1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khác hàng thanh toán lương qua tài khoản tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh sa pa

135 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ------LẠI THỊ THÚY HẠNH QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ ATM ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG THANH TOÁN LƯƠNG QUA TÀI KHOẢN TẠI N

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -LẠI THỊ THÚY HẠNH

QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ ATM ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG THANH TOÁN LƯƠNG QUA TÀI KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM CHI NHÁNH SA PA

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN – 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QTKD THÁI NGUYÊN

- -LẠI THỊ THÚY HẠNH

QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ ATM ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG THANH TOÁN LƯƠNG QUA TÀI KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM CHI NHÁNH SA PA

NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số: 8.34.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Chí Thiện

THÁI NGUYÊN – 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sa Pa” là do chính tôi nghiên cứu và thực hiện Tất cả những

số liệu được sử dụng trong luận văn là do tôi thu thập Các đánh giá, nhận xét vàphân tích trong đề tài này chưa được công bố trên bất kỳ công trình nghiên cứukhoa học nào khác

Tác giả luận văn

Lại Thị Thúy Hạnh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đề tài luận văn “Quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sa Pa” trong quá trình thực hiện đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ nhiệt

thành từ phía các cá nhân và tổ chức

Tôi xin trân trọng được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn là

PGS.TS Trần Chí Thiện, người đã chỉ bảo cho tôi phương pháp làm việc khoa học

và hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này

Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo tại Trường Đại họcKinh tế và Quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên đã giảng dạy những kiến thức

bổ ích, những kỹ năng nghiên cứu khoa học có ích cho quá trình làm việc và côngtác của tôi

Thêm vào đó, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên tạiNgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sa Pa đã cung cấp chotôi những thông tin và số liệu vô cùng quan trọng và cần thiết để tôi thực hiện luậnvăn này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè

và đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tôi tham gia khóahọc và hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp

Trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Lại Thị Thúy Hạnh

Trang 5

MỤC LỤC

i LỜI CẢM ƠN ii MỤC

LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii DANH MỤC CÁC BẢNG viii DANH MỤC SƠ ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Những đóng góp của luận văn 4

6 Kết cấu của luận văn 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ ATM ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG THANH TOÁN LƯƠNG QUA TÀI KHOẢN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1 Cơ sở lý luận về quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản tại chi nhánh ngân hàng thương mại 6

1.1.1 Dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản 6

1.1.2 Chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản 12

1.1.3 Quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản 15

1.2 Cơ sở thực tiễn về quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản 24

Trang 6

41.2.1 Kinh nghiệm quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanhtoán lương qua tài khoản tại một số chi nhánh của BIDV 241.2.2 Bài học rút ra cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt

Trang 7

Nam chi nhánh Sa Pa 29

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 31

2.2 Phương pháp nghiên cứu 31

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 31

2.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin 33

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 33

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 34

2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng được trả lương qua tài khoản 34

2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh các nội dung của quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng trả lương qua tài khoản 35

2.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh các yếu tố ảnh hưởng tới quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng trả lương qua tài khoản 39

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ ATM ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG THANH TOÁN LƯƠNG QUA TÀI KHOẢN TẠI BIDV SA PA 40

3.1 Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sa Pa 40

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sa Pa 40

3.1.2 Cơ cấu tổ chức của BIDV Sa Pa 40

3.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018 của BIDV Sa Pa 44

3.2 Thực trạng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản tại BIDV Sa Pa 50

3.2.1 Thực trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật hỗ trợ dịch vụ thẻ của BIDV Sa Pa 50

3.2.2 Kết quả kinh doanh dịch vụ thẻ ATM cho khách hàng thanh toán lương qua tài khoản tại BIDV Sa Pa 51

3.3 Thực trạng quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng trả lương qua tài khoản .54

Trang 8

3.3.1 Xác định mục tiêu lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán

lương qua tài khoản 54

3.3.2 Chính sách CLDV thẻ ATM đối với nhóm khách hàng thanh toán lương qua tài khoản 57

3.3.3 Hoạch định chất lượng dịch vụ thẻ ATM 59

3.3.4 Đảm bảo CLDV thẻ ATM đối với nhóm khách hàng thanh toán lương qua tài khoản 63

3.3.5 Cải tiến CLDV thẻ ATM đối với nhóm khách hàng thanh toán lương qua tài khoản 65

3.3.6 Kiểm soát quá trình đảm bảo CLDV thẻ ATM đối với nhóm khách hàng thanh toán lương qua tài khoản 68

3.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng trả lương qua tài khoản 71

3.4.1 Các yếu tố thuốc về BIDV 71

3.4.2 Các yếu tố thuộc về môi trường ngành 78

3.4.3 Các yếu tố thuộc về môi trường vĩ mô 80

3.5 Đánh giá chung về thực trạng quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng trả lương qua tài khoản 81

3.5.1 Ưu điểm, thành tựu 81

3.5.2 Hạn chế, yếu kém và nguyên nhân 82

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ ATM CHO KHÁCH HÀNG THANH TOÁN LƯƠNG QUA TÀI KHOẢN TẠI BIDV SA PA 85

4.1 Phương hướng hoàn thiện quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản tại BIDV Sa Pa 85

4.2 Giải pháp hoàn thiện quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản tại BIDV Sa Pa 86

4.2.1 Hoàn thiện mục tiêu CLDV thẻ ATM cho khách hàng thanh toán lương qua tài khoản 86 4.2.2 Hoàn thiện chính sách CLDV thẻ ATM cho khách hàng thanh toán lương

Trang 9

qua tài khoản 87

4.2.3 Hoàn thiện công tác hoạch định CLDV thẻ ATM đối với nhóm khách hàng thanh toán lương qua tài khoản 92

4.2.4 Hoàn thiên công tác đảm bảo CLDV thẻ ATM đối khách hàng thanh toán lương qua tài khoản 93

4.2.5 Hoàn thiện công tác cải tiến CLDV thẻ ATM đối với nhóm khách hàng thanh toán lương qua tài khoản 95

4.2.6 Hoàn thiện công tác kiểm soát chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với nhóm khách hàng thanh toán lương qua tài khoản 96

4.3 Một số kiến nghị, đề xuất 96

4.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 96

4.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 98

4.3.3 Kiến nghị với Bộ Thông tin và Truyền thông 99

KẾT LUẬN 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

PHỤ LỤC 01 104

PHỤ LỤC 02 107

PHỤ LỤC 03 108

PHỤ LỤC 04 111

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ATM Automated Teller Machine – Máy giao dịch tự động

BIDV Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt

Nam

BIDV Sa Pa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt

Nam chi nhánh Sa PaCLDV Chất lượng dịch vụ

NHTM Ngân hàng thương mại

NSNN Ngân sách nhà nước

POS Point Of Sale – Máy chấp nhận thanh toán bằng thẻ

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG Tên bảng Trang

Bảng 2.1 Thang đo và ý nghĩa 34Bảng 3.1 Tình hình nhân sự tại BIDV Sa Pa tính đến ngày 01/01/2019 43Bảng 3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Sa Pa trong 45Bảng 3.3 Tình hình huy động vốn bán lẻ của BIDV SaPa giai đoạn 2016 - 2018 46Bảng 3.4 Tình hình dư nợ tín dụng bán lẻ của BIDV Sa Pa giai đoạn 2016 -

2018 47Bảng 3.5 Số lượng thẻ và thu ròng từ dịch vụ thẻ của BIDV Sa Pa giai đoạn 2016 -

2018 48Bảng 3.6 Thu ròng từ dịch vụ thanh toán của BIDV Sa Pa giai đoạn 2016 -

2018 49Bảng 3.7 Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tại BIDV Sa Pa

năm 2018 49Bảng 3.8 Tình hình cơ sở hạ tầng kỹ thuật hỗ trợ dịch vụ thẻ của BIDV Sa Pa giai

đoạn 2016 - 2018 50Bảng 3.9 Hệ thống thẻ ATM cho khách hàng thanh toán lương qua tài khoản tại

BIDV Sa Pa 51Bảng 3.10 Kết quả kinh doanh thẻ ATM cho khách hàng thanh toán lương qua tài

khoản tại BIDV Sa Pa trong giai đoạn 2016 - 2018 53Bảng 3.11 Kết quả khảo sát về mục tiêu chất lượng thẻ ATM đối với khách hàng

