1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỊNH HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN LĨNH VỰC DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI TỚI NĂM 2010 TẦM NHÌN 2020

26 413 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển lĩnh vực dịch vụ trên địa bàn Hà Nội tới năm 2010 tầm nhìn 2020
Thể loại báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 37,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và khả năng cạnh tranh của cácdoanh nghiệp kinh doanh dịch vụ trên thị trường nội địa, khu vực và quốc tế; tăngcường hợp tác, cạnh tranh lành mạnh

Trang 1

ĐỊNH HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN LĨNH VỰC DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI TỚI NĂM 2010 TẦM

NHÌN 2020

3.1 MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ Ở HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN 5-10 NĂM TỚI

3.1.1 Mục tiêu, định hướng chung phát triển dịch vụ Thủ đô

a/ Mục tiêu phát triển dịch vụ trong kế hoạch 5 năm 2006-2010:

Chuyển nhanh và vững chắc cơ cấu kinh tế Thủ đô sang cơ cấu: dịch vụ công nghiệp - nông nghiệp Phấn đấu đến năm 2020, lĩnh vực dịch vụ Thủ đô đạttrình độ phát triển trung bình trên thế giới, trở thành động lực thúc đẩy phát triểnkinh tế - xã hội và cải thiện đời sống nhân dân Thủ đô

Tập trung phát triển các hoạt động dịch vụ gắn với tiềm năng và điều kiệnđặc thù của Thủ đô; khuyến khích phát triển dịch vụ Hà Nội có lợi thế và đáp ứngyêu cầu hội nhập; phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng dịch vụ cao hơn tốc độ tăngtrưởng chung của GDP, từng bước ổn định và nâng dần tỷ trọng dịch vụ trongGDP

- Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và khả năng cạnh tranh của cácdoanh nghiệp kinh doanh dịch vụ trên thị trường nội địa, khu vực và quốc tế; tăngcường hợp tác, cạnh tranh lành mạnh giữa các loại hình dịch vụ để cùng phát triển

b/ Định hướng phát triển dịch vụ Hà Nội

- Đa dạng hoá, phát triển toàn diện, đồng bộ; thiết kế các sản phẩm dịch vụmới, tạo dựng sản phẩm dịch vụ mũi nhọn trong từng ngành, đáp ứng người tiêudùng và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Tập trung mọi nguồn tài chính vànhân lực có trình độ chuyên môn cao, nhanh chóng tiếp cận và phát triển dịch vụchất lượng cao, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trong và ngoàinước

Trang 2

- Tạo khung khổ pháp lý thích hợp, cơ chế khuyến khích đủ mạnh để tạo điềukiện cho các thành phần kinh tế tham gia phát triển dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ chất

lượng cao Mở rộng xã hội hoá sẽ giúp huy động mọi nguồn lực từ mọi thành phần

kinh tế trong nước (nhất là các doanh nghiệp, công ty, dân cư) và quốc tế để nângcấp, xây dựng mới kết cấu hạ tầng, trang bị phương tiện kỹ thuật hiện đại cho pháttriển dịch vụ Đẩy nhanh tiến trình sắp xếp doanh nghiệp, đặc biệt là cổ phần hoá;

tổ chức hoạt động kinh doanh theo các mô hình mới có hiệu quả để huy độngnguồn lực của toàn xã hội cho đầu tư, phát triển dịch vụ, trước hết là thương mại,

du lịch, hạ tầng công cộng, giáo dục, y tế, tài chính, ngân hàng, bưu chính viễnthông, kinh doanh bất động sản

- Phát triển một cách đồng bộ các ngành dịch vụ dựa trên cơ sở vận dụng tổnghoà các mối quan hệ biện chứng liên ngành - liên vùng - liên khu vực, khắc phục

sự chia cắt, manh mún giữa Trung ương và địa phương

- Cơ cấu lại lĩnh vực dịch vụ Thủ đô, tập trung phát triển các dịch vụ theophân loại của WTO phù hợp với khả năng và thế mạnh của Thủ đô Cùng với độtphá phát triển các dịch vụ chất lượng cao, tiếp tục phát triển toàn diện các loại dịch

vụ và nâng cao hiệu quả hoạt động dịch vụ, đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa các cấp độdịch vụ nhằm phục vụ tốt nhất các nhu cầu cơ bản của dân cư Thủ đô

- Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước cần được ưu tiên bố trí cho việc pháttriển, củng cố, nâng cấp, hiện đại hoá có trọng điểm kết cấu hạ tầng phục vụ chodịch vụ Hỗ trợ trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật hiện đại cho các ngành dịch vụchủ yếu để nâng cao năng lực cạnh tranh trong nước, quốc tế và phục vụ ngày càngtốt hơn nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng của nhân dân

- Mở cửa thị trường dịch vụ theo cam kết quốc tế, tăng cường vận động, xúctiến đầu tư nước ngoài vào phát triển lĩnh vực dịch vụ

3.1.2 Định hướng phát triển dịch vụ chất lượng cao

a/ Định hướng chung

Trang 3

- Đa dạng hoá các ngành dịch vụ trên cơ sở lấy phát triển dịch vụ chất lượngcao là khâu đột phá để đưa toàn bộ lĩnh vực dịch vụ Thủ đô trở thành mũi nhọntrong phát triển kinh tế.

- Phát triển dịch vụ chất lượng cao theo qui hoạch, kế hoạch và hệ thống tiêuchí phù hợp với từng ngành, từng sản phẩm dịch vụ Lựa chọn một số ngành dịch

vụ gắn với đặc thù, thế mạnh Thủ đô như thương mại, du lịch, dịch vụ hạ tầng cơ

sở công cộng, dịch vụ tư vấn các loại…để ưu tiên tập trung nguồn lực phát triểnđồng bộ, ngang tầm các nước khu vực

- Cho phép các thành phần kinh tế mở rộng thị phần theo chiều rộng và sâutrên thị trường dịch vụ, đặc biệt loại dịch vụ chất lượng cao Tạo thuận lợi cho cácthành phần kinh tế phát huy mọi tiềm năng và lợi thế của họ trong phát triển dịch

vụ, tạo nên cách làm mới và nâng cao toàn diện chất lượng dịch vụ Thực thi hệthống tiêu chuẩn và tăng cường giám sát nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ ngàycàng được nâng cao

- Xây dựng Hà Nội trở thành trung tâm cung cấp dịch vụ chất lượng cao mộtcách đồng bộ, tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển dịch vụ của các địa phương kháctrong cả nước

b/ Định hướng phát triển dịch vụ chất lượng cao một số chuyên ngành

* Trong ngành Thương mại

Hướng tới xây dựng Hà Nội thành trung tâm bán buôn và xuất nhập khẩu dẫnđầu cả nước, cần tập trung vào các điểm sau:

- Nâng cấp hệ thống siêu thị, quy hoạch lại mạng lưới chợ

- Xây dựng và phát triển hệ thống trung tâm thương mại quốc tế ngang tầm

với các nước trong khu vực

- Tiếp tục tạo dựng một số cơ sở hạ tầng cần thiết ban đầu nhằm khuyến khích

áp dụng thương mại điện tử

- Mở rộng hoạt động xuất, nhập khẩu trên cơ sở đẩy mạnh các hoạt động xúctiến thương mại nhằm khai thác nguồn hàng trong và ngoài nước, thu hút mạnhFDI vào sản xuất hàng xuất khẩu trên địa bàn Hà Nội

Trang 4

- Đẩy mạnh sự hợp tác thương mại giữa Hà Nội với các tỉnh, thành trong cảnước, đặc biệt là các tỉnh, thành lân cận nhằm khai thác tối đa lợi thế từng địaphương và hạn chế những cạnh tranh không đáng có giữa các địa phương

- Hoàn thiện thể chế, pháp luật; hiện đại hoá cơ sở vật chất cho các hoạt độngthương mại như hệ thống kho hàng, phương tiện vận chuyển hàng hoá, hệ thốngthanh toán

