ĐẶNG ANH TUẤNPHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG LÊN THU NHẬP CỦA NHỮNG HỘ TRỒNG HOA CÁT TƯỜNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS... Xây dựng mô hình
Trang 1ĐẶNG ANH TUẤN
PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG LÊN THU NHẬP CỦA NHỮNG HỘ TRỒNG HOA CÁT TƯỜNG
TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN NGỌC VINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2011
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN NGỌC VINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2011
Trang 3cam đoan đề tài này do chính bản thân tôi thực hiện, không sao chép hay góp nhặtcủa các chương trình nghiên cứu của một tổ chức hay cá nhân nào khác Các số liệuthu thập đảm bảo tính khách quan và trung thực Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệmtrước pháp luật nếu có sự tranh chấp hay bị phát hiện có hành vi không trung thựcliên quan đến nội dung đề tài nghiên cứu này.
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH – ĐỒ THỊ
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của nghiên cứu 01
2 Mục tiêu nghiên cứu 01
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 01
4 Tóm tắt nội dung nghiên cứu 02
5 Quy trình nghiên cứu 02
6 Phương pháp nghiên cứu 02
7 Nguồn số liệu sử dụng nghiên cứu 03
8 Kết cấu luận văn 03
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Các loại hoa trồng ở Đà Lạt 04
1.1 Nguồn giống 04
1.2 Hoa cát tường 04
1.2 Các học thuyết về sản xuất nông nghiệp 06
1.2.1 Theo David Ricardo (1772-1823) 06
1.2.2 Theo Lewis (1955) 06
1.2.3 Theo Harry T Oshima (1955) 07
1.2.4 Theo mô hình Todaro (1990) 08
1.2.5 Theo Park S S (1992) 09
1.2.6 Theo Randy Barker (2002) 10
1.2.7 Mô hình Nicholas Kaldor (1957) 11
1.2.8 Mô hình Hayami và Ruttan (1971) 12
1.3 Các mô hình đánh giá tác động lên thu nhập 13
Trang 51.3.3 Mô hình: Tương quan giữa thu nhập và tỷ lệ người lớn biết chữ
(DPH2-2008) 14
1.3.4 Mô hình: Ảnh hưởng của các yếu tố lao động, thời gian và kỹ thuật tới tăng trưởng nông nghiệp của vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long (Nguyễn Thị Đông, 2008) 14
1.3.5 Mô hình tương quan giữa kiến thức nông nghiệp và thu nhập gộp (DPH1, 2003) 16
1.3.6 Mô hình tương quan giữa kiến thức nông nghiệp và thu nhập gia đình (DPH2, 2003) 17
1.3.7 Mô hình ảnh hưởng của khuyến nông đối với lợi nhuận của nông dân (Võ Thị Thu Hương, 2007) 18
1.4 Xây dựng mô hình kinh tế lượng nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của những nông hộ trồng hoa cát tường 19
1.5 Tóm tắt những nghiên cứu có liên quan đến đề tài 20
1.5.1 Phát triển chuỗi giá trị sản phẩm nhằm gia tăng xuất khẩu hoa Đà Lạt 20
1.5.2 Các yếu tố thành công cho việc phát triển bền vững ngành hoa cắt cành tại Việt Nam 22
1.6 Thực trạng thu nhập của nông hộ trồng hoa tại địa phương khác 24
1.6.1 Hà Nội – Hiệu quả từ mô hình trồng hoa huệ 24
1.6.2 Thành phố Hồ Chí Minh – Hoa Lan cắt cành 24
1.6.3 Tỉnh Đồng Tháp – Làng Hoa Kiểng Sa Đéc 24
1.6.4 Tỉnh Thái Bình – Làm giàu từ nghề trồng hoa, cây cảnh 25
Tóm tắt chương I 25
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ SẢN XUẤT HOA CÁT TƯỜNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT 2.1 Giới thiệu khái quát về thành phố Đà Lạt 27
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 27
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 28
2.2 Thực trạng sản xuất hoa tại thành phố Đà Lạt 31
2.2.1.Thực trạng thu nhập của nông hộ trồng hoa tại thành phố Đà Lạt 31
2.2.2 Những lợi thế và bất cập trong việc trồng hoa tại thành phố Đà Lạt 32
Trang 62.3.1 Thực trạng thu nhập của nông hộ trồng hoa cát tường tại thành phố Đà Lạt 35
2.3.2 Những lợi thế và bất cập việc trồng hoa cát tường tại thành phố Đà Lạt 35
2.3.2.1 Những lợi thế 35
2.3.2.2 Những bất cập 36
2.3.3 Kỹ thuật trồng hoa cát tường 38
Tóm tắt chương II 42
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG LÊN THU NHẬP CỦA NHỮNG HỘ TRỒNG HOA CÁT TƯỜNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT 3.1 Quy trình nghiên cứu 43
3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu 43
3.1.1.1 Tiến hành điều tra sơ bộ 43
3.1.1.2 Xác định cỡ mẫu 44
3.1.1.3 Cơ cấu bảng câu hỏi 45
3.2 Phân tích thông kê 46
3.2.1 Mô tả số liệu sơ cấp 46
3.2.2 Kết quả thu nhập của các nông hộ trồng hoa cát tường tại Đà Lạt 47
3.2.3 Kết quả diện tích trồng hoa cát tường của các nông hộ tại Đà Lạt 48
3.2.4 Kết quả lao động trồng hoa cát tường của các nông hộ tại Đà Lạt 48
3.2.5 Kết quả vốn lưu động trồng hoa cát tường của các nông hộ tại Đà Lạt 48
3.2.6 Kết quả kiến thức nông nghiệp của những nông hộ trồng hoa cát tường tại thành phố Đà Lạt49 3.2.7 Mối tương quan giữa thu nhập với các nhân tố 50
3.3 Mô hình lượng hóa 50
3.3.1 Kết quả hồi quy - Mô hình A 50
3.3.1.1 Kiểm tra sự thích hợp của mô hình A 51
3.3.1.2 Kiểm định một số hệ số liên kết (kiểm định Wald) 52
3.3.1.3 Kiểm định hiện tượng tự tương quan giữa các sai số 52
3.3.1.4 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 53
Trang 73.3.2.2 Kiểm định phương sai của sai số thay đổi (kiểm định White) 54
3.3.3 Tái lập lại mô hình nghiên cứu 54
3.3.4 Kết quả hồi quy - Mô hình C 56
3.3.4.1 Kiểm tra sự thích hợp của mô hình C 57
3.3.4.2 Kiểm định một số hệ số liên kết (kiểm định Wald) 58
3.3.4.3 Kiểm định hiện tượng tự tương quan giữa các sai số 58
3.3.4.4 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 58
3.3.4.5 Kiểm định phương sai của sai số thay đổi (kiểm định White) 58
3.3.5 Kết quả hồi quy - Mô hình D 59
3.3.5.1 Kiểm tra sự thích hợp của mô hình D 60
3.3.5.2 Kiểm định một số hệ số liên kết (kiểm định Wald) 61
3.3.5.3 Kiểm định hiện tượng tự tương quan giữa các sai số 61
3.3.5.4 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 61
