1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY DƯỢC LIỆU TW I

33 286 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Thực Tế Về Công Tác Tiêu Thụ Hàng Hoá Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Dược Liệu TW - I
Trường học Trường Đại Học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược liệu
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 1999
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 54,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với cơchế đó, mặc dù luôn đảm bảo hoàn thành kế hoạch nhưng thực sự Công ty vẫnchưa phát huy hết khả năng, năng lực sản xuất kinh doanh của mình...Ngày nay, khi nền kinh tế đất nước chuy

Trang 1

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG

TY DƯỢC LIỆU TW I

I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY DƯỢC LIỆU TW - I.

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.

- Tên Công ty: Công ty Dược liệu TW - I

- Tên giao dịch quốc tế: Central Medican Plant Company N0=1

- Địa chỉ: Km 6 đường Giải Phóng - Hà Nội

- Tel: 04.8647416 - 04.8643368 - 04.8641551

- Fax: 04.8641584

Trước năm 1958, Công ty có tên gọi là "Công ty thuốc nam, thuốc bắcTrung ương" thuộc Bộ nội thương Là đơn vị kinh doanh, buôn bán các mặt hàngthuốc nam, thuốc bắc, cao đơn hoàn tán, giống cây trông dược liệu , nhằm phục

vụ cho công tác phòng và chữa bệnh, sản xuất, xuất khẩu của Nhà nước

Trải qua nhiều năng sản xuất kinh doanh, đến năm 1971 theo Quyết địnhthành lập số 170 ngày 01 - 04 - 1971 (QĐ 170/BYT) của Bộ trưởng Bộ y tế đổi tênCông ty thành "Công ty Dược liệu cấi 1 - BYT" để phù hợp với ngành nghề kinhdoanh của Công ty và sự phát triển của đất nước

Đến năm 1985, Công ty đổi thành Công ty Dược liệu TW - I thuộc Liên hiệpcác xí nghiệp dược Việt Nam (Nay có tên là Tổng công ty dược Việt Nam)

Ngày 09 - 02 - 1993, do yêu cầu phát triển kinh tế ngày càng cao, Bộ trưởng

bộ y tế đã ra Quyết định số 95 (QĐ 95/BYT) về việc " bổ sung ngành nghề kinhdoanh chủ yếu cho Công ty Dược liệu TW - I, kinh doanh thành phẩm thuốc tândược, dụng cụ y tế thông thường, bao bì, hương liệu, mỹ liệu để hỗ trợ cho việcphát triển dược liệu "

Trước đây, Công ty chủ yếu là trao đổi mua bán hàng hoá với các công ty, xínghiệp dược cấp II, cấp III, các bệnh viện, các nông trại, trạm, viện nghiên cứu vàxuất nhập khẩu theo chỉ tiêu kế hoạch của Bộ y tế Ngoài ra, Công ty còn thực hiệnchỉ tiêu một số mặt hàng chủ yếu là cây, con làm thuốc, đồng thời còn làm nhiệm

Trang 2

vụ vừa hướng dẫn vừa nuôi trồng, thu hái, chế biến dược liệu trong nước Với cơchế đó, mặc dù luôn đảm bảo hoàn thành kế hoạch nhưng thực sự Công ty vẫnchưa phát huy hết khả năng, năng lực sản xuất kinh doanh của mình

Ngày nay, khi nền kinh tế đất nước chuyển sang cơ chế thị trường thì đồnghành với nó là sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt, đặc biệt đốivới mặt hàng kinh doanh là các loại thuốc phòng và chữa bệnh và ngày càng cónhiều công ty, xí nghiệp, hãng trong nước và ngoài nước cũng tham gia kinh doanhtrên thị trường Mặt khác, nhu cầu sử dụng các loại thuốc nam của nhân dân giảm.trước tình hình đố, để nhanh chóng hoà nhập với nền kinh tế thị trường, Công ty đã

áp dụng một mô hình mới theo phương thức sản xuất công nghiệp hiện đại vừakinh doanh thương mại vừa tạo hàng hoá xuất khẩu, vừa duy trì sản xuất các mặthàng truyền thống nhưng coi hoạt động sản xuất kinh doanh là phụ còn hoạt độngkinh doanh buôn bán các sản phẩm dược là chính Mặt hàng kinh doanh của Công

ty ngày càng được đa dạng hoá với các hình thức bán hàng phong phú, phục vụ tậnnơi, thanh toán tại chỗ được thực hiện dưới nhiều hình thức và được mở rộngtrương và ngoài nước

