Nhận thức tầm quan trọng của cải cách TTHC, trong những năm qua, việccải cách TTHC đã được Chính phủ triển khai mạnh mẽ trên các lĩnh vực, thu đượcnhiều kết quả tích cực đã giúp xử lý, g
Trang 1HÀ NỘI, năm 2019
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN HỮU LY
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN HỮU LY
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NAM
Ngành : Chính sách công
Mã số 8 34 04 02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS HUỲNH HUY HÒA
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ chính sách công “Thực hiện chính sách
cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Nam” là kết quả của quá
trình học tập, nghiên cứu khoa học của bản thân Các số liệu và kết quả nghiên cứutrong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố Tác giả xin chịu tráchnhiệm về công trình nghiên cứu của mình
Học viên
Nguyễn Hữu Ly
Trang 4Tác giả xin trân trọng cảm ơn quý thầy, cô giáo ở Học viện Khoa học xã hội
đã tận tình truyền đạt các kiến thức bổ ích
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của Ban Tổ chức Tỉnh ủy QuảngNam, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, Sở Nội vụ tỉnh Quảng Nam,UBND thành phố Hội An, thị xã Điện Bàn, huyện Duy Xuyên, Phước Sơn, NamTrà My, Tây Giang đã giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trìnhnghiên cứu luận văn
Xin chân thành cảm ơn!
Học viên
Nguyễn Hữu Ly
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 6
1.1 Một số khái niệm cơ bản 6
1.2 Chính sách cải cách thủ tục hành chính ở Việt Nam hiện nay 11
1.3 Quy trình thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính cấp tỉnh 15
1.4 Căn cứ đánh giá thực hiệni chính sách cải cách thủ tục hành chính cấp tỉnh 18
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính ở cấp tỉnh 20
1.6 Kinh nghiệm thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính của một số địa phương và bài học rút ra 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆNI CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM 25
2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Nam .25 2.2 Cơ sở pháp lý về thực hiệni chính sách cải cách thủ tục hành chính của tỉnh Quảng Nam 28
2.3 Phân tích thực trạng thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 30
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM 61
3.1 Dự báo những yếu tố tác động đến thực hiệni chính sách cải cách thủ tục hành chính của địa phương 61
3.2 Phương hướng nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 62
3.3 Một số giải pháp cơ bản nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 64
Trang 63.4 Kiến nghị, đề xuất 72
KẾT LUẬN 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
1.1 Chỉ số cải cách TTHC cấp tỉnh 182.1 Thực trạng chỉ số Papi của tỉnh Quảng Nam 39
2.2 Kết quả khảo sát chất lượng giải quyết TTHC trên địa bàn
2.3 Thực trạng chỉ số PCI của tỉnh Quảng Nam 45
2.4 Danh mục đơn vị được ủy quyền giải quyết TTHC trên địa
2.5
Danh mục đơn vị và số TTHC được thực hiện theo quy trình
04 bước tại Trung tâm Hành chính công và Xúc tiến đầu tưcủa tỉnh
49
2.6 Tình hình giải quyết TTHC của tỉnh Quảng Nam 502.7 Chỉ số cải cách hành chính của tỉnh Quảng Nam (PAR
Trang 9MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện mục tiêu cải cách hành chính, hướng đến một nền hành chính tinhgọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và hiện đại, Chính phủ Việt Nam đã chọn cải cáchthủ tục hành chính (TTHC) là khâu đột phá trong tiến trình cải cách Xuất phát vaitrò quan trọng của TTHC trong đời sống xã hội TTHC là nội dung phản ánh rõ nétmối quan hệ giữa nhà nước và công dân, là nội dung có nhiều bức xúc nhất củangười dân, doanh nghiệp, và có nhiều yêu cầu cần đổi mới trong quá trình hội nhậpkinh tế Thông qua TTHC, các cá nhân, tổ chức thực hiện được quyền lợi, nghĩa vụcủa mình; đồng thời các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện chức năng quản lýnhà nước có hiệu quả Thực tế cho thấy, cải cách TTHC là tiền đề để thực hiện cácnội dung cải cách khác như: nâng cao chất lượng thể chế; nâng cao trình độ, thayđổi thói quen của cán bộ, công chức; phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ hiệuquả; … góp phần nâng cao hình ảnh của Việt Nam nói chung và các bộ, ngành, địaphương nói riêng trước cộng đồng trong nước và quốc tế
Nhận thức tầm quan trọng của cải cách TTHC, trong những năm qua, việccải cách TTHC đã được Chính phủ triển khai mạnh mẽ trên các lĩnh vực, thu đượcnhiều kết quả tích cực đã giúp xử lý, giải quyết công việc nhanh, giảm bớt một sốthủ tục rườm rà; quy trình, thời gian giải quyết được công khai, rõ ràng, tránh đượcnhững phiền hà đối với tổ chức và công dân, đem lại nhiều kết quả thiết thực
Quảng Nam là tỉnh được tách ra từ tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng năm 1997,với xuất phát điểm là tỉnh nghèo, chủ yếu sản xuất nông nghiệp Vì thế, trong quátrình phát triển, lãnh đạo tỉnh đặc biệt quan tâm đến vấn đề cải cách hành chính nóichung và cải cách TTHC nói riêng để tạo đà phát triển Với tỉnh nhà, cải cáchTTHC được triển khai trong thời gian qua đã tạo nhiều thuận lợi cho người dân, tổchức và doanh nghiệp, giảm phiền hà, giảm chi phí, cải thiện môi trường kinhdoanh Chất lượng giải quyết hồ sơ TTHC cho cá nhân, tổ chức tại các cơ quan, đơn
vị có nhiều tiến bộ trên lĩnh vực đất đai, cấp giấy chứng nhận đầu tư, đăng ký kinh
Trang 10doanh Tuy nhiên, công tác cải cách TTHC chưa đủ mạnh, đặc biệt là việc đơn giảnhóa hồ sơ, biểu mẫu, đổi mới cơ chế, phương thức chia sẻ thông tin và phối hợp giảiquyết thủ tục hành chính giữa các cơ quan hành chính còn chậm, gây khó khăn, phiền
hà cho doanh nghiệp và người dân
Nhằm tiếp tục hiện thực hóa mục tiêu cải cách hành chính của tỉnh với tinhthần đổi mới tư duy từ “nền hành chính quản lý” sang “nền hành chính phục vụ”;việc nghiên cứu đổi mới cải cách TTHC của tỉnh nhà là vấn đề có ý nghĩa lý luận và
có tính thực tiễn cấp thiết Xuất phát từ thực tế trên, tôi chọn đề tài: “Thực hiện
chính sách cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Nam” làm luận
văn tốt nghiệp, với mong muốn góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề ở đề tài đãchọn
2.Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trong thời gian qua, nghiên cứu về chính sách cải cách TTHC đã thu hútđược sự quan tâm của nhiều tác giả Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến
đề tài này như:
- GS.TSKH Nguyễn Văn Thâm và PGS.TS Võ Kim Sơn đồng chủbiên,“Thủ tục hành chính - Lý luận và thực tiễn”, Nxb Chính trị Quốc gia, 2001.Trên cơ sở làm rõ về ý nghĩa, vai trò của TTHC, công trình đã đề cập đến nhữngvấn đề thực tiễn đặt ra qua quá trình giải quyết TTHC ở nước ta và đề xuất các vấn
đề cần làm rõ hơn trong việc thực hiện TTHC
- Thang Văn Phúc, “Cải cách thủ tục hành chính nhà nước - Thực trạng,nguyên nhân, giải pháp”, Nxb Thống kê, Hà Nội 2007 Công trình đề cập đếnnhững điểm mạnh, yếu của quá trình cải cách TTHC ở nước ta, xác định cácnguyên nhân khách quan, chủ quan và những giải pháp về con người, nguồn vậtlực, thể chế, chính sách để nâng cao hiệu quả cải cách TTHC trong thời gian tới
- Hoàng Chí Bảo, “Cải cách hành chính ở Việt Nam trong tiến trình đổi mới
và hội nhập quốc tế - lý luận và thực tiễn”, Tạp chí phát triển nhân lực 2011
- Phạm Quốc Sử, “Một số vấn đề cơ bản về thủ tục hành chính và kiểm soátthủ tục hành chính”, Tạp chí Nhân lực khoa học xã hội 2018
Trang 11Và một số luận văn thạc sĩ của các tác giả cũng nghiên cứu về vấn đề này
- Nguyễn Phúc Sơn: Cải cách thủ tục hành chính thông qua thực tiễn tỉnh
Nam Định, Luận văn thạc sĩ Luật học, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014 Dựa trên
những phân tích cơ sở lý luận và qua thực tiễn thực hiện cơ chế một cửa, một cửaliên thông, việc kiểm soát TTHC trên địa bàn, luận văn đã kiến nghị các giải pháptập trung vào việc tăng cường nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, công tác kiểm tra đểnâng cao hiệu quả cải cách TTHC ở địa phương
- Lương Thị Thu Huỳnh, Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa
liên thông tại UBND thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn; Luận văn Thạc sĩ Quản
lý công, Học viện Hành chính Quốc gia, 2017 Từ việc phân tích cơ sở lý luận vàthực tiễn về cải cách TTHC theo cơ chế một cửa liên thông tại UBND thành phốLạng Sơn, luận văn đã đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả cải cách TTHCtrên địa bàn, trong đó tập trung vào nhóm giải pháp liên quan đến khâu giải quyết
-Nhiệm vụ
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận và pháp lý về chính sách cải cách TTHC: Khái
Trang 12niệm, mục đích, nội dung, quy trình thực hiện chính sách cải cách TTHC; căn cứđánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách cải cách TTHC;kinh nghiệm thực hiện chính sách cải cách TTHC ở một số địa phương;
+ Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách cải cách TTHC trên địabàn tỉnh Quảng Nam, tìm ra những ưu điểm và những hạn chế;
+ Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách cải cách TTHC trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-Đối tượng nghiên cứu
Chính sách cải cách TTHC trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
-Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chính như:
+ Phương pháp khảo cứu tài liệu: Tìm hiểu các tài liệu có liên quan nhằmmục đích xây dựng khung lý thuyết của chương 1, đồng thời tìm hiểu các tài liệuthứ cấp để lấy các số liệu báo cáo trong luận văn phục vụ cho việc đánh giá thựctrạng thực hiện chính sách cải cách TTHC một cách chính xác và khách quan
+ Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Đối tượng khảo sát làngười dân đến giao dịch tại Trung tâm Hành chính công/Bộ phận tiếp nhận và trảkết quả ở huyện, Trung tâm Hành chính công và xúc tiến đầu tư của tỉnh Chọn
Trang 13ngẫu nhiên mỗi vùng 03 huyện tương ứng (Khu vực đồng bằng đô thị: chọn thànhphố Hội An, thị xã Điện Bàn, Duy Xuyên; khu vực miền núi: chọn Phước Sơn, NamTrà My, Tây Giang) việc khảo sát được thực hiện và đánh giá khách quan.
