1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý chi ngân sách nhà nước cho công nghệ thông tin phục vụ đào tạo cao đẳng tại tỉnh Sơn La

101 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 237,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý chi ngân sách nhà nước cho công nghệ thông tin phục vụ đào tạo cao đẳng tại tỉnh Sơn La Quản lý chi ngân sách nhà nước cho công nghệ thông tin phục vụ đào tạo cao đẳng tại tỉnh Sơn La Quản lý chi ngân sách nhà nước cho công nghệ thông tin phục vụ đào tạo cao đẳng tại tỉnh Sơn La Quản lý chi ngân sách nhà nước cho công nghệ thông tin phục vụ đào tạo cao đẳng tại tỉnh Sơn La

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

-NGUYỄN HẢI THÀNH

QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÔNG NGHỆ THÔNG TIN PHỤC

VỤ ĐÀO TẠO CAO ĐẲNG TẠI TỈNH SƠN LA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội, Năm 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

-NGUYỄN HẢI THÀNH

QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÔNG NGHỆ THÔNG TIN PHỤC

VỤ ĐÀO TẠO CAO ĐẲNG TẠI TỈNH SƠN LA

Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế

Mã số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

TS Lê Mai Trang

Hà Nội, Năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả cam đoan đây là công trình khoa học độc lập của cá nhân tác giả.Những số liệu và nội dung được đưa vào trình bày trong luận văn là trung thực,chính xác Nội dung luận văn chưa từng được công bố ở cả trong và ngoài nước

Người cam đoan

Nguyễn Hải Thành

MỤC LỤC

i

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu 6

6 Kết cấu của luận văn 6

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÔNG NGHỆ THÔNG TIN PHỤC VỤ ĐÀO TẠO CAO ĐẲNG 7

1.1 Cơ sở lý luận về chi ngân sách nhà nước và công nghệ thông tin 7

1.1.1 Chi ngân sách nhà nước 7

1.1.2 Công nghệ thông tin 13

1.2 Quản lý chi ngân sách nhà nước cho CNTT phục vụ đào tạo cao đẳng 16

1.2.1 Khái niệm quản lý chi NSNN cho CNTT phục vụ đào tạo cao đẳng 16

1.2.2 Vai trò quản lý chi NSNN cho CNTT phục vụ đào tạo cao đẳng 17

1.2.3 Nội dung quản lý chi NSNN cho CNTT phục vụ đào tạo cao đẳng 19

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách nhà nước cho công nghệ thông tin phục vụ đào tạo cao đẳng 25

1.3 Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách nhà nước của một số địa phương và bài học kinh nghiệm cho tỉnh Sơn La 26

1.3.1 Kinh nghiệm của một số địa phương về quản lý chi NSNN cho CNTT 26

1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Sơn La 30

ii

Trang 5

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

CHO CÔNG NGHỆ THÔNG TIN PHỤC VỤ ĐÀO TẠO CAO ĐẲNG TẠI

TỈNH SƠN LA 32

2.1 Giới thiệu khái quát về tỉnh Sơn La 32

2.1.1 Giới thiệu tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La 32

2.1.2 Giới thiệu khái quát hệ thống trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh Sơn La 35

2.2 Thực trạng đầu tư cho CNTT phục vụ đào tạo cao đẳng tại Sơn La 41

2.3 Thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước cho công nghệ thông tin phục vụ đào tạo cao đẳng tại Sơn La 46

2.3.1 Lập và phân bổ dự toán 46

2.3.2 Chấp hành dự toán 52

2.3.3 Quyết toán chi ngân sách 59

2.3.4 Công tác kiểm tra kiểm soát 62

2.4 Đánh giá thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước cho công nghệ thông tin phục vụ đào tạo cao đẳng tại Sơn La 64

2.4.1 Một số ưu điểm trong quản lý chi ngân sách nhà nước cho công nghệ thông tin phục vụ đào tạo cao đẳng tại Sơn La 64

2.4.2 Một số hạn chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho công nghệ thông tin phục vụ đào tạo cao đẳng tại Sơn La 66

2.4.3 Nguyên nhân của các hạn chế 67

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÔNG NGHỆ THÔNG TIN PHỤC VỤ ĐÀO TẠO CAO ĐẲNG TẠI TỈNH SƠN LA 70

3.1 Định hướng trong ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ đào tạo cao đẳng tại Sơn La trong thời gian tới 70

3.1.1 Một số định hướng ứng dụng công nghệ thông tin 70

3.1.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước cho công nghệ thông tin phục vụ đào tạo cao đẳng tại Sơn La 71

iii

Trang 6

3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước cho công nghệ thông tin

phục vụ đào tạo cao đẳng tại Sơn La 72

3.2.1 Hoàn thiện bộ máy quản lý chi ngân sách nhà nước cho công nghệ thông tin 72

3.2.2 Hoàn thiện lập và giao kế hoạch vốn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin 75

3.2.3 Hoàn thiện thanh toán và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin 79

3.2.4 Hoàn thiện quyết toán vốn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin 83

3.2.5 Hoàn thiện kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin 84

3.2.6 Giải pháp khác 86

3.3 Một số kiến nghị 89

KẾT LUẬN 90 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

iv

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

GD&ĐT: Giáo dục và Đào tạo

Trang 8

Bảng 2.1 Đầu tư của tỉnh Sơn La cho CNTT phục vụ đào tạo cao đẳng 42Bảng 2.2: Số lượng máy chủ tại các trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh Sơn La 44Bảng 2.3: Số lượng phòng học/họp trực tuyến tại các trường Cao đẳng trên địa bànSơn La 44Bảng 2.4: Hiện trạng trang bị máy tính tại các trường cao đẳng trên địa bàn Sơn La 45Bảng 2.5: Kế hoạch sử dụng vốn đầu tư cho phục vụ đào tạo tại các trường cao đẳngtrên địa bàn tỉnh Sơn La 50Bảng 2.6: Dự toán cơ cấu vốn đầu tư ứng dụng CNTT cho các trường cao đẳng trênđịa bàn Sơn La giai đoạn 2016 - 2018 51Bảng 2.7: Tình hình cấp phát, thanh toán vốn đầu tư cho CNTT phục vụ đào tạo tạicác trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh Sơn La 57Bảng 2.8: Tình hình quyết toán vốn đầu tư ứng dụng CNTT giai đoạn 2016-2018(theo dự án) 61Bảng 2.9: Tổng hợp các cuộc thanh, kiểm tra, giám sát đối với hoạt động quản lývốn đầu tư cho CNTT giai đoạn 2016-2018 63

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Hệ thống các trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh Sơn La 36Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức các trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh Sơn La 37Hình 2.3: Lưu đồ xây dựng và thực hiện kế hoạch sử dụng vốn đầu tư cho CNTTphục vụ đào tạo tại các trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh Sơn La 48Hình 2.4: Lưu đồ cấp phát, thanh toán và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư choCNTT phục vụ đào tạo tại các trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh 53Hình 2.5: Lưu đồ quyết thanh toán vốn đầu tư ứng dụng CNTT 60

vi

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sự ra đời của công nghệ thông tin là sự tích hợp đồng thời các tiến bộ vềcông nghệ và tổ chức thông tin, đem đến nhiều ảnh hưởng tích cực cho sự phát triểncủa giáo dục Công nghệ thông tin và đặc biệt là sự phát triển của internet mở ramột kho kiến thức vô cùng đa dạng và phong phú cho người học và người dạy, giúpcho việc tìm hiểu kiến thức đơn giản hơn rất nhiều, cải thiện chất lượng học và dạy.Công nghệ thông tin thúc đẩy một nền giáo dục mở, giúp con người tiếp cận thôngtin đa chiều, rút ngắn khoảng cách, thu hẹp mọi không gian, tiết kiệm tối ưu về thờigian Từ đó con người phát triển nhanh hơn về kiến thức, nhận thức và tư duy

Trên cơ sở Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Chínhphủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương 8 khóa XI vềđổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hộinhập quốc tế Giai đoạn 2016 - 2018 UBND tỉnh Sơn La đã đầu tư 121 tỷ đồng choviệc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học nhằm xây dựng, đầu tư, triển khai

hạ tầng và trang thiết bị công nghệ thông tin tại các trường cao đẳng, ứng dụng côngnghệ thông tin trong việc điều hành, quản lý giáo dục và ứng dụng công nghệ thôngtin trong đổi mới nội dung, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá Những nỗlực của UBND tỉnh Sơn La trong giai đoạn vừa qua đã đạt được nhiều kết quả khảquan như: Các cơ chế chính sách liên quan đến việc ứng dụng CNTT ngày càngđược hoàn thiện, hạ tầng kỹ thuật CNTT trong các trường cao đẳng đã được trang bị

cơ bản đáp ứng được nhu cầu dạy và học Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạtđược thì công tác quản lý chi NSNN cho CNTT trên địa bàn tỉnh vẫn còn tồn tạimột số hạn chế, cụ thể: Công tác quản lý chi NSNN cho CNTT còn nhiều bất cậptrong nội dung và ở tất cả các khâu từ cấp phát, sử dụng và thanh toán vốn đầu tư

Hạ tầng kỹ thuật CNTT trong các trường cao đẳng trên địa bàn tuy đã và đang được

Trang 10

đầu tư tạo nền tảng cho triển khai các ứng dụng CNTT, nhưng vẫn chưa đáp ứngđược nhu cầu thực tế, hiệu quả đạt được chưa cao, việc triển khai ứng dụng CNTTvẫn còn nhiều hạn chế, chưa khai thác hết chức năng, công suất của hệ thống đã đầu

tư, v.v…

Chính vì vậy, một yêu cầu được đặt ra trong thời điểm hiện nay là UBNDtỉnh Sơn La cần phải tăng cường hơn nữa vai trò quản lý chi NSNN cho CNTTphục vụ đào tạo tại các trường cao đẳng đảm bảo cho NSNN được sử dụng một

cách hiệu quả nhất Chính vì vậy, học viên mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Quản lý chi ngân sách nhà nước cho công nghệ thông tin phục vụ đào tạo cao đẳng tại tỉnh Sơn La” làm đối tượng nghiên cứu luận văn thạc sĩ.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

“Ngân sách nhà nước (NSNN) là nguồn lực rất quan trọng với bất kỳ quốcgia, vùng lãnh thổ nào trên thế giới, vấn đề nghiên cứu quản lý NSNN nói chung,quản lý chi NSNN nói riêng sao cho tiết kiệm, đảm bảo chi đúng, chi đủ để đạtđược các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội là vấn đề luôn được đặt ra với mọi quốcgia, vùng lãnh thổ và được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Vì vậy, đã có khá nhiềucông trình nghiên cứu được tiếp cận ở những cấp độ, góc độ khác nhau, trong đóđáng chú ý có một số nhóm các công trình sau đây”:

“Tào Hữu Phùng và Nguyễn Công Nghiệp (2002), Đổi mới NSNN, Nhà xuấtbản Thống kê Hà Nội Tác phẩm đã khái quát những nhận thức chung về NSNN,đánh giá những chính sách NSNN hiện hành và đề xuất giải pháp đổi mới NSNN để

sử dụng có hiệu quả trong tiến trình đổi mới nền kinh tế đất nước Đến nay cónhững giải pháp được tác giả đề xuất đã được triển khai ứng dụng hiệu quả trongthực tế”

“Vũ Thu Giang (2010), Chính sách tài chính của Việt Nam trong điều kiệnhội nhập kinh tế, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Nội dung cơ bản của nghiên cứunày đề cập tới những thuận lợi và thách thức đối với Việt Nam trong quá trình hộinhập kinh tế khu vực và quốc tế; Thực trạng chính sách tài chính của nước ta trongquá trình hội nhập; Những hạn chế của chính sách, những yêu cầu đặt ra với chính

Trang 11

sách tài chính trong quá trình hội nhập; Những kiến nghị và giải pháp cải cáchchính sách tài chính để Việt Nam tham gia hội nhập thành công Nghiên cứu của tácgiả phần nào làm rõ thêm về sự ảnh hưởng tới nguồn thu, nhu cầu chi tiêu NSNN vàcông tác quản lý NSNN khi nước ta tham gia hội nhập kinh tế quốc tế”.

