Chủ thể của nghĩa vụ dân sự là những người tham gia vào quan hệ nghĩa vụ dân sự. Khi tham gia vào quan hệ nghĩa vụ dân sự thì đồng thời sẽ phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên chủ thể đôi khi quyền và nghĩa vụ phát sinh sẽ liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của người thứ ba. Vì vậy, cần xác định rõ phạm vi của nghĩa vụ cũng như quyền lợi ứng với từng chủ thể. Tùy thuộc vào tính chất, đặc điểm và nội dung của mỗi quan hệ nghĩa vụ mà phân loại các trường hợp nghĩa vụ dân sự khác nhau.Để làm rõ vấn đề về phân loại nghĩa vụ dân sự, tôi đã chọn đề tài: “Phân loại nghĩa vụ dân sự, tìm tình huống thực tiễn minh hoạ.”
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
KHOA PHÁP LUẬT DÂN SỰ
BỘ MÔN LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM
.………***………
BÀI TẬP HỌC KỲ
ĐỀ BÀI SỐ: 0 1
Phân loại nghĩa vụ dân sự, tìm tình huống thực tiễn minh
hoạ
Hà Nội, 2020
HỌ VÀ TÊN :
MSSV :
NGÀNH :
Trang 2LỜI MỞ BÀI
Chủ thể của nghĩa vụ dân sự là những người tham gia vào quan hệ nghĩa vụ dân sự Khi tham gia vào quan hệ nghĩa vụ dân sự thì đồng thời sẽ phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên chủ thể đôi khi quyền và nghĩa vụ phát sinh sẽ liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của người thứ ba Vì vậy, cần xác định rõ phạm vi của nghĩa vụ cũng như quyền lợi ứng với từng chủ thể Tùy thuộc vào tính chất, đặc điểm và nội dung của mỗi quan hệ nghĩa vụ mà phân loại các trường hợp nghĩa
vụ dân sự khác nhau
Để làm rõ vấn đề về phân loại nghĩa vụ dân sự, tôi đã chọn
đề tài: “Phân loại nghĩa vụ dân sự, tìm tình huống thực tiễn minh hoạ.”
NỘI DUNG
I. Nghĩa vụ dân sự
1. Khái niệm
Điều 274 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
“Việc mà theo đó, một hoặc nhiều chủ thể (sau đây gọi chung là bên có nghĩa vụ) phải chuyển giao vật, chuyển giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thực hiện công việc khác hoặc không được thực hiện công việc nhất định vì lợi ích của
Trang 3một hoặc nhiều chủ thể khác (sau đây gọi chung là bên có quyền).”
2. Căn cứ phát sinh
Điều 275 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
- “Hợp đồng dân sự;
- Hành vi pháp lý đơn phương;
- Thực hiện công việc không có uỷ quyền;
- Chiếm hữu, sử dụng tài sản hoặc được lợi về tài sản không
có căn cứ pháp luật;
- Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật;
- Những căn cứ khác do pháp luật quy định.”
3. Đặc điểm
- Các bên chủ thể trong nghĩa vụ dân sự được xác định cụ thể
Quan hệ mà trong đó một bên chủ thể có quyền đối với một bên xác định , hoặc cả hai bên đều có những quyền và nghĩa vụ nhất định đối với nhau, đó là quyên đơn phương với một bên còn lại hoặc cả hai đều phải có nghĩa vụ với nhau khi tham gia
Trang 4vào quan hệ dân sự Quyền và nghĩa vụ của các bên chủ thể trong quan hệ nghĩa vụ dân sự vừa đối lập lại vừa có mối quan biện chứng với nhau
- Là một loại quan hệ tài sản
Quan hệ tài sản được xác lập trên căn cứ luật định hoặc theo thoả thuận giữa các chủ thể trong quan hệ nghĩa vụ, là một quan hệ chuyển dịch tài sản hay là quan hệ mà trong đó có ít nhất một bên được hưởng lợi thì về bản chất nghĩa vụ dân sự là một quan hệ tài sản Nghĩa vụ dân sự là một loại quan hệ pháp luật tương đối về tài sản mang tính chất hàng hoá – tiền tệ, có
vị trí độc lập với các quyền chính trị, trách nhiệm hành chính, trách nhiệm hình sự và nghĩa vụ về các loại thuế của cá nhân, pháp nhân,… theo quy định của pháp luật
- Có sự ràng buộc pháp lý giữa các chủ thể
