1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam

111 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 833,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam Phát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam Phát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam Phát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam Phát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam Phát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS,TS PHAN THỊ THU HOÀI

HÀ NAM - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế “Phát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi,

được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát tình hình thựctiễn, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS, TS Phan Thị Thu Hoài

Các số liệu, mô hình và những dữ liệu sử dụng trong luận văn là trung thực,các giải pháp, đề xuất đưa ra xuất phát từ thực tiễn nghiên cứu, chưa từng đượccông bố dưới bất cứ hình thức nào trước khi trình bày, bảo vệ và công nhận bởi Hộiđồng đánh giá luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ kinh tế, trường Đại học Thương Mại

Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên

Cao học viên

Phạm Thị Huyền Trang

Trang 4

Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo, nhân viên các phòng chức năng của Ban Quản

lý các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam đã cung cấp cho tôi những thông tin, tư liệuquý giá và những đóng góp xác đáng, hết sức quý báu để tôi hoàn thành luận vănnày

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô giáo Trường Đại họcThương Mại, Khoa Sau đại học đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gianhọc tập và nghiên cứu để hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ Quản lý kinh tế

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, các đồng nghiệp, bạn bè đã tạo điều kiệngiúp đỡ, động viên, khuyến khích tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập

Do những hạn chế về chủ quan và khách quan, đề tài nghiên cứu không tránhkhỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được những nhận xét góp ý của quý thầy cô

và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn, sâu sắc hơn và có tính khả thi hơn nữa

Cuối cùng tôi xin gửi lời chúc sức khỏe, hạnh phúc, kính chúc quý Thầy, Côthành công trong sự nghiệp cao quý

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

1.2.2 Xác định mục tiêu phát triển cơ sở hạ tầng khu công nghiệp 12

2.3 Đánh giá chung về việc phát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam 70

2.3.1 Những kết quả đạt được 70

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 71

2.3.2.1 Những hạn chế 71

2.3.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế 73

3.2 Một số giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam 80

3.2.1 Rà soát, điều chỉnh, đề xuất địa điểm quy hoạch xây dựng các KCN trên địa bàn tỉnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 80

3.2.2 Xây dựng cơ chế, chính sách, cải tiến công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng để thành lập các khu công nghiệp 81

3.2.3 Đề xuất kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng khu công nghiệp tỉnh Hà Nam 82

3.2.4 Đề xuất thực thi kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng khu công nghiệp tỉnh Hà Nam 83

3.2.5 Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả bộ máy quản lý Nhà nước đối với phát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp 86

3.2.6 Các giải pháp đối với UBND tỉnh Hà Nam 88

3.3 Một số kiến nghị 88

KẾT LUẬN 91

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ix

PHỤ LỤC x

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

Viết tắt Viết đầy đủ

XHCN Xã hội chủ nghĩaKCN Khu công nghiệpCNH-HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóaÔNMT Ô nhiễm môi trường

BVMT Bảo vệ môi trườngCSHT Cơ sở hạ tầngNSNN Ngân sách Nhà nướcKKT Khu kinh tế

PTBV Phát triển bền vữngPACS Phương án chính sáchĐGCS Đánh giá chính sáchKT-XH Kinh tế - Xã hộiUBND Ủy ban nhân dânCCN Cụm công nghiệpQCVN Quy chuẩn Việt NamGPMB Giải phóng mặt bằng

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức quản lý của Ban quản lý các khu công

Trang 7

Bảng 2.1 Kết quả quan trắc nước thải KCN Đồng Văn I tháng

Bảng 2.6 Kết quả quan trắc môi trường không khí xung quanh

Bảng 2.7 Chất thải rắn sản xuất phát sinh từ các quá trình sản xuất

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết đề tài nghiên cứu

Xây dựng và phát triển các khu công nghiệp (KCN) tập trung đang là xuhướng chung của các nước đang phát triển trên thế giới nhằm tạo bước chuyển biếnvượt bậc trong nền kinh tế của một quốc gia Tại Việt Nam đầu tư cho phát triển cơ

sở hạ tầng để đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước đang làmục tiêu chiến lược của quốc gia cho đến năm 2020 Các KCN đã có nhiều đónggóp quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu và phát triển kinh tế, tạo việc làm, nângcao thu nhập và chất lượng cuộc sống người dân Theo số liệu của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư, trong năm 2018, tổng doanh thu của các doanh nghiệp hoạt động trongKCN, KKT đạt khoảng 145,5 tỷ USD, tăng hơn 9% so với năm 2017 Kim ngạchxuất khẩu của các doanh nghiệp đạt gần 96 tỷ USD, đóng góp gần 53% tổng kimngạch xuất khẩu của cả nước (tăng khoảng 8% so với năm 2017) Kim ngạchnhập khẩu của các doanh nghiệp đạt 94 tỷ USD (tăng 7% so với cùng kỳ năm2017) Các doanh nghiệp hoạt động trong các KCN, KKT trên cả nước đã đónggóp vào ngân sách nhà nước hơn 110 ngàn tỷ đồng, tăng 6% so với cùng kỳ năm

2017 Quá trình phát triển các KCN, KKT diễn ra nhanh đã đòi hỏi nước ta pháttập trung phát triển cơ sở hạ tầng đồng bộ phục vụ các KCN, KKT Đến nay việcphát triển cơ sở hạ tầng các KCN, KKT đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa - hiệnđại hóa đất nước vẫn là bài toán chưa có lời giải đáp thoả đáng, việc đầu tư cơ sở

hạ tầng các KCN, KKT nhìn chung còn manh mún, cục bộ theo từng địa phương,chưa được đầu tư đồng bộ

Hà Nam là một tỉnh nằm ở vùng Đồng bằng sông Hồng Việt Nam Phía Bắctiếp giáp với Hà Nội, phía Đông giáp với tỉnh Hưng Yên và Thái Bình, phía Namgiáp tỉnh Ninh Bình, Đông Nam giáp tỉnh Nam Định và phía Tây giáp tỉnh HòaBình Với diện tích tự nhiên 860,5 km2, tổng dân số tính đến cuối năm 2017 là811.126 người Ngành kinh tế cơ bản của Hà Nam từ khi mới tách tỉnh (năm 1997)vốn là nông nghiệp và sản xuất tiểu thủ công nghiệp tại các làng nghề Khu công

Trang 9

nghiệp đầu tiên ở Hà Nam bắt đầu được hình thành từ năm 2003, hiện nay tỉnh HàNam hiện có 8 KCN tập trung được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, tổng diện tích1.728,3 ha Đến nay, các KCN của tỉnh Hà Nam trở thành địa chỉ đầu tư hấp dẫn vớicác nhà đầu tư Nhật Bản, Hàn Quốc và nhiều quốc gia khác

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, việc phát triển cơ sở hạ tầng các KCNtrên địa bàn tỉnh Hà Nam hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế chưa đáp ứng được tốc độphát triển của các KCN làm cản trở quá trình thu hút đầu tư như: Hệ thống cấp thoátnước chưa được đầu tư đồng bộ dẫn đến tình trạng ngập úng mỗi khi mùa mưa đến,

hệ thống giao thông được xây dựng đã lâu bị xuống cấp chưa được tu bổ lại đặc biệt

hệ thống giao thông ở KCN Châu Sơn và Cụm CN Kim Bình xuống cấp trầm trọng,mặt đường gồ gề khó đi nhưng vẫn chưa được tu sửa Đến nay trên địa bàn tỉnh HàNam mới chỉ có KCN Đồng Văn III là có hệ thống xử lý nước thải chung đi vàohoạt động, còn các KCN khác chưa có công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môitrường và hệ thống xử lý nước thải chung do đó vẫn xảy ra tình trạng ô nhiễm môitrường trầm trọng Quá trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các KCN vẫn chưa sátthực, chưa đồng bộ và chưa theo kịp sự phát triển của các doanh nghiệp: Vấn đề xử

lý ô nhiễm môi trường vẫn chưa được quan tâm đầu tư đã mang đến nhiều tác độngxấu tới môi trường đặc biệt là vấn đề ô nhiễm môi trường không khí, ô nhiễm nguồnnước mặt, ô nhiễm nguồn nước ngầm, ô nhiễm đất, mất an ninh trật tự, mất an toàngiao thông… tại những khu vực có các KCN đang hoạt động Mặc dù UBND tỉnh

Hà Nam, các cấp, các ngành đã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện chính sách,pháp luật về bảo vệ môi trường (BVMT), nhưng tình trạng ô nhiễm môi trường(ÔNMT) do hoạt động của các KCN gây ra vẫn chưa được giải quyết triệt để vàchưa mang tính bền vững Việc huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển cơ sở hạtầng chưa đạt hiệu quả; công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng cácKCN còn nhiều bất hợp lý

Để góp phần phát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam phục

vụ tốt hơn hoạt động sản xuất và kinh doanh ở các khu công nghiệp và đóng góp

vào sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, tác giả chọn đề tài “Phát triển cơ sở hạ

Trang 10

tầng các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam” làm đề tài luận văn thạc sĩ

tốt nghiệp chuyên ngành quản lý kinh tế

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu đề tài, tôi đã tiếp cận, tham khảo một sốcông trình khoa học tiêu biểu có liên quan đến đề tài như sau:

Nguyễn Ngọc Dũng (2011), Phát triển các khu công nghiệp đồng bộ trên địa

bàn Hà Nội, Luận án Tiến sĩ Luận án đã luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn, cũng

như phân tích thực trạng của việc phát triển các KCN đồng bộ trên địa bàn Hà Nộitrong quá trình CNH, HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta Trên cơ sở đó tácgiả đề xuất quan điểm, định hướng, giải pháp về việc phát triển các KCN đồng bộtrên địa bàn Hà nội

Nguyễn Thành Công (2012), Phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn

tỉnh Vĩnh Phúc, Luận văn thạc sỹ kinh tế Luận văn đã hệ thống các cơ sở lý luận về

phát triển khu công nghiệp, đồng thời tham khảo kinh nghiệm của một số địaphương về phát triển khu công nghiệp Phân tích thực trạng phát triển các khu côngnghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp cơ bản nhằmphát triển các khu công nghiệp một cách cân bằng và hợp lý, không chỉ về số lượng

mà cả về chất lượng; phát huy những mặt tích cực, khắc phục những hạn chế củaviệc phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Hoàng Thanh Hòa (2015), Phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp

trên địa bàn tỉnh Gia Lai, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế, Đại học Đà Nẵng Trên cơ sở

lý luận phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp và kết quả phân tích thực trạngphát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai, luận văn

