TÀI LIỆU LÀ GIÚP CHO NHỮNG GIÁO VIÊN MUỐN LUYỆN THI MÔN SINH HỌC THAM KHẢO HOẶC CÁC EM HỌC SINH MUỐN TỰ LUYỆN THI MÔN SINH. TÀI LIỆU GỒM LÝ THUYẾT CHUẨN SÁT VÀ HƯỚNG DẪN CÁCH GIẢI BÀI TẬP CHI TIẾT VỚI TỪNG DẠNG BÀI TẬP ĐỀU CÓ BÀI TẬP VẬN DỤNG. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CHO TỪNG BÀI ĐƯỢC BIÊN SOẠN PHÙ HỢP VỚI TỪNG MỨC ĐỘ KIẾN THỨC TỪ BIẾT, HIỂU, VẬN DỤNG THẤP, VẬN DỤNG CAO, CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CÓ ĐÁP ÁN RÕ RÀNG
Trang 1Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia – Môn Sinh học 2020- TT Luyện th Lê Quý Đôn - 184 Nguyễn Chí Thanh – Đà Nẵng
3 Cơ chế biến
Di nhập gene, yếu tố ngẫu nhiên, CLTN, ĐB
Tần số allele ổn định.
Trang 2Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia – Môn Sinh học 2020- TT Luyện th Lê Quý Đôn - 184 Nguyễn Chí Thanh – Đà Nẵng
Chương I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
BÀI MỞ ĐẦU:
AXIT NUCLÊIC AXIT DEOXI RIBO NUCLÊIC (ADN)
A Lý thuyết:
I Cấu tạo:
J Watson và F.Crick (1953) mô tả cấu trúc ADN B:
- ADN là 1 chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch poli nuclêôtit chạy song song và ngược chiều nhau, xoắnđều đặn quanh trục phân tử, chiều xoắn từ trái sang phải
- Đường kính vòng xoắn 2nm (1mm = 103µm = 106nm = 107A0)
- Chiều cao 1 vòng xoắn 3,4nm gồm 10 cặp nu
- Chiều dài phân tử ADN (SV nhân chuẩn): 10 - 100µm - Trên mỗi mạch đơn các nu nối với nhaunhờ LK phôtpho đieste (Giữa đường C5H10O4 với a.phốtphoric)
- Giữa hai mạch đơn các nu LK với nhau bởi LK bổ sung A = T, G ≡ X
- Các gen phân bố theo chiều dọc của phân tử ADN
- ADN tồn tại trong nhân TB, ty thể, lục lạp, plasmic
- Mỗi loại ADN có cấu trúc riêng, phân biệt nhau ở số lượng, thành phần, trật tự các nu Tính đadạng và đặc thù ADN là cơ sở hình thành sự đa dạng, tính đặc thù SV
* Cấu tạo 1 nu: gồm 3 thành phần:
+ A.phôtphoric
+ Đường đêoxiribozơ: C5H10O4
+ Bazơ nitric: một trong bốn loại
(A, T, G, X.)
Cấu trúc tổng quát một nuclêôtit:
: Nhóm phản ứng có ở tất cả các nu, có vai trò liên kết các nu với nhau
+ A, G: Bazơnitric lớn gồm 2 vòng thơm: Purin
+ T, X: Bazơntric nhỏ gồm 1 vòng thơm : Pirimidin
- Liên kết phôtpho đieste: Hình thành giữa nhóm OH (3’) của nu này với nhóm ở C5’- của
nu kế cận
- Mạch được đánh dấu chiều 5’- 3’ nghĩa là liên kết hoá trị bắt đầu từ C 5’ của nu thứ nhất, kết thúc ở
C 3’ của nu cuối cùng của mạch đó
- Dấu “phẩy” để phân biệt với cácbon của bazơnitric
II Chức năng: Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt TTDT.
ARN, AXIT AMIN VÀ PRÔTEIN
A Lý thuyết :
I Cấu trúc ARN :
- Cấu tạo 1 nu của ARN :
+ Axit phôtphoric
+ Đường ribôzơ : C5H10O5
+ Bazơ nitric : A,U, G, X
- ARN gồm 3 loại: mARN, tARN, rARN
1 mARN:
- Cấu trúc: là một mạch poli nuclêotit gồm hàng trăm đến nghìn đơn phân; sao chép từ ADN (Mạch
3’-5’) trong đó U thay cho T Có cấu trúc mạch thẳng nên không có liên kết Hidro
- Chức năng: Truyền đạt TTDT theo sơ đồ: ADN → ARN → Pr → TT
Ở một số virut (như HIV) phần lõi là ARN, do vậy ARN có vai trò mang TTDT
Trang 3Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia – Môn Sinh học 2020- TT Luyện th Lê Quý Đôn - 184 Nguyễn Chí Thanh – Đà Nẵng
2 tARN: - Cấu trúc: là một mạch poli nucleotit
gồm từ 80 – 100 đơn phân, có nhiều cặp bazơ
liên kết theo nguyên tắc bổ sung (A = U, G ≡
X) Có liên kết Hidro, một đầu mang bộ ba
đối mã (Anti codon), một đầu mang axit amin
- Chức năng: vận chuyển aa tới Rb để tổng hợp
Pr
3 rARN:
- Cấu trúc: là một mạch poli nucleotit, có tới 70% số nu liên kết bổ sung bằng liên kết Hidro
- Chức năng: là thành phần chủ yếu của Riboxom(Rb)
II Mã di truyền: (MDT)
1 Khái niệm: Trình tự các nu trong gen qui định trình tự các aa trong phân tử Pr Mã DT được đọc
trên cả mARN và ADN.
2 Mã DT là mã bộ ba:
- Chứng minh: Mã DT là mã bộ ba
- MDT trong ADN được phiên mã sang mARN, do đó sự giải mã mARN cũng chính là giải mãADN (Năm 1966 tất cả 64 bộ ba trên mARN (côđon) tương ứng 64 bộ ba (triplet) trên ADN, mãhoá cho các a.a được giải mã bằng thực nghiệm)
3 Đặc điểm chung của MDT:
- MDT đọc từ 1 điểm xác định theo từng bộ ba nu mà không gối lên nhau
- Mã DT có tính phổ biến.Các loài SV đều dùng chung một bộ MDT (trừ một vài ngoạilệ)
- Mã DT có tính đặc hiệu (Một bộ ba chỉ mã hoá 1 a.a)
- Mang tính thoái hoá (dư thừa) - nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng xác định 1 loạia.a, trừ AUG và UGG
( Có 1 bộ ba mở đầu là AUG, 3 bộ ba kết thúc: UAA, UAG, UGA.)
III Axit amin:
- Công thức tổng quát :
- Mỗi aa bắt đầu bằng nhóm amin (-NH2) và kết thúc bằng nhóm cacboxin (-COOH)
- Các aa nối với nhau bởi LK peptit; chiều chuỗi poli péptit bắt đầu bằng nhóm amin (-NH2) và kếtthúc bằng nhóm cacboxin (-COOH)
RH
N− C − COOHR
H
+ H2O
NH2 −C −COOHRH
Trang 4Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia – Môn Sinh học 2020- TT Luyện th Lê Quý Đôn - 184 Nguyễn Chí Thanh – Đà Nẵng
- Bậc 4: Pr có 2 hay nhiều chuỗi poli peptit phối hợp tạo phức hợp Pr lớn hơn.
Tính đa dạng Pr được qui định bới số lượng, thànhphần, trật tự sắp xếp các aa cũng như về cấu trúc không gian
Các yếu tố môi trường: nhiệt độ, pH có thể phá huỷ cấu trúc (Làm đứt LK) của Pr → Pr mất chức năng
2 Chức năng:
- Cấu trúc TB
- Enzim xúc tác phản ứng trao đổi chất (Lipaza, proteaza )
- Pr hoocmon điều hoà TĐC (Insulin)
- Pr dự trữ aa (Albumin)
- Pr chức năng vận chuyển (Hemoglobin)
BÀI TẬP VỀ CẤU TRÚC ADN A.) ADN :
1) Dạng toán về số lượng các Nucleotit trong mỗi gen :
- Gọi lần lượt là số lượng các loại Nu trên mạch thứ nhất
lần lượt là số lượng các loại Nu trên mạch thứ hai
=>
=>
- Số lượng Nucleotit trong phân tử :
- Số lượng Nucleotit trên mỗi mạch =
Bài 1 : Một phân tử ADN có số lượng Nucleotit loại Xitozin là 700 và gấp đôi số lượng
Nucleotit loại Timin Tính số cặp Nucleotit trong phân tử ADN đó ?
Bài 2 : Cho phân tử ADN có tất cả 620 Nucleotit Số lượng Adenin trên mạch thứ nhất gấp 3 lần số Adenin trên mạch thứ hai Số Xitozin trên mạch thứ hai bằng một nửa số Xitozin trên mạch thứ nhất Tính số lượng mỗi loại Nucleotit trên mỗi mạch đơn của phân tử ADN biết rằng có 50 Guanin trên mạch thứ nhất.
Bài 3 : Một gen có tất cả 3400 Nucleotit Trên mạch thứ nhất, số Adenin , Timin, Guanin lần
Trang 5Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia – Môn Sinh học 2020- TT Luyện th Lê Quý Đôn - 184 Nguyễn Chí Thanh – Đà Nẵng
2) Dạng toán về tỉ lệ % các Nucleotit :
Các công thức cần nhớ :
- là tỉ lệ % mỗi loại Nucleotit trong phân tử ADN
- là tỉ lệ % của mỗi loại Nucleotit trên mạch thứ nhất so với mạch thứ nhất
- là tỉ lệ % của mỗi loại Nucleotit trên mạch thứ hai so với mạch thứ hai
- Lưu ý : Vì là tỉ lệ % của Adenin trên mỗi mạch đơn so với số lượng Nu trên mỗi mạch đơn đó chứ không phải là so với số Nu toàn phân tử Do đó :
; (Nếu đề bài họ cho % Adenin của mạch thứ nhất là 30% mà không nói rõ là so với số Nu mạch thứ nhất hay so với toàn phân tử thì bạn cứ áp dụng công thức như ở trên và hiểu luôn là so với mạch thứnhất đi:D)
- Một lưu ý nữa : Ta luôn có
Bài 4 : Một gen có 15% Adenin Tính tỉ lệ % của các loại Nucleotit còn lại trong gen ?
Bài 5 : Một gen có tích số tỉ lệ % giữa 2 loại Nucleotit không bổ sung là 4% Biết rằng số lượng loại Adenin lớn hơn loại Guanin Tìm tỉ lệ % từng loại Nucleotit của gen?
