1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sự già hóa dân số và các vấn đề chăm sóc người cao tuổi ở đô thị nghiên cứu trường hợp thành phố hồ chí minh

82 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 384,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ kết quảnghiên cứu, đề tài nhận thấy có sáu thách thức làm hạn chế khả năng ch ăm sóc sức khỏe của người cao tuổi nghèo ở đô thị.. Từ những thách thức đươc ̣ tim‰ thấy ởtrên,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN

SỰ GIÀ HÓA DÂN SỐ VÀ CÁC VẤN ĐỀ CHĂM SÓC NGƯỜI CAO TUỔI Ở ĐÔ THỊ - NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2012

Trang 2

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT

NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN

SỰ GIÀ HÓA DÂN SỐ VÀ CÁC VẤN ĐỀ CHĂM SÓC NGƯỜI CAO TUỔI Ở ĐÔ THỊ - NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Chính sách công

Mã số: 603114Người hướng dẫn khoa học: GS TS DWIGHT H PERKINS

Th.S ĐINH VŨ TRANG NGÂN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2012

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Tôi xin chân thành cám ơn Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, Chương trìnhGiảng dạy Kinh tế Fulbright và tất cả các thầy cô đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, độngviên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi theo học chương trình này

Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Dwight H Perkins vàCô Đinh Vũ TrangNgân, người đã tận tình hướng dẫn, góp ý và giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt thời gian tôithực hiện luận văn này

Xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè và đồng nghiệp đã luôn hỗ trợ tôi trong quá trình thu thậptài liệu cho bài viết này

Và cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình mình, những người luôn bên tôi trongsuốt quá trình học và hoàn tất luận văn này

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 06 năm 2012

Nguyêñ Thi Thanḥ Huyền

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện Các đoạn trích dẫn và số liệu sửdụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phaṃ vi hi ểubiết của tôi Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh

tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 06 năm 2012

Tác giả luận văn

Nguyêñ Thi Thanḥ Huyền

Trang 5

TÓM TẮT

Sư ̣giàhóa dân sốđang làmôṭth ách thức kinh tế và xã hội ngày càng lớn tại Việt Nam Quá

trình già hóa nhanh chóng của dân số đặt ra nhiều áp lực lên lực lượng lao động , hê ̣ thống

phúc lơị, lương hưu vàdicḥ vu ̣chăm sóc sức khỏe cho người già Do đó, cần phải

xây dưng ̣ chinh sach đểưng pho vơi tinh hinh dân sốgia đang diêñ ra ơ ViêṭNam Nghiên

cưu “Sư ̣gia hoa dân sốva cac vấn đềchăm soc sưc khoe ngươi cao tuổi nghèo ở đô thị

Nghiên cứu trường hợp thành phố Hồ Chí Minh” làmôṭviêc ̣ làm thiết thưc ̣ trong giai đoaṇ

hiêṇ nay Nghiên cứu nhằm đánh giánhững khókhăn màngười cao tuổi đang đối măṭ trong

viêc ̣ chăm sóc sức khỏe , từ đóđưa ra những chinhˆ sách cải thiêṇ khảnăng chăm sóc của họ

Đểthưc ̣ hiêṇ muc ̣ tiêu trên , đề tài tiến hành hai bước Thứ nhất, nghiên cứu phân tichˆ tổng

hơp ̣ các sốliêụ sẵn cóởcấp quốc gia vàcác nghiên cứu trước vềvấn đềchăm sóc sức khỏe chongười cao tuổi Thứ hai, nghiên cứu tiến hành phân tích số liệu từ một cuộc khảo sát thực

tế 50 người cao tuổi taịbốn quâṇ , huyêṇ trên điạ bàn thành phốHồChiˆMinh Từ kết

quảnghiên cứu, đề tài nhận thấy có sáu thách thức làm hạn chế khả năng ch ăm sóc sức

khỏe của người cao tuổi nghèo ở đô thị Thứ nhất , loại hình lao động thủ công và mức

lương thấp trong quákhứ của người cao tuổi vàtrong hiêṇ taịcủa người lao đông ̣ trẻlàhaṇ

chếlớn nhất vềkinh tếcho khản ăng chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi Thứ hai, giá trị

truyền thống đạo đức gia đình đang trải qua nhiều thay đổi Thứ ba, rất itˆ người cao tuổi

nhâṇ đươc ̣ lương hưu , trơ ̣cấp Thứ tư , rất nhiều người cao tuổi không cóbả o hiểm y tế

Thứ năm, vâñ còn nhiều bất câp ̣ trong cách thức nhànước dành sư ̣quan tâm cho người cao

tuổi trong linh̃ vưc ̣ y tế Thứ sáu, những khókhăn mànhóm người cao tuổi di cư đang đối

măṭ

Từ những thách thức đươc ̣ tim‰ thấy ởtrên, đề tài đề xuất một số khuyến nghị về mặt chính sách

như nâng cao trình độ giáo dục của thế hệ trẻ , cân nhắc viêc ̣ chuyển trách nhiêṃ chăm sóc cha

mẹ già từ ý thức truyền thống sang lĩnh vực pháp lý , nâng cao sư ̣hỗtrơ ̣của nhà

nươc đối vơi ngươi cao tuổi trong linh vưc ̣ y tế , phổcâp ̣ lương hưu , hỗtrơ ̣bằng sư ̣bai bo

hê ̣thống đăng ky hô ̣khẩu Măc ̣ du không thểgiai quyết đươc ̣ tất ca nhưng thach thưc ,

nhưng các khuyến nghi ̣này có thể gợi ý góp phần cải thiện khả năng chăm sóc sức khỏe

của người cao tuổi ở đô thị hiêṇ nay

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CÁM ƠN . i

LỜI CAM ĐOAN ii

TÓM TẮT …… iii

MỤC LỤC …… iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vii

DANH MỤC CÁC HỘP viii

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC ix

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Bối cảnh chính sách 1

1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 3

1.2.1Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.2Câu hỏi nghiên cứu 3

1.3 Đối tượng nghiên cứu 4

1.4 Phương pháp nghiên cứu 4

1.5 Kết cấu luận văn 4

CHƯƠNG 2: CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

2.1 Các nghiên cứu trước 5

2.2 Cơ sở lý thuyết 8

́> CHƯƠNG 3: THƯC̣ TRANG̣ GIÀHÓA DÂN SÔ VÀCÁC THÁCH THỨC HAṆ ́> ́B

11 CHÊ KHẢNĂNG CHĂM SOĆ SƯĆ KHOẺ NGƯƠÌ CAO TUÔI ỞVIÊṬ NAM 3.1 Sự thay đổi về cấu trúc hộ gia đình 11

3.2 Các thách thức tư phia con cái trong việc hỗtrơ ̣cha mẹ già 13

́‰ ́ˆ 3.3 Thách thức của hệ thống y tế đối với chăm sóc người cao tuổi 17

3.4 Các thách thức về phúc lợi và chính sách hỗ trợ người cao tuổi 19

́> ́>

21 CHƯƠNG 4: KÊT QUẢNGHIÊN CỨU VÀTHẢO LUÂṆ KÊT QUẢ 4.1 Kết qua nghiên cưu 21

́Š ́ˆ 4.1.1Phương phap choṇ mâũ va thiết kếbang hoi 21

́ˆ ́‰ ́Š ́Š 4.1.2Kết qua khao sat 22

́Š ́Š ́ˆ

Trang 7

4.2 Thảo luận kết quả 26

4.2.1 Thách thức từ việc làm và thu nhập của người cao tuổi 26

4.2.2 Thách thức từ phía con cái trong việc chăm sóc cha mẹ già 29

4.2.3 Trơ ̣cấp của nhànước dành cho người cao tuổi 30

4.2.4 Sư ̣hỗtrơ ̣của xa ̃hôị 31

4.2.5 Di cư ởngười già 31

CHƯƠNG 5: KÊ> T LUÂṆ VÀ ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH 34

5.1 Kết luâṇ 34

5.2 Kiến nghi chịnhˆ sách 37

5.3 Những haṇ chếcủa nghiên cứu 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

PHỤ LỤC ……. 46

Trang 8

DANH MUC̣ CÁC TỪVIÊT TĂT

UNDP Chương trinh Phat triển Liên Hiêp ̣ Quốc

Trang 9

DANH MUC̣ CÁC HÌNH VẼ

Hình 1-1: Thời gian để dân số quá độ từ giai đoạn “già hóa” sang “già” ở một số nước 1Hình 3-1: Tỷ số phụ thuộc dân số Việt Nam, 1990 – 2050 12Hình 3-2: Tỷ số người ở độ tuổi lao động đối với người ở tuổi phụ thuộc, Việt Nam, ước

tính và dự báo 1950 - 2050 . 12Hình 3-3: Chi tiêu cho y tếcua môṭsốnươc Đông Áva Đông Nam Á , 2007-2008, đơn vi ̣