Ngoài ra, luận văn còn sử dụng một số phương pháp khác như: phương pháp thống kê, phương pháp phân tích - tổng hợp
6.Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
- Về lý luận: Luận văn góp phần làm rõ cơ sở lý luận về chính sách cải cách
+ Luận văn có thể được dùng làm tài liệu tham khảo để tiếp tục nghiên cứuphát triển vấn đề này trong tương lai
7.Kết cấu của luận văn
Ngoài mục lục, mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, Luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý về thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Chương 3: Phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Trang 14Theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, ngày 08/06/2010 của Chính phủ vềkiểm soát TTHC đã xác định: “TTHC là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêucầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyếtmột công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức”.
Theo Giáo trình Trung cấp lý luận Chính trị - Hành chính 2014, Môn họcNhững vấn đề cơ bản về Hệ thống chính trị, Nhà nước và Pháp luật Xã hội chủnghĩa: “TTHC là trình tự thực hiện thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhànước hoặc cá nhân, tổ chức được ủy quyền quản lý nhà nước trong việc giải quyếtcác công việc của nhà nước nhằm thi hành nghĩa vụ quản lý hành chính, bảo đảmcông vụ nhà nước và phục vụ nhân dân”[10,tr207]
Theo Giáo trình Thủ tục hành chính của Học viện Hành chính quốc gia 2011:
“TTHC là trình tự, cách thức giải quyết công việc của các cơ quan hành chính nhànước có thẩm quyền trong mối quan hệ nội bộ của hành chính và giữa các cơ quanhành chính nhà nước với các tổ chức và cá nhân công dân Nó giữ vai trò đảm bảocho công việc đạt được mục đích đã định, phù hợp với thẩm quyền của các cơ quannhà nước hoặc của các cá nhân, tổ chức được ủy quyền trong việc thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước”[8, tr7]
Như vậy, TTHC được hiểu là cách thức giải quyết công việc của cơ quanhành chính nhà nước hoặc cá nhân có thẩm quyền quản lý nhà nước trong mối quan
Trang 15hệ nội bộ của hành chính và trong mối quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nướcvới các tổ chức và cá nhân công dân.
TTHC có ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý nhà nước Đây được xem làthước đo hành vi của cán bộ, công chức, viên chức và công dân đảm bảo hiệu lực,hiệu quả của quản lý hành chính nhà nước; là cơ sở đảm bảo triển khai thực hiệnthống nhất các quyết định hành chính nhà nước; là công cụ quan trọng để điều hànhhoạt động của cơ quan hành chính nhà nước; góp phần đảm bảo thực hiện tốtnguyên tắc dân chủ trong quản lý; qua đó thể hiện trách nhiệm của nhà nước đối vớinhân dân
1.1.1.2 Cải cách thủ tục hành chính
Xét về tính chất, cải cách khác hoàn toàn so với sáng kiến và thay đổi Nếusáng kiến hay thay đổi chỉ đề cập đến một khía cạnh, một nội dung nào đó của hoạtđộng thì cải cách là đề cập đến thay đổi có tính hệ thống và có mục đích nhằm làmcho hoạt động tốt hơn
Cải cách hành chính nhà nước là một quá trình cải cách lớn tác động đếnnhiều mặt của nền hành chính nhà nước xuất phát từ những yêu cầu khách quannhằm tăng cường hiệu lực và hiệu quả quản lý của bộ máy hành chính nhà nước.Nội dung cải cách hành chính nhà nước của Việt Nam tập trung vào các nội dung:Cải cách thể chế hành chính nhà nước, cải cách TTHC, cải cách tổ chức bộ máyhành chính nhà nước, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức,viên chức, cải cách tài chính công và hiện đại hóa nền hành chính Trong 06 nộidung đó thì cải cách TTHC hiện nay được xem là khâu đột phá xuất phát từ tầmquan trọng và tình hình thực tiễn của thủ tục hành chính
Về mặt thuật ngữ, “Cải cách TTHC là một quá trình nhằm khắc phục nhữnghạn chế của hệ thống thủ tục hiện hành theo hướng đơn giản hóa, minh bạch hóa,công khai hóa, tạo ra sự chuyển biến căn bản trong quan hệ giải quyết công việcgiữa các cơ quan hành chính nhà nước với tổ chức, công dân” [8, tr17]
Cải cách TTHC xuất phát từ những bất cập của hệ thống thủ tục hành chínhhiện hành: hệ thống thủ tục vẫn còn cồng kềnh, rườm rà, đòi hỏi nhiều giấy tờ gây
Trang 16tốn kém thời gian và chi phí đi lại của người dân; một số thủ tục thiếu tính thốngnhất và chưa xác định rõ trách nhiệm;… đã gây khó khăn cho công tác quản lý nhànước, cho cả người dân, doanh nghiệp, và đã tạo điều kiện cho nhũng nhiễu, thamnhũng xuất hiện Vì vậy, cải cách TTHC nhằm bảo đảm tính pháp lý, hiệu quả,minh bạch, công bằng trong khi giải quyết công việc hành chính; loại bỏ nhữngrườm rà, chồng chéo dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó khăn cho dân Mặtkhác, cải cách TTHC để góp phần nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý hành chínhnhà nước hướng tới nền hành chính hiện đại, minh bạch, hiệu quả và phục vụ nhândân.
1.1.2 Chính sách cải cách thủ tục hành chính
1.1.2.1 Chính sách công
Theo Từ điển giải thích thuật ngữ hành chính 2001: “Chính sách công làchiến lược sử dụng các nguồn lực để làm dịu bớt những vấn đề của quốc gia haynhững mối quan tâm của nhà nước Chính sách công cho phép chính phủ đảmnhiệm vai trò người cha đối với cuộc sống nhân dân Nó tạo thời cơ, giữ gìn hạnhphúc và an toàn cho mọi người, tạo ra an toàn tài chính và bảo vệ an toàn Tổ quốc”.[11,tr99-100]
Theo PGS.TS Lê Chi Mai, “Chính sách công là thuật ngữ dùng để chỉ mộtchuỗi các quyết định hoạt động của nhà nước nhằm giải quyết một vấn đề chungđang đặt ra trong đời sống kinh tế - xã hội theo mục tiêu xác định” [12]
Theo Giáo trình Cao cấp lý luận Chính trị - Hành chính 2014, “Chính sáchcông là định hướng hành động do nhà nước lựa chọn để giải quyết các vấn đề phátsinh trong đời sống cộng đồng, phù hợp với thái độ chính trị và điều kiện kinh tế -
xã hội trong mỗi thời kỳ”.[9, tr 267]
Theo PGS.TS Nguyễn Hữu Hải, “Chính sách công là định hướng hành động
do nhà nước lựa chọn để giải quyết những vấn đề phát sinh trong đời sống cộngđồng phù hợp với thái độ chính trị trong mỗi thời kỳ nhằm đảm bảo cho xã hội pháttriển ổn định và bền vững”.[6, tr167]
Các quan điểm trên đều đứng ở những góc độ khác nhau để nghiên cứu chính
Trang 17sách công nhưng giống nhau ở chỗ đều xác định chính sách công là sản phẩm cómục đích của nhà nước Như vậy, có thể hiểu khái quát: Chính sách công là chươngtrình hành động của Nhà nước để giải quyết các vấn đề có tính cộng đồng, phù hợpvới thái độ chính trị và điều kiện kinh tế - xã hội trong mỗi thời kỳ.
