1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an hoc ki 1 THEO HUONG PTNL converted

80 764 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 433,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản phẩm: Học sinh biết cách tổ chức một bài toán quản lý vận dụng giải quyết một bài toán quản lý trong cuộc sống Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu t

Trang 1

CHỦ ĐỀ: KHÁI NIỆM VỀ HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU

BÀI 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết các vấn đề cần giải quyết trong một bài toán quản lí và sự cần thiết phải có CSDL

- Biết vai trò của CSDL trong học tập và cuộc sống

- Qua dạy học có thể hướng tới hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề:

- Lấy được ví dụ về những bài toán quản lý phổ biến trong thực tế

- Diễn tả được các công việc thường gặp khi xử lý thông tin của một tổ chức

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Sách GK tin 12 - bài 1, Sách GV tin 12, đĩa chứa các chương trình minh họa (quản lý học sinh:gv biên soạn), tranh ảnh chụp sẵn

2 Chuẩn bị của học sinh

- Sưu tầm tranh ảnh, bảng điểm, danh sách lớp…

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

A KHỞI ĐỘNG:

1 Mục tiêu: Lấy được ví dụ về bài toán quản lí trong cuộc sống

2 Phương pháp/kĩ thuật: vấn đáp/ thảo luận nhóm

3 Hình thức tổ chức các hoạt động:

- Chuyển giao nhiệm vụ

GV giao nhiệm vụ cho HS: Em hãy lấy ví dụ về các vấn đề trong cuộc sống cần được quản lí

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HS nghe, ghi nhớ và thảo luận.

- Báo cáo kết quả: HS trả lời câu hỏi

- Đánh giá, nhận xét: GV quan sát, gọi HS khác nhận xét, bổ sung GV kết luận hoạt

động

4 Phương tiện dạy học: SGK

5 Sản phẩm: Mỗi HS có thể đưa ra một ví dụ khác nhau về một lĩnh vực khác nhau

Vậy baì toán quản lí là gì

Trang 2

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN

THỨC HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu bài toán

quản lí

1 Mục tiêu: Biết được các vấn đề cần xử lý trong một bài toán quản lý

2 Phương pháp/Kĩ thuật: Đàm thoại, phát hiện khai thác mối quan hệ thực tiễn với tin học

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, hoạt động thảo luận nhóm

4 Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu

5 Sản phẩm: Học sinh biết cách tổ chức một bài toán quản lý vận dụng giải quyết một bài toán quản lý trong cuộc sống

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu thông

tin hồ sơ của các bạn học sinh trong lớp

mình

- GV: Để quản lý học sinh thì nhà trường

cần quản lý những thông tin gì?

- GV: Hiện nay trong nhà trường không chỉ

quản lý thông tin của học sinh dựa trên hồ

sơ học bạ mà còn quản lý trực tiếp trên máy

tinh Theo em Tác dụng của việc quản lí

học sinh trên máy tính là gì?

GV: Chia lớp thành các nhóm nhỏ 2 bàn

quay lại với nhau tiến hành thảo luận trong

khoảng thời gian 3 đến 5 phút Sau đó gọi

bất kỳ 1 em của nhóm đứng tại chỗ trình

bày Sau đó có thể gọi các nhóm khác bổ

sung ý kiến

HS: Suy nghĩa và trả lời câu hỏi

Để quản lí thông tin về điểm của học sinhtrong một lớp ta cần cột Họ tên, giới tính,ngày sinh, họ tên bố, họ tên mẹ, địa chỉ,sdt, điểm toán, điểm văn, điểm tin

- HS: Các nhóm tiến hành quá trình thảo luận nhóm, trao đổi và báo cáo

HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu các công việc thường gặp khi xử lý thông tin của một tổ chức

1 Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được công việc thường gặp khi xử lý thông tin của một

tổ chức

2 Phương pháp/Kĩ thuật: Đàm thoại, phát hiện khai thác vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, hoạt động thảo luận nhóm

4 Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu

5 Sản phẩm: Học sinh biết các công việc cần phải làm khi xử lý thông tin của một tổ chức

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Trang 3

GV: Em hãy nêu lên các công việc thường gặp khi

quản lí thông tin của một đối tượng nào đó?

- Giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu các công

việc thường gặp khi xử lý thông tin của một tổ

HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

1 Tạo lập hồ sơ đối tượng cần quản lý

2 Cập nhật hồ sơ như thêm, xóa, sửachức nhà trường

GV: Hướng dẫn và điều hành quá trình thảo luận

và báo cáo để tìm ra nội dung kiến thức trọng tâm

GV: Mục đích cuối cùng của việc tạo lập, cập

nhật, khai thác hồ sơ là phục vụ hỗ trợ cho quá

trình lập kế hoạch, ra quyết định xử lí công việc

của người có trách nhiệm

VD: Cuối năm học, nhờ các thống kê, báo cáo và

phân loại học tập mà Hiệu trưởng ra quyết định

thưởng cho những hs giỏi,

HOẠT ĐỘNG 3 Tìm hiểu khái niệm csdl và hệ quản trị csdl

1 Mục tiêu: Biết được các vấn đề khái niệm cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu

2 Phương pháp/Kĩ thuật: Đàm thoại, phát hiện khai thác mối quan hệ thực tiễn với tin học

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, hoạt động thảo luận nhóm

4 Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu

5 Sản phẩm: Học sinh biết cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Trang 4

GV: Treo bảng phụ hình 1 SGK trang 4.

Qua thông tin có trong hồ sơ lớp: Tổ trưởng cần

quan tâm thông tin gì? Lớp trưởng và bí thư

muốn biết điều gì?

GV: Tổng hợp: Có nhiều người cùng khai thác

CSDL và mỗi người có yêu cầu, nhiệm vụ riêng

GV: Dữ liệu lưu trên máy có ưu điểm gì so với

một dữ liệu lưu trên giấy?

GV: Nhằm đáp ứng được nhu cầu trên, cần thiết

phải tạo lập được các phương thức mô tả, các cấu

HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

HS: Dữ liệu lưu trên máy tính đượclưu trữ ở bộ nhớ ngoài có khả nănglưu trữ dữ liệu khổng lồ, tốc độ truyxuất và xử lí dữ liệu nhanh chóng vàchính xác

trúc dữ liệu để có thể sử dụng máy tính trợ giúp

đắc lực cho con người trong việc lưu trữ và khai

thác thông tin

GV: Thế nào là cơ sở dữ liệu?

GV: Có nhiều định nghĩa khác nhau về CSDL,

nhưng các định nghĩa đều phải chứa 3 yếu tố cơ

bản:

- Dữ liệu về hoạt động của một tổ chức;

- Được lưu trữ ở bộ nhớ ngoài;

- Nhiều người khai thác.

GV: Phần mềm giúp người sử dụng có thể tạo

CSDL trên máy tính gọi là gì?

GV: Hiện nay có bao nhiêu hệ quản trị

CSDL?

GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 3 SG

GV: Hình 3 trong SGK đơn thuần chỉ để minh

họa hệ CSDL bao gồm CSDL và hệ QTCSDL,

ngoài ra phải có các chương trình ứng dụng để

việc khai thác CSDL thuận lợi hơn

HS: Suy nghĩ trả lời

HS: hệ quản trị,

HS: Các hệ quản trị CSDL phổ biếnđược nhiều người biết đến làMySQL, SQL, Microsoft Access,Oracle,

HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu một số ứng dụng

Trang 5

1 Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được yêu cầu cơ bản của hệ CSDL

2 Phương pháp/Kĩ thuật: Đàm thoại, phát hiện khai thác vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, hoạt động thảo luận nhóm

4 Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu

5 Sản phẩm: Học sinh biết cầu cơ bản của hệ CSDL

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV: Việc xây dựng, phát triển và khai

thác các hệ CSDL ngày càng nhiều hơn,

đa dạng hơn trong hầu hết các lĩnh vực

kinh tế, xã hội, giáo dục, y tế, Em hãy

Trang 6

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1 Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức

2 Phương pháp/Kĩ thuật: Đàm thoại, vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm

3 Hình thức tổ chức hoạt động:

- Chuyển giao nhiệm vụ: Phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu cầu các nhóm thực hiện, nội

dung phiếu học tập:

Nhận biết.

Câu 1: Phát biểu nào sau đây về bài toán quản lí là ĐÚNG?

A Bài toán quản lí là các yêu cầu về công tác quản lí mà chúng ta muốn máy tính thực hiện.

B Bài toán quản lí chỉ tồn tại trong lĩnh vực hành chính nhà nước.

C Bài toán quản lí chỉ tồn tại trong lĩnh vực kinh tế.

D Tất cả các phương án trên đều sai.