% 18Hình 3-4: Chi tiêu cho y tếtaịViêṭNam, 1995-2008 19Hình 4-1: Sắp xếp cuôc ̣ sống gia đinh cua ngươi cao tuổi trong nhom nghiên cưu 25

Hình 4-2: Trình độ học vấn của con cái có quan hệ kinh tế với người cao tuổi trong khao

́Š

sát 26

Trang 10

DANH MUC̣ CÁC HÔP ̣

Hôp ̣ 1: Hai trường hơp ̣ người cao tuổi bi ̣ con cái đối xử tê ̣bac ̣ theo lời kểcủa Giám đốc Trung tâm nuôi dưỡng bảo trợ người già và tàn tật Thạnh Lộc, quâṇ 12 thành phố Hồ Chí

Minh 16

Hôp ̣ 2: Hai minh hoạ vềviêc ̣ trinh‰ đô ̣hoc ̣ vấn thấp , thu nhâp ̣ thấp vàkhông ổn đinḥ của người cao tuổi trong mâũ khảo sát 27

Hôp ̣ 3: Cha làm thầy giáo nhưng con chưa từng đến lớp 27

Hôp ̣ 4: Cuôc ̣ sống khókhăn khi sức khỏe không có 28

Hôp ̣ 5: Cuôc ̣ sống cóýnghiã hơn khi cósư ̣quan tâm của công ̣ đồng 31

Hôp ̣ 6: Phương pháp sống khỏe itˆ tốn kém 32

Trang 11

DANH MUC̣ CÁC PHỤLUC̣

Phụ lục 1: Dân số chia theo nhóm tuổi, năm 1999 và 2009 46

Phụ lục 2: Tỷ suất sinh ở Việt Nam, 1999 – 2009, đơn vị tính: con/phụ nữ 47

Phụ lục 3: Tỷ lệ hưởng phúc lợi xã hội và lương hưu, đơn vi ̣% 47

Phụ lục 4: Sắp xếp cuộc sống của người cao tuổi ở Việt Nam, 1992/93 – 2008 (%) 48

Phụ lục 5: Lực lượng lao động phân theo trình độ học vấn giai đoạn 2005 - 2009 (%) 48

Phụ lục 6: Lực lượng lao động Việt Nam phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật giai đoạn 2005-2009 (%) 49

Phụ lục 7: Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động theo nhóm tuổi và giới tính, năm 2007 và 2009 (%) 50

Phụ lục 8: Nôịdung bang hoi 51

́Š ́Š Phụ lục 9: Đặc điểm nhóm nghiên cứu 57

Phụ lục 10: Viêc ̣ lam va thu nhâp ̣ cua nhom nghiên cưu 58

́‰‰ ́Š ́ˆ ́ˆ Phụ lục 11: Tình trạng sức khỏe và chăm sóc sức khỏe của nhóm nghiên cứu 59

Phụ lục 12: Tình trạng quan hệ xã hội của nhóm nghiên cứu 60

Phụ lục 13: Mối quan hê ̣cua nhom nghiên cưu vơi ngươi có quan hệ kinh tế với họ 60

Trang 12

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Bối cảnh chính sách

Dân số Việt Nam đang ngày càng già hóa , với sốngười cao tuổi lànhững người từ 60 tuổitrởlên ngày càng tăng 1 Theo Tổng Điều tra dân số và nhà ở năm 1999, ViêṭNam có 6.14triệu người cao tuổi chiếm 8.04% tổng dân số cả nước Trong vòng 10 năm tiếp theo, năm

2009 số người cao tuổi đạt 7.45 triệu người chiếm 8.68% tổng dân số cả nước2 Chỉ trong 1năm tiếp theo sốngười cao tuổi đa ̃đaṭkho ảng 9.4% dân số cả nước3 Theo Dự báo dân sốcủa Tổng cục thống kê năm 2010 sốngười cao tuổi s ẽ chạm ngưỡng 10% tổng dân số vàonăm 20174

Không những thếthời gian đểViêṭNam chuy ển từ giai đoạn “già hóa” sang giai đoạn cơcấu dân số “già” sẽ ngắn hơn nhiều so với các nước khác Như thấy trong Hinh‰ 1-1, Phápmất 115 năm đểchuyển từ dân sốgiàhóa sang dân sốgià , Trung Quốc mất 26 năm, trongkhi ViêṭNam chỉmất 20 năm, theo đánh giá của Quỹ Dân số Liên Hiệp Quốc (The UnitedNation Population Fund – UNFPA)

Tuy nhiên, sự già hóa của dân số cũng đặt ra m ột loạt các thách thức về kinh tế và xã hội,

ví dụ như nguồn tài nguyên , dịch vụ công cộng, lương hưu, các vấn đề chăm sóc sứckhỏe , lưc ̣ lương ̣ lao đông ̣ vànhàởcho người già 5 Do đó, rất cần những chiến lược, địnhhướng nhằm đảm bảo nguồn lực khi chuyển sang giai đoạn đoạn dân số già Bởi vì, nếukhông chuẩn bị ngay từ bây giờ dân số già không khỏe mạnh và không có thu nhập đảmbảo cuộc sống sẽ mang lại gánh nặng cho xã hội

1 Theo Điều 2 LuâṭNgười cao tuổi số 39/2009/QH12 ngày 23 tháng 09 năm 2009, người cao tuổi lànhững

người từ 60 tuổi trởlên.

2 Xem thêm Phụ lục 1

sách”, Cổng thông tin điêṇ tư Chinh phu nươc Công̣ hoa xa hôị chu nghia ViêṭNam , truy câp ̣ ngay

27/12/2011 tại địa chỉ http://chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/Inbaiviet?articleId=10047023

4 Trang 6, UNFPA (2011), Già hóa dân số và người cao tuổi ở Việt Nam: Thực trạng, dự báo và một số

khuyến nghị chính sách

5 Liên Hiêp ̣ Quốc (2002) trích trong Bevan C Grant (2006)

Trang 13

Hình 1-1: Thời gian để dân số quá độ từ giai đoạn “già hóa” sang “già” ở một số nước

Nguồn: UNFPA (2011), Già hóa dân số và người cao tuổi ở Việt Nam: Thực trạng, dự báo và một số khuyến nghị chính sách, trang 19

Tuy nhiên việc chuẩn bị nguồn lực đối phó với tình hình dân số già trong tương lai đanggặp nhiều thách thức Chẳng haṇ, ViêṭNam chưa cóhê ̣thống bênḥ viêṇ laõ khoa , chỉ cómôṭbênḥ viêṇ laõ khoa taịHàNôịvàcác khoa laõ khoa ởcác bênḥ viêṇ tinhŠ Trong khi

đó, hệ thống trợ cấp chưa làm tốt vai trò hỗtrơ ̣cho người cao tuổi Vào năm 2005 hơn73% người cao tuổi s ống ở nông thôn, là nông dân và làm nông nghiệp Trong đó chỉ cókhoảng 17% người cao tuổi hưởng chế độ lương hưu hoặc mất sức, hơn 10% các cụ hưởngtrợ cấp xã hội dành cho những đối tượng có công với nước Như vậy còn trên 70% ngườicao tuổi sống bằng lao động của mình, hay bằng nguồn hỗ trợ của con cháu và gia đình.Đồng thời , xu hướng nhân khẩu hoc ̣ đang cho thấy các h ộ gia đình ViêṭNam ngày càngsinh itˆ con Chỉ trong 10 năm, từ năm 1999-2009 tỷ lệ sinh sản giảm từ 2.33 xuống còn2.036 Điều này cónghiã làs ố con trung bình của lớp người cao tuổi trong tương lai gi ảm

Trang 14

rõ rệt, góp phần làm giảm sự hỗ trợ từ phía gia đình7 Bên ca nḥ đó, tỷ lệ người cao tuổi sống môṭminh‰ ởnông thôn ngày càng nhiều do lưc ̣ lương ̣ lao đông ̣ trẻởnông thôn di cư lên các thành phốlớn ngày càng tăng

Chỉ một vài yếu tố điểm qua cho th ấy cần phải có chính sách can thiệp trong việc chăm lo đời sống và sức khỏe cho người cao tuổi Dân số già trong tương lai tất yếu sẽ xảy ra, nếu

không chuẩn bi nguồṇ lưc ̣ từ bây giờthi‰khi dân sốgiàtăng lên se ̃không kip ̣ đối phó Do đó,nghiên cứu “Sự già hóa dân số và các vấn đề chăm sóc sức khỏe người cao tuổi ở đô thị

