Nhưng căn cứ vào chỉ tiêu Tổngchi phí / Doanh thu ta thấy tổng chi phí so với doanh thu của năm 2007 là94%, như vậy đã giảm so với năm 2006 95% Nói chung, hiệu quả kinh doanh trong năm 2
Trang 1TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ
VÀ TM LONG KHÁNH
I Đặc điểm tình hình chung của công ty
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Long KhánhĐịa chỉ: Số 16, ngõ 42, Trần Bình, Phường Mai Dịch Quận CầuGiấy_ HN
MST: 0101990466
Điện thoại: (04)2107720 Fax: (04)5148392
Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Long Khánh được thành lậpngày 07/07/2003 theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0102027188 của
Sở kế hoạch Đầu tư Thành Phố Hà Nội
Vốn điều lệ: 1.200.000.000 đồng (Một tỷ hai trăm triệu đồng chẵn) Với sự định hướng đúng đắn và mục tiêu phấn đấu không ngừng.Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Long Khánh chỉ với hơn 5 năm đivào hoạt động đó khẳng định đựơc vị trí của mình trong lĩnh vực cung cấpcác thiết bị và linh kiện máy văn phòng Cùng với đó, nhờ tinh chuyênnghiệp cao trong kinh doanh, chế độ bảo hành trực tiếp và hỗ trợ kỹ thuật ởmức tối đa nên những mặt hàng ma công ty phân phối đều đạt chất lượngcao và được khách hàng tin tưởng
2 Những thành tích đạt được về kết quả kinh doanh
Tuy mới đi vào hoạt động nhưng Công ty TNHH Đầu Tư và ThươngMại Long Khánh đã đạt được những kết quả kinh doanh đáng khích lệ, cụthể:
Trang 2Chỉ tiêu ĐVT Năm
2006
Năm2007
4,845,890
2,489,045
106
2.Giá vốn hàng bán 1000
đ
1,585,235
3,204,879
1,619,644
102
chính
1000
100
đ 120,328 277,722 157,394
131
131
131
đ
2,237,775
4,570,689
2,332,914
104
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)
- Từ các số liệu phân tích trên, ta thấy trong 2 năm 2006 và 2007 tìnhhình kinh doanh tại công ty đã có những bước chuyển biến đáng kể: Tổnglợi nhuận tăng 113.324.000 đồng (tức tăng 131%) thể hiện sự phát triểntrong kinh doanh, đồng thời đóng góp ngày càng nhiều cho Ngân sách NhàNước và tạo niềm tin cho người lao động trong công ty
Trang 3Kế toán trưởng(Kế toán tổng hợp)
Thủ khoKế toán thanh toán & vốn bằng tiềnKế toán tiền lương và bảo hiểm xã hộiKế toán bán hàng & TSCĐ, CCDCThủ quỹ
- Tổng doanh thu năm 2007 đạt 4.845.890.000 đồng, tăng2.489.045.000 đồng so với năm 2006 (tức tăng 106%)
- Tổng chi phí (gồm giá vốn và chi phí quản lý, chi phí bán hàng)tăng 2.332.914.000 đồng (tức tăng 104%) Nhưng căn cứ vào chỉ tiêu Tổngchi phí / Doanh thu ta thấy tổng chi phí so với doanh thu của năm 2007 là94%, như vậy đã giảm so với năm 2006 (95%)
Nói chung, hiệu quả kinh doanh trong năm 2007 cao hơn so với năm
2007 thể hiện ở việc lợi nhuận tăng do công ty đã giảm được giá vốn hàngbán và tiết kiệm các chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.Điều đó cho thấy hiệu quả trong công tác quản lý của ban lãnh đạo cũngnhư hiệu quả trong công việc của đội ngũ nhân viên trong công ty
3 Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức kế toán tập trung, tất
cả các sổ sách chứng từ đều đựơc tập hợp và gửi về phòng kế toán của đơn
vị Căn cứ vào các chứng từ này phòng kế toán tiến hành công tác kế toántrên cơ sở chế độ kế toán
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Trang 4Hiện nay công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung
Trang 5sổ nhật ký chung, sau đó chuyển ghi vào sổ cái có liên quan
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu sổ cái lập bảng cân đối
số phát sinh, đồng thời lập bảng tổng hợp chi tiết, sau khi đối chiếu số liệutổng hợp trên sổ cái và số liệu chi tiết sẽ lập các báo cáo tài chính
5 Chế độ kế toán