đã đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệptrên địa bàn tỉnh Gia Lai như: Hoàn thiện quy hoạch và quản lý phát triển khu côngnghiệp, cụm công nghiệp; Nâng cấp kết cấu hạ tầng trong các khu công nghiệp,cụm công nghiệp; Hoàn thiện môi trường đầu tư nhằm gia tăng thu hút đầu tư; Hoànthiện chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực phục vụ các khu công nghiệp,cụm công nghiệp; Tạo môi trường có trình độ công nghệ phù hợp

Trang 11

Phạm Kim Thư (2016), Quản lý Nhà nước đối với các khu công nghiệp trên

địa bàn TP Hà Nội, Luận án tiến sỹ, Đại học Mỏ địa chất Hà Nội Luận án đã đưa

ra dự báo về bối cảnh quốc tế, trong nước và thủ đô tác động đến hoàn thiện quản lýNhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội Trên cơ sở

đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp bao gồm: Hoàn thiện quy hoạch khu côngnghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội; Nâng cao vai trò quản lý nhà nước của Banquản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội; Đổi mới công tác vận động xúctiến đầu tư và thu hút đầu tư,

Nguyễn Tiến Dương (2016), Chính sách phát triển hạ tầng xã hội tại các

khu công nghiệp trên địa bàn Hà Nội, Luận văn thạc sỹ, Đại học Quốc gia Hà Nội –

Trường Đại học Kinh tế Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về Hạ tầng xã hội,

Hạ tầng xã hội trong các KCN, thực hiện chính sách phát triển hạ tầng xã hội tại cácKCN tập trung và các tiêu chí đánh giá thực hiện chính sách phát triển Hạ tầng xãhội trong các KCN; Phân tích thực trạng phát triển Hạ tầng xã hội trong các KCNtrên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2008-2015; Phân tích hệ thống thực hiện chính sáchphát triển hạ tầng xã hội và đánh giá tác động của các chính sách đó đến phát triển

hạ tầng xã hội trong các KCN trên địa bàn Thành phố Hà Nội; Định hướng và dựbáo nhu cầu về Hạ tầng xã hội tại các KCN, từ đó đề xuất một số giải pháp để pháttriển hạ tầng xã hội trong các KCN tập trung trên địa bàn Thành phố Hà Nội tronggiai đoạn hiện nay

Nguyễn Mạnh Tuấn (2017), Quản lý Nhà nước đối với các khu công nghiệp

trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, Luận văn Thạc sỹ, Học viện Hành chính quốc gia Luận

văn đã phân tích cơ sở khoa học quản lý Nhà nước đối với các khu công nghiệp vànội dung quản lý Nhà nước đối với sự phát triển khu công nghiệp ở nước ta Đánhgiá thực trạng công tác quản lý Nhà nước trong phát triển khu công nghiệp trên địabàn tỉnh Phú Thọ thời gian qua, tìm ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân để

từ đó đưa ra một số giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với các khu côngnghiệp nói chung và áp dụng ở tỉnh Phú Thọ nói riêng

Trang 12

Thông qua tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài, tác giả

đã tìm ra được các luận cứ khoa học làm nền tảng cho việc triển khai các luận điểmcủa mình và tìm ra được các hạn chế, các khoảng trống mà các công trình trướcchưa phát hiện, chưa nghiên cứu để tiếp tục nghiên cứu

Nhìn chung các công trình nghiên cứu này đã tiếp cận và nghiên cứu từngvấn đề lý luận liên quan đến quản lý các khu công nghiệp nói chung và phát triển cơ

sở hạ tầng các KCN nói riêng như: Khái niệm và đặc điểm, vai trò của các KCN;các nội dung cơ bản của quản lý Nhà nước về phát triển các khu công nghiệp: Quản

lý phát triển các KCN theo hướng bền vững về kinh tế, quản lý phát triển các KCNtheo hướng bền vững về xã hội, quản lý phát triển các KCN theo hướng bền vững

về môi trường, Phần lớn các công trình tập trung nghiên cứu các vấn đề quản lýNSNN về phát triển các KCN, chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu vềvấn đề phát triển cơ sở hạ tầng các KCN nói chung và trên địa bàn tỉnh Hà Nam nóiriêng dưới góc độ quản lý Nhà nước Chính vì thế việc nghiên cứu đề tài này là cấpthiết và có tính mới, không trùng với những nghiên cứu trước đó

Những vấn đề trọng tâm luận văn tập trung nghiên cứu giải quyết:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về cơ sở hạ tầng và phát triển cơ sở hạtầng các KCN

- Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng các khu côngnghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam

- Đề xuất giải pháp và kiến nghị phát triển cơ sở hạ tầng các KCN trên địabàn tỉnh Hà Nam

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài luận văn là đề xuất một số giải pháp pháttriển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2020-

2025, phục vụ tốt sự phát triển của các khu công nghiệp và sự phát triển kinh tế xãhội của Hà Nam

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu nói trên, đề tài luận văn cao học cần phảithực hiện được các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

Trang 13

- Nghiên cứu một số vấn đề cơ sở lý luận về phát triển cơ sở hạ tầng trongcác khu công nghiệp ở một địa phương, chính sách phát triển cơ sở hạ tầng cácKCN và tiêu chí đánh giá các chính sách và sự phát triển cơ sở hạ tầng trong cácKCN.

- Phân tích, đánh giá thực trạng và các chính sách đối với cơ sở hạ tầng vàphát triển cơ sở hạ tầng và kết quả cơ sở hạ tầng trong các KCN trên địa bàn tỉnh HàNam giai đoạn 2016-2018

- Dự báo nhu cầu về phát triển cơ sở hạ tầng tại các KCN của tỉnh Hà Nam,

từ đó đề xuất một số giải pháp để phát triển cơ sở hạ tầng trong các KCN trên địabàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2020-2025 nhằm thúc đẩy sự phát triển của các KCNKCN trên địa bàn tỉnh Hà Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Do hạn chế về thời gian và năng lực nghiên cứu nên đề tài luận văn cao họcgiới hạn như sau:

- Đối tượng nghiên cứu là cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật chung của KCN vànghiên cứu các giải pháp phát triển cở sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật chung (côngtrình điện nước, các công trình giao thông vận tải, bưu chính- viễn thông, các côngtrình thuỷ lợi phục vụ sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp) của KCN trên địa bàn tỉnh

Hà Nam ở góc độ chính sách của địa phương Trong các khu công nghiệp thì cơ sở

hạ tầng kinh tế - kỹ thuật là cơ sở hạ tầng chủ đạo và được tập trung nghiên cứutrong luận văn

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

+ Về không gian: Luận văn cao học nghiên cứu phát triển cơ sở hạ tầng kinh

tế kỹ thuật của các KCN trên địa bàn tỉnh Hà Nam gồm cơ sở hạ tầng trong và ngoàikhu công nghiệp phục vụ hoạt động của các KCN trên địa bàn tỉnh Hà Nam

+ Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng và nghiêncứu đề xuất các giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng tại các KCN trên địa bàn tỉnh HàNam đến năm 2025

5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Để thực hiện đề tài luận văn các phương pháp nghiên cứu sau đã được sửdụng:

Trang 14

- Phương pháp luận: Luận văn được thực hiện với phương pháp luận duy vật

biện chứng kết hợp với phương pháp duy vật lịch sử, tổng hợp diễn giải quy nạp vàdiễn dịch để phân tích, đánh giá thực trạng và các chính sách đối với cơ sở hạ tầng

và phát triển cơ sở hạ tầng và kết quả cơ sở hạ tầng trong các KCN trên địa bàn tỉnh

Hà Nam giai đoạn 2016-2018

- Phương pháp thu thập dữ liệu:

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Đề tài đã sử dụng phương pháp khảosát bằng bảng hỏi đối với 05 cán bộ của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh HàNam và 20 nhà quản lý các doanh nghiệp trong các KCN của tỉnh Hà Nam để thuthập ý kiến của các doanh nghiệp và cán bộ quản lý các KCN về thực trạng pháttriển cơ sở hạ tầng các KCN trên địa bàn tỉnh Hà Nam và đề xuất của doanh nghiệpnhằm phát triển cơ sở hạ tầng các KCN trên địa bàn tỉnh Hà Nam Thời gian phátphiếu từ 01/5/2018 đến 20/5/2018

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Được sử dụng để tổng hợp, thu thậpcác dữ liệu thứ cấp từ nhiều nguồn khác nhau như sách, báo, tạp chí, luận văn thạc

sĩ, luận án tiến sĩ, các báo cáo tổng kết về công tác phát triển cơ sở hạ tầng các KCNtrên địa bàn tỉnh Hà Nam,… Các dữ liệu thứ cấp thu thập từ các nguồn tài liệu nàyđược kế thừa để hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng của đề tài,…

- Phương pháp phân tích dữ liệu:

Phương pháp tổng hợp: Sau khi thu thập được các tài liệu cần thiết đã tiếnhành phân loại tài liệu thu thập được; liên kết các yếu tố; các thành phần dữ liệu thuthập được thành một chính thể để tổng hợp xây dựng cơ sở lý luận và đánh giá thựctrạng công tác phát triển cơ sở hạ tầng các KCN trên địa bàn tỉnh Cụ thể: Từ cácvăn bản pháp luật, từ các báo cáo đánh giá để tổng hợp xây dựng các cơ sở lý luận

về công tác phát triển cơ sở hạ tầng đối với các KCN

Phương pháp so sánh: Từ thông tin, số liệu thu thập được, tiến hành so sánhcác dữ liệu qua các năm trong giai đoạn 2016 - 2018

Trang 15

Phương pháp phân tích: Từ nguồn dữ liệu, bài viết, các báo cáo, phân tíchđánh giá về công tác phát triển cơ sở hạ tầng đối với các KCN trên địa bàn tỉnh HàNam.