Câu 2: Các công việc thường gặp khi xử lý thông tin của một tổ chức là:

A Tạo lập hồ sơ, cập nhật hồ sơ và khai thác hồ sơ

B Xác định chủ thể, xác định cấu trúc, thu thập và xử lí thông tin.

C Thêm, sửa xóa hồ sơ D Tìm kiếm, thống kê, báo cáo.

Câu 3: Để tạo lập hồ sơ không cần thực hiện công việc nào trong các công việc sau đây?

A Xác định phương tiện, phương pháp và cách thức quản lí.

B Xác định chủ thề cần quản lí.

C Xác định cấu trúc hồ sơ D Thu thập, tập hợp và xử lí thông tin.

Câu 4: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm:

Với việc trả lời câu hỏi: “Hồ sơ quản lí ai, quản lí cái gì?” sẽ giúp chúng ta xác định

được…………

A Chủ thể quản lí B Cấu trúc hồ sơ C Tổ chức quản lí D Người quản lí

Câu 5: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm:

Với việc trả lời câu hỏi: “Hồ sơ cần lưu trữ những thông tin gì về chủ thể quản lí?” sẽ giúp chúng ta xác định được………

A Chủ thể quản lí B Cấu trúc hồ sơ C Tổ chức quản lí D Người quản lí

Câu 6: Khai thác hồ sơ là:

A Xác định chủ thể, xác định cấu trúc, thu thập và xử lí thông tin

B Thêm, sửa, xóa hồ sơ

C Sắp xếp, tìm kiếm, thống kê và lập báo cáo

D Tạo lập và cập nhật hồ sơ.

Câu 7: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm:

“ là cách khai thác hồ sơ dựa trên tính toán để đưa ra những thông tin đặc trưng không

có sẵn trong hồ sơ.”

A Xác định cấu trúc hồ sơ B Xóa hồ sơ

C Lập báo cáo D Thống kê.

Trang 7

Câu 8: Sau khi thực hiện thao tác tìm kiếm thông tin trong một tệp hồ sơ học sinh Khẳng định

nào sau đây là đúng?

A Trình tự các hồ sơ không thay đổi, nhưng những thông tin tìm thấy đã được lấy ra nên

không còn trong hồ sơ tương ứng

B Trình tự các hồ sơ trong tệp không thay đổi.

C Tệp hồ sơ có thể xuất hiện những hồ sơ mới.

D Những hồ sơ tìm được sẽ không còn trong tệp vì người ta đã lấy thông tin ra

Câu 9: Việc xác định cấu trúc hồ sơ được tiến hành vào thời điểm nào?

A Sau khi nhập các hồ sơ vào máy tính.

B Trước khi nhập hồ sơ vào máy tính.

C Trước khi thực hiện các phép tìm kiếm, tra cứu thông tin

D Cùng lúc với việc nhập và cập nhật hồ sơ.

Câu 10: Tại sao bài toán quản lí lại rất đa dạng và phong phú?

A Do có nhiều người dùng B Do tồn tại trong nhiều lĩnh vực

C Cả A, B đều đúng D Cả A, B đều sai.

Thông hiểu.

Câu 11: Trong giờ học môn Tin học 12, thầy giáo yêu cầu hai nhóm học sinh xác định cấu trúc

hồ sơ cho hồ sơ quản lí sách giáo khoa (Tất cả các bộ môn) của khối 12 Theo em cấu trúc hồ

sơ của hai nhóm sẽ như thế nào?

A Bắt buộc phải giống nhau do đây cùng là hồ sơ quản lí sách giáo khoa của khối 12

B Bắt buộc phải khác nhau do đây là hai nhóm làm bài độc lập với nhau.

C Có thể giống hoặc khác nhau tùy vào cách xác định của từng nhóm

D Tất cả đều sai.

Câu 12: Đầu năm học 2017 – 2018 bạn Cúc chưa phải là đoàn viên nên trong hồ sơ ở mục

Đoàn viên cô giáo ghi là “Không” Vừa qua do có thành tích đột xuất nên Cúc đã được Đoàntrường kết nạp vào Đoàn TNCS HCM Theo em cô giáo phải thực hiện thao tác nào sau đây đểtrong hồ sơ của bạn Cúc từ không là đoàn viên trở thành là đoàn viên

A Thêm thông tin vào hồ sơ của bạn Cúc B Sửa thông tin trong hồ sơ của bạn Cúc

C Bỏ hồ sơ cũ của bạn Cúc và làm hồ sơ mới D Tất cả đều sai.

Câu 13: Trong kỳ thi THPT Quốc gia năm 2016 vừa qua, cả nước ta có khoảng một triệu thí

sinh tham Để thuận tiện cho công tác quản lí chung bộ GD – ĐT đã xây dựng CSDL để lưucác thông tin đăng kí dự thi của thí sinh Theo em thao tác nào sau đây giúp chúng ta xác địnhđược thí sinh có điểm thi môn Toán cao nhất một cách nhanh nhất

A Sắp xếp hồ sơ trong CSDL theo chiều giảm dần của điểm thi môn Toán

B Sắp xếp hồ sơ trong CSDL theo chiều tăng dần của điểm thi môn Toán

C Không thể xác định được

D Thực hiện tìm kiếm với điểm số cao nhất là 10

Trang 8

Câu 14: Xét tệp hồ sơ học bạ của một lớp Các hồ sơ được sắp xếp giảm dần theo điểm trung

bình của học sinh Việc nào dưới đây đòi hỏi phải duyệt tất cả các hồ sơ trong tệp?

A Tính và so sánh điểm trung bình của các bạn học sinh nam và điểm trung bình của các bạn

học sinh nữ trong lớp

B Tìm học sinh có điểm trung bình cao nhất.

C Tìm học sinh có điểm trung bình thấp nhất.

D Cả câu A và B đều đúng.

4 Phương tiện dạy học: máy chiếu, phiếu học tập

5 Sản phẩm: Là các đáp án trả lời các câu hỏi nêu trên

D VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG

1 Mục tiêu: Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn

đề mới trong học tập và thực tiễn

2 Phương pháp/Kĩ thuật:

3 Hình thức tổ chức hoạt động: GV giao nhiệm vụ cho hs:

Câu 1: Các công việc thường gặp khi quản lí thông tin của một đối tượng nào đó?

Câu 2: Lập bảng thứ 1 trên giấy gồm hai cột, cột 1 đặt tên là Tên môn học để liệt kê tất cả các

môn học mà em đang học, cột 2 đặt tên Mã môn học, dùng ký hiệu 1,2,3 để đặt tên cho từngmôn học Đặt tên cho bảng Môn học

Câu 3: Lập bảng thứ 2, gồm các cột sau: Mã học sinh, họ tên, ngày sinh,giới tính, địa chỉ, tổ.

Chỉ ghi tượng trưng 5 học sinh Trong đó mỗi học sinh có một mã học sinh duy nhất, có thể đặtA1, A2 Đặt tên bảng DSHS

Câu 4: Lập bảng thứ 3, gồm các cột sau:Mã học sinh, mã môn học, ngày kiểm tra, điểm Mỗi

học sinh có thể kiểm tra nhiều môn Đặt tên là Bảng điểm

4 Phương tiện dạy học: SGK, giáo án

5 Sản phẩm: Hs nắm được yêu cầu về nhà của gv

Chơn Thành, ngày… tháng… năm 20

Tổ trưởng kí duyệt

Trang 10

Tiết PPCT: 4, 5 Ngày soạn: … / … / 20 …

CHỦ ĐỀ: KHÁI NIỆM VỀ HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU

BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Biết khái niệm hệ quản trị cơ sở dữ liệu

- Biết chức năng hệ quản trị cơ sở dữ liệu: tạo lập cơ sở dữ liệu, cập nhật dữ liệu, tìm kiếm kết xuất thông tin, kiểm soát, điều khiển việc truy cập vào cơ sở dữ liệu

- Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ cơ sở dữ liệu

- Biết các bước xây dựng cơ sở dữ liệu

2 Kỹ năng

- Xây dựng được một cơ sở dữ liệu cụ thể

3 Tư tưởng, tình cảm

-Nghiêm túc học tập, có trách nhiệm đối với bài học, làm việc khoa học, chính xác

4 Năng lực hướng tới

- Năng lực tự học sáng tạo Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Phương pháp: Hoạt động tìm tòi kiến thức qua những câu hỏi đặt vấn đề

Phương tiện dạy học: Bảng, sgk, Bảng phụ, máy tính, máy chiếu

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

A KHỞI ĐỘNG

1 Mục tiêu: Học sinh biết các kiến thức trọng tâm

2 Phương pháp: Sử dụng phương pháp vấn đáp, đàm thoại

3 Hình thức tổ chức các hoạt động:

- Chuyển giao nhiệm vụ:

GV giao nhiệm vụ cho HS: Hãy quan sát bảng dữ liệu sau và cho biết

1 Khi nào bảng dữ liệu trong hình vẽ là một cơ sở dữ liệu?

2 Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm hệ quản trị cơ sở dữ liệu

- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

- HS Báo cáo kết quả vào bảng phụ

- GV Đánh giá, nhận xét

Trang 11

4 Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu

5 Sản phẩm: Học sinh biết cầu cơ bản của hệ CSDL

1 + Bảng này được lưu trữ trong bộ nhớ máy tính

+ Được nhiều người sử dụng với nhiều mục đích khác nhau

2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là phần mềm cung cấp môi trường thuận lợi và hiệu quả để

tạo lập, lưu trữ và khai thác thông tin của cơ sở dữ liệu.

