1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy định của pháp luật về hợp đồng hợp tác và thực tiễn áp dụng

14 250 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 913,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hợp đồng hợp tác đã có những bước phát triển khá tốt đẹp và đã thể hiện được vai trò quan trọng của mình trong nền kinh tế Việt Nam. Tuy nhiên, trong thời gian vừa qua việc đầu tư theo hợp đồng vẫn còn gặp nhiều khó khăn nhất định, do những bất cập trong quy định pháp luật về hợp đồng hợp tác. Chính vì vậy, việc nghiên cứu những vấn đề quy định pháp lý về hợp đồng hợp tác nhằm giúp chúng ta hiểu rõ hơn về vấn đề trên. Tôi đã chọn đề tài: “Quy định của pháp luật về hợp đồng hợp tác và thực tiễn áp dụng.”

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

KHOA PHÁP LUẬT DÂN SỰ

BỘ MÔN LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM

.………***………

BÀI TẬP HỌC KỲ

MÔN: LU T ẬT DÂN SỰ VI T NAM ỆT NAM 2

ĐỀ BÀI: 15

Quy định của pháp luật về hợp đồng hợp tác và thực tiễn áp

dụng

HỌ VÀ TÊN : MSSV : LỚP : NGÀNH :

Trang 2

Hà Nội, 2020

MỤC LỤC

BÀI LÀM 3

I Khái quát về hợp đồng hợp tác 3

1 Hợp đồng hợp tác 3

a Vị trí của hợp đồng hợp tác 3

b Chủ thể giao kết và số lượng chủ thể tham gia hợp đồng hợp tác 3

c Hình thức của hợp đồng hợp tác 3

2 Nội dung hợp đồng hợp tác 3

3 Đặc điểm hợp đồng hợp tác 4

a Hợp đồng hợp tác ra đời trên cơ sở thỏa thuận của các bên 4

b Chủ thể tham gia hợp đồng hợp tác là các cá nhân, pháp nhân cùng đóng góp tài sản, công sức 4

c Mục đích của hợp đồng hợp tác là cùng thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm 4

4 Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp tác 5

5 Chấm dứt hợp đồng hợp tác 5

II Thực tiễn áp dụng 6

Trang 4

BÀI LÀM

Hợp đồng hợp tác đã có những bước phát triển khá tốt đẹp và đã thể hiện được vai trò quan trọng của mình trong nền kinh tế Việt Nam Tuy nhiên, trong thời gian vừa qua việc đầu tư theo hợp đồng vẫn còn gặp nhiều khó khăn nhất định, do những bất cập trong quy định pháp luật về hợp đồng hợp tác Chính vì vậy, việc nghiên cứu những vấn đề quy định pháp lý về hợp đồng hợp tác nhằm giúp chúng ta hiểu rõ hơn về vấn đề trên

Tôi đã chọn đề tài: “Quy định của pháp luật về hợp

đồng hợp tác và thực tiễn áp dụng.”

I Khái quát về hợp đồng hợp tác

1.Hợp đồng hợp tác

Theo Điều 504 Bộ luật dân sự 2015 Hợp đồng hợp tác

là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm Hợp đồng hợp tác phải được lập thành văn bản

Trang 5

a.Vị trí của hợp đồng hợp tác

Hợp đồng hợp tác có một vị trí quan trọng và thuộc một trong các hợp đồng dân sự thông dụng

b.Chủ thể giao kết và số lượng chủ thể tham gia hợp đồng hợp tác

Chủ thể giao kết hợp đồng hợp tác có thể là cá nhân

và pháp nhân và cũng không giới hạn số lượng chủ thể tham gia hợp đồng hợp tác ở mức tối thiểu cũng như mức tối đa Tức là, số lượng chủ thể tham gia hợp đồng hợp tác có thể từ hai trở lên

c Hình thức của hợp đồng hợp tác

Hợp đồng hợp tác bắt buộc bằng văn bản, nhưng không bắt buộc phải có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

2.Nội dung hợp đồng hợp tác

Theo Điều 505 BLDS năm 2015 quy định:

“Hợp đồng hợp tác có nội dung chủ yếu sau đây:

1 Mục đích, thời hạn hợp tác;

Trang 6

2 Họ, tên, nơi cư trú của cá nhân; tên, trụ sở của pháp nhân;

3 Tài sản đóng góp, nếu có;

4 Đóng góp bằng sức lao động, nếu có;

5 Phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức;

6 Quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác;

7 Quyền, nghĩa vụ của người đại diện, nếu có;

8 Điều kiện tham gia và rút khỏi hợp đồng hợp tác của thành viên, nếu có;

9 Điều kiện chấm dứt hợp tác”.