* Trong ngành Du lịch

- Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của Thủ đô, hiện đại,đậm đà bản sắc Thăng Long - Hà Nội Cùng với thương mại, du lịch phải góp phầnquảng bá và tạo ra hình ảnh mới về Hà Nội trong lòng bè bạn trong nước và quốctế

- Đầu tư đồng bộ, thoả đáng cho du lịch, từ địa điểm tham quan, khách sạnđến vận chuyển hành khách, đào tạo nguồn nhân lực

- Phát triển du lịch văn hoá, truyền thống, lễ hội; du lịch sinh thái; du lịch kinhdoanh Kết hợp tốt giữa du lịch văn hoá và tôn tạo các di tích danh lam thắng cảnh,giữa phát triển sản phẩm du lịch với quảng bá truyền thống lịch sử văn hoá ThăngLong - Hà Nội

- Phát triển nhanh hệ thống khách sạn đạt tiêu chuẩn chất lượng cao và các sảnphẩm du lịch mới để tăng thêm ngày lưu trú của khách Phối hợp với các Tỉnh -Thành phố trong cả nước để xây dựng cơ sở vật chất phục vụ các chương trìnhphát triển du lịch đa dạng

- Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền quảng bá để thu hút khách du lịch trongnước và quốc tế

* Trong ngành Giao thông công cộng

- Vươn tới các tỉnh, thành lân cận bằng việc xây dựng một số tuyến đườngchất lượng cao hướng tới những cảng sông, biển và sân bay, mở nhiều tuyến nhánhxương cá để tránh ùn tắc ở các tuyến chính, tuyến trục

- Xây dựng hệ thống các đường song song hỗ trợ cho các trục chính nhằmgiảm tải cho các tuyến đường này và tránh bị tắc nghẽn

Trang 5

- Trong nội đô, mở một số tuyến chuyên biệt phục vụ từng loại đối tượngdân cư: phục vụ chợ đêm (buýt nhanh, buýt sinh viên,…).

- Phát triển một số loại hình giao thông hiện đại ngang tầm khu vực và thếgiới như đường bộ, đường sắt trên cao, tàu điện ngầm

- Xây dựng hầm ngầm tại một số nút giao thông để các luồng không giaocắt nhau

- Hạn chế phương tiện cá nhân, tăng cường phương tiện công cộng đảm bảogiao thông thuận tiện an toàn

* Trong ngành Giáo dục đào tạo

- Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục - đào tạo, chuẩn hoá, hiện đạihoá, đa dạng hoá, xã hội hoá các hoạt động giáo dục - đào tạo Thủ đô

- Phát triển mạnh các loại hình trường tư thục ở các bậc học phù hợp với quyhoạch giáo dục - đào tạo Thủ đô

- Đổi mới nội dung và phương thức đào tạo, tạo sự liên thông giữa các bậchọc, ngành học Huy động thêm nguồn lực cho giáo dục - đào tạo từ ngân sách(người học, doanh nghiệp) và nguồn hỗ trợ quốc tế

- Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ vàđạt chuẩn hoá, có lòng yêu nghề và trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng đápứng yêu cầu của việc đổi mới nội dung, phương pháp và phương tiện dạy học

- Hiện đại hoá các cơ sở giáo dục- đào tạo, đặc biệt là mạng lưới các trườngtrọng điểm chất lượng cao ở các bậc học, ngành học

* Trong ngành dịch vụ y tế

- Phấn đấu 100% xã (phường) đạt tiêu chuẩn quốc gia về y tế Phát triển dịch

vụ y tế cơ động để phục vụ những yêu cầu mới

- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về y tế, đặc biệt là quản lý bệnh viện

và sự phối hợp hoạt động giữa các bệnh viện trên địa bàn Hà Nội Từng bước ápdụng các hình thức quản lý chất lượng vào cơ sở y tế

- Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật nâng cấp chất lượng bệnh viện và công nghệthông tin trong quản lý và điều trị Xây dựng mới bệnh viện đa khoa kỹ thuật cao

Trang 6

Đầu tư thiết bị cơ bản cho các bệnh viện, thiết bị chuyên sâu cho các bệnh việnhạng 1 đạt trình độ quốc tế để bệnh nhân trong nước không phải ra nước ngoàichữa trị phổ biến như thời gian gần đây.