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG 1: Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu

1 Mục tiêu: Học sinh biết có ba nhóm chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu: cung cấp môitrường tạo lập cơ sở dữ liệu, cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu, cung cấp công

cụ kiểm soát và điều khiển truy cập vào cơ sở dữ liệu

2 Phương pháp: Sử dụng phương pháp đàm thoại, kĩ thuật “kích não”

3 Các bước tiến hành:

- Hỏi: Theo em những từ nào ta cần chú ý

trong khái niệm hệ quả trị cơ sở dữ liệu

* Cung cấp môi trường tạo lập cơ sở dữ

liệu.

+ Hỏi: Theo em thao tác tạo lập cơ sở dữ

liệu gồm những thao tác nào?

+ Giáo viên bổ sung: ngoài ra còn có thao

tác chỉnh sửa cấu trúc bảng và xem cấu trúc

bản ghi của một bảng

+ Diễn giải: những công cụ hỗ trợ việc tạo

lập cơ sở dữ liệu được gọi là ngôn ngữ định

nghĩa dữ liệu

+ Giải thích thêm từ Cung cấp môi trường

thuận lợi và hiệu quả Với các hệ quản trị

cơ sở dữ liệu hiện nay, người dùng có thể

tạo lập cơ sở dữ liệu thông qua các giao

- Ghi bài

Trang 12

+ Hỏi: Theo em biết cập nhật dữ liệu là làm

những công việc gì? Hãy kể tên các thao

tác khai thác dữ liệu mà em biết?

+ Hỏi: Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, ta

có các lệnh nào dùng để cập nhật dữ liệu?

Lệnh nào để khai thác dữ liệu?

+ Giáo viên diễn giải: Hệ quản trị cơ sở dữ

liệu cung cấp một số công cụ (modul) để

tác động lên dữ liệu: xem nội dung dữ liệu,

cập nhật dữ liệu, sắp xếp, lọc, tìm kiếm

thông tin và kết xuất báo cáo Các modul

này tạo thành ngôn ngữ thao tác dữ liệu

* Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển

truy cập vào cơ sở dữ liệu.

+ Hỏi: Kiểm soát truy cập vào cơ sở dữ liệu

gồm những công việc nào?

+ GV chuẩn hóa lại trả lời của học sinh

+ Mở rộng: Mọi hệ quản trị cơ sở dữ liệu

đều có thể cung cấp các chương trình thực

hiện các công việc trên

 Chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu:

cung cấp môi trường tạo lập, cập nhật và

khai thác dữ liệu; cung cấp công cụ kiểm

soát, điều khiển truy cập vào cơ sở dữ liệu

+ Cập nhật: Nhập, xóa và sửa dữ liệu.+ Khai thác: Sắp xếp, lọc, tìm kiếm, kết xuất báo cáo…

+ Điều khiển các truy cập đồng thời

+ Khôi phục cơ sở dữ liệu khi có sự cố

- Học sinh biết có ba nhóm chức năng:.+ Nhóm cung cấp các công cụ tác động lêncấu trúc dữ liệu: khai báo cấu trúc, chỉnhsửa cấu trúc và xem cấu trúc

+ Nhóm cung cấp khả năng cập nhật dữ liệu

và khai thác dữ liệu: nhập dữ liệu, sửa, xóa

dữ liệu, xem nội dung dữ liệu, sắp xếp, lọc,tìm kiếm và kết xuất thông tin

+ Nhóm cung cấp công cụ kiểm soát, điềukhiển truy cập vào cơ sở dữ liệu

Trang 13

HOẠT ĐỘNG 2: vai trò của con người khi làm việc với hệ cơ sở dữ liệu

1 Mục tiêu: Học sinh biết có ba vai trò khác nhau của con người liên quan đến hoạt động của

- Giả sử có một ngôi nhà, hãy cho biết có những

vai trò nào của con người đối với ngôi nhà đó

- Nêu câu hỏi: Những loại người nào liên quan

đến hệ cơ sở dữ liệu mà em biết?

* Người dùng.

- Hỏi: Trong các thao tác thường gặp khi xử lí

thông tin của một tổ chức thì người dùng

thường phải thực hiện những thao tác nào?

- Giáo viên chính xác hóa trả lời của học sinh

trong hoạt động này Nhấn mạnh: người dùng

tương tác với hệ thống thông qua việc sử dụng

những chương trình ứng dụng đã được viết

trước.

- Nêu vấn đề: Vì người dùng phải sử dụng

chương trình ứng dụng để tương tác với hệ

thống -> liên quan đến hệ thống còn có những

ai?

* Người lập trình ứng dụng.

+ Yêu cầu học sinh tham khảo sách giáo khoa

để biết công việc của người lập trình ứng dụng

* Người quản trị cơ sở dữ liệu

+ Yêu cầu học sinh tham khảo sách giáo khoa

và cho biết vai trò của người quản trị cơ sở dữ

liệu

- Trả lời nhanh:

+ Người sử dụng ngôi nhà+ Người xây dựng ngôi nhà+ Người thiết kế ngôi nhà

- Liên tưởng để trả lời+ Người dùng

+ Người xây dựng hệ cơ sở dữ liệu

- Ghi bài

- Cập nhật dữ liệu và khai thác dữ liệu

- Theo dõi dẫn dắt và suy nghĩ trả lời: Người lập trình ứng dụng

+ Người viết ra chương trình ứng dụng.+ Tạo ra các giao diện dùng để ra yêu cầu và nhận kết quả

Trang 14

 Có ba vai trò khác nhau liên quan đến hoạt

động của một hệ cơ sở dữ liệu: người dùng,

người lập trình ứng dụng, người quản trị cơ sở

dữ liệu

+ Cài đặt cơ sở dữ liệu vật lý, cấp phátcác quyền truy cập cơ sở dữ liệu, cấpphần mềm, phần cứng theo yêu cầu,duy trì các hoạt động của hệ thống

- Nêu câu hỏi kiểm tra kiến thức cũ: Hãy cho

biết các bước để hoàn thành một chương

trình giải một bài toán bằng ngôn ngữ lập

trình Turbo Pascal.

- Giáo viên giới thiệu: Khi xây dựng cơ sở

dữ liệu, ta cũng tiến hành theo ba bước:

Khảo sát, thiết kế và kiểm thử

- Chiếu lên bảng các thao tác trong ba bước,

các thao tác được xáo trộn:

+Thiết kế cơ sở dữ liệu

+ Tìm hiểu các yêu cầu của công tác quản lí

+ Nhập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu

+ Xác định các dữ liệu cần lưu trữ

+ Xây dựng hệ thống chương trình ứng dụng

+ Lựa chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu

+ Tiến hành chạy thử chương trình ứng dụng

+ Phân tích các chức năng cần có của hệ

thống khai thác thông tin

+ Xác định khả năng phần cứng, phần mềm

- Yêu cầu học sinh sắp xếp lại theo ba nhóm

ứng với ba bước mà giáo viên đã đưa ra

- Chú ý câu hỏi và suy nghĩ trả lời:

+ Tìm hiểu bài toán

+ Phân tích các chức năng cần có của hệthống khai thác thông tin, đáp ứng các yêucầu đặt ra

Bước 2: Thiết kế:

+ Thiết kế cơ sở dữ liệu

+ Lựa chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu

+ Xây dựng hệ thống chương trình ứng dụng

Trang 15

 Có thể chia việc xây dựng một cơ sở dữ

liệu thành ba bước: khảo sát, thiết kế và kiểm

thử (không đòi hỏi học sinh phải có hiểu biết

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1 Mục tiêu:

- Khắc sâu những kiến thức trọng tâm: Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu; vaitrò của con người khi làm việc với hệ cơ sở dữ liệu Điều chỉnh các sai sót của học sinh và hoạtđộng dạy học trong thời gian tiếp theo

- Học sinh nắm được các kiến thức trọng tâm

2 Phương pháp: Phối hợp sử dụng phương pháp đàm thoại; kĩ thuật điều phối để thực hiệnhoạt động này

3 Các bước tiến hành:

Nêu các vấn đề và yêu cầu học sinh nhắc

lại:

- Kể tên các chức năng của hệ quản trị cơ

sở dữ liệu

- Con người có những vai trò nào khi làm

việc với hệ cơ sở dữ liệu

- Kể tên các bước xây dựng cơ sở dữ liệu

Theo dõi câu hỏi và nhớ lại kiến thức cũ để trả lời

- Cung cấp môi trường tạo lập, cập nhật và khai thác dữ liệu

- Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào cơ sở dữ liệu

Câu 1: Cơ sở dữ liệu là?

A Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên các thiết bị

nhớ để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người

B Tập hợp dữ liệu chứa đựng các kiểu dữ liệu: ký tự, số, ngày/giờ, hình ảnh của một chủ thể

nào đó

Trang 16

C Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được ghi lên giấy.

D Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên các thiết bị

nhớ

Câu 2: Chọn các cụm từ thích hợp điền vào chỗ chấm: “Một CSDL là một tập hợp các dữ liệu

có liên quan với nhau, chứa thông tin về một ……… nào đó, được lưu trữ trên các ……… đểđáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người dùng với nhiều mục đích khác nhau.”

A Tổ chức/Thiết bị nhớ B Cá nhân /Thiết bị nhớ

C Công ty/Máy tính D Tổ chức/Máy tính

Câu 3: Các ưu điểm khi sử dụng CSDL trên máy tính điện tử là:

A Gọn, nhanh chóng

B Gọn, thời sự (Cập nhật đầy đủ, kịp thời )

C Gọn, thời sự, nhanh chóng

D Gọn, thời sự, nhanh chóng, nhiều nguời có thể sử dụng chung CSDL.

Câu 4: Hoạt động nào sau đây có sử dụng CSDL?

A Bán hàng B Bán vé máy bay

C Quản lý học sinh trong nhà trường D Tất cả đều đúng

Câu 5: Hệ quản trị CSDL là:

A Phần mềm dùng tạo lập CSDL

B Phần mềm để thao tác và xử lý các đối tượng trong CSDL

C Phần mềm dùng tạo lập, lưu trữ và khai thác một CSDL

D Phần mềm dùng tạo lập, lưu trữ một CSDL

Câu 6: Để lưu trữ và khai thác cơ sở dữ liệu cần có:

A Cơ sở dữ liệu B Hệ quản trị cở sở dữ liệu

C Thiết bị vật lý và các chương trình ứng dụng D Tất cả các phương án trên.

Câu 7: Điểm khác biệt giữa CSDL và hệ QTCSDL là:

A CSDL là dữ liệu máy tính, hệ QTCSDL là phần mềm máy tính

B CSDL là phần mềm máy tính, hệ QTCSDL là dữ liệu máy tính

C Cả A và B đều sai D Cả A và B đều đúng

Câu 8: Điểm giống nhau giữa CSDL và hệ QTCSDL là:

A Đều lưu ở bộ nhớ trong của máy tính B Đều lưu ở bộ nhớ ngoài của máy tính

C Cùng là những phần mềm ứng dụng D Tất cả đều đúng.

Câu 9: Đâu không phải là chức năng của hệ QTCSDL?

A Cung cấp môi trường tạo lập CSDL

B Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu.

C Cung cấp công cụ kiểm soát và điều khiển truy cập vào CSDL.

D Cung cấp phần mềm giúp con người thao tác với dữ liệu máy tính.

Trang 17

Câu 10: Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ chấm: “Với các hệ QTCSDL hiện nay, người

dùng có thể tạo lập CSDL thông qua các giao diện đồ họa Để thực hiện chức năng đó, mỗi hệQTCSDL cung cấp cho người dùng một… ”

A Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu B Ngôn ngữ thao tác dữ liệu

C Tài khoản nhất định D Hệ thống các CSDL có sẵn.

Câu 11: Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ chấm: “Ngôn ngữ để người dùng diễn tả các yêu

cầu cập nhật hay khai thác thông tin được gọi là ”

A Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu B Ngôn ngữ thao tác dữ liệu

C Cả A và B đều đúng D Cả A và B đều sai.

Câu 12: Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu là ngôn ngữ để người dùng:

A Dễ dàng khai báo kiểu dữ liệu B Khai báo cấu trúc dữ liệu.

C Khai báo các ràng buộc trên dữ liệu D Cả ba phương án A, B và C

Câu 13: Ngôn ngữ thao tác dữ liệu là ngôn ngữ để người dùng:

A Diễn tả thao tác cập nhật và khai thác thông tin.

B Dễ dàng khai báo kiểu dữ liệu.

C Khai báo cấu trúc dữ liệu D Cả ba phương án A, B và C

Câu 14: Nhiệm vụ: “Tổ chức và điều khiển các truy cập đồng thời.” thuộc về chức năng nào

của hệ quản trị CSDL?

A Cung cấp môi trường trường tạo lập CSDL.

B Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác CSDL.

C Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL.

D Phát hiện và ngăn chặn các truy cập không được phép.

Câu 15: Ai có vai trò quan trọng trong vấn đề phân quyền hạn truy cập sử dụng CSDL trên

mạng máy tính?

A Người dùng cuối B Người lập trình

C Nguời quản trị CSDL D Cả ba người trên

Câu 16: Ai có vai trò trực tiếp trong vấn đề sử dụng phần mềm ứng dụng phục vụ nhu cầu

khai thác thông tin

A Người QTCSDL B Người lập trình C Người dùng cuối D Cả ba người

Câu 17: Ai đã tạo ra các phần mềm ứng dụng đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL.

A Người lập trình ứng dụng B Người QTCSDL

C Người dùng cuối D Cả ba người.

Câu 18: Các bước để thực hiện xây dựng CSDL là:

A Khảo sát/ Thiết kế/ Kiểm thử B Khảo sát/ Thiết kế/ Kiểm tra

C Chuẩn bị/ Thiết kế/ Sử dụng D Chuẩn bị/ Khảo sát/ Thiết kế.

Câu 19: Để xây dựng CSDL, việc “phân tích các chức năng cần có của hệ thống khai thác

thông tin, đáp ứng các yêu cầu đặt ra” được thực hiện ở bước nào trong các bước sau:

A Kiểm thử B Khảo sát C Kiểm tra D Thiết kế

Trang 18

II.Thông hiểu.

Câu 20: Một trường THPT đã ứng dụng CNTT trong việc quản lí hồ sơ học sinh của trường

mình bằng cách xây dựng một CSDL phù hợp Nhưng trong quá trình khai thác CSDL đó, giáo

viên của trường phát hiện ra rằng: “Một giáo viên bất kỳ có thể xem và sửa điểm của tất cả

các học sinh ở tất cả các khối lớp.” Để đảm bảo tính chính xác, khách quan trong việc đánh

giá kết quả học tập của học sinh, nhà trường cần khắc phục sự cố trên Theo em ai sẽ có vai tròchính trong việc khắc phục sự cố đó

A Thầy hiệu trưởng B Người quản trị CSDL.

C Người lập trình ứng dụng D Giáo viên chủ nhiệm

Câu 21: Trong một công ty có hệ thống mạng nội bộ để sử dụng chung CSDL, nếu em được

giao quyền tổ chức nhân sự, em có quyết định phân công một nhân viên đảm trách cả 03 vaitrò, là: Người QTCSDL, nguời lập trình ứng dụng và người dùng không?

A Được B Không thể C Không nên D Không

4 Phương tiện dạy học: SGK, giáo án

5 Sản phẩm: đáp án của các câu hỏi trắc nghiệm

Chơn Thành, ngày… tháng… năm 20

Tổ trưởng kí duyệt

Trang 20

- Biết một số công việc cơ bản khi xây dựng một CSDL đơn giản.

- Biết xác định những việc cần làm trong hoạt động quản lí một công việc đơn giản

và thao tác cơ sở của Access

- Có ý thức sử dụng máy tính để khai thác thông tin, phục vụ công việc hàng ngày

4 Định hướng phát triển năng lực

- Học sinh tìm hiểu, trao đổi

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua trao đổi, thảo luận và nhận biết những CSDL

- Năng lực tự hoc Năng lực hợp tác Năng lực giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

a Giáo viên: Giáo án, máy tính, máy chiếu và cài phần mềm Access.

b Học sinh: Sách GK tin 12, vở ghi và các CSDL đã tìm hiểu trước.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Chuyển giao nhiệm vụ: Trả lời bài tập về nhà

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HS nghe, ghi nhớ và thảo luận.

