Tác giả đã tóm tắt lượccác hoạt động xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách thuế năm 2012 và 2013: tham mưu cấp thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế và các Luậtthuế
Trang 2NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS,TS DOÃN KẾ BÔN
Hà Nội, 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế “Quản lý thuế Thu
nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Nam” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập
của tôi, thông qua việc nghiên cứu các cơ sở lý luận và khảo sát tình hình thực tế, dưới
sự hướng dẫn khoa học của PGS,TS Doãn Kế Bôn
Các số liệu, kết quả đưa ra trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.Các giải pháp, đề xuất đưa ra đều xuất phát từ thực tiễn nghiên cứu
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Hồng Nhung
Trang 4Xin cảm ơn chân thành đến PGS.TS Doãn Kế Bôn đã tận tình hướng dẫn tôi
hoàn thành luận văn này
Lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Ban Lãnh đạo, các đồng nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Hà Nam và gia đình đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ để tôi hoàn thành
luận văn một cách tốt nhất
Tôi cũng xin cảm ơn đến các Giáo sư, Tiến sĩ, các nhà nghiên cứu đã có nhữngcông trình nghiên cứu trên lĩnh vực Quản lý Thuế là nguồn tư liệu dồi dào và hữuích để tôi hoàn thành luận văn này và tôi xin hứa sẽ vận dụng những kiến thức đóvào thực tiễn một cách thiết thực nhất
Trân trọng
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Hồng Nhung
Trang 5MỤC LỤC
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sự ra đời của Thuế là một tất yếu khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại
và phát triển của Nhà nước Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước, và
là công cụ hàng đầu để điều tiết vĩ mô nền kinh tế, kích thích nền kinh tế phát triển
và góp phần đảm bảo công bằng xã hội Do đó, các quốc gia đều rất quan tâm đếnthuế và đưa ra nhiều biện pháp nhằm không ngừng hoàn thiện công tác quản lýthuế Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 17/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn từ 2011-2020 đã chỉ rõ mụctiêu: “Xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, thống nhất, công bằng, hiệu quả,phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; mức động viênhợp lý nhằm tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất trong nước và là một trong những công
cụ quản lý kinh tế vĩ mô có hiệu quả, hiệu lực của Đảng và Nhà nước Xây dựngngành Thuế Việt Nam hiện đại, hiệu lực, hiệu quả; công tác quản lý thuế, phí và lệphí đồng nhất, minh bạch, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện dựa trên ba nền tảng cơbản: thể chế chính sách thuế minh bạch, quy trình thủ tục hành chính thuế đơn giản,khoa học phù hợp với thông lệ quốc tế, nguồn nhân lực có chất lượng, liêm chính;ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, có tính liên kết, tích hợp, tự động hoá cao.”
Hệ thống các sắc thuế đang áp dụng ở Việt Nam hiện nay gồm 2 loại cơ bản:Thuế trực thu và thuế gián thu Thuế trực thu bao gồm thuế Thu nhập cá nhân, thuếThu nhập doanh nghiệp Còn thuế gián thu bao gồm các sắc thuế như thuế Giá trịgia tăng, thuế Tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Thuế Thu nhập cá nhân là một trong những công cụ chủ yếu để Nhà nước thựchiện chính sách công bằng xã hội thông qua việc điều tiết thu nhập từ tiền lương, tiềncông và các khoản thu nhập khác của các cá nhân có thu nhập cao Về lâu dài, tỷ trọngcủa sắc thuế này sẽ phải tăng lên, tiến tới chiếm tỷ trọng chính trong cơ cấu thu thuế.Tuy nhiên, hiện tại ở Hà Nam, thuế Thu nhập cá nhân mới chiếm tỷ trọng rất nhỏ 5-8%tổng số thu, đó là do diện người nộp thuế Thu nhập cá nhân ở Hà Nam còn ít Mặt khácđây cũng là loại thuế khó quản lý và khó thu, dễ gây thất thu lớn Hà Nam cũng khôngngoại lệ của thực tiễn đó Tăng cường hiệu lực và hiệu quả của công tác quản lý thuế
Trang 7Thu nhập cá nhân đáp ứng các yêu cầu nêu trên đang là vấn đề nan giải của Hà Nam vàcủa nhiều địa phương khác trên cả nước.
Có thể nói, quá trình thực hiện Luật thuế Thu nhập cá nhân trong 10 năm qua
đã phát huy tác dụng tích cực của công tác quản lý và thu thuế trên nhiều mặt Luậtthuế Thu nhập cá nhân thể chế hoá thành công chủ trương, đường lối, chính sáchcủa Đảng và Nhà nước về lĩnh vực và tài chính, tăng cường công tác kiểm soát,phân phối và điều tiết thu nhập Bên cạnh đó, Luật thuế Thu nhập cá nhân đã gópphần hoàn thiện hệ thống pháp luật về thuế, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu pháttriển kinh tế - xã hội trong điều kiện mới: hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế ngàycàng sâu rộng
Mặc dù tỷ trọng thuế Thu nhập cá nhân trong tổng số thu còn thấp nhưngcũng đã và đang góp phần thực hiện ngày một tốt hơn nhiệm vụ thu Ngân sáchnhà nước của tỉnh trong điều kiện tỉnh phải đối mặt ngày càng gay gắt với cácthách thức của quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế không ngừng tăng,khi mà việc chuyển đổi cơ cấu thuế theo hướng tăng dần tỷ trọng của các sắcthuế trực thu là không thể đảo ngược
Bên cạnh những kết quả bước đầu nêu trên, công tác quản lý thuế Thu nhập
cá nhân ở Hà Nam hiện còn nhiều bất cập, vướng mắc cả trong cụ thể hoá cơ chếchính sách lẫn trong tổ chức thực hiện Tồn tại về cơ chế là ở chỗ, hiện chưa baoquát hết đối tượng nộp thuế Trong thực hiện, trình độ năng lực công chức thuế chưađáp ứng yêu cầu, ý thức chấp hành nghĩa vụ của người nộp thuế còn thấp Một sốyếu kém bất cập, tiêu cực còn phổ biến như: bố trí công chức thuế, quy trình xử lýcông việc quản lý thuế Thu nhập cá nhân ở cấp cục và cấp chi cục còn một số khâuchưa hợp lý, một số cá nhân người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập nhưng không
kê khai đầy đủ các nguồn thu nhập đó, kê khai trùng người phụ thuộc; những người
có từ 02 nguồn thu nhập trở lên đều ngại tự mình quyết toán thuế hoặc chưa nắm rõthủ tục tiến hành nên uỷ quyền cho đơn vị chi trả thu nhập thực hiện hộ Điều đó cóthể làm thất thu Ngân sách nhà nước hoặc gây thiệt hại cho quyền lợi chính đángcủa chính người nộp thuế
Những khó khăn, bất cập, yếu kém nêu trên đòi hỏi phải được nghiên cứu,phân tích, làm rõ thực trạng và đặc biệt là nguyên nhân, trên cơ sở đó kiến nghị các
Trang 8giải pháp hoàn thiện, góp phần tăng cường hiệu lực và hiệu quả của công tác quản
lý thuế Thu nhập cá nhân Đồng thời hệ thống hoá các vấn đề lý luận về công tácquản lý Thuế Thu nhập cá nhân, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lýthuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Nam, những thành tựu và hạn chế trongcông tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Trên cơ sở đó đề ranhững giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân trênđịa bàn để phát huy tốt vai trò của Luật Thuế thu nhập cá nhân Trên góc độ quản lýluận văn góp phần đẩy mạnh công tác quản lý và chống thất thu thuế thu nhập cá
nhân, tăng thu cho ngân sách nhà nước Đó là lý do tôi chọn đề tài “Quản lý thuế
Thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Nam” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan
2.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về thuế TNCN
Đã có nhiều tác giả nghiên cứu về quản lý thuế TNCN ở các cấp độ khácnhau từ đề tài luận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ, đề tài nghiên cứu khoa học, các bàibáo đăng trong Tạp chí khoa học Có thể kể đến 1 số công trình cụ thể như:
PGS.TS Nguyễn Văn Hiệu (2006), Thuế thu nhập cá nhân ở Thái Lan
-Những khía cạnh cần tham khảo, Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Kế toán Bài
nghiên cứu trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng tình hình thuế TNCN tại TháiLan, nêu lên những vấn đề cơ bản như tính công bằng hiệu quả và yêu cầu đảm bảo
cơ cấu nguồn thu ổn định lâu dài cho NSNN Từ đó đúc rút ra một số kinh nghiệm
có thể tham khảo để đề xuất một chính sách thuế thu nhập áp dụng tại Việt Nam;
- Nguyễn Văn Hiệu, Nguyễn Việt Cường (2007), Cơ chế tự kê khai, tự nộp
thuế và những vấn đề đặt ra ở Việt Nam, Nxb Tài chính, Hà Nội, bài nghiên cứu
trình bày về đặc điểm cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp thuế, và các điều kiện để chủthể tự khai, tự tính, tự nộp thuế Cơ chế này đặt ra một số vấn đề như NNT tự kêkhai, tự tính thuế của mình dẫn đến khả năng khai sai, khai man… đều có thể xảy