Hiện tại công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyếtđịnh số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chínhcùng với các văn bản quy định bổ sung, sửa đổi, và sử dụng một số tàikhoản trong tài khoản kế toán thống nhất áp dụng cho các doanh nghiệpđược ban hành theo quyết định, bao gồm: TK 111, 112, 142, 156, 133, 131,
331, 333, 334, 632 , 642, 421, 511, 515, 911…
- Về phương pháp tính thuế GTGT: Doanh nghiệp đang thực hiệnviệc tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Kế toán phải tổ chứcphản ánh ghi chép chính xác, đầy đủ, kịp thời giá mua, thuế GTGT đượckhấu trừ trong giá thanh toán
- Vật tư, hàng hoá tồn kho đựoc hạch toán theo phương pháp kê khaithường xuyên: việc tổ chức ghi chép các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho, tồnkho là liên tục và thường xuyên trên các tài khoản hàng tồn kho
II Đặc điểm về tỏ chức quản lý kinh doanh
1 Lĩnh vực kinh doanh:
Trong thời gian qua Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại LongKhánh đã khẳng định mình trong các lĩnh vực kinh doanh sau:
- Cung cấp các thiết bị máy văn phòng: máy tính, máy fax, máy in…
- Nhà cung cấp và phân phối chính thức HP, Canon, Epson, Xerox…
- Tổ và cung cấp dịch vụ bảo hành, bảo trì các thiết bị
Trang 6- Sản xuất, gia công, tái chế mực in , hộp mực in các loại
2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh
Cơ cấu tổ chức của công ty được xây dung theo mô hình trực tuyếnchức năng gồm 5 phòng ban dưới sự chỉ đạo thống nhất trực tiếp từ banGĐ
Sơ đồ bộ máy quản lý trong công ty
Trang 7III Đặc điểm kế toán hàng hoá tại công ty
1 Vấn đề chung về hàng hoá trong công ty
1.1 Phận loại hàng hoá:
Hàng hoá, sản phảm tại công ty rất đa dạng Có thể chia thành cácnhóm sau:
- Máy văn phòng: Bộ máy tính, máy in, máy in màu, máy Fax
- Linh kiện máy tính: Main, CPU, Ram HDD, Case, Nguồn, Loa,
- Nhập hàng hoá: Phiếu nhập kho được lập thành 2 liên (1liên lưungười lập, 1 liên lưu phòng kế toán), có đầy đủ chữ ký của người lập, phụtrách cung tiêu Sau đó chuyển cho thủ kho, thủ kho đối chiếu số lượng trênphiếu và số lượng hàng hoá thực nhập và cùng người giao hàng ký vàophiếu nhập Thủ kho căn cứ vào phiếu này để vào thẻ kho Định kỳ kế toánxuống lấy phiếu và kiểm tra việc vào thẻ kho của thủ kho và ký xác nhận
Trang 8Trị giỏ vốn thưc tế hàng hoỏ xuất khoSố lượng hàng hoỏ xuất kho= ộơn giỏ bỡnh quõn gia quyềnx
= TGTT hàng hoỏ tồn đkỳ +TGTT hàng hoỏ nhập trong kỳ Sl hàng hoỏ tồn đkỳ + Số lượng hàng hoỏ nhập trong kỳộơn giỏ bỡnhquõn gia quyền
= 18.670.000 + 72.000.000 + 18.000.000 5 + 20 + 5 ộơn giỏ bỡnhquõn gia quyền
Định kỳ 2 tuần/lần kộ toỏn hàng hoỏ, thủ kho và phụ trỏch kinhdoanh sẽ tiến hành kiểm kờ kho
1.3 Về cỏch xỏc định trị giỏ thực tế nhập kho và trị giỏ thực tế xuỏtkho
Hàng hoỏ của cụng ty đợc quản lý trong một kho, và theo từng danh
điểm cụ thể Phương phỏp hạch toỏn hàng tồn kho là kờ khai thường
xuyờn, việc ghi chộp theo hỡnh thức thẻ song song
* Trị gớa vốn thực tế hàng hoỏ nhập kho = gớa mua cha thuế + cỏc chiphớ liờn quan trực tiếp đến việc thu mua - cỏc khoản chiết khấu, giảm gớa
VD: Theo HĐ số 0024468 ngày 05/07/2007, nhập kho 20 chiếc mỏy
in Laser HP 1160 của cụng ty Phỳc Anh
Trị giỏ vốn thực tế hàng hoỏ nhập kho = 72.000.000 đ
* Trị giỏ vốn thực tế của hàng hoỏ xuất kho ỏp dụng theo phươngphỏp bỡnh quõn gia quyền cả kỳ dự trữ cho từng danh điẻm hàng hoỏ
VD: Theo HĐ số 0080578 ngày 10/07/2007, xuất kho 15 chiếc mỏy in
Laser HP 1160 cho Toà ỏn nhõn dõn tối cao
= 3.622.333 đ Trị giỏ vốn thưc tế hàng hoỏ xuất kho = 3.622.333 x 15 =54.335.000đ
2 Chứng từ, sổ sỏch sử dụng
