Tuy đường dây có cấu tạo đơn giản hơn so với các phần tử khác trong hệ thống như máy phát điện, máy biến áp…, nhưng do đường dây thường đặt ngoài trời, trải dài trên một khoảng không gia
Trang 1CÔNG TY CP TĐ MIỀN TRUNG NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN A LƯỚI -o0o -
CHUYÊN ĐỀ
BẢO VỆ ĐƯỜNG DÂY A LƯỚI- HUẾ, A LƯỚI –PHONG ĐIỀN
Hướng dẫn : HÀ VĂN QUÝ Thực hiện : HÀ VĂN QUÝ
Hồng Hạ, tháng 12/2018
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Tên tôi là Hà Văn Qúy, hiện đang làm việc tại Công ty Cổ Phần Thủy Điện Miền
Trung với cương vị là Trưởng ca bậc 2 tại công trường nhà máy Thủy điện A Lưới
(thuộc địa phận xã Hồng Hạ, Huyện A Lưới, Tỉnh Thừa Thiên Huế) Đây là chuyên đề
thực hiện Rơ le bảo vệ ĐZ trong nhà máy thủy điện A Lưới mà trong thời gian qua tôi
đã tìm hiểu, nghiên cứu thực tế tại Nhà máy
Do kiến thức về kỹ thuật còn nhiều hạn chế, cũng như các thay đổi thiết bị trên
đường dây nên đòi hỏi cần nhiều thời gian để nghiên cứu, nên nội dung chuyên đề
không thể tránh được các sai sót Rất mong được sự góp ý chỉ bảo của các anh trong
lãnh đạo nhà máy và công ty
Cuối cùng xin gửi lời cám ơn và chúc sức khỏe đến các anh trong Ban lãnh đạo,
các Cán bộ kỹ thuật đã giúp tôi học hỏi, nghiên cứu thiết bị trong thời gian qua Tôi hi
vọng luôn nhận được sự hướng dẫn tận tình của các anh về các vấn đề liên quan đến
công tác quản lý vận hành nhà máy thủy điện sau này
Người thực hiện
Hà Văn Quý
Trang 3LỜI NHẬN XÉT
Trang 4
Mục lục
I BẢO VỆ TRẠM VÀ PHÁT
TUYẾN .4
1 Giới thiệu về các đường dây truyền tải điện nối với nhà máy TĐ A Lưới ….4 1.1 Bảo vệ đường dây Phong Điền (RP1): 57,65km ……… 5
1.2 Bảo vệ đường dây Huế (RP2): 39,6kM ……….6
1.3 Nguyên lý làm việc của một số chức năng bảo vệ phát tuyến ………… 7
1.3.1 Bảo vệ so lệch dọc đường dây (87L) ………7
1.3.2 Bảo vệ khoảng cách (21/21N): ……….10
1.3.4 Bảo vệ quá dòng điện có hướng (67/67N) ……….14
1.3.5 Bảo vệ chống hư hỏng máy cắt (50BF) ……….17
1.3.6 Bảo vệ quá điện áp (59) ………18
1.3.7 Tự động đóng lặp lại (79) ……… 18
Trang 5I BẢO VỆ TRẠM VÀ PHÁT TUYẾN
Tuy đường dây có cấu tạo đơn giản hơn so với các phần tử khác trong hệ thống
như (máy phát điện, máy biến áp…), nhưng do đường dây thường đặt ngoài trời, trải
dài trên một khoảng không gian địa lý tương đối lớn và đi qua nhiều vùng miền khác
nhau, nên xác suất xảy ra sự cố là rất lớn Nên đồi hỏi cần có các thiết bị bảo vệ rơ le
có đủ độ nhạy để cần thiết cắt ngay đường dây ra khỏi hệ thống khi nó bị sự cố Cũng
do cấu trúc của đường dây như vậy, nên 75% các sự cố trên đường dây thường là sự cố
thoáng qua, do vậy các đường dây thường được trang bị thiết bị tự động đóng lặp lại
