Phú Thọ là tỉnh trung du miền núi thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, nằm trong khu vực giao lưu giữa vùng Đông Bắc, đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc, có khí hậu nhiệt đới gió mùa, có một mùa đông lạnh nên nhìn chung khí hậu của Phú Thọ thuận lợi cho việc phát triển cây trồng đặc biệt là phát triển cây chè. Phú Thọ được coi là một trong những “cái nôi” của ngành chè Việt Nam. Cây chè Phú Thọ được trồng rộng khắp các huyện Thanh Ba, Hạ Hòa, Đoan Hùng, Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập… và là cây trồng chủ lực giải quyết việc làm, phát triển kinh tế xã hội tại địa phương. Trong đó, xã Địch Quả là một trong ba xã có diện tích chè lớn nhất của huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ. Nằm ở cửa ngõ của huyện về phía Tây, là xã miền núi cách trung tâm huyện 8km; giáp ranh với 2 huyện Yên Lập và Tân Sơn. Nằm trên trục đường 32A và Trục tỉnh lộ 313 chạy qua. Diện tích tự nhiên của xã là 1831, 66 ha; dân số 7778 người, gồm 5 dân tộc và có 19 khu hành chính. Xã Địch Quả có tiềm năng phát triển nông lâm nghiệp; tiểu thủ công nghiệp, kinh doanh và dịch vụ… Ngoài ra do địa hình đồi thấp, thổ nhưỡng phù hợp, nên cây chè phát triển tốt và là cây chủ lực trên địa bàn, được người dân liên tục mở rộng diện tích. Cây chè ở Địch Quả không chỉ thích nghi môi trường sản xuất nông nghiệp mà còn rất thuận lợi trong tiêu thụ, chế biến. Nằm ở vùng trung tâm vùng chè bên hữu ngạn sông Hồng, nên chè Địch Quả lúc nào cũng tiêu thụ hết, giá đảm bảo (UBND xã Địch Quả, 2018). Ngoài bán cho Công ty Liên doanh chè Phú Đa và Công ty chè Phú Thọ, trong khu vực còn có rất nhiều xưởng chè lớn, nhỏ khác của tư nhân hoạt động, vào vụ thu hoạch thu mua hết chè tươi, giá cả ổn định. Thấy được hiệu quả cây chè nhiều hộ đầu tư sắm máy hái chè, máy đốn chè, máy phun thuốc... những công đoạn lao động thủ công nặng nhọc, vất vả đã giảm thiểu rất nhiều, tăng năng suất càng tạo cơ hội để cây chè phát triển. Nhờ cây chè mà đời sống của người dân xã Địch Quả tương đối ổn định. Năm 2015 thu nhập bình quân toàn xã đã đạt trên 15 triệu đồngkhẩu, xã có hàng trăm hộ giàu từ cây chè. Gần đây trên địa bàn đã có hai cơ sở chế biến chè có vốn nước ngoài và tỉnh ngoài đầu tư, càng mở thêm cơ hội để cây chè phát triển ổn định, lâu dài (UBND xã Địch Quả, 2018). Tuy nhiên, những năm qua việc tiêu thụ cho cây chè phụ thuộc chủ yếu vào người thu mua nên giá bán thất thường, trong khi đó chi phí đầu vào cho sản xuất không ngừng tăng do giá đầu vào tăng. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến thu nhập của người dân trồng chè tại xã Địch Quả, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ. Vậy làm thế nào để phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm chè để nâng cao giá bán chè đang là vấn đề cấp bách của xã. Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi tiến hành nghiên cứu về đề tài: “Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cho các hộ nông dân sản xuất chè trên địa bàn xã Địch Quả, huyệnThanh Sơn, tỉnh Phú Thọ”.
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CHO CÁC HỘ NÔNG DÂN SẢN XUẤT CHÈ TẠI XÃ ĐỊCH QUẢ,
HUYỆN THANH SƠN, TỈNH PHÚ THỌ
Sinh viên thực hiện : Đinh Thị Nhung Chuyên ngành đào tạo : Kinh tế nông nghiệp
Giảng viên hướng dẫn : ThS Hoàng Thị Hằng
HÀ NỘI 2018
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ iv
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1.1 Một số khái niệm có liên quan 4
2.1.2 Vai trò của phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm 15
2.1.3 Nội dung nghiên cứu về phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cho các hộ nông dân sản xuất chè 18
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của các hộ nông dân sản xuất chè 18
2.2 Cơ sở thực tiễn 21
2.2.1 Tình hình phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm chè trên thế giới 21
2.2.2 Tình hình tiêu thụ chè tại Việt Nam 25
2.2.3 Bài học kinh nghiệm cho phát triển thị trường tiêu thụ chè tại xã Địch Quả 34
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 35
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 35
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 36
3.2 Phương pháp nghiên cứu 44
Trang 33.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 44
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 45
3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 46
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 46
3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 47
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 49
4.1 Thực trạng phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của các hộ nông dân sản xuất chè trên địa bàn xã Địch Quả, huyệnThanh Sơn, Tỉnh Phú Thọ 49
4.1.1 Tình hình chung về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của các hộ nông dân sản xuất chè trên địa bàn xã 53
4.1.2 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chè của các hộ điều tra 55
4.1.3 Thực trạng tiêu thụ sản phẩm chè tại các hộ điều tra 61
4.1.4 Hệ thống kênh tiêu thụ chè của các hộ điều tra 62
4.2 Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến thị trường tiêu thụ sản phẩm của các hộ nông dân sản xuất chè tại xã Địch Quả, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ 71
4.2.1 Các yếu tố bên trong tác động đến thị trường tiêu thụ sản phẩm chè 72
4.2.2 Các yếu tố bên ngoài tác động đến thị trường tiêu thụ sản phẩm chè 73
4.3 Định hướng và các giải pháp nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cho các hộ nông dân sản xuất chè tại xã Địch Quả, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ 75
4.3.1 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức 75
4.3.2 Giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cho các hộ nông dân sản xuất chè tại xã Địch Quả, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ 76
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
5.1 Kết luận 80
5.2 Kiến nghị 81
5.2.1 Đối với chính quyền địa phương 81
5.2.2 Đối với các hộ sản xuất chè 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng chè của một số nước trên thế giới
năm 2016 22
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng chè của Việt Nam giai đoạn 2010 -2016 25
Bảng 3.1 Tình hình chăn nuôi của xã từ 2015-2017 38
Bảng 3.2 Tình hình sử dụng đất đai xã Địch Quả qua 3 năm 2015-2017 40
Bảng 3.3 Mẫu điều tra 46
Bảng 4.1 Diện tích chè của tỉnh phú thọ năm 2015–2017 49
Bảng 4.2 Diện tích, năng suất, sản lượng chè của xã Địch Quả qua 3 năm 2015-2017 54
Bảng 4.3 Tình hình chung của các hộ điều tra năm 2018 56
Bảng 4.4 Diện tích, năng suất và sản lượng của các hộ điều tra năm 2018 57
Bảng 4.5 Chi phí đầu tư sản xuất chè của các hộ điều tra (tính BQ cho 1 hộ/ha) 59
Bảng 4.6 Kết quả và hiệu quả sản xuất chè của các hộ điều tra năm 2018 60
Bảng 4.7 Tình hình tiêu thụ chè của các nhóm hộ điều tra 61
Bảng 4.8 Ý kiến đánh giá của hộ nông dân đối về việc bán chè cho các hộ thu gom, chế biến 64
Bảng 4.9 Ý kiến đánh giá của hộ thu gom, chế biến trong việc thu mua chè của hộ nông dân 66
Bảng 4.10 Ý kiến đánh giá của hộ về việc bán chè cho thương lái 67
Bảng 4.11 Ý kiến đánh giá của hộ về việc bán chè cho công ty chế biến 69
Bảng 4.12 Tình hình tiếp cận vốn của các hộ điều tra năm 2018 72
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 4.1: Kênh tiêu thụ chè tại xã Địch Quả 55
Sơ đồ 4.2: Kênh tiêu thụ chè tại xã Đich Quả 62
Trang 6PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Phú Thọ là tỉnh trung du miền núi thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, nằmtrong khu vực giao lưu giữa vùng Đông Bắc, đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc,
có khí hậu nhiệt đới gió mùa, có một mùa đông lạnh nên nhìn chung khí hậu củaPhú Thọ thuận lợi cho việc phát triển cây trồng đặc biệt là phát triển cây chè.Phú Thọ được coi là một trong những “cái nôi” của ngành chè Việt Nam Câychè Phú Thọ được trồng rộng khắp các huyện Thanh Ba, Hạ Hòa, Đoan Hùng,Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập… và là cây trồng chủ lực giải quyết việc làm,phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương
Trong đó, xã Địch Quả là một trong ba xã có diện tích chè lớn nhất củahuyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ Nằm ở cửa ngõ của huyện về phía Tây, là xãmiền núi cách trung tâm huyện 8km; giáp ranh với 2 huyện Yên Lập và TânSơn Nằm trên trục đường 32A và Trục tỉnh lộ 313 chạy qua Diện tích tự nhiêncủa xã là 1831, 66 ha; dân số 7778 người, gồm 5 dân tộc và có 19 khu hànhchính Xã Địch Quả có tiềm năng phát triển nông lâm nghiệp; tiểu thủ côngnghiệp, kinh doanh và dịch vụ… Ngoài ra do địa hình đồi thấp, thổ nhưỡng phùhợp, nên cây chè phát triển tốt và là cây chủ lực trên địa bàn, được người dânliên tục mở rộng diện tích Cây chè ở Địch Quả không chỉ thích nghi môi trườngsản xuất nông nghiệp mà còn rất thuận lợi trong tiêu thụ, chế biến Nằm ở vùngtrung tâm vùng chè bên hữu ngạn sông Hồng, nên chè Địch Quả lúc nào cũngtiêu thụ hết, giá đảm bảo (UBND xã Địch Quả, 2018)
Ngoài bán cho Công ty Liên doanh chè Phú Đa và Công ty chè Phú Thọ,trong khu vực còn có rất nhiều xưởng chè lớn, nhỏ khác của tư nhân hoạt động,vào vụ thu hoạch thu mua hết chè tươi, giá cả ổn định
Thấy được hiệu quả cây chè nhiều hộ đầu tư sắm máy hái chè, máy đốnchè, máy phun thuốc những công đoạn lao động thủ công nặng nhọc, vất vả đãgiảm thiểu rất nhiều, tăng năng suất càng tạo cơ hội để cây chè phát triển
Trang 7Nhờ cây chè mà đời sống của người dân xã Địch Quả tương đối ổnđịnh Năm 2015 thu nhập bình quân toàn xã đã đạt trên 15 triệu đồng/khẩu, xã
có hàng trăm hộ giàu từ cây chè Gần đây trên địa bàn đã có hai cơ sở chế biếnchè có vốn nước ngoài và tỉnh ngoài đầu tư, càng mở thêm cơ hội để cây chèphát triển ổn định, lâu dài (UBND xã Địch Quả, 2018)
Tuy nhiên, những năm qua việc tiêu thụ cho cây chè phụ thuộc chủ yếuvào người thu mua nên giá bán thất thường, trong khi đó chi phí đầu vào cho sảnxuất không ngừng tăng do giá đầu vào tăng Điều này ảnh hưởng không nhỏ đếnthu nhập của người dân trồng chè tại xã Địch Quả, huyện Thanh Sơn, tỉnh PhúThọ Vậy làm thế nào để phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm chè để nâng caogiá bán chè đang là vấn đề cấp bách của xã Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi
tiến hành nghiên cứu về đề tài: “Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cho các hộ nông dân sản xuất chè trên địa bàn xã Địch Quả, huyệnThanh Sơn, tỉnh Phú Thọ”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 8- Đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm phát triển thị trường tiêuthụ sản phẩm cho các hộ nông dân sản xuất chè tại địa bàn.
