1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp nâng cao chất lượng dạy học, ôn thi THPT quốc gia môn địa lí

52 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 5,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với môn Địa lí trong nhà trường phổ thông thì mục tiêu không chỉ cung cấpnhững tri thức của khoa học Địa lí mà hơn hết đó là hình thành và rèn luyện nhữngnăng lực cần thiết của người lao

Trang 1

MỤC LỤC

III Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 2

I Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc nâng cao chất lượng dạy học và ôn

3 Thực trạng sử dụng lược đồ tư duy, các kĩ thuật dạy học trong dạy học

địa lí ở các trường THPT trên địa bàn thị xã Hoàng Mai và huyện Quỳnh

Lưu

4

4 Cấu trúc ma trận đề thi THPT quốc gia môn Địa lí năm 2019 5

II Sử dụng lược đồ tư duy trong dạy học địa lí 5

3 Sử dụng lược đồ tư duy trong các tiết dạy địa lí lớp 12 THPT 6III Dạy học Địa lí bằng các kĩ thuật dạy học tích cực 12

IV Tổ chức hoạt động dạy học Địa lí lớp 12 THPT bằng các kĩ thuật dạy

V Hướng dẫn ôn tập các kĩ năng địa lí cơ bản cho học sinh 26

1

Trang 2

- SKKN : Sáng kiến kinh nghiệm

- LĐTD : Lược đồ tư duy

Trang 3

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

I Lí do chọn đề tài

Kinh tế thế giới hiện nay đang phát triển mạnh mẽ với sự chi phối của nềnkinh tế tri thức, cùng với sự bùng nổ của khoa học công nghệ đặt ra cho nền giáodục những cơ hội mới song cũng đối mặt với những thách thức không nhỏ Sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước ta đòi hỏi nguồn nhân lực cần được chútrọng phát triển cả về số lượng và chất lượng Yêu cầu trên đặt ra cho ngành giáodục là làm sao đào tạo được con người mới năng động, sáng tạo, có tri thức khoahọc, nhạy bén, thông minh, có khả năng tự mình tìm hiểu tri thức cũng như cónăng lực giải quyết mọi vấn đề đặt ra đối với thực tiễn nước nhà Trước bối cảnh

đó, nền giáo dục cần đổi mới một cách toàn diện từ mục tiêu, nội dung, phươngpháp đến những hình thức, cách thức tiến hành tổ chức dạy học

Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, đãđược khẳng định trong các văn kiện Đảng trước đây, đặc biệt là trong Nghị quyết

số 29 của Hội nghị Trung ương 8, khóa XI, khẳng định giáo dục không chỉ là quốcsách hàng đầu, mà là “chìa khóa” mở ra con đường đưa đất nước tiến lên phíatrước

Đại hội XII của Đảng kế thừa quan điểm chỉ đạo của nhiệm kỳ trước, Đảng tađưa ra đường lối đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồnnhân lực, xác định đây là một kế sách, quốc sách hàng đầu, tiêu điểm của sự pháttriển, mang tính đột phá, khai mở con đường phát triển nguồn nhân lực Việt Namtrong thế kỷ XXI, khẳng định triết lý nhân sinh mới của nền giáo dục nước nhà

“dạy người, dạy chữ, dạy nghề”

Với môn Địa lí trong nhà trường phổ thông thì mục tiêu không chỉ cung cấpnhững tri thức của khoa học Địa lí mà hơn hết đó là hình thành và rèn luyện nhữngnăng lực cần thiết của người lao động mới nhất là năng lực vận dụng tri thức vàogiải quyết các vấn đề của thực tiễn cuộc sống

Trong những năm gần đây, dạy học địa lí nhất là địa lí lớp 12 - THPT đã cónhiều đổi mới Tuy nhiên, chất lượng dạy và học vẫn chưa được nâng cao Nguyênnhân của tình trạng trên phần lớn là do GV chưa thực sự tích cực vận dụng cácphương pháp, kỹ thuật tích cực vào quá trình dạy học

Để nâng cao chất lượng dạy và học địa lí 12 – THPT, mỗi GV cần biết cách

áp dụng các KTDH cùng với hệ thống các PPDH tích cực Tuy nhiên, để sử dụnghiệu quả các kĩ thuật dạy học tích cực, GV cần phải nắm được các bước tiến hành,

ưu điểm, nhược điểm, khả năng ứng dụng và kết hợp linh hoạt, sáng tạo các kĩthuật dạy học đặc trưng của của bộ môn

Nhằm giúp cho HS có thái độ, hành vi đúng đắn trước các vấn đề địa lí đấtnước và địa lí địa phương nơi các em đang sinh sống, cũng như việc tích lũy kiếnthức, kĩ năng thi THPT quốc gia đạt kết quả cao và GV môn Địa lí có thêm kinh

3

Trang 4

nghiệm trong giảng dạy, luyện thi địa lí tôi mạnh dạn chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng dạy học, ôn thi THPT quốc gia môn Địa lí” làm sáng kiến

kinh nghiệm

II Lịch sử nghiên cứu

Ngay từ thời cổ đại, vấn đề phát huy tính tích cực của HS đã được nhiều nhàgiáo dục quan tâm như Xôcrát, thế kỷ thứ 5 trước công nguyên, ông đã đưa raphương pháp vấn đáp Ơristic buộc người học phải tích cực suy nghĩ để trả lời câuhỏi Tiếp đó là nhiều nhà giáo dục khác như J.A.Komenxki (Tiệp Khắc), JJ.Rausseau (Pháp), A Dixtecve (Đức), K.D.Usinxki (Nga), K.F.Kharlamop (Nga)…các nhà giáo dục này đặc biệt quan tâm đến vấn đề phát huy tính tích cực của HStrong quá trình dạy học