Phương pháp đánh giá: Dùng để đánh giá thực trạng phát triển cơ sở hạ tầngđối với các KCN trên địa bàn tỉnh Hà Nam dựa trên những phân tích số liệu củaphương pháp phân tích Từ đó đưa ra những ưu điểm và hạn chế trong công tác pháttriển cơ sở hạ tầng đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Hà Nam, đánh giá nguyênnhân và đưa ra giải pháp

6 Kết cấu của đề tài nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và cácphụ lục, luận văn được cấu trúc bao gồm 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề cơ sở lý luận về phát triển cơ sở hạ tầng các khucông nghiệp của một địa phương

Chương 2: Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp trên địabàn tỉnh Hà Nam

Chương 3: Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp trên địa bàn

tỉnh Hà Nam

Trang 16

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ

HẠ TẦNG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP CỦA MỘT ĐỊA PHƯƠNG

1.1 Khái quát về cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp

1.1.1 Khái niệm cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng được định nghĩa là tổng thể các cơ sở vật chất, kỹ thuật, kiếntrúc đóng vai trò nền tảng cho các hoạt động kinh tế - xã hội được diễn ra một cáchbình thường Một cách khái quát, cơ sở hạ tầng là một bộ phận đặc thù của cơ sở vậtchất kỹ thuật trong nền kinh tế quốc dân, có chức năng, nhiệm vụ cơ bản là đảm bảonhững điều kiện chung cần thiết cho quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộngđược diễn ra bình thường, liên tục Toàn bộ cơ sở hạ tầng có thể được phân chiathành nhiều loại khác nhau dựa trên các tiêu chí khác nhau

Cơ sở hạ tầng trong mỗi lĩnh vực, mỗi ngành, mỗi khu vực bao gồm nhữngcông trình đặc trưng cho hoạt động của lĩnh vực, ngành, khu vực và những côngtrình liên ngành đảm bảo cho hoạt động đồng bộ của toàn hệ thống Trong nhiềucông trình nghiên cứu về cơ sở hạ tầng, các tác giả thường phân chia cơ sở hạ tầngthành hai loại cơ bản, gồm: cơ sở hạ tầng kinh tế và cơ sở hạ tầng xã hội

- Cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật: thuộc loại này bao gồm các công trình hạtầng kỹ thuật như: năng lượng (điện, than, dầu khí) phục vụ sản xuất và đời sống,các công trình giao thông vận tải (đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông,đường hàng không, đường ống), bưu chính- viễn thông, các công trình thuỷ lợiphục vụ sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp Cơ sở hạ tầng kinh tế là bộ phận quantrọng trong hệ thống kinh tế, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển nhanh, ổn định,bền vững và là động lực thúc đẩy phát triển nhanh hơn, tạo điều kiện cải thiệncuộc sống dân cư

- Cơ sở hạ tầng xã hội: Xếp vào loại này gồm nhà ở, các cơ sở khoa học,trường học, bệnh viện, các công trình văn hoá, thể thao… và các trang, thiết bị đồng

bộ với chúng Đây là điều kiện thiết yếu để phục vụ, nâng cao mức sống của cộngđồng dân cư, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực phù hợp với tiến trình công

Trang 17

nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Như vậy, cơ sở hạ tầng xã hội là tập hợp một sốngành có tính chất dịch vụ xã hội; sản phẩm do chúng tạo ra thể hiện dưới hình thứcdịch vụ và thường mang tính chất công cộng, liên hệ với sự phát triển con người cả

về thể chất lẫn tinh thần

Trong các khu công nghiệp thì cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật là cơ sở hạtầng chủ đạo hỗ trợ cho sự phát triển của các KCN và địa phương nên được tậptrung nghiên cứu trong luận văn

1.1.2 Chính sách phát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp

Chính sách là một tập hợp bằng văn bản các chủ trương và hành động vềphương diện nào đó của một chủ thể, nhằm cụ thể hóa những ý đồ của mình thànhnhững quy định, mục tiêu và phương thức thực hiện các quy định và mục tiêu đó.(Phan Huy Đường, 2015)

Chính sách phát triển cơ sở hạ tầng tại các khu công nghiệp là tập hợp cácchủ trương và hành động của Nhà nước địa phương và trung ương nhằm phát triển

hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ các khu công nghiệp, nhằm phát triển kinh tế, ổnđịnh lao động, giúp an sinh xã hội

1.1.3 Các hạng mục cơ sở hạ tầng trong khu công nghiệp

Các hạng mục cơ sở hạ tầng trong khu công nghiệp bao gồm hạ tầng xã hội

và hạ tầng kinh tế - kỹ thuật chung của KCN

- Hạ tầng xã hội của các khu công nghiệp là hệ thống nhà ở, trường học, bệnhviện, các thiết chế văn hóa nhằm phục vụ trực tiếp những người lao động tại cáckhu công nghiệp

Hạ tầng xã hội của các khu công nghiệp có thể xây dựng nằm trong quyhoạch chi tiết các khu công nghiệp hoặc nằm ngoài hàng rào các khu công nghiệp.Hầu hết các khu công nghiệp ở Việt Nam đa số có diện tích nhỏ nên không quyhoạch đất để xây dựng hạ tầng xã hội bên trong hàng rào các khu công nghiệp

- Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật chung của cụm công nghiệp được quyđịnh tại Khoản 6 Điều 2 Nghị định 68/2017/NĐ-CP (có hiệu lực ngày 15/07/2017)

về quản lý phát triển cụm công nghiệp như sau:

Trang 18

Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật chung của cụm công nghiệp bao gồm:Đường gom, đường vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp, hệ thống các công trìnhgiao thông nội bộ, vỉa hè, cây xanh, cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chất thảirắn, cấp điện, chiếu sáng công cộng, thông tin liên lạc nội bộ, nhà điều hành, bảo vệ

và các công trình khác phục vụ hoạt động của cụm công nghiệp

1.2 Nội dung cơ bản của phát triển cơ sở hạ tầng tại các khu công nghiệp của địa phương

1.2.1 Phân tích bối cảnh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp của địa phương

1.2.1.1 Bối cảnh bên ngoài khu công nghiệp của địa phương

Trong những năm qua, Đảng, Nhà nước và nhân dân ta đã dành sự quan tâmlớn đến đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng (CSHT) kinh tế - xã hội Nguồn lựcđầu tư phát triển CSHT ngày càng lớn và đa dạng Trong mười năm qua, tỷ lệ vốnđầu tư phát triển CSHT chiếm khoảng 24,5% tổng đầu tư xã hội, bằng khoảng 9%GDP, trong đó vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và có nguồn gốc từ ngân sách nhànước chiếm 65% Cơ cấu nguồn vốn ngày càng đa dạng, ngoài nguồn lực nhà nước,

đã và đang mở rộng sự tham gia của toàn xã hội, đặt biệt là sự tham gia đóng góp tựnguyện của nhân dân với nhiều hình thức đa dạng trong phát triển hạ tầng nôngthôn Nhiều hình thức đầu tư phát triển CSHT cùng các mô hình, phương thức đầu

tư, kinh doanh các dịch vụ hạ tầng được đa dạng hóa, mở rộng, các doanh nghiệpđầu tư vào các dự án giao thông theo hình thức BOT, BTO và BT ngày càng nhiều.Nhờ có sự đầu tư trên, hệ thống CSHT ở nước ta có bước phát triển mạnh cả vềchiều rộng và chiều sâu, cơ bản đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước, góp phầnbảo đảm tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, phát triển các lĩnh vực văn hóa, xã hội,giảm nhẹ thiên tai và bảo đảm an ninh quốc phòng, nâng cao đời sống nhân dân, rútngắn khoảng cách giữa các vùng, miền Nhiều công trình hiện đại đã được đầu tưxây dựng đạt tiêu chuẩn quốc tế, tạo diện mạo mới của đất nước trong quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Năng lực công nghệ và chấtlượng nguồn nhân lực trên các lĩnh vực xây dựng, quản lý và vận hành kết cấu hạtầng được nâng lên

Trang 19

1.2.1.2 Bối cảnh bên trong khu công nghiệp của địa phương

Phát triển khu công nghiệp tạo ra một hệ thống kết cấu hạ tầng công nghiệpmới, hiện đại, có giá trị lâu dài Tại các khu công nghiệp, hệ thống CSHT kinh tế -

kỹ thuật nói chung khá hoàn chỉnh, một số đạt tiêu chuẩn quốc tế nhất là đường sá,kho bãi, điện, nước, giao thông, thông tin liên lạc và các cơ sở dịch vụ tài chính,ngân hàng, bảo hiểm Tại các địa phương có các khu công nghiệp đã hoàn thành đầu

tư cơ bản và đi vào hoạt động, kết cấu hạ tầng được đầu tư tương đối đồng bộ vàhoàn thiện thực sự góp phần thay đổi diện mạo của địa phương

Các KCN được được Nhà nước ưu tiên hỗ trợ vốn NSNN hỗ trợ thực hiệncác hạng mục: Hệ thống xử lý nước thải và chất thải của KCN, KKT; hạ tầng kỹthuật trong hàng rào KCN, KKT; đường gom, đường vào KCN; bồi thường, giảiphóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của các dự án khu nhà

ở công nhân và khu tái định cư phục vụ người bị thu hồi đất trong KKT ven biển(theo Quyết định 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 ban hành nguyên tắc, tiêu chí vàđịnh mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn NSNN giai đoạn 2016-2020)

1.2.2 Xác định mục tiêu phát triển cơ sở hạ tầng khu công nghiệp

Ngày 29/3/2018, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 351/QĐ-TTgphê duyệt chương trình mục tiêu đầu tư hạ tầng khu kinh tế ven biển, khu kinh tếcửa khẩu, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệpứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2016-2020 với các mục tiêu đầu tư hạ tầng khukinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khucông nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2016 - 2020gồm các nội dung chính sau đây:

1.2.2.1 Mục tiêu tổng quát

Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trong các khukinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khucông nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; tạo Điều kiện thuận lợi

và nền tảng cơ bản để kêu gọi, xúc tiến, đặc biệt là thu hút và triển khai mạnh mẽcác dự án đầu tư quy mô lớn; phát triển các ngành, lĩnh vực tại các khu vực ven

Trang 20

biển, cửa khẩu và các khu vực khác có tiềm năng; đẩy mạnh phát triển và ứng dụngkhoa học, công nghệ trong sản xuất, hỗ trợ phát triển và ứng dụng khoa học, côngnghệ trong sản xuất; hỗ trợ phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp.