ra Từ đó các cơ quan có thẩm quyền quản lý về thuế phải tự ý thức việc nâng caonăng lực chuyên môn, cũng như phải có chế tài đủ nghiêm để xử lý kịp thời, triệt
để các hậu quả do vi phạm pháp luật về thuế gây ra;
Trang 9- ThS Trần Vũ Hải (2007), Thực trạng pháp luật thuế thu nhập cá nhân ở
Việt Nam hiện nay và phương hướng hoàn thiện - Đại học Luật Hà Nội - Tạp chí
Luật học Bài báo đã đưa ra được thực trạng các vấn đề còn vướng mắc đối với sắcthuế TNCN và đưa ra các giải pháp rất hữu ích, phù hợp với thực tiễn và khả thi ởViệt Nam tại thời điểm năm 2007 đề hoàn thiện chính sách về thuế TNCN
- Ths Huỳnh Huy Quế, (2008), Góp ý vào dự thảo nghị định về thuế thu
nhập cá nhân: Đơn giản, minh bạch và phù hợp với thực tiễn Đề tài nói về Luật
thuế TNCN được kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XII thông qua và có hiệu lực thi hành
từ 1/1/2009 Bài viết đưa ra những nội dung cần xem xét trong dự thảo Nghị địnhLuật thuế TNCN về đối tượng nộp thuế, các nguồn thu nhập…
- Triển khai ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế thu nhập cá nhân, Tạp chí Thuế
Nhà nước, đã cho biết: Để hỗ trợ các doanh nghiệp, Tổng cục Thuế đã nâng cấp vàphát triển phần mềm Hỗ trợ kê khai sử dụng công nghệ mã vạch phiên bản 2.0,nhằm đắp ứng yêu cầu nghiệp vụ kê khai thuế thu nhập cá nhân (2009)
- Cải cách thuế theo hướng nâng cao hiệu lưc, hiệu quả công tác quản lý,
web Tạp chí Thuế online, đăng ngày 28 tháng 1 năm 2013 Tác giả đã tóm tắt lượccác hoạt động xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách thuế năm 2012
và 2013: tham mưu cấp thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế và các Luậtthuế cùng các văn bản hướng dẫn, ban hành Tuyên ngôn ngành thuế Việt Nam;
Ngoài ra còn có một số đề tài nghiên cứu công tác quản lý thuế thu nhập cánhân và đề ra các nhóm giải pháp nhằm thực hiện tốt các quy trình quản lý thuế thunhập cá nhân cụ thể như:
- Nguyễn Thu Thuỷ (2006), Hoàn thiện quy trình quản lý thu thuế theo hướng hiện
đại hoá ngành Thuế ở Việt Nam, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Hà Nội Đề tài đã phản ánh
các nội dung: Thứ nhất, khái quát những vấn đề cơ bản về thuế TNCN; công tácquản lý thuế TNCN nói chung tại Việt Nam Thứ hai, khái quát về tình hình ViệtNam tại thời điểm nghiên cứu; phản ánh thực trạng quản lý thuế TNCN của ngànhThuế ở Việt Nam nói chung, phântích các nhântố ảnh hưởng đếncông tác quản lýthuế TNCN, từ đó đánh giá được những thành công chủ yếu, hạn chế và nguyên
Trang 10nhân trong công tác quản lý thu thuế tại Việt Nam thời điểm đó Thứ ba, xuất phát
từ định hướng hiện đại hóa ngành thuế ở Việt Nam, tác giả đưa ra những giải phápnhằm hoàn thiện quy trình quản lý thu thuế cũng như khắc phục những hạn chếtrong công tác quản lý thu thuế TNCN của ngành Thuế ở Việt Nam;
- Nguyễn Thị Dung (2011), Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện quản
lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Nghệ An, Luận văn cuối khóa Kết quảinghiêncứuicủa đề tàiiđã hệ thống hóa cơisở lý thuyết, kinhinghiệm thực tế, xâyidựng luận
cứ cho việciđề xuất các giảiipháp tăng cườngiquản lý thuế TNCN trên địa bản tỉnhNghệ An, qua đóigóp phần bổ sung, cụithể hóa khoa học quảnilý thuế nói chung vàquản lý thuế TNCNinói riêng Kết quả nghiênicứu củaiđề tài chỉ ra được thực trạng,hạn chế vàinguyên nhân, từ đó đề xuấticác giải pháp tăngicường quản lý thuế TNCNtại tỉnh Nghệ An.”Kết quả có giá trị thamikhảo cho Cụcithuế tỉnh Nghệ An và cácCụciThuế khác trongicả nước.;
- Thạch Huỳnh Liêm (2012), Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế
TNCN, Luận văn thạc sĩ kinh tế Tác giả tìm hiểu và nghiên cứu chung nhất về thuế
Thu nhập cá nhân và quản lý thuế thu nhập cá nhân, những yếu tố ảnh hưởng đếncông tác quản lý thuế thu nhập cá nhân, phân tích, đánh giá thực trạng công tácquản lý thuế thu nhập cá nhân để đưa ra các giải pháp hoàn thiện quá trình quản lýthu thuế cho ngành Thuế nói chung ở Việt Nam;
- Trần Công Thành (2013), Hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN trên địa
bàn tỉnh Trà Vinh, Luận văn thạc sĩ kinh tế Đề tài đã hệ thống hoáicơ sở lý luận vàthực tiễn về thuế thu nhập cá nhân và quản lý thu thuế thu nhập cá nhân; Đánh giáthực trạng quản lý thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Phân tíchcác yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn nghiêncứu; Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu thuế thu nhập cá nhântrên địa bàn tỉnh Hải”Dương;
- Trần Thị Tuyết (2014), Hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN của Tổng
cục Thuế, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế Đây là một đề tài nghiên cứu cấp Tổng
cục có chất lượng Đề tài đã hệ thống hóa những lý thuyết cơ bản về quản lý thuế
Trang 11TNCN và phân tích thực trạng về quản lý thuế TNCN của Tổng cục Thuế Trên cơ
sở phân tích đánh giá thực trạng về quản lý thuế TNCN để đưa ra các giải pháphoàn thiện công tác quản lý của Tổng Cục Thuế
2.2 Khoảng trống nghiên cứu
Thông qua tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến thuế TNCN,tác giả đã tìm ra được các luận cứ khoa học làm nền tảng cho việc triển khai cácluận điểm của mình và tìm ra được các hạn chế, các khoảng trống mà các côngtrình trước chưa phát hiện ra, chưa nghiên cứu để tiếp tục nghiên cứu
Nhìn chung các đề tài nghiên cứu đã khái quát các vấn đề liên quan đếnthuế TNCN, đồng thời chỉ ra được những thành công và những hạn chế trong côngtác quản lý thuế TNCN, cũng như chỉ ra nhiều giải pháp nhằm hoàn thiện hoạtđộng quản lý thuế và các kiến nghị với cơ quan cấp nhà nước để hoạt động quản lýthuế ngày càng được hoàn thiện hơn, phù hợp với tình hình kinh tế xã hội tại thờiđiểm nghiên cứu
Tuy nhiên, chính sách thuế TNCN được ban hành sửa đổi, bổ sung thườngxuyên, liên tục với nhiều điểm mới, phù hợp với tiến trình đổi mới quản lý kinh tế,quá trình hội nhập và phù hợp với trình độ phát triển kinh tế xã hội của nước ta.Việc ban hành chính sách thuế này một cách cẩn trọng theo chiến lược phát triểncủa hệ thống thuế Việt Nam đã và đang tìm đến sự phù hợp với hệ thống thuế cácnước trên thế giới, đảm bảo tính công bằng trong điều tiết và hiện đại trong hànhthu Để thực hiện tốt thuế TNCN, được người dân hưởng ứng thực hiện thì việcnâng cao hiệu quả trong công tác quản lý thuế là hết sức cần thiết, vừa đảm bảonguồn thu cho NSNN vừa đáp ứng yêu cầu trong công cuộc công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước
Cho đến nay, vẫn chưa có một công trình nào tập trung nghiên cứu chuyênsâu, phân tích thực trạng công tác quản lý thuế TNCN tại trên địa bàn tỉnh HàNam Vì vậy đề tài luận văn tác giả đang nghiên cứu mang tính cấp thiết và có ýnghĩa cả về lý luận lẫn thực tiễn Luận văn sẽ kế thừa và vận dụng linh hoạt những
Trang 12kết quả của các công trình đã nghiên cứu có liên quan đến chủ đề nghiên cứu củaluận văn nhằm hoàn thành mục tiêu nghiên cứu đã đề ra.
3 Mục tiêu nghiên cứu
3.1.Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng hoạt động quản lý thuế Thu nhập cá nhân trên địa bàntỉnh Hà Nam để đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thuế Thu nhập cánhân trong giai đoạn 2015-2018
3.2 Mục tiêu cụ thể
Luận văn hướng đến những mục tiêu cụ thể sau:
- Hệ thống hoá một số vấn đề cơ sở lý luận về thuế Thu nhập cá nhân vàquản lý thuế Thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Phân tích thực trạng quản lý thuế Thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh HàNam, nêu lên những kết quả đã đạt được và hạn chế cũng như nguyên nhân trongcông tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân
- Đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thuế Thu nhập cá nhân trênđịa bàn tỉnh Hà Nam để phát huy tốt vai trò của Luật thuế Thu nhập cá nhân
4 Câu hỏi nghiên cứu
Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu, đề tài sẽ phải làm rõ và trả lời được các câu hỏi:
- Khái niệm, vai trò, mục tiêu và nội dung của quản lý thuế Thu nhập cánhân?
- Thực trạng quản lý thuế Thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Nam tronggiai đoạn từ 2015-2018 như thế nào?
- Có giải pháp nào để thực hiện tốt hơn công tác quản lý thuế Thu nhập cánhân trên địa bàn tỉnh Hà Nam?