Trải qua mấy chục năm hình thành và phát triển, với đội ngũ cán bộ côngnhân viên hiện nay là 260 người và 20 hợp đồng ngắn hạn, trong đó có 90 người cótrình độ đại học và trên đại học, Công ty đã nộp cho Nhà nước trên 20 tỷ đồng(năm 1999) Mặc dù mức thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên chưa cao(năm 1999: 850.000 đồng/tháng/người) nhưng cơ bản cũng đã đảm bảo được cuộcsống, đảm bảo việc làm cho mọi người và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sáchNhà nước và cung cấp đầy đủ các loại thuốc phòng và chữa bệnh với chất lượngcao nhất cho nhu cầu của nhân dân và cả chương trình nhân đạo quốc tê

2 Đặc điểm, tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty.

Hiện nay, Công ty áp dụng hai hình thức phân phối chủ yếu:

+ Phân phối trực tiếp

+ Phân phối gián tiếp

Trang 3

- Phân phối trực tiếp: Được áp dụng tại các quầy hàng bán buôn cho cácbệnh viện, nhà thuốc tư nhân, bán nguyên liệu sản xuất cho các xí nghiệp dược vàtại quầy bán lẻ trực tiếp cho người tiêu dùng.

- Phân phối gián tiếp: Áp dụng chủ yếu tại phòng kinh doanh và một phầntại các cửa hàng bán buôn của Công ty Ở hình thức này, Công ty bán ra thị trườngthông qua các công ty trung gian, đó là các công ty dược phẩm của các tỉnh, cáchuyện, các công ty cổ phần, công ty TNHH dược phẩm, các công ty tư nhân và cácnhà thuốc tư nhân

Để khẳng định vai trò của một doanh nghiệp thương mại trong nền kinh tếthị trường, cho đến nay Công ty đã thay đổi đáng kể về con người, về cơ cấu tổchức, về mạng lưới kinh doanh của mình Các mặt hàng kinh doanh của Công tyrất đa dạng, phong phú, đầy đủ các chủng loại thuốc, kể cả hàng đi mua lẫn hàng tựsản xuất tại các xưởng sản xuất Ngoài ra, Công ty còn chú trọng kinh doanh đến

cả các mặt hàng thuốc quý hiếm Hiện nay Công ty đang đầu tư, nâng cấp xưởngsản xuất thuốc viên, đạt tiêu chuẩn "Thực hành tốt sản xuất thuốc" (G.M.P-ASEAN) nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, mở rộng thịtrường, tham gia đấu thầu quốc tế

Với sự năng động đó, doanh thu tiêu thụ hàng hoá của Công ty vào các năm

1998, 1999 tăng lên rõ rệt Đây là những tín hiệu đáng mừng đối với một doanhnghiệp Nhà nước đã từng chịu ảnh hưởng nặng nề bởi cơ chế tập trung quan liênbao cấp thời kỳ trước đây

Một số chỉ tiêu thể hiện năng lực kinh doanh của Công ty

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 1998 Năm 1999 So sánh

Doanh thu Triệu đồng 205.000 225.000 109%

Sản xuất Triệu đồng 16.000 20.000 125%

Nộp ngân sách Triệu đồng 6,4 20 312%

Số CBCNV Người 235 260

Thu nhập bình quân đồng 730.000 850.000 116%

Trang 4

Phòng kế toán - tài vụPhòng xuất khẩu Phòng tổ chức - hành chính

Phòng kinh doanh - nhập khẩu Tổng kho Hà Nội Các cửa hàng Các phân xưởng sản xuất Phòng

3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.

Bộ máy tổ chức của Công ty được thực hiện theo phương pháp quản lý trựctiếp, Ban giám đốc Công ty có thể nắm được tình hình sản xuất, kinh doanh mộtcách kịp thời, tạo điều kiện cho Giám đốc Công ty thấy rõ được thực trạng củadoanh nghiệp để ra các quyết định hợp lý

Mô hình tổ chức và quản lý của Công ty Dược liệu TW - I

Trang 5

Theo mô hình trên, toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tyđều chịu sự quản lý thống nhất của ban giám đốc gồm 1 giám đốc và 2 phó giámđốc.