- Đổi mới quản lý kinh tế y tế trong bệnh viện, quản lý tốt hành nghề y dược

tư nhân

- Huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư xây dựng và phát triển

sự nghiệp khám chữa bệnh cho nhân dân thủ đô, đa dạng hoá các hình thức tổ chứcchăm sóc sức khoẻ

- Có cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước để phát triểnứng dụng kỹ thuật cao, dịch vụ chất lượng cao vào những lĩnh vực quan trọng như

y tế dự phòng, y tế cơ sở, các chương trình y tế

* Trong dịch vụ Tài chính- ngân hàng

- Xây dựng Hà Nội thành trung tâm Tài chính - Ngân hàng hàng đầu ở khuvực phía Bắc và có vai trò quan trọng của cả nước Hình thành các tập đoàn tàichính lớn, kinh doanh tài chính dưới mọi hình thức đối với các doanh nghiệp trong

và ngoài nước, từng bước xoá bỏ việc cấp vốn ngân sách nhà nước, tạo sự chủđộng, năng động trong sản xuất kinh doanh Xây dựng Ngân hàng trở thành nhàđầu tư lớn vào các dự án KT-XH của Thủ Đô

- Hoàn thiện, tiêu chuẩn hoá, quốc tế hoá tiêu chuẩn thống kê, kế toán nhằmnâng cao khả năng cạnh tranh, khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng Từng bướcthống nhất giữa hệ thống kiểm toán Việt nam và quốc tế, giữa tập quán kinh doanhbảo hiểm Việt Nam và quốc tế

- Kiện toàn tổ chức bộ máy Ngân hàng Nhà nước Thành phố Hà Nội theohướng gọn nhẹ, hiệu quả, không ngừng nâng cao năng lực tổ chức thực thi chínhsách tiền tệ quốc gia an toàn và hiệu quả

- Hiện đại hoá hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng theo kế hoạch vàchỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Tổ chức tốt điều hoà tiền mặt trên địa

Trang 7

bàn, đáp ứng đầy đủ và kịp thời mọi nhu cầu tiền mặt cho sản xuất kinh doanh vàđời sống nhân dân Thủ đô

- Đưa vào áp dụng các phương thức quản lý mới, nâng cao chất lượng và hiệulực của công tác thanh tra, giám sát hoạt động ngân hàng của Chi nhánh Ngân hàngNhà nước thành phố Hà Nội theo chuẩn mực quốc tế, thực hiện tốt quản lý cácngân hàng liên doanh và chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên địa bàn

- Lành mạnh hoá tài chính ngân hàng thương mại thông qua việc giải quyếtnhanh các khoản nợ không sinh lời, nợ tồn đọng đi đôi với nâng cao chất lượng tíndụng

- Đẩy mạnh đầu tư hiện đại hoá công nghệ ngân hàng và hệ thống thanh toán,nâng cao chất lượng dịch vụ để nâng cao khả năng cạnh tranh trong tiến trình hộinhập quốc tế

* Trong dịch vụ Bưu chính viễn thông

- Chuyển trọng tâm vào phát triển các dịch vụ như điện thoại di động, internet,

thương mại điện tử, là những dịch vụ hạt nhân của xã hội thông tin và nền kinh tếtri thức trong tương lai

- Đẩy mạng khai thác các dịch vụ mang tính xã hội cao như dịch vụ thông tinqua hộp thư trả lời tự động, dịch vụ thông tin giải trí, các dịch vụ gắn giữa viễnthông và truyền hình

- Đối với dịch vụ internet: khẩn trương phổ cập dịch vụ internet 100% các

trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu, bệnh viện trên địa bàn Đến năm 2010,dịch vụ internet được cung cấp rộng rãi tới các trường phổ thông trung học, phổthông cơ sở trên địa bàn Thành phố Hà Nội Phấn đấu tỷ lệ người sử dụng internetđạt mức trung bình thế giới

