Quản trị dịch vụ bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy Quản trị dịch vụ bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy Quản trị dịch vụ bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy Quản trị dịch vụ bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy Quản trị dịch vụ bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy Quản trị dịch vụ bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy Quản trị dịch vụ bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy Quản trị dịch vụ bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy Quản trị dịch vụ bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy Quản trị dịch vụ bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy Quản trị dịch vụ bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-Trần Đức Long
QUẢN TRỊ DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
- CHI NHÁNH CẦU GIẤY
Chuyên ngành : Tài chính Ngân hàng
Luận văn Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng
Người hướng dẫn khoa học:
PGS,TS Nguyễn Thị Phương Liên
Hà Nội, Năm 2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa đượccông bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Việc sử dụngkết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định Các nộidung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên cáctác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn
Tác giả luận văn
Trần Đức Long
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành”cảm ơn”đến Ban lãnh đạo Trường Đại học Thương mại,cảm ơn các thầy cô trong khoa Tài chính Ngân hàng, những thầy cô giáo đã trựctiếp giảng dạy, đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thiện luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng“biết ơn”tới PGS,TS Nguyễn Thị Phương Liên đã”tậntình”giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo Ngân hàng, lãnh đạo cácphòng ban, các đồng nghiệp tại BIDV Cầu Giấy đã”hỗ trợ”tôi hoàn thiện luận vănnày
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn 2
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 5
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 6
6 Kết cấu luận văn 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ DỊCH VỤ BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 Tổng quan về DVBL của ngân hàng 7
1.1.1 Khái niệm bảo lãnh ngân hàng 7
1.1.2 Đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng 8
1.1.3 Phân loại bảo lãnh ngân hàng 9
1.1.4 Vai trò của bảo lãnh ngân hàng 15
Trang 51.1.5 Rủi ro trong DVBL ngân hàng 17
1.2 Quản trị DVBL của ngân hàng thương mại 20
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu của quản trị dịch vụ bảo lãnh 20
1.2.2 Nội dung quản trị DVBL 22
1.2.3 Tiêu chí đánh giá quản trị dịch vụ bảo lãnh 28
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị DVBL của ngân hàng thương mại .32 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI 37
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ QUẢN TRỊ VIỆT NAM - CHI NHÁNH CẦU GIẤY 37
2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP đầu tư và Quản trị Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy 37
2.1.1 Lịch sử hình thành và Quản trị của BIDV Cầu Giấy 37
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của BIDV Cầu Giấy 38
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Cầu Giấy 39
2.2 Thực trạng quản trị dịch vụ BL tại BIDV Cầu Giấy 41
2.2.1 Cơ sở pháp lý và thực trạng chính sách quản trị dịch vụ BL tại BIDV Cầu Giấy 41
2.2.2 Thực trạng tổ chức bộ máy quản trị DVBL tại BIDV Cầu Giấy 44
2.2.3 Thực trạng triển khai các hoạt động kiểm soát bảo lãnh tại BIDV Cầu Giấy
47 2.2.4 Kết quả thực hiện dịch vụ DVBL tại BIDV Cầu Giấy 49
Trang 62.3 Đánh giá thực trạng quản trị dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Cầu Giấy 68
2.3.1 Những kết quả đã đạt được 68
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 69
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH CẦU GIẤY 77
3.1 Định hướng phát triển và yêu cầu đặt ra trong quản trị DVBL của BIDV Cầu Giấy 77
3.1.1 Định hướng phát triển dịch vụ của BIDV Cầu Giấy 77
3.1.2 Yêu cầu đặt ra trong quản trị DVBL tại BIDV Cầu Giấy 78
3.2 Giải pháp hoàn thiện quản trị DVBL tại BIDV Cầu Giấy 79
3.2.1 Nâng cao hiệu quả quá trình cấp bảo lãnh 79
3.2.2 Tăng cường công tác truyền thông và nâng cao mức độ đáp ứng nhu cầu của khách hàng 82
3.2.3 Hoàn thiện các chính sách, quy định phù hợp tình hình thị trường và thực tế hoạt động tại chi nhánh 84
3.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 86
3.2.5 Giải pháp về kiểm soát rủi ro 88
3.3 Kiến nghị 90
3.3.1 Đối với Hội sở chính Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam .90 3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 91
3.3.3 Đối với Chính phủ và các bộ ngành 91
KẾT LUẬN 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
2 BIDV Cầu Giấy Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam
-Chi nhánh Cầu Giấy
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh BIDV Cầu Giấy 39
Bảng 2.2: Số lượng khách hàng sử dụng DVBL tại BIDV Cầu Giấy 50
Bảng 2.3: Doanh số, số dư, số phương án bảo lãnh tại BIDV Cầu Giấy 52
Bảng 2.4: Xếp hạng trong DVBL của BIDV Cầu Giấy trên địa bàn TP.Hà Nội 53
Bảng 2.5: Cơ cấu số dư bảo lãnh theo đối tượng bảo lãnh 54
Bảng 2.6: Cơ cấu số dư sản phẩm bảo lãnh theo mục đích bảo lãnh 55
Bảng 2.7 Cơ cấu số dư bảo lãnh theo thời hạn bảo lãnh 59
Bảng 2.8: Cơ cấu số dư bảo lãnh theo hình thức đảm bảo 61
Bảng 2.9: Doanh thu từ DVBL tại BIDV Cầu Giấy 63
Bảng 2.10: Doanh thu từ các dịch vụ tại BIDV Cầu Giấy 64
Bảng 2.11: Kế hoạch doanh thu từ DVBL tại BIDV Cầu Giấy 65
Bảng 2.12: Tỷ lệ dư nợ bảo lãnh trả thay/số dư bảo lãnh 66
Bảng 2.13: So sánh mức phí bảo lãnh của các ngân hàng 74
Biểu đồ 2.1: Số lượng khách hàng sử dụng DVBL tại BIDV Cầu Giấy 51
Biểu đồ 2.2: Số dư bảo lãnh giai đoạn 2014 - 2018 53
Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng số dư bảo lãnh theo mục đích bảo lãnh 56
Biểu đồ 2.4: Số dư bảo lãnh theo thời hạn bảo lãnh 59
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình bảo lãnh trực tiếp 10
Sơ đồ 1.2: Quy trình bảo lãnh gián tiếp 10
Sơ đồ 1.3: Quy trình xác nhận bảo lãnh 11
Sơ đồ 1.4: Đồng bảo lãnh 12
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức tại BIDV Cầu Giấy 39
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ khi gia nhập WTO, Việt Nam trở thành một trong những thị trường tàichính hấp dẫn trên thế giới bởi nhu cầu tài chính ngày càng tăng, trong khi môitrường cạnh tranh ngày càng lành mạnh đã giúp cho hệ thống ngân hàng ngày càngphát triển Nhiều TCTD nước ngoài có tiềm lực tài chính tốt đã thâm nhập vào thịtrường Việt Nam, đặt ra thách thức lớn trong cạnh tranh với các NHTM trong nước,khi mà quy mô hoạt động và tiềm lực tài chính của các NHTM này đang ở mứckhiêm tốn Hoạt động ngân hàng đã phần nào đáp ứng được nhu cầu của xã hội, tuynhiên thu nhập của các NHTM trong nước vẫn chủ yếu đến từ hoạt động cho vay,trong khi đây là dịch vụ ẩn chứa rất nhiều rủi ro Để tồn tại trong môi trường cạnhtranh ngày càng khốc liệt, vấn đề cấp bách và tất yếu đối với các NHTM vẫn là hiệnđại hóa công nghệ, áp dụng các chuẩn mực quốc tế vào hoạt động ngân hàng, pháttriển và đa dạng hóa các dịch vụ ngân hàng Trong các dịch vụ đó, thiết yếu phải kểđến dịch vụ bảo lãnh (DVBL)
Bảo lãnh được xếp vào loại hình dịch vụ ngân hàng hiện đại, đã và đang đượcứng dụng sâu rộng trên toàn thế giới Đây được coi là một trong những hình thứccấp tín dụng chính của Ngân hàng, có mức độ rủi ro thấp hơn nhiều so với hình thứccho vay, song mức độ đóng góp vào nguồn thu của các NHTM ngày càng tăng Dovậy, quản trị DVBL là thực sự cần thiết đối với các NHTM, vừa để góp phần mởrộng quy mô, tăng sự gắn kết và thu hút khách hàng
Cùng với xu hướng phát triển chung, trong những năm qua Ngân hàng TMCPĐầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy (BIDV Cầu Giấy) đã có nhiều
nỗ lực trong việc quản trị DVBL và đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ Tuynhiên, việc quản trị DVBL tại BIDV Cầu Giấy còn tồn tại nhiều hạn chế, điển hình
là quy mô bảo lãnh có sự tăng trưởng nhưng chưa xứng tầm với quy mô, phát sinhnhiều khoản trả thay, có nhiều tranh chấp trong hoạt động bảo lãnh, cơ cấu bảo lãnhvẫn chưa thực sự tối ưu, việc kiểm soát rủi ro bảo lãnh chưa đựng nhiều bất cập…Trong khi đó việc tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất các giải pháp khắc phục lại thực
Trang 11hiện chưa thực sự hiệu quả
Xuất phát từ những cơ sở trên, tác giả lựa chọn đề tài " Quản trị dịch vụ bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy"
làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kinh tế
Câu hỏi nghiên cứu:
Thực trạng và quản trị DVBL tại BIDV Cầu Giấy hiện nay như thế nào?
Cần làm gì để hoàn thiện quản trị DVBL (mở rộng về quy mô và nâng caochất lượng DVB) tại BIDV Cầu Giấy?