- Nghiên cứu trường hợp thành phố Hồ Chí Minh” là hết sức cần thiết và có ý nghĩa trong giai đoạn hiện nay Nghiên cứu này se ̃tim‰ hiểu cu ̣thểhơn những thách thức làm haṇ chế khả năngchăm sóc sức khỏe của ngư ời cao tuổi ở đô thị, từ đóđưa ra những khuyến nghi ̣

cải thiện khả năng chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi ở đô thị, giúp họ nâng cao tu ổi thọ và chất lượng cuộc sống

1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu đề tài muốn thực hiện là đánh giá thực trạng chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi ở đô thị trong bối cảnh dân số già hóa đang diễn ra ởViêṭNam Nghiên cứu đươc ̣ thưc ̣ hiêṇ dưạ trên nguồn dữliêụ thống kê toàn quốc, các nghiên cứu trước vàmôṭcuôc ̣ khảo sát

thưc ̣ tếtrên điạ bàn thành phốHồChiˆMinh (Tp.HCM) Từ kết quảnghiên cứu , đề tài sẽ tìm

ra những khó khăn trong việc chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi ở đô thị, từ đó đưa ra những chính sách phù hợp đáp ứng thưc ̣ trang ̣ dân sốgiàhóa đang diêñ ra

1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu

Đểthưc ̣ hiêṇ đươc ̣ muc ̣ tiêu nghiên cứu nêu trên, đề tài tập trung trả lời hai câu hỏi sau:Thứ nhất , người cao tuổi ở đô thị hiêṇ đang đối măṭvới nhữ ng thách thức gi‰trong viêc ̣ chăm sóc sức khỏe?

Thứ hai, Nhà nước có thể làm gì để cải thiện khả năng chăm sóc sức khỏe của người caotuổi ở đô thị, bao gồm cảviêc ̣ tiếp câṇ với các dicḥ vu ̣chăm sóc sức khỏe?

Trang 15

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là người cao tuổi

địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

(từ 60 tuổi trở lên) đang sinh sống trên

Có rất nhiều nghiên cứu đã tìm hiểu về người cao tuổi cũng như thực trạng gi à hóa ở Việt

Nam Trong nghiên cứu này , tác giả tập trung đề cập đến những thách thức làm hạn chế khả năng chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi ở đô thị Đểthưc ̣ hiêṇ muc ̣ tiêu đềra ,

nghiên cứu tiến hành hai bước vàsử dụng phương pháp thống kê mô tả Bước thứ nhất ,nghiên cứu se ̃tâp ̣ trung phân tichˆ những thách thức haṇ chếviêc ̣ chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi ởđô thị từ sốliêụ cấp quốc gia đa ̃cósẵn Bước thứ hai, nghiên cứu sẽphân tích những thách thức trên thông qua một cuộc khảo sát thực tế do tác giả tự thực hiện , tâp ̣ trung vào nhóm những người cao tuổi cóhoàn cảnh khókhăn sống trong khu đô thi ợŠ Tp.HCM

Nghiên cứu bao gồm nă m chương Tiếp theo chương giới thiêụ , chương hai tóm tắt các nghiên cứu trước Chương ba phân tichˆ những thách thức làm haṇ chếkhảnăng chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi thông qua sốliêụ cấp quốc gia Chương bốn mô tả phương pháp thu thập số liệu, phân tichˆ vàthảo luâṇ kết quảtừ cuôc ̣ khảo sát thưc ̣ tếvềmôṭsố người cao tuổi cóhoàn cảnh khókhăn ởTp HCM Chương cuối cùng trinh‰ bày nh ững kết luận, kiến nghị và hạn chế của nghiên cứu

Trang 16

CHƯƠNG 2: CÁC NGHIÊN CƯ>U TRƯỚC VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Đối với người già , cũng như người trẻ sức khỏe là rất quan trọng để duy trì sự hạnh phúc Măc ̣ dùcóhai luồng ýkiến trái chiều nhau vềmối quan hê ̣giữa sức khỏe vàtuổi tác ,nhưng nhin‰ chu ng người cao tuổi dùkhỏe hay không thi‰cũng rất cần sư ̣quan tâm chăm

sóc từ phía con cái cũng như sự hỗ trợ của nhà nước Sư ̣quan tâm này giúp cho cuôc ̣ sống của họ có ý nghĩa hơn và giúp họ tiếp cận với dịch vụ khám chữa bênḥ tốt hơn Do đó

trong chương này nghiên cứu se ̃điểm qua ba vấn đềliên quan đến khảnăng chăm sóc sức

khỏe của người cao tuổi Đólà, khả năng tiếp cận với các dịch vụ y tế , tình hình sức khỏe

và nguồn thu nhập đ áp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi từ các nghiên

cứu trước Thông qua ba vấn đềnêu trên đềtài đưa ra cơ sởlýthuyết cho nghiên cứu này

Khả năng chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi

Khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế của người cao tuổi liên quan đến chi phí điều trị Trong đóđa sốcác nghiên cứu trước đều cho thấy người cao tuổi găp ̣ khókhăn khi sử dung ̣ dicḥ vụchăm sóc sức khỏe là do chi phí y tế qu á cao Theo Chương trinh‰ Phát triển Liên Hiêp ̣

Quốc (United Nations Development Programme – UNDP) ( 2012), môṭphần lýdo khiến

cho tổng chi tiêu của ViêṭNam cho y tếtrong đócóchi tiêu từ tiền túi của bênḥ nhân cao hơntương đối so với môṭsốnước làdo chi phiˆy tếtăng nhanh

Chẳng nhưng phai chi nhiều tiền đểchăm soc sưc khoe do chi phi y tếcao ma chi phi y tế

Trang 17

nghiên cứu của Cox et al (1987) và Sidell (1995)8 nhâṇ thấy tuổi càng cao đồng nghiã với

bênḥ tâṭvàsức khỏe yếu , hay nghiên cứu của Bebbington (1988) và Crimmins et al

(1989)9 cho rằng sống lâu không cónghiã làsống khỏe Thứ hai, mối quan hê ̣ngươc ̣ chiều giữa sức khỏe vàtuổi tác nghiã làsức khỏe vâñ tốt dùtuổi cao Nghiên cứu của Manton và

Stallard (1994) và Manton et al (1997)10 có bằng chứng ngược lại cho thấy tuổi thọ trung

bình ngày càng tăng và bệnh tâṭsau này đươc ̣ giảm

Dù mối quan hệ trên là như thế nào đi nữa thì người cao tuổi cũng không tránh khỏi bệnh

tâṭ Trong các loaịbênḥ màngười cao tuổi mắc phải cóchinˆ loaịbênḥ thường xuất hiêṇ trong các nghiên cứu , đólàbênḥ tim , tiểu đường, cao huyết áp (đàn ông cao huyết áp hơn phụ

nữ)11, đau lưng đau khớp , khó khăn trong di chuyển , rối loaṇ tiêu hóa , giảm trí nhớ ,

bênḥ vềthi lực ̣, bênḥ vềthinhˆ giác

Tổ chức Y tế thế giới (1977)12 phát hiện rằng những tàn phế thường gặp ở tuổi già là mấtthị lực và thính lực Nguyên nhân chính gây mù và giảm thị lực ở người cao tuổi là đ ụcthuỷ tinh thể (gần 50% các trường hợp mù), tăng nhãn áp, thoái hoá điểm vàng và bệnhvõng mạc do đái tháo đường; còn giảm thính lực cản trở cho giao tiếp Tình trạng này cóthể gây bối rối, tự ti, ngại tiếp xúc và cách ly xã hội, theo Paul (1974) và Wilson (1999)13

Theo nghiên cứu của Framingham vàcác nghiên cứu sau đóởNhâṭ , Châu Âu, Úc, Trung

Quốc14, bênḥ giam tri nhơ , tiểu đương cac bênḥ vềxương khơp , giảm nhận thức về giác

quan lam haṇ chếhoaṭđông ̣ hằng ngay cua ngươi cao tuổi Đồng thời nghiên cứu của M

8 Trích trong Brian Gearing (2000)

9 Trích trong Brian Gearing (2000)

11 Minh Nguyen MD., MPH (2007), Trends of Nutrition status & it’s associated factor among ageing

Trang 18

Zhang, Z Zhu vàP Chen (1995) và Hirishi Haga và cộng sự (1991)15 xác nhận, tăng huyết

áp cũng làm hạn chế khả năng hoạt động sinh hoạt hàng ngày của người cao tuổi Trong đótheo Trần Trong ̣ Đàm vàcông ̣ sư ̣ (2005), các sinh hoạt hằng là tắm , đi vê ̣sinh , thay quần