Ở nước ta, vấn đề phát huy tính tích cực nhận thức của HS đã được quan tâm

từ những năm 1960 Nhiều nhà giáo dục trong nước cũng đã khẳng định phải cầnthiết phát huy tính tích cực trong học tập của HS Đây là một biện pháp để nângcao chất lượng dạy và học trong nhà trường

Từ năm 2000 trở lại đây, với việc thực hiện chương trình đổi mới giáo dục ởnước ta, đã có nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu hơn nữa đến vấn đề phát huy tínhtích cực nhận thức trong học tập của HS Các tác giả đều nhấn mạnh đến tính tíchcực và vấn đề phát huy tính tích cực của người học trong quá tình dạy học

Trong quá trình nghiên cứu về tính tích cực và vấn đề phát huy tính tích cực cho

HS, các tác giả đã đề cập đến biện pháp phát huy tính tích cực cho HS Một trongnhững biện pháp mang lại hiệu quả đó chính là áp dụng các PPDH tích cực nhất làviệc sử dụng các KTDH trong tổ chức các hoạt động nhận thức để tích cực hóa quátrình nhận thức của HS Kĩ thuật dạy học là những động tác, cách thức hành động củagiáo viên và học sinh trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điềukhiển quá trình dạy học

III Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

3.1 Mục tiêu

Sử dụng lược đồ tư duy, các kĩ thuật dạy học để tích cực hóa hoạt động nhậnthức của học sinh trong dạy học Địa lí lớp 12- THPT nhằm góp phần đổi mớiphương pháp và nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn Địa lí ở trường THPT.Phân dạng các loại câu hỏi phần kĩ năng địa lí để ôn tập cho học sinh trướckhi tham dự kì thi THPT quốc gia môn Địa lí

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc sử dụng lược đồ tư duy, các

kĩ thuật dạy học để tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy họcĐịa lí lớp 12 - THPT

- Xây dựng, sử dụng các kĩ thuật dạy học để tích cực hóa hoạt động nhận thứccủa học sinh trong dạy học Địa lí lớp 12 THPT và cách phân dạng câu hỏi kĩ năng

Trang 5

địa lí.

- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi của đề tài

- Đưa ra được các kết luận và kiến nghị

IV Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Nghiên cứu việc xây dựng, sử dụng lược đồ tư duy, các kĩ thuật dạy học đểtích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh, cách phân dạng câu hỏi trắcnghiệm phần kĩ năng trong dạy học, ôn thi THPT quốc gia môn Địa lí lớp 12THPT

- Phạm vi thực nghiệm: các trường THPT trên địa bàn thị xã Hoàng Mai,huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An

- Tiến hành thực nghiệm bài 16: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta

V Tính mới của đề tài

- Đề tài đã đề xuất được cách thức xây dựng và sử dụng lược đồ tư duy, các

kỹ thuật dạy học tích cực áp dụng trong dạy học, ôn thi THPT quốc gia môn Địa lícũng như việc phân dạng các câu hỏi trắc nghiệm phần thực hành địa lí

5

Trang 6

PHẦN II NỘI DUNG

I Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc nâng cao chất lượng dạy học và ôn thi

THPT quốc gia môn Địa lí

1 Lược đồ tư duy

Lược đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy nền tảng và đơn giản, làphương tiện ghi chép đầy sáng tạo và rất hiệu quả

Lược đồ tư duy cho ta một cách nhìn tổng quan về một vấn đề hay một lĩnhvực rộng lớn Cho ta thấy rõ và kết nối những ý tưởng và thông tin tổng hợp Đồngthời hiểu được các mối quan hệ chủ chốt, tập hợp số lượng lớn dữ liệu vào mộtchỗ Có thể nói lược đồ tư duy cũng là một tấm bản đồ thể hiện quá trình tư duy vềmột vấn đề đặt ra

Lược đồ tư duy có cấu trúc cơ bản là các nội dung được phát triển rộng ra từtrung tâm, rồi nối các nhánh chính tới hình ảnh trung tâm, và nối các nhánh cấphai, cấp ba với nhánh cấp một và cấp hai Điều này giống như phương thức của câytrong thiên nhiên nối các nhánh toả ra từ thân của nó

2 Kĩ thuật dạy học

Kĩ thuật dạy học (KTDH): là những động tác, cách thức hành động của GV

và HS trong những tình huống hành động nhỏ, nhằm thực hiện và điều khiển quátrình dạy học Các KTDH chưa phải là các PPDH độc lập Các KTDH vô cùngphong phú về số lượng, bên cạnh những KTDH thông thường ngày nay người tađặc biệt chú trọng các KTDH phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học

3 Thực trạng sử dụng lược đồ tư duy, các kĩ thuật dạy học trong dạy học địa

lí ở các trường THPT trên địa bàn thị xã Hoàng Mai và huyện Quỳnh Lưu.

- Qua điều tra phỏng vấn 22 GV dạy môn Địa lí ở 4 trường THPT trên địabàn thị xã Hoàng Mai và huyện Quỳnh Lưu, Tỉnh Nghệ An (THPT Hoàng Mai,THPT Hoàng Mai 2, THPT Quỳnh Lưu 1, Quỳnh Lưu 2, Quỳnh Lưu 3 về thựctrạng sử dụng PP lược đồ tư duy, các kĩ thuật dạy học tích cực khác trong các bàigiảng nói chung, bài ôn tập, luyện tập nói riêng và có kết quả như sau:

Bảng1.2 Phần trăm số người sử dụng lược đồ tư duy, các kĩ thuật dạy học tích cực khi tổ chức DH.

