Trong đó, Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gọi tắt là Thư viện là bộ phận không thể tách rời với mục đích cung cấp những nguồn thông tin và tài liệu phục vụ cho nhu cầu ti
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN - ĐHQGHN
KHOA THÔNG TIN – THƯ VIỆN
-
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
TÌM HIỂU SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TẠI THƯ VIỆN BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH THÔNG TIN – THƯ VIỆN
HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUY KHOÁ HỌC: QH – 2005 – 2009
HÀ NỘI, 2009
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN - ĐHQGHN
KHOA THÔNG TIN – THƯ VIỆN
-
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
TÌM HIỂU SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN – THƯ VIỆN
TẠI THƯ VIỆN BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH THÔNG TIN – THƯ VIỆN
HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUY KHOÁ HỌC: QH – 2005 – 2009
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: THS TRẦN THỊ THANH VÂN
HÀ NỘI, 2009
Trang 3LỜI CẢM ƠN Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ths Trần Thị Thanh Vân, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến đến các thầy cô giáo khoa Thông tin – Thư viện trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn- Đại học Quốc gia Hà Nội, những người đã tận tình dạy dỗ tôi trong suốt 04 năm học tập dưới mái trường
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ công tác tại Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đặc biệt là chị Vũ Thuý Hậu đã tạo điều kiện, nhiệt tình giúp đỡ và hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện khoá luận này
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AGRIS Agricultural Information System (Hệ thống thông tin quốc tế
cho nông nghiệp) AGORA Access to Global Online Research in Agriculture (Điểm truy
cập nghiên cứu trực tuyến toàn cầu trong Nông nghiệp) AGRICOLA Agricultural OnLine Access (Điểm truy cập trực tuyến
(Cơ sở dữ liệu thống kê của Tổ chức Lương thực và Nông
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ
Hình 1: Sơ đồ số đầu ấn phẩm của Thư viện 12
Hình 2: Sơ đồ số bản ấn phẩm của Thư viện 12
Hình 3: Giao diện tra cứu Mục lục trực tuyến 20
Hình 4: Giao diện Thư mục thông báo sách mới của Thư viện 24
Hình 5: Giao diện chi tiết của Thư mục thông báo sách mới 24
Hình 6: Giao diện Cơ sở dữ liệu trực tuyến 26
Hình 7: Giao diện Báo cáo đề tài 28
Hình 8: Giao diện Sách điện tử 30
Hình 9: Giao diện Tạp chí điện tử 31
Hình 10: Giao diện Bản tin của Thư viện 32
Hình 11: Giao diện trang chủ 32
Hình 12: Giao diện Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn 42
Hình 13: Giao diện của Trung tâm tin học Thuỷ sản 43
Hình 14: Giao diện Đăng ký tài khoản khai thác ấn phẩm điện tử 44
Hình 15: Sơ đồ quá trình tìm tin và đáp ứng thông tin theo yêu cầu “ Hỏi đáp” 46
Hình 16: Giao diện tìm cơ sở dữ liệu theo chuyên đề 47
Hình 17: Biểu đồ đánh giá chất lượng sản phẩm thông tin tai thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của người dùng tin 52
Trang 6Hình 18: Biểu đồ đánh giá chất lượng dịch vụ thông thư viện tại Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của người dùng tin 53
Trang 7DANH MỤC BẢNG THỐNG KÊ SỐ LIỆU
Bảng 1: Thống kê nguồn lực thông tin của Thư viện 11
Bảng 2: Kết quả đánh giá chất lượng sản phẩm thông tin thư viện của người
dùng tin 52
Bảng 3: Kết quả đánh giá chất lượng dịch vụ của người dùng tin 53
Trang 8MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Tình hình nghiên cứu theo hướng đề tài … … 3
4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3
5 Cơ sở lý luận và phưong pháp nghiên cứu 4
6 Đóng góp về lý luận và thực tiễn của đề tài: 4
7 Bố cục khoá luận 5
NỘI DUNG CHƯƠNG1: KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THƯ VIỆN BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 6
1.1 Khái quát về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 6
1.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 6
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 7
1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 7
1.2 Quá trình hình thành và phát triển Thư viện Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn 8
1.2.1 Khái quát lịch sử ra đời và phát triển của Thư viện 8
1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Thư viện 9
1.2.3 Cơ cấu tổ chức của Thư viện 10
Trang 91.2.4 Nguồn lực thông tin của Thư
viện 11
1.3 Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin tại Thư viện 13
1.3.1 Đặc điểm người dùng tin của Thư viện 13
1.3.2 Đặc điểm nhu cầu tin của người dùng tin tại Thư viện 13
1.4 Vai trò sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện đối với Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN THƯ VIỆN TẠI THƯ VIỆN BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 18
2.1 Thực trạng các loại sản phẩm thông tin - thư viện tại Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 18
