Do vậy, nghiên cứu này áp dụng tiếp cận Ricardian để đánh giá ốmi quan hệ chủ yếu giữa yếu tố khí hậu nhiệt độ và l ượng mưa tácđộng đến thu nhập trồng lúaTNTL của nông h ộ Việt Nam.. Tr
Trang 2CHƯƠNG TRÌNH GI ẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS Đinh Công Kh ải
TP Hồ Chí Minh – N ăm 2012
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi th ực hiện Cácđoạn trích dẫn và s ố liệu sửdụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểubiết của tôi Lu ận văn này không nh ất thiết phản ánh quanđiểm của Trường Đại học Kinh
tế thành ph ố Hồ Chí Minh hay Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
TP Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 7 năm 2012
Tác giả luận văn
Phạm Thị Kim Phụng
Trang 4Thầy Đinh Công Kh ải – Vi ện Trưởng Viện Chính sách công, Đại học Kinh tếthành ph ố Hồ Chí Minh đã nhi ệt tình hướng dẫn và có nh ững góp ý r ất quantrọng cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thi ện luận văn.
Ông Nguy ễn Châu Tho ại – Khoa Kinh t ế Tài nguyên, Đại học Tài nguyên vàMôi trường thành ph ố Hồ Chí Minh, Việt Nam đã kh ơi nguồn ý t ưởng cho tôi th
ực hiện luận văn này
Ông Salvatore Virdis – Khoa Sinh thái th ực vật học và Địa chất, Đại học Sassari,
Ý và Cô Lê Th ị Hạnh – chuyên viên GIS ủca dự án IMOLA, Huế, Việt Nam đã giúp tôi rất nhiều trong chuyên môn về GIS.
Ông Ronald Vargas Rojas – chuyên viên quản lý đất của FAO và các người bạncủa ông đã cung c ấp tài li ệu và d ữ liệu số bản đồ phân lo ại đất thế giới
Ông Richard Williams – Khoa Xã h ội học, Đại học Notre Dame, Mỹ đã giúp tôi rấtlớn về mặt kỹ thuật tính toán tácđộng biên và dự báođối với mô hình h ồi quy thông
th ường và h ồi quy phân v ị trong phần mềm xử lý và phân tích s ố liệu Stata
Đồng hành cùng tôi, luôn có b ạn bè và đồng nghiệp, các người đã động viên, chia ẻs và giúp đỡ tôi r ất nhiều trong thời gian vừa qua
Chân thành c ảm ơn tất cả mọi người
Trang 5TÓM T ẮT ĐỀ TÀI
Có câu nói:“N ắng mưa là chuy ện của trời, nhưng lúa gạo là chuy ện đời đời phải lo”
Quả vậy, việc trồng lúa gạo vốn phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố khách quan như khí hậu vàđiều kiện tự nhiên của vùng Trong bối cảnh biến đổi khí hậu (BĐKH) hiện nay, quả thậtBĐKH là n ỗi lo đặc biệt liên quanđến việc làm và thu nh ập của nông dân Vi ệt Nam chiếmkhoảng 80% dân s ố Do vậy, nghiên cứu này áp dụng tiếp cận Ricardian để đánh giá ốmi quan
hệ chủ yếu giữa yếu tố khí hậu (nhiệt độ và l ượng mưa) tácđộng đến thu nhập trồng lúa(TNTL) của nông h ộ Việt Nam Sau đó, d ự báo mức thiệt hại do BĐKH gây ra cho h ộ trồnglúa Việt Nam trong tương lai GIS được xem là công c ụ hỗ trợ lớn trong việc kết nối các bộ dữliệu đưa vào mô hình kinh t ế lượng như dữ liệu VHLSS 2008, khí hậu, loại đất, độ cao
Kết quả nghiên cứu 4279 hộ trồng lúa từ bộ dữ liệu VHLSS 2008 cho thấy yếu tố khí hậu có tácđộng tuyến tính và phi tuy ến tính đến TNTL Nếu nhiệt độ tăng 1oC/tháng thì TNTL của hộ
trung bình giảm 425 nghìn đồng/ha/oC nhưng nếu lượng mưa tăng 1mm/tháng thì TNTL của hộ
tăng 3 nghìn đồng/ha/mm Tuy nhiên, chỉ có t ăng lượng mưa vào mùa khô m ới có tác động tích
cực đối với TNTL Giả định các yếu tố khác không đổi ngoại trừ yếu tố khí hậu là thay đổi; rõ ràng,
h ộ trồng lúa Việt Nam sẽ chịu thiệt hại hơn bởi BĐKH khi nhiệt độ có xu h ướng tăng cả 2 mùa và
l ượng mưa tăng lên vào mùa mưa nhưng giảm vào mùa khô D ự báo vào năm 2050 và 2100, m ức
độ thiệt hại của hộ trồng lúa dao động trung bình từ 15 nghìn đồng/ha đến 1,6 triệu đồng/ha hay dao động từ 0,1% đến 14% so với thu nhập hộ trồng lúa vào năm 2008 Trong đó, hai vùng ảnh hưởng nhất đối với BĐKH là vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ Ngoài ra, khu v ực Trung Du và
mi ền núi phía Bắc có th ể trở thành vùng c ứu cánh cho nền nông nghi ệp lúa gạo nếu Nhà n ước chuyển hướng phát triển cho vùng này ở mức cao hơn.
TNTL còn ph ản ánhở loại đất trồng, đặc điểm kinh tế và hành vi c ủa hộ Hầu hết, các loại đất trồng lúa hiện nay có tác động tích cực đến TNTL, do đó Lu ật bảo vệ đất trồng lúa trở nên khả thi trong mọi tình huống Hộ chủ động tưới tiêu, hộ bán ẻl cho tiêu dùng và bán ỉ scho tư thương, hộ sống trong xã có tr ạm khuyến nông có tác động tích cực rất lớn đến TNTL Bên cạnh, cần cân nh ắc vấn đề hỗ trợ tín dụng cho nông h ộ, quan tâm TNTL nhóm h ộ dân t ộc thiểu số, nghiên cứu lại số vụ trong năm để vừa đạt hiệu quả kinh tế và đảm bảo tính mặt nông h
ọc bởi vì đây là các yếu tố tácđộng tiêu cực đến TNTL Đề tài h ạn chế về dữ liệu khí hậu dài h
ạn và thi ếu một vài d ữ liệu để phân tích sâu h ơn cho ngành tr ồng lúa Việt Nam Việc định vị
vị trí trồng lúa có thể nằm ngoài ph ạm vi bao phủ của trạm khí tượng và l ệch lạc về mặt không gian, đều có th ể ảnh hưởng kết quả của đề tài
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM T ẮT ĐỀ TÀI iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC CH Ữ VIẾT TẮT VÀ KÝ HI ỆU vi
DANH MỤC CÁC B ẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
DANH MỤC CÁC PH Ụ LỤC ix
Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1 Bối cảnh và v ấn đề nghiên ứcu 1
1.2 Mục tiêu nghiênứcu 3
1.3 Câu h ỏi nghiên cứu 4
1.4 Đối tượng và ph ạm vi nghiên ứcu 4
1.5 Phương pháp nghiênứcu 4
1.6 Bố cục bài nghiên cứu 4
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUY ẾT 5
2.1 Tiếp cận Ricardian về đánh giá tácđộng biến đổi khí hậu 5
2.1.1 Vận dụng lý thuy ết lợi thế so sánh trong ửs dụng đất nông nghi ệp 5
2.1.2 Mô hình Ricardian 6
2.2 Tổng quan các kết quả nghiên ứcu trước 8
2.2.1 Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng đến thu nhập ròng 8
2.2.2 Các nhóm đất ảnh hưởng đến thu nhập ròng 11
2.2.3 Cácđặc điểm kinh tế hộ ảnh hưởng đến thu nhập ròng 12
Chương 3: CÁC Y ẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP TRỒNG LÚA Ở VIỆT NAM VÀ MÔ HÌNH ƯỚC LƯỢNG 14
3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập trồng lúa ở Việt Nam 14
3.1.1 Các yếu tố về khí hậu 14
3.1.2 Các yếu tố về loại đất 16
3.1.3 Các yếu tố liên quanđặc điểm kinh tế - xã h ội của hộ 17
3.2 Mô hình ước lượng, chiến lược ước lượng và d ữ liệu nghiên ứcu 19
3.2.1 Mô hình ước lượng 19
3.2.2 Chiến lược ước lượng mô hình 20
3.2.3 Dữ liệu nghiên cứu 20
Trang 7Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN C ỨU 22
4.1 Thống kê mô tả 22
4.2 Ma trận tương quan 23
4.3 Kết quả hồi quy các mô hình 23
4.3.1 Các biến khí hậu tácđộng đến thu nhập trồng lúa 25
4.3.2 Các nhóm đất tácđộng đến thu nhập trồng lúa 25
4.3.3 Các biến đặc điểm kinh tế - xã h ội tácđộng đến thu nhập trồng lúa 26
4.4 Tácđộng biên ủca các biến khí hậu tácđộng đến thu nhập trồng lúa 27
4.5 Dự báoảnh hưởng biến đổi khí hậu đến thu nhập trồng lúa 29
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ G ỢI Ý CHÍNH SÁCH 32
5.1 Kết luận chính của đề tài 32
5.2 Gợi ý chính sách 33
5.2.1 Giảm thiểu BĐKH 33
5.2.2 Thích ứng với BĐKH 34
5.3 Đóng góp c ủa nghiên ứcu 37
5.4 Hạn chế của nghiên ứcu 38
5.5 Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 39
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 40
PHỤ LỤC 44
Trang 8DANH MỤC CÁC CH Ữ VIẾT TẮT VÀ KÝ HI ỆU
FAO Food and Agriculture Organization : Tổ chức Lương thực và Nông nghi ệp Liên
GIS Geographic Information System : Hệ thống thông tin địa lý
GSO General Statistics Office : Tổng cục Thống kê
IMHEN Institute Of Meteorology, : Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi
Hydrology and Environment trường
MARD Ministry of Agriculture and Rural : Bộ Nông nghi ệp và Phát triển Nông thôn