- Ban giám đốc:

+ Giám đốc: Chịu trách nhiệm điều hành chung toàn bộ sự hoạt động củaCông ty và chịu trách nhiệm với Nhà nước về mọi hoạt động kinh tế của Công ty,một phần công việc Giám đốc giao cho các phó giám đốc Ngoài ra, Giám đốc cònđiều hành trực tiếp phòng kế toán - tài vụ, phòng xuất khẩu, phòng tổ chức - hànhchính

+ Phó giám đốc 1: phụ trách kinh doanh - nhập khẩu

+ Phó giám đốc 2: phụ trách kỹ thuật - sản xuất

- Phòng kế toán - tài vụ: Đảm nhận chức năng hạch toán kế toán, tạo vốncho sản xuất, kinh doanh Từ đó giúp Ban giám đốc kịp thời thấy rõ mọi hoạt độngkinh tế cuat Công ty Phòng kế toán - tài vụ phải hạch toán được cụ thể từng mặthàng, từng loại sản phẩm trên cơ sở đó giúp Ban giám đốc phân tích hoạt độngkinh tế nên làm cái gì? làm cho ai? Và làm như thế nào: Phòng kế toán tài vụ luônluôn là người giải thích rõ các câu hỏi trong nền kinh tế thị trường hiện nay là hìnhthức thanh toán nào là thuận lợi nhất

- Phòng xuất khẩu: là nơi luôn thăm dò, tìm kiếm thị trường trong và ngoàinước xem họ cần loại hàng gì và doanh nghiệp có khai thác được loại hàng đókhông? Hàng ngày nắm bắt được tỷ giá hối đoái mà điều hành xuất khẩu tính đúng,tính đủ và có lợi nhuận, nhanh chóng triển khai công việc căn cứ vào các hợp đồngxuất khẩu đã được ký kết

- Phòng tổ chức - hành chính: làm nhiệm vụ tham mưu cho Ban giám đốcnhững vấn đề về nhân sự, quản lý sử dụng và bố trí nhân lực một cách hợp lý, phụtrách bảo vệ và xây dựng cơ bản trong toàn Công ty

- Phòng kinh doanh - nhập khẩu: Do 1 Phó giám đốc trực tiếp làm trưởngphòng và điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty về hàng nhập khẩu,

Trang 6

hàng mua, hàng bán Ngoài ra còn có nhiệm vụ cung ứng nguyên vật liệu, bao bìcho các xưởng sản xuất và hàng năm còn giao kế hoạch sản xuất cho các phânxưởng Mặt khác, Phòng còn có chức năng quản lý hệ thống kho tàng, cửa hàng,thường xuyên nắm được hàng tồn kho giúp Giám đốc điều chỉnh các kế hoạch mua

và bán

- Hệ thống kho hàng của Công ty bao gồm:

+ Kho giữ hàng thuốc viên

+ Kho giữ hàng đông dược

+ Kho giữ hoá chất

+ Kho giữ các loại bao bì

+ Kho đặc biệt

Ngoài ra Công ty còn có cửa hàng bán thuốc và giới thiệu sản phẩm ở nhiềunơi, nhiều địa điểm khác nhau, tiêu thụ hàng dưới nhiều hình thức, xây dựng mạnglưới tiếp thị đến tận các địa điểm bán thuốc, đến tận giường bệnh bằng cách bắtmạch, kê đơn đảm bảo uy tín chất lượng thực hiện "Lương y như từ mẫu"

- Phòng kỹ thuật - kiểm nghiệm: Do một Phó giám đốc phụ trách có nhiệm

vụ kiểm tra, giám sát, kiểm nghiệm đối với tất cả các mặt hàng bao gồm hàng nhậpkhẩu, hàng mua, hàng tự sản xuất đảm bảo chất lượng theo đúng dược điểm ViệtNam quy định Ngoài ra còn tự đảm nhận việc nghiên cứu tạo ra các mặt hàng mới,thay đổi mẫu mã nhằm đa dạng hoá và phong phú hơn các mặt hàng, đây cũng làmột yếu tố thu hút khách hàng Mỗi mặt hàng sản xuất đều có hồ sơ để quản lýtránh tình trạng một số nơi lợi dụng sơ hở để sản xuất hàng giả nhãn hiệu của Công

ty tung ra thị trường

Mặt khác Phòng còn có chức năng quản lý hệ thống kỹ thuật viên ở các phânxưởng, nhóm I.P.C ở phân xưởng sản xuất thuốc viên