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
2.1 Tình hình nghiên cứu nước ngoài
DVBL là đề tài đã và đang thu hút sự quan tâm của nhiều nhà quản lý và họcgiả trên thế giới Tuy nhiên, đa phần các ấn phẩm liên quan đến vấn đề này mớidừng ở mức xác định khái niệm, mô tả và cung cấp thông tin về DVBL Một sốnghiên cứu sâu về phát triển DVBL có thể kể đến bao gồm:
Guarantees for development (Humphrey and Annalisa Prizzon, 2014) thực hiện
phỏng vấn trực tiếp và điều tra khảo sát tại các tổ chức kinh tế và các định chế tàichính Nghiên cứu nhấn mạnh 1 số vấn đề: (i) Bảo lãnh có nhiều điểm có lợi hơnphương thức cho vay, chỉ có 1 vài rủi ro nhất định, giúp các nhà đầu tư sử dụng vốnvay tại các nước đang phát triển, tuy nhiên, bảo lãnh sẽ có thể gặp rủi ro đạo đức vàchi phí cao cho người đi vay; (ii) Cách đo lường sự phát triển của bảo lãnh, (iii) xuhướng phát triển của bảo lãnh tại các ngân hàng đa phương Tác giả đã nghiên cứu
về nhìn nhận của các ngân hàng đa phương về sự phát triển DVBL và vai trò của bảolãnh trong sự phát triển Nghiên cứu đưa ra sự cần thiết phải phát triển DVBL, đặcbiệt nhấn mạnh tới sự cần thiết phát triển DVBL trong hỗ trợ phát triển chính thức(ODA), những vấn đề cơ bản về bảo lãnh như: khái niệm, các loại bảo lãnh, rủi ro củacác bên tham gia, Bên cạnh đó, tác giả cũng đưa ra những trở ngại chính cho sự pháttriển DVBL và một số giải pháp để vượt qua những trở ngại đó
Guarantees for development (Quevedo và Mirabile, 2014) đã thực hiện 1 cuộc
khảo sát tại nhiều tổ chức như DFIs và các cơ quan viện trợ trong 24 nước DAC và
Trang 1217 tổ chức tài chính quốc tế để có cái nhìn về quy mô và tốc độ phát triển của bảolãnh, trong đó có bảo lãnh ngân hàng Kết quả khảo sát chỉ ra: (i) Sự đóng góp rất lớncủa bảo lãnh trong quá trình phát triển kinh tế tại hầu hết các khu vực, (ii) hầu hết khuvực kinh tế tư nhân đều sử dụng DVBL của ngân hàng, quỹ đầu tư, các công ty có trụ
sở tại các nền kinh tế OECD, (iii) Khu vực có lợi nhất từ bảo lãnh là Châu Phi, Châu
Á và Đông Âu,
Nhìn chung, các nghiên cứu trên thế giới đa phần đều phân tích về nội dungcủa DVBL, tìm hiểu về vai trò cũng như tác động của DVBL đến quá trình pháttriển kinh tế, rất ít nghiên cứu tập trung vào việc phát triển DVBL tại một tổ chứctín dụng riêng lẻ
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Các nghiên cứu về dịch vụ ngân hàng nói chung và một số dịch vụ ngân hàngriêng lẻ (ngoài DVBL) đã được thực hiện nhiều nhưng nghiên cứu về DVBL còn ít.Một số nghiên cứu có liên quan đến DVBL trong cùng hệ thống Ngân hàng TMCPđầu tư và phát triển Việt Nam tiêu biểu như:
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh “Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Định” của tác giả Lương Thị
Thanh Thúy, được hoàn thành năm 2012 Bài viết đã khái quát chung các vấn đề cơbản liên quan đến hoạt động bảo lãnh, quan điểm về phát triển DVBL, các tiêu chíđánh giá sự phát triển DVBL, các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển DVBL Quaviệc phân tích, đánh giá thực trạng phát triển DVBL, tác giả đã chỉ ra những điểmmạnh, điểm yếu và những hạn chế tồn tại Trên cơ sở đó, đưa ra nhóm giải phápphát triển DVBL tại BIDV Bình Định gồm: Nhóm giải pháp mang tính cạnh tranh;nhóm giải pháp hạn chế rủi ro; nhóm giải pháp hỗ trợ
Tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo với đề tài “Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Thái Nguyên” (2014 - Đại học
Thái Nguyên) Tác giả đã hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề liên quan đến pháttriển DVBL tại NHTM, trong đó tập trung vào nội dung, các chỉ tiêu đánh giá và
Trang 13nhân tố ảnh hưởng đến phát triển DVBL tại NHTM Đề tài đi sâu phân tích thựctrạng phát triển DVBL của BIDV Thái Nguyên trong giai đoạn 2011 - 2013, đề xuấtnhóm các giải pháp nhằm nâng cao tính cạnh tranh nhằm tăng trưởng quy mô và thunhập từ DVBL, các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong quá trình phát triển DVBL,nhóm các giải pháp hỗ trợ nhằm phát triển DVBL tại BIDV Thái Nguyên
Ngoài ra, có nhiều công trình nghiên cứu về sự phát triển DVBL tại cácNHTM khác như:
Tác giả Thái Đình Hoàng với luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng “Phát triển hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Hoàn Kiếm,
Hà Nội” hoàn thành năm 2015 Luận văn cũng đã khái quát những vấn đề lý luận
về BL và phát triển hoạt động BL ngân hàng Tác giả sử dụng phương pháp điều tra
xã hội học và phỏng vấn chuyên gia để phân tích, đánh giá thực trạng về phát triểnhoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Hoàn Kiếm, HàNội Trên cơ sở đó, tác giả cũng đã xây dựng một số giải pháp phát triển DVBLnhư: Nâng cao công tác tổ chức, đào tạo cán bộ ngân hàng, ứng dụng marketing hỗnhợp vào hoạt động bảo lãnh, xây dựng chính sách thu hút khách hàng, tăng cườngcông tác kiểm tra, đánh giá chất lượng và hiệu quả của bảo lãnh Đồng thời, tác giảcũng đưa ra 1 số kiến nghị đối với Chính phủ các cơ quan Nhà Nước, kiến nghị vớiNHNN Việt Nam và kiến nghị với hội sở ngân hàng TMCP Quân Đội
Luận văn thạc sĩ kinh tế “Chất lượng hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Nam Định”
của tác giả Vũ Thị Bích Hảo (2016) Luận văn đã hệ thống hóa được những vấn đề
lý luận cơ bản về bảo lãnh ngân hàng, các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt độngbảo lãnh ngân hàng, Trong nghiên cứu, tác giả có sử dụng phương pháp điều tra xãhội học và phỏng vấn chuyên gia để có kết quả đánh giá về chất lượng hoạt độngbảo lãnh dưới góc độ khách hàng, từ đó nêu lên thực trạng về chất lượng hoạt độngbảo lãnh tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánhThành phố Nam Định Đồng thời, tác giả cũng đưa ra một số giải pháp để nâng caochất lượng hoạt động bảo lãnh tại Chi nhánh như: Hoàn thiện quy trình bảo lãnh,
Trang 14nâng cao chất lượng thẩm định, đẩy mạnh hợp tác với các ngân hàng khác để phântán rủi ro Do phạm vi đề tài, tác giả chưa nêu lên các giải pháp phát triển DVBLđồng bộ cả về quy mô và chất lượng
Mặc dù có nhiều công trình nghiên cứu về DVBL tại các NHTM, song tác giảnhận thấy chưa có bất kỳ công trình nào đề cập đến quản trị DVBL tại Ngân hàngTMCP đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy Đồng thời, các côngtrình nghiên cứu viết về DVBL tại các Chi nhánh khác thuộc hệ thống BIDV chủyếu đều từ trước năm 2013, do đó các nhóm giải pháp đưa ra chưa thực sự mới vàphù hợp trong giai đoạn hiện nay
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu thực trạng quản trị DVBL tại BIDV Cầu Giấy nhằmthấy rõ xu hướng, tốc độ tăng trưởng, các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình quản trịDVBL, kết quả đạt được cũng như những hạn chế trong quá trình quản trị DVBL,trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị DVBL tại BIDVCầu Giấy
Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về DVBL và quản trị DVBL củangân hàng thương mại
Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị DVBL tại BIDV Cầu Giấy giai đoạn
2014 - 2018 để thấy rõ thực trạng, xu hướng biến động về quy mô, chất lượngDVBL,
Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị DVBLtại BIDV Cầu Giấy
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Quản trị DVBL của Ngân hàng thương mại
Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: Nghiên cứu tập trung vào đánh giá kết quả DVBL qua các chỉ
tiêu phản ánh quy mô, số lượng của hoạt động DVBL
Trang 15Về không gian: BIDV Cầu Giấy.
