CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Cơ sở hình thành đề tài Trong điều kiện kinh tế thị trường, rủi ro trong kinh doanh nói chung và rủi ro trong kinh doanh vốn của các ngân hàng thương mại là điê
Trang 1ĐO LƯỜNG RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU
Chuyên ngành: Tài chính Doanh nghiệp
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Lê Thị Lanh
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2012
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, được thực hiện trên cơ sở lý thuyết, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và
dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Thị Lanh Các số liệu, kết quả
trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình luận văn nào trước đây.
Người thực hiện luận văn
Phạm Yến Vy
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 Cơ sở hình thành đề tài
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.3 Nhiệm vụ nghiên cứu
1.4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu .
1.5 Ý nghĩa của đề tài
1.6 Phương pháp nghiên cứu
1.7 Kết cấu luận văn
CHƯƠNG 2 KHUNG PHÂN TÍCH ĐO LƯỜNG RỦI RO LÃI SUẤT BẰNG KỸ THUẬT PHÂN TÍCH CHÊNH LỆCH LÃI SUẤT
2.1 Rủi ro lãi suất của ngân hàng thương mại .
2.1.1 Khái niệm rủi ro lãi suất 2.1.2 Tính chất rủi ro lãi suất 2.1.2.1 Ngân hàng ở vị thế tái tài trợ
2.1.2.2 Ngân hàng ở vị thế tái đầu tư
2.1.3 Nguyên nhân xay ra rủi ro lãi suất 2.1.3.1 Sự không phù hợp về kỳ hạn giữa nguồn vốn và tài sản 2.1.3.2 Sự thay đổi của lãi suất thị trường ngược chiều với dự kiến của ngân hàng 2.1.3.3 Ngân hàng sử dụng lãi suất cố định
2.2 Kỹ thuật phân tích chênh lệch lãi suất trong đo lường rủi ro lãi suất: 2.2.1 Tài sản nhạy cảm với lãi suất 2.2.2 Thu nhập ròng từ lãi và chênh lệch giá trị GAP 2.2.2.1 Thu nhập ròng từ lãi (NII)
2.2.2.2 Chênh lệch giá trị GAP i
2.3 Quy trình và phương pháp đo lường
2.3.1 Quy trình đo lường:
2.3.2 Phương pháp đo lường:
2.4 Ưu nhược điểm kỹ thuật phân tích:
2.4.1 Ưu điểm 2.4.2 Nhược điểm CHƯƠNG 3 ĐO LƯỜNG RỦI RO LÃI SUẤT Ở NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU 26
3.1 Khái quát về ngân hàng TMCP Á Châu .
Trang 43.3 Đo lường rủi ro lãi suất bằng kỹ thuật phân tích chênh lệch lãi suất: 47
KẾT LUẬN 58
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG
Hình 2.1: Quy trinh̀quản lýrủi ro 22
Hình 3.1 : Cơ cấu tiền gưửi khách hàng của các NHTM 35
Hình 3.2: Biểu đồđô ̣lêcḥ năm 2010 54
Hình 3.3: Biểu đồđô ̣lêcḥ năm 2011 56
Bảng 2.1: Mối quan hệ giữa lãi suất và rủi ro 13
Bảng 2.1: Mối quan hệ Gap, lãi suất và thu nhập ròng 19
Bảng 3.1: Thống kê thu nhâp ̣ nhân viên NHTM ÁChâu 28
Bảng 3.2: Báo cáo kết quả HĐKD của năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011 30
Bảng 3.3: Kết quả kinh doanh ngân hàng năm 2010-2011 31
Bảng 3.4: Thu nhập từ lãi và các khoản thu nhập tương tự 31
Bảng 3.5: Thuyết minh nguồn vốn ngân hàng (Triệu đồng) 33
Bảng 3.6: Cơ cấu nguồn vốn ngân hàng 34
Bảng 3.7: Tiền gưửi của các tổchưức tin ứ dung ̣ khác 35
Bảng 3.8: Tiền gửi khách hàng phân loại theo tiền gửi 36
Bảng 3.9: Tiền gửi khách hàng phân theo đối tượng khách hàng 36
Bảng 3.10: Tiền gưửi taịcác tổchưức tin ứ dung ̣ khác 38
Bảng 3.11: Tiền gưửi của khách hàng 39
Bảng 3.12: Tiền gưửi khách hàng phân theo đối tương ̣ khách hàng 39
Bảng 3.13: Vốn tài trơ, ̣ủy thác, cho vay chiụ rủi ro 40
Bảng 3.14: Trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi 41
Bảng 3.15: Cơ cấu tài sản ngân hàng TMCP Á Châu trong năm 2010 – 2011 43
Bảng 3.16: Tiền măṭ, vàng bạc, đáquý 45
Bảng 3.17: Tiền gưửi taịcác tổchưức tin ứ dung ̣ khác 46
Bảng 3.18: Cho vay khách hàng 46
Bảng 3.19: Đầu tư chứng khoán 2010 -2011 47
Bảng 3.20: Bảng tính các chỉ tiêu 48
Bảng 3.21: Lãi suất binh̀ quân Ngân hàng ÁChâu 2010 -2011 49
Bảng 3.22: Bảng tinhứ các chỉtiêu khi biến đông ̣ laĩ suất năm 2010 50
Bảng 3.23: Bảng tinhứ các chỉtiêu khi biến đông ̣ laĩ suất năm 2011 51
Bảng 3.24: Bảng tính các chỉ tiêu đo lường RRLS năm 2010 53
Bảng 3.25: Bảng tính các chỉ tiêu đo lường RRLS năm 2010 55
Trang 7CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 Cơ sở hình thành đề tài
Trong điều kiện kinh tế thị trường, rủi ro trong kinh doanh nói chung và rủi
ro trong kinh doanh vốn của các ngân hàng thương mại là điều không thể tránh khỏi
và ngày càng trở nên phức tạp, gay gắt hơn.Và đối với các nhân tố thị trường luônbiến động như lãi suất, tỷ giá đặt các NHTM vào tình thế đối mặt với các rủi ro thịtrường
Đơn cử nhân tố lãi suất luôn được xem là 1 biến cố đối với đời sống kinh tế
Nó tác động trực tiếp đến lợi ích của các chủ thể kinh tế, ảnh hưởng đến lợi nhuậncác doanh nghiệp, và đặc biệt ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của hệ thốngcác ngân hàng thương mại
Đã có rất nhiều nghiên cứu về mức độ tác động của lãi suất đến các mặt đờisống kinh tế xã hội Theo đó, tại Việt Nam lãi suất là một công cụ sắc bén trong việcđiều tiết nền kinh tế vĩ mô Đặc biệt vào giai đoạn từ năm 2010 đến nay, lãi suấtđược sử dụng như 1 công cụ điều tiết chính sách thông qua hàng loạt quy định điềuchỉnh lãi suất của NHNN Hiện nay một số ngân hàng luôn có bộ phận quản lý tàisản nợ - có để bảo vệ lợi nhuận của ngân hàng tránh rủi ro lãi suất để có cái nhìntổng quát về tình hình TSN – TSC của ngân hàng rồi dựa vào kinh nghiệm cá nhân,diễn biến thị trường rồi từ đó có kết luận định tính về thu nhập của ngân hàng chứkhông có 1 kết quả định lượng trong trường hợp lãi suất thị trường biến động Khi
có 1 thay đổi lãi suất trên thị trường, các nhà quản trị sẽ không thể tính toán đượcmức độ của sự thay đổi lãi suất đến lợi nhuận của ngân hàng, gây khó khăn cho việcquản lý rủi ro
Từ đó, có thể nhận thấy, quản lý rủi ro đã được các ngân hàng thương mại xácđịnh là 1 công việc có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh.Việc quản lý rủi ro tốt đem lại nhiều lợi ích cho các ngân hàng thương mại và tiềnđề chính là việc có một phương pháp định lượng rủi ro phù hợp, có nhiều điểm
Trang 8mạnh và có thể cung cấp thông tin hữu ích cho việc phòng ngừa rủi ro Và đây cũng
là cơ sở hình thành đề tài: “Ứng dụng kỹ thuật phân tích chênh lệch lãi suất đo
lường rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP Á Châu”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu những mục tiêu cơ bản sau:
Làm rõ cơ sở lý thuyết có liên quan đến rủi ro lãi suất
Nghiên cứu sự tồn tại rủi ro lãi suất thông qua việc ứng dụng kỹ thuậtphân tích chênh lệch , tính khe hở nhạy cảm lãi suất bằng phân tích giá trị tài sản nợnhạy cảm lãi suất, tài sản có nhạy cảm lãi suất của ngân hàng thương mại
Ứng dụng kỹ thuật đo lường rủi ro lãi suất ngân hàng thương mại Á Châu thông qua số liệu công khai của ngân hàng trong 2 năm
1.3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đề ra luận văn sẽ tập trung thực hiện xuyên suốt các
nhiệm vụ trọng tâm như sau:
Hệ thống hóa lý thuyết về rủi ro lãi suất.