Không thường xuyên

1 GV sử dụng lược đồ tư duy

trong giờ dạy học bài mới 3 (13,6%) 7 (31,8%) 12 (54,5%)

Trang 7

2 GV sử dụng lược đồ tư duy

trong giờ dạy ôn tập 2 (9,1%) 6 (27,3%) 14 (63,6%)

3 GV sử dụng các kĩ thuật dạy học

Nhận xét: GV ở các trường THPT ít sử dụng lược đồ tư duy, kĩ thật dạy học

tích cực trong DH địa lí, nhiều GV còn chưa sử dụng

Hiện nay các thầy cô giáo đã có những nỗ lực trong việc nâng cao chấtlượng dạy học; đầu tư cho việc dạy và soạn bài Tuy nhiên vẫn còn nhiều GV có tưtưởng ngại nghiên cứu, đầu tư đổi mới PPDH

4 Cấu trúc ma trận đề thi THPT quốc gia môn Địa lí năm 2019

II Sử dụng lược đồ tư duy trong dạy học địa lí

1 Phương pháp lập lược đồ tư duy

Việc lập bản đồ tư duy được bắt đầu từ trung tâm với một hình ảnh của chủ

đề Nối các nhánh chính (cấp một) đến hình ảnh trung tâm, nối các nhánh cấp haiđến các nhánh cấp một, nối các nhánh cấp ba đến nhánh cấp hai bằng các đường

kẻ Các đường kẻ càng ở gần hình ảnh trung tâm thì càng được tô đậm hơn, dàyhơn Khi chúng ta nối các đường với nhau, bạn sẽ hiểu và nhớ nhiều kiến thức hơn

do bộ não của chúng ta làm việc bằng sự liên tưởng Mỗi từ hoặc ảnh hoặc ý nênđứng độc lập và được nằm trên một đường kẻ Nên cố gắng tạo ra một kiểu bản đồriêng cho mình (kiểu đường kẻ, màu sắc …) Nên dùng các đường kẻ cong thay vì các

7

Trang 8

đường thẳng vì các đường cong được tổ chức rõ ràng sẽ thu hút được sự chú ý củamắt hơn rất nhiều Cần bố trí thông tin đều quanh hình ảnh trung tâm.

Với sự trợ giúp của công nghệ thông tin việc tạo lập lược đồ tư duy đượcthực hiện nhanh chóng và trực quan hơn thông qua phần mềm Mindmap

2 Hoạt động dạy học trên lớp với LĐTD

- Bước 1: HS lập LĐTD theo nhóm hay cá nhân với gợi ý của GV

- Bước 2: HS hoặc đại diện của các nhóm HS lên báo cáo, thuyết minh vềLĐTD mà nhóm mình đã thiết lập

- Bước 3: HS thảo luận, bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện LĐTD về kiếnthức của bài học đó GV sẽ là người cố vấn, là trọng tài giúp HS hoàn chỉnhLĐTD, từ đó dẫn dắt đến kiến thức của bài học

- Bước 4: củng cố kiến thức bằng một LĐTD mà GV đã chuẩn bị sẵn hoặcmột LĐTD mà cả lớp đã tham gia chỉnh sửa hoàn chỉnh, cho HS lên trình bày,thuyết minh về kiến thức đó

Dạy học bằng LĐTD là phương pháp tạo hứng thú trong học tập cho họcsinh, góp phần làm đổi mới và phong phú hơn các PPDH góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục Lược đồ tư duy có tác dụng cao trong ôn tập, hệ thống kiến thức

từ đó giúp học sinh nhớ tốt hơn, trình bày kiến thức đầy đủ và nâng cao hiệu quảgiờ ôn tập, luyện tập

3 Sử dụng lược đồ tư duy trong các tiết dạy địa lí lớp 12 THPT

- Hướng dẫn HS vẽ lược đồ tư duy khái quát hóa nội dung 1 mục

Trang 10

- Hướng dẫn HS vẽ lược đồ tư duy khái quát hóa nội dung 1 bài học.

Trang 11

- Hướng dẫn HS vẽ lược đồ tư duy khái quát hóa nội dung nhiều bài học.

11

Trang 14

III Dạy học Địa lí bằng các kĩ thuật dạy học tích cực

1 Kĩ thuật các mảnh ghép

Kĩ thuật các mảnh ghép là kĩ thuật tổ chức hoạt động học tập hợp tác giữa cánhân và nhóm và liên kết các nhóm nhằm giải quyết một nhiệm vụ phức hợp, kíchthích sự tham gia tích cực cũng như nâng cao vai trò của cá nhân học sinh trongquá trình hợp tác

Giai đoạn 1: Nhóm chuyên gia

- Lớp học được chia thành các nhóm (khoảng từ 3 – 6 HS), mỗi nhóm được

giao một nhiệm vụ tìm hiểu/nghiên cứu sâu một phần nội dung học tập khác nhaunhưng có sự liên quan chặt chẽ với nhau Các nhóm này gọi là “nhóm chuyên gia”

Ví dụ: + Nhóm 1: Nhiệm vụ A

+ Nhóm 2: Nhiệm vụ B+ Nhóm 3: Nhiệm vụ C

- Các nhóm nhận nhiệm vụ và nghiên cứu, thảo luận Mỗi cá nhân làm việcđộc lập trong khoảng vài phút, suy nghĩ về câu hỏi, chủ đề và ghi lại những ý kiếncủa mình

- Khi thảo luận phải đảm bảo mỗi thành viên trong nhóm đều trả lời được tất

cả các câu hỏi trong nhiệm vụ được giao, trở thành “chuyên gia” của lĩnh vực đãtìm hiểu Sau đó có khả năng trình bày được câu trả lời của nhóm ở vòng 2

Giai đoạn 2: Nhóm mảnh ghép

- Hình thành nhóm mới khoảng từ 3 – 6 người (bao gồm 1 – 2 người từ nhóm

1, 1 – 2 người từ nhóm 2, 1 – 2 người từ nhóm 3), gọi là “nhóm mảnh ghép” Lúcnày mỗi học sinh “chuyên gia” trở thành “mảnh ghép” trong “nhóm mảnh ghép”

