Những công trình nghiên cứu liên quan của học giả trong nướcTại Việt Nam, riêng đối với vấn đề phát triển nông nghiệp, phát triển nôngnghiệp bền vững, hay cơ cấu lại ngành nông nghiệp cũ
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
-PHẠM MINH NGỌC
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO
TỪ THỰC TIỄN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Nội dung luận văn “Thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao từ thực hiện tiễn huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh” là do chính sách tác giả độc lập nghiên cứu và hoàn thành.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 3 năm 2019
Tác giả luận văn
Phạm Minh Ngọc
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO VÀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO 151.1 Cơ sở lý luận về chính sách nông nghiệp công nghệ cao 151.2 Tổ chức thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao 211.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao 271.4 Kinh nghiệm một số nước về thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao 30Tiểu kết chương 1 33Chương 2 ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO Ở HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 342.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ở huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh ảnh hưởng đến quá trình phát triển nông nghiệp công nghệ cao 342.2 Đánh giá quá trình thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao ởhuyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh 39Tiểu kết chương 2 52Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰCHIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 533.1 Phương hướng nâng cao hiệu quả việc thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao của Thành phố phố Hồ Chí Minh 533.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả việc thực hiện phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 543.3 Một số kiến nghị để nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh 59Tiểu kết chương 3 62KẾT LUẬN 63
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NNUDCNC Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
WTO World Trade Organization (Tổ chức Thương mại thế giới)ASEAN Association of South East Asian Nations (Hiệp hội các quốc
gia Đông Nam Á)CPTPP
Comprehensive and Progressive Agreement for Trans- Pacific Partnership (Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộxuyên Thái Bình Dương)
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Biểu 1.1: Nội dung chính sách phát triển NNCNC
Biểu 1.2: Sơ đồ các bước thực hiện chính sách phát triển NNCNC
Biểu 1.3: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả ứng dụng chính sách phát triển NNCNC
Bảng 2.1: Tổng giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp Tp Hồ Chí Minh và huyện Củ Chi qua các năm
Biểu 2.1: Cơ cấu giá trị ngành nông nghiệp huyện Củ Chi năm 2018
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 30 năm đổi mới, ngành nông nghiệp Việt Nam đã đạt được những kếtquả tích cực, không những đảm bảo an ninh lương thực quốc gia mà còn sản xuấtđược nhiều mặt hàng nông sản xuất khẩu giá trị cao, góp phần nâng cao đời sốngcủa nông dân, từng bước hiện đại đời sống nông thôn, tạo động lực lớn cho quátrình công nghiệp hoá đất nước Theo báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyếtTrung ương 7 khoá X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn: Tổng kim ngạch xuất khẩu nông lâm thuỷ sản xuất trong 10năm (2008- 2017) đạt 261,2 tỷ USD, tăng bình quân 9,24%/năm, riêng năm 2017đạt 36,6 tỷ USD; qua đó cung cấp sinh kế cho hơn 10 triệu nông hộ (khoảng hơn68% số dân), đóng góp khoảng 22% GDP cho nền kinh tế và đến 35% giá trị xuấtkhẩu; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại; tỷ trọng lao động nôngnghiệp còn khoảng hơn 30% lao động xã hội [31]
Tuy nhiên, về cơ bản, nền nông nghiệp nước ta chưa bền vững; nền sản xuấtcòn manh mún, phụ thuộc nhiều vào sức lao động, tài nguyên thiên nhiên và hoáchất; khả năng cạnh tranh của một số sản phẩm nông sản chưa cao, thị trường tiêuthụ thiếu ổn định hướng; chưa hình thành có hiệu quả chuỗi giá trị nông sản xuất;
cơ cấu, năng suất và tăng trưởng nông nghiệp chủ yếu dựa vào mô hình tăng trưởngtheo chiều rộng Vì vậy, đòi hỏi cấp thiết là thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp,trong đó phát triển NNCNC, ứng dụng sâu rộng khoa học – công nghệ trong sảnxuất, quản lý được coi là một giải pháp đột phá để đưa nền nông nghiệp Việt Namphát triển theo hướng hiện đại bền vững Vấn đề phát triển NNCNC được đề cậptrong nhiều diễn đàn và trở thành chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước trong thờigian qua Đây được xem là chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta, là mộtquá trình lâu dài và là bộ phận quan trọng của tái cơ cấu tổng thể ngành nôngnghiệp Trong thời gian qua, Đảng, Nhà nước ta đã quan tâm chỉ đạo và ban hànhnhiều cơ chế, chính sách đặc thù, thu hút đầu tư vào sản xuất NNUDCNC, góp phầnđưa NNUDCNC trở thành “làn sóng mới” trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp,từng bước đáp ứng phương hướng, nhiệm vụ phát triển nông nghiệp và kinh tế nôngthôn
Trang 8Củ Chi là huyện ngoại thành nằm về phía Tây Bắc Thành phố Hồ Chí Minh,
có diện tích tự nhiên 43.496 ha; trong đó diện tích đất nông nghiệp 28.228 ha.Trong thời gian qua, Huyện đã triển khai một số chính sách, chương trình khuyếnkhích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, áp dụng khoa học công nghệ, kỹ thuật vàonông nghiệp, phát triển nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao Nhờmạnh dạn đầu tư và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, giá trị sản xuất trên1ha của bà con nông dân Củ Chi đạt 258 triệu đồng mỗi năm (tăng gần gấp đôi sovới 5 năm trước)[32].Tuy nhiên, huyện Củ Chi cũng có những hạn chế và tháchthức nhất định, đó là: bình quân giá trị sản xuất đất nông nghiệp còn thấp do nhiềudiện tích không khai thác hiệu quả, bình quân chưa đến 300 triệu đồng/ha/năm[37];chưa thiết lập được mô hình tổ chức sản xuất, chế biến, tiêu thụ thích ứng với cơchế thị trường có hiệu quả; việc vận dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật mới trong sảnxuất nông nghiệp còn hạn chế; tình trạng đô thị hóa diễn ra ngày càng nhanh, cáckhu công nghiệp ngày càng nhiều ảnh hưởng đến tài nguyên đất, nguồn nước, môitrường sinh thái bị ô nhiễm… hạn chế hiệu quả sản xuất kinh doanh, giảm sức cạnhtranh hàng hóa Những hạn chế nêu trên tồn tại do một số nguyên nhân sau:
Một là, hạn chế về tích tụ ruộng đất nước, quy mô diện tích đất chưa đáp ứngyêu cầu phát triển NNCNC tại một số địa phương trên địa bàn huyện Củ Chi Điềunày hạn chế cơ giới hoá, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ cũng như việc thúcđẩy nền kinh tế hàng hoá nông nghiệp
Hai là, một phần lớn giống mới về rau, hoa màu… cả máy móc, công nghệphục vụ cho NNCNC đều phải nhập khẩu; vấn đề nhân lực qua đào tạo đáp ứng yêucầu, làm chủ công nghệ vẫn còn thiếu hụt rất nhiều
Ba là, việc tiếp cận vốn cho nông nghiệp công nghệ cao còn nhiều khó khăn,đặc biệt là thế chấp, xác nhận tài sản nhất là tài sản công nghệ cao trên đất làm tàisản thế chấp để vay vốn đầu tư cho NNCNC
Bốn là, vẫn còn nhiều hạn chế trong tìm kiếm, mở rộng, ổn định thị trườngtiêu thụ nông sản, tính liên kết vùng trong sản xuất, tiêu thụ còn chưa tương xứngvới mức độ đầu tư cho NNCNC trên quy mô lớn Đặc biệt, một thách thức cho nôngsản nước ta là về năng lực cạnh tranh khi gia nhập các thị trường lớn như: WTO,ASEAN, CPTPP…
Trang 9Vì vậy, phát triển NNCNC trong nông nghiệp huyện Củ Chi đã và đang đặt ranhu cầu bức thiết, không chỉ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng nông sản và sứccạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp mà còn phải thích ứng với yêu cầu cao của thịtrường và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Đặc biệt, phát triển NNCNC trongnông nghiệp huyện có ý nghĩa lý luận và thực hiện tiễn sâu sắc, thể hiện trên cácmặt sau đây:
Thứ nhất, về phương diện lý luận: Hiện nay ở Việt Nam, những nghiên cứu vềphát triển nông nghiệp hiện đại, NNCNC không phải một vấn đề mới, do đó, đã cókhá nhiều các công trình nghiên cứu về các vấn đề lý luận liên quan về phát triểnNNCNC Các công trình này về cơ bản đã đề cập đến khá đầy đủ, toàn diện khung
lý thuyết liên quan đến NNCNC trong điều kiện phát triển của đất nước Về phíahuyện Củ Chi thời gian qua cũng đã triển khai nhiều đề tài, dự án, chương trìnhnghiên cứu…, trên thực tế thực hiện cũng đã đạt được nhiều kết quả nổi bật trongphát triển NNCNC Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế trong tổ chức thực hiện,đồng thời phần lớn các đề tài, dự án, chương trình thiên về thực trạng về đề xuấtgiải pháp, do vậy, việc nghiên cứu lý luận, hay tổng kết lý luận qua thực tiễn pháttriển NNCNC tại các địa phương nói chung và huyện Củ Chi nói riêng vẫn là mộtnội dung cần được quan tâm nghiên cứu
Thứ hai, về phương diện thực tiễn: Vấn đề nghiên cứu là cấp thiết, thể hiệntrên các nội dung sau:
Một, huyện Củ chi là huyện đi đầu của Thành phố Hồ Chí Minh về phát triểnNNCNC, nằm kề với Khu NNCNC nên được tận dụng được các tiến bộ khoa học
kỹ thuật, được ưu tiên chuyển giao công nghệ mới để ứng dụng phát triển nôngnghiệp Bên cạnh đó, đội ngũ các nhà khoa học, nhà nghiên cứu từ Khu NNCNC làmột sự hỗ trợ rất lớn về mặt hướng dẫn nâng cao tay nghề cho bà con nông dân.Hai, nghiên cứu thực tiễn phát triển NNCNC nhằm khai thác có hiệu quả cáctiềm năng, thế mạnh vốn có của địa phương, nâng cao chất lượng và hiệu quả sảnxuất, tăng sức cạnh tranh, góp phần cải thiện đời sống của nhân dân, đáp ứng yêucầu phát triển của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn
Trang 10Ba là, xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, từ những tồn tại, hạn chế, khó khăn trongquá trình phát triển NNCNC trên địa bàn huyện, do đó việc nghiên cứu đề tài là cấpthiết và góp phần giải quyết vấn đề của thực tiễn.