3.Đặc điểm hợp đồng hợp tác

a.Hợp đồng hợp tác ra đời trên cơ sở thỏa thuận của các bên

Giống như các hợp đồng dân sự khác, hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận, thống nhất ý chí của các bên tham gia Các bên thỏa thuận nội dung cơ bản trong hợp đồng, quy định đối tượng, mục đích cũng như quyền và

Trang 7

nghĩa vụ của chủ thể Điểm đặc trưng trong hợp đồng hợp tác là quyền và nghĩa vụ của các bên không đối lập nhau Các chủ thể tham gia hợp đồng hợp tác thường

có quyền, nghĩa vụ như nhau Quy định về số lượng chủ thể của hợp đồng hợp tác có sự thay đổi căn bản so với Điều 111 BLDS năm 2005, chủ thể của hợp đồng hợp tác phải từ ba cá nhân trở lên, còn ở BLDS năm 2015 chỉ quy định chung chung, không ấn định cụ thể số lượng chủ thể, do đó theo nguyên tắc chung của hợp đồng, số lượng chủ thể của hợp đồng hợp tác chỉ cần từ hai chủ thể trở lên

b.Chủ thể tham gia hợp đồng hợp tác là các cá nhân, pháp nhân cùng đóng góp tài sản, công sức

Pháp luật cho phép mọi cá nhân, pháp nhân thỏa mãn các điều kiện luật định đều được tham gia vào hợp đồng hợp tác Các chủ thể có thể đóng góp tài sản hoặc công sức hoặc cả hai nhằm cùng thực hiện công việc, cùng hưởng lợi ích từ kết quả công việc đem lại

Trang 8

c Mục đích của hợp đồng hợp tác là cùng thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm

Các chủ thể phải thỏa thuận cụ thể công việc cùng hợp tác, cách thức chia sẻ lợi ích cũng như cơ chế chịu trách nhiệm đối với các chủ thể tham gia hợp đồng Qúa trình thực hiện công việc, chia sẻ lợi ích, chịu trách nhiệm đối với các thiệt hại phát sinh trong quá trình thực hiện công việc tuân thủ theo các nguyên tắc mà các bên thỏa thuận

Cả BLDS năm 2005 và BLDS năm 2015 đều thừa nhận mục đích của hợp đồng hợp tác là nhằm thỏa thuận về việc cùng nhau tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh và thu lợi nhuận Tuy nhiên, xét về kết quả thì hợp đồng hợp tác được quy định trong BLDS năm 2005

là cơ sở để hình thành chủ thể “tổ hợp tác”; đến BLDS năm 2015, tổ hợp tác không được thừa nhận là chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự Cùng với việc thay đổi

Trang 9

đó, kết quả của hợp đồng hợp tác không làm phát sinh chủ thể tổ hợp tác như quy định trong BLDS năm 2005

4.Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp tác

Khi tham gia vào hợp đồng hợp tác, các thành viên hợp tác có các quyền, nghĩa vụ nhất định Quyền và nghĩa vụ của các thành viên được xác định trên cơ sở thỏa thuận của các bên Trong trường hợp các bên không có thỏa thuận thì quyền, nghĩa vụ được xác định tại Điều 507 BLDS năm 2015 với các nội dung cơ bản sau:

“1 Được hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ hoạt động hợp tác.