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về thị trường tiêu thụ sảnphẩm cho các hộ nông dân sản xuất chè
Tình hình phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm chè tại địa phương Đối tượng khảo sát: các hộ nông dân trồng chè; các nhà thu mua, thugom chè trên địa bàn và người tiêu dùng; cán bộ địa phương cấp thôn, xã,huyện; những chủ trương, chính sách có liên quan đến đề tài nghiên cứu
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu tìm hiểu thực trạng sản xuất, các vấn đề cũngnhư khó khăn của hộ trồng chè gặp phải, dựa trên cơ sở đó đề xuất giải phápphát triển thi trường tiêu thụ chè
Phạm vi về không gian
Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn xã Địch Quả, huyệnThanh Sơn,Tỉnh Phú Thọ
Phạm vi về thời gian
Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 7/2018 đến tháng 11/2018
Số liệu thứ cấp được thu thập trong khoảng thời gian 3 năm từ năm2015–2017
Trang 9PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm có liên quan
2.1.1.1 Đặc điểm cây chè và đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất chè
Quả hình cầu đường kính từ 2-3 cm, quả có từ 2-4 hạt, vỏ quả hóa gỗcứng, khi chín có màu nâu sẫm Mùa ra hoa tháng 9-12, quả chín vào tháng 10-
11 năm sau
b) Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất chè
Cây chè có đặc điểm từ sản xuất đến chế biến đòi hỏi phải có kỹ thuật khácao từ khâu trồng, chăm sóc, thu hoạch đến chế biến và bảo quản Vì thế để pháttriển ngành chè hàng hóa đạt chất lượng cao cần phải quan tâm, chú trọng từnhững khâu đầu tiên, áp dụng những chính sách đầu tư hợp lý, loại bỏ dầnnhững phong tục tập quán trồng chè lạc hậu… Để tạo ra được những sản phẩmhàng hóa có sức cạnh tranh cao, thu hút khách hàng và các nhà đầu tư sản xuấttrong và ngoài nước Nếu coi cây chè là cây trồng mũi nhọn thì cần phải thựchiện theo hướng chuyên môn hóa để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩmchè góp phần tăng thu nhập cải thiện đời sống người dân trồng chè
Những nhân tố ảnh hưởng tới sản xuất chè
Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên
+ Đất đai và địa hình: Đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng đối với sản
Trang 10xuất nông nghiệp nói chung và cây chè nói riêng Đất đai là yếu tố ảnh hưởngđến sản lượng, chất lượng chè nguyên liệu và chè thành phẩm Yếu tố đất đaicho phép quyết định chè được phân bổ trên những vùng địa hình khác nhau.Muốn chè có chất lượng cao và hương vị đặc biệt cần phải trồng chè ở độ caonhất định Đa số những nơi trồng chè trên thế giới thường có độ cao cách mặtbiển từ 500 - 800m So với một số cây trồng khác, cây chè yêu cầu về đất khôngnghiêm ngặt Nhưng để cây sinh trưởng tốt, có tiềm năng năng suất cao thì đấttrồng chè phải đạt yêu cầu: đất tốt, nhiều mùn, có độ sâu, chua và thoát nước.
Độ pH thích hợp là 4,5 - 6, đất phải có độ sâu ít nhất là 60cm, mực nước ngầmphải dưới 1 m Địa hình có ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng và chất lượng chè.Chè trồng ở trên núi cao có hương vị thơm và mùi vị tốt hơn vùng thấp, nhưnglại sinh trưởng kém hơn ở vùng thấp
+ Thời tiết khí hậu: Cùng với địa hình, đất đai, các yếu tố: nhiệt độ, ẩm độtrong không khí, lượng mưa, thời gian chiếu sáng và sự thay đổi mùa đều ảnhhưởng trực tiếp đến năng suất, sản lượng và chất lượng chè
Cây chè bắt đầu sinh trưởng được ở nhiệt độ >100 C Nhiệt độ trung bìnhhàng năm để cây chè sinh trưởng và phát triển bình thường là 12,50 C, cây chèsinh trưởng và phát triển tốt nhất trong điều kiện nhiệt độ từ 15 - 230 C Mùađông cây chè tạm ngừng sinh trưởng, mùa xuân cây chè sinh trưởng trở lại
Cây chè yêu cầu lượng tích nhiệt hàng năm từ 3000 – 400000 C Nhiệt độquá cao và quá thấp đều ảnh hưởng đến việc tích luỹ tanin trong chè, nếu nhiệt
độ vượt quá 350 C liên tục kéo dài sẽ dẫn đến cháy lá chè Nhiệt độ thấp kết hợpvới khô hạn là nguyên nhân hình thành nhiều búp mù
Cây chè tiến hành quang hợp tốt nhất trong điều kiện ánh sáng tán xạ, ánhsáng trực xạ trong điều kiện nhiệt độ không khí cao không có lợi cho quang hợp
và sinh trưởng của chè Tuỳ theo giống và tuổi của chè mà yêu cầu ánh sángcũng khác nhau Thời kỳ cây con, giống chè lá to yêu cầu ánh sáng ít hơn trongthời kỳ cây trưởng thành và giống lá chè nhỏ
Trang 11Do cây chè là cây thu hoạch lấy búp non và lá non nên cây ưa ẩm, cầnnhiều nước Yêu cầu lượng mưa bình quân trong năm khoảng 1.500 mm và phân
bố đều trong các tháng Lượng mưa và phân bố lượng mưa ảnh hưởng đến thờigian sinh trưởng và thu hoạch của cây chè Cây chè yêu cầu độ ẩm cao trongsuốt thời kỳ sinh trưởng là khoảng 85% Ở nước ta các vùng trồng chè có điềukiện thích hợp nhất cho cây chè phát triển cho năng suất và chất lượng cao vàocác tháng 5, 6, 7, 8, 9 và 10 trong năm
Nhóm nhân tố về kỹ thuật
+ Ảnh hưởng của giống chè: Chè là loại cây trồng có chu kỳ sản xuất dài,giống chè tốt có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sản xuất Do vậy, việcnghiên cứu chọn, tạo và sử dụng giống tốt phù hợp cho từng vùng sản xuất đượccác nhà khoa học và người sản xuất quan tâm từ rất sớm
Năm 1905, Trạm nghiên cứu chè đầu tiên trên thế giới được thành lập trênđảo Java Đến năm 1913, Cohen Stuart đã phân loại các nhóm chè dựa theo hìnhthái Tác giả đã đề cập đến vấn đề chọn giống chè theo hướng di truyền sảnlượng, đồng thời ông cũng đề ra tiêu chuẩn một giống chè tốt Theo ông, đểchọn được một giống tốt theo phương pháp chọn dòng cần phải trải qua 7 bước:
1 Nghiên cứu vật liệu cơ bản
2 Chọn hạt
3 Lựa chọn trong vườn ươm
4 Nhân giống hữu tính và vô tính
Trang 12sản phẩm chè đòi hỏi một nguyên liệu nhất định, mỗi vùng, mỗi điều kiện sinhthái lại thích hợp cho một hoặc một số giống chè Vì vậy, để góp phần đa dạnghóa sản phẩm chè và tận dụng lợi thế so sánh của mỗi vùng sinh thái cần đòi hỏimột tập đoàn giống thích hợp với điều kiện mỗi vùng.