Vì vậy, phát triển NNCNC ở huyện Củ Chi đã và đang đặt ra nhu cầu bứcthiết, không chỉ nhằm nâng cao chất lượng, nông sản và sức cạnh tranh của sảnphẩm nông nghiệp mà còn phải thích ứng với biến đổi khí hậu và quá trình hội nhập
quốc tế Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, học viên chọn vấn đề “Thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao từ thực tiễn huyện Củ Chi – Thành phố
Hồ Chí Minh” làm luận văn cao học.
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Những công trình nghiên cứu cứu liên quan của học giả nước ngoài
Liên quan đến nội dung nghiên cứu về phát triển nông nghiệp, có nhiều côngtrình trên thế giới đã tiếp cận từ góc độ khác nhau, trong đó cũng có nhiều côngtrình đã đi sâu nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp; cụ thể cómột số công trình như sau:
Báo cáo phát triển thế giới năm 2018 của Ngân hàng thế giới, với tiêu đề
“Tăng cường nông nghiệp cho phát triển” đã nêu bật vai trò của nông nghiệp là
một công cụ không thể thiếu cho sự phát triển của thế giới Báo cáo tập trung vào 3vấn đề chính, đó là: Nông nghiệp góp phần thế nào cho phát triển; Công cụ hữu hiệu
để sử dụng nông nghiệp vì sự phát triển Cùng với sự mở rộng nhanh chóng thịtrường, các sáng kiến về thể chế, về công nghệ khoa học, tất cả những điều đó đangmang lại nhiều cơ hội hấp dẫn để sử dụng nông nghiệp thúc đẩy phát triển Báo cáotrên là một tài liệu giúp các chính sách phủ và cộng đồng quốc tế khi thiết kế vàthực thi các chương trình nông nghiệp cho phát triển có các công cụ thực hiện đạthiệu quả trong thực tiễn
Mohamed Behnassi, Shabbir A.Shasid (2011), “Sustainable Agricultural Development: Recent Approaches in Resources Management and Environmentally- Balanced Production Enhancement” (Phát triển nông nghiệp bền vững: Các
phương pháp tiếp cận gần đây trong quản lý tài nguyên và tăng cường sản xuất cânbằng môi trường) đã đề cập đến việc khuyến khích thực hiện nông nghiệp bền vữngnhư là một phương pháp tiếp cận hệ sinh thái một cách hài hoà trước những tháchthức của các
Trang 11vấn đề về khí hậu, năng lượng và tài nguyên của nhân loại Theo đó, các công nghệtiên tiến và nghiên cứu cần được phát triển để đảm bảo nông nghiệp bền vững và tăngnăng suất sử dụng hệ thống phương pháp canh tác nông nghiệp theo hướng hiện đại.
David Chikoye, Therese Gondwe, Nhamo Nhamo (2017), “Smart Technologies for Sustainable Smallhokder Agriculture: Upscaling in Developing Countries” (Công nghệ thông minh cho mô hình nông nghiệp nhỏ theo hướng bền
vững: Tăng cường ở các nước đang phát triển) xác định các công nghệ nông nghiệpthông minh tích hợp (ICSAT) như một bộ các kỹ thuật và thực hành liên kết nhằmnâng cao số lượng và chất lượng sản phẩm nông nghiệp với tác động tối thiểu đếnmôi trường Các ICSAT này tập trung vào ba trụ cột chính, tăng sản lượng và thunhập, thích ứng và khả năng phục hồi đối với biến đổi khí hậu và giảm thiểu phátthải nhà kính Trong đó, khoảng trống nghiên cứu và cơ hội về công nghệ thôngminh trong nông nghiệp là nội dung có vai trò đặc biệt quan trọng
Richard Duncombe (2018), “Digital Technologies for Agricultural and Rural Development in the Gobal South” (Công nghệ kỹ thuật cho phát triển nông nghiệp
và nông thôn ở khu vực Nam Bán cầu) Cuốn sách này chia sẻ nghiên cứu và thựchành về xu hướng hiện tại trong công nghệ kỹ thuật cho phát triển nông nghiệp vànông thôn ở khu vực Nam Bán cầu Các nội dung được cấu trúc xung quanh ba chủ
đề chính sách: chia sẻ thông tin và kiến thức cho phát triển nông nghiệp, trung gianthông tin, kiến thức và tạo điều kiện thay đổi trong các hệ thống, thiết chế cho pháttriển nông nghiệp Với những đóng góp vượt xa chỉ là một quan điểm công nghệ,cuốn sách cũng cung cấp một xem xét các yếu tố xã hội – văn hoá và hình thức mớicủa tổ chức hay thể chế thay đổi trong môi trường nông nghiệp và nông thôn
Ngoài những công trình đã đề cập ở trên, còn nhiều công trình nghiên cứu, bàiviết liên quan đến vấn đề của đề tài, có thể thấy, về cơ bản các công trình này đãtiếp cận từ nhiều góc độ, góp phần chỉ rõ vai trò của phát triển nông nghiệp, ứngdụng công nghệ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp một cách tương đối hệ thống
và chi tiết Đây là nguồn tư liệu tham khảo để học viên có cách nhìn đa chiều vềphát triển nông nghiệp nói chung, về NNCNC nói riêng, từ đó lĩnh hội, bổ sung,phát triển các nội dung về lý luận và thực tiễn cho phát triển nông nghiệp công nghệcao ở Việt Nam cũng như cho việc thực hiện và hoàn thiện nghiên cứu của đề tài
Trang 12Những công trình nghiên cứu liên quan của học giả trong nước
Tại Việt Nam, riêng đối với vấn đề phát triển nông nghiệp, phát triển nôngnghiệp bền vững, hay cơ cấu lại ngành nông nghiệp cũng như NNCNC… là nhữngvấn đề đã được các công trình nghiên cứu, dự án, chương trình ứng dụng thực hiệntrong thời gian qua trên cơ sở định hướng lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và Nhà nước,trong đó phải kể đến là: Chương trình Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã giai đoạn 2013-
2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2013) bàn về vấn đề hỗ trợ các hợp tác xã trongnông nghiệp nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng hiện đại
Năm 2011, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành “Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp cả nước đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”, trên cơ sở phân tích bối cảnh tác động đến ngành nông nghiệp, trong đó có
ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và hội nhập kinh tế toàn cầu, Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn đưa ra các hoạt động cụ thể phát triển ngành nông nghiệp cảnước đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
Điểm nhấn quan trọng của quá trình phát triển nông nghiệp công nghệ cao là
“Quyết định số 176/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ v/v phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020” và Quyết định số 1895/ QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ v/v phê duyệt “Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Chương trình Quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020”; ngoài ra còn có một số đề án như “Đề án tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng” (2012) và “Đề án tái cơ cấu nông nghiệp Việt Nam theo hướng nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và phát triển bền vững” (2013) của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Các đề án này đã chỉ ra
nội dung, phương hướng, mục tiêu và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tếnông nghiệp xanh và ứng dụng công nghệ cao và đưa ra các giải pháp thực hiện
Nguyễn Thị Tố Quyên (2012), “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong mô hình tăng trưởng kinh tế mới giai đoạn 2011-2020” đã đưa ra các cơ sở lý luận và
thực hiện tiễn về mô hình, kinh nghiệm cũng như bài học cho Việt Nam về nôngnghiệp, nông dân, nông thôn Qua đó góp phần phân tích những bối cảnh, cơ hội vàthách thức cũng như những vấn đề tồn tại từ thực hiện trạng phát triển nông nghiệp
từ năm 2000 đến 2010, nhìn nhận xu hướng phát triển của nông nghiệp, nông dân,
Trang 13nông thôn ở Việt Nam thời gian tới, đồng thời đề xuất một số chính sách nhằm giảiquyết những vấn đề tồn tại đang đặt ra.