Thực hiện đo lường rủi ro lãi suất bằng ứng dụng kỹ thuật phân tíchchênh lệch trên số liệu thực tế của ngân hàng Á Châu và giả định trong tình huống
có sự biến động lãi suất để hỗ trợ đánh giá hiệu quả phương pháp đo lường
Đánh giá ưu điểm và hạn chế của phương pháp đo lường từ
đó đề
xuất một số giải pháp hợp lý nhằm hoàn thiện hoạt động đo lường rủi ro lãi suất ở các ngân hàng thương mại
1.4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: đối tượng nghiên cứu là các hoạt động của
ngân hàng gây và chịu tác động của những thay đổi lãi suất ảnh hưởng đến hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng, các kỹ thuật đo lường, cụ thể là ứng dụng kỹ thuật phân tích chênh lệch trong bối cảnh áp dụng cho ngân hàng thương mại Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu: đề tài tiến hành tìm hiểu và trình bày các bước
thực hiện việc đo lường rủi ro lãi suất dành cho các ngân hàng thương mại Phạm
vi nghiên cứu giới hạn trên không gian thuộc nhóm các ngân hàng thương mại cổ
Trang 9phần Về mặt thời gian, do giới hạn về số liệu, đề tài tiến hành thu thập số liệu củaNgân hàng thương mại cổ phần Á Châu từ 2010 -2011, đây cũng là khoản thời giandiễn ra những biến động mạnh về lãi suất trên toàn bộ hệ thống
1.5 Ý nghĩa của đề tài
Đề tài hy vọng có thể có được những đóng góp nhất định và có khả năng ápdụng vào thực tế ngân hàng thương mại Việt Nam, nổi bật một số đóng góp nhưsau:
(1) Giúp ngân hàng định lượng được rủi ro nếu có biến động lãi suất
(2) Từ nghiên cứu phân tích tình hình kinh doanh khi áp dụng kỹ thuật, ngân
hàng xác định được giá trị thu nhập bị ảnh hưởng khi có biến động lãi suất, vànhân tố biến rủi ro nào ảnh hưởng mạnh nhất từ đó làm cơ sở cho việc ra quyếtđịnh phòng ngừa, quản lý rủi ro
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài thực hiện theo phương pháp nghiên cứu lý thuyết ứng dụng, đồngthời tận dụng, kế thừa các nghiên cứu của các công trình nghiên cứu trước đây đểlàm rõ và củng cố thêm các mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Phương pháp định tính: để thực hiện đề tài, tác giả chủ yếu sử dụng
các phương pháp định tính để thu thập số liệu phân tích và diễn giải dữ liệu nhằmmục đích khám phá các nhân tố và mối quan hệ đến yếu tố chủ lực là rủi ro của cácngân hàng thương mại Việc sử dụng cơ sở dữ liệu trên nhằm mục đích xây dựng cơ
sở lý thuyết khách quan và khoa học về phương pháp đo lường rủi ro Số liệu được
sử dụng phổ biến là các số liệu từ bảng cân đối tài khoản, phân tích chỉ tiêu huyđộng theo loại huy động, báo cáo thu nhập, bản cáo bạch ngân hàng, bảng kế hoạchphát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu và nhưững thông tin s ố liệuthu thập từ những phân tích trên tạp chí chuyên ngành, các quy định, thông tư củaNHNN và các chuyên đề, sách báo có liên quan
Phương pháp định lượng: các chỉ tiêu định lượng nhằm mục đích đánh giá
mức độ tác động của các nhân tố sử dụng trong đo lường rủi ro lãi suất và các chỉ số
Trang 10thể hiện rủi ro khi áp dụng phương pháp đo lường chênh lệch tái định giá: tài sản, nguồn vốn nhạy cảm lãi suất, tỷ lệ lãi cận biên…
1.7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu chung
Chương 2: Khung phân tích bằng kỹ thuật đo lường rủi ro lãi suất bằng kỹ thuật phân tích chênh lệch lãi suất
Chương 3: Đo lường rủi ro lãi suất ở ngân hàng TMCP Á
Châu Kết luận
Trang 11CHƯƠNG 2
KHUNG PHÂN TÍCH ĐO LƯỜNG RỦI RO LÃI SUẤT BẰNG KỸ
THUẬT PHÂN TÍCH CHÊNH LỆCH LÃI SUẤT
2.1 Rủi ro lãi suất của ngân hàng thương mại
2.1.1 Khái niệm rủi ro lãi suất
Quá trình phát triển kinh tế thế giới luôn gắn liền với sự trổi dậy của các ngànhliên quan, đặc biệt đối với thị trường tài chính Đối với Việt Nam, một đất nướcđang trong quá trình đổi mới và hội nhập kinh tế thế giới , thị trường tiền tệ cũngphát triển theo từng giai đoạn và được đánh giá là thị trường phát triển nhanh thểhiện qua sự tăng nhanh số lượng NHTM, sự tăng lên của vốn chủ sở hữu, tổng tàisản, mức độ đa dạng hóa các dịch vụ cung cấp và sự đóng góp của ngành vào GDPhàng năm Giai đoạn 2005-2010 ngành ngân hàng được đánh giá có lợi nhuận cao
và có nhiều đóng góp tích cực cho nền kinh tế quốc gia, tuy nhiên xét về bản chấtkinh doanh ngân hàng chính là chấp nhận và quản lý rủi ro Đặc biệt, từ cuối năm
2010 đến nay, cùng với khó khăn chung của nền kinh tế thế giới hệ thống các ngânhàng thương mại phải đối mặt với rất nhiều rủi ro, trong đo có rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất và rủi ro tỷ giá là 1 trong 2 yếu tố chủ yếu và quan trọng nhất của rủi
ro thị trường Có rất nhiều khái niệm liên quan đến rủi ro lãi suất trong ngành tàichính, nhưng xét về bản chất những khái niệm trên cũng có những nét tương đồngnhất định
Theo ngân hàng nhà nước (NHNN): “Rủi ro lãi suất (Interest Rate Risk): là
loại rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi của lãi suất thị trường hoặc của những yếu tố có liên quan đến lãi suất dẫn đến tổn thất về tài sản hoặc làm giảm thu nhập của ngân hàng”.