- Từng học sinh từ “nhóm chuyên gia” trong “nhóm mảnh ghép” lần lượt trìnhbày lại nội dung trình bày của nhóm mình Các câu hỏi và câu trả lời của vòng mộtđược các thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau Đảm bảo tất cả cácthành viên trong “nhóm mảnh ghép” nắm bắt được đầy đủ nội dung của nhómchuyên gia

- Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều hiểu được tất cả nội dung ở vòng 1thì nhiệm vụ mới sẽ được giao cho các nhóm để giải quyết Nhiệm vụ này mangtính gắn kết, khái quát, tổng hợp toàn bộ nội dung đã tìm hiểu được ở các nhómcủa vòng 1

Các nhóm mới thực hiện nhiệm vụ, trình bày và chia sẻ kết quả

Ví dụ 1- Dạy học bài 32: Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

Vòng 1( Nhóm chuyên gia) - Thời gian 7phút

Trang 15

- Bước 1: GV chia lớp thành 5 nhóm (mỗi nhóm 8 HS) mỗi nhóm thực hiệnmột nhiệm vụ khác nhau.

- Bước 2: GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm, HS hoàn thành nhiệm vụ.+ Nhóm 1(Đỏ): Tìm hiểu về tình hình phát triển ngành công nghiệp khai thác,chế biến khoáng sản của vùng (Thế mạnh, hiện trạng, khó khăn phát triển)

+ Nhóm 2 (Xanh): Tìm hiểu tình hình phát triển cây công nghiệp, cây dượcliệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới (Thế mạnh, hiện trạng, khó khăn phát triển)

+ Nhóm 3 (Vàng): Tìm hiểu tình hình phát triển chăn nuôi gia súc

+ Nhóm 4 (Tím) : Tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế biển

+ Nhóm 5(Cam): Tìm hiểu về tình hình phát triển ngành công nghiệp nănglượng của vùng (Thế mạnh, hiện trạng, khó khăn phát triển)

Vòng 2 (Nhóm mảnh ghép) - Thời gian 15phút

- Bước 1: Hình thành nhóm mới (mỗi nhóm gồm 2 HS từ các nhóm chuyên gia)

- Bước 2: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Vẽ lược đồ tư duy thể hiện các

thế mạnh để phát triển các ngành kinh tế của vùng TDMN Bắc Bộ

- Bước 3: HS thảo luận, hoàn thành lược đồ tư duy

- Bước 4: HS các nhóm treo kết quả “Kỹ thuật phòng tranh” , nhóm khác góp

ý bổ sung, GV tổng kết, chuẩn hóa nội dung và cho điểm các nhóm

Ví dụ 2 - Dạy học Bài 37: Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên

Vòng 1( Nhóm chuyên gia) - Thời gian 7phút

Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm được giao một nhiệm vụ riêng Thời gian4-5 phút

+ Nhóm 1 (Đỏ) : Tìm hiểu về thế mạnh phát triển cây công nghiệp lâu năm

+ Nhóm 2 (Xanh): Tìm hiểu về thế mạnh khai thác và chế biến lâm sản

+ Nhóm 3 (Vàng): Tìm hiểu về thế mạnh thủy điện

Vòng 2 (Nhóm mảnh ghép) - Thời gian 15phút

- Bước 1: Hình thành nhóm mới từ những thành viên của các nhóm ghép lại,

với nhiệm vụ mới là: vẽ lược đồ tư duy thể hiện các thế mạnh phát triển kinh tế của

Tây Nguyên Thời gian thảo luận khoảng 8 phút.

- Bước 2: GV gọi đại diện nhóm xong trước lên báo cáo kết quả thảo luận của

nhóm, các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung GV chuẩn hóa và đánh giá

2 Kĩ thuật “khăn trải bàn”

Kĩ thuật “khăn trải bàn” là kĩ thuật tổ chức hoạt động học tập mang tính hợptác kết hợp giữa hoạt động cá nhân và nhóm

15

Trang 16

Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực của HS Tăng cường tính độc lập,trách nhiệm cá nhân của HS Phát triển mô hình có sự tương tác giữa HS với HS.

* Các bước tiến hành khi sử dụng kĩ thuật “khăn trải bàn”

- Bước 1: Chia HS thành các nhóm nhỏ mỗi nhóm khoảng từ 4 - 6 HS, phát

cho mỗi nhóm một tờ giấy Ao Giao nhiệm vụ, chủ đề cần thảo luận, tìm hiểu chotừng nhóm

- Bước 2: Các nhóm tiến hành làm việc Đầu tiên chia giấy Ao thành các

phần, gồm phần chính giữa và các phần xung quanh Phần xung quanh được chiatheo số thành viên trong nhóm Mỗi HS ngồi vào vị trí tương ứng với từng phầnxung quanh đó

Hình 2.3: Sơ đồ kĩ thuật “khăn trải bàn”

- Bước 3: Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút, tập trung suy

nghĩ và trả lời câu hỏi, nhiệm vụ theo cách nghĩ cách hiểu riêng của mỗi cá nhân,viết ý kiến vào phần giấy của mình, hoặc viết váo giấy A4 rồi dán vào xung quanggiấy Ao

- Bước 4: Trên cơ sở những ý kiến của mỗi cá nhân, HS thảo luận nhóm

thống nhất ý kiến chung và viết vào phần chính giữa tờ giấy Ao

- Bước 5: Các nhóm báo cáo kết quả, HS nhận xét, GV tổng kết, chính xác

hóa nội dung kiến thức

Ví dụ 1- Dạy học Bài 9: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

(Phần nguyên nhân tạo ra tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa)

- Bước 1: Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 6 HS, giao nhiệm vụ cho

các nhóm thảo luận theo câu hỏi: Tại sao thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt

đới ẩm gió mùa? GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy Ao.