Vũ Trọng Khải (2015), “Phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam hiện nay: Những trăn trở và suy ngẫm”, cuốn sách tập hợp những bài viết liên quan đến
vấn đề nông nghiệp, nông thôn từ năm 2003 đến 2015 của tác giả Cuốn sách đưangười đọc tiếp cận những vấn đề nóng bỏng một thời trong ngành nông nghiệp,trong đời sống nông thôn của Việt Nam, và cả nhiều vấn đề cho đến nay vẫn mangtính thời sự rất cao, như: tái cấu trúc hay xây dựng lại nền nông nghiệp Việt Nam,làm gì để gia tăng giá trị hạt gạo và thu nhập của người trồng lúa gạo ở Việt Namhiện nay… Cuốn sách được chia làm 2 phần, trong mỗi chuyên mục, các bài viếtđược sắp xếp theo thời gian của các vấn đề đã nảy sinh trong thực tiễn quản lý nôngnghiệp và nông thôn nước ta
Phạm S (2015), “Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là yêu cầu tất yếu để hội nhập quốc tế” với tư cách vừa là nhà quản lý (hiện là Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân tỉnh Lâm Đồng), vừa là nhà khoa học, tác giả đã đúc kết thực tiễn trong quátrình chỉ đạo sản xuất, nghiên cứu khoa học, nghiên cứu thực tế để đi sâu phân tíchlàm sáng tỏ cơ sở khoa học về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Tính tất yếuứng dụng công nghệ cao, sản xuất quy mô lớn là con đường duy nhất để hiện đạihoá ngành nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranhnông sản xuất trên thị trường quốc tế Với những điều kiện tự nhiên thuận lợi,nguồn nhân lực, cần đầu tư nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới có tínhthực tiễn cao và chính sách mang tính đột phá, nông nghiệp Việt Nam sẽ đạt đượcnhững thành tựu to lớn trong những năm tới Song song với những kết quả nghiêncứu giới thiệu về những công nghệ vượt bậc đã tạo nên những thương hiệu nôngnghiệp sản của các quốc gia có tầm ảnh hưởng quốc tế, tác giả còn khái quát quátrình triển khai NNUDCNC ở Việt Nam, đồng thời đề xuất những giải pháp sát thực
tế khi triển khai chương trình NNUDCNC có hiệu quả ở Việt Nam
Một số bài viết về nghiên cứu NNCNC như: “Nông nghiệp công nghệ cao: Hướng đi tất yếu của nông nghiệp Việt Nam” của tác giả Đỗ Xuân Trường, Lê Thị
Thu đăng trên Tạp chí Kinh tế và Dự báo (số 18 năm 2010) đã trình bày khái quátthực trạng phát triển nông nghiệp chất lượng cao ở các địa phương trên cả nước,trong
Trang 14đó trình bày chi tiết thực trạng tại Thành phố Hồ Chí Minh Để phát triển NNCNC ởnước ta, bài viết đưa ra một số giải pháp: Thứ nhất, cần phải có sự hỗ trợ mạnh mẽ
từ Nhà nước; Thứ hai, phải thay đổi phương thức, tập quán sản xuất xuất; Thứ ba,cần phát triển mạnh các hoạt động liên doanh, liên kết để bổ sung cho nhau cùngphát triển
Phạm Văn Hiển với bài viết “Phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam: Kết quả ban đầu với những khó khăn cần tháo gỡ” trên Tạp chí Nghiên cứu
Đông Nam Á (số 12 năm 2014), đã đánh giá về kết quả ban đầu của nước ta hiệnnay hình thành ba loại hình sản xuất NNCNC: các khu NNCNC, các điểm sản xuấtNNCNC, các vùng sản xuất chuyên canh ứng dụng công nghệ cao Các mô hìnhtrên đều đem lại hiệu quả kinh tế khá cao Bên cạnh những kết quả đạt được, việcphát triển NNCNC gặp một số khó khặn và bất cập như: khó khăn về vốn đầu tư,khó khăn về tích tụ đất đai và cơ sở hạ tầng khu vực nông thôn; khó khăn về nguồnnhân lực; khó khăn về thị trường tiêu thụ sản phẩm
Trần Thanh Quang với bài đăng “Về phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở nước ta” trên Tạp chí Cộng sản (số 884 năm 2016) đã trình bày 3 kết quả ban đầu
trong phát triển NNCNC ở nước ta như: đã hình thành được Khu NNCNC ở Tp HồChí Minh, Lâm Đồng và một số địa phương khác cung cấp ra thị trường nhiều sảnphẩm chất lượng cao, các khu NNCNC được trang bị nhiều trang thiết bị hiện đạicho năng suất cao gấp 3 lần phương pháp truyền thống, tạo được những vùng sảnxuất chuyên nghiệp canh ứng dụng công nghệ cao Bên cạnh những thành tựu đã đạtđược, phát triển NNCNC gặp một số khó khăn nhất định như: vốn đầu tư, nguồnnhân lực, tích tụ đất đai và kết cấu hạ tầng ở khu vực nông thôn, thị trường tiêu thụsản phẩm, sự liên kết khoa học – công nghệ giữa các tỉnh, thành trong nước còn rờirạc Đây là những vấn đề đặt ra để tìm giải pháp cụ thể tháo gỡ trong thời gian tới.Như vậy, với các công trình nghiên cứu đã được đề cập tổng hợp ở trên, nhìnchung, các công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề của đề tài được các nhànghiên cứu, các tác giả trong nước đề cập khá đa dạng về nội dung và cách thức tiếpcận Qua đó, những nội dung nghiên cứu của tác giả đề cập đến trong đề tài về pháttriển nông nghiệp, phát triển NNCNC, tiêu chí, nội dung, hình thức tổ chức… cũngđược
Trang 15luận giải sáng rõ hơn Mỗi nghiên cứu lại có những giá trị tham khảo nhất định đốivới tác giả trong quá trình thực hiện đề tài.
Đánh giá khái quát kết quả các công trình đã công bố và vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu trong đề tài
Đánh giá khái quát các công trình mà tác giả đã đề cập
Qua nghiên cứu, tìm hiểu các công trình khoa học liên quan đã được công bốcủa các học giả trong và ngoài nước, có thể thấy, vấn đề về phát triển nông nghiệp,phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững trong đó đặc biệt là nội dung nghiêncứu về phát triển NNCNC đã thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học, nhàquản lý Có thể đánh giá những công trình mà tác giả đã đề cập ở trên như sau:
Một là, các công trình đều khẳng định vị trí, vai trò quan trọng và tích cực của
ứng dụng khoa học công nghệ trong việc tăng năng suất, chất lượng đối với các sảnphẩm nông nghiệp, qua đó hướng tới sự phát triển chung của ngành nông nghiệptrong đời sống xã hội của mỗi quốc gia
Hai là, các công trình đã nghiên cứu các vấn đề mang tính chất lý luận với
những quan điểm, nhận định khác nhau về phát triển nông nghiệp, nông nghiệp bềnvững, NNCNC, nghiên cứu về hệ thống tiêu chí, mô hình, hoạt động… Về cơ bản,các nghiên cứu đã đáp ứng yêu cầu đặt ra theo nội dung, cách tiếp cận của mình.Các nội dung này được tác giả nghiên cứu tham khảo, sử dụng trong phần nghiêncứu về các cơ sở lý luận có liên quan cho đề tài
Ba là, đối với các công trình nghiên cứu về NNCNC đã tập trung luận giải các
đặc điểm, đặc trưng, yếu tố cấu thành, các điều kiện, tiêu chí trong đánh giá, phânloại mô hình về NNCNC Trong đó, nghiên cứu thực tế được cụ thể hoá thông quaviệc đánh giá thực trạng, kết quả, thành tựu cũng như chỉ ra các hạn chế, tồn tạitrong NNCNC có gắn trên cơ sở phân tích các đặc điểm, điều kiện của địa phương,thể hiện phần lớn qua các nghiên cứu của học giả, tác giả trong nước
Bốn là, đã có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến giải pháp nâng cao hiệu
quả trong tổ chức, cơ cấu ngành nông nghiệp, trong sản xuất nông nghiệp, ứng dụngkhoa học công nghệ… Các giải pháp đó trong thực tế đã là những giải pháp cơ bản
và thiết thực nhất góp phần thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp theo hướng bền vữngnói chung, phát triển NNCNC nói riêng
Trang 16Có thể nhận thấy, đề tài nông nghiệp và phát triển nông nghiệp, trong đó cóNNCNC không chỉ nhận được sự quan tâm mà đây còn là đề tài có sức hấp dẫn, cầnđược tiếp tực nghiên cứu của học giả, các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước gópphần giải quyết các vấn đề cả về mặt lý luận cũng như thực tiễn cho mỗi quốc gia,mỗi địa phương.
Các vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu trong đề tài
Từ những hạn chế của các tài liệu tổng thuật, nhóm nghiên cứu đã đưa ranhững khoảng trống mà đề tài cần tiếp tục nghiên cứu, đó là:
- Hoàn thiện cơ sở lý luận về thực hiện chính sách phát triển NNCNC
- Phân tích kinh nghiệm của một số quốc gia trong việc triển khai, thực hiệnchính sách phát triển NNCNC để rút ra bài học kinh nghiệm cho huyện Củ Chi,Thành phố Hồ Chí Minh
-Đánh giá thực trạng việc thực hiện chính sách phát triển NNCNC ở huyện CủChi trên các nội dung đã xác định và từ đó đưa ra các định hướng giải pháp cụ thể
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là làm rõ cơ sở lý luận và đánh giá khách quanquá trình thực hiện chính sách phát triển NNCNC ở huyện Củ Chi, Thành phố HồChí Minh, từ đó đưa ra phương hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng caohiệu quả thực hiện chính sách phát triển NNCNC ở huyện đến năm 2020, tầm nhìn2025
Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, đề tài có 04 nhiệm vụ sau đây:
-Thứ nhất, quá trình thực hiện chính sách phát triển NNCNC ở huyện Củ Chidiễn ra như thế nào?
-Thứ hai, các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện chính sách phát triểnNNCNC ở huyện Củ Chi?
-Thứ ba, chính sách phát triển NNCNC có đem lại những chuyển biến tíchcực về tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở huyện Củ Chi hay không? Những mặtđược, hạn chế, khó khăn từ quá trình thực hiện chính sách phát triển NNCNC ởhuyện? Nguyên nhân? Góp ý cho chính sách?
- Thứ tư, làm cách nào để nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phát triểnNNCNC ở huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh?