(reclose) nhằm nâng cao độ tin cậy cung cấp điện của đường dây
1 Giới thiệu về các đường dây truyền tải điện nối với nhà máy TĐ A Lưới.
Nhà máy Thủy điện A Lưới có công suất 170MW, được nối với trạm biến áp
220KV A Lưới thông qua hai đường dây đi chung cột Đoạn đường dây này có chiều
dài 0,37 km, dây dẫn dùng loại dây ACSR240 Trạm biến áp 220kV A Lưới là trạm
kiểu hở, đặt ngoài trời, sơ đồ thanh cái dùng loại sơ đồ tứ giác Một đường dây được
nối từ trạm biến áp 220kV A Lưới đến trạm 220kV Phong Điền Một đường dây được
nối từ trạm biến áp 220kV A Lưới đến trạm 220kV Huế
Do đặc điểm của sơ đồ tứ giác là mỗi mạch được bảo vệ bằng hai máy cắt nên việc
phối hợp bảo vệ rơ le tương đối phức tạp Thiết bị bảo vệ rơ le phải lấy dòng tổng đi
qua hay máy cắt để bảo vệ cho một phát tuyến Nhà thầu COMIN ASIA đã thiết kế hai
tủ bảo vệ rơ le để bảo vệ cho toàn bộ trạm và phát tuyến 220kV A Lưới như sau:
1.1 Bảo vệ đường dây Phong Điền (RP1): 57,65km.
Quốc): Sử dụng các chức năng: 21/21G, 67/67N, 87L, 85, 27/59, FR/FL
- Nguyên lý hoạt động của các chức năng bảo vệ trong rơ le
năng: 67/67N, 21/21N, 85, 27/59, FR/FL
- Nguyên lý hoạt động của các chức năng bảo vệ trong rơ le
Trang 625, FR, 50BF cho MC271
- Nguyên lý hoạt động của các chức năng bảo vệ trong rơ le
25, FR, 50BF cho MC 272
- Nguyên lý hoạt động của các chức năng bảo vệ trong rơ le
1.2 Bảo vệ đường dây Huế (RP2): 39,6kM.
năng: 21/21N, 67/67N, 87L, 85, 27/59, FR/FL
- Nguyên lý hoạt động của các chức năng bảo vệ trong rơ le:
năng:67/67N, 21/21N, 85, 27/59, FR/FL
Trang 7- Nguyên lý hoạt động của các chức năng bảo vệ trong rơ le
25, FR, 50BF cho máy cắt 273
- Nguyên lý hoạt động của các chức năng bảo vệ trong rơ le
25, FR, 50BF cho máy cắt 274
- Nguyên lý hoạt động của các chức năng bảo vệ trong rơ le
1.3 Nguyên lý làm việc của một số chức năng bảo vệ phát tuyến.
1.3.1 Bảo vệ so lệch dọc đường dây (87L).
dây), bảo vệ có tính chọn lọc tuyệt đối Sau đây trình bày bảo vệ so lệch dọc đường
dây Dùng rơ le so lệch có hảm để hạn chế dòng không cân bằng
Sơ đồ cách nối rơ le so lệch có hảm
Trang 9
- Đặc điểm: Bảo vệ có tính chọn lọc tuyệt đối (không làm bảo vệ dự trữ cho các
phần tử khác) Vùng tác động của bảo vệ là giữa hai CT đặt ở hai đầu phần tử được
bảo vệ Bảo vệ tác động cắt MC ở hai đầu đường dây được bảo vệ
Trang 101.3.2 Bảo vệ khoảng cách (21/21N):
điện và điện áp đưa vào bảo vệ Bảo vệ tác động khi tỉ số U/I = Z đo được giảm
xuống hơn giá trị đặt Thời gian thay đổi từng cấp theo khoảng cách đo được từ
chổ đặt bảo vệ đến vị trí ngắn mạch
Trang 11Sơ đồ nguyên lý bảo vệ khoảng cách
) , ( ) , /
F
R
n
Z I n
F R
- Phối hợp bảo vệ khoảng cách: Thông thường bảo vệ khoảng cách thường được phối
hợp với các bảo vệ khoảng cách khác nhằm tăng tính chọn lọc cho bảo vệ Hiện nay,
bảo vệ khoảng cách thường có 4 vùng (Zone) nhằm dự trữ cho nhau (4 cấp bảo vệ):
(∆t : tổng của thời gian cắt máy cắt, thời gian bảo vệ trở về, thời gian sai số của hai
t
t
t3 2
vùng 4 thường phối hợp với vùng 3 của bảo vệ khoảng các đường dây đầu bên kia
t
t
Trang 12Φ là góc pha của tổng trở thứ tự thuận của đường dây
[R1_Quad], [R2_Quad] hoặc [R3_Quad] là điện trở cài đặt của vùng tương