Bài 6 : Trên mạch thứ nhất của gen có 10% Adenin và 30% Timin Gen đó có 540 Guanin Tính số Nucleotit của gen ?
Bài 7 : Trên mạch thứ nhất của gen có chứa A, T, G, X lần lượt có tỉ lệ là 20% : 40% : 15% : 25% Tìm tỉ lệ từng loại nuclêôtit của mạch thứ hai và tỉ lệ từng loại Nucleotit của gen nói trên ?
3) Dạng toán liên quan đến chiều dài , khối lượng , chu kì xoắn của gen :
Các công thức cần nhớ :
- Mỗi cặp Nucleotit có độ dài => Chiều dài gen là
- Mỗi Nucleotit có khối lượng là 300(dv.C) => Khối lượng của gen là
- Cứ 10 cặp Nucleotit tạo thành 1 vòng xoắn => Chu kì xoắn (số vòng xoắn) của gen :
Bài 8 : Cho 1 gen có số Nucleotit là N Lập biểu thức liên hệ giữa chiều dài và khối lượng gen, giữa khối lượng và chu kì xoắn và giữa chiều dài và chu kì xoắn của gen.
Bài 9 : Một gen có 80 vòng xoắn Tính chiều dài và khối lượng của gen đó ?
Bài 10 : Mạch đơn thứ nhất của một gen có chiều dài Hiệu số giữa số Guanin trên gen với 1 loại Nucleotit nào đó bằng 10% số Nucleotit của gen Tính số lượng từng loại
Nucleotit của gen ?
Bài 11 : Một gen dài có số Nucleotit loại Xitozin là 150.
1) Tính khối lượng và số vòng xoắn của gen ?
2) Xác định số lượng và tỉ lệ mỗi loại Nucleotit ?
3) Trên mạch thứ nhất của gen có số Timin là 450 và số Guanin là 30 Tính số Nucleotit từng loại mỗi mạch ?
Trang 6Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia – Môn Sinh học 2020- TT Luyện th Lê Quý Đôn - 184 Nguyễn Chí Thanh – Đà Nẵng
4) Dạng toán liên quan đến các loại liên kết hoá học trong gen :
Các công thức cần nhớ :
- Liên kết hoá trị là liên kết giữa đường và Axit Photphoric, là liên kết nối giữa các Nucleotit với nhau
+ Trên 1 mạch Số Nucleotit là => Số liên kết hoá trị trên 1 mạch :
+ Tổng số liên kết hoá trị nối giữa các Nucleotit trong cùng một mạch là :
+ Trong cả phân tử , tổng số liên kết hoá trị là :
- A liên kết với T bằng 2 liên kết hyđro ,G liên kết với X bằng 3 liên kết hyđrô Vậy số liên kết Hidro
là :
Bài 12 : Một gen có 5998 liên kết hoá trị và 4050 liên kết Hidro Tính số lượng từng loại
Nucleotit trên gen ?
Bài 13 : Số liên kết Hidro giữa 2 mạch đơn của phân tử ADN là Phân tử ADN này có số cặp Nucleotit G-X nhiều gấp 2 lần số cặp A-T.
1) Tính số lượng từng loại Nucleotit của phân tử ADN ?
2) Tính khối lượng , chiều dài , số vòng xoắn và số liên kết hoá trị của phân tử ADN ?
Bài 14 : Mạch đơn thứ nhất của gen dài và có tỉ lệ Adenin:Timin:Guanin:Xitozin là 15%:30%:30%:25%
1) Tính tỉ lệ A:T:G:X của mạch thứ hai ? Tỉ lệ từng loại Nucleotit trên gen đó ?
2) Tính số liên kết Hidro và liên kết hoá trị của gen đó ?
Bài 15: Phân tử ADN, số nu loại T là 100.000 chiếm 20% tổng số nu.
a Tính số nu loại A, G, X
b Chiều dài phân tử ADN = µm
Bài 16 : Một phân tử ADN có chiều dài 1,02mm.
a Tính số nu của phân tử ADN
b Tính số nu mỗi loại, biết số nu loại A= 10% tổng số nu
Bài 17 : Một phân tử ADN dài 102.000A0
a Tổng số N của phân tử ADN
b Trong phân tử ADN, số nu loại G=18.000nu; tính số lượng các nu còn lại
c Cho biết một mạch của ADN này có số nu loại A=10.000nu, số nu loại G=5.000nu Tính số lượng và tỉ lệ % của từng loại nu trên mỗi mạch đơn của ADN
Bài 18 Trên một mạch đơn của phân tử ADN có A=10%, T=20%, G= 25% số nu của mạch.
a Tính tỷ lệ % của mỗi loại nu có trong 2 mạch của ADN
b Trong phân tử ADN trên, số nu loại A=450.000nu, tính chiều dài ADN (mm)
Bài 19 : Trong một đoạn phân tử ADN, hiệu số giữa nu loại A với một loại nu khác = 10% tổng số
nu của đoạn ADN Cho biệt số nu loại T=900
a Tính chiều dài đoạn ADN
b Tính số liên kết H, LK cộng hoá trị có trong đoạn ADN
Bài 20: Trên mạch đơn thứ nhất của đoạn ADN có A=30%, T=10% tổng số nu trong mạch.
a Tính % của mỗi loại nu của đoạn ADN
b Tổng LK H của đoạn ADN bằng 3900 Tính số nu mỗi loại của đoạn ADN
c Tính tổng LK cộng hoá trị có trong đoạn ADN đó
Bài 21: Một gen cấu trúc có chiều dài 0,51μm, trong đó số nu loại X chiếm 30% số nu của gen.
a Gen có khối lượng là bao nhiêu đvC
b Tính số nu từng loại của gen
c Khi gen tự nhân đôi liên tiếp 2 lần, môi trường nội bào cung cấp số nu tự do từng loại là bao nhiêu ?
Trang 7Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia – Môn Sinh học 2020- TT Luyện th Lê Quý Đôn - 184 Nguyễn Chí Thanh – Đà Nẵng
Bài 22 : Một gen ở SV nhân sơ, có chiều dài 0,51μm, có A=20% tổng số nu của gen, trên mạch gốc
của gen có T=15% và G=30% số nu của mạch Giả sử gen đó tự nhân đôi 3 lần, mỗi gen con đượctạo ra sao mã 3 lần, trên mỗi mARN được tạo thành có ribôxôm trượt qua không trở lại để tổng hợp
Pr Tính
b Tỷ lệ % và số lượng nu từng loại của gen
c số lượng từng loại ribonu của mARN được tổng hợp từ gen trên
d Số axit amin mà môi trường cần cung cấp cho toàn bộ quá trình giải mã
e Số LK peptit có trong tất cả các phân tử Pr hoàn chỉnh được tổng hợp
Bài 23 : Một gen có chiều dài 5100A0 có G = 22% số nu của gen Gen nhân đôi liên tiếp 6 đợt tạo racác gen con
a Số lượng nu mỗi loại môi trường cần cung cấp
b Số lượng nu mỗi loại trong các gen con mà hai mạch đơn tạo ra có số nguyên liệu hoàn toànmới ?
c Số lượng LK hoá trị được hình thành giữa các nu để cấu trúc nên các mạch đơn của các gencon
d Số LK H giữa các cặp bazơ bị phá huỷ sau các đợt nhân đôi của gen ?
Bài 24: Một gen ở SV nhân sơ, có khối lượng phân tử 45.104 đvC Có hiệu số A với một loại nukhông bổ sung bằng 30% số nu của gen mARN được tổng hợp từ gen đó có U=60% số rN Trênmột mạch đơn của gen có G=14% số nu của mạch và A bằng 450nu Tính
a Số lượng nu mỗi loại của gen và của từng mạch đơn gen?
b Số lượng từng loại rN của mARN
c Số lượng aa cần cung cấp cho quá trình tổng hợp Pr? Nếu cho rằng gen sao mã 5 lần, trungbình mỗi mã sao có 8 Rb trượt qua không lặp lại
Bài 25: Một gen có khối lượng phân tử 9.105 đ.v.C Trong đó có A=600 nu
1 Lgen Số lượng chu kì xoắn của gen ? Số lượng LK H của gen
2 Số lượng LK hoá trị giữa các nu của gen
3 Nếu gen đó được tạo nên từ 3 loại nu A, T, G thì có bao nhiêu kiểu mã bộ ba có trong phân tửgen đó? viết các kiểu bộ ba
Bài 26: Một gen ở SV nhân sơ, có tổng số LKH 3450 Trong gen hiệu số A% với nu không bổ sung
với nó bằng 20% tổng số nu của gen Trên mARN (gen trên tổng hợp) có Gm=300rN, Am=600 rN
1 Tìm số nu mỗi loại của gen L và khối lượng phân tử của gen
2 Số lượng mỗi loại rN của mARN
3 Nếu gen nhân đôi liên tiếp 6 đợt MTNB phải cung cấp thêm mỗi loạ nu là bao nhiêu? Trongquá trình đó có bao nhiêu LK H bị phá huỷ? Bao nhiêu Lk hoá trị được hình thành giữa cácnu?
4 Nếu mỗi gen con sao mã 3 lần, mỗi mã sao cho 5 Rb trượt qua không lặp lại, MTNB pbảicung cấp bao nhiêu aa? Trong các phân tử Pr hoàn chỉnh có bao nhiêu Lk péptit?
Bài 27: 10 phân tử Pr cùng loại có tổng số LK peptit 4500.