Để đáp ứng yêu cầu kế hoạch sản xuất chè ở Việt Nam và góp phần nângcao hiệu quả kinh tế xã hội, môi trường của sản xuất chè cần áp dụng đồng bộcác giải pháp, trong đó nghiên cứu và triển khai giống chè mới là giải pháp rấtquan trọng, cần thiết cho việc phát triển cây chè cả về trước mắt và lâu dài
+ Tưới nước cho chè: Chè là cây ưa nước, trong búp chè có hàm lượngnước lớn, song chè rất sợ úng và không chịu úng Chè gặp khô hạn sẽ bị cằn cỗi,hạn chế việc hút các chất dinh dưỡng từ đất, khô hạn lâu ngày sẽ làm giảm sảnlượng thậm chí còn chết Do đó, việc tưới nước cho chè là biện pháp giữ ẩm chođất để cây sinh trưởng phát triển bình thường, cho năng suất và chất lượng cao
+ Mật độ trồng chè: Để có năng suất cao cần đảm bảo mật độ trồng chècho thích hợp, mật độ trồng chè phụ thuộ vào giống chè, độ giốc, điều kiện cơgiới hóa Nhìn chung tùy điều kiện mà ta bố trí mật độ chè khác nhau, nếu mật
độ quá thưa hoặc quá dầy thì sẽ làm cho năng suất sản lượng thấp, lâu khép tán,không tận dụng được đất đai, không chống được xói mòn và cỏ dại, vì vậy cầnphải bố trí mật độ chè cho hợp lý
+ Đốn chè: Đốn chè là biện pháp kỹ thuật không những có ảnh hưởng đếnsinh trưởng phát triển của cây chè mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chấtlượng chè Do vậy, kỹ thuật đốn chè đã được nhiều nhà khoa học chú ý nghiên cứu
Kỹ thuật đốn chè ở Việt Nam đã được đề cập từ lâu, đầu tiền từ nhữngkinh nghiệm của thực tiến sản xuất Trước năm 1945 nhân dân vùng Thanh Ba -Phú Thọ đã có kinh nghiệm đốn chè kinh doanh: "Năm đốn - năm lưu"
Những công trình nghiên cứu về đốn chè ở Trại Thí nghiệm chè Phú Hộ Phú Thọ từ năm 1946 - 1967 đã đi đến kết luận hàng năm đốn chè tốt nhất vào
Trang 13-thời gian cây chè ngừng sinh trưởng và đã đề ra các mức đốn hợp lý cho từngloại hình đốn:
Đốn Phớt: Đốn hàng năm, đốn cao hơn vết đốn cũ 3 - 5cm, khi cây chècao hơn 70cm thì hàng năm đốn cao hơn vết đốn cũ 1 - 2cm
Trong quá trình sinh trưởng, phát triển, cây chè đã lấy đi một lượng phânrất cao ở trong đất, trong khi đó chè lại thường được trồng trên sườn đồi, núicao, dốc, nghèo dinh dưỡng Cho nên, lượng dinh dưỡng trong đất trồng chèngày càng bị thiếu hụt
Chính vì vậy, để đảm bảo cho cây chè sinh trưởng tốt và cho năng suấtcao, chất lượng tốt, đảm bảo được mục đích canh tác lâu dài, bảo vệ môi trường
và duy trì thu nhập thì bón phân cho chè là một biện pháp không thể thiếu được.Nhiều công của bón phân cho chè chiếm từ 50 - 60%
Hiệu quả của các biện pháp nông học đối với năng suất chè, kết quảnghiên cứu trong 10 năm cho (1988-1997) ở Phú Hộ cho thấy: Đạm có vai tròhàng đầu, sau đó đến Lân và Kali đối với sinh trưởng của chè nhỏ tuổi Đạm vàLân có ảnh hưởng lớn hơn đối với cây chè nhỏ tuổi, lớn hơn vai trò của tổ hợpĐạm và Kali Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng và năng suấtchè ở các giai đoạn khác nhau, tác giả Chu Xuân Ái, Đinh Thị Ngọ, Lê Văn Đức
1998 cho thấy: phân lân có vai trò với sinh trưởng cả về đường kính thân, chiều
Trang 14cao cây, độ rộng tán của cây con
Bón phân cân đối giữa N, P, K cho năng suất cao hơn hẳn so với chỉ bónđạm và kali hoặc chỉ bón mỗi đạm Thời kỳ đầu của giai đoạn kinh doanh sựsinh trưởng tán chè tiếp tục đòi hỏi đủ phân P, K nên cơ sở bón đủ đạm Nhưvậy, cây chè cần được cung cấp N, P, K với lượng cân đối hợp lý và thườngxuyên Tuy nhiên, mỗi giai đoạn cây cần với liều lượng khác nhau với nguyêntắc: từ không đến có, từ ít đến nhiều, bón đúng lúc, đúng cách, đúng đối tượng
và kịp thời
Nếu bón phân hợp lý sẽ giúp cho cây chè sinh trưởng và phát triển tốt,tăng khả năng chống chịu với điều kiện thời tiết bất thuận, sâu bệnh dẫn đếntăng năng suất
+ Hái chè: Thời điểm, thời gian và phương thức hái có ảnh hưởng đếnchất lượng chè nguyên liệu, hái chè gồm một tôm hai lá là nguyên liệu tốt chochế biến chè, vì trong đó chứa hàm lượng Polyphenol và Caphein cao, nếu háiquá già thì không những chất lượng chè giảm mà còn ảnh hưởng đến sinh trưởngphát triển của cây chè
+ Vận chuyển và bảo quản nguyên liệu: Nguyên liệu chè sau khi thu hái
có thể đưa thẳng vào chế biến, có thể để một thời gian nhưng không quá 10h donhà máy chế biến ở xa hoặc công suất máy thấp Do vậy khi thu hái không đểdập nát búp chè
+ Công nghệ chế biến: Tùy thuộc vào mục đích của phương án sản phẩm mà
ta có các quy trình công nghệ chế biến phù hợp với từng nguyên liệu đầu vào, nhìnchung quá trình chế biến gòm hai giai đoạn sơ chế và tinh chế thành phẩm
Chế biến chè đen gồm các công đoạn: Hái búp chè - Làm héo - Vò - Lênmen - Sấy khô - Vò nhẹ - Phơi khô Chè đen thường được sơ chế bằng máy móchiện đại với năng suất chất lượng cao, trong các khâu này đòi hỏi quy trình kỹthuật phải nghiêm ngặt tạo hình cho sản phẩm và kích thích các phản ứng hóahọc trong búp chè
Trang 15Chế biến chè xanh: Là phương pháp chế biến được người dân áp dụng rấtphổ biến từ trước đến nay, quy trình gồm các công đoạn: từ chè búp xanh (1 tôm
2 lá) sau khi hái về đưa vào chảo quay xử lý ở nhiệt độ 1000 C với thời giannhất định rồi đưa ra máy vò để cho búp chè săn lại, đồng thời giảm bớt tỷ lệnước trong chè Sau khi vò xong lại đưa chè vào quay xử lý ở nhiệt độ cho đếnkhi chè khô hẳn (chú ý nhiệt độ phải giảm dần) Sau khi chè khô ta có thể đóngbao bán ngay hoặc sát lấy hương rồi mới bán, khâu này tùy thuộc vào kháchhàng Đặc điểm của chè xanh là có màu nước xanh óng ánh, vị chát đậm, hương
vị tự nhiên, vật chất khô ít bị biến đổi
Chế biến chè vàng: Yêu cầu của việc chế biến khác với chè xanh và chèđen, chè vàng là sản phẩm của một số dân tộc ít người trên các vùng núi cao,được chế biến theo phương pháp thủ công
Nhóm nhân tố về kinh tế
+ Thị trường và giá cả: Kinh tế học đã chỉ ra 3 vấn đề kinh tế cơ bản: sảnxuất cái gì? sản xuất như thế nào? và sản xuất cho ai? Câu hỏi sản xuất cái gìđược đặt lên hàng đầu, buộc người sản xuất phải trả lời cho được, để trả lời câuhỏi này người sản xuất tìm kiếm thị trường, tức là xác định được nhu cầu có khảnăng thanh toán của thị trường đối với hàng hoá mà họ sẽ sản xuất ra đượcngười tiêu dùng chấp nhận ở mức độ nào, giá cả có phù hợp hay không, từ đóhình thành mối quan hệ giữa cung và cầu một cách toàn diện
Nhu cầu trên thế giới ngày càng tăng và tập trung vào hai loại chè chính làchè đen và chè xanh Chè đen được bán ở thị trường Châu Âu và Châu Mỹ, cònchè xanh được tiêu thụ ở thị trường Châu Á (Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc ).Chính vì vậy, nghiên cứu thị trường chè cần lưu ý tới độ co giãn cung cầu về chè
Cuối cùng là vấn đề sản xuất cho ai? ở đây muốn đề cập tới khâu phânphối Hàng hoá sản xuất ra được tiêu thụ như thế nào? ai là người được hưởnglợi ích từ việc sản xuất đó, cụ thể là bao nhiêu? Có như vậy mới kích thích được
sự phát triển sản xuất có hiệu quả
Trang 16Thực tế cho thấy rằng, thực hiện cơ chế thị trường, sự biến động của cơchế thị trường ảnh hưởng lớn đến đời sống của người sản xuất nói chung, cũngnhư người làm chè, ngành chè nói riêng Do đó, việc ổn định giá cả và mở rộngthị trường tiêu thụ chè là hết sức cần thiết cho ngành chè góp phần vào sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành nông nghiệp
Để ổn định giá cả và mở rộng thị trường chè, một yếu tố cần thiết là hệthống đường giao thông Phần lớn những vùng sản xuất chè xa đường quốc lộrất khó khăn cho việc tiêu thụ sản phẩm Do đường giao thông kém, đi lại khókhăn nên người sản xuất thường phải bán với giá thấp do tư thương ép giá, làmhiệu quả sản xuất thấp Muốn nâng cao hiệu quả sản xuất cũng như phát triểnngành chè trong tương lai cần thiết phải có hệ thống giao thông thuận lợi đểnâng tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường
+ Cơ cấu sản xuất sản phẩm: Đa dạng hoá sản phẩm là quan điểm có ýnghĩa thực tiễn cao, vừa có tính kinh tế, vừa có tính xã hội Đa dạng hoá sảnphẩm nhằm đáp ứng nhu cầu khác nhau của thị trường và tiêu thụ được nhiềusản phẩm hàng hoá nhưng đồng thời phải phát huy những mặt hàng truyền thống
đã có kinh nghiệm sản xuất, chế biến, được thị trường chấp nhận
2.1.1.2 Phát triển
Theo WB: Phát triển trước hết là sự tăng trưởng về kinh tế, nó còn bao gồm
cả những thuộc tính quan trọng và lien quan khác, đặc biệt là sự bình đẳng về cơhội, sự tự do về chính trị và các quyền tự do của con người (World Bank, 1992)
Theo MalcomGills - Viện nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương: “Pháttriển bao gồm sự tăng trưởng và thay đổi cơ bản trong cơ cấu của nền kinh tế, sựtăng lên của sản phẩm quốc dân do ngành công nghiệp tạo ra, sự đô thị hoá, sựtham gia của các dân tộc của một quốc gia trong quá trình tạo rat hay đổi trên.”
Phát triển được hiểu là một quá trình lớn lên, tăng tiến mọi lĩnh vực Bất
cứ trong lĩnh vực nào, sự phát triển đều thỏa mãn các thành tố như: sự tăng lên
về cả chất và lượng; sự thay đổi về cơ cấu, thể chế, chủng loại, tổ chức; sự thay
Trang 17đổi về thị trường; và giữ công bằng xã hội, an ninh, trật tự (Fajardo, 1999).
