1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết lập kế hoạch Marketing cho công ty cổ phần Mặt Trời Á Châu giai đoạn 2007-2008

27 614 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết lập kế hoạch Marketing cho công ty cổ phần Mặt Trời Á Châu giai đoạn 2007 – 2010
Tác giả Lương Việt Anh
Chuyên ngành Du lịch
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007-2010
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 42,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hòa với sự phát triển của các công ty lữ hành trên cả nước, công ty ASIASUN TRAVEL trực tiếp tham gia vào thị trường du lịch với sứ mệnh là tạonên phong cách du lịch mới, xây dựng thương

Trang 1

Thiết lập kế hoạch Marketing cho công ty cổ phần Mặt Trời Á Châu giaiđoạn 2007 – 2010.

3.1 Phương hướng hoạt động và mục tiêu kinh doanh.

3.1.1 Phương hướng hoạt động

Ngày nay, đi du lịch đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộcsống của con người Đi du lịch để tìm hiểu sự khác biệt trong văn hóa, để

mở mang hiểu biết, để khám phá, để thu giãn, nghỉ ngơi hoặc thậm chí là đểchữa bệnh

Việt nam nằm trong khu vực được đánh giá có sự phát triển năng độngnhất cả về kinh tế và uy tín chính trị Hơn nữa việc gia nhập vào các tổ chứckinh tế - xã hội có uy tín trên thế giới góp phần quảng bá rộng rãi hơn vềhình ảnh, con người, đất nước Việt Nam

Hòa với sự phát triển của các công ty lữ hành trên cả nước, công ty ASIASUN TRAVEL trực tiếp tham gia vào thị trường du lịch với sứ mệnh là tạonên phong cách du lịch mới, xây dựng thương hiệu, phấn đấu trở thành mộttrong những công ty lữ hành có uy tín trong nước và trên thị trường thế giới.Từng bước xâm nhập thị trường, chiếm lĩnh thị phần, góp phần thúc đẩy sựphát triển của du lịch Việt Nam nói riêng và nền kinh tế nói chung, đồngthời đem lại lợi nhuận, sự phồn thịnh cho công ty Các chiến lược mà công

ty đề ra là:

+ Kiện toàn bộ máy tổ chức, nhất là hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nhân sựcủa bộ phận Marketing Có kế hoạch tuyển mộ, tuyển chọn những nhân viên

có năng lực vào công tác trong công ty

+ Nâng cao các chương trình, dịch vụ du lịch để tạo uy tín và thương hiệuvững chắc, đẩy mạnh xúc tiến nghiên cứu (thị trường) để tạo ra những

Trang 2

chương trình độc đáo hấp dẫn, đẩy mạnh hoạt động Marketing, kích thíchtiêu thụ sản phẩm.

+ Duy trì và củng cố các thị trường truyền thống của công ty nhất là thịtrường Outbound đang là thế mạnh, từng bước phát triển vào thị trường lữhành quốc tế (Inbound) với thị trường mục tiêu là khách Nhật, Mỹ, EU.+ Thiết lập và hoàn thiện thêm các kênh phân phối, tăng cường quản lýkênh để đạt hiệu quả Duy trì, mở rộng và siết chặt mối quan hệ với các nhàcung cấp (nhằm giảm giá, tăng thêm lựa chọn…)

3.1.2 Mục tiêu của công ty

Dựa vào kết quả của việc quản lý và tổ chức các hoạt động kinh doanhtrong những năm qua, công ty đã đề ra những mục tiêu của mình trongnhững năm tiếp theo phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh kinh doanh cũngnhư tiềm lực của công ty Sau đây chúng ta xem xét một số chỉ tiêu mà công

ty đặt ra trong năm 2007

* Đối với phòng Outbound:

- Đối tượng khách:

+ Tiếp tục khai thác nguồn khách quen trong thời gian qua

+ Tăng cường khai thác thị trường khách lẻ

+ Đẩy mạnh khai thác khách đi các nước Nhật, Lào, Campuchia

- Sản phẩm du lịch:

+ Đẩy mạnh các sản phẩm du lịch đã quảng bá và thế mạnh của côngty

+ Xây dựng các tour mới

+ Kết hợp các tour với hợi chợ, triển lãm

- Chỉ tiêu 2007

+ Chỉ tiêu số lượng khách: 1.100 lượt khách

+ Chỉ tiêu doanh thu: 11 tỷ VND

Trang 3

+ Chỉ tiêu lợi nhuận: 260 triệu VND

* Đối với phòng Inbound:

- Đối tượng khách:

+ Tiếp tục khai thác nguồn khách từ Thái Lan, Nhật Bản

+ Tập trung khai thác nguồn khách là Việt Kiều và các đại sứ quán + Đẩy mạnh khai thác ở thị trường mới là Hà Lan, Đức

+ Đưa chương trình tiếp thị thai khác thị trường Trung Quốc, Mỹ

- Sản phẩm du lịch: tập trung vào các sản phẩm du lịch đã quảng cáo vàthế mạnh của công ty như:

+ Chỉ tiêu số lượng khách: 1.200 lượt khách

+ Chỉ tiêu doanh thu đặt ra năm 2007: 9,7 tỷ VND

+ Chỉ tiêu lợi nhuận năm 2007: 200 triệu VND

* Đối với phòng nội địa:

- Đối tượng khách:

+ Duy trì và đẩy mạnh các thị trường khách là các đơn vị công ty cổphần, văn phòng đại diện, khách đi theo gia đình, khách từ Sài Gòn ra

- Sản phẩm du lịch:

+ Tiếp tục bán các tour du xuân

+ Hoàn thiện các tour đã có và xây dựng các tour mới

+ Triển khai các tour hè biển và Sa Pa, miền trung

- Chỉ tiêu 2007

+ Chỉ tiêu số lượng khách: 1.600 lượt khách

Trang 4

+ Chỉ tiêu doanh thu: 4,2 tỷ VND

+ Chỉ tiêu lợi nhuận: 120 triệu VND

(Nguồn: Báo cáo chiến lược của công ty năm 2007)

3.2 Thiết lập kế hoạch Marketing cho công ty cổ phần Mặt Trời Á Châugiai đoạn 2007 – 2010

3.2.1 Phân tích môi trường kinh doanh và SWOT

là hoạt động xã hội đến chỗ coi du lịch là ngành kinh tế tổng hợp quan trọng

và hơn thế nữa du lịch còn được coi là nền kinh tế trọng điểm, mũi nhọn.Điều này được thể hiện rất rõ trong các văn bản, nghị quyết của Đại hộiĐảng Cộng sản Việt Nam nhiệm kỳ IX, X; trong Kết luận 179 của Bộ Chínhtrị về phát triển du lịch trong thời kỳ mới; trong các nghị định, chỉ thị củaChính phủ; trong Chiến lược phát triển du lịch Quốc gia năm 2010, cácchương trình hành động du lịch Quốc gia… Về phía thành phố Hà Nội điềunày cũng được khẳng định trong các Nghị quyết của Hội nghị đảng bộ thànhphố khóa 14, 15 Nền chính trị ổn định, kinh tế phát triển góp phần đưa ViệtNam trở thành “điểm đến của thiên niên kỷ mới”, cùng với sự ổn định vềchính trị thì hệ thống luật pháp cũng ngày càng được củng cố, hoàn thiện.Bắt đầu từ việc ra đời của Luật Doanh nghiệp tháng 01/2000 đã cởi trói chocác nhà đầu tư vào các lĩnh vực của nền kinh tế, trong đó du lịch là ngành cósức hấp dẫn cao; kế đó việc Luật Du lịch được ban hành và có hiệu lực đã

Trang 5

tạo môi trường thuận lợi trong quan hệ của các hãng lư hành với nhà cungcấp sản phẩm du lịch và giữa các hãng lữ hành với nhau, đảm bảo sự bìnhđẳng trong kinh doanh giữa các thành phần, các tổ chức, các cá nhân đượcphép kinh doanh lữ hành Song song với nó, việc ra đời và có hiệu lực, hoànthiện của hàng loạt các Luật, Quy định khác như: Chính sách nới lỏng cácgiới hạn và xuất nhập cảnh, nới lỏng trong các đạo luật chống độc quyền,luật bảo vệ môi trường, luật bảo vệ di sản, luật bảo hiểm, luật bảo vệ ngườitiêu dùng, luật quảng cáo… đều có những tác động đến sự phát triển của dulịch mà phần lớn là những tác động mang tính tích cực.