2.1.1 Hệ thống mục lục 18
2.1.2 Thư mục 23
2.1.3 Cơ sở dữ liệu 25
2.1.4 CD ROM 34
2.1.6 Trang chủ 36
2.2 Các loại dịch vụ thông tin - thư viện của Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 38
2.2.1 Dịch vụ cung cấp tài liệu gốc 38
2.2.2 Dịch vụ khai thác nguồn tin trên Internet……… 41
2.2.3.Dịch vụ hỏi đáp theo yêu cầu 44
2.2.4 Dịch vụ cung cấp thông tin theo chuyên đề 46
Trang 102.2.5 Dịch vụ sao chụp tài liệu 48
CHƯƠNG3: CÁC NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN - THƯ VIỆN TẠI THƯ VIỆN BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 49
3.1 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện của Thư viện 49
3.1.1 Thuận lợi 49
3.1.2 Khó khăn 50
3.2 Nhận xét về các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện ở Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 51
3.2.1 Ưu điểm 51
3.2.2 Nhược điểm 55
3.3.3 Nguyên nhân 56
3.3 Các giải pháp phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 57
3.3.1 Nâng cao chất lượng xử lý tài liệu 57
3.3.2 Phát triển nguồn lực thông tin 57
3.3.3 Đa dạng hoá các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện 58
3.3.4 Nâng cao trình độ cán bộ thư viện 58
3.3.5 Nâng cao chất lượng đào tạo người dùng tin 60
3.3.6 Nâng cao cơ sở vật chất của Thư viện 61
3.3.7 Tăng cường chiến lược Marketing các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện của Thư viện……… …61
Trang 113.3.8 Tăng cường quan hệ hợp tác với các thư viện khác trong nước
nước……… 62
KẾT LUẬN 63 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thời đại ngày nay là thời đại của thông tin tri thức Để chuyển tải thông tin một cách có hiệu quả thì thư viện đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống xã hội Thư viện là cầu nối giữa nguồn tin với người dùng tin, giữa người dùng tin với cán bộ thư viện và giữa người dùng tin với người dùng tin Cùng với những tiến bộ nhanh chóng của khoa học kỹ thuật trong những thập niên gần đây, công nghệ thông tin đã thực sự thâm nhập vào đời sống xã hội của con người Những thành tựu của công nghệ thông tin và truyền thông đã và đang tác động sâu sắc đến hoạt động thông tin thư viện trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng Hoạt động thông tin thư viện góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội, nâng cao dân trí và văn hoá cho con người Trong bất kỳ một giai đoạn phát triển nào thì thư viện cũng luôn đóng vai trò nòng cốt để nâng cao tri thức thông tin cho mọi thế
hệ
Trong hoạt động thông tin thư viện, hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện (gọi tắt là sản phẩm và dịch vụ) đóng vai trò quyết định Sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện là kết quả của một quy trình xử lý, bao gói thông tin, là cầu nối giữa giá trị nguồn lực thông tin và người dùng tin Thông qua hệ thống sản phẩm dịch vụ thông tin - thư viện, các cơ quan thông tin, thư viện có thể khẳng định được vai trò cũng như vị trí của mình trong xã hội
Trang 13Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam Trong đó, Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (gọi tắt là Thư viện) là bộ phận không thể tách rời với mục đích cung cấp những nguồn thông tin và tài liệu phục
vụ cho nhu cầu tin ngày càng cao của người dùng tin
Để đáp ứng tốt nhu cầu tin của người dùng tin thì vấn đề đa dạng hoá các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện là một điều thiết yếu Đây chính là một trong những thước đo hiệu quả hoạt động của thư viện, là công
cụ, là phương tiện hoạt động để người dùng tin có thể truy nhập, khai thác,
là cầu nối giữa người dùng tin và hệ thống thông tin Điều này là thách thức
và đòi hỏi đối với hệ thống thông tin - thư viện nói chung và Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nói riêng
Với ý nghĩa vô cùng quan trọng của hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện, tôi đã lựa chọn vấn đề “Tìm hiểu sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Thư viện Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn” làm đề tài khoá luận của mình
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Khoá luận được nghiên cứu và hoàn thành với mục đích: Tìm hiểu thực trạng hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Trên cơ sở đó, đánh giá những mặt mạnh, mặt yếu để đề xuất những giải pháp nhằm phát triển và nâng cao chất lượng hệ thống sản phẩm và dịch vụ nhằm đáp ứng yêu cầu của người dùng tin
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 14Để thực hiện mục tiêu trên, đề tài tập trung vào các nhiệm vụ sau: + Tìm hiểu quá trình hình thành, chức năng và nhiệm vụ của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn
+ Tìm hiểu quá trình hình thành, chức năng và nhiệm vụ của Thư viện
Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn
+ Nghiên cứu đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin của Thư viện
Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn
+ Tìm hiểu thực trạng sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện ở Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
+ Nghiên cứu những ưu điểm, nhược điểm của hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện của Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
+ Đề xuất các giải pháp hoàn thiện và phát triển chất lượng sản phẩm
và dịch vụ thông tin - thư viện ở Thư viện Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
3 Tình hình nghiên cứu theo hướng đề tài
Về đề tài nghiên cứu sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện đã được nhiều người đề cập đến như Khoá luận của Hà Thuý Quỳnh với đề tài “Tìm hiểu sản phẩm - dịch vụ thông tin tại Thư viện Đại học Sư Phạm Hà Nội” (2006), hoặc Khoá luận của Chu Lan Phương với đề tài “Sản phẩm dịch vụ thông tin – thư viện tại Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia”(2005)…
Những đề tài trên đều nghiên cứu sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện ở một địa bàn cụ thể, với những đặc điểm riêng biệt Tuy nhiên, các vấn
Trang 15đề liên quan đến Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đặc biệt
hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện của Thư viện chưa có đề tài nào đề cập đến Như vậy, đề tài “Tìm hiểu sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện tại Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” của tôi là
đề tài hoàn toàn mới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Khóa luận tập trung vào tìm hiểu hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện tại Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện tại Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong giai đoạn hiện nay
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Cơ sở lý luận
Dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác sách báo và Thư viện cũng như các tài liệu chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về hoạt động Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghiên cứu tổng hợp các tài liệu về sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện
Trang 165.2 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành, Khoá luận đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
+ Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu, số liệu từ nhiều nguồn + Phương pháp phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với các chuyên gia và cán bộ thư viện của Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
+ Phương pháp quan sát trực tiếp và gián tiếp hoạt động tạo lập và triển khai các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Thư viện
6 Đóng góp về lý luận và thực tiễn của đề tài:
6.1 Về lý luận
Đề tài khẳng định tầm quan trọng của việc phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện tại Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, góp phần đắc lực cho các hoạt động phục vụ người dùng tin
Trang 17CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THƯ VIỆN BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN - THƯ VIỆN TẠI THƯ VIỆN BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHƯƠNG 3: CÁC NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN - THƯ VIỆN TẠI THƯ VIỆN BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THƯ VIỆN BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN 1.1 Khái quát về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trang 181.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan của Chính phủ Việt Nam, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, thủy lợi và phát triển nông thôn trong phạm
vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc phạm
vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật
Sơ khai ban đầu là Bộ Canh nông được thành lập ngày 14/11/1945, đến tháng 2/1955 thành lập Bộ Nông lâm Cuối năm 1960 tách Bộ Nông lâm thành 4 tổ chức: Bộ Nông nghiệp, Bộ Nông trường; Tổng cục thuỷ sản và Tổng Cục Lâm nghiệp
Từ ngày 3/10 - 28/10/1995, tại kỳ họp thứ 8 của Quốc hội khoá 9 thông qua Nghị định về việc thành lập Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên cơ sở hợp nhất 3 Bộ: Bộ Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm và Bộ Thuỷ lợi
Ngày 31 tháng 7 năm 2007, Quốc hội Việt Nam ra Nghị quyết nhập
Bộ Thủy sản vào Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nhiệm vụ chính trị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được đặt ra không chỉ là nhiệm vụ của các ngành trước đây về sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản một cách riêng rẽ mà còn là sự đòi hỏi cao hơn về việc phát triển ngành nông nghiệp và nông thôn một cách bền vững, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên đất - nước rừng- thuỷ sản, gắn chặt hơn nữa sự phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp,
Trang 19thuỷ sản và thuỷ lợi với việc phát triển nông thôn với đối tượng phục vụ chủ yếu hơn 60 triệu dân sống ở nông thôn, chiếm gần 78% dân số cả nước