ứng theo đặc tính hình tứ giác
[Z_PG1], [Z_PG2] or [Z_PG3]: là điện kháng cài đặt của vùng tương ứng theo
đặc tính MHO
Đặc tính tứ giác là một phần bổ sung của đặc tính MHO cho phần tử bảo vệ
khoảng cách pha – đất Được dùng để cải thiện độ nhạy khi sự cố chạm đất tổng trở
cao Vì vậy, trường hợp điện áp pha thấp hơn 10% giá trị định mức, đặc tính tứ giác sẽ
mấ hiệu lực một cách tự động và đặc tính MHO được tái sử dụng
Vùng ngược: Khi sự cố xảy ra ở vùng phía sau của thanh cái, vùng ngược của bảo
vệ sẽ tác động theo thời gian xác định, đây như là bảo vệ dự phòng cho bảo vệ thanh
Trang 13cái
Sơ đồ logic của bảo vệ khoảng cách
- Sơ đồ bảo vệ khoảng cách vượt tuyến truyền tín hiệu cho phép: Sự cố tại 10÷20%
cuối đường dây mỗi phía sẽ được loại trừ với thời gian của vùng 2 (trễ một khoảng ∆t),
ảnh hưởng đến tính ổn định của hệ thống, máy cắt không thể cắt cùng lúc Thực hiện
liên động giữa các bảo vệ khoảng cách nhằm cắt nhanh đường dây sự cố
Trang 14
-1.3.4 Bảo vệ quá dòng điện có hướng (67/67N).
Nguyên tắc làm việc: Bảo vệ có dòng quá hướng được sử dụng trong mạng điện có
một nguồn, nhiều nguồn cung cấp, hoặc mạng vòng, những nới mà bảo vệ quá dòng
điện thông thường không thể bảo vệ chọn lọc Bảo vệ quá dòng có hướng phản ứng
theo dòng điện qua phần tử được bảo vệ và góc pha giữa dòng điện đó với điện áp trên
thanh cái của trạm có đặt bảo vệ BV sẽ tác động khi dòng điện vào rơ le lớn hơn giá
trị đặt và góc pha phù hợp với trường hợp ngắn mạch trên đường dây được bảo vệ
Trang 15Sơ đồ nguyên lý bảo vệ quá dòng có hướng
Đặc tính vận hành của phần tử định hướng công suất
Hai phần tử đo lường là RI để đo dòng điện và RW để xác định hướng
Trang 16Sơ đồ logic bảo vệ dòng điện thứ tự không có hướng
Sơ đồ logic bảo vệ quá dòng có hướng
việc bảo vệ quá dòng và bảo vệ quá dòng thứ tự không sẽ làm việc nếu VEBI_DistP
và VEBI_ROC được sét là 1
Trang 17
- Bảo vệ SOTF quá dòng thứ tự không sẽ vận hành tríp ba pha của MC với một
thời gian trễ khoảng 60ms khi tự động đóng lại một pha máy cắt;
- Bảo vệ SOTF quá dòng thứ tự không sẽ vận hành tríp ba pha của MC với một
thời gian trễ khoảng 100ms nếu 3I0 > I_ROC_SOTF khi tự đóng lại ba pha
hoặc đóng bằng tay máy cắt
Sơ đồ bảo vệ của rơle SOTF cho bảo vệ quá dòng thứ tự không.
1.3.5 Bảo vệ chống hư hỏng máy cắt (50BF).
- Máy cắt là phần tử thừa hành cuối cùng của hệ thống bảo vệ, có nhiệm vụ cắt
phần tử bị sự cố ra khỏi hệ thống
- Vì MC đắt tiền nên không thể tăng cường độ tin cậy bằng cách đặt thêm máy cắt
dự phòng cho máy cắt chính
- Nếu máy cắt từ chối tác động thì hê thống bảo vệ dự phòng phải tác động cắt tất
cả các MC lân cận MC cắt sự cố Hệ thống bảo vệ này gọi là BV chống hư hỏng MC
Khi đưa lệnh trip MC bởi một sự cố bất kỳ trên lưới điện, bộ tính thời gian hư
hỏng cấp 1 khởi động và thông thường sẽ trở về khì máy cắt mở để cách ly sự cố Nếu
sau khi tính hết thời mà MC vẫn còn dòng lớn đi qua (tức là MC chưa mở ra) thì rơ le
sẽ đưa tín hiệu đi trip MC lại 1 lần nữa Nếu sau khi trip lại một khoảng thời gian mà
MC vẫn còn dòng qua nó thì rơ le sẽ đưa tín hiệu cô lập bằng MC liên quan để loại trừ