Về mặt quốc tế, việc bình thường hóa, ký kết Hiệp định thương mại Việt– Mỹ cũng như việc Việt Nam được hưởng Quy chế thương mại bìnhthường vĩnh viễn của Hoa Kỳ hay Việt Nam tham gia vào các tổ chức quốc

tế ngày càng nhiều hơn và có vai trò lớn hơn cũng góp phần nâng cao vị thếcủa Việt Nam trên trường quốc tế nói chung và tạo điều kiện phát triển thuậnlợi cho du lịch Việt Nam nói riêng

3.2.1.2 Các yếu tố kinh tế

Trong 5 năm vừa qua Việt Nam luôn đứng trong hàng ngũ những nước

có nền kinh tế tăng trưởng mạnh nhất nhì thế giới (với tốc độ trung bình trên7,5%/năm) Nền kinh tế phát triển ổn định với cơ cấu kinh tế ngày cànghoàn thiện theo định hướng thị trường – xã hội chủ nghĩa đã góp phần làmgia tăng thu nhập của người dân kéo theo nhu cầu nghỉ ngơi giải trí… dẫntới yêu cầu phát triển của ngành du lịch Hệ thống ngân hàng và các công cụthanh toán ngày càng hoàn thiện cũng góp phần làm tăng tính hấp dẫn của

du lịch Việt Nam Tuy nhiên nước ta là một nước đang phát triển, nền kinh

tế mới mở cửa còn nhiều lạc hậu, nhất là cơ sở hạ tầng, giao thông chưađược đồng bộ cũng là một trở ngại trong phát triển du lịch Ngoài ra xuhướng tiết kiệm gia tăng cộng với sự gia tăng của lạm phát, sự chưa hoàn

Trang 6

thiện trong các chính sách sở hữu, thuế, thu nhập… cũng ảnh hưởng khôngnhỏ đối với sự phát triển của du lịch Việt Nam.

3.2.1.3 Các yếu tố văn hóa, dân số, xã hội

Việt Nam có một nền văn hóa phát triển (Việt Nam thuộc 1 trong 33 nềnvăn hóa lớn thế giới), đậm đà băn sắc dân tộc; con người Việt Nam thânthiện, cởi mở, mến khách, dễ hòa đồng… là một trong những điểm rất thuậnlợi cho việc phát triển du lịch Văn hóa, xã hội không chỉ là môi trường màcòn là tài nguyên trong du lịch Hiện nay, Việt Nam đã có 7 tài nguyên đượcUNESCO xếp hạng vào danh mục các danh mục di sản văn hóa, cùng vớicác công trình văn hóa, kiến trúc độc đáo, Việt Nam còn sở hữu rất nhiều lễhội cổ truyền của các dân tộc rất có giá trị đối với sự phát triển của du lịch.Với dân số đông, Việt Nam có một thị trường lao động hết sức rộng lớnđang chờ được khai thác, hơn nữa đây là thị trường có chất lượng với nhiềulao động có trình độ cao, lành nghề, khéo léo, trẻ tuổi, năng động… đây làmột tiền đề hết sức quan trọng đối với du lịch là một ngành đòi hỏi khốilượng lao động trực tiếp lớn

Cùng với sự pha trộn của các nền văn hóa, sự thay đổi trong dân cư củacác vùng, độ tuổi trung bình của xã hội tăng lên… cũng tác động đáng kểđến sự phát triển của du lịch vì khách hàng của ngành này thường đòi hỏi cókinh nghiệm sống, có kiến thức và có khả năng chi trả Xu hướng xã hội giatăng nhu cầu không chỉ những dịch vụ thiết yếu mà cả những dịch vụ caocấp, hay vai trò ngày càng tăng của giới (phụ nữ) cũng kích thích sự pháttriển của du lịch Tuy nhiên vẫn còn những tồn đọng đó là trong một bộ phậndân chúng vẫn tồn tại những quan điểm không tốt về du lịch, cũng như việcthiếu các nhà quản lý có năng lực và kinh nghiệm là vấn đề cần đựoc giảiquyết

3.2.1.4 Các yếu tố công nghệ

Trang 7

Tuy du lịch là một ngành sử dụng khối lượng lao động trực tiếp caonhưng những tiến bộ, phát triển của yếu tố công nghệ cũng ảnh hưởng rấtlớn tới sự phát triển của du lịch Trước tiên mức độ, trình độ phát triển củatri thức (dân trí) là tiền đề cho những nhận thức tốt đẹp về du lịch và nhu cầu