Chính sách công có vai trò quan trọng quản lý nhà nước và trong đời sống xãhội, vai trò đó được thể hiện qua các mặt sau: Là cơ sở định hướng, tạo lập môitrường và điều chỉnh các hoạt động cho các chủ thể trong xã hội; hỗ trợ và tạo độnglực cho các chủ thể trong xã hội phát triển theo định hướng; đảm bảo phân phốinguồn lực một cách hài hòa cho quá trình phát triển; thúc đẩy sự phối hợp hoạt độnggiữa các cấp, các ngành trong quản lý nhà nước
Chính sách công có những đặc trưng cơ bản sau: Do các cơ quan nhà nướcban hành vì thế người ta thường hiểu chính sách công là chính sách của nhà nước; làmột dạng biểu hiện cụ thể của quyết sách chính trị của đảng cầm quyền qua đó thểhiện ý chí của nhà nước đối với một lĩnh vực nào đó của xã hội; nội dung của chínhsách công không chỉ bao gồm dự định của chủ thể hoạch định chính sách mà cònbao gồm hoạt động để thực hiện các dự định đó; chính sách công bao gồm nhiềuquyết định do một hay nhiều cấp cùng ban hành, được thực hiện trong thời giantương đối dài và được điều chỉnh cho phù hợp với từng giai đoạn cụ thể; nội dungcủa chính sách công luôn chịu tác động bởi các yếu tố khách quan và chủ quan
1.1.2.2 Thực thi chính sách công
“Thực thi chính sách công là một khâu hợp thành chu trình chính sách, làtoàn bộ quá trình chuyển hóa ý chí của chủ thể trong chính sách thành hiện thực vớicác đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu định hướng.” [7,tr 56]
Thực thi chính sách công là quá trình chuyển hóa ý chí của chủ thể hoạchđịnh chính sách thành hiện thực với các bước đi cụ thể Thực tế đã chứng minh cónhiều trường hợp xảy ra trong quá trình thực thi chính sách: chính sách tốt, thực thitốt dẫn đến thành công; chính sách tốt, thực thi tồi dẫn đến thất bại Theo đó, đểđảm bảo chính sách thực thi tốt cần phải trải qua các các bước cơ bản sau:
-Xây dựng kế hoạch triển khai thực thi chính sách công
Trang 18Đây là bước đầu tiên trước khi đưa chính sách vào cuộc sống, đòi hỏi các cơquan triển khai thực thi chính sách từ Trung ương đến địa phương đều phải xâydựng kế hoạch, chương trình thực hiện cụ thể Qua đó, bước này cần xác định rõ cácnội dung: Hệ thống các cơ quan chủ trì và phối hợp triển khai thực hiện; nhân sựtham gia thực thi; cơ chế trách nhiệm của việc thực thi; cơ chế tác động giữa cáccấp thực thi; các nguồn vật lực cần thiết cho thực thi; lộ trình thời gian triển khaithực hiện từ tuyên truyền chính sách đến tổng kết rút kinh nghiệm; nội quy, quy chếtrong thực thi.
-Phổ biến, tuyên truyền chính sách công
Thực hiện bước này tốt sẽ giúp cho các đối tượng chính sách và các bên cóliên quan thực thi hiểu rõ về mục đích, yêu cầu, tính khả thi của chính sách và tăngkhả năng cam kết thực hiện
-Phân công, phối hợp thực hiện chính sách công
Giai đoạn này cần xác định rõ trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phốihợp trong quá trình thực thi chính sách Cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm về tổngthể, điều tiết, phân phối nguồn lực; với cơ quan phối hợp thì cần xác định rõ nộidung, phương thức, trách nhiệm và quy tắc phối hợp thực hiện chính sách
-Duy trì và điều chỉnh chính sách công
Chính sách cần được duy trì bằng nhiều nhiều nguồn lực khác nhau Mặtkhác, nhà nước cần quan tâm đến việc điều chỉnh chính sách kịp thời Việc điềuchỉnh chủ yếu tác động vào biện pháp, cơ chế thực hiện hoặc nếu có thì bổ sungthêm mục tiêu chứ không được thay đổi mục tiêu chính sách
-Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực thi chính sách công
Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc là công việc thường xuyên trong hoạt động quản
lý nhằm phát hiện, xử lý kịp thời những vấn đề phát sinh Việc theo dõi, kiểm tratrong quá trình triển khai thực thi chính sách giúp các nhà quản lý hiểu rõ tình hình,
bổ sung, sửa đổi kịp thời nội dung chính sách, cách thức làm phù hợp, xác định rõtrách nhiệm của các bên có liên quan và góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả thựcthi chính sách
Trang 19-Đánh giá, tổng kết và rút kinh nghiệm
Đây là quá trình nhìn nhận lại toàn bộ chu trình thực hiện để đánh giá ưu,khuyết điểm trong quá trình thực thi chính sách công Xem xét sự tương quan giữanguồn lực bỏ ra với kết quả đạt được, để giúp các nhà quản lý có cái nhìn toàn diện
về hiệu lực, hiệu quả của chính sách ở hiện tại và qua đó xác định vai trò của chínhsách trong tương lai cho phù hợp
1.1.2.3 Khái niệm chính sách cải cách thủ tục hành chính
Chính sách cải cách TTHC là một dạng chính sách công, vì vậy chính sáchnày có đầy đủ đặc trưng cơ bản của một chính sách công Theo đó, chính sách cảicách TTHC được hiểu là chương trình hành động của Nhà nước để khắc phụcnhững hạn chế của hệ thống thủ tục hiện hành theo hướng đơn giản hóa, minh bạchhóa, công khai hóa, tạo ra sự chuyển biến căn bản trong quan hệ giải quyết côngviệc giữa các cơ quan hành chính nhà nước với tổ chức, công dân góp phần tăngcường hiệu lực, nâng cao hiệu quả quản lý hành chính nhà nước
Đây là một trong những chính sách quan trọng nhằm giải quyết các yêu cầubức xúc của nhân dân, doanh nghiệp, của các tổ chức, nhà đầu tư nước ngoài và làkhâu đột phá của tiến trình cải cách hành chính Nhà nước Cải cách thủ tục hànhchính giúp giảm chi phí, tiết kiệm thời gian cho người dân và doanh nghiệp; nângcao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; góp phần hoàn thiện thể chế kinh tế thịtrường, tăng lòng tin của người dân và doanh nghiệp; nâng cao năng lực cạnh tranhquốc gia Trong điều kiện nguồn lực còn nhiều khó khăn nên việc chọn cải cáchTTHC là khâu đột phá là phù hợp với điều kiện của nước ta
1.2 Chính sách cải cách thủ tục hành chính ở Việt Nam hiện nay
1.2.1 Khái quát chung về chính sách cải cách thủ tục hành chính ở Việt Nam thời gian qua
Chính sách cải cách TTHC ở nước ta gắn liền với quá trình cải cách hànhchính được khởi đầu từ Đại hội lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1986
và được hoàn chỉnh, bổ sung phù hợp với từng giai đoạn Chính sách này được thểhiện qua hàng loạt các văn bản pháp lý sau:
Trang 20Nghị quyết số 38/1994/NQ-CP ngày 04/05/1994 của Chính phủ về cải cáchmột bước TTHC trong việc giải quyết công việc của công dân, tổ chức Đây là vănbản đầu tiên đề cập đến cải cách TTHC ở Việt Nam Nghị quyết này đề cập đếnviệc giải quyết công việc TTHC thông qua một cửa, dựa vào nguyên tắc nơi nào làđầu mối có trách nhiệm chính trong việc giải quyết công việc thì cá nhân, tổ chứctrực tiếp đến đó để yêu cầu giải quyết TTHC Từ năm 1995, nhiều địa phương đãchủ động thí điểm cải cách TTHC theo mô hình thí điểm như: mô hình “một cửa,một dấu” của thành phố Hồ Chí Minh; mô hình “một cửa” của Hải Phòng, BìnhDương, Quảng Ninh,…; mô hình “Dịch vụ hành chính công” của Hà Nội.
Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17/9/2001 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 -
2010 đặt ra mục tiêu: “Xóa bỏ về cơ bản các TTHC mang tính quan liêu, rườm rà,gây phiền hà cho doanh nghiệp và nhân dân; hoàn thiện các TTHC mới theo hướngcông khai, đơn giản và thuận tiện cho dân.” Kết quả mười năm cho thấy: “TTHC,nhất là thủ tục trong giải quyết công việc giữa cơ quan hành chính nhà nước vớingười dân và doanh nghiệp có bước chuyển biến rõ rệt, theo hướng công khai, minhbạch tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp Một loạt các biện pháp như: thựchiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, cải cách TTHC thuế, hải quan, cấp hộchiếu, chứng minh nhân dân, công chứng, chứng thực… đã tạo đà cho nhữngchuyển động sâu sắc trong cả hệ thống công vụ.”[4,tr18 ]
Đặc biệt, qua tổng kết thực tiễn cải cách TTHC theo mô hình một cửa thíđiểm ở một số địa phương trên, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quyết định số181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa tại
cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương Theo Quyết định này, cơ chế một cửađược chính thức áp dụng tại cấp tỉnh đối với 04 sở bắt buộc là: Sở Kế hoạch và Đầu
tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xâydựng áp dụng đối với 08 lĩnh vực, tại cấp huyện được thực hiện với 07 lĩnh vực và
04 lĩnh vực đối với cấp xã
Tiếp đó, Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/06/2007 của Thủ tướng
Trang 21Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liênthông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương đã mở rộng hơn diện bao quátcủa khái niệm cơ chế một cửa từ cơ quan chính quyền địa phương đến các cơ quanquản lý ngành dọc như Cục thuế, Kho bạc, Công an; đồng thời bổ sung việc triểnkhai thực hiện cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địaphương.
Trên cơ sở kết quả đạt được 10 năm cải cách, Chính phủ ban hành Nghịquyết số 30c/NQ-CP, ngày 08/11/2011 về ban hành chương trình tổng thể cải cáchhành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020
Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ
về Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hànhchính nhà nước ở địa phương và đã quy định rõ hơn về quy trình thực hiện cơ chếmột cửa, cơ chế một cửa liên thông; bổ sung quy định về yêu cầu, trách nhiệm,quyền lợi và công tác quản lý đối với công chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận vàTrả kết quả
Hiện nay đang triển khai Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 củaChính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC.Nghị định này quy định chi tiết phạm vi tiếp nhận và quy trình giải quyết TTHC;quy định đa dạng về cách thức giải quyết: các tổ chức, cá nhân có thể nộp hồ sơ,nhận kết quả giải quyết TTHC thông qua nhiều cách thức; quy định rõ về tổ chức,mối quan hệ công tác và trụ sở Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết; quy định cụ thể vềcác hành vi nghiêm cấm đối với cán bộ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cũngnhư các tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết TTHC
1.2.2 Mục đích thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính ở Việt Nam
Thứ nhất, thực hiện chính sách cải cách TTHC ở nước ta hướng tới mục tiêu:
“Tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, thông thoáng, thuận lợi, minh bạch nhằmgiảm thiểu chi phí về thời gian và kinh phí của các doanh nghiệp thuộc mọi thànhphần kinh tế trong việc tuân thủ thủ tục hành chính”[Điều 2,5] Cụ thể, đến năm
Trang 222020, Việt Nam hướng tới: “Thủ tục hành chính được cải cách cơ bản, mức độ hàilòng của nhân dân và doanh nghiệp về thủ tục hành chính đạt mức trên 80% vàonăm 2020”[Điều 4,5] Qua đó góp phần hiện thực hóa mục tiêu của cải cách hànhchính nhà nước nói chung Điều đó đòi hỏi các cơ quan có thẩm quyền phải thiết lậpvăn bản, chương trình, dự án để hiện thực hóa mục tiêu và tiến hành các hoạt động
để hiện thực hóa các văn bản, chương trình, dự án đó
Thứ hai, thông qua việc thực thi chính sách cải cách TTHC nhằm khẳng địnhtính đúng đắn của chính sách này trong thực tiễn Cụ thể, trong quá trình triển khaithực thi sẽ cung cấp những bằng chứng thực tiễn về mục tiêu chính sách cải cáchTTHC có thích hợp hay không và các giải pháp, nhiệm vụ đề ra của chính sách này
có thực sự phù hợp với vấn để mà nó hướng tới giải quyết hay không
Thứ ba, thực thi chính sách cải cách TTHC giúp cho chính sách này ngàycàng hoàn thiện hơn Thông qua thực thi chính sách này, những người thực thi đưa
ra những đề xuất điều chỉnh chính sách cho phù hợp với thực tiễn đời sống xã hội
và rút ra những bài học kinh nghiệm cho thiết kế chính sách này trong tương lai
1.2.3 Nội dung chính sách cải cách thủ tục hành chính ở Việt Nam
Nội dung chính sách cải cách TTHC ở nước ta giai đoạn 2016-2020 đượcxác định như sau:
- Cắt giảm và nâng cao chất lượng TTHC trong tất cả các lĩnh vực quản lýnhà nước, nhất là TTHC liên quan tới người dân, doanh nghiệp;
- Trong giai đoạn 2011 - 2015, thực hiện cải cách TTHC để tiếp tục cải thiệnmôi trường kinh doanh, giải phóng mọi nguồn lực của xã hội và nâng cao năng lựccạnh tranh quốc gia, bảo đảm điều kiện cho nền kinh tế của đất nước phát triểnnhanh, bền vững Một số lĩnh vực trọng tâm cần tập trung là: Đầu tư; đất đai; xâydựng; sở hữu nhà ở; thuế; hải quan; xuất khẩu, nhập khẩu; y tế; giáo dục; lao động;bảo hiểm; khoa học, công nghệ và một số lĩnh vực khác do Thủ tướng Chính phủquyết định theo yêu cầu cải cách trong từng giai đoạn;
- Cải cách TTHC giữa các cơ quan hành chính nhà nước, các ngành, các cấp
và trong nội bộ từng cơ quan hành chính nhà nước;
Trang 23- Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới các TTHC theo quy định của pháp
- Công khai, minh bạch tất cả các TTHC bằng các hình thức thiết thực vàthích hợp; thực hiện thống nhất cách tính chi phí mà cá nhân, tổ chức phải bỏ ra khigiải quyết TTHC tại cơ quan hành chính nhà nước; duy trì và cập nhật cơ sở dữ liệuquốc gia về TTHC;
- Đặt yêu cầu cải cách TTHC ngay trong quá trình xây dựng thể chế, tổng kếtkinh nghiệm thực tiễn, tăng cường đối thoại giữa Nhà nước với doanh nghiệp vànhân dân; mở rộng dân chủ, phát huy vai trò của các tổ chức và chuyên gia tư vấnđộc lập trong việc xây dựng thể chế, chuẩn mực quốc gia về TTHC; giảm mạnh cácTTHC hiện hành; công khai các chuẩn mực, các quy định hành chính để nhân dângiám sát việc thực hiện;
- Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy địnhhành chính để hỗ trợ việc nâng cao chất lượng các quy định hành chính và giám sátviệc thực hiện TTHC của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp”.[5]
1.3 Quy trình thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính cấp tỉnh
Chính sách cải cách TTHC là một dạng chính sách công; do đó, quy trìnhthực hiện chính sách cải cách TTHC ở cấp tỉnh cũng trải qua đầy đủ các bước thựcthi của một chính sách công thông thường
1.3.1 Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện
Với địa phương thì có nhiều loại kế hoạch đối với việc thực hiện chính sáchnày như kế hoạch chiến lược (05 năm) và kế hoạch cụ thể (theo từng năm) Nộidung của kế hoạch phải thể hiện được: Mục tiêu của chính sách này ở địa phương;các chỉ số kết quả cần đạt được; nội dung các hoạt động; ngân sách và nguồn lựcphân bổ; thời gian thực hiện (bắt đầu, kết thúc); đơn vị chịu trách nhiệm (chủ trì,phối hợp)
Điều 7 của Nghị quyết 30c/NQ-CP ghi rõ: “UBND cấp tỉnh lập dự toán kinhphí để thực hiện các đề án, dự án, kế hoạch, nhiệm vụ cải cách hành chính theo kếhoạch 5 năm, hàng năm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.”