VHLSS Vietnam Household Living : Điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam
Standard Survey
Trang 9DANH MỤC CÁC B ẢNG
Bảng 3.1 Thời gian của các mùa theo phân vùng khí hậu 15
Bảng 3.2 Số lượng mẫu nghiên ứcu theo các nhóm đất 16
Bảng 3.3 Các biến giải thích sử dụng trong mô hình 19
Bảng 4.1 Kết quả hồi quy của mô hình hi ệu chỉnh 24
Bảng 4.2 Kết quả phân tích tác động biên ủca mô hình hi ệu chỉnh 27
Bảng 4.3 Mức biến đổi TNTL theo các khả năng của kịch bản BĐKH 29
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Giá trị của đất đối với sự thay đổi nhiệt độ 7
Hình 3.1 Tổng lượng mưa tháng theo mùa ủca các vùng khí hậu 16
Hình 3.2 Nhiệt độ trung bình tháng theo mùa của các vùng khí hậu 16
Hình 3.3 Các yếu tố ảnh hưởng TNTL 18
Hình 4.1 Tácđộng biên ủca nhiệt độ và l ượng mưa đến TNTL theo vùng khí hậu 28
Hình 4.2 Dự báo mức độ thiệt hại của hộ TNTL do BĐKH theo vùng khí hậu 30
Trang 11DANH MỤC CÁC PH Ụ LỤC
Phụ lục 1 Tình hình sản xuất cây lúa ở Việt Nam, giai đoạn 1990 – 2010 44
Phụ lục 2 Nhiệt độ trung bình giai đoạn 2001 – 2010 45
Phụ lục 3 Tổng lượng mưa giai đoạn 2001 – 2010 45
Phụ lục 4 Các mốc nhiệt độ đối với các giaiđoan sinh trưởng và phát triển cây lúa 46
Phụ lục 5 Bản đồ phân b ố điểm trồng lúa và các nhóm đất 47
Phụ lục 6 Các mùa vụ trồng lúa của các vùng trong năm 48
Phụ lục 7 Kịch bản phát thải trung bình B2 49
Phụ lục 8 Các bước xây d ựng mẫu nghiên ứcu cho đề tài 50
Phụ lục 9 Bản đồ chọn điểm nghiên ứcu theo vùng khí hậu 53
Phụ lục 10 Bảng thống kê mô tả các biến trong mô hình h ồi quy 54
Phụ lục 11 Bảng ma trận tương quan giữa các biến hồi quy 55
Phụ lục 12 Bảng kết quả hồi quy mô hình ước lượng 56
Phụ lục 13 Bảng kết quả hồi quy mô hình hi ệu chỉnh 56
Phụ lục 14 Xu hướng tácđộng của các yếu tố khí hậu đến TNTL 57
Phụ lục 15 Dự báo TNTL ủca hộ theo các khả năng của kịch bản BĐKH 58
Phụ lục 16 Bản đồ dự báo tácđộng BĐKH vào n ăm 2100 đến TNTL của hộ 59
Trang 12Chương 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Bối cảnh và v ấn đề nghiên ứcu
Biến đổi khí hậu (BĐKH) là s ự thay đổi trạng thái ủca khí hậu so với trung bình và/ho ặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, th ường là vài th ập kỷ hoặc dài
h ơn (IMHEN, 2011) BĐKH có th ể là do các quá trìnhựt nhiên lâu dài hoặc do hoạt động
của con người làm thay đổi thành ph ần của khí quyển hay trong khai thác ửs dụng đất Tuy
nhiên, trong vòng 150 năm qua sự thay đổi về khí hậu phổ biến rộng trên các vùng trên toàn thế giới, nguyên nhân là do hoạt động của con người Biểu hiện của BĐKH là s ự nóng lên toàn cầu, mực nước biển dâng, các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, áp thấp nhiệt đới,
lũ lụt, hạn hán, ốlc xoáy, xâm nhập mặn xảy ra với tần suất bất thường, khó lường trước được(WB, 2010)
BĐKH đe dọa đến mọi nơi trên thế giới; 5/6 dân s ố thế giới mà ph ần lớn các nước đang phát triển sẽ dễ bị tổn thương nhiều hơn mặc dù 2/3 lượng khí thải nhà kính có trong khí quyển có nguyên nhân chính gây ra B ĐKH chủ yếu do các nước phát triển (WB, 2010) Hai vùng sẽ phải chịu sự tácđộng tiêu cực rộng lớn của BĐKH đến sản xuất nông nghi ệp là Châu Á và Châu Phi Ở Châu Á, s ản xuất lúa gạo có th ể sẽ giảm 4% trong thế kỷ này Ở
n , n u nhi t không khí t ng lên 2C, n ng su t lúa s gi m 0,75 t n/ha Trung Quốc năng suấtlúa nước trời sẽ giảm từ 5 đến 12% vào cu ối thế kỷ này Ở Việt Nam, tuy chưa có nhi ều
số liệu khoa học như những nước khác nhưng có l ẽ sẽ không khác biệt nhiều so với Ấn Độ
và Trung Qu ốc (Dương Văn Chín, 2011)
Việt Nam có di ện tích đất khoảng 33 triệu ha với trên 9 triệu ha đất sản xuất nông nghi ệp nhưng trong số đó trên 4,1 triệu ha đất sử dụng cho trồng lúa Việc sản xuất lúa trong 20 năm gần đây mang đến nhiều thành qu ả cho kinh tế đất nước nhưng đi kèm theo các ỗni lo.Phụ lục 1 cho thấy tốc độ tăng của sản lượng sản xuất lúa và năng suất trung bình mỗi năm trong giai đoạn 2001 – 2010 l ần lượt là 2,3%, 2,1% gi ảm đi so với giai đoạn 1991 – 2000 với tốc độ tăng lần lượt là 2,9% và 5,4% Riêng về diện tích gieo trồng, giai đoạn 10 năm trước đó t ăng 2,4% nhưng 10 năm gần đây gi ảm trung bình 0,2% Sự suy giảm diện tích trồng lúa là do một phần diện tích đất sử dụng trong nông nghi ệp chuyển sang phục vụ công nghi ệp, công trình xây d ựng, đô th ị hóa V ề mặt lâu dài, điều này s ẽ ảnh hưởng đến
Trang 13khả năng sản xuất và xu ất khẩu lúa gạo của Việt Nam Hơn thế, nước ta nằm trong vùngkhí hậu nhiệt đới, một vấn đề cũng không kém phần quan trọng tácđộng đến khả năng sảnxuất lúa gạo là B ĐKH WB (2010) đưa ra lời cảnh báo “những loài cây tr ồng, vật nuôinhiệt đới hiện tại sẽ giảm năng suất ngay khi nhiệt độ gia tăng; hiện nay chúng đã tr ồngtrọt trong điều kiện gần đến giới hạn trên ủca sự chống chịu nhiệt độ cao” Theo các kịchbản BĐKH, xu hướng nhiệt độ ở nước ta đang tăng dần lên và thay đổi lượng mưa khôngmong đợi giữa các mùa ẽs gây b ất lợi đến năng suất lúa và ảnh hưởng sinh kế của ngườitrồng lúa Do vậy, chúng ta cần đo lường tácđộng kinh tế của BĐKH đến nông h ộ trồng lúa
ở Việt Nam và qua đó tìm ra gi ải pháp nhằm giảm thiểu thiệt hại cho nông h ộ trồng lúa doBĐKH gây ra
Qua nghiên ứcu nông h ọc, chúng ta có thể đo lường tácđộng BĐKH và d ự báo ảsn lượngngành nông nghi ệp theo điều kiện thay đổi của môi tr ường, tuy nhiên nó trở nên ốtn kém
và khó kh ăn cho phần lớn các nước đang phát triển (Kurukulasuriya và Rosenthal, 2003).Ngoài ra, m ột phương pháp khác có thể dự báo ảsn lượng tiềm năng của loại cây tr ồngdưới tácđộng BĐKH là mô hình mô ph ỏng Yu và đ.t.g (2010) ước tính sản lượng lúa ViệtNam sẽ giảm đi 4,3% vào n ăm 2030 và 7,5% vào n ăm 2050 dựa theo kịch bản BĐKH củaMONRE Tiếp cận của họ đầu tiên dựa theo mô hình WOFOST 1 và sau đó định lượng sảnlượng lúa với các yếu tố đặc điểm kinh tế - xã h ội bằng cách ửs dụng hàm s ản xuất Cobb-Douglas Nếu bước làm đầu tiên dành cho các nhà nông học thì bước thứ 2 đặc biệt quantrọng cho các nhà làm chính sách nhằm tìm ra giải pháp cải thiện sản lượng lúa trong tươnglai Do đó, ph ương pháp nghiênứcu này là d ựa theo 2 bước (two-pronged approach) để kếtnối điều kiện biến động môi tr ường và đặc điểm kinh tế - xã h ội nhằm đo lường sự biếnđổi sản lượng lúa Tuy nhiên, những mô hình th ế này có xu h ướng ước tính quá mức và ch
ưa tính tới khả năng thích ứng của nông h ộ (Kurukulasuriya và Rosenthal, 2003)
Mô hình Ricardian l ấy nền tảng giá trị đất đai phản ánh qua năng suất cây tr ồng và đất đainhạy cảm với khí hậu Nếu điều kiện khí hậu vùng A trong tương lai có kh ả năng giốngđiều kiện khí hậu vùng B hiện nay thì nông h ộ ở vùng A trong tương lai sẽ thích ứng vàthực hành gi ống như nông h ộ ở vùng B (Mendelsohn và đ.t.g, 2004) Nhiều nghiên ứcu
1 WOFOST viết tắt từ chữ World Food Sutdies (nghiên cứu thực phẩm thế giới) là mô hình mô ph ỏng sự phát triển của cây tr ồng hàng n ăm Mô hình có th ể phân tích s ản xuất và s ản lượng dự báoở quy mô khu v ực, quốc gia và l ục địa bằng cách ậlp trình các thông số môi tr ường như loại đất, chế độ nước, các loại thời tiết đại diện cho khu vực nghiên cứu.
Trang 14thực nghiệm đã d ự báo ựs ấm lên tráiđất sẽ làm gi ảm TNR trong sản xuất nông nghi ệp.Điển hình là các nghiên ứcu như Maddison và đ.t.g (2007) ở 11 nước Châu Phi, Seo vàMendelsohn (2007) ở 7 nước Châu M ỹ La-tinh, Benhin (2008) ở Nam Phi, cho thấy nôngnghiệp đặc biệt bị tổn thương đối với BĐKH Ở Trung Quốc, nghiên cứu của Wang vàđ.t.g (2008) cho thấy sự nóng lên của khí hậu toàn c ầu dù có ch ỉ chút thiệt hại nhưngkhông h ẳn là v ấn đề quan ngại đến khả năng tự cung lương thực cho người dân n ước họ.