1 Chiều dài của phân tử mARN tổng hợp nên các Pr đó?
2 Các phân tử Pr nói trên được tổng hợp trên 2 mARN cùng loại Xác định số lượng Rb trượttrên mỗi mARN? Biết rằng mỗi Rb chỉ trượt 1 lần, số Rb trượt trên m1ARN là bội số của số
Rb trượt trên m2ARN
3 Nếu thời gian giải mã 1 aa mất 0,1 giây Xác định vận tốc trượt của Rb và thời gian tổng hợpxong một phân tử Pr?
Bài 28: Cho biết bộ gen của một loài động vật có A+T/G+X = 1,5 và chứa 3x109 cặp nu Tính số nutừng loại và tổng LK H của gen đó
Bài 29: Một gen có A = 600 nuclêôtit, tỉ lệ A/G = 2/3 Gen này sao chép liên tiếp 4 lần Tính số nu
từng loại và số l.kết photphođieste hình thành trong các gen con được cấu tạo hoàn toàn từ ng.liệucủa m.trường nội bào
Trang 8Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia – Môn Sinh học 2020- TT Luyện th Lê Quý Đôn - 184 Nguyễn Chí Thanh – Đà Nẵng
TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ phân tử là
A prôtêin B ARN C Axit nuclêic
D ADN
Câu 2: Trong các loại nuclêôtit tham gia cấu tạo nên ADN không có loại
A Ađênin B Timin(T) C Guanin(G) D Uraxin(U)
Câu 3: Trong các loại nuclêôtit tham gia cấu tạo nên ARN không có loại
Uraxin(U) Câu 4: Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit
hay một phân tử ARN được gọi là
Câu 5: Bản chất của mã di truyền là
A.trình tự sắp xếp các nulêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin
B các axit amin đựơc mã hoá trong gen
C ba nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một axit amin
D một bộ ba mã hoá cho một axit amin
Câu 6: Mã di truyền là:
A mã bộ một, tức là cứ một nuclêôtit xác định một loại axit amin
B mã bộ bốn, tức là cứ bốn nuclêôtit xác định một loại axit amin
C.mã bộ ba, tức là cứ ba nuclêôtit xác định một loại axit amin
D mã bộ hai, tức là cứ hai nuclêôtit xác định một loại axit amin
Câu 7: Trong bộ mã di truyền số bộ ba mã hóa cho axit amin là
Câu 8: Mã di truyền có một bộ ba mở đầu là
Câu 9: Mã di truyền có các bộ ba kết thúc quá trình dịch mã là
A UAA, UAG, UGA B.UUA, UAG, UGA C.UAA, UGG, UGA D AAU, UAG, UGA
Câu 10: Các bộ ba mã hóa axit amin khác nhau bởi
A trật tự của các nuclêôtit B thành phần các nulêôtit
C số lượng nuclêôtit D thành phần và trật tự các nuclêôtit
Câu 11: Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là
A tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền
B mã kết thúc là UAA, UAG, UGA
C nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin
D một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin
Câu 12: Mã di truyền có tính thoái, tức là
A tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền B mã kết thúc là UAA, UAG, UGA
C nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin D một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin
Câu 13: Mã di truyền có tính phổ biến, tức là
A tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền
B mã kết thúc là UAA, UAG, UGA
C nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin
D một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin
Trang 9Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia – Môn Sinh học 2020- TT Luyện th Lê Quý Đôn - 184 Nguyễn Chí Thanh – Đà Nẵng
Câu 14: Nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di
truyền?
A Mã di truyền có tính đặc hiệu B Mã di truyền có tính thoái hóa
C Mã di truyền có tính phổ biến D Mã di truyền luôn là mã bộ ba
Câu 15: Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này
biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
A Mã di truyền có tính đặc hiệu B Mã di truyền có tính thoái hóa
C Mã di truyền có tính phổ biến D Mã di truyền luôn là mã bộ ba
Câu 16: Một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin, điều này biểu hiện đặc điểm gì của
mã di truyền?
A Mã di truyền có tính đặc hiệu B Mã di truyền có tính thoái hóa
C Mã di truyền có tính phổ biến D Mã di truyền luôn là mã bộ ba
Câu 17: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền?
A Mã di truyền có tính thoái hoá B Mã di truyền là mã bộ ba
C Mã di truyền có tính phổ biến D Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật
Câu 18: Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?
A Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục
B Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục
C.Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn
D Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản
Câu 19: Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp
liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
A.Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’
B Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch
C Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’
D Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’
Câu 20: Trong quá trình nhân đôi mạch đơn mới được tổng hợp liên tục trên mạch khuôn
A 3’ 5’ B 5’ 3’ C cả 2 mạch D không có chiều nhất định
Câu 21: Trong quá trình nhân đôi mạch đơn mới được tổng hợp không liên tục trên mạch khuôn
A 3’ 5’ B 5’ 3’ C cả 2 mạch D không có chiều nhất định
Câu 22: Mỗi ADN con sau nhân đôi đều có một mạch của ADN mẹ, mạch còn lại được hình
thành từ các nuclêôtit tự do Đây là cơ sở của nguyên tắc
A bổ sung B bán bảo toàn C bổ sung và bảo toàn D bổ sung
và bán bảo toàn
Câu 23: Vai trò của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là:
A tháo xoắn phân tử ADN
B.lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN
C bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của ADN D nối các đoạn Okazaki với nhau
Câu 24: Trong nhân đôi AND, enzim nào tham gia trượt trên mạch khuôn để tổng hợp mạch mới?
Câu 25: Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên
tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là
Câu 26: Ý nghĩa của quá trình nhân đôi AND là
A chuẩn bị cho sự tự tổng hợp prôtêin trong tế bào B làm tăng lượng prô têin trong tế bào
C cơ sở của sự tự nhân đôi nhiễm sắc thể D tạo ra nhiều tế bào mới
Trang 10Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia – Môn Sinh học 2020- TT Luyện th Lê Quý Đôn - 184 Nguyễn Chí Thanh – Đà Nẵng
Câu 27: Trong chu kỳ tế bào, sự nhân đôi AND diễn ra ở
Câu 28: Trong quá trình nhân đôi, enzim AND polimeraza di chuyển trên mỗi mạch khuôn
của AND: A.Luôn theo chiều từ 3’ đến 5’ B Di chuyển một cách ngẫu nhiên C.Theo chiều từ 5’ đến 3’mạch này và 3’ đến 5’ trên mạch kia D.Luôn theochiều từ 5’ đến 3’
Câu 29: Các mạch đơn mới được tổng hợp trong quá trình nhân đôi của phân tử AND hình
B 3’ đến 5’
Câu 30: Một trong những đặc điểm của mã di truyền là
A không có tính thoái hoá B mã bộ ba
C không có tính phổ biến D không có tính đặc hiệu
Câu 31: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền?
A Mã di truyền có tính thoái hoá B Mã di truyền là mã bộ ba
C Mã di truyền có tính phổ biến D Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật
Câu 32: Một gen có chiều dài 5100A0 có tổng số nuclêôtit là
Câu 33: Một gen có chiều dài 4080A0 có tổng số nuclêôtit là
Câu 34: Một gen có 120 vòng xoắn có chiều dài là
Câu 35: Một gen có 150 vòng xoắn có chiều dài là
Câu 36: Một gen có khối lượng là 9.105 đvC có chiều dài là
Câu 37: Một gen có khối lượng là 720.103 đvC có chiều dài là
Câu 38: Một gen có 3000 nuclêôtit, có chiều dài là
Câu 39: Một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng các loại nuclêôtit là: A = 600 , G =
300 Tổng số nuclêôtit của gen này là :
Câu 40: Một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng các loại nuclêôtit là: A = 600 , G = 300 Số
liên kết hiđrô trong gen là
Câu 41: Một gen có 480 ađênin và 3120 liên kết hiđrô Gen đó có số lượng nuclêôtit là
Câu 42: Một gen có chiều dài 4080A0, có số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 20% Số nuclêôtit từng
loại trong gen là
Câu 43: Một gen có chiều dài 5100A0, có số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 30% Số liên kết hiđrô
Trang 11Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia – Môn Sinh học 2020- TT Luyện th Lê Quý Đôn - 184 Nguyễn Chí Thanh – Đà Nẵng
Câu 44: Một gen có khối lượng 9.105 đvC , có số nuclêôtit loại Timin chiếm 20% Số liên kết
hiđrô trong gen là
Câu 45 : Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 20% tổng số
nuclêôtit Tỉ lệ số nuclêôtit loại Guanin trong phân tử ADN này là
Câu 46: Một gen tự sao ba lần liên tiếp thì số gen con tạo thành là
Câu 47: Một gen tự sao liên tiếp 4 lần, số gen con có mạch đơn cấu tạo hoàn toàn mới từ nguyên
liệu môi trường là
Câu 48: Một gen có chiều dài 4080A0, có số nuclêôtit mà môi trường cung cấp cho gen nhân
đôi 3 lần là
Câu 49: Một gen có chiều dài 4080A0, có số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 20% Số nuclêôtit từng
loại mà môi trường cung cấp cho gen nhân đôi 2 lần là
Câu 50: Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế nhân đôi của ADN là
A.hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, có một ADN giống với ADN mẹ còn ADNkia đã có cấu trúc thay đổi
B.hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi hoàn toàn giống nhau và giống với ADN mẹ ban đầu
C.sự nhân đôi xảy ra trên hai mạch của ADN theo hai chiều ngược nhau
D.trong hai ADN mới hình thành mỗi ADN gồm có một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp
Câu 51: Điều nào sau đây sai khi nói về nguyên tắc nhân đôi của ADN kép ?
A Nguyên tắc giữ lại một nữa B Nguyên tắc bổ sung
C Nguyên tắc khuôn mẫu D Không liên tục trên 2 mạch
Câu 52: Có 8 phân tử AND tự nhân đôi một số lần đã tổng hợp được 112 mạch pôlinucleotit mới
lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử AND trên là
Câu 53: Một gen ở sinh vật nhân thực có 3900 liên kết hidro và có 900 nucleotit loại guanin.
Mạch 1 của gen có số nucleotit loại adenine chiếm 30%, số nucleotit lọa guanine chiếm 10% tổng
số nucleotit của mạch Số ncleotit mỗi loại ở mạch 1 của gen này là
A A=450, T=150, G=150, X=750 B A=750, T=150, G=150, X=150
C A=450, T=150, G=750, X=150 D A=150, T=450, G=750, X=150
Câu 54: Trong quá trình nhân đôi ADN, một trong những vai trò của enzim AND-pôlimeraza là
A.bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử ADN
B.nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục
C.tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN
D.tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử ADN
Câu 55: Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ
Câu 57: Một mARN nhân tạo có 3 loại nu với tỉ lệ A:U:G = 5:3:2.
Tỉ lệ bộ mã có chứa đủ 3 loại nu trên:
Trang 12Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia – Môn Sinh học 2020- TT Luyện th Lê Quý Đôn - 184 Nguyễn Chí Thanh – Đà Nẵng
A 3% B 9% C 18% D 50%
Câu 58: Một mARN nhân tạo có 3 loại nu với tỉ lệ A:U:G = 5:3:2.
Tỉ lệ bộ mã luôn chứa 2 trong 3 loại nu nói trên :
A 66% B 68% C 78% D 81%
Câu 59: Một đoạn mạch gốc của gen chỉ có 2 loại nu A và G với tỉ lệ A/G = 4
Để có đủ các loại mã di truyền thì đoạn mạch đó ít nhất phải có bao nhiêu nu?
A 60 B 72 C 90 D 120
Câu 60: Một đoạn mạch gốc của gen chỉ có 2 loại nu A và G với tỉ lệ A/G = 4
Để có được 7 loại mã di truyền khác nhau thì đoạn mạch đó có số liên kết H ít nhất là:
A 65 B 78 C 99 D 117
Câu 61: Một đoạn pôlipeptit có 6 axitamin gồm 4 loại trong đó có: 2 aa loại Pro , 1 aa loại Cys, 1
aa loại Glu và 2 aa loại His Cho biết số loại bộ mã tương ứng để mã hóa các axitamin nói trên lần lượt là : 4, 2, 2 và 2
Có bao nhiêu trình tự các bộ mã khác nhau để mã hóa cho một trình tự nhất định các axitanin của đoạn pôlipeptit nói trên?