Về thời gian: Nghiên cứu công tác quản trị DVBL tại BIDV Cầu Giấy trong
giai đoạn 2014 - 2018
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu được thu thập từ báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo tổng hợp của BIDV Cầu Giấy, thamkhảo từ các tài liệu, tạp chí, bài báo, luận văn khác liên quan tới đề tài, các quy chế,quy định có liên quan đến bảo lãnh
Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu: Phương pháp được sử dụng chủ yếutrong nghiên cứu là phương pháp tổng hợp thống kê và phương pháp so sánh
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục các chữ viết tắt, bảng biểu, và danh mục các tài liệu tham khảo nội dung chính của luận văn gồm 3 chương với kết cấu như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị dịch vụ bảo lãnh của Ngân hàng thươngmại
- Chương 2: Thực trạng quản trị dịch vụ bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy
- Chương 3: Định hướng phát triển và giải pháp hoàn thiện quản trị dịch vụbảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh CầuGiấy
Trang 16CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ DỊCH VỤ BẢO LÃNH CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về DVBL của ngân hàng
Khái niệm bảo lãnh có nhiều góc độ và được hiểu theo nhiều cách khác nhau,chưa được sử dụng một cách thống nhất Tuy nhiên, phần lớn các khái niệm về bảolãnh đều đề cập tới hai vấn đề cơ bản là hành vi và giao dịch giữa các bên có liên
quan Theo Khoản 18, Điều 4, Luật các TCTD số 47/2010/QH12: “Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận” Hay theo khoản 1, Điều 3, Thông tư số 07/2015/TT-NHNN của NHNN: “Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh”.
Cam kết được hiểu là cam kết BL, là văn bản BL của ngân hàng, bao gồm 2hình thức cơ bản là thư bảo lãnh và hợp đồng BL Thư BL là cam kết đơn phươngbằng văn bản của ngân hàng với bên thụ hưởng về việc ngân hàng sẽ thực hiệnnghĩa vụ tài chính thay cho bên được BL nếu bên được BL không thực hiện hoặcthực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên thụ hưởng Hợp đồng bảo lãnh làvăn bản thỏa thuận song phương giữa ngân hàng với bên thụ hưởng, bên có liênquan (nếu có) về quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện BL
Từ các định nghĩa nêu trên, theo học viên, Bảo lãnh ngân hàng là một hìnhthức cấp tín dụng của ngân hàng, với các bên tham gia là Người bảo lãnh (Thôngthường là một ngân hàng), Người được bảo lãnh và Người thụ hưởng bảo lãnh
Trang 17Theo đó, Người bảo lãnh cam kết sẽ bồi hoàn một khoản tiền nhất định cho Ngườithụ hưởng bảo lãnh trong trường hợp Người được bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ đãđược quy định trong bảo lãnh.
1.1.2 Đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng
1.1.2.1 Bảo lãnh ngân hàng là mối quan hệ đa phương
Trong quan hệ bảo lãnh ngân hàng, phải có ít nhất 3 bên tham gia là bên bảolãnh, bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh Trong đó:
Bên BL là ngân hàng thực hiện phát hành BL Trong trường hợp đồng BL, bênđược bảo lãnh bao gồm ít nhất hai ngân hàng trở lên cùng tham gia bảo lãnh
Bên được bảo lãnh là khách hàng của ngân hàng, có thể là các cá nhân hoặc tổchức có đủ điều kiện được bảo lãnh theo quy định của từng ngân hàng
Bên nhận bảo lãnh (còn gọi là bên thụ hưởng BL) có thể là tổ chức hoặc cánhân có quyền thụ hưởng BL do bên bảo lãnh hoặc bên xác nhận BL phát hành Trong quan hệ bảo lãnh, bên thụ hưởng và bên được bảo lãnh thiết lập nên cácgiao dịch kinh tế giữa bên mua - bên bán, chủ đầu tư - nhà thầu…thông qua hợpđồng cơ sở và là quan hệ gốc phát sinh bảo lãnh; Ngân hàng và bên được bảo lãnhràng buộc lẫn nhau bởi thỏa thuận cấp bảo lãnh, hợp đồng bảo đảm (nếu có); Ngânhàng và bên thụ hưởng hình thành mối quan hệ phụ thuộc dựa trên cam kết bảolãnh
Ngoài ra, nếu là bảo lãnh đối ứng sẽ hình thành thêm mối quan hệ giữa ngânhàng bảo lãnh đối ứng - ngân hàng phát hành, đồng bảo lãnh sẽ tạo ràng buộc tráchnhiệm giữa các ngân hàng đồng phát hành, xác nhận bảo lãnh ngoài mối quan hệgiữa ngân hàng xác nhận - ngân hàng bảo lãnh thì giữa bên xác nhận bảo lãnh vàbên thụ hưởng có thêm mối quan hệ đảm bảo khác, làm đa dạng các mối quan hệ
1.1.2.2 Bảo lãnh ngân hàng mang tính chất độc lập tương đối với hợp đồng
cơ sở
Trong giao dịch bảo lãnh ngân hàng, hợp đồng cơ sở là tiền đề tạo ra cam kết
Trang 18bảo lãnh.Song bảo lãnh ngân hàng có tính độc lập tương đối so với hợp đồng cơ sở.Điều này thể hiện rõ nhất qua hình thức bảo lãnh vô điều kiện, không hủy ngang:chỉ cần bên thụ hưởng bảo lãnh xuất trình đề nghị thanh toán tới ngân hàng, ngânhàng phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho dù nếu theo điều khoản của hợp đồng cơ
sở bên được bảo lãnh chưa có sự vi phạm Nhìn chung, ngân hàng thanh toán bảolãnh chỉ hoàn toàn căn cứ vào điều khoản, điều kiện được quy định trong bảo lãnh,không cần nghiên cứu lại điều khoản của hợp đồng cơ sở
1.2.2.3 Bảo lãnh có tính phù hợp
Khi người thụ hưởng bảo lãnh đến yêu cầu tổ chức tín dụng thanh toán thì tổchức tín dụng có trách nhiệm kiểm tra các căn cứ, tính xác thực của các chứng từ dongười thụ hưởng xuất trình Nếu như các căn chứng, chứng từ không hợp lệ haynhững điều kiện của bảo lãnh không được đáp ứng, tổ chức tín dụng phát hành bảolãnh có quyền từ chối yêu cầu thanh toán của người thụ hưởng Tuy nhiên, nếukhông chỉ ra được sự không hợp lệ của các căn cứ, chứng từ được đưa ra bởi ngườithụ hưởng và những điều kiện trong bảo lãnh đều được đáp ứng, tổ chức tín dụng cónghĩa vụ phải thanh toán cho người thụ hưởng theo đúng các điều khoản đã đượcquy định trong bảo lãnh
1.1.3 Phân loại bảo lãnh ngân hàng
1.1.3.1 Phân loại theo phương thức phát hành bảo lãnh
a Bảo lãnh trực tiếp
Bảo lãnh trực tiếp là loại bảo lãnh được thực hiện dựa trên mối quan hệ 3 bêntrong quan hệ bảo lãnh, trong đó, ngân hàng phát hành bảo lãnh chịu trách nhiệmtrực tiếp cho bên được bảo lãnh mà không thông qua bất kỳ trung gian nào Trườnghợp phát sinh trả thay thì bên được bảo lãnh sẽ nhận nợ với ngân hàng phát hành.Trong trường hợp bên thụ hưởng bảo lãnh là người nước ngoài thì ngân hàngcủa người được bảo lãnh sẽ thông qua ngân hàng đại lý của mình ở nước người thụhưởng để chuyển thư bảo lãnh cho người thụ hưởng
Trang 19NH thông báo (Advising Bank)
(2) Nộp hồ sơ xin phát hành bảo lãnh
(3.1) Thông báo trực tiếp tới bên thụ hưởng
(3.2) Thông báo gián tiếp tới bên thụ hưởng bởi ngân hàng thông báo
b Bảo lãnh gián tiếp
Bảo lãnh gián tiếp chỉ tồn tại khi có sự tham gia của tối thiểu 4 bên, trong đó:Bên được bảo lãnh sẽ yêu cầu ngân hàng thứ nhất (gọi là ngân hàng chỉ thị) đề nghịngân hàng thứ hai (ngân hàng phát hành) phát hành bảo lãnh cho bên thụ hưởng căn
cứ vào bảo lãnh đối ứng Bảo lãnh đối ứng hình thành do ngân hàng thứ nhất (bênbảo lãnh đối ứng) cam kết với ngân hàng thứ hai sẽ trực tiếp bồi hoàn cho ngânhàng thứ hai nếu ngân hàng thứ hai thực hiện thay nghĩa vụ tài chính cho bên đượcbảo lãnh Sau đó, ngân hàng thứ nhất có quyền truy đòi từ bên được bảo lãnh Bảolãnh đối ứng có nội dung và điều khoản quy định như trong bảo lãnh chính
Trang 20NH thứ hai (Issuing Bank) NH thông báo (Advising Bank)
(4.1) Phát hành bảo lãnh thông báo trực tiếp tới bên thụ hưởng
(4.2) Phát hành BL thông báo gián tiếp tới bên thụ hưởng thông qua ngânhàng thông báo
