = 0 ( a 0≠ ) là biểu thức có giá trị không thay đổi khi ta hoán vị (đổi chỗ) x1 và x2 Ta thực hiện theo các bước:

Bước 1: Xét biệt thức ∆ =b2 −4ac 0> thì phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 (hoặc ' 0∆ > )

Bước 2: Tìm tổng x1 + x2 = S và x1x2 = P của phương trình, rồi thay vào biểu thức

Chú ý: Một số phép biến đổi:

2

3

1 2

1 2 2

+

* Ví dụ Cho phương trình x2 + mx + 1 = 0 (m là tham số)

Nếu phương trình có nghiệm x1, x2 Hãy tính giá trị biểu thức sau theo m:

a) x12 + x22

b) x13 + x23

c) x1 −x2

Giải:

Vì phương trình có nghiệm x1, x2 nên theo hệ thức Viét ta có:

x1+ x2 = -m và x1.x2 = 1

a) x12 + x22 = (x1 +x2)2 - 2x1x2 = m2 - 2

b) x13 + x23 = (x1+x2)3 - 3x1x2(x1+ x2) = -m3+ 3m

c) (x1 - x2)2 = (x1 +x2)2 - 4x1x2 = m2- 4 nên x1 −x2 = m2 − 4

Dạng toán 6: Tìm hệ thức giữa các nghiệm không phụ thuộc vào tham số.

* Phương pháp: Ta thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Tìm điều kiện để phương trình có nghiệm x1, x2 (a 0,≠ ∆ ≥0 hoặc

a 0, ' 0≠ ∆ ≥ ).

Bước 2: Áp dụng hệ thức Vi-ét tính S = x1 + x2, P = x1x2 theo tham số

Trang 8

Bước 3: Khử m để lập hệ thức giữa S và P, từ đó suy ra hệ thức giữa hai nghiệm

không phụ thuộc vào tham số

* Ví dụ 1 Cho phương trình x2 – 2mx + 2m - 2 = 0 (x là ẩn)

Tìm hệ thức liên hệ gữa x1, x2 không phụ thuộc vào m

Giải

Phương trình x2 – 2mx + 2m - 2 = 0 có: 2 ( )2

∆ = − + = − + > với mọi

m Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2

Áp dụng hệ thức Vi-ét, ta có: 1 2

1 2

S x x 2m (1)

P x x 2m 2 (2)

= + =

Lấy (1) trừ (2) vế theo vế, ta được S – P = 2 ⇔ x1 + x2 - x1x2 = 2 (không phụ thuộc vào m)

* Ví dụ 2 Cho phương trình mx2 - 2(m - 3)x + m+ 1 = 0 (m là tham số ) Biết phương trình luôn có hai nghiệm, tìm hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm không phụ thuộc vào m

Giải :

Do phương trình luôn có hai nghiệm nên theo hệ thức Viét ta có:

1 2

1 2

m

x x

m

x x

+

= = +

Ta có (2) ⇔ 6x1x2 = 6 + 6

m (3) Cộng vế theo vế của (1) và (3)

ta được x1 + x2 + 6x1x2 = 8

Vậy biểu thức liên hệ giữa hai nghiệm không phụ thuộc vào m là:

x1 + x2 + 6x1x2 = 8

Nhận xét: Ngoài cách cộng vế theo vế, ta có thể thế m từ hệ thức (1) vào hệ thức

(2) để khử m Trong quá trình làm tránh vội vàng áp dụng ngay hệ thức Vi-ét mà quên mất bước tìm điều kiện để phương trình có nghiệm x1, x2

Dạng toán 7: Tìm giá trị của tham số để các nghiệm của phương trình thỏa

mãn một điều kiện cho trước

* Phương pháp: Ta thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Tìm điều kiện của tham số (giả sử tham số là m) để phương trình có

nghiệm x1, x2 (tức là cho ∆ ≥0 hoặc ' 0∆ ≥ )

Trang 9

Bước 2: Áp dụng hệ thức Vi-ét, ta được: 1 2

1 2

x x S f ( )

(I)

x x P g( )

+ = =

m

Bước 3: Biểu diễn điều kiện cho trước thông qua hệ (I) để tìm m.

Bước 4: Kết luận: Chọn giá trị m thích hợp với điều kiện và trả lời.

