Từ kết quả phân tích của mình, tác giả đề xuất một vài gợi ý về chính sách nhằmhạn chế tác động của lựa chọn ngược đến bội chi quỹ BHYT: Tăng mức đồng chi trả trongthanh toán phí khám ch
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
ÕÕÕÕÕ
NGUYỄN THANH HUYỀN
ĐO LƯỜNG TÁC ĐỘNG CỦA LỰA CHỌN NGƯỢC LÊN QUYẾT ĐỊNH MUA BẢO HIỂM Y TẾ TỰ NGUYỆN Ở VIỆT NAM VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ
LÊN BỘ CHI QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: CHÍNH SÁCH CÔNG
MÃ SỐ: 60.31.14
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS VŨ THÀNH TỰ ANH
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2011
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện Các đoạn trích dẫn và sốliệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vihiểu biết của tôi Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại họcKinh tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright
Học viên
Nguyễn Thanh Huyền
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sự cảm kích sâu sắc của mìnhđến quý Thầy Cô trong Chương Trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright đã hướng dẫn tận tình
và khích lệ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Đặc biệt, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Vũ Thành Tự Anh làngười hướng dẫn khoa học cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận vănnày Tôi xin gửi lời cảm ơn đến TS Cao Hào Thi đã giúp đỡ tôi phần định lượng trongluận văn của mình
Trang 4TÓM TẮT
Bảo hiểm y tế (BHYT) là một chính sách của mọi quốc gia trên thế giới do Chínhphủ quy định, nhằm huy động sự đóng góp của mọi tầng lớp trong xã hội để thanh toán chiphí y tế cho người tham gia bảo hiểm Ở Việt Nam, BHYT là chính sách an sinh xã hộiquan trọng của Đảng và Nhà nước Tuy nhiên, chính sách này hiện nay còn nhiều vấn đềbất cập, trong đó Quỹ BHYT bị bội chi trong mấy năm gần đây là vấn đề lớn và rất đáng longại Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng bội chi của Quỹ BHYT Trong nghiên cứucủa mình, tác giả quan tâm đến vấn đề “lựa chọn ngược trong Bảo hiểm y tế tự nguyện(BHYTTN) có phải là một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng bội chi quỹ BHYThay không và mức độ lựa chọn ngược trong BHYTTN ở Việt Nam hiện nay như thế nào?”
Để chứng minh cho nghi vấn của mình, tác giả tiến hành chạy mô hình hồi quy trên bộ
số liệu Điều tra mức sống hộ gia đình (VHLSS) năm 2008, kết quả cho thấy có tồn tại tìnhtrạng lựa chọn ngược trong BHYTTN và tác giả cũng đã đo lường được mức độ của nó
Để đo lường tác động của lựa chọn ngược trong BHYTTN đến bội chi Quỹ BHYT,tác giả sử dụng một số phép tính toán khác trên bộ số liệu VHLSS 2006 và 2008 Kết quảcho thấy lựa chọn ngược trong BHYTTN thực sự là nguyên nhân gây bội chi Quỹ BHYT.Phần chi phí mà Quỹ BHYT phải bù cho nhóm đối tượng tham gia BHYTTN chiếmkhoảng 70% tổng bội chi của Quỹ BHYT trong năm 2008, đây là con số rất lớn
Từ kết quả phân tích của mình, tác giả đề xuất một vài gợi ý về chính sách nhằmhạn chế tác động của lựa chọn ngược đến bội chi quỹ BHYT: Tăng mức đồng chi trả trongthanh toán phí khám chữa bệnh của người tham gia BHYTTN; Xã hội hoá y tế toàn dân;Phân luồng nhóm đối tượng tham gia BHYTTN theo tình trạng sức khoẻ từ đó xác địnhmức phí mua BHYTTN; Đồng thời thực hiện chính sách hỗ trợ mức phí mua BHYTTNcho phù hợp với nhóm đối tượng có thu nhập bình quân thấp hơn mức thu nhập bình quânđầu người của cả nước
Tác giả cho rằng kết hợp phân luồng đối tượng tham gia BHYTTN, từ đó xác địnhmức phí mua BHYT theo tình trạng sức khoẻ; đồng thời thực hiện chính sách hỗ trợ mứcphí mua BHYTTN cho nhóm đối tượng có thu nhập bình quân thấp hơn mức thu nhập bìnhquân đầu người của cả nước là phù hợp và có tính khả thi nhất Có như vậy, quỹ BHYTTN
sẽ phần nào cân đối được thu, chi; mặt khác chính sách này còn quan tâm đến nhóm đốitượng có thu nhập thấp trong xã hội nên dễ được xã hội chấp nhận nếu bị bội chi Quỹ
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂUU viii
DANH MỤC HÌNH VẼ ix
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨUU 1
1.1 Bối cảnh chính sách 1
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của Luận văn 2
1.2.1 Mục tiêu 2
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của luận văn 3
1.5 Kết cấu luận văn 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
2.1 Lý thuyết về Bảo hiểm y tế và Bảo hiểm y tế tự nguyện 4
2.1.1 Giới thiệu về BHYT 4
2.1.2 Giới thiệu về BHYTTN 5
2.2 Khung lý thuyết 6
2.2.1 Thuyết nhu cầu của Maslow 6
2.2.2 Lý thuyết về hành vi người tiêu dùng 6
2.2.3 Lý thuyết về thông tin bất cân xứng 7
Trang 6CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG CỦA LỰA CHỌN NGƯỢC LÊN QUYẾT ĐỊNH
MUA BHYTTN Ở VIỆT NAM 10
3.1 Phương pháp luận 10
3.1.1 Các nghiên cứu thực nghiệm 10
3.1.2 Lựa chọn biến trong mô hình thực nghiệm 13
3.1.3 Phương pháp 15
3.1.4 Mô hình thực nghiệm và giải thích các biến trong mô hình 16
3.1.5 Dữ liệu 20
3.2 Đo lường tác động của lựa chọn ngược lên quyết định mua BHYTTN ở Việt Nam20 3.2.1 Thống kê mô tả số liệu 20
3.2.2 Kiểm tra đa cộng tuyến 23
3.2.3 Kết quả hồi quy 24
3.2.4 Giải thích kết quả hồi quy và thảo luận 26
3.2.5 Kết luận 28
CHƯƠNG 4: ĐO LƯỜNG TÁC ĐỘNG CỦA LỰA CHỌN NGƯỢC TRONG BHYTTN ĐẾN BỘI CHI QUỸ BHYT 30
4.1 Phương pháp và dữ liệu 30
4.1.1 Phương pháp 30
4.1.2 Dữ liệu 31