Xác nhận bảo lãnh chủ yếu là yêu cầu xuất phát từ bên thụ hưởng bảo lãnh, donghi ngờ về năng lực tài chính, uy tín của ngân hàng phát hành, hoặc lo lắng về tìnhhình chính trị của nước bên được bảo lãnh và mối quan hệ ngoại giao giữa các quốcgia Ngân hàng xác nhận có thể do bên thụ hưởng chỉ định, nhưng để đảm bảo tối đaquyền lợi của mình, bên bảo lãnh thường thỏa thuận với khách hàng chọn ngânhàng đại lý ở nước bên thụ hưởng để tránh rủi ro ký quỹ
(3)
Bên được BL (Account party Bên thụ hưởng (beneficiary)
Trang 21(3) Gửi cam kết bảo lãnh và yêu cầu xác nhận bảo lãnh
(4) Thông báo và xác nhận bảo lãnh
c Đồng bảo lãnh
Đồng bảo lãnh là hình thức cấp tín dụng hợp vốn, trong đó có từ 02 ngânhàng trở lên cùng thực hiện bảo lãnh.Hình thức này thường được sử dụng khi quy
mô bảo lãnh lớn, vượt mức cho phép cấp tín dụng của một ngân hàng hoặc có độ rủi
ro cao đòi hỏi phải có một TCTD khác cùng tham gia
Trong các ngân hàng đồng tài trợ, sẽ có 1 ngân hàng đứng ra làm ngân hàngđầu mối Khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủnghĩa vụ đã cam kết với bên thụ hưởng bảo lãnh thì ngân hàng đầu mối sẽ đứng rachịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thay cho bên được bảo lãnh, sau đótruy đòi các bên đồng bảo lãnh còn lại số tiền tương ứng với tỷ lệ đã tài trợ
Trang 22(4.1) Thông báo trực tiếp bên thụ hưởng
(4.2) Thông báo gián tiếp tới bên thụ hưởng thông qua ngân hàng thông báo
1.2.3.2 Phân theo điều kiện thanh toán
a Bảo lãnh vô điều kiện
Bảo lãnh vô điều kiện là loại bảo lãnh mà ngay sau khi nhận được yêu cầu thanhtoán của bên thụ hưởng bảo lãnh, ngân hàng phải thực hiện thanh toán ngay mà khôngyêu cầu bên thụ hưởng phải xuất trình bất cứ một chứng từ hay một tờ giấy nào.Yêu cầunày được thể hiện dưới dạng văn bản đề nghị thanh toán, được lập đơn phương bởi bênthụ hưởng mà không cần xác nhận của bên được bảo lãnh hay bên thứ ba
b Bảo lãnh có điều kiện
Bảo lãnh có điều kiện là loại bảo lãnh mà bên thụ hưởng phải xuất trình đượcđầy đủ chứng từ chứng minh bên được bảo lãnh vi phạm thỏa thuận thì ngân hàngmới thực hiện thanh toán thay Chứng từ có thể được xuất trình theo 2 cách: (i) Bênthụ hưởng xuất trình các chứng từ do bên thứ ba có tư cách độc lập phát hành,chứng minh bên được bảo lãnh vi phạm cam kết (quyết định của trọng tài, bản áncủa tòa án…); hoặc (ii) chỉ xuất trình yêu cầu thanh toán giống bảo lãnh vô điềukiện nhưng quyền được thanh toán sẽ bị đình lại nếu như bên được bảo lãnh cungcấp xác nhận của bên thứ ba về việc đã hoàn thành nghĩa vụ
1.2.3.3 Phân loại theo mục đích
a Bảo lãnh dự thầu
Bảo lãnh dự thầu là cam kết của ngân hàng với chủ đầu tư (hay chủ thầu) về việc trả tiền phạt thay cho bên dự thầu nếu bên dự thầu vi phạm các quy định trong hợp đồng dự thầu (Phan Thị Thu Hà, Quản trị ngân hàng thương mại - 2013)
Trong hoạt động kinh tế, rất nhiều hoạt động được thực hiện thông qua hìnhthức đấu thầu như đấu thầu cung cấp thiết bị, xây dựng, mua sắm lắp đặt Trướcđây, khi thực hiện đấu thầu, các chủ đầu tư thường yêu cầu các nhà thầu phải đặtcọc nhằm hạn chế những rủi ro như: nhà thầu rút hồ sơ, trúng thầu nhưng không
Trang 23thực hiện hợp đồng Trong trường hợp có vi phạm, chủ đầu tư sẽ thu hồi toàn bộphần ký quỹ đó Tuy nhiên, việc ký quỹ này gây ra nhiều thủ tục phiền phức cho cảhai bên, gây ứ đọng vốn của nhà thầu Do vậy, bảo lãnh dự thầu đã gần như thay thếcho hình thức ký quỹ này Mức bảo lãnh dự thầu thường dao động trong khoảng từ
1 - 5% tổng giá trị hợp đồng
b Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là cam kết của ngân hàng về việc chi trả tổn thất thay cho khách hàng nếu khách hàng không thực hiện đầy đủ hợp đồng như cam kết, gây tổn thất cho bên thứ ba (Phan Thị Thu Hà, Quản trị ngân hàng thương mại -
2013)
Các hợp đồng được bảo lãnh như hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng thicông xây dựng, hợp đồng thiết kế Trong phạm vi bài luận văn, hợp đồng được bảolãnh không bao gồm hợp đồng vay vốn
c Bảo lãnh tạm ứng
Bảo lãnh tạm ứng (hoàn trả tiền ứng trước) là cam kết của ngân hàng về việc
sẽ hoàn trả tiền ứng trước cho bên mua (người thụ hưởng bảo lãnh) nếu như bên cung cấp (người được bảo lãnh) không trả (Phan Thị Thu Hà, Quản trị ngân hàng
thương mại - 2013)
Ứng trước là việc bên mua/chủ đầu tư trả trước một khoản tiền trong tổng giátrị hợp đồng cho bên bán/nhà thầu, nhằm hỗ trợ vốn để bên bán/nhà thầu thực hiệnhợp đồng, vừa có tác dụng ràng buộc người mua/nhà thầu phải thực hiện hợp đồng
đã ký Bảo lãnh tạm ứng giúp hạn chế rủi ro cho người mua trong trường hợp ngườicung cấp không cung cấp hàng, đồng thời lại không hoàn trả lại tiền mà bên mua đãđặt cọc trước
Bảo lãnh tạm ứng thường dùng trong ứng trước thi công công trình máy mócthiết bị, ứng trước khi giao hàng hóa
d Bảo lãnh thanh toán
Bảo lãnh thanh toán là cam kết của ngân hàng về việc thanh toán tiền theo
Trang 24đúng hợp đồng thanh toán cho người thụ hưởng nếu khách hàng của ngân hàng không thanh toán đủ (Phan Thị Thu Hà, Quản trị ngân hàng thương mại - 2013)
Bảo lãnh này được sử dụng tương đối nhiều, xuất hiện chủ yếu khi bên bán,nhà thầu chưa thực sự tin tưởng tuyệt đối vào bên mua, chủ đầu tư, cần có bảo lãnh
để an tâm giao hàng, thi công
e Bảo lãnh bảo hành
Bảo lãnh bảo hành là cam kết của ngân hàng với bên nhận bảo lãnh để bảođảm việc bên được bảo lãnh thực hiện đúng các thỏa thuận về chất lượng của sảnphẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh Trong trường hợp bên đượcbảo lãnh vi phạm thỏa thuận về chất lượng sản phẩm và phải bồi thường cho bênnhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chínhthì ngân hàng sẽ thực hiện thay
f Bảo lãnh vay vốn
Bảo lãnh vay vốn được hiểu là cam kết của ngân hàng với bên nhận bảo lãnh
về việc sẽ trả nợ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnhkhông thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ trả nợ vay
Ngoài ra còn một số loại bảo lãnh khác không trái với quy định của pháp luậtnhư: bảo lãnh chờ quyết toán, bảo lãnh cho người mua nhà, bảo lãnh thuế nhậpkhẩu, bảo lãnh nhận hàng
1.2.3.4 Phân loại theo hình thức đảm bảo
a Bảo lãnh có bảo đảm bằng tài sản
Bảo lãnh có đảm bảo bằng tài sản là loại bảo lãnh mà khi phát hành, bên đượcbảo lãnh phải đưa tài sản vào ngân hàng để đảm bảo cho nghĩa vụ bảo lãnh theothỏa thuận với ngân hàng Hình thức đảm bảo có thể là ký quỹ, cầm cố, thế chấp tàisản Tài sản ở đây có thể là sổ tiết kiệm, hợp đồng tiền gửi, bất động sản, máy mócthiết bị, phương tiện vận tải
b Bảo lãnh không có/thiếu tài sản đảm bảo
Đây là hình thức ngân hàng phát hành bảo lãnh dựa trên uy tín của bên được
Trang 25bảo lãnh hoặc bên thứ ba đứng ra bảo lãnh mà không yêu cầu hoặc thiếu TSĐB.Ngân hàng có thể cho bên được bảo lãnh tín chấp một phần hoặc toàn bộ giá trị bảolãnh Sau khi kết thúc, nếu phải trả thay, trường hợp có bảo lãnh của bên thứ ba thìbên thứ ba sẽ bồi hoàn cho ngân hàng, trường hợp không có bảo lãnh của bên thứ
ba, ngân hàng vẫn phải chịu toàn bộ nghĩa vụ của bảo lãnh
1.1.4 Vai trò của bảo lãnh ngân hàng
1.1.4.1 Đối với bên thụ hưởng