Trang 174 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu quá trình thực hiện chính sách phát triển NNCNC ở huyện Củ Chi – Thành phố Hồ Chí Minh
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu vào quá trình thực hiện chính sách
phát triển NNCNC
Phạm vi không gian: Huyện Củ Chi và tập trung khảo sát thực địa một số mô
hình nổi bật có chất lượng, hiệu quả
Phạm vi thời gian:
Phần nghiên cứu thực trạng thực hiện chính sách phát triển NNCNC huyện CủChi giai đoạn 2015-2018 Phần đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chínhsách phát triển NNCNC ở huyện Củ Chi đến năm 2020, tầm nhìn 2025
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh
Các phương pháp này là phương pháp cơ bản được sử dụng hiệu quả trongviệc nghiên cứu, làm sáng tỏ cơ sở lý luận về chính sách phát triển NNCNC.Phương pháp phân tích được sử dụng để làm rõ các khía cạnh cần nghiên cứu,hướng nghiên cứu, hoạt động cần thực hiện Phương pháp so sánh được sử dụng đểnghiên cứu thực tiễn các nước, các địa phương so sánh với thực tiễn huyện Củ Chi,chọn lọc, vận dụng những kinh nghiệm phù hợp Phương pháp so sánh cũng được
áp dụng cho các vùng miền, so sánh giữa các địa phương…để tìm ra điểm khác biệt
và nguyên nhân của nó Phương pháp tổng hợp được sử dụng để tổng kết quá trìnhlàm việc, tổng kết kết quả nghiên cứu
-Phương pháp nghiên cứu tư liệu thứ cấp: Phương pháp này được sử dụng để
thu thập, khai thác, tổng hợp thông tin từ các nguồn có sẵn có liên quan đến đề tàinghiên cứu, bao gồm các văn kiện, tài liệu của Đảng và Nhà nước ở Trung ương vàđịa phương, các công trình nghiên cứu từ các nhà khoa học, các báo cáo, thống kê,kết quả điều tra… của chính quyền, ban ngành, đoàn thể, tổ chức, cá nhân có lienquan trực tiếp hoặc gián tiếp đến vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp điều tra thực địa
Trang 18Phương pháp điều tra thực địa nhằm thu thập những tư liệu thực tế về nhậnthức, đánh giá, nguyện vọng của các đối tượng được điều tra về thực hiện chínhsách phát triển NNCNC ở huyện Củ Chi Phương pháp điều tra này cũng được sửdụng để thông qua đó thu thập số liệu nhằm phục vụ việc phân tích, nhận diện đượcnhững yêu cầu, thách thức của quá trình thực hiện chính sách phát triển NNCNC ởhuyện Củ Chi Thực hiện phương pháp điều tra thực địa, tác giả dự kiến phỏng vấntrực tiếp một số đối tượng để thu thập thông tin Cụ thể dự kiến:
+ Nhóm 1: Cán bộ huyện liên quan đến việc việc triển khai thực hiện chínhsách phát triển NNCNC Trong đó gồm có: Đại diện chính quyền (01 người thuộcphòng kinh tế huyện (người phụ trách mảng nông nghiệp), 01 cán bộ thuộc KhuNông nghiệp công nghệ cao Tp Hồ Chí Minh
+ Nhóm 2: Nông dân, HTX, Doanh nghiệp có mô hình NNCNC Trong đó, ởmỗi mô hình chọn 01 đại diện, cụ thể như: Mô hình trồng lan: 01 đại diện; mô hìnhtrồng rau ăn lá: 01 đại diện; mô hình trồng rau ăn quả: 01 đại diện; mô hình chănnuôi bò: 01 đại diện; mô hình chăn nuôi heo: 01 đại diện
- Địa điểm khảo sát: Địa bàn huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh
Các phương pháp phân tích thông tin
Sau khi kết quả điều tra được xử lý, tiến hành phân tích thông tin trên cơ sởcủa sự kết hợp giữa các phương pháp định tính và định lượng
-Phương pháp phân tích văn bản: Đây là phương pháp dùng để phân tích,
nhận định đánh giá các văn bản Phương pháp này áp dụng kết hợp với nghiên cứuvăn bản thứ cấp Nếu nghiên cứu văn bản thứ cấp chú trọng sưu tầm, tập hợp vàdịch thuật thì phương pháp phân tích văn bản đi sâu vào nội dung, tổng hợp và đưa
ra nhận định tổng quát
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp: Được sử dụng để nghiên cứu một số
trường hợp điển hình Sau khi đã thu thập được các số liệu, các thông tin chung, tácgiả cần phân tích và đối chiếu các thông tin đối với thực tiễn
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Ý nghĩa lý luận: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận, góp phần bổ sung, hoàn
thiện lý luận về vấn đề thực hiện chính sách phát triển NNCNC ở Việt Nam hiệnnay
Trang 19Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của luận văn là tài liệu tham khảo, cung
cấp các luận cứ khoa học để các cơ quan liên quan có cơ sở đưa ra các giải phápnâng cao hiệu quả việc thực hiện chính sách phát triển NNCNC ở huyện Củ Chi,Thành phố Hồ Chí Minh
7 Kết cấu của luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về NNCNC và thực hiện chính sách phát triểnNNCNC Chương 2: Đánh giá việc thực hiện chính sách phát triển NNCNC ởhuyện Củ
Chi, Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sáchphát triển NNCNC ở huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 201.1 Cơ sở lý luận về chính sách nông nghiệp công nghệ cao
1.1.1 Khái niệm nông nghiệp công nghệ cao
Nông nghiệp Việt Nam là một nền nông nghiệp đa dạng, phong phú bởi điềukiện tự nhiên thuận lợi, được biểu hiện qua sự phân bố lãnh thổ nông nghiệp Tuynhiên hiện nay, cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước kéo theotốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng làm cho diện tích đất canh tác trên đầu người
có xu hướng giảm mạnh Bên cạnh đó, phương thức sản xuất của nông dân còn lạchậu, nhỏ lẻ, manh mún Việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, phát triển nền nôngnghiệp bền vững, năng suất hiệu quả, chất lượng với hàm lượng công nghệ caochính là xu hướng phát triển của nông nghiệp nước ta trong tình hình mới Phát triểnNNCNC là yêu cầu tất yếu để hội nhập quốc tế, và đặc biệt hơn trong bối cảnh cáchmạng công nghiệp 4.0, khi công nghệ thông tin, công nghệ số, trí tuệ nhân tạo ngàycàng phát triển và có nhiều ứng dụng vào trong sản xuất nhằm công nghiệp hóangành sản xuất nông nghiệp, giảm thiểu sự lệ thuộc vào tự nhiên
Thuật ngữ công nghệ cao (HighTech) đã được sử dụng rộng rãi trên thế giớikhông chỉ trong ngành nông nghiệp mà còn ở các ngành khoa học công nghệ khác
Ở nước ta, về mặt pháp lý cũng đã có thay đổi trong cách định nghĩa về công nghệcao Theo Nghị định 99/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2003 về việc ban hành
Quy chế Khu công nghệ cao: “công nghệ cao là công nghệ được tích hợp từ các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến, có khả năng tạo ra sự tăng đột biến về năng suất lao động, tính năng, chất lượng và giá trị gia tăng của sản phẩm hàng hoá, hình thành các ngành sản xuất hoặc dịch vụ mới có hiệu quả kinh tế - xã hội cao, có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội và an ninh - quốc phòng”
[2]
Sau khi Luật Công nghệ cao được ban hành và có hiệu lực từ 01/07/2009,
công nghệ cao được định nghĩa lại là “công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện
Trang 21đại; tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường; có vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa ngành sản xuất, dịch vụ hiện có” [17].
Sản phẩm công nghệ cao cũng có thay đổi trong quy định pháp lý của ViệtNam Theo Nghị định 99/2003/NĐ-CP, sản phẩm công nghệ cao là sản phẩm đượctạo ra nhờ áp dụng công nghệ cao Còn Luật Công nghệ cao quy định chi tiết hơn,
rõ hơn về mặt định tính của sản phẩm công nghệ cao, cụ thể “sản phẩm công nghệcao là sản phẩm do công nghệ cao tạo ra, có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trịgia tăng cao, thân thiện với môi trường”
Vậy nông nghiệp công nghệ cao là gì?
Ở các quốc gia Tây Âu cho rằng: Nông nghiệp công nghệ cao là nền nôngnghiệp tiên tiến trong nền kinh tế - xã hội hiện đại hóa, cơ giới cao, trên cơ sở vậndụng những thành tựu công nghệ sinh học, sinh thái và môi trường; hướng nhu cầu
xã hội và sự phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững, an toàn như nông nghiệpxanh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái học…;đảm bảo tạo ra đủ số lượng
và chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của xã hội chủnghĩa hội và nền sản xuất đó không làm thay đổi môi trường[8]
Các nhà khoa học Trung Quốc cho rằng: Việc ứng dụng những công nghệ mớinhư: công nghệ vũ trụ, công nghệ tin học, laser, tự động hóa, năng lượng mới, côngnghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học … vào nông nghiệp, làm ảnh hưởng đến tiến
bộ khoa học công nghệ, kinh tế nông nghiệp và có thể hình thành công nghệ cao,công nghệ mới của ngành sản xuất nông nghiệp mới, đều có thể gọi là NNCNC[8]
Ở Ấn độ, thuật ngữ “nông nghiệp công nghệ cao” ra đời vào năm 1999 với nộidung: Là tất cả kỹ thuật công nghệ hiện đại, ít phụ thuộc vào môi trường được đưavào sản xuất nông nghiệp, tập trung vốn cao và có khả năng làm gia tăng năng suất
và chất lượng nông sản Các kỹ thuật công nghệ hiện đại này có thể là công nghệgen, vi nhân giống, sản xuất giống lai, công nghệ tưới và bón phân nhỏ giọt, quản lýdịch hại tổng hợp, canh tác hữu cơ, cây trồng không cần đất, trồng cây trong nhà cómái che, kỹ thuật chuẩn đoán bệnh nhanh, và vi khuẩn, công nghệ cao trong thuhoạch và bảo quản[8]
Trang 22Tại Việt Nam, theo Vụ Khoa học Công nghệ - Bộ Nông nghiệp và phát triểnnông thôn định nghĩa: “Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là nền nông nghiệpđược áp dụng những công nghệ mới vào sản xuất, bao gồm: công nghiệp hóa nôngnghiệp (cơ giới hóa các khâu của quá trình sản xuất), tự động hóa, công nghệ thôngtin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học và các giống cây trồng, giống vậtnuôi có năng suất và chất lượng cao, đạt hiệu quả kinh tế cao trên một đơn vị diệntích và phát triển bền vững trên cơ sở canh tác hữu cơ”.