Trang 9Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Sổ chi tiết hàng hoá
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
Trang 10Tại kho: hàng ngày căn cứ vào các chứng từ nhập kho, xuất kho,thủ kho ghi số lượng thực nhập, thực xuất vào thẻ kho có liên quan Saumỗi nghiệp vụ hoặc cuối mỗi ngày tính ra số tồn kho và ghi vào thẻ kho.Hàng ngày hoặc định kì từ 3 đến 5 ngày, thủ kho phải đối chiếu số tồntrên thẻ kho với số tồn thực tế ở trong kho để sổ sách và hiện vật luônluôn khớp nhau Sau đó thủ kho chuyển các chứng từ nhập kho xuất kholên phòng kế toán để kế toán hàng hoá kiểm tra đối chiếu và ghi sổ kếtoán.
Tại phòng kế toán: Kế toán mở “sổ chi tiết hàng hoá”cho từng danhđiểm hàng hoá tương ứng với “thẻ kho” Định kỳ sau khi nhận được cácchứng từ nhập, xuất kho do thủ kho chuyển đến, nhân viên kế toán hànghoá phải kiểm tra đối chiếu các chứng từ nhập, xuất với các chứng từ khác
có liên quan tính thành tiền trên các chứng từ Căn cứ vào đó kế toán lầnlượt ghi các nghiệp vụ nhập, xuất kho vào các “sổ chi tiết hàng hóa” liênquan
Cuối tháng sau khi ghi chép toàn bộ các nghiệp vụ nhập, xuất khovào “sổ chi tiết hàng hoá ”, kế toán tiến hành cộng sổ tính ra số nhập,tổng số xuất và số tồn kho của từng danh điểm hàng hoá Số lượng tồnkho phản ánh trên sổ chi tiết hàng hoá phải được đối chiếu khớp với sốtồn kho ghi trên thẻ kho tương ứng Số liệu ghi trên dòng tổng cộng sổ chitiết hàng hoá là căn cứ để vào “bảng tổng hợp nhập xuất tồn hàng hoá”vào cuối tháng
Đồng thời, căn cứ vào các chứng từ gốc như hoá đơn giá trị gia tăng
kê nhập, kế toán ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung theo trình
tự thời gian, sau đó căn cứ vào sổ nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái TK
156 Số liệu trên sổ cái được đối chiếu với số liệu của b bảng tổng hợpnhập xuất tồn hàng hoá
Trang 11Sau đây là 1 só ví dụ về chứng từ và sổ sách được sử dụng đẻ theodõi hàng hoá trong doanh nghiệp
Trước hết là hoá đơn giá trị gia tăng
4 Hoá đơn giá trị gia tăng
- Hoá đơn GTGT là chứng từ phản ánh mối quan hệ giữa người mua
và người bán, hoá đơn này do bên bán lập, là căn cứ để lập nên phiếu nhậpkho, vào sổ chi tiết thanh toán với người bán và vào sổ nhật ký chung
-3LLGS/2007BSố: 0024468
Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 05 tháng 7 năm 2007
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Kỹ Nghệ Phúc Anh
Địa chỉ: Số 79, Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội Số tài khoản:
………
Điện thoại:…… ……… ………MS: 0101417128
Họ tên ngời mua hàng: Anh Khánh
Đơn vị: Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Long Khánh
Địa chỉ: Số 16, ngõ 42, Phố Trần Bình, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội
Trang 12(Ký, đóng dấu, ghi rõ
họ tên)
-3LLMN/2007BSố: 0080578
Họ tên ngời mua hàng: Cô Minh
Đơn vị: Toà án nhân dân tối cao
Địa chỉ: Số 48, Lý Thờng Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Hình thức thanh toán: TM/CK MS: 100300000019
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính SL Đơn giá
Thànhtiền
1 Máy in Laser HP 1160 Chiếc 15 5,448,000
81,720,000
2 Máy in màu HP 2600N Chiếc 1 13,905,000
13,905,000
Trang 13Chiết khấu thương mại
2,000,000
Cộng tiền hàng:
………
93,625,000
Thuế suất thuế GTGT 5 % Tiền thuế GTGT…
……… ……
4,781,250
Tổng cộng tiền thanh toán
………
98,406,250
Số tiền viết bằng chữ: Chín mơi tám triệu bốn trăm linh sáu nghìn hai trăm
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họtên)
(Ký, đóng dấu, ghi rõ
họ tên) Phiếu nhập kho Số: 03
Trang 14Phiếu xuất kho Số: 31
Đơn giá Thành tiền
1 Máy in Laser HP
1160
HP1160
Chiếc
Chiếc
1 7.075.000 7.075.000
