1. Trang chủ
  2. » Tất cả

SKKN Về PP giẢI BT hidrocacbon ko no - Copy

27 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 759,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình thức thi trắc nghiệm có nhiều ưu điểm tuy nhiên với số lượng câu hỏi lớn, đa dạng về kiểu dạng và thời gian hoàn thành một câu hỏi trắc nghiệm không nhiều 1,5phút cho một câu, bên c

Trang 1

A MỞ ĐẦU

I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Năm học 2014-2015, Bộ GD&ĐT đã gộp hai kì thi, thi tốt nghiệp THPT và thiĐại học thành kì thi THPT Quốc Gia vừa để xét tốt nghiệp vừa là cơ sở để các trườngxét tuyển sinh Đại học, Cao đẳng Năm học 2016-2017, các môn Hóa học, Vật lý, Sinhhọc đã gộp thành môn thi khoa học tự nhiên Kiến thức của các môn thi chủ yếu nằm ởlớp 12 Năm học này 2017-2018 sẽ gồm cả kiến thức lớp 11 và năm học sau 2018-

2019 sẽ gồm cả kiến thức lớp 10,11,12

Hình thức thi trắc nghiệm có nhiều ưu điểm tuy nhiên với số lượng câu hỏi lớn,

đa dạng về kiểu dạng và thời gian hoàn thành một câu hỏi trắc nghiệm không nhiều 1,5phút cho một câu, bên cạnh đó còn gặp một trở ngại nữa là bài tập trong sách giáokhoa, sách bài tập dạng bài tập và lượng bài còn ít chỉ đưa ra cách giải theo phươngpháp thông thường Không phân thành dạng bài và đưa ra phương pháp giải cụ thểkhiến các em học sinh gặp rất nhiều khó khăn trong việc giải bài tập cũng như học tập

bộ môn Qua thực tế giảng dạy ở một số lớp 11 tôi nhận thấy nhiều em học sinh vẫn

còn rất lúng túng trong việc giải các bài tập về hidrocacbon không no, các em còn

hay nhầm lẫn giữa các loại loại hidrocacbon với nhau do không nắm chắc và hiểu sai

về tính chất hóa học của các hidrocacbon không no Do đó để làm tốt bài tập phần

này học sinh phải nắm kiến thức một cách nhuần nhuyễn, vận dụng một cách linh hoạt

để trong thời gian ngắn nhất có thể tìm ra đáp án của bài toán Muốn làm được điềunày thì giáo viên giảng dạy đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc hướng dẫnhọc sinh nhận dạng, phân loại và có cách giải phù hợp với mỗi bài toán

Từ thực tế đó tôi xác định, phải dạy cho học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản và

một số phương pháp giải bài tập về “ Hidrocacbon không no ” cho học sinh lớp 11.

Qua đó học sinh phân loại được dạng bài tập, biết được phương pháp kỹ thuật giải bài

tập “ Hidrocacbon không no ” dưới dạng tự luận và bài tập trắc nghiệm qua đó rèn

cho học sinh biết cách vận dụng giải thành thạo các bài tập trong sách giáo khoa sáchbài tập lớp 11 ban cơ bản, bài tập trong đề thi đại học, cao đẳng và đạt kết quả cao

Chính vì vậy tôi chọn viết chuyên đề SKKN “ Phương pháp giải bài tập Hidrocacbon không no ”.

II MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

1 Mục đích nghiên cứu:

Giúp cho học sinh:

+ Nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy bộ môn

+ Nhận dạng và phân loại các dạng bài tập

+ Biết vận dụng lý thuyết và phương pháp để làm bài tập định tính, định lượng.+ Rèn luyện kỹ năng giải thông qua các dạng bài tập

+ Làm tốt bài kiểm tra 15 phút, kiểm tra 1 tiết, kiểm tra học kì và làm tốt cácbài liên quan trong đề thi THPT QG

2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Từ việc hướng dẫn học sinh làm bài tập phần hidrocacbon không no lớp 11 sẽhình thành và phát triển cho học sinh kỹ năng thu thập các dữ kiện, thông tin, sử líthông tin như: Tóm tắt đầu bài, phân dạng bài tập, thu thập các dữ kiện trong bài toán,vận dụng kỹ thuật giải nhanh nhất, thuận lợi nhất để vận dụng giải bài tập , đảm bảotính chính xác cao

Phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo, tính tự học, tự suy nghĩ trong học tập

Từ đó học sinh hứng thú say mê tự tìm hiểu nghiên cứu kiến thức, tìm được phương

Trang 2

pháp giải mới hay nhất, nhanh nhất vào giải bài tập về phần “ Hidrocacbon không no” Đó là cách mà học sinh đã tự phát hiện khám phá tri thức bộ môn Hóa Học III ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Học sinh khối lớp 11 trường THPT - DTNT tỉnh Lào Cai

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

+ Đọc tài liệu, phân tích nguyên cứu lý thuyết sách giáo khoa lớp 11, sách bàitập hóa học 11 Đề thi đại học, sách nâng cao Điều tra cơ bản, tổng kết rút kinhnghiệm, sử dụng một số phương pháp thống kê toán học trong việc phân tích kết quảthực nghiệm sư phạm

+ Tham khảo, thu thập kinh nghiệm của đồng nghiệp có kinh nghiệm, các tàiliệu bài tập nâng cao trong đề thi đại học qua các năm Đúc rút kinh nghiệm của bảnthân trong quá trình dạy học

+ Nghiên cứu và ứng dụng qua thực tiễn giảng dạy Đối chứng so sánh kết quảhọc tập vận dụng giữa các lớp 11B, 11C và 11D, 11E ( trong đó có lớp đối chứng)

B NỘI DUNG

I CẤU TRÚC CỦA CHUYÊN ĐỀ

1 Kiến thức cơ bản cần nắm vững liên quan đến chuyên đề cần nghiên cứu

2 Phân dạng bài tập - Cơ sở của phương pháp giải

3 Một số bài tập vận dụng

II NỘI DUNG CỦA CHUYÊN ĐỀ

1 Kiến thức cơ bản cần lưu ý liên quan đến chuyên đề nghiên cứu:

1.1 Tính chất hóa học của anken

Nhận xét chung: Do trong phân tử anken có liên kết đôi C=C gồm 1 liên kết ϭ và 1

liên kêt π , trong đó liên kết π kém bền hơn nên dễ bị phân cắt trong các phản ứng hóahọc Vì vậy anken dễ tham gia các phản ứng cộng vào liên kết C=C tạo thành hợp chất

* Quy tắc Maccopnhicop : Trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi, nguyên tử H

(phần mang điện dương) chủ yếu cộng vào nguyên tử cacbon bậc thấp hơn (có nhiều

Trang 3

H hơn, còn nguyên tử hay nhóm nguyên tử X (phần mang điện âm) cộng vào nguyên

tử cacbon bậc cao hơn (có ít H hơn)

Ta luôn có: nCO2 = nH2O

* Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn

Phản ứng với dd KMnO4:

PTTQ: 3CnH2n + 2KMnO4 + 4H2O � 3CnH2n(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH

Các anken đều làm mất màu dung dịch KMnO4

1.2 Tính chất hóa học của ankadien

a) Phản ứng cộng

Tương tự anken, buta-1,3-đien và isopren có thể tham gia phản ứng cộng với H2

(xúc tác Ni), halogen và hidro halogenua Tùy theo điều kiện (Tỉ lệ số mol giũa cácchất và nhiệt độ), phản ứng cộng với halogen và hidro halogenua có thể xảy ra tại 1trong 2 vị trí liên kết đôi (cộng 1,2) hoặc cộng vào 2 đầu ngoài của hai liên kết đôi(cộng 1,4) hoặc cộng đồng thời vào cả 2 liên kết đôi

b) Phản ứng oxi hóa

Tương tự anken, ankađien cũng làm mất màu dung dịch KMnO4

1.3 Tính chất hóa học của ankin

a) Phản ứng cộng

Liên kết ba trong phân tử ankin gồm 1 liên kết ϭ bền và 2 liên kêt π kém bền

hơn , do đó các ankin dễ dàng tham gia phản ứng cộng Tùy điều kiện phản ứng, ankintham gia phản ứng cộng với một hoặc hai phân tử tác nhân tạo thành hợp chất không

no loại anken hoặc hợp chất no

- Phản ứng cộng HX của các ankin cũng tuân theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp

Ví dụ: CH -C≡CH + HCl →CH -CCl=CH + HCl→ CH -CCl-CH

Trang 4

- Phản ứng cộng H2O của các ankin chỉ xảy ra theo tỉ lệ mol 1:1.