Mục tiêu cuối cùng của phát triển NNCNC là giải quyết mâu thuẫn giữa năngsuất nông nghiệp thấp, sản phẩm chất lượng thấp, đầu tư công lao động nhiều, hiệuquả kinh tế thấp với việc áp dụng những thành tư khoa học công nghệ để đảm bảonông nghiệp tăng trưởng ổn định với năng suất và sản lượng cao, hiệu quả và chấtlượng cao; thực hiện tốt nhất sự phối hợp giữa con người và tài nguyên, làm cho ưuthế của nguồn tài nguyên đạt hiệu quả lớn nhất, hài hòa và thống nhất lợi ích xã hội,kinh tế và sinh thái môi trường
Vai trò của NNCNC trong việc phát triển bền vững ngành nông nghiệp Việt Nam
Ở nước ta, nông nghiệp vẫn luôn đóng vai trò quan trọng trong toàn cục nềnkinh tế Nông nghiệp giúp đảm bảo lương thực, xóa đói giảm nghèo, ổn định chínhtrị quốc gia Trong khi đó, những thành tựu từ ứng dụng NNCNC vào trong sảnxuất cho đến nay đã đóng góp rất lớn trong việc tạo những bước đột phá mới vềchủng loại, số lượng và chất lượng nông sản Chính vì thế, việc xây dựng và pháttriển NNCNC được xem là xu hướng tất yếu mà các quốc gia cần hướng đến, trong
đó có Việt Nam Vai trò của NNCNC đối với nền nông nghiệp nước ta được thểhiện như sau:
-Ứng dụng phó với biến đổi khí hậu: Việt Nam là một trong những nước hứng
chịu hậu quả nặng nề nhất từ các hiện tượng biến đổi khí hậu hàng năm Nếu khôngứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp thì nền nông nghiệp lạc hậu sẽchịu thiệt hại hàng nghìn tỷ đồng mỗi năm
- Chống lại sự phá hoại của sâu, bệnh: những công trình nghiên cứu nguồn
giống biến đổi gen giúp tăng sức đề kháng của cây trồng, vật nuôi trước sâu và bệnhgóp phần giảm tối đa thiệt hại trong sản xuất nông nghiệp
Trang 23- Giảm công sức lao động: so với hình thức sản xuất lạc hậu cũ thì NNCNC
giúp bà con giảm tối đa sức lao động nhờ sự cơ giới hóa, tự động hóa của máy móc.Trước đây, mỗi người chỉ có thể nuôi đàn gà và chục con thì nay với những côngnghệ chăn nuôi gà công nghệ cao, một người có thể quản lý cả một trang trại gàhàng nghìn con
-Giảm thời gian nuôi trồng, tăng giá trị kinh tế: cũng nhờ sự cơ giới hóa và tự
động hóa mà người dân rút ngắn thời gian thu hoạch, nâng cao giá trị kinh tế Ngoài
ra, những công nghệ ứng dụng trong nông nghiệp cũng đảm bảo tính chính xác hơngiúp giá trị sản phẩm trên thị trường nông sản ngày một cải thiện, có giá trị gia tănglớn và hoạt động theo chuỗi giá trị toàn cầu
- Tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng gia tăng giá trị sản xuất, quy
mô hóa, tập trung hóa quá trình sản xuất nông nghiệp: so với những hoạt động sản
xuất nông nghiệp nhỏ lẻ, manh mún xưa cũ thì nhờ công nghệ cao, bà con dễ dàngtập trung mở rộng quy mô sản xuất, tiết kiệm chi phí, đem lại nguồn thu lớn hơn rấtnhiều Những chủ thể sản xuất NNCNC tự liên kết với nhau hình thành nên chủ thểsản xuất nông phẩm có sức cạnh tranh cao, tạo sức hấp dẫn và có khả năng giúp đỡ,
hỗ trợ, kết nối những chủ thể sản xuất nông nghiệp khác để hình thành nên chuỗigiá trị Trên cơ sở liên kết này mà thu hút sự tham gia của các đối tác cung ứng vật
tư, giống cây trồng, vật nuôi; các xí nghiệp chế biến; các nhà vận chuyển, xuấtkhẩu; các nhà phân phối tạo thành chuỗi giá trị từ cung ứng các yếu tố đầu vào đểsản xuất nông phẩm, đến đưa nông phẩm đã qua đóng gói, chế biến tới người tiêudùng Từ đó mà tiến hành xây dựng thương hiệu cho nông phẩm Việt Nam và khaithác tối đa lợi thế của chỉ dẫn địa lý và nhãn hiệu tập thể của nông phẩm
Như vậy, NNCNC không chỉ là thành tựu giá trị của các nhà khoa học, đơn vịnghiên cứu mà nó còn có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với người nông dân nói riêng
và cả nền nông nghiệp nói chung NNCNC vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúcđẩy cơ cấu lại ngành nông nghiệp nước ta
1.1.2 Khái niệm chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao
Để hiểu rõ về khái niệm “Chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao”,trước tiên, chúng ta cần phải nắm rõ “Thế nào là chính sách?” Theo tác giả James
Anderson trong các tác phẩm viết vào năm 2003, chính sách được hiểu là: “Chính
Trang 24sách là một quá trình hành động có mục đích theo đuổi bởi một hoặc nhiều chủ thể trong việc giải quyết các vấn đề mà họ quan tâm”[13] PGS,TS Đỗ Phú Hải nêu ra
định nghĩa một cách chung nhất về chính sách công như sau: “Chính sách công làtập hợp các quyết định chính trị có liên quan của Nhà nước nhằm lựa chọn các mụctiêu cụ thể với giải pháp và công cụ thực hiện giải quyết các vấn đề xã hội theo mụctiêu đã xác định của đảng chính trị cầm quyền”[10]
Từ khái niệm “chính sách” và khái niệm “nông nghiệp công nghệ cao”, có thểhiểu “chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao” là những sách lược và kếhoạch cụ thể nhằm đạt một mục đích nhất định là thúc đẩy phát triển và ứng dụng
có hiệu quả công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp, góp phần xây dựng nềnnông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hoá lớn, cónăng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninhlương thực, thực phẩm quốc gia cả hiện tại và lâu dài
1.1.3 Nội dung chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao
Nội dung các chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao được thể hiện ởbốn nội dung chính sau đây: (1) Xác định vấn đề chính sách, (2) Mục tiêu, nhiệm vụchủ yếu của chính sách, (3) Giải pháp thực hiện chính sách, (4) Tổ chức thực hiệnchính sách
Nội dung chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao
Xác định vấn đề chính sách sách Mục tiêu, nhiệm
vụ chủ yếu của chính sách
Các giải pháp thực hiện chính sách
Tổ chức thực hiện chính sách
Trang 25Biểu 1.1: Nội dung chính sách phát triển NNCNC
Cụ thể:
(1) Xác định vấn đề chính sách
Xác định vấn đề chính sách là giai đoạn khởi đầu trong quy trình xây dựngchính sách công Nông nghiệp là ngành sản xuất tạo ra nhiều việc làm cho người laođộng, giữ vai trò “trụ đỡ” rất hữu hiệu, trọng yếu trong việc duy trì, bảo đảm sự ổnđịnh kinh tế - chính trị - văn hóa - xã hội của nước ta trước những “cú sốc” kinh tế
từ bên ngoài Phát triển nông nghiệp, nâng cao đời sống của nông dân và xây dựngnông thôn mới là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Mặc dù sau hơn 30 nămđổi mới, nông nghiệp nước ta đã thu được nhiều thành tựu, tuy nhiên về mặt tổngthể nông nghiệp nước ta vẫn là nền nông nghiệp lạc hậu, sản xuất còn manh mún,chất lượng và giá trị gia tăng của nông phẩm thấp, nhất là chưa đạt độ đồng đềutheo yêu cầu của công nghiệp chế biến và xuất khẩu; động lực phát triển của nôngnghiệp theo cơ cấu hiện nay đã tới hạn, khả năng chống đỡ thiên tai do biến đổi khíhậu rất hạn chế Điều này làm cho nông nghiệp nước ta lâm vào tình trạng suy giảmtăng trưởng và sức cạnh tranh yếu Bên cạnh đó, biến đổi khí hậu khiến thời tiếtngày càng cực đoan, như hạn hán, xâm nhập mặn kéo dài; mưa, bão gây ngập úngcục bộ; dịch bệnh ngày càng gia tăng tác động tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp,làm năng suất giảm mạnh, thậm chí gây thất mùa trên diện rộng Để khắc phụcnhững hạn chế trên, đưa nền nông nghiệp nước ta phát triển bền vững, có sức cạnhtranh cao, ngang tầm với những tiềm năng, lợi thế so sánh của nó, cấp thiết phải cơcấu lại nền nông nghiệp phù hợp với tiềm năng, lợi thế về điều kiện sinh thái tựnhiên và nhu cầu tăng trưởng, đạt trình độ hiện đại Do đó, ứng dụng công nghệ caovào sản xuất nông nghiệp là một xu hướng tất yếu
(2) Mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của chính sách
Góp phần xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại,sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao, đạtmức tăng trưởng trên 3,5%/năm; đảm bảo vững chắc an ninh lương thực, thực phẩmquốc gia cả trước mắt và lâu dài Theo đó, các nhiệm vụ bao gồm: nghiên cứu pháttriển công nghệ cao trong nông nghiệp; phát triển NNUDCNC; phát triển dịch vụcông nghệ cao trong nông nghiệp
Trang 26(3) Giải pháp thực hiện chính sách
Quy hoạch phát triển NNUDCNC; Triển khai các hoạt động nghiên cứu tạocông nghệ cao trong nông nghiệp; Đào tạo nguồn nhân lực công nghệ cao trongnông nghiệp; Phát triển thị trường thông tin, dịch vụ hỗ trợ hoạt động công nghệ caotrong nông nghiệp; Hợp tác quốc tế; Nguồn vốn phát triển công nghệ cao trongnông nghiệp; Cơ chế, chính sách
(4) Tổ chức thực hiện chính sách
Việc tổ thực hiện hiện chính sách được phối hợp thống nhất giữa các cơ quanvới nhau: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Khoa học và công nghệ, BộGiáo dục và đào tạo, Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính sách, Bộ Tài nguyên vàMôi trường, Ủy ban nhân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Trong đó, BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn là đơn vị “đầu tàu” trong việc dẫn dắt, chỉ đạo,khuyến khích các hoạt động nông nghiệp nói chung và ứng dụng công nghệ caotrong sản xuất nông nghiệp nói riêng, đảm bảo hiệu quả và được cập nhật Nhiệm
vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là xây dựng và thực hiện các chínhsách để tư vấn cho Chính phủ trong việc sản xuất, cung ứng các sản phẩm chấtlượng cao, tươi sạch cho nhân dân; bên cạnh đó là nhiệm vụ phát triển cộng đồngnông thôn, phát triển động thực vật gắn với bảo vệ môi trường… Đội ngũ cán bộthực hiện chính sách là một phần quan trọng không thể thiếu trong việc tổ chức,thực hiện chính sách phát triển NNCNC Đây là nhân tố quan trọng quyết định sựthành bại của quá trình đưa các chính sách phát triển NNCNC vào thực tế Yếu tốcon người được khai thác triệt để sẽ là tiền đề giúp quá trình thực hiện chính sáchphát triển NNCNC trong ngành nông nghiệp diễn ra một cách thông suốt, hiệu quảcao
1.2 Tổ chức thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao
1.2.1 Khái niệm, tầm quan trọng và các yêu cầu cơ bản của thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao
Theo PGS, TS Đỗ Phú Hải: “Xây dựng và thực hiện chính sách công là toàn
bộ quá trình chuyển hóa ý chí của chủ thể chính sách thành hiện thực Đây là khâuđặc biệt quan trọng trong chu trình chính sách từ hoạch định – xây dựng – thực hiện– đánh giá chính sách” [9] Công tác tổ chức thực hiện chính sách nếu không đượctiến hành tốt, dễ dẫn đến sự thiếu tin tưởng, thậm chí sự chống đối của nhân dân đối
Trang 27với Nhà nước gây bất ổn về mặt chính trị và xã hội, công tác quản lý Có những vấn
đề trong giai đoạn hoạch định chính sách chưa phát sinh, bộc lộ hoặc đã phát sinhnhưng các nhà hoạch định chưa nhận thấy, đến giai đoạn tổ chức thực hiện mớinhận thấy Do đó, quá trình triển khai chính sách vào thực tiễn sẽ góp phần điềuchỉnh, bổ sung và hoàn thiện chính sách phù hợp với thực tiễn, đáp ứng yêu cầu củacuộc sống Việc đưa chính sách công vào thực tiễn không đơn giản, nhanh chóng