Theo tiến sĩ Nguyễn Minh Kiều, trong giáo trình Tài chính doanh nghiệp có
viết: “rủi ro lãi suất phát sinh khi ngân hàng không khớp được giữa lãi suất thu
được từ tài sản sinh lãi và lãi suất chi ra nguồn vốn phải trả lãi”, rủi ro lãi suất
Trang 12Theo ông: “Rủi ro lãi suất phát sinh đối với ngân hàng khi kỳ hạn đến hạn của
tài sản có không cân xứng với kỳ hạn của tài sản nợ”.Kỳ hạn được được đề cập ở
đây chính là khoản thời gian mà tài sản được định giá lại, rủi ro lãi suất trongtrường hợp này được phân tích cụ thể khi ngân hàng ở hai vị thế khác nhau là vị thếtái tài trợ và vị thế tái đầu tư
Cả ba khái niệm trên đều khẳng định nguyên nhân rủi ro lãi suất xuất phát từ
sự thay đổi lãi suất trên thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến khoản thu từ lãi từ hoạtđộng cho vay và khoản chi lãi cho các nguồn vốn huy động của ngân hàng trong đóhai khái niệm sau có đề cập cụ thể nguyên nhân gây ra rủi ro đối với ngành ngânhàng, đó là do việc duy trì lãi suất thả nổi hay sự không cân xứng về kỳ hạn phù hợpvới phạm khía cạnh nghiên cứu cụ thể của từng tài liệu
Tuy nhiên, xét về khái niệm rủi ro tài chính nói chung thì khi ngân hàng đối mặthoặc không với rủi ro cũng đồng nghĩa sẽ tạo nguy cơ ngược lại đối với khách hàngcủa ngân hàng
Đối với giáo sư Joel Bessis, rủi ro lãi suất lại thể hiện với hai đối tượng làngười cho vay và người đi vay Theo đó, dù lãi suất là cố định hay thả nổi thì mỗingười đi vay hay cho vay đều phải chịu đối mặt với nguy cơ rủi ro lãi suất nhưbảng thống kê sau:
Trang 13Sự không cân xứng về kỳ hạn tài sản có và tài sản nợ:
- Khách hàng được phép chọn kỳ hạn dựa trên nhu cầu cá nhân đối với tiềngửi và tiền vay, từ đó tạo ra sự đa dạng các khoản vốn huy động và các khoản vốncho vay
- Để duy trì vị thế về lợi nhuận, ngân hàng thường có khuynh hướng duytrì thời hạn tài sản có lớn hơn kỳ hạn tài sản nợ Ví dụ, ngân hàng sử dụng khoảnvốn huy động ngắn haṇ v ới lãi suất thấp và cho vay thời hạn dài với lãi suất caohơn, gây mất cân đối
- Vì yếu tố cạnh tranh, thu hút khách hàng, ngân hàng thường không bắtbuộc khách hàng phải thực hiện cam kết về kỳ hạn trong hợp đồng Ví dụ, ngânhàng cho khách hàng gia hạn các khoản vay, cho phép khách hạn rút tiền gửi trướchạn và trả tiền vay trước hạn và giá trị các khoản này thường không dự đoán được,
Trang 14Do vậy, càng tăng khả năng mất cân xứng về kỳ hạn cho vay và huy động của ngânhàng.
Trang 15Và khi có sự biến động về lãi suất:
- Nguồn thu chính từ danh mục cho vay và đầu tư cũng như chi phí đối vớitiền gửi và các nguồn vay đều bị tác động
- Ảnh hưởng đến giá trị thị trường của tài sản và nợ, làm thay đổi giá trị
vốn chủ sở hữu của ngân hàng
Từ những phân tích về nguyên nhân và ảnh hưởng của sự thay đổi lãi suất đếnngân hàng thương mại có thể đưa ra một khái niệm rủi ro lãi suất đối với các ngânhàng thương mại như sau:
“Rủi ro lãi suất chính là những tổn thất về tài sản hoặc làm giảm thu nhập của ngân hàng mà ngân hàng phải gánh chịu khi lãi suất thị trường biến động”.