Trang 24Căn cứ Quyết định số 225/QĐ-TTg, ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 -2020, Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cụ thể hóa thành các nhiệm vụ trong kế hoạch côngtác hàng năm để triển khai thực hiện phù hợp yêu cầu thực tế của địa phương.
1.3.2 Phổ biến, tuyên truyền chính sách
Mục tiêu của giai đoạn này nhằm: Nâng cao nhận thức về trách nhiệm củacán bộ, công chức trong thực thi chính sách cải cách TTHC; nâng cao nhận thức vàtăng cường sự tham gia của người dân và doanh nghiệp trong thực thi chính sách cảicách TTHC và giám sát quá trình thực hiện cải cách TTHC của cơ quan nhà nước;tăng cường công tác phối hợp và chia sẻ thông tin của các cơ quan, đơn vị có liênquan
Theo Quyết định số 3490/QĐ-BNV, ngày 10/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ phê duyệt đề án “Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hànhchính giai đoạn 2016 - 2020”, UBND cấp tỉnh phải xây dựng kế hoạch tuyên truyềntrong kế hoạch cải cách hành chính của địa phương; tuyên truyền kịp thời nội dung,kết quả thực hiện trên Cổng thông tin điện tử của địa phương; thiết lập kênh tiếpnhận, phản hồi ý kiến về thực hiện cải cách TTHC; lồng ghép vào công tác tuyêntruyền, phổ biến, giáo dục pháp luật
1.3.3 Phân công, phối hợp thực hiện chính sách
Các hình thức phối hợp thường được áp dụng là phối hợp theo chiều ngang,theo chiều dọc và theo mạng lưới Việc phối hợp chính sách cần đảm bảo đúng quytrình: Xác định công việc cần phối hợp và báo cáo lãnh đạo; phân công nhiệm vụ,
đề xuất các mục tiêu và kế hoạch phối hợp; thực hiện công việc và báo cáo lãnh đạokết quả thực hiện
Quyết định số 225/QĐ-TTg nêu rõ: “Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ tăng cường phối hợp, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương triển khaithực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ,ngành mình Chủ động đề xuất với Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo cải cáchhành chính của Chính phủ và Bộ Nội vụ về những nhiệm vụ trọng tâm cải cách
Trang 25hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ, ngành cần có sự phối hợp, đônđốc, chỉ đạo liên ngành”.
1.3.4 Duy trì và điều chỉnh chính sách
Việc duy trì chính sách cải cách TTHC đòi hỏi địa phương cần quan tâmđảm bảo nguồn nhân lực, vật lực để hỗ trợ cho quá trình thực thi diễn ra thuận lợi.Đồng thời cần có sự lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời của các cấp ủy Đảng, sự quản lý hiệuquả của chính quyền, sự tham gia, phối hợp chặt chẽ của các đơn vị có liên quan, sựquyết tâm của cả hệ thống chính trị thì mới đảm bảo mang lại kết quả cao trong cảicách TTHC Mặt khác, trong quá trình thực hiện, cần xem xét điều chỉnh kịp thờinhững nội dung, cách thức chưa phù hợp để đảm bảo nâng cao hiệu quả của quátrình triển khai
1.3.5 Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách
Với mục tiêu theo sát quá trình thực hiện cải cách TTHC, phát hiện nhữngcách làm hay, sáng tạo; kịp thời khắc phục những tồn tại, khó khăn hoặc vi phạmtrong quá trình thực hiện để giải quyết, tháo gỡ; qua đó nâng cao tinh thần tráchnhiệm, tạo chuyển biến về kỷ luật, kỷ cương trong thực thi cải cách TTHC; các địaphương căn cứ vào kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính hằng năm củaBan chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ để xây dựng kế hoạch kiểm tra cụthể, phù hợp với điều kiện của địa phương mình Nội dung của kiểm tra thực thichính sách cải cách TTHC là: Việc cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, tình hình giảiquyết TTHC, việc công khai TTHC, việc thực hiện cơ chế một cửa,…
1.3.6 Đánh giá, tổng kết và rút kinh nghiệm
Đây là khâu cuối cùng của quá trình thực hiện chính sách cải cách TTHC.Tuy nhiên, đánh giá cũng có thể được thực hiện thường xuyên song song với quátrình triển khai thực hiện để nhìn nhận những kết quả, những hạn chế, phân tíchnguyên nhân để tìm ra giải pháp phù hợp cho vấn đề Với chính sách cải cáchTTHC, có rất nhiều vấn đề mới, cách thức làm mới do đó việc đánh giá là cần thiếttìm ra mô hình hay, phù hợp và nhân rộng, đồng thời là cơ sở để khen thưởng, xử lý
vi phạm kịp thời tạo sự răn đe trong hoạt động quản lý nhà nước Lãnh đạo địa
Trang 26phương, cơ quan chuyên môn và các bên có trách nhiệm phối hợp cùng tham giađánh giá để đưa ra kết quả chính xác.
1.4 Căn cứ đánh giá thực hiệni chính sách cải cách thủ tục hành chính cấp tỉnh
Việc đánh giá kết quả thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chínhthường dựa vào các căn cứ cơ bản sau:
- Thứ nhất, dựa vào việc đạt được bao nhiêu mục tiêu đã đề ra trong quátrình hoạch định chính sách cải cách TTHC cấp tỉnh
- Thứ hai, dựa vào việc triển khai thực hiện chính sách cải cách TTHC cấptỉnh có đảm bảo theo đúng các quy trình thực hiện chính sách công hay không
- Thứ ba, dựa vào các tiêu chí cụ thể thể hiện mức độ hoàn thành nội dungcủa chính sách cải cách TTHC cấp tỉnh để đánh giá Đối với căn cứ này có rất nhiềutiêu chí để đo lường Ở đây, tác giả dựa vào tiêu chí là chỉ số cải cách TTHC cấptỉnh để đánh giá mức độ thực hiện các nội dung của chính sách cải cách TTHC cấptỉnh Căn cứ vào Quyết định số 2498/QĐ-BNV ngày 24/12/2017 phê duyệt Đề án
“Xác định chỉ số cải cách hành chính của các Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”, có các chỉ số đánh giá cải cách TTHCcấp tỉnh thể hiện cụ thể như sau:
- Nhập, đăng tải TTHC vào cơ sở dữ liệu quốcgia sau công bố đầy đủ, kịp thời hay không
Trang 27- Tỉ lệ cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và đơn vịhành chính cấp huyện, cấp xã công khai TTHCđầy đủ, đúng quy định tại nơi tiếp nhận, giảiquyết TTHC.
- Công khai TTHC tại Cổng thông tin điện tửcủa tỉnh và Ttrang thông tin điện tử của cơquan, đơn vị
3
Thực hiện cơ chế một
cửa, một cửa liên thông
- Tỉ lệ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết củacấp tỉnh thực hiện theo cơ chế một cửa
- Tỉ lệ đơn vị hành chính cấp huyện có 100%TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết được thựchiện theo cơ chế một cửa
- Tỉ lệ đơn vị hành chính cấp xã có 100%TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết theo cơ chếmột cửa
- Số TTHC được giải quyết theo hình thức liênthông cùng cấp
- Số TTHC được giải quyết theo hình thức liênthông giữa các cấp chính quyền
4
Kết quả giải quyết TTHC - Tỉ lệ hồ sơ TTHC được các cơ quan chuyên
môn cấp tỉnh tiếp nhận trong năm giải quyếtđúng hạn
- Tỉ lệ hồ sơ TTHC được Ủy ban nhân dân cấphuyện tiếp nhận trong năm giải quyết đúng hạn
- Tỉ lệ hồ sơ TTHC được Ủy ban nhân cấp xãtiếp nhận trong năm giải quyết đúng hạn
giải quyết của tỉnh
- Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận đúng quy định hay không
- Xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức thuộc thẩm quyền của tỉnh chiếm baonhiêu phần trăm
Trang 281.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính ở cấp tỉnh
Quá trình tổ chức thực hiện chính sách công thường diễn ra trong thời giandài và liên quan đến rất nhiều các tổ chức, cá nhân; do đó, kết quả của việc thựchiện chính sách công thường bị tác động bởi nhiều yếu tố liên quan đến hai nhóm:Nhóm yếu tố khách quan và nhóm yếu tố chủ quan chi phối Nghiên cứu về các yếu
tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách cải cách TTHC ở cấp tỉnh cũng tập trung vàohai nhóm yếu tố trên
1.5.1 Yếu tố khách quan
Thứ nhất, tính chất phức tạp của chính sách cải cách TTHC
Chính sách cải cách TTHC liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều đốitượng chịu tác động và có mối quan hệ với các yếu tố khác của nền hành chính nhànước như thiết chế hành chính, đội ngũ cán bộ công chức, tài chính công nên tínhchất của chính sách cải cách TTHC phức tạp hơn các chính sách khác rất nhiều.Điều đó cho thấy quá trình thực thi chính sách này sẽ gặp không ít khó khăn, trởngại nếu như các bên thiếu sự thống nhất chung, thiếu sự phối hợp trong quá trìnhtriển khai
Thứ hai, môi trường thực thi chính sách cải cách TTHC
Cũng như các chính sách công khác, chính sách cải cách TTHC cũng chịutác động của yếu tố môi trường như: môi trường kinh tế, môi trường xã hội, môitrường chính trị, môi trường công nghệ, môi trường quốc tế,… Thực tế cho thấy,chính sách cải cách TTHC tác động đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xãhội, trong đó tập trung vào những lĩnh vực quan trọng mà người dân và doanhnghiệp đều quan tâm như hải quan, đất đai, y tế, giáo dục, kinh doanh,… Do đó,thực thi thành công chính sách cải cách TTHC cần quan tâm đến yếu tố này
Thứ ba, sự đồng tình, ủng hộ của người dân và doanh nghiệp
Đây là yếu tố có vai trò quan trọng thúc đẩy nhanh quá trình triển khai thựcthi chính sách Bởi một chính sách đưa ra nhưng không được người dân và xã hộiủng hộ thì không thể thực thi thành công trong thực tiễn Để nhận được sự đồng
Trang 29tình, ủng hộ của người dân và doanh nghiệp đối với chính sách này thì đòi hỏi phảithực hiện đồng bộ các giải pháp tác động, từ việc vận động tuyên truyền đến việcthay đổi quy định, điều kiện, cách thức, thái độ làm việc và ở kết quả cuối cùng lànhững lợi ích mà người dân và doanh nghiệp nhận được cao hơn so với trước khithực thi chính sách này.