được trả lương qua tài khoản tại BIDV SaPa 56Bảng 3.12 Bảng khảo sát về chính sách chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách

hàng thanh toán lương qua tài khoản tại BIDV SaPa 57Bảng 3.13 Kết quả khảo sát về hiệu quả các kênh hỗ trợ khách hàng cung cấp thông

tin, giải đáp thắc mắc, giải quyết khiếu nại tại BIDV Sa Pa năm 2019 60Bảng 3.14 Kết quả khảo sát về mức độ an toàn của thẻ ATM tại 62Bảng 3.15 Kết quả khảo sát về công tác đảm bảo chất lượng 64Bảng 3 16 Kết quả khảo sát về công tác cải tiến CLDV tại 66Bảng 3.17 Thời gian trung bình xử lý sự cố ở cây ATM và xử lý khiếu nại, thắc

mắc trong quá trình sử dụng dịch vụ thẻ ATM tại BIDV Sa Pa 68

Trang 12

Bảng 3.18 Kết quả khảo sát về công tác kiểm soát quá trình đảm bảo CLDV tại

BIDV Sa Pa 70Bảng 3.19 Kết quả thống kê qua khảo sát về các yếu tố liên quan trực tiếp đến sản

phẩm, dịch vụ thẻ ATM tại BIDV Sa Pa năm 2019 72Bảng 3.20 Kết quả thống kê qua khảo sát về nguồn nhân lực tại BIDV Sa Pa 73Bảng 3.21 Kết quả thống kê qua khảo sát về các yếu tố liên quan đến cơ sở hạ tầng,

mạng lưới, kênh phênh phối tại BIDV Sa Pa 76

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Tên sơ đồ Trang

Sơ đồ 1.1:Quy trình quản trị CLDV thẻ ATM đối với nhóm khách hàng thanh toán

lương qua tài khoản tại NHTM 20

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại BIDV Sa Pa 41

Trang 13

1

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN h t t p : / / l r c t nu.edu v n

tế - xã hội như các nghiệp vụ ngân hàng đối nội và đối ngoại:từ nghiệp vụ tín dụng,nghiệp vụ thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán điện tử đến việc cungcấp các sản phẩm dịch vụ như mở tài khoản và nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế

và dân cư, dịch vụ tư vấn khách hàng, dịch vụ chuyển tiền kiều hối… Ngoài các dịch

vụ truyền thống, các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam không ngừng mởrộng các dịch vụ khác mang tính hiện đại trong đó có dịch vụ thẻ, một dịch vụ đanggọi là cơ hội mới cho các ngân hàng với số lượng khách hàng đầy tiềm năng khikhách hàng ngày càng có nhu cầu cao trong việc sử dụng các dịch vụ thanh toánkhông dùng tiền mặt Để phát triển thói quen không dùng tiền mặt của nhân dân mộttrong những dịch vụ được cho rằng đạt hiệu quả cao trong lĩnh vực này chính là cungcấp dịch vụ thẻ ATM đối với nhóm khách hàng thanh toán lương qua tài khoản

Trên cơ sở phát triển nhận thức như vậy, các tổ chức cung ứng dịch vụ thanhtoán đã không ngừng nỗ lực đầu tư mở rộng cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng dịch

vụ và gia tăng các tiện ích thanh toán không dùng tiền mặt để khẳng định thươnghiệu, duy trì và gia tăng thị phần, khách hàng Qua thói quen thường ngày giao dịchthanh toán với ATM, ngân hàng điện tử và với ngân hàng, phía người sử dụng dịch

vụ dể dàng có được cơ hội tiếp cận với các tiện ích thanh toán không dùng tiền mặtứng dụng công nghệ hiện đại từ phía các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nêncũng càng ngày càng ý thức được vai trò của công nghệ thanh toán hiện đại trongchuyển đổi nâng tầm nhận thức được sự cần thiết minh bạch hóa tài tính cá nhân,từng bước hình thành và phát triển văn hóa thương mại và thanh toán điện tử cũngnhư tác phong công nghiệp hóa, số hóa

Trong những năm qua, Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt

Nam chi nhánh Sa Pa (BIDV Sa Pa) luôn chú trọng đẩy mạnh hoạt động kinh doanh

Trang 15

ATM bằng việc liên tục nghiên cứu đưa ra thị trường các sản phẩm đa dạng vớinhiều tiện ích cao gắn liền với việc nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng,chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ, gia tăng nguồn dịch vụ cho ngân hàng đặc biệt đốivới nhóm khách hàng thanh toán lương qua tài khoản thì dịch vụ thẻ ATM đang là

xu thế và tiềm năng Đi đôi với việc phát triển sản phẩm, dịch vụ thẻ, BIDV Sa

Pa cũng không ngừng nâng cao công tác quản lý chất lượng đối với các hoạt độngnày nhằm giữ vững vị thế ngân hàng có ưu điểm mạnh về dịch vụ thẻ Tuy nhiên,bên cạnh những mặt đạt được vẫn còn những hạn chế, tồn tại, chẳng hạn nhưdịch vụ thẻ cung cấp cho khách hàng chưa đa dạng, phong phú, hồ sơ thủ tục đượcngân hàng yêu cầu khách hàng thực hiện khi đăng kí sử dụng dịch vụ còn rườm

dà, thời gian xử lý các yêu cầu, khiếu nại của khách hàng liên quan đến dịch vụ thẻcòn dài Điều đó đòi hỏi BIDV Sa Pa cần có chiến lược định hướng đúng đắn,phương thức quản lý phù hợp đối với dịch vụ thẻ ATM đối với nhóm khách hàngthanh toán lương qua tài khoản nhằm góp phần tăng hiệu quả kinh doanh, nâng caogiá trị doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh ngày một khốc liệt và khó khăn hiệnnay bằng cách tập trung phát triển dịch vụ thẻ ATM đối với từng nhóm khách hàngnày để không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ và gia tăng sự hài lòng khi sửdụng dịch vụ thẻ ATM tại ngân hàng

Chính vì những lý do đó, học viên quyết định lựa chọn để tài: “Quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sa Pa” làm đối tượng

nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Liên quan đến chủ đề dịch vụ thẻ và chất lượng dịch vụ thẻ tại các NHTM,

đã có nhiều tác giả đã đề cập đến các mảng nghiệp vụ và các góc độ nhìn nhận vấn

đề khác nhau Trong số đó, có thể kể đến một số công trình nghiên cứu tiêu biểutrong thời gian qua như sau:

- Luận án tiến sĩ: “Những giải pháp góp phần nhằm phát triển hình thức

thanh toán thẻ ATM ở Việt Nam”, của tác giả Nguyễn Danh Lương, bảo vệ tại Hội

Trang 16

đồng chấm luận án cấp Nhà nước tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, năm2003.

Trang 17

- Luận án tiến sĩ: “Giải pháp cơ bản nhằm phát triển thị trường thẻ ATM tại

Việt Nam” của tác giả Trần Tấn Lộc, bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Nhà

nước tại trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2004

- Luận án tiến sĩ: “Những giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại các Ngân hàng

thương mại nhà nước ở Việt Nam” của tác giả Hoàng Tuấn Linh, bảo vệ tại Trường

Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2009

- Luận văn thạc sĩ: “Nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Đầu tư

và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Thành” của tác giả Hoàng Việt Nga, bảo vệ

tại Học Viện Ngân hàng năm 2011

- Luận văn thạc sĩ: “Nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Ngoại

Thương - Chi nhánh Huế” của tác giả Nguyễn Mai Quỳnh Anh, bảo vệ tại Đại học

Kinh tế Quốc Dân năm 2008

- Luận văn thạc sĩ: “Đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng

TMCP Ngoại Thương - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Lê Hoàng

Duy, bảo vệ tại Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh năm 2009

Mỗi tác giả có một cách tiếp cận khác nhau trong quá trình nghiên cứu, mỗicông trình đều có những đóng góp hết sức tích cực vào việc nâng cao chất lượngdịch vụ thẻ của ngân hàng là đối tượng nghiên cứu của công trình đó Tuy nhiên,qua, chưa có công trình nghiên cứu nào tập trung nghiên cứu về quản trị chất lượngdịch vụ thẻ ATM cho khách hàng thanh toán lương qua tài khoản tại một chi nhánhngân hàng thương mại, đặc biệt tại BIDV Sa Pa Do đó, đề tài của học viên là cầnthiết và không có sự trùng lắp với các công trình nghiên cứu đã công bố

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và phân tích thực trạng quản trị CLDV thẻATM cho khách hàng thanh toán lương qua tài khoản tại BIDV Sa Pa, đề xuất cácgiải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác quản trị CLDV này tại Chi nhánh tronggiai đoạn 2020 – 2025

3.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa và làm rõ lý luận về quản trị CLDV thẻ ATM cho khách hàngthanh toán lương qua tài khoản tại chi nhánh NHTM

Trang 18

- Phân tích thực trạng quản trị CLDV thẻ ATM cho khách hàng thanh toánlương qua tài khoản tại BIDV Sa Pa; đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu cùngcác nguyên nhân dẫn đến những điểm yếu trong quản trị CLDV thẻ ATM cho kháchhàng thanh toán lương qua tài khoản tại Chi nhánh.