- Mật độ điện thoại bình quân đạt 55 máy/100 dân vào năm 2010, 100% số hộ

gia đình có máy điện thoại.Tăng cường khai thác dịch vụ VNN 1268, 1269, 1260-P

và internet công cộng làm phong phú khả năng lựa chọn của khách hàng

Trang 8

3.2 CÁC GIẢI PHÁP TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THỦ ĐÔ THỜI KỲ ĐẾN NĂM 2010.

3.2.1 Đổi mới tư duy - nhận thức đối với phát triển dịch vụ

Tiếp tục đổi mới toàn diện và sâu sắc tư duy lãnh đạo, tư duy quản lý đối với

sự phát triển lĩnh vực dịch vụ Thủ đô; tư duy của người cung ứng và người sử dụng

về dịch vụ chất lượng cao trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Đổi mới tư duy các nhà lãnh đạo, quản lý nhà nước trước hết là đổi mới trongcách suy nghĩ về khái niệm, vai trò các ngành dịch vụ, trên cơ sở đó tiến tới đổimới về cách làm, về tổ chức quản lý Nhiều ngành, nhiều lĩnh vực trước đây khôngđược coi là dịch vụ, nay vẫn tồn tại như vậy trong tư duy không ít nhà lãnh đạo,quản lý Do đó, họ vẫn coi đây là công việc nhà nước phải làm và không tính đếnlợi nhuận để đầu tư nâng cao chất lượng dịch vụ Họ cản trở các thành phần kinh tếngoài quốc doanh đầu tư, phát triển dịch vụ trong “ sân chơi” quen thuộc của cácdoanh nghiệp nhà nước Nhiều doanh nghiệp dịch vụ công không có khả năng đápứng đầy đủ các nhu cầu của người dân như điện, nước sạch, giao thông công cộng,

vệ sinh môi trường song lại cản ngăn việc xã hội hoá các hoạt động dịch vụ do sợgiảm thu nhập, mất việc làm Trên tầm vĩ mô, xã hội hoá thực chất tạo ra thêmnhiều việc làm và tăng thu nhập cho người lao động do tính cạnh tranh tất yếutrong nền kinh tế thị trường ưu thế về tính độc quyền dẫn đến đặc lợi đã hạn chếviệc nâng cao chất lượng dịch vụ, làm giảm tính cạnh tranh trong quá trình hộinhập kinh tế quốc tế Chúng ta muốn tiếp cận nhanh chóng với dịch vụ chất lượngcao, song lại khá dè dặt khi mở cửa thị trường này cho các nhà đầu tư nước ngoàinhiều vốn, giàu kinh nghiệm

Đi đôi với đổi mới tư duy lãnh đạo và quản lý, cần đổi mới tư duy, nhận thứccủa mọi người dân trong xã hội, từ nhà cung cấp dịch vụ cho đến người dân thụhưởng dịch vụ thông qua việc trả tiền hay không phải trả tiền đầy đủ Đối tượnghưởng thụ và chất lượng dịch vụ cũng là một vấn đề còn đang được tranh luận.Nên phát triển dịch vụ theo hướng tập trung vào nâng cao chất lượng cho đốitượng có thu nhập cao hay chú trọng đến phát triển dịch vụ cho đối tượng có thu

Trang 9

nhập thấp Cần phát triển cả hai cấp độ dịch vụ để đảm bảo định hướng XHCNtrong nền kinh tế thị trường Vấn đề chính là khu vực nhà nước cần tập trung vàocung cấp dịch vụ cho đại đa số người thụ hưởng, đặc biệt là cho đối tượng thu nhậpthấp Nhà nước đang cho thực hiện khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6tuổi là một ví dụ Tư nhân sẽ được khuyến khích mạnh hơn để đầu tư vào pháttriển dịch vụ chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong quá trình Hộinhập kinh tế quốc tế.