Thứ hai, năng lực thực thi chính sách cải cách TTHC của cán bộ, công chức.Năng lực thực thi của cán bộ, công chức thể hiện qua nhiều khía cạnh nhưđạo đức công vụ; sự am hiểu về mục tiêu, cách thức, nguồn lực để thực thi chínhsách; kỹ năng giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực thi chính sách;năng lực phân tích, dự báo, lập kế hoạch,… trong thực thi chính sách Những yếu
tố này quyết định đến sự thành bại của chính sách
Thứ ba, nguồn lực vật chất cần thiết cho quá trình thực thi chính sách cảicách TTHC
Các nguồn lực vật chất cần thiết như tài chính, cơ sở vật chất, máy móc kỹthuật, … có vai trò hỗ trợ cho quá trình thực thi chính sách thành công Nếu thiếunhững yếu tố này thì không thể triển khai thực thi chính sách có hiệu quả được
1.6 Kinh nghiệm thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính của một số địa phương và bài học rút ra
1.6.1 Kinh nghiệm thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính ở thành phố Hà Nội
Trang 30Với mục tiêu phấn đấu xây dựng chính quyền điện tử theo hướng đô thịthông minh; đến nay, Hà Nội đã bước đầu xây dựng trung tâm dữ liệu thông tinchung và tích cực áp dụng công nghệ thông tin vào cải cách TTHC với 100% thủtục thuế, hải quan, dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa, đăng ký kinh doanh được thựchiện trực tuyến góp phần thực hiện tốt các nhiệm vụ quản lý, phục vụ người dân vàdoanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố Một số kinh nghiệm trong thực thichính sách cải cách TTHC ở Hà Nội thời gian qua đó là:
- Xác định rõ 03 nội dung đột phá của địa phương là: Tiếp tục đẩy mạnh cảicách hành chính trong đó đặc biệt chú trọng cải cách TTHC; tạo chuyển biến mạnh
về kỷ luật, kỷ cương, ý thức, trách nhiệm, chất lượng phục vụ của đội ngũ cán bộ,công chức; cải thiện môi trường đầu tư trên địa bàn Thủ đô
- Xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu trong cải cách hành chính nóichung và thực thi cải cách TTHC nói riêng với phương châm: Rõ người, rõ việc, rõquy trình, rõ trách nhiệm và hiệu quả
- Tiếp tục thực hiện tốt cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan, đơnvị
- Tổ chức tốt hoạt động kiểm tra, giám sát nhằm xử lý kịp thời các vấn đềphát sinh trong giải quyết TTHC tại các cơ quan, đơn vị
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trên lĩnh vực quản lý nhà nướcđặc biệt là trong việc cung ứng dịch vụ công trực tuyến.[14]
1.6.2 Kinh nghiệm thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính ở thành phố Hồ Chí Minh
Là một đô thị năng động nhất đất nước, thành phố Hồ Chí Minh với nhữngkết quả đạt được trong phát triển kinh tế - xã hội thời gian qua một phần có sự đónggóp lớn của chính sách cải cách hành chính nói chung và cải cách TTHC nói riêng.Cùng với quá trình thực thi chính sách trên, địa phương đã có nhiều mô hình hay đểcác địa phương khác học tập như: Mô hình giảm 70% thời gian tiếp nhận, kiểm tra
hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa của Cục Hải quan thành phố; cải tiến chấtlượng bệnh viện từ hoạt động khảo sát “ý kiến không hài lòng của người bệnh tại
Trang 31các bệnh viện trên địa bàn thành phố” của Sở Y tế;… Những bài học kinh nghiệmcủa thành phố về thực thi chính sách cải cách TTHC trong thời gian qua đó là:
- Quan tâm chú trọng đến công tác cán bộ, lấy yếu tố con người làm trọngtâm trong cải cách hành chính và cải cách TTHC với việc xác định: Nếu để ngườidân còn vất vả khi đi làm hồ sơ TTHC tức là nhiệm vụ chính trị của cán bộ, côngchức chưa hoàn thành
- Đẩy mạnh công khai, minh bạch trong giải quyết TTHC góp phần rút ngắnthời gian và tiết kiệm chi phí
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước, đặc biệt
là trong việc cung ứng dịch công cho xã hội
- Dựa vào đánh giá sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp để đánh giátrách nhiệm người đứng đầu và hiệu quả hoạt động của từng cán bộ, công chức.[13]
1.6.3 Một số bài học rút ra trong thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính
Thứ nhất, tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng; củachính quyền các cấp và sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị có liên quan trong thựcthi chính sách cải cách TTHC
Thứ hai, tăng cường công khai, minh bạch, đơn giản hóa các TTHC nhằmtiết kiệm thời gian và chi phí không cần thiết
Thứ ba, xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu trong thực hiện chínhsách cải cách TTHC
Thứ tư, chuẩn bị đầy đủ nguồn nhân lực, vật lực nhằm triển khai thực hiệnchính sách cải cách TTHC đạt được kết quả tốt nhất
Thứ năm, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát nhằm phát hiệnkịp thời những bất cập, thiếu sót trong quá trình triển khai thực hiện chính sáchnhằm điều chỉnh cho phù hợp đảm bảo tính hiệu lực và hiệu quả
Trang 32Ngoài ra, thông qua việc nêu kinh nghiệm thực hiện chính sách trên ở một sốđịa phương như thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, chương 1 đã đề cập đếnmột số bài học rút ra trong thực thi chính sách cải cách TTHC làm cơ sở cho việcxây dựng các giải pháp của vấn đề nghiên cứu.