- Các phân xưởng sản xuất:

+ Phân xưởng sản xuất thuốc viên: Chuyên sản xuất theo ll của phòng kinhdoanh - nhập khẩu giao cho, đó là sản xuất các loại thuốc viên, thuốc tân dượcchuyên dùng, sản xuất các loại sản phẩm cung cấp cho Phòng kinh doanh tiêu thụ.Hiện nay, để phù hợp với xu thế của thời đại nên Công ty đang đầu tư, nâng cấp

Trang 7

Kế toán tiêu thụ sản phẩm và theo dõi công nợ

xưởng thuốc viên hiện đại hơn đạt tiêu chuẩn về nhà xưởng của quy chế "Thực

hành tốt sản xuất thuốc" (G.M.P - ASEAN) nhằm mục đíc sản xuất thuốc có chất

lượng cao hơn, mẫu mã đẹp phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng để phục vụ

nhân dân các loại thuốc phòng và chữa bệnh có chất lượng tốt hơn và tham gia đấu

thầu quốc tê, xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài

+ Phân xưởng đông dược: Chuyên sản xuất các loại rượu thuốc, cao thuốc,thuốc thang Các sản phẩm này được cung cấp cho Phòng kinh doanh - nhập khẩu

tiêu thụ

+ Phân xưởng hoá dược: Chuyên sản xuất nguyên liệu dùng làm thuốcphòng và chống bệnh sốt rét (Artemisinin và Artesunat), một phần cung cấp cho

các xí nghiệp dược, một phần cung cấp cho xưởng sản xuất thuốc viên thông qua

sự điều tiết của Phòng kinh doanh - nhập khẩu, phần nữa có thể được xuất khẩu ra

nước theo yêu cầu của Bộ y tế

- Tổng kho Hà Nội: là nơi dự trữ hàng hoá của Công ty, có trách nhiệm lưugiữ và bảo quản tốt hàng hoá cho Công ty, thực hiện công việc nhập - xuất hàng

hoá theo yêu cầu và sự chỉ đạo của Phòng kinh doanh - nhập khẩu và của Giám

đốc

- Các cửa hàng: là nơi tiêu thụ hàng hoá của Công ty thông qua sự chỉ đạocủa Phòng kinh doanh - nhập khẩu và của Ban giám đốc, đây là nơi tiêu thụ chủ

yếu của Công ty thực hiện hình thức phân phối trực tiếp

4 Tổ chức công tác kế toán của Công ty.

a Sơ đồ tổ chức công tác kế toán của Công ty.

Trang 8

Kế toán thanh toán

Kế toán thanh toán với ngân hàng

Thủ quỹ

Kế toán các phân xưởng và tính giá thành

b Chức năng, nhiệm vụ các thành viên trong phòng.

- Trưởng phòng: Làm chức năng kế toán trưởng phụ trách công việc chung

của phòng dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Gýam đốc Công ty Trưởng phòng bao

quát công việc chung của phòng và kỹ thuật tính toán thanh toán, chỉ đạo hướng

dẫn nhân viên sử dụng máy vi tính vào công việc hạch toán

- Phó phòng: Là chức năng kế toán tổng hợp, có nhiệm vụ tổng hợp từ các

bảng kê, nhật ký, sổ cái hàng quý, năng lên báo, biểu quyết toán Ngoài ra còn

làm nhiệm vụ của trưởng phòng khi trưởng phòng đi vắng

- Kế toán các kho hàng: Chức năng của Công ty là kinh doanh là chính, do

vậy nguyên vật liệu khi tiêu thụ, khi dùng vào sản xuất mà tuỳ từng đối tượng sử

dụng mà hạch toán cụ thể vào các tài khoản phù hợp Mỗi kế toán có trách nhiệm

theo dõi một kho hàng tại Công ty

- Kế toán cửa hàng: Theo dõi tình hình nhập hàng, tiêu thụ hàng hoá, tồn

kho cuối tháng khi kiểm kê ở các cửa hàng bán lẻ của Công ty

- Kế toán tiêu thụ sản phẩm và theo dõi công nợ: Căn cứ vào các chứng từ

gốc và các loại hoá đơn nhập, xuất kế toán có nhiệm vụ theo dõi chi tiết các công