A 48 B 14 C 64 D 256
Câu 62: Một đoạn pôlipeptit có 6 axitamin gồm 4 loại trong đó có: 2 aa loại Pro , 1 aa loại Cys, 1
aa loại Glu và 2 aa loại His Cho biết số loại bộ mã tương ứng để mã hóa các axitamin nói trên lần lượt là : 4, 2, 2 và 2
Nếu trình tự các axitamin trong đoạn mạch thay đổi thì có bao nhiêu cách mã hóa khác nhau?
A 14.400 B 57.600 C 46.080 D 11.520
Câu 63 : Nhiệt độ làm tách hai mạch của phân tử ADN được gọi là nhiệt độ nóng chảy Dưới đây
là nhiệt độ nóng chảy của ADN ở một số đối tượng sinh vật khác nhau được kí hiệu từ A đến E như sau: A = 36 OC ; B = 78 OC ; C = 55OC ; D = 83 OC; E= 44OC Trình tự sắp xếp các loài sinh vật nào dưới đây là đúng nhất liên quan đến tỉ lệ các loại (A+T)/ tổng nucleotit của các loài sinh vật nói trên theo thứ tự tăng dần?
A D → B → C → E → A B A → E → C → B → D
C A→ B → C → D →E D D→ E → B → A → C
PHÂN BÀO CHU KÌ TẾ BÀO
Chu kì tế bào gồm: Kì trung gian và phân bào
A Kì trung gian: Gồm 3 pha
- Pha G1: Là thời kì sinh trưởngchủ yếu của TB
- Pha S: Diến ra sự nhân đôiADN và NST
- Pha G2: Tiếp tục tổng hợp Pr cóvai trò trong sự hình thành thoi phânbào
B Phân bào:
I Nguyên phân: Gồm 4 kì
1 Kì đầu: Thoi phân bào hình thành, các NST
kép đóng xoắn, co ngắn và dính vào thoi phânbào ở tâm động
2 Kì giữa: Màng và nhân con đã biến mất, các NST kép co ngắn đóng xoắn cực đại tập trung thành
một hàng ở MPXĐ của thoi phân bào
3 Kì sau: Từng NST kép tách ở tâm động
thành 2 NST đơn phân li về 2 cực TB
Trang 13Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia – Môn Sinh học 2020- TT Luyện th Lê Quý Đôn - 184 Nguyễn Chí Thanh – Đà Nẵng
4 Kì cuối: Thoi PB biến mất, màng nhân và nhân con lại tái hiện, NST dạng sợi dài mảnh, phân
chia TBC, hình thành vách ngăn thành 2 TB con giống hệt nhau và giống hệt mẹ
II Giảm phân: Gồm GPI và GPII
1 Giảm phân I:
Kì đầu: Sự tiếp hợp và có thể xảy ra trao đổi chéo của các NST kép tương đồng
Kì giữa: Các NST kép tương đồng tập trung xếp song song ở giữa thoi phân bào
Kì sau: Các NST kép trong cặp tương đồng PLĐL về 2 cực TB
Kì cuối: Phân chia nhân TBC thành 2 TB con có bộ NST đơn bội (n) kép nhưng khác nhau
về nguồn gốc, thậm chí cả về cấu trúc (Nếu có trao đôit chéo xảy ra)
2 Giảm phân II:
Kì trung gian: Diễn ra nhanh chóng, không xảy ra nhân đôi ADN, NST.
Kì đầu: Thoi phân bào hình thành, các NST kép đóng xoắn, co ngắn và dính vào thoi phân
bào ở tâm động
Kì giữa: Màng và nhân con đã biến mất, các NST kép co ngắn đóng xoắn cực đại tập trung
thành một hàng ở MPXĐ của thoi phân bào
Kì sau: Từng NST kép tách ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực TB.
Kì cuối: Thoi PB biến mất, màng nhân và nhân con lại tái hiện, NST dạng sợi dài mảnh,
phân chia TBC, hình thành vách ngăn thành TB con có bộ NST đơn bội (n)
Kết quả giảm phân:
1TBSD chín (2n) GPI uuuur 2TB con bộ NST đơn bội (n) kép GPII uuuuur 4 TB con (giao tử) có bộ NST đơn bội (n) (Nếu là TBSD đực tạo ra 4 giao tử đực còn gọi 4 tinh trùng; nếu là TBSD cái tạo ra 1 trứng và 3 thể định hướng (3 thể định hướng sau sẽ bị tiêu biến)).
*Lưu ý: Các dạng bài tập tính số NST, số cromatit, số tâm động, số thoi vô sắc trong nguyên
phân và giảm phân đã được bộ GD thông báo không ra trong đề từ năm 2017
TRẮC NGHIỆM Câu 1: Trong trường hợp tất cả các tế bào bước vào giảm phân 2 đều rối loạn phân li NST, các
loại giao tử có thể được tạo ra từ tế bào mang kiểu gen XAXa là
A XAXA, XaXa và 0 B XA và Xa C XAXA và 0 D XaXa và 0
Câu 2: Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường không có đột biến xảy ra Theo lí
thuyết , kiểu gen nào sau đây có thể tạo ra loại giao tử aa với tỉ lệ 50%?
A AAaa B Aaaa C AAAa D aaaa
Câu 3: Xét cặp NST giới tính XY của một cá thể đực Trong quá trình giảm phân xảy ra sự phân li
bất thường ở kì sau Cá thể trên có thể tạo ra những loại giao tử nào?
A XY và O B X, Y, XY và O
C XY, XX, YY và O D X, Y, XX, YY, XY và O
Trang 14Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia – Môn Sinh học 2020- TT Luyện th Lê Quý Đôn - 184 Nguyễn Chí Thanh – Đà Nẵng
Câu 4 : Bộ NST lưỡng bội của 1 loài là 2n = 8 Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, vào kỳ đầu
của GF1 có một cặp NST đã xảy ra trao đổi chéo tại một điểm Hỏi có tối đa bao nhiêu loại giao tử khác nhau có thể được tạo ra?
A 16 B 32 C 8 D 4
Câu 5 : Một phụ nữ lớn tuổi nên đã xảy ra sự không phân tách ở cặp NST giới tính trong giảm
phân I Đời con của họ có thể có bao nhiêu % sống sót bị đột biến ở thể ba nhiễm (2n+1)?
A 25% B 33,3% C 66,6% D.75%
Câu 6 : Có 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDdEe thực hiện giảm phân, biết quá trình GP hoàn
toàn bình thường, không có đột biến xảy ra Số loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có thể
A 1 và 16 B 2 và 6 C 1 và 8 D 2 và 8
Trang 15Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia – Môn Sinh học 2020- TT Luyện th Lê Quý Đôn - 184 Nguyễn Chí Thanh – Đà Nẵng
Câu 7: Cho rằng NST vẫn phân li trong giảm phân, thể ba nhiễm AAaBb cho các loại giao tử AB
và ab tương ứng là :
A 1/6 và 1/12 B 1/6 và 1/12 C 1/3 và 1/6 D 1/4 và 1/8
Câu 8: Trong giảm phân I ở người, 10% số tế bào sinh tinh của bố có 1 cặp NST không phân li,
30% số tế bào sinh trứng của mẹ cũng có một cặp NST không phân li Các cặp NST khác phân li bình thường, không có đột biến khác xảy ra Xác suất để sinh một người con trai chỉ duy nhất bị hội chứng Đao (không bị các hội chứng khác) là:
A 0,008% B 0,032% C 0,3695% D 0,739%
Trang 16Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia – Môn Sinh học 2020- TT Luyện th Lê Quý Đôn - 184 Nguyễn Chí Thanh – Đà Nẵng
Câu 9 ….
Câu 10: Hình dưới mô tả một giai đoạn phân bào của một tế bào nhân thực lưỡng bội Biết rằng, 4
nhiễm sắc thể đơn trong mỗi nhóm có hình dạng, kích thước khác nhau
Dưới đây là các kết luận rút ra từ hình trên:
(a) Bộ NST của loài 2n = 4
(b) Hình trên biểu diễn một giai đoạn của giảm phân II
(c) Hình trên biểu diễn một tế bào đang ở kì sau của nguyên phân
(d) Tế bào không thể đạt đến trạng thái này nếu prôtêin động cơ vi ống bị ức chế
(e) Quá trình phân bào này xảy ra ở tế bào thực vật
Có mấy kết luận đúng?