Trang 33CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆNI CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Nam
2.1.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên
Quảng Nam là tỉnh ven biển miền Trung, ở vào khoảng 14057'10'' đến16003'50'' vĩ độ Bắc, 107012'50'' đến 108044'20'' kinh độ Đông Phía Bắc giápthành phố Đà Nẵng và tỉnh Thừa Thiên Huế, phía Đông giáp biển Đông, phía Tâygiáp tỉnh Kon Tum và nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, phía Nam giáp tỉnhQuảng Ngãi
Với diện tích tự nhiên của tỉnh là 10.438 km2, địa phương có địa hình tươngđối phức tạp, thấp dần từ Tây sang Đông tạo nên ba vùng sinh thái: vùng núi cao,trung du, đồng bằng và ven biển; với trên 125 km bờ biển, 941 km sông ngòi tựnhiên với 11 sông chính tạo thuận lợi cho quá trình giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hộicủa địa phương
Địa phương có khí hậu nhiệt đới điển hình, chỉ có 2 mùa là mùa khô và mùamưa Mưa ở miền núi nhiều hơn đồng bằng và tập trung vào các tháng 9 - 12, mùamưa trùng với mùa bão, nên các cơn bão đổ vào thường gây ra lở đất, lũ quét ở cáchuyện miền núi và ngập lụt ở các huyện đồng bằng
Quảng Nam có 2 thành phố, 01 thị xã và 15 huyện (trong đó có 9 huyện miềnnúi là Tây Giang, Đông Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Bắc Trà My, Nam Trà My,Hiệp Đức, Tiên Phước và Nông Sơn; 9 huyện, thị, thành đồng bằng: thành phố Tam
Kỳ, thành phố Hội An, thị xã Điện Bàn, huyện Duy Xuyên, Đại Lộc, Thăng Bình,Quế Sơn, Núi Thành và Phú Ninh); với 244 xã, phường, thị trấn (trong đó có 25phường, 12 thị trấn và 207 xã)
Dân số của tỉnh năm 2016 là 1.487.721 người, với mật độ dân số là 141người/km2 Ngoài dân tộc Kinh chiếm đa số còn có có 4 dân tộc thiểu số cư trú lâuđời là người Cơ Tu, người Co, người Gié Triêng, người Xê Đăng
Trang 342.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội
Tăng trưởng kinh tế của tỉnh bình quân qua 04 năm trở lại đây (2014-2018)
là 12,33% Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tích cực Tỷ trọng ngànhnông nghiệp giảm từ 14,6% (năm 2015) xuống còn khoảng 11% (năm 2018), cácngành phi nông nghiệp tăng từ 85,3 % (2015) lên gần 89% (2018) Trong đó đặcbiệt phải kể đến sự phát triển của một số ngành như ngành du lịch với doanh thutăng bình quân 18,6%/năm, công nghiệp - xây dựng tăng trưởng hơn 12%/năm.Tổng thu ngân sách tăng bình quân 11%/năm đã đưa Quảng Nam vươn lên nhómcác tỉnh thành có đóng góp cho ngân sách Trung ương Chỉ số cạnh tranh cấp tỉnhhiện đang nằm trong top 10 tỉnh thành có chỉ số tốt
Trong 05 năm qua, tạo việc làm thêm mới cho hơn 148 nghìn lao động vàđưa hơn 1900 lao động đi làm việc ở nước ngoài Cơ cấu lao động chuyển dịch theohướng tích cực, giảm tỉ lệ lao động trong nông nghiệp từ 48,7% (2014) xuống còn40% (2018), tăng tỉ lệ lao động công nghiệp - xây dựng từ 22,6% (2014) lên 30%(năm 2018) và lao động ngành dịch vụ từ 25,7% (2014) lên 30% (năm 2018) Có58,5% lao động hiện đã qua đào tạo
Chất lượng giáo dục tiếp tục được nâng cao với 492 trường đạt chuẩn quốcgia, tỉ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông tương đối ổn định (tăng dần từ 84% năm
2014, 94% năm 2017 và 95,5% năm 2018) Công tác giảm nghèo được thực hiệnkhá tốt với tỉ lệ hộ nghèo giảm từ 13,9% (2014) xuống còn 9,28% (2018) Công tácđền ơn đáp nghĩa được quan tâm, trên địa bàn toàn tỉnh hiện có 15.080 mẹ ViệtNam anh hùng, trong đó có 792 mẹ còn sống được các cơ quan, đơn vị nhận phụngdưỡng; 97,3% hộ chính sách có mức sống bằng và cao hơn mức sống trung bình củakhu dân cư Số bác sĩ/vạn dân tăng từ 6,9 (năm 2014) lên 8,3 (năm 2018), số giườngbệnh/vạn dân là 36,2 (2018), trẻ em suy dinh dưỡng dưới 05 tuổi giảm còn 12%(2018)
Đây là vùng đất có bề dày truyền thống văn hóa, với sự hội tụ của nhiều disản văn hóa và thiên nhiên thế giới được UNESCO công nhận Quảng Nam nổitiếng với nhiều làng nghề truyền thống và nhiều lễ hội nổi tiếng: làng gốm Thanh
Trang 35Hà, làng mộc Kim Bồng,…; lễ hội Bà Thu Bồn, lễ Hội Bà Chiêm Sơn,…đã và đangtừng bước được đầu tư, củng cố tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy phát triển du lịchtrên địa bàn tỉnh.
Công tác quản lý tài nguyên môi trường của tỉnh đạt được những kết quả khảquan với các mô hình về thích ứng với biến đổi khí hậu ở các huyện, thành phốtrong tỉnh Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội gắn với quốc phòng - an ninh vàgiữa quốc phòng - an ninh với kinh tế - xã hội được chú trọng, an ninh trên haituyến biên giới được tăng cường, bảo vệ vững chắc Đặc biệt, địa phương luôn duytrì, phát triển toàn diện mối quan hệ hữu nghị truyền thống giữa tỉnh Quảng Namvới tỉnh Sê Kông - Lào kết nghĩa
Đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội trên đây cũng có tác động nhấtđịnh đến việc triển khai thực thi chính sách cải cách TTHC của tỉnh nhà, cụ thể:
+ Với địa hình tương đối phức tạp, có 03 vùng sinh thái: vùng núi cao, trung
du, đồng bằng và ven biển; cộng thêm khí hậu nhiệt đới điển hình, mùa mưa bãokéo dài nên gây không ít khó khăn cho việc vận động, tuyên truyền cho nhân dân,
và cũng gây khó khăn cho nhân dân khi đến cơ quan công quyền để thực hiện cácTTHC và nhất là việc tổ chức mô hình giải quyết TTHC phù hợp với từng địaphương
+ Địa phương ngoài dân tộc Kinh chiếm đa số còn các dân tộc thiểu số sinhsống chủ yếu ở các huyện miền núi Điều đó dẫn đến sự đa dạng của đối tượng thụhưởng chính sách cải cách TTHC và đòi hỏi địa phương phải có cách thức làm phùhợp
+ Bên cạnh đó, do tốc độ tăng trưởng kinh tế của địa phương trong nhữngnăm qua tương đối ổn định, cùng với sự quan tâm, tăng cường đầu tư cho cơ sở vậtchất cho cải cách hành chính nói chung và chính sách cải cách TTHC nói riêng nên
đã tạo thuận lợi cho việc triển khai thực thi có hiệu quả chính sách này trong thờigian qua trên địa bàn tỉnh
Trang 362.2 Cơ sở pháp lý về thực hiệni chính sách cải cách thủ tục hành chính của tỉnh Quảng Nam
Ngoài việc dựa trên các văn bản chung của Đảng và Nhà nước đã được nêutrong phần 1.2.1 của chương 1, địa phương đã cụ thể hóa việc thực thi chính sáchnày thông qua các văn bản pháp lý sau:
- Quyết định số 1009/QĐ-UBND, ngày 29/3/2012 phê duyệt Kế hoạch cảicách hành chính tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2015
- Chỉ thị số 07/CT-UBND, ngày 14/5/2013 về việc tăng cường triển khaithực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhànước các cấp trên địa bàn tỉnh
- Quyết định số 786/QĐ-UBND, ngày 10/3/2015 về việc thành lập Ban Chỉđạo cải cách hành chính tỉnh Quảng Nam
- Nghị quyết số 03-NQ/TU, ngày 27/4/2016 của Tỉnh ủy về đẩy mạnh côngtác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020
- Quyết định số 1908/QĐ-UBND, ngày 02/6/2016 của UBND tỉnh về việcban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ
ba (khóa XXI) về đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh giai đoạn
2016 - 2020
- Quyết định số 5139/QĐ-UBND, ngày 30/12/2015 của UBND tỉnh ban hành
Kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016 - 2020
- Quyết định số 2031/QĐ-UBND, ngày 08/6/2015 của UBND tỉnh ban hànhQuy định về trách nhiệm công khai xin lỗi của cán bộ, công chức, viên chức làmviệc tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh trong giải quyết TTHC cho cá nhân, tổchức
- Quyết định số 3605/QĐ-UBND, ngày 07/10/2015 của UBND tỉnh ban hành
Đề án cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm2020
- Quyết định số 4339/QĐ-UBND, ngày 11/11/2015 của UBND tỉnh ban hànhQuy định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành
Trang 37chính nhà nước tỉnh Quảng Nam.