Ở Việt Nam, nghiên ứcu của Nguyễn Hữu Dũng và Nguy ễn Châu Tho ại (2011) xácđịnhảnh hưởng BĐKH tácđộng lên ngành trồng trọt có th ể làm gi ảm 0,6 – 1,3% t ổng sảnphẩm quốc nội vào cu ối thế kỷ 21
Trong đề tài này, tác giả cũng dựa theo tiếp cận mô hình Ricardian nh ưng khác với nghiên cứu của Nguyễn Hữu Dũng và Nguy ễn Châu Tho ại (2011): đề tài nghiên cứu cho lúa gạo thay vì cho trồng trọt nói chung H ơn nữa, đề tài đưa thêm cácếyu tố về loại đất, bổ sung thêm một vài đặc điểm kinh tế của hộ gắn liền hoạt động nông nghi ệp nói chung nh ư tiếp cận tín dụng, khuyến nông và nói riêng cho lúa gạo như bàn v ề số vụ, đầu ra cho lúa gạo Ngoài ra, đề tài s ử dụng phương pháp hồi quy phân v ị nhằm hạn chế các vấn đề mà h ồi quy bình phương tối thiểu thông th ường (OLS) gặp phải đối với dữ liệu chéo Cuối cùng, tác giả cũng dựa theo kịch bản BĐKH của MONRE nhưng đưa ra các khả năng về tác động của nhiệt độ và l ượng mưa ở các mùa cùng xảy ra hoặc chỉ một yếu tố xảy ra ở một mùa nào đó b ởi vì như chúng ta biết là y ếu tố khí hậu khó l ường trước được, dường như nằm ngoài kh ả năng kiểm soát ủca con người
1.2 Mục tiêu nghiênứ uc
Mục tiêu nghiênứcu của đề tài là đánh giá tácđộng của BĐKH đến TNTL ở Việt Namtrong tương lai Từ kết quả nghiên ứcu, đề tài đề xuất một số biện pháp nhằm giảm thiểu sựthiệt hại của hộ trồng lúa dưới tácđộng của BĐKH
Mục tiêu nghiênứcu này đồng thời gắn liền với hai trong tám nhiệm vụ mà Ch ương trìnhmục tiêu quốc gia ứng phó v ới BĐKH năm 2008 đặt ra cho các ngành dự báo tácđộngBĐKH Riêngđối với ngành lúa gạo, lúa gạo gắn liền với đảm bảo ANLT quốc gia, Chínhsách hỗ trợ người sản xuất lúa vừa mới cụ thể hóa trong Ngh ị Quyết số 42 ban hành ngày11/5/2012 Do đó, các kết quả phát hiện trong đề tài, tác giả hy vọng góp ph ần đề xuấtthêm vào các chính sách ằnhm cải thiện TNTL cho nông dân chúng ta
Trang 151.3 Câu h ỏi nghiên ứcu
Với các mục tiêu trên,đề tài đặt ra câu h ỏi nghiên ứcu như sau:
- Tácđộng của khí hậu thông th ường hiện nay đến thu nhập của hộ trồng lúa là như thế nào?
- Dự báo mức độ thiệt hại đối với hộ trồng lúa bị ảnh hưởng bởi BĐKH dựa theo kịch bản BĐKH là bao nhiêu?
- Giải pháp nào nhằm giảm thiểu mức độ thiệt hại đối với hộ trồng lúa?
1.4 Đối tượng và ph ạm vi nghiên ứcu
Đối tượng nghiên cứu: tácđộng BĐKH lên TNTL trên ộmt hecta đất canh tác
Phạm vi nghiên cứu: đề tài ch ỉ tập trung vào đánh giáềvkhía cạnh kinh tế do ảnh hưởngBĐKH lên hộ trồng lúa Việt Nam
Đơn vị nghiên ứcu: ở cấp hộ trồng lúa tại các ỉtnh thành c ả nước từ bộ dữ liệu VHLSS
2008 được gọi là m ẫu nghiên ứcu
1.5 Phương pháp nghiênứ uc
Đề tài s ử dụng phương phápđịnh lượng hồi quy phân v ị thông qua ti ếp cận Ricardian đểđánh giá tácđộng kinh tế của BĐKH đến TNTL Nhằm định lượng tácđộng này, GIS đượcxem như công c ụ hỗ trợ kỹ thuật rất lớn trong việc gắn kết các dữ liệu không gian vào m
ẫu nghiên ứcu ở cấp hộ Chi tiết về cách thức thực hiện nghiên ứcu được đề cập tiếp theotrong Chương 3 và ph ần Phụ lục
1.6 Bố cục bài nghiên cứu
Đề tài được chia làm 5 ch ương Chương 1 trình bày b ối cảnh, vấn đề và câu h ỏi nghiên cứu Chương 2 đề cập đến lý thuy ết nền tảng cho tiếp cận mô hình Ricardian nh ằm đánh
giá kinh ết của BĐKH tácđộng lên nông nghiệp nói chung (lý thuy ết này cho r ằng giá trị
đất đai phản ánh qua năng suất nông nghi ệp) Chương 3 trình bày các yếu tố ảnh hưởng
đến TNTL ở Việt Nam, mô hình ước lượng, chiến lược ước lượng và ngu ồn dữ liệu
Chương 4 chủ yếu tiến hành phân tích, gi ải thích những kết quả nghiên ứcu Chương 5
tóm l ược những kết quả chính của luận văn Qua đó, đưa ra những gợi ý chính sách nhằm ứng phó v ới BĐKH Cuối cùng, đề tài đề cập một số hạn chế trong nghiên ứcu này và đề xuất ra hướng nghiên ứcu trong tương lai
Trang 16Chương 2
CƠ SỞ LÝ THUY ẾT
2.1 Tiếp cận Ricardian về đánh giá tácđộng biến đổi khí hậu
2.1.1 Vận dụng lý thuy ết lợi thế so sánh trong ửs dụng đất nông nghi ệp
Đất đai là điều kiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại của mọi hoạt động, là c ơ sở khônggian lưu trữ, cư trú của chúng ta Trong nông nghiệp, đất có ch ức năng đặc biệt cung cấpcho cây tr ồng: nước, không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết để cây tr ồng sinh trưởng
và phát triển Dân ta có câu “ng ười sinh nhưng đất không sinh” - đất còn có đặc tính là c ố
định và không th ể di chuyển trong khi vốn và lao động có th ể di chuyển Do vậy, đất có tínhbền vững, là công c ụ sản xuất không th ể thay thế trong nông nghi ệp Ở các vùng khác nhauthì lợi thế từ đất đem lại sẽ khác nhau do năng suất và ch ất lượng của nông s ản phụ thuộc rất nhiều vào ch ất lượng của đất Đất thường gắn với một giá trị kinh tế được thể hiện bằng giá tiền trên một đơn vị diện tích đất (Đỗ Thị Lan và Đỗ Anh Tài, 2007)
David Ricardo (1772-1823), cha đẻ của trường phái kinh ết cổ điển, đã đề cập tới khái niệm
về “ đặc lợi kinh tế đất” Đặc lợi kinh tế đất có th ể hiểu giá trị chênh ệlch về mặt năng suất
được tạo ra giữa một mảnh đất này v ới một mảnh đất kém sinh lợi nhất đối với cùng một đối tượng sử dụng (ví dụ đất trồng lúa) với cùng yếu tố đầu vào nh ư nhau là lao động, vốn, phương thức canh tác … N ăng suất được hiểu là kh ả năng sinh lợi từ đất trong việc
tối đa hóa s ử dụng lao động và v ốn sẵn có hi ện tại Một trong các chỉ tiêuđánh giá ệhiuquả kinh tế trong sản xuất nông nghi ệp được thể hiện qua phương trình sau:
Trang 17Tiếp cận Ricardian lấy nền tảng rằng giá trị đất đai phản ánh qua năng suất nông nghi ệp.
Với giả định rằng đất nhạy cảm với khí hậu, tiếp cận này đo lường khả năng thay đổi giá trị
đất khi các yếu tố môi tr ường thay đổi thông qua thay đổi giá trị TNR hiện tại
(Reinsborough, 2003) Nếu năng suất của một loại cây tr ồng cho thấy khả năng sinh lợi tối
ưu từ đất thì “ đặc lợi kinh tế đất” s ẽ tương đương TNR/ha đất
2.1.2 Mô hình Ricardian
Nhiều nghiên ứcu trước sử dụng khung phân tích Ricardian th ường được trình bày theo
Mendelsohn và Dinar (2004) nh ư sau:
G là các biến thị trường như chi phí tiếp cận thị trường và chi phí v ốn
X là chi phí các yếu tố đầu vào (không tính giá tr ị đất)
R là chi phí giá cả đầu vào
t là th ời gian theo năm
δ là su ất chiết khấu trung bình năm
Mô hình Ricardian c ơ bản được rút gọn còn l ại các biến F, Z và G d ưới dạng phương
trình như sau:
VA = PLE = b0 + b1F + b2F2 + b3Z + b4G + u (2.3)
trong đó: b 0 , b 1 , b 2 , b 3 , b 4 là các hệ số hồi quy của mô hình
u: phần dư của mô hìnhCác yếu tố khí hậu được đánh giá là trung bình tháng theo mùaơ nh là theo n ăm Theo mô hình này, y
ếu tố khí hậu có tác động phi tuyến tính đối với TNR, ví dụ cho trường hợp nhiệt độ như thể hiện Hình
2.1 Khi nhiệt độ tăng năng suất cây tr ồng tăng lên > 0
Trang 18vượt quá ngưỡng này thì n ăng suất cây tr ồng giảm và có th ể dẫn đến TNR giảm < 0
Hình 2.1 Giá trị của đất đối với sự thay đổi nhiệt độ
Nhằm đo lường sự thay đổi TNR khi giá trị của yếu tố khí hậu tăng lên 1đơn vị, thì phân
tích tácđộng biên là vô cùng quan trọng trong mô hình này T ừ phương trình (2.3), công
thức tính tácđộng biên của một yếu tố khí hậu F (nhiệt độ hoặc lượng mưa) theo mùa i (ví
dụ mùa khô ho ặc mùa mưa) sẽ được xácđịnh như sau:
= b + 2 b F
trong đó: F i : trung bình số học của yếu tố khí hậu đó.
Trong một năm, tácđộng biên ủca một yếu tố khí hậu đối với TNR sẽ bằng tổng các tác động biên ủca các mùa trong năm đó
= ∑b + 2 b F
Để thực hiện công tác dự báo, chúng tađo lường mức thay đổi TNR từ yếu tố khí hậu dự
báo F so với yếu tố khí hậu hiện tại F0, áp dụng theo công th ức sau:
Nếu ∆ > 0 thì BĐKH là có l ợi cho TNR; ngược lại nếu ∆ < 0 thì BĐKH gây thi ệt hại cho TNR.
