1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty cổ phần dược phẩm trung ương 2

45 297 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty cổ phần dược phẩm trung ương 2
Tác giả Phạm Anh Dũng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 99,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng nghiên cứu triển khai có nhiệm vụ nghiên cứu các mặt hàng mà công tyđang sản xuất, theo dõi quá trình tiêu thụ của các mặt hàng này, phối hợp với phòngthị trường để nghiên cứu phát

Trang 1

Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại

công ty cổ phần dược phẩm trung ương 2 2.1 Nhứng đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của công ty cổ phần dược phẩm trung ương 2

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần dược phẩm trung ương 2 tiền thân là xuởng sản xuất quândược được thành lập năm 1947 tại chiến khu Việt Bắc

Ngày 6/1/1954 đơn vị chuyển về Hà Nội lấy tên là Xí nghiệp dược phẩm 6-1.Ngày 08/11/1960, Xí nghiệp dược phẩm trung ương 2 được thành lập vàchuyển sang Bộ Y tế quản lý

Đầu năm 1985, công trình xây dựng xí nghiệp dược phẩm trung ương 2 đượchoàn thành trên diện tích 12000m2 tại số 9 Trần Thánh Tông - Hà Nội Máy móc thiết

bị và dụng cụ hoá chất của công ty được nhà máy hoá dược phẩm số 1 - Matxcova vàcông ty dược phẩm Leningrat giúp đỡ Cũng năm này vào ngày 29 tháng 09, Xínghiệp dược phẩm trung ương 2 được nhà nước tuyên dương danh hiệu “Đơn vị anhhùng lao động” Đây là đơn vị đầu tiên của ngành dược nhận được danh hiệu này

Theo Quyết định số 388/HĐBT ngày 07/05/1992 công nhận xí nghiệp dượcphẩm trung ương 2 là doanh nghiệp nhà nước và được phép hạch toán độc lập Thờigian đầu xí nghiệp chỉ là một xưởng sản xuất nhỏ, máy móc thiết bị thô sơ, số lượngcông nhân khoảng vài chục người Xí nghiệp cũng đã từng gặp phải khó khăn tưởngchừng không thể vượt qua được khi hoạt động với tư cách hạch toán độc lập

Theo Quyết định số 3699/QĐ-BYT ngày 20/10/2004 của Bộ trưởng Bộ Y tếchuyển Xí nghiệp dược phẩm trung ương 2 - Tổng công ty Dược Việt Nam thànhCông ty cổ phần Công ty cổ phần dược phẩm trung ương 2 chính thức hoạt động từtháng 3 năm 2005 theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103006888 cấp ngày03/03/2005 của Sở Kế hoạch Đầu tư Hà Nội

Tên giao dịch quốc tế của công ty là: DOPHARMA

Trang 2

Trụ sở chính của công ty đặt tại số 9 Trần Thánh Tông Quận Hai Bà Trưng

-Hà Nội bao gồm các phân xưởng sản xuất, các phòng ban, kho bãi,…Nắm ở phíaĐông thủ đô Hà Nội với diên tích khá lớn khoảng 12000m2, công ty có một vị trí giaodịch khá đẹp và cơ sở sản xuất kinh doanh tương đối hoàn chỉnh

Công ty có 1 kho hàng đặt tại số 43 Vĩnh Tuy Tại kho có chứa vật tư, máymóc phục vụ cho sản xuất của công ty với 10 người làm nhiệm vụ bảo vệ và xuấtnhập kho

Ngoài ra công ty có 1 cửa hàng giới thiệu sản phẩm tại số 9 Trần Thánh Tông

và 4 cửa hàng bán thuốc tại Hà Nội là: số 2 Ngọc Khánh, số 5 Ngọc Khánh, Số 7Ngọc Khánh và số 95 Láng Hạ

Hiện tại công ty đang có dự án xây dựng Nhà máy sản xuất dược phẩm đạttiêu chuẩn GMP - WHO tại lô đất 27A Khu công nghiệp Quang Minh - Mê Linh -Vĩnh Phúc Ngày 25/12/2007 công trình đã chính thức được khởi công với diện tích22.258m2 bao gồm các khu văn phòng, nhà xưởng, nghiên cứu, kiểm nghiệm,kho, Nhà máy có sản lượng ước tính là 1230 triệu tấn sản phẩm / năm Tổng vốnđầu tư là 240 tỷ VNĐ do liên doanh nhà thầu là Công ty hợp tác kinh tế kỹ thuậtQuốc tế Văn Sơn Vân Nam Trung Quốc và Công ty cổ phần tư vấn thiết kế và dịch

vụ đầu tư (INFISCO) thực hiện Ngày hoàn thành dự kiến là 30/06/2009

Công ty có vốn điều lệ là 25 tỷ đồng, được chia làm 250.000 cổ phần mệnhgiá 100.000 đồng/cổ phần Công ty hoạt đồng dưới hình thức cổ phần với 51% vốnnhà nước và hoạt động theo luật doanh nghiệp 12/06/1999

Hàng tháng công ty sản xuất và tiêu thụ khoảng 50 loại thuốc tiêm, 95 loạithuốc viên, 5 loại cao xoa thuốc nước,…Các mặt hàng có doanh thu lớn phải kể đến

là Ampixilin, Amoxilin, Vitamin B1, Vitamin B2, Vitamin C, Cephalexin, Cloroxit,

… Sản lượng tiêu thụ hàng năm của công ty chiếm khoảng 1/5 tổng sản lượng củacủa cả 20 đơn vị thành viên của tổng công ty dược Việt Nam Những năm gần đâysản phẩm của công ty liên tục dành danh hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao” tạicác hội chợ triển lãm có uy tín trên cả nước