- Quyết định số 2121/QĐ-UBND, ngày 16/06/2015 của UBND tỉnh Banhành Quy định tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC cho cá nhân, tổ chức quadịch vụ bưu chính
- Quyết định số 4500/QĐ-UBND, ngày 22/12/2016 của UBND tỉnh về việcban hành Quy chế đánh giá, xếp hạng kết quả thực hiện công tác cải cách hànhchính trên địa bàn tỉnh
- Quyết định số 1009/QĐ-UBND, ngày 29/3/2012 của UBND tỉnh ban hành
Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2015
- Quyết định số 501/QĐ-UBND, ngày 13/02/2014 của UBND tỉnh phê duyệt
Kế hoạch cải cách hành chính năm 2014
- Quyết định số 3970/QĐ-UBND, ngày 16/12/2014 của UBND tỉnh phêduyệt Kế hoạch cải cách hành chính năm 2015
- Quyết định số 5205/QĐ-UBND, ngày 31/12/2015 của UBND tỉnh ban hành
kế hoạch cải cách hành chính năm 2016
- Quyết định số 4786/QĐ-UBND, ngày 30/12/2016 của UBND tỉnh ban hành
Kế hoạch cải cách hành chính năm 2017
- Quyết định số 697/QĐ-UBND, ngày 12/02/2018 của UBND tỉnh ban hành
Kế hoạch cải cách hành chính năm 2018
- Quyết định số 3982/QĐ-UBND, ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh ban hành
Kế hoạch cải cách hành chính năm 2019
- Quyết định số 143/QĐ-UBND, ngày 16/01/2019 của UBND tỉnh ban hành
Đề án thí điểm chuyển giao một số nhiệm vụ hành chính công qua dịch vụ bưuchính công ích thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Quyết định số 103/QĐ-UBND, ngày 14/01/2019 của UBND tỉnh ban hànhQuy chế đánh giá, xếp hạng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các
cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh
Trang 382.3 Phân tích thực trạng thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
2.3.1 Thực trạng các bước thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
2.3.1.1 Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách
Thực hiện Nghị quyết 30c/NQ-CP của Chính phủ, trên cơ sở kế hoạch cảicách chung của giai đoạn, hàng năm UBND tỉnh đã kịp thời ban hành các kế hoạchcải cách hành chính nói chung và TTHC nói riêng, qua đó xác định rõ các nhiệm vụtrọng tâm, giải pháp cụ thể, phân định rõ trách nhiệm, thời hạn và kết quả phải đạtđược sau quá trình cải cách, cụ thể:
Năm 2014: Rà soát, cập nhật ban hành mới Bộ TTHC thuộc thẩm quyền giảiquyết của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;công khai, minh bạch về nội dung và kết quả giải quyết các TTHC; tăng cườngtrách nhiệm giải trình và đảm bảo quyền giám sát của tổ chức, công dân trong thựchiện TTHC
Năm 2015: Rà soát, đánh giá toàn bộ TTHC trên các lĩnh vực quản lý, giảm1/3 thời gian giải quyết so với quy định hiện hành của các TTHC trong một số lĩnhvực; công bố đầy đủ, kịp thời TTHC mới ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy
bỏ, bãi bỏ; tăng cường trách nhiệm giải trình và đảm bảo quyền giám sát của tổchức, công dân trong thực hiện TTHC; củng cố, kiện toàn mô hình tổ chức và hoạtđộng, bảo đảm việc giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông đượcthực chất; triển khai áp dụng mô hình một cửa, một cửa liên thông theo hướng hiệnđại ở những nơi có điều kiện
Năm 2016: Địa phương xác định là năm đẩy mạnh cải cách TTHC với mụctiêu: cắt giảm thời gian giải quyết TTHC của ít nhất 1/3 số TTHC thuộc thẩmquyền, tỉ lệ hài lòng của người dân và doanh nghiệp đạt trên 60%; triển khai toàndiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông ở cấp tỉnh, cấp huyện và các lĩnh vựcngành dọc trong đó tối thiểu có 10 TTHC giải quyết ở mức độ 04 và 100 TTHC giảiquyết ở mức độ 03, đảm bảo tỉ lệ hồ sơ trễ hẹn các lĩnh vực giảm xuống còn dưới10%
Trang 39Năm 2017: Địa phương xác định 100% TTHC được giải quyết tại Bộ phậntiếp nhận và trả kết quả các cấp và đảm bảo 100% hồ sơ hành chính đúng hạn vàsớm hạn; giảm ít nhất 30% thời gian giải quyết TTHC ở các lĩnh vực đầu tư, đất đai,môi trường, xây dựng, công thương; mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức đạt từ 70đến 75%.
Năm 2018: Địa phương xác định nâng cấp, mở rộng và đưa vào sử dụngphần mềm Một cửa kết nối đồng bộ từ tỉnh đến huyện, xã; kiện toàn Bộ phận Tiếpnhận và Trả kết quả các cấp phù hợp với thực tiễn; trên 90% TTHC được đưa giảiquyết tập trung tại Trung tâm hành chính công và Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảcác cấp; đảm bảo giải quyết đúng hạn và trước hạn trên 95% TTHC; nâng mức độhài lòng của cá nhân, tổ chức lên trên 85%
Năm 2019: Địa phương xác định tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính;tập trung vào TTHC của nội bộ từng cơ quan, đơn vị và giữa các cơ quan, đơn vịvới nhau; đảm bảo công khai, minh bạch TTHC; 100% TTHC được ban hành theođúng thẩm quyền; thực hiện hiệu quả Nghị định số 61/2018/NĐ-CP, ngày23/4/2018 của Chính phủ và Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg, ngày 19/10/2016 củaThủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch
vụ bưu chính công ích; thực hiện nghiêm quy định về công khai xin lỗi cá nhân, tổchức khi xảy ra tình trạng giải quyết TTHC trễ hạn
Các đơn vị, sở được phân công nhiệm vụ đã kịp thời tham mưu UBND tỉnhban hành kế hoạch tuyên truyền, kiểm tra, kiểm soát TTHC, kế hoạch ứng dụngcông nghệ thông tin làm cơ sở triển khai đồng bộ, đảm bảo mục tiêu chung Theo
đó, các Sở, ban, ngành và các huyện, thị xã, thành phố đã ban hành các kế hoạch vàchủ động thực hiện phù hợp với điều kiện địa phương, đơn vị mình
2.3.1.2 Phổ biến, tuyên truyền chính sách cải cách TTHC
Việc tuyên truyền, phổ biến chính sách cải cách hành chính nói chung và cảicách TTHC nói riêng được chính quyền các cấp đặc biệt quan tâm Theo đó, việcphổ biến, tuyên truyền chú trọng vào hai nhóm đối tượng là người dân, tổ chức,doanh nghiệp và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Trên cơ sở kế hoạch tuyên
Trang 40truyền cải cách hành chính chung của tỉnh, các sở, ban, ngành và địa phương triểnkhai bằng các hoạt động cụ thể Đặc biệt, trong đó có 9 sở, 13 huyện, thị ủy, thành
ủy và UBND 17 huyện, thị xã, thành phố đã ban hành văn bản triển khai Nghị quyết
số 03-NQ/TU của Tỉnh ủy; một số đơn vị, địa phương đã thực hiện tốt việc quántriệt và chỉ đạo triển khai thực hiện chính sách cải cách TTHC như: Thành ủy Tam
Kỳ, Huyện ủy: Phú Ninh, Thăng Bình, Duy Xuyên, Đại Lộc và Sở Tư pháp, Sở Nộivụ
Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Quảng Nam, Cổng thông tin điện tửtỉnh và sở, ngành, địa phương thường xuyên cập nhật các phóng sự, tin tức, bài viết
về cải cách hành chính, TTHC; tuyên truyền trực quan bằng pano, áp phích, băngrôn, tờ rơi tài liệu về cải cách TTHC; phát tờ rơi hướng dẫn sử dụng DVC trựctuyến tại Trung tâm Hành chính công; xây dựng Sổ tay cải cách TTHC; và một sốcách thức tuyên truyền điển hình được tổ chức định kỳ hằng tuần ở một số địaphương như: Chuyên mục “Tìm hiểu chính sách và pháp luật” ở huyện Duy Xuyên,chuyên mục “cải cách hành chính” ở thành phố Hội An và huyện Núi Thành, Đặcbiệt, trong hơn 05 năm qua, Sở Nội vụ đã tổ chức 16 lớp bồi dưỡng kiến thức, kỹnăng về công tác cải cách TTHC cho cán bộ, công chức chuyên trách cải cáchTTHC các sở, ngành, huyện, thị xã, thành phố và công chức Văn phòng - Thống kêcác xã, phường, thị trấn
2.3.1.3 Phân công, phối hợp thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính
Căn cứ vào kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách TTHC chungcủa tỉnh đã xác định rõ nhiệm vụ, sản phẩm đầu ra, cơ quan chủ trì và phối hợp,lãnh đạo UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo CCHC của tỉnh đã có nhiều cuộc làm việc vớicác đơn vị có liên quan như: Sở Nội vụ, Sở Tài Chính, Sở Tài nguyên và Môitrường, để quán triệt nhiệm vụ và nắm bắt kịp thời những vấn đề phát sinh Các
Sở đã phối hợp chặt chẽ trong việc xây dựng kế hoạch và tổ chức, hướng dẫn triểnkhai đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và tiến độ đề ra Các cơ quan ngành dọc phốihợp chặt chẽ với các sở, ngành, địa phương của tỉnh trong việc tiếp nhận hồ sơ, thựchiện nhiệm vụ chung của tỉnh