Đặng Văn Thanh (2015), Một số vấn đề về quản lý và điều hành ngân sáchnhà nước, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Nội dung cuốn sách cung cấpkiến thức cơ bản về quản lý và điều hành NSNN

Nguyễn Ngọc Hải (2016), Hoàn thiện cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nướccho việc cung ứng hàng hóa công cộng ở Việt Nam Nghiên cứu đã làm sáng tỏ nộihàm của cơ chế quản lý chi NSNN cho việc cung ứng hàng hóa công cộng (trong đó

có giáo dục đào tạo), những ưu, nhược điểm của cơ chế đó trong thực tiễn đổi mớiđất nước Từ đó đề xuất các hệ thống các giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý chiNSNN cho việc cung ứng hàng hóa công cộng

“Bùi Thị Lan Hương (2012), Các giải pháp tài chính thúc đẩy phát triển giáodục đào tạo trên đại bàn tỉnh Ninh Bình Nghiên cứu đã trình bày một cách tổngquát về giáo dục- đào tạo và vai trò của giáo dục- đào tạo đối với sự phát triển kinh

tế xã hội; Tài chính, vai trò của tài chính, cơ chế quản lý tài chính đối với giáo dục đào tạo Tổng kết và đánh giá thực trạng của giáo dục - đào tạo, những tác động tíchcực và hạn chế của nguồn tài chính, công cụ tài chính, cơ chế quản lý tài chính đốivới giáo dục- đào tạo trên địa bàn tỉnh Ninh Bình trong thời gian qua Trên cơ sở

-đó, đề xuất các giải pháp tài chính thúc đẩy phát triển giáo dục - đào tạo trên địa bàntỉnh Ninh Bình trong thời gian tới”

“Nguyễn Thị Thanh Hương (2017), Tăng cường quản lý chi ngân sách nhà nướccho giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh Thái Bình Nghiên cứu đã trình bày một cáchtổng quát về thực trạng công tác quản lý chi NSNN cho giáo dục đào tạo trên địa bàntỉnh Thái Bình giai đoạn 2011 - 2016, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cườngcông tác quản lý chi NSNN cho giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạntiếp theo

Trang 12

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Đề án Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục giaiđoạn 2009 - 2014 Nội dung Đề án đã làm rõ hiện trạng, ưu điểm và hạn chế của cơchế tài chính của giáo dục nước ta; Thu thập, tham khảo các chỉ số phát triển và tàichính cho giáo dục của các nước phát triển và các nước mới phát triển Căn cứ vàoyêu cầu phát triển giáo dục phục vụ phát triển đất nưc trong giai đoạn đẩy mạnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đến năm 2020, Đề án xác định các nội dung cần thiếtđổi mới cơ chế tài chính giáo dục tới năm 2014.

Tác giả Thu Hương với bài biết: “Cởi trói” trong quản lý đầu tư ứng dụngCNTT, được đăng trên Tạp chí Tài chính điện tử (EFinance) ngày 22/08/2013 Tácgiả đánh giá, thực tiễn triển khai cho thấy Nghị định 102 đã “trói buộc” các dự ánCNTT trong các cơ quan Nhà nước Việc đầu tư ứng dụng CNTT có nhiều điểm đặcthù như: Công nghệ thay đổi nhanh chóng; việc định giá, đánh giá chất lượng sảnphẩm khó khăn; sự thành công của dự án phụ thuộc nhiều vào đào tạo, chuyển giaocông nghệ cũng như sự quan tâm của cán bộ sử dụng Do đó, việc vận dụng cácquy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản cho dự án ứng dụng CNTT làkhông phù hợp Mặt khác, do vận dụng nên cách hiểu, cách vận dụng của các nơikhông thống nhất, từ đó gây khó khăn cho các chủ đầu tư

Lê Quốc Cường (2011), “Giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tintrong quản lý của chính quyền tỉnh An Giang” Trong nghiên cứu này tác giả chỉ tậptrung vào các bước triển khai ứng dụng CNTT trong công tác QLNN các cấp Tuyvậy, luận văn vẫn có giá trị tham khảo đối với các vấn đề liên quan đến CNTT

Hoạt động đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng vốn NSNN trở thành đề tài khá sôiđộng từ khi Chính phủ ban hành Nghị định số 102/2009 NĐ-CP ngày 06/11/2009 củaChính phủ về Quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn NSNN, có hiệu lựcthi hành từ 01/01/2010 Tuy nhiên, theo thống kê của tác giả thì phần lớn các côngtrình nghiên cứu chỉ tập trung vào công tác quản lý đầu tư các dự án ứng dụng CNTTnói chung, chưa có công trình nào tập trung nghiên cứu về chi NSNN cho CNTTphục vụ đào tạo cao đẳng Như vậy, các công trình được khái quát sau đây chỉ có liênquan đến một mảng nhất định đối với đề tài nghiên cứu của luận văn như: Mảng quản

Trang 13

lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT tại các cơ quan nhà nước và mảng quản lý vốn đầu

tư từ NSNN Như vậy, đến thời điểm hiện tại chưa có đề tài nào nghiên cứu công tácquản lý chi NSNN cho CNTT phục vụ đào tạo cao đẳng tại Sơn La Do đó, lựa chọn

đề tài nghiên cứu của tác giả không có sự trùng lắp với các công trình nghiên cứukhoa học đã có

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

* Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu đã nêu, đề tài cần giải quyết các nhiệm vụchính như sau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý của chínhquyền địa phương cấp tỉnh đối với chi NSNN cho CNTT phục vụ đào tạo cao đẳng

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chi NSNN cho CNTT phục vụ đàotạo cao đẳng tại tỉnh Sơn La giai đoạn 2016-2018 để chỉ ra các ưu điểm, tồn tại vànguyên nhân của các tồn tại làm cơ sở để đưa ra các giải pháp và kiến nghị cho việchoàn thiện quản lý chi NSNN cho CNTT phục vụ đào tạo cao đẳng

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý chi NSNN cho CNTT phục vụ đào tạocao đẳng tại tỉnh Sơn La tới năm 2020 và những năm tiếp theo

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vấn đề quản lý chi NSNN cho CNTTphục vụ đào tạo cao đẳng tại Sơn La

* Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: Nghiên cứu công tác quản lý chi NSNN cho CNTT phục vụđào tạo cao đẳng Trong đó nội dung quản lý tập trung ở các khía cạnh: Lập và phân

Trang 14

bổ dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán, công tác kiểm tra kiểm soát.

Về không gian: Địa bàn tỉnh Sơn La

Về thời gian: Từ 2016-2018 và các giải pháp được đề xuất tới năm 2020 vànhững năm tiếp theo

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Các thông tin thứ cấp được sử dụng

trong luận văn gồm các nội dung liên quan đến thực trạng chi NSNN cho CNTTphục vụ đào tạo cao đẳng trên địa bàn tỉnh cũng như công tác quản lý của cơ quan

có thẩm quyền đối với hoạt động này trong giai đoạn 2016 - 2018 sẽ được thu thậpqua các báo cáo của Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Sơn La cũngnhư thông qua các trang website có liên quan

- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Các thông tin sơ cấp phục vụ cho quátrình nghiên cứu của tác giả sẽ được thu thập thông qua việc phỏng vấn trực tiếp cáccán bộ quản lý tại địa phương

- Phương pháp xử lý dữ liệu:

Đối với các dữ liệu sau khi được thu thập tác giả sẽ tiến hành lựa chọn cácnội dung phù hợp để sử dụng cho nghiên cứu, sau đó sẽ tiến hành so sánh đối chiếugiữa các năm để có thể thấy được thực trạng quản lý chi NSNN phục vụ đào tạo caođẳng tại tỉnh Sơn La

6 Kết cấu của luận văn

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý chi ngânsách nhà nước cho công nghệ thông tin phục vụ đào tạo cao đẳng tại tỉnh Sơn La

Chương 2: Thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước cho công nghệ thôngtin phục vụ đào tạo cao đẳng tại tỉnh Sơn La

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sáchnhà nước cho công nghệ thông tin phục vụ đào tạo cao đẳng tại tỉnh Sơn La

Trang 15

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN

LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

PHỤC VỤ ĐÀO TẠO CAO ĐẲNG

1.1 Cơ sở lý luận về chi ngân sách nhà nước và công nghệ thông tin

1.1.1 Chi ngân sách nhà nước

1.1.1.1 Khái niệm chi ngân sách nhà nước

Chi NSNN là một phạm trù kinh tế tồn tại khách quan gắn liền với sự tồn tạicủa Nhà nước Chi NSNN là việc nhà nước phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằmbảo đảm điều kiện vật chất để duy trì sự hoạt động và thực hiện các chức năng đápứng nhu cầu đời sống kinh tế xã hội dựa trên các nguyên tắc nhất định

Theo Dương Thị Bình Minh (2005): “Chi NSNN là việc phân phối và sử

dụng quỹ ngân sách nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng của Nhà nước theo những nguyên tắc nhất định”.

Chi NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng nguồn lực tài chính tập trung đểthực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình trong công việc cụ thể theo không gian

và thời gian nhất định Chi NSNN có quy mô và mức độ rộng lớn, bao gồm nhiềulĩnh vực, ở nhiều địa phương, ở tất cả các cơ quan công quyền

Chi NSNN có quan hệ chặt chẽ với thu NSNN Thu NSNN đảm bảo nguồncho các nhu cầu chi NSNN Ngược lại vốn NSNN để chi cho mục tiêu tăng trưởngkinh tế là điều kiện để phát triển và tăng nhanh nguồn thu của NSNN Do vậy, việc

sử dụng vốn, chi tiêu NSNN một cách tiết kiệm, hiệu quả sẽ góp phần nâng cao hiệuquả của nền sản xuất xã hội và tăng sản phẩm quốc dân

Phạm vi chi NSNN rất rộng, bao trùm mọi lĩnh vực đời sống, liên quan trựctiếp hoặc gián tiếp đến mọi đối tượng Từ khái niệm chi NSNN có thể thấy:

- Quyền quyết định chi NSNN do Nhà nước (Quốc hội, Chính phủ hay cơquan công quyền được ủy quyền) quyết định

Trang 16

- Chi NSNN không mang tính lợi nhuận, chú trọng đến lợi ích cộng đồng, lợiích KT-XH.

