1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

V22 rèn luyện kĩ năng chọn và phân tích dẫn chứng trong bài nghị luận văn học dành cho học sinh giỏi ngữ văn

31 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 55,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1 MỞ ĐẦU Nội dung của một bài văn nghị luận được tạo nên bởi những lí lẽ và dẫn chứng.Chúng đều có mục đích là làm sáng tỏ vấn đề cần nghị luận.. Từ thực tế ôn HSG, người viết muốn

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN 1.MỞ ĐẦU (trang 3)

PHẦN 2 TỔNG QUÁT VỀ VĂN NGHỊ LUẬN (trang 4-trang 10)

1. Khái niệm văn nghị luận

2. Đặc điểm văn nghị luận

3. Cấu trúc bài văn nghị luận

II. CÁC KIỂU BÀI NGHỊ LUẬN

1. Nghị luận xã hội

2. Nghị luận văn học

III. CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

1. Thao tác lập luận giải thích

2. Thao tác lập luận phân tích

CHỨNG

II. KĨ NĂNG CHỌN VÀ ĐƯA DẪN CHỨNG VÀO BÀI NLVH

1. Khi chọn lọc dẫn chứng trong văn nghị luận phải đảm bảo sựchính xác

2. Khi đưa dẫn chứng vào bài văn nghị luận phải đảm bảo yếu tốcần và đủ

3. Khi đưa dẫn chứng vào bài văn nghị luận phải đảm bảo tínhđiển hình, tiêu biểu

4. Khi đưa dẫn chứng vào bài văn nghị luận phải kết hợp với việcphân tích dẫn chứng

5.Khi đưa dẫn chứng trong văn nghị luận cần đảm bảo tính logic và hệthống

6.Khi đưa dẫnchứng cần chú ý tỉ lệ giữa dẫn chứng và lí lẽ

Trang 2

7.Khi đưa dẫn chứng đồng thời phải xác định được các cấp độ dẫnchứng

III. CÁCH PHÂN TÍCH DẪN CHỨNG

1. Phương pháp tái hiện bằng cảm nhận

2. Phương pháp phân tích nghệ thuật làm nổi bật nội dung vấn đề

3. Phương pháp suy luận bằng lý lẽ

4. Phương pháp so sánh, đối chiếu

PHẦN 4 KẾT LUẬN (trang 20)

PHỤ LỤC

Trang 3

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

Nội dung của một bài văn nghị luận được tạo nên bởi những lí lẽ và dẫn chứng.Chúng đều có mục đích là làm sáng tỏ vấn đề cần nghị luận Nếu lí lẽ giúp ngườiđọc HIỂU, thì dẫn chứng giúp người ta TIN Cả hai đều có vai trò quan trọng nhưnhau trong quá trình triển khai vấn đề nghị luận

Người xưa từng khuyên: “Nói có sách, mách có chứng” Nay học sinh muốnthuyết phục giám khảo, cần biết cách chọn và đưa dẫn chứng vào bài văn nghịluận văn học

Như vậy, cần thấy rằng việc đưa dẫn chứng vào bài làm văn nghị luận là vôcùng cần thiết Nó giúp cho bài làm sinh động, hấp dẫn, giúp cho vấn đề nghị luậntrở nên rõ ràng và có chiều sâu hơn Bài làm văn dễ triển khai được nhiều ý hơn,dài hơn Thực tế, muốn có điểm sáng tạo, theo nhiều giám khảo chấm, yêu cầu đầutiên là học sinh phải có liên hệ, dẫn chứng phong phú vào bài làm

Quan trọng là thế, song thực tế bài làm của HSG không phải học sinh nào cũngtrú trọng,học sinh sử dụng lặp lại nhiều lần trở nên đơn điệu, nhàm chán Nhiều bàilàm đưa dẫn chứng một cách gượng ép, vụng về Có những dẫn chứng thiếu cụ thể,không xác thực, chưa tiêu biểu, thiếu liên kết chặt chẽ với vấn đề nghị luận Hoặclẫn lộn, không hợp lý giữa nghị luận xã hội và văn học Nguyên nhân là vốn kiếnthức của học sinh hạn chế, hoặc do các em có nhiều hiểu biết nhưng không biếtcách vận dụng thế nào vào bài làm cho hiệu quả

