1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THU hút và sử DỤNG NGUỒN vốn hỗ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC của NGÂN HÀNG THẾ GIỚI tại TỈNH cần THƠ

109 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy mà hiện nay có rất nhiều công trình, sách báo, đề tài nghiên cứu về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA của các đối tác khác nhau, tập trung theo hai hướng chính như

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

TRẦN MẠNH QUYỀN

THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN

HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC CỦA NGÂN HÀNG THẾ

GIỚI TẠI TỈNH CẦN THƠ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Style Definition: Body Text,bảng: Line spacing: single

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

TRẦN MẠNH QUYỀN

THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN

HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC CỦA NGÂN HÀNG THẾ

GIỚI TẠI TỈNH CẦN THƠ

Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế

Mã số: 60 31 01 06

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hà Văn Hội

Trang 3

Hà Nội – 2020

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự

hướng dẫn khoa học của PGS.TS Hà Văn Hội Các nội dung nghiên cứu và kết quả

trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Những số liệu trong các bảng biểu, đồ thị, phục vụ cho việc phân tích, nhận xét,

đánh giá được tác giả thu thập từ nhiều nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài

liệu tham khảo Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và

các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được

phép công bố

Hà Nội, ngày… tháng… năm 2020

Tác giả

Trần Mạnh Quyền

Trang 5

LỜI CÁM ƠN

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý thầy cô ở Trường: Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong thời gian học tập tại trường Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với PGS.TS Hà Văn Hội

đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành Luận văn thạc sĩ này

Trong quá trình học tập, cũng như là trong quá trình làm Luận văn, do trình

độ lý luận và khả năng thực tiễn còn hạn chế nên không thể tránh khỏi thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy, cô giúp em có thể nghiên cứu sâu hơn những nội dung đã học tập cũng như tích lũy thêm kinh nghiệm và ứng dụng kiến thức vào thực tiễn công việc

Trân trọng!

Trang 6

MỤC LỤC

DA NH MỤC TỪ VIẾT TẮ T i

DA NH MỤC BẢ NG ii

DA NH MỤC SƠ ĐỒ iii

MỞ ĐẦ U 1

1 T ính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3

2.1 Mục đích nghiên cứu 3

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

3.1 Đối tượng nghiên cứu 4

3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

4 Những đóng góp mới của luận văn 4

5 Kết cấu luận văn 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN LIÊN QUA N TỚI NGHIÊN CỨU 6

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 6

1.2 Cơ sở lý luận về thu hút ODA của Ngân hàng thế giới 11

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm ODA 11

1.2.4 Tổng quan về Ngân hàng Thế giới và vốn ODA của W B tại Việt Nam 20

1.2.5 Nội dung và vai trò thu hút vốn ODA của W B 24

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả thu hút ODA nói chung và ODA của W B nói riêng 27

1.4 Kinh nghiệm thu hút vốn ODA của W B 28

1.4.1 Kinh nghiệm các nước trên thế giới 28

1.4.2 Kinh nghiệm sử dụng vốn ODA của một số tỉnh Việt Nam 31

1.4.3 Kinh nghiệm cho tỉnh Cần Thơ 33

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

Trang 7

2.1 Cách tiếp cận nghiên cứu 34

2.1.1 T iếp cận hệ thống 34

2.1.2 T iếp cận theo quan điểm duy vật biện chứng 34

2.2 Khung khổ phân tích 34

35

2.3 Các phương pháp nghiên cứu 36

2.3.1 Phương pháp phân tích, tổng hợp 36

2.3.2 Phương pháp thống kê 38

2.3.3 Phương pháp so sánh 38

2.3.4 Phương pháp chuyên gia 40

2.3.5 Phương pháp kế thừa 41

2.3.6 Phương pháp case- study 41

2.3.7 Phương pháp điều tra, khảo sát 41

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG ODA CỦA W B TẠI TỈNH CẦ N THƠ 43

3.1 Khái quát về ODA của W B tại Việt Nam 43

3.1.1 Nguồn vốn ODA của W B ở Việt Nam giai đoạn 2015 – 2019 43

3.2 Tình hình thu hút vốn ODA của W B trên địa bàn tỉnh Cần Thơ giai đoạn 2015 – 2019 49

3.2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Cần Thơ 49

3.2.1.1 Vị trí địa lý 49

3.2.2 Đặc điểm kinh tế tỉnh Cần Thơ 49

3.2.3 Đặc điểm về xã hội tỉnh Cần Thơ 51

3.2.4 Những tồn tại hạn chế 54

3.3 Thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (oda) của wb tại tỉnh cần thơ 55

3.3.1 Tình hình thu hút vốn ODA của W B trên địa bàn tỉnh Cần Thơ 55

3.3.2 T ình hình phân bổ, giải ngân vốn OA D của W B trên địa bàn tỉnh Cần Thơ 57

3.3.3 T ình hình ký kết vốn ODA của W B so với các nhà tài trợ khác 62

Trang 8

3.3.4 Đánh giá các dự án trọng điểm của WB trên địa bàn tỉnh Cần Thơ 62

3.4 Kết quả điều tra 67

3.4.1 Về vị trí công tác 67

3.4.2 Về trình độ chuyên môn của mẫu điều tra 68

3.4.3 Kênh tiếp cận vốn ODA của mẫu điều tra 68

3.4.4 Lĩnh vực mà nhà tài trợ ODA quan tâm 69

3.5 Đánh giá chung kết quả cam kết, ký kết, giải ngân nguồn vốn ODA của W B trên địa bàn tỉnh Cần Thơ 69

3.5.1 Những kết quả đạt được 69

3.5.2 Những tồn tại và nguyên nhân 73

3.5.3 Những vấn đề đặt ra 75

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY THU HÚT ODA CỦA W B TẠI TỈNH CẦ N THƠ 77

4.1 Định hướng thu hút ODA trên địa bàn tỉnh Cần Thơ 77

4.1.1 Cơ hội – thách thức 77

4.1.2 Định hướng tăng cường hoạt động cam kết và giải ngân vốn ODA và vốn W B của tỉnh Cần Thơ đến năm 2022 78

4.1.3 Nhu cầu sử dụng vốn ODA và vốn ODA của W B giai đoạn 2019 – 2022 83

4.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường thu hút hiệu quả vốn ODA của W B 84

4.3 Kiến nghị 89

KẾT LUẬ N 93

TÀ I LIỆU THA M KHẢ O 94 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ

1 A DB Ngân hàng phát triển Châu Á

2 CNH - HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

3 ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long

4 IBRD Ngân hàng Quốc tế về Tái thiết và Phát triển

5 ICSID Trung tâm Quốc tế về xử lý tranh chấp Đầu tư

6 IDA Hiệp hội Phát triển Quốc tế

7 IFC Công ty Tài chính Quốc tế

8 IMF Quỹ tiền tệ quốc tế

9 MIGA Cơ quan Bảo lãnh Đầu tư Đa biên

Trang 10

ii

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 3.1 Tình hình thu hút và giải ngân vốn W B của Việt Nam

2 Bảng 3.2 Phân loại cho vay của Ngân hàng Thế giới năm 2018 37

3 Bảng 3.3 Quy mô diện tích, dân số và mật độ dân số thành phố

7 Bảng 3.7 Tình hình ký kết các dự án ODA của W B trên địa bàn

8 Bảng 3.8 Phân bổ ODA của W B theo lĩnh vực trên địa bàn tỉnh

9 Bảng 3.9 Tình hình giải ngân vốn ODA so với tổng vốn ODA của

10 Bảng 3.10 Tỷ lệ giải ngân các dự án ODA kết thúc trên địa bàn tỉnh

11 Bảng 3.11 Tình hình ký kết vốn ODA của tỉnh Cần Thơ theo nhà tài trợ 52

12 Bảng 3.12 Vị trí công tác của mẫu điều tra 57

13 Bảng 3.13 Trình độ chuyên môn của mẫu điều tra 58

14 Bảng 3.14 Kênh tiếp cận vốn ODA của W B của mẫu điều tra 58

15 Bảng 3.15 Lĩnh vực mà nhà tài trợ ODA của W B quan tâm 59

16 Bảng 4.1 Nhu cầu vốn ODA và đối ứng của tỉnh Cần Thơ giai

17 Bảng 4.2 Tổng nhu cầu vốn W B khu vực Nam Bộ và tỉnh Cần Thơ 72

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ

2 Sơ đồ 3.2 Cơ cấu các lĩnh vực sử dụng vốn W B 48

3 Sơ đồ 3.3 Tổng vốn W B của Cần Thơ và khu vực lân cận 59

Trang 12

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế Việt Nam xuất phát điểm là một đất nước nông nghiệp lạc hậu,

bị tàn phá nặng nề sau chiến tranh Đảng và Nhà nước đang tiếp tục đổi mới và huy động tất cả nguồn lực để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước để đạt mục tiêu đến năm 2020 cơ bản trở thành một nước công nghiệp hiện đại Trong hoàn cảnh nguồn vốn cho đầu tư ở trong nước còn hạn hẹp, tốc độ tích lũy chưa cao, nên để đáp ứng lượng vốn rất lớn cho nhu cầu tái thiết xây dựng nền kinh tế thì nguồn vốn từ bên ngoài có ý nghĩa rất to lớn đối với nước đang phát triển như Việt Nam Trong đó, có nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đã đóng góp hiệu quả vào sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam thời gian qua, cho nên Nhà nước

ta đã và đang quan tâm sâu sắc trong việc vận động thu hút nguồn vốn này cho phát triển nền kinh tế - xã hội Việt Nam chính thức được nhận vốn ODA từ các nhà tài trợ trên thế giới bắt đầu từ năm 1993 Sau 25 năm thực hiện, vốn ODA đã đóng góp phần quan trọng cùng với nguồn trong nước trong lĩnh vực đầu tư để phát triển kinh

tế - xã hội Việt Nam được các nhà tài trợ đánh giá là điểm sáng trong thu hút và sử dụng vốn ODA và đã nhận được sự ủng hộ mạnh mẽ của cộng đồng các nhà tài trợ trên thế giới, bao gồm cả các nhà tài trợ song phương, đa phương và cả các tổ chức phi chính phủ