Trang 192.2 Tổng quan các kết quả nghiên ứcu trước
Chúng ta thấy có r ất nhiều nghiên ứcu thế giới áp dụng tiếp cận Ricardian để đánh giá ốmiquan hệ chủ yếu giữa khí hậu và TNR t ừ nông nghi ệp Bên cạnh, các nghiênứcu đồng thời
đề xuất ra các giải pháp nhằm đối phó B ĐKH thông qua các biến kiểm soát như loại đấtđặc điểm kinh tế và hành vi c ủa hộ có ảnh hưởng đến nông nghi ệp
2.2.1 Các ếyu tố khí hậu ảnh hưởng đến thu nhập ròng
Thời tiết là tr ạng thái khí quyển tại một địa điểm nhất định được xácđịnh bằng tổ hợp các yếu tố: nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ gió, m ưa… Khí hậu thường được định nghĩa là trung bình theo thời gian của thời tiết, thường là 30 n ăm theo Tổ chức Khí tượng thế giới (IMHEN, 2011) Dựa theo các nghiênứcu thực nghiệm trước, khí hậu thông th ường hiện nay là khí h ậu với dữ liệu dài h ạn, thường 30 năm gần đây
Trong số các yếu tố thuộc về khí hậu, nhiệt độ và l ượng mưa là 2 y ếu tố được tìm thấy trong nhiều nghiên ứcu đánh giá ốmi quan hệ chủ yếu giữa khí hậu và TNR t ừ nông nghiệp.Trong nghiên ứcu sinh học, nhiệt độ liên quan khả năng quang hợp của cây tr ồng, còn l ượng mưa cung cấp nước, các yếu tố không th ể thiếu trong nông nghi ệp Trong nghiên ứcuđịa lý, chính s ự biến đổi của nhiệt độ và l ượng mưa của các tháng trongănm và chu kỳ đó được lặp lại qua các năm để người ta phân mùa khí h ậu Do đó, nông dân t ận dụng mùa có
l ượng mưa thích hợp để bắt đầu vụ canh tác nông nghiệp Lược khảo các nghiên ứcu trước cho thấy sự tácđộng của nhiệt độ và l ượng mưa theo mùa đến năng suất nông nghi ệp hay TNR từ nông nghi ệp thường gắn liền với phương thức tưới tiêu và quy mô canh tác
2.2.1.1 Nhiệt độ
Nghiên ứcu của Seo và Mendelsohn (2007) ở các nước châu M ỹ La-tinh2 cho thấy nhiệt
độ gây b ất lợi cho trang trại quy mô nh ỏ nhiều hơn (quy mô nh ỏ có di ện tích nhỏ hơn 30ha) Nhiệt độ vào mùa Hè gây tác động tiêu ựcc đến đất nước trời nhưng có tác động tíchcực đối với đất tưới tiêu trong khi ựs tácđộng bị đảo ngược lại giữa các loại trang trại đốivới nhiệt độ vào mùa Đông
2 Nghiên cứu này bao g ồm 7 nước Argentina, Brazil, Chilê, Colombia, Ecuador, Uruguay, Venezuela bao gồm các kiểu khí hậu điển hình như kiểu khí hậu nhiệt đới, kiểu khí hậu khô và khí h ậu ôn đới
Trang 20Nghiên ứcu của Benhin (2008) ở Nam Phi - nước có khí h ậu vừa ẩm và khô c ủa sa mạc vàkiểu khí hậu ôn đới cho thấy nhiệt độ có tác động tích cực lên TNR cho hầu hết các loạitrang trại ngoại trừ trang trại đất khô T ương tự như nghiên ứcu của Seo và Mendelsohn(2007), nhiệt độ mùa Hè có tácđộng xấu đối với trang trại đất khô, nhi ệt độ mùa Đông,mùa Xuân m ới có l ợi cho đất khô.
Nếu hai nghiên ứcu trên thực hiện ở Nam bán ầcu thì nghiên cứu của Wang và đ.t.g (2008)
ở Trung Quốc thuộc Bắc bán ầcu với câu h ỏi đặt ra liệu Trung Quốc vẫn có th ể tự lo đủ
lương thực trước viễn cảnh của BĐKH hay không , bởi dân s ố của họ chiếm gần 20% so
với thế giới Kết quả khẳng định rằng nhiệt độ ấm lên dường như có l ợi cho các nông trạiđược tưới tiêu nhưng nó s ẽ gây thi ệt hại đến các nông trại nước trời Nông tr ại nhờ nướctrời sẽ thuận lợi chỉ nhiệt độ ấm lên vào mùa Đông Nhi ệt độ cả mùa Hè và mùa Đông đều
có l ợi cho nông tr ại tưới tiêu nhưng tácđộng này ng ược lại vào mùa Xuân và mùa Thu
Ở Việt Nam, nghiên ứcu của Nguyễn Hữu Dũng và Nguy ễn Châu Tho ại (2011) đưa ra kếtluận là tác động của nhiệt độ đến TNR từ hoạt động trồng trọt rõ r ệt hơn so với tácđộng củalượng mưa Nhiệt độ mùa khô có tác động tích cực đến TNR trong đó nông tr ại nước trời có tácđộng tích cực hơn nhiều so với nông tr ại tưới tiêu chủ động Nhiệt độ mùa mưa có tác động tiêuựcc đến TNR trong đó tác động tiêu ựcc của nông tr ại tưới tiêu chủ động lớn hơn nhiều so vớinông tr ại nước trời Tuy nhiên, kết quả đánh giá này ầcn lưu ý thêm bởi vì cách tính toán tácđộngbiên cho mỗi yếu tố khí hậu đến TNR có v ẻ như bằng 2 lần hệ số hồi quy của yếu tố khí hậu đó ởdạng phi tuyến tính
Nghiên cứu của Ajetomobi và đ.t.g (2010) thực hiện ở 20 vùng trồng lúa lớn ở Nigeria, nước cũng nằm ở Bắc bán ầcu và có ki ểu khí hậu nhiệt đới gần giống Việt Nam, trong đó vùng miền Nam nằm cận xích đạo hưởng lượng mưa dồi dào h ơn vùng miền Bắc với khí hậu khô Di ện tích trồng lúa trung bình là 3,76 ha/hộ - cao gấp 5 lần so với diện tích trung bình trồng trọt cũng như trồng lúa ở Việt Nam Nghiên cứu mối quan hệ giữa nhiệt độ và TNTL, kết quả cho thấy nhiệt độ hoàn toàn không có l ợi cho TNTL trong năm đối với đất tưới tiêu ẫln đất nước trời, trong đó đất nước trời càng thi ệt hại hơn Nhiệt độ tăng vào tháng 2 có lợi cho đất tưới tiêu nhưng bất lợi cho đất nước trời Nhiệt độ cao hơn ở tháng 7,
và tháng 10 bất lợi cho đất tưới tiêu ẫln nước trời Nhiệt độ tăng lên vào tháng 4 thì có lợi cho cả đất tưới tiêu ẫln nước trời và đây c ũng là th ời điểm bắt đầu lịch mùa vụ lúa cho đất tưới tiêu vàđất khô ( đặc biệt vùng đất thấp) - tháng làmđất và gieo c ấy
Trang 21Như vậy, trang trại đất quy mô nh ỏ sẽ là đối tượng cần quan tâm và vi ệc sử dụng hệ thốngtưới tiêu vào mùa phù hợp sẽ làm gi ảm sự thiệt hại của nhiệt độ đến thu nhập của cả hailoại trang trại Qua đây, chúng ta thấy việc sử dụng tưới tiêu có thể mang lợi cho nông tr ạitrước cái nóng của mùa Hè ở một số nơi nhưng nó ch ưa hoàn toàn mang xu h ướng chung.
2.2.1.2 Lượng mưa
Lượng mưa có tác động rất lớn đến hoạt động nông nghi ệp truyền thống, bởi nó là ngu ồn cung nước tự nhiên mà không cần sự can thiệp của con người Ngày nay, h ệ thống tưới tiêu được phát triển, lấy nước từ các nguồn nước khác hoặc từ nước mưa được dự trữ để cung cấp nước cho cây tr ồng vào các thời điểm cần thiết Nếu việc canh tác mà không thể sử dụng bất kỳ hình thức nào để cung cấp nước, thường đi cùng các vùngđất khô g ọi là canh tác nhờ vào n ước trời Lượng mưa còn đóng vai trò quan tr ọng trong việc xácđịnh lịch mùa
vụ cũng như canh tác thêmụvtrong năm đối với loại cây ng ắn ngày
Nghiên ứcu của Seo và Mendelsohn (2007) cho th ấy lượng mưa tăng lên có tácđộng tích cực cho quy mô trang tr ại lớn và nh ỏ có s ử dụng hệ thống tưới tiêu tuy nhiênếnu trang trại sử dụng nước trời thì quy mô trang tr ại nhỏ mới có tác động tích cực đến TNR còn quy
mô trang trại lớn bị thiệt hại
Nghiên ứcu của Benhin (2008) ở Nam Phi (tổng lượng mưa năm trung bình chưa tới 450mm/năm trong khi tốc độ bay hơi nước tương đối cao 1500mm/năm) cho thấy lượng mưa
có tác động tích cực đến TNR cho cả trang trại sử dụng tưới tiêu và nhờ vào n ước trời,trong đó tác động tích cực ở vụ canh tácĐông Xuân cho các trang trại tưới tiêu nhưng trangtrại nhờ nước trời thì tácđộng tích cực vào v ụ Hè Thu (nhờ mùa mưa rơi vào v ụ Hè Thu)
Nghiên ứcu của Wang và đ.t.g (2008) cho thấy lượng mưa tăng lên nhìn chung có tácđộngtích cực lên toàn bộ nông tr ại cả nông tr ại tưới tiêu và nhờ nước trời, nhưng trong đó tácđộng tích cực chỉ thấy chủ yếu ở mùa Đông M ặc dù hệ thống nông nghi ệp Trung Quốc sửdụng hệ thống tưới tiêu ấrt lớn nhưng vấn đề quan ngại lớn là vùng đất tưới tiêu có thể trởthành vùng nh ờ nước trời nếu nguồn nước khan hiếm
Nghiên ứcu của Ajetomobi và đ.t.g (2010) cho thấy nhìn chung lượng mưa tăng lên có đấttưới tiêu trong khiđó thi ệt hại đối với đất khô Đối với nông tr ại tưới tiêu, chỉ lượng mưatăng lên vào tháng 2 mới có tác động tích cực TNTL trong khi đó thì th ời điểm này l ại cótácđộng tiêu ựcc đối với nông tr ại nhờ nước trời
Trang 22Như vậy, qua các nghiênứcu trên cho thấy tácđộng lượng mưa đến TNR mỗi nơi mỗi kháctùy vào loại đất tưới tiêu và đất nhờ nước trời Nhìn chung TNR từ đất nhờ nước trời sẽthuận lợi nếu canh tác ơri vào th ời điểm có l ượng mưa tự nhiên.