Các nhà cung ứng dịch vụ còn thiếu tầm nhìn chiến lược, trông chờ lợinhuận trước mắt; tập trung khai thác tối đa nguồn lực hiện có Vì vậy, vẫn loạihàng đó, khách hàng đó, doanh nhân nước ngoài làm thì doanh thu tăng nhanh, lợinhuận lớn Phải chăng là doanh nghiệp Việt Nam chưa làm được như vậy là dothiếu kinh nghiệm, chưa dám làm với sự đầu tư lớn, đồng bộ để tạo ra được chấtlượng cao bền vững Sự huy động nguồn lực để có được sản phẩm dịch vụ chấtlượng cao còn ít

Người sử dụng dịch vụ thì thụ động, ngại thay đổi, chưa thích ứng nhanh với

sự xuất hiện các loại dịch vụ chất lượng cao Số lượng người có thu nhập cao ngàycàng tăng, song họ vẫn “ sính” dịch vụ ngoại hơn dịch vụ trong nước Đôi khi lại

có quan niệm hẹp hòi đối với việc cung cấp dịch vụ chất lượng cao (thí dụ dịch vụ

y tế…) đối với một bộ phận dân cư

Xuất phát từ vị thế đầu não của Thủ đô, việc phát triển dịch vụ Thủ đô tronggiai đoạn tới phải nắm chắc tính quy luật trong phát triển dịch vụ Thủ đô, với biểuhiện đặc trưng là phát triển rút ngắn; trong sự liên kết Trung ương - địa phương,liên ngành - liên vùng; từ trung tâm lan toả ra các địa phương khắp cả nước; triệt

để phát huy lợi thế so sánh của Thủ đô; và quá trình “hút - đẩy” các hoạt động dịch

vụ trong mối quan hệ hữu cơ cùng phát triển với các địa phương cả nước

Dịch vụ Thủ đô phát triển đột phá trong sự kích cầu đi đôi với kích cung, từngbước vững chắc trở thành khâu dẫn dắt phát triển toàn nền kinh tế - xã hội Thủ đô,

và là tụ điểm của hội nhập WTO Trong việc phổ biến, quán triệt các nhận thứcmới nêu trên, chú trọng các công tác sau:

Trang 10

Thứ nhất, tăng cường tuyên truyền quảng cáo qua đài, tivi với nhiều hình thức

đa dạng phong phú, giới thiệu các sản phẩm dịch vụ nhằm giúp cho mọi người cónhận thức sâu sắc về nội dung, ý nghĩa của các loại hình dịch vụ Từ đó, người sửdụng sẽ dùng dịch vụ nhiều hơn và đòi hỏi chất lượng dịch vụ phải ngày càng đượccải tiến, nâng cao

Thứ hai, mở các hội thảo chuyên đề giới thiệu các loại hình dịch vụ chất

lượng cao, trình độ cao ở các nước khu vực và thế giới cho những đối tượng sửdụng và các nhà cung cấp dịch vụ

Thứ ba, giới thiệu và tổ chức tạo đàm về hội nhập kinh tế khu vực và thế giới,

làm rõ những cơ hội và thách thức đối với sự phát triển lĩnh vực dịch vụ

3.2.2 Hoàn thiện cơ chế, chính sách tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho phát

triển dịch vụ

- Trên cơ sở phân loại dịch vụ của Tổ chức Thương mại thế giới và hướngdẫn của Bộ Thương mại và Tổng cục Thống kê, Thành phố chủ động xây dựngchiến lược phát triển dịch vụ, đề xuất cơ chế, chính sách thích hợp để phát triểndịch vụ, đưa dịch vụ vào nội dung của Kế hoạch 5 năm 2006-2010 với nhận thức

và vị thế mới

- Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách về xuất nhập khẩu và thương mạidịch vụ phù hợp với các định chế của Tổ chức Thương mại thế giới WTO và Hiệpđịnh chung về thương mại dịch vụ (GATS) Phổ cập các thông tin, hướng dẫn cácngành và các địa phương chuẩn bị điều kiện thực hiện các cam kết về thương mại

và dịch vụ sau khi gia nhập WTO, các cam kết tự do hoá thương mại và dịch vụtrong khuôn khổ ASEAN (CEPT/AFTA, AFAS, ) đến năm 2010 và giai đoạn tiếptheo