Trong số các nhà tài trợ ODA cho Việt Nam thì W B đã có nhiều đóng góp tích cực đối với nền kinh tế nước ta theo đà phát triển quan hệ song phương giữa hai bên Số vốn ODA mà W B viện trợ đã và đang đóng góp một phần quý giá trong các lĩnh vực đời sống, kinh tế - xã hội quan trọng của Việt Nam, đem lại nhiều kết quả khả quan mà chúng ta có thể thấy được Tuy nhiên, Việt Nam còn bộc lộ nhiều hạn chế trong quá trình thu hút và nhận viện trợ từ W B như tỷ lệ giải ngân ODA chậm không tương xứng với lượng vốn đã được ký kết, xảy ra tình trạng lãng phí, dùng vốn sai mục đích

Trang 13

Cần Thơ là một trong những công trình tiêu biểu được đầu tư bằng nguồn vốn ODA của Chính phủ Nhật Bản đầu tư trên đ ịa bàn thành phố Cầu Cần Thơ đưa vào sử dụng từ năm 2010 đã phát huy hiệu quả về kinh tế - xã hội rất rõ nét không chỉ cho Cần Thơ mà phục vụ cho sự phát triển của các tỉnh miền Tây Thu hút đầu

tư, thương mại dịch vụ, du lịch, xuất nhập khẩu toàn vùng tăng lên theo từng năm; giao thông đi lại từ TP Hồ Chí Minh đến các tỉnh Nam sông Hậu thuận lợi nhanh chóng, rút ngắn thời gian, chi phí cho doanh nghiệp, người dân vùng ĐBSCL, hệ thống y tế, giáo dục đào tạo theo đó cũng phát triển nhanh và đồng đều ở các tỉnh, thành trong vùng

Vậy làm thế nào để tiếp tục thu hút và s ử dụng nguồn vốn này phục vụ tốt nhất cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của Việt Namtỉnh Cần Thơ trong những năm tới?

Cần Thơ là một trong những công trình tiêu biểu được đầu tư bằng nguồn vốn ODA của Chính phủ Nhật Bản đầu tư trên đ ịa bàn thành phố Cầu Cần Thơ đưa vào sử dụng từ năm 2010 đã phát huy hiệu quả về kinh tế - xã hội rất rõ nét không chỉ cho Cần Thơ mà phục vụ cho sự phát triển của các tỉnh miền Tây Thu hút đầu

tư, thương mại dịch vụ, du lịch, xuất nhập khẩu toàn vùng tăng lên theo từng năm; giao thông đi lại từ TP Hồ Chí Minh đến các tỉnh Nam sông Hậu thuận lợi nhanh chóng, rút ngắn thời gian, chi phí cho doanh nghiệp, người dân vùng ĐBSCL, hệ thống y tế, giáo dục đào tạo theo đó cũng phát triển nhanh và đồng đều ở các tỉnh, thành trong vùng

hiện nay khi mà quan hệ Việt Nam – W B đã và đang có những bước tiến đáng kể Xuất phát từ những lý do trên, học viên đã quyết định lựa chọn đề tài “Thu

hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ chính thức (ODA) của WB tại tỉnh Cần Thơ” làm

luận văn tốt nghiệp cho mình chuyên ngành Kinh tế quốc tế

Việc nghiên cứu tình hình thu hút và sử dụng ODA nói chung và ODA của

2.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận văn là đi sâu tìm hiểu thực trạng thu hút và sử dụng ODA của W B tại tỉnh Cần Thơ thời gian qua, chỉ ra những thành công, tồn tại

Trang 14

3

và nguyên nhân của những tồn tại của hoạt động này, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút và s ử dụng có hiệu quả ODA của W B tại tỉnh Cần Thơ

trong thời gian tới

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích trên, luận văn cần thực hiện một số nhiệm vụ nghiên cứu sau:

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận chung về thu hút và sử dụng ODA

- Phân tích thực trạng thu hút và sử dụng ODA của W B tại tỉnh Cần Thơ giai đoạn 2010-2017; chỉ ra những thành tựu đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường khả năng thu hút và sử dụng hiệu quả ODA của W B tại tỉnh Cần Thơ trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của Ngân hàng Thế giới tại tỉnh Cần Thơ

3.2 Phạm vi nghiên cứu

-Về không gian: Luận văn nghiên cứu về ODA của W B tại tỉnh Cần Thơ

- Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu về thực trạng thu hút và sử dụng ODA của W B tại tỉnh Cần Thơ giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2018 Luận văn lựa chọn mốc thời gian từ 2010 là do : năm 2010 là năm Cần Thơ ký kết và thực hiện các các dự án W B5, W B6 của Ngân hàng Thế giới (W B) và gần đây nhất

là 2 dự án Nâng cấp đô thị tại TP Cần Thơ đã và mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội rất lớn, góp phần thúc đẩy phát triển thành phố trong tiến trình hội nhập trong khu

vực và quốc tế

- Về nội dung: Luận văn chủ yếu nghiên cứu hoạt động thu hút và sử dụng ODA của W B tại tỉnh Cần Thơ trong một số lĩnh vực nổi bật như: kiểm soát ngập lụt và vệ sinh môi trường, phát triển hành lang và quản lý đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu

Trang 15

4 Những đóng góp mới của luận văn

- Luận văn đã phân tích kinh nghiệm thu hút và sử dụng ODA của một số tổ chức, một số nước trên thế giới, từ đó rút ra một số bài học cho Việt Nam trong quá trình thu hút và sử dụng nguồn vốn này

- Luận văn chỉ ra những điểm thành công, những điểm còn hạn chế và nguyên nhân tồn tại của việc thu hút và sử dụng ODA của W B tại tỉnh Cần Thơ

- Đánh giá đúng về thực trạng thu hút và sử dụng ODA của W B tại tỉnh Cần Thơ trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường khả năng thu hút và sử dụng ODA của W B tại tỉnh Cần Thơ trong thời gian tới

5 Kết cấu luận văn

Luận văn được kết cấu theo 4 chương, cụ thể như sau:

Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút và sử dụng ODA

Chương 2 Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 Thực trạng thu hút và sử dụng ODA của W B tại tỉnh Cần Thơ giai đoạn 2010-2018

Chương 4 Một số định hướng và giải pháp nhằm tăng cường thu hút và sử dụng hiệu quả ODA của W B tại tỉnh Cần Thơ đến năm 2022

Trang 16

5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ

LUẬN, THỰC TIỄN LIÊN QUAN TỚI NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Nội dung tổng quan

Nguồn vốn ODA nói chung và ODA tại Việt Nam nói riêng là đề tài nhận được sự chú ý và quan tâm của rất nhiều nhà nghiên cứu, các cơ quan quản lý, các

tổ chức trong và ngoài nước Chính vì vậy mà hiện nay có rất nhiều công trình, sách báo, đề tài nghiên cứu về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của các đối tác khác nhau, tập trung theo hai hướng chính như sau:

Hướng thứ nhất tập trung vào lĩnh vực thu hút và sử dụng ODA nói chung với một số nghiên cứu nổi bật

Tác giả Trần Đình Tuấn và Đặng Văn Nhiên (1993), trong bài Những điều

cần biết về hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), Nxb Xây dựng, Hà Nội đã trình bày

khá chi tiết về sự hình thành của nguồn vốn ODA , cơ quan tài trợ và những điều kiện cơ bản để được vay ODA

Tác giả Vũ Thị Kim Oanh (2002), trong bài Những giải pháp chủ yếu nhằm

sử dụng có hiệu quả ODA tại Việt Nam cho rằng: trong thời gian tới công tác đào

tạo, bồi dưỡng cán bộ trong lĩnh vực thu hút và s ử dụng ODA để phát triển kết cấu

hạ tầng kinh tế cần được coi trọng, trong đó chú trọng tới các khía cạnh như: Xây dựng chiến lược cán bộ chuyên trách quản lý, kết hợp đào tạo tại chỗ với đào tạo lâu dài đội ngũ cán bộ kế cận; Tăng cường đào tạo ở trong và ngoài nước, cả về kỹ năng quản lý, kỹ thuật và ngoại ngữ; Chia sẻ thông tin giữa ban quản lý dự án và tổ chức tài trợ và vối các ban quản lý dự án khác nhau Tổ chức hội thảo giữa các ban quản lý dự án; Hình thành đội ngũ cán bộ quản lý chủ chốt, chuyên trách về từng mảng nghiệp vụ chuyên môn, tham gia với tư cách là những người quản lý chủ chốt trong các ban quản lý dự án từ Trung ương tới các bộ, ngành, địa phương; Có các quy định tiêu chuẩn tối thiểu đối với các cán bộ làm công tác quản lý dự án về chuyên môn kỹ thuật, về kinh nghiệm quản lý và trình độ ngoại ngữ; Sớm đưa công

Trang 17

nghệ thông tin tham gia vào công tác quản lý dự án, tạo nên sự thông suốt từ Trung ương tới các địa phương, bộ, ngành và các ban quản lý, tạo điều kiện cho hoạt động của các dự án hiệu quả hơn

Tác giả Lê Quốc Hội (2007), trong bài Định hướng sử dụng ODA tại Việt

Nam đã cho rằng: Lĩnh vực/dự án ưu tiên trong giai đoạn 2018-2020 là ưu tiên thực

hiện 3 đột phá trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020, cụ thể như sau: Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, trong đó ưu tiên hạ tầng giao thông, hạ tầng xã hội (y tế, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp), phát triển đô thị thông minh, thủy lợi; Nghiên cứu, xây d ựng chính sách, thể chế và cải cách; Phát triển nguồn nhân lực, chuyển giao tri thức và phát triển công nghệ; Giải quyết ô nhiễm và nâng cao chất lượng môi trường; phòng, chống, giảm nhẹ rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh; Sử dụng làm nguồn vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư (PPP)