Với phạm vi nghiên cứu việc đo lường rủi ro lãi suất đối với các ngân hàngthương mại, khái niệm trên không đề cập đến đối tượng khách hàng của ngân hàngcũng chịu rủi ro khi có sự biến động lại suất nhưng tác giả nhận thấy đây là kháiniệm mang tính tổng quát và gần với mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1.2 Tính chất rủi ro lãi suất
Từ khái niệm trên có thể khẳng định, rủi ro ngân hàng gặp phải chính là do sựbiến động lãi suất trên thị trường Nhưng trên thực tế, việc thay đổi lãi suất hay
“giá” đồng vốn là quy luật thị trường không thể thay đổi, do đó chúng ta cần làm rõ,trong trường hợp nào thu nhập của ngân hàng giảm hay trường hợp nào xãy ra rủi
ro lãi suất với ngân hàng
2.1.2.1 Ngân hàng ở vị thế tái tài trợ
Trong trường hợp nếu ngân hàng duy trì tài sản có có kỳ hạn dài hơn so với tàisản nợ thì ngân hàng luôn đứng trước rủi ro về lãi suất trong việc tái tài trợ đối vớitài sản nợ Phân tích sẽ rõ ràng hơn qua ví dụ sau:
Ví dụ: Một ngân hàng huy động vốn có kỳ hạn 1 năm và đầu tư có kỳ hạn 2năm Lãi suất huy động vốn là 9%/ năm và lãi suất đầu tư là 10%/ năm Sau nămthứ nhất, bằng cách vay ngắn h ạn 1 năm và cho vay dài hạn 2 năm, ngân hàng thuđược lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất là10% - 9% = 1% Tuy nhiên lợi nhuận nămthứ 2 là không chắc chắn, phụ thuộc vào biến động lãi suất thị trường năm thứ 2
Trang 162.1.2.2 Ngân hàng ở vị thế tái đầu tư
Ngân hàng sẽ gặp rủi ro lãi suất tái đầu tư trong trường hợp tài sản có có kỳhạn ngắn hơn so với tài sản nợ Nghĩa là ngân hàng huy động vốn có kỳ hạn dài vàđầu tư có kỳ hạn ngắn
Ví dụ: Một ngân hàng huy động vốn với lãi suất 9% năm, kỳ hạn 2 năm và đầu
tư vào tài sản có mức lãi suất là 10%/năm, kỳ hạn 1 năm Sau năm thứ nhất ngânhàng thu được lợi nhuận là 1%; năm thứ 2, tài sản có đến hạn và ngân hàng tiếp tụctái đầu tư, lợi nhuận năm thứ 2 cũng phụ thuộc vào biến động thị trường và khôngchắn chắn Nếu lãi suất thị trường năm thứ 2 giảm xuống chỉ còn 8%, ngân hàngphải gặp rủi ro về lãi suất đó là lỗ 8% – 9% = -1%
Ngoài ra, khi có biến động lãi suất thị trường ngân hàng còn đối mặt với rủi rogiảm giá trị tài sản Theo đó, nếu lãi suất thị trường tăng lên thì mức chiết khấu giátrị tài sản cũng tăng lên, do đó giá trị hiện tại của tài sản có và tài sản nợ giảmxuống
2.1.3 Nguyên nhân xảy ra rủi ro lãi suất
Từ việc phân tích vị thế của ngân hàng và trường hợp đối mặt với rủi ro, ta có thểtổng kết nguyên nhân xãy ra rủi ro lãi suất như sau:
2.1.3.1 Sự không phù hợp về kỳ hạn giữa nguồn vốn và tài sản
Trong môi trường cạnh tranh cao giữa các ngân hàng như hiện nay thì cơ hộiđể tìm kiếm đầu vào và đầu ra cho hoạt động của ngân hàng ngày càng thu hẹp do
đó sẽ không cho phép các ngân hàng có nhiều lựa chọn cơ hội đầu tư như mong
Trang 17Ví dụ với ngân hàng Á Châu, xét năm tài chính là năm 2009, tổng tài sản có nhạy cảm với lãi suất là 124,735,708 triệu và tổng tài sản nơ ̣nhạy cảm với lãi suất là154,095,984 triệu Khi lãi suất thị trường tăng hay giảm thì các khoản tiền trên nhanh chóng chuyển sang lãi suất mới Ngược lại với những tài sản và nguồn vốn dài hạn của ngân hàng có kì hạn khoảng vài năm thì khi lãi suất thay đổi, chỉ một phần nhỏ sắp đến hạn hoặc mới gửi là có khả năng chuyển sang lãi suất mới.
Sự không phù hợp về kì hạn của nguồn và tài sản được đo bằng khe hở lãisuất
Khe hở lãi suất = Tài sản nhạy cảm lãi suất – Nguồn nhạy cảm lãi suất
Khe hở lãi suất đối với một ngân hàng có thể bằng 0 hoặc khác 0 Ngân hàng
có khe hở dương nếu tài sản nhạy cảm lớn hơn nguồn nhạy cảm (kì hạn huy độngdài hơn sử dụng) và có khe hở âm nếu tài sản nhạy cảm nhỏ hơn nguồn nhạy cảm.Nếu khe hở lãi suất bằng 0 thì cho dù lãi suất có tăng hay giảm thì chênh lệch thuchi lãi cũng không thay đổi
Trang 182.1.3.2 Sự thay đổi của lãi suất thị trường ngược chiều với dự kiến của ngân
hàng
Lãi suất thị trường thường xuyên thay đổi Ngân hàng luôn nghiên cứu và
dự báo lãi suất Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp ngân hàng không thể dự báochính xác mức độ thay đổi của lãi suất Việc dự báo sự biến động của lãi suất cóthểse ữ ảnh hưởng đến chiến lược của ngân hàng:
Nếu ngân hàng duy trì khe hở lãi suất dương:
- Khi lãi suất trên thị trường tăng, chênh lệch lãi suất tăng;
- Khi lãi suất trên thị trường giảm, chênh lệch lãi suất giảm;
Nếu ngân hàng duy trì khe hở lãi suất âm:
- Khi lãi suất trên thị trường tăng, chênh lệch lãi suất giảm;
- Khi lãi suất trên thị trường giảm, chênh lệch lãi suất tăng;
Giả sử khi một ngân hàng duy trì khe hở lãi suất âm và ngân hàng dự kiến trongtương lai mức lãi suất giảm thì khi đó chênh lệch lãi suất của ngân hàng sẽ tăng Tuynhiên thực tế thì rủi ro lãi suất lại tăng lên làm cho thu nhập từ lãi của ngân hàng giảm
và rủi ro lãi suất xảy ra đối với ngân hàng
2.1.3.3 Ngân hàng sử dụng lãi suất cố định
Nếu ngân hàng thả nổi tất cả các hợp đồng huy động và sử dụng vốn, thu lãi
và chi lãi đều tăng hoặc giảm như nhau khi lãi suất thay đổi và không có rủi ro lãisuất Tuy nhiên trên thực tế các ngân hàng thường áp dụng mức lãi suất cố địnhtrong suốt kì hạn đặt lại lãi suất Ví dụ như khoản cho vay 2 năm thường có kì hạnđặt lại lãi suất là 2 năm hoặc 1 năm, hoặc khoản đi vay thường có kì hạn đặt lại lãisuất là thời hạn vay cho nên trong kì hạn đặt lại lãi suất khi lãi suất có tăng haygiảm thì mức lãi suất áp dụng vẫn không thay đổi
2.2 Kỹ thuật phân tích chênh lệch lãi suất trong đo lường rủi ro lãi suất:
Việc sử dụng mô hình tái định giá được nghiên cứu như một công cụ hỗ trợthực hiện chức năng “trách nhiệm quản lý tài sản nợ có” (ALM) Việc xây dựngALM dựa trên giả định các ngân hàng thông thường huy động, vay ngắn hạn và chovay dài hạn gây nên sự không phù hợp giữa tài sản nợ và tài sản có, giữa dòng tiền
Trang 19vào và ra của ngân hàng Trên thực tế, các ngân hàng là các thể chế có tính ảnhhưởng cao với quy mô hoạt động thường gấp nhiều lần tiền vốn tự có song songvới sự không ổn định trong lãi suất cho vay và sự cạnh tranh khốc liệt trên thịtrường tài chính làm cho vấn đề nghiêm trọng hơn Do vậy, ALM trở thành chínhsách cần thiết cho sự sống còn của các ngân hàng dựa vào sự quản lý cần thiết vềthời gian và giá trị của dòng tiền cũng như những nguy cơ tiềm tàng
Mục đích của ALM:
Trong ngắn hạn là để chắc chắn tính thanh khoản trong khi bảo vệ thu nhập trừ lãi
Trong dài hạn là tối đa các giá trị kinh tế của ngân hàng
Tối đa khả năng sinh lời.