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn công tác quản
lý thuế Thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Nam
5.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về tăng cường công tácquản lý thuế Thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Phạm vi về không gian: địa bàn tỉnh Hà Nam
- Phạm vi về thời gian: Từ năm 2015 đến năm 2018 Giải pháp đến năm2025
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Trang 13Nghiên cứu tài liệu là phương pháp thu thập thông tin dựa trên cơ sở các tàiliệu và các tuyên bố đã được công bố từ nhiều nguồn khác nhau như các văn bảnLuật, Thông tư, Nghị định của Chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế; cácnghiên cứu của cá nhân, tổ chức về thuế TNCN qua các nguồn báo, tạp chí, tài liệuhội nghị, luận án, luận văn Phương pháp này được sử dụng trong việc tra cứu cáccông trình nghiên cứu liên quan tới đề tài.
Qua việc sử dụng phương pháp này, tác giả đã chứng minh được những gìcần nghiên cứu như phân tích những nội dung, các kết quả đã đạt được cũng nhưcác điểm cần tiếp tục nghiên cứu trong các nghiên cứu trước đó Bên cạnh đó, tácgiả cũng kế thừa được một số nội dung cơ bản về mặt lý luận và thực tiễn về côngtác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Hà Nam và sử dụng cho việc phân tích cácnội dung khác của các chương trong đề tài nghiên cứu
6.2 Phương pháp phân tích - tổng hợp
Phương pháp phân tích trước hết là theo dõi nguồn thông tin về việc chấphành pháp luật thuế của người nộp thuế từ khi kê khai, đăng ký thuế, tính thuế, nộpthuế, theo dõi nợ đọng thuế, miễn giảm, hoàn thuế đến tình trạng bị xử lý vi phạm
về thuế và ngừng hoạt động của người nộp thuế
Phương pháp tổng hợp là quá trình ngược lại với quá trình phân tích, nhưnglại hỗ trợ cho quá trình phân tích để tìm ra cái chung
Tác giả áp dụng phương pháp bằng cách thực hiện tuần tự các công việc như:
- Xác định nội dung cần phân tích: Tác giả thực hiện phân tích các yếu tố ảnhhưởng quản lý thuế Thu nhập cá nhân Trên cơ sở đó phân tích thực trạng quản lý thuếTNCN trên địa bàn tỉnh Hà Nam dựa trên việc phân tích số liệu trong giai đoạn 2015-
2018 về:
+ Tình hình kê khai nộp thuế
+ Công tác kiểm tra thuế
+ Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
- Thu thập thông tin cần phân tích: Dữ liệu sử dụng trong luận văn là dữ liệu thứcấp, được thu thập từ các nguồn:
Trang 14+ Nguồn thông tin từ các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục Thuế tỉnh Hà Nam với
sự hỗ trợ của ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS): thu thập số liệu tổng hợp về tìnhhình kê khai, nộp thuế của NNT, số liệu quyết toán, kiểm tra thuế trong giai đoạn 2015-2018
+ Nguồn thông tin từ Báo cáo của Cục Thuế, từ trang web của Bộ Tài chính,Tổng cục Thuế; từ sách báo, nghị định, thông tư
6.3 Phương pháp thống kê mô tả
Thông tin định lượng thu thập được từ các tài liệu thống kê về công tác quản
lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Hà Nam được sắp xếp, sử dụng xử lý đểđánh giá sự tương quan giữa các khoản thu, chỉ ra được diễn biến các khoản thu quacác năm để thấy được tình hình tăng giảm của các khoản thu như thế nào Trong đềtài nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp này nhằm thống kê nhằm thu thập,tổng hợp và trình bày các số liệu về hoạt động quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh
Hà Nam giai đoạn 2015-2018 Phương pháp thu thập và tổng hợp các chỉ tiêu:
- Chỉ tiêu về quản lý đăng ký thuế: đánh giá số lượng người nộp thuế, chấtlượng phục vụ người nộp thuế của cơ quan thuế, thời gian cấp mã số thuế có đúnghạn không, từ đó đánh giá hiệu quả quản lý thuế Thu nhập cá nhân
- Chỉ tiêu về số thuế phát sinh: đánh giá tỷ trọng thuế Thu nhập cá nhân trongtổng thu Ngân sách nhà nước
- Chỉ tiêu về số thuế đã nộp: đánh giá tình hình thực hiện nghĩa vụ của ngườinộp thuế đối với ngân sách nhà nước, qua đó đánh giá được ý thức chấp hành pháp luậtthuế của doanh nghiệp, người nộp thuế và hiệu quả quản lý thuế của cơ quan thuế
- Chỉ tiêu về số thuế còn nợ: phản ánh công tác quản lý thu thuế Thu nhập cánhân có hiệu quả hay không, từ đó đưa ra các giải pháp quản lý thu thuế tốt hơn
- Chỉ tiêu về kết quả xử lý sau kiểm tra: phản ánh số thuế truy thu, xử phạtđối với doanh nghiệp, người nộp thuế, từ đó thấy rõ những vi phạm cơ bản của cácdoanh nghiệp, người nộp thuế, làm cơ sở để đưa ra các biện pháp tăng cường quản
lý thuế Thu nhập cá nhân tốt hơn
6.4 Phương pháp khảo sát
Trang 15Nguồn số liệu được thu thập thông qua khảo sát bằng việc sử dụng phiếukháo sát NNT Nội dung của phiếu khảo sát được xây dựng ngoài phần thông tinchung về doanh nghiệp và phần ý kiến tự chọn chủ yếu nhằm vào các vấn đề củaquản lý thuế TNCN như công tác kê khai, cấp MST TNCN, công tác kiểm tra thuếTNCN, công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT Bên cạnh việc điều tra thu thập thông tin
từ các đối tượng là NNT đánh giá sự hài lòng trong công tác phục vụ, quản lý thuthuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Hà Nam Ngoài ra, phiếu khảo sát cũng nhằm mụcđích nắm được thực trạng công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Hà Nam,cũng như hiểu được những vấn đề vướng mắc trong quá trình quản lý thuế để cóđược những đề xuất đóng góp cho việc hoàn thiện quá trình quản lý thuế tại tỉnh nóiriêng và tại Việt Nam nói chung
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, danh mục từ viết tắt vàdanh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thuế Thu nhập cá nhân trên địa bàncủa tỉnh
Chương 2: Thực trạng quản lý thuế Thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh HàNam giai đoạn 2015-2018
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân trênđịa bàn tỉnh Hà Nam
Trang 16CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN CỦA TỈNH 1.1 Khái quát về Thuế Thu nhập cá nhân.
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thuế Thu nhập cá nhân
1.1.1.1 Khái niệm thuế Thu nhập cá nhân
“Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc cho nhà nước do luật pháp quy định
đối với các pháp nhân và thể nhân thuộc đối tượng chịu thuế nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước Thuế là hình thức phân phối lại bộ phận nguồn tài chính của xã hội, không mang tính hoàn trả trực tiếp cho người nộp Do đó, tại thời điểm nộp thuế, người nộp thuế không được hưởng bất kỳ một lợi ích nào mà xem như đó
là trách nhiệm và nghĩa vụ đối với nhà nước.” Trích Giáo trình Quản Lý thuế
-Nhà xuất bản Tài Chính (2010)
- Căn cứ theo đối tượng đánh thuế, thuế được chia thành:
+ Thuế thu nhập trong đó có thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp.+ Thuế tài sản như thuế sử dụng tài sản nhà nước (thuế sử dụng đất nôngnghiệp, thuế tài nguyên ), thuế chuyển nhượng tài sản (thuế chuyển giao quyền sửdụng đất, thuê mua, bán các tài sản như nhà, xe cộ )
+ Thuế tiêu dùng đánh vào hàng hóa, dịch vụ lưu thông trên thị trường trongnước và xuất nhập khẩu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt
- Căn cứ theo tính chất chuyển giao của thuế thì thuế được chia thành hai loại
là thuế trực thu và thuế gián thu:
+ Thuế gián thu là các thứ thuế mà người nộp thế gián tiếp nộp thuế chongười tiêu dùng, họ không phải là người chịu thuế Đặc điểm cơ bản của thuế giánthu là được cấu thành trong giá cả hành hóa, dịch vụ để bán ra Ở đây có sự chuyểngiao gánh nặng thuế từ người nộp thuế theo luật định sang người tiêu dùng qua cơchế giá cả Ở nước ta, đó là các thứ thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuếxuất khẩu, thuế nhập khẩu
+ Thuế trực thu là các thứ thuế trực tiếp huy động một phần thu nhập của cácđối tượng có nghĩa vụ nộp thuế Đặc điểm cơ bản của thuế trực thu là đối tượng nộp
Trang 17thuế và đối tượng chịu thuế là một Nó đánh trực tiếp vào người nộp thuế, tức làngười có thu nhập chịu thuế làm giảm phần thu nhập của họ Ở đây không có hiệntượng chuyển giao gánh nặng thuế cho người khác chịu, ở nước ta, đó là các thứthuế như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế sử dụng đất nôngnghiệp
Trong các loại thuế trực thu, thuế thu nhập cá nhân ngày càng đóng vai tròquan trọng trong việc tạo nguồn thu đối với ngân sách nhà nước
Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của từng cá nhân trongmột khoảng thời gian nhất định, thường là một năm hoặc từng lần phát sinh.”
Theo Giáo trình Nghiệp vụ thuế (2009) của Học viện Tài chính thì: “Thuế thu nhập cá nhân là sắc thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cá nhân phát sinh trong kỳ tính thuế.”
Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào những người có thunhập cao, bao gồm công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ởnước ngoài có thu nhập, cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưngđịnh cư không thời hạn ở Việt Nam có thu nhập và người nước ngoài có thu nhậptại Việt Nam
1.1.1.2 Đặc điểm của thuế Thu nhập cá nhân
- Thuế Thu nhập cá nhân là một hình thức động viên mang tính bắt buộc trêncác nguyên tắc theo luật định Phân phối khoản thu nhập qua thuế thu nhập cá nhângắn với quyền lực, sức mạnh của Nhà nước;
- Thuế Thu nhập cá nhân là khoản đóng góp không hoàn trả trực tiếp chongười nộp Nó vận động một chiều, không phải là khoản thù lao mà người nộp thuếphải trả cho Nhà nước do được hưởng các dịch vụ Nhà nước cung cấp;
- Thuế Thu nhập cá nhân luôn gắn với chính sách xã hội của mỗi quốc gia.Hầu hết các quốc gia đều gắn chính sách thuế thu nhập cá nhân với một số chínhsách xã hội khác (như phúc lợi công cộng, chăm sóc sức khỏe…);
- Thuế Thu nhập cá nhân là thuế trực thu Do vậy, người nộp thuế cũng làngười chịu thuế;
Trang 18- Thuế thu nhập cá nhân có diện thu thuế rộng: là tất cả các cá nhân có thunhập chịu thuế bao gồm: công dân nước sở tại và người nước ngoài cư trú thườngxuyên hay không thường xuyên tại nước đó và hầu như tất cả số thu nhập có đượccủa các cá nhân đều phải tính thuế không kể nguồn thu nhập phát sinh trong nướchay ngoài nước Chính vì vậy, khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách của thuế thunhập cá nhân rất cao;
- Việc đánh thuế thu nhập cá nhân thường áp dụng theo nguyên tắc thuế suấtluỹ tiến từng phần Đặc điểm này xuất phát từ vai trò chủ yếu của thuế thu nhập cánhân là điều tiết mạnh người có thu nhập cao, góp phần thực hiện công bằng xã hội
Do vậy, việc sử dụng thuế suất lũy tiến từng phần sẽ đáp ứng được nhu cầu đó vìphần thu nhập tăng thêm càng cao thì sẽ phải tính thuế suất càng cao;
- Xét về góc độ kinh tế, thuế Thu nhập cá nhân có tính trung lập cao hơn sovới các loại thuế khác vì việc tăng hay giảm thuế thu nhập cá nhân hầu như khôngkéo theo những biến đổi về cơ cấu kinh tế
1.1.2 Vai trò của thuế Thu nhập cá nhân
1.1.2.1 Đối với nền kinh tế - xã hội
a) Tạo lập nguồn tài chính cho ngân sách nhà nước
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, trong đó thuế thu nhập
cá nhân là một trong những bộ phận quan trọng cấu thành thuế nói chung nên cũnggóp một phần quan trọng để tạo nguồn tài chính cho nhà nước Thuế thu nhập cánhân được tính với diện rộng, khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách rất lớn Bêncạnh đó, thuế thu nhập cá nhân tác động trực tiếp vào thu nhập của dân cư mà ngườidân của bất kỳ quốc gia nào cũng đều mong muốn và cố gắng có thu nhập ngàycàng cáo để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần Thuế Thu nhập cá nhân luôn có
sự gia tăng nhanh chóng cùng với sự tăng lên của thu nhập bình quân đầu người
b) Góp phần thực hiện công bằng xã hội
Thực hiện công bằng xã hội là một trong những vai trò quan trọng của thuếnói chung, ngoài ra với thuế thu nhập cá nhân cùng với việc thực hiện biểu thuế lũy
Trang 19tiến từng phần, thuế thu nhập cá nhân đã thực hiện được việc điều tiết thu nhập,đảm bảo công bằng trong xã hội.
c) Điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm
Thuế thu nhập cá nhân cũng có tác dụng điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế.Loại thuế này điều tiết trực tiếp thu nhập cá nhân nên một mặt tác động trực tiếpđến tiết kiệm, mặt khác làm cho khả năng thanh toán của các cá nhân bị giảm Từ
đó cầu hàng hóa, dịch vụ giảm sẽ tác động đến sản xuất
d) Góp phần phát hiện thu nhập bất hợp pháp
Thực tế đã chứng minh nhiều khoản thu nhập của một số cá nhân nhận được
từ việc thực hiện các hành vi bất hợp pháp hoặc bằng cách lợi dụng những kẽ hở củapháp luật mà nhà nước không kiểm soát được như tham ô, nhận hối lộ, buôn bánhàng quốc cấm, trốn tránh thuế, lừa đảo chiếm đoạt tài sản của nhà nước và côngdân… Những hành vi này ảnh hưởng rất xấu đến đời sống kinh tế - xã hội của mỗiquốc gia Phải kết hợp hữu hiệu nhiều biện pháp để ngăn chặn và chống lại nhữnghành vi trên, một trong số các biện pháp ngăn chặn đó thì phải kể đến vai trò của thuếthu nhập cá nhân
1.1.2.2 Đối với hệ thống thuế
a) Góp phần khắc phục nhược điểm của một số loại thuế khác
Một số thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đều cónhược điểm là có tính lũy thoái và ảnh hưởng đến người nghèo nhiều hơn ngườigiàu Vì khi tiêu thụ cùng một lượng hàng hóa mọi người không phân biệt giàunghèo và đều phải chịu thuế như nhau Nếu tính thuế thu nhập cá nhân theo phươngpháp lũy tiến từng phần sẽ góp phần khắc phục được nhược điểm này
b) Góp phần hạn chế sự thất thu thuế Thu nhập doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp thường tồn tại cả thuế thu nhập doanh nghiệp và thuếthu nhập cá nhân Giữa hai loại thuế này luôn luôn tồn tại mối quan hệ gắn bó vớinhau Thuế thu nhập cá nhân còn góp phần khắc phục sự thất thu thuế thu nhậpdoanh nghiệp khi có sự thông đồng giữa các doanh nghiệp hay giữa doanh nghiệpvới cá nhân Trong trường hợp doanh nghiệp kê khai cao hơn thực tế những chi phí
Trang 20phải trả cho các cá nhân để làm giảm thu nhập tính thuế của doanh nghiệp hòng trốnthuế thu nhập doanh nghiệp thì các cá nhân nhận được những khoản trả nói trên sẽphải nộp thêm thuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập nhận được kê khai tăngthêm đó Thu nhập của doanh nghiệp tăng thường kéo theo sự tăng lên của thuế thunhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tóm lại, thuế Thu nhập cá nhân đóng vai trò rất quan trọng đối với sựphát triển của mỗi quốc gia Tuy nhiên, vì công tác quản lý thuế thu nhập cánhân còn nhiều hạn chế nên những vai trò này vẫn chưa thực sự được phát huy ởnhững nước chậm phát triển
1.1.3 Đối tượng nộp thuế và phương pháp tính thuế Thu nhập cá nhân
1.1.3.1 Đối tượng nộp thuế
Đối tượng nộp thuế thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịuthuế quy định tại Điều 3 của Luật thuế TNCN phát sinh trong và ngoài lãnh thổ ViệtNam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luậtthuế TNCN phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam
- Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịchhoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trúhoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn
- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện của cá nhân cư trú
1.1.3.2 Đối tượng tính thuế
Đối tượng tính thuế là các khoản thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm cáckhoản:
- Thu nhập từ kinh doanh
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Thu nhập từ đầu tư vốn
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Trang 21a) Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cư trú
Đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập
chịu thuế =
Tổng thu nhậpchịu thuế từkinh doanh
+
Tổng thu nhậpchịu thuế từ tiềnlương, tiền công
-Các khoảnđược giảm trừ
- Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh: Được xác định bằng doanh thu trừ các
khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
- Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công: được xác định bằng tổng số
tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương,tiền công mà đối tượng nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế
Xác định các khoản giảm trừ: có 2 khoản giảm trừ là giảm trừ gia cảnh vàgiảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (giảm trừ giacảnh đối với bản thân là 9.000.000 đồng/tháng và đối với mỗi người phụ thuộc là3.600.000 đồng/tháng)
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân: đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiềnlương, tiền công được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần
Trang 22Bảng thuế lũy tiến từng phần
Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế trên
năm (triệu đồng)
Phần thu nhập tính thuếtrên tháng (triệu đồng)
Thuế suất(%)
Thu nhậptính thuế x
ThuếsuấtThu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thu nhập chịu thuế mà cá nhân nhậnđược theo qui định trong kỳ tính thuế
Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo biểu thuế toàn phầnvới thuế suất 5%
- Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp
Thuế thu nhập cánhân phải nộp =
Thu nhậptính thuế x
ThuếsuấtThu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp là thu nhập chịu thuếđược xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn góp và các chi phíhợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp được áp dụng theobiểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%
Trang 23- Đối với chuyển nhượng chứng khoán
Thuế thu nhập cánhân phải nộp =
Thu nhậptính thuế x
Thuếsuất
- Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định bằng giá bán
chứng khoán trừ giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng
- Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Thu nhập tính thuế được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ đi giá vốn vàcác chi phí hợp lý liên quan
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản là 25%trên thu nhập tính thuế
- Đối với thu nhập từ bản quyền
Thu nhập tính thuế từ tiền bản quyền là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồngtheo hợp đồng chuyển nhượng, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lầnnhận tiền mà đối tượng nộp thuế nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụngcác đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bản quyền áp dụng theobiểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%
- Đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại
Thu nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại là phần thu nhập vượt trên
10 triệu động theo hợp đồng nhượng quyền thương mại, không phụ thuộc vào số lầnthanh toán hoặc số lần nhận tiền mà người nộp thuế nhận được
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại
áp dụng theo biểu thuế toàn phần là 5%
Trang 24- Đối với thu nhập từ trúng thưởng
Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng không phụthuộc vào số lần nhận tiền thưởng
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với thu nhập từ trúng thưởng ápdụng theo biểu thuế toàn phần là 10%
- Đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng
Thu nhập tính thuế từ thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản nhận thừa kế,quà tặng vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đốivới thừa kế, quà tặng được áp dụng biểu thuế toàn phần với thuế suất là 10%
b) Căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú
- Đối với thu nhập từ kinh doanh
Thuế đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác địnhbằng doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nhân (x) với thuế suất
Doanh thu là toàn bộ số tiền phát sinh từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ bao
gồm cả chi phí do bên mua hàng hóa, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú màkhông được hoàn trả
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân,
không cư trú quy định đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh như sau:
+ 1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa;
+ 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ;
+ 2% đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanhkhác
- Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhânkhông cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhânvới thuế suất 20%
- Đối với thu nhập từ đầu tư vốn
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân không cưtrú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc đầu
Trang 25tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%.
- Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cánhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trúnhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Namnhân (x) với thuế suất 0,1%, không phân biệt việc chuyển nhượng được thựchiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài
- Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tạiViệt Nam của cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng bấtđộng sản nhân (x) với thuế suất 2%
- Đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại
+ Thuế đối với thu nhập từ bản quyền
Thuế đối với thu nhập từ bản quyền của cá nhân không cư trú được xác địnhbằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển giao,chuyển quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệtại Việt Nam nhân với thuế suất 5%
+ Thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại
Thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại của cá nhân không cưtrú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồngnhượng quyền thương mại tại Việt Nam nhân với thuế suất5%
- Đối với thu nhập từ trúng thưởng, từ thừa kế, quà tặng
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặngcủa cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập vượt trên 10 triệu đồng nhânvới thuế suất 10%
1.1.4 Nguyên tắc thu thuế Thu nhập cá nhân
- Thu Thuế Thu nhập cá nhân trên cơ sở thu nhập chịu thuế hiện hữu: Mặc dù
cá nhân có nhiều nguồn thu nhập khác nhau, nhưng trong thực tế không phải toàn
bộ thu nhập phát sinh đều là đối tượng điều chỉnh của thuế thu nhập cá nhân Thuế
Trang 26Thu nhập cá nhân chỉ điều chỉnh phần thu nhập chịu thuế Thu nhập chịu thuế làphần thu nhập quy định cơ sở đánh thuế thu nhập Mọi hệ thống thu nhập dù đánhtrên từng loại thu nhập hay trên tổng thu nhập nói chung đều tính thuế trên thu nhậpròng để phản ánh đúng đắn khả năng kinh tế của người nộp thuế Vì vậy, thu nhậpchịu thuế được xác định trên cơ sở các khoản thu nhập nhận được sau khi miễn trừmột số khoản chi phí của người nộp thuế.
- Đánh thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp lũy tiến: Đặc trưng quantrọng nhất của thuế thu nhập cá nhân là áp dụng biểu thuế lũy tiến, tức là mức thuếtăng lên một cách lũy tiến theo mức thu nhập tăng lên Thuế suất lũy tiến được coi
là phương pháp hiệu quả nhất để đánh thuế theo khả năng nộp thuế của cá nhân.Tuy nhiên trong thực tế, để tính được mức lũy tiến đó là điều không đơn giản.Xung quanh vấn đề áp dụng nguyên tắc lũy tiến đối với thuế thu nhập cũng cónhiều ý kiến khác nhau Có ý kiến cho rằng, tính lũy tiến của thuế thu nhập cũngcần có giới hạn và khi áp dụng nguyên tắc lũy tiến cũng cần phân biệt nguồn gốccủa các loại thu nhập để phát huy vai trò điều chỉnh của thuế thu nhập Nhưngcũng có quan điểm cho rằng làm như vậy sẽ gây phức tạp trong việc thiết kế thuếsuất, vì không nên dùng các loại thuế khác nhau cho thu nhập phát sinh từ cácnguồn thu nhập khác mà nên áp dụng các khoản miễn, giảm thuế để đảm bảo chứcnăng của thuế thu nhập hoặc áp dụng thuế lũy tiến từng phần
- Thu thuế TNCN phải đảm bảo cân bằng giữa lợi ích của nhà nước vàngười nộp thuế Việc đánh thuế vừa phải đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhànước, vừa phải đảm bảo người nộp thuế không phải nộp số thuế quá lớn Nếutổng số thuế TNCN phải trả của cá nhân quá lớn, đời sống của cá nhân khôngđược đảm bảo sẽ gián tiếp dẫn đến sự trì trệ của nền kinh tế, tình trạng trốn thuế
sẽ xảy ra Còn nếu thuế thu được quá ít sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của nhànước, ảnh hưởng đến sự phát triển của đất nước
Trang 271.2 Khái niệm, mục tiêu của quản lý thuế Thu nhập cá nhân
1.2.1 Khái niệm quản lý thuế Thu nhập cá nhân
Trước hết, quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lýmột cách có tổ chức, có hướng đích nhằm đạt mục tiêu đề ra
Theo cuốn Tài chính công của Khoa Tài chính Nhà nước Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh (2005) thì “Quản lý thuế là những biện pháp
nghiệp vụ do cơ quan có chức năng thu NSNN thực hiện.”.
Về phương thức tác động và hiệu lực thì quản lý dựa vào pháp luật và các thểchế, quy chế, nguyên tắc, mô hình đã định trước
Về nội dung chức năng, quản lý bao gồm các việc như xây dựng kế hoạchsắp xếp tổ chức, chỉ đạo điều hành và kiểm soát tiến trình hoạt động
Về phạm vi tác động và hình thức thể hiện: quản lý là một phạm trù rộng, đểtiến hành quản lý, chủ thể quản lý phải tiến hành đồng bộ rất nhiều chức năng, trong
đó có chức năng lãnh đạo
Như vậy, quản lý thuế thu nhập cá nhân là sự tác động có chủ đích của cơquan chức năng trong bộ máy nhà nước đối với quá trình tính và thu thuế TNCN đểthay đổi quá trình này nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và đặt được cácmục tiêu mà nhà nước đặt ra
1.2.2 Mục tiêu quản lý thuế Thu nhập cá nhân
- Tăng cường tập trung, huy động đầy đủ và kịp thời số thuế cho Ngân sáchnhà nước trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu
Thuế Thu nhập cá nhân chiếm tỷ trọng chủ yếu trong số thu ngân sách nhànước ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Vì vậy, làm tốt công tác quản lý thuế thunhập nói chung và thuế thu nhập cá nhân nói riêng sẽ có tác dụng lớn trong việc tậptrung, huy động đầy đủ và kịp thời số thu cho ngân sách nhà nước
Bên cạnh đó, thuế TNCN tác động trực tiếp đến thu nhập của các cá nhân, cóthể làm giảm nỗ lực làm việc, gây nên các phản ứng ngay lập tức từ phía chịu thuếnhư hành vi trốn thuế… Để tăng cường và ổn định số thu ngân sách nhà nước trong
Trang 28tương lai công tác quản lý thuế TNCN cần được chú ý để duy trì và phát triển cơ sởtạo nguồn thu thuế thu nhập của các cá nhân.
- Góp phần tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho các tổ chức kinh tế vàdân cư
Trong nền kinh tế thị trường, nhà nước thông qua công cụ luật pháp để tácđộng vào nền kinh tế ở tầm vĩ mô Ý thức chấp hành luật pháp của các tổ chức kinh
tế và dân cư sẽ có ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện những tác động này.Qua công tác tổ chức thực hiện và thanh tra việc chấp hành các luật thuế nói chung
và thuế thu nhập cá nhân nói riêng, cùng với việc tăng cường tính pháp chế củachính sách thuế này, ý thức chấp hành chính sách thuế sẽ được nâng cao, từ đó tạonên thói quen “Sống và làm việc theo Pháp luật”
Ở các nước phát triển, thu nhập trung bình của người dân cao nên thuế thunhập cá nhân trở nên vô cùng quen thuộc Do là thuế trực thu nên tác động của thuếTNCN mang tính trực tiếp, đối tượng chịu thuế có thể cảm nhận được ngay Họbiết mình phải nộp thuế và dẫn trở nên quen thuộc với việc này Từ đó người dân
sẽ nhận thức được rõ ràng hơn về nghĩa vụ nộp thuế của mình Chính vì vậy, họ
sẽ có ý thức rõ ràng hơn về tính pháp chế của chính sách thuế, từ đó nâng caochấp hành chính sách này Còn ở các nước đang phát triển, đặc biệt là các tỉnhthành nhỏ, do thu nhập dân cư còn thấp nên thuế TNCN là vấn đề còn mới mẻvới rất nhiều người Người dân vẫn phải nộp thuế, nhưng có cảm nhận ít hơn vềtác động của thuế, thậm chí không biết đến thuế vì chủ yếu là thuế gián thu.Người dân mua hàng hóa, dịch vụ với giá cả đã có thuế trong đó Do đó ý thức
về nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước nhìn chung là thấp hơn
- Phát huy tốt nhất vai trò của thuế Thu nhập cá nhân trong nền kinh tế như:Tạo lập nguồn tài chính cho ngân sách nhà nước; Góp phần thực hiện công bằng xãhội; Điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm; Góp phần phát hiện thu nhập bất hợppháp; Góp phần khắc phục nhược điểm của một số loại thuế khác; Góp phần hạnchế sự thất thu thuế Thu nhập doanh nghiệp Tuy nhiên, việc phát huy những vai trò
Trang 29đó không thể tự nó đạt được mà để có kết quả thì việc thực hiện đó phải thông quanhững nội dung công tác quản lý thuế TNCN.