Bảo lãnh ngân hàng là công cụ đảm bảo và giảm thiểu rủi ro cho người thụhưởng bảo lãnh Đối với hầu hết các trường hợp khi mới tham gia giao dịch, mức độtin tưởng lẫn nhau giữa các bên thấp hơn rất nhiều so với trường hợp các bên đã hợptác thường xuyên, truyền thống Hơn nữa, không có sự an toàn nào là tuyệt đối bởihoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố Khi cóbảo lãnh ngân hàng, cho dù trường hợp xấu xảy ra thì bên thụ hưởng cũng có thểnhận được thanh toán từ phía ngân hàng Khi đó, rủi ro chuyển từ bên thụ hưởngsang ngân hàng
Thông qua bảo lãnh, các hợp đồng kinh tế được ký kết thuận lợi, nhanh chóng,bên thụ thường tiết kiệm được chi phí quản lý giấy tờ có giá, quyền sở hữu tài sản
để đảm bảo các nghĩa vụ, ràng buộc trách nhiệm tài chính của bên được bảo lãnh
1.1.4.2 Đối với bên được bảo lãnh
Nhờ có DVBL, bên được bảo lãnh có thể dễ dàng và nhanh chóng ký kết cáchợp đồng hơn, nhất là trong quan hệ với các đối tác mới Thông qua bảo lãnh ngânhàng, bên được bảo lãnh có thể chiếm dụng được vốn từ bên thụ hưởng bảo lãnhnhư bảo lãnh tạm ứng, bảo lãnh thanh toán; hay tránh ứ đọng vốn từ việc ký quỹ,đặt cọc, bị giữ lại một phần vốn bởi bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh bảo hành Từ đó,bên được bảo lãnh có thêm vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
Khi được ngân hàng phát hành bảo lãnh, tức bên được bảo lãnh cũng đã có uytín và năng lực nhất định Từ đó, bên được bảo lãnh cũng phần nào chứng tỏ vàkhẳng định được uy tín với các đối tác
Mặt khác, khi ngân hàng phát hành BL cho bên được bảo lãnh, ngân hàng sẽ
Trang 26theo dõi sát sao tiến độ thực hiện hợp đồng, theo dõi việc sử dụng tiền của bên đượcbảo lãnh, cảnh báo những rủi ro trong khi thực hiện hợp đồng, các vi phạm có thểphát sinh,… Trong trường hợp vi phạm thỏa thuận, bên được BL phải nhận nợ vớingân hàng dẫn đến chi phí tài chính sẽ tăng lên do lãi suất áp dụng đối với khoảnbảo lãnh cao hơn với khoản vay thông thường Dưới áp lực tài chính đó, bên được
BL sẽ phải nâng cao ý thức trách nhiệm thực hiện đúng nghĩa vụ của mình
1.1.4.3 Đối với ngân hàng bảo lãnh
Vai trò quan trọng nhất của bảo lãnh đối với ngân hàng là tăng thêm thu nhập
từ các phí khi phát hành Phí bảo lãnh thường được tính theo tỷ lệ phần trăm trên sốtiền bảo lãnh Tỷ trọng thu nhập từ DVBL/ Tổng thu từ phí dịch vụ đang ngày càngtăng, đóng góp quan trọng trong kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.Ngoài ra, khi phát hành bảo lãnh, ngân hàng thường yêu cầu khách hàng phải kýquỹ theo một tỷ lệ nhất định, từ đó tăng thu nhập từ việc huy động vốn không kỳhạn với lãi suất thấp
Bảo lãnh là một trong những dịch vụ tín dụng của ngân hàng, quyết định sựtồn tại của NHTM Phát triển DVBL, trước hết là giúp cơ cấu lại danh mục các sảnphẩm tín dụng Như vậy, phát triển DVBL sẽ giúp ngân hàng phân tán rủi ro hơn Bảo lãnh còn giúp đa dạng hóa các loại hình dịch vụ ngân hàng, từ đó thựchiện chính sách khách hàng tốt hơn, một mặt giữ chân được khách hàng cũ, mặtkhác thu hút khách hàng mới tiềm năng Thông qua DVBL sẽ giúp củng cố, mởrộng quan hệ với các đối tác trong và ngoài nước, giúp ngân hàng nâng cao uy tín,
vị thế và vươn tầm quốc tế
1.1.4.4 Đối với nền kinh tế
Khi ngân hàng cung cấp DVBL đã hỗ trợ kịp thời nhu cầu cho cá nhân, tổchức, thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tế, giảm lưu thông tiền mặt Đặc biệt trongthời kì hội nhập, DVBL đóng vai trò quan trọng hơn bao giờ hết đến sự tăng trưởngkinh tế Bảo lãnh không chỉ thúc đẩy các mối quan hệ hợp tác trong tác nước pháttriển mà còn tăng cường mối quan hệ thương mại quốc tế
1.1.5 Rủi ro trong DVBL ngân hàng
Trang 271.1.5.1 Rủi ro đối với ngân hàng
Mặc dù so với các loại hình cấp tín dụng khác, DVBL ngân hàng được coi là ítrủi ro hơn bởi vì khi phát hành bảo lãnh, ngân hàng chỉ phát hành cam kết và thuphí, chưa xuất hiện dòng tiền ra khỏi ngân hàng Tuy nhiên, khi chấp thuận pháthành bảo lãnh, đồng nghĩa với việc ngân hàng đã chấp thuận trả thay cho bên đượcbảo lãnh nếu họ không thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ Một số rủi ro chính mà ngânhàng gặp phải:
- Rủi ro tín dụng: Khi phát hành bảo lãnh, nếu ngân hàng không thẩm định kỹ
khách hàng, cấp bảo lãnh cho đối tượng không có khả năng tài chính và năng lựcthực hiện hợp đồng, vi phạm cam kết với đối tác, ngân hàng phải thanh toán thay.Lúc này, khoản bảo lãnh trở thành khoản cho vay, ngân hàng gặp rủi ro mất vốn nếukhách hàng không có khả năng hoàn trả, hoặc cố ý không trả lại khoản tiền mà ngânhàng đã thực hiện thay Bởi thông thường, khi bên được bảo lãnh vi phạm thỏathuận với bên nhận bảo lãnh thì hoặc là họ gặp vấn đề trong hoạt động kinh doanh,tình hình tài chính kém, hoặc là vấn đề trong đạo đức của người lãnh đạo công ty
- Rủi ro hoạt động: Rủi ro hoạt động xuất phát từ vấn đề đạo đức trong nội bộ
ngân hàng Hiện đã xảy ra tình trạng nhân viên ngân hàng lợi dụng sơ hở trong khâuquản lý, cấu kết với một số đối tượng làm giả thư bảo lãnh
Rủi ro hoạt động còn xuất phát từ chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứngđược yêu cầu của công việc, thiếu kinh nghiệm nên không đánh giá chính xác thựctrạng và năng lực của khách hàng Hay thực hiện không đúng quy trình bảo lãnh,xem nhẹ khâu thẩm định và khâu kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ đã cam kếtcủa khách hàng Quy trình chưa đầy đủ/hợp lý, dẫn tới nhân viên hiểu sai hoặc đùnđẩy trách nhiệm cho nhau
- Rủi ro do gian lận, lừa đảo và giả mạo:
Gian lận trong hoạt động bảo lãnh thường là lập chứng từ khống hoặc khôngđúng thực tế để yêu cầu ngân hàng thanh toán theo nghĩa vụ bảo lãnh
Lửa đảo và giả mạo là 2 vấn đề thường đi liền với nhau Một số dạng lừa đảo
Trang 28và giả mạo thường thấy: Lập công ty giả, ký khống hợp đồng kinh tế, yêu cầu đốitác phải có bảo lãnh ngân hàng rồi lợi dụng sự thiếu cảnh giác của đối tác lập chứng
từ đòi tiền ngân hàng; giả mạo cam kết bảo lãnh của ngân hàng để vay vốn tại ngânhàng khác
- Rủi ro tỷ giá: Rủi ro này xảy ra chủ yếu ở các ngân hàng có trạng thái ngoại
tệ mở, ở cả nội bảng và ngoại bảng Tỷ giá biến động bất lợi đối với khoản bảo lãnhbằng ngoại tệ thì có thể xảy ra rủi ro này
Ngoài ra, ngân hàng có thể gặp những rủi ro như rủi ro pháp lý và chính trị,thường gặp nhất khi phát hành bảo lãnh có yếu tố quốc tế Hệ thống pháp luật tồntại sơ hở nên một số đối tượng lợi dụng vào điều đó gây tổn thất cho ngân hàng,hoăc văn bản pháp lý chưa rõ ràng khiến ngân hàng vướng vào các tranh chấp, kiệntụng kéo dài
1.1.5.2 Rủi ro đối với bên được bảo lãnh
Rủi ro đối với bên được BL chủ yếu là rủi ro trong kinh doanh đơn thuần, xuấtphát từ năng lực quản lý điều hành, khả năng thực hiện hợp đồng, chất lượng nguồnnhân lực thấp mà ký hết hợp đồng trong khi không đảm bảo được khả năng thựchiện
Ngoài ra, bên được bảo lãnh còn đối mặt với rủi ro do bị lừa đảo Nguyênnhân khách quan xuất phát từ đạo đức kinh doanh của bên thụ hưởng Một sốtrường hợp bên thụ hưởng cố tình gây khó dễ hoặc làm giả các giấy tờ chứng minh
vi phạm của bên được bảo lãnh nhằm lấy khoản bồi thường từ phía ngân hàng.Ngân hàng lại chỉ thực hiện nghĩa vụ dựa trên hồ sơ chứng từ, mà không có chứcnăng trọng tài Nếu ngân hàng truy đòi mà bên được bảo lãnh từ chối hoàn trả thìngân hàng sẽ thực hiện các biện pháp giải ngân bắt buộc, xử lý tài sản đảm bảo…
1.1.5.3 Rủi ro đối với bên thụ hưởng bảo lãnh
Thứ nhất, rủi ro đến từ điều kiện thanh toán của bảo lãnh không khả thi.