- Sự quản lý chi NSNN phải tôn trọng nguyên tắc công khai và minh bạch và

có sự tham gia của công chúng

- Đặc điểm nổi bật của chi NSNN là nhằm phục vụ cho lợi ích chung của cộngđồng dân cư ở các vùng hay ở phạm vi quốc gia Điều này xuất phát từ chức năngquản lý toàn diện nền KT-XH của Nhà nước và cũng chính trong quá trình thực hiệnchức năng đó Nhà nước đã cung cấp một lượng hàng hóa công cộng khổng lồ chonền kinh tế

- Chi NSNN luôn gắn liền với bộ máy Nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế,chính trị, xã hội mà Nhà nước thực hiện Các khoản chi NSNN do chính quyền Nhànước các cấp đảm nhận theo nội dung đã được quy định trong phân cấp quản lýNSNN và các khoản chi tiêu này nhằm đảm bảo cho các cấp chính quyền thực hiệnchức năng quản lý, phát triển KT-XH Song song đó, các cấp của cơ quan quyền lựcNhà nước là chủ thể duy nhất quyết định cơ cấu, nội dung, mức độ của các khoản chiNSNN nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của quốc gia

- Chi NSNN cung cấp các khoản hàng hóa công cộng như đầu tư xây dựng

cơ sở hạ tầng, quốc phòng, bảo vệ trật tự xã hội, đồng thời đó cũng là nhữngkhoản chi cần thiết, phát sinh tương đối ổn định như: Chi lương cho viên chức bộmáy Nhà nước, chi hàng hóa dịch vụ công đáp ứng nhu cầu tiêu dùng công cộngcủa các tầng lớp dân cư

- Các khoản chi NSNN mang tính không hoàn trả hay hoàn trả không trựctiếp Điều này thể hiện ở chỗ không phải mọi khoản thu với mức độ và số lượng củanhững địa chỉ cụ thể đều được hoàn lại dưới các hình thức các khoản chi NSNN.Điều này được quyết định bởi những chức năng tổng hợp về KT-XH của Nhà nước

Tóm lại, chi NSNN thực hiện vai trò của nhà nước, là công cụ để nhà nướcđiều hành nền kinh tế theo mục đích của mình, góp phần thúc đẩy kinh tế, giải quyếtnhững vấn đề xã hội và khắc phục các khiếm khuyết của thị trường

Trang 17

1.1.1.2 Phân loại chi ngân sách nhà nước

Chi NSNN diễn ra trên phạm vi rộng, dưới nhiều hình thức Trong quản lýtài chính, chi NSNN được chia làm hai nội dung chi lớn: Chi thường xuyên và chiđầu tư phát triển

* Chi thường xuyên

“Chi thường xuyên là quá trình phân phối, sử dụng quỹ tiền tệ của Nhà nước

để đáp ứng nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên củaNhà nước về quản lý KT-XH Cùng với quá trình phát triển KT-XH các nhiệm vụthường xuyên của Nhà nước ngày càng gia tăng, do đó đã làm phong phú nội dungchi thường xuyên của NSNN

Các khoản chi thường xuyên thường được tập hợp theo từng lĩnh vực và nộidung chi, bao gồm 4 khoản chi cơ bản sau:

- Chi quản lý hành chính Nhà nước: Với chức năng quản lý toàn diện nềnKT-XH, nên bộ máy hành chính Nhà nước được thiết lập từ Trung ương đến địaphương và toàn bộ các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân Chi quản lý hànhchính Nhà nước nhằm đảm bảo sự hoạt động của hệ thống các cơ quan hành chínhNhà nước Theo nghĩa rộng, các khoản chi này bao quát 5 lĩnh vực cơ bản:

+ Chi về hoạt động của các cơ quan quyền lực Nhà nước

+ Chi về hoạt động của hệ thống cơ quan pháp luật

+ Chi về hoạt động quản lý vĩ mô nền KT-XH cho hệ thống các cơ quanquản lý KT-XH và chính quyền các cấp

+ Chi về hoạt động của các cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở các cấp.+ Chi về hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội”

- “Chi quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội: Chi quốc phòng, an ninhđược tính vào khoản chi thường xuyên đặc biệt quan trọng, vì đây là lĩnh vực màhoạt động của nó đảm bảo sự tồn tại của Nhà nước, ổn định trật tự xã hội và sự toànvẹn lãnh thổ Khoản chi này được chia làm 2 bộ phận cơ bản:

+ Các khoản chi cho quốc phòng để phòng thủ và bảo vệ Nhà nước, chốnglại sự xâm lược và đe dọa của nước ngoài

Trang 18

+ Các khoản chi nhằm bảo vệ, giữ gìn chế độ xã hội, an ninh của dân cưtrong nước”.

- “Chi sự nghiệp văn hóa xã hội: Là các khoản chi mang tính chất tiêu dùng

xã hội, liên quan đến sự phát triển đời sống tinh thần của các tầng lớp dân cư Chivăn hóa xã hội gắn liền với quá trình đầu tư phát triển nhân tố con người Chi vănhóa xã hội bao gồm các khoản chi cho các hoạt động sự nghiệp: Sự nghiệp khoa họccông nghệ, sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao,thông tấn, báo chí, phát thanh, truyền hình và các hoạt động khác”

- “Chi sự nghiệp kinh tế của Nhà nước: Việc thành lập các đơn vị sự nghiệpkinh tế để phục vụ cho hoạt động của mỗi ngành và phục vụ chung cho toàn bộ nềnkinh tế quốc dân là hết sức cần thiết Các hoạt động sự nghiệp do Nhà nước thựchiện để tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động của các thành phần kinh tế Khoảnchi này nhiều lúc Nhà nước không hướng tới nguồn thu và lợi nhuận”

- “Chi khác: Ngoài các khoản chi thường xuyên lớn thuộc 4 lĩnh vực trên còn

có các khoản chi khác cũng xếp vào cơ cấu chi thường xuyên như: chi trợ giá theochính sách của Nhà nước, chi trả tiền lãi do Chính phủ vay, chi hỗ trợ quỹ BHXH”,

* Chi đầu tư phát triển

“Trong cơ chế kinh tế thị trường, với chức năng quản lý kinh tế, Nhà nước sửdụng công cụ NSNN để phân phối các nguồn lực tài chính cho sự phát triển của lĩnhvực sản xuất kinh doanh và các ngành kinh tế quốc dân Chi đầu tư phát triển đượcthực hiện chủ yếu từ ngân sách trung ương và một bộ phận ngân sách địa phương.Đầu tư phát triển là hình thức đầu tư có liên quan đến sự tăng trưởng quy mô vốnđầu tư của Nhà nước và quy mô vốn trên toàn xã hội Mục tiêu của đầu tư phát triển

là đầu tư vào khu vực sản xuất, đầu tư vào cơ sở kinh tế hạ tầng KT-XH, làm thayđổi cơ cấu KT-XH của đất nước Kết quả của các khoản chi đầu tư phát triển là tạo

ra cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế, làm tăng cơ sở hạ tầng KT-XH, tạo ra củacải vật chất và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế”

“Như vậy, có thể hiểu: Chi đầu tư phát triển là quá trình Nhà nước sử dụngmột phần vốn tiền tệ đã được tạo lập thông qua hoạt động thu của NSNN để đầu tư

Trang 19

xây dựng hạ tầng KT-XH, phát triển sản xuất và để dự trữ vật tư hàng hóa, nhằmđảm bảo thực hiện các mục tiêu ổn định và tăng trưởng của nền kinh tế.

Xét theo mục đích, chi đầu tư phát triển bao gồm:

- Chi xây dựng các công trình thuộc kết cấu hạ tầng KT-XH không có khảnăng hoàn vốn: là khoản chi lớn của Nhà nước nhằm phát triển kết cấu hạ tầng đảmbảo các điều kiện cần thiết cho nhiệm vụ phát triển KT-XH Đầu tư xây dựng cơ sở

hạ tầng là khoản chi đầu tư xây dựng các công trình giao thông, bưu chính viễnthông, điện lực, năng lượng, các ngành công nghiệp cơ bản, các công trình trọngđiểm phát triển văn hóa xã hội

- Đầu tư, hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước, góp vốn cổ phần, gópvốn liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết có sự tham giacủa Nhà nước: Là những khoản chi của NSNN để đầu tư hỗ trợ cho sản xuất dướicác hình thức:

+ Đầu tư hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp để xây dựng mới, cải tạo, mở rộng

cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị cho các doanh nghiệp Nhà nước

+ Góp vốn cổ phần hoặc liên doanh

Với mục đích phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN, thông qua cáckhoản chi này Nhà nước can thiệp vào nền kinh tế bằng việc nắm những ngànhquan trọng chủ yếu, quy mô lớn để dẫn dắt nền kinh tế của đất nước, đảm bảo vaitrò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước Nhà nước đầu tư vào những ngànhquan trọng có ảnh hưởng đến sự tăng trưởng ổn định của nền kinh tế, an ninh quốcphòng và các doanh nghiệp có tính chất công ích

- Chi hỗ trợ các quỹ hỗ trợ phát triển: Đây là khoản chi của NSNN góp phầntạo lập quỹ hỗ trợ phát triển để thực hiện việc hỗ trợ vốn cho các dự án đầu tư pháttriển thuộc các ngành nghề ưu đãi và các vùng khó khăn theo quy định của Chínhphủ, nhằm phát triển sản xuất, đảm bảo cân đối giữa các ngành, các vùng trong cảnước Khoản chi này hình thành vốn điều lệ của quỹ và có thể chi để bổ sung vốnhàng năm khi cần thiết Thông qua hoạt động của quỹ hỗ trợ phát triển góp phần

Trang 20

từng bước chuyển dần hình thức cấp phát sang hình thức tín dụng đầu tư ưu đãi,nhằm nâng cao trách nhiệm của người sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn”.