Từ thực tế ôn HSG, người viết muốn truyền đạt những kinh nghiệm đúc rút từthực tiễn dạy học kết hợp với lí thuyết sách giáo khoa để giúp cho HS nói chung và

HSG nói riêng có được những kĩ năng cần thiết trong quá trình Chọn và phân tích

dẫn chứng trong bài văn nghị luận văn học, nhằm nâng cao chất lượng bài thi chọn

HSG

Trang 4

PHẦN 2TỔNG QUÁT VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

1. Khái niệm văn nghị luận.

Văn nghị luận là loại văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghemột tư tưởng nào đó đối với các sự việc, hiện tượng trong đời sống hay trong vănhọc bằng các luận điểm, luận cứ và lập luận

2. Đặc điểm của văn nghị luận:

Khi nhắc tới một bài văn nghị luận là ta nhắc tới tính thuyết phục và chặt chẽtrong hệ thống các luận điểm, luận cứ và cách lập luận

- Luận điểm: là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của người viết trong bàivăn nghị luận Những ý kiến này dùng để bảo vệ cho vấn đề cần chứng minhnhưng phải đảm bảo tính khách quan, chân thực

Một bài văn thường có các luận điểm: luận điểm chính, luận điểm xuất phát,luận điểm khai triển, luận điểm kết luận

- Luận cứ: là những lí lẽ và dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm Luân điểm làkết luận của những lí lẽ và dẫn chứng đó

Luận cứ trả lời các câu hỏi: Vì sao phải nêu luận điểm? Nêu ra để làm gì?Luận điểm ấy có đáng tin cậy không?

- Cách lập luận là cách người viết đưa ra hệ thống các luận điểm, luận cứ vàcác dẫn chứng cụ thể tạo thành một chỉnh thể thống nhất nhằm dẫn dắt người đọc(người nghe) đi đến một kết luận nào đó mà người viết (người nói) muốn đạt tới.Cách lập luận phải chặt chẽ, xuyên suốt vấn đề

3. Cấu trúc : Bài văn nghị luận văn học bao gồm ba phần:

- Mở bài (đặt vấn đề): Giới thiệu vấn đề, tầm quan trọng của vấn đề, nêu đượcluận điểm cơ bản cần giải quyết

Trang 5

- Thân bài ( giải quyết vấn đề): Triển khai các luận điểm, dùng lí lẽ dẫn chứnglập luận để thuyết phục người nghe theo quan điểm đã trình bày

- Kết bài ( kết thúc vấn đề): Khẳng định tầm quan trọng, ý nghĩa của vấn đề đãnêu

II. CÁC KIỂU BÀI NGHỊ LUẬN

Văn nghị luận bao gồm hai kiểu bài: Nghị luận văn học và nghị luận xã hội

1. Nghị luận xã hội

1.1. Khái niệm:

Nghị luận xã hội là phương pháp nghị luận lấy đề tài từ các lĩnh vực xã hộichính trị, đạo đức làm nội dung bàn bạc nhằm làm sáng tỏ cái đúng – sai, cái tốt –xấu của vấn đề được nêu ra Từ đó đưa ra một cách hiểu thấu đáo về vấn đề nghịluận cũng như vận dụng nó vào đời sống

- NLXH gồm có ba dạng:

+ Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí

+ Nghị luận về một hiện tượng đời sống

+ Nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học

1.2. Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống

- Khái niệm: Nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống xã hội là bàn

về một sự việc hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen hay đáng chê, hoặcnêu ra vấn đề đáng suy nghĩ

- Yêu cầu:

Về nội dung: Phải làm rõ được sự viêc, hiện tượng có vấn đề; phân tích mặt saiđúng, mặt lợi hại của nó; chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ ý kiến, nhận địnhcủa người viết Bài làm cần lựa chọn góc độ riêng để phân tích, nhận định; đưa ra ýkiến, có suy nghĩ và cảm thụ riêng của người viết

Trang 6

Về hình thức: Bài viết phải có bố cục mạch lạc, có luận điểm rõ ràng, luận cứxác thực, phép lập luận phù hợp; lời văn chính xác, sống động

1.3. Nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí

- Khái niệm: Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí là bàn về một vấn đềthuộc lĩnh vực tư tưởng đạo đức, lối sống của con người

- Yêu cầu:

+ Về nội dung: Phải làm sáng tỏ các vấn đề về tư tưởng, đạo lí bằng cách giảithích, chứng minh, so sánh, đối chiếu, phân tích,… để chỉ ra chỗ đúng hay chỗ saicủa một tư tưởng nào đó, nhằm khẳng định tư tưởng của người viết

+ Về hình thức: Bài viết phải có bố cục ba phần; có luận điểm đúng đắn, sángtỏ; lời văn chính xác, sinh động

1.4. Nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học:

- Nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học là bàn về mộtvấn đề xã hội được đặt ra trong tác phẩm văn học

Về nội dung: Phải giới thiệu được tác phẩm và chỉ ra được vấn đề xã hội đượcđặt ra trong tác phẩm Từ đó làm rõ được sự viêc, hiện tượng có vấn đề; phân tíchmặt sai đúng, mặt lợi hại của nó; chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ ý kiến, nhậnđịnh của người viết

Về hình thức: Bài viết phải có bố cục mạch lạc, có luận điểm rõ ràng, luận cứxác thực, phép lập luận phù hợp; lời văn chính xác, sống động

2. Nghị luận văn học

Nghị luận văn học là dùng những lý lẽ của mình để bàn bạc thuyết phục ngườikhác về vấn đề mình đang nói tới Để thuyết phục người khác nghe theo quanđiểm, ý kiến cá nhân của mình và từ đó nhận ra những vấn đề nào là đúng và vấn

đề nào là sao Trong văn nghị luận ta sẽ gọi thái độ là tình, còn ý kiến là lý Đểthuyết phục được ý kiến của mình thì chúng ta cần có phải có lập luận sắc bén, dẫn

Trang 7

chứng rõ ràng, có như vậy thì mọi người mới cảm thấy thuyết phục và đồng ý vớiquan điểm của mình.

Phạm vi nội dung nghị luận gồm 3 mảng kiến thức chính: Lí luận văn học, Vănhọc sử, hiểu và cảm tác phẩm văn học

II.1 Lí luận văn học: gồm các nội dung

- Vai trò, ý nghĩa, tác dụng của văn học

- Về một giai đoạn văn học

- Về một tác gia văn học

II.3 Hiểu và cảm tác phẩm văn học: Gồm các nội dung

- Bình giảng một bài thơ, một đoạn thơ

- Phân tích bài thơ

- Phân tích một vấn đề nào đó của văn xuôi

- Phân tích nhân vật

- Phân tích một hình tượng

- Phân tích một hình ảnh

Trang 8

- Phân tích một tâm trạng

- So sánh hai tác phẩm văn học

Bài làm của học sinh giỏi thường yêu cầu bao gồm đầy đủ các mảng kiến thứctrên cùng các thao tác nghị luận chính

III CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

1. Thao tác lập luận giải thích:

- Là cắt nghĩa một sự vật, hiện tượng, khái niệm để người khác hiểu rõ, hiểuđúng vấn đề

- Giải thích trong văn nghị luận là làm cho người đọc hiểu rõ được tư tưởng,đạo lí, phẩm chất, quan hệ cần được giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trítuệ, bồi dưỡng tâm hồn, tình cảm