Nghĩa vụ dân sự là nghĩa vụ là một quan hệ pháp lý, là mối quan hệ về quyền và nghĩa vụ dân sự giữa các bên chủ thể luôn luôn xác định được Chủ thể của quan hệ nghĩa vụ dân sự rất đa dạng, gồm cá nhân, pháp nhân, Nhà nước, hộ gia đình, tổ hợp tác và các chủ thể khác của quan hệ nghĩa vụ pháp luật dân sự nói chung Tuy nhiên, chủ thể của quan hệ nghĩa vụ dân sự là
Trang 5những người được xác định có tư cách chủ thể trong quan hệ nghĩa vụ theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật
- Vì lợi ích bên có quyền
Khi tham gia vào quan hệ dân sự, các bên tham gia luôn hướng tới một lợi ích nhất định có thể là vật chất hoặc tinh thần, vì vậy thông qua hành vi thực hiện năng lực dân sự mà lợi ích của các chủ thể sẽ đạt được sau khi kết thúc quan hệ dân
sự đó
4. Các loại nghĩa vụ
- Nghĩa vụ dân sự trong hợp đồng
- Nghĩa vụ dân sự ngoài hợp đồng
5. Đối tượng thực hiện
Đối tượng của quan hệ nghĩa vụ bao gồm:
Tài sản: bao gồm “Vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản” 1 Đây sẽ là những gì các bên chủ thể trong quan hệ nghĩa vụ tác động tới để qua đó thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình
Công việc phải thực hiện: Không có văn bản quy phạm pháp
luật giải thích thuật ngữ “công việc phải thực hiện” là gì Tuy nhiên, bản thân thuật ngữ “công việc” có thể hiểu là một dạng
hoạt động cụ thể mà một bên mong muốn xác lập quan hệ
1 Điều 105 BLDS 2015
Trang 6nghĩa vụ để bên còn lại thực hiện hoạt động này Hoạt động này
có thể thông qua hoặc không thông qua hành vi cụ thể Và qua hoạt động này, bên yêu cầu có thể thỏa mãn được các nhu cầu
về lợi ích vật chất hoặc lợi ích tinh thần Do đó, công việc phải thực hiện được hiểu là những hoạt động thể hiện thông qua hành vi cụ thể
Công việc không được thực hiện: Như cách lý giải trên, công việc không được thực hiện là những hoạt động không thông qua hành vi – tức là thể hiện dưới dạng không hành động cụ thể Hoạt động này cũng sẽ là đối tượng của quan hệ nghĩa vụ khi các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định mà thông qua hoạt động này, một trong các bên có được những quyền và lợi ích của mình
6. Mục đích
Vì lợi ích của chủ thể có quyền
II. Nội dung chính
1. Phân loại nghĩa vụ dân sự
Đối với nghĩa vụ, có nhiều cách phân loại khác nhau dựa trên nhiều căn cứ khác nhau Những cách phân loại tinh tế nhất được tìm thấy trong luật nghĩa vụ Tuy nhiên có những cách phân loại được đưa vào các đạo luật Trong khi đó còn nhiều
Trang 7cách phân loại khác được phát triển bởi thực tiễn tư pháp và thông qua nghiên cứu chưa được phản ánh trong các đạo luật Phân loại là phần cốt yếu của khoa học pháp lý Dựa vào từng phân loại, người ta có thể xây dựng các qui chế pháp lý khác nhau, đưa ra các giải pháp khác nhau cho các trường hợp thực
tiễn Do đó khi thực tiễn xảy ra tình huống mà nhà làm luật
không dự liệu trước được thì người ta lại tìm cách phân loại để tìm ra giải pháp cho tình huống thực tiễn đó 2
Ví dụ: Theo cách phân loại thường thấy trong luật nghĩa vụ bao gồm: Hiệu lực; nguồn gốc; đối tượng, và “mức độ” Ngoài ra còn nhiều căn cứ phân loại khác như chế tài, dạng thức…
Trong bài bài tập này, nghĩa vụ được phân loại theo căn cứ vào
chủ thể tham gia, tính chất đặc điểm, nội dung và phương thức thực hiện nghĩa vụ 3
a. Nghĩa vụ dân sự riêng rẽ
Điều 287 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
“Khi nhiều người cùng thực hiện một nghĩa vụ dân sự, nhưng mỗi người có một phần nghĩa vụ nhất định và riêng rẽ
2 Xem: Nguồn gốc của nghĩa vụ và phân loại nghĩa vụ, TS Ngô Huy Cương
3 Xem: Giáo trình Luật Dân sự Việt Nam tập 2, NXB Công an nhân dân, tr.18.
Trang 8với nhau thì mỗi người chỉ phải thực hiện phần nghĩa vụ của mình."