Một số chỉ tiêu thể hiện quá trình phát triển của công ty như:

Trang 3

- Doanh thu bán hàng của công ty tăng liên tục: Năm 2005 doanh thu là: 75 tỷ

387 triệu đồng, Năm 2006 doanh thu là: 91 tỷ 318 triệu đồng tăng tới 21,13% so vớiNăm 2005, còn Năm 2007 doanh thu đạt 96 tỷ 155 triệu đồng tăng 5,3% so với Năm

2006 Điều này chứng tỏ sản phẩm của công ty ngày càng được thị trường tin tưởng,công ty đã có một vị thế nhất định trên thị trường

- Tổng tài sản của công ty Năm 2005 là 78 tỷ 701 triệu đồng còn Năm 2006 là

90 tỷ 654 triệu đồng tăng 15,19%, Vốn chủ sỏ hữu của công ty Năm 2005 là 24 tỷ

784 triệu đồng còn Năm 2006 là 27 tỷ 924 triệu đồng tăng 12,67% Tốc độ tăng tàisản và nguồn vốn chủ sở hữu của công ty là khá nhanh nhưng tỷ lệ nguồn vốn chủ sởhữu so với nguồn vốn vẫn còn thấp, Năm 2005 chiếm 31,49% còn Năm 2006 là30,8% Công ty muốn phát triển bền vững thì cần phải đầu tư thêm nguồn vốn chủ sởhữu

- Lợi nhuận sau thuế của công ty Năm 2005 là 1 tỷ 218 triệu đồng, Năm 2006

là 1 tỷ 726 triệu đồng tăng tới 41,7% đây là tốc độ tăng rất cao thể hiện được tìnhhình sản xuất kinh doanh khả quan trong công ty Nhưng đến Năm 2007 lợi nhuậnsau thuế chỉ đạt 231 triệu đồng do giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp và chi phí khác tăng mạnh Có nhiều nguyên nhân dẫn đến điều đó: giánguyên vật liệu đầu vào tăng đột biến có mặt hàng tăng tới 300% như: Ampixilin,Vitamin C, Cloroxit, chi phí đầu vào tăng ảnh hưởng rất lớn đến giá thành sản phẩmsản xuất mà giá đầu ra lại không tăng do giá bán thuốc bị giới hạn nên lợi nhuận củadoanh nghiệp giảm đi rõ rệt mặt khác công ty đang xây dựng nhà máy mới đạt tiêuchuẩn GMP-WHO tại khu công nghiệp Quang Minh, Vĩnh Phúc nên đã phát sinhthêm nhiều loại chi phí khác

Công ty cần phải có những biện pháp để quản lý chặt chẽ các khoản chi phíđặc biệt những khoản chi phí không cần thiết đồng thời nâng cao chất lượng của hàngbán ra để giảm thiểu các khoản giảm trừ doanh thu

Trang 4

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2

9) Chi phí quản lý doanh nghiệp

10) Lợi nhuận từ hoạt động KD

11) Thu nhập khác

12) Chi phí khác

13) Lợi nhuận khác

14) Tổng lợi nhuận trước thuế

15) Chi phí thuế TNDN hiện hành

16) Chi phí thuế TNDN hoãn lại

17) Lợi nhuận sau thuế TNDN

18) Lãi cơ bản trên cổ phiếu

01 02 10 11 20 21 22 23 24 25 30 21 23 40 50 51 52 60 70

75.387.200.000 1.565.189.000 73.822.011.000 64.646.895.000 9.175.116.000 146.905.000 1.148.269.000 1.148.269.000 1.182.510.000 5.616.535.000 1.374.707.000 388.902.000 85.528.000 303.374.000 1.678.081.000 459.783.000

1.218.298.000

-91.318.194.000 1.902.103.000 89.416.091.000 78.386.624.000 11.029.467.000 598.166.000 2.626.829.000 2.626.829.000 1.991.423.000 7.011.128.000 (1.747.000) 2.371.791.000 18.801.000 2.352.990.000 2.351.243.000 625.588.000

1.725.655.000

-96.155.240.000 2.253.784.000 93.901.456.000 81.157.823.000 12.743.633.000 714.562.000 2.958.742.000 2.958.742.000 2.548.267.000 7.605.032.000 346.154.000 2.589.476.000 2.618.850.000 (29.374.000) 316.780.000 85.853.000

230.927.000

-Mục tiêu phát triển của công ty là thành lập để huy động vốn và sử dụng vốn

có hiệu quả trong việc phát triển sản xuất và kinh doanh các loại sản phẩm theo chứcnăng và ngành nghề được cấp giấy phép đồng thời nhằm nâng cao hiệu quả, đạt mụctiêu tối đa hoá lợi nhuận, tạo công ăn việc làm và ổn định thu nhập cho người laođộng, tăng lợi tức cho các cổ đông, đóng góp cho ngân sách nhà nước, không ngừngphát triển công ty ngày càng lớn mạnh và góp phần vào sự nghiệp chăm sóc sức khoẻtoàn dân