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản trị CLDV thẻATM cho khách hàng thanh toán lương qua tài khoản tại BIDV Sa Pa

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Các vấn đề lý luận về quản trị CLDV thẻ ATM cho khách hàng thanh toánlương qua tài khoản tại các chi nhánh NHTM và thực tiễn công tác này tại BIDV

Sa Pa

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: Nghiên cứu tại BIDV Sa Pa

+ Về thời gian: Thông tin, số liệu sử dụng trong luận văn được thu thập tronggiai đoạn 2016 - 2018; phương hướng và giải pháp được đề xuất đến năm 2025

5 Những đóng góp của luận văn

- Hoàn thiện chính sách kinh doanh dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàngthanh toán lương qua tài khoản;

- Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với kháchhàng thanh toán lương qua tài khoản;

- Hoàn thiện công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng dịch vụ thẻ ATM đốivới nhóm khách hàng thanh toán lương qua tài khoản

Trang 19

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn baogồm 4 chương với kết cấu như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị chất lượng dịch vụ thẻATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản tại chi nhánh ngân hàngthương mại

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với kháchhàng thanh toán lương qua tài khoản tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư vàPhát triển Việt Nam chi nhánh Sa Pa

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối vớikhách hàng thanh toán lương qua tài khoản tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu

tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sa Pa

Trang 20

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ ATM ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG THANH TOÁN LƯƠNG QUA TÀI KHOẢN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG

MẠI 1.1 Cơ sở lý luận về quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản tại chi nhánh ngân hàng thương mại

1.1.1 Dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản

1.1.1.1 Khái niệm dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản

- Quan điểm về dịch vụ của doanh nghiệp

Dịch vụ là một khái niệm phổ biến trong kinh doanh Có rất nhiều cách địnhnghĩa về dịch vụ có thể hiểu là những hành vi, quá trình và cách thức thực hiện mộtcông việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng, làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi củakhách hàng (Mary Jo Bitner, Valarie A Zeithaml, 2000)

Dịch vụ là một hoạt động hoặc là một chuỗi hoạt động ít nhiều có tính chất

vô hình, nhưng cần thiết, diễn ra trong các mối tương tác giữa khách hàng và nhânviên dịch vụ và/hoặc các nguồn lực vật chất hoặc hàng hóa và/hoặc các hệ thốngcung ứng dịch vụ được cung cấp như là các giải pháp giải quyết các vấn đề củakhách hàng (Christian Grönroos, 1990)

- Khái niệm thẻ ATM của NHTM

Hoạt động của NHTM là thực hiện các chức năng tiền tệ, tín dụng và thanhtoán Hiện nay, thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng là cơ sở cơ bản đểluân chuyển tiền tệ trong nền kinh tế

Trong bối cảnh nền toàn cầu hóa và hội nhập nền kinh tế, nhu cầu tiêudùng cá nhân không ngừng tăng lên cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học

kỹ thuật và công nghệ tin học Do vậy đòi hỏi các ngân hàng, các tổ chức tíndụng, tổ chức tài chính của các quốc gia liên kết với nhau để đưa ra các hìnhthức, phương tiện thanh toán chung toàn cầu, một trong các hình thức thanh toán

đó là thanh toán thẻ

Trang 21

Hình thức thanh toán thẻ là sự kết hợp giữa các hình thức thanh toán nhưthanh toán chứng từ, thanh toán điện tử; kết hợp các nghiệp vụ của ngân hàng nhưtiền gửi, cho vay dựa trên cơ sở nền tảng công nghệ ngân hàng phát triển ThẻATM ra đời là một tất yếu khách quan trong thời đại ngày nay.

Theo quan điểm của NHNN Việt Nam thể hiện qua quy chế phát hành, sửdụng và thanh toán thẻ ATM được ban hành theo Quyết định 371/1999/QDNHNN1ngày 19/10/1999 của Thống đốc NHNN và xét theo mục đích sử dụng thì: “ThẻATM là một phương tiện thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ không dùng tiền mặthoặc có thể được rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động hoặc các ngân hàng đại lý;hoặc: Thẻ ATM là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà chủ thẻ cóthể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán chi phí mua hàng hoá, sử dụng dịch vụtại các điểm chấp nhận thẻ” (Ngân hàng Nhà nước, 1999)

Hiện nay trên thị trường, NHTM cung cấp cho khách hàng các loại thẻ sau:+ Thẻ Ghi nợ nội địa: là thẻ liên kết trực tiếp tới tài khoản thanh toán (CA)của chủ thẻ Chủ thẻ có thể thực hiện nhiều giao dịch khác nhau như rút tiền mặt,chuyển khoản, thanh toán dịch vụ giao dịch giá trị gia tăng… tại máy rút tiền tựđộng ATM

+ Thẻ Ghi nợ quốc tế (debit card): là công cụ thanh toán, chi trả hoặc rút tiềnmặt trên cơ sở số dư tiền gửi trong tài khoản thanh toán của chủ thẻ tại ngân hàng.Thẻ này không tạo tín dụng, hoạt động theo nguyên tắc tương tự thẻ ATM Mỗi lần

sử dụng, ngân hàng sẽ tự động trừ ngay số tiền tương ứng trên tài khoản của chủ thẻ

+ Thẻ Tín dụng (Credit Card): Hình thức của thẻ tương tự như thẻ thanh toánngân hàng, điểm khác biệt cơ bản là nội dung kinh tế: mỗi lần sử dụng giao dịch làmột lần nhận nợ vay ngân hàng Do đó, cơ sở sử dụng thẻ tín dụng là phát hành trêntài khoản tiền vay ngân hàng

+ Thẻ thanh toán (Charge Card): chủ yếu do các cửa hàng phát hành Về nộidung kinh tế nó tương tự như thẻ tín dụng nhưng chỉ được sử dụng tại hệ thống cáccửa hàng phát hành thẻ Các cửa hàng phát hành thẻ này nhằm mục đích tiếp thị vàgiữ khách bằng cách giảm giá hàng khi sử dụng Tuy nhiên, lãi suất phần giá trị

Trang 22

khách hàng chưa trả thường cao hơn lãi suất tín dụng thông thường.

Khái niệm dịch vụ thẻ ATM cho khách hàng thanh toán lương qua tài khoản tại chi nhánh NHTM

Như đã đề cập ở phía trước, Chỉ thị số 20/2007/CT-TTg là một mệnh lệnhhành chính có chủ trương đúng đắn, phù hợp với xu hướng phát triển nền kinh tếhiện nay, nên đã nhận được sự đồng thuận hướng ứng của các đối tượng hưởnglương từ NSNN Thực tế cho thấy, việc trả lương qua tài khoản, kể từ ngày01/01/2008 đến nay, đã mang lại nhiều lợi ích về mọi mặt cho cả các đơn vị hưởnglương NSNN, người nhận lương qua tài khoản, hệ thống KBNN, các NHTM Hiệnnay, trả lương qua tài khoản ngân hàng không chỉ được các đơn vị hưởng lương từNSNN áp dụng mà đã trở nên phổ biến trong cả nền kinh tế (Thủ tướng Chính phủ,2007)

Tuy nhiên, đứng trên góc độ của NHTM, việc cung ứng dịch vụ trả lươngqua tài khoản cũng chỉ là một trong các dịch vụ thẻ của NHTM, giúp NHTM mởrộng tiếp cận khách hàng, gia tăng thị phần Đây cũng là góc độ tiếp cận vấn đềđược luận văn lựa chọn

Như vậy, qua việc khái quát những vấn đề có liên quan, có thể đưa ra khái

niệm như sau: Dịch vụ thẻ ATM cho khách hàng thanh toán lương qua tài khoản tại

chi nhánh NHTM là một chuỗi các hoạt động của chi nhánh NHTM nhằm cung cấp cho khách hàng những tiện ích thanh toán không dùng tiền mặt thông qua công cụ thẻ ATM.

Để cung cấp dịch vụ thẻ ATM cho khách hàng, NHTM phải xây dựng hệthống máy ATM, POS, thực hiện liên kết với các tổ chức tài chính trong và ngoàinước nhằm cung cấp cho khách hàng những dịch vụ giá trị gia tăng trong phạm viquốc gia cũng như trên phạm vi toàn cầu

1.1.1.2 Đặc điểm dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản

Thứ nhất, về chủ thể cung cấp và sử dụng dịch vụ thẻ ATM

- Về chủ thể cung cấp thẻ ATM:

+ Ngân hàng phát hành, tổ chức phát hành thẻ: là ngân hàng, tổ chức được

Trang 23

NHNN hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp phép thực hiện các nghiệp

Trang 24

vụ phát hành thẻ, cấp thẻ cho các chủ thẻ là cá nhân sử dụng, chịu trách nhiệmthanh toán và cung cấp các dịch vụ liên quan đến thẻ đó Đối với việc phát hành thẻquốc tế, ngân hàng còn phải được phép của Tổ chức thẻ quốc tế đó cho phép sau khithẩm tra các điều kiện theo quy định.

