Tôi đã làm luận văn tốt nghiệp và thực tập tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ, với đề tài nghiên cứu của mình là “Phân tích rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín d
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG
VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Mã số SV: LT08096 Lớp: KT0821A4
Tài chính – Tín dụng K34
Cần Thơ – 2010
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỜ CAM ĐOAN
Kính gửi: Trường Đại học Cần Thơ
Tôi tên: Tống Thúy Kiều Mã số sinh viên: LT08096 Lớp Tài chính – Ngân hàng K34 (KT0821A4)
Tôi đã làm luận văn tốt nghiệp và thực tập tại Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ, với đề tài nghiên cứu của mình là “Phân tích rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ” Theo yêu cầu của nhà trường và việc
cần làm mới số liệu phân tích đến thời điểm hiện tại của bài nghiên cứu, nên phải cần phân tích số liệu của 6 tháng đầu năm 2010 Tuy nhiên, do ngân hàng chưa thể cung cấp được các số liệu này, nên tôi xin cam đoan rằng đề tài của tôi do chính tôi thực hiện và không trùng với các đề tài của các sinh viên trường Đại học Cần Thơ đã thực tập tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ vào học kỳ II và học kỳ hè của năm học 2009-2010 vừa rồi Nếu sai, trường có thể hủy kết quả báo cáo của tôi
Tôi xin thành thật biết ơn!
Cần Thơ, ngày 15 tháng 10 năm 2010
Người làm cam đoan
Tống Thúy Kiều
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tôi tên: Tống Thúy Kiều, là sinh viên của Trường Đại học Cần Thơ Mã
số sinh viên: LT08096 Lớp Tài chính – Ngân hàng K34 (KT0821A4)
Hiện nay tôi đang thực tập tốt nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương
Cần Thơ, với đề tài nghiên cứu của mình là “Phân tích rủi ro tín dụng và quản
lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ” Theo yêu cầu của nhà trường và việc cần làm mới số liệu phân tích
đến thời điểm hiện tại của bài nghiên cứu, nên tôi kính xin quý ngân hàng cho tôi
số liệu của 6 tháng đầu năm 2010 Nhưng nếu vì lý do nào đó, quý ngân hàng chưa thể cung cấp được số liệu thì xin xác nhận cho tôi vào đơn này để tôi có cơ
sở gửi trình đến Trường Đại học Cần Thơ
Tôi xin thành thật biết ơn!
Cần Thơ, ngày 15 tháng 10 năm 2010
Tống Thúy Kiều
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Sinh viên thực hiện
Tống Thúy Kiều
Trang 5LỜI CẢM TẠ
Sau thời gian thực tập, tôi đã hoàn thành xong luận văn tốt nghiệp của mình
với đề tài “Phân tích rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ”
Đạt được kết quả này tôi vô cùng biết ơn quý Thầy Cô của khoa Kinh Tế &
Quản Trị Kinh Doanh trường Đại học Cần Thơ đã nhiệt tình dạy bảo tôi trong
những năm học vừa qua, và xin chân thành cảm ơn cô Võ Hồng Phượng, người
đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ tôi trong việc hoàn thành đề tài tốt
nghiệp này
Qua đây tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể các
anh chị trong Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ,
Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng khách hàng cá nhân, Phòng Quản lý rủi
ro và nợ có vấn đề đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thiện đề tài này
Tuy nhiên, vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu kinh
nghiệm thực tiễn nên nội dung đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong
nhận được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy cô để đề tài này được hoàn thiện hơn
Trân trọng!
Sinh viên thực hiện
Tống Thúy Kiều
Trang 6
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
iv
Trang 7BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Họ và tên người hướng dẫn: VÕ HỒNG PHƯỢNG
Học vị:
Chuyên ngành:
Cơ quan công tác: Bộ môn Marketing – Du lịch và Dịch vụ, Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh
Tên học viên: TỐNG THÚY KIỀU
Mã số sinh viên: LT08096
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Tên đề tài: Phân tích rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam CN Cần Thơ
NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo
2 Về hình thức
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
5 Nội dung và các kết quả đạt được
6 Các nhận xét khác
7 Kết luận
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2010
Người nhận xét
Trang 8Võ Hồng Phượng
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
vi
Trang 9MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM TẠ iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN v
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN vi
MỤC LỤC vii
DANH MỤC BẢNG xi
DANH MỤC HÌNH xii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT xiii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1.1 Sự cần thiết của đề tài 1
1.1.2 Căn cứ pháp lý 2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Phạm vi về không gian 3
1.3.2 Phạm vi về thời gian 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN 4
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 6
2.1.1 Tín dụng 6
2.1.2 Rủi ro tín dụng 9
2.1.3 Quản lý rủi ro tín dụng 13
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 16
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 16
vii
Trang 102.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 16
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ 18
3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG CẦN THƠ 18
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 18
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ 20
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG CẦN THƠ 21
3.2.1 Cơ cấu tổ chức 21
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ 23
3.3 QUY TRÌNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG 24
3.3.1 Điều kiện cho vay 24
3.3.2 Những nhu cầu vốn không được cho vay 24
3.3.3 Những đối tượng bị hạn chế cho vay hoặc không được cho vay 25
3.3.4 Quy trình cho vay tại ngân hàng 26
3.4 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM 2007-2009 29
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ 32
4.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 2007-2009 32
4.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHCT CẦN THƠ 35
4.2.1 Doanh số cho vay 35
4.2.2 Doanh số thu nợ 38
4.2.3 Dư nợ 40
4.2.4 Các chỉ tiêu đánh gíá hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng qua 3 năm 2007-2009 43