4.2 Kết quả, phân tích và thảo luận 31
4.2.1 So sánh chi phí y tế giữa năm 2006 và 2008 31
4.2.2 Đo lường tác động của lựa chọn ngược trong BHYTTN đến bội chi quỹ BHYT 32 4.2.3 Kết luận 33
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 35
5.1 Kết luận 35
Trang 75.2 Gợi ý chính sách 35
5.2.1 Khuyến nghị chính 36
5.2.2 Khuyến nghị phụ 37
5.3 Hạn chế của đề tài 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
PHỤ LỤC 41
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CPI Chỉ số giá hàng tiêu dùng
BHYTBB Bảo hiểm y tế bắt buộc
BHYTTN Bảo hiểm y tế tự nguyện
TTBCX Thông tin bất cân xứng
VHLSS 2006 (Viet Nam Household Living Standard Survey): Khảo sát mức sống
hộ gia đình Việt Nam năm 2006
VHLSS 2008 (Viet Nam Household Living Standard Survey): Khảo sát mức sống
hộ gia đình Việt Nam năm 2008
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Các biến có ý nghĩa trong các mô hình thực nghiệm. 14
Bảng 3.2: Các biến giải thích trong mô hình thực nghiệm 17
Bảng 3.3: Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến 23
Bảng 3.4: Kết quả mô hình hồi quy tổng quát 24
Bảng 3.5: Kết quả mô hình hồi quy giới hạn 25
Bảng 3.6: Tác động biên của các hệ số hồi quy trong mô hình hồi quy giới hạn 25
Bảng 4.1: CPI của nhóm hàng hoá dược phẩm, y tế năm 2008 so với 2006 31
Bảng 4.2: Chi phí y tế bình quân đầu người năm 2006 và 2008 31
Bảng 4.3: Đo lường tác động của lựa chọn ngược đến bội chi Quỹ BHYT 33
Bảng 4.4: Tỷ trọng số người có mức chi tiêu bình quân dưới mức chi tiêu trung bình của cả nước trên tổng số người được khảo sát 34
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Thị trường xe ô tô chất lượng cao 8Hình 2.2: Thị trường xe ô tô chất lượng thấp. 8Hình 3.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHYTTN. 19Hình 3.2: Tỷ lệ BHYTTN theo trình độ giáo dục và giới tính của người được khảo sát 21Hình 3.3: Tỷ lệ BHYTTN theo dân tộc 22Hình 3.4: Tỷ lệ BHYTTN theo trình độ giáo dục và giới tính của chủ hộ 22Hình 4.1: Chi phí y tế bình quân/người năm 2006 và 2008 đã điều chỉnh lạm phát 32
Trang 11CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Bối cảnh chính sách
Bảo đảm sức khoẻ cho nhân dân là một công việc hết sức quan trọng của Nhà nước,
vì người dân có sức khoẻ mới sống khoẻ mạnh và làm việc tốt để góp phần phát triển kinh
tế - xã hội, xây dựng đất nước Vì vậy, BHYT phải luôn là một chính sách cần được Nhànước quan tâm trong mọi thời kỳ Bên cạnh đó, BHYT còn là công cụ quan trọng để Nhànước thực hiện chính sách an sinh xã hội, đảm bảo công bằng và bảo vệ sức khoẻ chongười nghèo, những người chịu nhiều thiệt thòi trong xã hội
BHYT đã được triển khai từ năm 1992 với hình thức là bảo hiểm y tế bắt buộc(BHYTBB), đến năm 2005 BHYTTN được triển khai từ nghị định 63/2005/NĐ-CP banhành ngày 16/5/2005, tuy thời gian thực hiện chưa lâu nhưng vai trò của BHYT nói chung
và BHYTTN nói riêng đã ngày càng trở nên quan trọng với người dân Việt Nam
BHYT hiện nay gồm hai hình thức: BHYTBB và BHYTTN Trong những năm gầnđây tốc độ phát triển của BHYT nói chung và BHYTTN nói riêng là rất đáng kể (về sốlượng người tham gia, số người thụ hưởng, chất lượng dịch vụ …), điều này càng khẳngđịnh hơn nữa vai trò quan trọng của BHYT đối với đời sống của người lao động Cho đếncuối năm 2004, số người tham gia BHYTTN chỉ có 6.394 nghìn người Năm 2005 tăng lên9.133 nghìn người, năm 2006: 11.120 nghìn người, năm 2007: 9.379 nghìn người và năm2008: 10.641 nghìn người (xem Phụ lục 1)
Mặc dù đạt được thành tựu trong việc gia tăng đối tượng tham gia BHYT nói chung
và BHYTTN nói riêng, nhưng những năm gần đây BHYT Việt Nam lại gặp phải vấn đề rấtnghiệm trọng và nan giải, Quỹ BHYT thường xuyên bị bội chi với con số rất lớn Trướckhi Nghị định 63 ra đời, với những quy định “chặt chẽ”, quỹ BHYT kết dư khoảng 2.000 tỷđồng Sau đó, sự “nới lỏng” về đối tượng tham gia BHYTTN ban hành theo Thông tư liêntịch số 22/2005/TTLT ngày 24/08/2005 khiến tình trạng bội chi bắt đầu Năm 2005 quỹBHYT bội chi 136,7 tỷ đồng; năm 2006: 1210,5 tỷ đồng; năm 2007: 1.840 tỷ đồng và năm2008: 1.450 tỷ đồng (xem phụ lục 2) Trong đó, nguồn gốc bội chi quỹ BHYT chủ yếu từhình thức BHYTTN, từ năm 2005 đến năm 2008 Quỹ BHYT bội chi với số tiền rất lớn và
tỷ trọng bội chi của BHYTTN đều cao hơn BHYTBB
Trang 12Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng bội chi quỹ BHYT, trong đó tồn tại tìnhtrạng lựa chọn ngược trong BHYTTN là một trong những nguyên nhân dẫn đến bội chi quỹBHYT trong thời gian qua1 Tuy nhiên, thực tế tình trạng lựa chọn ngược có tồn tại trongBHYTTN ở Việt Nam hay không và nó có thực sự tác động lên tình trạng bội chi quỹBHYT hay không thì đến thời điểm này chưa có nghiên cứu nào đo lường được điều đó.Thiết nghĩ, cần có nghiên cứu về vấn đề trên để đưa ra những bằng chứng xác thực nhằmlàm căn cứ cho việc đưa ra các gợi ý chính sách vì vậy tác giả đã lựa chọn đề tài này làmluận văn thạc sĩ của mình.
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của Luận văn
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu
Từ bối cảnh trình bày ở trên, câu hỏi chính sách đặt ra là:
1) Tác động của lựa chọn ngược lên quyết định mua BHYTTN ở Việt Nam như thế nào? Đây có phải là nguyên nhân dẫn đến tình trạng bội chi quỹ BHYT?
2) Làm thế nào để hạn chế tình trạng lựa chọn ngược trong BHYTTN và hạn chế tác động của nó lên bội chi quỹ BHYT?