1.2.2.2 Mục tiêu cụ thể phấn đấu đến năm 2025

Mục tiêu cụ thể phát triển cơ sở hạ tầng ngoài KCN:

Tập trung, ưu tiên xây dựng hoàn thiện mạng lưới giao thông chính là huyếtmạch của nền kinh tế - xã hội

Huy động tối đa các nguồn lực để tập trung xây dựng đồng bộ hệ thống kếtcấu hạ tầng nhằm khắc phục những điểm nghẽn của nền kinh tế trong giai đoạn hiệnnay

Cơ cấu lại và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công, thu hút tối đa và

sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư phát triển, hoàn thiện cơ bản hệ thống kếtcấu hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2020-2025

Mục tiêu cụ thể phát triển cơ sở hạ tầng trong KCN:

- Mục tiêu phát triển hạ tầng các KCN theo hướng bền vững về kinh tế baogồm có hai hình thức: nhà nước và tư nhân cùng làm Nhà nước làm thu hút đầu tư

có chọn lọc, tuy nhiên đảm bảo chất lượng hạ tầng các KCN cũng là một bài toánkhó phải giải quyết bởi tình trạng thất thoát vốn Tư nhân làm bao gồm hai hìnhthức: Tư nhân trong nước đầu tư và các doanh nghiệp, tổ chức FDI đầu tư Khi tưnhân đầu tư khắc phục được tình trạng thất thoát, tuy nhiên nếu không kiểm soát tốtdẫn tới đầu tư ồ ạt vì việc mong sớm lấp đầy KCN, không theo mục tiêu dài hạn tạothành “hố lớn” trong phát triển hạ tầng cho các KCN Điều này đỏi hỏi nhà nướcđưa ra các mục tiêu và những giải pháp để phát triển hạ tầng các KCN phải đảm bảobền vững về kinh tế Để đảm bảo phát triển hạ tầng các KCN và phát triển sản xuấtkinh doanh trong các KCN theo hướng bền vững về kinh tế quản lý nhà nước cầntập trung vào các vấn đề sau:

+ Quy hoạch các KCN: Việc quy hoạch phát triển KCN một cách hợp lý, phùhợp với quy hoạch phát triển chung của cả nước nhằm phát huy lợi thế và thu hút

Trang 21

đầu tư Quy hoạch KCN phải đồng bộ quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địaphương, quốc gia, phải khơi dậy được các tiềm năng của địa phương trong pháttriển KCN Quy hoạch khu công nghiệp thân thiện với môi trường là quy hoạchphát triển KCN theo hướng bền vững

+ Xúc tiến và thu hút đầu tư: Quản lý hiệu quả hoạt động xúc tiến và thu hútđầu tư các dự án đầu tư vào KCN một cách có chiều sâu, có chiến lược dài hạn Xâydựng thể chế - hành lang pháp lý theo hướng tinh gọn, hiệu quả cao, nâng cao tỷ lệlấp đầy KCN Ban quản lý các KCN cần phát huy tối đa vai trò chủ động, linh hoạt,sáng tạo trong thực hiện các họa động xúc tiến, thu hút và hỗ trợ đầu tư Thườngxuyên nâng cao chất lượng dịch vụ, cơ sở hạ tầng, thúc đẩy liên kết nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+ Thúc đẩy chuyển giao công nghệ: Đây là một hướng đi, việc làm quantrọng đảm bảo cho sự phát triển bền vững các KCN đặc biệt trong giai đoạn hiệnnay thì việc chuyển giao công nghệ có ý nghĩa nâng cao trình độ công nghệ cho địaphương và quốc gia và nó sẽ có những tác động lan tóa tới những doanh nghiệptrong KCN và ngoài KCN

- Mục tiêu phát triển hạ tầng các KCN theo hướng bền vững về xã hội: Mụctiêu cuối cùng của hoạt động kinh tế là tạo ra những hiệu ứng xã hội tốt Phát triển

hạ tầng KCN theo hướng bền vững về xã hội tức là sự phát triển hạ tầng KCN phảitạo ra những tác động tích cực đối với người lao động và tạo ra xu thế thay đổi tíchcực trong các vấn đề xã hội của địa phương có KCN Phát triển hạ tầng các KCNtheo hướng bền vững về xã hội bao gồm việc phát triển hạ tầng xã hội trong cácKCN và phát triển hạ tầng kỹ thuật trong các KCN theo hướng bền vững về xã hội

Hạ tầng xã hội trong KCN bao gồm nhà ở cho người lao động, công trình thươngmại, dịch vụ, thiết chế văn hóa, thể thao, cơ sở đào tạo nghề, y tế, giáo dục chongười lao động

- Mục tiêu phát triển hạ tầng KCN theo hướng bền vững về môi trường: Tức

là phải gắn liền với vấn đề đảm bảo và nâng cao chất lượng môi trường của địaphương nơi KCN đặt chân Một hệ thống bền vững về môi trường phải duy trì nền

Trang 22

tảng nguồn lực ổn định, tránh khai thác quá mức các hệ thống nguồn lực tái sinhhay những vận động tiềm ẩn của môi trường và việc khai thác các nguồn lực khôngtái tạo không vượt quá mức độ đầu tư cho sự thay thế một cách đầy đủ Điều nàybao gồm việc duy trì sự đa dạng sinh học, sự ổn định khí quyển và các hoạt độngsinh thái khác mà thường không được coi như các nguồn lực kinh tế.

1.2.3 Xây dựng kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng khu công nghiệp

Xây dựng và công khai các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển cơ sở

hạ tầng các khu công nghiệp là một trong những nội dung quản lý nhà nước có tínhquyết định đối với sự phát triển hạ tầng các KCN trên địa bàn của chính quyền cấptỉnh Nó giúp cho các cá nhân, tổ chức (nhà đầu tư) an tâm khi quyết định đầu tưkinh doanh vào lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng

Trong hoạt động kinh doanh cơ sở hạ tầng các KCN, mục tiêu cuối cùng củacác đơn vị kinh doanh là lợi nhuận Do đó, nếu không được định hướng phát triểnđúng sẽ gây ra lãng phí, kém hiệu quả do không phù hợp với thực tế phát triển củađịa phương, nhất là các hoạt động đầu tư xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng kỹthuật như đường giao thông, hệ thống xử lý nước thải Vì thế, chính quyền cấp tỉnhphải hết sức quan tâm đến việc xây dựng và công khai kịp thời các chiến lược, quyhoạch, kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng các KCN của địa phương Các mục tiêu,chỉ tiêu trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng các KCNphải phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển chung của cả nước Đáp ứngnhững yêu cầu của quá trình hội nhập ngày càng sâu, rộng vào nền kinh tế thế giớigắn với tiến trình đẩy mạnh thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Cónhư vậy, mỗi đơn vị hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng KCN mới

có thể xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển riêng phù hợp với chiến lược và kếhoạch phát triển chung của địa phương

Các nhà quản lý làm công tác quy hoạch có nhiệm vụ xây dựng: Phạm vi quyhoạch; Mục tiêu phát triển; Tính chất quy hoạch; Quy mô đất đai; Định hướng pháttriển không gian; Định hướng tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan (thiết kế đôthị); Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật; Các công trình và

Trang 23

dự án ưu tiên đầu tư; kiến nghị và tổ chức thực hiện Hệ thống các tiêu chí cơ bảntrên trong các bản quy hoạch phát triển nhằm định hướng, hướng dẫn hoạt động chocác cơ sở kinh doanh, các nhà đầu tư vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng

Công tác quản lý của Nhà nước cần thể hiện trên khía cạnh làm đầu mối tổchức, quản lý việc đầu tư tu bổ, tôn tạo các cơ sở hạ tầng bị xuống cấp; phối hợpcác ban, ngành có liên quan trong việc xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng KCN,đồng thời sẽ giải quyết được tình trạng các cơ sở kinh doanh hạ tầng chỉ tính đến lợiích kinh tế trước mắt và cục bộ, gây ảnh hưởng đến khả năng hấp dẫn, thời gian vàhiệu quả khai thác cơ sở hạ tầng các KCN

Tiềm lực kinh tế sau hơn 30 năm đổi mới đã được nâng cao, đất nước đã rakhỏi tình trạng kém phát triển Quy mô, thực lực của nền kinh tế tăng lên khôngngừng, tạo điều kiện thuận lợi để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng trong những nămqua, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn Hầu hết các ngành, lĩnh vực kết cấu

hạ tầng đã được lập quy hoạch, kế hoạch phát triển Tuy nhiên, theo nhận định củanhiều ý kiến, hệ thống kết cấu hạ tầng vẫn còn lạc hậu, thiếu đồng bộ, chưa đáp ứngyêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trước tình hình đó, ngày 07/02/2017, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành

Đề án “Chính sách phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng, gắn phát triển kết cấu hạ

tầng trong nước với mạng lưới hạ tầng trong các liên kết khu vực”.