Bên cạnh các bài viêt nêu trên còn có các bài viết của tác giả Vũ Ngọc Uyên

(2007), Tác động của ODA đối với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam; Cơ quan

ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài (2008), Việt Nam sử dụng minh bạch và hiệu quả vốn ODA ;

Hướng thứ hai tập trung nghiên cứu về ODA trong các ngành, lĩnh vực hoặc ODA của một số nước, trong đó có Việt Nam, có một số công trình nổi bật như:

Nghiên cứu của tác giả Boone (1996) Vốn ODA và các nước đang phát

triển, chủ yếu đi vào đánh giá hiệu quả của nguồn vốn ODA đối với quá trình phát

triển kinh tế của các nước đang phát triển, đồng thời chỉ ra các tác động tiêu cực (mặt trái) khi tiếp nhận nguồn vốn ODA đối với các nước đang phát triển Đó chính

là nguồn viện trợ không ổn định đã ảnh hưởng tiêu cực đến chính sách tài chính và đầu tư của nước nhận viện trợ Nghiên cứu này cũng khẳng định rằng tác động của ODA còn liên quan đến vấn đề tham nhũng và thiếu hiệu quả trong quá trình sử dụng

Nguyễn Hữu Dũng (2008), trong bài: Thu hút và sử dụng ODA của Ngân

hàng Thế giới tại Việt Nam cho rằng: Sau 20 năm tiếp cận dòng vốn ODA lớn và

Trang 18

7

tương đối ổn định từ cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế, tỷ trọng vốn ODA trong tổng thu nhập quốc dân của Việt Nam đang giảm dần và hiện chiếm chưa đến 2% GDP Tuy nhiên, các cơ quan hoạch định chính sách bắt đầu cảnh báo: Bên cạnh những mặt tích cực, ODA và vốn vay ưu đãi cũng đang bộc lộ những hạn chế nhất định, nếu không cân nhắc kỹ có thể rơi vào bẫy “ODA và vay ưu đãi”

Trong bài “Định hướng sử dụng ODA” của tác giả Nguyễn Thị Huyền đăng

trên Tạp chí Tài chính (2017) đã đưa ra một số định hướng như: Tập trung sử dụng vốn vay vào một số lĩnh vực chủ chốt, các công trình trọng điểm thực sự quan trọng, có tác dụng lan tỏa rộng, có tính chất kết nối liên vùng, tạo động lực phát triển vùng, miền và cần thẩm định, đánh giá dự án một cách chặt chẽ, khách quan, minh bạch để tăng cường hiệu quả sử dụng vốn vay nước ngoài Chỉ sử dụng vốn vay nước ngoài cho các lĩnh vực/dự án mà vốn đầu tư công trong nước chưa đáp ứng được, khu vực tư nhân không có động lực để đầu tư do không có lợi nhuận hoặc một số lĩnh vực đặc thù cần Nhà nước đầu tư để kiểm soát và quản lý giá nhằm tạo thuận lợi phát triển các ngành kinh tế khác như cảng sông, cảng biển… Khuyến khích tư nhân tham gia cùng nhà nước đầu tư giải quyết các điểm nghẽn về cơ sở hạ tầng Nguyên tắc sử dụng viện trợ không hoàn lại, ưu tiên sử dụng để xóa đói giảm nghèo; các lĩnh vực xã hội; xây dựng chính sách phát triển thể chế và nguồn nhân lực; chuyển giao kiến thức và công nghệ; phòng, chống, giảm nhẹ rủi ro thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu; chuẩn bị các dự án kết cấu hạ tầng có kỹ thuật, công nghệ phức tạp, dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) hoặc đồng tài trợ cho các dự án sử dụng vốn vay ưu đãi nhằm làm tăng thành tố ưu đãi của các khoản vay Vốn vay ODA , ưu tiên sử dụng cho các chương trình, dự án trong các lĩnh vực

y tế, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường, hạ tầng giao thông thiết yếu không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp, có quy

mô lớn, mang tính lan tỏa cao, có tính chất liên vùng, phù hợp quy hoạch, thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội của vùng, miền

Đoàn Hùng Cường (2016), trong Luận văn Thạc sỹ Quản lý kinh tế với chủ

đề: Thu hút ODA của Ngân hàng thế giới trên địa bàn tỉnh Quảng Bình cũng cho

Trang 19

rằng Trong điều kiện hiện nay, khi nguồn vốn đầu tư công ngày càng thắt chặt cùng với những quy định khá nghiêm ngặt của Luật Đầu tư Công 2014, Luật Ngân sách Nhà nước 2015; và bị bó buộc trong kế hoạch đầu tư công trung hạn của Chính phủ

và của tỉnh thì cuộc cạnh tranh để thu hút vốn nước ngoài ngày càng trở nên gay gắt Trong khi đó, Quảng Bình là tỉnh nghèo, khả năng tích lũy vốn nội bộ của địa phương còn hạn chế và nguồn vốn Trung ương hỗ trợ hàng năm không thể đáp ứng nhu cầu đầu tư của tỉnh Mặt khác, khi Việt Nam trở thành nước thu nhập trung bình thấp, việc các nhà tài trợ, trong đó có W B, nhà tài trợ lớn thứ 2 về nguồn vốn tài trợ cho Việt Nam sẽ có sự thay đổi chiến lược tài trợ Để tranh thủ được nguồn vốn vay lãi suất thấp và tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi khác như SUV và IBRD của W B cho đầu tư phát triển, việc thay đổi phương thức thu hút ODA của Ngân hàng Thế giới đòi hỏi cấp thiết hơn bao giờ hết Tác giả đánh giá thực trạng công tác thu hút ODA của W B trên đ ịa bàn tỉnh Quảng Bình cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút ODA , kinh nghiệm thu hút ODA của các tỉnh trong khu vực Bắc Trung Bộ

Từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu hút nguồn vốn ODA của W B trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Tác giả Tôn Thành Tâm trong luận án về “Giải pháp nâng cao hiệu quả

quản lý nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) tại Việt Nam”, đã làm rõ

Những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả quản lý nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA ), từ đó phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả quản lý nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA ) ở Việt Nam, đồng thời đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn ODA trong thời gian tới (đến năm 2010) Tác giả đã phân tích kinh nghiệm sử dụng nguồn vốn ODA của các nước trên thế giới và các bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam về quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA Tuy nhiên phân tích này chỉ nêu lên kết quả của các nước trong quá trình s ử dụng vốn mà không phân tích sâu các nguyên nhân, tác giả cũng không đưa ra các khuyến nghị

về chính sách, mô hình quản lý sử dụng ODA , của các nước sử dụng và quản lý thành công hay thất bại nguồn vốn ODA Tác giả đã đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn ODA tại Việt Nam trong thời gian tới gồm: thành lập

Trang 20

Tương tự, tác giả Vũ Thị Kim Oanh trong luận án tiến sỹ “Những giải pháp

chủ yếu nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA”, đã

phân tích, đánh giá vai trò của vốn ODA trong chiến lược phát triển kinh tế của các nước đang và chậm phát triển; thực trạng sử dụng vốn ODA tại Việt Nam trong những năm qua, đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA tại Việt Nam trong thời gian đến 2010 như: cần có chiến lược thu hút và s ử dụng ODA , nhanh chóng xây dựng và hoàn thiện các quy hoạch phát triển lĩnh vực kinh tế đối ngoại, bao gồm quy hoạch ODA , đẩy nhanh tốc độ giải ngân

Bài nghiên cứu ‘“Các giải pháp thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn

vốn Hỗ trợ Phát triển chính thức (ODA) tại Bộ Nông nghiệp và PTNT trong giai đoạn hiện nay” của Trần Thị Phương Thảo (Học viện Tài chính, 2005) [45] đã chỉ

ra một số giải pháp mang tính chất vĩ mô đối với Bộ Nông nghiệp và PT NT Tuy nhiên, thời gian tác giả đưa các giải pháp là từ năm 2006-2010, trong khi sau năm

2010 qui mô và tính chất hỗ trợ ODA cho Việt Nam có nhiều thay đổi nên việc thu hút nguồn vốn ODA sau năm 2010 mới là một vấn đề vô cùng khó khăn của các nhà quản lý vì Việt Nam không còn là nước nghèo để hưởng các ưu đãi về lãi suất Hơn nữa, các giải pháp của tác giả không gắn với các đặc điểm của vùng miền mà tiếp cận theo ngành kinh tế (nông nghiệp và phát triển nông thôn)

Bên cạnh đó, còn có một số công trình nghiên cứu khác như: A usA ID (2001), Vietnam – 10 years of A ustralia A id; Bùi Nguyên Khánh (2002), Thu hút và

sử dụng nguồn vốn ODA trong xây dựng kết cấu hạ tầng của ngành GT VT ở Việt Nam; Phùng Tuệ Phương (2002), Tài trợ phát triển chính thức (ODA ) của Nhật Bản cho Việt Nam; Phạm Thị Túy (2006), Một số kinh nghiệm thu hút và s ử dụng vốn ODA cho phát triển kết cấu hạ tầng, Tạp chí Kinh tế và dự báo; Phạm Thị Túy (2006), Phát triển cơ sở hạ tầng ở Việt Nam - Vai trò không thể phủ nhận của ODA ,

Trang 21

Tạp chí Kinh tế và dự báo; Phạm Thị Túy (2008), Thu hút và s ử dụng ODA vào phát triển kết cấu hạ tầng ở Việt Nam; Bộ Tài chính (2008), Báo cáo đánh giá các chương trình dự án ODA của Bộ Tài chính giai đoạn 2000 – 2007;

1.1.2 Đánh giá các công trình nghiên cứu đã tổng quan

Việc tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan mật thiết đến ODA , thu hút và s ử dụng nguồn vốn ODA nói chung và một số ít công trình nghiên cứu về thu hút ODA vào các địa phương Các nghiên cứu trên có ý nghĩa quan trọng đối với nghiên cứu, xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn cho đề tài nghiên cứu của Luận văn Tuy nhiên các bài viết tập trung nghiên cứu về ODA của