Đó là quá trình phức tạp, đầy biến động, chịu tác động của một loạt các yếu tố, thúcđẩy hoặc cản trở công việc thực thi
Thực hiện chính sách phát triển NNCNC là quá trình hiện thực hóa ý chí củaĐảng, Nhà nước dưới những hình thức nhất định thông qua hệ thống các công cụnhằm “thúc đẩy ứng dụng sâu rộng khoa học - công nghệ, nhất là công nghệ sinhhọc, công nghệ thông tin vào sản xuất”, “xây dựng nền nông nghiệp theo hướng sảnxuất hàng hóa lớn, ứng dụng công nghệ cao, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảmbảo an toàn vệ sinh thực phẩm; nâng cao giá trị gia tăng, đẩy mạnh xuất khẩu”[4].Tầm quan trọng của việc thực hiện chính sách phát triển NNCNC thể hiện ở cáckhía cạnh sau đây:
Thứ nhất, thực hiện chính sách phát triển NNCNC là quá trình hiện thực hóa
chính sách phát triển NNCNC, nhằm thực hiện mục tiêu tái cơ cấu lại nền nôngnghiệp nước ta theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững
Thứ hai, thực hiện chính sách phát triển NNCNC góp phần nâng cao năng lực,
chuyển giao, ứng dụng và tạo ra các sản phẩm công nghệ cao phục vụ phát triển lĩnhvực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản và gắn với chuỗi giá trị sản phẩm an toàn vàoquá trình sản xuất nông nghiệp Thực hiện chính sách phát triển NNCNC là mộtphần trong việc thực hiện chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao, nhằm tạo
ra và áp dụng rộng rãi các giống cây trồng, vật nuôi và giống thủy sản mới có năngsuất, chất lượng và khả năng chống chịu vượt trội
Thứ ba, thực hiện chính sách phát triển NNCNC còn tạo điều kiện phát triển
nguồn nhân lực công nghệ cao, nâng cao tay nghề, chuyên môn người nông dân đểthực hiện quá trình ứng dụng công nghệ cao vào SXNN
Trong quá trình tổ chức thực hiện chính sách phát triển NNCNC, cần phải đảmbảo các yêu cầu sau đây:
Trang 28Một là: Yêu cầu về thực hiện mục tiêu
Mục tiêu chính sách là nền tảng định hướng cho toàn bộ chu trình chính sáchcông nói chung, của quá trình thực hiện chính sách nói riêng Việc thực hiện chínhsách phát triển NNCNC phải gắn chặt với mục tiêu của chính sách đề ra, từ đó cónhững điều chỉnh kịp thời
Hai là: Đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống
Thực hiện chính sách phát triển NNCNC là một tiến trình diễn ra liên tục, làtrách nhiệm của nhiều cơ quan, nhiều tổ chức, tầng nấc khác nhau trong bộ máy nhànước đặc biệt là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Vì vậy, quá trình tổ chứcthực hiện đòi hỏi phải đảm bảo tính đồng bộ thống nhất từ trên xuống dưới, từ dướilên trên, thống nhất trong cùng hệ thống ngang; từ đó tạo nên tính liên hoàn, chặtchẽ, tạo hiệu quả để phát triển nông nghiệp công nghệ cao
Bốn là: Tính khoa học và hợp lý
Tính khoa học và hợp lý trong thực hiện chính sách phát triển NNCNC đòi hỏiphải có sự tính toán khoa học về phương pháp, cách thức thực hiện chính sách; cáccách huy động và tổ chức các nguồn lực đi kèm; việc thực hiện chính sách này cũngcần phải dựa trên các điều kiện kinh tế - xã hội, hoàn cảnh thực tiễn của từng thời
kỳ, từng yêu cầu, nhiệm vụ chính trị - kinh tế - xã hội cũng như đặc điểm của từngvùng, địa phương, qua đó có các giải pháp kinh tế - xã hội hiệu quả
Năm là: Tính liên tục, bền vững.
Thực hiện chính sách phát triển NNCNC là một quá trình diễn ra liên tục và cótính bền vững Như vậy, chính sách này mới phát huy hiệu quả trong thực tế mộtcách tốt nhất
1.2.2 Nội dung các bước thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao
Trang 29Biểu 1.2: Sơ đồ các bước thực hiện chính sách phát triển NNCNC
Bước 1: Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao
Kế hoạch thực hiện chính sách là cơ sở, công cụ quan trọng để triển khai đưachính sách vào thực tiễn cuộc sống Trong xây dựng kế hoạch thực hiện chính sáchphải xác định được chính xác, cụ thể các nội dung, nhiệm vụ trong kế hoạch tổ chứcđiều hành Do đó các cơ quan thẩm quyền, các cơ quan chuyên trách về nôngnghiệp, về khoa học công nghệ cần phải xây dựng kế hoạch tổ chức điều hành; kếhoạch cung cấp các nguồn lực; kế hoạch thời gian triển khai thực hiện; kế hoạchkiểm tra, đôn đốc thực hiện chính sách; dự kiến nội quy, quy chế về tổ chức điềuhành, về trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền hành của cá nhân, tổ chức tham gia, tổ chứcđiều hành chính sách; về biện pháp khen thưởng, kỷ luật; kế hoạch và điều chỉnh kêhoạch thực hiện chính sách do lãnh đạo có thẩm quyền các cấp thông qua Vì vậy,đòi hỏi đội ngũ cán bộ công chức khi tham mưu xây dựng phải hiểu và nắm chắcmục tiêu, nội dung, nhiệm vụ, phạm vi, đối tượng, quy mô, tầm quan trọng củachính sách phát triển NNCNC Trên cơ sở đó xác định mục tiêu, nội dung, nhiệm
vụ, các nguồn nhân lực, vật lực, thời gian và giải pháp tổ chức thực hiện chính sách
Bước 2 Phổ biến, tuyên truyền chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao
Việc phổ biến, tuyên truyền chính sách được thể hiện qua khả năng phổ biến,tuyên truyền thực hiện chính sách có hiệu quả cao Việc tổ chức tuyên truyền, phổbiến chính sách của Nhà nước về phát triển NNCNC là nhiệm vụ có tính tất yếu,cần thiết để đưa chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển NNUDCNC đi vàothực tiễn nhằm nâng cao nhận thức của xã hội về ý nghĩa, tầm quan trọng, mục tiêu
và chủ trương, chính sách của Đảng về NNCNC Qua đó, đề cao trách nhiệm củacác cấp, các ngành, các tổ chức về phát triển NNCNC Bên cạnh đó, thông quacông tác phổ
Trang 30biến, tuyên truyền để cán bộ công chức nhận thức được những lợi ích của chủtrương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển ứng dụng công nghệ cao vàotrong nông nghiệp giúp cho đối tượng chính sách và mọi người dân tham gia hiểu rõ
về mục đích, yêu cầu của chính sách, về tính đúng đắn của chính sách để họ tự giácthực hiện, tích cực tìm kiếm các giải pháp thực hiện
Bước 3 Phân công, phối hợp thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao
Năng lực phân công, phối hợp thực hiện chính sách là khả năng tổ chức điềuhành thực hiện chính sách một cách chặt chẽ, khoa học và hợp lý Đó là việc phâncông trách nhiệm cụ thể cho các tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực hiện chínhsách; xác định hướng tổ chức, cá nhân chủ trì, chịu trách nhiệm chính, các cá nhân,
tổ chức tham gia phối hợp trong quá trình thực hiện chính sách Vì vậy, để tổ chứcthực hiện chính sách có hiệu quả cần phải có sự phân công, phối hợp chặt chẽ giữacác cơ quan, các ngành, các cấp Như đã phân tích những đặc điểm của hoạt độngphát triển NNCNC là hoạt động đa dạng, phức tạp liên quan đến nhiều cơ quan quản
lý do đó phải có quá trình phân công phối hợp giữa cơ quan có thẩm quyền để chínhsách này phát huy có hiệu quả cao nhất, hạn chế tình trạng chồng chéo nhiệm vụ vàkhông rõ trách nhiệm về mặt tổ chức cũng như thẩm quyền cá nhân phụ trách
Bước 4 Duy trì chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao
Năng lực duy trì chính sách là khả năng, kiến thức, kỹ năng của cán bộ trongtham mưu đề xuất các giải pháp, biện pháp bảo đảm cho chính sách được duy trì,tồn tại và phát huy tác dụng trong môi trường thực tế Khi thực hiện gặp những khókhăn do môi trường thực biến động, đòi hỏi đội ngũ cán bộ thực hiện chính sáchphải có năng lực kiến thức sử dụng hệ thống công cụ quản lý tác động nhằm tạo lậpmôi trường thuận lợi cho việc thực hiện chính sách; chủ động rà soát, đánh giá,phân tích chính sách nhằm tham mưu, đề xuất với chủ thể ban hành chính sách kịpthời điều chỉnh chính sách và áp dụng các giải pháp, biện pháp thực hiện chính sáchphù hợp với hoàn cảnh mới Đây là hoạt động bảo đảm cho chính sách phát triểnNNCNC phát huy được tác dụng trên thực tế Nếu gặp phải khó khăn do môi trườngbiến động, các cơ quan Nhà nước cần sử dụng các công cụ quản lý tác động tạo môitrường thuận lợi cho việc thực hiện chính sách được diễn ra thường xuyên và liêntục
Trang 31Bước 5 Điều chỉnh chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao
Hoạt động điều chỉnh chính sách là điều cần thiết trong thực tiễn Bởi trongquá trình hoạch định chính sách, các chủ thể có thẩm quyền không thể lường trướchết những khó khăn, trở ngại và những bất cập trong thực tiễn Chỉ khi đưa chínhsách này vào thực tế, những hạn chế, khó khăn của chính sách mới phát sinh Do đó,việc điều chỉnh, bổ sung chính sách là điều hoàn toàn cần thiết
Bước 6 Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao
Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra là một nhiệm vụ, một khâu quan trọng trong thựchiện chính sách Năng lực thực hiện chính sách của đội ngũ cán bộ, công chức đượcbiểu hiện, phản ánh cụ thể ở khả năng, kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm trong việctheo dõi, đôn đốc, kiểm tra chính sách Khả năng, kiến thức, kỹ năng đó thể hiện ởtrình độ am hiểu sâu sắc, mục tiêu của chính sách, đối tượng chính sách và các quyđịnh, các công cụ, các giải pháp thực hiện; năm chắc, chính xác các quy định hướngtrong kế hoạch, các quy chế, nội quy thực hiện chính sách Do đó, để chính sáchphát triển NNCNC phát huy tác dụng trong thực tiễn, việc theo dõi, đôn đốc, kiểmtra của các cơ quan chức năng có thẩm quyền, của công luận, báo chí, nhân dân, củacác tổ chức chính trị - xã hội là điều cần thiết; trong đó trách nhiệm chính thuộc vềcác cơ quan Nhà nước Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách giúpkịp thời bổ sung, hoàn thiện chính sách, qua đó chấn chỉnh công tác tổ chức thựchiện để nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện mục tiêu chính sách
Bước 7 Đánh giá tổng kết, rút kinh nghiệm thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao
Là quá trình xem xét, đánh giá, kết luận về chỉ đạo điều hành và chấp hànhchính sách của các đối tượng thực hiện chính sách Đối tượng được xem xét đánhgiá tổng kết về chỉ đạo là cơ quan Nhà nước từ Trung ương đến cơ sở liên quan đếnviệc thực hiện chính sách này Bên cạnh đó, quá trình này cũng nhằm xem xét đánhgiá việc thực hiện của các đối tượng tham gia thực hiện chính sách (đối tượng đượcthụ hưởng lợi ích trực tiếp và gián tiếp)… qua đó đưa ra các kinh nghiệm để bổsung, hoàn thiện chính sách này trong thời gian tiếp theo Đánh giá, tổng kết rútkinh nghiệm là công việc khó, phức tạp trong quá trình thực hiện chính sách, đòi hỏicác cơ quan, tổ chức
Trang 32và cán bộ, công chức tham gia vào công việc này phải có trình độ, năng lực, kiếnthức và kỹ năng nhất định hướng Không có trình độ, năng lực tổng kết, rút kinhnghiệm khó có thể đánh giá được chính sách xác kết quả thực hiện và rút ra đượccác bài học kinh nghiệm trong thực hiện chính sách.