Trang 17Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia – Môn Sinh học 2020- TT Luyện th Lê Quý Đôn - 184 Nguyễn Chí Thanh – Đà Nẵng
BÀI 1 GEN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI CỦA ADN
I Khái niệm và cấu trúc của gen:
1 Khái niệm về gen: Gen là 1 đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho 1 sản phẩm xác
định (chuỗi polypeptit hoặc ARN)
2 Cấu trúc của gen:
a Cấu trúc chung của gen cấu trúc:
- Gen cấu trúc gồm 3 vùng:
+ Vùng điều hoà: nằm ở đầu 3’ mạch gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát q.trìnhphiên mã
+ Vùng mã hoá: mang thông tin mã hoá các a.a
+ Vùng kết thúc: nằm ở đầu 5’ mạch gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã
- Gen gồm 2 mạch chạy song song và ngược chiều nhau: Mạch khuôn (mạch mã gốc, mạch cónghĩa) có chiều 3’- 5’ chứa TTDT để phiên mã; mạch 5’- 3’ mạch bổ sung không làm khuôn
b Cấu trúc phân mảnh và không phân mảnh của gen:
- Gen không phân mảnh: Có vùng mã hoá liên tục – Phần lớn các gen ở SV nhân sơ
- Gen phân mảnh: Có vùng mã hoá không liên tục; xen kẽ các đoạn mã hoá a.a (êxôn) là các đoạnkhông mã hoá a.a (intron) Phần lớn gen của SV nhân thực
- Giữ lại một nửa (bán bảo tồn)
2 Enzim tham gia:
- Enzim tháo xoắn (derulaza, helicase, pivotaza) để tách sợi kép ADN dạng xoắn, tạochạc tái bản chữ Y và để lộ 2 mạch khuôn
- Enzim ADN ligaza: nối các phân đoạn lại thành một mạch liên tục
- Enzim ADN - polimeraza : Kéo dài mạch mới
+ ADN - polimeraza I: Khử từ từ các đoạn mồi và thay vào đó các nu trên mạch bổ sung
Trang 18Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia – Môn Sinh học 2020- TT Luyện th Lê Quý Đôn - 184 Nguyễn Chí Thanh – Đà Nẵng
+ ADN - polimeraza II: có chức năng xác định điểm bắt đầu và điểm kết thúc trên mỗi phân đoạnADN mới tổng hợp
+ ADN - polimeraza III: kéo dài các mạch ADN mới tổng hợp từ đầu 3/-OH tự do của đoạn mồi
- Enzim ARN - polimeraza: Tổng hợp đoạn mồi ARN rất ngắn tạo cực 3/-OH tự do làmchỗ bám cho nuclêôtit đầu tiên
- Các nhân tố tham gia: Khuôn mẫu, đoạn mồi
3 Cơ chế sao chép:
a Nhân đôi ADN ở SV nhân sơ:
* Tháo xoắn phân tử ADN: Nhờ enzim tháo xoắn, ADN tách ra tạo chạc chữ Y, lộ ra 2 mạch đơn, 1mạch có đầu 3’-OH, mạch kia có đầu 5’-
* Tổng hợp các mạch ADN mới
- Mạch khuôn có đầu 3’-OH tách trước thì mạch mới bổ sung được tổng hợp liên tục theo chiều 5’-3’
- Mạch thứ hai có đầu 5’-) mạch mới bổ sung
được tổng hợp từng đoạn okazaki (Mỗi đoạn
okazaki có 1000 – 2000 nu) theo hướng ngược
lại (nghĩa là các đoạn cũng được tổng hợp
theo chiều 5’-3’ ) sau đó các đoạn nối với nhau
nhờ enzim ligaza
- Chiều tổng hợp 5’-3’
- Chiều mạch mới ngược chiều với mạch
khuôn
* Hai phân tử ADN con được tạo thành: Giống
nhau và giống mẹ; mỗi ADN con đều có 1
mạch mới được tổng hợp từ nguyên liệu của
môi trường, mạch còn lại của ADN mẹ
b Nhân đôi ADN ở SV nhân thực:
- Cơ chế nhân đôi cơ bản là giống nhau
- Có một số sai khác:
+ Nhân đôi ADN ở SV nhân thực có nhiều đ.vị nhân đôi, ở SV nhân sơ có 1 đơn vị nhân đôi
+ Nhân đôi ADN ở SV nhân thực cơ nhiều enzim tham gia
ADN( Gen) VÀ TỰ NHÂN ĐÔI ADN Một số dạng toán thường gặp :
1) Dạng toán về số lượng các Nucleotit trong mỗi gen :
- Gọi lần lượt là số lượng các loại Nu trên mạch thứ nhất
lần lượt là số lượng các loại Nu trên mạch thứ hai
Trang 19Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia – Môn Sinh học 2020- TT Luyện th Lê Quý Đôn - 184 Nguyễn Chí Thanh – Đà Nẵng
=>
=>
- Số lượng Nucleotit trong phân tử :
- Số lượng Nucleotit trên mỗi mạch =
Bài tập 1 : Một phân tử ADN có số lượng Nucleotit loại Xitozin là 700 và gấp đôi số lượng Nucleotit loại Timin Tính số cặp Nucleotit trong phân tử ADN đó ?
Bài tập 2 : Cho phân tử ADN có tất cả 620 Nucleotit Số lượng Adenin trên mạch thứ nhất gấp
3 lần số Adenin trên mạch thứ hai Số Xitozin trên mạch thứ hai bằng một nửa số Xitozin trên mạch thứ nhất Tính số lượng mỗi loại Nucleotit trên mỗi mạch đơn của phân tử ADN biết rằng có 50 Guanin trên mạch thứ nhất.
Bài tập 3 : Một gen có tất cả 3400 Nucleotit Trên mạch thứ nhất, số Adenin , Timin, Guanin lần lượt là 305 ; 420 ; 700 Tính số lượng mỗi loại Nucleotit còn lại trên mỗi mạch của gen?
2) Dạng toán về tỉ lệ % các Nucleotit :
Các công thức cần nhớ :
- là tỉ lệ % mỗi loại Nucleotit trong phân tử ADN
- là tỉ lệ % của mỗi loại Nucleotit trên mạch thứ nhất so với mạch thứ nhất
- là tỉ lệ % của mỗi loại Nucleotit trên mạch thứ hai so với mạch thứ hai
- Lưu ý : Vì là tỉ lệ % của Adenin trên mỗi mạch đơn so với số lượng Nu trên mỗi mạch đơn đó chứ không phải là so với số Nu toàn phân tử Do đó :
; (Nếu đề bài họ cho % Adenin của mạch thứ nhất là 30% mà không nói rõ là so với số Nu mạch thứ nhất hay so với toàn phân tử thì bạn cứ áp dụng công thức như ở trên và hiểu luôn là so với mạch thứnhất đi:D)
- Một lưu ý nữa : Ta luôn có
Bài tập 4 : Một gen có 15% Adenin Tính tỉ lệ % của các loại Nucleotit còn lại trong gen ? Bài tập 5 : Một gen có tích số tỉ lệ % giữa 2 loại Nucleotit không bổ sung là 4% Biết rằng số lượng loại Adenin lớn hơn loại Guanin Tìm tỉ lệ % từng loại Nucleotit của gen?
Bài tập 6 : Trên mạch thứ nhất của gen có 10% Adenin và 30% Timin Gen đó có 540 Guanin Tính số Nucleotit của gen ?
Bài tập 7 : Trên mạch thứ nhất của gen có chứa A, T, G, X lần lượt có tỉ lệ là 20% : 40% : 15% : 25% Tìm tỉ lệ từng loại nuclêôtit của mạch thứ hai và tỉ lệ từng loại Nucleotit của gen nói trên ?
3) Dạng toán liên quan đến chiều dài , khối lượng , chu kì xoắn của gen :
Các công thức cần nhớ :
- Mỗi cặp Nucleotit có độ dài => Chiều dài gen là
Trang 20Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia – Môn Sinh học 2020- TT Luyện th Lê Quý Đôn - 184 Nguyễn Chí Thanh – Đà Nẵng
- Mỗi Nucleotit có khối lượng là 300(dv.C) => Khối lượng của gen là
- Cứ 10 cặp Nucleotit tạo thành 1 vòng xoắn => Chu kì xoắn (số vòng xoắn) của gen :
Bài tập 8 : Cho 1 gen có số Nucleotit là N Lập biểu thức liên hệ giữa chiều dài và khối lượng gen, giữa khối lượng và chu kì xoắn và giữa chiều dài và chu kì xoắn của gen.
Bài tập 9 : Một gen có 80 vòng xoắn Tính chiều dài và khối lượng của gen đó ?
Bài tập 10 : Mạch đơn thứ nhất của một gen có chiều dài Hiệu số giữa số Guanin trên gen với 1 loại Nucleotit nào đó bằng 10% số Nucleotit của gen Tính số lượng từng loại Nucleotit của gen ?
Bài tập 11 : Một gen dài có số Nucleotit loại Xitozin là 150.
1) Tính khối lượng và số vòng xoắn của gen ?
2) Xác định số lượng và tỉ lệ mỗi loại Nucleotit ?
3) Trên mạch thứ nhất của gen có số Timin là 450 và số Guanin là 30 Tính số Nucleotit từng loại mỗi mạch ?
4) Dạng toán liên quan đến các loại liên kết hoá học trong gen :
Các công thức cần nhớ :
- Liên kết hoá trị là liên kết giữa đường và Axit Photphoric, là liên kết nối giữa các Nucleotit với nhau
+ Trên 1 mạch Số Nucleotit là => Số liên kết hoá trị trên 1 mạch :
+ Tổng số liên kết hoá trị nối giữa các Nucleotit trong cùng một mạch là :
+ Trong cả phân tử , tổng số liên kết hoá trị là :
- A liên kết với T bằng 2 liên kết hyđro ,G liên kết với X bằng 3 liên kết hyđrô Vậy số liên kết Hidro
là :
Bài tập 12 : Một gen có 5998 liên kết hoá trị và 4050 liên kết Hidro Tính số lượng từng loại Nucleotit trên gen ?
Bài tập 13 : Số liên kết Hidro giữa 2 mạch đơn của phân tử ADN là Phân tử ADN này có
số cặp Nucleotit G-X nhiều gấp 2 lần số cặp A-T.
1) Tính số lượng từng loại Nucleotit của phân tử ADN ?
2) Tính khối lượng , chiều dài , số vòng xoắn và số liên kết hoá trị của phân tử ADN ?
Bài tập 14 : Mạch đơn thứ nhất của gen dài và có tỉ lệ Adenin:Timin:Guanin:Xitozin
là 15%:30%:30%:25%
1) Tính tỉ lệ A:T:G:X của mạch thứ hai ? Tỉ lệ từng loại Nucleotit trên gen đó ?
2) Tính số liên kết Hidro và liên kết hoá trị của gen đó ?
Trang 21Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia – Môn Sinh học 2020- TT Luyện th Lê Quý Đôn - 184 Nguyễn Chí Thanh – Đà Nẵng
BÀI 2
CƠ CHẾ PHIÊN MÃ (SAO MÃ) VÀ DỊCH MÃ (GIẢI MÃ)
I Cơ chế phiên mã:
1 Khái niệm : Sự truyền thông tin từ ADN mạch kép sang ARN mạch đơn.
Xảy ra trong nhân TB, kì trung gian của phân bào, lúc NST ở dạng dãn xoắn
2 Diễn biến quá trình phiên mã:
- Khởi đầu: Enzim ARN-polimeraza bám vào điểm khởi đầu
- Kéo dài: ARN-polimeraza trượt theo gen, xúc tác để 2 mạch tách ra và xúc tác cho việc bổsung các rN hình thành phân tử ARN
- Kết thúc: Gặp tín hiệu kết thúc, ARN-polimeraza dừng lại, ARN tách ra; ARN-polimeraza rờikhỏi ADN; ADN xoắn lại
Chiều mạch khuôn tổng hợp ARN: 3’ - 5’
Chiều phân tử ARN 5’ - 3’
Sản phẩm quá trình phiên mã mARN, tARN, rARN
Quá trình tổng hợp tARN và rARN tương tự ARN, tuy nhiên chuỗi poli rNhình thành xong chúng sẽ biến đổi cấu hình đặc trưng cho cấu trúc của nó
SV nhân thực: Phân tử mARN sơ khai sau khi được tổng hợp xong thìnhững đoạn intron bị cắt bỏ chỉ còn những đoạn exon gọi là ARN trưởng thành
SV nhân sơ: ARN tổng hợp xong được sử dụng ngay
II CƠ CHẾ DỊCH MÃ (GIẢI MÃ)
2 Diễn biến của cơ chế dịch mã:
a Hoạt hoá aa:
aatd + ATP + E → aahoạt hoá
aahh + Enzim + tARN → aa-tARN
b Dịch mã và hình thành chuỗi poli peptit:
* Lưu ý:
- Các bộ ba trên mARN gọi là các codon
- Bộ ba trên tARN – anticodon (bộ ba đối mã)
- LK giữa các a.a là LK peptit (Do enzim peptidin transferaza xúc tác)
- Rb dịch chuyển trên mARN theo chiều 5’→ 3’ theo từng nấc, mỗi nấc tương ứng với1codon
- Các codon kết thúc là UAA, UAG, UGA
* Dịch mã gồm 3 giai đoạn:
- Mở đầu: Rb gắn với mARN tại vị trí nhận biết đặc hiệu (Vị trí này nằm ở gần codon mở đầu);
tARN mang aa mở đầu (SV nhân sơ a.a là foocmin metiônin; SV nhân thực là metiônin) tiến vào vịtrí codon mở đầu (AUG) trên mARN
- Kéo dài chuỗi polipeptit: Các phân tử tARN tiếp theo có anticodon mang các aa tương ứng đặt
đúng vị trí codon trên mARN để tổng hợp chuỗi poli peptit xác định rồi hình thành prôtêin
- Kết thúc: Rb tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã dừng lại, Rb tách khỏi
mARN và chuỗi polipeptit được giải phóng, đồng thời aa mở đầu cũng tách khỏi chuỗi polipeptit(nhờ một enzim đặc hiệu)
3 Poliribôxôm:
- Một số Rb cùng hoạt động trên một phân tử mARN gọi là poliRb
Trang 22Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia – Môn Sinh học 2020- TT Luyện th Lê Quý Đôn - 184 Nguyễn Chí Thanh – Đà Nẵng
- Mỗi mARN tổng hợp từ 1 đến nhiều chuỗi polipeptit rồi tự hủy Rb được sử dụng qua vài thế hệ
TB, tham gia tổng hợp bất cứ loại Pr nào
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ ADN ARN PROTEIN
Dạng 1 Xác định trình tự nuclêôtit
Cho biết: Trình tự nuclêôtit trên một mạch của gen.
Yêu cầu:
+ Xác định trình tự nuclêôtit trên gen (ADN)
+ Hoặc xác định trình tự nuclêôtit ARN do gen phiên mã
- Cách giải:
Căn cứ nguyên tắc cấu tạo của ADN, các đơn phân của hai mạch liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung:
A liên kết với T; G liên kết với X
Căn cứ cơ chế quá trình phiên mã, phân tử ARN chỉ được tổng hợp từ mạch gốc của gen Các đơn phân của mạch gốc liên kết với các nuclêôtit môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung
A mạch gốc liên kết với U môi trường
T mạch gốc liên kết với A môi trường
G mạch gốc liên kết với X môi trường
X mạch gốc liên kết với G môi trường
Ví dụ 1: Một gen chứa đoạn mạch có trình tự nuclêôtit là A- G - X - T - T - A - G - X - A
Xác định trình tự nuclêôtit tương ứng trên mạch bổ sung
Ví dụ 2: Một gen chứa đoạn mạch bổ sung với đoạn mạch mang mã gốc có trình tự nuclêôtit là:
A - G - X - T - T - A - G - X - A
Xác định trình tự các ribô nuclêôtit được tổng hợp từ đoạn gen này
Dạng 2 Xác định trình tự nuclêôtit của gen (ADN) khi biết trình tự nuclêôtit của ARN.
- Cách giải: Căn cứ nguyên tắc bổ sung trên gen và quá trình phiên mã
+ Xác định trình tự nuclêôtit trên mạch mang mã gốc của ADN (gen)
+ Xác định trình tự nuclêôtit trên mạch bổ sung
Ví dụ: Phân tử mARN chứa đoạn mạch có trình tự nuclêôtit là A- G - X - U - A - G - X - A
Xác định trình tự nuclêôtit tương ứng trên gen
Dạng 3 Xác định số nuclêôtit, số liên kết hyđrô, chiều dài gen, số liên kết peptit
Một số lưu ý:
Virut, ADN chỉ có 1 mạch.
Ở tinh trùng và trứng, hàm lượng ADN giảm 1/2 hàm lượng ADN trong tế bào sinh dưỡng.
Ở kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau: hàm lượng ADN gấp 2 hàm lượng ADN ở các giai đoạn khác.
Giới thiệu một số công thức để giải bài tập
1 Tính chiều dài gen: lgen = 3.4.N/2
6.1 Số axitamin trong chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh được tổng hợp (gen phiên mã 1 lần, 1 ribôxôm
trượtt qua không lặp lại:) : N/6 - 2
Trang 23Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia – Môn Sinh học 2020- TT Luyện th Lê Quý Đôn - 184 Nguyễn Chí Thanh – Đà Nẵng
6.2 Số axitamin môi trường cung cấp trong dịch mã khi gen phiên mã 1 lần, 1 ribôxôm trượt qua
không lặp lại:
N/6-1
6.3 Gen phiên mã k lần Trên mỗi phân tử mARN tham gia dịch mã có n Ribôxômcùng trượt qua m
lần Số axit amin môi trường cung cấp là: k n m(N/6- 1)
7 Số Liên kết hiđrô của gen: H = 2A + 3G ( lk)
8 Khối lượng phân tử ADN (gen): MAD N = N 300 ( đvC)
9 Số liên kết phôtphođieste
Số liên kết phôtphođieste giữa các nu trên một mạch = số liên kết phôtphođieste giữa các nu trên ARN = N/2 -1
Số liên kết phôtphođieste trên một mạch = số liên kết phôtphođieste trên ARN = N -1
Số liên kết phôtphođieste trên cả phân tử ADN = 2N - 2
10 Số gen con được tạo ra sau k lần tái bản: 2k
11 Số gen con có 2 mạch hoàn toàn mới được tạo ra sau k lần tái bản: 2k - 2
12 Số nuclêôtit trong các gen con khi gen tái bản k lần: N 2k
13 Số nuclêôtit môi trường cung cấp khi gen tái bản k lần: N (2k-1)
14 Số nuclêôtit trên các phân tử mARN khi gen phiên mã k lần: k.N/2
15 Số liên kết peptit trên chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh = số axitamin trong phân tử prôtêin -1 = N/6-3
16 Số nu từng loại từng mạch và cả gen:
A1 = T2 %A1 = % T2T1 = A2 % T1 = % A2G1 = X2 % G1 = % X2X1 = G2 % X1 = % G2 => A = T = A1 + A2 = T1 + T2 = A1 + T1 = A2 + T2
G=X = G1 + G2 = X1 + X2 = G1 + X1 = G2 + X2
17 Phiên mã: (Đơn phân của ARN là rNu)
- Gọi số nu từng loại của ARN là rA, rU, rX, rG thì
18 Khối lượng ARN: N/2 300 đvC
19 Số Lk hiđrô bị phá hủy: Hphá hủy = Hgen (2k – 1)= (2A+3G)(2k – 1)
22 Số liên kết peptit được hình thành khi các axit amin liên kết nhau = số phân tử H2O = số aa -1
Bài 1 Một gen có chiều dài là 5100 A0, số nuclêôtit loại Adenin chiếm 20% Hãy xác định:
1 Số lượng từng loại nuclêôtit trên gen
2 Số liên kết hydro của gen
3 Số nucleoti trên mARN do gen phiên mã
4 Số chu kỳ xoắn của gen
5 Số bộ ba mã hóa (Triplet) trên gen
Trang 24Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia – Môn Sinh học 2020- TT Luyện th Lê Quý Đôn - 184 Nguyễn Chí Thanh – Đà Nẵng
6 Số axitamin trong chuỗi pôlipeptit được tổng hợp khi gen phiên mã 1 lần, mARN có 1 riboxom trượt qua không lặp lại
7 Số liên kết photphodieste trên mỗi mạch và trên phân tử ADN
8 Gen tiến hành tái bản 3 lần, xác định số gen con được tạo thành
9 Số nuclêôtit trong các gen con khi gen tái bản 3 lần
10 Gen tái bản 3 lần, xác định số nuclêôtit môi trường cung cấp
11 Gen phiên mã 5 lần, xác định số nuclêôtit trên các phân tử ARN
Bài 2 Một gen có chiều dài là 4080 A0, số nuclêôtit loại Adenin chiếm 20%
1 Xác định số lượng từng loại nuclêôtit trên gen
2 Xác định số liên kết hydro của gen
3 Xác định số nucleoti trên mARN do gen phiên mã
4 Xác định số chu kỳ xoắn của gen
5 Xác định số bộ ba mã hóa (Triplet) trên gen
6 Xác định số axitamin trong chuỗi pôlipeptit được tổng hợp khi gen phiên mã 1 lần, mARN có 1 riboxom trượt qua không lặp lại
7 Xác định số liên kết photphodieste trên mỗi mạch và trên phân tử ADN
8 Gen tiến hành tái bản 3 lần, xác định số gen con được tạo thành
9 Xác định số nuclêôtit trong các gen con khi gen tái bản 3 lần
10 Gen tái bản 3 lần, xác định số nuclêôtit môi trường cung cấp
11 Gen phiên mã 5 lần, xác định số nuclêôtit trên các phân tử ARN
12 Xác định số phân tử H2O được giải phóng để hình thành chuỗi pôlipeptit
Bài 3 Vùng mã hóa của gen (không kể codon kết thúc) gồm 735 cặp bazơ nitơ Tính khối lượng
phân tử protein do gen mã hóa biết khối lượng phân tử trung bình của 1 axit amin dạng chưa mất nước là 122 và có 5 liên kết đissulfit hình thành tự phát trong quá trình cuộn gập của phân tử protein này
Dạng 4 Xác định số bộ ba, chiều dài gen khi biết số axitamin
Bài 1 Trong quá trình dịch mã, để tổng hợp 1 chuỗi pôlipeptit cần môi trường cung cấp 249
axitamin
1 Xác định số nuclêôtit trên gen
2 Xác định số nuclêôtit trên mARN do gen phiên mã
3 Xác định số chu kỳ xoắn của gen
4 Xác định chiều dài gen
5 Tính số liên kết peptit trên chuỗi pôlipeptit
Bài 2 Chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh có 248 axitamin.
1 Xác định bộ ba trên mARN
2 Xác định số nuclêôtit trên mARN do gen phiên mã
3 Xác định chiều dài gen
4 Số liên kết peptit được hình thành để tạo ra chuỗi pôlipeptit
Dạng 5 Tính số nuclêôtit của tế bào sinh dưỡng, giao tử.