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng chạy mô hình hồi quy để chỉ ra có tồntại tình trạng lựa chọn ngược trong BHYTTN ở Việt Nam hay không và đo lường tác độngcủa nó lên quyết định mua BHYTTN của người dân Chi tiết về phương pháp được đề cập
ở chương 3
Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả để đo lường tác động của lựa chọnngược trong BHYTTN đến bội chi quỹ BHYT, chi tiết về phương pháp được đề cập ởchương 4
1 Bộ Y tế (2008), Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2008: Tài chính y tế ở Việt Nam, tr.50
Trang 131.4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của luận văn
Đề tài chỉ nghiên cứu BHYTTN mà không nghiên cứu BHYTBB Vì đối vớiBHYTBB, tất cả các cá nhân thuộc đối tượng này đều phải tham gia kể cả người khoẻmạnh và người hay đau ốm Vì vậy, không có lựa chọn ngược trong BHYTBB
1.5 Kết cấu luận văn
Kết cấu của luận văn gồm 5 chương Trong chương 1 tác giả giới thiệu bối cảnhchính sách, mục tiêu nghiên cứu từ đó xác định câu hỏi chính sách và trình bày phươngpháp cũng như giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài Trong chương 2, tác giả trìnhbày cơ sở lý thuyết nhằm đưa ra khung lý thuyết vững chắc cho đề tài Kế đến ở chương 3,tác giả đo lường tác động của lựa chọn ngược lên quyết định mua BHYTTN ở Việt Nam,đầu tiên là tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm nhằm làm cơ sở để đưa ra mô hìnhnghiên cứu của mình, kế đến tác giả lựa chọn phương pháp nghiên cứu, bộ dữ liệu và cuốicùng chạy mô hình hồi quy Ở chương 4, tác giả đo lường tác động của lựa chọn ngượctrong BHYTTN đến bội chi quỹ BHYT, phần này tác giả thực hiện hai phép tính toán,phép tính toán thứ nhất nhằm so sánh chi phí y tế bình quân đầu người của năm 2008 sovới năm 2006 trên cùng nhóm đối tượng được khảo sát trong hai năm nhưng khác nhau ởhành vi tham gia BHYTTN, phép tính toán thứ hai, tác giả đi đo lường tác động của lựachọn ngược trong BHYTTN đến bội chi quỹ BHYT Ở chương cuối cùng, tác giả tóm tắtlại những kết quả nghiên cứu của đề tài và trên cơ sở đó tác giả đưa ra những gợi ý chínhsách
Trang 14CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Lý thuyết về Bảo hiểm y tế và Bảo hiểm y tế tự nguyện
2.1.1 Giới thiệu về BHYT
BHYT là một chính sách xã hội quan trọng, mang ý nghĩa nhân đạo và có tính chia
sẻ cộng đồng sâu sắc, được Đảng và Nhà nước hết sức coi trọng và luôn được đề cao trong
hệ thống an sinh xã hội.2
Vai trò của BHYT 3
Vai trò của BHYT đối với sự phát triển của con người
BHYT góp phần vào việc ổn định và nâng cao sức khoẻ của nhân dân, là vốn quýtrong việc tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội Ngoài ra, BHYT còn góp phầnvào việc tạo điều kiện giúp người dân lành bệnh và tái hoà nhập lại xã hội, giúp ổn địnhsản xuất kinh doanh cá nhân và xã hội Một khi các cá nhân đã an tâm và tin tưởng vàochính sách của Nhà nước thì ổn định xã hội sẽ bền vững
BHYT và việc thực hiện công bằng xã hội
Xét trên phạm vi toàn diện nền kinh tế - xã hội, BH nói chung đóng vai trò như mộtcông cụ an toàn và dự phòng, đảm bảo khả năng hoạt động ổn định của các thành phầntrong xã hội BHYT góp phần vào việc an sinh xã hội về phương diện chăm sóc sức khoẻcũng như tạo công bằng trong chăm sóc sức khoẻ giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội
Vai trò của BHYT đối với việc xã hội hoá công tác y tế
Vai trò này được thể hiện qua các khía cạnh: nguồn thu của BHYT từng bước đảmnhiệm được một phần kinh phí y tế BHYT đã và đang đóng một vai trò tích cực trong hệthống y tế Việt Nam trong việc gia tăng cơ hội tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khoẻ củangười dân bằng cách phát triển hệ thống dịch vụ y tế công và tư, tạo điều kiện thuận lợi chongười dân khi muốn tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, các đối tượng tham giaBHYT ngày càng được mở rộng đến hầu hết các tầng lớp dân cư
2 Ban tuyên giáo Trung ương Đảng (2009), Hướng tới Bảo hiểm y tế toàn dân, NXB Thời Đại, Tr.11.
3 Trường Đại học Lao động – Xã hội - cơ sở 2 (2007), Giáo trình Bảo hiểm xã hội, NXB Lao động – Xã hội,
tr.123.
Trang 15Nguyên tắc hoạt động của BHYT
Được quy định tại điều 3 Luật Bảo hiểm y tế ban hành ngày 14/11/2008 như sau:
1 Đảm bảo chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia BHYT
2 Mức đóng BHYT được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp hoặc mức lương tối thiểu của khu vực hành chính
3 Mức hưởng BHYT theo mức độ bệnh tật, nhóm đối tượng trong phạm vi quyền lợi của người tham gia BHYT
4 Chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT do quỹ BHYT và người tham gia BHYT cùng chi trả
5 Quỹ BHYTđược quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch, đảm bảo cân đối thu, chi và được Nhà nước bảo hộ
Các hình thức của BHYT BHYT gồm 2 hình thức: BHYTBB và BHYTTN.
BHYTBB gồm các nhóm đối tượng: Cán bộ công chức nhà nước, lao động trong doanh nghiệp, người nghèo và các đối tượng chính sách xã hội khác
BHYTTN gồm các nhóm đối tượng: Học sinh – sinh viên và các đối tượng tự nguyện khác (lao động tự do, hộ gia đình…)
2.1.2 Giới thiệu về BHYTTN
BHYTTN là chương trình BHYT phi lợi nhuận với phí bảo hiểm đồng mức chotừng nhóm đối tượng ở từng khu vực, do BHXH Việt Nam thực hiện Chương trình BHYTđược thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện và hoàn toàn khác với khái niệm BHYTTN –thương mại ở nước ngoài.4