Có nhiều định nghĩa khác nhau về phát triển, mỗi định nghĩa phản ánhmột cách nhìn nhận và đánh giá khác nhau Ngày nay thuật ngữ phát triển nôngnghiệp được dùng nhiều trong đời sống kinh tế và xã hội Phát triển nông nghiệpthể hiện quá trình thay đổi của nền nông nghiệp ở gia đoạn này so với giai đoạntrước đó và thường đạt ở mức độ cao hơn cả về lượng và về chất Theo Đỗ KimChung và cộng sự (2009), nền nông nghiệp phát triển là một nền sản xuất vậtchất không những có nhiều hơn về đầu ra (sản phẩm và dịch vụ) đa dạng hơn vềchủng loại và phù hợp hơn về cơ cấu Thích ứng hơn về tổ chức và thể chế, thỏamãn tốt hơn nhu cầu của xã hội về nông nghiệp
2.1.1.3 Thị trường
Thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền
tệ, nhằm thoả mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu về một loại sản phẩm nhấtđịnh theo các thông lệ hiện hành, từ đó xác định rõ số lượng và giá cả cần thiếtcủa sản phẩm dịch vụ
Trong kinh tế học thị trường là nơi tồn tại các quan hệ mua bán hàng hoá,dịch vụ giữa vô số người bán và người mua qua quan hệ cạnh tranh với nhau ởbất kì thời gian hay địa điểm nào Thị trường trong kinh tế học được phân chiathành ba loại: thị trường hàng hoá dịch vụ hay thị trường sản lượng, thị trườnglao động và thị trường tiền tệ
Tuỳ theo các cách tiếp cận khác nhau mà có những định nghĩa khác nhau
về thị trường Tuy nhiên tựu chung lại thì thị trường luôn bao gồm các yếu tố:
- Thứ nhất là: yếu tố khách hàng là yếu tố tiên quyết của thị trường
- Thứ hai là: nhu cầu của khách hàng đối với hàng hoá dịch vụ nhưngchưa được thoả mãn Đây là động lực thúc đẩy cho khách hàng mua hàng hoádịch vụ
- Thứ ba là: Khả năng thanh toán hay khả năng chi trả cho nhu cầu vèhàng hoá dịch vụ đó của khách hàng
Trang 182.1.1.5 Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Thị trường hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự phát triển củanền sản xuất hàng hoá Sản xuất hàng hoá là một kiểu tổ chức kinh tế mà ở đósản phẩm được sản xuất để bán, để trao đổi Trong kiểu tổ chức kinh tế này, toàn
bộ quá trình sản xuất– phân phối– trao đổi– tiêu dùng, sản xuất cái gì? Sản xuấtcho ai? Sản xuất như thế nào? Đều thông qua việc mua bán, thông qua hệ thốngthị trường và do thị trường quyết định
Thị trường là một phạm trù kinh tế của sản xuất hàng hoá Lúc đầu người
ta hiểu rằng thị trường là nơi mà người mua và người bán gặp nhau để trao đổihàng hoá, theo quan điểm cũ về thị trường thì thị trường là nơi diễn ra các hoạtđộng trao đổi, mua bán hàng hoá, đăc trưng ở đây là cả ba yếu tố người mua,người bán, hàng hoá phải cùng được xuất hiện tại một không gian và địa điểm
cụ thể, tại một địa điểm xác định Nhưng khi sản xuất hàng hoá ngày càng trởnên phát triển, nền kinh tế hiện đại có sự phân công lao động ngày càng sâu sắc,trong đó mỗi người chuyên sản xuất một thứ gì đó, nhận tiền thanh toán và muahàng hoá cần thiết từ số tiền đó Như vậy trong nền kinh tế hiện đại có rất nhiềuthị trường mà các nhà sản xuất tìm đến Thị trường tiêu thụ hàng hoá của mộtdoanh nghiệp là thị trường đầu ra của doanh nghiệp, một doanh nghiệp muốntồn tại và phát triển thì phải làm tốt hai công tác đầu vào và đầu ra giữ vai trò vôcùng quan trọng Như vậy có thể định nghĩa khái niệm thị trường như sau:
Trang 19Theo nhà kinh tế học Paul A Sammuelson (Kinh tế học - Viện quan hệ quốc tế, 1989): “Thị trường là một quá trình trong đó người mua và người bán
cùng một thứ hàng hoá tác động qua lại với nhau để xác định giá cả và số lượnghàng hoá.”
Hiểu dưới góc độ doanh nghiệp: Thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp là một quá trình trong đó người bán là doanh nghiệp, tác động qua lại vớinhau để xác định giá cả và số lượng sản phẩm, là nơi diễn ra các hoạt động muabán bằng tiền giữa doanh nghiệp với người mua sản phẩm của doanh nghiệptrong một thời gian nhất định
2.1.1.6 Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm
Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm chính là việc đưa các sản phẩmhiện tại vào bán trong các thị trường mới và mở rộng thị trường hiện tại
Tuy nhiên nếu phát triển thị trường mà chỉ hiểu là việc đưa các sản phẩmhiện tại vào bán trong thị trường mới thì có thể xem như là chưa đầy đủ Bởi vì,đối với các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường phát triển nhanhchóng và công nghệ trang thiết bị không đồng bộ thì không những sản phẩmhiện tại chưa đáp ứng được thị trường hiện tại mà việc đưa các sản phẩm mớivào thị trường hiện tại và thị trường mới đang là vấn đề rất khó khăn
Cho nên chúng ta có thể hiểu một cách rộng hơn: Phát triển thị trường tiêuthụ sản phẩm của doanh nghiệp ngoài việc đưa sản phẩm hiện tại vào bán trongthị trường mới còn bao gồm cả việc khai thác tốt thị trường hiện tại, nghiên cứu
dự báo thị trường đưa ra những sản phẩm mới đáp ứng được yêu cầu của thịtrường hiện tại và thị trường mới
2.1.1.7 Kênh tiêu thụ
Hiện nay, có nhiều định nghĩa khác nhau về kênh tiêu thụ Kênh tiêu thụ
có thể được coi là con đường đi của sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêudùng cuối cùng Một số người lại mô tả kênh tiêu thụ là các hình thức liên kếtlỏng lẻo của các công ty để cùng thực hiện mục đích thương mại
Trang 20Các định nghĩa trên xuất phát từ quan điểm khác nhau của người nghiêncứu Kênh tiêu thụ thực chất là một tập hợp các tổ chức, cá nhân độc lập vàphụ thuộc lẫn nhau mà qua đó doanh nghiệp, người sản xuất thực hiện bán sảnphẩm cho người tiêu dùng cuối cùng Nói cách khác, kênh tiêu thụ là hệ thốngcác quan hệ của một nhóm các tổ chức và cá nhân tham gia vào quá trình phânphối hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng Kênh tiêu thụ là
hệ thống mối quan hệ tồn tại giữa các tổ chức liên quan trong quá trình mua vàbán Các kênh tiêu thụ tạo nên hệ thống thương mại phức tạp trên thị trường
Kênh tiêu thụ hoặc kênh phân phối là tập hợp những cá nhân hay những
cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập và phụ thuộc lẫn nhau, tham gia vào quá trìnhtạo ra dòng vận chuyển hàng hóa, dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêudùng Có thể nói đây là một nhóm các tổ chức và cá nhân thực hiện các hoạtđộng nhằm thỏa mãn nhu cầu của người mua và tiêu dùng hàng hóa của ngườisản xuất Tất cả những người tham gia vào kênh phân phối được gọi là các thànhviên của kênh, các thành viên nằm giữa người sản xuất và người tiêu dùng làtrung gian thương mại, các thành viên này tham gia nhiều kênh phân phối vàthực hiện các chức năng khác nhau Tùy vào điều kiện cụ thể và các sản phẩm
mà mỗi doanh nghiệp sẽ có sự lựa chọn hình thức kênh tiêu thụ sản phẩm chophù hợp, có thể chọn kênh tiêu thụ trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc kênh tiêu thụhỗn hợp…
2.1.2 Vai trò của phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm
2.1.2.1 Vai trò của thị trường
Trong nền kinh tế thị trường, thị trường có vị trí trung tâm Thị trườngvừa là mục tiêu của người sản xuất kinh doanh vừa là môi trường của hoạt độngsản xuất và kinh doanh hàng hoá Thị trường cũng là nơi truyền tải các hoạtđộng sản xuất kinh doanh Trên thị trường người mua, người bán và người trunggian gặp nhau trao đổi hàng hoá - dịch vụ
Quá trình sản xuất xã hội có 4 khâu: sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu
Trang 21dùng thì thị trường gồm hai khâu phân phối và trao đổi Đó là khâu trung giancần thiết, là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng Vì vậy nó có tác động nhiều mặtđến sản xuất, đến tiêu dùng xã hội (Ngô Đình Giao, 1997).
Thị trường bảo đảm cho điều kiện sản xuất phát triển liên tục với quy môngày càng mở rộng và bảo đảm hàng hoá cho người tiêu dùng phù hợp với thịhiếu (sở thích) và sự tự do lựa chọn một cách đầy đủ, kịp thời, thuận lợi với dịch
vụ văn minh
Thị trường còn thúc đẩy nhu cầu, gợi mở nhu cầu, đưa đến cho người tiêudùng sản xuất và người tiêu dùng cá nhân những sản phẩm mới Nó kích thíchsản xuất ra sản phẩm chất lượng cao và gợi mở nhu cầu hướng tới các hàng hoáchất lượng cao văn minh và hiện đại Ngoài ra, thị trường còn là nơi dự trữ hànghoá phục vụ sản xuất và tiêu dùng sản xuất, giảm bớt dự trữ ở các khâu tiêudùng, bảo đảm việc điề hoà cung cầu
Thị trường tác động đến sự phát triển các hoạt động dịch vụ phục vụ tiêudùng sản xuất và tiêu dùng cá nhân ngày càng phong phú, đa dạng, văn minh.Giải phóng con người khỏi các công việc không tên trong gia đình, vừa nặng nềvừa mất thời gian Con người được nhiều thời gian tự do hơn Thị trường hànghoá dịch vụ ổn định có tác dụng to lớn để ổn định sản xuất, ổn định đời sống củanhân dân
2.1.2.2 Vai trò của phát triển thị trường
Phát triển thị trường nhằm tìm kiếm cơ hội hấp dẫn trên thị trường Có rấtnhiều cơ hội hấp dẫn trên thị trường nhưng chỉ những cơ hội phù hợp với tiềm năng
và mục tiêu của doanh nghiệp mới được coi là cơ hội hấp dẫn Một doanh nghiệphoạt động kinh doanh trên thị trường theo đuổi rất nhiều mục tiêu Tuỳ từng thờiđiểm và vị trí cạnh tranh của doanh nghiêp trên thương trường mà mục tiêu thườngđược đặt lên hàng đầu Song nhìn chung lại thì ba mục tiêu cơ bản lâu dài củadoanh nghiệp vẫn là: Lợi nhuận, thế lực, an toàn Do vậy phát triển thị trường làyếu tố quan trọng để daonh nghiệp đạt được thành công trong kinh doanh
Trang 22Thị trường là tấm gương phản chiếu hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp, phản ánh việc thực hiện các chính sách, chiến lược kinh doanh củadoanh nghiệp có đạt hiệu quả hay không Vì vậy thông qua việc phát triển thịtrường doanh nghiệp có thể đánh giá được hoạt động kinh doanh, phát huy tiềmnăng, hiệu quả đạt được và điều chỉnh những thiếu sót.