Trang 18Nguyên lý bảo vệ chống hư hỏng MC
1.3.6 Bảo vệ quá điện áp (59).
Đường dây truyền tải điện năng cao áp ( 220kV) thường có chiều dài lớn và
dung dẫn của đường dây cũng lớn Do đó khi đường dây bị cắt tải đội ngột thì rất dễ bị
quá điện áp, nên cần có ảo vệ quá điện áp cho đường dây Nguyên lý bảo vệ quá điện
áp: nếu điện áp lớn hơn giá trị đặt sau khoảng thời gian đặt trước bảo vệ sẽ tác động
cắt MC
Bảo vệ quá điện áp
1.3.7 Tự động đóng lặp lại (79)
Khoảng 80 đến 90% sự cố xảy ra trên đường dây trên không có thể tự tiêu tán nếu
cắt nhanh đường dây bằng thiết bị bảo vệ rơ le Cắt nhanh đường dây làm cho hồ
quang sinh ra ở chỗ ngắn mạch bị tắt và không có khả năng gây nên những hư hỏng
nghiêm trọng cản trở việc đóng trở lại đường dây Sự cố tiêu tan như vậy được gọi là
thoáng qua Đóng trở lại một đường dây có hư hỏng thoáng qua thường là thành công
Những hư hỏng trên đường dây như đứ dây, đổ trụ, vỡ sứ không thể tự tiêu tan,
vì vậy chúng được gọi là hư hỏng tồn tại Khi đóng trở lại đường dây có xảy ra ngắn
mạch tồn tại thì đường dây bị cắt ra một lần nữa, việc đóng trở lại như vậy gọi là
không thành công
- Các thiết bị tự động đóng trở lại có thể phân loại như sau:
+ Theo số lần đóng lại: TĐL một lần và nhiều lần Xác suất cuẩ lần đóng lại thứ
hai là 10% và càng về sau Xác suất thành công càng nhỏ
+ Theo số pha: TĐL 3 pha, TĐL 1 pha, TDL hỗn hợp 3 pha và một pha
+ Theo sự cần phải kiểm tra đồng bộ: TĐL có kiểm tra đồng bộ (cho đường dây có
nguồn cung cấp từ hai phía), TĐL không cần kiểm tra đồng bộ cho đường dây một
nguồn cung câp)
Trang 19Biểu đồ thời gian trong chu trình TĐL
- EBI_LOCKOUT: Đây là tín hiệu đầu vào để lock AR, khi tín hiệu này được sét là 1
thì AR được lock ngay Khi hết tín hiệu lock từ bảo vệ sau thời gian
”t_Broaden_BlkAR” thì AR có thể đóng lặp lại.
- „T_Wait_SynChk_AR“ là thời gian để kiểm tra đồng bộ để đóng lặp lại, nếu sau
thời gian kể từ khi có lệnh đóng nhưng kiểm tra không thành công thì AR sẽ được
lock
-Khi sự cố xảy ra và nếu máy cắt hỏng không cắt được và lệnh cắt tiếp theo vượt quá
thời gian t_PersistTrp“ mà mát cắt vẫn không cắt được thì thì AR sẽ lock.
Trang 20- Thời gian máy cắt đóng trước khi có sự cố không nhở hơn thời gian
„t_CBClsd_AR“
- Sau thời gian „t_Wait_CBHealthy AR“ sẽ được lock nếu máy cắt vẫn không đủ
năng lượng trước khi đóng
- EBI_LOCKOUT: Đây là tín hiệu đầu vào để lock AR
- Khi có sự cố thoáng qua được loại trừ khi MC tríp, sau khi AR đóng thành công sau
một thời gian „t_Reclaim_AR“ có thể thực hiện lần đóng tiếp theo.
- Khi có lệnh đóng thì sau thời gian „t_Unsuc_AR“ mà máy cắt vận chưa đóng thì AR
không thành công
- Các thông số cài đặt cho AR như sau:
Sơ đồ làm việc của đóng lặp lại
Khởi động AR một pha từ lệnh tríp một pha từ thiết bị bảo vệ
Sơ đồ khởi động AR một pha
Trang 21Khởi động AR ba pha từ lệnh tríp ba pha từ thiết bị bảo vệ
Sơ đồ khởi động từ lệnh tríp ba pha
Trang 2214