du lịch Đối với du lịch sự tiến bộ của công nghệ giao thông vận tải, côngnghệ máy tính (mạng) đem đến sự đột phá trong phát triển Các yếu tố vềthời gian, khoảng cách được thu hẹp và không còn là vấn đề nan giải Việcphát triển của hệ thống máy tính đã góp phần đưa du lịch bước vào một hìnhthái kinh doanh mới (kinh doanh trực tuyến) với hệ thống phân phối toàncầu Đồng thời các doanh nghiệp cũng dễ dàng tiếp cận với các nguồn dữliệu, thồn tin thứ cấp của các cơ quan thống kê, cơ quan quản lý nhà nướcgóp phần vào việc nghiên cứu hoạch định chính sách hợp lý Ở góc độ trựctiếp sự phát triển của công nghệ tin học đã góp phần nâng cao kỹ năng quản

lý doanh nghiệp cũng như điều hành chương trình du lịch

Tất nhiên, sự gia tăng, phát triển của các thiết bị điện tử giải trí côngnghệ cao cũng làm ảnh hưởng đến nhu cầu của du khách nhưng điều này làkhông đáng kể Có lẽ chúng ta cần quan tâm hơn cả đó là công nghệ tự độnghóa (sử dụng máy móc, rôbôt) có thể ảnh hưởng đến thị trường lao độngtrong du lịch

3.2.1.5 Các yếu tố ở tầm vi mô

* Thị trường khách du lịch

Cùng với việc mở cửa của nền kinh tế, sự hội nhập ngày càng mạnh mẽcủa nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế thế giới thì du lịch Việt Nam làmột trong những ngành đi đầu trong hội nhập quốc tế Theo thống kê tạmthời các hãng lữ hành của ta có bạn hàng là trên 1000 hãng du lịch ở trên 60nước và vùng lãnh thổ thế giới Ngày càng có nhiều công ty lữ hành của ViệtNam trở thành thành viên của các hiệp hội, tổ chức du lịch có uy tín trên thế

Trang 8

giới (PATA, JATA…) và các doanh nghiệp này tham gia ngày càng nhiều

vào các hội trợ, hội nghị du lịch quốc tế cũng như tăng cường các quan hệ

giao dịch, ký kết hợp đồng Phấn đấu đến năm 2010 Việt Nam thu hút

khoảng trên 6 triệu lượt khách quốc tế và khoảng 30 triệu lượt khách nội địa

Đồng thời 6 thị trường hàng đầu đưa khách đến Việt Nam cần phải tập trung

quan tâm là Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Pháp, Mỹ, Anh

Thống kê số lượng khách theo các thị trường

Đơn vị tính: Lượt khách

Quốc

ĐàiLoan

Nhật

V.QAnh

Khách nộiđịa

Trang 9

Nhận xét: Thị trường khách du lịch quốc tế bị động và khách du lịch nội địa

có xu hướng tăng nhanh Ngược lại thị trường khách du lịch quốc tế chủ

động trọng điểm gửi khách tới Việt Nam có xu hướng tăng không đều

Chúng ta có thể tham khảo nghiên cứu của các nhà khoa học du lịch về xu

hướng tiêu dùng du lịch

Xu hướng trong tiêu dùng du lịch quốc tế:

- Chi tiêu nhiều hơn trong lĩnh vực tiêu dùng

- Gia tăng lượng khách ở độ tuổi từ 55 tuổi và khách nữ

- Mục đích chuyến đi là mở rộng sự hiểu biết và tiêu khiển, đặc biệt chú ý

đến môi trường sinh thái

- Mức độ tăng trưởng hàng năm về khách du lịch quốc tế từ 4 đến 4,5% (dự

báo năm 2010 là 937 triệu)

- Ở các nước công nghiệp phát triển gia tăng mạnh các chuyến đi với khoảng

thời gian ngắn

- Ở các nước đang phát triển gia tăng mạnh các chuyến du lịch ra nước ngoài

- Sử dụng phổ biến các phương tiện giao thông cá nhân

- Các chuyến bay ngắn hơn sẽ được tăng cường

- Các chuyến đi vì công việc sẽ được thay thế bằng hệ thống vệ tinh, hệ

thống computer nối mạng

- Các chuyến bay nội địa với cước phí cao sẽ được thay thế bằng các chuyến

xe lửa, tàu thủy có tốc độ cao với chi phí rẻ hơn

- Biện pháp cạnh tranh chính là phát triển các điểm đến du lịch mới

Trang 10

- Các loại hình du lịch văn hóa, du lịch sinh thái, du lịch trang trại tăngnhanh

- Thành phần cốt lõi của sản phẩm du lịch sẽ bao gồm: Hoạt động, kinhnghiệm, tham gia, tập luyện