Ví dụ: CH≡CH + H2O 0

4

HgSO ,t

����� [CH2=CH-OH] → CH3-CH=O Không bền anđehit axetic

b) Phản ứng thế bằng ion kim loại

Nguyên tử H liên kết trực tiếp với nguyên tử C liên kết ba đầu mạch có tính linhđộng cao hơn các nguyên tử H khác nên có thể bị thay thế bằng ion kim loại

Axetilen và các ank-1-in đều tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 thuđược kết tủa màu vàng nhạt

Ví dụ: CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag-C≡C-Ag + 2NH4NO3

c) Phản ứng oxi hóa

* Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn

Tương tự anken và ankađien, ankin cũng có khả năng làm mất màu dung dịchthuốc tím

Ví dụ: 3CHCH + 8KMnO4� 3KOOC–COOK + 8MnO2 + 2KOH + 2H2O

2 Phản ứng oxi hóa hoàn toàn

CnH2n-2 + 3n 1O2

2

 ���t o nCO2 + (n – 1)H2O

a) Phương pháp giải: Đây là dạng bài tập khá đơn giản! Phương pháp giải là tính toán

theo phương trình phản ứng hoặc áp dụng các định luật bảo toàn khối lượng, bảo toànnguyên tố

b) Bài tập vận dụng

thấy thoát ra hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 9,2 Vậy nồng độ phần trăm củadung dịch Br2 là:

Trang 5

→ MY =0,1.16 28

0,1

x x

Ví dụ 2: Dung dịch chứa 0,15 mol brom tác dụng hết với axetilen chỉ thu được 2 chất

M, N là đồng phân của nhau, trong đó M có khối lượng là 13,392 gam Khối lượng của

Mà bài toán cho chỉ thu được 2 chất là đồng phân của nhau, ta nghĩ đến đồng phânhình học Vậy chỉ có 1,2-đibrometen mới có đồng phân hình học

C2H2 �����Br2:0,15mol� M: CHBr=CHBr (cis) : x mol

N: CHBr=CHBr (trans): y mol

Theo bảo toàn nguyên tố Br: x + y = 0,15 (1)

Theo đề bài: x = 13,392/186=0,072 mol (2)

Từ (1) và (2) → y = 0,078 →mN= 0,078.186 = 14,508 g

Ví dụ 3: Hấp thụ hết 4,48 lít buta-1,3-đien (đktc) vào 250 ml dung dịch brom 1M, ở

điều kiện thích hợp đến khi brom mất màu hoàn toàn, thu được hỗn hợp lỏng X (chỉchứa dẫn xuất brom), trong đó khối lượng sản phẩm cộng 1,4 gấp 4 lần khối lượng sảnphẩm cộng 1,2 Khối lượng sản phẩm cộng 1,2 trong X là:

A 6,42 gam B 12,84 gam C 1,605 gam D 16,05 gam

Đặt số mol của CH2Br-CHBr-CHBr-CH2Br là y mol

Số mol của CH2Br-CHBr-CH=CH2 là x mol

→Số mol của CH2Br-CH=CH-CH2Br là 4x mol

Áp dụng bảo toàn nguyên tố C, ta có: 5x + y = 0,2

Mặt khác, áp dụng bảo toàn nguyên tố Br ta có: 5x + 2y = 0,25

→ x=0,03 và y=0,05

→ Khối lượng CH2Br-CHBr-CH=CH2 = 0,03.214 = 6,42 g

Nhận xét: Ankađien tác dụng với dung dịch brom có thể theo tỉ lệ mol 1:1 (sản phẩmcộng 1,2 và cộng 1,4) hoặc theo tỉ lệ mol 1:2 Khi đề bài nói thu được hỗn hợp các sảnphẩm, thì phải viết phương trình theo cả 2 tỉ lệ trên Ở dạng này học sinh có thể sẽ

Trang 6

Ví dụ 4: Dẫn 2,24 lít hỗn hợp khí X gồm C2H2 và H2 (có tỉ lệ thể tích tương ứng là 2 :3) đi qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y, cho Y đi qua dung dịch Br2 dư thu được

896 ml hỗn hợp khí Z bay ra khỏi bình dung dịch Br2 Tỉ khối của Z đối với H2 bằng4,5 Biết các khí đều đo ở đktc Khối lượng bình Br2 tăng thêm là :

A 1,6 gam B 0,8 gam. C 0,4 gam D 0,6 gam

mY = m bình brom tăng + mZ = m bình brom tăng + 0,36 = 1,16

→ m bình brom tăng = 0,8 gam Đáp án B.