Nghĩa vụ dân sự riêng rẽ là loại nghĩa vụ nhiều người, trong đó mỗi chủ thể có nghĩa vụ chỉ phải thực hiện phần nghĩa
vụ của mình hoặc một trong số những người có quyền chỉ có thể yêu cầu người có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ cho riêng phần quyền của mình
Khi nhiều người cùng thực hiện một nghĩa vụ dân sự, nhưng mỗi người có một phần nghĩa vụ nhất định và riêng rẽ với nhau thì mỗi người chỉ phải thực hiện phần nghĩa vụ của mình
b. Nghĩa vụ dân sự hoàn lại
Là nghĩa vụ phát sinh từ một nghĩa vụ khác, một người liên quan đến hai quan hệ nghĩa vụ, người có quyền ở quan hệ trước thì nghĩa vụ ở quan hệ sau về ngược lại người có quyền ở quan
hệ sau thì nghĩa vụ ở quan hệ trước Nghĩa vụ dân sự hoàn lại không được quy định cụ thể trong bất cứ điều luật nào song, nghĩa vụ dân sự hoàn lại có quan hệ tới nhiều nghĩa vụ khác
c. Nghĩa vụ dân sự được phân chia theo phần
Điều 290 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
"Nghĩa vụ dân sự phân chia được theo phần là nghĩa vụ mà đối tượng của nghĩa vụ là vật chia được hoặc công việc có thể
Trang 9chia thành nhiều phần để thực hiện Bên có nghĩa vụ có thể thực hiện từng phần nghĩa vụ, trừ trường hợp có thoả thuận khác.".
Đối tượng của nghĩa vụ dân sự hết sức đa dạng , mỗi một loại đối tượng cụ thể có những đặc điểm và tính chất khác nhau Do
đó, tùy thuộc đối tượng như thế nào mà nghĩa vụ dân sự đó có thể là nghĩa vụ dân sự phân chia được hoặc không phân chia được theo phần
d. Nghĩa vụ dân sự liên đới
Điều 288 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
"Nghĩa vụ dân sự liên đới là nghĩa vụ do nhiều người cùng phải thực hiện và bên có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai trong
số những người có nghĩa vụ phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ Trong trường hợp một người đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thì
có quyền yêu cầu những người có nghĩa vụ liên đới khác phải thực hiện phần nghĩa vụ liên đới của họ đối với mình.
Trong trường hợp bên có quyền đã chỉ định một trong số những người có nghĩa vụ liên đới thực hiện toàn bộ nghĩa vụ, nhưng sau đó lại miễn cho người đó thì những người còn lại cũng được miễn thực hiện nghĩa vụ.
Trang 10Trong trường hợp bên có quyền chỉ miễn việc thực hiện nghĩa
vụ cho một trong số những người có nghĩa vụ liên đới không phải thực hiện phần nghĩa vụ của mình thì những người còn lại vẫn phải liên đới thực hiện phần nghĩa vụ của họ."