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước các ngành, lĩnh vực: nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, diêm nghiệp, thuỷ lợi và phát triển nông thôn trong phạm
vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng
12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ (Phụ lục 2)
1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm:
1 Các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước: Vụ Kế hoạch; Vụ Tài chính; Vụ Khoa học công nghệ; Vụ Hợp tác quốc tế; Vụ Pháp chế; Vụ Tổ chức cán bộ; Cục Trồng trọt; Cục Chăn nuôi; Cục Bảo vệ thực vật; Cục Thú y; Cục Chế biến nông lâm sản và nghề muối; Cục Lâm nghiệp; Cục kiểm lâm; Cục thuỷ lợi; Cục Quản lý đê điều và phòng, chống, lụt bão; Cục quản lý xây dựng công trình; Cục hợp tác xã và phát triển nông thôn, Thanh tra văn phòng
2 Các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ: Trung tâm Tin học nay là Trung tâm Tin học và Thống kê; Trung tâm khuyến nông quốc gia; Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Báo Nông nghiệp Việt Nam;
Trang 20Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1.2 Quá trình hình thành và phát triển Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1.2.1 Khái quát lịch sử ra đời và phát triển của Thư viện
Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là một bộ phận thuộc sự quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có trách nhiệm phục vụ các yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu cho các đối tượng người dùng tin của ngành
Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được thành lập năm 1958 Thực hiện quyết định số 178/CP của Hội đồng Chính phủ về công tác thư viện, các cơ quan và các cơ sở trong ngành nông nghiệp đã quan tâm củng cố và đẩy mạnh công tác thư viện khoa học kỹ thuật, các viện nghiên cứu và các trường đại học trong ngành Thực hiện Nghị quyết 89/CP ngày 4/5/1972 của Hội đồng Chính phủ về việc tăng cường công tác thông tin khoa học kỹ thuật, các cơ quan, các cơ sở trong ngành nông nghiệp đã triển khai công tác thông tin khoa học kỹ thuật trong toàn ngành Dựa trên
cơ sở củng cố và phát triển công tác thư viện, các tổ chức thông tin khoa học lần lượt ra đời phục vụ kịp thời những nhu cầu thông tin phục vụ lãnh đạo, quản lý, nghiên cứu khoa học và ứng dụng kỹ thuật Tiếp theo đó là Nghị quyết 37 của Bộ Chính trị về chính sách khoa học kỹ thuật, trong nghị quyết nhấn mạnh “phải đặc biệt quan tâm phát triển công tác thông tin khoa học và
kỹ thuật, thông tin là một yếu tố quan trọng của tiềm lực khoa học kỹ thuật Nhiệm vụ cụ thể của công tác thông tin là góp phần tích cực rút ngắn quá trình tự nghiên cứu đến sản xuất, nâng cao chất lượng quản lý và lãnh đạo”
Trang 21Để thực hiện được nhiệm vụ cụ thể trên một cách hiệu quả và chất lượng thì ngày 9/5/1997 theo Quyết định số 817-TCC/QĐ của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã sát nhập 03 thư viện của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, Bộ Lâm nghiệp và Bộ Thủy lợi thành Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ngày nay Sau khi có quyết định sát nhập, Thư viện đã được tổ chức và bố trí sắp xếp để có thể nhanh chóng đi vào hoạt động phục vụ người dùng tin
Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là kho tư liệu đầu ngành về các lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy lợi và phát triển nông thôn, do Trung tâm Tin học và Thống kê quản lý Để đáp ứng được nhu cầu tin ngày càng cao của các đối tượng người dùng tin, hiện nay Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã chuyển từ thư viện truyền thống sang thư viện hiện đại, với phong cách phục vụ mới, tạo điều kiện cho người dùng tin tiếp cận thông tin một cách đầy đủ, dễ dàng và nhanh chóng
1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Thư viện
Với tư cách là một cơ quan đầu ngành, Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có những chức năng và nhiệm vụ cụ thể sau:
- Xây dựng và tổ chức các chương trình, dự án, kế hoạch về các hoạt động thông tin, phổ biến kiến thức về khoa học công nghệ, quản lý phục vụ cho sự phát triển của các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi
- Điều tra nghiên cứu, xác định các nhu cầu cần thiết để cung cấp kịp thời những thông tin mới cho lãnh đạo, cán bộ quản lý, cán bộ khoa học trong các lĩnh vực chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trang 22- Cung cấp các ấn phẩm thông tin: tài liệu, phim ảnh, băng từ, đĩa từ, đĩa quang, ghi hình ảnh, âm thanh và các loại khác về khoa học công nghệ
và quản lý cho các cơ quan trong ngành, làm dịch vụ thông tin cho các đơn
1.2.3 Cơ cấu tổ chức của Thư viện
Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là một thư viện chuyên ngành nên về phần cơ cấu tổ chức có phần khác với các thư viện công cộng khác Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bao gồm