4 Bộ Y tế (2008), Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2008: Tài chính y tế ở Việt Nam.
5 Trường Đại học Lao động – Xã hội - cơ sở 2 (2007), Giáo trình Bảo hiểm xã hội, NXB Lao động – Xã hội,
tr.126
Trang 16b) Đối tượng tham gia BHYTTN
Đối tượng tham gia của BHYTTN được hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số06/2007/TTLT-BYT-BTC ban hành ngày 30/3/2007 và sửa đổi bổ sung theo Thông tư liêntịch số 14/2007/TTLT-BYT-BTC ban hành ngày 10/12/2007
BHYTTN được áp dụng với mọi công dân Việt Nam (trừ những người đã có thẻBHYTBB được quy định tại Điều lệ BHYT ban hành kèm theo Nghị định số 63/2005/NĐ-
CP ngày 16/5/2005 của Chính phủ và trẻ em dưới 6 tuổi), cụ thể:
a) Thành viên trong hộ gia đình, gồm những người có tên trong sổ hộ khẩu và cùngsống trong một gia đình; trường hợp không có tên trong sổ hộ khẩu, nhưng có đăng ký tạm trúvới thời hạn ít nhất một năm và cùng chung sống trong một hộ gia đình thì được tham gia cùng
hộ gia đình đó nếu có nhu cầu
b) Học sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dụcquốc dân
c) Cán bộ dân số, gia đình và trẻ em ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã)theo Quyết định số 240/2006/QĐ-TTg ngày 24/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiệnchế độ bảo BHYTTN đối với cán bộ dân số, gia đình và trẻ em ở xã, phường, thị trấn
2.2 Khung lý thuyết
2.2.1 Thuyết nhu cầu của Maslow
Theo thuyết nhu cầu của Maslow, con người có 5 hệ thống nhu cầu: Nhu cầu cơbản; Nhu cầu về an toàn; Nhu cầu về xã hội; Nhu cầu được quý trọng và Nhu cầu được thểhiện mình Khi con người đã thoả mãn được những nhu cầu cơ bản họ bắt đầu có nhu cầuđược bảo vệ, hành vi mua BHYTTN chính là để đáp nhưng nhu cầu an toàn này Ngườitiêu dùng mua bảo hiểm vì sợ những rủi ro không thể lường trước có thể xảy ra trong tươnglai ảnh hưởng đến sức khoẻ và đời sống của họ vì khi đó chi phí KCB sẽ là gánh nặng rấtlớn đối với họ và gia đình Vì vậy để yên tâm, người tiêu dùng mua BHYT nhằm đề phòng
những rủi ro, bất trắc về sức khoẻ có thể xảy ra trong tương lai.
2.2.2 Lý thuyết về hành vi người tiêu dùng
Theo lý thuyết hành vi người tiêu dùng của kinh tế học vi mô, người tiêu dùng lựachọn mua loại hàng hoá nào là do sở thích của họ quyết định, họ sẽ chọn mua loại hàng hoámang lại cho họ độ thoả dụng cao nhất (nguyên tắc tối đa hoá độ thoả dụng) Ở đây, họquyết định mua BHYTTN của nhà nước mà không mua loại hình BHYT nào khác vìBHYTTN đem lại cho họ hữu dụng biên cao hơn Phí tham gia thấp và không phân biệt
Trang 17theo tình trạng sức khoẻ của người tham gia BH mà quyền lợi được hưởng lại rất nhiều:được chi trả 80% chi phí KCB
2.2.3 Lý thuyết về thông tin bất cân xứng
a) Khái niệm về thông tin bất cân xứng
Thông tin bất cân xứng là tình trạng trong một giao dịch, một bên có thông tin đầy
đủ hơn và tốt hơn so với bên còn lại (Đặng Văn Thanh, 2009)
b) Hệ quả của thông tin bất cân xứng Lụa chọn ngược hay lựa chọn bất lợi
Lựa chọn ngược là hậu quả của thông tin bất cân xứng xảy ra trước khi giao dịch được thực hiện (Đặng Văn Thanh, 2009)
Từ thông tin bất cân xứng dẫn đến tình trạng lựa chọn ngược, đó là tình trạng mộttrong các bên không có thông tin đầy đủ như các bên còn lại về chất lượng sản phẩm dẫnđến khi tham gia trong thị trường họ hạ thấp kỳ vọng của mình về chất lượng sản phẩm nênchỉ trả giá ở mức trung bình Kết quả cuối cùng chất lượng sản phẩm tham gia trên thịtrường ngày càng giảm, thị trường chỉ còn lại sản phẩm xấu, hàng tốt bị hàng xấu đẩy rakhỏi thị trường
Ví dụ kinh điển là thị trường xe ô tô cũ (Pindyck & Rubinfeld, 1999) Giả sử có hai loại xe được đem bán trên thị trường xe ô tô cũ – xe chất lượng cao và xe chất lượng thấp
Giả sử cả người bán và người mua đều biết rõ về chất lượng mỗi loại xe, như vậy sẽ
có hai loại thị trường được trình bày ở hình 2.1 và 2.2 Giá cân bằng của thị trường ô tôchất lượng cao là $10.000trong khi ở thị trường ô tô chất lượng thấp là $5.000 Tuy nhiên,trong thực thế người bán ô tô biết rõ về chất lượng xe trong khi người mua thì không biết
rõ vì vậy khi mua họ sẽ coi mọi chiếc xe đều có chất lượng “trung bình” Cầu loại xe có chấtlượng trung bình là DM nằm dưới đường cầu xe có chất lượng cao (DH) nhưng lại nằm trênđường cầu xe có chất lượng thấp (DL) Hiện tại, có 25.000 xe chất lượng cao và 75.000 xe chấtlượng thấp được bán Khi người mua bắt đầu nhận ra rằng hầu hết xe đem bán đều
có chất lượng thấp, cầu của họ sẽ thay đổi Đường cầu mới sẽ là DLM, tức là xét trung bìnhcác loại xe đem bán chỉ có chất lượng từ thấp đến trung bình Tuy nhiên, cơ cấu các loại xeđược bán sẽ thay đổi, thậm chí còn nghiêng mạnh về phía các loại xe chất lượng thấp.Đường cầu dịch chuyển nhiều hơn về bên trái, tiếp tục chuyển cơ cấu các loại xe về phíaloại chất lượng thấp Sự dịch chuyển này sẽ còn tiếp tục cho đến khi chỉ có xe chất lượng
Trang 18thấp được bán Tại điểm đó, giá thị trường sẽ quá thấp khiến không một chiếc xe chấtlượng cao nào có thể được đem bán.
Rủi ro đạo đức hay tâm lý ỷ lại
Rủi ro đạo đức hay tâm lý ỷ lại là tình trạng cá nhân hay tổ chức không còn động cơ
để cố gắng hay hành động một cách hợp lý như trước khi giao dịch xảy ra Rủi ro đạo đức
Trang 19là hậu quả của thông tin bất cân xứng nó xảy ra sau khi giao dịch được thực hiện (ĐặngVăn Thanh, 2009).