2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Công ty sản xuất và kinh doanh các loại thuốc Do thuốc là sản phẩm có ảnhhưởng trực tiếp đến cơ thể con người nên quy trình sản xuất phải đảm bảo khép kín

và tuyệt đối vô trùng Quá trình sản xuất phải trải qua 3 giai đoạn: chuẩn bị sản xuất,sản xuất và kiểm nghiệm nhập kho thành phẩm Sản phẩm của công ty có nhiều loạinên quy trình công nghệ khác nhau và tiêu chuẩn định mức riêng Hiện tại công ty đã

có một hệ thống nhà xưởng sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn GMP với công nghệ tươngđối hiện đại và kỹ thuật kiểm tra hoá lý cao

Quy trình công nghệ tại từng phân xưởng:

Trang 5

Ống rỗng Cắt ống Rửa ống Ủ ống

Hàn, soi, in Kiểm tra đóng gói

Giao nhận Đóng gói hộp

Rửa ống Ống rỗng

Đóng ống Pha chế

NVL

Hàn, soi, in Kiểm tra đóng gói

Giao nhận Đóng gói hộp

Đóng gói Kiểm tra đóng gói

Giao nhận Đóng gói hộp

- Phân xưởng thuốc tiêm sản xuất loại ống 1ml, 2ml và 5ml

SƠ ĐỒ 2.1: DÂY TRUYỀN SẢN XUẤT LOẠI ỐNG 1ML

SƠ ĐỒ 2.2: DÂY TRUYỀN SẢN XUẤT LOẠI ỐNG 2ML, 5ML

- Phân xưởng thuốc viên có quy trình công nghệ sản xuất thuốc viên connhộng và thuốc viên nén

SƠ ĐỒ 2.3: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THUỐC VIÊN CON NHỘNG VÀ THUỐC VIÊN NÉN

Trang 6

NVL Xử lý Chiết suất Tinh chế

Sấy khô Kiểm tra đóng gói

Giao nhận Đóng gói hộp

- Phân xưởng chế phẩm sản xuất các loại thuốc mỡ, thuốc tra mắt, thuốc nhỏmũi và các loại cao xoa Phân xưởng có tổ mỡ và tổ hoá dược

SƠ ĐỒ 2.4: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CÁC LOẠI CHẾ PHẨM

- Phân xưởng cơ khí là phân xưởng phụ phục vụ sửa chữa định kỳ, điện, nước,

và sản xuất hơi cho các phân xưởng sản xuất chính Phân xưởng này bao gồm các tổtiện, gò hàn, nồi hơi…

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chứcnăng, tập thể lãnh đạo, cấp dưới chịu sự quản lý trực tiếp của cấp trên theo chế độmột thủ trưởng Mô hình này phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

Sự phối hợp phân công nhiệm vụ và chức năng của từng phòng ban trong bộ máy đãđược quy định chặt chẽ bằng hệ thống văn bản đó là điều bảo đảm cho sự hoạt độngnhịp nhàng của các bộ phận trong bộ máy điều hành và quản lý của công ty

SƠ ĐỒ 2.5: HỆ THỐNG TỔ CHỨC QUẢN LÝTẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2

Trang 7

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quăn trị Ban kiểm soát

Giám đốc

Trợ lý giám đốc

Phòng tổchứchành chính Phòngtài chính kếtoán

Phòngkế hoạch cung ứng Phòng thị trường Phòng bảovệ PXthuốc tiêm

PXthuốc viên PXchếphẩm PXcơkhí Phòng nghiêncứutriểnkhai Phòng kiểmtrachấtlượng Phòng đảmbảochấtlượng

Trang 8

Đại hội đồng cổ đông là cợ quan có quyền hành cao nhất gồm tất cả các cổđông có quyền biểu quyết Đại hội đồng cổ đông họp ít nhất 1 năm 1 lần do Hội đồngquản trị hoặc Ban kiểm soát triệu tập.

Dưới Đại hội đồng cổ đông là Hội đồng quản trị gồm 5 thành viên trong đó cómột chủ tịch kiêm giám đốc điều hành, 1 phó chủ tịch kiêm kế toán trưởng, 3 thànhviên còn lại ở các mảng kinh doanh, kỹ thuật và sản xuất Hội đồng quản trị có nhiệm

vụ thực hiện các nghi quyết của Đại hội đồng cổ đông cùng lãnh đạo công ty pháttriển Hội đồng quản trị có niên khoá như Đại hội đồng cổ đông là 3 năm

Bên cạnh Hội đồng quản trị có Ban kiểm soát kiểm tra tính hợp pháp trongquản lý, trong điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ghi chép sổ sách, báo cáo tàichính của công ty và thường xuyên báo cáo kết quả với Hội đồng quản trị Ban kiểmsoát có 3 thành viên trong đó có 1 trưởng ban kiểm soát kiêm phó phòng tài chính kếtoán

Dưới Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát là Giám đốc Giám đốc là ngườichịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chịu tráchnhiệm trước Nhà nước và tập thể người lao động về kết quả của đơn vị Dưới Giámđốc có Phó giám đốc phụ trách sản xuất, Phó giám đốc phụ trách khoa học - côngnghệ và Trợ lý giám đốc

Các phân xưởng sản xuất đứng là quản đốc phân xưởng có trách nhiệm đônđốc công nhân làm việc và báo cáo kết quả sản xuất trực tiếp với người quản lý cấptrên là Phó giám đốc phụ trách sản xuất Công ty có 3 phân xưởng chính là phânxưởng thuốc tiêm, phân xưởng thuốc viên, phân xưởng chế phẩm và 1 phân xưởngphụ là phân xưởng cơ khí Yêu cầu với các phân xưởng là sản xuất đủ sản phẩm theo

kế hoạch

Tại các phòng ban đứng đầu là trưởng phòng có nhiệm vụ giúp đỡ Phó giámđốc trong lĩnh vực chuyên môn cụ thể và điều hành công việc trong các phòng banmình Dưới trưởng phòng là các phó phòng có nhiệm vụ trợ giúp trong công việc củaphòng

Trang 9

Phòng nghiên cứu triển khai có nhiệm vụ nghiên cứu các mặt hàng mà công tyđang sản xuất, theo dõi quá trình tiêu thụ của các mặt hàng này, phối hợp với phòngthị trường để nghiên cứu phát triển các sản phẩm mới.