Nhận xét: Ankin cộng với H2 xúc tác Ni, phản ứng xảy ra không hoàn toàn nên thuđược hỗn hợp sản phẩm gồm anken, ankan và ankin dư, H2 dư Với dạng toán này họcsinh phải đọc kĩ đề bài, biết được là phản ứng xảy ra không hoàn toàn

(đktc) hỗn hợp X nung nóng có xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y.Dẫn hỗn hợp Y qua nước brom dư thấy bình brom tăng 3 gam và còn lại V lít (đktc)hỗn hợp khí Z không bị hấp thụ Tỉ khối của Z so với hiđro bằng 20/6 Giá trị của V là:

Trang 7

Đối với dạng bài tập đơn giản, ta tính k=

Đối với dạng bài khó hơn, ta sẽ đi tìm mối liên hệ giữa k và n bằng một biểu thức toánhọc, rồi biện luận để tìm

các giá trị này

● Đối với hỗn hợp các hiđrocacbon

Nếu là hỗn hợp cùng dãy đồng đẳng : Ta tính các giá trị k C, là tìm được kết quả.Nếu là hỗn hợp không cùng dãy đồng đẳng : Ta tính k để dự đoán công thức tổng quátcủa chúng Kết hợp với các giá trị C H M, , và các định luật bảo toàn nguyên tố, khốilượng để biện luận và tìm ra kết quả

b) Bài tập vận dụng

Ví dụ 1: Hiđrocacbon mạch hở X tác dụng với HCl theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được dẫn

xuất Y duy nhất Trong phân tử Y, clo chiếm 38,38% về khối lượng Tên gọi của X là:

A etilen B but-1-en C but-2-en. D 2,3-đimetylbut-2-en

X + HCl → Y duy nhất → CTCT của X là CH3-CH=CH-CH3: But-2-en Đáp án C

gam sản phẩm cộng Công thức phân tử của anken là

n n

C H

M 2,24: 0,04 = 56 hay 14n = 56 → n=4 (C4H8) Đáp án B.

Ví dụ 3: Cho hiđrocacbon X phản ứng với brom (trong dung dịch) theo tỉ lệ mol 1 : 1,

thu được chất hữu cơ Y (chứa 74,08% Br về khối lượng) Khi X phản ứng với HBr thìthu được hai sản phẩm hữu cơ khác nhau Tên gọi của X là

A but-1-en. B but-2-en C propilen D propan

(Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 2009)

Hướng dẫn giải:

Hidrocacbon X phản ứng với dung dịch Br2 theo tỉ lệ mol 1:1

→ Công thức chung của X là CnH2n

Phương trình hóa học: CnH2n + Br2 → CnH2nBr2

Trang 8

Ví dụ 4: X là một hiđrocacbon mạch hở Cho 0,1 mol X làm mất màu vừa đủ 300 ml

dung dịch Br2 1M, tạo dẫn xuất Y có chứa 90,22% Br về khối lượng X tác dụng vớidung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa Công thức cấu tạo phù hợp của X là :

A CH3–CH=CH–C≡CH B CH2=CH–CH2–C≡CH

C CH2=CH–C≡CH. D CH2=CH–CH2–CH2–C≡CH

Hướng dẫn giải:

Gọi công thức của hidrocacbon mạch hở X là CnH2n+2-2a (a là số liên kết Л)

Phương trình: CnH2n+2-2a + aBr2 → CnH2n+2-2aBr2a

Ví dụ 5*: Cho 0,42 lít hỗn hợp khí B gồm hai hiđrocacbon mạch hở đi chậm qua bình

đựng nước brom dư Sau phản ứng hoàn toàn thấy có 0,28 lít khí thoát ra khỏi bình và

có 2 gam Br2 đã tham gia phản ứng Biết tỉ khối hơi của B so với H2 bằng 19 Các thểtích khí đo ở đktc Số hỗn hợp B thỏa mãn điều kiện trên là:

A 5 B 2 C 4 D 1.