- “Chi dự trữ Nhà nước: Đó là khoản chi hình thành nên quỹ dự trữ Nhà nướcnhằm mục đích dự trữ những vật tư, thiết bị, hàng hóa chiến lược phòng khi nềnkinh tế gặp những biến cố bất ngờ về thiên tai, địch họa đảm bảo cho nền kinh tếphát triển ổn định

Từ những nội dung chi đầu tư phát triển nêu trên, có thể thấy rằng chi đầu tưphát triển từ NSNN Việt Nam có những đặc trưng cơ bản sau:

- Chi đầu tư phát triển là những khoản chi lớn và không ngừng tăng lên: Làkhoản chi đáp ứng nhu cầu cho sự phát triển KT-XH của quốc gia, thông qua đầu tưphát triển mới tạo ra được những tài sản cố định, năng lực sản xuất mới cho nềnkinh tế quốc dân, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển và tăng trưởng Songlượng vốn đầu tư không ổn định hàng năm vì nhu cầu và mức độ đầu tư hàng nămphụ thuộc và chịu sự quyết định bởi kế hoạch phát triển KT-XH của Nhà nước, phụthuộc vào số dự án và mức độ đầu tư cho các dự án trong năm, phụ thuộc vào khảnăng nguồn vốn của NSNN Trong xu hướng phát triển, đặc biệt là thời kỳ thựchiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước khoản chi cho đầu tư phát triển khôngngừng gia tăng

- Chi đầu tư phát triển là khoản chi mang tính chất tích lũy: Trong từng niên

độ ngân sách, khoản chi đầu tư phát triển đều gắn với việc tạo ra của cải vật chất xãhội Thành quả của nó làm cơ sở tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển ổn định vàtăng trưởng, tăng tích lũy cho NSNN

- Phạm vi và mức độ chi đầu tư phát triển gắn chặt với việc thực hiện mụctiêu, yêu cầu phát triển KT-XH của đất nước trong từng thời kỳ và sự lựa chọnphương pháp cấp phát của Nhà nước: Chi đầu tư phát triển phải đảm bảo các điềukiện cơ sở vật chất cho việc thực hiện các mục tiêu, yêu cầu phát triển KT-XH củađất nước Phạm vi và mức độ chi đầu tư phát triển phụ thuộc vào việc lựa chọnphương thức cung cấp vốn đầu tư của Nhà nước Trong cơ chế kinh tế thị trườngngoài vốn đầu tư từ NSNN, sự hỗ trợ của vốn đầu tư từ các quỹ hỗ trợ phát triển

Trang 21

Nhà nước còn thực hiện các chính sách xã hội hóa trong chi đầu tư để từ đó làmtăng tổng mức vốn đầu tư phát triển cho toàn xã hội”.

1.1.2 Công nghệ thông tin

1.1.2.1 Khái niệm công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin, viết tắt CNTT, (tiếng Anh: Information Technology hay

là IT) là ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý thông tin Ở Việt Nam: Kháiniệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong nghị quyết Chính phủ 49/CP kí ngày04/08/1993: Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phươngtiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm

tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phongphú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội

Trong hệ thống giáo dục Tây phương, CNTT đã được chính thức tích hợpvào chương trình học phổ thông Người ta đã nhanh chóng nhận ra rằng nội dung vềCNTT đã có ích cho tất cả các môn học khác

Với sự ra đời của Internet mà các kết nối băng tần rộng tới tất cả các trườnghọc, áp dụng của kiến thức, kỹ năng và hiểu biết về CNTT trong các môn học đã trởthành hiện thực

1.1.2.2 Vai trò của công nghệ thông tin đối với hoạt động đào tạo

CNTT xuất hiện khá lâu trên thế giới và dần dần du nhập vào Việt Namkhông lâu sau đó Những năm 90 trong tiến trình toàn cầu hóa, CNTT đã có những

sự đóng góp tích cực cho các hoạt động sản xuất từ đó khẳng định được vị trí, vaitrò của mình và một sự kiện quan trọng đáng ghi nhớ đánh dấu sự phát triển củangành CNTT ở Việt Nam đó là vào năm 1997 chúng ta đã thực hiện việc kết nốiInternet vào mạng toàn cầu, mở ra một thời kỳ mới của CNTT Trong thời đại ngàyngay, thời kỳ bùng nổ của CNTT nhất là trong lúc cả thế giới đang bước vào cuộccách mạng công nghiệp 4.0, CNTT là một cụm từ quá quen thuộc với tất cả mọingười và nó xuất hiện trong tất cả các lĩnh vực đời sống kinh tế, xã hội CNTT đượcxem như một cuộc cách mạng trong xã hội loài người ngoài cuộc cách mạng côngnghiệp CNTT mang lại một nhóm các công cụ tri thức hữu ích và hiệu quả cho hoạt

Trang 22

động sản xuất cho con người CNTT xuất hiện đánh dấu một bước phát triển vượtbậc của con người, mở ra một cánh của mới, những sự sáng tạo mới cho đời sống xãhội con người CNTT đã được xác định là một trong bốn trụ cột của kinh tế tri thức,giữ vai trò nền tảng, thúc đẩy sự phát triển nhanh, bền vững của đất nước.

Việc ứng dụng CNTT trong các hoạt động sản xuất nói chung là hết sức cầnthiết và lĩnh vực đào tạo nói riêng luôn là một tất yếu, là điều kiện cho sự đổi mới,

sự phát triển, đảm bảo cho nguồn lực chất lượng cao cho quá trình hội nhập Thực

tế, CNTT đã đi vào lĩnh vực đào tạo như một quy luật tự nhiên, với mục đích pháttriển toàn diện nền giáo dục - đào tạo, CNTT đã phần nào khẳng định được hiệu quảđối với hoạt động quản lý đào tạo, hoạt động dạy và học, là công cụ đắc lực hỗ trợđổi mới phương pháp giảng dạy, học tập và quản lý, góp phần nâng cao hiệu quả,chất lượng đào tạo CNTT là phương tiện hữu hiệu góp phần xây dựng "xã hội họctập" Mặt khác, giáo dục và đào tạo đóng vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triểncủa CNTT thông qua việc cung cấp nguồn nhân lực cho lĩnh vực đó Điều này đãđược khẳng định trong một số phát biểu chính thức thuộc nghị quyết trung ương củaĐảng Cộng sản Việt Nam, của Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng như của một số bàinghiên cứu khác Để định hướng và khuyến khích ứng dụng CNTT vào các hoạtđộng dạy học thì ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ký Quyếtđịnh số 246/2005/QĐ-TTg phê duyệt "Chiến lược phát triển công nghệ thông tin vàtruyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020" và Bộ Giáodục và Đào tạo cũng đã chỉ rõ: "Việc hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy bằngứng dụng CNTT phải được thực hiện một cách hợp lý, tránh lạm dụng, tránh bệnhhình thức chỉ ứng dụng CNTT tại một số giờ giảng trong cuộc thi, trong khi không

áp dụng trong thực tế hàng ngày"

Trong năm học 2017 - 2018, Bộ GD&ĐT phát động "năm học công nghệthông tin" với mong muốn tạo ra bước đột phá trong đổi mới giáo dục Sự tiện lợi,tính hữu dụng càng được nâng cao, việc ứng dụng CNTT vào đời sống xã hội ngàycàng sâu rộng, mang lại nhiều hiệu quả thiết thực Và hiện tại, CNTT được ứngdụng rất rộng rãi, hầu như có mặt trong tấc cả các cơ sở giáo dục đào tạo từ quy mô

Trang 23

nhỏ đến quy mô lớn Sự quan tâm, chỉ đạo quyết liệt của Đảng, nhà nước, bộ ngành,

sự tích cực thực hiện ứng dụng CNTT trong giáo dục của các tập thể sư phạm nhàtrường, các tổ chức giáo dục đã đem lại những bước phát triển rất lớn cho nền giáodục nước nhà và từng bước nâng tầm được chất lượng giáo dục

Công nghệ thông tin ngày càng phát triển Việc ứng dụng công nghệ thôngtin trong hoạt động đào tạo càng được mở rộng và đã mang lại một số lợi ích cơ bảnnhư sau:

- Đối với người học:

+ Người học được trực tiếp hưởng lợi ích từ việc ứng dụng công nghệ thôngtin vào giáo dục Các phương pháp dạy học với các thiệt bị hiện đại giúp giờ học trởnên hấp dẫn sinh động, bớt nhàm chán hơn so với những giờ học truyền thống

+ Người học có cơ hội được thể hiện chính kiến, sự tương tác giữa thầy và trònhiều hơn Điều này giúp giáo viên hiểu hơn về năng lực người học, khả năng tiếp thukiến thức để từ đó điều chỉnh được cách dạy cách truyền đạt cho phù hợp hơn

+ Đồng thời người học trở nên mạnh dạn tự tin hơn khi có thể phát biểu Việcứng dụng công nghệ vào giáo dục giúp khả năng công nghệ thông tin của người họccải thiện rõ rệt, đồng thời các giờ thuyết trình trở nên sống động hơn bao giờ hết

- Đối với giáo viên

+ Không chỉ riêng gì người học là người trực tiếp hưởng các lợi ích từ việcnày, giáo viên có thể linh hoạt và sáng tạo hơn trong việc giảng dạy Người dạy cóthể sử dụng hình ảnh, video, âm thanh làm các bài giảng trở nên trực quan bớt hànlâm hơn

+ Nhờ công nghệ thông tin mà giáo viên có thể chia sẻ thảo luận với đồngnghiệp nhanh chóng hơn giúp nâng cao chất lượng dạy học

- Đối với xã hội

Từ lâu, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học đã được thực hiện ởrất nhiều nước phát triển trên thế giới Hiện nay ở Việt Nam, tuy khoảng thời gianứng dụng công nghệ trong giảng dạy tại các trường học còn khá ngắn, nhưng nhữnglợi ích của điều đó đã được thể hiện rõ nét Chất lượng giáo viên được nâng cao, các

Trang 24

phương pháp giảng dạy được thay đổi theo chiều hướng tích cực

1.2 Quản lý chi ngân sách nhà nước cho CNTT phục vụ đào tạo cao đẳng

1.2.1 Khái niệm quản lý chi NSNN cho CNTT phục vụ đào tạo cao đẳng

“Trong tất cả mọi lĩnh vực của hoạt động kinh tế xã hội nói chung, để đảm bảohoạt động bình thường, đều phải có vai trò của con người tác động vào Những tácđộng mang tính chủ quan đó gọi là quản lý Nói cách khác, quản lý thực chất là việcthiết lập và tổ chức thực hiện hệ thống các phương pháp và biện pháp, tác động mộtcách có chủ định tới các đối tượng quan tâm nhằm đạt được kết quả nhất định

Quản lý chi NSNN là một bộ phận trong công tác quản lý NSNN và cũng làmột bộ phận trong công tác quản lý nói chung Quản lý chi NSNN là một khái niệmphản ánh hoạt động tổ chức điều khiển và đưa ra quyết định của Nhà nước đối vớiquá trình phân phối và sử dụng nguồn lực NSNN nhằm thực hiện các chức năngvốn có của Nhà nước trong việc quản lý nhà nước, cung cấp hàng hóa công, phục

vụ lợi ích KT-XH cho cộng đồng

Với khái niệm trên cho thấy:

Xét theo nghĩa rộng, quản lý chi NSNN là việc sử dụng NSNN làm công cụquản lý hệ thống xã hội thông qua các chức năng vốn có