1.2.3 Trách nhiệm thực hiện của các chủ thể
Trách nhiệm thực hiện chính sách của các cơ quan Nhà nước về phát triển nông nghiệp công nghệ cao Trên cơ sở nhiệm vụ được phân công, căn cứ vào chức
năng quản lý, các cơ quan nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo, điều hành thực hiệnchính sách phát triển NNCNC sao cho hiệu quả
Trách nhiệm thực hiện chính sách của các cơ quan, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội về công tác phát triển nông nghiệp công nghệ cao: Trách nhiệm thực hiện chính sách phát triển NNCNC của
nông dân, doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia sản xuất: nông dân, doanh nghiệp, hợptác xã có trách nhiệm tiếp cận và thực hiện có hiệu quả chính sách phát triểnNNCNC khi được cơ quan nhà nước triển khai tại địa phương Nhận thức đượcnhững lợi ích mà chính sách đem lại, để từ đó áp dụng vào mô hình sản xuất nôngnghiệp của chính mình nhằm đạt được hiệu quả cao nhất
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao
Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện chính sách về phát triển NNCNC bao gồm các nhân tố chính sau đây:
Trang 33Biểu 1.3: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả ứng dụng chính sách phát triển NNCNC
Nội dung cụ thể của các nhân tố như sau:
*Nhân tố khách quan
(a) Tình hình kinh tế, xã hội: Nền kinh tế ổn định, phát triển bền vững, thunhập bình quân đầu người cao, trình độ học vấn của dân cư cao, xã hội ổn định thì
sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động và phát triển ngành nông nghiệp nói chung,
từ đó quá trình ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp có nhiều điều kiện thuậntiện hơn để thực hiện, triển khai trong thực tiễn
(b) Hành lang pháp lý và chính sách vĩ mô của Nhà Nước: Ở các quốc gia, cáchoạt động sử dụng công nghệ nói chung và công nghệ cao trong nông nghiệp nóiriêng đều phải chịu sự điều tiết của các chế tài của luật pháp, và sự điều hành giámsát, quản lý từ phía Nhà nước, để phục vụ những mục đích mà Chính phủ ban hànhhay Nhà nước đề ra nhằm phát triển ngành nông nghiệp cũng như thúc đẩy quá trình
sử dụng công nghệ cao trong nông nghiệp Hành lang pháp lý càng hoàn thiện vàchính sách vĩ mô của Nhà nước càng tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình ứng dụngcông nghệ cao thì hiệu quả ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp sẽ tăng lên
và ngược lại
(c) Môi trường hoạt động của ngành nông nghiệp: Môi trường thuận lợi sẽ tạođiều kiện để nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách và ngược lại
Trang 34(d) Thói quen sử dụng công nghệ trong ngành nông nghiệp: Thói quen sử dụngcông nghệ trong ngành nông nghiệp ảnh hưởng đến khả năng thích nghi của ngườinông dân trong sản xuất nông nghiệp giai đoạn mới Kết hợp với kinh nghiệm sẵn
có, việc áp dụng công nghệ cao trong sản xuất góp phần mang lại hiệu quả kinh tếcao cho người nông dân
*Nhân tố chủ quan
(a) Quan điểm, định hướng, mục tiêu ứng dụng công nghệ cao vào sản xuấttrong ngành nông nghiệp nói riêng của Chính phủ và Nhà nước: Quan điểm, địnhhướng, mục tiêu thực hiện sử dụng công nghệ cao nói chung và sử dụng công nghệcao trong ngành nông nghiệp nói riêng của Chính phủ và Nhà nước càng hoàn thiện,
rõ ràng và đi sát mục tiêu thì hiệu quả việc thực hiện chính sách NNCNC sẽ caohơn, và ngược lại
(b)Nội dung chính sách phát triển NNCNC: Các nội dung chính sách cànghoàn thiện thì hiệu quả ứng dụng chính sách này sẽ tăng lên, và ngược lại Nếu xâydựng tốt các nội dung chính sách, xây dựng hiệu quả các cơ chế thực hiện, các quytrình ứng dụng cũng như chất lượng đội ngũ cán bộ thực hiện ứng dụng chính sáchcao sẽ là điều kiện thuận lợi, giúp nâng cao hiệu quả ứng dụng chính sách và ngượclại
(c)Năng lực của các đơn vị, các doanh nghiệp sử dụng công nghệ cao hoạtđộng trong ngành nông nghiệp: Các đơn vị, các doanh nghiệp sử dụng công nghệcao hoạt động trong ngành nông nghiệp có năng lực cạnh tranh càng cao thì hiệuquả ứng dụng công nghệ cao trong ngành nông nghiệp cũng càng cao, và ngược lại.(d) Chất lượng nguồn nhân lực thực hiện xây dựng và triển khai chính sáchphát triển NNCNC: Đội ngũ cán bộ, chất lượng nguồn nhân lực thực hiện xây dựng
và triển khai càng cao thì các chính sách phát triển NNCNC trong ngành nôngnghiệp mới đem lại hiệu quả cao Ngược lại, yếu tố con người không được khai tháctốt, nguồn nhân lực thiếu kiến thức, kỹ năng, sẽ không phải là điều quyết định trongviệc nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ cao trong ngành nông nghiệp
Trang 351.4 Kinh nghiệm một số nước về thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao
1.4.1 Kinh nghiệm của Israel trong việc thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao
Nằm ở khu vực Trung Đông, Israel là một quốc gia nhỏ bé với diện tíchkhoảng 20,770 km2 và dân số ước tính là 8,3 triệu người người (số liệu tính đếnngày 31 tháng 12 năm 2017)[33] Điều kiện tự nhiên của Israel khá nghèo nàn, chủyếu là hoang mạc, bán hoang mạc, rừng và đồi dốc; đất đai canh tác ít, kém màu
mỡ, chỉ có 20% diện tích đất nước đai (khoảng 4.100Km2) là có thể trồng trọt được.Với áp lực dân số tăng nhanh và điều kiện tự nhiên không thuận lợi, Chính phủIsrael đã sớm nhận thức được vai trò của khoa học công nghệ vào sản xuất nôngnghiệp và đã liên tục đầu tư xây dựng hệ thống trung tâm nghiên cứu khoa học vàphát triển triển công nghệ phục vụ sản xuất nông nghiệp Người Israel đã làm nôngnghiệp với 95% là khoa học và chỉ 5% lao động Họ sử dụng phương pháp khử mặnđất, phát minh ra công nghệ tưới nhỏ giọt hiệu quả và đứng đầu thế giới về tái chếnước với tỷ lệ lên đến 70% lượng nước được tái chế Kết quả là chỉ trong thời gianngắn, quốc gia này đã chuyển từ tình trạng thiếu lương thực đến tự túc lương thực,thực phẩm và trong 5 năm gần đây, giá trị sản xuất nông nghiệp của Israel luôn vượtcon số 3,5 tỷ USD/năm, trong đó xuất khẩu chiếm 20%[36] Chính phủ Israel đã tậptrung xây dựng, thực hiện chính sách phát triển NNCNC để đưa nền nông nghiệpcủa họ đến những thành tựu rực rỡ như ngày nay
Thứ nhất, phát triển mô hình hợp tác xã nông nghiệp kibbutz đã hỗ trợ rất hiệu
quả cho sự phát triển nông nghiệp nói chung và các hoạt động công nghệ nôngnghiệp nói riêng Tại các kibbutz, nông dân liên kết rất cao với các nhà khoa học, đểphát triển công nghệ phục vụ nông nghiệp; sản xuất nông phẩm đủ tiêu dùng trongnước; liên kết với các doanh nghiệp để bán sản phẩm ra thị trường thế giới
Thứ hai, mô hình chuỗi liên kết ở Israel là mô hình liên kết “5 nhà”: nhà nước
chỉ đạo chung, nhà tư vấn là người tìm hiểu và xây dựng ý tưởng, nhà khoa họcnghiên cứu các ý tưởng sao cho nó được thực hiện tối ưu nhất, doanh nghiệp làngười tổ chức thực hiện các ý tưởng đó và chịu trách nhiệm buôn bán trên thịtrường thế giới, nông dân là người trực tiếp thực hiện ý tưởng Khác với nhiều nướcnông nghiệp khác, mô
Trang 36hình liên kết của Israel xuất hiện thêm đối tượng “nhà tư vấn” Đối tượng này có vaitrò rất quan trọng trong việc thương mại hóa các sản phẩm nông nghiệp, đưa các sảnphẩm nông nghiệp xuất khẩu mạnh ra thị trường thế giới.