Thông thường, chứng thư bảo lãnh yêu cầu bên thụ hưởng bảo lãnh phải gửi hồ sơchứng minh bên được bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ Rủi ro gặp phải ở đây hoặc là bênđược bảo lãnh không hợp tác ký kết các chứng từ để chứng minh hoàn thành nghĩa
Trang 29vụ (như biên bản nghiệm thu, bàn giao hàng hóa ) dẫn đến bên được bảo lãnhkhông có đủ hồ sơ chứng minh vi phạm Hoặc ngay cả khi bên thụ hưởng bảo lãnhcung cấp hồ sơ đầy đủ và yêu cầu thanh toán bảo lãnh, thì bên được bảo lãnh cũngcho rằng, họ chưa vi phạm nghĩa vụ thanh toán Trong khi đó, ngân hàng không thểbiết được có hay không vi phạm nghĩa vụ, cơ quan duy nhất có thể đưa ra phánquyết là tòa án Do vậy, rõ ràng bên thụ hưởng bảo lãnh gặp phải rủi ro không đượcbồi hoàn hoặc bồi hoàn không đủ, không đúng tiến độ như đã cam kết.
Thứ hai, rủi ro xảy ra khi ngân hàng phát hành mất hoặc không đủ khả năng
thanh toán Mặc dù tại Việt Nam, vấn đề này ít gặp do ít nhiều hoạt động ngân hàngnhận được hỗ trợ rất nhiều từ Nhà Nước, song quan điểm của các nhà lãnh đạo hiệnnay cho phép phá sản ngân hàng, nên vấn đề ngân hàng phá sản và bên thụ hưởngkhông nhận được bồi hoàn là điều hoàn toàn có thể xảy ra
Thứ ba, do pháp luật quốc gia của ngân hàng phát hành thay đổi, ví như như
quy định về xuất nhập khẩu hàng hóa, quản lý ngoại hối…tại quốc gia của ngânhàng phát hành thay đổi dẫn đến ngân hàng phát hành không thể thực hiện đúngcam kết đối với bên thụ hưởng
Ngoài ra, bên thụ hưởng bảo còn phải đối mặt với rủi ro bên được bảo lãnhlàm giả cam kết bảo lãnh để lừa đảo trong quá trình thực hiện giao dịch Chính vìvậy bên thụ hưởng cần kiểm tra thật kỹ tính xác thực của cam kết bảo lãnh
1.2 Quản trị DVBL của ngân hàng thương mại
1.2.1.1 Khái niệm quản trị dịch vụ bảo lãnh
Theo Từ điển bách khoa Việt Nam (2011): “Quản trị là hoạt động quản lý củamột tập thể hay một tổ chức kinh doanh, bao gồm quản lý về các mặt sản xuất và kỹthuật, tài chính và kế toán, thương mại, hành chính, nhân sự… Trong đó, bộ máyquản lý của tổ chức kinh doanh bao gồm cơ quan và cán bộ lãnh đạo theo trực tuyến
và những bộ phận quản lý theo chức năng cũng như các cán bộ chuyên môn, nghiệp
vụ khác.”
Cung cấp DVBL là một trong những hoạt động của Ngân hàng, do vậy để đi
Trang 30đến khái niệm Quản trị DVBL, trước tiên ta phải tìm hiểu khái niệm Quản trị Ngân
hàng thương mại “Quản trị NHTM là quá trình tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của các chủ thể quản trị lên các đối tượng quản trị, các hoạt động tác nghiệp ngân hàng nhằm sử dụng tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội để đạt được các mục tiêu đã đề ra theo đúng luật định quốc gia và thông lệ quốc tế” (PGS.TS
Nguyễn Thị Phương Liên, Quản trị tác nghiệp ngân hàng thương mại)
Từ các khái niệm chung trên, theo học viên, Quản trị DVBL là quá trình tácđộng liên tục, có mục đích, có tổ chức lên hoạt động cung cấp DVBL của Ngânhàng nhằm tận dụng tối đa mọi tiềm năng và cơ hội để đạt được mục tiêu đã đề ratrong hoạt động DVBL của Ngân hàng đồng thời đảm bảo chấp hành đúng các quyđịnh nội bộ Ngân hàng, luật định quốc gia và thông lệ quốc tế về DVBL
1.2.1.2 Mục tiêu của quản trị dịch vụ bảo lãnh
a Phát triển DVBL
Phát triển DVBL là sự mở rộng về quy mô đồng thời nâng cao chất lượngDVBL nhằm đạt được kế hoạch đã đề ra của Ngân hàng bằng cách tận dụng hiệuquả các nguồn lực của Ngân hàng như nhân lực, sản phẩm, hệ thống công nghệthông tin, nguồn lực tài chính…
- Mở rộng quy mô bảo lãnh
Sự mở rộng về quy mô có thể hiểu là sự đa dạng hóa Đa dạng hóa không chỉhạn chế ở tăng chủng loại mà còn mở rộng phạm vi sản xuất kinh doanh và thịtrường cung ứng Điều đó có nghĩa đa dạng hóa DVBL ngân hàng bao hàm sự mởrộng các loại hình dịch vụ bảo lãnh, về quy mô, về phạm vi, thực hiện Khi đa dạnghóa dịch vụ bảo lãnh, cơ cấu bảo lãnh cũng sẽ thay đổi nhưng phải theo hướng hợp
lý hơn Đa dạng hoá dịch vụ bảo lãnh cần triển khai được sản phẩm dịch vụ bảolãnh mới: Mới hoàn toàn là những sản phẩm mà các ngân hàng chưa áp dụng, chưa
có mặt trên thị trường và mới về chủng loại tức là chỉ mới với ngân hàng, khôngmới trên thị trường Khi mà số lượng các sản phẩm của ngân hàng không chênh lệchnhau nhiều, thì rất khó để so sánh đánh giá lựa chọn ngân hàng, lúc này chất lượngmới là yếu tố quyết định sự thành công
Trang 31Như vậy, mở rộng về quy mô bảo lãnh là sự gia tăng số lượng sản phẩm bảolãnh, đối tượng, số lượng khách hàng sử dụng DVBL, doanh số phát hành và số dưbảo lãnh Kéo theo đó là sự thay đổi cơ cấu bảo lãnh theo hướng phù hợp hơn với
xu thế phát triển của nền kinh tế như thay đổi tỷ trọng bảo lãnh giữa các đối tượngkhách hàng doanh nghiệp lớn với doanh nghiệp nhỏ và khách hàng cá nhân, thayđổi tỷ trọng bảo lãnh trong ngắn hạn so với trung dài hạn,…
- Nâng cao chất lượng DVBL
Nâng cao chất lượng dịch vụ là sự gia tăng các tiện ích cung cấp phù hợp vớikhả năng của ngân hàng theo mục tiêu và định hướng phát triển của ngân hàng Bản thân mỗi sản phẩm dịch vụ đều đã đáp ứng được những yêu cầu nhất địnhnhưng trong quá trình sử dụng, trước yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và sựcạnh tranh gay gắt của các ngân hàng, đòi hỏi sản phẩm đó phải không ngừng cảitiến, gia tăng thêm các tiện ích để tạo sự khác biệt và thu hút người dùng Nâng caochất lượng DVBL phải đảm bảo tăng lợi ích cho cả ngân hàng và bên được bảo lãnh.Nâng cao chất lượng DVBL dưới góc độ ngân hàng là sự tăng doanh thu từDVBL, tỷ lệ dư bảo lãnh trả thay/số dư DVBL thấp, mức độ chặt chẽ trong quytrình và thủ tục bảo lãnh; đứng dưới góc độ khách hàng thể hiện thông qua sự hàilòng của khách hàng với DVBL của ngân hàng
b Kiểm soát rủi ro trong hoạt động DVBL
Khi ngân hàng phát hành bảo lãnh cho khách hàng đồng nghĩa với việc ngânhàng chấp nhận đứng ra thực hiện thay nghĩa vụ cho khách hàng nếu họ thực hiệnkhông đúng hoặc không đầy đủ nghĩa vụ trong đã quy định hợp đồng, khi đó ngânhàng ngân hàng có thể chịu tổn thất thiệt hại Rủi ro đối với ngân hàng có thể phátsinh từ nguyên nhân khách quan do khách hàng không có khả năng thực hiện nghĩa
vụ đối với người thụ hưởng hoặc do nguyên nhân chủ quan từ chính bản thân ngânhàng gây ra
Trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập như hiện nay, khi áp lực về doanh số
và chỉ tiêu đặt ra cho mỗi Ngân hàng ngày một cao, vấn đề kiểm soát rủi ro trong
Trang 32hoạt động của Ngân hàng cần được đề cao hơn nữa Rủi ro từ DVBL thường khókiểm soát và dẫn đến những thiệt hại, thất thoát về vốn và thu nhập của ngânhàng.Do vậy, trong công tác quản trị DVBL, nếu hoạt động phòng ngừa, hạn chế rủi
ro được thực hiện tốt sẽ đem lại những lợi ích cho ngân hàng như: Giảm chi phí,nâng cao được thu nhập, bảo toàn vốn cho Ngân hàng; Tạo niềm tin cho khách hàng
sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tại Ngân hàng; Tạo tiền đề để mở rộng thị trường vàtăng uy tín, vị thế, hình ảnh, thị phần cho ngân hàng
1.2.2 Nội dung quản trị DVBL
1.2.2.1 Ban hành các văn bản hướng dẫn
Ban hành văn bản hướng DVBL dẫn là hoạt động đưa ra các quy định, chínhsách và hướng dẫn tác nghiệp DVBL dưới dạng công văn, quy định… bởi các cấp