3

2 4

Trang 17

- Bước 2: Đầu tiên, mỗi nhóm chia tờ Ao thành nhiều phần theo số thành viên

trong nhóm và một phần ở chính giữa

- Bước 3: Mỗi thành viên độc lập suy nghĩ và viết ý kiến vào phần giấy của

mình, hoặc viết vào giấy A4, dán vào xung quanh giấy Ao

- Bước 4: Nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến, viết vào phần chính giữa của tờ

giấy

- Bước 5: Các nhóm báo cáo kết quả HS theo dõi nhận xét, bổ sung GV đánh

giá sản phẩm của từng nhóm và chính xác hóa nội dung

Ví dụ 2 - Dạy học Bài 39: Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ (Phần tìm hiểu tại sao phải đặt ra vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ)

- Bước 1: Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 6 - 8 HS Giao nhiệm

vụ cho các nhóm: Em hãy giải thích tại sạo lại đặt ra vấn đề khai thác lãnh thổ

theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ? GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy Ao Các

nhóm thảo luận khoảng 4 – 5 phút

- Bước 2: Mỗi nhóm chia tờ giấy Ao thành từng phần ứng với số thành viên

trong nhóm và một phần ở chính giữa

- Bước 3: Mỗi cá nhân tự nghiên cứu độc lập khoảng 2 phút và viết ý kiến vào

phần giấy của mình hoặc viết vào giấy A4, dán váo xung quanh giấy Ao

- Bước 4: Nhóm thảo luận thống nhất ý kiến và viết ý kiến chung của cả nhóm

vào phần chính giữa của giấy

- Bước 5: Các nhóm lần lượt trình bày kết quả, nhóm HS khác nhận xét, bổ

sung GV đánh giá sản phẩm của từng nhóm và chính xác hóa nội dung

3 Tranh luận ủng hộ - phản đối

Tranh luận ủng hộ - phản đối (tranh luận chia phe) là một kĩ thuật dùng trongthảo luận, trong đó đề cập về một chủ đề có chứa đựng xung đột Những ý kiếnkhác nhau và những ý kiến đối lập được đưa ra tranh luận nhằm mục đích xem xétchủ đề dưới nhiều góc độ khác nhau Mục tiêu của tranh luận không phải nhằmđánh bại ý kiến đối lập mà nhằm xem xét chủ đề dưới nhiều phương diện khácnhau

* Các bước tiến hành

- Bước 1: Các thành viên được chia thành hai nhóm theo hai hướng ý kiến đối

lập nhau về một luận điểm cần tranh luận Chia nhóm có thể theo nguyên tắc ngẫunhiên hoặc theo nguyện vọng muốn đứng trong nhóm ủng hộ hay phản đối

Một nhóm cần thu thập những lập luận ủng hộ, một nhóm cần thu thập những luận

cứ phản đối đối với luận điểm tranh luận

17

Trang 18

- Bước 2: Sau khi các nhóm đã thu thập được các luận cứ thì bắt đầu tiến hành

thảo luận thông qua đại diện của hai nhóm Mỗi nhóm trình bày một lập luận :Nhóm ủng hộ đưa ra lập luận ủng hộ về vấn đề nghiên cứu, nhóm phản đối đưa ramột ý kiến phản đối Nếu mỗi nhóm có số thành viên ít hơn 6 người thì không cầnđại diện nhóm mà mọi thành viên có thể trình bày lập luận của mình

- Bước 3: Tiến hành thảo luận chung sau khi hai nhóm đã đưa ra mọi lập luận,

ý kiến của mình

- Bước 4: GV đánh giá kết quả thảo luận, chính xác hóa nội dung học tập.

Ví dụ 1- Dạy học Bài 33: Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng (Phần tìm hiểu về các thế mạnh và hạn chế của vùng Đồng bằng sông Hồng)

Bước 1: Chia lớp thành 2 nhóm lớn Đưa ra yêu cầu, nhiệm vụ cho từng

Bước 2: Các nhóm tiến hành thảo luận trên cơ sở các ý kiến đã thu thập được,

đại diện nhóm lên trình bày, báo cáo những ý kiến của nhóm mình

Bước 3: Tiến hành thảo luận chung sau khi hai nhóm đã đưa ra mọi ý kiến của

mình, GV đánh giá, tổng kết, chính xác hóa nội dung nhận thức

Ví dụ 2 - Dạy học Bài 41: Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Phần tìm hiểu về các thế mạnh và hạn chế về

tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Cửu Long)

Bước 1: GV chia lớp thành 2 nhóm lớn Đưa ra yêu cầu, nhiệm vụ cho từng

nhóm:

+ Nhóm 1: Chứng minh vùng đồng bằng sông Cửu Long có nhiều thế mạnh

về tự nhiên cho sự phát triển kinh tế - xã hội

+ Nhóm 2: Chứng minh vùng đồng bằng sông Cửu Long có nhiều hạn chế về

tự nhiên trong sự phát triển kinh tế - xã hội

Các nhóm có thể thu thập ý kiến của các thành viên bằng cách lấy ý kiến bằnglời, rồi thư ký ghi chép lại, hoặc từng cá nhân sẽ viết ý kiến của mình ra giấy, rồithu giấy đó lại để thảo luận, thống nhất Các nhóm làm việc trong khoảng 5 phút

Trang 19

Bước 2: Các nhóm tiến hành thảo luận trên cơ sở các ý kiến đã thu thập được.