Theo đó, phấn đấu hình thành khung kết nối hạ tầng theo chương trình tổngthể kết nối ASEAN, đặc biệt là hạ tầng giao thông, đồng thời kết nối được một cáchtương đối đồng bộ mạng hạ tầng trong nước với khung hạ tầng kết nối khu vựcASEAN, nhất là các tuyến trục chính thuộc các hành lang Đông Tây Xây dựngđồng bộ hạ tầng giao thông trong nước, gắn kết chiến lược phát triển giữa các ngànhnhằm phát triển vận tải đa phương thức, đưa Việt Nam trở thành cửa ngõ kết nốiĐông Nam Á tới Ấn Độ Dương Hài hòa hóa một bước căn bản về các chính sáchthương mại, đầu tư và xuất nhập cảnh với các quốc gia trong khu vực đảm bảo giaothương thuận lợi, nâng cao hiệu quả đầu tư kết cấu hạ tầng nói chung và hạ tầng kếtnối khu vực nói riêng

Trang 24

Định hướng chính sách phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng, gắn phát triển kếtcấu hạ tầng trong nước với mạng lưới hạ tầng trong các liên kết khu vực giai đoạnđến năm 2020 và năm 2030 tiếp tục tập trung thực hiện đồng bộ các giải pháp tăngcường thực hiện kết nối giao thông vận tải trong ASEAN giai đoạn đến năm 2020,định hướng đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định

số 604/QĐ-TTg ngày 08/5/2015

Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông trong nước đồng bộ, hiện đại

để kết nối với hạ tầng giao thông khu vực, trên cơ sở sử dụng nguồn lực hợp lý đểđầu tư có trọng tâm, trọng điểm; Ưu tiên các công trình có tính lan tỏa, đảm bảo kếtnối các phương thức vận tải, các trung tâm kinh tế lớn, các vùng kinh tế trọng điểm,các cửa ngõ, đầu mối giao thông quan trọng gắn với với mạng lưới hạ tầng giaothông trong các liên kết khu vực

Về chính sách phát triển đồng bộ hạ tầng công nghệ thông tin và truyềnthông trong nước, đẩy mạnh phát triển Chính phủ điện tử, nâng cao chất lượng, hiệuquả hoạt động của các cơ quan nhà nước, nâng vị trí của Việt Nam về Chính phủđiện tử theo xếp hạng của Liên Hợp quốc Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tinvào quản lý, khai thác, vận hành hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội và toàn bộnền kinh tế Phát triển mạnh công nghiệp công nghệ thông tin, thúc đẩy ngành côngnghiệp phần mềm phát triển nhanh, bền vững

Nhằm thực hiện mục tiêu cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăngtrưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh củanền kinh tế giai đoạn 2016 - 2020, mới đây, ngày 21/02/2017, Chính phủ tiếp tụcban hành Chương trình hành động, trong đó vạch ra nhiều nhiệm vụ, giải pháp trọngtâm nhằm đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại

1.2.4 Thực thi kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng khu công nghiệp

1.2.4.1 Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực cho các KCN

- Đầu tư phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các hệ thống dịch vụ hỗtrợ tối ưu cho hoạt động của các KCN:

Trang 25

+ Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội là điều kiện đầu tiên các nhà đầu

tư quan tâm và là cơ sở để tạo ra môi trường đầu tư thông thoáng, hấp dẫn, baogồm: Đường giao thông, đường điện, hệ thống dẫn nước sạch, nước thải, hệ thốngthông tin liên lạc, bến bãi, kho tàng, khu nhà ở cho người nước ngoài, khu vănphòng cho thuê, bệnh viện, trường học quốc tế, khu vui chơi giải trí, trạm xăng dầu,kho ngoại quan, dịch vụ ngân hàng, khu nhà ở cho người lao động Việt Nam, hệthống xe buýt và các phương tiện khác phục vụ việc đi lại của người lao động làmviệc trong các khu công nghiệp và dân cư, hình thành khu dân cư đô thị phụ cận

+ Đầu tư phát triển hạ tầng:

Dự án thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được quy định tạiNghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ, do vậy cần thiết phải

có sự hỗ trợ của ngân sách theo nguyên tắc trực tiếp thực hiện một số trong cáchạng mục công trình thuộc dự án phát triển khu công nghiệp, như:

Chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, rà phá vật liệu nổ

Đường trục chính của khu công nghiệp

Hệ thống thoát nước, trạm xử lý nước thải

Hào kỹ thuật để lắp đặt hệ thống điện, cấp nước, thông tin liên lạc, gas

Hệ thống dải cây xanh, tường bao quanh khu công nghiệp

+ Việc phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội phải được tính toán,chuẩn bị kế hoạch cùng với việc tiến hành quy hoạch khu công nghiệp, trong đó hạtầng giao thông và điện phải đi trước một bước

+ Ngoài việc dùng vốn ngân sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, Nhà nướccần có chính sách cơ chế, biện pháp huy động các nguồn vốn của doanh nghiệp mọithành phần kinh tế, tập thể, cá nhân, vốn ODA, vốn FDI, đề nghị Trung ương hỗ trợnhững dự án, công trình lớn; đồng thời tạo điều kiện kêu gọi các đơn vị kinh tế, cánhân làm chủ đầu tư xây dựng các hạng mục hạ tầng kỹ thuật và xã hội

+ Xây dựng một số cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích đối với nhữnglĩnh vực có ảnh hưởng và tác động đến xây dựng và phát triển các KCN: Ngoàinhững chính sách chung của Nhà nước, các tỉnh cần nghiên cứu một số chính sách

Trang 26

cơ chế ưu đãi riêng cho các nhà đầu tư trên cơ sở đảm bảo các nguyên tắc và quyđịnh không trái với hệ thống văn bản pháp luật của cấp trên và những cam kết, thoảthuận mà Nhà nước đã cam kết với Tổ chức thương mại thế giới (WTO).

+ Áp dụng cơ chế ưu đãi cao nhất đối với việc miễn, giảm, chậm trả tiền thuêđất thô của các công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp

+ Khuyến khích các doanh nghiệp chuyên ngành cung cấp dịch vụ điện,nước, thông tin liên lạc và các tiện ích khác đến chân hàng rào từng doanh nghiệptrong các khu công nghiệp trên cơ sở tôn trọng quy hoạch chi tiết và kế hoạch pháttriển của từng khu công nghiệp

- Phát triển nguồn nhân lực cho các KCN: Đẩy mạnh công tác đào tạo, nângcao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, kỹ thuật, tay nghề, kiến thức phápluật và xã hội cho người lao động, tạo nguồn lao động phong phú và có chất lượng

để cung cấp theo yêu cầu của các doanh nghiệp, của các cấp chính quyền, của các tổchức chính trị xã hội, đoàn thể trong công việc hỗ trợ giải quyết khó khăn về đờisống, sinh hoạt của người lao động, đặc biệt là vấn đề nhà ở

1.2.4.2 Xúc tiến và hỗ trợ các dự án đầu tư

Xác định hoạt động xúc tiến đầu vào các khu công nghiệp là trách nhiệm củacác cấp, các ngành, phải được thực hiện thường xuyên và có sự tham gia phối hợpchặt chẽ giữa các đơn vị chức năng và liên quan, nhằm đảm bảo thông suốt, thốngnhất và hiệu quả Khắc phục tình trạng hoạt động đầu tư dàn trải, thiếu trọng tâm,thiếu sự chủ động, về xúc tiến đầu tư vào khu công nghiệp, do Ban quản lý các khucông nghiệp làm đầu mối thường trực, thực hiện các hoạt động xúc tiến, kêu gọi, tưvấn, dịch vụ hỗ trợ cho những dự án đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn.Ban quản lý có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng của địa phương,các công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp thực hiện những công việc liên quanđến công tác xúc tiến đầu tư:

- Xây dựng tài liệu, giới thiệu về địa phương, quảng bá về các khu côngnghiệp, về cơ chế chính sách thu hút đầu tư, quy trình, thủ tục làm hồ sơ dự án vàcấp giấy chứng nhận đầu tư, hỗ trợ các nhà đầu tư triển khai dự án

Trang 27

- Xây dựng kế hoạch, chương trình xúc tiến đầu tư, định hướng khu vực xúctiến đầu tư phù hợp với điều kiện của từng khu công nghiệp có khả năng tiếp nhậncác dự án có quy mô, ngành nghề sản xuất …

- Đa dạng phương thức hoạt động xúc tiến đầu tư:

Tổ chức đoàn đi xúc tiến đầu tư ở nước ngoài

Thực hiện chăm sóc chu đáo các nhà đầu tư đang hoạt động tại các khu côngnghiệp, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, tạo sự tin cậy gần gũi giữa các nhà đầu tư với các cơ quanquản lý, cơ quan chức năng của địa phương

- Thông qua các cơ quan ngoại giao, đại diện thương mại Việt Nam ở nướcngoài; các cơ quan ngoại giao; đại diện kinh tế, văn hoá ở các nước tại Việt Nam;các bộ, ngành trung ương để xúc tiến đầu tư

Để có kinh phí cho cơ quan chuyên trách xúc tiến đầu tư vào khu côngnghiệp hoạt động, Nhà nước cần dành một khoản kinh phí từ ngân sách thích hợp,đồng thời huy động, khai thác các nguồn khác từ các cơ quan Trung ương, địaphương, các Công ty phát triển hạ tầng các khu công nghiệp

1.2.5 Thanh tra, kiểm tra, đánh giá thực hiện chính sách phát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp của địa phương

- Thu nhập thông tin thực hiện chính sách:

Trong quá trình thực hiện chính sách, việc thu thập thông tin về việc thựchiện chính sách có ý nghĩa quan trọng giúp các cơ quan quản lý kịp thời nắm bắtđược các hoạt động liên quan đến triển khai thực hiện chính sách, điều chỉnh cáchoạt động chưa phù hợp và bổ sung các hoạt động theo nhu cầu thực tế đề ra.Những thông tin này có được bằng những kênh chính thức như: Báo cáo của các cơquan chức năng thực hiện chính sách từ cấp cơ sở tới các cấp cao hơn; Thông quacác hoạt động kiểm tra của cán bộ thực hiện chính sách ở cấp cơ sở; Thông quathanh tra (của các cơ quan pháp luật, hành chính, thanh tra của Chính phủ …)

Ngoài ra, để hiểu rõ hơn các hoạt động triển khai chính sách đã phù hợp, đãđúng chưa các cơ quan quản lý cần thu nhập những thông tin phi chính thức bằng

Trang 28

cách thiết lập được các cuộc điều tra, khảo sát định kỳ (hàng quý, hàng năm) vềviệc thực hiện chính sách và xu hướng biến đổi của thị trường.