Quy luật cạnh tranh của nền kinh tế thị trường rất khắc nghiệt, nó đào thảitất cả các doanh nghiệp không theo kịp sự phát triển của thị trường Và mộttrong cách hữu hiệu nhất đẻ tránh bị tụt hậu trong cạnh tranh đó là phát triển thịtrường Phát triển thị trường xuất khẩu vừa đảm bảo giữ được thị phần, tangdoanh số bán, tang lợi nhuận vừa củng cố được uy tín sản phẩm của doanhnghiệp trên thị trường quốc tế
Tóm lại: Phát triển là quy luật của mọi hiện tượng, kinh tế, xã hội Chỉ cóphát triển thì doanh nghiệp mới tồm tại vững chắc phù hợp với xu hướng chungcủa nền kinh tế Phát triển thị trường chính là mục tiêu, chỉ tiêu tổng hợp phảnánh sự phát triển của doanh nghiệp
2.1.2.3 Vai trò của tiêu thụ sản phẩm
TTSP là một khâu hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất Nó là quátrình gặp gỡ giữa khách hàng và doanh nghiệp và là giai đoạn đưa sản phẩm rakhỏi quá trình sản xuất để bước vào lưu thông Do vậy TTSP đóng vai trò quyếtđịnh trong việc mở rộng thị trường và duy trì mối quan hệ chặt chẽ giữa kháchhàng và doanh nghiệp TTSP góp phần nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp thể hiện công tác nghiên cứu thị trường, qua hoạt động tiêuthụ không những thu hồi được chi phí mà còn thực hiện được giá trị lao độngtrong từng sản phẩm và là nguồn quan trọng nhằm mở rộng quy mô sản xuất,nâng cao đời sống của công nhân viên TTSP còn phản ánh kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 232.1.3 Nội dung nghiên cứu về phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cho các hộ nông dân sản xuất chè
2.1.3.1 Phát triển tiêu thụ sản phẩm chè
2.1.3.3 Phát triển thị trường và phân phối sản phẩm
Tiêu thụ chè là quá trình cuối cùng của việc trồng trọt, chăm sóc và thuhái Nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của quá trình sản xuất Chỉ cóphát triển mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm thì mới quyết định có nên sảnxuất tiếp, quy mô bao nhiêu?
Thị trường tiêu thụ chè là yếu tố quan trọng trong việc quyết định sự pháttriển của sản phẩm Đặc biệt là trên thị trường không chỉ cạnh tranh với thịtrường trong nước mà còn cạnh tranh với các sản phẩm đến từ thị trường nướcngoài Khi ta xác định được thị trường tiêu dùng tiềm năng, ta khai thác đượcnhu cầu của thị trường cũng như điều tra nhu cầu về sản phẩm của người tiêudùng trên thị trường đó Từ đó, các hộ sản xuất sẽ có các chiến lược cũng như kếhoạch nhằm đáp ứng tốt nhất cho người tiêu dung Dần khẳng định được thươnghiệu cũng như vị thế sản phẩm chè của mình trên các địa bàn tiêu thụ mới
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của các hộ nông dân sản xuất chè
2.1.4.1 Chính sách của Đảng và nhà nước
Chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước là nhân tố quan trọng trongviệc định hướng cho hoạt động sản xuât chè trong thời gian dài do đó nó có vaitrò rất quan trọng Một số chính sách tiêu biểu:
- Chính sách ruộng đất: Ở nông thôn sau NQ 10 của Bộ Chính Trị ruộngđất được giao quyền sử dụng lâu dài cho nhân dân (10 – 20 năm) Bởi vậy đây làyếu tố quan trọng làm cho người dân yên tâm sản xuất Ở các đơn vị quốcdoanh, nhiều đơn vị đã chia đất, khoán vườn chè cho công nhân Các nôngtrường ngoài việc cung ứng vật tư cho công nhân, còn cử các cán bộ hướng dẫn
kỹ thuật sản xuất cho họ… Một số nông trường vẫn thừa đất cũng giao khoán
Trang 24cho dân làm, cũng theo chế độ như công nhân Nhà nước không phải đóng chiphí bảo hiểm xã hội, nhưng phải nộp thêm 2% sản lượng để xây dựng cơ sở hạtầng công cộng.
- Chính sách thuế: Thuế nông nghiệp hiện nay đang phổ biến thực hiệnnộp theo sản lượng từng hạng quỹ đất như luật thuế sử dụng đất đai do Nhànước ban hành Ở các cơ sở ngoài quốc doanh, ngoài thế nông nghiệp ngườinông dân còn phải trích nộp các khoản chi phí như chi phí quản lý, chi phí khấuhao vườn chè, quỹ bảo hiểm xã hội…
- Chính sách đầu tư: Nhà nước đã có chủ trương căn cứ vào quy hoạchphát triển sản xuất nông lâm - ngư - nghiệp mà có chính sách đầu tư cho hợp lýcho từng hộ gia đình, khuyến khích phát triển sản xuất Tuy nhiên, trên thực tếcác vùng trồng chè là những vùng sâu, vùng xa miền núi nên Nhà nước cần ưutiên mới thu hút được nhiều lao động và tiền vốn trong dân để phát triển loạicây trồng này
- Chính sách khuyến nông: Chính sách khuyến nông trong ngành chèhướng vào mục tiêu truyền bá kiến thức cho nông dân trồng chè tại địa bàn sảnxuất của họ để họ tự ra các quyết định mà không cần đào tạo chính quy tậptrung Các hình thức khuyến nông có thể là: phổ biến kiến thức thông qua cácphương tiện thông tin đại chúng như sách, báo, đài, ti vi ; tập huấn cho nôngdân tại cơ sở sản xuất của họ (theo kiểu “cầm tay chỉ việc”); hội thảo, triển lãm,tham quan; xây dựng mô hình trình diễn Chính sách khuyến nông đặc biệtđược quan tâm ở các nước đang phát triển với mô hình V&T (Visit & Training),tăng cường đào tạo và hoạt động của đội ngũ cán bộ khuyến nông cơ sở Điềunày Srilanca thực hiện khá tốt trong ngành chè của mình
2.1.4.2 Chính quyền địa phương
Đây là nhân tố quyết định đến lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm của địaphương thong qua việc ban hành và thực thi các chính sách phát triển thị trườngtiêu thụ Các chính sách có thể bao gồm: nghiên cứu quy hoạch đầu tư hệ thống
cơ sở hạ tầng, hoạt động quảng bá sản phẩm, tạo điều kiện về vay vốn để nông
hộ phát triển sản xuất và kinh doanh trong cả ngắn hạn và dài hạn
Trang 25Chính sách phát triển của chính quyền địa phương có tính chất thúc đẩysản xuất và hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm chè của hộ.
2.1.4.3 Các hộ sản xuất chè
Đây là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn tới việc phát triển thị trường tiêu thụsản phẩm Đây là thành phần hội tụ rất nhiều các yếu tố như trình độ thâm canh,trình độ kỹ thuật, kinh nghiệm, đạo đức nghề nghiệp… Để tạo ra được sản phẩmđảm bảo chất lượng với chi phí đầu tư thấp nhất Sự nhạy bén với thị trườnggiúp các hộ sản xuất thực hiện tốt các công việc quảng bá sản phẩm, tạo rathương hiệu riêng cho địa phương, đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng
2.1.4.4 Người thu mua, thu gom
Đây là một mắt xích quan trọng trong việc phát triển thị trường tiêu thụsản phẩm của địa phương Chính họ là những người tìm hiểu nhu cầu thị trường,nắm bắt được thong tin thị trường nhanh nhất Biết được thị hiếu của kháchhàng, biết được giá sản phẩm như thế nào Chính vì thế mà người thu mua, bánbuôn là cầu nối giữa nhà sản xuất với các hộ nông dân
2.1.4.5 Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Thị trường đầu ra cho tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá nông sản đối với nông
hộ là điều khó khăn và là bài toán cần giải quyết nhanh trong khi diện tích sảnxuất ngày càng mở rộng, thì phát triển thị trường tiêu thụ là cần thiết Có thểthấy hiện nay thị trường tiêu thụ chưa đáp ứng được nhu cầu thu gom Chính vìvậy cần phải mở rộng thị trường tiêu thụ sang các địa phương và tỉnh khác, tạođiều kiện thuận lợi cho người dân yên tâm sản xuất Mặt khác liên kết trong tiêuthụ cũng là vấn đề cần được chú trọng
2.1.4.6 Giá sản phẩm bán ra
Giá cả là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn và rất nhạy cảm đối với hoạt động tiêuthụ và sản xuất Giá bán chè của nước ta trong những năm qua xảy ra nhiều biếnđộng tác động trực tiếp tới các hộ nông dân trồng chè Làm ảnh hưởng đến việctang sản lượng, mở rộng quy mô sản xuất cũng như tâm lý lo lắng của nông hộ
Trang 262.1.4.7 Các yếu tố ảnh hưởng khác
Khoa học công nghệ: Có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất hiệnnay.Nó quyết định đến sản lượng sản phẩm sản xuất ra cũng như chất lượng củasản phẩm Những phát minh sang tạo trong sản xuất giúp giải phóng được sứclao động, tạo ra sự tang trưởng nhanh chóng, góp phần vào sự phát triển kinh tế
xã hội
Cơ sở hạ tầng: Có ảnh hưởng đến hoạt dộng sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm, đặc biệt trong hoạt động tiêu thụ chè, nhất là đối với những nơi vùng sâu,vùng xa Góp phần thúc đẩy mở rộng thị trường, tìm kiếm các thị trường tiềmnăng, giúp cho thị trường tiêu thụ chè ngày càng phát triển không chỉ trong nướcnhà mà còn vươn ra các thị trường quốc tế
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm chè trên thế giới
2.2.1.1 Tình hình tiêu thụ chè trên thế giới
Trong năm 2010, lượng chè sản xuất trên toàn thế giới đã vượt qua con số
4 triệu tấn để đạt mức 4.126.527 tấn Trong đó Việt Nam là một trong nhữngnước có sản lượng chè sản xuất đứng thứ 5 Qua thống kê sản phẩm chè của cácnước trên thế giới thì thị phần Châu Á chiếm 83% sản lượng chè thế giới, tiếptheo là Châu phi chiếm 15% và Nam Mỹ chiếm 2,4%
Về thị trường tiêu thụ trong giai đoạn gần đây, nhập khẩu chè đen thế giớiước tính khoảng 1,15 triệu tấn, mức tăng trung bình khoảng 0,6%/năm Cácnước nhập khẩu chính như Anh, Nga, Pakistan, Mỹ, Nhật Bản… sẽ chiếmkhoảng 60% tổng lượng nhập khẩu chè toàn thế giới
Những thị trường tiêu thụ lớn nhất đối với sản phẩm chè xanh và chè đenlà: Thị trường Nga (đã nhập khẩu trên 174.000 tấn, Pakistan nhập khẩu 126.170tấn, Hy Lạp nhập khẩu 81.700 tấn, Iran nhập khẩu 62.000 tấn, và Morocco nhậpkhẩu 58.000 tấn)
Trang 27Ngoài ra còn có các chi nhánh bán lẻ ở thị trường Mỹ và Canada với tổng
số lượng chè nhập khẩu lên tới 144.000 tấn, Vương quốc Anh là 126.000 tấn, và
EU với tổng số lượng chè nhập khẩu là 128.000 tấn
2.2.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè của một số nước trên thế giới
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng chè của một số nước
trên thế giới năm 2016
STT Tên nước Diện tích (ha) Năng suất
(tấn/ha)
Sản lượng khô (tấn)
2006 Lượng tiêu thụ không thay đổi nhưng trị giá tăng do các nguyên nhân, thứnhất giá cả tăng, thứ hai do cơ cấu tiêu thụ chè có thay đổi Theo đánh giá của cácchuyên gia marketing, dung lượng tiêu thụ của thị trường đã đat mức cao
Hơn 75% thị trường chè Nga do 05 công ty sau đây kiểm soát: Orimi Trade,Company May, Unilever, Ahmad và Sapsan Trong đó công ty Orimi Trade (cóthương hiệu chè Greenfield, Tess, Prinsessa Candi, Prinsessa Nury, Prinsessa Gita,Prinsessa Yava) chiếm 28,9% thị trường Một trong những thương hiệu chè ngườitiêu dùng Nga ưa chuộng như Lipton, Ahmad và Greenfield
Trang 28Chè đen chiếm chủ yếu trên thị trường, nhưng tỉ trọng liên tục bị giảm.Năm 2007, chè đen chiếm 80% về trị giá và 89% về khối lượng Tỉ lệ chè xanh,chè hoa quả, chè làm từ các loại cây thảo mộc được ưa chuộng và có xu hướngtăng Sức mua các loại chè rẻ tiền giảm dần, ngược lại, chè giá trung bình trở lêntiêu thụ tăng.