Trang 114.3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
CÔNG THƯƠNG CẦN THƠ 46
4.3.1 Nợ quá hạn 46
4.3.2 Nợ xấu 52
4.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng 56
4.4 NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG 58
4.4.1 Nguyên nhân khách quan 58
4.4.2 Nguyên nhân từ phía ngân hàng 59
4.4.3 Nguyên nhân từ phía khách hàng 59
4.4.4 Nguyên nhân từ tài sản đảm bảo 61
4.5 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHCT CẦN THƠ
61
4.5.1 Chính sách tín dụng của NHCT Cần Thơ 61
4.5.2 Quy trình quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng 62
4.5.3 Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại NHCT Cần Thơ 62
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, HẠN CHẾ RỦI RO VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ 81
5.1 NHÓM BIỆN PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG 81
5.1.1 Về thẩm định tín dụng 81
5.1.2 Về công tác theo dõi, giám sát tín dụng 81
5.1.3 Về cán bộ tín dụng 82
5.1.4 Hạn chế nợ nhóm 2 và nợ xấu 82
5.1.5 Về tài sản đảm bảo tiền vay 83
5.2 NHÓM BIỆN PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG 83
5.2.1 Về cơ cấu tín dụng, cơ cấu đầu tư 83
5.2.2 Xây dựng mô hình định lượng quản trị rủi ro tín dụng 84
5.2.3 Nâng cao vai trò của bộ phận kiểm tra, kiểm soát tại ngân hàng 84
5.2.4 Về thông tin tín dụng 85
5.2.5 Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro 85
5.2.6 Quá trình giải ngân 86
5.2.7 Quản lý và xử lý nợ xấu 86
ix
Trang 125.2.8 Về việc chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng 87
5.2.9 Nguồn nhân lực trong công tác quản lý rủi ro tín dụng 87
5.2.10 Giải pháp về công nghệ 88
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
6.1 KẾT LUẬN 89
6.2 KIẾN NGHỊ 89
6.2.1 Kiến nghị với NHNN 89
6.2.2 Kiến nghị với NHCT Việt Nam 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 94
Trang 13GVHD: Võ Hồng Phượng - 13 - SVTH: Tống Thúy Kiều
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại NHCT Cần Thơ qua 3 năm
2007-2009 30
Bảng 2: Tình hình huy động vốn của NHCT Cần Thơ qua 3 năm 2007-2009 34
Bảng 3: Doanh số cho vay của NHCT Cần Thơ qua 3 năm 2007-2009 37
Bảng 4: Doanh số thu nợ của NHCT Cần Thơ qua 3 năm 2007-2009 39
Bảng 5: Dư nợ cho vay của NHCT Cần Thơ qua 3 năm 2007-2009 41
Bảng 6: Khái quát hoạt động tín dụng của NHCT Cần Thơ qua 3 năm 2007-2009 42
Bảng 7: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của NHCT Cần Thơ qua 3 năm 2007-2009 44
Bảng 8: Tình hình nợ quá hạn của NHCT Cần Thơ qua 3 năm 2007-2009 47
Bảng 9: Cơ cấu nợ quá hạn của NHCT Cần Thơ qua 3 năm 2007-2009 48
Bảng 10: Tình hình nợ nhóm 2 của NHCT Cần Thơ qua 3 năm 2007-2009 53
Bảng 11: Tình hình nợ xấu theo nhóm nợ của NHCT Cần Thơ qua 3 năm 2007-2009 55
Bảng 12: Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng của NHCT Cần Thơ qua 3 năm 2007-2009 57
Bảng 13: Điểm trọng số của các chỉ tiêu để chấm điểm, xếp loại doanh nghiệp
72
Trang 14DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHCT Cần Thơ 22
Hình 2: Quy trình cho vay tại NHCT Cần Thơ 27
Hình 3: Tình hình huy động vốn 35
Hình 4: Khái quát hoạt động tín dụng 42
xii
Trang 15GVHD: Võ Hồng Phượng - 15 - SVTH: Tống Thúy Kiều
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBTD: Cán bộ tín dụng
NHCT VN: Ngân hàng Công Thương Việt Nam
Trang 16CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.5 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.5.1 Sự cần thiết của đề tài
Việt Nam đang thực hiện cam kết mở cửa thị trường trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng, xu hướng tự do hoá trong lĩnh vực tài chính đã tạo ra cơ hội cho các ngân hàng Việt Nam mở rộng hoạt động, giúp cho các ngân hàng hạn chế được những tổn hại do những thay đổi điều kiện kinh tế trong nước Tuy nhiên, cạnh tranh giữa các tổ chức tài chính trong nước, ngoài nước và cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau cũng tạo ra một thị trường tài chính rủi ro hơn, quá trình này có thể làm cho nợ xấu gia tăng khiến hầu hết các doanh nghiệp, những khách hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ
và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường
Từ năm 2008 đến nay, nền kinh tế Thế giới, cũng như nền kinh tế Việt Nam
có nhiều sự kiện, diễn biến phức tạp và phải đối mặt với những khó khăn, thách thức như tình hình kinh tế lạm phát rồi lại suy giảm trầm trọng, nền kinh tế trong nước tiềm ẩn những yếu tố bất lợi làm cho sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu liên tục giảm sút Trước tình hình đó, Chính phủ đề ra những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, thông qua đó, bơm tiền kích cầu, thực hiện hỗ trợ lãi suất mà ngân hàng là ngành chủ chốt mũi nhọn trong việc cùng với Nhà nước thực thi có hiệu quả những giải pháp đã đề ra Tuy nhiên, thực tế phát sinh nhiều vấn đề bất lợi trong việc thực thi chính sách hỗ trợ lãi suất Một mặt có sự tăng trưởng rõ rệt của doanh số cho vay, doanh số thu nợ, mặt khác tình hình RRTD của các NHTM cũng tăng lên đáng kể
Trước tình hình đó, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đã có những chính sách quan trọng nhằm tăng cường quản lý rủi ro, nhất là RRTD, cơ cấu lại các khoản nợ nhằm lành mạnh hóa tài chính, thực hiện các bước chuẩn bị trước khi tiến hành cổ phần hóa năm 2009 và mục tiêu tiếp theo là đón nhận
“Chứng nhận ISO” Điều này đã tác động tích cực đến chất lượng tín dụng, giảm thiểu RRTD và quản lý rủi ro hiệu quả của chi nhánh Cần Thơ
Trang 17Một ngân hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có năng lực tài chính mạnh và quản lý được rủi ro trong giới hạn cho phép sẽ tạo được niềm tin của khách hàng và nâng cao được vị thế, uy tín đối với các tổ chức kinh tế, các TCTD trong và ngoài nước Đây là điều vô cùng quan trọng giúp ngân hàng đạt được mục tiêu tăng trưởng và phát triển bền vững cũng như việc thực hiện thành công các hoạt động hợp tác, liên doanh, liên kết trong điều kiện hội nhập
Vì thế, tôi chọn đề tài “Phân tích rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ” cho
luận văn tốt nghiệp của mình, với mong muốn hoàn thiện lý luận chuyên môn của bản thân, tiếp cận nghiên cứu thực trạng RRTD và QLRRTD tại ngân hàng; bước đầu đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro và hoàn thiện chính sách QLRRTD tại ngân hàng, góp phần đẩy mạnh sự phát triển hoạt động tín dụng