- Đánh giá việc thực hiện chính sách:

Từ những thông tin đã có ở trên các cơ quan thực hiện chính sách tiến hànhviệc đánh giá, gồm các nội dung sau: Đánh giá ảnh hưởng tích cực và tiêu cực hayhạn chế của chính sách thông qua các kết quả thực hiện chính sách, đánh giá hiệulực của chính sách

Đánh giá hiệu lực của chính sách, gồm có: Hiệu lực lý thuyết, được xác địnhbởi cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định chính sách, hiệu lực lý thuyết thểhiện sự ra đời có mặt chính thức của chính sách để chính sách được thực hiện Điềunày có thể đánh giá qua thời gian chính sách được áp dụng trong thực tế, các vănbản hướng dẫn thi hành chính sách được nhanh chóng xây dựng và ban hành sau khichính sách có hiệu lực, số lượng các hoạt động triển khai trong thực tế về chínhsách phát triển hạ tầng KCN Thể hiện qua việc chính sách có được chấp hành vàtuân thủ bởi các cơ quan thực thi chính sách và các đối tượng bị chính sách tácđộng Hiệu lực thực tế của chính sách phát triển hạ tầng KCN thể hiện qua nhữngtác động của chính sách đến sự phát triển của phát triển hạ tầng KCN, kết quả đạtđược các mục tiêu và chỉ tiêu chính sách đề ra như kết quả thu hút các doanh nghiệpvào đầu tư, sự hoàn thiện của hệ thống cơ sở hạ tầng

- Đánh giá mục tiêu chính sách đã đạt được hay chưa và rút ra được nhữngđiểm đã đạt được, những điểm còn hạn chế cần phải khắc phục, đưa ra bài học kinhnghiệm

1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp của địa phương

1.3.1 Nhân tố chủ quan

- Năng lực quản lý của chính quyền địa phương:

Năng lực của chính quyền địa phương bao gồm năng lực của các cơ quan nhànước cấp tỉnh tác động tới việc quản lý phát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp

Trang 29

và năng lực của Ban quản lý các KCN Năng lực thể hiện ra ở nhãn quan, kiến thức,

kỹ năng, phẩm chất đạo đức của các công chức nhà nước cấp tỉnh

Thứ nhất, ảnh hưởng của năng lực ban hành chính sách đối với khu côngnghiệp của cấp Tỉnh/Thành Phố bao gồm năng lực quy hoạch phát triển cơ sở hạtầng các khu công nghiệp, năng lực ban hành các chính sách về thu hút đầu tư,chính sách đất đai Nội dung và chất lượng quy hoạch KCN của từng địa phươngphụ thuộc rất lớn vào tầm nhìn, năng lực chỉ đạo của chính quyền cấp tỉnh Thực tế

ở nhiều quốc gia đã chứng minh chính quyền địa phương nào sáng suốt và có tầmnhìn đúng đắn, có năng lực chỉ đạo hiệu quả thì việc phát triển cơ sở hạ tầng cáckhu công nghiệp ở địa phương đó đi đúng hướng Ngược lại, nếu chính quyền địaphương thiếu năng lực, không có tầm nhìn đúng, thiếu năng động thì quản lý nhànước trở thành yếu tố cản trở sự phát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp

Thứ hai, ảnh hưởng của trình độ tổ chức thực hiện, thanh kiểm tra, giám sátcác chính sách phát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp

Ban quản lý các KCN là đơn vị tác động trực tiếp và gần gũi nhất với cácKCN, trực tiếp thi hành, giám sát việc phát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp.Các chính sách phát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp nếu được ban quản lýcác KCN của địa phương tiếp nhận và triển khai kịp thời, đúng đắn sẽ mang lại kếtquả rõ rệt bởi sức ảnh hưởng mạnh mẽ và trực tiếp đến các doanh nghiệp trongKCN Ngoài vai trò đảm bảo các KCN thực hiện đúng chính sách và chủ trươngphát triển cơ sở hạ tầng thì ban quản lý cũng là đơn vị tiên phong đưa ra các phongtrào, hoạt động nhằm thực hiện phát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp

- Bộ máy và cán bộ làm nhiệm vụ thực hiện chính sách:

Thành công của một chính sách phụ thuộc rất nhiều vào khả năng và sự hoạtđộng của cơ quan và cán bộ thực hiện chính sách Năng lực thực hiện chính sáchcủa cán bộ thực hiện chính sách có ý nghĩa quyết định đến thành công trong triểnkhai thực hiện chính sách Việc thực hiện chính sách cũng phụ thuộc vào sự phâncông, phân nhiệm rõ ràng về nhiệm vụ, quyền hạn, lợi ích của các cơ quan thực hiệnchính sách Bên cạnh cơ quan chủ chốt có trách nhiệm chính trong việc thực hiện

Trang 30

một chính sách nhất định, cần xác định rõ các cơ quan phối hợp thực hiện chínhsách để tạo ra một môi trường đồng bộ và ăn khớp cho việc thực hiện chính sáchcông.

- Thủ tục hành chính:

Để thực hiện chính sách công, các tổ chức liên quan lập ra những quy chếhay những thủ tục cần thiết Các thủ tục này tạo ra môi trường thực hiện chính sách,quy định những đòi hỏi và bước đi cần thiết trong việc thực hiện chính sách, tạo ratrình tự ổn định và rành mạch cho hoạt động quản lý Các thủ tục phải có tính ổnđịnh tương đối để không gây nhiều xáo trộn cho quá trình thực hiện chính sáchcông Tuy nhiên, khi những thủ tục đã trở nên lỗi thời, kìm hãm việc thực hiện thìcần phải thay thế bằng những thủ tục mới hợp lý và thuận tiện hơn

- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương:

Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương có ý nghĩa rất quantrọng trong việc đảm bảo duy trì và phát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp.Quy hoạch phát triển KCN phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế

xã hội của quốc gia và địa phương Nếu quy hoạch kinh tế xã hội của địa phươngđược thực hiện tốt, khơi dậy được các nguồn lực sẽ là động lực thúc đẩy việc pháttriển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp và ngược lại Chất lượng công tác quyhoạch quyết định rất lớn tới việc phát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp Do

đó, cần kết hợp chặt chẽ giữa mục tiêu chung về kinh tế - xã hội với các mục tiêuphát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp

- Quy hoạch các khu công nghiệp của địa phương:

Công tác quy hoạch các KCN của địa phương có vai trò quyết định trực tiếp

đối với việc phát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp Quy hoạch KCN pháttriển bền vững cần phù hợp với quy hoạch phát triển chung về kinh tế - xã hội, pháthuy được những lợi thế để thu hút đầu tư bền vững Các vấn đề mà địa phương cầnlưu ý khi tiến hành quy hoạch các KCN gồm: vị trí đặt KCN phải thuận tiện, có khảnăng kết nối với cơ sở hạ tầng và giao thông vận tải, khả năng đảm bảo và cung ứng

Trang 31

nguồn nhân lực tại chỗ, khả năng liên kết kinh tế, huyển giao công nghệ, đảm bảo

an ninh trật tự, giữ vững môi trường sinh thái

- Kinh phí thực hiện chính sách:

Việc thực hiện bất kỳ một chính sách công nào cũng đòi hỏi phải có mộtnguồn kinh phí nhất định Nguồn kinh phí để thực hiện một chính sách công củanhà nước thường do ngân sách nhà nước cấp, do các tổ chức nhà nước và tư nhânđóng góp, do huy động trong dân hoặc do nước ngoài tài trợ Việc thực hiện chínhsách công phải đi liền với việc đảm bảo đủ kinh phí, nếu không thì không thể thựchiện được chính sách công hoặc chỉ thực hiện được 1 phần chính sách đề ra

- Thái độ, nhận thức của doanh nghiệp và người lao động:

Nhận thức của doanh nghiệp trong khu công nghiệp về khái niệm, vai trò, nộidung của phát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp đóng vai trò quyết định quantrọng đối với việc phát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp Nếu nhận thức tốtdoanh nghiệp sẽ là tiền đề quan trọng cho các chính sách quản lý của nhà nước vàngược lại vì doanh nghiệp là đơn vị trực tiếp quyết định việc phát triển bền vữngthông qua các quyết định sản xuất kinh doanh

Nếu như trước đây doanh nghiệp chỉ quan tâm tới mục tiêu lợi nhuận thì giờđây trước sự biến đổi mạnh mẽ của khí hậu, sự mất cân đối của hệ thống xã hội, bất

ổn về chính trị đã khiến các doanh nghiệp nhận ra doanh nghiệp muốn tồn tại lâudài phải đảm bảo bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường Do năng lực còn yếunên một số doanh nghiệp mới chỉ tập trung vào lợi ích kinh tế mà chưa quan tâm tớikhía cạnh phát triển bền vững xã hội, môi trường đã khiến cho việc quản lý pháttriển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp rất khó khăn, tuy nhiên xu hướng này đang

có sự dịch chuyển tích cực trong đó có Việt Nam Các tập đoàn lớn ở các quốc giaphát triển khi đến các quốc gia đang phát triển đã mang nhận thức về phát triển bềnvững chia sẻ, đào tạo, tư vấn các doanh nghiệp tạo sự chuyển biến về nhận thứcphát triển bền vững đối với các doanh nghiệp trong nước Tại diễn đàn Doanhnghiệp Phát triển bền vững (PTBV) Việt Nam được tổ chức tại Hà Nội vừa qua làminh chứng sống động cho tinh thần này của các doanh nghiệp tại Việt Nam Nếu

Trang 32

như năm 2015 chỉ có khoảng 200 DN tham gia đối thoại về PTBV với Liên HiệpQuốc thì năm 2017, con số này đã lên đến 1.500 doanh nghiệp Trong tương laichính phủ các quốc gia cần có các chương trình nâng cao nhận thức của doanhnghiệp về phát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp bền vững để tạo yếu tốthuận lợi quyết định tới phát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp bền vững, đặcbiệt ở các quốc gia đang phát triển

Luật pháp tạo ra hành lang pháp lý cho việc quản lý các KCN, pháp luật vớinhững quy định và chế tài xử lý sai phạm là một trong những công cụ đắc lực choviệc quản lý phát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp

- Chế độ, chính sách quản lý nhà nước đối với phát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp:

Chế độ, chính sách quản lý của nhà nước ảnh hướng tới sự phát triển cơ sở

hạ tầng các khu công nghiệp trên 2 mặt tích cực và không tích cực Chế độ, chínhsách của nhà nước rõ ràng, minh bạch, tiến bộ, nhất quán thì hiệu quả quản lý cao

và ngược lại, thậm chí nếu chính sách quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầngcác khu công nghiệp có sai lầm thì sẽ trở thành rào cản cho sự phát triển cơ sở hạtầng các khu công nghiệp Phát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp được đưavào chính sách, trở thành mục tiêu của quản lý nhà nước các KCN sẽ tạo tiền đềquan trọng cho phát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp bền vững

- Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp:

Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp là cơ sở đầu tiên đểphát triển bền vững KCN Để đảm bảo phát triển cơ sở hạ tầng các khu công