0Phụ trách cung
tiêu
Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Long Khánh
Địa chỉ: Số 16, ngõ 42, Phố Trần Bình, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội
THẺ KHOTháng 07/2007
Tên, nhãn hiệu, quy cách vật t: Máy in Laser HP 1160
nhập, Số lượng
KýxácnhậnNhập Xuấ Tồn
Trang 15xuất tNhập
Xuất
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
5 Phương thức thanh toán.
Cùng với việc đa phương thức bán hàng, doanh nghiệp cũng áp dụng
đa phương thsức thanh toán Việc thanh toán theo phương thức nào là do 2bên mua và bán thoả thuận, lựa chọn sao cho phù hợp rồi ghi vào hợpđồng Phương thức thanh toán thể hiện sự tín nhiệm giữa hai bên
Hiện nay công ty đang áp dụng 3 phương thức thanh toán
- Thanh toán trực tiếp: Là phương thức thanh toán dùng tiền mặt đểgiao dịch mua bán Khi bên bán chuyển giao hàng hoá thì bên mua cónghĩa vụ thanh toán ngay, phương thức này áp cho trường hợp hàng hoá cógiá trị không lớn
- Thanh toán bằng chuyển khoản: Là phương thức thanh toán đựocthực hiện bằng các cách trích chuyển vốn từ tài khoản tiền giử ngân hàngcủa người này sang tài khoản của người được hưởng thông qua ngân hàng
Trang 16và trả thủ tục chi phí cho ngân hàng Sau khi người bán thực hiện việc giaohàng, bản thân người bán và người mua ký phát đến ngân hàng, ngân hàng
sẽ tiến hành chi trả
- Thanh toán chậm: Theo phương thức này người bán giao hàng chongười mua thì người mua không thanh toán ngay mà ký chấp nhận nợ từ đóhình thành khoản công nợ phải thu từ người mua Hết hạn tín dụng theothoã thuận, bên mua phải có nghĩa vụ thanh toán tiền hàng cho bên bán.Phương thức này thường áp dụng cho hai bên mua bán có mối quan hệ muabán thường xuyên và có tín nhiệm với nhau
6 Giá vốn hàng tiêu thụ ( Phuơng pháp tính tri giá thực tế xuất
kho)
Phương pháp hạch toán tồn kho ở Công ty là phương pháp kê khaithường xuyên nên Kế toán sử dụng TK 632 để hạch toán giá vốn hàng bán.Cuối tháng khi Kế toán đã tính được giá thực tế đơn vị xuất kho hàng tháng(theo phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ) theo từng loại hànghoá, kế toán lên sổ chi tiết hàng hoá và bảng tổng hợp nhập xuất tồn hànghoá
7 Về doanh thu tiêu thụ hàng hoá
Doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thuhoặc sẽ thu sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán và hàng bán bị trả lại
Một số quy định về doanh thu bán hàng tại công ty:
- TK 511 - Doanh thu bán hàng chỉ được phản ánh doanh thu của sốlượng hàng hoá đã cung cấp, được xác định là tiêu thụ trong kỳ không phânbiệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu được tiền
- Do doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừnên doanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT
- Những hàng hoá được xác định là tiêu thụ nhưng vì lý do nào đóngười mua từ chối thanh toán, gửi trả lại, hoặc yêu cầu giảm giá,… thì các
Trang 17khoản giảm trừ doanh thu này được theo dõi tiêng biệt trên các TK 531
“hàng bán bị trả lại” hoặc TK 532 “giảm giá hàng bán”, TK 521 “ Chiếtkhấu thương mại”
- Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho
- Chứng từ kế toán khác như phiếu nhập kho hàng trả lại
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua
- Sổ chi tiết 156, 131, 511, 632, 641, 642, 911
- Các bảng tổng hợp: Bảng tổng hợp nhập xuất tồn, bảng tổngr hợpdoanh thu, Bảng tổng hợp thanh toán với người mua
Trang 18Phiếu chi
Sổ chi tiết giá vốn
Phiếu thu Hoá đơn GTGT Nhật ký chung
Sổ chi tiết doanh thu
Trang 19Từ phiếu xuất kế toán vào sổ chi tiết hàng hoá và sổ này sẽ được đốichiếu với thẻ kho Từ sổ chi tiết vào bảng tổng hợp hàng hoá.