2.2.1.3 Biến đổi các yếu tố khí hậu
Xu hướng BĐKH nhìn chung trên thế giới là nhi ệt độ tăng và l ượng mưa biến đổi bấtthường, có th ể tăng và gi ảm không mong đợi ở một số nơi
Ở vùng xứ nóng, đặc biệt Châu Phi, Maddison và đ.t.g (2007) cho thấy năng suất nôngnghiệp dự báo vào năm 2050 giảm từ 1,3 – 30,5% trong đó Burkina Faso và Nigeria là các nước
xứ nóng h ơn sẽ chịu tổn thất nhiều hơn các nước ở xứ mát như Ethiopia và Nam Phi Nghiên ứcucủa Benhin (2008), nếu nhiệt độ tăng 3,9oC và l ượng mưa giảm 8% vào n ăm 2050 thì TNR củatrang trại Nam Phi có th ể giảm 5%; nếu nhiệt độ tăng 9,6oC và l ượng mưa giảm 15% vào n ăm
2100 thì ước tính mức thiệt hại lênđến 31% Ajetomobi và đ.t.g (2010) thực hiện nghiên ứcu chỉriêng cho ngành trồng lúa ở Nigeria cho thấy nếu nhiệt độ
tăng 2oC và l ượng mưa giảm 5% vào n ăm 2100 thì TNTL giảm 8,5%, đất nhờ nước trời
sẽ thiệt hại nhiều hơn lênđến 52%; tuy nhiênđất tưới tiêu có lợi từ BĐKH lênđến 21%
Ở vùng khí hậu ôn đới, nghiên ứcu của Wang và đ.t.g (2008) diễn giải rằng ấm lên ủca khíhậu toàn c ầu chỉ gây chút ít thiệt hại Bởi vì, phần lớn các trang trại Trung Quốc sử dụng hệthống tưới tiêu (60% so diện tích đất canh tác), còn lại đất canh tác nhờ nước trời phần lớn nằm ởvùng có khí h ậu ôn hòa và mát m ẻ
Ở vùng khí hậu lục địa mát ạlnh gần cực, nghiên ứcu của Reinsborough (2003) dự báo nềnnông nghi ệp Canada vẫn hưởng từ BĐKH lênđến 1.5 triệu đô-la CND/ha n ếu nhiệt độ
tăng 2,38oC còn l ượng mưa tăng 3,4% vào n ăm 2020
Như vậy, các nghiênứcu trên cho thấy BĐKH đang gây b ất lợi đến TNR trong nông nghiệp cho các nước càng g ần xích đạo với mức độ ảnh hưởng xấu càng cao h ơn Các vùng ở vĩ
độ cao hơn đặc biệt nằm ở Bắc bán cầu mức độ thiệt sẽ giảm thậm chí chuyển sang hướng
có l ợi từ BĐKH
2.2.2 Các nhómđất ảnh hưởng đến thu nhập ròng
Qua lý thuy ết lợi thế so sánh trong ửs dụng đất nông nghi ệp, cho rằng giá trị đất đai phảnánh qua năng suất nông nghi ệp Như vậy, các loại đất khác nhau ẽs ảnh hưởng đến TNTLcũng khác nhau.Đặc tính của loại đất thường dựa theo hệ thống phân lo ại đất, trong đó h ệ
Trang 23thống phân lo ại đất FAO-UNESCO được đánh giáệhthống phân lo ại mới nhất dựa vào lý thuyết quá trình hình thành và kế thừa hệ thống phân lo ại trước đây c ủa Mỹ - Soil
Taxonomy Công tác nghiên ứcu và phân lo ại đất trong hệ thống này hi ện đang cập nhật
và hoàn thi ện dần, cơ bản hệ thống bao gồm bốn cấp: phân theo nhóm đất chính, dưới nhóm là đơn vị đất, dưới đơn vị là đơn vị phụ và sau cùng là pha đất Ở một phạm vi
nghiên ứcu lớn như vùng, quốc gia, khu vực, đánh giá cácạilođất dựa theo nhóm đất chính
là ch ủ yếu hoặc chi tiết hơn là theo đơn vị đất
Nghiên ứcu của Seo và Mendelsohn (2007) ở châu M ỹ La-tinh đánh giá các nhómđấtchính như Cambisols, Ferralsols, Phaeozems, Luvisols, Arenosols, Vertisols và Yermosolsmang lại lợi ích cho canh tác trang trại Nghiên ứcu của Benhin (2008) ở Nam Phi thìAcrisols, Arenosols có tác động tích cực đến TNR còn Vertisols và Xerosols thì ng ược lại
2.2.3 Cácđặc điểm kinh tế hộ ảnh hưởng đến thu nhập ròng
Một trong những thuận lợi lớn của tiếp cận Ricardian là bao g ồm khả năng thích ứng của nông h ộ phù hợp với điều kiện tự nhiên Khả năng thích ứng này m ột phần đã th ể hiện quagiá trị TNR Rõ ràng, nông h ộ muốn tối đa lợi nhuận thì họ hẳn phải chọn loại cây tr ồng, vật nuôi thích h ợp và tính toán sao cho giá ịtrđầu ra là cao nh ất và chi phí đầu vào là th ấp nhất có th ể được Bên ạcnh, sự có m ặt các biến kiểm soát thể hiện qua đặc điểm kinh tế -
xã h ội nhằm đo lường những hành vi nào c ủa nông h ộ nên khuyến khích, những chính sách của Chính phủ liệu có phù h ợp hay không D ưới đây nhi ều biến được tìm thấy trong nhiều nghiên ứcu trước cũng như nhấn mạnh một số biến có tác dụng cải thiện TNR đáng
kể Trình độ giáo dục của chủ hộ được đánh giá nhưkhả năng tiếp cập, áp dụng công ngh ệ canh tác tiênếtin và thông tin v ề giá ảc thị trường tốt hơn (Mendelsohn và đ.t.g, 2004) Kinh
nghiệm của nông h ộ kỳ vọng tỷ lệ thuận với thu nhập nông h ộ.
Giới tính của chủ hộ cũng ảnh hưởng đến TNR trong vài nghiên cứu Chủ hộ là nam có th ể
mang lại TNR cao hơn do giảm chi phí thuê laođộng bên ngoài Một giải thích khác cho rằng chủ hộ là n ữ giới, phần đông có th ể xem như mất đi một lao động tiềm năng
(Kurukulasuriya và Ajwad, 2004)
Sức lao động rất quan trọng đối với các nước đang triển khi nông nghi ệp vẫn còn ph ụ
thuộc nhiều vào lao động tay chân Các hộ nhiều thành viên có thể cung cấp nhiều lao độngcho hoạt động canh tác ủca họ do đó k ỳ vọng sẽ làm t ăng TNR
Trang 24Chăn nuôi gia súc là ho ạt động kết hợp với trồng trọt để tăng thu nhập Đặc biệt ở các nước
Châu Phi ch ăn nuôi gia súc ở vùng đất khô có đặc lợi kinh tế từ đất cao hơn so với đất có t ưới tiêu (Seo và Mendelsohn, 2008)
Việc làm phi nông nghi ệp cũng là cách để đa dạng hoạt động sinh kế của mình đối với
nông dân do đó k ỳ vọng sẽ làm t ăng TNR trong nông nghi ệp
Diện tích canh táctỷ lệ thuận với TNR Nhiều nghiên ứcu trước cho kết quả ngược lại
(Mano và Nhemachena, 2007, Wang và đ.t.g, 2008 và Ajetomobi và đ.t.g, 2010)
Hệ thống tưới tiêulà y ếu tố rất quan trọng trong mô hình, là y ếu tố được tìm thấy nhiều
nhất trong các nghiênứcu tiếp cận Ricardian Do đó, mô hình nghiên c ứu thường phân theo
mô hình đất tưới tiêu và mô hình đất nhờ nước trời, để cho thấy lợi ích đáng kể của đất chủđộng được nước hơn đất nhờ vào n ước tự nhiên
Tiếp cận điện nhằm nâng cao vi ệc sử dụng máy móc do đó k ỳ vọng sẽ tỷ lệ thuận với
TNR Tiếp cận thị trường mua bán, sự có m ặt cácđiểm mua bán ẽs làm thu ận tiện cho nông h ộ mua sắm vật dụng cần thiết cho sản xuất cũng như cơ hội để nông s ản được bán
và có thể bán giá caođược Ngoài ra, Bán sản phẩm cho ai được xem là y ếu tố quan trọng
ảnh hưởng đến TNR trong nghiên ứcu (Kurukulasuriya và Ajwad, 2004) Trong s ố cácđối tượng liệt kê như chợ ở địa phương, chợ ở đô th ị, tư thương, doanh nghiệp nhà n ước và đối tượng khác thì kết quả cho thấy việc bán cho ưt thương có l ợi nhuận cao nhất, sau đó
là chợ ở đô th ị và ch ợ ở địa phương
Tiếp cận khuyến nông có l ợi cho nông dân trong vi ệc tiếp nhận thông tin và các dịch vụ
công t ốt nhất để phục vụ nông nghi ệp.
Tiếp cận tín dụng thường liên quan ớti hoạt động nông nghi ệp đặc biệt ở các nước đang
phát triển Sự trợ giúp của Chính phủ trong hoạt động cấp vốn và tín d ụng để giúp ngườinông dân đầu tư vào ho ạt động nông nghi ệp có hi ệu quả vì thế kỳ vọng sẽ làm t ăng sảnlượng nông nghi ệp và TNR cho ng ười nông dân
Bên cạnh đó, m ột số chiến lược thích ứng hiện nay mà nhi ều nghiên ứcu đề cập liên quan nhận thức nông dân trong điều kiện khí hậu đang thay đổi là r ất quan trọng nhằm thực hiện nhiều hành động kết hợp tức thời Các hành động đó là tr ồng cây ng ắn ngày, cây ch ịu hạn,thay đổi mùa vụ và luân canh h ợp lý, d ịch vụ khuyến nông hi ệu quả, và ti ếp cận thông tin
dự báo thời tiết sớm
Trang 25Chương 3
VIỆT NAM VÀ MÔ HÌNH ƯỚC LƯỢNG
3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập trồng lúa ở Việt Nam
Ở Việt Nam, TNTL cũng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố đã đề cập ở chương trước Do vậy,
đề tài chú trọng việc mô t ả cách chọn các yếu tố phù hợp với đặc điểm về tự nhiên và kinh
tế - xã h ội của nước ta liên quan ớti ngành lúa gạo Bên ạcnh, bàn v ề diện tích đất cho lúa,
số vụ trồng lúa, đặc điểm dân t ộc, đầu ra cho lúa gạo là các vấn đề quan tâm hi ện nay sẽđược nhấn mạnh trong đề tài này
3.1.1 Các ếyu tố về khí hậu
Người Việt có câu: “N ắng tốt dưa, mưa tốt lúa” Qua đó, chúng ta thấy nhiệt độ và l ượngmưa có tác động rất lớn đến khả năng sinh trưởng cây tr ồng cũng như cây lúa Quan sát dữliệu khí hậu 10 năm gần đây, nhi ệt độ nước ta dao động khoảng 23,5 – 24,5 oC/tháng (Phụlục 2: Hình 1) còn l ượng mưa trung bình khoảng 1700 – 2200 mm/n ăm (Phụ lục 3: Hình1), gấp hai lần lượng mưa trung bình thế giới là 860mm/n ăm Đối với trồng lúa, nhiệt độtối ưu cho các giaiđoạn phát triển của nó dao động khoảng 18 – 33 oC, riêng giaiđoạn nảymầm có th ể chịu được 40oC (Phụ lục 4) còn l ượng mưa trên 1200mm/năm có th ể xemnhư cung cấp đủ nước (Nguu Nguyen Van, 2004)
Ngoài ra, lúa có th ể trồng nhiều vụ gắn với các mùa kết hợp trong năm như Đông Xuân, Hè Thu, Thu Đông Tuy nhiên việc phân bi ệt 4 mùa Xuân, H ạ, Thu và Đông th ường thích hợp cho các nước có ki ểu khí hậu ôn đới khi mà s ự biến động nhiệt độ các thángđáng kể hơn nhiều so với sự biến động lượng mưa các tháng trongănm (Wikipedia, 2012) Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, lượng mưa có s ự khác biệt giữa các tháng làấrt lớn, lớn hơn so với sự khác biệt của nhiệt độ (Phụ lục 2: Hình 2 và Ph ụ lục 3: Hình 2) Do đó, người ta dựa theo thời lượng mưa để phân thành 2 mùa là mùa m ưa và mùa khô
Nguyễn Hữu Dũng và Nguy ễn Châu Tho ại (2011) đã xác định các yếu tố khí hậu là nhi ệt
độ và l ượng mưa của mùa khô t ừ tháng 11-2007đến tháng 4-2008, và mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10-2008, riêngừ tThừa Thiên Huế đến Khánh Hòa mùa mưa từ tháng 6đến tháng 11-2008 Theo cách xácđịnh này, tác giả áp dụng tính toán và kết quả cho thấy nhiều thángđược xácđịnh tháng vào mùa mưa có t ổng lượng trên 100mm/tháng Theo
Trang 26Đoàn V ăn Điếm và đ.t.g (2008), thời điểm và s ố tháng trong mùa mưa có th ể khác nhauởcác phân vùng khí hậu3.