1.5.2 Căn cứ pháp lý
- “Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng” do Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ban hành liên tục được thay đổi cho phù hợp với thực tế Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001, Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005; Quyết` định 783/2005/QĐ-NHNN ngày 31/05/2005 Trong đó, quy định cụ thể về nguyên tắc vay vốn, điều kiện vay vốn, phương thức cho vay, điều kiện không được vay vốn… tạo điều kiện thuận lợi cho các TCTD xây dựng quy trình tín dụng phù hợp với các quy định của quy chế này
- Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 ban hành quy định
về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý RRTD trong hoạt động ngân hàng của TCTD, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 24/04/2007 Trong đó, các tiêu chuẩn một cách định lượng về việc phân loại các khoản nợ lần đầu tiên được NHNN đặt ra, tạo cơ sở cho các NHTM trích lập dự phòng nhằm đảm bảo nguyên tắc an toàn trong kinh doanh tiền tệ
- Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN của NHNN Việt Nam ngày 19/04/2005 quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của các TCTD, được thay thế bởi Thông tư 13/2010/TT-NHNN ngày 20/05/2010, bổ sung sửa đổi một số điều tại thông tư 19/2010/TT-NHNN ngày 27/09/2010 Theo đó, NHNN quy định khắt khe hơn nữa việc các NHTM mạo hiểm, đem nguồn vốn của người gửi
Trang 18tiền để kinh doanh, đầu tư vào những lĩnh vực quá nhiều rủi ro Điểm mới trong hai Thông tư sau là hệ số an toàn vốn tối thiểu được quy định là 9% (tăng 1% so với quy định cũ); quy định thêm tỷ lệ cấp tín dụng từ nguồn vốn huy động không vượt quá 80%
- Quyết định số 36/2006/QĐ-NHNN ngày 01/08/2006 của NHNN Việt Nam về “Ban hành Quy chế kiểm tra, kiểm soát nội bộ của TCTD” Theo Quyết định này, NHNN rất chú trọng đến vấn đề rủi ro và quản lý rủi ro trong hoạt động của các TCTD; bộ phận kiểm tra, kiểm soát nội bộ trở thành là một phần không thể tách rời trong hoạt động hằng ngày của các TCTD; cơ chế kiểm tra, kiểm soát nội bộ được tổ chức thực hiện ngay trong mọi quy trình nghiệp vụ tại tất cả các đơn vị, bộ phận của TCTD
1.6 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài được thực hiện từ ngày 09/09/2010 đến ngày 15/11/2010
Do có hạn chế trong việc cập nhật số liệu mới nhất từ phía ngân hàng nên các số liệu nghiên cứu, phân tích trong đề tài này là số liệu trong thời gian 3 năm
từ 2007 đến 2009 (kèm theo bảng xác nhận của ngân hàng về việc không cung cấp được số liệu 6 tháng đầu năm 2010)
1.7.3 Đối tượng nghiên cứu
Xuất phát từ sự cần thiết của vấn đề cần nghiên cứu, trên cơ sở yêu cầu và với khả năng nghiên cứu, tôi lựa chọn đối tượng nghiên cứu chính là “Phân tích
Trang 19RRTD và QLRRTD”; đồng thời tiến tới kết quả nghiên cứu là “Đưa ra các giải pháp hạn chế RRTD và biện pháp QLRRTD tại ngân hàng”
Luận văn tiến hành nghiên cứu các đối tượng bổ trợ khác như: “doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn, nợ xấu, tình hình vốn huy động, tình hình RRTD, tình hình QLRRTD của ngân hàng…” nhằm tìm ra nguyên nhân dẫn đến RRTD, thực trạng quản trị rủi ro, biện pháp phòng ngừa, hạn chế RRTD tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ
1.8 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN
Trong quá trình nghiên cứu tôi có tham khảo một số tài liệu liên quan sau đây nhằm bổ sung kiến thức và luận cứ khoa học để hoàn thiện bài luận văn của mình:
Nguyễn Thanh Huyên (2008), “Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng của
Vietcombank”, Trường Đại học Kinh tế TP HCM đề tài đi sâu phân tích các kinh
nghiệm về xếp hạng tín dụng trên Thế giới và mô hình xếp hạng tín dụng tại Việt Nam, cho thấy vai trò của xếp hạng tín dụng vào việc quản trị RRTD đồng thời đưa ra nhiều giải pháp thích hợp trong tình hình thực tế nhằm nâng cao chất lượng trong quản trị RRTD Đề tài sử sụng phương pháp nghiên cứu tình huống
và phương pháp phân tích số liệu một cách định lượng, qua đó, nghiên cứu đưa
ra những nhận định nhằm hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng của Vietcombank
Lê Trọng Quý (2008), “Hoạt động quản trị RRTD tại Chi nhánh Ngân
hàng Công Thương Đà Nẵng – thực trạng và giải pháp”, Trường Đại học Kinh
Tế TP HCM Đề tài phân tích một cách định lượng các số liệu về thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng Công Thương, các khoản trích lập dự phòng rủi ro, lập bảng câu hỏi nghiên cứu và dựa vào quy trình cho vay để đo lường RRTD theo phương pháp ước tính tổn thất tín dụng dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu đánh giá nội bộ IRB (Internal Ratings Based) và phương pháp xác định giá trị rủi ro VaR (Value at Risk); từ đó đề ra một số kiến nghị cho việc quản trị RRTD tại ngân hàng Hạn chế lớn nhất của đề tài là việc sử dụng các phương pháp để đo lường RRTD như trên hiện nay hầu hết các NHTM nước ta vẫn chưa sử dụng, vì thế không thể chứng minh được tính hiệu quả của phương pháp đó
Trang 20Trần Thị Băng Tâm (2007), “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị
RRTD theo chuẩn mực và thông lệ ngân hàng quốc tế”, Trường Đại học Kinh Tế
TP HCM Đề tài nghiên cứu tầm quan trọng của quản trị rủi ro, nội dung quản trị RRTD theo chuẩn mực và thông lệ ngân hàng thế giới hiện nay đang áp dụng, nghiên cứu một số kinh nghiệm về công tác quản trị rủi ro của một số ngân hàng nước ngoài để rút ra những bài học kinh nghiệm cho công tác quản trị RRTD của NHTM Việt Nam Liên hệ thực trạng QLRRTD của Ngân hàng Công Thương Việt Nam, qua đó rút ra những mặt làm tốt và những mặt còn hạn chế trong quản trị RRTD Cuối cùng, đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị RRTD của các NHTM nói chung và của Ngân hàng Công thương Việt Nam nói riêng, giúp cho các NHTM xây dựng được mô hình QLRRTD tích cực, thực hiện tăng cường xác định, đo lường và kiểm soát rủi ro, góp phần vào hiệu quả hoạt động chung của NHTM
Thái Ngọc Nương (2009), “Phân tích RRTD và một số biện pháp phòng
ngừa RRTD tại MHB chi nhánh Sóc Trăng”, Đại học Cần Thơ Đề tài nghiên cứu
về RRTD, đi sâu đánh giá về tình hình nợ quá hạn, tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro, tìm ra những giải pháp, những biện pháp tốt nhất để thu hồi nợ được nhanh chóng, giảm thiểu RRTD trong ngân hàng Phương pháp nghiên cứu