Phòng kiểm tra chất lượng (KCS) có trách nhiệm kiểm tra nguyên vật liệu đầuvào xem có đảm bảo chất lượng và số lượng yêu cầu hay không, tiến hành thẩm địnhchất lượng của sản phẩm đầu ra xem các loại thành phẩm có đủ điều kiện xuất khohay không Đây là khâu quan trọng nhất trước khi đưa sản phẩm ra thị trường tiêu thụkhông để sản phẩm có chất lượng kém đến tay người tiêu dùng

Phòng đảm bảo chất lượng kiểm tra tiêu chuẩn về chất lượng của sản phẩmhoàn thành từ đó đưa ra các kiến nghị thay đổi cho phù hợp, có trách nhiệm ban hànhcác quy chế dược, các tiêu chuẩn sản xuất thuốc theo quy định của Nhà nước, Cụcdược và Bộ Y tế, xây dựng các định mức kỹ thuật dược, kết hợp với phòng nghiêncứu để ban hành quy trình sản xuất thuốc Ngoài ra phòng có nhiệm vụ quy hoạch vềđầu tư công nghệ, mày móc trang thiết bị cho công ty đồng thời tiến hành sửa chữalớn, thường xuyên với máy móc trang thiết bị

Phòng kế hoạch cung ứng lập kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, kế hoạchtiền lương của toàn công ty, Chịu trách nhiệm thu mua và quản lý các loại vật tư đảmbảo nguyên vật liệu đầu vào về số lượng và chất lượng phục vụ cho sản xuất

Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ tổ chức toàn bộ công tác kế toán, háchtoán kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ, thống kê, lưu trữ, cung cấp thông tin kịpthời, chính xác và đầy đủ về tình hình sử dụng vốn, tình hình sản xuất kinh doanh chogiám đốc và các bộ phận có liên quan, giúp giám đốc có các phương án điều hànhcông ty hiệu quả nhất

Phòng tổ chức hành chính có trách nhiệm sắp xếp tổ chức bộ máy nhân sự,thực hiện đầy đủ chính sách cho người lao động, xây dựng tham mưu về tiêu chuẩnlương, thưởng, bảo hiểm đảm bảo đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động.Trong phòng này có phòng y tế riêng được trang bị đầy đủ dụng cụ y tế chăm sóc sứckhoẻ cán bộ công nhân viên trong công ty

Trang 10

Phòng thị trường tìm hiều nhu cầu của thị trường, tìm kiếm đầu ra cho sảnphẩm, xây dựng hệ thống kênh phân phối ổn định, thực hiện các chiến dịch quảng bácho sản phẩm đồng thời cố vấn cho giám đốc ra các quyết định sản xuất, tiêu thụ saukhi đã tiến hành nghiên cứu và thăm dò thị trường.

Phòng bảo vệ phụ trách bảo đảm an toàn cho mọi tài sản thuộc phạm vi quản

lý của công ty, kiểm tra hàng hoá vật tư mua vào, xuất ra có đầy đủ chứng từ hợp lệhay không, giữ gìn trật tự trong công ty, kiểm soát khách ra vào

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung một thủtrưởng đứng đầu là kế toán truởng Kế toán trưởng chịu sự chỉ đạo của giám đốc vàchịu trách nhiệm thông báo cho giám đốc về tình hình tài chính của công ty Trongphòng kế toán ngoài kế toán trưởng còn có 1 phó phòng phụ trách chung và các nhânviên kế toán phần hành

Phòng tài chính kế toán của công ty hiện có 11 người trong đó 10 người cótrình độ đại học và 1 thủ quỹ có trình độ trung cấp Tổng số có 9 nữ và 2 nam (Chú

Lễ : kế toán trưởng và chú Tuấn : kế toán giá thành, tài sản) Ngoài ra còn có 4 nhânviên kinh tế phân xưởng có nhiệm vụ thu thập thông tin riêng theo từng phân xưởngcho kế toán tổng hợp

Nhiệm vụ của phòng tài chính kế toán:

- Tổ chức nhiệm vụ kế toán trong công ty, chọn hình thức kế toán phù hợp

- Đề xuất, soạn thảo và trao đổi cùng các phòng ban khác giúp cho giám đốcban hành các quy định cụ thể của công ty về tài chính kế toán

- Tham gia xây dựng đinh mức, đơn giá các mặt hàng trong công ty

- Đề xuất xây dựng giá thành sản phẩm, lập kế hoạch sản xuất tháng quý năm

- Cân đối các nguồn vốn phục vụ đầu tư sản xuất kinh doanh

- Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước

Trang 11

- Thực hiện thanh toán công nợ, kiểm tra chứng từ trước khi trình với giámđốc

-Lập báo cáo kế toán hàng quý, hàng năm theo quy định của nhà nước và báocáo quản lý theo yêu cầu của cấp trên