Bài 1 Một tế bào lưỡng bội của một loài sinh vật chứa hàm lượng ADN gồm 6 ×109 cặp nuclêôtit
1 Khi bước vào kì đầu của quá trình nguyên phân tế bào này có hàm lượng ADN chứa bao nhiêu cặp nuclêôtit?
2 Tế bào tinh trùng chứa số nuclêôtit là bao nhiêu?
Bài 2 Một tế bào lưỡng bội của một loài sinh vật chứa hàm lượng ADN gồm 6 ×109 cặp nuclêôtit
1 Ở kỳ giữa của quá trình nguyên phân tế bào này có hàm lượng ADN chứa bao nhiêu cặp
nuclêôtit?
2 Tế bào trứng chứa số nuclêôtit là bao nhiêu?
Dạng 6 Tính số nuclêôtit 1 mạch, xác định cấu trúc gen.
Trang 25Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia – Môn Sinh học 2020- TT Luyện th Lê Quý Đôn - 184 Nguyễn Chí Thanh – Đà Nẵng
Bài 1 Một gen của sinh vật nhân sơ có guanin chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen Trên một
mạch của gen này có 150 Ađênin và 120 Timin
1 Tính số liên kết hiđrô của gen
2 Tính chiều dài gen
3 Tính số nuclêôtit trong các gen con khi gen tái bản 3 lần
Bài 2 Trong tế bào nhân sơ, xét một gen dài 4080 A0, có 560 Ađênin Mạch đơn thứ nhất của gen có
260 Ađênin và 380 Guanin, gen này phiên mã cần môi trường nội bào cung cấp 600 Uraxin
1 Tính số lượng từng loại nuclêôtit trên gen
2 Tính số lượng từng loại nuclêôtit trên mạch mang mã gốc của gen
3 Tính số lượng nuclêotit từng loại trên mARN do gen phiên mã
Bài 3 Một gen có 450 Ađênin và 1050 Guanin Mạch mang mã gốc của gen có 300 Timin và 600
Xitôzin
1 Tính số lượng từng loại: rA, rU, rG, rX trên phân tử ARN được tổng hợp từ gen này
2 Tính chiều dài gen
3 Tính số chu kỳ xoắn của gen
4 Tính số axitamin môi trường cung cấp để tạo ra 1 chuỗi pôlipeptit
Bài 4 Phân tử mARN trưởng thành được tạo ra chứa 20%U, 10%A, 40%X và 450G Các đoạn
intron bị cắt bỏ có tổng chiều dài là 30,6µm, trong đó có tỉ lệ G = 2U = 3X = 4A
1 Tính số nuclêôtit trên gen tổng hợp mARN trên
2 Tính số lượng từng loại nuclêôtit trong phân tử mARN sơ khai tương ứng
3 Tính tỷ lệ mỗi loại nuclêôtit trên mạch mã gốc của gen
Bài 5 Phân tích thành phần hóa học của một axit nuclêic cho thấy tỉ lệ các loại nuclêôtit A = 20%;
G = 35%; T = 20% và số lượng X = 150
1 Axit nuclêic này là ADN hay ARN, cấu trúc mạch đơn hay kép?
2 Tính số liên kết photphodieste trên axit nuclêôtit trên
3 Tính chiều dài axit nuclêôtit trên
TRĂC NGHIỆM Câu 1: Loại axit nuclêic có chức năng vận chuyển axit amin trong quá trình dịch mã là
Câu 2: Loại axit nuclêic tham gia vào thành phần cấu tạo nên ribôxôm là
Câu 3: Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của mạch nào trong gen?
Câu 4: Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
Câu 5: Quá trình phiên mã ở đâu trong tế bào?
A ribôxôm B tế bào chất C nhân tế bào D ti thể
Câu 6: Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp trong quá trình dịch mã ?
Câu 7: Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mARN?
A mARN có cấu trúc mạch kép, dạng vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X
B mARN có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X
Trang 26Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia – Môn Sinh học 2020- TT Luyện th Lê Quý Đôn - 184 Nguyễn Chí Thanh – Đà Nẵng
C mARN có cấu trúc mạch đơn, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X
D.mARN có cấu trúc mạch đơn, dạng thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X
Câu 8: Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là
Câu 9: ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?
A Từ mạch có chiều 5’ → 3’ B Từ cả hai mạch đơn
C Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2 D Từ mạch mang mã gốc
Câu 10: Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit diễn ra ở bộ phận nào trong tế bào nhân thực ?
A Nhân B Tế bào chất C Màng tế bào D Thể Gongi
Câu 11: Các chuỗi polipeptit được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều
A kết thúc bằng Met B bắt đầu bằng axit amin Met
C bắt đầu bằng axit foocmin-Met D bắt đầu từ một phức hợp aa-tARN
Câu 12: Dịch mã thông tin di truyền trên bản mã sao thành trình tự axit amin trong chuỗi
polipeptit là chức năng của
Câu 13: Trong quá trình phiên mã, ARN-polimeraza sẽ tương tác với vùng nào để làm gen tháo
xoắn?
A Vùng khởi động B Vùng mã hoá C Vùng kết thúc D Vùng vận hành
Câu 14: Trong quá trình phiên mã, chuỗi poliribônuclêôtit(mARN)được tổng hợp theo chiều nào?
Câu 15: Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
prôtêin
Câu 16: Enzim chính tham gia vào quá trình phiên mã là
A ADN-polimeraza B restrictaza C ADN-ligaza D ARN-polimeraza
Câu 17: Trên mạch tổng hợp ARN của gen, enzim ARN polimeraza đã di chuyển theo chiều :
Câu 18 : mARN được tổng hợp sau phiên mã có chiều
Câu 19: Giai đoạn hoạt hoá axit amin của quá trình dịch mã diễn ra ở:
Câu 20: Giai đoạn hoạt hoá axit amin của quá trình dịch mã nhờ năng lượng từ sự phân giải
Câu 21: Sản phẩm của giai đoạn hoạt hoá axit amin là
A axit amin hoạt hoá B axit amin tự do C chuỗi polipeptit D phức hợp aa-tARN
Câu 22: Trong quá trình dịch mã, liên kết peptit đầu tiên được hình thành giữa
A hai axit amin kế nhau B axit amin thứ nhất với axit amin thứ hai
C axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất D hai axit amin cùng loại hay khác loại
Câu 23: Đơn vị mã hoá cho thông tin di truyền trên mARN được gọi là
Câu 24: Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây không xảy ra trong nhân tế bào.
C Dịch mã D Tái bản ADN (nhân đôi ADN)
Câu 25: Trong quá trình dịch mã, trên 1 phần tử mARN thường có 1 số ribôxôm cùng hoạt động
Các ribôxôm này được gọi là:
A.Pôliribôxôm B.Pôlinuclêôxôm C Pôlipeptit D Pôlinuclêôtit
Câu 26: Polixom có vai trò gì?
Trang 27Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia – Môn Sinh học 2020- TT Luyện th Lê Quý Đôn - 184 Nguyễn Chí Thanh – Đà Nẵng
A Đảm bảo cho quá trình phiên mã B Làm tăng năng suất tổng hợp pro cùng loại
C Làm tăng năng suất tổng hợp pro khác loại D Đảm bảo quá trình phiên mã diễn ra chính xác
Câu 27: Ở cấp độ phân tử nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện trong cơ chế
A nhân tôi ADN, phiên mã, dịch mã B tổng hợp ADN, dịch mã
Câu 28: Quan hệ nào sau đây là đúng?
A ADN" tARN" mARN" Prôtêin B ADN" mARN" Prôtêin" Tính trạng
C mARN" ADN" Prôtêin" Tính trạng D ADN" mARN" Tính trạng
Câu 29: Đơn phân của prôtêin gọi là
Câu 30: Ở sinh vật nhân sơ axit amin mở đầu co việc tổng hợp chuỗi pôlipeptit là
A pheninalanin B metiônin C foocmin mêtiônin D glutamin
Câu 31: Ở sinh vật nhân thực axit amin mở đầu co việc tổng hợp chuỗi pôlipeptit là
A pheninalanin B metiônin C foocmin mêtiônin D glutamin
Câu 32: Giả sử một gen ở vi khuẩn có 3000 nuclêôtit Hỏi số axit amin trong phân tử prôtêin có
cấu trúc bậc 1 được tổng hợp từ gen trên là bao nhiêu?
Câu 33: Trên mạch mang mã gốc của gen có một bộ ba 3’AGX5’ Bộ ba tương ứng trên phân
tử mARN được phiên mã từ gen này là:
Câu 34: Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có trình tự nuclêôtit trên mạch mang mã gốc
là: 3'… AAAXAATGGGGA…5' Trình tự nuclêôtit trên mạch mARN được tổng hợp từ đoạn AND nay là:
A 5' GGXXAATGGGGA…3' B 5' UUUGUUAXXXXU…3'
C 5' AAAGTTAXXGGT…3' D 5' GTTGAAAXXXXT…3'
Câu 35: Anticôđon của phức hợp Met-tARN là gì?
Câu 36: Quá trình dịch mã kết thúc khi
A Riboxom rời khỏi mARN và trở lại dạng tự do với 2 tiểu đơn vị lớn và bé
B Riboxom di chuyển đến mã bộ ba AUG
C.Riboxom tiếp xúc với 1 trong các bộ ba UAA, UAG, UGA
D Riboxom tiếp xúc với 1 trong các bộ ba UAU, UAX, UXG
Câu 37: Liên kết giữa các axit amin là loại liên kết gì?