Xét theo nghĩa hẹp, quản lý chi NSNN là quản lý các đầu ra của NSNNthông qua các công cụ và quy định cụ thể

Xét về phương diện cấu trúc, quản lý chi NSNN bao gồm hệ thống các yếu tốsau:

- Chủ thể quản lý: Nhà nước là người trực tiếp tổ chức, điều khiển quá trìnhphân phối, sử dụng quỹ NSNN

- Mục tiêu quản lý:

+ Mục tiêu tổng quát: Thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh, bền vững và ổn định.+ Mục tiêu cụ thể: Quản lý chi NSNN về bản chất là công cụ tài chính quantrọng của Nhà nước, quản lý chi NSNN phải tuân theo cả ba mục tiêu chính sáchkinh tế tổng thể Bên cạnh những nhân tố khác, sự ổn định tài chính đòi hỏi hìnhthức kỷ luật tài chính; sự tăng trưởng kinh tế và tính công bằng phần nào được tuân

Trang 25

thủ thông qua việc phân bổ khoản tiền công quỹ cho các ngành khác nhau; cả ba mụctiêu đều đòi hỏi việc sử dụng hợp lý và hiệu quả các nguồn lực trên thực tế Do đó cả

ba mục tiêu của chính sách tổng thể chuyển sang ba mục tiêu chính của quản lý chiNSNN hiệu quả: nguyên tắc tài khóa (kiểm soát chi tiêu), phân bổ nguồn lực phù hợpvới các ưu đãi chính sách (phân bổ “chiến lược”); và quản lý hoạt động hiệu quả.Tiếp theo việc quản lý hoạt động hiệu quả đòi hỏi cả tính hiệu quả (tối thiểu chi phítrên mỗi đơn vị đầu ra) và tính hợp lý (đạt được hiệu quả như dự tính)

Như vậy có thể hiểu Quản lý chi NSNN cho CNTT phục vụ đào tạo cao đẳng

là việc Nhà nước sử dụng hệ thống công cụ, quy định của mình để quản lý nguồnNSNN chi cho đầu tư ứng dụng CNTT trong giảng dạy tại các trường cao đẳng nhằmđạt được các mục tiêu nhất định trên cơ sở giới hạn về nguồn lực.”

1.2.2 Vai trò quản lý chi NSNN cho CNTT phục vụ đào tạo cao đẳng

Trong quản lý chi NSNN nói chung thì quản lý chi NSNN cho CNTT phục

vụ hoạt động đào tạo có vi ̣trí rất quan trọng, thể hiện qua các giác đô ̣sau:

- Quản lý chi NSNN cho CNTT phục vụ đào tạo cao đẳng góp phần cung ứngkịp thời, đầy đủ tài chính cho hoạt động đầu tư ứng dụng CNTT trong hoạt độnggiảng dạy tại các cơ sở đào tạo Trong điều kiện nguồn tài chính công còn hạn hẹp,viêc ̣ cung ứng tài chính đúng địa chỉ, kịp thời, phù hợp với yêu cầu là điều kiện cơbản để các hoạt động sử dụng nguồn tài chính đó đạt được mục tiêu đã định Quản lýchi NSNN cho CNTT phục vụ đào tạo cao đẳng góp phần để quá trình chi NSNN đápứng được các yêu cầu đó Thông qua quản lý chặt chẽ các khoản chi NSNN, quản lýchi NSNN tác động đến hiệu quả hoạt động đào tạo tại các cơ sở đào tạo cao đẳnggóp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quốc gia, từ đó hướng tới xây dựngnguồn nhân lực có chất lượng ổn định bền vững

- Quản lý chi NSNN cho CNTT phục vụ đào tạo cao đẳng góp phần nâng caohiệu quả sử dụng các khoản chi NSNN Bằng công cụ dự toán, quản lý chi NSNNlàm cho quá trình chi NSNN mang tính kế hoạch cao hơn, chủ động hơn và có căn

cứ khoa học hơn Việc lập dự toán NSNN cũng giúp cơ quan cấp trên kiểm soát tốthơn quá trình chi tiêu của cấp dưới Dựa vào phân tích dự toán trong đối chiếu với

Trang 26

thực tế, cơ quan nhà nước có cơ sở để điều chỉnh hợp lý Ngoài ra, với công cụ chấphành dự toán và quyết toán NSNN theo dự toán, quản lý chi NSNN cho CNTT phục

vụ đào tạo cao đẳng đã tạo ra một hành lang pháp lý cho phép cơ quan sử dụngNSNN tự chủ trong hoạt động của mình mà không vượt quá giới hạn được phép.Căn cứ vào dự toán, cơ quan phê chuẩn cũng dễ dàng lựa chọn các hoạt động được

ưu tiên chi NSNN, cũng như dễ dàng hơn trong chủ động cân đối NSNN

- Quản lý chi NSNN có hiệu quả sẽ góp phần chống tham ô, tham nhũng,giảm nguy cơ suy thoái đạo đức của công chức, cán bộ quản lý nhà nước Thôngqua việc xây dựng dự toán có căn cứ thực tiễn và khoa học, giám sát chăṭ chẽ quátrình cấp phát và sử dụng, thực hiện quyết toán theo đúng chế đô,̣ chính sách, quản

lý chi NSNN giảm thiểu cơ hội tham ô, tham nhũng của công chức, cung cấp thôngtin, bằng cứ để khen chê đúng người, đúng việc, xử lý nghiêm khắc các trường hợpchi sai chế độ, chính sách Kết quả của những tác động quản lý đó là tạo ra được trật

tự, kỷ luật nghiêm minh trong chi tiêu NSNN Hơn nữa, với công cu ̣dự toán, quản

lý chi NSNN góp phần làm cho quá trình chi NSNN trở nên minh bạch hơn, dễkiểm tra, giám sát hơn Việc định mức hóa, tiêu chuẩn hóa, công khai hóa các khoảnchi NSNN cũng tạo điều kiện để nhân dân giám sát hoạt động chi NSNN, qua đótạo áp lực để công chức công tâm trong thực hiện các hoạt động đầu tư cho CNTTphục vụ đào tạo cao đẳng

- Quản lý chi NSNN cho CNTT phục vụ đào tạo cao đẳng có hiệu quả sẽ gópphần tăng uy tín của cơ quan nhà nước, hỗ trợ thu NSNN Thông qua quản lý cáckhoản chi NSNN cho CNTT phục vụ đào tạo cao đẳng, các trường cao đẳng buộcphải sử dụng tiết kiệm, đúng mục đích các nguồn kinh phí từ NSNN Các hành vi viphạm bị xử lý thích đáng, thông tin về chi NSNN đươc ̣ đăng tải công khai, các hành

vi sử dụng NSNN hiệu quả được khen ngợi… Tất cả những hoạt động đó góp phầnduy trì niềm tin của dân chúng vào sự công tâm của cơ quan và công chức nhànước Hơn nữa, nếu dân chúng hiểu rằng, mỗi đồng thuế của họ được quản lý và sửdụng hiêụ quả thì ho ̣sẽ tự nguyện và thoải mái hơn khi nộp thuế cho Nhà nước

Trang 27

1.2.3 Nội dung quản lý chi NSNN cho CNTT phục vụ đào tạo cao đẳng

1.2.3.1 Lập và phân bổ dự toán

Là khâu đầu tiên trong chu trình quản lý NSNN nói chung và chi NSNN choCNTT phục vụ cao đẳng nói riêng Khâu này mang tính định hướng tạo cơ sở nềntảng cho các khâu tiếp theo Quản lý theo dự toán có nghĩa là cấp, phát và sử dụngvốn ngân sách phải có dự toán Trước khi cấp phát và sử dụng vốn NSNN choCNTT phục vụ cao đẳng phải xây dựng dự toán theo đúng quy trình, định mức vàđược cơ quan có thẩm quyền xét duyệt, đồng thời việc cấp phát cũng phải dựa trên

cơ sở kế hoạch và dự toán đã được duyệt Đơn vị được nhận nguồn vốn NSNN phải

sử dụng nguồn vốn theo các khoản và mục đích đã định trước trong dự toán đã trìnhlên Ngoài ra, tuỳ theo tình hình thực tế mà xem xét các khoản chi vượt dự toánnhưng phải phù hợp với chính sách, chế độ quản lý tài chính hiện hành

- Căn cứ lập dự toán:

+ Dựa vào chủ trương, phương hướng của Đảng và nhà nước về duy trì vàphát triển sự nghiệp giáo dục trong từng thời kỳ Dựa vào căn cứ này sẽ giúp choviệc xây dựng dự toán chi NSNN cho CNTT phục vụ cao đẳng có một cái nhìn tổngquát về những mục tiêu và nhiệm vụ phải hướng tới Trên cơ sở đó mà xác định cáchình thức, phương pháp phân phối nguồn vốn với dự toán chi ngân sách cho cáclĩnh vực khác đảm bảo vừa tiết kiệm vừa đạt hiệu quả cao

+ Chỉ tiêu, kế hoạch phát triển CNTT tại các trường cao đẳng về các mặt cóliên quan trực tiếp đến việc cấp, phát của ngân sách trong kỳ kế hoạch Các chỉ tiêucủa kỳ kế hoạch này kết hợp với các định mức chi cho sự nghiệp giáo dục sẽ lànhững yếu tố cơ bản để xác lập dự toán Tuy nhiên khi dựa vào căn cứ này để xâydựng dự toán nhất thiết phải thẩm tra, phân tích tính đúng đắn, hiện thực, tính hiệuquả của các chỉ tiêu, kế hoạch phát triển giáo dục để điều chỉnh cho phù hợp

+ Dựa vào khả năng nguồn vốn ngân sách có thể đáp ứng nhu cầu chi choCNTT phục vụ đào tạo cao đẳng Muốn dự đoán được khả năng này, phải dựa vào

cơ cấu thu NSNN kỳ báo cáo và mức tăng trưởng của các nguồn thu kế hoạch Nhờ

Trang 28

đó, thiết lập mức cân đối tổng quát giữa khả năng nguồn kinh phí và nhu cầu chingân sách cho sự nghiệp giáo dục.