3.3.5.5 Kiểm định phương sai của sai số thay đổi (kiểm định White) 61
3.3.5.6 Kiểm định các hệ số hồi quy riêng lẻ 62
3.4 Phân tích kết quả hồi quy 63
3.4.1 Đánh giá kết quả của các mô hình hồi quy 63
3.4.1.1 Mô hình A 63
3.4.1.2 Mô hình B 63
3.4.1.3 Mô hình C 63
3.4.1.4 Mô hình D 64
3.4.2 Kiến thức nông nghiệp ảnh hưởng đến thu nhập lao động gia đình của nông hộ trồng hoa cát tường 64 3.4.3 Vốn lưu động ảnh hưởng đến thu nhập lao động gia đình của nông hộ 64
3.4.4 Lao động ảnh hưởng đến thu nhập lao động gia đình của nông hộ trồng hoa cát tường 65 3.5 Gợi ý chính sách nhằm nâng cao thu nhập của các nông hộ trồng hoa cát tường tại thành phố Đà Lạt 65
Trang 8học 673.5.3 Tối thiểu hóa chi phí nhân công trồng hoa cát tường trên một đơn vị diện
tích đất 68Tóm tắt chương III 69PHẦN KẾT LUẬN 72TÀI LIỆU THAM KHẢO 75PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng câu hỏi điều tra phỏng vấn
Phụ lục 2: Tổng hợp số liệu điều tra
Phụ lục 3: Kết quả hồi quy và kiểm định mô hình A
Phụ lục 4: Kết quả hồi quy và kiểm định mô hình B
Phụ lục 5: Kết quả hồi quy và kiểm định mô hình C
Phụ lục 6: Kết quả hồi quy và kiểm định mô hình D
Phụ lục 7: Kết quả phân tích thống kê
Phụ lục 8: Hình các loại hoa cát tường
Phụ lục 9: Bản đồ đất thành phố Đà Lạt
Phụ lục 10: Quy trình sinh trưởng của hoa cát tường
Trang 9Bảng 3.1 Trung bình lãi ròng 44
Bảng 3.9 Số liệu về kiến thức nông nghiệp của nông hộ PL2
Trang 10Đồ thị 1.1 Năng suất lao động và thu nhập của một lao động nông nghiệp 9
Hình 2.3 Giai đoạn mới trồng cây con - hoa cát tường PL10Hình 2.4 Giai đoạn giăng lưới đỡ thân cây hoa cát tường PL10
Hình 2.7 Giai đoạn hoa cát tường trổ bông và chuẩn bị thu hoạch đợt đầu PL10
Trang 11CH Cộng Hòa
Trang 12PH NM đ U
1 S c n thi t c a nghiên cu
đà L t là trung tâm du l ch ngh dư ng Bên cnh ựó, th m nh c a nơi ựây là tr
ng rau và hoa S n ph m hoa đà L t r t phong phú và ựa d ng trong ựó hoa
cát ưt ng ựư c ự u tư và phát tri n trong nh ng năm g n ựây Tuy nhiên thu nh p c angư i tr ng hoa ựang ự ng trư c nh ng thách th c do giá c b p bênh và th trư ng tiêu thtrong nư c là chắnh T các trăn tr trên tác giquy t ự nh th c hi n
lu n văn: Ộ Nh ng nhân t tácự ng lên thu nhp c a nh ng h tr ng hoa cát tư ng t i
thành ph đà L tỢ nh m nh n d ng nh ng nhân t tácự ng lên thu nh p ự có c ơ s ự xu t
nh ng gi i pháp nâng cao thu nh p c a ngư i tr ng hoa t i đà L t góp ph n phát trin ngh
tr ng hoa cát ưt ng trên quêươhng ngày càng b n v ng hơn
2 M c tiêu nghiên uc
ở Kh o sát th c tr ng tr ng hoa cát ưt ng c a các nông h t i thành ph đà L t
ở Kh o sát kin th c k thu t tr ng hoa cát ưt ng c a các nông h
ở Xácự nh các nhân t tácự ng lên thu nhp lao ự ng gia ựình c a các nông h tr ng hoa cát ưt ng
ở G i ý chắnh sách nh m nâng cao thu nh p c a các nông h tr ng hoa cát tư ng
3 đ i tư ng và ph m vi nghiên cu đ i tư ng nghiên cu
đ i tư ng nghiên c u là các nông h tr ng hoa cát ưt ng
Ph m vi nghiên cu
Kh o sát và ph ng v n tr c ti p các nông h tr ng hoa cát ưt ng trênự a bàn thành ph đà L t
Trang 13T ựó, g i ý nh ng ự xu t nh m nâng cao thu nh p c a các nông h tr ng hoa cát
ưt ng t i đà L t
4 Tóm t t n i dung nghiên cu
Phân tắch nh ng nhân t tácự ng lên thu nhp c a các nông h tr ng hoa cát
tư ng t i đà L t
Vi c nghiên c u t i đà L t góp ph n ựánh giá thc tr ng tr ng hoa cát ưt ng
t i ự a phương, ựánh giá kin th c k thu t tr ng hoa cát ưt ng c a các nông h giaựình t ựó g i ý nh ng ự xu t nh m nâng cao thu nh p c a các nông h tr ng hoacát ưt ng t i đà L t
5 Quy trình nghiên cu
đ th c hi n lu n văn, tác gi căn c vào khung lý thuy t và các mô hình v
nh ng nhân t tácự ng ự n thu nh p lao ự ng c a các nông h Trong ph m vinghiên c u, tác gi s d ng hàm s n xu t Cobb-Douglas ự ư c lư ng nh ng nhân
t tácự ng ự n thu nh p lao ự ng c a các nông h tr ng hoa cát ưt ng t i thành
ph đà L t T ựó, g i ý nh ng ự xu t nh m nâng cao thu nh p c a các nông h
tr ng hoa cát ưt ng t i thành ph đà L t
Nghiên c u sơ b b ng cách phng v n th , ựi u ch nh câu h i cho phù h p
v i th c t và xác ự nh c m u yêu cu t i thi u Sau ựó ti n hành nghiên c u chắnh
th c b ng cáchựi u tra ph ng v n tr c ti p các nông h tr ng hoa cát ưt ng t ithành ph đà L t
6 Phương pháp nghiên uc
Phương pháp nghiên cu ựư c s d ng là t ng h p, so sánh, thng kê mô t
và phân tắch kinh t lư ng ng d ng dư i s h tr c a ph n m m Eview 6.0, SPSS
17 và Excel 2007
Trang 148 K t c u lu n văn
Ngoài ph n m ự u, k t lu n, ph l c và các danh m c tài li u tham kh o,
lu n văn g m ba chương:
ở Chương 1: Cơ s lý lu n;
ở Chương 2: Th c tr ng v s n xu t hoa cát ưt ng t i thành ph đà L t;
ở Chương 3: Phân tắch nh ng nhân t tácự ng lên thu nhp c a các nông h tr ng hoa
cát ưt ng t i thành ph đà L t
Trang 15CHƯƠNG I
Hoa r t ựa d ng và phong phú, ựư c tr ng kh p nơi trên th gi i và trong nư c
Trong ựó, đà L t m nh danh là thành ph ngàn hoa vì n ơi ựây khắ h u mát
m quanh năm, th như ng r t phù h p cho nhi u lo i gi ng hoa thu c mi n ôn ự i Do ựó,
đà L t có r t nhi u l i th cho vi c phát trin ngh tr ng hoa nói chung và
hoa cát ưt ng nói riêng Gia ựình và h hàng c a tác gi ựang tr ng hoa cát ưt ng vì
v y tác gi ựã ch n lo i hoa này cho ự tài nghiên c u
1.1 Các loi hoa tr ng đà L t
1.1.1 Ngu n gi ng
Ngoài các gi ng hoa truy n th ng c a đà L t thì hi n nay ph n l n các
gi ng hoa c t cành cung c p cho th trư ng tiêu dùngự u có ngu n gi ng ngo i
nh p, thông qua các công ty nư c ngoài và m t s tư nhân, riêng công ty đà l t Hasfarm ựã ựưa vào đà L t hơn 200 b gi ng hoa m i các loi, có ngu n g c t HàLan T sau năm 1995, các ging hoa c t cành m i ựư c du nh p và th nghi m thànhcông ựã góp ph n làm phong phú thêm chng lo i hoa c t cành t i ự a
-phương đ n năm 2009, đà L t ư c tắnh có kho ng 70 gi ng cúc, 20 gi ng ự ng ti n, 15