Chế biến chè tại Nga năm 2007 so với năm 2006 tăng 14,8%, đạt 133 066 tấn.Một trong những nguyên nhân về sự tăng trưởng này là do sau khi thay đổi thuếnhập chè vào Nga từ 1/2007, số DN nước ngoài chế biến chè trên lãnh thổ Nga đãtăng lên Hiện nay, Nga đóng gói tới 80% lượng chè tiêu thụ trên thị trường Hơn90% công suất sản xuất, đóng gói tập trung ở hai tỉnh Matxcơva và Leningrad
Sochi là nơi trồng, thu hái và sơ chế chè duy nhất ở Nga Hiện nay, ở đây
có 06 doanh nghiệp chuyên trồng chè Năm 2007, thu hoạch được 600 tấn chè,giảm 2 lần so với năm 2006 Năm 2008, kế hoạch trồng và thu hái phấn đấu1200-1400 tấn
Hàng năm, Nga phải nhập tới 99% nguyên liệu chè, chủ yếu từ các nướcSrilanka, Ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam, Indonesia, Kenia Lượng chè nhập 09tháng 2007 đạt 134,2 ngàn tấn, tăng 7,1 % so cùng kỳ năm trước Giá chè NKnăm 2007 tăng 1,1-1,2 lần so với năm 2006
Tính 9 tháng 2008, Việt Nam đã XK vào Nga 9.752 tấn chè, trị giá 12,78triệu USD
mô trang trại tư nhân nhỏ, thường là của hộ gia đình
Tiêu thụ chè đen đã trở nên phổ biến hơn tại Nhật Bản trong những thập
Trang 29niên gần đây tuy vẫn ít hơn so với chè xanh và cà phê Nhật Bản sản xuất chèđen dùng trong nước Vì vậy Nhật Bản có một thị trường nhập khẩu chè đentương đối lớn Nhật Bản đứng thứ năm thế giới về nhập khẩu chè với số lượng47.341 tấn, đạt kim ngạch nhập khẩu 180,465 triệu USD trong năm 2007, chiếm4,7% kim ngạch nhập khẩu chè trên toàn thế giới Nhật Bản chủ yếu nhập chèđen rời HS 090240 để chế biến và bán lẻ tại Nhật Bản sau khi đóng hộp hoặcđóng trong chai PET Bên cạnh đó, Nhật Bản cũng là một nước xuất khẩu chèxanh lớn ra thị trường thế giới với kim ngạch xuất khẩu chè xanh HS 090210(đóng gói không quá 3kg) đạt 19,885 triệu USD, chiếm 3,76% tổng kim ngạchxuất khẩu thế giới và xuất khẩu chè xanh HS 090220 (đóng gói trên 3kg) đạt7,535 triệu USD, chiếm 2,51% tổng kim ngạch xuất khẩu thế giới.
Cụ thể về nhóm hàng nhập khẩu, Nhật Bản đứng thứ tư thế giới về nhậpkhẩu chè xanh hàng rời HS 090220, chiếm trên 6% tổng kim ngạch nhập khẩuthế giới về mặt hàng này và đứng thứ sáu về nhập khẩu chè đen hàng rời HS
090240 (đóng gói trên 3kg), chiếm 5,71% Hai mặt hàng này có kim ngạch nhậpkhẩu tăng, tuy nhiên số lượng nhập khẩu của Nhật Bản giảm trong 5 năm qua.Các nước xuất khẩu chè chủ yếu sang Nhật Bản là Trung Quốc (chiếm 49,1%),Sri Lanka (24,6%); ấn Độ (12,1%); Anh (4,4%); Đài Loan (3,4%); Kenya(2,2%); Indonesia (1,3%)
Trang 302.2.2 Tình hình tiêu thụ chè tại Việt Nam
(Nguồn: Số liệu thống kê của FAO, 2016)
Qua bảng số liệu 2.3 ta thấy: Diện tích, năng suất và sản lượng chè giaiđoạn này có xu hướng tăng lên Năm 2016 diện tích chè cho thu hoạch đã tănglên đạt 118.824 ha, tăng 4,97% (tăng 5624 ha) so với năm 2010; năng suất bìnhquân đạt 2,019 tấn/ha; sản lượng đạt 240.000 tấn tăng 20,93% (tăng 41.534 tấn)
so với năm 2010
* Đối với thị trường nước ngoài
Trong hàng chục thập niên qua, Việt Nam luôn nằm trong tốp 5 nước xuấtkhẩu chè lớn nhất thế giới Cho đến nay, không ai có thể phủ nhận được nhữnggiá trị kinh tế của cây chè, của ngành chế biến chè đã góp phần quan trọng trongxóa đói giảm nghèo và mang một lượng ngoại tệ lớn về cho đất nước
Việt Nam có diện tích trồng chè dao động khoảng 113.200 – 118.824 ha
và thu hút khoảng hơn 2 triệu lao động Trong năm 2016, cả nước có diện tíchtrồng chè là 118.824 ha; sản lượng (thô) đạt 888.600 tấn; sản lượng (đã chếbiến) đạt 240.000 tấn; xuất khẩu là 132.600 tấn Theo Hiệp hội Chè Việt Nam,bình quân 7 tháng của năm 2013, giá chè xuất khẩu đạt 1.584 USD/tấn, tăng4,9% - đây là mức giá cao nhất từ trước tới nay song vẫn còn quá thấp so với
Trang 31mức 2.200 USD/tấn bình quân chung của thế giới Bên cạnh đó, sản phẩm chèViệt Nam quá mờ nhạt trên thị trường thế giới, người tiêu dùng chưa nhận biếthay phân biệt được đâu là chè “made in Việt Nam”.