có thẩm quyền nhằm xác định mục tiêu trong kinh doanh DVBL, các sản phẩm bảolãnh cung ứng, đồng thời đưa ra các phương pháp, phương tiện, hướng dẫn hoạtđộng cung cấp DVBL, có hiệu lực trong thời hạn trong thời hạn quy định
Đây là nội dung đầu tiên và quan trọng nhất trong công tác quản trị DVBL domọi hoạt động, tổ chức bộ máy của Ngân hàng trong quá trình cung cấp DVBL đềuđược điều chỉnh và kiểm soát bởi các văn bản hướng dẫn của các cấp có thẩmquyền Do đó, các nhà quản trị Ngân hàng cần căn cứ vào nhiều yếu tố khi ban hànhcác văn bản hướng dẫn DVBL như: tình hình thực tế của môi trường kinh doanh, xuhướng phát triển của DVBL và mục tiêu đề ra của Ngân hàng để đưa ra các văn bảnhướng dẫn phù hợp Các văn bản hướng dẫn cần làm rõ các vấn đề như:
- Xác định mục tiêu rõ ràng: các sản phẩm bảo lãnh cần tập trung phát triển,
cơ cấu các sản phẩm bảo lãnh cần hướng đến, nhóm phân khúc thị trường cầnhướng đến cũng như nhóm khách hàng mục tiêu;
- Xác định chức năng, thẩm quyền của từng bộ phận, từng cán bộ trong mỗi bộphận tác nghiệp hoạt động DVBL;
- Thiết lập các tiêu thức, tiêu chuẩn, quy trình, điều kiện, mức phí bảo lãnh đốivới từng loại bảo lãnh;
- Xác lập các phương pháp kiểm tra, kiểm soát hoạt động DVBL
Trang 33Các văn bản hướng dẫn, quy định cần phải được diễn tả rõ ràng, dễ hiểu bằngcác thuật ngữ chính xác, chi tiết, đưa ra được hướng dẫn thực hiện cho từng nghiệp
vụ cụ thể và phải được phê duyệt dưới hình thức văn bản để có được sự thực hiệnmột cách nhất quán trong Ngân hàng Các văn bản hướng dẫn cần đưa ra được địnhhướng và một khung pháp lý để các cán bộ Ngân hàng có thể tham chiếu trong quátrình triển khai DVBL đồng thời cần đủ linh hoạt để các cán bộ Ngân hàng có thểthực hiện hoạt động bán cũng như đáp ứng được các trường hợp ngoại lệ có thể pháttriển hoạt động DVBL mang lại hiệu quả cao mà vẫn đảm bảo mức rủi ro chấp nhậnđược
Các văn bản hướng dẫn, quy định là một trong những thước đo đánh giá chấtlượng hoạt động quản trị DVBL của ngân hàng đồng thời cũng là công cụ trọng yếutrong tổ chức quản lý điều hành ngân hàng và là tài liệu hướng dẫn không thể thiếuđối với các cán bộ Ngân hàng
1.2.2.2 Tổ chức bộ máy thực hiện, triển khai hoạt động DVBL
Tổ chức bộ máy thực hiện, triển khai hoạt động DVBL là quá trình xác định,phân chia các tiêu chuẩn, hướng dẫn quy trình, giới hạn phạm vi áp dụng và đưa racác quyết định cung cấp DVBL đồng thời tạo ra môi trường thuận lợi cho các cán
bộ Ngân hàng để đạt được mục tiêu đã đề ra trong hoạt động DVBL từ đó hoànthành mục tiêu chung của Ngân hàng
Để hoạt động kinh doanh DVBL của ngân hàng đạt hiệu quả cao, cần tổ chứcthực hiện một số công việc chính sau:
- Thiết lập các bộ phận thực hiện các nghiệp vụ chuyên trách trong quy trình cung cấp DVBL
Để việc triển khai các nghiệp vụ tác nghiệp trong hoạt động DVBL có hiệuquả, mỗi Ngân hàng cần phải thiết lập những bộ phận chuyên trách tương ứng vớimỗi giai đoạn trong quy trình hoạt động DVBL, phù hợp với quy mô hoạt động củaNgân hàng các tác động của yếu tố môi trường kinh doanh Do vậy, phải lựa chọnnhững cán bộ có kiến thức chuyên môn phù hợp với từng vị trí công tác
- Trao quyền gắn với trách nhiệm cho từng bộ phận, từng cá nhân
Trang 34Trong hoạt động quản trị DVBL, cấp quản lý cần chia quyền hạn điều hànhcông việc chung ra thành từng bộ phận nhỏ Xác định giới hạn thẩm quyền của từng
cá nhân, từng bộ phận trong hệ thống tác nghiệp DVBL của Ngân hàng sao cho mỗi
cá nhân, mỗi bộ phận có đủ thẩm quyền để hoàn thành công việc được phân côngđồng thời phối hợp, hỗ trợ các bộ phận khác một cách hài hòa, cùng đạt được mụctiêu chung mà không xâm phạm vào quyền hạn của cá nhân, bộ phận khác
Mục tiêu của việc trao quyền, gắn trách nhiệm cụ thể là xây dựng một cơ cấuquyền lực, xác định quyền hạn và trách nhiệm của từng thành viên, từng bộ phậntrong cơ cấu quyền lực đó sao cho có thể kết hợp với nhau thành một khối thốngnhất trong đó mỗi cá nhân có vừa đủ quyền hạn thể hoàn thành nhiệm vụ được phâncông nhưng không quá lớn để tránh việc lạm dụng quyền hạn
- Phân công công việc cụ thể cho từng cá nhân
Đối với mỗi cá nhân sau khi được xác định rõ quyền hạn và trách nhiệm cầnphải được cấp quản trị tiến hành bàn giao công việc cụ thể Mỗi cá nhân cần đượcphân giao công việc một cách hợp lý, phù hợp với trình độ chuyên môn đồng thờiphải nắm rõ vị trí công việc trong tổng thể quy trình để thực hiện phối hợp cùng các
cá nhân, bộ phận khác cùng hoàn thành mục tiêu chung
Tổ chức thực hiện, triển khai hoạt động DVBL có vai trò quan trọng trongcông tác quản trị DVBL vì:
- Đây là quá trình thực thi chính sách kinh doanh, biến kế hoạch kinh doanhthành hiện thực;
- Giúp tận dụng hiệu quả các nguồn lực của Ngân hàng, đặc biệt là nguồn nhânlực và cơ sở vật chất kỹ thuật Việc phân công tổ chức một cách khoa học, các cán
bộ được phân nhiệm vụ đúng chuyên môn, quyền hạn từng cá nhân bộ phận đượcgiao một cách hợp lý, không trùng lặp giúp từng cán bộ phát huy tối đa năng lực cánhân đóng góp cho thành công chung của Ngân hàng;
1.2.2.3 Kiểm soát hoạt động DVBL
* Tổ chức thực hiện quy trình bảo lãnh
Sau khi ban hành các văn bản hướng dẫn và thống nhất bộ máy triển khai hoạt
Trang 35động DVBL, Ngân hàng đã có thể tổ chức thực hiện quy trình bảo lãnh Mỗi ngânhàng khi thực hiện quy trình bảo lãnh sẽ có các bước khác nhau tùy thuộc vào cácquy định và bộ máy hoạt động riêng Tuy nhiên, nhìn chung một quy trình bảo lãnhcủa Ngân hàng thông thường sẽ có các bước cơ bản sau:
Bước 1: Tiếp nhận nhu cầu bảo lãnh của Khách hàng
Sau khi nhận được nhu cầu xin bảo lãnh từ Khách hàng, Ngân hàng có nghĩa
vụ kiểm tra, xác thực tư cách pháp lý của Khách hàng thông qua một số hố sơ pháp
lý như Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Quyết định bổ nhiệm các thành viênBan quản trị, Phê duyệt dự án đầu tư của các cấp có thẩm quyền Qua đó, Ngânhàng đảm bảo Khách hàng đầy đủ tư cách pháp lý theo quy định trước khi tiến hànhcấp bảo lãnh
Bước 2: Thẩm định phương án bảo lãnh
Sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ phương án bảo lãnh của Khách hàng, Ngânhàng cần tiến hành thẩm tra hồ sơ bảo lãnh về những nội dung cụ thể sau:
- Tính đầy đủ về số lượng, tính đầy đủ về pháp lý của các hồ sơ khách hàngcung cấp;
- Tính đúng đắn và cơ sở của các số liệu, kế hoạch kinh doanh được kháchhàng cung cấp;
- Phân tích rủi ro và tính khả thi của phương án kinh doanh cần được bảo lãnhcủa Khách hàng
Bước 3: Ra quyết định bảo lãnh
Trong trường hợp, Ngân hàng nhận thấy tính khả thi của phương án bảo lãnh,Ngân hàng cùng Khách hàng tiến hành thống nhất các điều kiện bảo lãnh cùng biệnpháp đảm bảo và mức phí bảo lãnh Sau khi thống nhất các điều khoản và quy địnhbảo lãnh, Ngân hàng sẽ ra quyết định cấp bảo lãnh và gửi cho Khách hàng
Trong trường hợp Ngân hàng không đồng ý với phương án bảo lãnh củaKhách hàng, Ngân hàng cần thông báo cho Khách hàng, tránh ảnh hưởng tiến độ
Trang 36Sau khi đã hoàn thành các điều kiện cấp bảo lãnh và hồ sơ bảo lãnh đã đượcchuẩn bị đầy đủ, Ngân hàng và Khách hàng tiến hành ký kết hợp đồng bảo lãnh vàphát hành thư bảo lãnh Hợp đồng phải thể hiện đúng theo Pháp lệnh về Hợp đồngkinh tế và phải cam kết rõ trách nhiệm, nghĩa vụ của bên được bảo lãnh, ngân hàngkhi rủi ro bảo lãnh xảy ra.