gi ng c m chư ng, trên 25 ging hoa h ng 4 gi ng ngàn sao và trên 10 ch ng lo i hoa
khác [12]
1.1.2 Hoa cát ưt ng
Hoa cát ưt ng có tên khoa h c Eustoma grandiflorum (Raf.) Shinn có ngu n g
c t mi n tây n ư c M , có kh năng ch u l nh t t, du nh p vào đà L t nư c ta l n ự u tiên tnăm 1998 v i nhi u ch ng lo i và màu s c ựa d ng như: kem, tắm,
vàng, h ng, h ng phai, tắm ự m, tr ng vi n tắmẦ Cát t ư ng không r c r như hoa cúc
và không l ng l y như hoa h ng nhưng l i thu hút khách bi v ự p ựơn sơ và b i quan ni
m cát ưt ng là loài hoa mang l i nhi u may m n
Gi ng hoa cát ưt ng g m có hai lo i: Gi ng hoa kép và hoa ựơn
Trang 16Gi ng hoa kép (xem hình 1-3, PL8):
- Nhóm Avilia: nhóm này thích h p ñi u ki n ánh sáng yu và nhi t ñmát Do vy nhóm gi ng này th ư ng tr ng vào v ñông Các màu thư ng là tr ngngà, vi n xanh, h ng cánh sen,ñ tía
- Nhóm Balboa: nhóm này thích h p nhi t ñ và c ư ng ñ ánh sáng caoơhn.Thích h p tr ng v xuân ñ n hè Phát trin t t ñi u ki n ngày dài Các màuthư ng là xanh, vi n xanh, xanh tía
- Nhóm Catalina: thích h p v i ñi u ki n ngày dài và th i ti t m áp Cácmàu th ư ng là xanh tía và màu vàng
- Nhóm Candy: thích h p v i cư ng ñ ánh sáng trung bình và ngày ngn
Nhóm này cho hoa n ñ ng lo t và có nhi u màu ñ ch n l a
- Nhóm Echo: Nhóm này là nhóm ph bi n trong gi ng hoa cát ưt ng.Không thích h p v i cư ng ñ ánh sáng quá cao hay p,th thích h p cho v ñôngxuân Các màu ph bi n trong gi ng này là xanh bóng, xanh tía, h ng, h ng tía,
tr ng tuy n
- Nhóm Mariachi: Nhóm này thích h p tr ng trong ch u ð c ñi m gi ngnày là có s cánh hoa nhiu, cánh hoa mng hơn các ging khác nên nhìn tr ñ p.Các màu ph bi n trong gi ng này là tr ng, h ng, h ng nh t, xanh…
Gi ng hoa ñơn (xem hình 4-8, PL8):
- Nhóm Flamenco: là nhóm thích h p v i cư ng ñ ánh sáng cao và ngày dài
Thân hoa dài và m nh Các màu là xanh bóng, h ng, vàng, tr ng
- Nhóm Heidi: thích h p v i cư ng ñ ánh sáng trung bình và ngày ngn Có nhi
u màu ñ ch n l a
- Nhóm Laguna: là nhóm thích h p v i cư ng ñ ánh sáng cao và ngày dài Thân
hoa dài kho ng 48 cm, m t cây trung bình có ba thân và 25 n hoa Có hai màu là xanh
ñ m và xanh tía
Trang 17- Nhóm Malibu: thích h p v i cư ng ñ
xuân và mùa thu Có nhi u màu là hoa cà, xanh
ánh sáng trung bình và trong mùa ñ
m, tr ng, h ng, tr ng vi n xanh
- Nhóm Yodel: Thân hoa dài kho ng 45 - 50cm Có nhi u màu là xanh ñ m, xanh, hoa cà, h ng ph n, h ng, tr ng [30]
1.2 Các hc thuy t v s n xu t nông nghi p
1.2.1 Theo David Ricardo (1772-1823)
“Gi i h n c a ñ t làm cho n ăng su t lao ñ ng nông nghi p th p
Do ñ t nông nghi p có gi i h n trong khi dân s tăng, tình tr ng dư th a lao
ñ ng trong nông nghi p xu t hi n Dư th a lao ñ ng cũng ñ ng nghĩa v i th t
nghi p ho c th t nghi p bán phn trong nông thôn Do ñó hi u su t s d ng lao
ñ ng th p làm nh hư ng ñ n năng su t lao ñ ng nông nghi p Và ñi u này nh
hư ng t i tăng trư ng kinh t
Như v y, nâng cao hi u qu khai thác tài nguyênñ t nông nghi p theo hư ngtăng s n lư ng trên mt ñơn v di n tích ñ t canh tác thông qua phương th c thâm
canh, gi i quy t tình tr ng dư th a lao ñ ng nông thôn, ki m soát ătng trư ng dân
s là nh ng v n ñ then ch t mà các nư c ñang phát trin ph i ñương ñ u nh m ñ y nhanh tăng trư ng kinh t ” (David Ricardo, 1772-1823, d n theo [3, tr.194-195])
1.2.2 Theo Lewis (1955)
“Do ñ t ñai ngày khan hi m, trong khi lao ñ ng ngày càng t ăng H qu là tình
tr ng dư th a lao ñ ng trong khu v c nông nghi p Dư th a ñ n m c năng su t ho c s n
lư ng biên trong nông nghi p b ng zero Do ñó d ch chuy n lao ñ ng dư th a sang khu
v c khác nông nghi p, t ng s n lư ng nông nghi p v n không ñ i Tuy nhiên khi dchchuy n ñư c s lao ñ ng này sang khu v c khác, sn lư ng khu
v c ñó s tăng và nh ư v y t ng s n lư ng qu c gia tăng và n ăng su t lao ñông nông nghi
p tăng” (Lewis, 1955, d n theo [3, tr.195-196])
Trang 181.2.3 Theo Harry T Oshima (1955)
“Oshima tranh lu n quá trình phát trin và t ăng trư ng ñư c ti n hành qua 3
giai ño n:
- Trong giai ño n 1: ð u tư cho nông nghi p phát trin theo chi u r ng nh m
ña d ng hóa s n xu t, thu hút lao ñ ng t i nông nghi p mà không c n d ch qua khu
v c công nghi p Như v y, nâng cao t su t s d ng lao ñ ng nông nghi p là y u tquy t ñ nh trong th c hi n tăng trư ng nông nghi p
- Giai ño n 2: ð ng th i ñ u tư phát trin theo chi u r ng các ngành nôngnghi p, công nghi p và d ch v Ti p t c ña d ng hóa s n xu t nông nghi p, ng
d ng công ngh sinh h c, s n xu t theo quy mô l n (trang tr i) nh m m r ng quy
mô s n lư ng Phát trin công nghi p ch bi n, công nghi p cung c p ñ u vào cho nôngnghi p và các ngành công nghi p thâm d ng lao ñ ng
Như v y, phát trin nông nghi p theo hư ng ña d ng hóa vi c làm nông thôn là
c t lõi c a s d ng ngu n lao ñ ng nông nghi p v m t s lư ng Y u t s lư ng lao ñ ng nh
hư ng quan tr ng t i tăng trư ng nông nghi p
- Giai ño n 3: Phát trin các ngành kinh t theo chi u sâu nh m gi m nhu c u lao
ñ ng
S phát trin các ngành nông nghi p, công nghi p và d ch v c a giai ño n 2làm cho hi n tư ng thi u lao ñ ng ngày càng ph bi n Do ñó:
- Trong nông nghi p ñ y nhanh cơ gi i hóa và ng d ng công ngh sinh h c
ñ tăng nhanh năng su t lao ñ ng Nông nghi p có th gi m s lao ñ ng chuy nsang khu v c công nghi p mà không nh hư ng ñ n t ng s n ph m nông nghi p
- Công nghi p ti p t c phát trin theo hư ng thay th s n ph m nh p kh u vàchuy n d ch hư ng v xu t kh u Ngành công nghi p thâm d ng lao ñ ng thu h p
và ngành công nghi p thâm d ng v n s m r ng ñ nâng s c c nh tranh và gi mnhu c u lao ñ ng
Trang 19ðây là giai ño n chuy n d ch t tăng trư ng b r ng sang chi u sâu T ăng trư ngtrên cơ s năng su t lao ñ ng Y u t nh hư ng t i năng su t lao ñ ng bao g m:công ngh sinh h c và c ơ gi i, v n” (Harry T Oshima, 1955, d n theo [3, tr.196-197]).