- Báo cáo kết quả: HS trả lời câu hỏi

- Đánh giá, nhận xét: GV quan sát, gọi HS khác nhận xét, bổ sung GV kết luận hoạt

Trang 21

+ Giáo viên:

- Mượn đọc tại chỗ: Xuất trình thẻ mượn sách, phiếu mượn sách

- Mượn về nhà: Xuất trình thẻ mượn sách, phiếu mượn sách (số lượng mượn, tên sách, tác giả, ngày mượn, ngày trả, giá tiền… )

- Sổ theo dõi sách trong kho: số lượng, tên sách, loại sách, tác giả, ngày xuất bản, nhà xuất bản,…

- Sổ theo dõi tình hình sách cho mượn: số lượng, tên sách, loại sách, tác giả, ngày mượn, ngày trả…

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1 HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu bài 2(sgk/21)

1 Mục tiêu:

- Hiểu rõ hơn về hoạt động của thư viện

- Biết xác định những việc cần làm trong họat động quản lí một số công việc đơn giản

2 Phương pháp/kĩ thuật: vấn đáp/ hoạt động nhóm

3 Hình thức tổ chức các hoạt động:

- Chuyển giao nhiệm vụ: Kể tên các hoạt động chính của thư viện

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HS nghe, ghi nhớ và thảo luận nhóm.

- Báo cáo kết quả: Đại diện của các nhóm báo cáo kết quả làm việc của nhóm mình

- Đánh giá, nhận xét:

- Học sinh các nhóm nhận xét đánh giá chéo nhau

- Giáo viên tổng hợp nhận xét bổ sung

4 Phương tiện dạy học: phiếu học tập, SGK, bảng

* Quản lí mượn/trả sách gồm các hoạt động như :

- Cho mượn: kiểm tra thẻ đọc, phiếu mượn, tìm sách trong kho, ghi sổ mượn/trả và trao sách cho học sinh mượn

- Nhận sách trả: Kiểm tra thẻ đọc, phiếu mượn, đối chiếu sách trả và thẻ mượn, ghi sổ mượn/trả, ghi sự cố sách trả quá hạn và hư hỏng (nếu có), nhập sách về kho

- Tổ chức thông tin về sách và tác giả: giới thiệu sách theo chủ đề, chuyên đề, tác giả,sách mới…

Trang 22

2 HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu bài 3(sgk/21)

1 Mục tiêu:

- Hiểu rõ hơn về bài toán quản lý

- Biết một số công việc cơ bản khi xây dựng một CSDL đơn giản

- Bước đầu xây dựng CSDL quản lí, mượn/trả sách và xác định những thuộc tính cần quản lí

2 Phương pháp/kĩ thuật: vấn đáp/ hoạt động nhóm

3 Hình thức tổ chức các hoạt động:

Chuyển giao nhiệm vụ: Liệt kê các đối tượng cần quản lí khi xây dựng CSDL quản lí

sách và mượn/trả sách? Với mỗi đối tượng, hãy liệt kê các thông tin cần quản lí?

Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HS nghe, theo dõi SGK và thảo luận.

Báo cáo kết quả: Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi

Đánh giá, nhận xét: GV quan sát, các nhóm khác nhận xét, bổ sung GV kết luận hoạt

1 Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng phân tích vấn đề.

2 Phương pháp/Kĩ thuật: gợi mở, thảo luận nhóm

3 Hình thức tổ chức hoạt động:

- Chuyển giao nhiệm vụ: Dựa trên những thông tin thư viện cần quản lý, theo em

CSDL THƯ VIỆN của thư viện trường em cần phải có những bảng nào? Mỗi bảng cầnnhững cột nào?

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HS nghe, và thảo luận.

- Báo cáo kết quả: Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi

Trang 23

- Đánh giá, nhận xét: GV quan sát, các nhóm khác nhận xét, bổ sung GV kết luận hoạt

NgSinh (Ngày sinh)

NgMat (Ngày mất)

TieuSu(Tóm tắt tiểu sử)

+ Bảng SACH (thông tin về sách)

MaSach

(Mã sách)

TenSach (Tên sách)

LoaiSach (Loại sách)

NXB (Nhà XB)

NamXB (Năm XB)

GiaTien (Giá tiền)

MaTG (Mã TG)

+ Bảng NGUOIMUON (thông tin về học sinh)

Mathe

(Mã thẻ)

Hoten(Họ và tên của HS)

Ngaysinh (Ngày sinhcủa HS)

Gioitinh (Nam/Nữ)

Lop (Lớphiện tại)

1 Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập

2 Phương pháp/Kĩ thuật: Gợi mở vấn đáp.

3 Hình thức tổ chức hoạt động:

Giao nhiệm vụ:

Câu hỏi:

- Khi cấp một thẻ mượn cho một độc giả mới thì cần cập nhật bảng nào?

- Khi một bạn đọc mượn sách thì cần cập nhật những bảng nào?

- Khi một bạn đọc đến trả sách, cần cập nhật những bảng nào?

- Khi có hóa đơn nhập sách mới cần cập nhật những bảng nào?

4 Phương tiện dạy học: Sách giáo viên.

5 Sản phẩm: Sẽ trình bày ở đầu tiết học sau.

Chơn Thành, ngày… tháng… năm 20

Tổ trưởng kí duyệt

Trang 24

Tiết PPCT: 9, 10 Ngày soạn: / / 20

CHỦ ĐỀ 2:HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS

BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS

- Biết một số thao tác cơ bản : Khởi động và kết thúc Access, tạo một CSDL mới hoặc

mở một CSDL đã có, tạo đối tượng mới và mở một đối tượng;

- Biết cách tạo các đối tượng dùng thuật sỹ (Wizard) và tự thiết kế (Design)

3 Thái độ

- Học sinh hiểu bài và hứng thú tìm hiểu về Hệ Quản trị CSDL Access thông qua đó có thái độ tích cực học tập đạt hiệu quả cao khi học tập môn Tin học 12

4 Định hướng hình thành năng lực

- Năng lực tự giải quyết vấn đề, cộng tác, phối hợp

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Sách GK tin 12 - bài 1, Sách GV tin 12, đĩa chứa các chương trình minh họa (quản lý học sinh:gv biên soạn), tranh ảnh chụp sẵn

2 Chuẩn bị của học sinh

- Sưu tầm tranh ảnh, bảng điểm, danh sách lớp…

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

A KHỞI ĐỘNG: Kiểm tra bài cũ

1 Mục tiêu: kiểm tra kiến thức của chương trước Khái niệm Hệ QTCSDL, các chức năng của

Hệ QTCSDL

2 Phương pháp/kĩ thuật: vấn đáp/ thảo luận nhóm

3 Hình thức tổ chức các hoạt động:

- Chuyển giao nhiệm vụ: Em hãy nêu khái niệm Hệ QTCSDL?

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HS nghe, ghi nhớ và thảo luận.

Trang 25

- Báo cáo kết quả: HS trả lời câu hỏi

- Đánh giá, nhận xét: GV quan sát, gọi HS khác nhận xét, bổ sung GV kết luận hoạt

- Cung cấp môi trường tạo lập CSDL

- Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu

- Cung cấp các công cụ kiểm soát , điều khiển truy cập vào CSDL

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu phần mềm Microsoft Access

1 Mục tiêu là: Học sinh biết về phần mềm Microsoft Access

2 Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp

3 Hình thức tổ chức: cá nhân, thảo luận nhóm

4 Phương tiện dạy học sgk, slide

5 Sản phẩm:

- Phần mềm Microsoft Access là hệ quản trị CSDL nằm trong bộ phần mềm MicrosoftOffice của hãng Microsoft dành cho máy tính cá nhân và máy tính chạy trong mạng cụcbộ

- Biểu tượng của Microsoft Access

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu khả năng của Access

1 Mục tiêu là: Học sinh nắm được Access có những khả năng nào

2 Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp

3 Hình thức tổ chức: cá nhân, thảo luận nhóm

4 Phương tiện dạy học sgk, slide

+ Tạo biểu mẫu để cập nhật dữ liệu, tạo báo cáo thống kê tổng kết hay những mẫu hỏi

để khai thác dữ liệu trong CSDL, giải quyết các bài toán quản lý

Trang 26

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu các loại đối tượng chính của Access

1 Mục tiêu là: Học sinh nắm được 4 đối tượng chính của Access (gồm Bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu, báo cáo)và chức năng nhiệm vụ của từng đối tượng

2 Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp

3 Hình thức tổ chức: cá nhân, thảo luận nhóm

4 Phương tiện dạy học sgk, slide

GV trình chiếu bài tập luyện tập trên máy – dạng bài tập Chọn và Ghép như sau

d) Báo cáo 4 Là đối tượng cơ sở chứa thông tin về một chủ thể xác định

5 Tạo bảng mới từ các bảng đã có

6 Giúp hiển thị thông tin thuận tiện

7 Định dạng,tính toán,tổng hợp các dữ liệu được chọn và in ra

GV: Em hãy ghép các đối tượng ở cột bên trái với các chức năng phù hợp ở cột bên

phải?

HS: Đọc đề, xác định yêu cầu của đề.

Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ: Nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm, ghi ra bảng phụ

hoạt động của nhóm

Bước 3: Đại diện nhóm báo cáo kết quả hoạt động của nhóm

Bước 4: GV nhận xét đánh giá(GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét ) chiếu kết quả lên

màn hình

HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu các thao tác cơ bản khi làm việc với Access.

1 Mục tiêu là: Học sinh nắm được các thao tác cơ bản như khởi động Access, Tạo CSDL mới,

mở 1 CSDL đã sẵn có và Kết thúc phiên làm việc với Access

2 Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp

3 Hình thức tổ chức: cá nhân, thảo luận nhóm

4 Phương tiện dạy học sgk, slide, máy tính, máy chiếu

Trang 27

c) Mở CSDL đã có: Thực hiện 1 trong 2 cách sau:

C1: Nháy chuột lên tên của CSDL (nếu có)C2: Chọn lệnh File/ Open, tìm và nháy đúp vào tên CSDL cần mở

d) Kết thúc phiên làm việc với Access: Thực hiện 1 trong 2 cách sau:

Cách 1: Chọn File/ ExitCách 2: Nháy nút ở góc trên bên phải màn hình

HOẠT ĐỘNG 5: Tìm hiểu các chế độ làm việc với các đối tượng của Access

1 Mục tiêu là: Học sinh nắm được

+ 2 chế độ làm việc với các đối tượng trong Access: chế độ thiết kế và chế độ trang dữ liệu+ Cách chuyển đổi qua lại giữa các chế độ đó

+ Cách tạo một đối tượng mới trong Access

+ Cách mở một đối tượng có sẵn trong Access

2 Phương pháp: trình chiếu, hướng dẫn trực tiếp thực hành

3 Hình thức tổ chức: giáo viên giảng giải và hướng dẫn thực hành trực tiếp trên máy tính

4 Phương tiện dạy học sgk, slide, máy tính, máy chiếu

5 Sản phẩm:

a) Chế độ làm việc với các đối tượng

+ Chế độ thiết kế (Design View)

Dùng để tạo mới hoặc thay đổi cấu trúc bảng, mẫu hỏi, thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu báo cáo

+ Chế độ trang dữ liệu (Datasheet View)

Dùng để hiển thị dữ liệu dạng bảng, cho phép xem, xóa hoặc thay đổi các dữ liệu đã có

Chú ý: có thể chuyển đổi qua lại giữa chế độ thiết kế và chế độ trang dữ liệu

b) Tạo đối tượng mới

Có thể thực hiện nhiều cách sau:

- Dùng các mẫu dựng sẵn (Wizard - Thuật sĩ);

- Người dùng tự thiết kế;

- Kết hợp cả hai cách trên

Trang 28

c) Mở đối tượng

Trong cửa sổ của loại đối tượng tương ứng, double click lên một đối tượng

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1 Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức

2 Phương pháp/Kĩ thuật: Đàm thoại, vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm

Câu 2: Access là hệ QT CSDL dành cho:

C Các máy tính chạy trong mạng cục bộ D Cả A và C

Câu 3: Các chức năng chính của Access?

Câu 4: Access có những khả năng nào?

A Cung cấp công cụ tạo lập, lưu trữ dữ liệu

B Cung cấp công cụ tạo lập, cập nhật và khai thác dữ liệu

C Cung cấp công cụ tạo lập, lưu trữ và khai thác dữ liệu

D Cung cấp công cụ tạo lập, lưu trữ, cập nhật và khai thác dữ liệu

Câu 5: Các đối tượng cơ bản trong Access là:

C Bảng, Mẫu hỏi, Biểu mẫu, Báo cáo D Bảng, Macro, Môđun, Báo cáo

Câu 6: Trong Access có mấy đối tượng cơ bản?

Câu 7: Chọn câu sai trong các câu sau:

A Access có khả năng cung cấp công cụ tạo lập CSDL

B Access không hỗ trợ lưu trữ CSDL trên các thiết bị nhớ

C Access cho phép cập nhật dữ liệu, tạo báo cáo, thống kê, tổng hợp

D CSDL xây dựng trong Access gồm các bảng và liên kết giữa các bảng

Câu 8: Để định dạng, tính toán, tổng hợp và in dữ liệu, ta dùng:

Trang 29

Câu 9: Để sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu xác định từ một hoặc nhiều bảng, ta dùng:

Câu 10: Đối tượng nào tạo giao diện thuận tiện cho việc nhập hoặc hiển thị thông tin?

Câu 11: Đối tượng nào có chức năng dùng để lưu dữ liệu?

Câu 12: Để khởi động Access, ta thực hiện:

A Nháy đúp vào biểu tượng Access trên màn hình nền

B Nháy vào biểu tượng Access trên màn hình nền

C Start  All Programs  Microsoft Office  Microsoft Access

D A hoặc C

Câu 13: Để tạo một CSDL mới và đặt tên tệp trong Access, ta phải:

A Khởi động Access, vào File chọn New hoặc kích vào biểu tượng New

D Khởi động Access, vào File chọn New hoặc kích vào biểu tượng New, kích tiếp vào Blank DataBase, rồi đặt tên file và chọn vị trí lưu tệp, rồi sau đó chọn Create

Thông hiểu

Câu 14: Hãy sắp xếp các bước sau để được một thao tác đúng khi tạo một CSDL mới?

Câu 15: Trong Access, để tạo CSDL mới, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?

Câu 16: Tên của CSDL trong Access bắt buộc phải đặt trước hay sau khi tạo CSDL?

A Đặt tên tệp sau khi đã tạo CSDL B Vào File /Exit

C Vào File /Close D Bắt buộc vào là đặt tên tệp ngay rồi mới tạo CSDL sau

Câu 17: Trong Acess, để mở CSDL đã lưu, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?

Câu 18: Giả sử đã có tệp Access trên đĩa, để mở tập tin đó thì ta thực hiện thao tác nào mới đúng?

A Nhấn tổ hợp phím CTRL+ O

B Nháy đúp chuột lên tên của CSDL (nếu có) trong khung New File

Trang 30

Câu 19: Kết thúc phiên làm việc với Access bằng cách thực hiện thao tác:

Câu 21: Hai chế độ chính làm việc với các đối tượng là:

Câu 22: Chế độ thiết kế được dùng để:

A Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng, mẫu hỏi; thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo cáo

B Cập nhật dữ liệu cho của bảng, mẫu hỏi; thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báocáo

C Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng, mẫu hỏi; hiển thị dữ liệu của biểu mẫu, báo cáo

D Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu và báo cáo

Câu 23: Chế độ trang dữ liệu được dùng để:

A Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng, mẫu hỏi; thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo cáo

B Cập nhật dữ liệu cho của bảng, mẫu hỏi; thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báocáo

C Hiển thị dữ liệu của biểu mẫu, báo cáo; thay đổi cấu trúc bảng, mẫu hỏi

D Hiển thị dữ liệu dạng bảng, cho phép xem, xóa hoặc thay đổi các dữ liệu đã có

Câu 24: Trong chế độ trang dữ liệu, ta có thể chuyển sang chế độ thiết kế bằng cách dùng menu:

Câu 25: Để chuyển đổi qua lại giữa chế độ trang dữ liệu và chế độ thiết kế, ta nháy nút:

A B C hoặc D

Câu 26: Một đối tượng trong Access có thể được tạo ra bằng cách:

A Người dùng tự thiết kế, dùng thuật sĩ hoặc kết hợp cả 2 cách trên

B Người dùng tự thiết kế

C Kết hợp thiết kế và thuật sĩ

D Dùng các mẫu dựng sẵn

Trang 31

Câu 27: Để tạo một đối tượng trong Access, trước tiên ta phải nháy chọn một đối tượng cần tạo trong bảng chọn đối tượng, rồi tiếp tục thực hiện:

B Nháy chọn một trong các cách (tự thiết kế, dùng thuật sĩ, kết hợp giữa thuật sĩ và thiết kế) trong trang bảng

Câu 28: Người ta thường sử dụng cách nào để tạo một đối tượng mới (table)?