nợ đối với từng khách hàng để tránh nhầm lẫn

Trang 9

- Kế toán thanh toán: Hàng tháng căn cứ vào các chứng từ gốc, các hoá đơnmua hàng, bán hàng để viếu phiếu chi thu Cuối tháng cộng sổ lên bảng kê số 1 vànhật ký chứng từ số 1.

- Kế toán thanh toán với ngân hàng: Hàng này có nhiệm vụ giao dịch với cácngân hàng như: Ngân hàng trưng ương, Ngân hàng công thương, Ngân hàng đầu tư

và phát triển Căn cứ vào các uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séclĩnh tiền mặt kế toán lên bảng kê số 2, sau đó lên nhật ký chứng từ số 2, số 3, số4

- Thủ quỹ: Làm nhiệm vụ thu, chi tiền mặt khi có phiếu thu, phiếu chi hợp

lệ Ngoài ra, còn có nhiệm vụ đi ngân hàng nộp tiền, rút tiền

- Kế toán phân xưởng và tính giá thành: Làm nhiệm vụ theo dõi các phânxưởng sản xuất của Công ty, các nhân viên kế toán này có nhiệm vụ trực tiếp tậphợp mọi chi phí phát sinh của phân xưởng, đồng thời chịu trách nhiệm tính giáthành đối với từng loại sản phẩm, phân tích hoạt động kinh tế của phân xưởng.Cuối mỗi kỳ kế toán các phân xưởng đều phải quyết toán với Công ty về chi phítiêu hao và sản phẩm làm được tính ra kết quả sản xuất lãi hay lỗ

c Hệ thống chứng từ mà kế toán Công ty sử dụng.

Từ các chứng từ: - Hoá đơn GTGT

- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Giấy thanh toán tạm ứng

- Phiếu thu, chi tiền mặt

Mà các kế toán kho hàng, kế toán cửa hàng, kế toán tiêu thụ sử dụng và theo dõicông nợ, kế toán thanh toán vào các sổ chứng từ kế toán, bảng kê tiêu thụ, sổ chitiết thành phẩm phù hợp

Trang 10

ty đang sử dụng phương pháp sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký - Chứng từ.

g Các báo cáo kế toán.

Công ty áp dụng đúng chế độ kế toán do Bộ tài chính ban hành, hệ thốngbáo cáo của Công ty gồm các bảng, biểu sau:

- Báo cáo kết quả kinh doanh

- Báo cáo tổng kết tài sản

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo phân tích hoạt động kinh doanh

- Thuyết minh báo cáo tài chính

- Quyết toán thuế GTGT

II TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.

1 Hạch toán tiêu thụ hàng hoá ở Công ty.

a Quản lý tiêu thụ hàng hoá tại Công ty.

- Đặc điểm tiêu thụ:

+ Về khối lượng sản phẩm xuất bán: Hạch toán chi tiết hàng hoá đảm bảocho phòng kinh doanh nắm chắc được tình hình hiện còn của từng loại hàng hoá,làm cơ sở cho việc ký kết các hợp đồng mua và bán hàng dễ dàng

Trang 11

+ Về quy cách, phẩm chất hàng xuất bán: Trước khi nhập kho, hàng hoáđược bộ phận KCS kiểm tra một cách nghiên ngặt về chất lượng và quy cách, kiênquyết không cho nhập kho những hàng hoá không đạt yêu cầu.