1.2.4 Theo mô hình Todaro (1990)
“Theo Todaro, phát tri n nông nghi p tr i qua 3 giai ño n, tu n t t th p
ñ n cao
- Giai ño n 1: N n nông nghi p t cung t c p
Ph n l n s n ph m s n xu t ra ñư c tiêu dùng ni b trong khu nông nghi p
S n ph m chưa ña d ng, ch y u là t các cây lương th c và m t s con v t nuôitruy n th ng S n lư ng nông nghi p tăng ch y u là do m r ng s lư ng lao
ñ ng, di n tích và ph thu c nhi u vào thiên nhiên
- Giai ño n 2: Chuy n d ch cơ c u nông nghi p theo hư ng ña d ng hóa
Cơ c u v t nuôi cây tr ng trên t ng ñơn v di n tích ñ t nông nghi p, trên
t ng h , ñư c phát trin theo hư ng h n h p và ña d ng, ñ thay th cho ch ñcanh tácñ c canh trong s n xu t Do ñó, tính th i v c a lao ñ ng nông nghi p
ñư c h n ch ñáng k S n lư ng nông nghi p gia tăng ch y u t nâng cao s n
lư ng trên mt ñơn v di n tích ñ t nông nghi p và nâng cao t su t s d ng lao
ñ ng nông thôn
- Giai ño n 3: Nông nghi p hi n ñ i ðây là giai ño n phát trin cao nh t c a nông
nghi p
Trong các trang tri ñư c chuyên môn hóa, s n xu t ñư c cung ng hoàn toàn cho th
trư ng và l i nhu n thương m i là m c tiêu ca ngư i s n xu t Y u t v n và công ngh
tr thành y u t quy t ñ nh ñ i v i vi c tăng s n lư ng nông nghi p Năng su t lao ñ ng
tr thành chìa khóa c a tăng trư ng và phát tri n nông nghi p” (Todaro, 1990, d n
theo [3, tr.197-199])
Trang 201.2.5 Theo Park S S (1992)
“Sung Sang Park phân chia quá trình phát trin nông nghi p tr i qua 3 giai ño n: Sơ khai, ñang phát trin và phát tri n
- Giai ño n sơ khai
S n lư ng nông nghi p ph thu c vào các y u t t nhiên như ñ t ñai, th i ti t khí h
u và lao ñ ng
- Giai ño n ñang phát trin
S n lư ng nông nghi p còn ph
t khu v c công nghi p (phân bón, thu
thu c vào các y u t ñ u vào ñư c s n xu t c hóa h c – Chemical inputs)
Năng su t lao ñ ng Thu nh p trên laoñ ng
Do ñó trong giai ño n này, s n lư ng nông nghi p tăng nh vào vi c ng
d ng thành t u m i c a công ngh sinh h c ð c ñi m công ngh sinh h c v n là
ti p t c h u d ng hóa t i ña lao ñ ng nông nghi p
- Giai ño n phát trin
ð th 1.1 cho th y thay ñ i v n theo hư ng tăng lên s tăng năng su t lao
ñ ng, tương ng s gi m b t s lư ng lao ñ ng khu v c nông nghi p và thu nh p tăng” (Park S S, 1992, d n theo [3, tr.199-200])
Trang 211.2.6 Theo Randy Barker (2002)
“Ph ương trình năng su t lao ñ ng nông nghi p:
K t qu nhi u công trình nghiên c u Vi t Nam cho th y:
Quy mô ñ t nông nghi p th p do các nguyên nhân ch y u sau:
- Trong th i gian qua, các ngành công nghi p và d ch v chưa thu hút nhi u
lao ñ ng xã h i nên không t o ñi u ki n d ch chuy n lao ñ ng ra kh i khu v c
nông nghi p
- S n xu t nông nghi p d a trên nn t ng c a kinh t h , quy mô s n xu t nh
- Trình ñ cơ gi i hóa trong nông nghi p còn th p
Năng su t ñ t còn th p so v i ti m năng do các nguyên nhân sau:
- Các mô hình ña d ng hóa g n v i hi u qu kinh t cao chưa ñư c ph bi n áp
d ng r ng rãi trong nông dân vì thi u v n, trình ñ ki n th c nông nghi p th p
và ch ưa n ñ nh tiêu th nông s n cho nông dân” (Randy Barker (2002), d n theo
Trang 22ð th 1.2, ñư ng bi u di n Ftcho th y năng su t lao ñ ng (Y/L)t là m t hàm
s theo t su t v n/lao ñ ng (K/L)t th i ñi m t v i gi ñ nh trình ñ công nghkhông ñ i Do năng su t lao ñ ng biên gim d n, nên khi ătng v n/lao ñ ng (K/L)t
ñ n (K/L)t+1, năng su t lao ñ ng s d ch chuy n t ñi m A ñ n ñi m B trênñư ng
Ft, và n ăng su t lao biên s b ng zero (Y/LA-Y/LB=0) Như v y gia tăng v n s n
xu t trong trư ng h p này không nh hư ng ñ n tăng năng su t lao ñ ng ho c làtăng trư ng
N u trình ñ ti n b khoa h c thay ñ i (công ngh ), ñư ng Ft s thay ñ ithành ñư ng Ft+1 n m phía bên trênt ,Fvì v i m i m c v n/lao ñ ng bây gi s chonăng su t lao ñ ng cao hơn Do ñó, khi m c ñ u tư (K/L)t+1 thì năng su t lao ñ ng
t+1
Trang 23tương ng năng su t lao ñ ng tăng t ñi ñ
ng biên s dương và ñ m b o tăng trư
m A ñ n ñi m C và nh ư v y, năng su t lao ng
Do ñó, ngu n g c c a tăng trư ng không ch duy nh t là gia t ăng v n s n
xu t mà còn tùy thu c vào vào s phát trin c a ti n b khoa h c k thu t (công
ngh )” (Nicholas Kaldor, 1957, d n theo [3, tr321-323])
1.2.8 Mô hình Hayami và Ruttan (1971)
Lu n ñi m cơ b n:
“ ð i v i nông nghi p, do phát trin theo th i gian, m t vài ngu n l c tr nên khan hi
m và chi phí c a chúng nâng cao (giá ca ngu n l c tăng) tương ñ i so v i m t s ngu n l ckhác Laoñ ng và ñ t nông nghi p là hai ngu n l c ch y u thư ng ñư c xem là khan hi mtrong quá trình phát trin nông nghi p
ð i v i nh ng qu c gia có ngu n l c ñ t d i dào nh ưng khan hi m v lao
ñ ng (B c M và Úc), ho c trong quá trình phát trin kinh t , lao ñ ng l i tr nênkhan hi m (Nh t B n), con ñư ng phát trin công ngh nông nghi p là tìm ki m cáccông ngh nh m gia tăng năng su t nhưng ti t ki m lao ñ ng (s d ng máy mócthay th cho lao ñ ng trong s n xu t nông nghi p)
ð i v i nh ng qu c gia có ngu n lao ñ ng d i dào nh ưng khan hi m v ñ tnông nghi p (nhi u nư c ñang phát trin và c Vi t Nam), con ñư ng phát trincông ngh là tìm ki m các công ngh nh m tăng năng su t trên mt ñơn v di n tích(s d ng công ngh sinh h c: phân bón, gi ng, nư c)
Trong trư ng h p th nh t, máy móc nông nghi p như là y u t thay th cholao ñ ng Còn tr ư ng h p sau phân bón ñư c xem như y u t thay th cho di ntích” (Hayami và Ruttan, 1971, d n theo [3, tr324-325])
Tóm l i, n i dung c a các mô hình kinh t cho th y r ng nh ng nhân t ñ tnông nghi p, s lư ng lao ñ ng, v n, ti n b khoa h c k thu t và trình ñ côngngh nh hư ng t i tăng trư ng nông nghi p nói riêng và tăng trư ng kinh t nóichung Do ñó các mô hình này ñã g i ý cho tác gi s v n d ng nh ng nhân t này
Trang 24ñ phân tích tác ñ ng ñ n thu nh p c a các nông h tr ng hoa cát ưt ng trong chương III.
1.3 Các mô hình ñánh giá tácñng lên thu nhp
2 T c ñ tăng trư ng GDP có t ương quan ch t ch v i t sơ
sinh cũng như t l tr em suy dinh dư ng (h s
(Braun, 1991), d n theo [3, tr.60-61]).
l t vong c a tr emtương quan là 0,47)
1.3.2 Mô hình: T ương quan gi a thu nh p và t l tr em dư i 5 tu i suy dinh dư
ng (DPH1-2008)
Ln (Pn) = a + a1ln(Y) (1.3)
Y: GNP /ngư i (USD, tính theo PPP);
Pn: T l tr em dư i 5 tu i suy dinh dư ng
K t qu h i quy như sau:
Ln (Pn) = 6,296 - 0,398ln(Y) (1.4)
Bi n ph thu c: T l tr em suy dinh dư ng; R2 (ñi u ch nh) = 0,741
Trang 25Như v y, t l tr em suy dinh dư ng ph thu c vào trình ự thu nh p ự ungư i Vi t Nam M i tương quan ngh ch (-), khi thu nh p tăng, t l tr em suydinh dư ng gi m Theo mô hình, 1% thu nh p tăng thêm s gi m 0,4% t l tr emsuy dinh dư ng R2 (ựi u ch nh) = 0,741, cho th y 26% s thay ự i t l tr em suydinh dư ng còn ựư c gi i thắch b i các yu t khác mà mô hình chưa ự c p [3,tr.61-62].