01 phòng tổng hợp trong đó bao hàm cả phòng đọc, phòng mượn và phòng tra cứu tài liệu Bên cạnh đó, Thư viện có một kho sách thư viện được tổ chức thành kho mở nhằm nâng cao hiệu quả phục vụ bạn đọc
Về cơ cấu cán bộ của Thư viện gồm có 04 người Trong đó, Trưởng phòng Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là Vũ Thúy Hậu
Trang 23Đội ngũ cán bộ thư viện là những người trẻ trung, năng động, nhiệt tình, yêu nghề… Họ có khả năng đáp ứng tốt yêu cầu của một Thư viện hiện đại
1.2.4 Nguồn lực thông tin của Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nguồn lực thông tin của Thư viện khá đa dạng bao gồm các loại như: sách, ấn phẩm định kỳ, luận án, luận văn, CD-ROM…
Thư viện hiện tại có 42371 đầu ấn phẩm với 25519 bản Số lượng các loại tài liệu được thể hiện chi tiết ở bảng sau :
Trang 24Hình 1: Sơ đồ số đầu ấn phẩm của Thƣ viện
Trang 25Hình 2: Sơ đồ số bản ấn phẩm của Thư viện
1.3 Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin tại Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1.3.1 Đặc điểm người dùng tin của Thư viện
Đối tượng người dùng tin của Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rất đa dạng từ cán bộ lãnh đạo quản lý (cấp Bộ trưởng) đến các nông dân, từ cán bộ nghiên cứu đến những người trực tiếp tham gia sản xuất,
từ các cá nhân đến các đối tượng là cơ quan, tổ chức, viện nghiên cứu, các trường đại học…
Dựa vào chức năng hoạt động trong xã hội thì người dùng tin của Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm 04 nhóm:
- Các nhà lãnh đạo, nhà quản lý, người lập kế hoạch
- Các nhà nghiên cứu, giáo sư, sinh viên trong các trường thuộc chuyên ngành nông nghiệp
- Các cán bộ chuyên môn, các nhà kỹ thuật và thực hành trong lĩnh vực hoạt động nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp
- Các nhà sản xuất kinh doanh, những người nông dân trực tiếp sản xuất nông nghiệp
1.3.2 Đặc điểm nhu cầu tin của người dùng tin tại Thư viện
Nhu cầu tin là những đòi hỏi khách quan về thông tin của cá nhân hay tập thể nhằm duy trì các hoạt động của con người Nghiên cứu nhu cầu tin là nhận dạng về nhu cầu thông tin và tài liệu của người dùng tin, trên cơ sở đó tìm ra biện pháp cụ thể và phù hợp để cung cấp thông tin hoặc tài liệu cho
họ Với mỗi nhóm người dùng tin khác nhau thì có nhu cầu thông tin khác
Trang 26là những thông tin mang tính tổng hợp, định hướng và chiến lược
Nhóm 2: Người dùng tin là các nhà nghiên cứu, các giáo sư, chuyên gia và sinh viên của các trường thuộc chuyên ngành nông nghiệp
Phạm vi vấn đề mà họ quan tâm thường hẹp hơn, chuyên sâu hơn về một lĩnh vực cụ thể Do đó, nhu cầu tin của họ đòi hỏi những thông tin có chiều sâu, có tính chọn lọc Họ cần những thông tin về các công trình nghiên cứu mới, tiến bộ kỹ thuật, các công nghệ đặc biệt là những thành tựu khoa học kỹ thuật mới trong và ngoài nước và những tài liệu phục vụ cho quá trình nghiên cứu, giảng dạy và học tập của mình Đối với nhóm người dùng tin này, Thư viện phải cung cấp cho họ những tài liệu được viết bằng nhiều
Trang 27thứ tiếng khác nhau, vì họ là những người có trình độ ngoại ngữ cao Hình thức phục vụ cho đối tượng này là các tổng quan, tổng luận, các công trình nghiên cứu, bản tin chọn lọc…
Nhóm 3: Người dùng tin là các cán bộ chuyên môn, các nhà kỹ thuật và thực hành trong lĩnh vực hoạt động nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp
Đây chủ yếu là những kỹ sư cán bộ kỹ thuật hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau của ngành nông nghiệp Do họ trực tiếp hoạt động sản xuất nên trình độ chuyên môn chưa cao, thời gian hạn chế song họ là những người có kinh nghiệm thực tế sâu sắc Chính vì vậy, thông tin họ cần mang tính chất ứng dụng, những thông tin mới mẻ về khoa học kỹ thuật Cho nên, sản phẩm thông tin – thư viện mà họ cần là những sản phẩm mang tính tóm tắt về một lĩnh vực chuyên sâu nào đó của ngành nông nghiệp
Nhóm 4: Người dùng tin là các nhà sản xuất kinh doanh, những người nông dân trực tiếp sản xuất nông nghiệp
Nhu cầu tin của nhóm người dùng tin này là các thông tin ứng dụng
kỹ thuật phù hợp với điều kiện sản xuất địa phương và quy mô hộ gia đình
Do đó, thông tin họ cần phải chính xác, kịp thời Các sản phẩm mà họ cần là các tờ rơi, những bài báo, tạp chí… về nông nghiệp và các vấn đề liên quan đến nông nghiệp
Ngoài các đối tượng người dùng tin trong ngành nông nghiệp, thư viện còn có một bộ phận người dùng tin ngoài ngành có quan tâm đến nông nghiệp hoặc có đề tài nghiên cứu về các lĩnh vực của ngành nông nghiệp Tuy nhiên đối tượng này rất hạn chế và Thư viện cũng đã cố gắng đáp ứng nhu cầu tin của họ
Trang 281.4 Vai trò của sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện đối với Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hoạt động thông tin thư viện là quá trình thu thập, xử lý, bảo quản và phổ biến thông tin, tài liệu phù hợp với nhu cầu của người dùng tin
“ Sản phẩm thông tin - thư viện có thể coi là kết quả của quá trình xử
lý thông tin, do một cá nhân hoặc tập thể nào đó thực hiện nhằm thoả mãn nhu cầu của người dùng tin” [12, tr.21]