- Cách giải thích: Tìm đủ lí lẽ để giảng giải, cắt nghĩa vấn đề đó Đặt ra hệthống câu hỏi để trả lời

2.Thao tác lập luận phân tích:

- Là cách chia nhỏ đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận để đi sâu xem xétmột cách toàn diện về nội dung, hình thức của đối tượng

- Cách phân tích: Chia tách đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận theo nhữngtiêu chí, quan hệ nhất định

- Cách bình luận: Trình bày rõ ràng, trung thực vấn đề được bình luận, đề xuất

và chứng tỏ được ý kiến nhận định, đánh giá là xác đáng Thể hiện rõ chủkiến của mình

Trang 9

5 Thao tác lập luận bác bỏ:

- Là cách trao đổi, tranh luận để bác bỏ ý kiến được cho là sai

- Cách bác bỏ: Nêu ý kiến sai trái, sau đó phân tích, bác bỏ, khẳng định ý kiếnđúng; nêu từng phần ý kiến sai rồi bác bỏ theo cách cuốn chiếu từng phần

6 Thao tác lập luận chứng minh:

tượng

+ Yêu cầu đặt ra:

- Làm sáng tỏ chân lý bằng các dẫn chứng và lý lẽ Khi ta đã chấp nhận cáichân lý thể hiện trong một phát ngôn nào đó, nhiệm vụ là ta sẽ phải thuyếtphục người khác cũng chấp nhận như mình bằng những dẫn chứng rút ra từthực tế cuộc sống xưa và nay, từ lịch sử , từ văn học (nếu đề yêu cầu) và kèmtheo dẫn chứng là những lý lẽ dẫn dắt, phân tích tạo ra lập luận vững chắc,mang đến niềm tin cho người đọc

+ Công việc cụ thể:

- Bước đầu tiên là phải tìm hiểu điều cần phải chứng minh , không những chỉbản thân mình hiểu, mà còn phải làm cho người khác thống nhất, đồng tìnhvới mình cách hiểu đúng nhất

- Tiếp theo là việc lựa chọn các dẫn chứng Từ thực tế cuộc sống rộng lớn, tưliệu lịch sử rất phong phú, ta phải tìm và lựa chọn từ trong đó những dẫnchứng xác đáng nhất, tiêu biểu, toàn diện nhất (nên chỉ cần vài ba cái để làmsáng tỏ điều cần chứng minh) Dẫn chứng phải thật sát với điều đang muốnlàm sáng tỏ và kèm theo dẫn chứng phải có lý lẽ phân tích – chỉ ra nhữngnét, những điểm ta cần làm nổi bật trong các dẫn chứng kia Để dẫn chứng

và lý lẽ có sức thuyết phục cao, ta phải sắp xếp chúng bằng một hệ thốngmạch lạc và chặt chẽ: theo trình tự thời gian, không gian, từ xưa đến nay, từ

xa đến gần, từ ngoài vào trong hoặc ngược lại…miễn sao phù hợp và logic

Trang 10

- Bước kết thúc vẫn là bước vận dụng, đặt vấn đề vào thực tiễn cuộc sốnghôm nay để đề xuất phương hướng nỗ lực Chân lý chỉ giá trị khi soi rọi cho

ta sống, làm việc tốt hơn Ta cần tránh công thức và rút ra kết luận cho thoảđáng, thích hợp với từng người, hoàn cảnh, sự việc

=> Từ những điều nói trên, ta rút ra sơ đồ tổng quát theo ba bước:

- Làm rõ điều cần chứng minh trong luận đề được kể đến

- Đưa ra các dẫn chứng và lý lẽ cụ thể để làm sáng tỏ điều cần chứng minh

- Đưa ra kết luận về phương hướng nỗ lực

Trang 11

PHẦN 3

KĨ NĂNG CHỌN VÀ PHÂN TÍCH DẪN CHỨNG TRONG BÀI

NGHỊ LUẬN VĂN HỌCDÀNH CHO HSG

I. THỰC TRẠNG CỦA VIỆC CHỌN VÀ PHÂN TÍCH DẪN CHỨNG

Dẫn chứng và lí lẽ là hai yếu tố quan trọng tạo nên luận cứ trong bài văn nghịluận Tuy nhiên, học sinh thường mắc một số lỗi không đáng có trong quá trìnhchọn lọc dẫn chứng trong văn nghị luận:

1. Cách chọn dẫn chứng

- Thường trích dẫn sai dẫn chứng, làm ảnh hưởng đến tính xác thực của vănbản nghị luận

- Đưa dẫn chứng không kết hợp với việc phân tích dẫn chứng, khiến lí lẽ đưa

ra trở nên hời hợt và không sâu sắc

- Chọn lọc dẫn chứng không tiêu biểu nên không làm sáng rõ được vấn đề cầnnghị luận

- Đưa những dẫn chứng quá quen thuộc, không mới mẻ làm giảm đi tính hấpdẫn của văn bản nghị luận

- Trong bài có quá ít dẫn chứng dẫn đến không đủ sức thuyết phục cho luậnđiểm Hoặc đưa quá nhiều dẫn chứng vào bài khiến bài văn lan man, sáorỗng và không sâu sắc

- Cách sắp xếp lí lẽ và dẫn chứng thiếu linh hoạt dẫn đến nhàm chán

Trang 12

được khai thác một cách triệt để, nội dung không sâu sắc thậm chí có khicòn sai quan điểm, tư tưởng

- Phân tích không bám sát vấn đề nghị luận: Phân tích dẫn chứng có thể rấtsâu, kĩ lưỡng nhưng không làm nổi bật được vấn đề cần nghị luận

- Chỉ phân tích mà không có yếu tố bình luận: Nhiều HS chỉ tập trung vàoviệc làm sáng rõ dẫn chứng mà quên đi yếu tố cảm xúc bản thân, thể hiệnquan điểm cá nhân khiến cho bài viết có thể mất đi màu sắc cá nhân Nênđiểm xuyết các lời bình cho dẫn chứng thêm tươi mới

nhiều khi dàn trải với mức độ phân tích ngang nhau mà không tách biệt đượcdẫn chứng mở rộng và dẫn chứng bắt buộc

Khi đưa dẫn chứng vào bài văn nghị luận, học sinh cần lưu ý những vấn đề sau:

1. Khi chọn lọc dẫn chứng trong văn nghị luận phải đảm bảo sự chính xác

Nếu không đảm bảo được yếu tố chính xác, dẫn chứng sẽ không làm sáng rõđược luận điểm Đối với dẫn chứng là thơ, người viết cần trích dẫn đúng nguyênvăn Đối với văn xuôi thì tóm lược ý nhưng cần đảm bảo tính chính xác về nộidung, tác giả, tác phẩm Có không ít trường hợp trích dẫn sai dẫn chứng, chẳng hạnnhư trường hợp trích dẫn ngữ liệu từ bài thơ “Tràng giang” của tác giả Huy Cận:

Nắng xuống, trời lên cao chót vót (Đúng phải là Nắng xuống, trời lên sâu chót vót); hoặc nhầm lẫn về chi tiết, cốt truyện trong “Vợ chồng A Phủ”: Mị vốn là người yêu của A Phủ nhưng bị A Sử bắt về làm vợ.