- Thực hiện các danh mục phân loại về dịch vụ và xuất, nhập khẩu dịch vụtheo hướng tuân thủ sự tương thích với các bảng danh mục chuẩn mực quốc tế vàđược mở rộng theo thực tiễn và yêu cầu của Việt Nam Hoàn thiện chế độ báo cáothống kê về dịch vụ và thương mại theo chuẩn quốc tế; trước mắt tập trung đối với

Trang 11

một số ngành dịch vụ chủ yếu như: thương mại, du lịch, bưu chính viễn thông, tàichính - ngân hàng.

- Tổ chức thu thập và tổng hợp báo cáo thống kê về dịch vụ quốc tế theochế độ quy định để phục vụ công tác hoạch định chính sách, quản lý và điều hànhnền kinh tế

Trước mắt, cần tập trung hoàn thiện môi trường pháp lý, đẩy mạnh cải cáchhành chính và nâng cao năng lực quản lý Nhà nước các cấp trên lĩnh vực dịch vụ:

- Tích cực nghiên cứu, đề xuất sửa đổi bổ sung hoàn thiện hệ thống pháp lý,chính sách của Nhà nước, tạo ra môi trường thông thoáng cho mọi hoạt động kinh

tế - xã hội; tranh thủ tối đa sự quan tâm, chi viện và lãnh đạo trực tiếp của Trungương trong quá trình nâng cao chất lượng Chủ động xây dựng, thực hiện các cơchế chính sách đặc thù theo tinh thần Pháp lệnh Thủ đô và Nghị quyết 15/NQ-TWcủa Bộ chính trị, tăng cường phân cấp, sắp xếp lại tổ chức, dỡ bỏ những bộ phận

và quy định không cần thiết Phát triển đồng bộ các loại thị trường và các loại địnhchế đầu tư hiện đại, tạo lập thêm những định chế thị trường cần thiết

- Chỉ đạo và phối hợp hiệu quả việc phát triển hệ thống thông tin tổng hợpcủa Thành phố, các hoạt động xúc tiến thị trường, xây dựng và áp dụng hệ thốngđịnh mức kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng, nghề nghiệp tiếp cận các tiêu chuẩnquốc tế, mở rộng cấp chứng chỉ hành nghề và phong cấp hàm chuyên môn nghềnghiệp, đồng thời thực thi nghiêm khắc các chế tài cần thiết để bảo đảm sự tuânthủ, bảo vệ quyền lợi tác giả, sở hữu trí tuệ và quyền lợi người tiêu dùng

- Nâng cao vai trò quản lý Nhà nước trong từng ngành dịch vụ, thường xuyênkiểm tra, kiểm soát các hoạt động dịch vụ; đồng thời có các cơ chế chính sáchkhuyến khích phát triển các ngành dịch vụ thông qua việc khuyến khích mọi thànhphần kinh tế tham gia kinh doanh dịch vụ với các cơ chế hỗ trợ đặc thù về đất đai,phát triển cơ sở hạ tầng Khuyến khích doanh nghiệp quốc doanh mở rộng đầu tưvào các loại dịch vụ như bưu điện, viễn thông, điện lực, thương mại (cung cấphàng hoá cho các tỉnh vùng xa)

- Hoàn thiện cơ chế thưởng phạt

Trang 12

Nguyên tắc chính của cơ chế thưởng phạt là thông qua việc đánh giá mức độsai sót của đơn vị trong quá trình kinh doanh dịch vụ để điều chỉnh quỹ khenthưởng năng suất, chất lượng hành quý của đơn vị; nguồn từ quỹ khen thưởng củatừng đơn vị, ngành, thành phố Nội dung của cơ chế cần bao gồm:

+ Căn cứ các tiêu chuẩn chất lượng của ngành, các quy trình, quy phạm củacung cấp dịch vụ và quản lý mạng lưới để giám sát, kiểm tra và đánh giá mức độsai sót của quá trình cung cấp dịch vụ