Lê Thị Thanh Nghị (2011) định nghĩa về mùa mưa như sau: “Xác định theo trung bình sốhọc của lượng mưa tháng: Mùa mưa là m ột chuỗi tháng liênục,t có l ượng mưa trung bìnhtháng không dưới 100mm, trong đó tháng thứ nhất là tháng bắt đầu, tháng có trị số lớn nhất
là tháng caođiểm và tháng cuối cùng là tháng kết thúc mùa mưa” Theo định nghĩa trên,đềtài xác định mùa mưa ở mỗi vùng là d ựa theo tổng lượng mưa đo được ở phần lớn cáctrạm thuộc vùng khí hậu đó và ph ần lớn các tháng liênục ttrong năm trong giai đoạn 2001-
20104 là t ừ 100mm/tháng trở lên, còn mùa khô là các tháng còn ạli
Bảng 3.1 Thời gian của các mùa theo phân vùng khí hậu
từ tháng 8đến tháng 1 năm sau hoặc từ tháng 2đến tháng 7
Nguồn: Tác giả tính toán theo nguồn MARD và t ổng hợp theo Đoàn V ăn Điếm và đ.t.g (2008).
Quả vậy, theo Bảng 3.1 áp dụng cho dữ liệu khí hậu của 10 năm gần đây, cho th ấy sự phânhóa l ượng mưa theo mùa (Hình 3.1) có s ự khác biệt hơn nhiều so với nhiệt độ (Hình 3.2).Bên cạnh, Hình 3.1 cho thấy lượng mưa cả hai mùa tăng dần đến vùng duyên hải NamTrung Bộ với lượng mưa rất cao sau đó gi ảm dần đến vùng Nam Bộ Hình 3.2 cho thấynhiệt độ mùa mưa và mùa khô phân hóa rõ r ệt ở các vùng ủca miền Bắc và gi ảm dần vàoNam; ở miền Nam không có s ự khác biệt nhiều giữa nhiệt độ 2 mùa, chỉ khoảng 0,5oC
3 Việt Nam nằm trong vị trí tọa độ từ 102°10 ′ đến 109°21 ′ kinh độ đông; và 8°30 ′ đến 23°22 ′ vĩ độ Bắc, với nhiều loại địa hình: đồi núi trung du, đồng bằng, ven biển Chính sự khác biệt về vĩ độ và s ự khác biệt địa hình nên khí hậu có khuynh h ướng khác biệt theo từng vùng Bảy vùng khí hậu bao gồm Đồng Bằng và Trung Du Bắc Bộ, Đông B ắc, Tây B ắc, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ tương ứng các ký hiệu vùng I, II, III, IV, V, VI, VII trong các Bảng và Hình liên quan các vùng khí ậhu.
4 Đề tài ch ọn dữ liệu dài h ạn (đáng ra là 30 năm trở lại chứ không ph ải 10 năm do hạn chế tiếp cận dữ liệu) thay vì một năm cụ thể nhằm xácđịnh nhiệt độ và l ượng mưa thông th ường tránh ựs đột biến một năm cụ thể.
5 Tiểu vùng khí hậu từ Bắc Bắc trung bộ (Thanh Hóa, Ngh ệ An và Hà T ĩnh) mùa mưa từ tháng 5 ớti tháng
10 Tiểu vùng từ Quảng Bình tới Hải Vân mùa m ưa từ tháng 8 ớti tháng 1 năm sau và mùa m ưa chính là mùa đông.
Trang 27Hình 3.1 Tổng lượng mưa thángtheo mùa Hình 3.2 Nhiệt độ tru ng bình tháng theo
300
25 20
100
10 5
vùng khí hậu nước vùng khí hậu nước
Nguồn: Tác giả tính toánvà v ẽ theo nguồn dữ liệu của MARD (2001-2010)
Theo khả năng tổng hợp các thông tin của tác giả, xu hướng tácđộng của nhiệt độ và l ượng
mưa phân theo mùa khô và mùa m ưa đến TNTL vẫn chưa thể hiện rõ ràng để có th ể đặt ra
các dấu hiệu kỳ vọng cho mô hình định lượng ở phần sau
3.1.2 Các ếyu tố về loại đất
Theo dữ liệu đất của FA O (2009), Việt Nam có kho ảng 16 nhóm đất chính, mà ch ủ yếu là
nhóm đất xám,đất glây, đất phù sa, đất tầng mỏng, đất cát,đất đỏ và ng, đất nứt nẻ, đất nâu
đen, đất hữu cơ … (Ph ụ lục 5) Trong đề tài này, các biến loại đất đưa vào mô h ình là 3
nhóm đất chính chiếm t ỷ lệ cao theo Bảng 3.2 Bên cạnh, tác giả ch ú tâm tới nhóm đất cát
phổ biến các vùng gần biển bởi vì ngoài t ập trung ở 2 vùng đồng bằ ng rộng lớn ở hai đầu
đất nước, vị trí trồng lú phân b ố ở vùng dọc theo ven biển miền Tru ng
Trong 4 nhóm đất được sử dụng trong nghiên ứcu này, nhóm đất phù sa được biết đến là có
lợi cho sự phát triển cây tr ồng Các nhóm đất khác như đất xám,đất cát,đất đỏ vàng, đất
nâu đen được tìm thấy có tác động tích cực đến TNR trong nghiên ứu của Benhin (2008) và
nghiên cứu của Seo và Mendelsohn (2007) Theo đó, tác giả kỳ vọng cácđất trồng lúa thuộc
nhóm đất phù sa, đất xám,đất cát có tácđộng tích cực đến T NTL, ngoại trừ nhóm đất glây
Trang 293.1.3 Các ếyu tố liên quanđặc điểm kinh tế - xã h ội của hộ
Giống như các nghiênứcu trước, cácđặc điểm kinh tế - xã h ội của hộ thường được xétđến là
tu ổi, giới tính, trình độ giáo dục của chủ hộ, số người trong hộ Trong đó, trình độ giáo dục
là y ếu tố đáng quan tâm bởi qua các cuộc điều tra cho thấy nông dân ngh ỉ học trung bình khoảng lớp 6, lớp 7 trong hệ 12 năm Trình độ giáo dục thấp có th ể làm h ạn chế nông hộ trong khả năng tiếp cận thông tin, và thích ứng trước sự thay đổi và áp dụng những kỹ thuật canh tác mới, hiệu quả hơn Một yếu tố cũng không kém phần lưu ý là y ếu tố dân t ộc Hộ dân t ộc thiểu số phần đông r ất khó kh ăn trong giảm nghèo (Ngân hàng phát triển châu Á,
2006 trích t ừ Yu và đ.t.g, 2010) Kết quả nghiên ứcu của họ đã cho th ấy năng suất trồng lúa của hộ dân t ộc thiểu số kém sinh lợi hơn so với hộ dân t ộc Kinh
Cácđặc điểm liên quan hoạt động trồng lúa như hình thức tưới tiêu, diện tích gieo trồng, số
vụ, loại đất canh tác là các ếyu tố rất quan trọng tácđộng đến TNTL Hình thức tưới tiêu là yếu tố chính được tìm thấy trong nhiều nghiên cứu trước Việc sử dụng hệ thống tưới tiêu đểchủ động nước được xem như là công ngh ệ trồng lúa tiên ếtin góp ph ần thành công vào cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghi ệp Nhờ đó, di ện tích gieo trồng tăng lên, ătng số
vụ lên 2 - 3 vụ trong năm, tăng sản lượng cũng như bù vào di ện tích trồng lúa bị mất đi do chuyển đổi mục đích sử dụng đất hiện nay Phụ lục 6 cho thấy thời gian cây lúa trên ruộng dường như lắp kín trong năm, đặc biệt những nơi 3 vụ Về vấn đề số vụ, Tô V ăn Trường (2009) đề cập nhiều vùng lúa tập trung sản xuất lương thực như ĐBSCL luân canh 3 v ụ lúa quanh năm, không c ắt được mầm mống dịch bệnh làm gi ảm năng suất Hơn nữa, 3 vụ có thể làm ảnh với khả năng phục hồi của đất nông nghi ệp về mặt lâu dài (Nguy ễn Bảo Vệ, 2009) Vậy nếu không tr ồng lúa vụ 3 nên trồng xen canh cây khác hay để đất trống Liệu chăng đa dạng hóa cây tr ồng hay độc canh cây lúa sẽ tốt hơn Yu và đ.t.g (2010) cho thấy nếu xét trên phạm vi quốc gia thì đất chuyên trồng lúa có tácđộng tích cực đến năng suất lúa, tuy nhiênở các vùng khác nhau thì ểkiu tácđộng khác nhau
Quy cho cùng các yếu tố liên quan thị trường và th ị trường đầu ra cho lúa gạo là r ất quantrọng, ảnh hưởng trực tiếp đến TNTL Đó là kho ảng cách thị trường có ảnh hưởng đến TNTLnhư thế nào, lúa gạo có được bán hay không, bán lúaạgo cho ai đạt hiệu quả kinh tế hơn.Kurukulasuriya và Ajwad (2004) nghiên cứu các nông trại quy mô nh ỏ ở Srilanka cho thấynông s ản được bán cho ưt thương có l ợi nhuận cao nhất, sau đó là ch ợ ở đô th ị và ch ợ
ở địa phương Trong đề tài này, tác giả cũng cho rằng lúa gạo bán ra ngoài có thể mang lại
Trang 30lợi ích kinh tế cao hơn so với việc giữ lại (không bán: chiếm 39% trong mẫu nghiên ứcu) 6
và n ếu bán thì bánỉ scho tư thương và bán lẻ cho tiêu dùng có thể mang lại lợi ích kinh tếcao hơn so với bán cho cácđối tượng khác (chiếm chưa đến 1% trong mẫu nghiên ứcu baogồm doanh nghiệp nhà n ước, doanh nghiệp ngoài nhà n ước và khác)
Ngoài ra, trong b ối cảnh phát triển kinh tế nông thôn hi ện nay, các yếu tố như việc làm phinông nghi ệp, tín dụng, hệ thống khuyến nông được quan tâm r ất nhiều Nếu hộ tiếp cận đượccác yếu tố này thì n ăng suất cây tr ồng cũng như TNTL của họ kỳ vọng sẽ tăng lên
Cuối cùng, do hạn chế tiếp cận thông tin, do ch ưa đủ dữ liệu nghiên ứcu nên việc xét thiếucác yếu tố có ảnh hưởng TNTL là không tránh khỏi hoặc dùng biến thay thế Ví dụ: tổngdiện tích gieo trồng trong năm có th ể thay thế cho biến số vụ lúa trong năm bởi dữ liệuchưa phân tách rõ các vụ Wang và đ.t.g (2008) đã s ử dụng biến diện tích được logaritnhằm nghiên ứcu việc kiểm soátđất giao cho nông h ộ Kết quả cho thấy diện tích tỷ lệnghịch với TNR (kết quả cũng tương tự nếu sử dụng dạng bậc hai) Ngoài ra, các thông tin
về xã không đầy đủ là m ột hạn chế về dữ liệu7
Qua các phân tích trên, khung phân tíchđánh giá tácđộng của các yếu tố ảnh hưởng đếnTNTL ở Việt Nam được minh họa ở Hình 3.3
Hình 3.3 Các yếu tố ảnh hưởng TNTL
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các nghiênứcu trước
6 Đối với hộ không bán thì giáđể tính thu nhập áp dụng theo giá bình quân năm tại thị trường địa phương.