+ Các chính sách, chế độ, định mức chỉ tiêu sử dụng kinh phí NSNN hiệnhành và dự đoán những điều chỉnh hoặc thay đổi có thể xảy ra trong kỳ kế hoạch.Đây sẽ là cơ sở cho việc tính toán và bảo vệ dự toán chi ngân sách cho CNTT phục

vụ đào tạo cao đẳng Đồng thời nó cũng tạo điều kiện cho việc chấp hành dự toánkhông bị rơi vào tình trạng hụt hẫng khi có sự điều chỉnh hoặc thay đổi một số chínhsách, chế độ chi nào đó

+ Kết quả, phân tích đánh giá về tình hình sử dụng kinh phí đầu tư choCNTT tại các trường cao đẳng đã thực hiện trong những năm qua

- Quy trình lập và phân bổ dự toán thu chi:

+ Bước 1: Căn cứ vào quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chínhhướng dẫn về yêu cầu, nội dung, thời gian lập dự toán NSNN; thông báo số kiểm tra

dự toán về tổng mức và từng mục chi Căn cứ vào quyết định của Thủ tướng, BộTài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn việc lập và phân bổ dự toán ngânsách cấp địa phương mình quản lý Với hệ thống ngân sách địa phương, quy trìnhgiao số kiểm tra còn diễn ra ở nhiều cấp ngân sách và nhiều đơn vị dự toán các cấpcho đến khi nào đơn vị dự toán cơ sở nhận được số kiểm tra và văn bản hướng dẫnlập dự toán kinh phí thì mới coi là hoàn thành bước 1 này

+ Bước 2: Chi ngân sách cho CNTT phục vụ hoạt động đào tạo phải căn cứvào chỉ tiêu được giao và văn bản hướng dẫn của cấp trên để lập dự toán kinh phícủa đơn vị mình gửi cơ quan quản lý cấp trên hoặc cơ quan tài chính Cơ quan tàichính xét duyệt tổng thể dự toán chi ngân sách cho CNTT phục vụ hoạt động đàotạo vào dự toán chi NSNN nói chung để trình cơ quan chính quyền và cơ quanquyền lực nhà nước xét duyệt Trong quá trình tổng hợp, lập dự toán NSNN, cơquan Tài chính các cấp có trách hiệm làm việc với các cơ quan, đơn vị dự toán trựcthuộc để điều chỉnh các điểm thấy cần thiết trong dự toán kinh phí mà các đơn vị đãlập Nếu có ý kiến khác nhau về dự toán giữa Bộ Tài chính và các cơ quan trungương, UBND các tỉnh, thì Bộ Tài chính trình Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ

Trang 29

những ý kiến còn khác nhau để quyết định theo thẩm quyền Ở địa phương, nếu có ýkiến khác nhau giữa cơ quan Tài chính và đơn vị dự toán cấp I thuộc cấp hành chínhnào, thì cơ quan Tài chính cấp đó phải trình Ủy ban nhân dân hoặc Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp đó quyết định

+ Bước 3: Căn cứ vào dự toán chi đã được cơ quan quyền lực nhà nướcthông qua, cơ quan Tài chính sau khi xem xét điều chỉnh lại cho phù hợp sẽ đề nghị

cơ quan quyền lực nhà nước chính thức phân bổ và giao dự toán cho mỗi ngành,mỗi đơn vị sự nghiệp thông qua hệ thống KBNN

Với trình tự các bước như trên, quá trình lập và phân bổ dự toán chi NSNNvừa đảm bảo tính khoa học, vừa đảm bảo tính thực tiễn Đồng thời nó thể hiện rõnguyên tắc thống nhất, tập trung và dân chủ trong quản lý NSNN thuộc về phạm viquản lý của khoản chi này

1.2.3.2 Chấp hành dự toán

Chấp hành dự toán chi NSNN là khâu thứ hai của chu trình quản lý NSNN.Thời gian tổ chức chấp hành dự toán chi ngân sách ở nước ta được tính từ ngày 01tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch

Thực hiện kế hoạch chi ngân sách cho CNTT phục vụ đào tạo cần chú ý đếncác yêu cầu sau:

- Phân phối nguồn vốn một cách hợp lý, có trọng điểm

- Cấp phát kinh phí kịp thời, chặt chẽ, tránh mọi sơ hở gây lãng phí, tham ôlàm thất thoát nguồn vốn cho NSNN

- Trong quá trình sử dụng các khoản vốn, kinh phí do NSNN cấp phải hếtsức tiết kiệm nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của mỗi khoản chi đó

Những căn cứ để tổ chức công tác điều hành, cấp phát và sử dụng các khoảnchi ngân sách cho CNTT phục vụ đào tạo cao đẳng:

- Dựa vào mức chi đã được duyệt của từng chỉ tiêu trong dự toán Đây là căn

cứ tác động có tính chất bao trùm đến việc cấp phát và sử dụng các khoản chi bởi vìmức chi của từng chi tiêu là cụ thể hoá mức chi tổng hợp đã được cơ quan quyềnlực nhà nước phê duyệt

Trang 30

- Dựa vào thực lực nguồn kinh phí NSNN đáp ứng chi ngân sách cho sựnghiệp giáo dục trong quản lý và điều hành NSNN phải quán triệt quan điểm: lườngthu mà chi Mức chi trong dự toán mới chỉ là con số dự kiến, khi thực hiện phải căn

cứ vào điều kiện thực tế của năm kế hoạch thì mới chuyển hoá được chỉ tiêu dự kiếnthành hiện thực

- Dựa vào chính sách, chế độ chỉ tiêu sử dụng kinh phí NSNN hiện hành.Đây là căn cứ có tính pháp lý cho công tác tổ chức chấp hành dự toán chi NSNN.Bởi lẽ, tính hợp lệ, hợp lý của các khoản chi NSNN sẽ được phán xét dựa trên cơ sởcác chính sách, chế độ chi của Nhà nước đang còn hiệu lực thi hành Quá trình cấpphát sử dụng các khoản chi phải tuân thủ theo quy định pháp lý, là căn cứ để đánhgiá việc cấp phát và sử dụng các khoản chi

Các biện pháp nhằm tăng cường công tác cấp phát và sử dụng các khoản chingân sách cho CNTT phục vụ đào tạo cao đẳng:

- Hướng dẫn các trường cao đẳng thực hiện tốt chế độ hạch toán kế toán ápdụng cho các đơn vị sử dụng NSNN Sao cho sự hình thành nguồn kinh phí đềuphải hạch toán đúng, đủ, chính xác và kịp thời Trên cơ sở đó, đảm bảo cho việcquyết toán kinh phí chính xác Đồng thời cung cấp tài liệu có tính chuẩn mực caocho kiểm toán Nhà nước xét duyệt các báo cáo quyết toán đó

- Quy định rõ ràng trình tự cấp phát, trách nhiệm và quyền hạn của mỗi cơquan trong quá trình cấp phát, sử dụng các khoản chi NSNN

- Cơ quan Tài chính thường xuyên kiểm tra tình hình nhận và sử dụng vốnkinh phí NSNN ở các cơ sở, đơn vị thuộc sự nghiệp giáo dục, đảm bảo đúng dựtoán, phù hợp với định mức chế độ chi NSNN hiện hành

- Cụ thể hoá dự toán chi tổng hợp cả năm thành dự toán chi hàng quý, hàngtháng để làm căn cứ quản lý cấp phát

1.2.3.3 Quyết toán chi ngân sách

Công tác quyết toán là công việc cuối cùng của chu trình chi NSNN Quyếttoán và kiểm toán các khoản chi là quá trình kiểm tra rà soát, chỉnh lý lại các số liệu

đã được phản ánh sau một kỳ hạch toán và chấp hành dự toán nhằm phân tích, đánh

Trang 31

giá kết quả chấp hành dự toán kỳ ngân sách đã qua để rút kinh nghiệm cho kỳ chấphành dự toán tiếp theo.

Sở Tài chính thẩm định báo cáo ngân sách của các trường cao đẳng trên địabàn tỉnh lập báo cáo ngân sách tỉnh trình UBND tỉnh thông qua HĐND tỉnh phêchuẩn

Quá trình quyết toán các khoản chi ngân sách phải chú ý đến một số yêu cầu

cơ bản sau:

- Phải lập đầy đủ các loại báo cáo tài chính và gửi kịp thời các loại báo cáo

để cơ quan thẩm quyền xét duyệt đúng chế độ quy định

- Số liệu trong báo cáo phải đảm bảo chính xác Nội dung trong báo cáo tàichính phải đúng với nội dung ghi trong dự toán được duyệt

- Báo cáo quyết toán khi trình cơ quan xét duyệt phê chuẩn phải có xác nhậncủa KBNN đồng cấp

Nội dung quyết toán bao gồm:

- Quyết toán vốn ngân sách

- Tình hình sử dụng vốn ngân sách

Các nội dung công tác quản lý chi ngân sách nêu trên có mối quan hệ tácđộng qua lại lẫn nhau: Định mức chi là cơ sở cho việc lập dự toán, cấp phát vàquyết toán các khoản chi Qua việc phân tích tình hình lập dự toán, chấp hành dựtoán và quyết toán các khoản chi nhằm phát hiện ra mặt bất hợp lý của định mức đểhoàn thiện

Tất cả các nội dung công tác quản lý cần phải luôn quán triệt được cácnguyên tắc cơ bản là:

- Nguyên tắc quản lý chi theo dự toán

- Nguyên tắc chi trực tiếp qua KBNN

- Nguyên tắc tiết kiệm- hiệu quả

Tuân thủ các nguyên tắc trên, có như vậy mới thực hành tiết kiệm và nângcao hiệu quả vốn NSNN đầu tư cho sự nghiệp giáo dục

Trang 32

1.2.3.4 Công tác kiểm tra kiểm soát

* Công tác kiểm soát nội bộ

Kiểm soát nội bộ chi NSNN cho CNTT phục vụ đào tạo cao đẳng là các hoạtđộng do nhân viên quản lý tài chính của đơn vị thực hiện nhằm đảm bảo đơn vị đó

sử dụng NSNN đúng chế độ, chính sách Có nhiều hình thức kiểm soát nội bộ như:giám sát trực tiếp quá trình sử dụng NSNN thông qua hệ thống kế toán, kiểm tratrực tiếp việc sử dụng; sử dụng kỹ thuật kiểm soát rủi ro trên cơ sở đánh giá các rủi

ro mà đơn vị gặp phải, sau đó, lựa chọn các chính sách và thủ tục thích hợp để kiểmsoát những rủi ro này một các hiệu quả với chi phí hợp lý

Để đảm bảo hiệu quả, hệ thống kiểm soát nội bộ cần nhận được sự hỗ trợ đắclực từ phía lãnh đạo đơn vị Các chính sách và quy trình phải được tuân thủ nhất quántrong toàn bộ tổ chức Khi hệ thống kiểm soát nội bộ phát hiện các vi phạm, lãnh đạođơn vị cần có các biện pháp khắc phục kịp thời nhằm hạn chế tổn thất

* Công tác kiểm soát của kiểm toán

Kiểm toán nội bộ là một phần của cơ cấu kiểm soát của tổ chức Kiểm toánnội bộ thực hiện kiểm tra các đơn vị ở cấp thấp hơn theo yêu cầu của thủ trưởng cơquan, đơn vị Một trong những chức năng quan trọng nhất của kiểm toán nội bộ làkiểm tra bản thân việc kiểm soát quản lý và hỗ trợ quản lý trong việc đánh giá cácrủi ro cũng như tăng cường kiểm soát chi phí

Hoạt động kiểm toán độc lập do các tổ chức độc lập tiến hành Các tổ chứckiểm toán độc lập có thể tiến hành một số loại kiểm toán, bao gồm hậu kiểm, kiểmtoán tuân thủ, kiểm toán tài chính và kiểm toán hoạt động

* Kiểm soát của KBNN

Các đơn vị sử dụng NS cấp tỉnh và các tổ chức được NS cấp tỉnh hỗ trợ kinhphí thực hiện các nhiệm vụ do UBND tỉnh giao phải mở tài khoản tại KBNN tỉnh đểgiao dịch, thanh toán, đồng thời chịu sự kiểm tra của KBNN tỉnh trong quá trìnhthanh toán, sử dụng kinh phí Các khoản chi NS cấp tỉnh được kiểm soát trước,trong và sau cấp phát thanh toán

Đối với các khoản chi cấp bằng lệnh chi tiền, KBNN tỉnh kiểm soát nội dung

Trang 33

theo Lệnh chi tiền và thực hiện xuất quỹ NS cấp tỉnh để chi trả cho đối tượng đượchưởng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách nhà nước cho công nghệ thông tin phục vụ đào tạo cao đẳng.