* Ví dụ 1 Cho phương trình: 7x2 + 2(m – 1)x – m2 = 0

a) Với giá trị nào của m thì phương trình có nghiệm

b) Trong trường hợp phương trình có nghiệm, dùng hệ thức Vi-ét, hãy tính tổng các bình phương hai nghiệm của phương trình theo m

Giải

a) Phương trình có nghiệm ⇔ ( )2 2

∆ ≥ ⇔ − + ≥ (đúng với mọi m) Vậy với mọi giá trị của m phương trình luôn có nghiệm

b) Gọi x1 và x2 là nghiệm của phương trình

Áp dụng hệ thức Vi-ét, ta có:

1 2

2

1 2

2 1 m

7 (I) m

x x P

7

 + = =



 = =



Theo bài, ta có hệ thức: 2 2

1 2

x +x = ( )2

x +x −2x x (II) Thay (I) vào (II), ta có:

2 2

1 2

+ =  −  ÷=

* Ví dụ 2 Cho phương trình x2 - 6x + m = 0 Tính giá trị của m, biết rằng phương trình có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn điều kiện x1−x2 =4

Giải

Phương trình có hai nghiệm x1, x2 khi và chỉ khi:

∆ ≥ ⇔ − − = − ≥ ⇔ ≤

Áp dụng hệ thức Vi-ét, ta có: 1 2

1 2

x x m (2)

+ =

 Theo bài: x1−x2 =4 (3)

Giả hệ gồm (1) và (3), ta được: 2x1=10⇔ x1 = ⇒5 x2 = − = − =6 x1 6 5 1

Thay x1 = 5, x2 = 1 vào (2), ta có: 5.1 = m ⇔m = 5 (thỏa mãn điều kiện)

Trang 10

Vậy với m = 5 thì x1−x2 =4.

* Ví dụ 3 Cho phương trình: x - 2(m +1)x + 2m = 0 (1) (với ẩn là 2 x) a) Giải phương trình (1) khi m =1

b) Chứng minh phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m

Giải

a) Khi m = 1 ta có phương trình x2 – 4x + 2 = 0

Giải phương trình được x1 = +2 2; x2 = −2 2

b) Ta có ∆ =' m2 + >1 0 với mọi m

Vậy phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt

* Ví dụ 4 Cho phương trình x2 – 2(m – 1)x + 2m – 4 = 0 (có ẩn số là x)

a) Chứng minh rằng phương trình có hai nghiệm phân biệt

b) Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình đã cho

Tìm giá trị nhỏ nhất của y = x12 +x22

Giải

∆ = − − − = − + − + = − + > với mọi

m Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt

b) Theo hệ thức Vi-ét, ta có: 1 2

1 2

x x 2(m 1) 2m 2 (1)

= − Theo bài: y = x12 +x22 =( )2

x +x −2x x (3) Thay (1) và (2) vào (3), ta có:

2m 2− −2 2m 4− =4m −12m 12+ = 2m 3− +3

Vì ( )2

2m 3− ≥0 với mọi m nên suy ra y = ( )2

2m 3− + ≥3 3

Dấu “=” xảy ra 2m 3 0 m 3

2

⇔ − = ⇔ = Vậy ymin = 3 ⇔ m 3

2

=

Dạng toán 8: Xét dấu các nghiệm.

* Phương pháp: Dùng hệ thức Vi-ét ta có thể xét dấu các nghiệm x1, x2 của phương trình ax2 + bx + c = 0 (a 0≠ ) dựa trên kết quả:

- Phương trình có hai nghiệm trái dấu x1 0 x2 P c 0

a

< < ⇔ = <

Trang 11

- Phương trình có hai nghiệm cùng dấu ⇔ 0( ' 0)

P 0

∆ ≥ ∆ ≥

>

- Phương trình có hai nghiệm dương ⇔

0 ' 0

P 0

S 0

∆ ≥ ∆ ≥

 >

 >

- Phương trình có hai nghiệm âm ⇔

0 ' 0

P 0

S 0

∆ ≥ ∆ ≥

 >

 <

* Ví dụ Tìm điều kiện của m để phương trình sau:

2x2 + (2m - 1)x + m - 1 = 0

a) Có hai nghiệm khác dấu

b) Có hai nghiệm phân biệt đều âm

c) Có hai nghiệm phân biệt đều dương

d) Có hai nghiệm bằng nhau về giá trị tuyệt đối và trái dấu nhau

Giải:

Ta có: ∆ =(2m−1)2 −4.2.(m− =1) 4m2 −4m+ −1 8m+8

4m 12m 9 (2m 3) 0

Do đó phương trình luôn có nghiệm với mọi m

a) Phương trình có hai nghiệm khác dấu khi P < 0 hay m - 1 < 0 ⇔ m < 1

b) Phương trình có hai nghiệm phân biệt đều âm khi

m

∆ >  − >  >

 < ⇔ − < ⇔

 >  − > 

c) Phương trình có hai nghiệm phân biệt đều dương khi

m

∆ > − >

 > ⇔ − > ⇔

 >  − >

không có giá trị nào của m thoả mãn

d) Phương trình có hai nghiệm bằng nhau về giá trị tuyệt đối và trái dấu

nhau hay phương trình có hai nghiệm đối nhau

Phương trình có hai nghiệm đối nhau khi

Ngày đăng: 13/10/2020, 10:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w