7 Liên quan về các thông tin đặc điểm của xã, b ộ dữ liệu cung cấp thông tin c ủa 1755 xã trong s ố 1976 xã
mà có m ẫu nghiên cứu.
Trang 313.2 Mô hình ước lượng, chiến lược ước lượng và d ữ liệu nghiên ứcu
3.2.1 Mô hình ước lượng
Theo khung phân tích Hình 3.3 và công th ức (2.3), mô hình ước lượng được triển khai như sau:
P LE = b 0 + [(b 1 TeRa + b 2 TeRaSq) + (b 3 TeDr + b 4 TeDrSq) + (b 5 RaRa + b 6 RaRaSq) +
(b 7 RaDr + b 8 RaDrSq)] + [b 9 SAc + b 10 SGl + b 11 SFl + b 12 SAr] + [b 13 Age + b 14 Sex +
b 15 Educ + Ethn b 16 + b 17 HoSi + b 18 Rice + b 19 Irri + b 20 Area + b 21 MiMa +
b 22 ReTa + b 23 NoFa + + b 24 Cred b 25 Exte] + u
u: là ph ần dư của mô hình
P LE là bi ến phụ thuộc thể hiện TNR từ trồng lúa của nông h ộ mà d ưới đây g ọi TNTL, đơn vị
tính triệu đồng/ha.
Dưới đây các biến độc lập từ phương trình (3.1) được mô t ả dưới bảng sau
Bảng 3.3 Các biến giải thích sử dụng trong mô hình
Dấu kỳ vọng
1 TeRa Nhiệt độ trung bình tháng của các tháng mùa ưma o C/tháng
phương
+/-( C/tháng)
3 TeDr Nhiệt độ trung bình tháng của các tháng mùa khô o C/tháng
+/-4 TeDrSq Nhiệt độ trung bình tháng của các tháng mùa khô bình
phương
+/-7 RaDr Tổng lượng mưa tháng trung bình của các tháng mùa khô mm/tháng
Tổng lượng mưa trung bình tháng của các tháng mùa khô
(mm/tháng)2 bình phương
15 Edu Trình độ giáo dục chủ hộ từ không đi học đến lớp 12 lớp +
Trang 32-19 Irr
Hình thức tưới tiêu (1: ướti tiêu chủ động; 0: tưới tiêu bị
+ động)
Có s ản xuất kinh doanh hoặc việc làm phi nông nghi ệp (1:
+ có; 0: không có)
Tiếp cận khuyến nông (1: xã có tr ạm khuyến nông; 0: xã
+ không có tr ạm khuyến nông)
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các nghiênứcu trước
Trang 333.2.2 Chiến lược ước lượng mô hình
Đề tài s ử dụng phương trình (3.1) để đo lường mối quan hệ giữa các yếu tố khí hậu hiệnnay và TNTL Sau đó, chúng ta thay thế các yếu tố khí hậu hiện tại với các yếu tố khí hậuđược dự báođể lượng hóa m ức độ tácđộng kinh tế của BĐKH đến TNTL
Với dữ liệu chéo, phương pháp hồi quy thông th ường (OLS) có th ể gặp các vấn đề nhưphương sai thay đổi, đa cộng tuyến, ảnh hưởng của giá trị ngoại lai và t ự tương quan Điềunày làm thiên lệch kết quả ước lượng Nhằm hạn chế các vấn đề trên, một số nghiên ứcutrước (Benhin, 2008 và Mano và Nhemachena, 2007) đã s ử dụng phương pháp hồi quy phân v ị Phân v ị được hiểu là giá trị trong mẫu có tính đến thứ vị trong mẫu sau khi đượcsắp xếp, một giá trị thường hay dùng trong phân v ị là trung v ị Giá trị ngoại lai thường làm thay đổi giá trị trung bình của mẫu trong khi trung vị thì có th ể không thay đổi trong mẫu Các tác ảginày cho r ằng mục đích của hồi quy phân v ị là ước lượng giá trị trung vị của biến phụ thuộc thay vì ước lượng về giá trị trung bình của biến phụ thuộc trong hồi quyOLS, loại bỏ vấn đề của giá trị ngoại lai và làm h ạn chế thiên ệlch ước lượng; do đó kh ắc phục vấn đề phương sai thay đổi trong hồi quy OLS8 Benhin (2008) đề cập rằng đa cộng tuyến do sự có m ặt quá nhiều biến giải thích trong mô hình và nói chung v ấn đề này không hoàn toàn tri ệt tiêu
Trong phần mềm phân tích Stata 11, l ệnh cho hồi quy phân v ị là qreg Kh ả năng giải thích của hồi quy phân v ị là Pseudo R 2 thay cho R2 trong hồi quy OLS Mức ý ngh ĩa thống kê của các hệ số hồi quy sẽ dựa theo kiểm định t hoặc Pvalue có s ẵn trong bảng kết quả hồi quy.Theo kinh nghiệm, giá trị tuyệt đối của t không nh ỏ hơn 2 hoặc Pvalue không l ớn hơn 10% thì hệ số hồi quy có ý ngh ĩa thống kê
3.2.3 Dữ liệu nghiên ứcu
Đề tài s ử dụng các dữ liệu như sau:
Bộ dữ liệu điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam năm 2008 (VHLSS 2008) được thựchiện bởi GSO Đây là d ữ liệu nền tảng để xácđịnh 4691 mẫu nghiên ứcu cho đề tài M ẫunghiên ứcu bao gồm các hộ trồng lúa trong 12 tháng qua tínhừt thời điểm điều tra dựa theo
9
8 Để khắc phục phương sai thay đổi, một số nghiên cứu trước sử dụng hồi quy OLS có Robust.
9 Tổng cộng của 4 loại: lúa tẻ Đông Xuân, lúa t ẻ Hè Thu, lúa ẻt Thu Đông, lúa tẻ nương rẫy Các thông tin này
có th ể không phân tách được nếu trường hợp nông h ộ không th ể nhớ rõ t ừng loại.
Trang 34theo mẫu nghiên ứcu bao gồm thông tin thu nh ập hộ trồng lúa, đặc điểm kinh tế - xã h ộicủa hộ, của chủ hộ, của xã.
Dữ liệu khí hậu dựa theo nguồn của IMHEN trên trangđiện tử của MARD, bao gồm nhiệt
độ trung bình tháng và tổng lượng mưa tháng trong giaiđoạn 2001-2010 của 120 trạm khítượng của 57 tỉnh thành c ả nước10
Dữ liệu đất của FAO là d ữ liệu GIS dạng Raster có độ phân gi ải là 30 arc-second 11, vớiphạm vi bao phủ toàn th ế giới Theo phiên bản v1.10 cập nhật đến ngày 25/3/2009, th ếgiới có 28 nhóm đất chính, 153 đơn vị đất, đơn vị phân lo ại nhỏ hơn là đơn vị đất phụ vàpha đất chưa thấy đề cập
Dữ liệu về kịch bản BĐKH của MONRE đã công b ố vào n ăm 2009, dự báo ựs thay đổi
nhiệt độ, lượng mưa, mực nước biển dâng các thời kỳ từ 2030 đến 2100 của bảy vùng khí hậu ở Việt nam Trong đề tài này, chúng ta s ử dụng kịch bản phát thải trung bình (B2) theo như MONRE đề xuất cho các Bộ, ngành và địa phương làm định hướng ban đầu để đánh giátácđộng của BĐKH cũng như xây d ựng kế hoạch hành động ứng phó v ới BĐKH Theo
k ch b n B2 vào cu i th k 21, nhi t trung bình t ng lên 2-3C, l ng m a nhìn chung tăng lên ừt 1-8% so thời kỳ năm 1980-1999 tùy theo vùng, tuy nhiên ượlng mưa sẽ tăng lên vào mùa m
ưa và gi ảm đi vào mùa khô (Ph ụ lục 7)
Ngoài ra, đề tài còn s ử dụng dữ liệu về độ cao SRTM30 do Shuttle Radar Topography
Mission của cơ quan hàng không M ỹ với độ phân gi ải 30 arc-second nhằm định vị trí trồng
lúa chính xác ơhn Đề tài còn s ử dụng dữ liệu bản đồ số có ngu ồn từ Cục đo đạc và b ản đồ
Việt Nam 2009 thuộc MONRE, bao gồm các ấcp: Tỉnh, Huyện, Xã 12 Sự có m ặt của dữ liệu bản đồ số nhằm kết nối bộ dữ liệu VHLSS 2008 với các dữ liệu dạng GIS; cụ thể các bước của công vi ệc này được trình bày ở Phụ lục 8 Cuối cùng, chúng ta có bộ dữ liệu ở cấp
hộ bao gồm 4279 mẫu nghiên ứcu được chọn lại trên bản đồ (Phụ lục 9)
10 Ở miền Bắc có 64 tr ạm, miền Trung có 39 tr ạm và mi ền Nam có 17 tr ạm Trong đó, S ơn La và Vinh m ỗi tỉnh
có đến 8 trạm, tuy nhiên có tỉnh không có tr ạm nào nh ư Bắc Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Vĩnh Long,
11 Dữ liệu GIS có 2 d ạng: Vector và Raster D ạng Vector vô cùng h ữu dụng để miêu ảt cácđối tượng không gian riêng ẽr để nhận biết các vị trí rời rạc của thế giới thực trong khi đó d ạng Raster vô cùng h ữu dụng để miêu ảt cácđối tượng không gian liên tục Dạng Raster không gian được chia thành các ô lưới đều, thường được gọi là độ phân gi ải Độ phân gi ải 30 arc-second nghĩa là kích th ước điểm ảnh là 0,9km hay kích th ước ô
lưới là 0.81km 2, kích thước điểm ảnh càng nh ỏ thì chất lượng ảnh càng t ốt.