W B cho Việt Nam chưa nhiều Đặc biệt, ODA của các địa phương chưa được nghiên cứu, phân tích một cách cụ thể Qua tổng quan và hệ thống hóa các công trình nghiên cứu, có thể thấy chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống

và toàn diện về thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA củau W B tại tỉnh Cần Thơ

Vì vậy, Luận văn lựa chọn đề tài “Thu hút ODA của WB vào tỉnh Cần Thơ”

sẽ góp phần nghiên cứu một cách hệ thống, tương đối đầy đủ và cập nhật về thực trạng, cũng như giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường khả năng thu hút và s ử dụng nguồn vốn ODA của W B đối với sự phát triển KT-XH trên địa bàn Tỉnh

1.2 Cơ sở lý luận về thu hút ODA của Ngân hàng thế giới

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm ODA

1.2.1.1 Khái niệm về ODA

ODA là tên viết tắt của Official Development Assistant – Hỗ trợ phát triển chính thức hay viện trợ phát triển chính thức Hỗ trợ (hay Viện trợ) nước ngoài bao gồm các dòng tài chính, trợ giúp kỹ thuật và hàng hóa được cư dân một nước trao cho cư dân nước khác dưới hình thức trợ cấp hay cho vay có trợ cấp bởi Chính phủ các nước, các quỹ, các tổ chức tài chính đa phương, các doanh nghiệp hay cá nhân Không phải mọi sự chuyển giao từ nước giàu sang nước nghèo đều được xem là Hỗ trợ nước ngoài (Foreign A id/Foreign A ssistance)

Hỗ trợ nước ngoài bao gồm 3 loại chính: (i) Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance, ODA ) là lớn nhất, bao gồm viện trợ của chính

Trang 22

11

phủ nước tài trợ (vì thế được gọi là chính thức) dành cho các nước thu nhập thấp và trung bình; (ii) Hỗ trợ chính thức (Official Assistance, OA ), là viện trợ cung ứng bởi chính phủ các nước tài trợ dành cho những quốc gia giàu hơn; và (iii) Hỗ trợ tự nguyện tư nhân (Private Voluntary Assistance, PVA ) bao gồm trợ cấp từ các tổ chức phi chính phủ, các nhóm tôn giáo, các tổ chức từ thiện, các quỹ và các công ty

tư nhân

Năm 1972, lần đầu tiên OECD đã đưa ra khái niệm về ODA đầy đủ như sau:

“ODA là một giao dịch chính thức được thiết lập với mục đích chính là thúc đẩy

sự phát triến kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển Điều kiện tài chính của giao d ịch này có tính chất ưu đãi và thành tố viện trợ không hoàn lại chiếm ít nhất 25%” [25]

Đến năm 2009, “Báo cáo đánh giá viện trợ khi nào có tác dụng, khi nào không

và tại sao?” (W B, 1999) đã bổ sung và hoàn thiện thêm khái niệm về ODA như sau:

“ODA là một phần của Tài chính phát triển chính thức (ODF) trong đó có yếu tố viện trợ không hoàn lại cộng với cho vay ưu đãi và phải chiếm ít nhất 25% trong tổng viện trợ thì gọi là ODA ”, trong đó ODF là tất cả các nguồn tài chính mà Chính phủ các nước phát triển và tổ chức đa phương dành cho các nước đang phát triển Theo từ điển của UNDP, Viện trợ phát triển chính thức (ODA ) là khoản hỗ trợ

và vốn vay cung cấp cho các nước trong danh mục được nhận tài trợ của DA C, khoản này hỗ trợ cho các lĩnh vực chính thức với dự đ ịnh cho mục đích phát triển

và thành tố hỗ trợ chiếm ít nhất là 25%

Hỗ trợ phát triển chính thức là một hình thức đầu tư nước ngoài Gọi là hỗ trợ bởi vì các khoản đầu tư này thường là các khoản cho vay không lãi suất hoặc lãi suất thấp với thời gian vay dài Gọi là phát triển vì mục tiêu danh nghĩa của các khoản đầu tư này là phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi ở nước được đầu tư Gọi

là vốn hỗ trợ chính thức vì chủ thể cho vay thường là nhà nước ODA bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại hoặc tín dụng ưu đãi của các Chính phủ, các tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc, các tổ chức tài chính quốc tế cho các nước đang và chậm phát triển

Trang 23

Theo quy định tại Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16/3/2016 của Chính

phủ về quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA ) và vốn

vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài: “Vốn ODA, vốn vay ưu đãi là nguồn vốn

của nhà tài trợ nước ngoài cung cấp cho nhà nước hoặc chính phủ Cộng hòa xã hội

chủ nghĩa Việt Nam để hỗ trợ phát triển, đảm bảo phúc lợi và an ninh xã hội

Tóm lại có thể hiểu:

1.2.1.2 Đặc điểm của ODA

Một khoản tài trợ được coi là ODA , nếu đáp ứng đầy đủ 3 đặc điểm sau:

Thứ nhất, được cung cấp bởi các tổ chức chính thức hoặc đại diện của các tổ

chức chính thức, tổ chức chính thức bao gồm các nhà nước mà đại diện là Chính

phủ, các tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia, và các tổ chức phi chính phủ

hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận

Thứ hai, có mục tiêu chính là giúp các nước đang phát triển phát triển kinh tế,

nâng cao phúc lợi xã hội Các lĩnh vực được ưu tiên sử dụng vốn ODA bao gồm:

xoá đói, giảm nghèo, nông nghiệp và phát triển nông thôn; cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ

thuật như giao thông vận tải, thông tin liên lạc, năng lượng; cơ sở hạ tầng xã hội

như giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường; các vấn đề xã hội như tạo việc làm, phòng

chống dịch bệnh, phòng chống các tệ nạn xã hội; cải cách hành chính, tư pháp, tăng

cường năng lực của cơ quan quản lý nhà nước, cải cách thể chế

Thứ ba, mang tính ưu đãi: Vốn ODA có thời gian cho vay (hoàn trả vốn vay)

và thời gian ân hạn dài Chẳng hạn, vốn ODA của W B, A DB…có thời gian hoàn trả

là 40 năm và thời gian ân hạn là 10 năm, thông thường trong ODA có thành tố viện

trợ không hoàn lại (cho không), đây cũng chính là điểm phân biệt giữa viện trợ và

cho vay thương mại Thành tố cho không được xác định dựa vào thời gian cho vay,

thời gian ân hạn và so sánh lãi suất viện trợ với mức lãi suất tín dụng thương mại

Sự ưu đãi còn được thể hiện ở điểm là vốn ODA chỉ dành riêng cho các nước

đang và chậm phát triển, vì mục tiêu phát triển, hai điều kiện cơ bản nhất để các

nước đang và chậm phát triển có thể nhận được ODA là:

- Có Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) bình quân đầu người thấp, nước nào có

GDP bình quân đầu người càng thấp thì thường được nhận được khoản ODA có tỷ

Formatted: Font: Italic

Trang 24

13

lệ viện trợ không hoàn lại càng cao, khả năng được vay với lãi suất thấp và thời hạn

ưu đãi càng lớn

- Mục tiêu sử dụng vốn ODA của các nước này phải phù hợp với chính sách

và hướng ưu tiên xem xét trong mối quan hệ giữa bên cấp và bên nhận ODA, thông thường các nước cung cấp ODA đều có những chính sách và ưu tiên riêng của mình, tập trung vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay có khả năng kỹ thuật và tư vấn Đồng thời, đối tượng ưu tiên của các nước cung cấp ODA cũng có thể thay đổi theo từng giai đoạn cụ thể Vì vậy, nắm bắt được xu hướng ưu tiên và tiềm năng của các nước, các tổ chức cung cấp ODA là điểm then chốt trong công tác vận động và thu hút ODA

- Có khả năng gây nợ (một số quốc gia không sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA có thể tạo nên sự tăng trưởng nhất thời nhưng sau một thời gian có thể lâm vào nợ nần do không có khả năng trả nợ Nguyên nhân chính là ODA không có khả năng đầu tư trực tiếp cho sản xuất nhất là cho xuất khẩu trong khi việc trả nợ lại dựa vào thu xuất khẩu ngoại tệ Do đó, trong khi hoạch định chính sách sử dụng ODA phải phối hợp với các nguồn vốn để tăng cường sức mạnh kinh tế và khả năng xuất khẩu

1.2.2 Vai trò của ODA

1.2.2.1 Trên góc độ chung của nền kinh tế

ODA bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển: Qúa trình phát triển nền kinh tế đất nước đi theo hướng CNH, HĐH gắn liền với phát triển kinh tế tri thức đòi hỏi một số lượng lớn vốn đầu tư do đó nếu chỉ huy động nguồn lực trong nước không thể đáp ứng được nhu cầu Do đó, ODA trở thành một trong những nguồn vốn quan trọng từ bên ngoài để góp phần đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển

ODA hỗ trợ điều chỉnh cơ cấu nền kinh tế đất nước: Các dự án ODA đầu tư cho Việt Nam trong thời gian gần đây chủ yếu tập trung ưu tiên cho phát triển cơ sở

hạ tầng kinh tế kỹ thuật, phát triển nguồn nhân lực tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển cân đối giữa các ngành, các vùng khác nhau trong cả nước Bên cạnh đó, các dự án ODA hỗ trợ cải cách thể chế nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ

Trang 25

quan quản lý nhà nước Tất cả những điều đó góp phần vào việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế đất nước

ODA góp phần nâng cao khả năng thu hút ODA và tạo điều kiện mở rộng đầu tư phát triển: Việc đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ (từ giao thông, cấp nước, thông tin liên lạc và hệ thống điện) sẽ tạo điều kiện thu hút nhiều hơn các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài đến đầu tư tại Việt Nam