Hàng ngày từ HĐGTGT, phiếu nhập, phiếu xuất và các chứng từ liênquan kế toán vào nhật ký chung cuối tháng vào sổ cái các tài khoản156,131, 632, 511, 521, 642, 911
Từ HĐGTGT, Phiếu thu Kế toán vào sổ theo dõi chi tiết công nợkhách hàng và cuối tháng lên sổ tổng hợp công nợ khách hàng Sổ này sẽđược đối chiếu với Sổ cái TK 131 Còn sổ tổng hợp hàng hoá sẽ được đốichiếu với Sổ cái TK 156
Cuối tháng căn cứ vào sổ cái TK 511, 521, 632, 642, 911 kế toán xácđịnh kết quả kinh doanh
Tác dụng, căn cứ lập và phuơng pháp lập các sổ như sau:
*Sổ chi tiết hàng hoá
1 Tác dụng:
Sổ này dùng để theo dõi tình hình nhập xuất tồn về số lượng và giátrị của từng hàng hoá ở từng kho, làm căn cứ đối chiếu với việc ghi chépcủa thủ kho, đồng thời là căn cứ để lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn hànghoá
Cột A, B: ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ
Cột C: nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Cột D: ghi số hiệu tài khoản đối ứng
Cột 1: ghi đơn giá của thành phẩm nhập kho hoặc xuất kho
Trang 20Cột 2: ghi số lượng thành phẩm nhập kho (lấy từ cột 2 trên phiếunhập kho)
Cột 3: căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho ghi giá trị của thànhphẩm nhập
Cột 3 = cột 1 x cột 2
Cột 4: ghi số lượng thành phẩm xuất kho ( lấy từ cột 1 trên phiếuxuất kho)
Cột 5: ghi giá trị thành phẩm xuất kho ( cột 5 = cột 1 x cột 4)
Cột 6: ghi số lượng thành phẩm tồn kho
Cột 7: ghi giá trị thành phẩm tồn kho
Dòng 1 ghi số tồn dầu kỳ của thành phẩm cả về mặt số lượng và giátrị
Dòng cộng: ghi tổng số lượng và giá trị nhập, xuất, tồn kho củathành phẩm vào các cột tương ứng
Sau khi đối chiếu với thủ kho về mặt số lượng, kế toán thành phẩmđối chiếu với kế toán tổng hợp về mặt giá trị trước khi lập bảng tổng hợpchi tiết thành phẩm
VD: Sổ chi tiết hàng hoá tháng 07/2007, hàng hoá: Máy in Laser HP1160
Dòng tồn đầu kỳ: lấy trên sổ chi tiết hàng hoá tương ứng tháng06/2007
Đơn giá: 3.734.000đ, chính là đơn giá bình quan cả kỳ dự trữ củatháng 06
Số lượng: 5 chiếc, lấy trên cột 6 dòng tồn cuối trên sổ chi tiết tháng06/2007
Thành tiền: 18.670.000đ, lấy trên cột 7 dòng tồn kỳ trên sổ chi tiếtT06/07
- Dòng 2:
Cột A: 06, là số phiếu nhập trên phiếu nhập kho
Cột B: 05/07, là ngày tháng nhạp kho trên phiếu nhập kho
Cột C: Nhập công ty Phúc Anh