Tối thiểu vốn.
Chắc chắn thanh khoản cấu trúc.
Chắc chắn sự vững chắc trong quản lý rủi ro thị trường
Rủi ro thị trường được chỉ ra bằng ALM là rủi ro thanh khoản và rủi ro lãisuất và điều quan trọng là quản lý rủi ro của bất kì loại nào cũng đòi hỏi các kếhoạch và hoạt động của ALM
Nội dung của mô hình định giá lại là việc phân tích các luồng tiền dựa trên
nguyên tắc giá trị ghi sổ nhằm xác định chênh lệch giữa lãi suất thu được từ tài sản
có và lãi suất thanh toán cho vốn huy động sau 1 thời gian nhất định
Ủy ban Basel cũng công nhận sự phân biệt giữa sổ sách về thương mại và sổsách về thị trường hay giátrị ghi sổ và giá trị thị trường của tài sản nằm ở cách côngnhận rủi ro và giá trị
Kỳ hạn chênh lệch giữa TS có và TS nợ thông thường là các kỳ hạn sau:
Trang 206) Trên 5 năm
Để hỗ trợ công tác tính rủi ro lãi suất, các ngân hàng thường tính số chênhlệch giữa tài sản nơ ̣vàtài sản cóđối với từng kỳ hạn và đặt chúng trong mối quan hệvới độ nhạy cảm của lãi suất thị trường Điều đó có nghĩa là, nhà quản trị ngân hàngcòn phải chờ bao lâu nữa để áp dụng mức lãi suất mới vào từng kỳ hạn khác nhau.Công thức tổng quát:
∆NII i = (GAP i ) ∆r i = (RSA i - RSL i ) ∆r i
Mối quan hệ của các đại lượng được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.1: Mối quan hệ Gap, lãi suất và thu nhập ròngGAP
Việc ứng dụng kỹ thuật phân tích chênh lệch lãi suất dựa trên một số khái niệm cơbản:
∆NIIi = (GAPi) ∆ri = (RSAi - RSLi) ∆ri
Từ công thức tổng quát trong kỹ thuật phân tích chênh lệch tái định giá chúng ta
nhận thấy mối quan hệ giữa thu nhập ròng từ lãi của ngân hàng ∆NIIi với sự biến
Trang 21thiên lãi suất ∆ri dựa trên khoảng cách chênh lệch GAPi giữa tài sản có nhạy cảm lãi suất (RSAi) và tài sản nợ nhạy cảm lãi suất (RSLi) Trước tiên chúng ta cần xem
xét cụ thể những giá trị trên trong bối cảnh hoạt động ngân hàng
2.2.1 Tài sản nhạy cảm với lãi suất
Mô hình tái định giá phân tích số chênh lệch giữa tài sản có và tài sản nợ đốivới từng kỳ hạn và đặt chúng trong mối quan hệ với độ nhạy cảm lãi suất thịtrường Độ nhạy cảm lãi suất trong trường hợp này chính là khoảng thời gian “t”
mà tài sản có và tài sản nợ được định giá lại (theo mức lãi suất mới của thị trường)khoảng thời gian “t” nhạy cảm được ứng dụng phổ biến nhất là 12 tháng
Tài sản có nhạy cảm với lãi suất (RSAi: interest rate-sensitive assets) là cácloại tài sản mà có thời gian đáo hạn dưới một năm và những khoản cho vay với lãisuất phụ thuộc vào lãi suất trên thị trường
Tài sản nợ nhạy cảm với lãi suất hay nguồn vốn nhạy cảm lãi suất RSLi
(Interest- rate-sensitive liabities) đó là những khoản huy động vốn với thời gian đáohạn dưới 1 năm và những khoản huy động vốn khác gắn liền với lãi suất biến độngtrên thị trường
Từ khái niệm “nhạy cảm” có thể thấy mô hình tái định giá dựa trên 1 suy luậnđơn giản: Trạng thái rủi ro lãi suất của 1 ngân hàng phát sinh từ thực tế rằng các tàisản Có sinh lãi và các tài sản Nợ chịu lãi có độ nhảy cảm khác nhau trước nhữngthay đổi trong lãi suất thị trường
2.2.2Thu nhập ròng từ lãi và chênh lệch giá trị GAP i
2.2.2.1 Thu nhập ròng từ lãi (NII)
Thu nhập ròng từ lãi chính là biến mục tiêu được sử dụng để tính toán ảnhhưởng của những thay đổi có thể có trong lãi suất thị trường Chính vì vậy, mô hìnhtái định giá có thể được coi là mô hình dựa trên thu nhập
NII: thu nhập ròng từ lãi, là khoảng chênh lệch giữa thu nhập từ lãi và chi phí trả lãi Chênh lệch là 1 thước đo rút gọn của rủi ro lãi suất, nó cho thấy mối quan hệ giữa
những thay đổi trong lãi suất thị trường với những thay đổi trong NII
Rủi ro
Trang 22lãi suất lúc này được xác định bằng sự thay đổi ngoài dự kiến có thể xảy ra trong biến số NII
2.2.2.2 Chênh lệch giá trị GAP i
Chênh lệch (Gap) trên 1 khoảng thời gian đã cho (kỳ tính toán chênh lệch)được xác định là sự chênh lệch giữa giá trị tài sản Có nhạy cảm với lãi suất và giátrị tài sản Nợ nhạy cảm lãi suất
GAPi = RSAi - RSLi
Chênh lệch được thể hiện thành 1 con số với giá trị tiền tệ,
Ví dụ: Để tính chênh lệch cho 1 thời kỳ 3 tháng, chúng ta phải tính đến mọi tài
sản Có và mọi tài sản Nợ có lãi suất cố định sẽ đáo hạn trong vòng 3 tháng tới, hayđược tái định giá trong vòng 3 tháng tới
Bằng cách phân tích khái niệm NII và GAPi ta có thể xác định chênh lệch giữathu nhập từ lãi và chi phí trả lãi NII bằng tích của tổng tài sản Có và lãi suất trungbình trên tài sản Có và tích của tổng tài sản Nợ và lãi suất trung bình trên tài sảnNợ
Phương trình trên thể hiện những thay đổi trong lãi suất thị trường chỉ ảnh hưởng đến tài sản Nợ và tài sản Có nhạy cảm với lãi suất Như vây, khi ta giả định
sự thay đổi lãi suất đối với thu nhập từ lãi và chi phí trả lãi là như nhau tức là:
Khi đó:
= ∆r Gap
Công thức trên chỉ ra rằng thay đổi ở NII là 1 hàm số của chênh lệch và thay đổilãi suất hay nói cách khác, chênh lệch là biến số thể hiện mối quan hệ giữa những thayđổi trong lãi suất thị trường và thể hiện mối tương quan giữa Gap và NII
Trang 23 Sản phẩm - dịch vụ tài chính ngày càng phát triển đa dạng
Ngân hàng huy động vốn từ thị trường vốn nhiều hơn
Toàn cầu hóa (rủi ro lan truyền)
Các chính sách tiền tệ của nhà nước