Ngoài việc hỗ trợ nguồn vốn, ODA còn hỗ trợ việc tiếp thu khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến và hiện đại cũng như hỗ trợ quá trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ODA đóng vai trò quan trọng trong cải thiện các chỉ tiêu kinh tế xã hội: ODA giúp tăng trưởng nhanh hơn, giảm tình trạng nghèo đói và đạt được những chỉ tiêu xã hội Đối với các nước có cơ chế quản lý tốt, khi viện trợ tăng lên 1% GDP thì tốc độ tăng trường tăng lên 0,5% Theo các chuyên gia về ODA bình quân các nước đang phát triển thu nhập bình quân đầu người tăng 1% dẫn đến tỉ lệ đói nghèo giảm xuống 2% nói cách khác nếu có cơ chế quản lý tốt thì khi viện trợ tăng lên 1% GDP thực tế sẽ giảm 1% tỉ lệ nghèo đói Viện trợ sẽ tác động đến tăng trưởng từ đó đã tác động đến mục đích nâng cao mức sống

1.2.2.2 Vai trò của ODA đối với các địa phương

Thứ nhất, ODA góp phần công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông

thôn tại các địa phương

Quan điểm của Đảng ta là: “Coi công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Phát triển công nghiệp, dịch vụ phải gắn bó chặt chẽ, hỗ trợ đắc lực và phục vụ có hiệu quả cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn” (nguồn: Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI) Mục tiêu tổng quát và dài hạn của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là xây d ựng một nền nông nghiệp và kinh tế nông thôn có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ và phù hợp để tăng năng suất lao động và ngày càng nâng cao chất lượng sản phẩm, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, nhanh chóng nâng cao thu nhập và đời sống của dân nông thôn, đưa nông thôn nước ta tiến

Trang 26

15

lên văn minh hiện đại Để thực hiện thắng lợi mục tiêu của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, Việt Nam cần số vốn đầu tư rất lớn Trong khi nguồn vốn đầu tư trong nước còn hạn chế thì ODA chính là nguồn vốn cần thiết giúp Việt Nam thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn Sử dụng vốn ODA đầu tư xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật trong nông nghiệp, nông thôn như đường giao thông, thuỷ lợi, điện, nước sạch, y tế, chợ, hệ thống thông tin, các trang thiết bị kỹ thuật,…Vốn ODA cùng với các nguồn đầu tư khác trong nước, vốn ODA tạo ra một lực lượng sản xuất công nghiệp tiến bộ hơn, có tác động tích cực đến sự thành công của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Cơ s ở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phát triển sẽ là điều kiện đảm bảo cho sản xuất nông nghiệp, các hoạt động kinh tế khác ở nông thôn tăng trưởng nhanh và bền vững Việt Nam tuy là một nước nông nghiệp nhưng kết cấu hạ tầng nông thôn còn lạc hậu chưa đáp ứng được yêu cầu của một nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa, đặc biệt là vấn đề giao thông nông thôn, giao thông miền núi Thực tế, từ năm 1993 đến nay, nhờ có các dự án, chương trình ODA trong nông nghiệp, nhiều cơ sở hạ tầng nông thôn tại một số tỉnh tham gia dự án đã và đang được nâng cấp, cải tạo theo hướng hiện đại hoá và bền vững

Thứ hai, ODA góp phần phòng chống và giảm thiểu thiệt hại thiên tai, thích

ứng với biến đổi khí hậu

Việt Nam nằm trong khu vực ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa Vị trí

và địa hình làm cho Việt Nam trở thành một trong những quốc gia chịu nhiều thiên tai (bão, lốc xoáy, lũ lụt, hạn hán, nhiễm mặn, sạt lở đất và cháy rừng) nhất trên thế giới Trong những năm gần đây, hiện tượng biến đổi khí hậu và thời tiết cực đoan,

đã làm gia tăng thảm họa thiên tai cả về số lượng, tần suất, mức độ trầm trọng và biến đổi phức tạp Trung bình hàng năm Việt Nam chịu ảnh hưởng trực tiếp 8- 12 cơn bão Bão kèm theo mưa lớn đã gây ra hiện tượng lũ quét, sạt lở đất, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến các công trình cơ sở hạ tầng như đường giao thông nông thôn, các công trình thủy lợi, các công trình bảo về đê điều, cầu, cống và gây tổn thất về tính mạng, tài sản và sinh kế của hàng triệu người dân Vì vậy, công tác phòng chống và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra là một công việc cấp bách

Trang 27

hiện nay Tuy nhiên, công tác này đòi hỏi số vốn lớn để đầu tư cho trang thiết bị dự báo bão tầm xa; cũng như cho việc khôi phục các công trình hạ tầng, nhà cửa bị phá hủy Trong khi nguồn vốn trong nước cho công tác phòng chống và giảm thiểu hậu quả thiên tai còn hạn chế thì nguồn vốn ODA do các nhà tài trợ cung cấp có vai trò

và ý nghĩa hết sức quan trọng Các dự án trong lĩnh vực phòng chống thiên tai như

Dự án khắc phục khẩn cấp hậu quả thiên tai năm 2005 của A DB, Dự án phòng chống và giảm nhẹ thiên tai của W B,… đã góp phần không nhỏ vào việc nâng cao

cơ sở hạ tầng, cung cấp các trang thiết bị phục vụ phòng chống thiên tai đặc biệt là lụt bão, lũ quét, và s ạt lở đất Các mô hình quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng đã bắt đầu được vận hành thí điểm, nhận thức của nhân dân đối với việc tự bảo vệ người và tài sản đã được nâng cao

Thứ ba, ODA góp phần nâng cao năng lực quản lý và chuyên môn tại các

địa phương

Trong những năm gần đây, năng lực, trình độ ngoại ngữ cũng như kinh nghiệm quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý và thực hiện dự án của Việt Nam tại các địa phương đã có nhiều tiến bộ, song vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế Vì vậy, công tác đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao năng lực quản lý và chuyên môn cho cán bộ trực tiếp quản lý và thực hiện các chương trình, dự án ODA tại một số tỉnh trong cả nước được các nhà tài trợ chú trọng Trong giai đoạn 1993 - 2012, có 569

dự án hỗ trợ kỹ thuật và tăng cường năng lực cho ngành nông nghiệp được thực hiện, đã góp phần nâng cao năng lực quản lý và chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý và thực hiện dự án của Việt Nam từ cấp trung ương tới địa phương Thông qua các dự án hỗ trợ và tăng cường năng lực, các cán bộ quản lý và thực hiện dự án được tiếp cận phương pháp thực hiện dự án, tiếp thu kỹ thuật và công nghệ mới qua chuyên gia tư vấn Quốc tế

Phương pháp tiếp cận dự án đầu tư một cách toàn diện, kỹ năng quản lý dự án đầu tư xây dựng từ các chuyên gia nước ngoài đã giúp cho các cán bộ quản lý và thực hiện dự án của Việt Nam có thể xử lý được những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Từ đó, đã giúp đẩy nhanh tiến độ thực hiện các chương trình,

dự án ODA Cùng với việc tổ chức thực hiện thành công các chương trình, dự án ODA trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trong thời gian qua, năng lực của cán

Trang 28

17

bộ trong các Ban quản lý dự án các cấp cũng từng bước được nâng cao Nhờ vậy, các chương trình, dự án ODA tại các địa phương trong thời gian qua đã nhận được

sự ủng hộ của nhân dân tại các địa phương này

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới thu hút và sử dụng ODA

1.2.3.1 Các nhân tố khách quan

Tình hình kinh tế, chính trị ở quốc gia tài trợ: Các yếu tố như tăng trưởng kinh

tế, tổng thu nhập quốc dân, lạm phát, thất nghiệp hay những thay đổi chính trị ở một quốc gia có tác động đến các hoạt động hỗ trợ phát triển cho các quốc gia khác Chẳng hạn, các quốc gia đang cung cấp ODA , do nền kinh tế gặp khủng hoảng, tỷ

lệ thất nghiệp tăng hoặc có sự thay đổi về thể chế,… có thể giảm mức cam kết ODA với các quốc gia nhận tài trợ

Các chính sách, quy chế của Nhà tài trợ: Nhìn chung, mỗi nhà tài trợ đều có

chính sách và thủ tục riêng đòi hỏi các quốc gia tiếp nhận viện trợ phải tuân thủ khi thực hiện các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA của họ Các thủ tục này thường khác nhau ở một số lĩnh vực như xây dựng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, các thủ tục về đấu thầu, các thủ tục về giải ngân hay chế độ báo báo cáo định kỳ,… Các thủ tục này có thể khiến cho nhiều quốc gia tiếp nhận viện trợ lúng túng trong quá trình thực hiện dự án Tiến độ các chương trình dự án bị đình trệ, kéo dài hơn so với dự kiến, giảm hiệu quả đầu tư Vì vậy, việc hiểu biết và thực hiện đúng các chủ trương, hướng dẫn và quy định của từng Nhà tài trợ là một điều vô cùng cần thiết đối với các quốc gia tiếp nhận viện trợ

Môi trường cạnh tranh: Trong thời gian gần đây, tổng lượng ODA trên Thế

giới đang có chiều hướng suy giảm, trong khi đó nhu cầu ODA của các nước đang phát triển tăng liên tục, nhất là sau các cuộc khủng hoảng kinh tế và các cuộc xung đột vũ trang khu vực Vì vậy, trên thế giới hiện đang diễn ra cuộc cạnh tranh quyết liệt giữa các nước đang phát triển để tranh thủ nguồn vốn ODA Vì vậy, để thu hút được nguồn vốn ODA trong thời gian tới đòi hỏi các quốc gia tiếp nhận viện trợ phải không ngừng nâng cao hơn nữa trình độ kinh nghiệm và năng lực của mình

Trang 29

trong công tác quản lý, điều phối và thực hiện các chương trình, d ự án sử dụng nguồn vốn này

1.2.3.2 Các nhân tố chủ quan

Thông thường các nhà tài trợ đầu tư vốn ODA vào các nước có mối quan hệ chính trị tốt và sử dụng vốn ODA có hiệu quả Vì vậy, các nhân tố kinh tế chính trị của nước nhận tài trợ có ảnh hưởng lớn đến thu hút nguồn vốn ODA Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến thu hút nguồn vốn ODA bao gồm:

Tình hình kinh tế, chính trị ở quốc gia tiếp nhận viện trợ: Trong môi trường này, các yếu tố như tăng trưởng kinh tế, tổng thu nhập quốc dân, lạm phát, thất nghiệp, cơ chế quản lý kinh tế, sự ổn định chính trị,… sẽ có những tác động trực tiếp đến quá trình thu hút và s ử dụng vốn ODA Ví dụ, ở các quốc gia có cơ chế quản lý kinh tế tốt, viện trợ tương đương 1% GDP có thể dẫn đến mức tăng trưởng bền vững tương đương 0,5% GDP Vì vậy, ổn định về mặt chính trị, tăng trưởng về kinh tế là một trong những yếu tố đặc biệt quan trọng để vận động, thu hút ODA cho đất nước và sử dụng ODA hiệu quả

Qui trình và thủ tục của nước tiếp nhận viện trợ: Đây là nhân tố quan trọng nhất tác động trực tiếp tới hoạt động thu hút và s ử dụng vốn ODA Ở những quốc gia có quy trình và thủ tục thông thoáng, thuận lợi cho công tác thực hiện các chương trình, dự án ODA thì ở nơi đó các chương trình, dự án ODA sẽ triển khai thuận lợi, đúng tiến độ và phát huy tốt, qua đó sẽ làm tăng khả năng thu hút thêm nguồn vốn này

Năng lực của cán bộ hoạt động trong lĩnh vực thu hút và sử dụng vốn ODA: Năng lực của các cán bộ thực hiện chương trình, dự án ODA cũng là một nhân tố ảnh hưởng không nhỏ tới công tác thu hút và sử dụng vốn ODA Các cán bộ hoạt động trong lĩnh vực thu hút và sử dụng vốn ODA cần phải có năng lực về đàm phán, ký kết dự án, triển khai thực hiện, quản lý nguồn vốn… Điều này đòi hỏi các cán bộ phải có kiến thức chuyên môn sâu về pháp luật, kinh tế, kỹ thuật, ngoại ngữ Bởi vì trên thực tế, các hoạt động thực hiện dự án vừa phải tuân thủ các quy định, luật pháp của Chính phủ Việt Nam vừa phải tuân thủ các quy định, hướng dẫn của

Trang 30

19

Nhà tài trợ Ngoài năng lực công tác chuyên môn, các cán bộ quản lý dự án nhất thiết phải có phẩm chất trung thực, khách quan và có khả năng chịu đựng được áp lực cao trong công việc

Năng lực tài chính của các nước tiếp nhận viện trợ ODA: Đối với các chương trình dự án ODA , để tiếp nhận 1 USD vốn ODA thì các quốc gia tiếp nhận phải có

ít nhất 0,15 USD vốn đối ứng (khoảng 15%) Ngoài ra, cũng cần một lượng vốn đầu

tư nhất định từ ngân sách cho công tác chuẩn bị các chương trình, dự án Vì vậy, để thu hút và s ử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA các quốc gia tiếp nhận vốn phải biết tăng cường và phát huy năng lực tài chính tự có

1.2.4 Tổng quan về Ngân hàng Thế giới và vốn ODA của WB tại Việt Nam

1.2.4.1 Giới thiệu về Ngân hàng thế giới

Ngân hàng Thế giới (W B) được thành lập năm 1944 và có trụ sợ chính ở thủ

đô W ashington D.C, Hoa Kỳ, Ngân hàng Thế giới cùng với Qũy tiền tệ Quốc tế (IMF) là những sản phẩm của Hệ thống Bretton W oods Tuy nhiên, Ngân hàng không phải là một ngân hàng thông thường Tổ chức này bao gồm 5 cơ quan phát triển đặc biệt được sở hữu bởi 186 nước thành viên:

 Ngân hàng Quốc tế về Tái thiết và Phát triển (IBRD)

 Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA)

 Công ty Tài chính Quốc tế (IFC)

 Cơ quan Bảo lãnh Đầu tư Đa biên (MIGA)

 Trung tâm Quốc tế về xử lý tranh chấp Đầu tư (ICSID)

Trong các cơ quan trên của W B, Ngân hàng quốc tế về tái thiết và phát triển (IBRD) và Tổ chức phát triển quốc tế (IDA ) là hai tổ chức chiếm vị thế chủ yếu hiện nay của W B trong đó IBRD có nhiệm vụ giảm đói nghèo ở các nước có thu nhập ở mức trung bình và những nước có uy tín trong việc vay vốn, còn IDA tập trung chủ yếu ở các nước nghèo nhất thế giới Các nhiệm vụ của hai cơ quan này được hỗ trợ bởi IFC, MIGA và ICSID

1.2.4.2 Tổng quan về vốn ODA của WB tại Việt Nam

Nhằm hỗ trợ Việt Nam phát triển kinh tế xã hội, W B đã phối hợp với Việt Nam xây dựng Chiến lược Hợp tác Quốc gia VN-W B cho từng giai đoạn

Trang 31

(trước đây gọi là Chiến lược hợp tác quốc gia), làm cơ sở triển khai cho các hoạt động hợp tác trong giai đoạn tương ứng

Theo Khung Đối tác Quốc gia với Việt Nam 2017-2022, trong thời gian tới,

W B tập trung hỗ trợ Việt Nam trong 3 lĩnh vực chính: tăng cường phát triển toàn diện và thúc đẩy sự tham gia của khu vực tư nhân; phát triển nguồn nhân lực và đảm bảo môi trường bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu Kể từ 1/7/2017, Việt Nam chính thức tốt nghiệp IDA Tuy nhiên Việt Nam đã đàm phán với W B và các cổ đông xây dựng thành công cơ chế hỗ trợ chuyển đổi tốt nghiệp phù hợp nhằm giúp Việt Nam nhằm củng cố và phát triển bền vững trong giai đoạn đầu tốt nghiệp, theo đó Việt Nam được hưởng cơ chế chuyển đổi là 3 năm, trong đó chưa phải trả nợ nhanh trong 2 năm kể từ ngày 1/7/2017

Tháng 3/2017, Tổng Giám đốc Điều hành của W B, Bà Kristalina I Georgieva đã có chuyến thăm và làm việc tại Việt Nam Mục đích của chuyến thăm Việt Nam là nhằm trao đổi với Lãnh đạo cấp cao của Việt Nam về các nội dung để tăng cường hơn nữa các hỗ trợ của W B dành cho Việt Nam, góp phần giúp Việt Nam thực hiện thành công các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đã đề ra, qua đó làm sâu sắc hơn mối quan hệ hợp tác Việt Nam – W B Trong thời gian này, Bà Kristalina đã tiếp kiến Thủ tướng Chính phủ, Tổng Bí Thư, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Phạm Bình Minh; gặp Thống đốcNHNN, Bộ Trưởng Bộ KH&ĐT, Bộ trưởng Bộ TN&MT, và Lãnh đạo TP Hồ Chí Minh

 Hỗ trợ kỹ thuật và các báo cáo:

Các hỗ trợ kỹ thuật của W B dành cho Việt Nam tập trung vào các lĩnh vực như: hỗ trợ chuẩn vị và xây dựng các dự án do W B tài trợ, phát triển thể chế nhằm xây dựng và nâng cao năng lực quản lý điều hành của một số ngành và cơ quan liên quan đến các dự án, xây dựng và phát triển chính sách nhằm nâng cao khuôn khổ chính sách, pháp lý cho các dự án hạ tầng cơ sở, tài chính toàn diện, lành mạnh hóa khu vực ngân hàng

Ngoài ra, hàng năm W b còn cử các đoàn vào Việt Nam phối hợp với các bộ ngành soạn thảo và phát hành các báo cáo kinh tế, báo cáo ngành cho Việt Nam

Trang 32

21

Trung tâm Thông tin Phát triển Việt nam (VDIC) trực thuộc Văn phòng W B tại Hà nội đã chính thức đi vào hoạt động từ ngày 4/1/2001 Mục tiêu của Trung tâm này là mở rộng quan hệ hợp tác, tăng cường chất lượng hoạt động, nâng cao hiệu quả hỗ trợ của Nhóm W B cho Việt nam cũng như tăng cường sự hợp tác với các cơ quan hỗ trợ phát triển đang hoạt động tại Việt nam T rung tâm này hỗ trợ Việt nam tiếp cận tri thức và thông tin phát triển mới nhất cũng như chia sẻ kinh nghiệm với các nước khác trên thế giới; đồng thời góp phần giúp cho thế giới bên ngoài hiểu rõ hơn về Việt nam Cụ thể, Trung tâm đã tổ chức nhiều khoá học, hội thảo, diễn đàn, cầu truyền hình liên quan tới các lĩnh vực ưu tiên phát triển

 Tư vấn chính sách

W B đã hỗ trợ Việt Nam xây dựng Báo cáo Việt Nam 2035 nhằm giúp Việt Nam đưa ra định hướng phát triển dài hạn trong thời gian tới Báo cáo đã hoàn thành và được công bố vào đầu năm 2016

Ngày 14/9/2019, Ban giám đốc Điều hành của W B công bố khung Đối tác Quốc gia với (CPF) Việt Nam – W B giai đoạn 2017-2022 CPF là tài liệu để W B định hướng hợp tác phát triển Việt Nam – W B giai đoạn 2018-2022, các nội dụng CPF được xây dựng dựa trên các định hướng, chính sách ưu tiên của Chính phủ, đặc biệt là các ưu tiên được đề cập tại Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 2018-2022 Trong thời gian qua W B còn hỗ trợ Việt Nam trong việc đưa ra ý tư vấn về chính sách giúp Việt Nam hoàn thiện khuôn khổ thể chế trên mọ i lĩnh vực và giúp Việt Nam ổn định kinh tế vĩ mô, góp phần đảm bảo an sinh xã hội

 Điều phối các nhà tài trợ

Trước đây, Hội nghị tư vấn các nhà tài trợ cho Việt Nam (CG) do W B đồng chủ tọa được tổ chức nhằm vận động các nhà tài trợ cung cấp hỗ trợ tài chính, kỹ thuật và điều phối viện trợ giữa các nhà tài trợ cho Việt Nam Đây là một diễn đàn giữa Chính phủ Việt Nam và đại diện của khoảng 50 các nhà tài trợ song phương và