1.3.3 Mô hình: T ương quan gi a thu nh p và t l ngư i l n bi t ch (DPH2-2008)
Bi n ph thu c: T l ngư i l n bi t ch ; R2 (ựi u ch nh) = 0,16
Như v y, t l ngư i l n bi t ch ph thu c vào trình ự thu nh p ự u ngư i Vi t Nam
M i tương quan thu n (+), khi thu nh p tăng, t l ngư i l n bi t ch tăng Theo mô hình, 1% thu nh p tăng thêm s tăng ựư c 0,14% ngư i l n bi t ch [3, tr.62-63]
1.3.4 Mô hình: nh hư ng c a các yu t lao ự ng, th i gian và k thu t t i tăng trư
ng nông nghi p c a vùng đ ng B ng Sông C u Long (Nguy n Th đông, 2008)
đ lư ng hóa các y u t lao ự ng, th i gian và k thu t ự i v i tăng trư ng nông nghi
p c a vùng đ ng B ng Sông C u Long thông qua hàm Cobb-Douglas t ng quát như
sau:
Y = f(T, L, K) = aTαLβKλ (1.7)
Trong ựó:
Trang 26Y: giá tr t ng s n xu t nông nghi p trên mt lao ự ng nông nghi p theo giá
so sánh 1994 ựơ(n v tắnh: tri u ự ng/ngư i)
L: lao ự ng nông nghi p trong ự tu i (ựơn v tắnh: 1000 ngư i)
T: bi n s th i gian, ựo b ng th i gian làm vi c ựư c s d ng c a lao ự ng
nông thôn ( ựơn v tắnh: %)
K: bi n s th hi n trình ự cơ gi i hóa, ựư c ựo b ng t ng s máy kéo, máy bơm nư c, máy tut lúa, máy gt, dùng trong nông nghi p (ựơn v tắnh: cái)
Mô hình (1.3) vi t l i dư i d ng hàm log nh ư sau:
Theo Nguy n Th đông (2008) [1], k t qu h i quy cho giá tr R2 ựi u ch nh là
0,978 H s này có ý ngh ĩa th ng kê H s này cho bi t 97,8% c a s thay ự i giá tr nông
nghi p ựư c gi i thắch b i 3 bi n: bi n s th i gian, lao ự ng, bi n s th hi n trình ự cơ gi i
đ i v i các h h i quy t ng ph n, các h s α, β, λ ự u có ý ngh ĩa th ng kê
H s h i quy t ng ph n (α) ự i v i th i gian làm vi c nông thôn là dương
và ự ng th i có ý ngh ĩa th ng kê H s α = 2,763 có ý ngh ĩa là khi các bi n khác
gi ự nh không ự i, n u th i gian làm vi c nông thôn t ăng 1% thì t c ự tăngtrư ng trung bình c a giá tr s n xu t nông nghi p tăng 2,763%
H s h i quy t ng ph n (β) ự i v i lao ự ng nông nghi p là âm và ự ng th i
có ý ngh ĩa th ng kê H s β = -0,393 có ý ngh ĩa là khi các bi n khác gi ự nh
Trang 27không ñ i, n u lao ñ ng nông nghi p tăng 1% thì t c ñ tăng trư ng trung bình c a giá tr
s n xu t nông nghi p gi m 0,393%
H s h i quy t ng ph n (λ) ñ i v i trình ñ cơ gi i hóa là d ương và ñ ng
th i có ý ngh ĩa th ng kê H s λ = 0,066 có ý ngh ĩa là khi các bi n khác gi ñ nhkhông ñ i, khi s lư ng máy móc ñ u tư vào nông nghi p tăng 1% thì t c ñ trungbình c a giá tr s n xu t nông nghi p tăng 0,066%
ð lư ng hóa m i quan h tương quan gi a ki n th c nông nghi p và thu
nh p c a nông dân, hàm Cobb – Douglas ñư c s d ng v i mô hình c th ñư c th
hi n như sau:
Y = a X1b1Xb
2 2 X 3b3 X b
4 4 (1.11)Trong ñó: Y là t ng thu nh p g p (Gross Income) ho c thu nh p lao ñ ng giañình (Family Labour Income, FLI) X
Mong ñ i bi n X4 (ki n th c nông nghi p) có t ương quan dương v i bi n Y (thu
nh p g p ho c thu nh p lao ñ ng gia ñình)
Phương trình ư c lư ng c a mô hình DPH1 nh ư sau:
Y = 41 X10.374X0
2.005X0
3.522X0
4.272(1.13)
Trang 28Theo ðinh Phi H (2003), k t qu h i quy cho giá tr R2 ñi u ch nh là 0,92 H snày là r t cao và có ý ngh ĩa th ng kê H s này cho bi t 92% c a s thay ñ i thu nh p g p
ñư c gi i thích b i 4 bi n: di n tích, lao ñ ng, v n lưu ñ ng, ki n th c nông nghi p
ð i v i các h h i quy t ng ph n, các h s b1, b3, b4 ñ u có ý ngh ĩa th ng
kê Tuy nhiên hs b2 l i không có ý nghĩa th ng kê
H s h i quy t ng ph n (b4) ñ i v i ki n th c nông nghi p là d ương và
ñ ng th i có ý ngh ĩa th ng kê H s b4 = 0,272 có ý ngh ĩa là khi các bi n khác gi
ñ nh không ñ i, n u ki n th c nông nghi p c a nông dân t ăng 100% thì thu nh p
g p c a h s tăng 27% nhưng thu nh p biên s gi m d n [3, tr.406-407]
T k t qu c a h i quy b i, có th k t lu n r ng ki n th c nông nghi p c anông dân nh hư ng có ý ngh ĩa ñ n thu nh p g p c a h
1.3.6 Mô hình t ương quan gi a ki n th c nông nghi p và thu nh p gia ñình (DPH2, 2003)
Phương trình ư c lư ng c a mô hình DPH2 nh ư sau:
Y = 160 X10.588X0
2.024X30.202X0
4.440 (1.14)Theo ðinh Phi H (2003), k t qu h i quy cho giá tr R2 ñi u ch nh là 0,648
H s này có ý ngh ĩa th ng kê H s này cho bi t 65% c a s thay ñ i thu nh p giañình ñư c gi i thích b i 4 bi n: di n tích, lao ñ ng, v n lưu ñ ng, ki n th c nông nghi p
ð i v i các h h i quy t ng ph n, các h s b1, b3, b4 ñ u có ý ngh ĩa th ng
kê Tuy nhiên hs b2 l i không có ý nghĩa th ng kê
H s h i quy t ng ph n (b4) ñ i v i ki n th c nông nghi p là d ương và ñ ng th i có
ý ngh ĩa th ng kê H s b4 = 0,440 có ý ngh ĩa là khi các bi n khác gi ñ nh không ñ i, n
u ki n th c nông nghi p c a nông dân t ăng 100% thì thu nh p
Trang 29lao ñ ng gia ñình c a h s tăng 44% nhưng thu nh p biên s gi m d n [3, tr.407-408].