Đại diện nhóm lên trình bày, báo cáo những lập luận của nhóm mình

Bước 3: Tiến hành thảo luận chung sau khi hai nhóm đã đưa ra ý kiến của

mình, GV đánh giá, tổng kết, chính xác hóa nội dung nhận thức

4 Kĩ thuật tổ chức các trò chơi

Các trò chơi (giải ô chữ, ai nhanh hơn, đoán ý đồng đội ) góp phần pháthuy được các năng lực cần thiết cho học sinh, tạo nhiều hứng thú trong giờ học Kĩthuật này thường được dùng trong hoạt động khởi động hoặc củng cố kiến thức khidạy học bài mới/chủ đề/ôn tập

Ví dụ 1: Khi dạy Ôn tập phần Địa lí tự nhiên Việt Nam

GV cho HS thực hiện trò chơi “giải ô chữ”

Hình thức: cả lớp hoặc chia 2 đội chơi

Bước 1: GV đọc câu hỏi HS lần lượt chọn và trả lời các ô chữ hàng ngang

Bước 2: HS trả lời ô chữ hàng dọc; nếu không trả lời được GV gợi ý từ chìa khóa.Bước 3: GV đánh giá kết quả/khen ngợi

Câu hỏi ô chữ hàng ngang:

Câu 1: Tính chất của khí hậu Việt Nam?

Câu 2: Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài,

mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa có độ sâu 200 m hoặc hơn nữa là ?

19

Trang 20

Câu 3: Nước ta có nhiệt độ cao và góc nhập xạ lớn là do nằm trong khu vực ?Câu 4: Nước ta có hơn 4500 km đường trên đất liền.

Câu 5: Ảnh hưởng tiêu cực của Biển Đông đối với nước ta?

Câu 6: Địa hình nước ta chủ yếu là ?

Câu 7: Góc nhập xạ của Mặt Trời đến lãnh thổ nước ta như thế nào?

Câu 8: Đai sinh vật ở độ cao trên 2600m trên dãy Hoàng Liên Sơn là ?

Câu 9: Ngoài tính chất nóng ẩm, khí hậu nước ta còn có thêm tính chất nào nữa?Câu 10: Nước ta tiếp giáp với biển nào?

Câu 11: Loại gió hoạt động mạnh ở khu vực Bắc Trung Bộ nước ta vào đầu mùa

hạ có tên gọi là gì?

Câu 12: Loại rừng phổ biến cho cảnh quan thiên nhiên Việt Nam là loại rừng nào?Câu 13: Từ tháng XI đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu ảnh hưởng củagió gì?

Câu 14: Điểm cực Nam nước ta thuộc tỉnh nào?

Từ chìa khóa ô hàng dọc: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

Ví dụ 2: Khi dạy ôn tập phần một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp.

Câu 1 Một trong những thế mạnh ở đồng bằng sông Cửu Long là ?

Câu 2 Đây là cách thức sản xuất nông nghiệp phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên?Câu 3 Hiện nay hình thức tổ chức lãnh thổ sản xuất đóng vai trò quan trọng trong

sự phát triển nông nghiệp hàng hóa ở nước ta là ?

Câu 4 Ngoài đẩy mạnh hoạt động khai thác thủy sản, nước ta còn phát triển mạnhhoạt động thủy sản?

Trang 21

Câu 5 Dừa được trồng nhiều ở tỉnh này?

Câu 6 Vào mùa khô loại thiên tai ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp nước talà ?

Câu 7 Nền nông nghiệp tiểu nông mang tự cung, tự cấp của nước ta trước đâylà ?

Câu 8 Cây công nghiệp được trồng nhiều nhất ở Đông Nam Bộ là ?

Câu 9 Đây là loại nông sản xuất khẩu chủ lực của nước ta?

Từ chìa khóa ô hàng dọc: TÂY NGUYÊN

Ví dụ 3: Khi dạy bài 16: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta

GV cho học sinh thực hiện trò chơi “ai nhanh hơn”

- Bước 1: GV hướng dẫn HS chơi trò chơi Chia lớp làm 2 đội

Tìm từ đúng/sai với đặc điểm dân số, dân cư nước ta (GV cắt phiếu bỏ vào hộp)(ĐÔNG DÂN , ÍT DÂN, TĂNG NHANH, TĂNG CHẬM, TẬP TRUNG CHỦYẾU Ở ĐỒNG BẰNG, TẬP TRUNG CHỦ YẾU Ở ĐỒI NÚI, DÂN SỐ GIÀ, DÂN SỐ TRẺ, NHIỀU DÂN TỘC, ÍT DÂN TỘC, NGƯỜI THÁI CHIẾM ĐA

SỐ, NGƯỜI KINH CHIẾM ĐA SỐ)

- Bước 2: HS chọn phiếu lên dán trên bảng

- Bước 3: GV chuẩn kiến thức (khen ngợi)

5 Kĩ thuật đóng vai

Ví dụ 1: Dạy học chủ đề Địa lí Dân cư nước ta.

Kịch bản đóng vai: Dân hỏi bộ trưởng trả lời

Dân: Theo tôi được biết, dân số nước ta hiện nay đã gần 100 triệu người với

tỷ lệ sinh cao hơn tỷ lệ tử nên gia tăng còn khá cao Vậy nhà nước đã đưa ranhững chính sách nào để dân số nước ta không bùng nổ trong tương lai?

=>Bộ trưởng: Để giải quyết vấn đề này nhà nước ta đã đưa ra những chính

sách như: Thực hiện tốt chính sách kế hoạch hóa gia đình, mỗi hộ gia đình sinhnhiều nhất là 2 con để nuôi dạy cho tốt đồng thời đẩy mạnh tuyên truyền các chủtrương chính sách pháp luật về dân số đến người dân để nâng cao nhận thức

Dân: Thực tế cho thấy, sự phân bố dân cư giữa đồng bằng - miền núi, giữa

thành thị và nông thôn có sự chênh lệch lớn vậy làm thế nào để điều chỉnh sựchênh lệch này?

=> Bộ trưởng: Để điều chỉnh sự chênh lệch này, nhà nước đã xây dựng

chính sách chuyển cư phù hợp, phát triển kinh tế ở vùng sâu vùng xa, hình thànhcác đô thị vệ tinh để góp phần phân bố dân cư lao động hợp lí giữa các vùng

21

Trang 22

Dân: Vậy sự phân bố dân cư như trên có ảnh hưởng gì đến việc sử dụng lao

động không?