1.3 Nội dung quản lý thuế Thu nhập cá nhân
Quản lý thuế TNCN được thực hiện theo quy trình quản lý chung của ngànhthuế, bao gồm các nội dung cơ bản: Lập dự toán thu thuế, Đăng ký thuế; Kê khai và
kế toán thuế, đôn đốc thu nộp thuế; Giải quyết hoàn thuế, miễn thuế và giảm thuế;Quản lý và cưỡng chế nợ thuế; Thanh tra, kiểm tra thuế và Tuyên truyền hỗ trợNNT
1.3.1 Tổ chức bộ máy và chính sách quản lý thuế TNCN
1.3.1.1 Tổ chức bộ máy quản lý thuế TNCN
Nhìn chung, ở nước ta hiện nay, quản lý thuế TNCN trên địa bàn cấp tỉnh có
sự tham gia quản lý đồng thời của nhiều cơ quan, ban, ngành khác nhau Song cóthể phân ra thành hai chủ thể quản lý là: Chủ thể trực tiếp quản lý thuế đối với hộkinh doanh, cá nhân (cơ quan thuế) và chủ thể gián tiếp quản lý thuế TNCN(HĐND, UBND các cấp, Sở Tài chính, KBNN, cơ quan báo chí, Hội đồng tư vấnthuế xã, phường, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị xã hội - nghềnghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, và các tổ chức, cá nhân khác).Các chủ thể trực tiếp và gián tiếp này thực hiện các chức năng khác nhau nhưng có
sự thống nhất và phối hợp chặt chẽ, không chồng chéo trong công tác quản lý thuếTNCN để đảm bảo số thu ổn định vào NSNN
* Chủ thể trực tiếp quản lý thuế TNCN là cơ quan thuế Hiện này, ở nước ta,
tổ chức bộ máy quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNCN nói riêng được tổchức thống nhất từ trung ương đến địa phương, cùng thực hiện nhiệm vụ tổ chứcthực hiện đúng theo quy định của pháp luật về thuế trong cả nước Tính thống nhất
và hệ thống trong tổ chức bộ máy quản lý thuế được thể hiện ở các điểm:
- Hệ thống quản lý thuế Nhà nước thực hiện chức năng quản lý thống nhấttrong cả nước về công tác thu thuế và các khoản thu khác của NSNN đối với tất cảcác thành phần kinh tế; không một tổ chức hay cá nhân nào được đứng ra tổ chứcthu thuế nếu không được sự uỷ quyền của cơ quan thuế
Trang 30- Các nghiệp vụ thu thuế và các khoản thu khác đối với các đối tượng nộpthuế được chỉ đạo và tổ chức thực hiện thống nhất trong toàn ngành thuế nhằm đảmbảo chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về thuế và các chế độ thu khác.
- Cơ quan thuế các cấp được tổ chức theo một mô hình thống nhất Việc quản
lý biên chế, cán bộ, kinh phí chi tiêu, thực hiện các chính sách đối với cán bộ cũngnhư tiêu chuẩn nghiệp vụ của cán bộ thuế được thực hiện thống nhất trong toànngành thuế
Cơ quan thuế địa phương chịu sự lãnh đạo song trùng của Bộ trưởng Bộ Tàichính và Chủ tịch UBND tỉnh Theo đó chức năng, nhiệm vụ được quy định nhưsau:
Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có chức năng tổ chức thựchiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của NSNN (sau đâygọi chung là thuế) thuộc phạm vi nhiệm vụ của cơ quan thuế quản lý thu trên địabàn; hướng dẫn, chỉ đạo các Chi cục thuế thực hiện thống nhất các chính sách, chế
độ, nguyên tắc về quản lý thu thuế trên địa bàn theo đúng pháp luật
Chi Cục thuế các huyện, Chi cục thuế khu vực có nhiệm vụ thực hiện cácbiện pháp thu thuế, tính thuế đối với người nộp thuế trên địa bàn, tổ chức kiểm tra,giám sát việc tuân thủ pháp luật về thuế của NNT
Các cơ quan thuế từ trung ương đến địa phương nằm trong hệ thống các cơquan Nhà nước, có tư cách pháp nhân
* Chủ thể gián tiếp quản lý thuế TNCN là các tổ chức, cơ quan nhà nướctham gia gián tiếp vào quá trình hoạch định, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra quá trìnhthực hiện chính sách thuế của NNT, đảm bảo sự vận hành của chính sách thuế trongthực tiễn
- Điều 11, Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11quy định:
“1 Hội đồng nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quyết định nhiệm vụ thu ngân sách hằng năm và giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế.
Trang 312 Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo các cơ quan có liên quan tại địa phương phối hợp với cơ quan quản lý thuế lập dự toán thu ngân sách nhà nước và tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước trên địa bàn;
b) Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về thuế;
c) Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền.”
- Tráchinhiệm của các sở,iban ngành khác (Sở tàiichính, Sở kếihoạch- đầu tư …)trongiviệc tham gia quảnilý thuế:
“Điều 16 Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khác trong việc tham gia quản lý
thuế
1 Cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế.
2 Phối hợp thực hiện các quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
3 Tố giác các hành vi vi phạm pháp luật về thuế.
4 Yêu cầu người bán hàng, người cung cấp dịch vụ phải giao hoá đơn, chứng từ bán hàng hoá, dịch vụ đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi mua hàng hoá, dịch vụ.”
1.3.1.2 Chính sách về quản lý thuế TNCN
Luật Quản lý thuế được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 29/11/2006 và
có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2007, được sửa đổi bổ sung vào năm 2012 và cóhiệu lực từ 01/7/2013, thiết lập cơ sở pháp lý cho việc tự khai, tự nộp thuế và hỗtrợ phương hướng cải cách chiến lược nhằm tăng cường tính minh bạch và liêmchính của hệ thống thuế, xây dựng văn hóa tự giác tuân thủ thuế một cách tựnguyện và hiệu quả Tuy Luật quản lý thuế còn một số hạn chế như không quyđịnh rõ về kế toán và sổ sách cho mục đích thuế, không quy định về khai thuế điện
tử, chữ ký điện tử nhưng việc ban hành Luật Quản lý thuế là một mốc cơ bản
Trang 32trong tiến trình hiện đại hóa quản lý thuế Tiến bộ đó tạo nên nền tảng vững chắccho các cuộc cải cách về quản lý thuế toàn diện.
Luật Quản lý Thuế gồm 14 chương, điều chỉnh tất cả các chức năng nghiệp
vụ cơ bản của công tác quản lý thuế: đăng ký thuế, khai thuế, quyết toán thuế và kếtoán thuế, ấn định thuế, kiểm tra và thanh tra thuế, thu thuế và quản lý nợ Nâng caotính minh bạch và liêm chính trong quản lý thế, Luật cung cấp cơ sở pháp lý cơ bản,toàn diện, có chất lượng, đưa ra các quy định rõ ràng về quản lý dịch vụ cho ngườinộp thuế, khiếu nại thuế và xử lý các vi phạm pháp luật về thuế Một số điểm đángchú ý của Luật Quản lý thuế bao gồm:
- Đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế
- Quy định quyền của NNT trong quá trình tính thuế, kiểm tra, thanh tra,khiếu nại thuế và bắt buộc CQT phải bồi thường những tổn thất do cơ quan thuế gâyra;
- Nhấn mạnh việc cấp và sử dụng MST duy nhất, bước đầu tiên tiến tới một
hệ thống quản lý thuế hiện đại;
- Quy định hài hòa về nộp thuế và hoàn thuế Chậm nộp thuế bị phạt theo tỷ
lệ quy định từng ngày nộp chậm trên số tiền chậm nộp Số tiền thuế nộp thừa đượchoàn trả trong thời gian quy định
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quản lý thuế để phù hợp với thực tế và cácvăn bản pháp luật có liên quan: Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền phạt, gia hạn nộpthuế… NNT không có khả năng nộp đủ tiền thuế một lần được nộp dần tiền nợ thuếtrong một khoảng thời gian nhất định, có cam kết của NNT và bảo lãnh của tổ chứctín dụng
- Luật Quản lý thuế quy định có thể lấy thông tin từ các cơ quan quản lý khác
và phải bảo mật thông tin
1.3.2 Lập dự toán thu thuế
Lập dự toán thu thuế: Là khâu đầu tiên của chu trình ngân sách nhằm xâydựng khả năng huy động nguồn thu của địa phương trong một năm ngân sách phục
Trang 33vụ nhu cầu chi tiêu cho phát triển kinh tế- xã hội Từ đó giao nhiệm vụ thu phù hợpvới khả năng cân đối ngân sách và chức năng, nhiệm vụ của đơn vị quản lý thu.