Câu 38: Anticôdon trên tARN có nhiệm vụ
A Xúc tác liên kết axitamin với tARN B Xúc tác vận chuyển axitamin đến nơi tổng hợp
C Xúc tác hình thành liên kết peptit
D.Nhận biết côdon đặc hiệu trên mARN nhờ liên kết bổ sung trong quá trình tổng hợp prôtêin
Câu 39(ĐH2009): Bộ ba đối mã(anticodon) của tARN vận chuyển axit amin mêtionin là
Câu 40(ĐH2009): Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có
đột biến xảy ra, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A.Sự nhân đôi AND xảy ra ở nhiều điểm trên phân tử AND tạo ra nhiều đơn vị tái bản
B.Trong dịch mã, sự kết cặp các nucleotit thao nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các
nucleotit trên phân tử ARN
C.Trong tái bản ADDN, sự kết cặp các nucleotit thao nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả cácnucleotit trên mỗi mạch đơn
Trang 28Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia – Môn Sinh học 2020- TT Luyện th Lê Quý Đôn - 184 Nguyễn Chí Thanh – Đà Nẵng
D.Trong phiên mã, sự kết cặp các nucleotit thao nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các
nucleotit trên mạch gốc ở vùng mã hóa của gen
Câu 41(ĐH2010): Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:
(1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met – tARN(UAX) gắn bổ sung với cô đôn mở đầu(AUG) trên mARN
(2) Tiểu đơn vị lớn của riboxom kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành riboxom hoàn chỉnh.(3) Tiểu đơn vị bé của riboxom gắn với mARN ở vị trí đặc hiệu
(4) Cô đôn thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticodon của phức hệ aa1-ARN(aa1: axit amin đứng liền sau axit amin mở đầu)
(5) Riboxom dịch đi một codon trên mARN theo chiều 5’ – 3’
(6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin ở đầu và axit amin aa1
Thứ tự đúng của sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi
(1)ARN polimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu(khởi đầu phiên mã)
(2) ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có
chiều 5’ – 3’
(3)ARN polimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3’ – 5’
(4) Khi ARN polimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng
phiên mã
Trong quá trình phiên mã, các sự kiện diễn ra theo trình tự đúnglà:
A (1), (4), (3), (2) B (1), (2), (3), (4)
Câu 43(ĐH2011): Cho các thông tin sau:
(1) mARN sau phiên mã được trực tiếp dung làm khuôn để tổng hợp protein
(2) Khi riboxom tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất
(3) Nhờ một enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi polipeptit vừa tổng hợp.(4) mARN sau phiên mã được cắt bỏ intron, nối các êxon lại với nhau thành mARN
trưởng thành Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và
tế bào nhân sơ là
Câu 44(ĐH 2012): Các mã bộ ba trên mARN có vai trò qui định tín hiệu kết thúc quá trình
dịch mã là A 3’GAU5’, 3’AAU5’, 3’AUG5’ B 3’UAG5’, 3’UAA5’, 3’AGU5’
C 3’UAG5’, 3’UAA5’, 3’UGA5’ D 3’GAU5’, 3’AAU5’, 3’AGU5’
Câu 45(ĐH2012): Cho biết các cô đon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG – Gly;
XXX – Pro; GXU – Ala; XGA – Arg; UXG – Ser; AGX – Ser Một đoạn mạch gốc của một gen
ở vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là 5’AGXXGAXXXGGG3’ Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là
A.Ser-Ala-Gly-Pro B Pro-Gly-Ser-Ala C.Ser-Arg-Pro-Gly D Gly-Pro-Ser-Arg
Trang 29Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia – Môn Sinh học 2020- TT Luyện th Lê Quý Đôn - 184 Nguyễn Chí Thanh – Đà Nẵng
Câu 46: Vùng mã hoá của gen ở SV nhân thực có 51 đoạn exon và intron xen kẽ số đoạn exon và
Câu 48: Một gen có chứa 5 đoạn intron, trong các đoạn exon chỉ có 1 đoạn mang bộ ba AUG và 1
đoạn mang bộ ba kết thúc Sau quá trình phiên mã từ gen trên, phân tử mARN trải qua quá trình biến đổi, cắt bỏ intron, nối các đoạn exon lại để trở thành mARN trưởng thành Biết rằng các đoạnexon được lắp ráp lại theo các thứ tự khác nhau sẽ tạo nên các phân tử mARN khác nhau Tính theo lý thuyết, tối đa có bao nhiêu chuỗi polypeptit khác nhau được tạo ra từ gen trên?
A 10 loại B 120 loại C 24 loại D 60 loại.
Câu 49: ADN nhân thực có chiều dài 0,051mm, có 15 đơn vị nhân đôi Mỗi đoạn okazaki có
1.000 nu Cho rằng chiều dài các đơn vị nhân đôi là bằng nhau, số ARN mồi cần cho quá trình tái bản :
A 315 B 360 C 165 D 180
Trang 30Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia – Môn Sinh học 2020- TT Luyện th Lê Quý Đôn - 184 Nguyễn Chí Thanh – Đà Nẵng
BÀI 3 ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG CỦA GEN
I Khái niệm:
- Gen hoạt động hiểu là gen phiên mã và dịch mã Gen hoạt động khác nhau theo giai đoạn phát triểncủa cá thể và theo nhu cầu hđ của TB
- Hoạt động của gen chịu sự kiểm soát bởi cơ chế điều hoà
- Q.trình điều hoà liên quan đến chất cảm ứng (chất tín hiệu)
I Điều hoà hoạt động của gen ở SV nhân sơ:
1 Cấu tạo ôpêrôn lac theo Jacốp và Mônô:
Opêron: các gen có liên quan về chức năng thường được phân bố thành 1 cụm, có chung 1 cơ chếđiều hoà
Gồm 3 thành phần
- Nhóm gen cấu trúc liên quan nhau về chức năng nằm kề nhau
- Vùng vận hành (O): là vị trí tương tác với chất ức chế
- Vùng khởi động P: Vị trí tương tác của ARN polimeraza để khởi đầu phiên mã
2 Cơ chế hoạt động:
- Trạng thái ức chế: Gen điều hoà R phiên mã → mARN → Pr ức chế → vùng vận hành bị ức chế
(khi Pr ức chế bám vào) → gen cấu trúc không phiên mã
- Trạng thái hoạt động: MT có lactozơ → lactozơ tác dụng với chất ức chế làm cho chất ức chế bất
hoạt → Vùng vận hành tự do điều khiển gen cấu trúc phiên mã
Lưu ý: SV nhân sơ, một trong những lí do để nhân đôi nhanh chính là sự tạo thành ôpêrôn
II Điều hoà hoạt động của gen ở SV nhân chuẩn:
Trang 31Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia – Môn Sinh học 2020- TT Luyện th Lê Quý Đôn - 184 Nguyễn Chí Thanh – Đà Nẵng
- Cơ chế điều hoà phức tạp hơn
- Sự điều hoà hoạt động của gen qua nhiều giai đoạn: NST tháo xoắn, phiên mã, biến đổi sau phiên
mã, dịch mã và biến đổi sau dịch mã
- Có gen tăng cường và gen bất hoạt tham gia cơ chế điều hoà
Câu 1: Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gen là
A điều hòa quá trình dịch mã B điều hòa lượng sản phẩm của gen
C điều hòa quá trình phiên mã D điều hoà hoạt động nhân đôi ADN
Câu 2: Operon là
A một đoạn trên phân tử ADN bao gồm một số gen cấu trúc và một gen vận hành chi phối
B cụm gồm một số gen điều hòa nằm trên phân tử ADN
C một đoạn gồm nhiều gen cấu trúc trên phân tử ADN
D cụm gồm một số gen cấu trúc do một gen điều hòa nằm trước nó điều khiển
Câu 3: Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:
A vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)
B gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
C gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
D vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
Câu 4: Trên sơ đồ cấu tạo của opêron Lac ở E coli, kí hiệu O (operator) là:
A vùng khởi động B vùng kết thúc C vùng mã hoá D vùng vận hành
Câu 5: Trên sơ đồ cấu tạo của opêron Lac ở E coli, vùng khởi động được kí hiệu là:
Câu 8: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactôzơ thì
A prôtêin ức chế không gắn vào vùng vận hành B prôtêin ức chế không được tổng hợp
C sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra D ARN-polimeraza không gắn vào vùng khởi động
Câu 9: Enzim ARN polimeraza chỉ khởi động được quá trình phiên mã khi tương tác được với
vùng
Câu 10: Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?
A Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó B Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ
C Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động D Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bấthoạt
Câu 11: Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn
A phiên mã B dịch mã C sau dịch mã D sau phiên mã
Câu 12: Gen điều hòa opêron hoạt động khi môi trường
C không có chất cảm ứng D có hoặc không có chất cảm ứng
Câu 13: Trong cấu trúc của một opêron Lac, nằm ngay trước vùng mã hóa các gen cấu trúc là
A vùng điều hòa B vùng vận hành C vùng khởi động D gen điều hòa
Câu 14: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường không có
Trang 32Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia – Môn Sinh học 2020- TT Luyện th Lê Quý Đôn - 184 Nguyễn Chí Thanh – Đà Nẵng
lactôzơ thì prôtêin ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách
A liên kết vào vùng khởi động B liên kết vào gen điều hòa
C liên kết vào vùng vận hành D liên kết vào vùng mã hóa
Câu 15: Khi nào thì prôtêin ức chế làm ngưng hoạt động của opêron Lac?
A Khi môi trường có nhiều lactôzơ B Khi môi trường không có lactôzơ
C Khi có hoặc không có lactôzơ D Khi môi trường có lactôzơ
Câu 16: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, lactôzơ đóng vai trò là
A chất xúc tác B chất ức chế C chất cảm ứng D chất trung gian
Câu 17: Khởi đầu của một opêron là một trình tự nuclêôtit đặc biệt gọi là
A vùng điều hòa B vùng khởi động C gen điều hòa D vùng vận hành
Câu 18: Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là
A mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên các gen cấu trúc
B nơi gắn vào của prôtêin ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã
C mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng vận hành
D mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng khởi động
Câu 19: Theo cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi có mặt của lactôzơ trong tế
bào, lactôzơ sẽ tương tác với
A vùng khởi động B enzim phiên mã C prôtêin ức chế D vùng vận hành
Câu 20: Trong một opêron, nơi enzim ARN-polimeraza bám vào khởi động phiên mã là
A vùng vận hành B vùng khởi động C vùng mã hóa D vùng điều hòa
Câu 21: Không thuộc thành phần của một opêron nhưng có vai trò quyết định hoạt động của
opêron là
A vùng vận hành B vùng mã hóa C gen điều hòa D gen cấu trúc
Câu 22: Trình tự nuclêôtit đặc biệt của một opêron để enzim ARN-polineraza bám vào khởi động
quá trình phiên mã được gọi là
A vùng khởi động B gen điều hòa C vùng vận hành D vùng mã hoá
Câu 23: Sản phẩm hình thành trong phiên mã theo mô hình của opêron Lac ở E.coli là:
A 1 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactôzơ
B 3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ
C 3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A
D 1 chuỗi poliribônuclêôtit mang thông tin của 3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A
Câu 24: Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mô hình của opêron Lac ở E.coli là:
A 1 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactôzơ
B 3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ
C 1 phân tử mARN mang thông tin tương ứng của 3 gen Z, Y, A
D 3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A
Câu 25: Hai nhà khoa học người Pháp đã phát hiện ra cơ chế điều hoà hoạt động gen ở:
A vi khuẩn lactic B vi khuẩn E coli C vi khuẩn Rhizobium. D vi khuẩn lam
Câu 26: Trong một opêron, vùng có trình tự nuclêôtit đặc biệt để prôtêin ức chế bám vào ngăn
cản quá trình phiên mã, đó là
A vùng khởi động B vùng vận hành C vùng điều hoà D.vùng kết thúc