2 Tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến thực hiện hợp đồng hợp tác, giám sát hoạt động hợp tác.

3 Bồi thường thiệt hại cho các thành viên hợp tác khác do lỗi của mình gây ra.

4 Thực hiện quyền, nghĩa vụ khác theo hợp đồng”.

Trang 10

5.Chấm dứt hợp đồng hợp tác

Hợp đồng hợp tác là một hợp đồng dân sự, cho nên chấm dứt hợp đồng hợp tác cũng tuân thủ theo quy định chung về chấm dứt hợp đồng Tuy nhiên, hợp đồng hợp tác có đặc thù riêng liên quan đến mục đích xác lập hợp đồng nên chấm dứt hợp đồng hợp tác có một số căn cứ riêng Các căn cứ này được quy định tại khoản 1 Điều 512 BLDS năm 2015, cụ thể:

“1 Hợp đồng hợp tác chấm dứt trong trường hợp sau đây:

a) Theo thỏa thuận của các thành viên hợp tác;

b) Hết thời hạn ghi trong hợp đồng hợp tác;

c) Mục đích hợp tác đã đạt được;

d) Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Trường hợp khác theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan”.

Trang 11

Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Trường hợp nhóm hợp tác hoạt động không đúng mục đích xác lập hợp đồng mà xâm hại đến lợi ích của nhà nước, lợi ích công cộng thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ quyết định giải thể nhóm hợp tác đó

Trường hợp khác theo quy định của BLDS, luật khác có liên quan Hợp đồng hợp tác được xác lập nhằm mục đích cùng thực hiện một công việc hoặc cùng sản xuất kinh doanh, cho nên hợp đồng hợp tác có thể xác lập theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư và hợp đồng hợp tác sẽ chấm dứt theo quy định của BLDS hoặc luật riêng nếu có quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng hợp tác

Khi chấm dứt hợp đồng hợp tác, các khoản nợ phát sinh

từ hợp đồng phải được thanh toán; nếu tài sản chung không đủ để trả nợ thì phải lấy tài sản riêng của các thành viên hợp tác để thanh toán theo quy định

về Trách nhiệm dân sự của thành viên hợp tác tại Điều

Trang 12

509 BLDS Trường hợp các khoản nợ đã được thanh toán xong mà tài sản chung vẫn còn thì được chia cho các thành viên hợp tác theo tỷ lệ tương ứng với phần đóng góp của mỗi người, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

II Thực tiễn áp dụng

Mặc dù Việt Nam đã có một hệ thống pháp luật khá hoàn thiện cho việc điều chỉnh về hợp đồng hợp tác, tuy nhiên vẫn còn tồn tại những hạn chế, bất cập trong các quy định của pháp luật về hợp đồng hợp tác, cụ thể:

Những quy định chung của Bộ luật Dân sự hoặc không

có sự thống nhất khi quy định về Hợp đồng, cụ thể:

- Bộ luật Dân sự năm 2015 đưa ra các quy định tùy nghi khi quy định về nội dung hợp đồng nhằm bảo đảm quyền tự do hợp đồng của các bên trong hợp đồng, theo nguyên tắc ưu tiên áp dụng các thỏa thuận của các bên so với các quy định của pháp luật, tuy nhiên, các đạo luật chuyên ngành lại

Trang 13

không thống nhất trong việc ghi nhận kỹ thuật lập pháp này Một số đạo luật chuyên ngành khác quy định về hoạt động thương mại đặc thù, ví dụ như Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Điện lực,… lại thường sử dụng các quy phạm bắt buộc khi quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng

- Hiện nay, một số luật chuyên ngành còn quy định lại những quy định chung về hợp đồng đã được quy định trong Bộ luật Dân sự Ví dụ: Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) có những quy định về hợp đồng trong họat động hàng không như: Vận chuyển hàng hóa, vận chuyển hành khách và hành lý (Mục 3,

4, 5, 6 chương VI), Luật Thương mại năm 2005 cũng có quy định về hợp đồng dịch vụ (chương III), trong khi đó, Bộ luật Dân sự năm 2015 đã có quy định về các loại hợp đồng cụ thể này tại Mục 10 -Một số hợp đồng thông dụng Chương XVI Phần thứ

Trang 14

ba đã có quy định về hợp đồng vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển tài sản, hợp đồng dịch

vụ Việc các luật chuyên ngành có những quy định chồng chéo, mâu thuẫn với các quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 đã gây phức tạp trong việc

áp dụng pháp luật và ảnh hưởng đến quyền tự do hợp đồng

Ngày đăng: 10/10/2020, 12:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w