T
nông dân
k t qu c a h i quy b i, có th k t lu n r ng ki n th c nông nghi p c a nh hư ng
có ý ngh ĩa ñ n thu nh p gia ñình c a h
(Võ Th Thu Hương, 2007)
Y (bi n phù thu c) là l i nhu n trong năm c a h
X1 là s lao ñ ng s d ng c a h , X2 là giá tr tài s n c ñ nh, X3 là di n tích
ñ t nông nghi p, X4 là bi n gi X4 = 1, h ñư c hư ng d n tr c ti p t các b khuy n nông,
X 4 = 0, không ñư c hư ng d n
K t qu h i quy cho giá tr R2 ñi u ch nh là 0,729 H s này có ý ngh ĩa th ng kê
H s này cho bi t 72,9% c a s thay ñ i l i nhu n gi i thích b i 4 bi n: lao ñ ng, tài s n c ñ
nh, di n tích, khuy n nông
Các bin tài s n, di n tích và khuy n nông có ý ngh ĩa th ng kê m c ñ 95% (ñã
ki m ñ nh hi n tư ng ña c ng tuy n) Bi n lao ñ ng không ñ m b o có ý nghĩa
Như v y, khuy n nông nh hư ng ñ n l i nhu n c a nông dân (Võ Th Thu
Hương, 2007; d n theo [3, tr.413-414])
Trang 301.4 Xây d ng mô hình kinh t lư ng nghiên cu các nhân t nh hư ng ñ n
thu nh p c a nh ng nông h tr ng hoa cát ưt ng
Mô hình lý thuy t d ng hàm logarith:
Ln(Y) = B0 + B1LnX1 + B2LnX2 + B3LnX3+ B4LnX4 + Ui (1.17)
Trong ñó:
· Y là t ng thu nh p lao ñ ng gia ñình c a các nông nông h tr ng hoa cát
tư ng, ño b ng thu nh p ròng t tr ng hoa cát ưt ng c ng v i chi phí lao
ñ ng cơ h i c a gia ñình (ñơn v tính: tri u ñ ng)
· X1 là di n tích ñ t tr ng hoa cát ưt ng (ñơn v tính: m2) Kỳ v ng mang d u(+)
· X2 là lao ñ ng s d ng trênñ t tr ng hoa cát ưt ng (ñơn v tính: s lao ñ ng)
Kỳ v ng mang d u (+)
· X3 là v n lưu ñ ng s d ng trênñ t tr ng hoa cát ưt ng: bao g m gi ng, phân
và thu c tr sâu ( ñơn v tính: tri u ñ ng) Kỳ v ng mang d u (+)
· X4 là ki n th c tr ng hoa cát ưt ng c a các nông h : xem ph l c 2 (ñơn vtính: ñi m) Kỳ v ng mang d u (+)
Y là bi n ph thu c; X1, X2, X3, X4 là các bi n ñ c l p
Mô hình (1.17) là d ng tuy n tính logarith nên các hs h i quy là các h s
co giãn Do ñó, B 1, B2, B3, B4 là h s co giãn c a thu nh p c a nông h tr ng hoacát ưt ng ñ i v i các nhân t ñ c l p tương ng
V m t kinh t lư ng ng d ng, mô hình (1.17) là mô hình h i quy b i,tuy n tính trong các tham s nhưng không tuy n tính trong các bin s Vì v y, môhình h i quy (1.17) ñư c xem là mô hình h i quy t ng th Trong ñó, Ln(Y) là bi n
ph thu c; Ln(X1), Ln(X2), Ln(X3), Ln(X4) là các bi n ñ c l p
Mô hình (1.17) ph i th a các gi thi t c a mô hình h i quy tuy n tính c
ñi n:
Trang 31(1) Sai s Ui là bi n ng u nhiên và giá trtrung bình b ng không; ngh ĩa là, E(U i)
= 0
(2) Sai s Ui tuân theo phân ph i chu n Ui ~ N(0,σ2)
(3) Sai s Ui có ph ương sai không ự i; nghĩa là, Var(U i) = E(Ui) = σ2
(4) Không có hi n tư ng t tương quan gi a các sai s; nghĩa là, Cov(U i,Uj) =
0, v i i ≠ j
(5) Không có hi n tư ng ựa c ng tuy n gi a các bin ự c l p; nghĩa là không
có quan h tuy n tắnh hoàn h o gi a các bin ự c l p
T mô hình h i quy t ng th (3.2) cùng v i các gi thi t, tác gi xây d ng
mô hình h i quy m u là mô hình h i quy tuy n tắnh Logarit:
L
= b0 + b1LnX1 + b2LnX2 + b3LnX3 + b4LnX4 + ei (1.18)Ln(Y)
L
Trong ựó, Ln(Y) là ư c lư ng m u c a E(Ln(Y)|Ln(Xij)), b0, b1, b2, b3, b4 là
ư c lư ng m u tương ng c a B0, B1, B2, B3, B4; ei là ư c lư ng m u c a Ui còn là ph n
dư ư c lư ng, i = 1, 2,Ầ, 44
1.5 Tóm t t nh ng nghiên cu có liên quanự n ự tài
1.5.1 Phát trin chu i giá tr s n ph m nh m gia tăng xu t kh u hoa đà L t
Theo nghiên c u c a đ đ c Kh và Ph mô
hình chui giá tr sn phm; xây dng mô hình lý mt s
gii pháp nhm to ra chui giá tr gia tăng qua hot
ựng xut khu, góp phn vào vic gia tăng chuyn dch
cơ cu kinh t nông nghip ti ựa phươ
m Th Tri (2010) [21], phân tắchthuyt nghiên cu và ự xutcho sn phm hoa đà Lt thông
li th cnh tranh trong vicng
ho t ự
Căn c
ng:
vào mô hình chu i giá tr c a Michael Porter (1985), bao g m năm
- Tip nhn và lưu kho nguyên vt liu thô và phân ph
máy sn xut theo yêu cu
i chúng ựn các nhà
Trang 32- Tin trình bin ựi các yu t ựu vào thành sn ph
- Trung chuy n kinh doanh hoa
- C a hàng trung tâm bán ự u giá
- Trung tâm c a các nhà nh p kh u
- Trung tâm các thành ph
- C a hàng bán l
đã rút ra ựư c k t lu n Ộ Giá bán ca hoa ct cành ựưc xác ựnh bi cht lưng
ca nó ti ựim bán, không phi ti nơi thu h och đ gim các ri ro làm mt giá tr ca
hoa, yu t nhit ự phi ựưc quan tâm hàng ựuỢ [26].
K t qu phân tắch cho th y r ng: Ộ đ sn phm hoa trưc ht là hoa ct cành thâm nhp vào th trưng châu Âu, các nhà sn xut cn phi tham gia vào chui giá tr, bao gm
s phi hp cht ch ca nhiu khâu t sn xut ựn tiêu th Ợ [26]
Thông qua th c tr ng chu i giá tr hoa đà L t, mô hình chu i giá tr lý thuy t c a Michael Porter ự ựi u ch nh cho phù h p v i th c t ngành hoa trên th gi i và Vi t Nam Qua ựó ựã xây d ng mô hình lý thuy t và ự xu t m t s gi i pháp nhm t o ra chu i giá tr
Trang 33- Vn chuyn ựn th trưng tiêu th
- Bán l và dch v khách hàng
K t qu c a nghiên c u trênựã ựi ự n k t lu n: Ộ Nm bt ựưc các yu t
to ra chui giá tr và thit k chúng cho phù hp vi tng loi sn phm, nhm to
ra giá tr gia tăng cho sn phm, là mt vic làm m ang mt ý nghĩa lý lun khoa hc
và thc tin rt to ln
Trong quá trình phát trin kinh t, tìm kim con ựư ng riêng ự thúc ựy
kinh t nông nghip theo hưng công nghip hóa, hi n ựi hóa, thành ph đà Lt
cn phi xác ựnh cho mình mt li th cnh tranh b n vng Mt trong nhng yu
t then cht là to ra ựưc chui giá tr cho các s n phm nông nghip trong ựó cóhoa Chắnh chui giá tr này s to ra s kt ni g ia bn nhà: nhà nưc - nhà khoa
hc Ờ nhà sn xut - nhà kinh doanhỢ [21]
So sánh s khác nhau gi a nghiên cu c a tác gi v i nghiên cu trên là: khác nhau
v m c ựắch nghiên c u, ự i tư ng nghiên c u, th i ựi m nghiên c u và ph m vi nghiên c u
- M c ựắch nghiên c u c a đ đ c Kh và Ph m Th Tri nh m to ra chui
giá tr gia tăng cho sn phm hoa đà Lt thông qua hot ựng xut khu trong khi
ựó m c ựắch nghiên c u c a tác gi nh m nâng cao thu nh p c a các nông h tr ng hoa cát
ưt ng
- đ i tư ng nghiên c u c a đ đ c Kh và Ph m Th Tri là ngành công nghi p hoa c
t cành trong khi ựó ự i tư ng nghiên ca tác gi là các nông h tr ng hoa cát ưt ng
1.5.2 Các yu t thành công cho vi c phát trin b n v ng ngành hoa c t
cành t i Vi t Nam
m t s
Theo nghiên c u c a Victor Stem (2010) [37], ựã cho th y r ng: đà L t và cao
nguyên khác có th tr thành ngu n cung c p l n cho vi c kinh doanh
Trang 34hoa c t cành trên th gi i n u chính quy n, nhà doanh nghi p và các trư ng ñ i h c h p s
c; ngành tr ng hoa c t cành c a Vi t Nam c n ghi nh n và gi i quy t các vn
1 S c i ti n kh năng qu n lý và n ăng l c ñ i phó v i vi c kinh doanh qu c t
c a các công ty trong lĩnh v c hoa c t cành Vi t Nam
2 M t h th ng rõ ràng h ơn trong giao thương n i ñ a l n qu c t , có nh ng chu igiá tr th c s , chi phí, giá c c th ñ làm t ăng giá tr c nh tranh
3 Ph i gi i quy t các vn ñ căn b n v k thu t trong nhân, ươm gi ng, tr ng s n
xu t và b o qu n hoa sau thu ho ch
4 Ph i n m v ng v n ñ ch t lư ng và tính hi u qu trên tng m2 nhà kính theo
th i gian và các ch s s d ng hi u qu công lao ñ ng cũng như ñ ng v n bra
5 C n có s g n k t gi a nh ng ngư i tr ng, các hip h i và chính quy n ñ t o
l p m t m i quan h kinh t xung quanh công nghi p hoa c t cành
6 C n ñ t ñư c s h p tác cân b ng t t, tr c ti p gi a các nhàñ u tư nư c ngoài v icác doanh nghip ñ a phương Không ai có th phát trin b n v ng m t cáchñ c
l p
So sánh s khác nhau gi a nghiên cu c a tác gi v i nghiên cu c a Victor Stem
là: khác nhau v m c ñích nghiên c u và ñ i tư ng nghiên c u.