- Tổ chức thanh lý tài sản, vật tư, sản phẩm kém chất lượng

Chức năng của phòng tài chính kế toán:

- Theo dõi các mặt có liên quan tới tài chính kế toán của công ty nhằm sửdụng vốn đúng mục đích, đúng chế độ chính sách của công ty đảm bảo sản xuất cóhiệu quả

- Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thông tin kinh tế và phân tíchcác hợp đồng kinh tế

- Hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra các bộ phận trong công ty có thực hiện đầy

đủ việc ghi chép sổ sách, hạch toán và quản lý kinh tế

SƠ ĐỒ 2.6: BỘ MÁY KẾ TOÁNTẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2

Trang 12

Kế toán trưởng

Kế toán ngân hàng Thủ quỹ Thu ngânKế toán lương Kế toán TSCĐ Kế toán giá thành KTthành phẩmTT Kế toán thanh toán Kế toán kho

Nhân viên kinh tế PX thuốc viên Nhân viên kinh tế PX thuốc tiêm Nhân viên kinh tế PX chế phẩm Nhân viên kinh tế PX cơ khí

Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán:

- Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kế toán có nhiệm vụ theo dõi, giám sátcông việc của các kế toán viên, tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với hoạt động củacông ty Đồng thời kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm giải thích các báo cáo tàichính cho các cơ quan quản lý cấp trên cũng như các đối tượng khác có quan tâm và

có trách nhiệm tham mưu cho giám đốc về tình hình tài chính, tình hình sản xuất kinhdoanh trong công ty

- Kế toán tổng hợp kiêm phó phòng kế toán: tổng hợp thông tin từ nhân viên

kế toán các phần hành để lên bảng cân đối kế toán và lập báo cáo tài chính cuối kỳ.Phó phòng phụ trách nhân viên kế toán các phần hành tài sản cố định, kho, giá thành,tiêu thụ, thanh toán,…Ngoài ra phó phòng còn quản lý về mặt tài chính của các đềtài, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi

- Kế toán tài sản cố định theo dõi tình hình biến động về tài sản cố định thôngqua thẻ tài sản cố định và tính khấu hao hợp lý trên cơ sở phân loại phù hợp và tỷ lệkhấu hao theo quy định

Trang 13

- Kế toán giá thành tập hợp toàn bộ chi phí bao gồm chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung để tính giá thành sảnphẩm, xây dựng các đối tượng tập hợp chi phí theo phân xưởng, loại sản phẩm vàkhoản mục phí Kế toán giá thành cũng theo dõi tình hình giá thành thực tế với kếhoạch, định kỳ lập báo cáo chi phí giá thành theo từng khoản mục phí

- Kế toán thành phẩm tiêu thụ tập hợp, theo dõi các chứng từ có liên quan đến

số lượng, giá trị thành phẩm nhập kho, xuất kho, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phátsinh trên hệ thống sổ kế toán, lập báo cáo tiêu thụ thành phẩm hàng tháng

- Kế toán thanh toán theo dõi tình hình thanh toán với nhà cung cấp, kháchhàng Định kỳ tập hợp toàn bộ VAT đầu vào chuyển cho kế toán tiêu thụ lập báo cáoVAT hàng tháng Kế toán thanh toán còn theo dõi các khoản tạm ứng của khách hàng

và cán bộ công nhân viên trong công ty

- Kế toán kho theo dõi việc nhập nguyên vật liệu từ bên ngoài vào, việc xuấtnguyên vật liệu cho sản xuất, tập hợp các chứng từ có liên quan, tập hợp chi phínguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Ngoài ra kế toán kho còn theo dõi việc nhập, xuấtcác thành phẩm, hàng hoá trong kho

- Kế toán lương có trách nhiệm tính tiền lương, thưởng, các chế độ chính sáchcho toàn bộ công nhân viên trong công ty theo quy đinh của nhà nước Việc tínhlương là vấn đề quan trọng nên có sự phối hợp chặt chẽ giữa kế toán, quản đốc phânxưởng và phòng tổ chức cán bộ

- Kế toán ngân hàng theo dõi các nghiệp vụ liên quan đến việc phát sinh tăng,giảm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các khoản vay ngân hàng

- Thủ quỹ là người quản lý quỹ tiền mặt của công ty, thu chi tiền măt phải cóchứng từ đi kèm, cuối ngày thủ quỹ phải lập báo cáo quỹ

- Thu ngân hàng ngày có nhiệm vụ thu tiền bán hàng từ các cửa hàng của công

ty và nộp cho thủ quỹ

2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty

2.1.5.1 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

Trang 14

Chế độ kế toán của công ty áp dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Niên độ kế toán: theo năm tài chính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm

Kỳ kế toán của công ty tính theo tháng

Đơn vị tiền tệ sử dụng là VNĐ

Phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ

Phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên

Phương pháp tính giá hàng tồn kho là bình quân cả kỳ dự trữ

Phương pháp khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng

Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ là đánh giá theonguyên vật liệu chính

Ngoài ra công ty còn có các chứng từ riêng để phù hợp với tình hình thực tếcủa đơn vị như:

- Bảng kê thanh toán nợ để theo dõi chi tiết về tạm ứng, thanh toán theo từngđối tượng (cán bộ công nhân viên, khách hàng) Bảng kê này được lập dựa trên các

sổ chi tiết theo dõi tình hình thanh toán và tạm ứng

- Giấy xin khất nợ được lập khi bán chịu cho khách hàng với mục đích xácđịnh chắc chắn nghĩa vụ trả tiền của người nhận nợ