Vấn đề người ủy quyền – người thừa hành
Là những trường hợp một bên (người ủy quyền) tuyển dụng một bên khác (ngườithừa hành) để thực hiện một hay những mục tiêu nhất định Người thừa hành theo đuổimục tiêu khác với người ủy quyền (do động cơ khác nhau) Thông tin bất cân xứng làmcho người ủy quyền khó cưỡng chế thi hành, đánh giá hay khuyến khích công việc Đây là
sự hội tụ của cả lựa chọn ngược và rủi ro đạo đức (Đặng Văn Thanh, 2009)
c) Thông tin bất cân xứng dẫn đến vấn đề lựa chọn ngược trên thị trường bảo hiểm
Thông tin bất cân xứng dẫn đến vấn đề lựa chọn ngược trên thị trường bảo hiểm
(Pindyck & Rubinfeld, 1999) Tại sao những người trên 65 tuổi lại rất khó khăn khi mua
Trang 20BHYT, cho dù phí bảo hiểm có bằng bao nhiêu? Những người già hơn thường có xác suất
bị ốm nặng cao hơn rất nhiều, nhưng tại sao phí bảo hiểm không tăng để phản ánh đúngmức rủi ro cao hơn đó? Lý do chính là có tình trạng thông tin bất cân xứng Những ngườimuốn mua bảo hiểm nắm được hiện trạng sức khỏe chung của họ rõ hơn bất cứ một công
ty bảo hiểm nào, cho dù các công ty có kiên quyết yêu cầu giám định sức khỏe Kết quả là
sẽ có hiện tượng lựa chọn ngược Do những người hay ốm đau thường muốn bảo hiểm
nhiều hơn nên tỷ lệ người hay ốm đau trong số những người mua BHYT sẽ tăng lên Việcnày sẽ buộc phí bảo hiểm phải tăng, do đó sẽ có nhiều người khỏe mạnh sẽ nhận ra việc họ
ít có khả năng bị bệnh nặng và lựa chọn không mua bảo hiểm Điều này lại tiếp tục làmtăng tỷ lệ người hay đau ốm, làm phí bảo hiểm lại phải tăng cao và cứ như vậy cho đến khigần như tất cả những người muốn mua BHYT đều là những người hay ốm đau Tại thờiđiểm đó, việc bán BHYT không còn sinh lợi được nữa
Trong BHYTTN ở Việt Nam, thông tin bất cân xứng xảy ra khi bên mua BHYTTNbiết rõ về tình trạng sức khoẻ của mình trong khi bên bán lại không nắm rõ tình trạng sứckhoẻ của người mua Dẫn đến kết quả tình trạng lựa chọn ngược trong BHYTTN là chỉnhững người hay đau ốm mới mua BHYTTN còn những người khoẻ mạnh lại ít tham giachính sách này
Trang 21CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG CỦA LỰA CHỌN NGƯỢC LÊN QUYẾT ĐỊNH MUA BHYTTN Ở VIỆT NAM.
3.1 Phương pháp luận
3.1.1 Các nghiên cứu thực nghiệm
a) Nghiên cứu của: Mirko Bendig and Thankom Arun (2011), “Enrolment in Micro Life anh Health Insurance: Evidences from Sri Lanka” [18] Nghiên cứu trình bày bằng chứng về các
yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia các loại hình BH, bao gồm: BH cuộc sống, BHYT vàcác loại BH khác Tuy nhiên, với mục tiêu nghiên cứu của mình tác giả chỉ tham khảo phầnnghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia BHYT Định nghĩa các biến đượctrình bày ở phụ lục 3
Nghiên cứu sử dụng mô hình Probit để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia BHYT Mô hình hồi quy cho kết quả như sau:
Ở mức ý nghĩa 1%, biến “giới tính chủ hộ” có ý nghĩa thống kê tác động lên quyếtđịnh mua BHYT, nếu chủ hộ là nữ thì xác suất mua BHYT cao hơn chủ hộ là nam Biến “trình
độ giáo dục của chủ hộ” có ý nghĩa thống kê tác động tích cực lên quyết định mua BHYT Biến
“nghề nghiệp của chủ hộ” có ý nghĩa thống kê tác động tiêu cực lên quyết định mua BHYT, nếuchủ hộ tự làm chủ hoặc hoạt động trong các ngành nông nghiệp và phi nông nghiệp thì xác suấtmua BHYT sẽ thấp, nếu chủ hộ bị thất nghiệp thì xác suất mua BHYT cũng sẽ thấp Biến “tàisản” có ý nghĩa thống kê tác động tiêu cực lên quyết định mua BHYT, nếu gia đình có càngnhiều tài sản thì xác suất mua BHYT của họ sẽ càng thấp vì cú sốc về chi phí y tế ảnh hưởngkhông đáng kể đến họ
Ở mức ý nghĩa 5%, biến “tuổi của chủ hộ” có ý nghĩa thống kê tác động tiêu cực lên quyết định mua BHYT
Ở mức ý nghĩa 10%, biến “tự đánh giá rủi ro” có ý nghĩa thống kê tác động tích cựclên quyết định mua BHYT, nếu cá nhân tự đánh giá rủi ro của mình càng cao thì họ càng cónhiều khả năng mua BHYT
b) Nghiên cứu của: Ramesh Bhat, Nishant Jain (2006), “Factoring affecting the demand for insurance in a micro health insurance scheme” [19] Nghiên cứu trình bày hai vấn đề: xác
định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHYT và các yếu tố có ảnh hưởng
Trang 22đến số tiền mua BHYT Với mục tiêu nghiên cứu của mình, tác giả chỉ tham khảo phần xácđịnh các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHYT Định nghĩa các biến được trình bày
ý nghĩa thống kê tác động tích cực lên quyết định mua BHYT, hộ gia đình kỳ vọng chi phíbệnh tật càng cao thì xác suất mua BHYT của họ càng cao Biến “Kiến thức về BH” có ý nghĩathống kê tác động tích cực lên quyết định mua BHYT
c) Nghiên cứu của: Ha Nguyen, James Knowles (2010), Demand for voluntary health insurance in developing countries: The case of Vietnam’s school-age children and adolescent student health insurance program [20] Định nghĩa các biến được trình bày ở