Hướng dẫn giải:

Theo đề bài, hỗn hợp khí B gồm 2 hidrocacbon mạch hở, cho tác dụng với dung dịchbrom dư, sau phản ứng có khí thoát ra khỏi bình chứng tỏ có 1 hidrocacbon no(ankan)

Trang 9

Suy ra: Y là C2H2 (M=26) → MX=44 →n=3 (thỏa mãn) → X là C3H8.

Vậy có 5 hỗn hợp B thỏa mãn điều kiện trên: (1) C2H6 và CH≡C-CH2-CH3, (2) C2H6 và

CH3-C≡C-CH3, (3) C2H6 và CH2=CH-CH=CH2, (4) C2H6 và CH2=C=CH-CH3, (5)

C2H2 và C3H8 Đáp án A.

3 Bài tập tự giải:

Học sinh vận dụng làm một số bài tập sau:

Bài 1: 0,05 mol hiđrocacbon X làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam brom cho

ra sản phẩm có hàm lượng brom đạt 69,56% Công thức phân tử của X là :

A C3H6. B C4H8 C C5H10 D C5H8

Bài 2: Cho 8960 ml (đktc) anken X qua dung dịch brom dư Sau phản ứng thấy khối

lượng bình brom tăng 22,4 gam Biết X có đồng phân hình học CTCT của X là :

C CH3CH=CHCH2CH3 D (CH3)2C=CH2

Bài 3: 4,48 lít (đktc) một hiđrocacbon A tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch brom

1M được sản phẩm chứa 85,56% Br về khối lượng CTPT của A là :

A C2H6 B C3H6 C C4H6 D C4H8

Bài 4: Một hiđrocacbon A cộng dung dịch brom tạo dẫn xuất B chứa 92,48% brom về

khối lượng CTCT của B là :

A CH3CHBr2 B CHBr2–CHBr2 C CH2Br–CH2Br D CH3CHBr–CH2Br

Bài 5: Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình

chứa 1,4 lít dung dịch Br2 0,5M Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi mộtnửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là :

Đối với dạng bài tập này ta thường sử dụng một số sự thật hiển nhiên sau :

+ Trong phản ứng, khối lượng được bảo toàn nên :

mhh trước phản ứng (X) = m hh sau phản ứng (Y) → M X n X = M Y n Y

n H2 phản ứng =n khí giảm = n X - n Y

+ Công thức : k n C H n 2n2 2k

  = nH2 phản ứng

Trang 10

+ Sau phản ứng cộng hiđro vào hiđrocacbon không no mà khối lượng mol trung bình của hỗn hợp thu được nhỏ hơn 28 thì trong hỗn hợp sau phản ứng có hiđro dư.

2.2 Bài tập áp dụng

2.2.1 Với phản ứng xảy ra hoàn toàn

a Tính lượng chất trong phản ứng

bột Ni nung nóng cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y Tỉkhối của Y so với H2 là:

A 13,5 B 11,5 C 29 D 14,5.

Hướng dẫn giải:

Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích và làm dạng bài tập này

Giả sử trong 1 mol hỗn hợp X có x mol C2H2 và (1-x) mol H2

d29:2=14,5 Đáp án D.

Ni, nung nóng thu được hỗn hợp Y chỉ chứa 3 hiđrocacbon Tỉ khối của Y so với He là7,125 Tính phần trăm thể tích của C2H2 trong hỗn hợp X:

b Tìm công thức của hiđrocacbon

Ví dụ 3: Hỗn hợp X gồm hiđro và một hiđrocacbon Nung nóng 14,56 lít hỗn hợp X

(đktc) (có Ni xúc tác) đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y có khối lượng10,8 gam Biết tỉ khối của Y so với metan là 2,7 và Y có khả năng làm mất màu dungdịch brom Công thức phân tử của hiđrocacbon là :

A C3H6 B C4H6 C C3H4. D C4H8

Hướng dẫn giải:

Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích đề bài

Vì phản ứng xảy ra hoàn toàn,

Trang 11

Y làm mất màu dung dịch brom Y có hidrocacbon không no

Ta có: mY = nY M Y = 10,8 gam

M Y = 2,7 16 = 43,2 g/mol → nY= 0,25 mol

→Số mol H2 trong X = nX – nY= 0,65 – 0,25 = 0,4 mol

Vậy trong X có 0,4 mol H2 và 0,25 mol CxHy: mX = 0,4.2 + 0,25 M C H x y= mY = 10,8gam

M C H x y= 40 mà CxHy có công thức chung là CnH2n+2-2k (k≥1)

→ 14n + 2 -2k = 40 → n=3, k=2 (phù hợp)

Vậy CxHy là C3H4 Đáp án C.