Trang 33

nghiệpthì công tác quy hoạch phát triển các KCN cần phải được xem xét trên haikhía cạnh là quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết bởi các cấp có thẩm quyền.Nếu ngay từ đầu yếu tố phát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp được đưa vàotrở thành một tiêu chí đánh giá quy hoạch KCN thì việc quản lý phát triển cơ sở hạtầng các khu công nghiệp sẽ được thuận lợi Ngược lại, nếu ngay từ ban đầu, côngtác quy hoạch phát triển các KCN không được đưa vào những tiêu chí phát triển cơ

sở hạ tầng các khu công nghiệp thì hiệu quả hoạt động của KCN sẽ không cao, khảnăng chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động địa phương thấp

- Tổ chức quản lý các khu công nghiệp từ Trung ương đến địa phương:

Cách thức tổ chức quản lý các KCN từ Trung ương tới địa phương ảnhhưởng tới hiệu quả phát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp Nếu tổ chức quản

lý các KCN được tổ chức khoa học, linh hoạt, các bộ phận thực hiện đúng chứcnăng, vai trò thì sẽ nâng cao được hiệu lực, hiệu quả quản lý và ngược lại

Ở hầu hết các quốc gia bộ máy quản lý các KCN được tổ chức thành hai cấp

là cấp trung tương và cấp địa phương Ở cấp trung ương tổ chức thành các ban, vụquản lý các khu kinh tế, KCN Các cơ quan này đảm nhận quản lý cấp vĩ mô cácKCN, hoạch định chính sách Ở cấp địa phương, ban quản lý các KCN (cơ quantrực thuộc UBDN tỉnh) là đơn vị trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động của cácKCN, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với các KCN

1.4 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp

1.4.2 Tính phù hợp của chính sách

Chính sách có tính khoa học, phù hợp mục tiêu, quy luật khách quan và thựctiễn phát triển kinh tế, phù hợp điều kiện hạ tầng KCN, chính sách đó có thể thích

Trang 34

nghi với sự thay đổi của thị trường, công nghệ, kiến thức, xã hội, điều kiện chính trị

và môi trường, việc thực hiện chính sách có giúp giải quyết tận gốc vấn đề không,việc thực hiện mục tiêu cụ thể của chính sách có góp phần thực hiện mục tiêu chungcủa các nhóm chính sách không

Tính phù hợp là khả năng chấp nhận việc giải quyết vấn đề Liệu các mụctiêu của chính sách công có phù hợp với các giá trị của cộng đồng hoặc xã hộikhông? Nhà phân tích có nên theo đuổi mục tiêu đã xác định không? Đây là một câuhỏi mang tính đạo đức và liên quan đên giá trị nhân văn, đến quyền, đến việc phânphối lại, và những xem xét tương tự Tiêu chí phản ánh thích hợp có thể được đưa raxem xét ngay từ đầu cuộc phân tích, và nhà phân tích chỉ có thể giải quyết nó mộtcách triệt để bằng cách kiểm tra, cân nhắc tất cả các tiêu chí đã thu thập được, bởi vìgiữa chúng luôn có sự cân bằng

1.4.3 Tính công bằng

Với cách nhìn tổng thể, có thể hiểu công bằng xã hội là các giá trị địnhhướng để con người sinh sống và phát triển trong các quan hệ giữa các thành viêntrong cộng đồng về vật chất cũng như về tinh thần Cụ thể ở đây là những giá trị cơbản trong các quan hệ giữa lợi ích của các nhà đầu tư cơ sở hạ tầng và chất lượng cơ

sở hạ tầng mà các doanh nghiệp tại các KCN sử dụng, để có được sự công bằng phụthuộc rất lớn vào những chính sách của Nhà nước Công bằng xã hội là mục tiêu cốtlõi của chính sách xã hội, nhằm hướng tới ổn định xã hội, không ngừng nâng caochất lượng mọi mặt của đời sống người dân và sự phát triển bền vững của đất nước

Không giống như chính sách của khu vực tư, chính sách công là công cụ thựcthi mục tiêu chung của Nhà nước và xã hội Nhiệm vụ của chính sách công biểuhiện ở tính trách nhiệm chung đối với cộng đồng xã hội Ngoài tính hiệu lực, hiệuquả, kinh tế, chính sách công được lựa chọn phải thỏa mãn lợi ích của đa số ngườidân thuộc các tầng lớp, giai cấp khác nhau trong xã hội Chính sách của Nhà nướcnếu đảm bảo sự công bằng sẽ nhận được sự ủng hộ, đồng thuận cao, tạo động lựccho xã hội phát triển Tính công bằng vì thế là một trong những tiêu chuẩn bắt buộckhi xem xét khả năng tồn tại và giá trị của một chính sách công

Trang 35

Hình thức biểu hiện của tính công bằng là tạo ra những tác động không thiên

vị cho các đối tượng trong xã hội cả về quyền lợi và nghĩa vụ Trong PACS phải cânnhắc: chủ thể nhận được những lợi ích của hành động chính sách là ai, ai khôngnhận được, ai là người chi trả những chi phí cho chính sách Từ đó xác định sự hợp

lý của hình thức phân phối, gắn với mục tiêu của chính sách

Tiêu chí công bằng trong chính sách là đòi hỏi không thể thiếu đối với hoạtđộng quản lý công Tuy nhiên, đánh giá tính công bằng trong các PACS cũng cónhững khó khăn Thực tế, còn tồn tại mâu thuẫn trong việc việc xác định tính côngbằng trong chính sách công Quan niệm về công bằng trong chính sách công hiệnnay được hiểu theo hai cách, công bằng về quy trình và công bằng theo kết quả cuốicùng Công bằng theo quy trình chấp nhận có sự khác biệt về việc nhận được nhữnglợi ích do đặc tính cá nhân của mỗi người đem lại Công bằng theo kết quả cuốicùng lại coi những điều tốt đẹp của xã hội như tài sản, thu nhập hay quyền lực chínhtrị phải được phân phối công bằng đến mọi người Công bằng theo kết quả coi việcđạt được những điều tốt đẹp trong xã hội không đơn thuần đến từ các đặc điểm cánhân về tài năng, sự cầu tiến hay đạo đức làm việc Bên cạnh đó, còn có khó khănmang tính kỹ thuật như việc tìm ra những cách thức xác định, kỹ thuật đo lườngtính công bằng cho các quan hệ xã hội vốn rất phức tạp

Là công cụ của nhà quản lý công, được sử dụng vì mục tiêu công, chính sáchcần thỏa mãn lợi ích của nhiều tầng lớp, giai cấp, đối tượng khác nhau trong xã hội

Vì vậy, việc xây dựng tiêu chí ĐGCS công cần phải đáp ứng yêu cầu vừa là thước

đo cụ thể của vấn đề chính sách được đề cập, vừa phản ánh được lợi ích của đa sốthành viên xã hội và được họ chấp nhận

1.4.4 Tính hiệu quả của KT-XH

Tính hiệu quả của KT-XH là sự so sánh giữa đầu ra và đầu vào Khi xem xéthiệu quả của chính sách, việc quan tâm giữa khía cạnh kinh tế và khía cạnh xã hội làcần thiết Hiệu quả chính sách = kết quả thu được/ đầu vào

Trong các chính sách của Nhà nước, phần lớn chính sách đều sử dụng ngânsách, chi tiêu bằng tiền công, chính vì vậy, xem xét tính hiệu quả của chính sách là

Trang 36

xem xét điều mà khách hàng (Nhà nước) có được khi họ bỏ tiền ra (mua, đầu tư, trợcấp, ) là cần thiết.

Tính hiệu quả của chính sách công là độ lớn của kết quả thu được từ việc sửdụng nguồn lực cố định Nói cách khác, tính hiệu quả của chính sách được khẳngđịnh khi một PACS có khả năng làm cho các nguồn lực phát huy hiệu suất lớn nhất,trong sự so sánh với các PACS khác

Đối với một chính sách đã hoặc đang được triển khai thì tính hiệu quảthường được xem xét là, liệu chương trình này đã đạt được các kết quả hay tác độngchính sách kỳ vọng hay chưa Điều đó được dựa vào các số liệu thực tế đã có (thuđược từ kết quả thực thi) để so sánh Nhưng, tính hiệu quả trong đánh giá PACS(đánh giá trước), trước xây dựng pháp luật không như vậy Tiêu chí hiệu quả củaPACS phải được biểu hiện bằng khả năng đạt được các mục tiêu và mục đích chínhsách Sức thuyết phục về tính hiệu quả của một PACS được chứng minh về khảnăng đạt được mục tiêu với hiệu suất công việc cao

1.4.5 Tính khả thi

Tính khả thi của chính sách được phản ánh ở khả năng thực hiện trên thực tếcủa một chính sách Để đánh giá tính khả thi của chính sách, cần phải dựa vào cácchỉ tiêu cụ thể như: mức độ khả thi chính trị, khả thi kinh tế, hành chính và khả thi

về xã hội

Đánh giá tính khả thi về chính trị đòi hỏi quá trình đánh giá phải dự báo đượcmức độ ủng hộ của những nhà ra quyết định về một đề xuất chính sách Về kinh tế,cần đánh giá đầy đủ khả năng ngân sách, nguồn lực con người để triển khai chínhsách và những đảm bảo về lợi ích vượt qua chi phí Đánh giá tính khả thi về xã hộiđược đo lường, dự báo về mức độ công chúng chấp nhận, ủng hộ đề xuất chínhsách Tiêu chí này cần khai thác sâu về các chỉ tiêu tác động đến môi trường tựnhiên, xã hội (dân trí, tôn giáo, văn hóa, mức độ dân chủ), mở rộng sự tham gia,tính minh bạch, văn bản dễ hiểu, dễ áp dụng, Ngoài ra, cần phải đánh giá mức độthống nhất với các chính sách đã ban hành, phù hợp với chính sách do cơ quan cóthẩm quyền cấp trên và những các cam kết quốc tế

Trang 37

1.5 Kinh nghiệm phát triển cơ sở hạ tầng các KCN ở một số địa phương và bài học rút ra đối với tỉnh Hà Nam

1.5.1 Kinh nghiệm phát triển cơ sở hạ tầng các KCN ở một số địa phương

Tỉnh Nam Định và tỉnh Thái Bình là 2 tỉnh gần kề với tỉnh Hà Nam và cócùng đặc điểm phát triển, vì vậy tác giả đã kế thừa kết quả phát triển cơ sở hạ tầngcác KCN ở 2 tỉnh này để rút ra bài học kinh nghiệm phát triển cơ sở hạ tầng chotỉnh Hà Nam