1.2.3.1 Yếu tố khách quan

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước: Quốc gia nào có tốc độ tăng trưởngkinh tế cao, nguồn thu NSNN lớn thì nguồn vốn đầu tư cho CNTT phục vụ hoạt độngđào tạo sẽ cao Ngược lại, một Quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp, nguồn thuNSNN hạn hẹp thì việc đầu tư ngân sách cho sự nghiệp giáo dục sẽ gặp nhiều khókhăn

- Tốc độ phát triển dân số: Dân số tăng nhanh sẽ làm tăng số lượng sinh viên,

từ đó làm tăng số trường, lớp, giáo viên… để đảm bảo điều kiện học tập cho sinhviên Khi đó, đòi hỏi lượng NSNN chi cho CNTT phục vụ hoạt động đào tạo cũng

sẽ tăng

- Cơ chế chính sách thay đổi: Môi trường pháp lý cũng là yếu tố có ảnh hưởngrất lớn tới công tác quản lý chi NSNN cho CNTT phục vụ đào tạo cao đẳng Chẳnghạn, chính sách quy định định mức chi cũng là một trong những căn cứ quan trọng đểxây dựng dự toán, phân bổ dự toán và kiểm soát chi thường xuyên NSNN, cũng là mộttrong những chỉ tiêu để đánh giá chất lượng quản lý và điều hành NSNN của các cấpchính quyền địa phương Việc ban hành các định mức chi một cách khoa học, cụ thể,kịp thời sẽ góp phần không nhỏ trong việc quản lý chi tiêu NSNN được chặt chẽ hơn,hiệu quả hơn

- Chương trình mục tiêu Quốc gia về phát triển GD&ĐT của đất nước: Tùythuộc vào số lượng cũng như tầm quan trọng của các chương trình phát triểnGD&ĐT mà mức độ và số lượng NSNN dành cho chúng có sự khác nhau Trongnhững năm qua chi NSNN cho chương trình mục tiêu Quốc gia về lĩnh vựcGD&ĐT như chương trình kiên cố hóa trường lớp, chương trình ứng dụng côngnghệ thông tin trong trường học, chương trình dạy nghề nông thôn, chiếm tỷ trọngkhông nhỏ trong chi NSNN

Trang 34

1.2.3.2 Yếu tố chủ quan

- Năng lực quản lý và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ trong bộ máyquản lý chi NSNN cho CNTT phục vụ hoạt động đào tạo: Năng lực quản lý củangười lãnh đạo bộ máy chi NSNN và năng lực chuyên môn của bộ phận quản lý cáckhoản chi NSNN cho các đơn vị thụ hưởng ngân sách cũng là một trong những yếu tốquyết định hiệu quả chi NSNN Một người lãnh đạo có năng lực, cán bộ có năng lựcchuyên môn cao sẽ giảm thiểu được sai lệch trong cung cấp thông tin của đối tượng

sử dụng nguồn lực tài chính ngân sách, kiểm soát được toàn bộ nội dung chi, nguyêntắc chi và tuân thủ theo các quy định về quản lý nguồn tài chính ngân sách đảm bảotheo dự toán đã đề ra

Ngược lại, nếu năng lực của người lãnh đạo yếu, bộ máy tổ chức không hợp

lý, các chiến lược không phù hợp với thực tế thì việc quản lý chi tiêu nguồn lực tàichính ngân sách sẽ không hiệu quả, dễ gây tình trạng chi vượt quá thu, phân bổ chingân sách không hợp lý dẫn đến tình trạng thất thoát, gây lãng phí ngân sách

- “Tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN: Tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN vàviệc vận dụng quy trình nghiệp vụ quản lý vào thực tiễn của hoạt động quản lý chiNSNN cho CNTT phục vụ hoạt động đào tạo được triển khai có thuận lợi và hiệuquả hay không phụ thuộc rất lớn vào tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN và quytrình nghiệp vụ, trong đó đặc biệt là quy trình nghiệp vụ quản lý Tổ chức bộ máy

và quy trình quản lý, quyền hạn trách nhiệm của từng khâu, từng bộ phận, mối quan

hệ của từng bộ phận trong quá trình thực hiện từ lập, chấp hành, quyết toán và kiểmtoán chi NSNN có tác động rất lớn đến quản lý chi NSNN Tổ chức bộ máy quản lýphù hợp sẽ nâng cao chất lượng quản lý, hạn chế tình trạng sai phạm trong quản lý

Từ đó nâng cao được hiệu quả quản lý chi NSNN trên địa bàn địa phương”

1.3 Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách nhà nước của một số địa phương và bài học kinh nghiệm cho tỉnh Sơn La

1.3.1 Kinh nghiệm của một số địa phương về quản lý chi NSNN cho CNTT

1.3.1.1 Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh

Thực hiện Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ vềquản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Trang 35

và các văn bản hướng dẫn về đầu tư ứng dụng CNTT của các Bộ Thông tin vàTruyền thông, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư - các cấp, các ngành, các chủ đầu tưtrên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đã triển khai thực hiện các dự án đầu tư ứng dụng CNTTbước đầu mang lại hiệu quả, rút ngắn tiến trình cải cách hành chính, hiện đại, minhbạch hóa công sở, các dự án đầu tư đúng trọng điểm, trọng tâm, đảm bảo tính liênthông, kế thừa, tiết kiệm, đúng quy định của nhà nước Để có được những kết quả nêutrên trong thời gian vừa qua, tỉnh Bắc Ninh đã triển khai đồng bộ các giải pháp sau:

- Lập dự án theo quy định tại Nghị định số 102/2009/NĐ-CP đối với các hoạtđộng ứng dụng CNTT sử dụng nguồn kinh phí đầu tư phát triển, sử dụng vốn sựnghiệp có mức vốn từ 3 tỷ đồng trở lên để đầu tư nâng cấp, mở rộng khả năng ứngdụng CNTT hiện có (bao gồm cả việc đầu tư mới các hạn mục ứng dụng CNTTthuộc hệ thống đã có của các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp)

- Lập đề cương và dự toán chi tiết theo quy định tại Thông tư số 21/2010/TT– BTTTT đối với các hoạt động ứng dụng CNTT sử dụng vốn sự nghiệp có mứcvốn dưới 3 tỷ đồng để đầu tư nâng cấp, mở rộng khả năng ứng dụng CNTT hiện có(bao gồm việc đầu tư mới các hạng mục ứng dụng CNTT thuộc hệ thống đã có củacác cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp)

- Ưu tiên đầu tư mua sắm sản phẩm dịch vụ CNTT sản xuất trong nước theoquy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BTTTT Trường hợp không đầu tư mua sắmsản phẩm, dịch vụ sản xuất trong nước phải có hồ sơ giải trình gửi lấy ý kiến SởThông tin và Truyền thông

- Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông cân đốivốn sự nghiệp từ ngân sách tỉnh cho các hoạt động ứng dụng CNTT báo cáo UBNDtỉnh xem xét và trình HĐND tỉnh thông qua

- Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức ràsoát, tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ các cơ quan đơn vị trong hoạtđộng ứng dụng CNTT

Trang 36

1.3.1.2 Kinh nghiệm của tỉnh Hòa Bình

“Hòa Bình là tỉnh miền núi, tiếp giáp với phía Tây đồng bằng sông Hồng.Trong những năm qua, Hòa Bình đã có nhiều chủ trương, chính sách đầu tư chogiáo dục- đào tạo trong đó có hoạt động đầu tư ứng dụng CNTT, công tác quản lýtài chính luôn được các cơ quan chức năng thường xuyên quan tâm thực hiện do đóviệc sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên NSNN cho giáo dục đào tạo tại các

cơ sở giáo dục đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả

- Công tác cải cách các thủ tục hành chính được tăng cường, tạo điều kiệnthuận lợi cho các đơn vị dự toán Cơ chế xin cho cơ bản bước đầu được hạn chế.Trong việc cấp phát và giao dự toán ngân sách, ngành tài chính đã thực hiện chuyển

từ hình thức cấp phát bằng hạn mức sang hình thức phê duyệt dự toán Các đơn vịđược chủ động rút kinh phí tại kho bạc nhà nước phục vụ nhiệm vụ chính trị Thaythế việc cơ quan tài chính kiểm soát giá trong khâu mua sắm tài sản và đầu tư ứngdụng CNTT bằng việc giao quyền chủ động cho các đơn vị dự toán và các chủ đầu

tư lập hội đồng tự quyết định về giá đầu tư, mua sắm hoặc tổ chức đấu thầu, đấu giátheo quy định của pháp luật, và tự chịu trách nhiệm về các quyết định của mình

- Về thực hiện chế độ quản lý ngân sách Nhà nước đã được đổi mới theo yêucầu phân cấp trong Luật ngân sách; 100% cơ quan Sở và các đơn vị, trường học chitiêu hiệu quả, tiết kiệm, công khai, minh bạch trong quản lý sử dụng tài sản, tàichính công Các đơn vị nghiêm chỉnh chấp hành quy trình ngân sách trong các khâulập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách

- Về công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục đào tạo: Hàngnăm, cơ quan tài chính, kho bạc nhà nước và cơ quan chủ quản thành lập các đoàn

đi kiểm tra xét duyệt quyết toán tra các cơ sở giáo dục đào tạo Ngoài việc kiểm tracác đơn vị về chế độ chính sách, tiêu chuẩn, định mức, hệ thống sổ kế toán, báo cáoquyết toán, công tác hạch toán kế toán, tập trung kiểm tra một số nội dung: Việcchấp hành dự toán chi ngân sách được cấp có thẩm quyền giao về tổng mức và chitiết theo từng nội dung chi (kể cả dự toán bổ sung, điều chỉnh trong năm); Việc muasắm, quản lý và xử lý tài sản, việc tổ chức đấu thầu, thẩm định giá đối với những