- M c ñích c a nghiên c u Victor Stem nh m giúp các doanh nghip và c ư dân
có liên quan th o lu n các mi tương quan k trên Quañó, s giúp ñ nh ra chi n lư c phát
trin công nghi p hoa Vi t Nam trong khi ñó m c ñích nghiên c u c a tác gi nh m nâng
cao thu nh p c a các nông h tr ng hoa cát ưt ng
- ð i tư ng nghiên c u c a Victor Stem là ngành công nghi p hoa c t cành
trong khi ñó ñ i tư ng nghiên ca tác gi là các nông h tr ng hoa cát ưt ng
Trang 351.6 Th c tr ng thu nh p c a nông h tr ng hoa t i ñ a phương khác
1.6.1 Hà N i – Hi u qu t mô hình tr ng hoa hu
Theo T t Th ng (2010) [35], t i xã Thanh ða thu c huy n Phúc Th - Hà
N i ñã chuy n ñ i cơ c u cây tr ng t cây lúa và các lo i hoa màu sang tr ng hoa
hu Thu nh p t cây hoa hu cao g p 4 ñ n 5 l n so v i tr ng lúa và cây hoa màu
trên cùng mt ñơn v di n tích
Thu nh p bình quân c a h tr ng hoa hu kho ng 12 tri u/1000m2 vì v ykinh t c a các nông hxã Thanh ða ñư c c i thi n r t nhi u so v i vi c tr nglúa và các loi cây hoa màu tr ư c ñây Chính quy n ñ a phương ñang ch trương
th c hi n m r ng di n tích tr ng hoa hu , m c tiêu phát trin xem cây hoa hu làcây tr ng ch l c mang l i ngu n thu chính trong lĩnh v c tr ng tr t
1.6.2 Thành ph H Chí Minh – Hoa Lan c t cành
Theo T p chí Nh p c u (2010) [33], nh ng h tr ng lan c t cành có thu nh p g p
12 l n tr ng lúa và các loi hoa màu Hoa lan ñư c tr ng nhi u Th ð c và
C Chi, s n lư ng hoa lan c t cành t i TP.HCM ch m i ñáp ng 15% nhu c u
M c chi phí ñ u tư ban ñ u kho ng 600 tri u ñ n 800 tri u ñ ng trên 1ha Sau hai
ñ n ba năm là thu ho ch, m c lãi có th trên 1 t ñ ng/ha
Nh ng h tr ng lan c t cành v i quy mô nh t i TP.HCM thu nh p t 2 tri u
ñ n 3 tri u ñ ng/tu n Nhưng trên 90% h tr ng lan v i di n tích dư i 1ha và nh ,
s h tr ng lan trên 1ha không nhi u Hi n nay, chưa có ñơn v t ch c ñ ng raphân lo i, nhân gi ng lan m i cho nên nh ng h tr ng lan t i TP.HCM cũng còn
g p nh ng khó kh ăn nh t ñ nh
1.6.3 T nh ð ng Tháp – Làng Hoa Ki ng Sa ðéc
Theo Thành Nguy n (2010) [25], khi nói ñ n hoa ki ng c a t nh ð ng Tháp
là ng ư i ta nghĩ ngay ñ n làng hoa ki ng Sa ðéc, có chi u dày l ch s trên mt trămnăm Lúc ban ñ u ch có vài ch c h tr ng hoa ki ng nhưng ñ n nay có trên 1850
h tham gia s n xu t hoa ki ng t i Sa ðéc
Trang 36Chi phắ ự u tư ban ự u cao, chi phắ s n xu t 1000 gi hoa cúc Tiger là 15,5 tri u
ự ng/130m2, hoa lan là 200 tri u/ha Nhưng nh ng h chuy n ự i t cây lúa sang tr nghoa ki ng có thu nh p cao g p 5-10 l n so v i tr ng lúa M i năm, nh ng h có thu nh p t
100 ự n 200 tri u ự ng trên 1ha Tuy nhiên, nhiu h còn
g p khó kh ăn v ngu n v n và ngu n gi ng m i cho nên h còn s n xu t hoa ki ng
v i quy mô nh
Hi n nay, làng hoa ki ng Sa đécựư c nhi u ngư i bi t ự n Hoa s n xu t ra ựư cbán các tnh đBSCL và lan ự n các tnh mi n trung và mi n b c Ngoài ra, hoa ki ng đ
ng Tháp còn ựư c xu t kh u sang Campuchia, Trung Qu c và đài Loan
1.6.4 T nh Thái Bình Ờ Làm giàu t ngh tr ng hoa, cây c nh
Theo Ph m Hương (2010) [20], m t s nông h ựã chuy n ự t tr ng lúa sang
tr ng hoa và cây c nh Thu nh p c a các h t hoa và cây c nh g p t 3 ự n 10 l n
so v i cây lúa Có v ư n hoa và cây c nh có giá tr thu nh p hàng n ăm trên 1 t
ự ng Ngh tr ng hoa và cây c nh ựã t o ra công ăn vi c làm cho hàng ngàn h v ithu nh p n ự nh Ngoài ra, t o ra công ăn vi c làm cho các lao ự ng trong các
ngành d ch v trung gian h tr cho ngành tr ng hoa và cây c nh
T khi các h nông dân c a t nh chuy n d ch cơ c u cây tr ng, kinh t c acác h ựã ựư c c i thi n m t cách rõ r t Có nh ng h tr nên giàu có và tr thành
t phú t vi c tr ng hoa và cây c nh Hoa và cây c nh t nh Thái Bìnhựã mang l igiá tr kinh t cao và làm thay ự i di n m o nông thôn c a t nh
Tóm t t chương I
Nh ng nhân t tácự ng ự n s n lư ng cây tr ng là di n tắch ự t, lao ự ng,
gi ng, phân, thu c tr sâu, khoa h c công ngh , ki n th c và v n Theo DavidRicardo (1772-1823), Lewis (1955), Todaro (1990), Park S.S (1992), Hayami vàRuttan (1971) cho r ng ự t và lao ự ng nh hư ng ự n tăng trư ng nông nghi p TheoHarry T Oshima (1955), Nicholas Kaldor (1957), Todaro (1990), Park S.S (1992)cho r ng v n và khoa h c công ngh là ngu n g c c a s tăng trư ng nông
Trang 37nghi p Theo Randy Barker (2002), NSLðNN ph thu c vào hai nhóm y u t : quy
mô ñ t và nâng su t ñ t T nh ng nhân t tácñ ng ñ n s n lư ng nông nghi p, ñã
có nh ng mô hình ng d ng kinh t lư ng ñ ư c lư ng m c ñ nh hư ng c a các
y u t ñ n s n lư ng nông nghi p cũng như thu nh p c a các nông h
Các mô hình tácñ ng lên thu nhp như t l tr em suy dinh dư ng, t l bi t
ch c a ngư i l n, ti n b k thu t, khuy n nông và ki n th c nh hư ng có ýnghĩa ñ n thu nh p, l i nhu n ñã c ng c thêm lun c khoa h c cho nh ng h cthuy t kinh t
Ngoài ra, các nghiên cu cho th y r ng ñ phát trin ngành công nghi p hoa
c t cành m t cách bn v ng c n t o ra m t chu i giá tr th c s thông qua m i liên
k t gi a các nhà s n xu t, các nhà doanh nghi p, các nhà phân ph i, các nhà khoa
h c, các nhà ho ch ñ nh chính sách, các cp chính quy n
T i m t s ñ a phương cho th y r ng thu nh p t hoa và cây c nh cao hơn
g p nhi u l n so v i thu nh p t cây lúa trên cùng mt ñơn v di n tích
Thông qua các h c thuy t kinh t và các mô hình ñã giúp tác gi có n n t ng
lý thuy t ñ th c hi n quy trình nghiên c u và phân tích nh ng nhân t tácñ ng lênthu nh p c a nh ng nông h tr ng hoa cát ưt ng trong chương III
Trang 38CHƯƠNG II
TH CTR NGV S NXU THOACÁTT Ư NGT I THÀNH PH
đÀ L T
đà L t có khắ h u mát m quanh năm cho nên thun l i cho vi c phát trin ngh tr