Câu 29: Để mở một đối tượng, trong cửa sổ của loại đối tượng tương ứng, ta thực hiện:

A Nháy lên tên một đối tượng rồi tiếp tục nháy nút để mở nó

B Nháy lên tên một đối tượng để mở nó

Câu 30: Phần đuôi của tên tập tin trong Access là

Câu 31: MDB viết tắt bởi

D VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG

1 Mục tiêu: Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn

đề mới trong học tập và thực tiễn

2 Phương pháp/Kĩ thuật:

3 Hình thức tổ chức hoạt động: GV giao nhiệm vụ cho hs: ôn tập lại nội dung bài vừa học, thực hiện các thao tác thuần thục và chuẩn bị trước nội dung bài 4 “Cấu Trúc Bảng” cho tiết học sau

4 Phương tiện dạy học: SGK, giáo án

5 Sản phẩm: Hs nắm được yêu cầu về nhà của gv

Chơn Thành, ngày… tháng… năm 20

Tổ trưởng kí duyệt

Trang 32

Tiết PPCT: 11, 12 Ngày soạn: / / 20

CHỦ ĐỀ 2:HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS

BÀI 4: CẤU TRÚC BẢNG

I MỤC TIấU

1 Kiến thức:

- Biết các khái niệm chính trong cấu trúc dữ liệu bảng :

- Biết tạo và sửa chữa cấu trúc bảng

- Biết về việc tạo liên kết giữa các bảng

2 Kỹ năng:

- Thực hiện đ•ợc khởi động và ra khỏi access

- Thực hiện đ•ợc tạo và sửa cấu trúc bảng,nạp dữ liệu vào bảng, cập nhật, dữ liệu

- Thực hiện việc khai báo khoá

- Thực hiện đ•ợc việc liên kết giữa hai bảng

3 Tư duy, thỏi độ:

- Học sinh ham thớch mụn học để cú hiểu biết kĩ năng sử dụng Access

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề:

1 Mục tiờu: Tạo động cơ để HS cú nhu cầu tỡm hiểu: Trường (field), bản ghi, kiểu dữ liệu

2 Phương phỏp/kĩ thuật dạy học: Cỏ nhõn, thảo luận nhúm

3 Hỡnh thức tổ chức hoạt

động: GV:

- Chiếu lờn bảng một bảng danh sỏch học sinh (hỡnh 20, SGK, trang 33)\

- Giới thiệu đõy là một vớ dụ về một bảng dữ liệu trong Access

HS: Quan sỏt bảng học sinh

GV: Giới thiệu trờn màn hỡnh: Đõy là một trường của bảng, đõy là một bản ghi của bảng

4 Phương tiện dạy học: SGK, giỏo ỏn, mỏy chiếu

5 Sản phẩm: Học sinh trả lời được những cõu hỏi giỏo viờn đưa ra và nắm được nội dung của hoạt động

Trang 33

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN

THỨC HOẠT ĐỘNG 1 Các khái niệm chính

1 Mục tiêu: Giúp HS hiểu các khái niệm trường, bản ghi, kiểu dữ liệu

2 Phương pháp/Kĩ thuật: Sử dụng phương pháp trực quan, mô tả để giúp học sinh hiểu cáckhái niệm: bảng, bản ghi, trường Vấn đáp, đàm thoại

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, Thảo luận nhóm:

4 Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu

5 Kết quả: Học sinh hiểu các khái niệm trường, bản ghi, kiểu dữ liệu

Dữ liệu trong Access được lưu trữ dưới dạng các bảng, gồm có các cột và các hàng Bảng là thành phần cơ sở tạo nên CSDL Các bảng chứa toàn bộ dữ liệu mà người dùng cần để khai thác.

Trường (field): Mỗi trường là một cột của bảng thể hiện một thuộc tính chủ thể cần

quản lí

VD: trong bảng HOC_SINH có các trường: Ten, NgSinh, DiaChi, GT,…

Bản ghi (record): Mỗi bản ghi là một hàng của bảng gồm dữ liệu về các thuộc tính của

chủ thể được quản lí

VD: trong bảng HOC_SINH bản ghi thứ 5 có bộ dữ liệu là:

{5, Phạm Kim, Anh, Nữ, 5/12/1991, không là đoàn viên, 12 Lê Lợi, 2}

Kiểu dữ liệu (Data Type): Là kiểu của dữ liệu lưu trong một trường Mỗi trường có một

kiểu dữ liệu

Dưới đây là một số kiểu dữ liệu thường dùng trong Access

AutoNumber Dữ liệu kiểu số đếm, tăng tự động cho bản ghi

mới và thường có bước tăng là 1 4 hoặc 16 byte

Trang 34

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, Đàm thoại; Thảo luận nhóm.

4 Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu

5 Sản phẩm: Học sinh biết được các cách để tạo cấu trúc bảng, cách chỉ định khóa chính

+ Format (định dạng): Quy định cách hiển thị và in dữ liệu cho trường

+ Caption: cho phép thay tên trường bằng các phụ đề dễ hiểu với người dùng khi hiển thị

+ Default Value: Giá trị mặc định: quy định giá trị mực định khi người sử dụng không nhập dữ liệu vào cột

+ Decimal Places: Vị trí thập phân: Quy định số thập phân chỉ áp dụng cho dạng số Single hay Double

- Để thay đổi tính chất của một trường nào đó ta làm như sau:

+ B1: Nháy chuột vào dòng định nghĩa của trường, các tính chất tương ứng sẽ xuấ hiện trong phần Field Properties

+ B2: Thực hiện thay đổi cấn thiết đối với tính chất của trường

* Chỉ định khoá chính.

- Nháy chuột vào ô bên trái của trường muốn chọn khoá chính.

- Nháy nút hoặc chọn lệnh Edit/Primary key.

- Khi đó sẽ hiển thi chiếc chìa khoá ở bên phải trường được chọn làm khoá chính

- Để huỷ kháo chính ta làm ngược lại.

- Nêu ta không chọn khoá chính thì Access sẽ tự động chọn khoá chính có tên là ID và

kiểu dữ liệu là AutoNumber

- Chú ý: Trong một bảng không thể có hai khoá chính và Access sẽ sẽ không cho

phep nhận giá trị trùng hoặc hoặc giống giá trị trong trường khoá chính.

- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ

HS: Lấy ví dụ

- Yêu cầu học sinh quan sát và nhận xét sự khác nhau trên hình vẽ giữa các trường

HS: Nhận dạng được khóa

chính

Trang 35

GV: Lưu cấu trúc bảng.

- Chọn File/save ( )

- Gõ tên bảng vào ô Table Name trong hộp thoại Save as

- Nháy Ok hoặc nhấn Enter Và nháy

HOẠT ĐỘNG 3: Thay đổi cấu trúc bảng

1 Mục tiêu: HS biết được cách thay đổi thứ tự các trường, bổ sung them trường, xóa

trường khỏi cấu trúc bảng, thay đổi khóa chính

2 Phương pháp/Kĩ thuật: Sử dụng phương pháp trực quan để hình thành kiến thức

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, Đàm thoại; Thảo luận nhóm

4 Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu

5 Sản phẩm: Học sinh biết cách thay đổi thứ tự các trường, bổ sung them trường, xóa trường khỏi cấu trúc bảng, thay đổi khóa chính

Nội dung

GV: - Muốn thay đổi vị trí các trường hay muốn xoá, chèn các trường ta phải chọn trường cần càn thay đổi thay đỏi

* Thay đổi thứ tự của trường.

- Nháy chuột và giữ Xuất hiện hình nằm ngang trên trường đã chọn

- Rê chuột đến vị trí mới, thả chuột

* Thêm trường

-Chọn trường DIACHI

-Trỏ chuột vào trường đã chọn

- Kích phím phải chuột chọn Insert Rows.

* Xóa trường

- Chọn trường muốn xóa

-Kích phải chuột/Delete Rows

* Thay đổi khóa chính:

- Chọn trường muốn hủy khóa chính

- Kích vào biểu tượng

HS: Quan sát, lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 4: Xóa và đổi tên bảng

1 Mục tiêu: HS biết sự cần thiết của thao tác xóa và đổi tên bảng, Biết cách xóa bảng và đổitên bảng

2 Phương pháp/Kĩ thuật: Sử dụng phương pháp trực quan để hình thành kiến thức

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, Đàm thoại; Thảo luận nhóm

4 Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu

Trang 36

- Nhập vào tên mới và Enter

Lưu ý: Phải đóng (close) bảng muốn xóa hoặc bảng muốn đổi tên rồi mới tiến hành xóa, đổi tên bảng được!

- Thực hiện trên máy chiếu để giới thiệu thao tác đổi tên bảng Hoc_Sinh thành

HS HS: Quan sát, lắng nghe

GV: Yêu cầu HS thực hiện đổi tên và xóa bảng

HS: Thực hiện

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1 Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức

2 Phương pháp/Kĩ thuật: Đàm thoại, vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm

3 Hình thức tổ chức hoạt động:

- Chuyển giao nhiệm vụ: Phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu cầu các nhóm thực hiện, nội

dung phiếu học tập:

Nhận biết:

Câu 1: Thành phần cơ sở của Access là:

Câu 2: Trong Access, muốn làm việc với đối tượng bảng, tại cửa sổ cơ sở dữ liệu ta chọn nhãn :

Câu 3: Để mở một bảng ở chế độ thiết kế, ta chọn bảng đó rồi:

A Click vào nút B Bấm Enter

Câu 4: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

A Trường (field): bản chất là cột của bảng, thể hiện thuộc tính của chủ thể cần quản lý

B Bản ghi (record): bản chất là hàng của bảng, gồm dữ liệu về các thuộc tính của chủ thể đượcquản lý

C Kiểu dữ liệu (Data Type): là kiểu của dữ liệu lưu trong một trường

D Một trường có thể có nhiều kiểu dữ liệu

Câu 5: Trong Access, một bản ghi được tạo thành từ dãy:

Trang 37

Câu 6: Phát biểu nào sau là đúng nhất ?