áo, di chuyển trong nhà, dùng bữa ăn , kiểm soát bài tiết Bên canḥ đó, Bùi Ngọc Linh và công ̣ sư ̣(2006) tìm thấy bằng chứng cho thấy các bệnh như tim mạch , các bệnh thần kinh , tiểu đường, các bệnh về giác quan, các bệnh về cơ xương là một trong mười bệnh gây gánh năng ̣ bênḥ tâṭhàng đầu thếgiới

Tóm lại , dù sức khỏe có mối quan hệ thế nào với tuổi tác đi nữa thì người cao tuổi cũng không tránh khỏi bênḥ tâṭvàmất nhiều tiền chi trảdicḥ vu ̣y tế Do đóho ̣c ần có một nguồnthu nhâp ̣ đểđảm bảo tuổi già Nguồn thu nhâp ̣ màngười cao tuổi cóđươc ̣ cóthểtừ bản thân, hoăc ̣ đến từ con cái vànhànước

Nguồn thu nhâp̣ đểđáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi

Ngươi cao tuổi muốn chăm soc sưc khoe cua minh tốt thi cần co thu nhâp ̣ , các khoản thu

Thứ nhất, nhiều nghiên cứu trước cho thấy người cao tuổi găp ̣ khókhăn trong viêc ̣ tiếp câṇ

sư ̣hỗtrơ ̣của con cái Tỷ lệ người cao tuổi s ống với con cái với vị thế là người sống phụ thuộc ở mọi lứa tuổi đang có xu hướng giảm đi nhanh chóng, Giang và Pfau (2007) Môṭ nguyên nhân có thể do tác động của di cư Khi con cái ra đi nhưng g ửi ít tiền hoặc khônggửi tiền se ̃làm giảm sư ̣hỗtrơ ̣vềmăṭvâṭchất của người cao tuổi từ phiaˆ con cái Theo Wolf (2001)16, số con trung bình của lớp người cao tuổi trong tương lai giảm rõ rệt, góp phần làm giảm sự hỗ trợ từ phía gia đình Còn theo Pfau , Wade Donald và Giang Thành Long (2009), tỷ lệ lớn tiền được gửi cho các hộ có chủ hộ từ 50 tuổi trở lên, những hộ có chủ hộ

70 tuổi trở lên nhận được nhiều tiền gửi nhất từ những người thân di cư của họ Đồng thời nghiên cứu của Liên Hiệp Quốc (United Nation – UN) (2010), người cao tuổi vâñ

cóthểsống tốt vàsống khỏe nếu như con cái ra đi vàgửi tiền vềđểho ̣trang trải chi phí sinh hoạt, chi phiˆkhám chữa bênḥ

Trang 19

người cao tuổi v ề măṭv ật chất như mua quần áo, ăn uống, thuốc men và chăm sóc khi

người cao tuổi bị ốm chứ không quan tâm đến tinh thần của họ Ngoài ra, sự suy giảm lònghiếu thảo và nghĩa vụ phụng dưỡng cha mẹ già ngày càng phổ biến Nhiều người trẻchú ý

đến bản thân mình nhiều hơn, không quan tâm chăm sóc cha mẹ, bị cuốn vào lối sống xa

hoa, giàu sang chốn thành thị mà quên cha me ở quê nhà, hay nghiêm trọng hơn là đối xử

tệ bạc với cha mẹ Theo Hoàng Mộc Lan (2007), vâñ cóngười cao tuổi bị khủng hoảng về

tâm lý do bị con cháu đối xử tệ bạc, cuộc sống bị quẫn bách cả về vật chất và tinh thần Và

theo Lê Thi HạŠi Hàvàcông ̣ sư ̣(2009), khi tâm lýngười cao tuổi không ổn đinḥ se ̃dâñ đến

nhưng hâụ qua nghiêm trong ̣ liên quan đến quan hê ̣xa hôịva quan hê ̣kinh tế Theo nghiên

Thứ hai, ngoài việc ít nhận được sự hỗ trợ của con cái thì cũng rất ít người cao tuổi nhận

đươc ̣ sư ̣hỗtrơ ̣của nhànước Theo Pfau, Wade Donald và Giang Thành Long (2009), ngườigià trong gia đình trở thành những người phụ thuộc vào họ hàng và chỉ một số rất ít người

già nhận được tiền phúc lợi công cộng (trợ cấp công) Theo Martin Evans vàcông ̣ sư

̣(2007), có tới 66.7% người cao tuổi không nh ận được khoản trợ cấp nào theo số liệu Khảosát mức sống hộ gia đình ViêṭNam năm 2004 (Viet Nam Household Living Standard

Survey – VHLSS 2004)17 Măc ̣ dùsốtiền trơ ̣cấp không nhiều nhưng nógiúp người cao tuổi cómôṭcảm giác đôc ̣ lâp ̣ vềmăṭtài chinhˆ

Trang 20

qua hê ̣thống lương hưu phổcâp ̣ se la môṭngoaịtac tich cưc ̣ cho ngươi c ao tuổi va cho

ích cho người được nhận Ví dụ ở Brazil cho thấy, các hộ gia đình có người được hưởng

hưu trí xã hội thấp hơn hộ gia đình không có ai được hưởng18 và x ác suất để các hộ gia

đình ở Brazil trở thành người nghèo giảm đi 21%19 khi nhâṇ đươc ̣ lương hưu Bên canḥ

đó, lương hưu giúp phát triển kinh tế ở địa phương và kích thích sự phát triển của thị

trường trao đổi hàng hoá ở các khu vực khan hiếm tiền mặt, đặc biệt tại các nước Châu Phi

như Namibia và Nam Phi, Giang Thành Long (2007)

Thứ hai , hê ̣thống lương hưu phổcâp ̣ mang laịlơị ichˆ xa ̃hôịcho người cao tuổi Đólà

nâng cao vai tròcủa người cao tuổi trong gia đinh‰ Cụ thể, ở Nepal, Ấn Độ, và Bangladesh

cho thấy những người đươc ̣ nhâṇ lương hưu được đối xử tốt hơn trong hộ gia đình20 Hay

ở Mêhicô, viêc ̣ chinhˆ phủlập một hệ thống trả tiền trợ cấp sinh hoạt cho những người trên

70 tuổi đãgiúp họ đóng góp vào thu nhập hộ gia đình và có thể làm giảm căng thẳng giữa

các thế hệ21

Thứ ba, hê ̣thống lương hưu phổcâp ̣ mang laịlơị ichˆ y tếcho người cao tuổi Điều tra ở

Nam Phi cho thấy, nếu bỏ qua các nhân tố về tuổi tác, giới tính, những người đươc ̣ nhâṇlương hưu có điều kiện sức khoẻ tốt hơn những người khác trong gia đình nếu họ không

chia sẻ khoản lương này22 Ngoài ra, không chỉ những người nhâṇ lương hưu được hưởng

lợi ích y tế mà thành viên trong gia đình họ cũng được hưởng khi khoản lương hưu đó

được sử dụng để trang trải chi phí y tế chung cho cả hộ gia đình Khoản lương hưu cũng lànguồn quan trọng để các hộ gia đình nghèo cải thiện được chất lượng các bữa ăn theo

Trang 21

22 Barrientos và Lloyd-Sherlock (2003) trích trong Giang Thành Long (2007)

Trang 22

hướng tốt hơn, và điều này tác động trở lại một cách tích cực đến tình trạng sức khoẻ của họ.

Khi ngươi cao tuổi co cuôc ̣ sống va sưc khoe tốt , họ sẽ đóng góp nhiều hơn cho xã hội

Trang 23

Trong chương này nghiên cứu trinh‰ bày những thách thức làm giảm khảnăng chăm sóc

sức khỏe của người cao tuổi thông qua sốliêụ cấp quốc gia vànhững nghiên cứu trước

Trong đónghiên cứu phân tichˆ vấn đềnày thông qua bốn góc đô ̣ : sư ̣thay đổi vềcấu trúc hô

̣gia đinh‰, thách thức của con cái trong việc hỗ trợ cha mẹ , thách thức từ hệ thống y tế và

cuối cùng làthách thức từ hê ̣thống phúc lợi

3.1 Sự thay đổi về cấu trúc hộ gia đình

Trong những năm gần đây, quy mô hộ gia đình Việt Nam đã có sự thu hẹp trung bình từ4.4 người năm 2002 xuống còn 4.2 người năm 200623, trong đó các hộ gia đình truyềnthống, đa thế hệ ngày càng gi ảm Sự thay đổi này di ễn ra khá rộng ở khu vực thành thị, vàmột số khu vực nông thôn kinh tế phát triển nơi quy mô gia đình nhỏ được ưa thích khi

kinh tế được cải thiện Nguyên nhân của sư ̣thay đổi này là do xu hư ớng sinh sản giảm và

vấn đề di cư Khi quy mô hô ̣gia đinh‰ Vi ệt Nam thu nhỏse ̃đăṭra thách thức đối với ngườicao tuổi