2.1.5.3 Hệ thống tài khoản kế toán

Trang 15

Trước năm 2006, công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định

số 1411/QĐ/TC/CĐKT ra ngày 1/11/1995 của Bộ trưỏng Bộ Tài chính Từ năm 2006đến nay công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ra ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Ngoài ra để tiện cho công tác quản lý, công ty đã đăng ký một số tài khoảncấp 2, 3 như sau:

- TK 1121: Tiền Việt Nam gửi Ngân hàng được chi tiết thành TK 11211:Ngân hàng Công thương, TK 11212: Ngân hàng Ngoại thương, TK 11213: Ngânhàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Thành, TK11214: Ngân hàngTMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam chi nhánh Long Biên, TK11215: Ngân hàng TMCPHằng hải TK 1122: Ngoại tệ gửi Ngân hàng cũng phân chia tương tự

- TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK 622: Chi phí nhân công trựctiếp, TK 627: Chi phí sản xuất chung đều được chi tiết cấp 2 (VD: 6211, 6212, 6213)cho các phân xưởng thuốc tiêm, thuốc viên, chế phẩm

- TK 632: Giá vốn hàng bán chi tiết thành TK 6321: Giá vốn hàng hoá, TK6322: Giá vốn thành phẩm

- Công ty còn chi tiết các TK 142, 152, 153, 154,…để phù hợp với tình hinh

2.1.5.4 Hệ thống sổ kế toán

Do công ty có quy mô lớn, số lượng nghiệp vụ phát sinh nhiều, thường xuyên

và đa dạng nên công ty sử dụng hình thức Nhật ký - Chứng từ để ghi chép sổ sách kếtoán

Sổ sách của công ty bao gồm:

- Các Nhật ký chứng từ số 1, 2, 4, 5, 7, 8, 10

- Các Bảng kê số 1, 2, 4, 5, 6, 10

- Các thẻ như: Thẻ vật tư, Thẻ tài sản cố định,…

- Các sổ chi tiết tài khoản như: Sổ quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân hàng, Sổtheo dõi chi phí 621, 622, 627, Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán,…

Trang 16

Công ty hiện sử dụng phần mềm kế toán máy để giảm nhẹ khối lượng côngviệc thực hiện Chương trình được thiết kế trên cơ sở thực tế của doanh nghiệp nên

đã phục vụ đắc lực cho công tác kế toán của đơn vị

2.1.5.5 Hệ thống báo cáo kế toán

Công ty lập 3 báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinhdoanh và Thuyết minh báo cáo tài chính theo mẫu của Bộ Tài chính Bảng cân đối kếtoán và Báo cáo kết quả kinh doanh được lập hàng quý còn Thuyết minh báo cáo tàichính được lập vào cuối năm Công ty không lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Nhữngbáo cáo trên công ty nộp cho cơ quan thuế, cơ quan chủ quản quản lý vốn và phục vụcho các nhà đầu tư vốn, các đối tượng có liên quan khác nên phải có đầy đủ chữ kýcủa giám đốc, kế toán trưởng, kế toán tổng hợp mới có giá trị pháp lý

Ngoài ra công ty còn lập các báo cáo nội bộ cho giám đốc như: Báo cáo tìnhhình công nợ, Báo cáo tình hình sản xuất, Báo cáo hàng tồn kho,…để từ đó phân tíchtình hình nhằm đưa ra các quyết sách cho phù hợp

2.2 Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty cổ phần dược phẩm trung ương 2

2.2.1 Đặc điểm thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại công ty

2.2.1.1 Đặc điểm thành phẩm tại công ty

Công ty cổ phần dược phẩm trung ương 2 sản xuất và kinh doanh các mặthàng thuốc tân dược Sản phẩm của công ty có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của

Trang 17

người tiêu dùng Vì thế các thành phẩm của công ty phải được phòng kiểm tra chấtlượng đảm bảo đạt tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi nhập kho hay xuất bán.

Sản phẩm của công ty rất đa dạng Hiện tại công ty đang sản xuất và kinhdoanh hơn 100 mặt hàng bao gồm khoảng 70 loại thuốc viên, 25 loại thuốc tiêm,ngoài ra còn có các loại cao, dầu gió, thuốc tra mắt, xiro,…Các mặt hàng có doanhthu lớn phải kể đến là: Ampixilin, Amoxilin, Vitamin B1, Vitamin B2, Vitamin C,Cephalexin, Cloroxit,…

Công ty đang nghiên cứu và triển khai thêm nhiều sản phẩm mới để đưa vàothị trường phục vụ người dân

2.2.1.2 Đặc điểm tiêu thụ thành phẩm tại công ty

Từ khi chuyển sang hạch toán độc lập công ty đã thiết kế được mạng lưới tiêuthụ rộng khắp các miền tập trung chủ yếu vào thị trường Miền Bắc

Công ty đã xây dựng được hệ thống kênh phân phối đa cấp khá hoàn chỉnhbao gồm có các bệnh viện trung ương tỉnh huyện, các công ty dược phẩm ở các tỉnhhuyện, đại lý các cấp và các cửa hàng bán buôn, bán lẻ,…