ý nghĩa thống kê tác động tích cực lên quyết định mua SHI, thu nhập hộ gia đình càng cao xácsuất mua SHI cho con cái của họ càng cao (nhóm 5 có xác suất mua SHI cao nhất) Biến “giớitính của chủ hộ” có ý nghĩa thống kê tác động lên quyết định mua SHI, nếu chủ hộ là nữ xác suấtmua SHI cho con cái của họ cao hơn chủ hộ là nam Biến “số trẻ em được đi học trong hộ giađình” có ý nghĩa thống kê tác động tiêu cực lên quyết định mua SHI, nếu hộ gia đình có càngnhiều trẻ em được đi học thì xác suất mua SHI sẽ càng thấp Biến “khoảng cách đến bệnh việntỉnh” có ý nghĩa thống kê tác động tiêu cực
Trang 23lên quyết định mua SHI, nếu khoảng cách đến bệnh viện tỉnh càng xa thì xác suất mua SHI
sẽ càng thấp Biến “chất lượng của bệnh viện tỉnh” có ý nghĩa thống kê tác động tích cựclên quyết định mua SHI Nếu chất lượng của bệnh viện tỉnh càng tốt thì xác suất mua SHI
sẽ càng cao
Ở mức ý nghĩa 5%, biến “trình độ giáo dục của chủ hộ” có ý nghĩa thống kê tácđộng tích cực lên quyết định mua SHI, trình độ giáo dục của chủ hộ càng cao thì xác suất muaSHI cho con cái của họ sẽ càng cao hơn Biến “giới tính” có ý nghĩa thống kê tác động tích cựclên quyết định mua SHI, bé trai có khả năng được mua SHI nhiều hơn bé gái, điều này phản ánh
xu hướng thích con trai hơn con gái ở địa phương Biến “dân tộc” có ý nghĩa thống kê tác độnglên quyết định mua SHI, nếu người được khảo sát là dân tộc thiểu số thì xác suất mua SHI thấphơn các dân tộc khác
Tự đánh giá tình trạng sức khoẻ không có ý nghĩa thống kê Nghĩa là tình trạng sứckhoẻ của một đứa trẻ tốt hay xấu không ảnh hưởng đến xác suất mua SHI Kết quả này chothấy, không tìm thấy dấu hiệu tồn tại lựa chọn ngược trong BHYTTN của học sinh
d) Nghiên cứu của: Judith Lammers & Susan Warmerdam (2010), Adverse selection in voluntary micro health insurance in Nigeria [22] Định nghĩa các biến được trình bày ở phụ lục
6
Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy Logit và triển khai mô hình định lượng theochiến lược từ mô hình đơn giản đến mô hình phức tạp Chạy mô hình định lượng trên 2nhóm, nhóm được kiểm soát và nhóm không được kiểm soát Kết quả hồi quy như sau:
Ở mức ý nghĩa 1%, biến “sắc tộc” có ý nghĩa thống kê tác động lên quyết định mua
BH Nếu cá nhân là Hồi giáo thì xác suất mua BH cao hơn những tôn giáo khác Biến “quy môhộ” có ý nghĩa thống kê tác động tiêu cực lên quyết định mua BH, gia đình nhỏ hơn có nhiều khảnăng mua BH hơn Biến “thu nhập” có ý nghĩa thống kê tác động tích cực lên quyết định mua
BH Thu nhập cao hơn có nhiều khả năng chi trả cho BH nhưng không có nghĩa là xác suất mua
BH của họ cao hơn vì cú sốc y tế gây ra thiệt hại tương đối ít quan trọng với họ Biến “kiến thức
về sản phẩm BH trên thị trường” có ý nghĩa thống kê tác động lên quyết định mua BH Biến
“nguy cơ xảy ra rủi ro” có ý nghĩa thống kê tác động tích cực lên quyết định mua BH Bệnh xảy
ra trước thời gian điều tra làm tăng xu hướng tham gia BHYTTN, điều này có nghĩa là tồn tạitình trạng lựa chọn ngược tương đối mạnh trong BHYTTN ở Nigeria
Trang 24Ở mức ý nghĩa 5%, biến “mức độ ưa thích rủi ro” có ý nghĩa thống kê tác động tiêucực lên quyết định mua BH, những người ghét rủi ro có nhiều khả năng tham gia BHYT hơn đểchống lại những rủi ro sức khoẻ tiềm ẩn Biến “nhận thức rủi ro” có ý nghĩa thống kê tác độngtiêu cực lên quyết định mua BH, nếu người dân đánh giá lạc quan về rủi ro sức khoẻ của mìnhthì xác suất mua BHYT của họ sẽ thấp.
Ở mức ý nghĩa 10%, biến “trình độ giáo dục của chủ hộ” có ý nghĩa thống kê tácđộng lên quyết định mua BH Chủ hộ có trình độ giáo dục trên trung học cơ sở (THCS) có nhiềukhả năng mua BH hơn những người có trình độ giáo dục dưới THCS
e) Nghiên cứu của: Tetsuji Yamada, Chia-Ching Chen, Tadashi Yamada, Haruko Noguchi,
and Matthew Miller (2009) Private Health Insurance and Hospitalization Under Japanese National Health Insurance [24] Nghiên cứu này khảo sát 2 vấn đề: các yếu tố ảnh hưởng đến
“mua BHYT tư nhân” và “nhập viện” Với mục tiêu nghiên cứu của mình, tác giả chỉ tham khảophần nghiên cứu về “BHYT tư nhân” Định nghĩa các biến được trình bày ở phụ lục 7
Nghiên cứu đề cập đến 2 mô hình, mô hình Probit 2 chiều và mô hình Probit của Heckman để nghiên cứu về BHYT tư nhân, hai mô hình đều cho cùng kết quả:
Ở mức ý nghĩa 1%, biến “thu nhập của hộ gia đình” có ý nhĩa thống kê tác độngtích cực lên quyết định mua BHYT tư nhân Biến “tổng tài sản của hộ gia đình” có ý nhĩa thống
kê tác động tích cực lên quyết định mua BHYT tư nhân Biến “thế chấp” có ý nhĩa thống kê tácđộng tích cực lên quyết định mua BHYT tư nhân Biến “nghề nghiệp của chủ hộ” có ý nhĩathống kê tác động tích cực lên quyết định mua BHYT tư nhân, nếu chủ hộ là lao động có taynghề hoặc làm công việc văn phòng thì xác suất mua BHYT tư nhân cao hơn các loại lao độngkhác Biến “tuổi của chủ hộ” có ý nhĩa thống kê tác động tích cực lên quyết định mua BHYT tưnhân Biến “tình trạng hôn nhân của chủ hộ” có ý nhĩa thống kê tác động tích cực lên quyết địnhmua BHYT tư nhân
Ở mức ý nghĩa 5%, biến “tổng số con trong hộ gia đình” có ý nhĩa thống kê tác động tích cực lên quyết định mua BHYT tư nhân
3.1.2 Lựa chọn biến trong mô hình thực nghiệm
Từ các nghiên cứu thực nghiệm đã trình bày ở trên, tác giả xác định các biến độc lập quan trọng tác động đến quyết định mua BHYT như sau:
Trang 2624 Phạm vi bệnh được bảo hiểm x
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các nghiên cứu thực nghiệm