đa phương cho Việt Nam Các tổ chức phi chính phủ Việt Nam và quốc tế, các đại diện Diễn đàn doanh nghiệp Việt Nam tham gia Hội nghị với tư cách quan sát viên Hội nghị CG được tổ chức 2 lần/năm

Trang 33

 Hài hóa hóa thủ tục

W B là một trong những nhà tài trợ đi tiên phong trong việc thực hiện Cam kết Hà Nội bằng cách tăng cường tài trợ thông qua các phương thức tiếp cận chương trình, ngành, quốc gia Cách tiếp cận chương trình có những đặc tính sau: Vai trò lãnh đạo của nước tiếp nhận, chương trình tổng hợp và khung ngân sách duy nhất, Qúa trình phối hợp tài trợ và hài hòa thủ tục và Nỗ lực sử dụng nhiều hơn quy trình và quy định của Chính phủ trong toàn bộ chu trình Các phương thức cung cấp

hỗ trợ của W B ở Việt Nam trong tương lai s ẽ bao gồm dự án, chương trình, hỗ trợ ngân sách chung và hỗ trợ ngân sách có mục tiêu nhằm khuyến khích nâng cao hiệu quả và hiệu lực của việc cung cấp vốn vay

Trong thời gian qua, W B cũng tích cực phối hợp với Chính phủ và 5 Ngân hàng trong việc rà soát, đánh giá và triển khai các sáng kiến hài hòa, đơn giản hóa thủ tục nhằm hướng tới việc đẩy nhanh giải ngân và hiệu quả sử dụng vốn của các

dự án ODA

W B được xếp thứ 2 về quy mô và tổng vốn tài trợ ODA trên toàn thế giới (sau Nhật Bản và là 1 trong 3 nhà tài trợ lớn nhất thế giới (Nhật Bản, W B và A DB) Với mục tiêu giảm nghèo, giữ vững đà tăng trưởng và tăng cường chất lượng phát triển, W B chú trọng hỗ trợ cho các nước đang phát triển vào một số lĩnh vực sau: + Nông nghiệp (Khuyến nông, khuyến lâm, thủy sản, thủy lợi)

+ Giáo dục

+ Năng lượng

+ Tài chính (thể chế ngân hàng, bảo hiểm, quản lý tài chính chính công) + Y tế

+ Công nghiệp- Thương mại

+ Công nghệ thông tin

+ Giao thông Vận tải

+ Cấp nước và vệ sinh

+ Biến đổi khí hậu

1.2.5 Nội dung và vai trò thu hút vốn ODA của WB

1.2.5.1 Nội dung thu hút vốn ODA của WB

Trang 34

23

- Công tác vận động vốn ODA , vốn vay ưu đãi được thực hiện thông qua đối thoại chính sách phát triển với các nhà tài trợ nước ngoài căn cứ vào Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm; Chiến lược dài hạn về nợ công và Chương trình quản lý nợ công trung hạn; Hạn mức vay vốn ODA , vay ưu đãi hàng năm và trung hạn 5 năm; Định hướng thu hút ODA , vốn vay ưu đãi, Kế hoạch phát triển kinh tế -

xã hội 5 năm và quy hoạch phát triển của cả nước, của Bộ, ngành, lĩnh vực và của địa phương; kế hoạch vay và trả nợ nước ngoài hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan và các nhà tài trợ nước ngoài tổ chức hội nghị và diễn đàn vận động vốn ODA , vốn vay ưu đãi cấp quốc gia, liên ngành và khu vực

- Bộ, ngành và địa phương căn cứ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển

và nhu cầu vốn ODA , vốn vay ưu đãi của mình, khả năng tổ chức thực hiện, khả năng bố trí nguồn lực, chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan có liên quan và các nhà tài trợ nước ngoài chủ động tổ chức hội nghị hoặc diễn đàn vận động vốn ODA, vốn vay ưu đãi cấp ngành, địa phương

- Căn cứ điều kiện cụ thể và được phép của cơ quan có thẩm quyền, Bộ, ngành có thể tổ chức Nhóm quan hệ đối tác về lĩnh vực cụ thể để phối hợp, chia sẽ thông tin, kiến thức, kinh nghiệm phát triển và bổ trợ lẫn nhau giữa các nhà tài trợ nước ngoài, tránh trùng lặp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi

- Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài hoặc đại diện của Việt Nam tại các tổ chức quốc tế phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiến hành vận động vốn ODA , vốn vay ưu đãi tại nước tiếp nhận cơ quan đại diện hoặc tại tổ chức quốc tế đó

1.2.5.2 Vai trò thu hút vốn ODA của WB

Với hơn gần 20 tỉ USD được huy động trong vòng 16 năm (2000-2016), nguồn vốn ODA của W B đã có những đóng góp quan trọng vào việc phát triển kinh

tế gắn liền với xóa đói giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội của Việt Nam., cụ thể như sau:

Thứ nhất, ODA nói chung và ODA của W B nói riêng là nguồn vốn bổ sung cho đầu tư phát triển Bên cạnh đầu tư cho phát triển hạ hạ tầng kỹ thuật (đô thị,

Trang 35

giao thông, năng lượng, giáo dục, y tế), một lượng vốn lớn của W B cũng tập trung cho việc cải cách thể chế, đầu tư công và tài chính ngân hàng

Thứ hai, việc đầu tư cải tạo, nâng cấp và đầu tư xây dựng mới các cơ cơ sở

hạ tầng kinh tế và xã hội; cải cách đổi mới thể chế (đầu tư công, cải cách hành chính

và tài chính ngân hàng) từ nguồn vốn W B sẽ tạo môi trường đầu tư thuận lợi từ đó góp phần hỗ trợ trong việc thu hút nguồn vốn ODA

Thứ ba, với một số lượng nguồn vốn tài trợ tương đối lớn chiếm khoảng 12

% tổng vốn tài trợ của W B được đầu tư cho lĩnh vực cải cách thể chế, cải cách hành chính đầu tư công đã góp phần hỗ trợ cho việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế của Việt Nam, hỗ trợ tốt cho quá trình quản lý nhà nước ngày một tốt hơn

Thứ tư, là đi cùng với hỗ trợ nguồn vốn là cách thức chuyển giao khoa học công nghệ và kỹ năng quản lý, vận hành dự án cũng như hệ thống quy trình thủ tục đấu thầu, giải ngân theo chuẩn quốc tế từ đó giúp cho Việt Nam đào tạo đội ngũ cán

bộ có năng lực, trình độ ngày càng cao Đây chính là lợi ích quan trọng, lâu dài và

có tầm chiến lược của Việt Nam trong quá trình thu hút nguồn vốn ODA của nhà tài trợ có vị trí quan trọng hàng đầu toàn cầu như W B

1.2.5.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút ODA của WB

Với 19.107 triệu USD được huy động trong vòng 18 năm (2000-2018), nguồn vốn ODA của W B đã có những đóng góp quan trọng vào việc phát triển kinh

tế gắn liền với xóa đói giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội của Việt Nam Bên cạnh những đóng góp to lớn, vẫn còn tồn tại những hạn chế, thiếu hiệu quả trong việc thu hút và sử dụng vốn W B làm ảnh hưởng đến khả năng huy động nguồn vốn này trong tương lai

 GNI: tổng thu nhập bình quân đầu người

Vào ngày 1 tháng 7 hằng năm, Ngân hàng thế giới ra tiêu chí phân loại các nền kinh tế Thế giới dựa vào số liệu ước tính tổng thu nhập quốc dân (GNI) bình quân đầu người của năm trước Số liệu ước tính GNI bình quân đầu người cũng được sử dụng làm số liệu đầu vào để phân loại hoạt động ngân hàng của các nền kinh tế, xác định điều kiện cho vay của các nước

Trang 36

- Nền kinh tế có thu nhập cao: là những nước có GNI từ 12,236 USD trở lên

 Hiệu quả sử dụng vốn ODA của W B

Theo phân loại cho vay Ngân hàng thế giới năm 2018, Việt Nam vay vốn ODA của W B từ nguồn IBRD (Không còn được hỗ trợ vốn ODA từ nguồn IDA lãi suất thấp và các khoản hỗ trợ khác), yêu cầu của IBRD đối với các quốc gia vay vốn

là phải thỏa mãn vấn đề tài chính để đảm bảo khả năng thanh toán nợ Vay vốn của IBRD hay bất kỳ của một tổ chức tín dụng nào khác, để được phê duyệt cho vay ở hiện tại và tương lai thì nước đi vay phải đảm bảo 03 yêu cầu: thứ nhất, có lịch sử tín dụng tốt, trả nợ đúng hẹn, không chậm nợ, không có nợ xấu…; thứ hai, có phương án sử dụng vốn hiệu quả và thứ ba, có phương án trả nợ đáp ứng yêu cầu của W B Trong quá kh ứ, với bình quân khoảng 1,1 tỷ USD/năm tương đương với

19 tỷ USD được thu hút trong 18 năm, năm sau thu hút nhiều hơn năm trước đã được chứng minh Việt Nam có lịch sử tín dụng tốt Việt Nam cần nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn hơn nữa để đảm bảo thu hút vốn ODA hiệu quả trong tương lai

 Những nhân tố khác

- Giải ngân kém hiệu quả gây tác động không tốt cho công tác thu hút vốn Theo các báo cáo phân tích, tỷ lệ giải ngân thấp dưới mức cam kết với nhà tài trợ và thấp hơn rất nhiều so với mức giải ngân trung bình của khu vực Các dự án đầu tư thường bị kéo dài tiến độ xây dựng, tỷ lệ giải ngân thấp, nên hiệu quả đầu tư không đảm bảo và uy tín tiếp nhận vốn W B giảm sút Đã xuất hiện trường hợp nhiều dự án của W B đã buộc phải dừng lại