=> Bộ trưởng: Việc phân bố như vậy dẫn đến vùng thừa lao động, vùng

thiếu lao động gây ảnh hưởng đến vấn đề sử dụng lao động và khai thác tài nguyêncủa mỗi vùng

Dân: Hiện nay tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm vẫn còn gay gắt Vậy

nhà nước đã có những biện pháp nào để giải quyết tình trang đó?

=> Bộ trưởng: Nhà nước đã tập trung giải quyết việc làm cho người lao

động theo các hướng: Phân bố lại dân cư, lao động hợp lí; tuyên truyền người dânthực hiện tốt chính sách dân số; đa dạng hóa hoạt động kinh tế ở cả nông thôn,thành thị; thu hút các dự án đầu tư nước ngoài; đào tạo nghề cho người lao động;hợp tác xuất khẩu lao động

Dân: Hiện nay người dân có nhu cầu xuất khẩu lao động sang các nước khá

cao vậy nhà nước quan tâm đến vấn đề này như thế nào?

=> Bộ trưởng: Nhà nước đã đưa xuất khẩu lao động trở thành một chương

trình lớn, khuyến khích tạo mọi điều kiện đối với các cá nhân lao động có nhu cầuxuất khẩu lao động sang các nước: hỗ trợ vay vốn, mở rộng thị trường xuất khẩu,đại sứ quán của nước ta ở nước ngoài hỗ trợ công dân khi cần thiết

Dân: Trong năm 2019 vừa qua, nổi lên vụ việc 39 thi thể người Việt Nam

được phát hiện trong contaner đông lạnh ở Anh Nhà nước cần khuyến cáo ngườidân những vấn đề gì?

=> Bộ trưởng: Nhà nước khuyến cáo người dân khi có nhu cầu xuất khẩu

lao động cần chọn các công ty có uy tín, đặc biệt cần qua Sở lao động thương binh

- xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Nhà nước sẽ phối hợp với cơquan an ninh điều tra các tổ chức cá nhân đưa người vượt biên trái phép ra nướcngoài để truy tố trước pháp luật

Dân: Xin cảm ơn ngài bộ trưởng.

Ví dụ 2: Dạy học bài các vùng kinh tế/ôn tập các vùng kinh tế.

- Bước 1: GV cho học sinh đóng vai là kĩ sư nông nghiệp/ nhà kinh tế học

khi đến các vùng Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long, thì đầu tư phát triểncác ngành kinh tế nào? Tại sao?

- Bước 2: HS đóng vai trình bày, HS khác hỏi câu hỏi phụ, GV nhận xét,chốt kiến thức

IV Tổ chức hoạt động dạy học Địa lí lớp 12 THPT bằng các kĩ thuật dạy học tích cực

Ví dụ 1: Bài 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA HĐ: Khởi động (3-5phút)

Trang 23

GV cho học sinh thực hiện trò chơi “ai nhanh hơn”

- Bước 1: GV hướng dẫn HS chơi trò chơi Chia lớp làm 2 đội

Tìm từ đúng/sai với đặc điểm dân số, dân cư nước ta (cắt bỏ phiếu vào hộp)

(ĐÔNG DÂN , ÍT DÂN, TĂNG NHANH , TĂNG CHẬM, TẬP TRUNG CHỦYẾU Ở ĐỒNG BẰNG, TẬP TRUNG CHỦ YẾU Ở ĐỒI NÚI, DÂN SỐ GIÀ, DÂN SỐ TRẺ, NHIỀU DÂN TỘC, ÍT DÂN TỘC, NGƯỜI THÁI CHIẾM ĐA

SỐ, NGƯỜI KINH CHIẾM ĐA SỐ)

- Bước 2: HS chọn phiếu lên dán trên bảng

- Bước 3: GV chuẩn kiến thức (khen ngợi)

HĐ 1: Đặc điểm dân số nước ta

(Kỹ thuật vẽ lược đồ tư duy - Thời gian 15 phút))

- Bước 1: GV chia HS thành các nhóm nghiên cứu nội dung SGK và Át lát

địa lí Việt Nam trang 15, 16 hoàn thành sơ đồ tư duy thể hiện các đặc điểm dân số nước ta

- Bước 2: HS treo kết quả “kĩ thuật phòng tranh”

- Bước 3: GV chuẩn kiến thức và chiếu cách hình về dân số để phân tích

=> ảnh hưởng?

HĐ 2: Tìm hiểu về phân bố dân cư

(Kỹ thuật tổ chức trò chơi - Thời gian 15 phút))

Bước 1:

- GV tổ chức trò chơi: chia lớp thành 2 đội: mỗi đội 7 người

- GV vẽ 2 cặp hình tròn/hình vuông 1hình to, 1 hình nhỏ giữa nền phòng học

Bước 2: Yêu cầu học sinh nhảy vào đứng trong ô để phản ánh đúng sự phân bố dân

Trang 24

Bước 4: GV kết luận: Sự phân bố dân cư chưa hợp lí:

- Giữa đồng bằng – miền núi

- Giữa thành thị - nông thôn

Ảnh hưởng sự phân bố dân cư chưa hợp lí đến sự phát triển kinh tế - xã hội ?

HĐ 3: Tìm hiểu chính sách dân số (5 phút)

Bước 1: HS đọc SGK – sau đó gấp sách lại => điền từ còn thiếu vào phiếu học tập

- ………(1)…………thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số

- …………(2)……… chủ trương chính sách, pháp luật

- Xây dựng chính sách …………(3)……… phù hợp

- …………(4)…………xuất khẩu lao động

- Đầu tư phát triển ngành ………(5)…… ở miền núi, nông thôn

Bước 2: GV Nhận xét => Đáp án

- Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số

- Tuyên truyền chủ trương chính sách, pháp luật

- Xây dựng chính sách chuyển cư phù hợp

- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

- Đầu tư phát triển ngành công nghiệp ở miền núi, nông thôn

Bước 3: GV lấy ví dụ các chính sách chuyển cư đã thực hiện từ trước đến nay

HĐ 4: Củng cố - vận dụng (5phút)

Câu 1: Vì sao dân số nước ta lại phân bố không đồng đều?