Trang 37

khoản chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản; Việc thực hiện cải cách tiền lương từnguồn thu được để lại đơn vị; Việc thực hiện công khai tài chính, kết quả thực hiệnquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính và việc thực hiện các kiến nghị của

cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua công tác kiểm toán, thanh tra, xét duyệt hoặcthẩm định quyết toán tại các đơn vị Qua việc xét duyệt và thẩm định quyết toán đãhướng dẫn và yêu cầu các cơ sở giáo dục thực hiện đúng các quy định của Nhànước về việc quản lý, sử dụng tài sản, chính sách chế độ tài chính, kế toán Đề xuất,kiến nghị và đưa ra các biện pháp khắc phục đối với các trường hợp còn tồn tại,hạn chế trong khi thực hiện”

- “Thực hiện chủ trương của Chính phủ, tỉnh Hòa Bình đã giao quyền tự chủ,

tự chịu trách nhiệm về tài chính cho hầu hết các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.Nhìn chung, các cơ sở giáo dục được giao quyền tự chủ đã chủ động sử dụng kinhphí thường xuyên NSNN giao để thực hiện nhiệm vụ Đồng thời trên cơ sở quản lý

và sử dụng hiệu quả tài sản, nguồn nhân lực để phát triển và nâng cao chất lượng,hiệu quả của hoạt động giáo dục, phát triển nguồn thu Các cơ sở giáo dục đã mởrộng hoạt động, khai thác nguồn thu sự nghiệp: Số thu của các cơ sở giáo dục giao

tự chủ tăng lên so với dự toán Nguồn thu từ học phí và đóng góp xây dựng của các

cơ sở giáo dục ngày càng tăng, góp phần cải thiện cơ sở vật chất và bổ sung thêmkinh phí hoạt động cho các cơ sở giáo dục

- Sở Tài chính đã hướng dẫn các cơ sở giáo dục xây dựng các giải pháp tiếtkiệm chi như: Hạn chế tối đa các khoản chi hội nghị, hội thảo, tổng kết; Quản lýchặt chẽ, sử dụng tiết kiệm các loại vật tư, văn phòng phẩm, thực hiện việc xâydựng quy chế chi tiêu nội bộ theo đúng hướng dẫn để tăng cường quản lý và điềuhành thu, chi tài chính Nhiều đơn vị tiết kiệm chi 5% góp phần nâng cao hiệu quảhoạt động Các cơ sở giáo dục công lập đã tự chủ huy động nguồn vốn phát triểnhoạt động sự nghiệp, tăng cường đổi mới trang thiết bị, tạo điều kiện mở rộng cáchoạt động giáo dục đào tạo phù hợp với chức năng và nhiệm vụ được giao”

Trang 38

1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Sơn La

“Từ kinh nghiệm của các địa phương nói trên, có thể rút ra một số kinhnghiệm cho công tác quản lý chi NSNN cho CNTT phục vụ đào tạo cao đẳng tạiSơn La

Một là, Cải cách quản lý chi NSNN cho CNTT Hình thành một khung chính

sách kinh tế nhiều năm, khung kinh tế trung hạn hay kế hoạch phát triển nhiều năm.Cần phải có sự cam kết về chính trị và sự ủng hộ của các lãnh đạo ở cấp cao nhất đểđưa ra quyết định liên quan đến cải cách chính sách chi NSNN theo kết quả đầu ra.Nếu không có sự ủng hộ mạnh mẽ của các nhà lãnh đạo cấp cao thì hệ thống quản

lý theo kết quả đầu ra không được thể chế hoá và phổ biến áp dụng trong thực tiễn.Khởi đầu cho cải cách là nên thực hiện thí điểm ở một vài đơn vị điển hình, sau đórút ra những kinh nghiệm thành công và kiểm tra những cách tiếp cận khác nhautrước khi thể chế hoá và phổ biến áp dụng rộng rãi phương thức quản lý ngân sáchtheo kết quả đầu ra

Hai là, Cần có sự nỗ lực kiểm soát các khoản chi NSNN Để thực hiện mục

tiêu giảm chi phí thì cần có sự lựa chọn nhiều hơn những vấn đề mà chính quyềncác cấp nên can thiệp, cũng như việc giảm quy mô bộ máy chính quyền Tăngcường tính hiệu quả hoạt động của chính quyền trong khi các nguồn lực còn hạnchế, hợp lý hoá việc điều tiết, tăng cường việc trao quyền tự quyết cao hơn cho cácnhà quản lý liên quan đến ngân sách và nhân sự Trong thời gian tới cần mở rộnghơn việc khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hànhchính nhà nước

Ba là, Kiểm tra, giám sát, đánh giá quá trình quản lý chi NSNN Cần kiểm

tra toàn bộ công việc thực hiện cùng với những đánh giá khác nhau để đảm bảo choviệc đưa ra các quyết định một cách hợp lý Kiểm tra và đánh giá công việc thựchiện - cả hai được xem là công cụ quan trọng của hệ thống lập ngân sách theo kếtquả đầu ra, chúng bổ sung và hỗ trợ cho nhau Dữ liệu kiểm tra quá trình thực hiện

sẽ cung cấp cho người quản lý những vấn đề còn hạn chế, và nếu không có phântích thêm thì có lẽ không thể đưa ra những giải pháp để khắc phục Kinh nghiệm

Trang 39

cho thấy chỉ một mình dữ liệu kiểm tra thực hiện thường không cung cấp đầy đủthông tin để đưa ra quyết định khôn ngoan Đánh giá với mục đích là kiểm tra tạisao thực hiện tốt hay xấu bằng việc phân tích những mối quan hệ nhân quả và đưa

ra các kiến nghị hành động là những bổ sung rất hữu ích, làm đơn giản hoá sự biểuthị các dữ liệu kiểm tra Cần đảm bảo việc sử dụng thông tin thực hiện, không chỉcho mục đích báo cáo, mà còn cho mục đích học tập quản lý và đưa ra các quyếtđịnh Những nhà quản lý cần nhận thấy những hữu ích này trong hệ thống lập NStheo kết quả đầu ra

Bốn là, Xã hội hoá là biện pháp tích cực trong việc tăng cường huy động

nguồn thu trong nước để bổ sung cho nguồn thu hạn hẹp của Chính phủ Xã hội hoácòn có trách nhiệm trong các quyết định về chi NSNN cũng như có động cơ tiếtkiệm chi phí, giữ gìn bảo quản tài sản chung và các cơ sở hạ tầng có đóng góp củachính mình

Việc nghiên cứu và học hỏi kinh nghiệm của các địa phương là cần thiết.Trên cơ sở đó, đề ra những chủ trương, chính sách, các giải pháp tài chính, nhữnghành động cải cách, đổi mới trong công tác quản lý chi NSNN cho CNTT để thúcđẩy phát triển giáo dục- đào tạo trên địa bàn tỉnh Sơn La trong thời gian tới”

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÔNG NGHỆ THÔNG TIN PHỤC VỤ ĐÀO TẠO CAO ĐẲNG TẠI TỈNH SƠN LA

2.1 Giới thiệu khái quát về tỉnh Sơn La

2.1.1 Giới thiệu tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La

* Tình hình kinh tế tỉnh Sơn La năm 2018

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) năm 2018 tăng 7,81% so với cùng kỳnăm trước, là mức tăng cao nhất trong 3 năm gần đây, khẳng định tính kịp thời vàhiệu quả của các biện pháp, giải pháp được Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh chỉ đạoquyết liệt các cấp, các ngành, các địa phương cùng nỗ lực thực hiện trong 6 thángđầu năm Trong mức tăng 7,81% của toàn tỉnh, khu vực nông, lâm nghiệp và thủysản tăng 4,72%, đóng góp 0,85 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng chung; khuvực công nghiệp và xây dựng tăng 12,76%, đóng góp 3,98 điểm phần trăm; khu vựcdịch vụ tăng 5,88%, đóng góp 2,72 điểm phần trăm; thuế sản phẩm tăng 5,65%,đóng góp 0,26 điểm phần trăm

Về cơ cấu kinh tế khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng18,08%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 31,77%; khu vực dịch vụ chiếm45,74%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 4,41% (cơ cấu tương ứng củacùng kỳ năm 2017 là: 18,58%; 31,39%; 45,53%; 4,50%)

* Một số vấn đề xã hội của tỉnh Sơn La năm 2018

- Dân số và lao động:

Dân số trung bình toàn tỉnh năm 2018 đạt 1.225,97 nghìn người, tăng 17,72nghìn người, tương đương 1,47% so với năm 2017, bao gồm dân số thành thị167,25 nghìn người, chiếm 13,64%; dân số nông thôn 1.058,72 nghìn người, chiếm86,36%; dân số nam 616,83 nghìn người, chiếm 50,31%; dân số nữ 609,14 nghìnngười, chiếm 49,69%

Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên toàn tỉnh năm 2018 đạt 755,65 nghìnngười, tăng 4,86 nghìn người so với năm 2017, trong đó lao động nam 366,58 nghìn

Ngày đăng: 11/10/2020, 13:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Vũ Thu Giang (2010), Chính sách tài chính của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách tài chính của Việt Nam trong điều kiệnhội nhập kinh tế
Tác giả: Vũ Thu Giang
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2010
14. Nguyễn Ngọc Hải (2016), Hoàn thiện cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho việc cung ứng hàng hóa công cộng ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Học viện Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện cơ chế quản lý chi ngân sách nhànước cho việc cung ứng hàng hóa công cộng ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hải
Năm: 2016
15. Bùi Thị Lan Hương (2012), Các giải pháp tài chính thúc đẩy phát triển giáo dục đào tạo trên đại bàn tỉnh Ninh Bình, Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp tài chính thúc đẩy phát triển giáodục đào tạo trên đại bàn tỉnh Ninh Bình
Tác giả: Bùi Thị Lan Hương
Năm: 2012
16. Nguyễn Thị Thanh Hương (2017), Tăng cường quản lý chi ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh Thái Bình, Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường quản lý chi ngân sách nhànước cho giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hương
Năm: 2017
17. Tào Hữu Phùng và Nguyễn Công Nghiệp (2002), Đổi mới Ngân sách Nhà nước, Nhà xuất bản Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới Ngân sách Nhànước
Tác giả: Tào Hữu Phùng và Nguyễn Công Nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê Hà Nội
Năm: 2002
18. Đặng Văn Thanh (2015), Một số vấn đề về quản lý và điều hành ngân sách nhà nước, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về quản lý và điều hành ngân sáchnhà nước
Tác giả: Đặng Văn Thanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2015
19. Sở Tài chính Sơn La (2017), Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sách năm 2016, Sơn La Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ tàichính - ngân sách năm 2016
Tác giả: Sở Tài chính Sơn La
Năm: 2017
20. Sở Tài chính Sơn La (2018), Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sách năm 2017, Sơn La Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ tàichính - ngân sách năm 2017
Tác giả: Sở Tài chính Sơn La
Năm: 2018
21. Sở Tài chính Sơn La (2019), Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sách năm 2018, Sơn La Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ tàichính - ngân sách năm 2018
Tác giả: Sở Tài chính Sơn La
Năm: 2019

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w