Nghĩa vụ dân sự liên đới là nghĩa vụ do nhiều người cùng phải thực hiện và bên có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai trong
số những người có nghĩa vụ phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ Trong trường hợp một người đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thì
có quyền yêu cầu những người có nghĩa vụ liên đới khác phải thực hiện phần nghĩa vụ liên đới của họ đối với mình
Trong trường hợp bên có quyền đã chỉ định một trong số những người có nghĩa vụ liên đới thực hiện toàn bộ nghĩa vụ, nhưng sau đó lại miễn cho người đó thì những người còn lại cũng được miễn thực hiện nghĩa vụ Trong trường hợp bên có quyền chỉ miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho một trong số những người có nghĩa vụ liên đới không phải thực hiện phần nghĩa vụ của mình thì những người còn lại vẫn phải liên đới thực hiện phần nghĩa vụ của họ
e. Nghĩa vụ dân sự bổ sung
Với vai trò nhằm hoàn thiện phần nghĩa vụ dân sự chính trước đó khi đến thời hạn mà nghĩa vụ chính không được thực
Trang 11hiện hoặc thực hiện không đầy đủ Vì vậy, nghĩa vụ dân sự bổ sung luôn có mối liên quan với nghĩa vụ dân sự chính, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của không chỉ hai bên chủ thể mà còn liên quan đến bên thứ ba
2. Tình huống thực tiễn minh hoạ
a. Nghĩa vụ dân sự riêng lẻ
Một cửa hàng tiện lợi vừa mở cửa, nhân viên của cửa hàng gồm: 1 trưởng cửa hàng; 1 thu ngân; 1 thủ kho; 2 dọn hàng Mỗi nhân viên đều phụ trách mỗi công việc riêng biệt của mình trong cửa hàng
b. Nghĩa vụ dân sự hoàn lại
A cần một số tiền để mở quán coffee nên đã đi vay Vì số tiền lớn nên cần có người đứng ra bảo lãnh, A đã nhờ B đứng ra bảo lãnh và trả hộ giúp mình và B đã đồng ý Sau khi vay được tiền
và kinh doanh A đã có đủ số tiền vay lúc đầu và hoàn trả lại cho
B
c. Nghĩa vụ dân sự được phân chia theo phần
Bên vận chuyển tài sản có nghĩa vụ vận chuyển cho bên thuê vận chuyển 100 tấn hàng hóa từ A đến B trong thời hạn 5 ngày thì công việc vận chuyển có thể thực hiện theo từng ngày với một số lượng hàng hóa nhất định được vận chuyển
d. Nghĩa vụ dân sự liên đới
Trang 12H, K và M cùng là nhân viên làm tại công ty bảo dưỡng oto X.
Cả 3 người được nhận công việc sửa chữa oto của khách hàng P Như vậy H, K và M có sự liên đới với nhau Nếu 1 trong 3 người sửa hư hoặc làm ảnh hưởng đến oto của khách hàng P thì sẽ làm ảnh hưởng tới 2 người còn lại và 2 người còn lại đều phải chịu trách nhiệm chung với H
e. Nghĩa vụ dân sự bổ sung
A là con của B và C A vay vốn tiền để mở shop thời trang, nhưng vì trúng dịch Covid nên A không thể bán được hàng mà vẫn phải trả tiền mặt bằng và còn nhiều hàng tồn Dẫn đến A chỉ đủ khả năng trả 1/3 số tiền đã vay nên B và C có nghĩa vụ trả 2/3 còn lại số tiền mà A đã vay trước đó
LỜI KẾT BÀI
Nghĩa vụ dân sự là một quan hệ pháp luật, do vậy nó cũng
có những căn cứ phát sinh, căn cứ làm thay đổi và chấm dứt quan hệ hệ nghĩa vụ theo thỏa thuận hợp pháp hay theo quy định của pháp luật Việc xác lập quan hệ nghĩa vụ do ý chí của quan của các chủ thể, việc hình thành quan hệ nghĩa vụ nghĩa
vụ còn do pháp luật quy định căn cứ vào sự kiện pháp lý làm phát sinh nghĩa vụ Có căn cứ làm phát sinh nghĩa vụ, mới có quan hệ nghĩa vụ dân sự Việc thực hiện nghĩa vụ đến đâu,
Trang 13nghĩa vụ được thực hiện ở mức độ nào, còn tuỳ thuộc vào hành
vi pháp lý của các bên trong quan hệ nghĩa vụ Đó cũng là căn
cứ để xác định hành vi thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ dân sự hoặc hành vi xâm phạm quan hệ nghĩa vụ dân sự
Trang 14TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ luật Dân sự, 2015, NXB Lao Động
2. Nguồn gốc của nghĩa vụ và phân loại nghĩa vụ, TS Ngô Huy Cương
3. Giáo trình Luật Dân sự Việt Nam tập 2, NXB Công an nhân dân
4. http://moj.gov.vn
5. http://thuvienphapluat.vn
Trang 15MỤC LỤC