+ Về giá bán: Để thu hút được khách hàng, Công ty có một chính sách giá cảhết sức linh hoạt Giá bán được xác định trên 3 căn cứ: Giá thành sản xuất củathành phẩm nhập kho, giá cả thị trường và mối quan hệ giữa khách hàng với Công

ty Công ty thực hiện giảm giá với khách hàng mua thường xuyên, mua với khốilượng lớn, với khách hàng ở tỉnh xa về hoặc với khách hàng mua thanh toán ngay.Phần giảm giá này Công ty có thể thực hiện trên hoá đơn hoặc cuối mỗi chu kỳkinh doanh, sau khi xem xét toàn bộ số khách hàng mua trong kỳ để quyết địnhgiảm giá cho những khách hàng mua nhiều với tỷ lệ từ 1% đến 1,5% trên tổng sốdoanh số bán cả năm cho khách hàng đó Qua giảm giá chiết khấu, hồi khấu về thái

độ phục vụ khách hàng của nhân viên mà uy tín của Công ty với các bạn hàng ngàycàng được nâng cao

- Phương thức thanh toán:

Công ty thực hiện phương thức thanh toán rất đa dạng, phụ thuộc vào cáchợp đồng kinh tế đã được ký kết, khách hàng có thể trả chậm từ 10 đến 15 ngàyhoặc có thể thanh toán ngay, có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc chuyển khoản,séc bảo chi, uỷ nhiệm chi, hoặc hàng đổi hàng

Việc thanh toán có thể thanh toán ngay hoặc thanh toán sau một khoảng thờigian nhất định sau khi nhận được hàng Công ty luôn tạo điều kiện thuận lợi chokhách hàng thanh toán, đồng thời đảm bảo không gây thiệt hại kinh tế cho bản thândoanh nghiệp mình Phương thức thanh toán trả chậm hiện nay đang được áp dụngphổ biến đối với hình thức bán buôn Do đó để quản lý chặt chẽ các khoản phảithu, nếu thanh toán vượt quá thời hạn thanh toán ghi trên hợp đồng thì Công ty tínhlãi suất 1,5%/tháng trên tổng giá trị chưa thanh toán Vì vậy, trong các năm gầnđây không có hiện tượng khách hàng không đủ khả năng thanh toán hay bị chiếmdụng vốn trong thời gian dài Đồng thời việc thanh toán trả chậm chỉ được thựchiện đối với khách hàng có quan hệ lâu dài với Công ty, hoặc khách hàng có tài sảnthếp chấp được ngân hàng bảo lãnh

Trang 12

b Các phương thức tiêu thụ Công ty đang áp dụng.

Công ty Dược liệu TW - I hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên, do vậy các nghiệp vụ nhập xuất hàng hoá được ghi hàng ngày khi

có phát sinh

- Bán trực tiếp

+ Bán buôn qua kho của Công ty

Đã là hình thức bán buôn thì tổng giá trị thanh toán thướng lớn, để tránhnhững sai sót có thể xảy ra, Công ty thường yêu cầu trong hợp đồng kinh tế hoặcđơn đạt hàng phải ghi rõ những điều khoản sau: Tên đơn vị mua hàng, số lượng,đơn giá, quy cách phẩm chất của hàng hoá, thời gian, địa điểm giao nhận hàng,thời hạn thanh toán, phương thức thanh toán, các chế độ ưu đãi (nếu có) Nếu cótranh chấp xảy ra thì được giải quyết ở trọng tài kinh tế nào? tào án kinh tế nào?

Bán buôn qua kho của Công ty dưới hình thức xuất bán trực tiếp cho các cửahàng thuốc, các công ty dược ở các tỉnh Theo phương thức tiêu thụ này kháchhàng có thể được hưởng chiết khấu từ 1% đến 1,5% trong hoá đơn hoặc ngoài hoáđơn tuỳ theo yêu cầu của khách hàng Công ty thuộc diện nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ, do đó chứng từ mà kế toán sử dụng là hoá đơn GTGT theomẫu 01/GTKT bán hàng theo quyết định số 885 ngày 16 - 7 -1998 của Bộ tàichính Hoá đơn này được lập thành 3 liên Liên 1 lưu ở sổ gốc, liên 2 giao chokhách hàng để làm chứng từ nhận hàng, liên 3 giao cho bộ phận kho lưu lại làmthủ tục xuất hàng, khi nhận hàng xong khách hàng đã ký nhận đủ hàng, cuối ngàynộp lên phòng kế toán và bảng kê để kế toán bán hàng hạch toán