1.3.3 Quản lý quá trình thu thuế
1.3.3.1 Quản lý đăng ký thuế thuế
a) Quản lý đối tượng nộp thuế
Đây là khâu đặc biệt quan trọng đối với công tác quản lý thuế Thu nhập cánhân Quản lý tốt đối tượng nộp thuế sẽ đảm bảo phần lớn hiệu quả của công tácquản lý thuế TNCN Trong công tác quản lý đối tượng nộp thuế, chúng ta chưa biếtchính xác ai là những đối tượng phải nộp thuế trước khi kê khai thuế thu nhập của
họ Do đó, cần giám sát thu nhập của tất cả các đối tượng lao động, từ đó chúng ta
có thể xác định được đối tượng nào phải nộp thuế và nộp thuế bao nhiêu
Hàng năm, Cục Thuế tỉnh Hà Nam phải tiến hành đăng ký đối tượng nộpthuế Phương thức thủ công và phương thức phần mềm hỗ trợ là hai phương thứcđăng ký đối tượng nộp thuế thường được áp dụng Vì đối tượng nộp thuế TNCN ởđây nhiều và không tập trung nên phương thức thu qua phần mềm hỗ trợ thích hợpvới công tác quản lý thuế TNCN Theo phương thức này thì cơ quan thuế cần phảitiến hành cấp mã số thuế cho các đối tượng nộp thuế và cơ quan chi trả thu nhậpthống nhất trong phạm vi cả tỉnh Mỗi đối tượng nộp thuế được gắn với một mã sốthuế duy nhất Mọi thông tin cần thiết về đối tượng nộp thuế được nạp vào phầnmềm với một file riêng mà tên file là mã số thuế của đối tượng nộp thuế Khi cầnkiểm tra một đối tượng nộp thuế, cơ quan quản lý chỉ cần mở file theo mã số củađối tượng đó, nhờ đó mà tránh được tình trạng bỏ sót các đối tượng nộp thuế đồngthời cũng đảm bảo sự nhanh gọn cho cơ quan thuế trong công tác quản lý thuế
b) Quản lý đăng ký thuế
Có hai hình thức để cá nhân thực hiện đăng ký thuế:
Một là, đăng ký thông qua cơ quan chi trả: cá nhân có trách nhiệm làm tờkhai đăng ký cấp mã số thuế kèm theo chứng minh thư (bản photo), cơ quan chi trảthu nhập tập hợp lại nhập vào phần mềm ứng dụng hỗ trợ đăng ký thuế và nộp cho
cơ quan thuế để làm thủ tục cấp mã số thuế
Trang 34Hai là, đăng ký trực tiếp tại cơ quan thuế: cá nhân thực hiện nộp tờ khai đăng
ký cấp mã số thuế tại cơ quan thuế
NNT thực hiện đăng ký xin cấp mã số thuế TNCN phải kê khai vào mẫu ĐK-TNCN theo Thông tư 80/TT-BTC, nếu có thông tin cần thay đổi trên mẫu 05-ĐK-TNCN NNT phải thực hiện đăng ký thay đổi thông tin theo mẫu 08-MST theothông tư 80/TT-BTC; NNT đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc phải kêkhai vào mẫu 16/ĐK-TNCN theo Thông tư 156/TT-BTC và nộp tại bộ phận mộtcửa của cơ quan thuế
05-Căn cứ vào tờ khai thuế, căn cứ vào hồ sơ đăng ký thuế của NNT, phòng Kêkhai và Kế toán thuế thực hiện kiểm tra hồ sơ khai thuế phát hiện những nội dungkhai sai, thông báo cho NNT chỉnh sửa và nộp lại tờ khai thay thế (nếu hồ sơ còntrong hạn) hoặc tờ khai bổ sung (nếu đã quá hạn nộp hồ sơ)
Theo dõi, đôn đốc NNT nộp thuế TNCN vào NSNN Thời hạn nộp thuếchậm nhất là ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh số thuế phải nộp (nếu NNT khaithuế theo tháng) hoặc chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau quý phát sinh sốthuế phải nộp (nếu NNT khai thuế theo quý)
Đối với số thuế phát sinh do truy thu, do phạt trên các Biên bản thanh tra,kiểm tra: đoàn thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc NNT nộp vàoNSNN chậm nhất là trong 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử lý vi phạm
về thuế
Nếu quá thời hạn quy định trên, NNT chưa nộp thuế thì khoản thuế phải nộptrên sẽ chuyển sang tình trạng nợ thuế
1.3.3.2 Quản lý kê khai kế toán thuế
Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ khai thuế do NNT nộp bằng các hình thức:nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, nộp qua mạng hoặc kê khai điện tử (iHTKK) Phòng
kê khai và kế toán thuế kiểm tra tính hợp lệ của các tờ khai Nếu tờ khai không hợp
lệ thì yêu cầu NNT lập lại tờ khai Nếu tờ khai đã hợp lệ thì nhập toàn bộ thông tinvào hệ thống quản lý thuế của ngành Sau đó chuyển tờ khai đến phòng quản lý thuếTNCN quản lý, theo dõi
Về kế toán thuế: Phòng Kê khai và Kế toán thuế thu nhận các chứng từ nộp
Trang 35thuế của NNT từ kho bạc, ngân hàng chuyển đến; tiến hành phân loại, đối chiếuchứng từ theo tài khoản nộp thuế, theo đối tượng lập chứng từ, theo loại chứng từ;thực hiện kiểm tra đối chiếu các chứng từ nộp tiền đảm bảo đúng mẫu và đầy đủ cácchỉ tiêu theo quy định, sau đó tích hợp thông tin vào ứng dụng quản lý thuế.
Nhập thông tin về số thuế truy thu, số tiền xử phạt NNT trên các biên bảnthanh tra, kiểm tra vào ứng dụng quản lý thuế để phục vụ cho công tác theo dõi, đônđốc thu nộp của các bộ phận quản lý, thanh tra, kiểm tra
Nhập thông tin trên các quyết định hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế TNCNvào ứng dụng quản lý thuế; lập lệnh hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế TNCN trìnhlãnh đạo cơ quan ký và chuyển sang Kho bạc Nhà nước cùng cấp để thực hiện chitrả tiền thuế được hoàn, miễn, giảm cho NNT
Thực hiện hạch toán các khoản thuế hết hạn theo dõi thu nộp, chuyển sangtình trạng nợ thuế phục vụ cho bộ phận quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế áp dụngcác biện pháp đôn đốc thu nộp số thuế NNT còn nợ
1.3.3.3 Quản lý miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế
Công tác giải quyết miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế TNCN được thực hiệntheo quy trình chung của ngành Thuế, cụ thể:
Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế từNNT, sau khi kiểm tra thể thức hồ sơ đúng quy định sẽ tiến hành nhập thông tin vàochương trình quản lý thuế và chuyển về phòng quản Thuế TNCN ngay trong ngàyhoặc chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo
Phòng quản lý thuế TNCN căn cứ các hồ sơ khai thuế đang quản lý, như:quyết toán thuế TNCN của cơ quan chi trả thu nhập, đăng ký NPT giảm trừ giacảnh của NNT… để giải quyết Nếu hồ sơ đề nghị đảm bảo đầy đủ các thông tin
để giải quyết thì ban hành quyết định miễn, giảm, hoặc hoàn thuế đúng theo quytrình đã quy định Nếu hồ sơ chưa đủ căn cứ để giải quyết, phải yêu cầu NNTcung cấp thông tin, tài liệu hoặc phải thực hiện kiểm tra trước rồi mới ban hànhquyết định miễn, giảm, hoặc hoàn thuế
Trang 36Quyết định miễn, giảm, hoặc hoàn thuế được ban hành và gửi đến NNT để biết,thực hiện; phòng Kê khai và Kế toán thuế để nhập thông tin và lập lệnh miễn, giảm,hoặc hoàn thuế; Văn phòng để lưu công văn đi.