Trang 27Với khung lý thuyết và các bằng chứng thực nghiệm từ những nghiên cứu đã trình
bày ở trên, cùng với mục đích nghiên cứu “xác định các yếu tố tác động đến xác suất mua BHYTTN”, tác giả lựa chọn các biến trong mô hình thực nghiệm của mình như sau:
Biến phụ thuộc: BH (0/1): là một biến giả, nó đo lường có BHYTTN haykhông Nhận giá trị 1 nếu nguời đuợc khảo sát có BHYTTN và nhận giá trị 0 nếu không có
Nhóm biến thể hiện tình trạng sức khoẻ Theo lý thuyết lựa chọn ngược trongBHYT tình trạng sức khoẻ có tác động đến xác suất mua bảo hiểm của người dân Bêncạnh đó, yếu tố này được tìm thấy có ý nghĩa thống kê tác động tích cực lên xác suất muaBHYT của người dân [22] Ngoài ra, vì mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đo lường mức độlựa chọn ngược trong BHYTTN ở Việt Nam do đó tác giả lựa chọn nhóm biến thể hiện tìnhtrạng sức khoẻ là biến độc lập quan trọng nhất mà đề tài quan tâm
Chi phí y tế trên tổng chi phí của hộ gia đình được tìm thấy có ý nghĩa thống kê tácđộng tích cực lên xác suất mua BHYT [19]
Nhóm yếu tố đo lường các đặc tính cá nhân Theo lý thuyết hành vi, một số đặc tính
cá nhân có thể ảnh hưởng đến việc ra quyết định có mua một loại hàng hoá nào hay không.Các nghiên cứu thực nghiệm tìm thấy một số đặc tính cá nhân có ý nghĩa thống kê tác độngđến việc mua BHYT của người dân như: Trình độ giáo dục [20]; giới tính [20]; tuổi [18] vàdân tộc [20]
Nhóm yếu tố đo lường các đặc tính của hộ gia đình Các nghiên cứu thực nghiệm
đã tìm thấy một số đặc tính của hộ gia đình có tác động đến việc mua BHYT: Trình độ giáodục của chủ hộ [18, 20, 22]; giới tính của chủ hộ [18, 20]; tuổi của chủ hộ [18, 19, 20, 24];quy mô hộ [22] và thu nhập [19, 20, 22, 24]
3.1.3 Phương pháp
Đề tài sử dụng phương pháp ước lượng thích hợp cực đại (Maximum LikelihoodEstimation) và mô hình Binary Logistic (Logit) để đo lường tác động của lựa chọn ngượclên quyết định mua BHYTTN nhằm làm căn cứ để đưa ra những gợi ý chính sách thíchhợp
Theo Gujarati (2003), mô hình logit được dựa trên hàm xác suất tích luỹ, cụ thể:
Trang 28Zi chạy từ -∞ đến +∞; Pi chạy từ 0 đến 1 Nếu Pi là xác suất mua BHYTTN của
người dân thì (1 – Pi) là xác suất không mua BHYT
L i = Ln − P
i
3.1.4 Mô hình thực nghiệm và giải thích các biến trong mô hình
Tác giả sử dụng mô hình Logit để đo lường tác động của lựa chọn ngược lên quyết
định mua BHYTTN ở Việt Nam
Pi là xác suất mua BHYTTN
BH (0/1): là một biến giả, đo lường có BHYTTN hay không Nhận giá trị 1 nếu
nguời được khảo sát có BHYTTN và nhận giá trị 0 nếu không có
HS là nhóm biến đo lường tình trạng sức khoẻ, bao gồm: Số lần khám/chữa bệnh
(KCB) ngoại trú trong năm (HS1); Số lần KCB nội trú trong năm (HS2)
HE_TE là biến đo lường chi phí y tế trên tổng chi phí của hộ gia đình trong năm
C là nhóm biến đo lường các đặc tính cá nhân, bao gồm: trình độ giáo dục (C1);
giới tính (C2); tuổi tác C3) và dân tộc (C4)
Trang 29H là nhóm biến đo lường các đặc tính của hộ gia đình, bao gồm: trình độ giáo dụccủa chủ hộ (H1); giới tính chủ hộ (H2); tuổi của chủ hộ (H3); quy mô hộ (H4) và thu nhập
Trang 30(H5) (Sử dụng biến Chi tiêu thay cho biến Thu nhập vì biến thu nhập có khả năng không được báo cáo chính xác).
Bảng 3.2: Các biến giải thích trong mô hình thực nghiệm
Đo lường có BHYTTN
người được khảo sát đã tốt nghiệp THCS xác
C1 tốt nghiệp trung học cơ sở
suất mua BHYTTN sẽ cao hơn những người(THCS) =1; chưa tốt
ặ Đo luờng số tuổi nguời
C3 được khảo sát (ĐVT: tuổi) càng cao khả năng tham gia BHYTTN của
Trang 31nguời dân càng thấp.
Người được khảo sát thuộc Người được khảo sát là dân tộc thiểu số thì khả
C4 dân tộc nào Là dân tộc năng mua BHYTTN sẽ thấp hơn các dân tộc
thiểu số = 1; khác = 0 khác
Trang 32hộ: Đã tốt nghiệp THCS chủ hộ đã tốt nghiệp THCS xác suất mua
=1; chưa tốt nghiệp BHYTTN cho các thành viên trong hộ sẽ caoTHCS=0 hơn những chủ hộ chưa tốt nghiệp THCS
H2
Giới tính người được khảo Chủ hộ là nữ thì khả năng mua BHYTTN chosát Nam=1; nữ=0 thành viên trong hgđ sẽ cao hơn người nam
Đo lường số tuổi của chủ Có mối quan hệ thuận chiều với biến BH Tuổi
hộ (ĐVT: tuổi)
cao
Số nguời trong hộ Có mối quan hệ nghịch chiều với biến BH Hộ
(ĐVT: người)
càng thấp
Chi tiêu bình quân đầu Có tác động tích cực lên biến BH Chi tiêu càng
H5 nguời của hộ cao (thể hiện thu nhập càng cao) thì khả năng
(ĐVT: triệu đồng) tham gia BHYTTN của nguời dân càng cao
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các nghiên cứu thực nghiệm
Trang 33Số lần khám/chữa bệnh nội trú (HS 2 )
Chi phí y tế trên tổng chi phí (HE_TE)
Trình độ giáo dục (C 1 ) Giới tính (C 2 )
Tuổi tác (C 3 ) Dân tộc (C 4 )
Trình độ giáo dục của chủ hộ (H1)
Giới tính của chủ hộ (H 2 ) Tuổi tác của chủ hộ (H 3 ) Quy mô hộ gia đình (H 4 )
Chi tiêu bình quân đầu người (H5)
Trang 353.1.5 Dữ liệu
Đề tài sử dụng bộ số liệu điều tra mức sống hộ gia đình VHLSS 2008 để chạy môhình định lượng, đo lường tác động của lựa chọn ngược lên quyết định mua BHYTTN ởViệt Nam Sử dụng bộ VHLSS 2006 và 2008 để đánh giá tác động của lựa chọn ngược lênbội chi quỹ BHYT