Chính vì vậy, hoạt động quản lý rủi ro lãi suất là hoạt động tất yếu và tối cầnthiết Ở các ngân hàng thương mại, quy trình quản lý rủi ro thông thường tuân theo
mô hình dưới đây:
Hình 2.1: Quy trin quản ly rủirohh
(Nguồn: Tổng hợp)
Ngoài ra, việc quản lý rủi ro đối với các ngân hàng thương mại còn chịu sự chiphối của những chuẩn mực quốc tế như chuẩn mực Basel quy định về an toàn vốn,
Trang 24cách tính trọng số rủi ro, yêu cầu vốn tối thiểu và có sự sửa đổi trong các quy địnhcủa Basel 1 (1998), Basel 2 (2006) Theo đó các ngân hàng thương mại phải ápdụng các chuẩn mực/nguyên tắc QLRR của ủy ban Basel; bao gồm:16 nguyên tắcvề quản lý rủi ro tín dụng; 10 nguyên tắc về quản lý rủi ro lãi suất; 7 nguyên tắc vềquản lý rủi ro tác nghiệp; 17 nguyên tắc của BIS về quản lý rủi ro thanh khoản.Ngoài việc nghiên cứu và thực hiện quy định của Hiệp ước an toàn vốn (Basel 2)còn có những quy định từ Nghị định số59 và Thông tư số13
Như vậy, sau khi nhận biết rủi ro lãi suất, để có thể quản lý, đưa ra các biệnpháp kiểm soát và xử lý thích hợp thì cần thiết phải xây dựng một hệ thống đolường, lượng hóa rủi ro, cân nhắc sử dụng các công cụ, kỹ thuật đo lường phù hợpvới tình hình quy mô đơn vị mình là việc làm tối cần thiết vì quyền lợi của bản thâncác ngân hàng thương mại
2.3.2 Phương pháp đo lường:
Khi sử dụng kỹ thuật phân tích chênh lệch lãi suất để đo lường rủi ro lãi suấtcần định hướng mục đích đo lường từ đó tiến hành tổng hợp, thu thập số liệu, tínhtoán theo trình tự các bước cơ bản sau:
1) Bước 1: Thu thập tài liệu sơ cấp và thứ cấp của ngân hàng từ các số
liệu báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh, sao kê huy động, từ đó
tổng hợp lại theo mục đích phân tích
2) Bước 2: Xác định tài sản Có và tài sản Nợ nhạy cảm với sự biến
động lãi suất Bao gồm việc xác định kỳ hạn “nhạy cảm” phù hợp với tình
hình huy đông ̣ và đầu tư của ngân hàng
3) Bước 3: Tính toán sự chênh lệch giữa hai nhóm tài sản trên, thu
nhập ròng từ lãi suất của từng nhóm tài sản theo kỳ hạn.
4) Bước 4: Tính toán rủi ro giảm thu nhập từ biến động lãi trong
trường hợp dự
đoán điểm biến động lãi suất thị trường
5) Bước 5: Đánh giá tác động, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của
ngân hàng từ đó đưa ra biện pháp xử lý.
Trang 25– Là kỹ thuật tương đối đơn giản và trực quan.
– Cung cấp thông tin về cơ cấu tài sản Nợ và tài sản Có sẽ được định giá lại– Dễ dàng xác định sự thay đổi thu nhập ròng về lãi suất mỗi khi có sự thay đổi lãi suất
– Quản lý kỳ hạn các tài sản nợ, có làm cơ sở cho việc xây dựng định hướng điều chỉnh phù hợp quản lý ALM
2.4.2 Nhược điểm
Qua phân tích trên có thể nhận thấy kỹ thuật này là 1 công cụ hữu ích đối vớinhà quản trị ngân hàng và những nhà định chế trong việc phòng ngừa rủi ro lãi suất.Tuy nhiên, mô hình này vẫn tồn tại nhiều điểm yếu:
– Mô hình chỉ đề cập đến giá trị ghi sổ của tài sản Do đó chỉ phản ánh được 1 phần rủi ro lãi suất
– Việc nhóm các tài sản nhạy cảm thành những nhóm kỳ hạn có thể phản ánh sailệch thông tin về cơ cấu các tài sản có và tài sản nợ trong cùng 1 nhóm.– Việc giả đinḥ tài sản nhạy cảm là dưới 12 tháng có thể không phản ánh tình trạng thực tế Trong điều kiện cạnh tranh giữa các ngân hàng, khách hàng hoàn toàn có thể thay đổi kỳ hạn hợp đồng so với ký kết ban đầu theo chiều hướng có lợi cho khách hàng khi có sự biến đổi lãi suất
Trang 26Kết luận chương 2: Việc áp dụng kỹ thuật phân tích chênh lêcḥ lãi suất là kỹ thuật
đơn gian, dê ữap dung ̣ dưạ trên nguyên tắc phân tich cac luồng tiền dưạ trên nguyên
có sự biến động lãi suất trong
giai đoaṇ thi trượ̀ng Viêc ̣ khoanh vùng dưạ trên nguyên tắc quản lýkhe hởlaĩ suất
đối vơi nhom tai san nơ ̣va co co ky haṇ ngắn haṇ dươi
của thu nhập ròng khi có sự biến động lãi suất lên nhóm tài sản này
Mô hinh nay vâñ tồn taịmôṭsốnhươc ̣ điểm trong viêc ̣ phan anh
̉̀
tàng trong hoạt động ngân hàng nhưng đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam
với nhánh kinh doanh chinhứ làthu hút vàcho vay , còn hạn chế các dịch vụ ngân hàng
hiện đại khác thì mô hình này lại phát huy nhữn g ưu điểm nhất đinḥ , phù hợp
áp dụng với các ngân hàng thương mại Việt Nam quy mô tương đối hiện nay Viêc ̣
áp dụng mô hình đối với ngân hàng TMCP Á Châu dưới đây sẽ là
cho nhưng ưu điểm cua mô hinh đinḥ gia laị
̉ữ
Trang 27CHƯƠNG 3
ĐO LƯỜNG RỦI RO LÃI SUẤT Ở NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU
3.1 Khái quát về ngân hàng TMCP Á Châu
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Á Châu được thành lập từ ngày 04/6/1993 theo Quyết định
số 32/NH-GB ngày 24/4/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ngân hàng TMCP Á Châu không những là một trong những Ngân hàng lớn nhất màcòn là Ngân hàng bán lẻ hàng đầu Viêt Nam Vốn điều lệ Ngân hàng luôn tăng trưởng mạnh qua các năm từ vốn gốc ban đầu là 20 tỷ đồng thì đến nay vốn điều lệ Ngân hàng TMCP Á Châu đạt mức 12.377 tỷ đồng Lợi nhuận Ngân hàng luôn tăngtrưởng bình quân 15%/năm, đặc biệt có năm tăng gần 35% so với năm trước Ngânhàng TMCP Á Châu có mạng lưới kinh doanh trải dài toàn quốc với hơn 330 chi nhánh và điểm giao dịch Có 4 công ty trưc thuộc bao gồm: Công ty Chứng Khoán ACB (ACBS), Công ty Quản lý và Khai thác tài sản Ngân hàng Á Châu (ACBA), Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Á Châu (ACBL) và Công ty Quản lý Quỹ ACB (ACBC)