là phương pháp so sánh và đánh giá các tỷ số Trong đề tài này tác giả giải quyết được những vấn đề như: Phân tán rủi ro, cho vay an toàn, ngăn chặn nợ quá hạn phát sinh, đề ra chính sách tín dụng linh hoạt, các kiểm định giả thuyết về mức
độ RRTD
Qua việc tham khảo các đề tài trên, tôi đã nhận thức được những lý luận cơ bản về RRTD và quản trị RRTD, cách thức phân tích một đề tài về rủi ro; từ đó tiếp tục hoàn thiện đề tài của mình
Trang 212.3.1.2 Chức năng của tín dụng
Tín dụng bao gồm các chức năng sau:
a) Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ
Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ chức năng này của tín dụng
mà các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hoà từ nơi thừa đến nơi thiếu để
sử dụng nhằm phát triển kinh tế Ở mặt tập trung vốn tiền tệ, tín dụng là nơi tập trung những nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội Ở mặt phân phối lại vốn tiền tệ, tín dụng là nơi đáp ứng nhu cầu vốn cho các hoạt động sản xuất, lưu thông hàng hóa
và nhu cầu tiêu dùng trong xã hội
b) Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho toàn xã hội
Trong hoạt động tín dụng nếu việc huy động vốn được tăng cường và các khoản tiền nhàn rỗi trong xã hội được huy động đến mức cao nhất, sẽ giảm đến mức thấp nhất các khoản tiền nằm im hay các khoản tiền nhàn rỗi Nếu tín dụng được mở rộng thì các khoản tiền nhàn rỗi huy động được sẽ phục vụ kịp thời các nhu cầu kinh tế, nhu cầu tiêu dùng khác của xã hội Cả hai mặt hoạt động đó của tín dụng đều góp phần làm tăng tốc độ chu chuyển tiền tệ Do đó khối lượng tiền mặt trong lưu thông sẽ giảm đi và xã hội sẽ tiết kiệm được những khoản chi phí lưu thông liên quan đến việc phát hành, sử dụng, bảo quản, vận chuyển tiền mặt
c) Phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế
Sự vận động của vốn tín dụng phần lớn gắn liền với sự vận động của vật chất hàng hoá, chi phí trong các xí nghiệp, các tổ chức kinh tế Vì vậy, tín dụng không những là tấm gương phản ánh các hoạt động kinh tế mà thông qua đó thực
Trang 22hiện việc kiểm soát nhằm ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, lãng phí, vi phạm pháp luật trong các hoạt động kinh doanh
2.3.1.3 Phân loại tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú Tuỳ theo cách phức phân loại mà tín dụng được phân thành nhiều loại khác nhau
1 Căn cứ theo thời hạn tín dụng
Đây cũng là cách phân loại tín dụng phổ biến nhất mà hầu như tất cả các ngân hàng đều áp dụng Căn cứ vào thời hạn tín dụng, tín dụng được chia thành
ba loại: tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn
Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn đến một năm và thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân Tín dụng ngắn hạn được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng, loại tín dụng này thường chiếm tỷ trọng chủ yếu trong các NHTM
Tín dụng trung hạn: là tín dụng có thời hạn từ 1 – 5 năm, được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, thiết bị, công nghệ, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng này được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất
3 Căn cứ vào đối tượng tín dụng
Căn cứ vào đối tượng tín dụng, tín dụng được chia thành hai loại: tín dụng vốn lưu động và tín dụng vốn cố định
Trang 23 Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được sử dụng để hình thành vốn lưu động, bù đắp thiếu hụt tạm thời của các tổ chức kinh tế như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất
Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được sử dụng để hình thành tài sản
cố định Loại này được đầu tư để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới Thời hạn cho vay là trung hạn và dài hạn
4 Căn cứ vào tài sản thế chấp
Theo căn cứ này, tín dụng được chia làm 2 loại: tín dụng có đảm bảo và tín dụng không có đảm bảo (tín chấp)
Tín dụng có đảm bảo: là loại tín dụng được thực hiện trên cở sở các đảm bảo như thế chấp, cầm cố hay có sự bảo lãnh của bên thứ ba
Tín dụng không có đảm bảo (tín chấp): là loại tín dụng không cần phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của bên thứ ba, việc quyết định cho vay chủ yếu dựa vào uy tín của khách hàng
* Tùy theo mục tiêu quản lý tín dụng và lập các báo cáo với ngân hàng cấp trên đối với cấp độ chi nhánh mà mỗi ngân hàng khác nhau có cách phân loại tín dụng khác nhau, tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ phân loại các hình thức cho vay bao gồm:
a) Theo thời hạn cho vay
c) Theo lĩnh vực đầu tư
- Sản xuất kinh doanh
- Chế biến, nuôi trồng thủy sản
- Dịch vụ và kinh doanh khác
- Cho vay tiêu dùng
Trang 242.3.1.4 Nguyên tắc cho vay
a) Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng
Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu đã được bên vay thỏa thuận với ngân hàng Ngân hàng có quyền từ chối và hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn không được sử dụng đúng mục đích Việc sử dụng vốn vay sai mục đích thể hiện sự thất tín của bên vay và hứa hẹn những rủi ro cho tiền vay Do đó, tuân thủ nguyên tắc này, khi cho vay, ngân hàng có quyền yêu cầu buộc bên vay phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết và thường xuyên giám sát hành động của bên vay về phương diện này
b) Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là giao dịch cung cầu về vốn, tín dụng chỉ giao dịch quyền sử dụng vốn trong thời gian nhất định Trong khoản thời gian cam kết giao dịch, ngân hàng sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định cho bên vay Khi kết thúc
kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả quyền này cho ngân hàng (trả nợ gốc) với khoản chi phí (lợi tức và phí) nhất định cho việc sử dụng vốn vay Nguyên tắc này là nguyên tắc về tính bảo tồn của tín dụng Tiền vay phải được bảo đảm không bị giảm giá, tiền vay phải đảm bảo thu hồi được đầy đủ và có sinh lời
2.1.5 Rủi ro tín dụng
2.1.2.1 Khái niệm
Theo Điều 2 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý
RRTD trong hoạt động ngân hàng của các TCTD; quy định: “RRTD là khả năng
xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của các TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”
2.1.2.2 Phân loại RRTD
Rủi ro tín dụng được phân loại theo nhiều cách tùy theo mô hình hoạt động
và cách thức phân loại của mỗi ngân hàng:
- Theo sản phẩm: rủi ro của các sản phẩm nội bảng (cho vay, thấu chi, chiết khấu); rủi ro của các sản phẩm ngoại bảng (thanh toán LC, bảo lãnh,…)
Trang 25- Theo giai đoạn phát sinh rủi ro: rủi ro phát sinh trong giai đoạn thẩm định, rủi
ro phát sinh trong giai đoạn quản lý khoản vay của khách hàng (giám sát, xử lý
và thu hồi nợ)
2.1.2.3 Thiệt hại do rủi ro tín dụng
a) Đối với hoạt động ngân hàng
Sự tổn thất của ngân hàng khi có RRTD xảy ra, có thể là các thiệt hại về vật chất hoặc uy tín của ngân hàng Rủi ro xảy ra ở mức độ thấp chỉ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của ngân hàng, uy tín của ngân hàng, rủi ro xảy ra ở mức độ cao thì dẫn đến nguy cơ bị phá sản
- Rủi ro tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả tài chính của đơn vị, vì khi
có phát sinh nợ quá hạn thì các khoản trích lập quỹ dự phòng rủi ro sẽ cao hơn
- Rủi ro làm giảm lòng tin của khách hàng gửi tiền và khách hàng vay vốn dẫn đến nguồn vốn bị hạn chế, hoạt động ngân hàng bị giảm sút
- Rủi ro thanh khoản do thiếu tiền chi trả cho khách hàng, khi ngân hàng không thu hồi được nợ thì khả năng thanh toán giảm sút, ảnh hưởng đến công tác huy động vốnvề quy mô lẫn lòng tin của khách hàng
b) Đối với nền kinh tế xã hội
Hoạt động ngân hàng liên quan đến toàn bộ xã hội, đến hoạt động của nền kinh tế, các tầng lớp dân cư Vì vậy khi RRTD xảy ra có thể làm phá sản một vài ngân hàng, sự phá sản này có khả năng phát triển lây lan đến các ngân hàng khác (hiệu ứng dây chuyền), tạo cho dân chúng tâm lý sợ hãi, làm đổ vỡ cả hệ thống tiền tệ của khu vực
2.1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng
a) Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàng vay trong một khoảng thời gian nhất định
Trang 26d) Hệ số thu nợ
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thu nợ của ngân hàng hay khả năng trả nợ của khách hàng, cho biết số tiền mà ngân hàng thu được trong một kỳ kinh doanh nhất định từ 100 đồng doanh số cho vay Hệ số thu nợ càng lớn thì càng được đánh giá tốt, cho thấy công tác thu hồi vốn của ngân hàng hiệu quả
Hệ số thu nợ (%) =
Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay
* 100%
e) Tổng dư nợ trên vốn huy động
Giúp so sánh khả năng cho vay với khả năng huy động vốn của ngân hàng, xác định hiệu quả của 1 đồng vốn huy động Chỉ số này quá cao hay quá thấp đều không tốt vì nếu quá cao thì vốn tồn đọng càng ít đồng nghĩa với RRTD càng lớn hoặc khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp và ngược lại thì ngân hàng sử dụng vốn huy động không hiệu quả
Tổng dư nợ trên vốn huy động (lần) =
g) Thời gian thu nợ bình quân
Thời gian thu nợ bình quân (ngày) =
Trang 272.1.2.5 Các chỉ tiêu đo lường RRTD
a) Nợ quá hạn
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn trên 10 ngày, là các khoản nợ thuộc nhóm 2, 3, 4, 5 theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và sửa đổi, bổ sung theo Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 về “Phân loại nợ trích lập và
sử dụng dự phòng để xử lý RRTD trong hoạt động ngân hàng của các TCTD”
Nhóm 2: Nợ cần chú ý, tỷ lệ trích lập dự phòng là 5%
+ Nợ đã quá hạn từ 10 đến dưới 90 ngày
+ Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì TCTD phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả
nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)
+ Các khoản nợ theo qui định (khoản 3 điều 6 Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN)
Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn, tỷ lệ trích lập dự phòng là 20%
+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày
+ Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại và nhóm 2 theo qui định
+ Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
+ Các khoản nợ theo qui định (khoản 3 điều 6 Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN)
Nhóm 4: Nợ nghi ngờ, tỷ lệ trích lập dự phòng là 50%
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày
+ Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
Trang 28+ Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
+ Các khoản nợ theo qui định (khoản 3 điều 6 Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN)
Nhóm 5: Nợ có khả năng bị mất vốn, tỷ lệ trích lập dự phòng là 100% + Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
+ Các khoản nợ khoanh chờ xử lý
+ Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần thứ hai
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn
+ Các khoản nợ theo qui định (khoản 3 điều 6 Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN)
c) Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ (%) =
Số dư nợ quá hạn
Tổng dư nợ
* 100%
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động tín dụng của ngân hàng nói chung
và đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng nói riêng Chỉ tiêu này càng cao cho thấy chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém và ngược lại
d) Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ
Tỷ lệ đánh giá chất lượng tín dụng của TCTD Tỷ lệ này phản ánh cứ 100 đồng dư nợ sẽ có bao nhiêu đồng nợ xấu Nếu tỷ lệ nợ xấu thấp nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng cao và ngược lại
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ (%) =
Khái niệm: Chính sách tín dụng là hệ thống các quan điểm, chủ trương,
định hướng, quy định, chỉ đạo hoạt động tín dụng và đầu tư tín dụng của ngân hàng, do Hội đồng quản trị (HĐQT) đưa ra phù hợp với chiến lược phát triển của ngân hàng và những quy định pháp lý hiện hành Chính sách tín dụng phải đạt
Trang 29được mục tiêu cân bằng giữa tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro; đảm bảo khả năng tăng trưởng tín dụng và đầu tư an toàn, hiệu quả, đúng định hướng
2.1.4.2 Chính sách quản lý RRTD
Nguyên tắc:
- Phân tán rủi ro: không cho vay vốn tập trung quá nhiều vào một khách hàng hoặc một nhóm khách hàng có liên quan, một ngành hàng/lĩnh vực kinh tế hoặc một nhóm ngành hàng/lĩnh vực kinh tế có liên quan với nhau
- Quy trình xét duyệt cấp tín dụng phải thông qua nhiều cấp, nhiều người hoặc tập thể: cán bộ tín dụng (CBTD), Trưởng phòng tín dụng, Giám đốc hoặc người ủy quyền, Hội đồng tín dụng
- Kiểm tra, giám sát thường xuyên: được thực hiện bởi CBTD và bộ phận kiểm tra, giám sát tín dụng độc lập
Vai trò của hoạt động QLRRTD trong ngân hàng: Hoạt động QLRRTD
đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát hiện sớm, ngăn ngừa, hạn chế rủi ro, đảm bảo an toàn vốn và tài sản của ngân hàng, tránh tình trạng vỡ nợ của ngân
hàng, kéo theo sụp đổ của cả hệ thống ngân hàng và sụp đổ toàn bộ nền kinh tế
Các hạn mức QLRRTD: Phải xem xét việc cho vay của ngân hàng có phù
hợp với quy định hiện hành hay không, có tuân thủ các quy định cho vay và đảm bảo tài sản; các tỷ lệ an toàn trong cho vay phù hợp với chính sách tín dụng của
ngân hàng
+ Khả năng nguồn vốn của ngân hàng, giới hạn cho vay
+ Khả năng kiểm soát khoản cho vay, khả năng thu nợ
+ Khả năng còn có thể cho vay
+ Hiệu quả của khoản vay
+ Phân tích các rủi ro có thể xuất hiện đối với khoản vay
đề, làm lành mạnh hóa tài chính của ngân hàng
Trang 30- Quản lý RRTD bằng biện pháp đặt ra hạn mức cho vay Phòng ngừa rủi
ro do tập trung tín dụng được nhiều ngân hàng trên Thế giới áp dụng trong việc quản lý danh mục tín dụng Cụ thể là đặt ra các hạn mức cho vay dựa trên vốn tự
có hay dựa trên tổng dư nợ của ngân hàng đối với khách hàng vay riêng lẻ hay nhóm khách hàng có liên quan
- Quản lý RRTD bằng biện pháp kiểm tra, giám sát, đây là các hoạt động thường xuyên được thực hiện trước khi cho vay, trong khi cho vay và sau khi cho vay Kiểm tra, giám sát hiệu quả sẽ giúp cho ngân hàng hạn chế các RRTD có thể xảy ra Ngoài việc kiểm tra, giám sát của cán bộ phòng tín dụng còn có kiểm tra chéo, kiểm tra của phòng kiển tra, kiểm soát, các phòng ban khác có liên quan
- Quản lý RRTD bằng biện pháp quản trị hệ thống thông tin tín dụng, hỗ trợ đắc lực cho công tác thẩm định khách hàng vay, giúp hạn chế, phòng ngừa rủi
ro ngay từ khâu thẩm định hồ sơ vay
2.1.4.4 Quy trình quản lý rủi ro trong cho vay
a) Quản lý RRTD trước khi cho vay - quá trình thẩm định khách hàng và phương án vay vốn
Trước khi cho vay, ngân hàng thường tiến hành phân tích tín dụng trong đó thẩm định khách hàng và phương án vay vốn là biện pháp tích cực nhất nhằm tạo
ra các tuyến phòng thủ đối với rủi ro của ngân hàng Bởi khi đánh giá khách hàng một cách chính xác thì mới biết được khả năng hoàn trả nợ của khách hàng Từ
đó có thể đưa ra những quyết định đúng đắn
- Thẩm định khách hàng: thẩm định tài chính và phi tài chính; chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng
- Thẩm định phương án vay vốn của khách hàng
b) Quản lý RRTD trong khi cho vay – quá trình giải ngân
Hình thức giải ngân có thể bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản Đối với những khoản vay lớn phải chuẩn bị vốn vì ảnh hưởng đến cơ chế điều hành vốn của ngân hàng Đối với những hợp đồng tín dụng mà giải ngân bằng ngoại tệ phải chuẩn bị lượng ngoại tệ cần thiết Đối với những hợp đồng tín dụng có thời hạn giải ngân dài, CBTD phải thường xuyên nắm bắt các thông tin liên quan đến khách hàng: sự phát triển của doanh nghiệp, tình hình tổ chức quản lý và hiệu
Trang 31quả sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, tình hình quan hệ tín dụng, nếu thấy cần thiết cần kiểm tra thực tế…
c) Quản lý RRTD sau khi cho vay – công tác kiểm tra, giám sát
Giám sát và theo dõi nợ vay nhằm ràng buộc khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả và tuân thủ các quy định của ngân hàng
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.4 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Vùng nghiên cứu là tại TP Cần Thơ, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ
2.2.5 Phương pháp thu thập số liệu
Các số liệu thu thập từ Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm (2007-2009): doanh thu, chi phí, lợi nhuận, dư nợ, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, nợ quá hạn, nợ xấu…được thu thập từ các bảng: Bảng cân đối kế toán, Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo hoạt động tín dụng cuối năm Ngoài ra các số liệu còn được thu thập từ các bài nghiên cứu khác, các tạp chí, báo đài có liên quan đến đề tài nghiên cứu
2.2.6 Phương pháp phân tích số liệu
- Mục tiêu 1 – Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng, RRTD: sử dụng
phương pháp so sánh số tuyệt đối, tương đối, phân tích tỷ trọng, phân tích các chỉ
số tài chính, phương pháp đồ thị và biểu đồ
- Mục tiêu 2 – Phân tích thực trạng QLRRTD: sử dụng phương pháp so
sánh số liệu thực tế với những hạn mức quy định, so sánh các số liệu hiện tại với quá khứ để đề ra những mặt làm được và chưa làm được của ngân hàng trong QLRRTD
- Mục tiêu 3 – Đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế RRTD và QLRRTD:
dùng phương pháp so sánh, tổng hợp; căn cứ vào nguyên nhân dẫn đến RRTD và những tồn tại trong QLRRTD để rút ra những bài học nhằm đưa ra các biện pháp phòng ngừa, hạn chế RRTD và biện pháp nhằm QLRRTD tại ngân hàng
2.2.3.1 Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối
Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quy mô của các hiện tượng kinh tế Công thức : Δy = y
1 - y
o
Trang 32Trong đó: y
o : chỉ tiêu của kỳ gốc y
1 : chỉ tiêu của kỳ cần so sánh
Δy : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này thường sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu
2.2.3.2 Phương pháp so sánh bằng số tương đối
Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế
1 : chỉ tiêu của kỳ cần so sánh
%Δy : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này thường dùng để làm rõ mức độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục
2.2.3.3 Phương pháp phân tích tỷ lệ
Xem xét cơ cấu, tính tỷ trọng các khoản mục trong các chỉ tiêu kinh tế, như phân tích tỷ trọng của dư nợ ngắn hạn, trung và dài hạn trong tổng dư nợ, tỷ trọng các khoản mục trong dư nợ khi phân tích dư nợ theo thành phần kinh tế
2.2.3.4 Phương pháp đồ thị và biểu đồ
Thông qua hình ảnh, tính chất của đồ thị để phân tích mối quan hệ, thấy rõ mức độ biến động của các chỉ tiêu cần phân tích
Trang 33CHƯƠNG 3
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
3.5 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG CẦN THƠ 3.5.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Các thông tin cơ bản về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam: tên giao dịch pháp lý: NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM; tên tiếng anh: Vietnam Joint stock commercial Bank for Industry and Trade; tên thương hiệu: Vietinbank; câu định vị thương hiệu: “Nâng giá trị cuộc sống”; loại hình doanh nghiệp: Ngân hàng thương mại cổ phần; lĩnh vực hoạt động: Tài chính – Bảo hiểm – Đầu tư – Chứng khoán; địa chỉ Hội sở chính: 108 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; website: www.vietinbank.vn