Xu hướng sinh sản giảm

Măc ̣ du ty lê ̣sinh san giam đa thểhiêṇ môṭnỗlưc ̣ rất lơn cua Vi ệt Nam trong viêc ̣ kiềm

Thách thức của xu hướng sinh sản giảm đối với những người phụ thuộc già là họ sẽ ít nhận

đươc ̣ sư ̣hỗtrơ ̣vềmăṭvâṭchất vàtinh thần từ phiaˆ con cái Khi sốcon trong gia đinh‰ giảm

truy câp ̣ ngày 13/03/2012 tại địa chỉ: http://www.gso.gov.vn/khodulieuldvl/MetaData.aspx?Mct=16&NameBar=SI

Trang 24

nghĩa là người già phụ thuôc ̣ vào itˆ con hay gánh năng ̣ lên viêc ̣ phu ̣thuôc ̣ cho thanh niên từphía người già tăng lên Theo UNFPA (2009 và 2010), tỷ số người phụ thuộc cao tuổi ởViệt Nam ngày càng tăng (Hình 3-1) và tỷ số người ở độ tuổi lao động đối với người ở tuổiphụ thuộc ngày càng giảm (Hình 3-2).

Hình 3-1: Tỷ số phụ thuộc dân số Việt Nam, 1990 – 2050

Nguồn: Lấy từ trang 2 UNFPA (2010), Già hóa dân số và các vấn đề chính sách của hệ thống hưu trí ở Việt Nam

Hình 3-2: Tỷ số người ở độ tuổi lao động đối với người ở tuổi phụ thuộc, Việt

Nam, ước tính và dự báo 1950 - 2050.

Nguồn: Lấy từ trang 52 UNFPA (2009), Dân số và phát triển tại Việt Nam: Hướng tới một chiến lược mới 2011-2020.

Trang 25

Trong điều kiêṇ dân sốgiàngày càng tăng thi‰sinh itˆ con se ̃làm sốcon hỗtrơ ̣cho môṭ người

cao tuổi trong tương lai giảm Không những thế, hiêṇ tương ̣ di cư ngày càng tăng cũng

đặt ra nhiều vấn đề trong viêc ̣ chăm sóc người cao tuổi

Di cư

Ngoài xu hướng sinh sản giảm , di cư của lưc ̣ lương ̣ lao đông ̣ trẻởnông thôn lên thành thi ̣

ngày càng tăng cũng làm giảm sự hỗ trợ về mặt vật chất và tinh thần từ phía con cái dành

cho người cao tuổi Khi những người trẻởnông thôn di cư ra thành th ị để tìm kiếm việc

làm, cơ hội học tập và thăng tiến bỏ lại cha mẹ già ởquê nhàđa ̃làm tình trạng gia đình chỉ

có người cao tuổi s ống với nhau , hay người cao tuổi s ống với trẻ em (còn gọi là thế hệ

khuyết) ngày càng phổ biến25 Người cao tuổi se ̃thiếu sư ̣chăm sóc thường xuyên từ phiaˆ

con cái khi con cái ra đi

Di cư cua lưc ̣ lương ̣ tre ơ nông thôn không nhưng lam giam sư ̣hỗtrơ ̣vềmăṭtinh thần , mà

còn làm giảm sự hỗ trợ về mặt vật chất từ phía con cái đối với người cao tuổi Khi con cai

́ˆ

ra đi nhưng gửi ít tiền hoặc không gửi tiền vềcho người cao tuổi buôc ̣ người cao tuổi phải

tự kiếm tiền để nuôi bản thân, nuôi cháu hay thâṃ chiˆl à lao động chính trong gia đình Theo Hoàng Môc ̣ Lan (2007), nhiều cuộc điều tra cho thấy có tới 70% người cao tuổi trong

độ tuổi từ 60 đến 69 còn phải lao động để kiếm sống, 38% số người trong độ tuổi này đóngvai trò chính trong kinh tế gia đình

Sưc khoe cua ngươi cao tuổi co thểbi ̣anh hương nếu như ho ̣không nhâṇ đươc ̣ sư ̣chăm

sóc một cách thường xuyên của con cái do con cái di cư Theo Lê Thi ̣Hai Ha va công ̣ sư ̣

́Š ́‰ ‰(2009), viêc ̣ sống cung va nhâṇ đươc ̣ sư ̣chăm soc cu a con cai hằng ngay se lam cho sưc

Trang 26

người cao tuổi đang phu ̣thuôc ̣ vào môṭlưc ̣ lương ̣ ngày càng itˆ (do cấu trúc gia đinh‰ thay

đổi) mà còn phụ thuộc vào một lực lượng lao động trẻ có trình độ thấp Ngoài ra, thái độ vàquan điểm trái ngươc ̣ của con cái vàcha me ̣giàtrong viêc ̣ chăm sóc sức khỏe cho người

cao tuổi cũng làm giảm khảnăng hỗtrơ ̣từ phiaˆ con cái đối với người cao tuổi

Chất lương ̣ phu ̣thuôc ̣ thấp

Hiêṇ nay, người cao tuổi không những đươc ̣ hỗtrơ ̣bởi sốlương ̣ phu ̣thuôc ̣ ngày càng itˆ mà

sốlương ̣ phu ̣thuôc ̣ này còn “kém chất lương”̣ Nguyên nhân dâñ đến chất lương ̣ phu ̣thuôc ̣thấp làdo trình độ học vấn và chuyên môn của lưc ̣ lương ̣ lao đô ̣ng thấp Theo Tổchức Lao đông ̣ quốc tế (International Labour Operation – ILO) ( 2010), có tới 17% lưc ̣ lương ̣ lao

đông ̣ chưa bi ết chữ và chưa tốt nghiệp tiểu học trong khi lưc ̣ lương ̣ lao đông ̣ t ốt nghiệptrung học cơ sở giảm từ 32.57% xuống còn 28.50% trong giai đoaṇ 2005-200926, cũng

trong giai đoaṇ này lưc ̣ lương ̣ lao đông ̣ không có chuyên môn chi ếm tới 74%27 Chính lao

động có trình độ học vấn và chuyên môn thấp đã dẫn đến vi ệc họ phải làm những công

việc đơn giản, với mức thu nhập thấp

Thu nhâp ̣ của lưc ̣ lương ̣ lao đông ̣ hiêṇ nay thấp nên m ức hỗ trợ của ho ̣dành cho cha me ̣

già th ấp, nguồn tiết kiệm cho tương lai của chính họ cũng thấp Điều nay cho thấy cuôc ̣

giáo dục đểtham gia lao đông ̣ đang ngày càng gia tăng Sốliêụ ILO (2010), tỷ lệ tham gia

lưc ̣ lương ̣ lao đông ̣ trong đ ộ tuổi 15–19 đang tăng ơ ca hai giơi t ừ 37.1% năm 2007 lên

43.8% năm 200928 Chính vì chất lượng phụ thuộc thấp nên hiện tại còn rất nhiều ngườicao tuổi phải tham gia lao đông ̣ đểkiếm tiền nuôi bản thân và gia đình Thưc ̣ vâỵ, theo kết

Trang 27

28 Xem thêm Phu ̣lục 7

Trang 28

quả nghiên cứu của ILO (2010), tỷ lệ những người từ 60 tuổi trởlên tham gia lưc ̣ lương ̣ lao

đông ̣ đang tăng ởcảhai giới29

Thái độ và quan điểm của con cái đối với việc chăm sóc cha mẹ già

Ngoài chất lương ̣ phu ̣thuôc ̣ thấp, thái độ và quan điểm trong việc chăm sóc cha mẹ già

của người trẻhiêṇ nay cũng làm giảm mức đô ̣hỗtrơ ̣màngười cao tuổi cần

Thứ nhất , quan điểm trái ngươc ̣ của con cái so với cha me ̣già trong viêc ̣ chăm sóc sức

khỏe cho người cao tuổi đã làm cho người cao tuổi không nhâṇ đủsư ̣hỗtrơ ̣màho ̣cần

Người cao tuổi mong muốn được con cái chăm sóc về mặt vâṭchất vàtinh thần cả khi khỏecũng như khi ốm, nhưng con cái lại cho rằng chỉ cần chăm sóc người cao tuổi khi ốm