Lượng tiêu thụ tăng trưởng mạnh trong khi nguồn cung đang có xu hướnggiảm do khô hạn kéo dài liên tục 2 năm tại Ấn Độ và Kenya (2 nước xuất khẩuchè lớn nhất thế giới) khiến cho giá chè tăng 5,03% Thâm hụt nguồn cungkhông chỉ khiến giá chè thế giới tăng làm gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệpchè mà còn là cơ hội để các doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận được các thị trườngxuất khẩu tiềm năng khó tính
Bình quân hàng năm kim ngạch xuất khẩu của ngành chè Việt Nam là hơn
200 triệu USD đứng thứ 6 trong các mặt hàng nông sản xuất khẩu, quy mô sảnlượng đứng thứ 5 thế giới Việt Nam có điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng thuận lợicho cây chè phát triển, có kinh nghiệm canh tác, chế biến và sử dụng trà vàohàng lâu đời nhất thế giới, nhờ đó rất thuận lợi cho việc mở rộng diện tích trồngchè, gia tăng sản lượng và nâng cao chất lượng Hiện nay, Việt Nam là mộttrong số ít nước có thể trồng và chế biến hầu hết các loại chè phổ biến trên thếgiới, các loại chè xanh, chè đen, chè vàng, chè trắng (white tea), phục vụ nhucầu cầu tiêu dùng phong phú trên toàn thế giới
Cả nước có khoảng 300 cơ sở chế biến chè có công suất 900 nghìn tấnbúp tươi/năm, trong đó có khoảng 31 nhà máy có quy mô sản xuất lớn 30 tấnbúp tươi/ngày chiếm 47% công suất chế biến; 103 nhà máy có quy mô vừa côngsuất chế biến 10 đến 28 tấn búp tươi/ ngày chiếm 43%; còn lại là cơ sở chế biếnnhỏ công suất từ 3 đến 5 hoặc 6 tấn búp tươi/ngày và các hộ chế biến nhỏ lẻchiếm khoảng 10% tổng công suất chế biến
Kết thúc năm 2012, xuất khẩu chè của cả nước đạt 146.708 tấn, trị giá224.589.666 USD, tăng 9,6% về lượng và tăng 10,1% về trị giá so với cùng kỳnăm trước với thị trường xuất khẩu mở rộng tới gần 100 quốc gia
Trang 32Tuy nhiên giá xuất khẩu bình quân của ngành chè Việt Nam hiện chỉ bằngkhoảng 60% - 70% giá bình quân của thế giới Do hơn 90% lượng chè vẫn xuấtkhẩu thô ở dạng chè rời; Ít doanh nghiệp đầu tư vào thương hiệu, đóng gói giatăng giá trị cho sản phẩm Quí I năm 2015, xuất khẩu chè tăng trưởng ở mứchơn 6% cho thấy thị trường xuất khẩu vẫn còn nhiều tiềm năng Kim ngạch xuấtkhẩu chè Việt Nam có thể tăng trưởng mạnh hơn nhiều khi doanh nghiệp chếbiến chè đầu tư vào phát triển và quản lý vùng nguyên liệu, công nghệ chế biến
và phát triển thương hiệu Nội chất chè của Việt Nam được các nhà nhập khẩutruyền thống đánh giá là rất tốt (đặc biệt là chè xanh, chè vàng, chè trắng) Vớisản lượng hiện tại, giá xuất khẩu chỉ cần bằng giá bình quân thế giới, kim ngạchxuất sẽ tăng từ 30% đến 40%
Hiện tại chè Việt Nam đã được xuất khẩu đi hơn 50 nước trên thế giới.Bạn hàng truyền thống của Việt Nam là Pakistan, Afghanistan, Nga và ĐàiLoan Ngoài những thị trường truyền thống khá ổn định, những năm gần đây,kim ngạch xuất khẩu ghi nhận tăng trưởng ấn tượng tại các thị trường TrungQuốc (tăng 20,93% về lượng và 10,34% về giá), Hoa Kỳ là thị trường tiềm năngkhi tăng trưởng 31.5% vào năm 2013 và (tăng12,41% về lượng và 14,08% vềgiá năm 2014), UAE (tăng 45,61% về lượng và 31,28% về giá) Việc đa dạnghóa thị trường xuất khẩu hướng tới những nước tiêu thụ chè cao cấp trong khinhu cầu tiêu thụ chè thế giới tăng trưởng mạnh cùng với đó là nguồn cung đangthiếu hụt khiến thị trường chè xuất khẩu của Việt Nam hấp dẫn hơn bao giờ hết
* Đối với thị trường trong nước
Bên cạnh thị trường xuất khẩu đang ngày một mở rộng, các doanh nghiệpchè Việt Nam còn có một thị trường nội địa tiềm năng Theo báo cáo của tổchức Global Research & Data Service, Việt Nam xếp thứ 18 trong số những thịtrường tiêu thụ trè tiềm năng nhất thế giới Hiện tại trung bình người dân ViệtNam tiêu thụ 300gr chè/người/năm trong khi ở Nhật Bản và Trung Đông là 2kgchè/người/năm, Anh và Nga đều hơn 2,5kg chè/người/năm gấp gần 10 lần Việt
Trang 33Nam, xu hướng tiêu thụ chè của người dân Việt Nam đang và sẽ tiếp tục giatăng, ước tính sẽ đạt 90.000 tấn chè trong vòng hơn 2 năm tới Bên cạnh sảnlượng gia tăng, giá bình quân các mặt hàng chè cũng đang tăng khiến biên lợinhuận của doanh nghiệp được hưởng lợi Giá bình quân có xu hướng tăngtrưởng vì đều là do, thứ nhất giá chè quốc tế đang tăng do cung đang ít hơn sovới cầu, thứ hai do xu hướng tiêu dùng trà của người Việt Nam và trên thế giớiđang hướng tới những dòng chè sạch, chè cao cấp, được chế biến bởi công nghệhiện đại.
Thị trường tiêu thụ tiềm năng không phải là lợi thế duy nhất của cácdoanh nghiệp chè, bên cạnh đó nhà nước đang có những chính sách hỗ trợ chocác doanh nghiệp này Thuế GTGT của nguyên liệu sản xuất chè được giảm từ5% đến 10%, những doanh nghiệp chè hoạt động trên địa bàn khó khăn sẽ đượcgiảm 50% thuế thu nhập Các doanh nghiệp chè đã được áp thuế suất xuất khẩu
là 0% từ 2009 Ngoài ra nhà nước còn hỗ trợ các chi phí quảng bá, đào tạo nhânlực và đầu tư dây chuyền thiết bị cho sản xuất nông nghiệp sẽ được hỗ trợ vốn
Thế nhưng nhìn tổng thể, mặc dù có nhiều thuận lợi nhưng các doanhnghiệp chế biến chè Việt đang gặp khó khăn trong vấn đề tìm nguồn cungnguyên liệu chè tươi cho chế biến, hiệu quả kinh tế mang lại không tương xứngvới tiềm năng vốn có Hiện tại tổng công suất của các nhà máy tại Việt Nam làhơn 400.000 tấn chè gấp 2 đến 3 lần khả năng cung ứng nguyên liệu của vùngtrồng chè Việc thiếu nguồn cung chè tươi đang là trở ngại đối với các doanhnghiệp Việt khiến các nhà máy không hoạt động được tối đa công suất trong khilại có những doanh nghiệp không trực tiếp chế biến chè mà chỉ mua qua bán lạichè tươi cũng đạt lợi nhuận lớn gây mất cân bằng trong thị trường chè tại ViệtNam Quan trọng hơn, thiếu nguồn cung khiến các doanh nghiệp sẵn sàng muatất cả các loại chè tươi bị pha trộn nhiều tạp chất, khâu canh tác không đạt tiêuchuẩn hoặc những giống chè kém chất lượng dẫn tới khó xuất khẩu và trị giáxuất khẩu bị thấp
Trang 34Đặc biệt, từ khi xóa bỏ cơ chế quan liêu bao cấp chuyển sang nền cơ chếthị trường, sản xuất chè ngày càng bết bát Mặc dù là một “cường quốc” về xuấtkhẩu chè nhưng thật đáng tiếc là giá chè của chúng ta lại quá thấp, bình quân 1,5USD/kg và chỉ bằng 70% giá bán bình quân cùng sản phẩm chè so với các nướccùng xuất khẩu chè.
Nói về sự “lép vế” này, ông Đoàn Anh Tuân – Chủ tịch Hiệp hội Chè ViệtNam cho rằng: “Sản xuất chè ở Việt Nam đang bất cập ở cả ba công đoạn trongchuỗi giá trị: trồng, chế biến, tiêu thụ Diện tích, sản lượng chè Việt Nam rất lớnnhưng sản xuất thì quá manh mún, nhỏ lẻ và sản xuất thủ công Giống chè cũ,giống mới đưa vào chưa nhiều, chậm áp dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến, thiết bịchế biến lạc hậu, sản phẩm chè chưa đa dạng và có khá nhiều lượng chè xuất thô”
Bên cạnh đó còn có những hạn chế như: công tác quy hoạch yếu kém từvùng nguyên liệu đến cơ sở chế biến; mối gắn kết giữa người sản xuất và doanhnghiệp, giữa sản xuất với thị trường còn lỏng lẻo; an toàn vệ sinh công nghiệpyếu, thậm chí có nhiều sản phẩm còn dư lượng thuốc bảo vệ thực vật dẫn tới sảnphẩm không đủ sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế Đau xót thay khi chínhcác nhà làm công tác xuất khẩu phải chứng kiến cảnh người ta mua chè của ViệtNam về để đấu trộn và gắn thương hiệu của quốc gia họ để nâng giá bán cao gấpđôi Lý do chính là chúng ta có tới 90% lượng chè xuất khẩu dưới dạng thô, chỉchưa đầy 10% xuất khẩu dưới dạng thành phẩm
2.2.2.2 Thị trường tiêu thụ chè ở một số địa phương
*Thị trường tiêu thụ chè ở Hà Giang
Hà Giang là tỉnh có nhiều điều kiện thuận lợi về đất đai và các tiểu vùngkhí hậu thuận lợi cho quá trình phát triển của cây chè Do tiểu vùng khí hậu đặcthù đã tạo cho Hà Giang một số thương hiệu chè đặc sản như chè Shan tuyếtLũng Phìn, huyện Đồng Văn, chè Shan Nậm Ty, huyện Hoàng Su Phì, chè Cao
Bồ, huyện Vị Xuyên…nổi tiếng trong nước và Quốc tế Người dân ở các huyện
Trang 35trồng chè đã có nhiều kinh nghiệm trong trồng trọt, chăm sóc, thu hái và chếbiến các sản phẩm chè …
Tuy diện tích chè của Hà Giang khá lớn nhưng chủ yếu được trồng phântán, mật độ không đảm bảo; bên cạnh đó tại một số huyện vùng cao của tỉnh nhưĐồng Văn, Hoàng Su Phì và một số xã vùng cao của huyện Vị Xuyên còn tồntại khá nhiều diện tích chè cổ thụ có độ tuổi hàng trăm năm; năng suất chè búptươi đạt thấp, bình quân 38,8 tạ/ha (chỉ bằng 35 % so với năng suất của chè TháiNguyên và 42 % năng suất của chè Lâm Đồng) Tính đến cuối năm 2015 tổngsản lượng chè búp tươi của Hà Giang mới đạt khoảng 67.149,7 tấn Nguyênnhân năng suất chè Hà Giang còn thấp là do không đảm bảo mật độ, nhiều diệntích chè đã bước vào giai đoạn già cỗi, việc đầu tư thâm canh không đảm bảotiêu chuẩn kỹ thuật Bên cạnh đó vấn đề thu hái và chế biến chưa theo đúng quitrình kỹ thuật đã làm giảm năng suất, chất lượng và giá trị kinh tế của cây chè;chủng loại chè đã qua chế biến chưa đa dạng, sản phẩm chè xuất khẩu chủ yếu ởdạng nguyên liệu thô Ngoài ra trên địa bàn tỉnh, chưa có hệ thống kiểm soát,đánh giá chất lượng sản phẩm chè một cách toàn diện trước khi đưa ra thị trườngtiêu thụ…