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam là ngân hàng TMCP được thành lập trên cơ sở Vụ tín dụng công nghiệp và Vụ tín dụng thương nghiệp tại các chi nhánh NHNN quận, thị xã Ngày 26/03/1988 thành lập các ngân hàng chuyên doanh theo Nghị định 53/HĐBT ngày 26/03/1988 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ), trong đó có Ngân hàng chuyên doanh Công Thương Việt Nam, là một trong 4 ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam, giữ vai trò quan trọng, trụ cột trong ngành ngân hàng Việt Nam
Ngày 14/11/1990, chuyển Ngân hàng chuyên doanh Công Thương Việt Nam thành Ngân hàng Công Thương Việt Nam theo Quyết định số 402/HĐBT ngày 04/10/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Ngày 27/03/1993: Thành lập Doanh nghiệp Nhà nước có tên Ngân hàng
Công thương Việt Nam, (Quyết định số 67/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN VN ) Ngày 21/09/1996: Thành lập lại Ngân hàng Công thương Việt Nam, (theo
Quyết định số 285/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam)
Ngày 15/04/2008: Ngân hàng Công thương Việt Nam đổi tên thương hiệu
từ INCOMBANK sang thương hiệu mới VIETINBANK với thông điệp “Tin cậy – Hiệu quả - Hiện đại” trong kinh doanh, hàm ý chỉ tính hiệu quả trong hoạt
Trang 34động và dịch vụ ngân hàng (Tin cậy); chỉ sự nhất quán, sự vững vàng về tài chính
và độ tin cậy cao (Hiệu quả), và hàm ý chỉ suy nghĩ luôn hướng về phía trước của ngân hàng (Hiện đại)
Ngày 04/06/2009: Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam
Ngày 08/07/2009: Công bố Quyết định đổi tên Ngân hàng Công Thương
Việt Nam thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (theo
giấy phép thành lập và hoạt động của Thống đốc NHNN Việt Nam số NHNN, ngày 03/07/2009)
142/GP-Cho đến nay, ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã trở thành một hệ thống rộng lớn có mặt hầu hết ở các tỉnh, thành phố, trung tâm thương mại trong
cả nước Sau đây tôi xin gọi tắt Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam là Ngân hàng Công Thương Việt nam (NHCT VN)
NHCT VN ngày mới ra đời chỉ với đội ngũ gần 6000 cán bộ, nhân viên chủ yếu chuyển sang từ hệ thống ngân hàng của cơ chế bao cấp trước đây, trong đó
số cán bộ có trình độ đại học chưa quá 20% Về cơ sở vật chất còn nghèo nàn lạc hậu, vốn tự có được Nhà nước cấp chỉ có 200 tỷ đồng, tổng nguồn vốn huy động toàn hệ thống 430 tỷ đồng, dư nợ cho vay và đầu tư 600 tỷ đồng, 99% thu nhập của ngân hàng là thu từ lãi vay, các nghiệp vụ kinh doanh khác như đối ngoại, thanh toán quốc tế… chưa được hình thành
Sau 22 năm xây dựng và trưởng thành, NHCT đã vượt qua nhiều khó khăn, thử thách, đi tiên phong trong việc thực hiện đường lối, chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước, không ngừng phấn đấu vươn lên khẳng định vị trí là một trong những NHTM hàng đầu Việt Nam, đạt được nhiều thành tựu trong hoạt động kinh doanh, phát triển đồng đều cả về đối nội và đối ngoại, có uy tín với khách hàng trong nước và quốc tế
Hiện nay, ngân hàng có tổng tài sản chiếm hơn 25% thị phần trong toàn bộ
hệ thống ngân hàng Việt Nam Nguồn vốn của ngân hàng luôn tăng trưởng qua các năm, tăng mạnh kể từ năm 1996, đạt bình quân hơn 20%/năm, đặc biệt có năm tăng 35% so với năm trước
NHCT có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 3 Sở giao dịch, 141 chi nhánh và trên 700 điểm/phòng giao dịch/quỹ tiết kiệm Có 4 công ty hạch
Trang 35toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty TNHH Chứng khoán, Công
ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản, Công ty Bảo hiểm và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và Phát triển nguồn Nhân lực
NHCT VN là thành viên sáng lập của các tổ chức tài chính tín dụng sau:
Sài gòn Công thương Ngân hàng
Indovina Bank (Ngân hàng liên doanh đầu tiên tại Việt Nam)
Công ty Cho thuê Tài chính Quốc tế - VILC
Công ty liên doanh Bảo hiểm Châu Á
Về quan hệ quốc tế, NHCT VN có quan hệ đại lý với trên 850 ngân hàng lớn tại 80 quốc gia, vùng lãnh thổ trên toàn Thế giới; là thành viên của Hiệp hội các ngân hàng Việt Nam (VNBA), Hiệp hội các ngân hàng Châu Á (AABA), Hiệp hội Tài chính Viễn thông liên ngân hàng (SWIFT), Tổ chức phát hành và thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế NHCT VN là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam, không ngừng nghiên cứu cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng
3.5.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ
Các thông tin cơ bản về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ: tên giao dịch: NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ; tên tiếng anh: Vietnam Joint stock commercial Bank for Industry and Trade – Cantho branch; viết tắt: Vietinbank Cantho; địa chỉ: 09 đường Phan Đình Phùng, phường Tân An, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ có tiền thân
là Ngân hàng Khu vực tỉnh Cần Thơ thuộc NHNN, trụ sở ban đầu đặt tại số
39-41 Ngô Quyền tỉnh Cần Thơ Đến 01/07/1988, Ngân hàng Công Thương tỉnh Cần Thơ được chính thức thành lập theo Nghị định 53 của Chính phủ và có trụ sở tại số 09 Phan Đình Phùng tỉnh Cần Thơ Sau đây tôi xin gọi tắt Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ là NHCT Cần Thơ
NHCT Cần Thơ là một ngân hàng chuyên nghiệp, phục vụ hoạt động chủ yếu là huy động vốn và cho vay Đầu năm 1991, ngân hàng mở rộng thêm hoạt
Trang 36động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ Là một chi nhánh trực thuộc NHCT VN, NHCT Cần Thơ hoạt động dựa vào nguồn vốn tại chỗ và nguồn vốn điều hòa từ NHCT VN Những năm qua chi nhánh không ngừng nỗ lực phấn đấu vươn lên và đạt được những thành công, không ngừng lớn mạnh với những nội dung đa dạng hóa kinh doanh có hiệu quả Bên cạnh đó, ngân hàng luôn cải cách các hoạt động trong các lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, thanh toán, xây dựng tác phong làm việc mới, đào tạo cán bộ có nghiệp vụ chuyên môn sâu, đầu tư xây dựng mạng lưới thanh toán điện tử trong toàn hệ thống… giúp luân chuyển vốn nhanh trong nền kinh tế, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của khách hàng
3.6 CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG CẦN THƠ