ng hoa, ự c bi t là các gi ng hoa thu c mi n ôn ự i nói chung và hoa cát tư ng nóiriêng Bên cnh ựó, c ũng còn nh ng khó kh ăn nh t ự nh trong vi c quy ho ch cácvùng trng hoa tr ng ựi m c a thành ph đà L t
2.1 Gi i thi u khái quát vthành ph đà L t
2.1.1 đi u ki n t nhiên
Thành ph đà L t n m trên cao nguyên Lâm viên, vphắa đông B c t nh
Lâm đ ng Phắa B c giáp huyn L c Dương, phắa Nam giáp huyn đ c Tr ng, phắa đông
và đông Nam giáp huy n đơn Dương, phắa Tây và Tây Nam giáp huy n Lâm Hà đà
L t có di n tắch t nhiên 39.329 ha.đi u ki n giao thông t ương ự i thu n
l i ự m r ng giao lưu kinh t v i các vùng trng ựi m kinh t phắa Nam, các tnh Duyên hi
mi n Trung và Tây nguyên
ựào t
đà L t còn là t nh l c a t nh Lâm đ ng, là trung tâm du l o và
nghiên c u khoa h c c a c nư c
ch ngh dư ng,
đ a hình đà L t thu c d ng sơn nguyên vi ự cao trung bình 1520 m so v i
m c nư c bi n và trong kho ng t 11o52' -12o04' vĩ ự B c và 108 o20' - 108o35'kinh ự đông, ựư c gi i h n b i ng n Langbian cao 2.167 m phắa b c, dãy núiVoi cao 1.756 m bao quanh phắa tây và phắa nam, còn phắa ựông b c thì có ng nLap-Bé Nord cao 1.732 m, và phắa ựông ng n Dan-se-na 1.600 m, cơ b n có th
phân làm 3 d ng: núi cao, ự i th p và thung l ũng Nétự c trưng c a ự a hình là m c
ự phân c t m nh Khu v c phắa B c và Tây B c b ch n b i núi Lang Biang; phắađông và đông Nam th p d n v thung lũng đa Nhim; phắa Tây và Tây Nam th p
d n v cao nguyên Di Linh
Trang 39đà L t n m trong vùng nhi t ự i gió mùa c n xắch ự o nhưng b chi ph i b i cao ự
và ự a hình t nhiên nên khắ hu mang tắnh ch t ự c thù so v i nh ng vùng lân c n Nhi t
ự trung bình năm là 18.3 0C, biênự nhi t trong ngày 11-12 0C Khắ
h u đà L t chia làm 2 mùa rõ r t, mùa mưa kéo dài t tháng 4ự n tháng 10 hàng năm, mùa khô t tháng 10 năm trư c ự n tháng 4 năm sau Lư ng mưa bình quân hàng n ăm
đà L t ự t 1800 mm Cư ng ự mưa t p trung vào các tháng 8,9 hàng năm Mùa khô ki t
nu c là tháng 12, 1 và 2 Nhìn chung, đà L t có khắ h u ôn hoà d u mát quanh năm, mùa mưa nhi u, mùa khô ng n, không có bão
đ t ựai đà L t ựư c phong hoá t nhi u ngu n khác nhau như ựá macma,ựá
tr m tắch, ựá bin ch tẦ Các lo i ự t thư ng g p đà L t là: ự t feralit ự vàng (Fs), ự tferalit vàng ự (Fa), ự t mùn vàng xám (Fha), ự t feralit nâu vàng (Fda),
ự t feralit nâu ự phát trin trênựá bazan (Fk),ự t feralit nâu tắm phát tri n trênựá bi n ch
t (Ft), ự t ự vàng phát tri n trênựá bin ch t (Fj), ự t phù sa (P), ự t d c t
(Dt) Nhìn chung, ự phì nhiêuự t ựai đà L t tương ự i khá, din tắch ự t b thoáihoá không ựáng k, t ng d y ự t khá sâu M t h n ch là ự t có ự d c l n nên rt
d b r a trôi và xói mòn trong mùa m ưa Kh năng gi nư c và dinh d ư ng khôngcao
Do ự c ựi m v khắ h u và th như ng nên s phân b th m th c v t tnhiên ti đà l t r t phong phú và ựa d ng v i nhi u ki u r ng khác nhau Chúng
v a mang tắnh ch t c a th m th c v t nhi t ự i m, v a mang tắnh ch t c a vùng á nhi t ự i
m Trong ựó, chi m ưu th là r ng lá kim vi ự c trưng là r ng thông 3 lá [8]
2.1.2 đi u ki n kinh t xã h i
Theo UBND thành ph đà L t (2010) [36], dân s đà L t ự n nay là 209.173
ngư i, m t ự 469 ngư i/kmỗ Giai ựo n 2006-2010, tăng trư ng kinh t
ự t 16,2%/năm; cơ c u kinh t : Công nghi p - Xây d ng chi m 15,7%, Nông Lâm
nghi p chi m 11%, Du l ch - D ch v chi m 73,3%; t ng v n ự u tư toàn xã h i:2.500 t ự ng; GDP bình quân ự u ngư i: 21,4 tri u ự ng/ngư i/năm; t ng kim
Trang 40ng ch xu t kh u 35 tri u USD; t ng thu ngân sáchự a phương qu n lý 595.500 tri u
ự ng, chi ngân sách ự a phương 275.325 tri u ự ng; di n tắch cây rau, ự u các loi
7.201,1 ha, năng su t 656,2 t /ha, s n lư ng ư c ự t 206.161 t n; di n tắch hoa các lo i 3.141,7ha; di n tắch cây l ương th c các loi 238,4 ha
V phát trin kinh t , ngành Du l ch, d ch v ựư c xácự nh là ngành kinh t
ự ng l c c a thành ph trong nh ng năm qua và trong nh ng năm ti p theo T c ựtăng trư ng c a ngành ựư c duy trì và phát tri n hàng n ăm, hi n nay ự t 65% trong
cơ c u kinh t toàn xã h i c a ự a phương Các hot ự ng d ch v ngày càng pháttri n nhưng còn mang tắnh dàn trãi, ho t ự ng xu t kh u ch m phát trin
Ngành Công nghi p, xây d ng ựang trên l trình phát trin v i ự nh hư nghình thành nh ng khu công nghi p v a và nh t i cácự a phương nông nghi p nôngthôn nh m thu hút ự u tư vào l ĩnh v c ch bi n nông s n ph m ự tham gia thtrư ng tiêu dùng trong nư c và t ng bư c ti n ự n xu t kh u Thành ph ựang chú
tr ng ự u tư phát trin các ngành ngh th công m ngh , các ngành ch bi n nông
s n
Ngành Nông, lâm nghi p trong nh ng năm trư c ựây là ngành kinh t quan
tr ng c a ự a phương Tuy nhiên, vi ự nh hư ng phát trin kinh t Du l ch, d ch vỜ Công nghi p, xây d ng Ờ Nông, lâm nghi p; ngành nông nghi p ựã và ựang t ng
bư c th c hi n m c tiêu gim d n t tr ng m t cách hp lý trong c ơ c u kinh t c athành ph Hi n nay ngành nông nghi p đà L t v n còn thu hút 38,5% lao ự ng xã
h i S n xu t nông nghi p trên ĩlnh v c tr ng tr t ựang phát trin v di n tắch, tăng
v , tăng năng su t và ch t lư ng nông s n Lĩnh v c chăn nuôi phát tri n ch m Thành
ph ựang th c hi n các chương trình chuy n ự i cơ c u cây tr ng, v t nuôi
nh m tăng cư ng tắnh ựa d ng c a s n ph m nông nghi p, ựáp ng cho nhu c u c a th trư
ng tiêu dùng trong nư c theo hư ng ch t lư ng cao và t ng bư c t o l p th trư ng xu t kh
u nông s n
T i đà L t có nhi u cơ quan nghiên c u, chuy n giao ti n b k thu t và
công ngh ph c v s n xu t nông nghi p, ự c bi t là s n xu t hoa như: Trung tâm