Ngân hàng tiến hành hạch toán số dư bảo lãnh và trích ký quỹ theo quy định
Bước 5: Kiểm soát sau khi phát hành bảo lãnh
Ngân hàng cần bám sát tình hình thực tế của phương án kinh doanh gắn vớibảo lãnh đã được phát hành của Khách hàng Ngân hàng cần đảm bảo Khách hàngthực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Trongtrường hợp phát hiện các nhân tố dẫn đến rủi ro bảo lãnh, Ngân hàng cần chủ độngtrao đổi với Khách hàng để kịp thời đưa ra giải pháp ngăn ngừa rủi ro
Đồng thời, Ngân hàng phải theo dõi tình hình hoạt động sản xuất kinh doanhchung của khách hàng cũng như hiện trạng thực tế của tài sản đảm bảo để đưa racác biện pháp xử lý kịp thời trong các trường hợp khác nhau
Đối với phí phát hành bảo lãnh, Ngân hàng có thể thu trước, trong hoặc saukhi phát hành tuy theo quy định trong hợp đồng Nếu phí bảo lãnh được thu sauhoặc thu thành nhiều đợt, Ngân hàng cần theo dõi tiến độ thu phí phù hợp nghĩa vụbảo lãnh thực tế và quy định trong hợp đồng
Ngoài ra, đối với một số bảo lãnh, sau khi triển khai vào thực tế, một số nội
Trang 37dung trong hợp đồng có thể cần điều chỉnh và sửa đổi như số tiền bảo lãnh, gia hạnthời hạn bảo lãnh, thay đổi thông tin người thụ hưởng Do vậy, ngân hàng cần bámsát, thẩm định kỹ phương án điều chỉnh bảo lãnh và tiến hành sửa đổi bảo lãnh, đảmbảo phù hợp tình hình thực tế của phương án đồng thời đáp ứng các quy định củapháp luật và nội bộ Ngân hàng.
Bước 6: Kết thúc hợp đồng bảo lãnh
Khi hợp đồng bảo lãnh hết hiệu lực, Ngân hàng cùng với Khách hàng lập biênbản thanh lý hợp đồng và thông báo cho người nhận bảo lãnh về việc kết thúc hiệulực của thư bảo lãnh đã được phát hành
* Kiểm soát rủi ro bảo lãnh
Kiểm soát bảo lãnh là các biện pháp nhằm biến đổi rủi ro, tối thiểu hóa tổnthất trước khi những rủi ro tín dụng trong hoạt động bảo lãnh xuất hiện Để thựchiện kiểm soát rủi ro tín dụng, các NHTM thường sử dụng những kỹ thuật, nhữngcông cụ, những chiến lược và những quá trình nhằm biến đổi rủi ro thông qua việc
né tránh rủi ro, ngăn ngừa và giảm thiểu tần suất và mức độ của rủi ro bảo lãnh
- Né tránh rủi ro là việc né tránh những hoạt động làm phát sinh tổn thất do
doanh nghiệp không thực hiện đúng cam kết bảo lãnh Né tránh thường gồm từ chốicấp bảo lãnh, yêu cầu doanh nghiệp có các biện pháp biến đổi rủi ro về mức chấpnhận được hay giới hạn tín dụng bảo lãnh đối với 1 khách hàng
- Ngăn ngừa rủi ro là các hoạt động của NHTM nhằm ngăn khả năng xảy ra
rủi ro tín dụng trong quá trình cấp bảo lãnh Các biện pháp thường gồm: nâng cao tỷ
lệ tài sản đảm bảo, yêu cầu bổ sung vốn tự có trong phương án kinh doanh, thu nợtrước hạn nếu phát hiện rủi ro
- Giảm thiểu tổn thất trong hoạt động cấp bảo lãnh là các biện pháp nhằm
giảm bớt mức độ thiệt hại khi tổn thất xảy ra, được thực hiện trước khi rủi ro tíndụng xảy ra, thường là biện pháp lập dự phòng rủi ro
1.2.3 Tiêu chí đánh giá quản trị dịch vụ bảo lãnh
Để đánh giá hoạt động quản trị dịch vụ bảo lãnh của NHTM có thể dựa vào
Trang 38nhiều tiêu chuẩn, tiêu chí khác nhau, trong đó mức độ đạt được các mục tiêu đặt ratrong quản trị dịch vụ như: (i) Mở rộng dịch vụ; (ii) Giảm thiểu rủi ro; và (iii) Nângcao chất lượng dịch vụ… là những tiêu chí cơ bản.
1.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức tăng quy mô và số lượng DVBL
a Số lượng sản phẩm bảo lãnh
Chỉ tiêu này thể hiện sự đa dạng của các sản phẩm DVBL Khi số lượng sảnphẩm DVBL đa dạng hơn, Ngân hàng có khả năng đáp ứng thêm nhiều nhu cầu củakhách hàng nhưng cũng đồng thời đòi hỏi công tác quản trị DVBL phải được nângcao Công thức:
Mức tăng số sản phẩm bảo lãnh: y 1 = x t – x (t-1)
Mức tăng tương đối số sản phẩm bảo lãnh: g 1 =[ x t – x (t-1) ]/ x (t-1)
Trong đó:
y 1, g 1: Số lượng tăng và tốc độ tăng sản phẩm BL năm (t) so với năm (t-1)
xt, x(t-1): Số sản phẩm bảo lãnh năm t và năm (t-1)
Nếu y 1 > 0 (g 1>1) tức là số sản phẩm DVBL năm (t) đã đa dạng hơn so với năm(t-1) và ngược lại
b Số lượng khách hàng sử dụng DVBL
Khi số lượng khách hàng sử dụng DVBL tăng, cho thấy các sản phẩm DVBL
mà ngân hàng triển khai đang đáp ứng đúng nhu cầu của khách hàng, thể hiện hiệuquả trong quản trị DVBL
Mức tăng tuyệt đối số lượng khách hàng sử dụng: y 2 = x t – x (t-1)
Mức tăng tương đối số lượng khách hàng sử dụng: g 2 =[ x t – x (t-1) ] / x (t-1)
Trang 39y2 = 0 (g2 = 1) thì phải xét đến chỉ tiêu khác về quy mô thì mới có thể kết luận.
c Doanh số phát hành và số dư bảo lãnh
Doanh số phát hành bảo lãnh là tổng giá trị phát sinh các khoản bảo lãnh trongmột thời kỳ nhất định, không kể phương án bảo lãnh đó đã tất toán hay chưa
Số dư bảo lãnh là tổng giá trị các khoản bảo lãnh hiện hành của ngân hàng tạimột thời điểm nhất định
Số dư bảo lãnh CK = Số dư bảo lãnh ĐK + DS bảo lãnh PS tăng trong kỳ
-DS bảo lãnh PS giảm trong kỳ
Mức tăng tuyệt đối doanh số (số dư) bảo lãnh: y 3 = x t – x (t-1)
Mức tăng tương đối doanh số (số dư) bảo lãnh: g 3 =[ x t – x (t-1) ]/ x (t-1)
Trong đó:
y 3 , g 3: Số lượng tăng và tốc độ tăng của doanh số (số dư) bảo lãnh năm (t) sovới năm (t-1)
xt, x(t-1): Doanh số (số dư) bảo lãnh năm t và năm (t-1)
y3> 0 (g3>1) tức là quy mô DVBL năm qua đã được mở rộng và ngược lại
d Cơ cấu số dư bảo lãnh
e Doanh thu từ DVBL
Doanh thu từ DVBL cho biết số tiền mà ngân hàng nhận được khi cung cấpDVBL cho khách hàng Công thức:
Trang 40Mức tăng tuyệt đối doanh thu từ DVBL: y 4 = x t – x (t-1)
Mức tăng tương đối doanh thu từ DVBL: g 4 =[x t – x (t-1 )]/ x (t-1)
Trong đó:
y 4 , g 4: Số lượng tăng và tốc độ tăng doanh thu bảo lãnh năm (t) so với năm (t-1)
xt, x(t-1): Doanh thu bảo lãnh năm t và năm (t-1)
Khi y 4 > 0 (g 4>1), doanh thu DVBL năm (t) tăng so với năm (t-1), hiệu quảhoạt động tăng lên và ngược lại
Ngoài chỉ tiêu trên, để đánh giá hiệu quả hoạt động của DVBL có thể dùng tỷ
lệ doanh thu DVBL trong tổng doanh thu từ phí dịch vụ, hay tổng doanh thu, cụ thể
Tỷ lệ doanh thu DVBL trong
tổng doanh thu từ phí dịch vụ =
Doanh thu từ DVBL
x100%Tổng doanh thu từ dịch vụ
Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng doanh thu từ dịch vụ của ngân hàng,DVBL đóng góp bao nhiêu đồng Chỉ tiêu này càng lớn và tăng trưởng, chứng tỏchất lượng DVBL tăng lên
f Tỷ lệ dư nợ bảo lãnh trả thay, có tranh chấp và nợ xấu
Tỷ lệ dư nợ bảo lãnh trả thay
Trong thời hạn hiệu lực của bảo lãnh, nếu bên được bảo lãnh không thực hiệnđúng nghĩa vụ với bên nhận bảo lãnh thì ngân hàng phải đứng ra thanh toán cho bênnhận bảo lãnh theo đúng nghĩa vụ đã cam kết Số tiền mà ngân hàng đứng ra thanhtoán thay cho bên được bảo lãnh mà bên được bảo lãnh chưa hoàn trả lại cho ngânhàng tại mỗi thời điểm gọi là dư nợ bảo lãnh trả thay
Nếu số lượng và giá trị các khoản trả thay cam kết bảo lãnh tăng lên chứng tỏchất lượng DVBL đang xuống dốc, và ngược lại
Tỷ lệ dư nợ bảolãnh trả thay/số dư bảo