Những sai sót này ảnh hưởng không nhỏ đến tính thuyết phục của bài văn nghịluận Do đó, chúng ta cần nắm dẫn chứng một cách chính xác, rõ ràng

2. Khi đưa dẫn chứng vào bài văn nghị luận phải đảm bảo yếu tố cần và đủ

Bài văn nghị luận cần có nhiều hơn một dẫn chứng Lấy quá ít dẫn chứng thìvấn đề nghị luận sẽ không được làm sáng tỏ Bên cạnh những dẫn chứng mang tínhchất bản lề và bắt buộc, người viết cần liên hệ thêm những dẫn chứng để có sự liên

Trang 13

hệ, so sánh Tuy nhiên, nếu đưa quá nhiều dẫn chứng vào bài sẽ khiến bài văn nghịluận bị loãng Bởi vậy, khi đưa dẫn chứng vào bài cần lưu ý yếu tố cần và đủ,không thiếu dẫn chứng nhưng cũng không có quá nhiều dẫn chứng Việc đưa dẫnchứng tùy thuộc vào việc có bao nhiêu vấn đề được nêu ra trong luận điểm Thôngthường, với mỗi một lí lẽ, người viết cần đưa ra ít nhất một dẫn chứng đi kèm.

3. Khi đưa dẫn chứng vào bài văn nghị luận phải đảm bảo tính điển hình, tiêu biểu

Ngoài việc đưa dẫn chứng phong phú, người viết còn cần biết chọn lọc dẫnchứng, ưu tiên những dẫn chứng điển hình và tiêu biểu Chẳng hạn khi nói về hìnhtượng người trí thức trong văn Nam Cao, HS sẽ chọn tác phẩm quen thuộc trongchương trình học là : “Đời thừa” Nhưng vì đã quá quen thuộc nên có thể sẽ khôngtạo ra được tính hấp dẫn cho bài văn.Người viết nên đưa thêm các dẫn chứng ngoàichương trình cùng chủ đề như: “Nước mắt” “Sống mòn” Rõ ràng dẫn chứng này

sẽ truyền thêm cảm hứng cho rất nhiều người Như vậy, chúng ta nên chọn lọcnhững dẫn chứng mới mẻ thông qua việc thường xuyên tìm hiểu và cập nhật cáckiến thức ngoài chương trình học bắt buộc Đây là yêu cầu cần thiết đối với HSG

4. Khi đưa dẫn chứng vào bài văn nghị luận phải kết hợp với việc phân tích dẫn chứng.

Khi đưa dẫn chứng vào bài, cần kết hợp với việc phân tích, đánh giá dẫnchứng Thao tác này sẽ khiến cho dẫn chứng phát huy hết vai trò, hiệu quả Nếukhông phân tích, đánh giá, bài văn sẽ trở nên hời hợt, sáo rỗng Không sâu sắc và

đủ sức tác động đến người đọc Để làm được điều này, người viết cần hiểu đúng,đánh giá đúng và cảm thụ đúng về giá trị của dẫn chứng

Chẳng hạn khi phân tích chi tiết My cởi trói cho A Phủ Đây là chi tiết hay vàcảm động Ngoài việc phân tích diễn biến câu chuyện dẫn đến tình tiết cởi trói, quátrình tự phát hay tự giác của cô Mỵ… người viết cần có thêm những lời nhận xét,bình giá như: “…Ta cảm thấy xót thương, thông cảm, căm phẫn bao nhiêu khichứng kiến đọan đời đớn đau tủi nhục của Mỵ trước kia, thì giờ đây khi chứng kiến

Trang 14

cảnh Mỵ cởi trói cho A phủ ta cảm thấy sảng khoái, thanh thản, thoải mái bấynhiêu Vì chỉ bằng một hành động ấy, cô Mỵ lầm lũi ủ rũ kia đã tự cởi trói chocuộc đời bị xiềng xích , đầy đọa của mình Hai tâm hồn khổ đau, hai cuộc đời nô lệgặp nhau bỗng chuyển hóa thành sức mạnh Phía trước gian nan, thử thách cònnhiều nhưng khát vọng sống mãnh liệt sẽ giúp họ có được tình yêu, niềm hạnhphúc”