Ngân hàng TMCP Á Châu là Ngân hàng TMCP đầu tiên của Việt Nam pháthành thẻ tín dụng quốc tế ACB – Master Card Có quan hệ đại lý với gần 700 ngânhàng lớn trên thế giới; là một trong những ngân hàng đầu tiên của Việt Nam đượccấp chứng chỉ ISO 9001:2000; là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam,Hiệp hội Tài chính Viễn thông Liên Ngân hàng toàn cầu (SWIFT),tổ chức Pháthành và Thanh toán thẻ Visa, Master quốc tế; là Ngân hàng tiên phong trong việcứng dụng công nghệ hiện đại và Thương mại điện tử tại Việt Nam, ngân hàng luôncủng cố vị trí của mình bằng việc không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm,dịch vụ hiện có
Với mục tiêu phấn đấu trở thành tập đoàn tài chính đa năng, hiện đại, Ngân hàngTMCP Á Châu đã xây dựng chiến lược ngân hàng bán lẻ với nhiều sản phẩm mới công
Trang 283.1.2 Một số hoạt động chủ yếu
Các hoạt động chính của ACB và các công ty con (Ngân hàng và các công tycon gọi chung là Tập đoàn) là huy động vốn ngắn, trung và dài hạn theo các hìnhthức tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, chứng chỉ tiền gửi; tiếp nhận vốn ủy thácđầu tư; nhận vốn từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước; cho vay ngắn, trung
và dài hạn; chiết khấu thương phiếu, công trái và giấy tờ có giá; đầu tư vào chứngkhoán và các tổ chức kinh tế; làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng; kinhdoanh ngoại tệ, vàng bạc; thanh toán quốc tế, bao thanh toán, môi giới và tư vấnđầu tư chứng khoán; lưu kho, tư vấn tài chính doanh nghiệp và bảo lãnh phát hành;cung cấp các dịch vụ về đầu tư, quản lý nợ và khai thác tài sản, cho thuê tài chính
và các dịch vụ ngân hàng khác
Thống kê theo lĩnh vực hoạt động ngân hàng Á Châu có những sản phẩm, dịchvụ chính như sau:
Huy động vốn (nhận tiền gửi của khách hàng) bằng đồng Việt Nam, ngoại
Kinh doanh ngoại tệ và vàng
Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ
Trang 293.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự
Bảng 3.1: Thông kê thu nh p nhân viên NHTM AChâuâChỉ tiêu
Số lượng nhân viên
Thu nhập nhân viên
Tổng quỹ lương và thưởng
Thu nhập khác
Tổng thu nhập
Lương bình quân
Thu nhập bình quân
(Nguồn: Bảng cáo bạch NH Á Châu năm 2011)
Cơ cấu nhân sự được tổ chức chặt chẽ trên toàn hộ hệ thống trên 300 chi nhánh
và hơn 8000 nhân viên chính thức, với thu nhập trung bình ở mức cao So sánh tỷlệtăng trưởng năm 2011 so với năm 2010, số lượng nhân viên tăng 1358 người, đồngthời lương bình quân của nhân viên cũng tăng 40.86% tương ứng 47 triệu đồng / năm chưứng minh ngân hàng Á Châu đã từng bước mở rộng thị trường , củng cố thương hiệu trên thị trường tài chính Việt Nam (điển hình từ việc mở rộng mạnglưới hoạt động trên khắp các tỉnh thành cả nước: riêng năm 2011 số lượng chinhánh tăng thêm là 53 chi nhánh)
3.1.4 Sơ lược tình hình hoạt động kinh doanh
Theo báo cáo phân tích ngành ngân hàng của NHNN, từ năm 2005 -2010,ngành ngân hàng tăng trưởng nhanh cả về số lượng và quy mô tài sản Ngân hàngÁ Châu cũng không nằm ngoài xu hướng phát triển trên với sự phát triển nhanhchóng cả về quy mô hoạt động và quy mô tài sản
Bắt đầu năm 2010 -2011 với NHNN với mục tiêu kích thích phát triển kinh tế
đã thực hiện chính sách nới lỏng chính sách tiền tệ và hỗ trợ lãi suất đã gây ra áp lựclạm phát cao và để điều chỉnh các nhà điều hành chính sách nâng cao tiêu chuẩn an toàn hệ thống ngân hàng cụ thể hóa bằng Thông tư số 13 bắt đầu có hiệu lực vào tháng 10/2010 quy định việc tăng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu từ 8% lên 9% và tổng
Trang 30số vốn cho vay không vượt quá 80% tổng số vốn huy động được, nâng hệ số rủi rocủa những khoản cho vay đầu tư kinh doanh chứng khoán và bất động sản lên tới250% và một số chính sách liên quan đã khiến các ngân hàng thương mại đối mặtvới rất nhiều khó khăn
Đặc biệt trong bối cảnh năm 2011 biến động kinh tế toàn cầu: Châu Âu, châu
Mỹ đối mặt với những khó khăn chưa từng có, sức mua suy giảm và thất nghiệp giatăng tạo sức ép xã hội và áp lực lạm phát cao tại hầu hết các quốc gia phát triển.Việt Nam với nền kinh tế vĩ mô chưa ổn định Hàng loạt ngân hàng phải điều chỉnh
kế hoạch lợi nhuận, đối mặt với tình trạng nợ xấu, nguy cơ mất khả năng thanhkhoản … Tóm lại, năm 2011ngành ngân hàng, trong đó có ACB, phải hoạt độngtrong môi trường có nhiều biến động bất lợi do tăng trưởng kinh tế suy giảm, chínhsách tiền tệ thắt chặt được bổ sung bởi nhiều biện pháp mang nặng tính hành chính
Cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài chính tiền tệ còn chưa đủ kiên quyết
xử lý các hiện tượng tiêu cực của thị trường thời gian qua Điều này gây khó khăncho khu vực ngân hàng trong việc cân bằng các mục tiêu lợi nhuận, an toàn và tăngtrưởng
Tuy nhiên, ngân hàng Á Châu giai đoạn này vẫn thể hiện tiềm l ực kinh tếvững mạnh, phương hướng kinh doanh đúng đắn qua một số chỉ tiêu phản ánh kếtquả kinh doanh năm 2010 -2011
Trang 31phí dự phòng rủi ro tín dụng
(Nguồn : Báo cáo tài chính năm 2011)
Trang 32(Nguồn : Báo cáo tài chính năm 2011)
Qua số liệu trên ta nhận thấy qua 2 năm 2010-2011 ngân hàng đều kinh doanhthu lợi nhuận cao, tăng trưởng ổn định Cụ thể năm 2011, ngân hàng thu lợi nhuậnsau thuế 3.193.881 triệu đồng, tăng 21.78% so với năm 2010