- Cơ cấu chi tiêu của khách có sự thay đổi Nếu trước đây dành phần lớn chodịch vụ chính thì bây giờ ngược lại

-Châu Á – Thái Bình Dương (trong đó có Đông Nam Á) là một trong nhữngđiểm đến được lựa chọn hàng đầu của khách du lịch quốc tế

Xu hướng trong tiêu dùng du lịch của người Việt Nam:

- Khách du lịch nội địa tăng mạnh (đến năm 2010 dự kiến 30 triệu)

- Mục đích chính của chuyến đi sẽ là: nghỉ ngơi, thăm thân, tín ngưỡng

- Đến năm 2010 loại hình đi du lịch nghỉ hè, lễ hội cũng chủ yếu theo hìnhthức tập thể

- Hình thức du lịch cả gia đình bằng ôtô du lịch sẽ tăng mạnh (năm 2010)

- Giá cả vẫn là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùngcủa đại đa số khách du lịch Việt Nam

- Du lịch văn hóa, lịch sử và sinh thái với mục đích giáo dục sẽ tăng mạnh(12 đến 24 tuổi)

- Có sự thay đổi hướng đi khách từ phía Nam sẽ ra phía Bắc và ngược lại.Điểm du lịch chính là Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các vùng lân cận

- Thể loại du lịch nghỉ ngơi giải trí cuối tuần sẽ phát triển mạnh vào năm2010

- Độ dài chuyến đi thích hợp với khách du lịch Việt Nam trong khoảng từ 2đến 6 ngày

- Du lịch thăm thân, cổ động viên (bóng đá) và kết hợp công việc để ra nướcngoài ngày càng phổ biến

(Nguồn: Giáo trình Quản trị kinh doanh lữ hành – Đại học Kinh tế quốc dân)

Trang 11

* Nhà cung cấp, trung gian thị trường

Các nhà cung cấp sản phẩm và dịch vụ Tất cả những người tham gia vàosản xuất du lịch và ngoài du lịch bao gồm cả các hãng nghiên cứu quảng cáonhà in, cơ sở giáo dục và đào tạo, tư vấn độc lập (số lượng, kỹ năng, mạnh,yếu)

Trung gian thị trường (cụ thể là các nhà phân phối): tổ chức bán, nhà tưvấn… (văn phòng đại diện du lịch quốc gia, hệ thống phân phối toàn cầu,hãng lữ hành gửi khách, nhà điều hành, phương tiện vận chuyển: ô tô, máybay, tàu thủy…, các hãng bán buôn, hãng bán lẻ, công ty lữ hành nướcngoài, nhóm lợi ích…)

Số lượng các nhà cung cấp trên thị trường du lịch Việt Nam là khá phongphú, với chủng loại sản phẩm đa dạng dễ thay thế, doanh nghiệp ít phải tổnthất khi chuyển đổi các nhà cung cấp và có vai trò khá mạnh đối với các nhàcung cấp cũng như mức độ quan trọng của sản phẩm (dịch vụ) đối với ngườimua (doanh nghiệp) là không cao do đó có thể nói sức ép của các nhà cungcấp đối với công ty là không lớn Chỉ có một số đơn vị sự nghiệp (ban quản

lý khu du lịch), dịch vụ công (hải quan, công an, bưu điện…) là có thể gâysức ép nào đó đối với công ty nhưng nhờ sự chú trọng cải cách hành chínhcủa chính phủ đã góp phần tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp (chính phủ có dự định giảm thuế GTGT cho ngành

du lịch ở mức thuế suất của ngành kinh doanh xuất khẩu để thúc đẩy kinhdoanh lữ hành quốc tế nhận khách; điều chỉnh mức giá điện nước…, lậpngân hàng đầu, quỹ phát triển du lịch…, các cơ quan hữu quan như công an,hải quan… đã có những cải cách thủ tục hành chính giúp cho việc xuất nhậpcảnh, khai báo hải quan được thuận tiện)

Trên thị trường du lịch Việt Nam hiện nay, nhà cung cấp, phân phối sảnphẩm đã đông hơn, đa dạng hơn, đồng thời cơ cấu chủng loại của mỗi loại