Thứ ba, Israel đẩy mạnh đầu tư và thu hút đầu tư cho khoa học kỹ thuật phục
vụ phát triển nông nghiệp
+ Đầu tư kinh phí cho hoạt động R&D: Năm 2011, tổng số kinh phí đầu tư chohoạt động nghiên cứu và triển khai từ ngân sách ở Israel chiếm khoảng 4,4%GDP,tương đương khoảng 10,8 tỷ USD[36]
+ Đầu tư mạnh cho nghiên cứu phục vụ nông nghiệp: Kinh nghiệm quan trọngnhất của Israel để xây dựng được một nền nông nghiệp hiện đại là đầu tư cho khoahọc kỹ thuật, phục vụ trực tiếp cho phát triển nông nghiệp Israel là nước có mứcđầu tư cho nghiên cứu nông nghiệp thuộc loại lớn nhất thế giới Tính theo con sốtuyệt đối thì mức đầu tư này gần 100 triệu USD mỗi năm, chiếm khoảng hơn 3%tổng giá trị sản lượng nông nghiệp quốc gia[36]
+ Đầu tư mạnh cho các dịch vụ công nghệ hiện đại phục vụ nông dân: Chínhphủ cũng đầu tư mạnh để nông dân dễ dàng tiếp cận các dịch vụ hiện đại Để hỗ trợnông dân, chính phủ đẩy mạnh việc quảng cáo, tiếp thị trực tiếp sản phẩm, đặc biệt
là hoa và cây trang trí, sang các thị trường tiềm năng thông qua Internet…
1.4.2 Kinh nghiệm của Hàn Quốc trong việc thực hiện chính sách phát triển triển nông nghiệp công nghệ cao
Hàn Quốc nằm ở phần phía Nam bán đảo Triều Tiên thuộc khu vực Đông Bắc
Á Diện tích 99.392 km2 (toàn bán đảo: 222.154 km2) Địa hình phân chia thành haivùng rõ rệt: vùng rừng núi chiếm khoảng 70% diện tích nằm ở phía đông; vùngđồng bằng duyên hải ở phía Tây và Nam Dân số Hàn Quốc tính đến tính đến ngày
31 tháng 12 năm 2017 ước tính là 51.074.072 người[34] Vào đầu thập kỷ 60 củathế kỷ XX, Hàn Quốc là một nước nghèo, GDP bình quân đầu người chỉ có 85USD, không đủ lương thực và phần lớn người dân không đủ ăn Nền kinh tế chủyếu dựa vào nông nghiệp với tình trạng hạn hán và lũ lụt thường xuyên xảy ra.Nhưng đến nay nền kinh tế Hàn Quốc đã tăng trưởng nhanh chóng, trở thành một
trong 4 con rồng ở Châu Á.Nhờ có bước phát triển trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ, Hàn Quốc
đã sản xuất được nhiều nông đặc sản hàng hóa nội tiêu và xuất khẩu mang tính độc
Trang 37quyền
Trang 38đem lại giá trị kinh tế cao như nấm linh chi và hồng sâm Dù nông nghiệp HànQuốc chỉ chiếm 2,5% GDP nhưng cũng đóng góp xứng đáng vào tổng thu nhậpquốc doanh và làm cho GDP trên đầu người tăng lên đến 29743 USD (2017)[37]đưa Hàn Quốc lên vị thế một nước có nền kinh tế phát triển đứng thứ 12 trên thếgiới (2017) Để đạt được những thành tựu to lớn về nông nghiệp, Hàn Quốc đã cónhững chính sách đầu tư công nghệ cao ứng dụng vào nông nghiệp như sau:
Thứ nhất, Hàn Quốc đặc biệt coi trọng phát triển khoa học công nghệ, công
tác nghiên cứu và phát triển, nhất là nghiên cứu cải tiến, tạo giống mới, công nghệmới phục vụ sản xuất, chế biến và bảo quản nông sản Hàn Quốc có 240 cơ sởnghiên cứu khoa học là các viện, trung tâm Chính phủ đầu tư khoảng 1 tỉ USD/nămcho công tác nghiên cứu, phát triển, chiếm khoảng 8,7% ngân sách đầu tư cho nôngnghiệp Đối với mặt hàng chủ lực như lúa, đậu đỗ, cà chua, táo, lê…, Nhà nước đặthàng các cơ sở nghiên cứu chọn tạo, sản xuất các giống có năng suất, chất lượngcao phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng để cung cấp cho nông dân Các cán bộnghiên cứu, khuyến nông được phân công phụ trách tư vấn trực tiếp từng nhómnông dân giúp cho nông dân giải quyết kịp thời các khó khăn trong sản xuất Nhờ
áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, năng suất cây trồng tăng vượt bậc, chỉ với900.000 ha đất lúa, Hàn Quốc sản đủ lương thực đáp ứng nhu cầu của gần 52 triệudân và xuất khẩu, năng suất cà chua đạt 250 tấn/ha…
Thứ hai, về chính sách tín dụng, Nhà nước hỗ trợ từ 30% - 100% cho nông
dân ứng dụng công nghệ mới, công nghệ thông tin, năng lượng tái tạo trong nôngnghiệp, triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, xây dựng chợ nông sản, sảnxuất nông nghiệp bền vững, thân thiện với môi trường… Hỗ trợ 100% kinh phí xâydựng hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật,bình ổn giá cho nông dân, khảo sát, nghiên cứu, dự báo, cung cấp thông tin thịtrường 35 loại nông sản cho nông dân Ngoài khoản hỗ trợ, Nhà nước cho nông dânvay vốn với lãi suất ưu đãi từ 0% - 2,0%, mức cao nhất cũng chỉ bằng 50% lãi suấtcho vay thương mại Nông dân có thể vay vốn ưu đãi tới 70%, thậm chí 100% vốnđầu tư ứng dụng công nghệ cao, mua máy móc, thiết bị sản xuất nông nghiệp, làmnhà kính, xây dựng cơ sở bảo quản sản phẩm
Trang 39Thứ ba, việc sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản đang được gắn kết với nhau trong một chuỗi liên kết gần như kép kín Trong chuỗi liên kết đó doanh
nghiệp đóng vai trò chính, song hành hỗ trợ nông dân về vốn, giống, hướng dẫn kỹthuật và nhất là tiêu thụ sản phẩm; Nông dân cam kết chung thủy với doanh nghiệpkhi có sản phẩm bán cho doanh nghiệp theo giá thỏa thuận, tuyệt đối không tự ý bán
ra ngoài Sự liên kết đó đã giúp hoạt động sản xuất của ngành nông nghiệp ngàycàng lớn mạnh, hình thành các tập đoàn sản xuất không chỉ chú trọng khâu đầu tưsản xuất ra nông sản mà còn đầu tư xây dựng các dây chuyền chế biến và mạng lướitiêu thụ, tạo ra sự phát triển nông nghiệp bền vững Chẳng hạn, hiện Hàn Quốc đã
có tập đoàn đầu tư sản xuất và tiêu thụ sâm; tập đoàn sản xuất và tiêu thụ nấm linhchi…
Tiểu kết chương 1
Trong chương I, tác giả đã hệ thống hóa các khai niệm cơ bản liên quan đếnNNCNC, chính sách phát triển NNCNC và phân tích nội dung tổ chức thực hiệnchín sách phát triển NNCNC: Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách;phổ biến tuyên truyền chính sách; phân công phối hợp thực hiện chính sách; điềuchỉnh chính sách; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách, phân tích lýluận, Phân tích kinh nghiệm thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp ở các nướcIsrael, Hàn Quốc
Trang 40Chương 2 ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO Ở HUYỆN CỦ CHI,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ở huyện Củ Chi, Thành phố
Hồ Chí Minh ảnh hưởng đến quá trình phát triển nông nghiệp công nghệ cao
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ở huyện Củ Chi, Thành phố
Hồ Chí Minh
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên ở huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh
Củ Chi là huyện ngoại thành phía Tây Bắc của Thành phố Hồ Chí Minh, vớidiện tích tự nhiên 43.496ha, phía Bắc giáp huyện Trảng Bàng - tỉnh Tây Ninh, phíaĐông - Đông Bắc giáp huyện Bến Cát - tỉnh Bình Dương, phía Tây và Tây Namgiáp huyện Đức Hòa - tỉnh Long An, phía Nam giáp huyện Hóc Môn - thành phố
Hồ Chí Minh; gồm 20 xã và một thị trấn
Về địa hình huyện Củ Chi nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Tây Nam Bộ
và miền sụt Đông Nam Bộ, với độ cao giảm dần theo 2 hướng Tây Bắc - Đông Nam
và Đông Bắc - Tây Nam Độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 8m - 10m.Ngoài ra địa bàn huyện có tương đối nhiều ruộng, đất đai thuận lợi để phát triểnnông nghiệp so với các huyện trong Thành phố
Huyện Củ Chi nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang tính chất cậnxích đạo Khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùakhô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
Huyện Củ Chi có hệ thống sông, kênh, rạch khá đa dạng, với những đặc điểmchính: Sông Sài Gòn chịu chế độ ảnh hưởng dao động bán nhật triều, với mực nướctriều bình quân thấp nhất là 1,2m và cao nhất là 2,0 m; Các hệ thống kênh rạch tựnhiên khác, đa số chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ hủy văn của sông Sài Gòn nhưRạch Tra, Rạch Sơn, Bến Mương … Riêng chỉ có kênh Thầy Cai chịu ảnh hưởngchế độ thủy văn của sông Vàm Cỏ Đông Nhìn chung hệ thống sông, kênh, rạch trựctiếp chi phối chế độ thủy văn của huyện và nét nổi bật của dòng chảy và sự xâmnhập của thủy triều