Quá trình lao động để tạo ra sản phẩm chính là quá trình xử lý thông tin, mà người thực hiện quá trình xử lý thông tin đó chính là các chuyên gia thông tin, các nhà khoa học, các cán bộ nghiên cứu…
Sản phẩm được hình thành là nhằm thoả mãn những nhu cầu thông tin Do đó, sản phẩm phụ thuộc chặt chẽ vào nhu cầu cũng như sự biến đổi của nhu cầu Chính vì vậy, các cơ quan thư viện trong quá trình tồn tại và phát triển của mình, cần không ngừng hoàn thiện sản phẩm của để thích ứng với nhu cầu mà nó hướng tới
“Dịch vụ thông tin thư viện bao gồm những hoạt động nhằm thoả mãn nhu cầu thông tin và trao đổi thông tin của người sử dụng các cơ quan thông tin - thư viện nói chung” [12, tr 24]
Không giống với các hoạt động kinh doanh, dịch vụ thông tin - thư viện không đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu, mà nó hướng tới mục tiêu nâng cao khả năng khai thác nguồn lực thông tin, đáp ứng nhu cầu người dùng tin một cách có hiệu quả cao nhất
Hệ thống các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện có vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động thông tin thư viện, là nhân tố quyết định trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của các cơ quan thông tin – thư viện
Trang 29Xét ở góc độ người dùng tin, sản phẩm và dịch vụ thoả mãn nhu cầu tìm kiếm và truy nhập của họ tới các nguồn tin của cơ quan thông tin – thư viện
Đối với Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có đối tượng người dùng tin phong phú, đa dạng thì việc tạo lập và triển khai sản phẩm, dịch vụ thông tin - thư viện càng có ý nghĩa quyết định tới hoạt động của Thư viện
Sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện là một phức thể bao hàm nhiều yếu tố cấu thành, đóng vai trò công cụ để thực hiện các mục tiêu của các cơ quan thông tin - thư viện Sản phẩm và dịch vụ thích hợp giúp cho con người ở mọi nơi, mọi lúc đều có thể truy nhập và khai thác nguồn di sản trí tuệ của con người, giúp mọi cá nhân và tổ chức có thể tìm đến với nhau
và trao đổi thông tin một cách thuận tiện, nhanh chóng Bên cạnh đó, sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện là một trong những thước đo đánh giá
sự phát triển của cơ quan thông tin thư viện, là yếu tố cụ thể hoá chức năng, nhiệm vụ của thư viện
Sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện còn giúp cho việc trao đổi
và chia sẻ nguồn lực giữa các thư viện với nhau, phản ánh năng lực và vai trò của từng thư viện
Không những thế, mỗi một sản phẩm và dịch vụ thể hiện trình độ, khả năng xử lý của cán bộ thư viện Người cán bộ có trình độ cao, có kinh nghiệm thì sẽ tạo ra sản phẩm và dịch vụ thông tin- thư viện có chất lượng tốt và hiệu quả cao, thoả mãn nhu cầu của người dùng tin một cách tối đa hơn
Trang 30Sản phẩm và dịch vụ đều do quá trình lao động tạo ra Đó là kết quả của quá trình xử lý thông tin, đều nhằm thỏa mãn nhu cầu của người dùng tin và giúp con người trao đổi thông tin với nhau Mỗi sản phẩm thông tin - thư viện thông thường đều có gắn tương ứng với một hoặc một số dịch vụ nhằm tạo cho hiệu quả sử dụng của nó được nâng lên mức cao nhất có thể
Như vậy, sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện là một yếu tố cơ bản, chủ chốt của bất kỳ một cơ quan thông tin thư viện nào Do đó, các cơ quan, trung tâm thông tin thư viện nói chung và Thư viện Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn nói riêng cần phải có chính sách phát triển hợp lý để hoàn thiện hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện nhằm đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của người dùng tin
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN – THƯ VIỆN
TẠI THƯ VIỆN BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 2.1 Thực trạng các loại hình sản phẩm thông tin - thư viện tại Thư viện
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sản phẩm thông tin - thư viện là một yếu tố đóng vai trò quan trong trong hoạt động thông tin - thư viện ở Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Mỗi sản phẩm là một công cụ tra cứu hữu hiệu và tiện ích đối với người dùng tin Sản phẩm thông tin – thư viện của Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm có các loại hình như : Hệ thống mục lục, Thư mục, Cơ sở dữ liệu, CD ROM và trang chủ
Trang 312.1.1 Hệ thống mục lục
“Hệ thống mục lục là tập hợp đơn vị/ phiếu mục lục được sắp xếp theo một trình tự nhất định, phản ánh nguồn tin của một/ một nhóm cơ quan thông tin thư viện” [12, tr.37]
Một trong những chức năng chủ yếu của Mục lục là giúp người dùng
tin xác định được vị trí lưu trữ tài liệu trong kho “Mục lục là một tập hợp có thứ tự các điểm truy cập, cùng với các mô tả thư mục tới nguồn tài liệu của một/ một nhóm cơ quan thông tin thư viện cụ thể” [12, tr.37] Đánh giá về
vai trò, vị trí của Mục lục đối với các cơ quan thông tin, thư viện, M