+ Bán lẻ tại các cửa hàng của Công ty

Công ty xuất hàng giao cho các cửa hàng dưới hình thức giao khoán, nhânviên bán hàng được hưởng lương của Công ty và nếu bán được nhiều hàng hơn sovới mức khoán thì sẽ được hưởng Hàng tháng các cửa hàng phải kiểm kê và nộpbáo cáo kiểm kê, báo cáo bán hàng và tiền hàng về phòng kế toán Tại các cửahàng này cũng có thể chiết khấu cho khách hàng trên hoá đơn Khi nhận được báocáo bán lẻ, kế toán bán hàng của Công ty sẽ lập Hoá đơn GTGT thành 3 liên Liên

1 lưu tại sổ gốc, liên 2 giao cho cửa hàng bán lẻ, liên 3 kế toán bán hàng dùng để

Trang 13

hạch toán Như vậy chứng từ ban đầu mà kế toán bán hàng của công ty dùng đểhạch toán là: Hoá đơn GTGT, báo cáo bán hàng và giấy nộp tiền.

Khi Công ty giao hàng cho các cửa hàng, Công ty sử dụng: Phiếu xuất khokiêm vận chuyển nội bộ

+ Xuất khẩu trực tiếp ra nước ngoài

Những năm gần đây, phân xưởng Hoá dược của Công ty đã thành côngtrong việc chiết suất một số nguyên liệu để sản xuất thuốc phòng và chữa bệnh sốtrét từ cây Thanh hao hoa vàng Loại hàng này bên cạnh xuất bán trong nước cònđược xuất khẩu ra nước ngoài Đây là một thành công lớn của Công ty vì nó chứng

tỏ được chất lượng sản phẩm của Công ty được quốc tế chấp nhận Doanh thu xuấtkhẩu chiếm tỷ lệ lớn trong doanh số bán hàng của Công ty

Phương pháp hạch toán, cơ bản giống phương thức bán buôn qua kho nhưngchỉ khác doanh thu xuất khẩu được phản ánh trên tài khoản riêng và sản phẩm xuấtkhẩu này không phải nộp thuế GTGT

- Bán buôn dưới hình thức gửi bán

Hình thức này Công ty thường ít áp dụng, chỉ xảy ra khi Công ty muốn giớithiệu sản phẩm mới, khi mở rộng thị trường tiêu thụ, với mục đích quảng cáo làchính, ở đây chứng từ sử dụng là các hoá đơn GTGT

c Phương pháp tính giá vốn của Công ty.

- Giá vốn thực tế hàng nhập kho: Hàng nhập kho được xác định theo giáthành sản xuất thực tế được tính riêng cho từng loại sản phẩm hàng hoá, số liệunày do bộ phận kế toán tình giá thành sản phẩm tính toán và cung cấp trên "Bảngtính giá thành" Bảng này được lập riêng cho từng phân xưởng

- Giá vốn của hàng hoá được xác định là tiêu thụ:

Công ty Dược liệu TW - I sử dụng phương pháp tính giá hàng hoá xuất khotheo phương pháp thực tế nhập trước xuất trước (FIFO) Theo phương pháp này,hàng hoá nhập trước được xuất bán hết mới xuất bán đến hàng nhập sau Do đó,giá hàng bán được tính hết theo giá nhập kho lần trước xong mới tính theo giá nhậplần sau Phương pháp này phù hợp với đặc điểm của hàng thuốc phòng và chữabệnh là loại thuốc tân dược có quy định hạn dùng cụ thể Với việc nhập kho, tính

Trang 14

giá như trên sẽ không xảy ra các trường hợp có những loại hàng hoá quá hạn sửdụng mà chưa được xuất bán.

Thông thường giá thành sản phẩm, hàng hoá được tính khi thành phẩm, hànghoá nhập kho, kế toán tiêu thụ căn cứ vào "Bảng tính giá thành", lấy giá thành đơn

vị từng loại nhân với số lượng hàng hoá xác định là tiêu thụ sẽ xác định được tổnggiá vốn thực tế của sản phẩm, hàng hoá đó Trong trường hợp thành phẩm, hànghoá nhập kho chưa tính được giá thành nhưng đã có nhu cầu tiêu thụ thì thànhphẩm, hàng hoá đó vẫn được xuất bán trên thị trường, lúc này giá thành không làcăn cứ của giá vốn, chờ đến khi có "Bảng tính giá thành" kế toán tiêu thụ mới hạchtoán bút toán phản ánh giá vốn

d Hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá tại Công ty.