Công ty có hai phương thức bán hàng là bán hàng trực tiếp cho khách hànghoặc bán theo hợp đồng và gửi bán qua các cửa hàng Đối tượng bán theo hợp đồnghoặc bán trực tiếp tại kho, phân xưởng thường là các bệnh viện các tuyến, các công tydược của tỉnh, huyện hay các của hàng thuốc,… Việc thỏa thuận về giá cả, phươngthức thanh toán được công ty trao đổi trực tiếp với khách hàng Khách hàng còn đượchưởng chiết khấu nếu thanh toán sớm với công ty Công ty có thể bán hàng bằng cáchgửi bán qua các cửa hàng của công ty đó là các cửa hàng: Cửa hàng Số 2 NgọcKhánh, Cửa hàng Số 5 Ngọc Khánh, Cửa hàng Số 7 Ngọc Khánh, Cửa hàng Số 95Láng Hạ và Cửa hàng giới thiệu sản phẩm tại Số 9 Trần Thánh Tông Công ty xuấtthành phẩm theo hình thức giao khoán Nhân viên bán hàng được hưởng lương củacông ty ngoài ra nếu bán vượt mức quy định sẽ có thưởng theo tỷ lệ với số doanh thutăng thêm Hàng tháng các cửa hàng nộp hóa đơn bán hàng, tiền bán hàng và báo cáokiểm kê lên phòng kế toán

Trang 18

Về phương thức thanh toán: Khách hàng có thể trả bằng tiền mặt hay tiền gửingân hàng, một số khách hàng có mối quan hệ lâu dài với công ty có thể được phéptrả chậm.

Sản phẩm của công ty xuất bán luôn đảm bảo chất lượng và có thời hạn sửdụng là mới nhất Mặt khác bán hàng còn kèm theo các hình thức ưu đãi như: Chiếtkhấu, giảm giá, hỗ trợ vận chuyển,…ngoài ra công ty còn thực hiện các hoạt độngxúc tiến bán hàng như: quảng cáo, tham dự các hội chợ triển lãm, tổ chức hội thảo,hội nghị khách hàng,…

Nhờ có các biện pháp quản lý tốt khâu tiêu thụ nên sản phẩm của công ty ngàycàng có uy tín và thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng

2.2.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm tại công ty

2.2.2.1 Kế toán giá vốn thành phẩm tiêu thụ

Tài khoản giá vốn hàng bán (TK 632) của công ty được chia làm 3 tài khoảncấp 2 là: TK 6321: Giá vốn hàng bán (Hàng hóa), TK 6322: Giá vốn hàng bán (Thànhphẩm), TK 6323: Giá vốn hàng bán (Cung cấp dịch vụ) Ở đây em xin chỉ đề cấp đếnphần giá vốn thành phẩm (TK6322)

Khi thành phẩm hoàn thành thì sẽ tiến hành nhập kho Nhâp kho phải có phiếunhập kho trên đó ghi rõ người giao hàng, loại vật tư (sản phẩm, hàng hóa), mã số, sốlượng theo chứng từ và thực nhập, đơn giá, thành tiền và phải có chữ ký của ngườiphụ trách cung tiêu, người giao hàng, thủ kho và thủ trưởng đơn vị

Giá xuất thành phẩm công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền.Phương pháp này đảm bảo sự chính xác trong cả kỳ kế toán Khi xuất thành phẩmcông ty sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ với tất cả thành phẩm gửibán qua các cửa hàng hay bán hàng trực tiếp hoặc bán hàng theo hợp đồng Vớiphương thức bán hàng trực tiếp và bán hàng theo hợp đồng thì công ty còn sử dụnghóa đơn giá trị gia tăng (hóa đơn GTGT) để làm căn cứ xuất bán thành phẩm chokhách hàng

Sau khi xuất hàng, thủ kho ghi vào thẻ kho đồng thời chuyển liên 3 (Nội bộ)của hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ đến phòng kế toán

Trang 19

Giá vốn hàng bán được xác định vào cuối kỳ do kế toán thành phẩm tiến hành Khinhận được các chứng từ trên kế toán mở “Sổ chi tiết giá vốn hàng bán” theo từngnghiệp vụ xảy ra trong kỳ.

BIỂU SỐ 2.2: SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN

Vào cuối kỳ, kế toán phải lên “Bảng kê tổng hợp giá vốn hàng bán” Từ đó lên

“Sổ tổng hợp TK 6322”, bên nợ ghi giá trị thành phẩm và hàng gửi đi bán trong kỳ,bên có ghi giá trị hàng bán bị trả lại, Số dư cuối kỳ kết chuyển về TK 911

BIỂU SỐ 2.3: BẢNG KÊ TỔNG HỢP GIÁ VỐN HÀNG BÁN

Trang 20

Cộng 6.453.114.292 1.120.211.747 7.573.326.039 146.622.041 146.622.041

Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng

BIỂU SỐ 2.4: SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢNTài khoản 6322 – Giá vốn hàng bán: Thành phẩm

Tổng phát sinh nợ: 7.573.326.039 Tổng phát sinh có: 146.622.041

Số dư nợ cuối kỳ : 7.426.703.998 Ngày 31 tháng 12 năm 2007 Người lập biểu

(Ký, họ tên)

2.2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng

Với phương thức bán trực tiếp hay bán theo hợp đồng, việc phản ánh doanhthu tiêu thụ được thể hiện trên hóa đơn GTGT Khi khách hàng đến mua hàng cần cóđơn đặt hàng, khách hàng đến phòng thị trường để làm thủ tục mua bán Phòng thịtrường căn cứ vào tình trạng thành phẩm tồn kho để quyết định viết hóa đơn chokhách hàng Trong tờ hóa đơn GTGT phải có chữ ký của người mua hàng, người bánhàng, kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị Khi khách hàng xuống kho để nhận hàngthì hóa đơn GTGT cùng với phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ là căn cứ để thủkho xuất thành phẩm