Bloomberg và G E Evans đã chỉ rõ: “ Mục lục - sản phẩm chủ yếu của quá trình biên mục – là công cụ tra cứu quan trọng vào bậc nhất trong thư viện Khó có thể hình dung rằng có thể sử dụng được một cơ quan thông tin, thư viện dù chỉ có trữ lượng tài liệu ở mức trung bình, mà lại thiếu hệ thống mục lục”[12, tr.38]
Hệ thống mục lục của Thư viện cho phép người dùng tin xác định vị trí lưu trữ tài liệu trong kho nếu người dùng tin biết một số thông tin bất kỳ
về tài liệu như tên tác giả, tên tài liệu, chủ đề nội dung của tài liệu… Bên cạnh đó, hệ thống mục lục còn phản ánh trữ lượng, thành phần của kho tài liệu
Hệ thống mục lục của Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm có hệ thống mục lục phiếu và Mục lục truy nhập công cộng trực tuyến (Online Public Access Cataloging - OPAC)
- Mục lục dạng phiếu
Trang 32Mục lục phiếu là một công cụ tra cứu chủ yếu và quan trọng đối với người dùng tin ở Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước năm 2003
Mục lục dạng phiếu là hệ thống phiếu được sắp xếp trong các ngăn tủ mục lục Đối với Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hệ thống mục lục phiếu được tổ chức một cách hợp lý tạo điều kiện cho người dùng tin dễ dàng sử dụng Các tài liệu được mô tả theo quy tắc ISBD Mục lục dạng phiếu gồm có Mục lục chữ cái và Mục lục phân loại Mục lục chữ cái là hệ thống mục lục mà các phiếu được sắp xếp theo tên tác giả hoặc tên tài liệu của tài liệu được phản ánh Còn Mục lục phân loại là loại mục lục trong đó các phiếu mục lục được sắp xếp theo các lớp trong trật tự logic của một khung phân loại nhất định
Tuy nhiên, hệ thống mục lục phiếu của Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hiện giờ không được mang ra sử dụng nữa Từ năm
2003, khi Thư viện bắt đầu triển khai xây dựng thư viện điện tử thì đã tập trung xây dựng hệ thống Mục lục truy cập công cộng trực tuyến để giúp cho người dùng tin tra cứu tài liệu được một cách thuận tiện và dễ dàng hơn, dù bất kỳ ở đâu và bất kỳ lúc nào
- Mục lục truy nhập công cộng trực tuyến (OPAC)
Mục lục truy nhập công cộng trực tuyến cung cấp cho người dùng tin khả năng tìm kiếm các thông tin về tài liệu một cách nhanh chóng, đơn giản, cập nhật và kịp thời Người dùng tin có thể tra tìm tài liệu mọi lúc mọi nơi, nghĩa là hệ thống không bị hạn chế về mặt không gian và thời gian
Đây là giao diện Mục lục truy nhập công cộng trực tuyến của Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Trang 33Hình 3: Giao diện tra cứu Mục lục trực tuyến Thư viện sử dụng phần mềm Libol 5.0 với nhiều tính năng ưu việt nên
tạo điều kiện cho cán bộ cũng như người dùng tin sử dụng một cách thuận
tiện và dễ dàng
Người dùng tin có thể tra cứu tài liệu theo 03 cách tìm: tìm đơn giản,
tìm chi tiết và tìm nâng cao
Tìm đơn giản: Khi người dùng tin nhấn vào đường liên kết “Tìm
đơn giản” trong chức năng Tra cứu chung thì họ sẽ tìm được các thông tin về
tài liệu như nhan đề, tác giả, nhà xuất bản, chỉ số phân loại DDC (Dewey
Decimal Clasfication), ngôn ngữ, từ khoá một cách dễ dàng và đơn giản
Bên cạnh đó, OPAC còn hỗ trợ từ điển giúp cho người dùng tin tiện
lợi khi sử dụng Ý nghĩa các ô trong giao diện là:
Trang 34- Ô "Nhan đề chính": Tìm kiếm ấn phẩm theo nhan đề chính của ấn phẩm Để tìm kiếm theo nhan đề chính, người dùng tin có thể nhập một từ hoặc một ngữ nào đó có trong nhan đề chính của ấn phẩm mà không cần phải nhớ chính xác nhan đề của ấn phẩm đó
Nếu tìm theo từ, người dùng tin chọn thông tin "Danh sách từ" trong ô bên phải và nhập từ cần tìm trong ô bên trái Tương tự như vậy, nếu muốn tìm theo ngữ họ có thể chọn thông tin "Ngữ" trong ô bên phải và nhập ngữ cần tìm trong ô bên trái
- Ô "Tác giả": Tìm theo tên tác giả Nếu người dùng tin không nhớ tên đầy đủ của tác giả người dùng tin có thể nhập vào một cụm từ về tên của tác giả nhấn vào đường liên kết “Từ điển” bên cạnh và chọn tên tác giả mà họ thấy là chính xác
- Ô "Chỉ số DDC": Tìm theo chỉ số DDC Trong trường hợp người dùng tin không nhớ chỉ số DDC của ấn phẩm thì người dùng tin cũng có thể nhấn vào đường liên kết “ Từ điển” bên cạnh và chọn chỉ số DDC cần tìm
- Ô "Từ khoá": Tìm kiếm theo từ khoá Nếu người dùng tin không nhớ tên đầy đủ của từ khoá cần tìm, người dùng tin có thể nhập vào một cụm từ
về tên của từ khoá và nhấn vào đường liên kết “Từ điển” bên cạnh, chọn từ khoá cần tìm
Phần mềm Libol 5.0 cho phép sự hỗ trợ của từ điển giúp người dùng tin có thể tìm được kết quả nhanh chóng và chính xác
Cách tìm kiếm sử dụng toán tử chặt cụt trong khi tra cứu:
+ % “từ hoặc một ngữ”: Kết quả tìm trong từ điển là những từ hoặc ngữ kết thúc bằng cụm từ hoặc ngữ đưa vào để tìm kiếm
Trang 35+ “từ hoặc một ngữ”%: Kết quả tìm trong từ điển là những từ hoặc ngữ bắt đầu bằng cụm từ hoặc ngữ đưa vào để tìm kiếm
+ %“từ hoặc một ngữ”%: Kết quả tìm trong từ điển là những từ hoặc ngữ có cụm từ hoặc ngữ đưa vào để tìm kiếm nằm ở giữa
Tìm chi tiết: Cũng tương tự như “Tìm đơn giản”, nhưng có bổ sung thêm các trường đặc thù tuỳ thuộc vào dạng ấn phẩm cụ thể như "Nhà xuất bản", "Ngôn ngữ"