Phương pháp hạch toán sẽ được minh hoạ bởi một số nghiệp vụ kinh tế pháttriển trong tháng 5 năm 2000 tại Công ty như sau:

* Tài khoản kế toán sử dụng:

- TK 157 - Hàng gửi bán

Bên Nợ: Giá trị hàng hoá đã gửi cho khách hàng hoặc chờ bán đại lý,

ký gửi

Bên Có: + Giá trị hàng hoá đã bán bị trả lại

+ Giá trị hàng hoá đã được khách hàng thanh toán hoặcchấp nhận thanh toán

Số dư: Giá trị hàng hoá đã gửi đi nhưng chưa được thanh toán hoặc

chấp nhận thanh toán

- TK 155 - Thành phẩm

Bên Nợ: Giá trị hàng hoá nhập kho trong kỳ

Bên Có: Giá trị hàng hoá được xuất bán trong kỳ

Số dư: Giá trị hàng hoá tồn kho cuối kỳ

Tài khoản này được Công ty mở chi tiết cho từng phân xưởng

+ TK 155 - Thuốc viên+ TK 155 - Đông dược

Trang 15

+ TK 155 - Hoá chất

- TK 511 - Doanh thu bán hàng

Bên Nợ: + Giá trị hàng bán bị trả lại

+ Khoản chiết khấu thực tế phát sinh trong kỳ

+ Khoản giảm giá hàng bán

+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911

Bên Có: Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ

Cuối kỳ TK 511 không có số dư

TK 511 được mở chi tiết:

TK 5111 - Doanh thu bán hàng xuất khẩu

TK 5112 - Doanh thu bán hàng trong nước

TK 5112 được mở chi tiết cho các kho

TK 511201 - Doanh thu bán hàng kho thuốc viên

TK 511202 - Doanh thu bán hàng kho hoá chất

TK 511203 - Doanh thu bán hàng kho đông dược

* Tổ chức hạch toán kế toán chi tiết nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá ở Công ty

- Hạch toán nghiệp vụ bán buôn hàng hoá qua kho

Tại Công ty có 3 kho hàng:

+ Kho giữ hàng thuốc viên

+ Kho giữ hàng đông dược

+ Kho giữ hàng hoá chất

Trang 16

Ví dụ: Ngày 2 tháng 5 năm 2000, Công ty dược Thái Bình mua hàng củaCông ty, Công ty xuất hàng tại kho hàng thuốc viên như sau:

- Thuốc viên: 35.000 viên Ampiciclin 0,25g với giá vốn 180đ/v và giá bán190đ/v

- Thuốc viên: 91.500 viên Analgin 0,5g với giá vốn 57,4đ/v và giá bán 62đ/vCông ty dược Thái Bình thanh toán chậm sau 15 ngày bằng tiền mặt

Trình tự tổ chức hạch toán như sau:

Kế toán kho hàng phụ trách kho thuốc viên lập "Phiếu xuất kho", phiếu nàyphản ánh số hàng xuất kho theo chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu giá vốn hàng bán.Phiếu này được lập thành 3 liên

Liên 1: Thủ kho giữ

Liên 2: Người nhận hàng giữ

Liên 3: Lưu phòng kế toán làm căn cứ hạch toán

Phiếu này có mẫu như sau:

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 02 tháng 05 năm 2000

Họ và tên người nhận hàng: Công ty dược Thái Bình

Lý do xuất kho: Xuất bán trực tiếp

Xuất tại kho: Thuốc viên

TT Tên, nhẫn hiệu, quy cách

phẩm chất sản phẩm ĐVT

Sốlượng Đơn giá Thành tiền

Phụ trách cung tiêu (Ký, họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Giám đốc (Ký, họ tên)

Ngày đăng: 22/10/2013, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thanh toán: Ngày 16 - 05 - 2000 - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY DƯỢC LIỆU TW   I
Hình th ức thanh toán: Ngày 16 - 05 - 2000 (Trang 17)
Bảng kê số 1 có mẫu sau: - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY DƯỢC LIỆU TW   I
Bảng k ê số 1 có mẫu sau: (Trang 22)
BẢNG KÊ BÁN LẺ HÀNG HOÁ - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY DƯỢC LIỆU TW   I
BẢNG KÊ BÁN LẺ HÀNG HOÁ (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w