+ Ngân hàng đại lý phát hành, tổ chức đại lý phát hành: Trên cơ sở hợp đồngđại lý phát hành, một ngân hàng hoặc một tổ chức có thể thay mặt ngân hàng pháthành thẻ cho chủ thẻ với tên ngân hàng phát hành Hợp đồng đại lý phải quy địnhđầy đủ, chi tiết quyền và nghĩa vụ của các bên nhằm có cơ sở phân định trách nhiệmkhi xảy ra tranh chấp

- Về chủ thể sử dụng thẻ ATM:

Chủ thể sử dụng thẻ ATM là chủ thẻ: chủ thẻ là người được ngân hàng pháthành thẻ cấp thẻ để sử dụng Chủ thẻ bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ Chủthẻ chính là người đứng tên đề nghị ngân hàng cấp thẻ và phải chịu hoàn toàn tráchnhiệm xử lý, thanh toán các vấn đề liên quan đến việc sử dụng thẻ của mình, kể cảthẻ phụ phát hành kèm theo thẻ chính Chủ thẻ phụ là người được cấp thẻ theo đềnghị của chủ thẻ chính

Thứ hai, về đơn vị trung gian, về phương tiện phục vụ hoạt dộng dịch vụ thẻ ATM.

- Về các đơn vị trung gian trong hoạt động dịch vụ thẻ ATM:

+ Nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ: để thúc đẩy việc phát hành, sử dụng và thanhtoán thẻ, cũng như nâng cao chất lượng xử lý của các quá trình thì bản thân ngânhàng phát hành thẻ, thanh toán thẻ và các tổ chức thẻ quốc tế không đủ khả năngđáp ứng hoặc làm hiệu quả không cao các công việc marketing phát triển thị trường,đảm trách một số công đoạn như chuyển mạch giữa các ngân hàng thanh toán thẻkhác nhau, bảo quản và lưu trữ giữ liệu lịch sử , do vậy, một số công ty đứng rathực hiện dịch vụ hỗ trợ và được chia xẻ lợi nhuận từ các thành viên hưởng lợi

+ Tổ chức thẻ quốc tế: Là một tổ chức gồm một hoặc một số các ngân hàng,định chế tài chính hoặc tổ chức phi tài chính gắn với một thương hiệu độc quyềnsản phẩm thẻ (như Visa International, Mastercard International, American Express,Diner Club, JCB ) Trên cơ sở thương hiệu đó, có thể uỷ quyền cho các ngân hàng,

Trang 25

tổ chức khác phát hành thẻ dưới thương hiệu của mình Tổ chức thẻ quốc tế có điều

lệ và quy chế hoạt động riêng, chịu trách nhiệm tổ chức và hướng dẫn các thànhviên của mình thực hiện theo đúng quy chế, quy định đề ra cũng như có trách nhiệmphân xử, hoà giải những tranh chấp trong quá trình vận hành

+ Trung tâm chuyển mạch (Switching Center): là một đầu mối kết nối hệthống thanh toán giữa các hệ thống NHTM, các tổ chức thanh toán thẻ khác nhau đểcác NHTM đó có thể thực hiện trao đổi giao dịch với nhau mặc dù mỗi hệ thống cónhững đặc thù riêng Trung tâm chuyển mạch được hình thành nhằm mục tiêu kếtnối các đơn vị chấp nhận thẻ, NHTM, ngân hàng phát hành thẻ, Tổ chức thẻ quốc tếành một mạng lưới rộng khắp, giúp cho chủ thẻ có thể sử dụng thẻ ở phạm vi rộnglớn hơn mà không bị bó hẹp trong phạm vi đơn vị chấp nhận thẻ thuộc hệ thống thẻcủa mình

- Về các phương tiện phục vụ hoạt động dịch vụ thẻ ATM:

Các máy móc trang thiết bị phục vụ chủ thẻ tự giao dịch: bao gồm các thiết

bị do ngân hàng lắp đặt tại trụ sở ngân hàng hoặc nơi công cộng Thiết bị này chủyếu là ATM Ngoài ra, còn có máy tính cá nhân nối mạng Internet để chủ thẻ thựchiện giao dịch Internet Banking, máy cập nhật Passbook, điện thoại

1.1.1.3 Vai trò dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản

Thứ nhất, đối với các hoạt động kinh tế - xã hội

Hoạt động kinh doanh thẻ của hệ thống NHTM ngày càng phát triển nó đãthể hiện vai trò to lớn trong sự phát triển kinh tế, xã hội:

- Góp phần làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông từ đó tiết giảm chiphí xã hội: việc sử dụng thẻ trong thanh toán được xem như là một giải pháp đểgiảm chi phí lưu thông trong xã hội so với hình thức thanh toán bằng tiền mặt Đặcbiệt, đối với NHNN giảm được chi phí kiểm đếm, in ấn, bảo quản và giảm bớt được

sự tham gia của nhân viên ngân hàng

- Tăng nhanh khối lượng vốn chu chuyển, thanh toán trong nền kinh tế: Hầuhết các giao dịch thẻ trong phạm vi quốc gia hay quốc tế đều được thực hiện vàthanh toán trực tuyến (online) do vậy tốc độ chu chuyển, thanh toán nhanh hơn rất

Trang 26

nhiều so với những giao dịch thông qua phương tiện thanh toán khác như: Séc, uỷnhiệm chi, uỷ nhiệm thu

- Góp phần vào việc thực hiện biện pháp kích cầu của nhà nước: Sự tiện lợi

mà thẻ mang lại cho người sử dụng, đơn vị chấp nhận thẻ, ngân hàng khiến choviệc sử dụng thẻ, chi tiêu, thanh toán bằng thẻ ngày càng được ưa chuộng Điều nàylàm cho thẻ trở thành một công cụ hữu ích góp phần thực hiện biện pháp “kích cầu”của nhà nước và tạo nên một kênh cung ứng vốn hiệu quả của các NHTM

- Cải thiện môi trường văn minh thương mại, thu hút khách du lịch và đầu tưnước ngoài: Thanh toán bằng thẻ giúp giảm bớt các giao dịch thủ công để tiếp cậnvới phương tiện văn minh của thế giới do đó sẽ tạo ra một môi trường thương mạivăn minh hơn và hiện đại hơn

Thứ hai, đối với bản thân NHTM

- Góp phần thu hút khách hàng: Nhờ vào những tiện ích mà thẻ ATM đem lạicho khách hàng, dịch vụ này đã có vai trò quan trọng trong việc thu hút, giữ chânkhách hàng Khi khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ nói chung, thẻ ATM để nhậnlương thì ngân hàng sẽ bán chéo được các sản phẩm, dịch vụ bán lẻ khác như mở tàikhoản thanh toán, BSMS, Smartbanking, tín dụng, tiền gửi tiết kiệm

- Góp phần gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng: Cùng với hoạt động kinhdoanh khác thì kinh doanh thẻ ATM cho khách hàng thanh toán lương qua tài khoảngóp phần tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng thông qua một số khoản thu như sau: Lãitiền gửi không kỳ hạn; Chiết khấu thương mại; phí thường niên thẻ, phí khi pháthành thẻ; phí rút tiền mặt; phí đại lý thanh toán; các khoản thu phụ khác như phítăng hạn mức tín dụng tạm thời, phí cấp lại thẻ, phí tra soát

- Góp phần đa dạng công tác thanh toán: Hoạt động kinh doanh của NHTM

đã tạo điều kiện cho cả NHTM và khách hàng có thể tự động hoá các giao dịch, đẩynhanh tốc độ thanh toán, nâng cấp chất lượng dịch vụ

- Tăng cường vốn huy động cho ngân hàng: Để được phát hành thẻ, thôngthường chủ thẻ sẽ phải duy trì số dư tối thiểu theo quy định của ngân hàng (trừtrường hợp là tín chấp đối phát hành thẻ tín dụng) Do đó, tổng số dư tiền gửi không

kỳ hạn của ngân hàng cũng sẽ tăng theo Hơn nữa, khi khách hàng nhận lương quatài khoản mà chưa có nhu cầu sử dụng ngay (vẫn để tiền trong thẻ) thì đây là một

Trang 27

nguồn vốn ngắn hạn giá rẻ mà NHTM có thể tận dụng để sử dụng cho hoạt động kinh doanh của mình.

- Đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh ngân hàng giúp phân tán rủi ro,mang đến cho ngân hàng một phương tiện thanh toán đa tiện ích, thoả mãn nhu cầucủa khách hàng một cách tốt nhất

Thứ ba, đối với khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ ATM thanh toán lương qua tài khoản.

- Dịch vụ thẻ ATM của NHTM cung cấp một phương tiện lưu trữ an toàn:Với khả năng bảo mật rất cao từ phía các NHTM, khách hàng có thể yên tâm giữtiền lương của mình trong tài khoản để phục vụ cho nhu cầu chi tiêu, thanh toán bất

cứ khi nào có nhu cầu mà không phải lo lắng đến việc thất thoát các thông tin cũngnhư số dư tài khoản

- Dịch vụ thẻ ATM của NHTM cung cấp một phương tiện thanh toán nhanhchóng, thuận tiện, chính xác, phạm vi rộng

1.1.2 Chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản

1.1.2.1 Khái niệm chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản

Chất lượng dịch vụ (CLDV) là một yếu tố rất quan trọng trong quá trình xâydựng thương hiệu và thực hiện các chiến lược marketing của các doanh nghiệp

Các nhà nghiên cứu trên thế giới đã đưa ra nhiều định nghĩa trên các khíacạnh và mức độ khác nhau về chất lượng của dịch vụ được cung cấp CLDV có thểhiểu là là sự đánh giá của khách hàng, là những người được cung cấp dịch vụ, vềmức độ tuyệt vời hay hoàn hảo nói chung của một thực thể; nó là một dạng của thái

độ và các hệ quả từ sự so sánh giữa những gì được mong đợi và nhận thức về nhữngthứ mà khách hàng nhận được (Mary Jo Bitner, Valarie A Zeithaml, 2000)

Trong khi đó, Lewis và Boom cho rằng CLDV là một sự đo lường mức độdịch vụ được đưa đến cho khách hàng có tương xứng hay không với sự mong đợimột chất lượng tốt của các khách hàng Việc xây dựng thành công CLDV nghĩa là

sự mong đợi của các khách hàng đã được đáp ứng một cách đồng nhất Parusurman,Zeithaml và Berry thì định nghĩa CLDV được xem như là khoảng cách giữa sự

Trang 28

mong đợi của các khách hàng và nhận thức của họ khi sử dụng dịch vụ(Parasuraman, A., Zeithaml, V.A., Berry, L.L 1985).

Đối với khách hàng, CLDV là sự so sánh giữa sự mong đợi về giá trị mộtdịch vụ với giá trị dịch vụ thực tế mà họ nhận được (sự thỏa mãn) do doanh nghiệpcung cấp Các nhà nghiên cứu và các nhà quản lý các doanh nghiệp dịch vụ đềuthống nhất quan điểm cho rằng CLDV bao hàm một sự so sánh giữa sự mong đợi vàthực hiện

Dịch vụ nhận được Sự mong đợi CLDV

Giá trị dịch vụ nhận được > Giá trị mong đợi Rất cao

Giá trị dịch vụ nhận được = Giá trị mong đợi Cao

Giá trị dịch vụ nhận được < Giá trị mong đợi Thấp

Sự hài lòng của khách hàng có liên quan đến CLDV Giá trị khách hàng nhậnđược do chuỗi giá trị của dịch vụ tổng thể mà doanh nghiệp chuyển giao phụ thuộcvào một số yếu tố như: dịch vụ tổng thể được cung cấp, nhân viên cung cấp dịch vụ,những hoạt động của các đối thủ cạnh tranh, các mức độ đơn vị mong đợi, tầm hiểubiết và sự am tường về dịch vụ của người tiêu dùng dịch vụ

Qua những phân tích trên, có thể khái quát khái niệm:

Chất lượng dịch vụ (CLDV) thẻ ATM cho khách hàng thanh toán lương qua tài khoản tại chi nhánh NHTM là chuỗi giá trị thẻ ATM mà chi nhánh NHTM cung cấp đến khách hàng, được biểu hiện ra bên ngoài bằng mức độ cảm nhận của khách hàng khi sử dụng dịch vụ thẻ ATM thanh toán lương của chi nhánh NHTM.

Như vậy, đây là khái niệm được đưa ra trên quan điểm của khách hàng, vàđây cũng là hướng tiếp cận nghiên cứu của luận văn

1.1.2.2 Sự cần thiết nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản

Thứ nhất, nâng cao CLDV là yêu cầu tối quan trọng đặt ra đối với các

NHTM nếu muốn phát triển và đứng vững trong thị trường cạnh tranh khốc liệt củangành ngân hàng hiện nay ở Việt Nam

Thứ hai, nhu cầu thanh toán lương qua tài khoản hiện nay là rất lớn, là xu

hướng trả lương hiện đại được Chính phủ và người lao động hưởng ứng Do đó,

Trang 29

phát triển dịch vụ ATM cho khách hàng thanh toán lương qua tài khoản là hướng đi đúng đắn của các NHTM hiện nay.

Thứ ba, yêu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng, phức tạp:để cải thiện

chất lượng dịch vụ thẻ ATM, NHTM phải tiếp thu những ý kiến đóng góp củakhách hàng sử dụng dịch vụ, những kinh nghiệm từ các ngân hàng cạnh tranh

1.1.2.3 Quy trình đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản

Các doanh nghiệp nói chung và các NHTM nói riêng ngày nay đang phảihoạt động trong một môi trường ngày càng cạnh tranh gay gắt hơn Để nâng cao khảnăng cạnh tranh và khẳng định một chỗ đứng vững chắc thì môí quan tâm hàng đầucủa các NHTM là nâng cao CLDV Dịch vụ là hướng phát triển của các tập đoàntoàn cầu, xu hướng này hình thành nên một nền kinh tế dịch vụ tại các nước pháttriển Nếu khu vực chế tạo đòi hỏi đầu tư chi phí hạ tầng cao, thời gian thai nghénsản phẩm dài, chi phí để phát triển sản phẩm mới lớn và hứng chịu thăng trầm củachu kì sản phẩm, thì dịch vụ có mức đầu tư thấp, thời gian phát triển nhanh và pháttriển một dịch vụ mới không nhất thiết phải đẩy đi toàn bộ các chi phí đã bỏ ra.Dịch vụ luôn gắn liền với nhu cầu con người mà nhu cầu của con người thì vô hạn

Vì thế, nâng cao CLDV ngân hàng là một hoạt động cần thiết đối với cácNHTM nhằm đảm bảo cung cấp các dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Mộtvấn đề quan trọng liên quan đến nâng cao chất lượng là việc đo lường và đánh giáCLDV Nếu như đo lường chất lượng sản phẩm là hàng hóa cụ thể đã là một côngviệc khó khăn thì đối với dịch vụ, việc đo lường CLDV còn khó khăn hơn nhiều bởi

vì sản phẩm dịch vụ là sản phẩm vô hình nên khó có thể xác định các thông số vàđặc tính kỹ thuật bằng định lượng và thông qua đó là tiêu chuẩn cho việc sản xuấtđảm bảo chất lượng Hơn nữa, việc sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thờinên chúng ta không thể kiểm tra chất lượng và loại bỏ các dịch vụ không đạt tới mộttiêu chuẩn nào đó trước khi đưa chúng tới khách hàng như trường hợp các sản phẩmhữu hình Vì vậy, việc đo lường và đánh giá chất lượng dịch vụ được thực hiện theophạm vi và góc độ tiếp cận khác với sản phẩm vật chất

CLDV là mức độ của sản phẩm dịch vụ so với các yêu cầu đề ra hoặc định

Trang 30

trước của người mua Vì vậy đo lường CLDV thường dựa trên mối quan hệ giữanhững mong đợi và cảm nhận thực tế của khách hàng về dịch vụ Các nghiên cứu vềphương pháp đo lường và đánh giá CLDV hiện nay bao gồm nhiều nội dung liênquan đến những đặc điểm của dịch vụ và CLDV.