Nhân sự: Năng lực và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ tham gia quản

lý dự án còn hạn chế, nhất là ở các địa phương Nhân sự các ban quản lý dự án

Trang 37

thường không ổn định và kiêm nhiệm Công tác đào tạo quản lý dự án chưa thực hiện thường xuyên, có hệ thống và bài bản

Tổ chức thực hiện: Công tác kiểm tra, theo dõi, đánh giá, báo cáo s ử dụng vốn W B đôi lức chưa được thực hiện nghiêm túc, còn để xảy ra một số trường hợp lãng phí, tham nhũng, tiêu cực Tổ chức quản lý dự án thiếu tính chuyên nghiệp, công tacsc thu hút ODA của W B vẫn còn thụ động và theo tính chất phân phối Thông tin về nguồn vốn và nhà tài trợ vẫn chưa thực sự công khai Do đó, việc thu hút ODA của W B không phải được phân bố đồng điều giữa các tỉnh

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả thu hút ODA nói chung và ODA của WB nói riêng

Có rất nhiều tiêu chí để đánh giá kết quả thu hút ODA nói chung và ODA của W B nói riêng, tuy nhiên, để đánh giá kết quả của công tác thu hút ODA hiện nay thường tập trung trong 7 (bảy) tiêu chí chính:

Thứ nhất là số lượng dự án thu hút được cho cả giai đoạn: chứng minh khả năng của Chính phủ/ của các Bộ, ngành và các địa phương hưởng lợi dự án đã có quá trình chuẩn bị tốt các danh mục/ đề xuất/ báo cáo nghiên cứu khả thi của Dự án

Để một dự án được nhà tài trợ thông qua, phải đáp ứng đúng tiêu chí, lĩnh vực ưu tiên của nhà tài trợ, còn phải tuân thủ đầy đủ quy trình thủ tục phê duyệt của Chính phủ Việt Nam từ phê duyệt danh mục dự án theo Nghị định số 38/2013/NĐ-CP trước đây đến đề xuất dự án/ chủ trương đầu tư theo quy định của Nghị định 16/2016/NĐ-CP hiện nay

Thứ hai là quy mô của các Dự án tài trợ: Quy mô các dự án trong giai đoạn ngày càng lớn, có tính chất liên kết các vùng miền và hiệu quả nguồn vốn tài trợ được phát huy trên diện rộng sẽ chứng tỏ các Dự án đã được các Bộ, ngành, địa phương chuẩn bị khá kỹ lưỡng nên đã thuyết phục được nhà tài trợ phân bổ nguồn lực lớn cho dự án

Thứ ba là các lĩnh vực được thu hút được định hướng: Đã xây dựng càng nhiều càng chứng minh được quá trình chuẩn bị và triển khai thực hiện đề án sát thực tiễn

Trang 38

Thứ năm là mức đóng góp của nguồn vốn ODA vào tổng vốn đầu tư toàn xã hội Thứ sáu là chỉ số đóng góp về mặt kinh tế xã hội của ODA : Từ năm 2000-nay, nguồn vốn ODA được ký kết phần lớn tập trung cho các dự án đầu tư (41%), các dự án hỗ trợ kỹ thuật (23%) và phi hỗ trợ kỹ thuật (20%) Nguồn vốn ODA đã chiếm khoảng 10% tổng vốn đầu tư toàn xã hội và trên 20% chi ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển Thông qua đầu tư các dự án ODA cũng đã góp phần tích cực trong công cuộc xóa đói giảm nghèo và đảm bản an sinh xã hội

Cuối cùng là tính bền vững của nguồn vốn tài trợ: các dự án thu hút được tùy theo lĩnh vực tài trợ, sau thời gian khấu hao công trình vẫn phát huy hiệu quả trong thực tế sẽ là tiêu chí đánh giá được tính bền vững và ưu việt của nguồn vốn tài trợ cũng như đơn vị triển khai, vận hành dự án

1.4 Kinh nghiệm thu hút vốn ODA của WB

1.4.1 Kinh nghiệm các nước trên thế giới

1.4.1.1 Malaysia

Giai đoạn 1960 – 2010, Malaysia đã nhận được 5,06 tỷ USD4 vốn ODA , con

số tuy không lớn nhưng cũng góp phần quan trọng giúp Malaysia giải quyết vấn đề đói nghèo và tái phân phối thu nhập Đầu những năm 2010, Malaysia đã “tốt nghiệp ODA” và trở thành quốc gia tài trợ ODA cho các nước khác5 Thành công này là do Malaysia quản lý tập trung thống nhất, phân cấp có hiệu quả, giám sát và quản lý tài chính tốt đối với vốn ODA Văn phòng Kinh tế Kế hoạch cùng với Bộ Ngân khố lập

kế hoạch và quản lý hành chính đối với ODA trong cả nước Văn phòng này đưa ra mục tiêu, chính sách, kế hoạch ở cấp trung ương; chịu trách nhiệm phê duyệt

Trang 39

chương trình dự án và quyết định phân bổ ngân sách phục vụ mục tiêu phát triển quốc gia, do đó việc phân bổ vốn ODA đảm bảo được tính thống nhất, bao quát Bộ Ngân khố chịu trách nhiệm điều phối những vấn đề liên quan đến tài chính và kế toán Việc xem xét các kiến nghị điều chỉnh dự án cũng như đánh giá kết quả dự án

do hai cơ quan này phối hợp thực hiện

Malaysia phân định rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan quản

lý (từ Chính phủ, các bộ, ngành tới các bang, quận, huyện), đồng thời tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho các ban quản lý dự án làm nhiệm vụ, áp dụng các thủ tục trình duyệt nhanh gọn nhằm giảm bớt phí cam kết Vướng mắc về thủ tục hành chính được giải quyết ngay tại các bang, giúp cho dự án không bị chậm tiến độ vì chờ phê duyệt Việc phân chia quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng như vậy vừa nâng cao hiệu quả của đồng vốn ODA, vừa nâng cao trình độ quản lý của các cán bộ địa phương Các dự án có sử dụng ODA được giám sát chặt chẽ, công khai, minh bạch Chính phủ ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại phục vụ công tác theo dõi, giám sát các

cơ quan quản lý vốn ODA bằng cách đưa toàn bộ các đề nghị thanh toán lên mạng, nhằm hạn chế tối đa tình trạng tham nhũng

Chính phủ có cơ chế thu hút sự tham gia của khu vực tư nhân, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tư nhân tham gia vào thực thi dự án ODA , đặc biệt là các dự

án kết cấu hạ tầng, năng lượng và công nghiệp Việc áp dụng cơ chế đấu thầu đối với các dự án ODA không những tạo tính cạnh tranh, nâng cao hiệu quả cho các dự

án mà còn kích thích sự tăng trưởng khu vực kinh tế tư nhân Ngoài ra, Malaysia cũng rất chú trọng nâng cao chất lượng nhân lực quản lý nguồn vốn ODA, đề cao

“văn hóa chịu trách nhiệm” của các cán bộ quản lý; đồng thời tạo cơ chế phối hợp với các nhà tài trợ trong hoạt động kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả các dự

án ODA

1.4.1.2 Indonesia

Trong giai đoạn 1960 - 1988, Indonesia đã nhận tổng cộng 15,9 tỷ USD vốn ODA 6 Tuy nhiên, việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA tại Indonesia trong giai đoạn này không hiệu quả, khi các dự án đầu tư vào lĩnh vực hạ tầng chiếm phần lớn

Trang 40

29

tổng vốn ODA nhưng kết cấu hạ tầng còn yếu kém Sau những thay đổi mang tính bước ngoặt trong việc quản lý, sử dụng ODA trong những năm 2000, nguồn vốn này đã đóng góp tích cực vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của Indonesia Indonesia đã từng bước giảm dần sự phụ thuộc vào vốn ODA Số vốn ODA vào Indonesia giảm từ 1,17 tỷ USD trong năm 2008 xuống 0,23 tỷ USD trong năm 2017 Các điểm nổi bật trong chính sách quản lý, sử dụng ODA của Indonesia

là quản lý tập trung, đưa ra nguyên tắc chặt chẽ trong tiếp nhận, hoàn thiện khung pháp, nâng cao khả năng thu hút vốn Bộ Kế hoạch quốc gia (BA PPENA S) xây dựng kế hoạch, thẩm định và điều phối vốn ODA từ các bộ, ngành và địa phương Các địa phương, đơn vị chủ quản phải lập danh mục các dự án cần hỗ trợ ODA , gửi đến BAPPENAS để tổng hợp BAPPENAS sẽ dựa trên lợi ích tổng thể của quốc gia

để xem xét, thẩm định các dự án ODA Việc rất nhiều dự án bị BAPPENAS từ chối, thể hiện rõ tính độc lập, chủ quyền của Indonesia trong quan hệ quốc tế

Nguyên tắc tiếp nhận vốn ODA cũng được xác định rõ ràng Chính phủ Indonesia chỉ vay tiếp dự án mới khi đã thực hiện xong dự án cũ, thể hiện rõ quyết tâm sử dụng thật sự hiệu quả và giải ngân đúng tiến độ nguồn vốn ODA Các dự án có sử dụng vốn lớn đều cần phải có chuyên gia tư vấn Đồng thời, để đảm bảo tính khách quan, tránh bị ảnh hưởng bởi các đối tác, việc ký kết các dự

án đều được thực hiện tại Jakarta thay vì tại Hoa Kỳ (trụ sở của W B) hoặc Philippines (trụ sở của A DB)

Indonesia thuê các luật sư giỏi trong quá trình đàm phán để thu hút ODA , đồng thời chú trọng việc xây dựng các dự thảo hiệp định vay vốn nước ngoài nhằm tránh sự trùng lặp Năm 2003, Chính phủ Indonesia đã thành lập Uỷ ban Quốc gia

về chống tham nhũng, ngân sách hoạt động chủ yếu do Nhà nước cấp và tài trợ của các đối tác nước ngoài, nhằm tăng mức độ tin cậy của các tổ chức quốc tế vào việc quản lý, sử dụng vốn ODA của Indonesia

Ngày đăng: 11/10/2020, 14:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w