Tìm nâng cao: Người dùng có thể tuỳ chọn điều kiện tìm kiếm và kết hợp các điều kiện chặt chẽ với nhau thông qua các toán tử logic (AND,
OR, NOT) nhằm tìm ra kết quả một cách chính xác
Kết quả tra cứu là một danh sách các ấn phẩm tìm thấy trong Thư viện
Tra cứu qua Z39.50:
Z39.50 là một chuẩn tìm kiếm và khai thác thông tin giữa các cơ quan thông tin - thư viện Ban đầu Z39.50 là một chuẩn quốc gia của Mỹ về khai thác thông tin Tuy nhiên hiện nay, Z39.50 được cả thế giới công nhận như
là một chuẩn chung về khai thác thông tin
Đối với Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Z39.50 đã được hình thành, tuy nhiên giao thức này vẫn chưa kết nối đường link đến các thư viện khác Hịên nay, Thư viện đang trong quá trình triển khai và thực hiện dịch vụ mượn liên thư viện qua chuẩn tra cứu liên thư viện Z39.50
2.1.2 Thư mục
Trang 36“Thư mục là một sản phẩm thông tin, thư viện mà phần chính là tập hợp các biểu ghi thư mục (có/ không có tóm tắt/ chú giải) được sắp xếp theo một trật tự xác định phản ánh các tài liệu có chung một/ một số dấu hiệu về nội dung và/ hoặc hình thức”[12, tr 49]
Ở Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thư mục được chia thành các loại sau:
Thư mục thông báo sách mới
Đây là loại thư mục được tổ chức biên soạn khi có tài liệu mới chuyển về Tài liệu sau khi được xử lý nghiệp vụ thì nhập vào cơ sở dữ liệu,
từ đó, cán bộ thư viện sẽ xây dựng thành những bản thư mục thông sách mới cho người dùng tin biết
Thư mục thông báo sách mới được ra định kỳ hàng tháng, và được xây dựng thành cơ sở dữ liệu lưu trữ ở trên trang web của Thư viện (www agroviet.gov.vn)
Nội dung của Thư mục giới thiệu sách mới ở Thư viện phản ánh tài liệu mới về các vấn đề nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản…
Trang 37Hình 4: Giao diện Thƣ mục thông báo sách mới của Thƣ viện
Trang 38Hình 5: Giao diện chi tiết của Thư mục thông báo sách mới Các tài liệu trong Thư mục thông báo sách mới được mô tả theo ISBD gồm các yếu tố như nhan đề tài liệu, tác giả, các thông tin xuất bản, số trang, khổ cỡ, ký hiệu kho
Nhờ có Thư mục thông báo sách mới mà người dùng tin biết được các tài liệu mới được bổ sung vào Thư viện, giúp họ kịp thời phát hiện ra những tài liệu cần thiết đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu của mình Với sự hỗ trợ của máy tính và Mạng Internet, người dùng tin có thể truy cập các tài liệu mới nhanh hơn, dễ dàng và thuận tiện hơn
Thư mục chuyên đề
Thư mục chuyên đề của Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm các tài liệu có nội dung liên quan đến các lĩnh vực của nông nghiệp và phát triển nông thôn như: Thư mục chuyên đề về nuôi cá Ba Sa,
Trang 39Thư mục chuyên đề về tôm Sú Thư mục chuyên đề của Thư viện ra không định kỳ và được in thành quyển khi người dùng tin có yêu cầu
Mỗi chuyên đề tập hợp nhiều tài liệu của các tác giả khác nhau nên người dùng tin có thể tìm hiểu, nghiên cứu một cách đầy đủ và sâu rộng về khía cạnh mà mình quan tâm
Tài liệu trong Thư mục chuyên đề được mô tả theo ISBD
2.1.3 Cơ sở dữ liệu
“Cơ sở dữ liệu (CSDL) là một tập hợp các biểu ghi hoặc tệp có quan
hệ logic với nhau và được lưu trữ trên bộ nhớ máy tính” [12, tr.82] Việc tổ
chức, hoàn thiện và cập nhật cũng như khai thác một CSDL được thực hiện bởi một hệ thống chương trình đặc biệt gọi là hệ quản trị CSDL
CSDL là một tập hợp các dữ liệu được tổ chức để phục vụ cho nhiều ứng dụng khác nhau một cách hiệu quả bằng cách tập trung hoá dữ liệu và giảm thiểu hoá các dữ liệu dư thừa Thông tin trong CSDL được cập nhật thường xuyên, khả năng cập nhật thông tin không lệ thuộc vào khoảng cách địa lý Khác với các công cụ tra cứu truyền thống, việc tra cứu tài liệu bằng các cơ sở dữ liệu đã giúp cho người dùng tra cứu nhanh hơn, tiết kiệm thời gian, công sức và hiệu quả đạt cao hơn, việc lưu trữ, bảo quản và truyền tải
dữ liệu sang nơi khác được thực hiện thuận tiện và dễ dàng hơn
Xét theo tính chất phản ánh thông tin về đối tượng, CSDL của Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bao gồm:
- CSDL thư mục: là CSDL chứa các thông tin bậc 2, không có thông tin gốc đầy đủ của đối tượng được phản ánh, là công cụ để tra cứu tài liệu gốc
Trang 40- CSDL toàn văn: là CSDL chứa các thông tin gốc của tài liệu, toàn
bộ văn bản của tài liệu cùng với các thông tin thư mục và thông tin bổ sung khác giúp cho việc tra cứu và truy nhập tới các bản thông tin được phản ánh
Cơ sở dữ liệu của Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn được trình bày ở giao diện sau:
Hình 6: Giao diện Cơ sở dữ liệu trực tuyến
Cơ sở dữ liệu của Thư viện gồm có CSDL do Thư viện xây dựng và CSDL được mua từ nước ngoài
- CSDL do Thư viện xây dựng (CSDL nội sinh) gồm có CSDL
Sách, CSDL Luận án, CSDL Ấn phẩm định kỳ, CSDL Khoa học công nghệ, CSDL Báo cáo đề tài, CSDL Sách điện tử, CSDL Tạp chí điện tử… Những CSDL này được Thư viện xây dựng từ năm 2003 và được cập nhật, sửa đổi thường xuyên