Trang 21

Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên:

- Liên 1 (Liên tím): Lưu tại quyển hóa đơn do phòng thị trường giữ

- Liên 2 (Liên đỏ): Giao cho khách hàng

- Liên 3 (Liên xanh): Lưu tại phòng kế toán để ghi sổ sách

Khi có các hóa đơn GTGT, phiếu thu tiền mặt, séc ủy nhiệm chi kế toán tiêuthụ tiến hành nhập dữ liệu vào máy tính ở mục hóa đơn bán hàng Máy tính sẽ tựđộng cập nhật, cuối tháng kế toán tiêu thụ sẽ in ra “Bảng kê hóa đơn bán hàng”

BIỂU SỐ 2.5: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIÁ TĂNG Liên 3: Nội bộ Ngày 28 tháng 12 năm 2007

Mẫu số: 01 GTKT – 3LL MX/2007B 0068281

Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần dược phẩm trung ương 2

Địa chỉ: Số 9 Trần Thánh Tông – Hà Nội

Số tài khoản:

Họ tên người mua hàng: Chị Nội

Trang 22

Địa chỉ: Số 10 - Ngõ 266 - Đội Cấn - Ba Đình - Hà Nội

1.100 4.500 7.200 7.200 7.200 6.000 120.000

260 300 185 180 180 535 11

286.000 1.350.000 1.332.000 1.296.000 1.296.000 3.210.000 1.320.000 10.090.000 504.500 Cộng tiền hàng: 9.585.500 Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT: 479.275

Tổng công tiền thanh toán: 10.064.775

Số tiền viết bằng chữ: Mười triệu sáu mươi bốn nghìn bảy trăm bảy mươi lăm đồng./

Kế toán thanh toán (Ký, họ tên)

Ngày đăng: 22/10/2013, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 2.2: DÂY TRUYỀN SẢN XUẤT LOẠI ỐNG 2ML, 5ML - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty cổ phần dược phẩm trung ương 2
SƠ ĐỒ 2.2 DÂY TRUYỀN SẢN XUẤT LOẠI ỐNG 2ML, 5ML (Trang 5)
BIỂU SỐ 2.3: BẢNG KÊ TỔNG HỢP GIÁ VỐN HÀNG BÁN Từ ngày 01/12/07 đến 31/12/07 - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty cổ phần dược phẩm trung ương 2
2.3 BẢNG KÊ TỔNG HỢP GIÁ VỐN HÀNG BÁN Từ ngày 01/12/07 đến 31/12/07 (Trang 19)
Hình thức thanh toán: TM MST: 0101113779 - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty cổ phần dược phẩm trung ương 2
Hình th ức thanh toán: TM MST: 0101113779 (Trang 22)
BẢNG Kấ HểA ĐƠN BÁN HÀNG CỦA HÀNG GỬI ĐI BÁN Từ ngày 01/12/2007 đến ngày 31/12/07 - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty cổ phần dược phẩm trung ương 2
ng ày 01/12/2007 đến ngày 31/12/07 (Trang 23)
BẢNG Kấ HểA ĐƠN BÁN HÀNG TẠI CễNG TY Từ ngày 01/12/2007 đến ngày 31/12/07 - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty cổ phần dược phẩm trung ương 2
ng ày 01/12/2007 đến ngày 31/12/07 (Trang 23)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ Tài khoản 5112 – 131 Từ ngày 01/12/07 đến 31/12/07 - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty cổ phần dược phẩm trung ương 2
i khoản 5112 – 131 Từ ngày 01/12/07 đến 31/12/07 (Trang 26)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ Từ ngày 01/12/07 đến 31/12/07 - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty cổ phần dược phẩm trung ương 2
ng ày 01/12/07 đến 31/12/07 (Trang 31)
BIỂU SỐ 2.18: BẢNG KÊ CHỨNG TỪ Từ ngày 01/12/07 đến 31/12/07 - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty cổ phần dược phẩm trung ương 2
2.18 BẢNG KÊ CHỨNG TỪ Từ ngày 01/12/07 đến 31/12/07 (Trang 32)
BIỂU SỐ 2.20: BẢNG CÂN ĐỐI PHÁT SINH CÔNG NỢ BẢNG CÂN ĐỐI PHÁT SINH CÔNG NỢ - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty cổ phần dược phẩm trung ương 2
2.20 BẢNG CÂN ĐỐI PHÁT SINH CÔNG NỢ BẢNG CÂN ĐỐI PHÁT SINH CÔNG NỢ (Trang 34)
BIỂU SỐ 2.21: BẢNG KÊ SỐ 11 BẢNG KÊ SỐ 11 - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty cổ phần dược phẩm trung ương 2
2.21 BẢNG KÊ SỐ 11 BẢNG KÊ SỐ 11 (Trang 36)
BIỂU SỐ 2.23: BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI (Trích) - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty cổ phần dược phẩm trung ương 2
2.23 BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI (Trích) (Trang 39)
BIỂU SỐ 2.25: BẢNG KÊ SỐ 5 BẢNG KÊ SỐ 5 - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty cổ phần dược phẩm trung ương 2
2.25 BẢNG KÊ SỐ 5 BẢNG KÊ SỐ 5 (Trang 40)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w