1.5.1.1 Kinh nghiệm phát triển cơ sở hạ tầng các KCN của tỉnh Nam Định

Thực hiện chủ trương, định hướng của tỉnh về phát triển các khu, cụm côngnghiệp là cơ sở để xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện quyhoạch, xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng các khu, cụm công nghiệp theo hướngbền vững là tiền đề quan trọng thực hiện thắng lợi mục tiêu xây dựng Nam Định cơbản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại Theo đánh giá giữa nhiệm kỳtỉnh Đảng bộ lần thứ XIII của tỉnh, mặc dù các khu, cụm công nghiệp còn hạn chếtrong thu hút vốn đầu tư, các dự án đầu tư hạ tầng triển khai chậm tiến độ Tuynhiên cũng đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, đóng góp lớn vào quá trìnhtăng trưởng kinh tế - xã hội; đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá vàphát triển bền vững tỉnh Nam Định: Quá trình triển khai thực hiện quy hoạch đượcđiều chỉnh phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ, có tính đếnyếu tố tạo nên sự phát triển đồng đều giữa các địa phương trong tỉnh Hệ thống kếtcấu hạ tầng Khu công nghiệp được triển khai xây dựng đồng bộ, đúng quy hoạchđược duyệt, đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà đầu tư

Sự phát triển các khu, cụm công nghiệp đã đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa; tạo

sự phát triển đồng đều giữa các vùng trong tỉnh; góp phần hoàn thiện kết cấu hạtầng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái Theo đó, hệ thống các tuyến đường giaothông tỉnh lộ được quy hoạch đầu tư xây dựng nối các khu công nghiệp, cụm côngnghiệp; quy hoạch mạng lưới điện của tỉnh thường xuyên được điều chỉnh, bổ sung;mạng lưới cung cấp nước sạch cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp được chútrọng đầu tư Hệ thống hạ tầng viễn thông được đầu tư đồng bộ, hiện đại nhằm cung

Trang 38

cấp các dịch vụ tốt nhất cho khách hàng, bên cạnh đó việc đầu tư cho môi trườngđược quan tâm thực hiện, Để đạt được điều đó, tỉnh Nam Định đã tập trung thựchiện một số giải pháp sau:

- Đẩy nhanh tốc độ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, sớmhoàn thiện hạ tầng để thu hút đầu tư thứ cấp

- Triển khai thực hiện có hiệu quả cao các chương trình, kế hoạch xúc tiếnđầu tư

- Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư trong các khucông nghiệp góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Thực hiện tốt công tácgiám sát triển khai thực hiện dự án và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp; hỗ trợ giải quyết các vướng mắc, khó khăn, kiến nghị, đề xuất của doanhnghiệp Thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nâng cao hiệu quả côngtác quản lý nhà nước đối với các khu, cụm công nghiệp, thực hiện tốt công tác thammưu xây dựng chính sách, giải pháp phát triển các khu, cụm công nghiệp phù hợpvới tình hình thực tế của địa phương trong từng giai đoạn

- Triển khai và hoàn thiện các công trình xử lý ô nhiễm môi trường tại cáckhu công nghiệp, giám sát chặt chẽ và giải quyết tốt các yếu tố ảnh hưởng đến môitrường phát sinh từ quá trình hoạt động của khu, cụm công nghiệp; đẩy nhanh tốc

độ xây dựng các công trình phúc lợi công cộng phục vụ người lao động; các côngtrình đảm bảo an ninh trật tự tại các khu, cụm công nghiệp

1.5.1.2 Kinh nghiệm phát triển cơ sở hạ tầng các KCN của tỉnh Thái Bình

Phát triển hạ tầng các KCN có hai hình thức: nhà nước và tư nhân cùng làm.Nhà nước làm thu hút đầu tư có chọn lọc, tuy nhiên đảm bảo chất lượng hạ tầng cácKCN cũng là một bài toán khó phải giải quyết bởi tình trạng thất thoát vốn Tư nhânlàm bao gồm hai hình thức: Tư nhân trong nước đầu tư và các doanh nghiệp, tổchức FDI đầu tư Khi tư nhân đầu tư khắc phục được tình trạng thất thoát, tuy nhiênnếu không kiểm soát tốt dẫn tới đầu tư ồ ạt vì việc mong sớm lấp đầy KCN, khôngtheo mục tiêu dài hạn tạo thành “hố lớn” trong phát triển hạ tầng cho các KCN.Điều này đòi hỏi nhà nước phải có những giải pháp để phát triển hạ tầng các KCN

Trang 39

phải đảm bảo bền vững về kinh tế Để đảm bảo phát triển hạ tầng các KCN và pháttriển sản xuất kinh doanh trong các KCN theo hướng bền vững về kinh tế quản lýnhà nước, tỉnh Thái Bình đã tập trung vào các vấn đề sau:

Quy hoạch các KCN: Việc quy hoạch phát triển KCN một cách hợp lý, phùhợp với quy hoạch phát triển chung của cả nước nhằm phát huy lợi thế và thu hútđầu tư Quy hoạch KCN phải đồng bộ quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địaphương, quốc gia, phải khơi dậy được các tiềm năng của địa phương trong pháttriển KCN Quy hoạch khu công nghiệp thân thiện với môi trường là quy hoạchphát triển KCN theo hướng bền vững

Xúc tiến và thu hút đầu tư: Quản lý hiệu quả hoạt động xúc tiến và thu hútđầu tư các dự án đầu tư vào KCN một cách có chiều sâu, có chiến lược dài hạn Xâydựng thể chế - hành lang pháp lý theo hướng tinh gọn, hiệu quả cao, nâng cao tỷ lệlấp đầy KCN Ban quản lý các KCN cần phát huy tối đa vai trò chủ động, linh hoạt,sáng tạo trong thực hiện các họa động xúc tiến, thu hút và hỗ trợ đầu tư Thườngxuyên nâng cao chất lượng dịch vụ, cơ sở hạ tầng, thúc đẩy liên kết nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Thúc đẩy chuyển giao công nghệ: Đây là một hướng đi, việc làm quan trọngđảm bảo cho sự phát triển bền vững các KCN đặc biệt trong giai đoạn hiện nay thìviệc chuyển giao công nghệ có ý nghĩa nâng cao trình độ công nghệ cho địa phương

và quốc gia và nó sẽ có những tác động lan tóa tới những doanh nghiệp trong KCN

và ngoài KCN

1.5.2 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với tỉnh Hà Nam

Một là, cần tránh đầu tư dàn trải, tập trung đầu tư cho các công trình quantrọng có tính chất đột phá Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng và đầu tư xâydựng hạ tầng kỹ thuật các KCN đã được Chính phủ phê duyệt để có sẵn mặt bằngsạch, hạ tầng đồng bộ để thu hút đầu tư Đẩy mạnh đầu tư, nâng cao chất lượng cáccông trình hạ tầng ngoài hàng rào KCN Phát triển mạnh và đồng bộ các dịch vụ hỗtrợ, như: Điện, nước, dịch vụ viễn thông, vận tải, nhà ở cho công nhân, cảng thôngquan

Trang 40

Hai là, cần đẩy mạnh thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế trong và ngoàinước cho đầu tư phát triển CSHT các KCN Thực hiện đa dạng hóa phương thứcđầu tư, đặc biệt đẩy mạnh đầu tư theo hình thức PPP Huy động mọi nguồn lực để tổchức đầu tư đồng bộ hạ tầng KCN với phương châm giảm tối đa chi phí đầu tưnhằm tăng mức độ cạnh tranh về chi phí hạ tầng so với các địa phương lân cận; đảmbảo cân đối việc xây dựng kết cấu hạ tầng bên trong và ngoài hàng rào của khu, trên

cơ sở sử dụng hợp lý tài nguyên, lao động và đảm bảo các yêu cầu về môi trường.Tập trung mọi nguồn lực đẩy nhanh tiến độ đầu tư và hoàn thiện đồng bộ hạ tầngcác KCN tạo mặt bằng sạch có đầy đủ hạ tầng sẵn sàng tiếp nhận các dự án đầu tư

Ba là, tiếp tục tranh thủ các nguồn vốn ODA cho đầu tư phát triển CSHT khucông nghiệp nhất là các công trình giao thông quy mô lớn Đẩy mạnh huy động sựđóng góp của các doanh nghiệp trong phát triển cơ sở hạ tầng các KCN

Bốn là, tăng cường sự phối hợp giữa các cấp các ngành trong đầu tư xâydựng CSHT các KCN nhằm bảo đảm sự đồng bộ của cả hệ thống

Năm là, phải tuân thủ triệt để các quy trình, quy định đã được ban hành, côngviệc phải được giải quyết một cách chính xác kịp thời Kiểm soát công việc chặtchẽ, hỗ trợ hiệu quả cho việc thực hiện cơ chế một cửa từ Ban quản lý KCN

Sáu là, kiểm soát được thái độ ứng xử, giao tiếp với khách hàng của cán bộ,công chức, viên chức trong các hoạt động có liên quan đến hệ thống, tránh gâyphiền hà cho khách hàng và các hiện tượng tiêu cực khác

Bảy là, nâng tầm hơn nữa việc ứng dụng CNTT vào việc thực hiện các thủtục hành chính, tiến tới các Nhà đầu tư có thể thực hiện các thủ tục hành chính trênmạng internet mà không trực tiếp đến trụ sở Ban quản lý Xây dựng hệ thống dữliệu cơ sở để tiến đến tích hợp hoàn chỉnh thành cơ sở dữ liệu tổng hợp với các tiêuchí và chỉ tiêu đáp ứng công tác phân tích hoạt động và điều hành quản lý

Tám là, cần phải thường xuyên tăng cường công tác giám sát kiểm tra định

kỳ, đột xuất Không thể có bộ máy tốt mà thiếu chế tài điều chỉnh người phục vụcũng như thiếu sự giám sát về mặt phẩm chất đạo đức của người được giao việc

Ngày đăng: 11/10/2020, 08:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w