+ Căn cứ đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh xây dựng phương phápđánh giá mức độ sai sót và mức độ ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ Các mức độnày được lượng hoá dưới dạng các hệ số khi phân chia quỹ khen thưởng cho cácđơn vị

- Thực hiện giám sát thường xuyên chất lượng dịch vụ

Căn cứ của bộ tiêu chuẩn trên được xây dựng trên cơ sở: nghiên cứu chuyêngia, nghiên cứu ý kiến khách hàng sau đó tổng hợp và xây dựng bộ tiêu chuẩn,phương pháp tính toán "chỉ số chất lượng phục vụ"

Đối tượng áp dụng: áp dụng cho việc đánh giá chất lượng phục vụ của cácđơn vị trực thuộc, các giao dịch và đánh giá đến từng cá nhân

Nội dung chương trình:

+ Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng phục vụ giao tiếp khách hàng

+ Tổ chức đào tạo, tập huấn, thi sát hạch định kỳ

+ Sử dụng phương pháp: chuyên gia đánh giá trong vai khách hàng để tiếpxúc và đánh giá điểm giao dịch và người giao dịch viên trên cơ sở bộ tiêu chuẩn.Đơn vị và giao dịch viên sẽ chỉ biết chuyên gia đánh giá là một khách hàng, nhưngthực chất là người kiểm tra và đánh giá trong vai gọi là "khách hàng bí mật"

- Tổ chức đánh giá định kỳ bằng phương pháp khách hàng bí mật để chấmđiểm "chỉ số chất lượng phục vụ khách hàng" của từng giao dịch viên, từng điểmphục vụ Xây dựng các phần mềm máy tính thống kê vẽ biểu mẫu, theo dõi biếnđộng của chỉ số này

Trang 13

3.2.3 Đẩy mạnh đầu tư, tăng cường cơ sở hạ tầng và phát triển công nghệ cho lĩnh vực dịch vụ

Thành phố Hà Nội chủ động phối hợp với Bộ Kế hoạch Đầu tư, Bộ Tàichính và các cơ quan liên quan nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách đầu

tư cho khu vực dịch vụ theo hướng khuyến khích xã hội hoá; mở rộng cho cácthành phần kinh tế, kể cả doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, nhằm thu hút vốnđầu tư lớn, những tập đoàn xuyên quốc gia, hướng mạnh vào một số lĩnh vực dịch

vụ như: thương mại, du lịch, giao thông công cộng, tài chính- ngân hàng, bưuchính viễn thông,

Đầu tư mở rộng mạng lưới, phát triển dịch vụ

- Tiếp tục đẩy mạnh đầu tư phát triển, nâng cao khả năng của mạng luới, đầu

tư phát triển các dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tận dụng tối đanăng lực sẵn có của mạng lưới hiện nay

- Xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển mạng lưới trên cơ sở cấu trúc phù hợpvới những tiến bộ khoa học công nghệ và gắn kết chặt chẽ với kết quả khai thác,kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ trên từng địa bàn, từng khu vực

- Hướng mạnh đầu tư có trọng điểm, kết hợp với đầu tư chiều sâu, phát triểnmạng dịch vụ theo hướng đi trước, đón đầu, đầu tư tập trung vào các khu vực, cácvùng thị trường có thể thương mại hoá nhanh, đảm bảo đầu tư có hiệu quả, kinhdoanh có lãi và hoàn vốn nhanh

- Đẩy mạnh phân cấp quản lý đầu tư với các đơn vị trực thuộc theo tính chấtcông trình và quy mô dự án, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình dịch chuyển cơcấu sản xuất kinh doanh và đầu tư, cơ cấu lao động, tăng thêm quyền chủ động chocác đơn vị thành viên

- Đầu tư phát triển mạnh mạng lưới ra khu ven đô, các khu công nghiệp,khu chế xuất, khu đô thị mới, nhà cao tầng để khai thác nhu cầu những thị trườngcòn nhiều tiềm năng

Cải thiện môi trường và cơ sở vật chất - kỹ thuật:

Ngày đăng: 22/10/2013, 11:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w