Theo “Định hướng phát triển cây chè giai đoạn 2016 – 2020”:
Trong những năm qua Hà Giang luôn xác định cây chè là cây trồng mũi nhọntrong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vì vậy công tác trồng mới, đầu tư khoahọc kỹ thuật trong quá trình thâm canh, thu hái, chế biến luôn được tỉnh quan tâmbằng nhiều cơ chế chính sách phù hợp như hỗ trợ lãi suất cho người dân và cácthành phần kinh tế vay vốn trồng mới, thâm canh, cải tạo các vườn chè già cỗi; hỗtrợ các cơ sở chế biến chè, xây dựng thương hiệu và quảng bá sản phẩm TheoNghị quyết của Đảng bộ tỉnh Hà Giang lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2015 - 2020,phấn đấu đến năm 2020, tổng diện tích chè toàn tỉnh đạt 25.237,7 ha, năng suấtđạt trung bình 52 tạ/ha, tổng sản lượng chè búp tươi đạt 131.267,2 tấn/năm.Trong giai đoạn 2016 – 2020, thực hiện mỗi năm trồng mới 500 ha, trong đó
Trang 36trồng thay thế các nương chè già cỗi 50 ha, trồng dặm do chè mất khoảng từ 200– 300 ha, còn lại là các diện tích chè trồng mới Phấn đấu đưa cây chè thật sự trởthành cây trồng mũi nhọn, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội
và đẩy mạnh công cuộc xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn của tỉnh
*Thị trường tiêu thụ chè ở Yên Bái
Theo báo cáo tháng 6/2017 của cục Thống kê Yên Bái, diện tích chè trênđịa bàn tỉnh hiện có là 8.695 ha, giảm 2.420 ha so với cùng kỳ năm 2016 Cáchuyện có diện tích giảm nhiều là: huyện Trấn Yên giảm 390 ha, huyện Yên Bình
384 ha, huyện Mù Cang Chải 71 ha và thành phố Yên Bái giảm 83 ha
Nguyên nhân chính là do những diện tích chè già cỗi không được đầu tưchăm sóc, hiệu quả kinh tế thấp nên người dân đổi sang trồng các loại cây lâmnghiệp, cây ăn quả… Năng suất chè có sự biến động rất lớn theo từng khu vựcsản xuất và mức độ đầu tư thâm canh Sản lượng chè búp tươi 6 tháng đầu nămchỉ đạt trên 32,7 nghìn tấn, giảm gần 6 nghìn tấn so với cùng kỳ năm 2016
Bên cạnh đó, sản xuất, chế biến chè còn nhiều mặt hạn chế Năng suất, chấtlượng chè không đủ năng lực cạnh tranh trên thị trường Chất lượng nguyên liệukém do tình trạng thu hái không đúng kỹ thuật Nhiều cơ sở chế biến chè đượcxây dựng không theo quy hoạch Thêm vào đó là dây chuyền công nghệ và thiết
bị chế biến lạc hậu nên chất lượng sản phẩm chè thấp dẫn tới thị trường tiêu thụthiếu bền vững…
*Thị trường tiêu thụ chè ở Thái Nguyên
Thái Nguyên được biết đến không những là cái nôi của Chiến khu ViệtBắc mà còn nổi tiếng với những vùng chè như Tân Cương, La Bằng, Tức Tranh…Ngày nay, sản phẩm chè Thái Nguyên đã có một thương hiệu chính thống, đượcNhà nước bảo hộ Tuy nhiên, việc tạo dựng chỗ đứng vững chắc cho thương hiệuchè Thái Nguyên trên thị trường trong nước và xuất khẩu đang là vấn đề khôngnhỏ đặt ra với ngành sản xuất, chế biến chè của tỉnh Thái Nguyên
Trang 37Thái Nguyên là vùng chè trọng điểm của cả nước, thiên nhiên đã ưu đãicho vùng đất Thái Nguyên thổ nhưỡng, khí hậu, chất đất, nguồn nước phù hợp
để phát triển cây chè Theo số liệu chè Thái Nguyên năm 2018 về diện tích:Toàn tỉnh Thái Nguyên hiện có trên 21.500ha chè, năng suất bình quân của diệntích trồng chè Thái Nguyên đạt 113,9 tạ/ha, sản lượng chè búp tươi đạt 223,78nghìn tấn/năm (đứng thứ hai cả nước, sau tỉnh Lâm Đồng)
Là vùng chè có tiếng nhất, nhì cả nước, nhưng thực tế người làm chè TháiNguyên chưa tận dụng hết những lợi thế của mình vì hiện tại mỗi vùng đều hoạtđộng nhỏ lẻ, manh mún và tự phát Hầu hết các gia đình chỉ biết nhà nào nhànấy làm, tự học, tự mày mò Người có kinh nghiệm, bí quyết làm được chè ngonthì bán với giá cao, còn lại đều mang ra chợ bán chè mộc, chè nguyên liệu giá
rẻ Bởi vậy, việc tạo thành mối liên kết cùng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chècủa các làng nghề ở Thái Nguyên vẫn chưa thực hiện được
Hiện tại, ngày càng nhiều thương hiệu chè Thái Nguyên uy tín như TràMinh Cường, Trà Tân Hương, trà Tân Cương Hoàng Bình, trà Lộc TânCương… được người tiêu dùng ưa chuộng Ngoài thị trường chính ở các tỉnhthành phố lớn ở Hà Nội, Trà Thái Nguyên còn có mặt ở 63 tỉnh thành trên cảnước như: đại lý trà Thái Nguyên tại Tp.Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Huế, Nghệ An,Vũng Tàu, Cần Thơ, chè Thái Nguyên tại Quảng Ngãi, Thanh Hóa, Vinh, NhaTrang, Hà Nam, Ninh Bình, Hạ Long,…
Chè Thái Nguyên nổi tiếng bởi chất lượng và hương vị thơm ngon đặcbiệt riêng với nhiều vùng chè đặc sản Tuy nhiên, để thương hiệu chè Thái Nguyêntạo được tiếng vang với bạn bè trên thế giới, thiết nghĩ quy mô, chiến lược quảng
bá cho thương hiệu chè Thái Nguyên cần được đầu tư có hiệu quả hơn Việc đượcđăng cai lễ hội Festival Trà quốc tế là cơ hội tốt để chè Thái Nguyên tiếp tục khẳngđịnh thương hiệu của mình trên thị trường trong và ngoài nước
*Tthị trường tiêu thụ chè ở Lâm Đồng
Trang 38Lâm Đồng là tỉnh có diện tích chè lớn nhất cả nước với hơn 21.000 ha,chiếm 16% so với diện tích của cả nước Theo thống kê, trong 7 năm qua, diệntích trồng chè của tỉnh giảm hơn 2.500 ha Về sản xuất, hiện toàn tỉnh LâmĐồng có hơn 220 công ty, doanh nghiệp và cơ sở sản xuất, kinh doanh, chế biếnchè, từ đây đã và đang tạo công ăn việc làm ổn định cho khoảng 8.000 lao độngtại địa phương Trung bình mỗi năm, địa phương sản xuất, chế biến đượckhoảng 51.000 tấn chè thành phẩm Với các sản phẩm chủ đạo là chè Ô long,chè ướp hương, chè đen và chè xanh nên chè Lâm Đồng không chỉ phục vụ nhucầu tiêu thụ trong nước mà còn xuất khẩu đi các thị trường tiềm năng ở nướcngoài như Mỹ, Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản và các nước Trung Đông.Riêng tại TP.Bảo Lộc - “thủ phủ” chè Lâm Đồng hiện có gần 100 công ty, DN,
cơ sở sản xuất, chế biến chè Trung bình mỗi năm, Bảo Lộc sản xuất đượckhoảng 25.000 - 30.000 tấn chè thành phẩm và giá trị xuất khẩu chè đạt khoảng
32 triệu USD/năm
Ngoài diện tích chè bị thu hẹp thì ngành chè Lâm Đồng còn gặp khó khăntrong việc liên kết vùng Nhiều loại cây có giá trị cao đã cạnh tranh diện tích vớicây chè Mặt khác, do biến đổi khí hậu làm một số dịch hại có xu hướng tăng,nên người sản xuất chè phải sử dụng một số loại thuốc BVTV quá mức làm ảnhhưởng đến chất lượng chè Do liên kết sản xuất và chế biến còn hạn chế dẫn đếncác nhà máy chưa chủ động vùng nguyên liệu, khó khăn trong việc kiểm soátquy trình sản xuất, phân khúc lợi nhuận giữa sản xuất và kinh doanh chưa hợp
lý Ngành chè Lâm Đồng đang đứng trước nhiều khó khăn, như sự liên kết giữacác doanh nghiệp trong chuỗi sản xuất còn hạn chế, quản lý chất lượng còn khókhăn, xúc tiến thương mại tập trung chủ yếu trong nước và chưa xây dựng đượcthương hiệu mạnh Đặc biệt, ngành có khả năng không thực hiện được lộ trìnhquy hoạch đã đề ra là phát triển diện tích chè toàn tỉnh đến năm 2030 đạt 23.000
- 24.000 ha
Trang 392.2.3 Bài học kinh nghiệm cho phát triển thị trường tiêu thụ chè tại xã Địch Quả
Có thể thấy, quá trình phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm chè chủ yếutheo quy mô hộ, sản xuất còn nhỏ lẻ, manh mún Các hộ nông dân chưa mạnhdạn đầu tư trang thiết bị kỹ thuật công nghệ cao vào sản xuất, vốn đầu tư cònhạn chế và hoạt động phát triển thị trường chưa dược áp dụng
Một thực trạng nữa là người nông dân bị ép giá khi các công ty, lái buônđến thu mua sản phẩm Công tác vận chuyển gặp nhiều khó khăn khi đang trongthời kì phát triển Đối với các hộ trồng chè, họ gặp phải khó khăn khi tiêu thụsản phẩm do gặp biến động về giá, xây dựng nhãn mác thương hiệu chưa đượcquan tâm
Cần phải đẩy mạnh đào tạo, thu hút lực lượng lao động có trình độ taynghề cao làm chủ được công nghệ sản xuất chế biến chè Tăng cường đầu tưnâng cấp mở rộng đường giao thông và điện phục vụ cho quá trình sản xuất, gắnvới xây dựng Nông thôn mới, đây là hai yếu tố quan trọng nhằm nâng cao năngsuất, chất lượng chè
Từ những thực trạng đó muốn phát triển thị trường tiêu thụ chè cần cónhững cơ chế, chính sách phù hợp, chú trọng đến kỹ thuật trồng chè và thịtrường tiêu thụ sản phẩm Có biện pháp đầu ra cho sản phẩm đồng thời chú ýnâng cao chất lượng sản phẩm, hoạt động giới thiệu quảng bá, xây dựng thươnghiệu cho sản phẩm khi sản xuất trên quy mô rộng
Trang 40PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Địch Quả là xã miền núi, thuộc vùng hạ huyện, nằm ở phía tây của huyệnThanh Sơn, cách trung tâm huyện 7 km Có tổng diện tích đất tự nhiên là: 1.831,66
ha, được chia thành 19 khu dân cư hành chính
Xã Địch Quả có vị trí địa lý như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Yên Lập;
- Phía Đông giáp xã Thục Luyện;
- Phía Nam giáp xã Võ Miếu;
- Phía Tây giáp huyện Tân Sơn
3.1.1.3 Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn
*Khí hậu
Xã Địch Quả có đặc điểm chung của khí hậu huyện Thanh Sơn là khí hậunhiệt đới ẩm gió mùa, có hai mùa riêng biệt, mùa đông lạnh và khô, mùa hènóng ẩm mưa nhiều
- Nhiệt độ không khí bình quân năm: 22,80C
- Nhiệt độ cao nhất: 380C
- Nhiệt độ thấp nhất: 5,00C