1.1.3 Quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản

1.1.3.1 Khái niệm

Quản trị là hoạt động của không chỉ riêng ban lãnh đạo của tổ chức, mà còn

là nhiệm vụ của toàn thể các cá nhân trong tổ chức Tuy nhiên, vai trò chủ đạo trongcông tác quản trị vẫn là của những người đứng đầu tổ chức

Quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lươngqua tài khoản là các hoạt động của NHTM có sự phối hợp giữa các bộ phận củaNHTM để định hướng và kiểm soát về CLDV thẻ ATM Các hoạt động này baogồm công tác lập chính sách và đặt ra mục tiêu cho CLDV; công tác xây dựng chínhsách CLDV; công tác hoạch định CLDV; công tác đảm bảo CLDV; công tác cảitiến CLDV; công tác kiểm soát CLDV thẻ ATM đối với khách hàng thanh toánlương qua tài khoản

1.1.3.2 Đặc điểm

Thứ nhất, quản trị CLDV là hoạt động liên quan mật thiết đến con người.Lãnh đạo của các NHTM là những người đứng đầu, thực hiện công tác quản trịCLDV và có trách nhiệm thiết kế những hoạt động nhằm nâng cao CLDV của đơn

vị Toàn thể nhân viên của ngân hàng có trách nhiệm thực thi những nhiệm vụ màban lãnh đạo giao phó và chịu trách nhiệm về phần việc mình phụ trách, nhằm gópphần nâng cao CLDV và hoàn thiện công tác quản trị CLDV

Thứ hai, quản trị CLDV luôn đề cao chất lượng, chứ không phải là lợi nhuận.Đối với một NHTM khi cung cấp các dịch vụ thẻ ATM cho khách hàng, đặc biệtđối với những khách hàng thanh toán lương qua tài khoản, thì CLDV là điều quantrọng hàng đầu Nếu NHTM đề cao vấn đề về lợi nhuận thì khó có thể cung cấp đếnkhách hàng những dịch vụ có chất lượng, ảnh hưởng tới uy tín và thương hiệu củangân hàng, ảnh hưởng tới thị phần khách hàng của ngân hàng trên thị trường

Trang 31

Thứ ba, sau vấn đề về CLDV thì “khách hàng” là đối tượng có tầm quantrọng vô cùng lớn đối với công tác quản trị CLDV Mọi hoạt động trong công tácquản trị CLDV đều phải hướng tới nhu cầu của khách hàng, đều cần phải nhằm mụcđích làm cho khách hàng hài lòng Muốn thu được nhiều doanh thu từ hoạt độngcung cấp dịch vụ, ngân hàng cần phải gia tăng uy tín và xây dựng hình ảnh tronglòng khách hàng.

1.1.3.3 Nội dung

Xác định mục tiêu chất lượng dịch vụ

Mục tiêu CLDV bao gồm cả mục tiêu bao quát, tổng thể và mục tiêu cụ thể.Mục tiêu bao trùm, tổng thể có thể là các tuyên bố của tổ chức, doanh nghiệp vềmức chất lượng cần đạt của mình Mục tiêu cụ thể là các mục tiêu cần đạt được thểhiện bằng con số cụ thể và những con số cụ thể cần đạt này thường gắn chặt vớinhững mốc thời gian và không gian cụ thể

Để đảm bảo tính khả thi, thực tiễn của mục tiêu, các nhà hoạch định, các nhàlập kế hoạch phải đưa ra được các yêu cầu đối với các mục tiêu được xây dựng Cácyêu cầu đối với một chỉ tiêu kế hoạch có thể tuân theo mô hình SMART như sau:

S – Specific: Cụ thể Mục tiêu cần đạt phải rõ ràng, rành mạch ý muốn củachủ thể; phải dễ hiểu, dễ hình dung; tốt nhất các mục tiêu đó nên được thể hiện bằngcon số

M – Measurable: Đo lường được Mục tiêu phải là một tiêu chí định lượng,

có thể đo lường được thông qua thước đo và đơn vị đo sẵn có

A – Achieveable: Khả thi Mục tiêu phải phù hợp với năng lực thực tế củachủ thể Mục tiêu quá thấp sẽ không tạo được động lực, lãng phí nguồn lực Mụctiêu quá cao sẽ làm cho cấp dưới, người thực thi nản chí, phản tác dụng Do vậy,mục tiêu phù hợp là mục tiêu cao nhưng vẫn có khả năng thực hiện

R – Realistic: Thực tiễn Mục tiêu phải thực tế, có khả năng diễn ra trongthực tiễn

T – Time bound: Thời gian hợp lý Chỉ tiêu kế hoạch phải có khả năng thựchiện trong khoảng thời gian đã hạn định

Xây dựng chính sách chất lượng dịch vụ

Trang 32

Chính sách CLDV là các chủ trương, đường lối nhằm hướng dẫn tất cả nhânviên của ngân hàng thực hiện đúng định hướng mà ban lãnh đạo đã đề ra đối vớihoạt động cung cấp dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tàikhoản Chính sách CLDV cũng chính là sự cụ thể hóa hơn mục tiêu bao trùm, tổngthể của CLDV Khi đưa ra chính sách CLDV, các NHTM thường chỉ rõ cả mục tiêucần đạt, bởi vậy mục tiêu CLDV và chính sách CLDV thường đi kèm với nhau.Mục tiêu CLDV càng cao thì chính sách phải càng mạnh.

Đề ra chính sách đối với CLDV là trách nhiệm của ban lãnh đạo ngân hàng.Việc thực hiện thành công chính sách đó phụ thuộc vào cam kết của lãnh đạo đốivới việc triển khai và điều hành có hiệu quả chương trình cải tiến CLDV Để làmcho khách hàng hình dung và thấy được sự vượt trội của dịch vụ cung ứng, chínhsách chất lượng phải hàm chứa các nội dung cụ thể như: loại dịch vụ cung ứng,những lợi ích vượt trội khi sử dụng dịch vụ đó và trách nhiệm, nghĩa vụ và niềmhân hạnh khi được phục vụ khách hàng

Hoạch định chất lượng dịch vụ

Hoạch định CLDV là khâu tiếp theo sau khi mục tiêu và chính sách chấtlượng đã được xác định Để làm được điều đó, các NHTM cần phải có một bộ phậnchuyên trách để hoạch định một chương trình đảm bảo chất lượng và triển khai một

hệ thống quản trị chất lượng

Bộ phận chuyên trách về quản trị CLDV sẽ chịu trách nhiệm xây dựng hệthống/chương trình cải tiến CLDV; bao gồm xây dựng quy trình, phương pháp cungứng dịch vụ; lựa chọn địa điểm, mặt bằng để cung ứng dịch vụ; tuyển chọn và bố trínhân sự phù hợp cho các bộ phận của hệ thống cung ứng dịch vụ

Đối với khâu hoạch định, chúng ta phải lên kế hoạch tất cả các lĩnh vực cóliên quan đến chương trình đảm bảo chất lượng dịch vụ Đó là kế hoạch nghiên cứuthị trường, kế hoạch thiết kế dịch vụ (kể cả dịch vụ chính và dịch vụ giá trị giatăng), kế hoạch doanh số, kế hoạch marketing, kế hoạch tác nghiệp (gồm máy mócthiết bị, mặt bằng…) kế hoạch nhân sự, kế hoạch tài chính,… Tất cả kế hoạch nàyphải đảm bảo rõ ràng, cụ thể, tích hợp được với nhau Hay nói cách khác, các kếhoạch bộ phận cũng như tổng thể phải đáp ứng được yêu cầu SMART

Trang 33

Nói đến công tác kế hoạch, chúng ta không chỉ nói đến các chỉ tiêu kế hoạchthể hiện bằng các con số với các yêu cầu của chúng, mà còn nói đến trình tự lập

kế hoạch và phương pháp tính chỉ tiêu kế hoạch Đối với khu vực nhà nước, côngtác xây dựng chỉ tiêu kế hoạch của các doanh nghiệp còn mang nặng tính chỉ đạo

từ trên xuống Do vậy, về thực chất quy trình lập kế hoạch cũng như phươngpháp lập kế hoạch chưa thực sự lấy cơ sở làm gốc, chưa thực sự lấy nhu cầu thịtrường làm căn cứ

là những người có năng lực kém cỏi nhất

Cải tiến chất lượng dịch vụ

Sau khi tiến hành công tác đảm bảo chất lượng, doanh nghiệp phải sơ kếttổng kết, chỉ ra những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân của nó, từ đó tiến hành cảitiến CLDV Cải tiến CLDV chính là khâu điều chỉnh mục tiêu, chính sách, hoạchđịnh CLDV để bắt đầu một chu trình đảm bảo CLDV mới Điều chỉnh như thế nào,điều chỉnh khi nào là những câu hỏi cơ bản mà các nhà quản trị CLDV cần phảiquan tâm Vừa tiến hành cung cấp dịch vụ, vừa giám sát và đánh giá CLDV cũngnhư hiệu quả cung cấp dịch vụ và vừa tiến hành điều chỉnh là công việc vô cùngkhó khăn và phức tạp, cần đến sự phối hợp của nhiều bộ phận trong ngân hàng Tuynhiên, nếu ban lãnh đạo ngân hàng có được tầm nhìn chiến lược và chú trọng công

Trang 34

tác hoạch định thì quản trị CLDV sẽ giúp cho ngân hàng gây được thiện cảm và tạođược uy tín đối với khách hàng.