Đối tượng khảo sát: gồm các hộ gia đình, các thành viên hộ gia đình và các xã cócác hộ gia đình được khảo sát Đơn vị khảo sát gồm hộ gia đình và xã được khảo sát
Phạm vi khảo sát: bao gồm tất cả các địa bàn, các xã được chọn thuộc 64 tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương
Thời điểm khảo sát: gồm 2 kỳ vào tháng 5 và tháng 9 Thời gian thu thập thông tintại địa bàn mỗi kỳ kéo dài 2 tháng
Độ lớn của mẫu: Bộ VHLSS 2008 khảo sát trên 38.253 người trong đó có 7.242người có BHYTTN và 16.161 không có BHYT
Phần chạy mô hình định lượng chỉ lựa chọn những đối tượng mà BHYTTN muốnhướng tới bao gồm những người không có BHYT và những người có BHYTTN (ngoại trừnhững người có BHYTBB và trẻ em dưới 6 tuổi) Sau khi xử lý số liệu độ lớn của mẫu còn8.488 quan sát, trong đó có BHYTTN 2.701 người, còn lại là không có BH
3.2 Đo lường tác động của lựa chọn ngược lên quyết định mua BHYTTN ở Việt Nam
3.2.1 Thống kê mô tả số liệu
a) Mối quan hệ giữa quyết định mua BHYTTN và nhóm yếu tố thể hiện tình trạng sức khoẻ
Mối quan hệ giữa quyết định mua BHYTTN với số lần KCB ngoại trú được kiểmđịnh ở phụ lục 8 Số lần KCB ngoại trú bình quân trong năm của nhóm không có BHYTkhông có khác biệt đáng kể so với nhóm có BHYTTN (2.69 lần so với 2.64 lần)
Mối quan hệ giữa quyết định mua BHYTTN với số lần KCB nội trú được kiểmđịnh ở phụ lục 9 Số lần KCB nội trú bình quân trong năm của nhóm có BHYTTN cao hơnhẳn nhóm không có BHYT (0.22 lần so với 0.16 lần)
b) Mối quan hệ giữa quyết định mua BHYTTN và chi phí y tế
Mối quan hệ giữa quyết định mua BHYTTN với tỷ trọng chi phí y tế/tổng chi phíđược kiểm định ở phụ lục 10 Có sự khác biệt về chi phí y tế/tổng chi phí trung bình giữanhóm có BHYTTN và nhóm không có BHYT (8,9% so với 8,3%)
Trang 36c) Mối quan hệ giữa quyết định mua BHYTTN và nhóm yếu tố thể hiện đặc tính cá nhân
Mối quan hệ giữa quyết định mua BHYTTN với trình độ giáo dục của người được
khảo sát được kiểm định ở phụ lục 11 Trình độ giáo dục của người được khảo sát có liên
hệ với quyết định mua BHYTTN Những người đã tốt nghiệp THCS có tỷ lệ muaBHYTTN là 32,5% trong khi tỷ lệ này ở nhóm chưa tốt nghiệp THCS là 30,4%
Mối quan hệ giữa quyết định mua BHYTTN với giới tính của người được khảo sátđược kiểm định ở phụ lục 12 Có sự khác biệt về tỷ lệ mua BHYTTN theo giới tính, nam
có tỷ lệ mua BHYTTN cao hơn nữ, tỷ lệ này ở nam là 33,7% trong khi ở nữ là 30,5%
Hình 3.2: Tỷ lệ BHYTTN theo trình độ giáo dục và giới tính của người được khảo sát
Nguồn: Tính toán của tác giả từ bộ số liệu VHLSS 2008
Mối quan hệ giữa quyết định mua BHYTTN với tuổi của người được khảo sát đượckiểm định ở phụ lục 13 Có sự khác biệt về tuổi trung bình của người được khảo sát giữanhóm có BHYTTN và nhóm không có BHYT Tuổi trung bình của người được khảo sáttrong nhóm có BHYTTN thấp hơn hẳn nhóm không có BH (32.08 tuổi so với 42.18 tuổi)
Mối quan hệ giữa quyết định mua BHYTTN với dân tộc của người được khảo sátđược kiểm định ở phụ lục 14 Có sự khác biệt tương đối lớn về tỷ lệ mua BHYTTN theodân tộc Dân tộc thiểu số có tỷ lệ mua BHYTTN thấp hơn các dân tộc khác (16,4% so với32,5%)
Trang 37Hình 3.3: Tỷ lệ BHYTTN theo dân tộc
Nguồn: Tính toán của tác giả từ bộ số liệu VHLSS 2008
d) Mối quan hệ giữa quyết định mua BHYTTN và nhóm yếu tố thể hiện đặc tính hộ gia đình Mối quan hệ giữa quyết định mua BHYTTN với trình độ giáo dục của chủ hộ được
kiểm định ở phụ lục 15 Trình độ giáo dục của chủ hộ không có liên hệ với quyết định muaBHYTTN Chủ hộ đã tốt nghiệp THCS có tỷ lệ mua BHYTTN cao hơn không đáng kểnhững chủ hộ chưa tốt nghiệp THCS (32,2% so với 31,1%)
Mối quan hệ giữa quyết định mua BHYTTN với giới tính của chủ hộ được kiểmđịnh ở phụ lục 16 Giới tính của chủ hộ không có liên hệ với quyết định mua BHYTTN.Chủ hộ là nữ có tỷ lệ mua BHYTTN cao hơn không đáng kể so với nam (32,2% so với31,7%)
Hình 3.4: Tỷ lệ BHYTTN theo trình độ giáo dục và giới tính của chủ hộ
Nguồn: Tính toán của tác giả từ bộ số liệu VHLSS 2008
Trang 38Mối quan hệ giữa quyết định mua BHYTTN với tuổi của chủ hộ được kiểm định ở
phụ lục 17 Có sự khác biệt về tuổi trung bình của chủ hộ giữa nhóm có BHYTTN và
nhóm không có BHYT Tuổi trung bình của chủ hộ trong nhóm có BHYTTN thấp hơn
nhóm không có BHYT (49,58 tuổi so với 50,38 tuổi)
Mối quan hệ giữa quyết định mua BHYTTN với quy mô hộ được kiểm định ở phụ
lục 18 Không có sự khác biệt về quy mô hộ trung bình ở hai nhóm có BHYTTN và không
có BHYT
Mối quan hệ giữa quyết định mua BHYTTN với chi tiêu bình quân đầu người được
kiểm định ở phụ lục 19 Có sự khác biệt về chi tiêu bình quân đầu người trung bình giữa
nhóm có BHYTTN và nhóm không có BHYT Chi tiêu bình quân đầu người của nhóm có
BHYTTN cao hơn so với nhóm không có BH (0,86 triệu/người/năm so với 0,78
triệu/người/năm)
3.2.2 Kiểm tra đa cộng tuyến
Bảng 3.3: Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến:
Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến cho thấy VIF của các biến độc lập đều < 10 nên dữ
liệu không bị đa cộng tuyến
Trang 393.2.3 Kết quả hồi quy
a) Kết quả hồi quy của mô hình tổng quát
Bảng 3.4 : Kết quả mô hình hồi quy tổng quát