được hỗn hợp Y chỉ có hai hiđrocacbon Công thức phân tử của X là :

Pd/PbCO ,t

������ hỗn hợp Y CnH2n-2 dư (X) 0,1 mol CnH2n

   → n<2,4Vậy ankin X là C2H2 Đáp án A.

Nhận xét: Ankin tác dụng với H2 mà dùng xúc tác Pd/PbCO3 thì phản ứng dừng lại ởgiai đoạn 1 chỉ thu được anken Mà hỗn hợp thu được chỉ có 2 hidrocacbon nên ankin

dư, H2 phản ứng hết

Ni nung nóng cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Z có tỉkhối so với H2 là 16,75 Công thức phân tử của Y là:

nM  

Ta chọn nX = 2,5 mol, nZ = 1 mol → n H2phản ứng = 2,5 – 1 = 1,5 mol

+ Nếu trong Z không còn H2 thì

n H2trong X = 1,5 mol, n ankin Y = 2,5 – 1,5 = 1 mol

M X = 1.(14 2) 1,5.2 6,7.2 13, 4

2,5

→n=2,32 (loại)

Trang 12

Ví dụ 6*: Hỗn hợp X là chất khí ở điều kiện thường gồm một hiđrocacbon Y mạch hở

và H2; X có tỉ khối so với H2 bằng 4,8 Cho X qua ống chứa bột Ni rồi đun nóng đểphản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối hơi so với H2 bằng 8.Công thức phân tử của Y là :

nM  

Ta chọn nX = 5 mol, nZ = 3 mol → n H2phản ứng = 5 – 3 = 2 mol

Hidrocacbon mạch hở Y có thể là anken hoặc ankin Ta xét 2 trường hợp:

a Tính lượng chất trong phản ứng

(đktc) vào bình kín có sẵn một ít bột Ni Đun nóng bình một thời gian, thu được hỗnhợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 10 Tổng số mol H2 đã phản ứng là

A 0,070 mol B 0,015 mol C 0,075 mol. D 0,050 mol

(Đề thi tuyển sinh Đại học khối A năm 2013)

với H2 là 7,3 đi chậm qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉkhối đối với H2 là 73/6 Số mol H2 đã tham gia phản ứng là :

A 0,5 mol B 0,4 mol. C 0,2 mol D 0,6 mol

Trang 13

Ví dụ 3: Trong một bình kín có thể tích không đổi là 2 lít, chứa hỗn hợp khí gồm 0,02

mol CH4, 0,01 mol C2H4, 0,015 mol C3H6 và 0,02 mol H2 Đun nóng bình với xúc tác

Ni, các anken đều cộng hiđro với hiệu suất 60% Sau phản ứng giữ bình ở 27,3oC, ápsuất trong bình là:

A 0,702 atm B 0,6776 atm C 0,616 atm D 0,653 atm.

Hướng dẫn giải:

Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích đề bài và giải

Ta có tổng số mol của 2 anken (C2H4 và C3H6) là 0,025 mol

Số mol H2 = 0,02 mol < số mol 2 anken → Hiệu suất phản ứng tính theo H2

so với H2 là 7,5 Cho Y vào bình kín có chứa sẵn một ít bột Ni (thể tích không đángkể) Nung nóng bình một thời gian rồi đưa về nhiệt độ ban đầu thì thu được hỗn hợpkhí Z có tỉ khối so với H2 là 12,5 Phần trăm theo thể tích của H2 trong Z là

Ta chọn nY = 5 mol, nZ = 3 mol → n H2phản ứng = 5 – 3 = 2 mol

Trong Y, nX = 2,5 mol và n H2= 2,5 mol

%VH2 (trong Z) = 2,5 2.100% 16,67%

3

Đáp án D.

b Tìm công thức của hiđrocacbon

atm) Nung nóng X với bột Ni một thời gian rồi đưa về điều kiện ban đầu được hỗnhợp khí Y có tỉ khối hơi so với H2 là 23,2 Xác định công thức phân tử của anken vàhiệu suất phản ứng hiđro hóa:

Ngày đăng: 10/10/2020, 20:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w