12 Đây là d ữ liệu GIS dưới dạng vector gồm dạng điểm (point) là t ọa độ UBND của cácđơn vị hành chính các cấp, dang đường (line) là ranh gi ới giữa cácđơn vị hành chính các cấp, và d ạng đa giác (polygon) là diện tích của cácđơn vị hành chính các cấp Các mẫu nghiên cứu được kết nối vào d ữ liệu bản đồ dựa theo code của cấp xã bi ểu diễn dưới dạng điểm là t ọa độ địa lý được xácđịnh tại UBND xã.
Trang 35Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN C ỨU
4.1 Thống kê mô tả
Bảng thống kê mô tả cho 4279 mẫu nghiên ứcu được trình bày ở Phụ lục 10 (cột giá trị trung bình thể hiện tỷ lệ % trong mẫu) TNTL được tính theo công th ức (2.1) là b ằng hiệu số của tổng thu nhập từ trồng lúa cả năm và t ổng chi phí cho trồng lúa cả năm của tổng 19 khoản chi phí chia cho số ha trồng lúa của tổng các vụ Kết quả là TNTL c ủa hộ dao động từ thua lỗ 18 triệu đồng/ha đến đạt lợi nhận cao nhất là 69 tri ệu đồng/ha; trung bình là 11,75 triệu đồng/ha Nhiệt độ trung bình tháng mùa mưa dao động khoảng 19 – 29 oC và mức trung bình là 27 oC trong khi mùa khô nhi ệt độ dao động từ khoảng 12 – 28 oC và m ức trung bình 22oC Tổng lượng mưa tháng trung bình mùa mưa dao động khoảng 122 – 708mm, mức trung bình là 249mm trong khi mùa khô l ượng mưa dao động 9 – 136mm, mức trung bình là 47mm Các nhóm đất chính nghiên cứu là đất xám,đất glây, đất phù sa, đất cát ven biển với tỷ lệ lần lượt là 38%, 36%, 17%, 2% trong m ẫu (biến đất cơ sở là các nhóm đất khác với 4 nhóm đất đã li ệt kêở trên chiếm 7% trong mẫu) Các biến đặc điểm kinh tế - xã h ội gồm 13 biến Chủ hộ là Namchi ếm 83% Độ tuổi của các chủ hộ dao động từ 20 – 91 tu ổi, mức trung bình là 49 tu ổi Trình
độ giáo dục của các chủ hộ ở mức trung bình lớp 7 Hộ người dân t ộc thiểu số (không ph ải là
ng ười Kinh) chiếm 21% Nhìn chung, nông h ộ chúng ta canh tác mang tính chất quy mô nh ỏ
và trung bình 13, tổng diện tích trung bình đạt 0.77ha/hộ Đất độc canh trồng lúa chiếm 18%, vớidiện tích trung bình của tổng các vụ là 1,48 ha trong khi đất đa canh14 trung bình là 0,62 ha H ộchủ động cho tưới tiêu lênđến 89%15 Về tiêu thụ sản phẩm chủ yếu bán ỉs cho tư thương và bán
lẻ cho tiêu dùng lần lượt chiếm gần 46% và 15% (bi ến cơ sở là không bán hoặc bán cho cácđối tượng khác như là bán cho doanh nghiệp nhà n ước, doanh nghiệp ngoài nhà n ước và khác) Bên ạcnh,
13 Quy mô nông tr ại ở nước ta bao gồm 3 mức như sau: quy mô nh ỏ nếu diện tích canh tác nhỏ hơn bằng 1ha,
từ 1 ha đến 2,5 ha là quy mô nông tr ại trung bình, lớn hơn 2,5 ha là quy mô trang tr ại lớn.
14 Đất đa canh là đất có tr ồng thêm các ạloi cây khác trong năm như lương thực hoa màu h ằng năm, cây lâu năm và cây ăn quả.
15 Trong mẫu nghiên cứu, hộ chủ động tưới tiêu bao gồm sử dụng các công cụ như dùng máy bơm, công c ụ tưới tự chảy và dùng s ức người để cung cấp nước Hộ tưới tiêu bị động không s ử dụng các cung cụ trên mà nhờ vào ngu ồn nước trời Một số ít trường hợp, hộ vừa sử dụng công c ụ tưới tiêu và hoàn toàn không t ưới tiêu, thì việc xácđịnh dựa vào di ện tích trồng lúa nào của hình thức nào nhi ều hơn.
Trang 36hộ có vi ệc làm
chiếm tới 47%
phi nông nghi ệp chiếm 30%16 Hộ hiện vẫn còn n ợ và vay n ợ trong năm
Hộ sống trong xã có tr ạm khuyến nông ch ỉ chiếm 5%
4.2 Ma trận tương quan
Phụ lục 11 cho thấy hệ số tương quan giữa biến phụ thuộc với hầu hết các biến độc lập ởmức thấp, hệ số tương quan với biến nhiệt độ mùa khô th ể hiện nghịch chiều ở mức caonhất về trị tuyệt đối là 34% Các biến độc lập với nhau tương quan cũng ở mức thấp, một
số ở mức trung bình như biến dân t ộc với biến loại đất xámở mức 45%
4.3 Kết quả hồi quy các mô hình
Kết quả hồi quy phương trình (3.1) ở Phụ lục 12 cho thấy nhiệt độ và l ượng mưa của mỗi
mùa đều có tác động tuyến tính và phi tuy ến tính đến TNTL và đều có ý ngh ĩa thống kê
ngoại trừ nhiệt độ vào mùa m ưa (bao gồm dạng tuyến tính và phi tuy ến tính) Mức độ giải
2
ứcu của Mano vàthích mô hình ph ản ánh qua Pseudo R là 13,8% so v ới nghiên
Nhemachena (2007) là 18,71%; c ủa Benhin (2008) là 16,99% 17
Các biến kiểm soát trong mô hình như loại đất và nhi ều biến về đặc điểm kinh tế - xã h ộicủa hộ đều có ý ngh ĩa thống kê Sauđó, tác giả lần lượt loại bỏ 2 biến không có ý ngh ĩathống kê nhất trong mô hình là bi ến tuổi và bi ến việc làm phi nông nghi ệp (Phụ lục 13)
Kết quả cho thấy mô hình hi ệu chỉnh không làm thay đổi ý ngh ĩa thống kê ủca các hệ sốhồi quy còn l ại và xu h ướng tácđộng của các biến đó đối với TNTL và m ức độ thay đổicác hệ số hồi quy không đáng kể so với mô hình ban đầu Mức độ giải thích của mô hìnhhiệu chỉnh vẫn là 13,80% D ưới đây b ảng kết quả của mô hình h ồi quy hiệu chỉnh đượctrích từ Phụ lục 13
16 Việc làm phi nông nghi ệp trong mẫu bao gồm hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ phi nông, lâm
nghiệp, thủy sản; hoặc chế biến sản phẩm nông, lâm nghi ệp, thủy sản của hộ.
17 Các nghiênứcu này c ũng sử dụng hồi quy phân v ị nhưng mức độ giải thích của mô hình mà h ọ nghiên cứu cao hơn có th ể họ sử dụng yếu tố khí hậu 4 mùa.
Trang 37Bảng 4.1 Kết quả hồi quy của mô hình hi ệu chỉnh
Biến thu nhập trồng lúa (triệu đồng/ha/hộ)
Trang 38Trong đó: * m ức ý ngh ĩa 10%; ** mức ý ngh ĩa 5% và *** m ức ý ngh ĩa 1%
Nguồn: Tác gả thực hiện
Trang 394.3.1 Các biến khí hậu tácđộng đến thu nhập trồng lúa
Dấu của các hệ số hồi quy của các biến khí hậu ở dạng bậc 2 sẽ cho thấy xu hường tác động của nhiệt độ và l ượng mưa lên TNTL Phụ lục 14 cho thấy đồ thị có d ạng hình dạng chữ U (hệ số hồi quy dương) đối với cả nhiệt độ và l ượng mưa vào mùa m ưa còn đồ thị có dạng
U ngược (hệ số hồi quy âm) đối với cả nhiệt độ và l ượng mưa vào mùa khô
Vào mùa m ưa, cả nhiệt độ và l ượng mưa tăng lên ẽs làm gi ảm TNTL nhưng tácđộng phi
tuyến tính của nhiệt độ và l ượng mưa làm t ăng TNTL Điều này có ngh ĩa rằng nhiệt độ
và lượng mưa giảm sẽ có l ợi cho TNTL
Vào mùa khô, cả nhiệt độ và l ượng mưa tăng lên ẽs làm t ăng TNTL Kết quả này s ẽ phù
hợp với thực tế từ tiểu vùng khí hậu Bắc Bắc Trung bộ trở ra miền Bắc - mùa khô th ời tiếtlạnh rét, cũng chính là mùa Đông; do v ậy sự tăng nhiệt độ và l ượng mưa là c ần thiết Tuynhiên, tácđộng phi tuyến tính của nhiệt độ và l ượng mưa vào mùa khô làm gi ảm TNTL.Như vậy, nhiệt độ và l ượng mưa tăng lên cần thiết nhưng không ph ải tăng mãi mãi
4.3.2 Các nhómđất tácđộng đến thu nhập trồng lúa
Bảng 4.1 cho thấy cả bốn nhóm đất chính đều có ý ngh ĩa thống kê và có tácđộng rất tích cực đến TNTL, trong đó nhóm đất cát ven biển và phù sa t ốt hơn nhóm đất glây và xám Điều này phù h ợp với thực tế là vùng tr ồng lúa của nước ta chủ yếu ở đồng bằng ven sông, ven biển nơi nhận phù sa bồi đắp nhờ hoạt động dòng ch ảy của sông ngòi và g ần nguồn nước cho cây tr ồng Hệ số hồi quy của nhóm đất phù sa là 2,25 được giải thích là n ếu hộ trồng lúa ở nhóm đất phù sa sẽ cao hơn khoảng 2,25 triệu đồng/ha so với hộ trồng lúa ở các nhóm đất khác (khácớvi 4 nhóm đất nghiên ứcu) với điều kiện các yếu tố khác không đổi Ngoài ra, k ết quả cho thấy nhóm đất cát có tácđộng tích cực nhất, thậm chí cao hơn cả nhóm đất phù sa Đây là k ết quả rất có ý ngh ĩa trong việc xácđịnh và ki ểm chứng các vị tríđất đặc biệt có l ợi cho cây tr ồng ngoài đất phù sa thường được biết đến Hơn nữa, điều đáng chú ý là đề tài nghiên cứu ở cấp nhóm đất chính chỉ thể hiện tính chất cơ bản nhất của đất, do đó ch ưa thể hiện trọn vẹn về mặt thổ nhưỡng học Ví dụ nhóm đất chính là phù sa – Fluvisols từ chữ “Fluvius” trong ti ếng Latinh nghĩa là sông, ch ỉ các ảsn phẩm lắng đọng phù sa (Đỗ Nguyên Hải và Hoàng V ăn Mùa, 2007), đơn vị đất của nhóm đất này bao g ồm loại mùn, loại trung tính ít chua, loại chua, loại bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, trong đó đặc tínhchua, mặn, nhiễm phèn hẳn không t ốt cho đất