Chính quan điểm trái ngược này khiến cho người cao tuổi thiếu đi nguồn hỗtrơ ̣vềmăṭtinh

thần tư phia con cai cua ho,̣ mà điều này là hết sức quan trọng bởi vì theo Lê Thị Hải Ha va

công ̣ sư ̣(2009), sư ̣quan tâm chăm soc cua gia đinh va xa hôịse giup cho ngươi cao tuổi

cảm thấy cuộc sống có ý nghĩa hơn

Thư hai , sư ̣suy giam long hiếu thao cua con cai đối vơi ngươi cao tuổi khiến cho chất

cũng như các nước trên thế giới (Hôp ̣ 1 minh hoạ ởViêṭNam)

Không nhưng đươc ̣ sư ̣quan tâm cua cac phương tiêṇ truyền thông , vấn đềtrên con đươc ̣

vật chất lâñ tinh th ần Khi tâm lýngười cao tuổi không ổn đinḥ se ̃dâñ đến những hâụ quả

nghiêm trong ̣ liên quan đến quan hê ̣xa ̃hôịvàquan hê ̣kinh tế, theo Lê Thi HạŠi Hàvàcông ̣

sư ̣(2009)

Trang 29

Hôp ̣ 1: Hai trường hơp ̣ người cao tuổi bị con cái đối xử tệ bạc theo lời kể của Giám đốc Trung tâm nuôi dư ỡng bảo trợ người già và tàn tật Thạnh Lộc, quâṇ 12 thành phốHồChi>Minh 30

Cha vẫn nói tôt́ cho con măc ̣ dùbi ̣con đôí xửtê ̣bac ̣

Môṭcu ̣ông vâñ luôn noi tốt vềcon minh vi không muốn lam ảnh hưởng đến thanh danh

Chết vẫn bi ̣con ngươc ̣ đãi

Ông Hùng cho biết c ụ Nguyễn Đình Chớ trước đây là cán bộ nhà nước, được cấp nhà trênđường Xô Viết Nghệ Tĩnh, quận Bình Thạnh Khi giá đất lên, các con khuyên cụ bán nhà

để họ mua đất xây nhà to hơn, có điều kiện phụng dưỡng cụ tốt hơn Nhưng sau khi bánnhà, 4 người con chia tiền vàquyết đinḥ m ỗi người nuôi cha một tháng Tuy nhiên sau đókhông người con nào muốn nuôi cu ̣, vì vậy cụ phải đi xin ăn và ng ủ nhờ nơi công cộng

Chính quyền địa phương làm hồ sơ xin cho cụ vào Trung tâm vi‰thuy ết phục gia đìnhkhông có kết quả Gần 2 tháng vào Trung tâm, các con cụ không một lần tới thăm cu ̣, sau

đócu ̣qua đời vi‰sức khỏe yếu Trung tâm quyết đinḥ khâm niêṃ cu ̣vi ‰ gọi điện thoại báotin buồn cho các con cu ̣nhưng không thấy hồi âm Nửa ngày sau khi khâm niêṃ cu ,̣những đứa con của cụ xuất hiện vàchaỵ th ẳng vào nơi để chiếc quan tài của cu,̣ bật nắpquan tài rồi bê thi thể cụ đã cứng đơ lên xe taxi , măc ̣ dù Trung tâm có thi ện ý dùng xetang lễ chở cụ về nhà

Trang 30

3.3 Thách thức của hệ thống y tế đối với chăm sóc người cao tuổi

Hê ̣thống y tếViêṭNam hiêṇ nay đa ̃córất nhiều thách thức Trong phaṃ vi nghiên cứunày, tác giả chỉ đề cập đến hai thách thức liên quan đến việc chăm sóc sức khỏe cho ngườicao tuổi, đólàsư ̣thiếu vắng hê ̣thống bênḥ viêṇ laõ khoa ởViêṭNam vàmức chi phiˆy tế quácao dành cho người cao tuổi

Bênḥ viêṇ lão khoa chưa phát triển ởViêṭNam

Măc ̣ dùsốlương ̣ người cao tuổi ngày càng gia tăng nhưng sốlương ̣ bênḥ viêṇ dành riêng cho ho ̣không tăng Hiện tại ViêṭNam chỉ có duy nhất môṭbệnh viện dành riêng cho người cao tuổi đó là Bệnh viện Lão khoa Trung ương (thành lập năm 2006, tiền thân là Viện Lão khoa thuộc Bệnh viện Bạch Mai ) ở Hà Nội Ngay cảTp.HCM đươc ̣ xem làtrung tâm kinh

tế, văn hóa, chính trị của cả nước cũng không có bệnh viện nào dành riêng cho người cao tuổi, tại các tỉnh chỉ có khoa lão khoa tại các bệnh viện đa khoa tỉnh Chính vì cả nước chỉ

có một bệnh viện dành cho người cao tuổi trong khi số lượng người cao tuổi đang gia tăng nên sốlương ̣ bênḥ nhân đến với Bênḥ viêṇ Laõ khoa Trung ương cũng đang gia tăng Nếu như năm 2009, Bệnh viện tiếp nhận khám hơn 26,000 lượt bệnh nhân, điều trị nội trú hơn 4,000 bệnh nhân, ngoại trú gần 1,000 bệnh nhân, thì năm 2010 số lượng khám tăng lên gần44,000 lượt bệnh nhân, điều trị nội trú hơn 5,000 bệnh nhân, ngoại trú hơn 1,000 bệnh nhân31 Sốliêụ này cho thấy áp lưc ̣ lên Bệnh viện Lão khoa Trung ương se ̃ngày càng tăng khi ViêṭNam tiến tới dân sốgià

Chi phíy tếcao làm haṇ chếkhảnăng của người c ao tuổi trong viêc ̣ chăm sóc sức khỏe ,nhất lànhững người không cóbảo hiểm y tế 32 Chi phiˆy tếởViêṭNam không những cao màphần lớn các chi tiêu này là từ tiền túi , chi tiêu công cho y tếởViêṭNam thấp hơn so vớicác nước khác

tuổi, truy câp ̣ ngày 17/02/2012 tại địa chỉ: http://www.nguoicaotuoi.org.vn/Story.aspx?

lang=vn&zoneparent=0&zone=9&ID=6878

32 Maryam Tajvar, Mohammad Arab and Ali Montazeri (2008), Determinants of health-related quality of life

in elderly in Tehran, Iran

Trang 31

273 USD vàTrung Quốc 121 USD Không những chi tiêu công cho y tếthấp màcác chi

tiêu cho y tếởVi ệt Nam là từ các nguồn tư nhân , trong đóphần lớn làtừtúi tiền của bênḥ

nhân (Hình 3-4) Môṭphần lýdo khiến cho tổng chi tiêu của ViêṭNam cho y tếtrong đócó chitiêu từ tiền túi của bênḥ nhân cao hơn tương đối so với môṭsốnước làdo chi phíy tế

tăng nhanh, theo UNDP (2012)

Hình 3-3: Chi tiêu cho y tếcủa môṭsốnước Đông Á vàĐông Nam Á, 2007-2008, đơn

vị %

Trang 32

sức khỏe trong đócóngười cao tuổi Kết quảnghiên cứu của UNDP (2012), người cao tuổi phải trả chi phí khám chữa bệnh ngày càng nhiều hơn Nếu như năm 2004 người cao tuổi phải trả 152,000 ViêṭNam đồng (VND) cho môṭlần sử dung ̣ dicḥ vu ̣ngoaịtrúthi‰đến năm

2008 tăng lên là178,400 VND (giá cố định năm 2004), tăng 17% Cũng trong năm 2004 người cao tuổi phải trả 1,433,300 VND cho môṭlần sử dung ̣ dicḥ vu ̣nôịtrúthi‰đến năm

Trang 33

2008 tăng lên là 1,606,800 VND (giá cố định năm 2004) Chính chi phí y tế cao đa ̃khiến nhiều người cao tuổi không đ ến các cơ sở y tế điều tri mạ‰t ự mua thuốc uống khi bênḥ , thâṃ chiˆlàbỏqua Điều này hàm ýrằng dân sốgiàkhông khỏe manḥ ởViêṭNam se ̃gia tăng nếu như người cao tuổi không cókhả năng chi trảcho các dicḥ vu ̣chăm sóc sức khỏe của

họ Vì vậy, ViêṭNam muốn cómôṭlưc ̣ lương ̣ dân sốgiàkhỏe manḥ trong tương lai thi‰ nhà nước cần phải hỗ trợ nhiều hơn trong lĩnh vực y tế

Hình 3-4: Chi tiêu cho y tếtaịViêṭNam, 1995-2008

Nguồn: Lấy từ trang 96, UNDP (2012), Dịch vụ xã hội phục vụ phát triển con người: Báo cáo quốc gia về phát triển con người năm 2011