Kiểm soát CLDV

Kiểm soát CLDV chính là quá trình giám sát, kiểm tra, đánh giá để phát hiệnlỗi trong toàn bộ quá trình cung ứng dịch vụ Công tác kiểm soát CVDV để pháthiện lỗi và để đảm bảo quá trình cung ứng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàngthanh toán lương qua tài khoản không có lỗi hay giảm thiểu tới mức có thể các lỗixảy ra là một việc làm hết sức cần thiết Chỉ có thông qua giám sát, kiểm tra, đánhgiá, chúng ta mới có thể biết được chất lượng của dịch vụ cung ứng hiện đang nằm

ở mức độ nào để có những điều chỉnh kịp thời Việc đánh giá liên tục hoạt động củaquá trình dịch vụ phải được tiến hành khi giám sát thường xuyên, khi tự kiểm tracủa các bộ phận; đánh giá sâu khi kiểm tra của lãnh đạo doanh nghiệp hoặc của cơquan quản lý cấp trên để phát hiện lỗi (nếu có) và tích cực tìm kiếm cơ hội nhằm cảitiến chất lượng dịch vụ (nếu cần) Bởi vậy, lãnh đạo cần phải thiết lập và duy trìmột hệ thống thông tin để thu lượm và phổ biến số liệu từ mọi nguồn thích hợp

Các NHTM phải tổ chức hệ thống giám sát thường xuyên, đồng thời, phải

tổ chức kiểm tra, tự kiểm tra định kỳ hay đột xuất việc thực hiện các nội dungcủa quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lươngqua tài khoản, từ xác định mục tiêu, xây dựng chính sách, hoạch định, đảm bảo

và cải tiến chất lượng dịch vụ Trên cơ sở giám sát, kiểm tra toàn bộ quá trìnhquản trị CLDV, các NHTM mới có thể đánh giá đúng thực trạng, nhất là chỉ racác hạn chế, các nguyên nhân và nhờ đó, có thể đưa ra các giải pháp hoàn thiệncông tác quản trị CLDV

Các nội dung của quản trị CLDV thẻ ATM đối với khách hàng trả lương quatài khoản được tiến hành theo quy trình sau:

Trang 35

1 Xác định mục tiêu CLDV

2 Xây dựng chính sách CLDV

Trang 36

3 Hoạch định chương trình đảm bảo CLDV

6 Kiểm soát CLDV

4 Tổ chức đảm bảo CLDV

5 Cải tiến CLDV

Ghi chú: Chu trình sơ cấp

Chu trình thứ cấp

Sơ đồ 1.1:Quy trình quản trị CLDV thẻ ATM đối với nhóm khách hàng thanh

toán lương qua tài khoản tại NHTM

1.1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với

Trang 37

khách hàng thanh toán lương qua tài khoản tại chi nhánh ngân hàng thương mại

Do tính chất phức tạp của dịch vụ mà quản trị CLDV thẻ ATM chịu tác độngcủa rất nhiều các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh bên ngoài và những yếu tốthuộc môi trường bên trong của NHTM

sẽ là “bàn đạp” cho các chi nhánh thực hiện có hiệu quả dich vụ ATM cho kháchhàng thanh toán lương qua tài khoản và ngược lại

Thứ hai, khả năng tài chính dành cho hoạt động kinh doanh thẻ của Hội sở NHTM và chi nhánh NHTM

Đây là điều kiện quan trọng đối với các ngân hàng trong bước đầu tham giathị trường cung cấp dịch vụ thẻ Việc ra đời loại hình dịch vụ mới cũng như quản lýCLDV đó đòi hỏi chi phí cho hệ thống máy móc, thiết bị và nhân lực (cơ sở hạ tầngnói chung ) không nhỏ nhằm đưa sản phẩm dịch vụ đến với khách hàng Đồngthời, ngân hàng tiếp tục phải duy trì chi phí thường xuyên cho cả bộ máy để đảmbảo CLDV thẻ đem đến những dịch vụ tốt nhất, tiện ích nhất đến cho khách hàng

Thứ ba, chất lượng nhân lực của chi nhánh NHTM

Chất lượng nhân lực của chi nhánh NHTM thể hiện ở khả năng quản lý củacác cấp lãnh đạo, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên, trình độ tư tưởngvăn hoá của mọi cán bộ nhân viên trong chi nhánh Chất lượng nhân lực cao sẽ đảmbảo khả năng triển khai có hiệu quả chiến lược phát triển dịch vụ thẻ ATM chokhách hàng thanh toán lương qua tài khoản của Hội sở NHTM, tạo ra cho dịch vụthẻ ATM cung ứng có hàm lượng chất xám cao và từ đó uy tín, danh tiếng của dịch

vụ sẽ ngày càng tăng, ngân hàng sẽ tạo được vị thế vững chắc trên thương trường vàtrong lòng khách hàng, hướng tới sự phát triển bền vững

Thứ tư, hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ thẻ ATM

Trang 38

cho khách hàng thanh toán lương qua tài khoản của chi nhánh NHTM

Để có cung ứng tốt dịch vụ đến khách hàng, chi nhánh NHTM phải đượctrang bị những trang thiết bị tốt, hiện đại (chủ yếu là máy ATM và hệ thống giaodịch trực tuyến trên website của ngân hàng) Mục tiêu hướng tới là thời gian cungứng dịch vụ tới khách hàng ngắn, tính linh hoạt cao, tính bảo mật cao Sử dụng cáctrang thiết bị hiện đại giúp chi nhánh NHTM giảm giá dịch vụ, từ đó làm tăng nănglực cạnh tranh của dịch vụ thẻ ATM thanh toán lương qua tài khoản của chi nhánh

Thứ năm, hiệu quả của hoạt động nghiên cứu và phát triển dịch vụ thẻ ATM của chi nhánh NHTM

Với bất cứ một ngân hàng nào thì hoạt động nghiên cứu phát triển thị trườngcũng đóng một vai trò hết sức quan trọng Từ việc nghiên cứu và phân tích xuhướng phát triển, nhu cầu của thị trường sẽ giúp cho chi nhánh NHTM quản trịCLDV thẻ tốt hơn, bởi vì chi nhánh sẽ kịp thời có được những biện pháp và chínhsách phù hợp để đảm bảo dịch vụ đó đến với khách hàng với chất lượng cao nhất,với giá trị tiện ích cao nhất góp phần mang lại lợi nhuận tối đa với chi phí thấp nhất

Thứ sáu, hoạt động quản trị rủi ro của chi nhánh NHTM

Song song với các hoạt động nêu trên, hoạt động quản trị rủi ro là một trong

số các hoạt động thường xuyên và không thể thiếu trong công tác quản trị CLDVthẻ ATM của của chi nhánh NHTM Chốt kiểm soát được thiết lập lại các quy trìnhnghiệp vụ để đảm bảo ngăn chặn, kiểm soát và phát hiện kịp thời những rủi ro tiềm

ẩn có thể phát sinh làm giảm chất lượng của dịch vụ cung cấp gây ảnh hưởng đếnkết quả kinh doanh của của chi nhánh NHTM

b Nhóm yếu tố thuộc môi trường ngành

Thứ nhất, ảnh hưởng của đối thủ cạnh tranh của chi nhánh NHTM.

Trong quá trình hoạt động, các ngân hàng luôn phải đổi mới, hoàn thiệnchính sách quản trị dịch vụ thẻ ATM của mình để đáp ứng nhu cầu của khách hàngcũng như để năng lực cạnh tranh được nâng cao Do đó, với sức ép lớn từ các đốithủ, ngân hàng nào không có sự đổi mới, không nâng cao CLDV thẻ ATM của mìnhthì sẽ bị tụt hậu, bị đào thải khỏi thị trường

Thứ hai, ảnh hưởng của các trung gian trong cung cấp dịch vụ thẻ ATM

Trang 39

thanh toán lương qua tài khoản của chi nhánh NHTM.

NHTM không thể tự mình đáp ứng hết được các nhu cầu của khách hàng sửdụng dịch vụ thẻ ATM, do đó, các ngân hàng phải hợp tác với các trung gian cungcấp dịch vụ, bao gồm: Nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ; Tổ chức thẻ quốc tế; Trung tâmchuyển mạch (Switching Center) Do đó, ngân hàng nào thiết lập được mạng lướiquan hệ rộng, mạnh sẽ có những lợi thế nhất định trong quá trình cung cấp dịch vụthẻ, dễ dàng tạo được sự hài lòng của khách hàng

Thứ ba, ảnh hưởng của khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ ATM thanh toán lương qua tài khoản của chi nhánh NHTM.