5. Khi đưa dẫn chứng trong văn nghị luận cần đảm bảo tính logic và hệ thống

Khi đưa dẫn chứng trong văn nghị luận, người viết cần đảm bảo tính hệ thống.Nghĩa là các dẫn chứng phải được sắp xếp theo một trình tự, quy luật nhất định Ví

dụ như việc sắp xếp dẫn chứng theo trục thời gian tuyến tính (từ lịch sử, quá khứđến thời điểm hiện tại) Hoặc theo chiều không gian (từ rộng đến hẹp, từ xa đếngần,… hoặc ngược lại) Tính hệ thống sẽ giúp cho người viết tránh được tình trạngđưa dẫn chứng một cách tràn lan và mất kiểm soát

Ví dụ:

Đề bài: Các nhà văn, nhà thơ nhân đạo lớn thường gửi vào sáng tác một cái

nhìn sâu sắc về con người, cách nhìn này hướng đến đời sống nội tâm và cảm xúc Bằng việc phân tích một vài tác phẩm văn học trung đại và hiện đại đã học, anh (chị) hãy bình luận ý kiến trên.

Với dạng đề có phạm vi dẫn chứng trên, người viết có quyền lựa chọn các dẫnliệu khác nhau, không hạn định về thể loại, tác phẩm trong nước hay nước ngoài.Tuy nhiên, cần chú ý lựa chọn các nhà nhân đạo lớn trong sáng tác văn học thườnghay đặc biệt chú trọng đến đời sống nội tâm và cảm xúc Mặt khác, cần chú ý trụcthời gian khi đưa dẫn chứng Cần đưa các tác giả và tác phẩm trong văn học trungđại trước văn học hiện đại để đảm bảo tính hệ thống và tính kế thừa tính nhân văntrong văn học Chẳng hạn khi người viêt chọn ba tác gia lớn là Nguyễn Du ,Nam

Trang 15

Cao, Nguyễn Minh Châu điển hình cho văn học trung đại và văn học hiện đại, thìdẫn chứng về các tác phẩm cần sắp xếp theo thời gian xuất hiện trước sau của nó.

6. Khi đưa dẫn chứng cần chú ý tỉ lệ giữa dẫn chứng và lí lẽ

Trong quá trình viết bài nghị luận, người viết phải tùy từng vấn đề, từng kiểubài mà xác định tỉ lệ giữa lí lẽ và dẫn chứng cho phù hợp Bài viết nhiều lí lẽ quá

sẽ tạo cảm giác khô khan, nặng nề cho người đọc Ngược lại bài nhiều dẫn chứngquá mà thiếu lí lẽ sẽ trở nên nhạt nhẽo, hời hợt, nông cạn, thiếu cơ sở thuyết phục

7. Khi đưa dẫn chứng đồng thời phải xác định được các cấp độ dẫn chứng

Cần phân biệt đâu là dẫn chứng mở rộng đâu là dẫn chứng bắt buộc để biếtđiều chỉnh mức độ phân tích cho phù hợp

Ví dụ: Có ý kiến cho rằng Nguyễn Khuyến là một trong những nhà thơ đặc sắc

của làng cảnh Việt Nam Anh (chị) hãy chứng minh qua chùm thơ mùa thu của ông.

Với đề này, chùm thơ mùa thu của Nguyễn Khuyến là phạm vi tư liệu màngười viết buộc phải lấy làm dẫn chứng Tuy vậy trong quá trình viết, học sinh cầnliên hệ với các nhà thơ khác cùng viết về mùa thu để so sánh, đối chiếu làm nổi bậtnét đặc sắc của chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến

III. CÁCH PHÂN TÍCH DẪN CHỨNG

1. Phương pháp tái hiện bằng cảm nhận.

Tái hiện thực chất là trình bài lại những điều đã có trong văn bản, điều quantrọng nhất của phương pháp này là học sinh nhớ càng chính xác thì hiệu quả và sứcthuyết phục càng cao – gọi đó là cách tái hiện trực tiếp Nếu không nhớ một cáchchính xác thì chúng ta có thể tái hiện nội dung – gọi là tái hiện gián tiếp

Ví dụ1: Tái hiện trực tiếp

Ngày đăng: 10/10/2020, 19:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w