Lĩnh vực an sinh xã hội dành cho người cao tuổi không tăng trong khi chi phí y tế tăng nênngười cao tuổi găp ̣ khókhăn trong viêc ̣ chăm sóc sức khỏe Tuy nhiên trong giới haṇnghiên cứu, đề tài chỉ tập t rung nghiên cứu ba linh̃ vưc ̣ an sinh xa ̃hôịlàm giảm khảnănghỗtrơ ̣đối với người cao tuổi, đólàtrơ ̣cấp, lương hưu vàbảo hiểm y tế

Thứ nhất , rất itˆ người cao tuổi nhâṇ đươc ̣ ti ền phúc lợi công cộng (trợ cấp công), với sốtiền hiêṇ nay là240,000 VND/tháng/người33 Theo Martin Evans vàcông ̣ sư ̣(2007), có tới 66.7% người cao tuổi không nhận được khoản trợ cấp nào34

Trang 34

Thư hai, rất it ngươi cao tuổi nhâṇ đươc ̣ lương hưu va lương hưu chi tâp ̣ trung vao ngươi

nhất Theo UNDP (2012), năm 2009 chỉ có 22% người cao tuổi nhâṇ được lương hưu

Lương hưu chủyếu tâp ̣ trung vào người giàu vi‰vâỵ rất nhiều người cao tuổi găp ̣ khókhăn saukhi nghỉhưu Kết quảcủa Quốc Hôịnăm 2000 vềvần đềxa ̃hôị35, chỉ có 1% người về hưu

đươc ̣ hỏi cho rằng đời sống vâṭ chất làdư da ̃sau khi nghỉhưu, trong khi đócótới 60% cho

làkhókhăn

Ngoài thu nhập thấp thì gánh nặng gia đình là thách thức làm hạn chế khả năng chăm sóc

sức khỏe của người cao tuổi , nhất lànhững người không có bảo hiểm y tế Bình quân một người về hưu còn trực tiếp nuôi 0.11 bố mẹ già và 0.76 con còn nhỏ, Hoàng Mộc Lan

(2009)

Thứ ba, rất itˆ người cao tuổi cóbảo hiểm y tếmăc ̣ dùbảo hiểm y tếgiảm gánh năng ̣ chi tiêu y tếcho ho ̣ Theo Castel vàOanh (2010) trích trong UNDP (2012), người cao tuổi chỉ phải trả 5% các dịch vụ y tế khi có bảo hiểm y tế Tuy nhiên vào năm 2004 chỉ có 28.4% người caotuổi đươc ̣ bảo hiểm y tếmiêñ phiˆtrong tổng số 33% có bảo hiểm y tế, năm 2008 chỉ có 37% người cao tuổi đươc ̣ bảo hiểm y tếmiêñ phiˆtrong tổng số 40% có bảo hiểm y

36

tế Lý do khiến rất ít người cao tuổi nhận được bảo hiểm y tế miễn phí là vì chỉ có những

người trên 80 tuổi hoăc ̣ diê ṇ xóa đói giảm nghèo mới đươc ̣ nhâṇ Chính sách này đã hạn

chếkhảnăng chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi

Từ những phân tichˆ trên cho thấy ngay cảnhững người nhâṇ đươc ̣ hỗtrơ ̣ , lương hưu cũng

có cuộc sống khó khăn , vậy những người không nhận được sự hỗ trợ này sẽ như thế nào ?Cuôc ̣ sống cua ho ̣se ra sao khi tuổi tho ̣tăng lên cung vơi kha năng lao đông ̣ giam , thu

Trang 35

4.1.1 Phương pháp choṇ mẫu vàthiết kếbảng hỏi

Sốliêụ điều tra đươc ̣ thu thâp ̣ thông qua viêc ̣ phỏng vấn 50 người cao tuổi cóhoàn cảnh khó khăn ở quận 4, quâṇ 8, quâṇ ThủĐức vàhuyêṇ NhàBè Sư ̣lưạ choṇ các quâṇ, huyêṇ này

mang tính đại diện một cách tương đối theo bốn tiêu chí các quận trung tâm , quâṇ ven ở

khu vực nội thành, quâṇ mới đô thi họˆa vàhuyêṇ nông thôn ngoaị thành37

Tại mỗi quận, huyêṇ tác giảtim‰ môṭngười cótuổi từ 60 trởlên vàcóhoàn cảnh khókhăn để

thực hiện phỏng vấn Sau khi đa ̃phỏng vấn đối tương ̣ , tác giả sẽ nhờ đối tượng giới thiêụnhững người cóđăc ̣ điểm giống đối tương ̣ vàtiến hành phỏng vấn nhưng ̣ người mà

đối tương ̣ giơi thiêụ Quá trình này diễn ra liên tục và kết thúc khi những thông tin mà đối

́ˆtương ̣ phong vấn cung cấp không co sư ̣khac biêṭso vơi cac đối tương ̣ đa

́̃ khảo sát trước

đó Tác giả đến nhà đối tượng , phỏng vấn trực tiếp và ghi lại thông tin phỏng vấn từ các

đối tương ̣ đa ̃choṇ Người cao tuổi cósức khỏe yếu hoăc ̣ không cókhảnăng giao tiếp se ̃

không đươc ̣ lưạ choṇ đểtham gia nghiên cứu này

Nôịdung bảng hỏi của đềtài dưạ vào hai nghiên cứu , đươc ̣ trinh‰ bày trong Phu ̣luc ̣ 8 Thứ nhất, tìm hiểu thực trạng và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi dựa trên nghiên cứu của Nguyêñ Xuân Cư ờng và Lê Trung Sơn (2004) Thứ hai, tìm hiểu về thực trạng sứckhỏe (thông qua viêc ̣ tim‰ hiểu những loaịbênḥ màngười cao tuổi thường găp ̣ như trinh‰

37 Lê Văn Thành (2006), Chuẩn nghèo và bản chất nghèo đô thi ̣ởthành phốHồChi - Minh

Trang 36

bày trong chương 2), và cách xử lý khi mắc bệnh của người cao tuổi đề tài

cứu của Trần Thi Hạnḥ (2008)

dưạ vào nghiên

Lý do đề tài chọn hai nghiên cứu trên để thiết kế bảng hỏi là vì hai nghiên cứu này đánhgiá được sức khỏe thể chất , quan hê ̣xa ̃hôị, kinh tếcủa người cao tuổi Đây làba tr ong số sáu khía cạnh thể hiện quan niệm chất lượng cuộc sống của người cao tuổi mà Lê Thị Hải

Hà và cộng sự (2009) đa ̃nghiên cứu , làm cơ sở cho việc xây dựng bộ công cụ đo lường chất lương ̣ cuôc ̣ sống của người cao tuổi ở ViêṭNam

4.1.2 Kết quảkhảo sát

Từ đoaṇ này đềtài se ̃tâp ̣ trung phân tichˆ 50 người cao tuổi đa ̃đươc ̣ phỏng vấn Sau đây là môṭsốkết quảthu thâp ̣ đươc ̣ từ cuôc ̣ khảo sát

Đặc điểm mô tả mẫu khảo sát

(1) Đặc điểm nhóm nghiên cứu 38

Trong số50 người đươc ̣ phỏng vấn có30 cụ ông và 20 cụ bà Tuổi của các đối tương ̣ trongnhóm nghiên cứu từ 60-91, trong đónhững người ởđô ̣tuổi 70-79 chiếm nhiều nhất Trongsốnhững người đươc ̣ phỏng vấn chỉcó 2 cụ bà chưa từng lập gia đình ; 48 cụ còn lại hiện có

24 cụ đang ở với vợ /chồng (tỷ lệ cụ ông nhiều hơn cụ bà ), 20 cụ góa và 4 cụ ly thân (tỷ

lê ̣cu ̣bàchiếm đa số) Hầu hết các đối tương ̣ đươc ̣ phỏng vấn cótrinh‰ đô ̣g iáo dục thấp, cụ

bà thấp hơn cụ ông Mù chữ chiếm đa số với tỷ lệ ở cụ bà là 60%, cụ ông 36.67% Trình độhọc vấn cao nhất của cụ bà là tiểu học , cụ ông là tốt nghiệp trên phổ thông 80% các cụtrong mâũ đều ởmức b ình thường tính theo chỉ số khối lượng cơ thể (Body Mass Index –BMI), chỉ có 16% gầy và4% béo phì

(2) Viêc ̣ làm và nguồn thu nhâp̣ hàng tháng 39

Kết quảkhảo sát cho thấy công viêc ̣ trong quákhứ vàhiêṇ taịmànhững người đươc ̣ phỏngvấn làm đều mang tinhˆ thủcông , không ổn đinḥ Đa sốho ̣hiêṇ vâñ làm viêc ̣ với tỷlê ̣76%(trong quákhứ là 96%) và đây là nguồn thu nhập chính của họ Ngoài nguồn thu nhập từ