Khách hàng là các chủ thẻ, các đơn vị, doanh nghiệp chấp nhận thanh toánbằng thẻ ATM (nhà hàng, khách sạn, v.v ) Họ chính là những người có sự nhậnđịnh, đánh giá khách quan, chính xác nhất về CLDV thẻ ATM của ngân hàng Do

đó, ngân hàng nào có khả năng nghiên cứu thị trường, tận dụng được kịp thời, triệt

để các ý kiến đánh giá, góp ý của các đối tượng khách hàng thì ngân hàng đó càng

có cơ hội thành công trong việc đưa ra các giải pháp quản trị hữu hiệu nhằm nângcao CLDV thẻ ATM

c Nhóm yếu tố thuộc môi trường vĩ mô

Thứ nhất, pháp luật, chính sách, quy định của nhà nước về hoạt động dịch vụ thẻ của NHTM

Môi trường pháp lý với những chính sách và cơ chế quản lý kinh tế có tácđộng trực tiếp và to lớn đến việc tạo ra và nâng cao CLDV thẻ của NHTM Một môitrường với pháp luật, chính sách, quy định phù hợp sẽ kích thích các ngân hàng đẩymạnh đầu tư, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ Ngược lại, cơ chếkhông khuyến khích sẽ tạo ra sự trì trệ, giảm động lực nâng cao CLDV thẻ củaNHTM Mặt khác, một môi trường pháp lý hoàn thiện, chặt chẽ, đầy đủ hiệu lựcmới có thể đảm bảo cho quyền lợi của tất cả các bên tham gia phát hành, thanh toán,

sử dụng thẻ

Thứ hai, thực trạng phát triển kinh tế của đất nước, địa phương

Sự phát triển ổn định của nền kinh tế luôn gắn liền với việc tăng thu nhậpcho dân cư, nó có tác động làm tăng nhu cầu tiêu dùng Vì thế mà nhu cầu sử dụng

Trang 40

dịch vụ thẻ ATM thanh toán lương qua tài khoản của NHTM sẽ có sự gia tăng theo.

Sự phát triển ổn định của nền kinh tế sẽ góp phần tạo nên lòng tin cho người sửdụng các sản phẩm dịch vụ thẻ ATM của NHTM Đồng thời sự ổn định của thịtrường và nền kinh tế sẽ tạo ra sự ổn định trong các cơ chế, chính sách quản trịCLDV thẻ của các NHTM

Thứ ba, tình hình xã hội của đất nước, địa phương

Sự phát triển và mức độ phát triển dịch vụ thẻ ATM thanh toán lương qua tàikhoản của NHTM tại mỗi quốc gia, địa phương phụ thuộc rất nhiều vào:

- Sự ổn định về chính trị - xã hội: Đây là một vấn đề tổng quát và bao trùmmọi lĩnh vực bởi sự ảnh hưởng của nó Sự ổn định về chính trị và xã hội là nhân tốquan trọng để duy trì, phát triển dịch vụ thẻ ATM thanh toán lương qua tài khoảncủa NHTM., do vậy là cơ sở để hoàn thiện công tác quản trị chất lượng dịch vụ này

- Trình độ dân trí của người dân: Sản phẩm thẻ ATM thanh toán lương quatài khoản của NHTM là loại hình dịch vụ hiện đại chỉ có thể được người dân chấpnhận sử dụng khi họ thấy được tiện ích của nó

- Thói quen giao dịch qua ngân hàng: Đây là một yếu tố đặc biệt quan trọngtác động đến sự phát triển thẻ của dịch vụ thẻ ATM thanh toán lương qua tài khoảncủa NHTM

Thứ tư, tình hình hoạt động của thị trường thẻ ATM

Đây là một yếu tố quan trọng đồng thời là xuất phát điểm nhằm tạo lực hútđịnh hướng cho sự phát triển CLDV thẻ ATM thanh toán lương qua tài khoản củaNHTM Dịch vụ thẻ ATM thanh toán lương qua tài khoản của NHTM chỉ có thể tồntại và phát tiển khi nó đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Sự phát triển và hoànthiện quản trị CLDV thẻ ATM phụ thuộc chủ yếu vào đặc điểm và xu hướng vậnđộng của nhu cầu trên thị trường Thị trường sẽ tự điều tiết theo các quy luật kháchquan như quy luật cung cầu, cạnh tranh, quy luật giá trị

1.2 Cơ sở thực tiễn về quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản

1.2.1 Kinh nghiệm quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản tại một số chi nhánh của BIDV

Ngày đăng: 11/10/2020, 00:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Christian Grửnroos (1990), Service Management and Marketing: Managing the Moments of Truth in Service Competition, Lexington Books Sách, tạp chí
Tiêu đề: Service Management and Marketing: Managingthe Moments of Truth in Service Competition
Tác giả: Christian Grửnroos
Năm: 1990
[2] Lewis, R.C., Boom, B.H. (1983), Customer care in service organizations. In: Johnston, R. (ed.) The Management of Service Operations: Proceedings of the UK Operations Management Association Annual International Conference, pp. 183–194. IFS Publications, Bedford Sách, tạp chí
Tiêu đề: Customer care in service organizations
Tác giả: Lewis, R.C., Boom, B.H
Năm: 1983
[3] Mary Jo Bitner, Valarie A. Zeithaml (2000), Services Marketing, 2nd Edition, International Edition Sách, tạp chí
Tiêu đề: Services Marketing, 2nd Edition
Tác giả: Mary Jo Bitner, Valarie A. Zeithaml
Năm: 2000
[4] Parasuraman, A., Zeithaml, V.A., Berry, L.L. (1985), A conceptual model of service quality and its implications for future study research, Journal of Marketing 49, p41–50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A conceptual model ofservice quality and its implications for future study research
Tác giả: Parasuraman, A., Zeithaml, V.A., Berry, L.L
Năm: 1985
[6] Valarie A. Zeithaml (1990), Delivering Quality Service: Balancing Customer Perceptions and Expectations, Simon and Schuster.Tài liệu Tiếng Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Delivering Quality Service: Balancing CustomerPerceptions and Expectations
Tác giả: Valarie A. Zeithaml
Năm: 1990
[7] BIDV Sa Pa (2016, 2017, 2018), Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh thẻ của BIDV Sa Pa các năm 2016, 2017, 2018, Lào Cai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh thẻcủa BIDV Sa Pa các năm 2016, 2017, 2018
[9] GS.TS Nguyễn Đình Phan (2005), Quản lý chất lượng, Nhà xuất bản lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng
Tác giả: GS.TS Nguyễn Đình Phan
Nhà XB: Nhà xuất bản lao độngxã hội
Năm: 2005
[10] Hoàng Tuấn Linh (2009), Những giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại các Ngân hàng thương mại nhà nước ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại các Ngânhàng thương mại nhà nước ở Việt Nam
Tác giả: Hoàng Tuấn Linh
Năm: 2009
[11] Hoàng Việt Nga (2011), Nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Thành, Luận văn Thạc sĩ, Học Viện Ngân hàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Đầutư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Thành
Tác giả: Hoàng Việt Nga
Năm: 2011
[12] Lê Hoàng Duy (2009), Đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Lê Hoàng Duy
Năm: 2009
[14] Nguyễn Danh Lương (2003), Những giải pháp góp phần nhằm phát triển hình thức thanh toán thẻ ATM ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp góp phần nhằm phát triển hình thức thanh toán thẻ ATM ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Danh Lương
Năm: 2003
[15] Nguyễn Mai Quỳnh Anh (2008), Nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Ngoại Thương - Chi nhánh Huế, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Kinh tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngânhàng Ngoại Thương - Chi nhánh Huế
Tác giả: Nguyễn Mai Quỳnh Anh
Năm: 2008
[16] Thủ tướng Chính phủ (2007), Chỉ thị số 20/2007/CT-TTg ngày 24/8/2007 về việc Trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 20/2007/CT-TTg ngày 24/8/2007 vềviệc Trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2007
[17] Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định số 2453/QĐ –TTg ngày 27/12/2011 về việc Phê duyệt Đề án đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2453/QĐ –TTg ngày 27/12/2011về việc Phê duyệt Đề án đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt tại ViệtNam giai đoạn 2011 – 2015
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2011
[18] Trần Tấn Lộc (2004), Giải pháp cơ bản nhằm phát triển thị trường thẻ ATM tại Việt Nam, Luận án Tiến sĩ, Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, TP Hồ Chí Minh.[19] Các trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp cơ bản nhằm phát triển thị trường thẻ ATMtại Việt Nam
Tác giả: Trần Tấn Lộc
Năm: 2004
[13] Ngân hàng Nhà nước (1999), Quyết định số 371/1999/QĐ-NHNN1 ngày 19/10/1999 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w