3.6.1 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ gồm:
- Ban Giám đốc: gồm 01 giám đốc và 02 phó giám đốc
- Các phòng ban: gồm 08 phòng ban tại trụ sở chính
- Các phòng giao dịch: gồm 06 phòng giao dịch
- Về số lượng và chất lượng cán bộ công nhân viên ngân hàng bao gồm: + Số lượng cán bộ công nhân viên của ngân hàng là 108 người, trong đó số lượng cán bộ nữ là 83 người, chiếm tỷ lệ khá cao 77% trên tổng số cán bộ công nhân viên của ngân hàng
+ Chất lượng cán bộ khá tốt: số lượng cán bộ có trình độ trên đại học là 2 người chiếm tỷ lệ 1,85%, có trình độ đại học là 89 người chiếm tỷ lệ 82,4%, có trình
độ cao đẳng, trung cấp là 4 người chiếm tỷ lệ 3,7% còn lại chưa qua đào tạo nhưng cũng có kinh nghiệm công tác lâu dài trong ngành và được bố trí các công việc phù hợp
Trang 37
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHCT Cần Thơ
BAN GIÁM ĐỐC
PGD Thắng Lợi
PGD Nguyễn Trãi
PGD An Thới
PGD Thốt Nốt
Trang 383.6.2 Chức năng, nhiệm vụ
a) Chức năng, nhiệm vụ của Ban Giám đốc
1) Giám đốc: do Tổng Giám đốc NHCT Việt Nam bổ nhiệm, chịu trách nhiệm
chung, ra quyết định điều hành mọi hoạt động của ngân hàng Giám đốc có quyền tổ chức, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ - công nhân viên của đơn vị; đồng thời tiếp nhận thông tin từ Hội sở chính và chi nhánh cấp
dưới để hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh cho chi nhánh
2) Phó giám đốc: có trách nhiệm hỗ trợ, giúp đỡ giám đốc trong việc điều hành
mọi hoạt động của chi nhánh theo sự phân công và ủy quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được phân công, giải quyết những vấn
đề nãy sinh trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh mà giám đốc giao phó,
thay mặt giám đốc giải quyết công việc khi giám đốc đi vắng
b) Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
1) Phòng kế toán: Thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng, liên quan
đến công tác tài chính, chi tiêu nội bộ, cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định của Nhà nước và của NHCT VN Thực hiện nhiệm
vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng sản phẩm của ngân hàng
2) Phòng tiền tệ kho quỹ: Quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo quy
định của NHNN và NHCT VN Ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu, chi
tiền mặt lớn
3) Phòng khách hàng doanh nghiệp: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với
các khách hàng là các doanh nghiệp để khai thác vốn bằng Việt Nam đồng và ngoại tệ Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHCT VN Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho
các doanh nghiệp
4) Phòng khách hàng cá nhân: Chức năng tương tự như phòng khách hàng doanh
nghiệp nhưng ở đây khách hàng là cá nhân
Trang 395) Phòng tổ chức hành chánh: Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức
cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của Nhà nước
và quy định của NHCT VN Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn
cho chi nhánh
6) Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ: Chịu trách nhiệm kiểm tra mọi hoạt động
của chi nhánh nhằm đảm bảo các nguyên tắc, chế độ, quy định một cách trung thực, đúng đắn, ngăn ngừa những sai phạm có thể xảy ra, kịp thời phát hiện
những sai sót để có hướng đề ra giải pháp điều chỉnh, khắc phục nhanh chóng
7) Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề: Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc
chi nhánh về công tác quản lý rủi ro của chi nhánh; quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng Thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt
động ngân hàng theo chỉ đạo của NHCT VN
8) Phòng thông tin điện toán: Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông
tin điện toán tại chi nhánh Bảo trì, bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt
động của hệ thống mạng, máy tính của chi nhánh
3.7 QUY TRÌNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
3.7.1 Điều kiện cho vay
Các khách hàng muốn được vay vốn phải có các điều kiện sau:
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
Có dự án đầu tư, phương án sản suất kinh doanh, dịch vụ khả thi
Thực hiện đảm bảo tiền vay theo quy định của NHNN Việt Nam và hướng dẫn của NHCT Việt Nam
3.7.2 Những nhu cầu vốn không được cho vay
3.7.2.1 Đối với khách hàng là cá nhân
- Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi
Trang 40- Để thanh toán cho các chi phí thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm
- Để nộp thuế trực tiếp cho ngân sách nhà nước trừ số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu khách hàng phải nộp để làm thủ tục xuất nhập khẩu
- Để trả nợ gốc, lãi vốn vay cho NHCT VN hoặc TCTD khác; trừ trường hợp cho vay số tiền lãi vay trả cho NHCT VN trong thời hạn thi công, chưa bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung, dài hạn để đầu tư tài sản cố định mà khoản lãi tiền vay được tính vào giá trị tài sản cố định đó
- Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm
3.7.2.2 Đối với khách hàng là doanh nghiệp
Tương tự, ngoài các nhu cầu vốn không được cho vay đối với khách hàng là
cá nhân ra, nhu cầu vốn để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt trực tiếp cho ngân sách nhà nước cũng không được cho vay; trừ các khoản được đảm bảo đầy đủ bằng tài sản có tính thanh khoản cao, hoặc các trường hợp đặc biệt được Trụ sở chính NHCT VN chấp thuận bằng văn bản
3.7.3 Những đối tượng bị hạn chế cho vay hoặc không được cho vay 3.7.3.1 Đối với khách hàng là cá nhân
1 NHCT Cần Thơ không cho vay những đối tượng sau:
- Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó tổng giám đốc (Phó giám đốc) của NHCT
- Người thẩm định, xét duyệt cho vay
- Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó tổng giám đốc (Phó giám đốc)
2 Ngân hàng không cho vay không có đảm bảo bằng tài sản, không cho vay với những điều kiện ưu đãi lãi suất và mức cho vay đối với những đối tượng sau:
- Tổ chức kiểm toán đang kiểm toán tại NHCT bao gồm cả kế toán viên đang kiểm toán tại NHCT
- Kế toán trưởng của NHCT, thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại NHCT
3.7.3.2 Đối với khách hàng là doanh nghiệp
NHCT Cần Thơ không cho vay không có đảm bảo, cho vay với những điều kiện ưu đãi về lãi suất, về mức cho vay đối với:
- Tổ chức kiểm toán có trách nhiệm kiểm toán tại hệ thống NHCT