Bảng 3.4: Thu nhập từ lãi và các khoản thu nhập tương tự
(Nguồn : Báo cáo tài chính năm 2011)
Từ bảng tổng kết các khoản thu trên có thể nhận thấy, chiếm phần lớn (>90%) trong các khoản thu là kho ản thu từ lãi và các thu nhập tương tự thểhiêṇ ngân hàng
ÁChâu đaṭhiêụ quảcao trong lĩnh v ực kinh doanh ngân hàng, cụ thể là hoạt động tín dụng, cho vay
Trang 333.2 Đo lường rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Á Châu
Một trong những nguyên nhân của rủi ro lãi suất chính là sự mất cân đối Nợ,
Có của tài sản và nguồn vốn ngân hàng, tuy nhiên, đây cũng chính là một phươngthức duy trì nhằm kỳ vọng vào lợi nhuận từ s ự biến động lãi suất theo dự báo củangân hàng trong tương lai ngắn hạn
Đối với ngân hàng thương mại, với nguồn lợi nhuận chính từ chênh lệch giámua bán vốn (huy động và cho vay) thì cơ cấu tài sản và nguồn vốn đóng vai tròảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Để hiểu rõ cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Á Châu và tìnhhình biến động 2 năm trở lại đây chúng ta xem xét thông qua các số liệu từ báo cáotài chính năm 2011
Trang 34́ Bảng 3.5: Thuyêt minh nguôn vôn ngân hangg
Thuyết minh
Các khoản nợ chính phủ và ngân hàng
II Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác
III Tiền gửi của khách hàng
Các công cụ tài chính phái sinh và các
Vốn tài trợ, ủy thác đầu tƣ, cho vay tổ
V chức tín dụng chịu rủi ro
VI Trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi
1 Các khoản lãi, phí phải trả
2 Các khoản phải trả và công nợ khác
̉̀
NỢ TIÊM TÀNG VÀ CÁC CAM KẾTTÍN DỤNG
Trang 35CÁC CAM KẾT KHÁC
(Nguồn : Báo cáo tài chính năm 2011)
Trang 36(Nguồn: Báo cáo thường niên ACB năm 2011)
Qua số liệu trên có thể đánh giá sơ bộ tình hình nguồn vốn của Ngân hàngTMCP Á Châu qua 2 năm 2010- 2011 với tổng nguồn vốn năm 2011 tăng 37,74%đạt 278.855.703 triệu đồng cho thấy hoạt động ngân hàng ngày càng phát triển thểhiện qua quy mô huy động vốn tăng, cụ thể năm 2010 tăng 31,25% Sự tăng trưởngnguồn huy động phần lớn từ nguồn tiền gửi, trong đó chiếm tỷ trọng cao nhất làkhối khách hàng cá nhân với số dư 102.498.130 triệu đồng, thể hiện vị thế ngânhàng trong thị trường ngân hàng thương mại Việt Nam
Vốn vay hội sở là khoản vay ngắn hạn cầm cố bằng giấy tờ có giá chiếm6.530.305 triệu đồng, giảm 30.91% so với năm 2010 Nguồn vốn này biến động donhu cầu vốn trên địa bàn và khả năng huy động vốn của ngân hàng Với tỷ trọngnhỏ và giảm trong năm 2011 có thể nhận thấy Ngân hàng TMCP Á Châu có tínhchủ động cao trong việc huy động và kinh doanh vốn
Với những biến động kinh tế năm 2010 -2011 gây không ít khó khăn cho nềnkinh tế nói chung cũng như gây khó khăn cho hoạt động các ngân hàng cũng nhưkhách hàng của họ Trong bối cảnh đó, ngân hàng vẫn giữ ổn định mức tăng trưởnghuy động vốn Và theo báo cáo ngành của ngân hàng Á Châu đến thời điểm tháng9/2011 Á Châu là ngân hàng có tỷ trọng huy động tiền gửi cao nhất trong khối cácngân hàng thương mại
Trang 37Hình 3.1 : Cơ câu tiêng
gưi khac han cuả cac NHTMhh gg
(Nguồn: Phân tích ngành ngân hàng Á Châu tháng 9/2011)
Khái quát về tình hình huy động vốn của ngân hàng
Qua phân tích trên có thể ngân hàng Á Châu đã làm tốt nghiệp vụ huy độngvốn từ thị trường trong điều kiện cạnh tranh gay gắt trên thị trường vốn
Đặc biêṭđ ối với hoạt động ngành ngân hàng huy động vốn là công tác trong ̣tâm và xuyên suốt, thông qua huy động sẽ tạo nguồn vốn phục vụ hoạt động đầu tư
và cho vay đối với nền kinh tế Tuy nhiên để có cái nhìn bao quát hơn đối với hoạtđộng Ngân hàng Á Châu cần xem xét cơ cấu nguồn huy động để nhận thấy hiệu quả
và hạn chế của công tác huy động vốn tại ngân hàng Á Châu
Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác
́gBảng 3.7: Tiên gưi cuả cac tô chưc tín dụng khac
Trang 38Tiền gửi khách hàng phân theo đối tượng khách hàng
Bảng 3.9: Tiền gửi khách hàng phân theo đối tượng khách hàng
có mối quan hệ tốt với các doanh nghiệp liên quan Việc khách hàng nhận đƣợcnhiều tiện ích, đa dạng dịch vụ đã tạo đƣợc uy tín với khách hàng , đócũng là m ột
Trang 39trong những nguyên nhân làm tăng ngu ồn vốn của ngân hàng năm 2011 trong điều kiện khó khăn chung của nền kinh tế và chính sách thắt ch ặt tiền tệ của ngân hàngnhà nước trong năm 2011
3.2.2 Sự biến động nguồn vốn nhạy cảm lãi suất
Theo nguyên tắc đinḥ giálaịđươc ̣ áp dung ̣ taịcác ngân hàng hiêṇ nay , nhómtài sản nguồn vốn và tài sản có thời hạn dưới 1 năm đươc ̣ xếp vào nhóm nhạy cảm
Theo hướng phân tichứ như vâỵ ta cóthểcócái nhiǹ khái quát vềtinh̀ hinh̀ nguồn vốn nhaỵ cảm laĩ suất trong bảng cân đối kếtoán như sau :
Các khoản nợ chính phủ và ngân hàng nhà nước : Cụ thể theo số liệ u năm
2010 – 2011 là những khoản vay ngắn hạn được thế chấp bằng trái phiếu chính phủ tại ngân hàng nhà nước Việt Nam nhằm thực hiện các nghiệp vụ thị trường mở Số
dư đến ngày 31/12/2010 là 9.451.677 triêụ đồng vàgiảm c òn 6.530.305 triêụ đồng vào năm 2011
Tiền gưửi taịcác tổchưức tín dungg̣ khác : Bao gồm khoản tiền gưửi thanh toán
bằng ViêṭNam đồng, bằng vàng vàngoaịtê ̣quy đổi
Trang 40Bảng 3.10: Tiêng
gưi tạicac tổ
chưc tín dụng khac
Đơn vi tínḥ: triêụ đồng