Trang 12

sản phẩm cũng phong phú hơn hiều Theo thống kê chưa đầy đủ cả nướchiện nay có trên 4.100 cơ sở lưu trú với khoảng 102.379 phòng với 2.115khách sạn với 60.327 buồng; 53 biệt thự với 1.319 buồng, 670 nhà nghỉ với8.757 buồng; 14 làng du lịch; 484 căn hộ du lịch; 8 bãi cắm trại và các loạimotel; khu nghỉ mát; khu điều dưỡng; nhà có phòng cho thuê Trong khốicác nhà cung cấp dịch vụ lưu trú và ăn uống có 42,99% thuộc doanh nghiệpnhà nước, 57,01% thuộc các thành phần kinh tế khác Có 18 khách sạn 5 saovới 5.251 buồng; 41 khách sạn 4 sao với 4.699 buồng; 115 khách sạn 3 saovới 7.848 buồng; 226 khách sạn 2 sao với 7.136 buồng…

Đội ngũ các nhà cung cấp phương tiện vận chuyển cũng tăng lên nhiều vớichất lượng phục vụ ngày càng tốt hơn Hàng không mở thêm các tuyến nộiđịa, tuyến quốc tế với máy bay hiện đại, chất lượng phục vụ cao (năm 2004

có 22 đường bay nội địa, 25 đường bau quốc tế trong đó có 24 đường baytrực tiếp; số máy bay đang khai thác của VietnamAirline là 38 chiếc trong

đó có 4 chiếc B777-200R, 7 chiếc B767-300, 3 chiếc A321, 13 chiếcA320…) Đường sắt giảm giờ chạy tàu, đổi mới phương thức phục vụ, chấtlượng dịch vụ được nâng cao, tần suất chạy tàu được nâng lên (đôi tàu SE1

và SE2 chạy tuyến Hà Nội – thành phố Hồ Chí Minh và ngược lại với thờigian 29 tiếng và dừng ở các ga có nhiều giá trị tài nguyên du lịch; có 4chuyến tàu liên vận quốc tế…) Vận chuyển đường bộ cũng phát triển mạnh(Hà Nội có 18 công ty vận chuyển khách du lịch với khoảng 1.000 đầu xeđời mới và hiện đại)

Hệ thống thông tin liên lạc được hiện đại hóa (ngang tầm thế giới và đượckhách du lịch đánh giá cao), từng bước xóa bỏ độc quyền nhà nước, giảmgiá Thông tin cho khách và trong quản lý được giải quyết cơ bản

Tuy hệ thống dịch vụ văn hóa và giải trí chưa đáp ứng được mong muốn củakhách du lịch quốc tế nhưng cũng đã bắt đầu được quan tâm chú ý Viện bảo

Trang 13

tàng dân tộc học với tầmcỡ lớn nhất Đông Nam Á được khai thác phục vụkhách du lịch, hệ thống các công viên, khuôn viên giải trí, điện ảnh, sânkhấu và các triển lãm tranh, báo chí, truyền thanh, truyền hình ngày càngphong phú đa dạng Nhiều điểm tham quan du lịch mới được khai thác, cácliên hoan du lịch, các cuộc thi đấu thể thao liên tục được Việt Nam đăng cai

2462 có đăng ký kinh doanh lữ hành nội địa (88 DNNN, 581 công ty cổphần, 1730 công ty TNHH, 63 doanh nghiệp tư nhân)

Phần lớn các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành ở Việt Nam có quy mô nhỏ,vốn điều lệ dưới 5 tỷ đồng và lao động không quá 30 người, mối quan hệ tỷ

lệ giữa vốn cố định và vốn lưu động thường không phù hợp với tính chất củakinh doanh lữ hành (công ty điều hành hướng dẫn du lịch có tỷ lệ vốn lưuđộng thấp nhất trong tổng vốn qua các năm là 1%)

Trình độ học vấn của đội ngũ lao động trong các doanh nghiệp lữ hànhthường rất cao (66% tốt nghiệp đại học, trong đó khoảng 13% có trình độ đạihọc chuyên ngành du lịch, 31% tốt nghiệp đại học ngoại ngữ Tiếng anh,21% tốt nghiệp đại học các ngành khác) Trên 3000 hướng dẫn viên đượccấp thẻ (tiếng Anh chiếm 46%, tiếng Pháp 27%, tiếng Trung Quốc 9%, tiếngNga 7%, tiếng Nhật 6%, tiếng Đức 3%, các thứ tiếng khác 2%) Độ tuổitrung bình khoảng 32 (nam chiếm 64%, nữ chiếm 36%)

Ngày đăng: 22/10/2013, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w