Câu 2: Vì sao hiện nay tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta đang giảm dần?

Ví dụ 1:

Bài 33: Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành

ở Đồng bằng sông Hồng Hoạt động 1: Tìm hiểu về nét khái quát của vùng

+ Phương pháp: Đàm thoại gởi mở, PP sử dụng phương tiện trực quan.

Trang 25

+ Phương pháp: Thảo luận nhóm, sử dụng kĩ thuật tranh luận ủng hộ - phản đối + Hình thức: nhóm

+ Nhiệm vụ: Phân tích các thế mạnh và hạn chế của vùng

+ Thời gian: 15 phút

+ Các tiến hành

Bước 1: GV chia lớp thành 2 nhóm lớn Một nhóm đưa ra các lập luận để

chứng minh vùng có nhiều thế mạnh cho phát triển kinh tế - xã hội Một nhóm đưa

ra các luận cứ chứng tỏ vùng cũng đang đối mặt với những khó khăn, hạn chếkhông nhỏ

Bước 2: HS 2 nhóm tiến hành thảo luận, thời gian thảo luận khoảng 4 phút Bước 3: Sau khi các lập luận đã đưa ra, các nhóm tiến hành thảo luận chung

(báo cáo kết quả của nhóm) và đánh giá, đưa ra những kết luận cuối cùng

+ Nước: Phong phú: nước ngầm,

nước nóng, nước khoáng

+ Biển: Thủy hải sản, du lịch, cảng

+ Khoáng sản: Than nâu, khí tựnhiên…

+ Thường xảy ra thiêntai

+ Thiếu nguyên liệu đểphát triển KTXH

+ Dân cư – lao động: Đông dân,

nguồn lao động dồi dào, có trình độ

và kinh nghiệm

+ Cơ sở hạ tầng: khá hoàn thiện về

giao thông, điện, nước

+ Cơ sở vật chất kĩ thuật: tương đối

+ Sức ép dân số đến

kinh tế - xã hội và tàinguyên, môi trường

+ Thiếu việc làm và thấtnghiệp

+ Chuyển dịch cơ cấu

25

Trang 26

+ Các thế mạnh khác: Thị trường;

lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời

kinh tế còn chậm

Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành

- Nhiệm vụ 1: Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành của vùng+ Phương pháp: DH nêu vấn đề

Bước 2: HS nêu ra ý kiến của mình bằng cách viết ra giấy

Bước 3: GV thu thập các ý kiến của HS, tiến hành thảo luận chung rồi đánh giá,

chính xác hóa nội dung

Thông tin phản hồi

Hoạt động 4: Tìm hiểu các định hướng chính

+ Phương pháp: Trò chơi đóng vai

+ Hình thức: Cá nhân

+ Thời gian: 5 phút

+ Nhiệm vụ: Em hãy đóng vai nhà quy hoạch phát triển vùng ĐBSH, em sẽ đưa

ra định hướng gì cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành của vùng trong thờigian tới?

- Nông nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng lớn.

- Còn nhiều địa phương thuần nông

- Ngành nông – lâm – ngư nghiệp giảm

- Tăng Công nghiệp – xây dựng, dịch vụ

Chuyển dịch còn chậm

Theo hướng tích cực

Ngày đăng: 12/10/2020, 10:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Chương trình giáo dục phổ thông môn Địa lí, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông môn Địa lí
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
2. Prof. Bernd Meier, TS. Nguyễn Văn Cường (2011). Lí luận dạy học hiện đại.Một số vấn đề chung về đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông. Potsdam – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học hiện đại."Một số vấn đề chung về đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổthông
Tác giả: Prof. Bernd Meier, TS. Nguyễn Văn Cường
Năm: 2011
3. Dự án phát triển giáo dục THPT: Đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh THPT. Một số ví dụ cho các môn học .Tài liệu sản phẩm dự án của nhóm chuyên gia PPDH. (2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới PPDH theo hướng phát huy tínhtích cực nhận thức của học sinh THPT. Một số ví dụ cho các môn học
4. Dự án Việt – Bỉ. Dạy và học tích cực – Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học. (2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy và học tích cực – Một số phương pháp và kĩ thuật dạyhọc
5. Đặng Văn Đức - Nguyễn Thị Thu Hằng (1999), Kỹ thuật dạy học địa lí ở trường Trung học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật dạy học địa lí ởtrường Trung học
Tác giả: Đặng Văn Đức - Nguyễn Thị Thu Hằng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
6. Đặng Văn Đức (2006), Lý luận dạy học địa lí, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học địa lí
Tác giả: Đặng Văn Đức
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2006
7. Nguyễn Bá Kim (1998). Học tập trong hoạt động và bằng hoạt động, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học tập trong hoạt động và bằng hoạt động
Tác giả: Nguyễn Bá Kim
Nhà XB: NxbGiáo dục
Năm: 1998
9. Nguyễn Đức Vũ - Phạm Thị Sen (2005). Đổi mới dạy học địa lí trung học cơ sở, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới dạy học địa lí trung học cơsở
Tác giả: Nguyễn Đức Vũ - Phạm Thị Sen
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
8. Trần Đức Tuấn, (2006), Công nghệ dạy học Địa lí – Chuyên đề cho học viên cao học chuyên ngành phương pháp dạy học Địa lí Khác
10. Trần Kiều - Bùi Phương Nga (2018). Tài liệu bồi dưỡng giáo viên THPT về dạy học tích cực, Hà Nội 2018 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w