1.3.3.4 Quản lý quá trình quyết toán
Quyết toán thuế đối với thu nhập thường xuyên được thực hiện theo nămdương lịch Cuối năm hoặc sau khi hết hạn hợp đồng, cơ quan chi trả thu nhập, cánhân tổng hợp tất cả các nguồn thu nhập, thu nhập chịu thuế trong năm thực hiện kêkhai thuế thu nhập và nộp tờ khai quyết toán
Quyết toán thuế tại cơ quan thuế áp dụng đối với cá nhân trong năm cóthu nhập từ hai nơi trở lên, cá nhân đăng ký nộp thuế tại cơ quan thuế và cáctrường hợp khác
Việc quyết toán thuế cho từng đối tượng nộp thuế là cần thiết Việc này sẽgiúp cơ quan thuế biết được tình hình thu nhập và nộp thuế của từng đối tượng, qua
đó có thể cung cấp cho các cơ quan khác, các nhà lập chính sách hoặc chính cơquan thuế cũng có thể sử dụng trong việc phân tích và đánh giá về chính sách thuếkhả năng nộp thuế của dân cư Quyết toán thuế hàng năm cũng sẽ giúp cơ quan thuế
có thể phát hiện ra các trường hợp sai phạm thông qua việc so sánh mức thuế thunhập nộp giữa các năm với nhau
1.3.3.5 Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế
Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế là một nội dung quan trọng, là khâu độtphá của toàn bộ lộ trình cải cách và hiện đại hóa ngành thuế trong giai đoạn hiệnnay Công tác này có tầm quan trọng đặc biệt, không những nhằm nâng cao ý thứctrách nhiệm và tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế, góp phầnthực hiện thắng lợi nhiệm vụ của ngành, mà còn tạo mối quan hệ gắn kết giữa cơquan thuế và người nộp thuế
Tuyên truyền và hỗ trợ NNT là việc cơ quan thuế thực hiện tuyên truyền,giáo dục pháp luật, Chính sách thuế cho cá nhân và cơ quan chi trả thu nhập Đồngthời cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho DN, nắm bắt nhu cầu và tổ chức các hoạt động
Trang 37quản lý, tập hợp, giải đáp các vướng mắc cho NNT nhằm hỗ trợ tối đa để NNT hiểu
và thực hiện chính sách thuế TNCN đúng quy định
Việc tuyên truyền, hỗ trợ NNT có tác dụng không chỉ đối với NNT mà cònthuận lợi ngay cả cho cơ quan thuế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình.Qua công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT sẽ tạo ra mối quan hệ thân thiện giữa cơquan thuế và NNT Giúp NNT nhanh chóng nắm bắt được các quy định của luậtthuế và những thay đổi, bổ sung của chính sách thuế, tiết kiệm thời gian và tiền củacho quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế với NSNN, đồng thời nắm bắt được các quyđịnh về quyền của NNT trong chính sách miễn thuế, giảm thuế và hoàn thuế để lập
hồ sơ gửi cơ quan thuế nếu NNT thuộc đối tượng được miễn thuế, giảm thuế vàhoàn thuế
1.3.3.6 Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế là quản lý, đôn đốc thu tiền nợ thuế vàcưỡng chế thu tiền nợ, tiền phạt, cụ thể: Xây dựng chương trình kế hoạch, hướngdẫn, chỉ đạo, kiểm tra công tác quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế; trực tiếp theodõi tình hình nợ, lập danh sách các đối tượng nợ và phân loại nợ, thu thập thông tin,phân tích và đề xuất biện pháp đôn đốc thu nợ; lập Hồ sơ đề nghị cưỡng chế và đềxuất biện pháp cưỡng chế, thực hiện các thủ tục thu tiền nợ, tiền phạt; tổng hợp báocáo, đánh giá kết quả thực hiện công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ
Quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế là hoạt động của cơ quan quản lý thuếkhông chỉ nhằm đảm bảo huy động đầy đủ và kịp thời số tiền thuế cho NSNN màquan trọng là để chấn chỉnh và làm chuyển biến nhận thức về việc chấp hành chế độchính sách pháp luật của NNT trên địa bàn
Thực hiện chức năng quản lý này, Phòng Quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợthuế có trách nhiệm phân loại nợ thuế đưa ra sổ theo dõi Lập kế hoạch thu nợ, đônđốc NNT thực hiện nộp các khoản thuế nợ bằng các phương thức như: nhắc việc,ban hành thông báo nợ thuế và tính số tiền lãi, tiền xử phạt NNT do chậm nộp thuế.Thực hiện các biện pháp cưỡng chế nợ thuế như: trích tiền từ tài khoản của NNT, yêucầu ngân hàng phong tỏa tài khoản NNT, khấu trừ một phần tiền lương hoặc thunhập, kê biên tài sản, thu hồi mã số thuế, đình chỉ việc sử dụng hóa đơn, thu hồi giấy
Trang 38phép kinh doanh…
Theo dõi các khoản nợ, phân tích và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanhcủa NNT đối với các khoản nợ không có khả năng thanh toán, các khoản nợ lâunăm theo quy định Chuyển hồ sơ đề nghị thanh tra, kiểm tra đối với NNT cố tìnhchây ỳ, dây dưa nợ thuế để có biện pháp cưỡng chế nợ thuế phù hợp
1.3.4 Kiểm tra thuế Thu nhập cá nhân
Kiểm tra thuế là hoạt động giám sát của cơ quan thuế đối với các hoạt động,giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hànhchính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của NNT Đối tượng kiểm tra thuế là các tổchức kinh tế và cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế Thu nhập cá nhân cho Nhà nước baogồm cả các đơn vị thuộc ngành Thuế Kiểm tra thuế là nhiệm vụ xuyên suốt cáckhâu của quá trình quản lý thuế, hoạt động này nhằm quản lý đối tượng nộp thuế,căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế
Công tác kiểm tra được thực hiện theo kế hoạch hoặc bất thường Vào quý
IV hàng năm, cơ quan thuế có trách nhiệm lập kế hoạch kiểm tra cho năm sau trên
cơ sở phân tích các thông tin về thuế của NNT Phân tích các thông tin có liên quanđến NNT trong kế hoạch để xác định những rủi ro về thuế khi tập trung những khâunào của quy trình và ban hành quyết định kiểm tra
Kết thúc đợt kiểm tra phải tiến hành lập biên bản kiểm tra Biên bản được lậpyêu cầu phải ngắn gọn, rõ ràng, chính xác phản ánh đầy đủ kết quả của cuộc kiểmtra và những kiến nghị xử lý vi phạm của đoàn kiểm tra đối với NNT bị kiểm tra
Xử lý kết quả kiểm tra: trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày công bố biên bảnkiểm tra cơ quan thuế phải ban hành quyết định xử lý gửi NNT Đoàn kiểm tra cótrách nhiệm theo dõi, đôn đốc NNT thực hiện trách nhiệm xử lý vi phạm về thuếtheo quyết định xử phạt của cơ quan thuế và lưu hồ sơ kiểm tra theo quy trình
Như vậy, kiểm tra thuế là một nội dung quan trọng trong công tác quản lýthuế Mụcutiêu kiểm tra thuế là phát hiện và xử lý các trường hợp sai trái nhằmgiảm bớt những tổn thất cho Nhà nước và đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật.Đồng thời, qua quá trình kiểm tra, cơ quan thuế có thể phát hiện những thiếu sót,
Trang 39bất cập trong văn bản pháp luật thuế và quá trình tổ chức thực hiện, từ đó tìm ranhững hướng giải quyết nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân.Kiểm tra thuế được thực hiện dưới các hình thức và phương pháp khác nhau.
* Hình thức kiểm tra thuế:
- Hình thức kiểm tra xét theo thời gian tiến hành kiểm tra
+ Hình thức kiểm tra thường xuyên được thực hiện mang tính định kỳ, khôngphụ thuộc vào việc có xảy ra vụ việc hay không trong các đối tượng nộp thuế và các
cơ quan thuế
+ Kiểm tra đột xuất là hình thức kiểm tra mang tính bất thường và đối tượngkiểm tra không được biết trước Hình thức này được tiến hành khi có những vụ việcxảy ra từ phía các đối tượng nộp thuế hoặc trong các cơ quan thuế để có biện pháp xửlý
- Các hình thức kiểm tra xét theo phạm vi và nội dung:
+ Kiểm tra toàn diện: Được tiến hành với tất cả các nội dung kiểm tra thuế,hoặc với tất cả đối tượng kiểm tra Hình thức này thường được áp dụng để phục vụcho những nghiên cứu cải tiến lớn về hệ thống thuế
+ Kiểm tra có trọng điểm: Được tiến hành chỉ với một số nội dung, một sốđối tượng Người ta thường chọn ra các đối tượng điển hình và tổ chức kiểm tra, từ
đó rút ra các kết luận chung cho toàn hệ thống
* Phương pháp kiểm tra thuế
Tùy theo mục đích, yêu cầu và đối tượng kiểm tra mà cơ quan thuế áp dụngphương pháp kiểm tra quản lý thuế thích hợp Một số phương pháp sau thườngđược áp dụng:
- Phương pháp kiểm tra, đối chiếu
- Phương pháp phân tổ, thu thập các thông tin về sự việc Trên thực tế, cơquan thuế cũng có thể kết hợp cả hai phương pháp này trong trường hợp cần thiết
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNCN Mỗi yếu tố đều
có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực tới công tác này tùy theo tính chất và trạng
Trang 40thái của yếu tố đó Nhiệm vụ của các cơ quan chức năng trong bộ máy nhà nước làphải tìm cách hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực cũng như phát huy những ảnhhưởng tích cực nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân.
1.4.1 Các yếu tố khách quan
- Tính nghiêm minh của pháp luật
Thuế TNCN là sắc thuế nhạy cảm và phức tạp Nó trực tiếp tác động đến túitiền của người dân trong mọi điều kiện, dù là nơi có mức sống dân cư cao hay thấp,
am tường hay không hiểu biết về luật pháp và thủ tục thuế, ý thức công dân ảnhhưởng nhiều hay ít đến văn hoá thuế khai báo thu nhập
Kiểm soát thu nhập của cá nhân rất khó khăn, đặc biệt ở khu vực hành nghề
tự do và kinh doanh nhỏ lẻ Đối tượng nộp thuế thường đa dạng, thu nhập tính thuếkhông đồng nhất, gồm cả tiền công, tiền lương của người lao động và lợi nhuận củanhà kinh doanh, nhà đầu tư Chính sách và biện pháp thực hiện phải rất thận trọng
để tránh những sai sót không đáng có, gây ra những hiệu ứng bất lợi cho xã hội
Để một chính sách có thể thực hiện, cần phải có biện pháp triển khai khả thi,chi tiết, cụ thể và có sức thuyết phục Những vướng mắc trong chính sách thuế cầnđưa ra giải pháp xử lý phù hợp Cơ quan luật pháp làm việc có hiệu quả, luật phápđược thực hiện nghiêm minh sẽ đảm bảo việc vi phạm luật giảm đi Các đối tượngnộp thuế cũng như cơ quan thu thuế cũng sẽ thực hiện nghiêm túc hơn các quy địnhtrong luật thuế bởi họ biết rằng khi vi phạm họ sẽ không tránh khỏi những hình phạtnếu bị phát hiện Như vậy, công tác quản lý thuế TNCN sẽ đạt được hiệu quả
- Tình hình kinh tế và mức sống của người dân
Hiệu quả của công tác quản lý thu thuế TNCN phụ thuộc không nhỏ vào mức
độ phát triển kinh tế và đời sống của dân cư Cùng một đơn vị thu thuế trên một khuvực, số đối tượng nộp thuế thu nhập nhiều sẽ giảm bớt chi phí trên một đồng thuếthu được, ngược lại có ít đối tượng nộp thuế và số thuế thu được ít thì chi phí chomột đồng thuế thu được sẽ cao Sự phát triển kinh tế sẽ đồng hành với sự phát triểncủa cơ sở hạ tầng phục vụ cho công tác quản lý nói chung và công tác quản lý thuếnói riêng, khi cơ sở hạ tầng tốt thì khả năng quản lý thuế cũng sẽ được đơn giản và