A Record là tổng số hàng của bảng B Data Type là kiểu dữ liệu trong một bảng

Thông hiểu:

Câu 7: Trong Access, khi nhập dữ liệu cho bảng, giá trị của field GIOI_TINH là True Khi đó field GIOI_TINH được xác định kiểu dữ liệu gì ?

Câu 8: Khi chọn kiểu dữ liệu cho trường THÀNH_TIỀN (bắt buộc kèm theo đơn vị tiền tệ), phải chọn loại nào?

Câu 9: Khi chọn dữ liệu cho các trường chỉ chứa một trong hai giá trị như: trường

“gioitinh”, trường “đoàn viên”, nên chọn kiểu dữ liệu nào để sau này nhập dữ liệu cho nhanh.

Câu 10: Đâu là kiểu dữ liệu văn bản trong Access:

Câu 11: Chọn kiểu dữ liệu nào cho truờng điểm “Tóan”, “Lý”,

Câu 12: Trong Access, dữ liệu kiểu ngày tháng được khai báo bằng:

Câu 13: Trong Access khi ta nhập dữ liệu cho trường “Ghi chú” trong CSDL (dữ liệu

kiểu văn bản) mà nhiều hơn 255 kí tự thì ta cần phải định nghĩa trường đó theo kiểu nào?

Câu 14: Trong của sổ CSDL đang làm việc, để tạo cấu trúc bảng trong chế độ thiết kế, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?

A Nháy nút , rồi nháy đúp Design View B Nhấp đúp <tên bảng>

Câu 15: Cửa sổ cấu trúc bảng được chia làm những phần nào?

A Phần định nghĩa trường và phần các tính chất của trường

B Tên trường (Field Name), kiểu dữ liệu (Data Type) và mô tả trường (Description)

C Tên trường (Field Name), kiểu dữ liệu (Data Type) và các tính chất của trường (Field Properties)

D Tên trường (Field Name), kiểu dữ liệu (Data Type), mô tả trường (Description) và các tính chất của trường (Field Properties)

Trang 38

Câu 16: Phát biểu nào sau đây là sai?

A Phần định nghĩa trường gồm có: tên trường, kiểu dữ liệu và mô tả trường

B Mô tả nội dung của trường bắt buộc phải có

C Cấu trúc của bảng được thể hiện bởi các trường

D Mỗi trường có tên trường, kiểu dữ liệu, mô tả trường và các tính chất của trường

Câu 17: Khi làm việc với cấu trúc bảng, để xác định tên trường, ta gõ tên trường tại cột:

Câu 18: Khi làm việc với cấu trúc bảng, để xác định kiểu dữ liệu của trường, ta xác định tên kiểu dữ liệu tại cột:

Câu 19: Trong khi tạo cấu trúc bảng, muốn thay đổi kích thước của trường, ta xác định giá trị mới tại dòng:

Vận dụng:

Câu 20: Khi tạo bảng, trường “DiaChi” có kiểu dữ liệu là Text, trong mục Field size ta nhập vào số 300 Sau đó ta lưu cấu trúc bảng lại.

C Trường DiaChi có tối đa 300 kí tự D Trường DiaChi có tối đa 256 kí tự

Câu 21: Giả sử trường “DiaChi” có Field size là 50 Ban đầu địa chỉ của học sinh A là

“Le Hong Phong”, giờ ta sửa lại thành “70 Le Hong Phong” thì kích thước CSDL có thay đổi như thế nào ?

Câu 22: Các trường mà giá trị của chúng được xác định duy nhất mỗi hàng của bảng

được gọi là:

Câu 23: Hãy chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau?

A Khi đã chỉ định khóa chính cho bảng, Access sẽ không cho phép nhập giá trị trùng hoặc để trống giá trị trong trường khóa chính

B Trường khóa chính có thể nhận giá trị trùng nhau

C Trường khóa chính có thể để trống

D Trường khóa chính phải là trường có kiểu dữ liệu là Number hoặc AutoNumber

Câu 24: Hãy chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau?

A Khi đã chỉ định khóa chính cho bảng, Access sẽ không cho phép nhập giá trị trùng hoặc để trống giá trị trong trường khóa chính

B Khóa chính có thể là một hoặc nhiều trường

C Một bảng có thể có nhiều khóa chính

D Có thể thay đổi khóa chính

Trang 39

Câu 25: Chọn phát biểu đúng khi nói về khóa chính và bảng (được thiết kế tốt) trong

access?

A Bảng không cần có khóa chính

B Một bảng có thể có 2 trường cùng kiểu AutoNumber

C Một bảng phải có một khóa chính D Một bảng có nhiều khóa chính

Câu 26: Để chỉ định khóa chính cho một bảng, sau khi chọn trường, ta thực hiện:

Câu 27: Trong Access, khi chỉ định khoá chính sai, muốn xóa bỏ khoá chính đã chỉ định,

ta nháy chuột vào nút lệnh :

A B C D

Câu 28: Trong Access, muốn thay đổi khóa chính, ta chọn trường muốn chỉ định khóa chính rồi thực hiện:

A Nháy nút hoặc chọn Edit  Primary Key

B Nháy nút và chọn Edit  Primary Key

Câu 29: Trong khi làm việc với cấu trúc bảng, muốn xác định khóa chính, ta thực hiện :  Primary Key

Câu 30: Khi thiết kế xong bảng, nếu không chỉ định khóa chính thì:

A Access đưa lựa chọn là tự động tạo trường khóa chính cho bảng có tên là ID với kiểu dữ liệu là AutoNumber

B Access không cho phép lưu bảng

C Access không cho phép nhập dữ liệu

D Dữ liệu của bảng sẽ có hai hàng giống hệt nhau

Câu 31: Khi đang làm việc với cấu trúc bảng, muốn lưu cấu trúc vào đĩa, ta thực hiện :

Câu 32: Để lưu cấu trúc bảng, ta thực hiện :

Câu 33: Cho các thao tác sau:

1 Mở cửa sổ CSDL, chọn đối tượng Table trong bảng chọn đối tượng

2 Trong cửa sổ Table: gõ tên trường, chọn kiểu dữ liệu, mô tả, định tính chất trường

3 Tạo cấu trúc theo chế độ thiết kế

4 Đặt tên và lưu cấu trúc bảng

5 Chỉ định khóa chính

Trang 40

Để tạo cấu trúc một bảng trong CSDL, ta thực hiện lần lượt các thao tác:

Câu 34: Cấu trúc bảng bị thay đổi khi có một trong những thao tác nào sau đây?

A Thêm/xóa trường

B Thay đổi tên, kiểu dữ liệu của trường, thứ tự các trường, khóa chính

C Thay đổi các tính chất của trường

D Thêm/xóa trường, thay đổi tên, kiểu dữ liệu của trường, thứ tự các trường, khóa chính

Câu 35: Trong chế độ thiết kế, một trường thay đổi khi:

A.Một trong những tính chất của trường thay đổi B Kiểu dữ liệu của trường thay

Câu 36: Chế độ trang dữ liệu, không cho phép thực hiện thao tác nào trong các thao tác dưới đây?

Câu 37: Bảng đã được hiển thị ở chế độ trang dữ liệu, muốn xóa trường đã chọn, thao tác

thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?

Câu 38: Trong cửa sổ CSDL, muốn thay đổi cấu trúc 1 bảng, ta chọn bảng đó rồi nháy:

A B C D

Câu 39: Trong khi làm việc với cấu trúc bảng, muốn xóa một trường đã chọn, ta thực hiện :

C Edit Delete Rows hoặc nháy nút

D Edit Delete Rows hoặc nháy nút

Câu 40: Trong khi làm việc với cấu trúc bảng, muốn chèn thêm một trường mới, ta thực hiện :

C Edit –> Insert Rows D File –> Insert Rows

Câu 41: Giả sử lúc tạo cấu trúc bảng thiếu một trường, để thêm một trường không phải ở

vị trí cuối ta chọn vị trí cần thêm, sau đó nháy nút:

A B C D

Câu 42: Một bảng có thể có tối đa bao nhiêu trường

Câu 43: Muốn xóa một bảng, ta chọn tên bảng cần xóa trong trang bảng rồi thực hiện:

A Nhấn phím Delete B Nháy nút C Edit  Delete D A hoặc B hoặc C

Câu 44: Muốn đổi bảng THISINH thành tên bảng HOCSINH ta thực hiện :

Ngày đăng: 11/10/2020, 19:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w