Trang 37

lao đông ̣ trưc ̣ tiếp , hàng tháng cá c cu ̣còn nhâṇ đươc ̣ lương hưu , trơ ̣cấp (chỉ những người

có hộ khẩu tại Tp HCM); tiền từ con cháu biếu , đóng góp Tuy nhiên sốcu ̣nhâṇ đươc ̣ cáckhoản thu nhập khác ngoài lao động trực tiếp không nhiều , chỉ có 14% là nhận lương hưu,trơ ̣cấp (trong đó2% là lương hưu và 12% là trợ cấp ); 24% nhâṇ tiền từ con cháu biếu vàkhông cócu ̣nào nhâṇ đươc ̣ tiền từ các khoản bảo hiểm hoăc ̣ laĩ tiết kiêṃ

(3) Sức khỏe và vấn đềchăm sóc sức khỏe 40

Kết quảkhảo sát cho thấy hiêṇ người cao tuổi trong mâũ cũng găp ̣ môṭsốvấn đềliên quan đếnsức khỏe và chăm sóc sức khỏe giống như những người cao tuổi khác Đólànhiều cu ̣ vâñ không tiếp câṇ đươc ̣ với dicḥ vu ̣y tếvi‰ chi phiˆkhám chữa bênḥ cao nhưng laịkhông có bảo hiểm y tế

Vềtinh‰ hinh‰ sức khỏe của 50 cụ được khảo sát , có 35 cụ tự thực hiện các sinh hoạt hằngngày được liệt kê trong bảng hỏi , tỷ lệ 70% 15 cụ còn lại , có 2 cụ bà không tự thực hiệntất cảcác hoaṭđông ̣ trên vàphải nhờcon gái chăm sóc ; 11 cụ khó khăn trong di chuyển và

2 cụ không thể kiểm soát bài tiết Từ viêc ̣ thưc ̣ hiêṇ các công viêc ̣ hằng ngày cho thấy có30% cụ được hỏi bị hạn chế hoạt động sinh hoạt hằng ngày Ngoài ra , khảo sát còn chothấy cao huyết áp , đau lưng đau khớp, khó khăn trong di chuyển là những bệnh thường gặp

ở các cụ trong mẫu với tỷ lệ lần lượt là 36%, 34% và 26% Ngoài những bệnh trên , các cụ cũng mắc một số bệnh khác như bệnh về mắt và thính giác

Vềcách thức chăm sóc sức khỏe của 50 cụ được khảo sát, chỉ có 2 cụ bà là phải phụ thuộchoàn toàn vào sự chăm sóc của gia đình khi b ị bệnh, tỷ lệ 4%; 30 cụ phải nhờ người thânchăm sóc khi bi bệnḥ, tỷ lệ 60% và 18 cụ tự chăm sóc khi bệnh, tỷ lệ 36%

Ngoài ra, kết quảkhảo sát cho thấy rất itˆ cu ̣đươc ̣ hỏi trảlời làcóbảo hiểm y tế Tỷ lệ các cụ

có bảo hiểm y tế là 30% (trong đóbảo hiểm y tếmiêñ phiˆlà 12% và tự mua bảo hiểm y tếlà18%); tuy nhiên chỉcó 14% là sử dụng bảo hiểm để khám chữa bệnh , lý do khiến

nhưng cu ̣co bao hiểm y tếnhưng không sư dung ̣ là do thời gian chờ đợi lâu Chi phi y tế

cao làgánh năng ̣ kinh tếđối với những cu ̣không cóbảo hiểm y tếkhi điều tri bệnḥ Vì vậy đểgiảm tốn kém , môṭsốcu ̣trong mâũ đa ̃không điều tri khị bênḥ (tỷ lệ 22%) hoăc ̣ chỉ uốngthuốc khi bi bệnḥ chứ không đi bênḥ viêṇ (tỷ lệ 14%)

Trang 38

(4) Quan hê ̣xãhôị 41

Hầu hết cac cu ̣trong mâũ đều rất it tham gia cac hoaṭđông ̣ vui chơi , giải trí , thểduc ̣ thể

bô ̣(cả cụ ông và cụ bà ), 3 cụ còn lại: 1 ngồi thiền, 1 tâp ̣ khiˆcông, 1 chạy xe đạp (cả 3 đều

là nam) Ngoài ra, rất it cu ̣trong mâũ tham gia cac sinh hoaṭđoan thể, câu lac ̣ bô,̣nhưng cu ̣́

trả lời có tham gia hội đều là nam , tỷ lê ̣10% Trong số50 cụ được hỏi chỉ có 1 cụ trả lời là

có nhận sự trợ giúp của hàng xóm

Môṭnưa ngươi gia trong mâũ đều tư ̣cho rằng minh đa ăn uống rất it so vơi trươc đây ,

Những người cóquan hê ̣kinh tếvới 50 cụ được phỏng vấn gồm ba trường hợp thứ nhất

sống chung với các cu ̣, thứ hai gửi tiền hoăc ̣ nuôi các cu ̣, thứ ba các cu ̣gửi tiền hoăc ̣ nuôi

họ Trong đó, vơ/̣chồng, con ruôṭ, con dâu/rê,̃ cháu và những người thân khác (cha me,̣em

Trang 39

trai) là những người có quan hệ kinh tế với các cụ trong mẫu Kết qua khao sat ch o thấy

́Š ́Š ́ˆtrong số 103 ngươi co quan hê ̣kinh tếvơi cac cu ̣́, 25 ngươi la vơ ̣/chồng, 44 ngươi la con

ruôṭ, 8 ngươi la con dâu/rê,̃ 22 ngươi la chau va 4 ngươi la ngươi thân khac

Hình 4-1: Sắp xếp cuôc ̣ sống gia đinhŠ của người cao tuổi trong nhóm nghiên cư>u

Nguồn: Tính toán của tác giả từ kết quả khảo sát

Tuy nhiên, trong sốnhững người cóquan hê ̣kinh tếvới các cu ̣đềtài chỉtâp ̣ trung phân tích

những người làcon của các cu ̣ Lý do vì thứ nhất , những người làcháu vàngười thân khác của các cụ trong mẫu đều không đi làm tại thời điểm phỏng vấn , vì vậy các cụ phải nuôi

hoăc ̣ biếu tiền ho ̣; thứ hai , những người làvơ ̣/chồng thi‰chi tiêu chung khoản tiền kiếm

đươc ̣ với các cu ̣ Do đónên hầu hết sư ̣hỗtrơ ̣của người cao tuổi trong mâũ làtừ phiaˆ con

cái

Người cao tuổi trong mâũ chủyếu lànhâṇ đươc ̣ sư ̣hỗtrơ ̣của con cái tuy nhiên nguồn hỗ trơ

̣này không nhiều Trong số44 người con cóquan hê ̣kinh tếvới các cu ̣trong mâũ khảo sát,

chỉ có 27 người gửi tiền, 10 người sống chung nhưng không hỗtrơ ̣tài chinhˆ và7 người sống chung vànhâṇ sư ̣hỗtrơ ̣tài chinˆ h từ các đối tương ̣ đươc ̣ khảo sát Lý do khiến các cụ khôngnhâṇ đươc ̣ sư ̣hỗtrơ,̣ thâṃ chiˆlàphải hỗtrơ ̣ngươc ̣ laịcon cái làdo trinh‰ đô ̣của con cái thấp

(Hình 4-2), nên thu nhâp ̣ thấp vi‰thếkhông thểhỗtrơ ̣cho các cụ

Từ kết quảcủa cuôc ̣ khảo sát , đề tài thấy rằng người cao tuổi trong mẫu cũng gặp các vấn

đề tương tư như những người cao tuổi khác (phân tichˆ trong chương 3) Các vấn đề mà

ngươi cao tuổi trong mâũ đang đối măṭla sống môṭminh , neo đơn; ít nhận được sự hỗ trợ

Trang 40

cụ có thời gian tham gia hội , tham gia thểduc ̣ thểthao , vui chơi, giải trí; những thứ manglại niềm vui cũng như giúp họ khuây khỏa tuổi già Tuy nhiên, phần tiếp theo đềtài se ̃tâp ̣trung phân tichˆ năm vấn đềch ính làm hạn chế khả năng chăm sóc sức khỏe của người caotuổi.

Hình 4-2: Trình độ học vấn của con cái có quan hệ kinh tế với người cao tuổi

trong khảo sát

Nguồn: Tính toán của tác giả từ kết quả khảo sát

4.2 Thảo luận kết quả

Từ kết quảkhảo sát, nghiên cứu nhâṇ thấy cónăm vấn đềcóthểảnh hưởng đến viêc ̣ chăm sóc

sức khỏe của người cao tuổi Phần thảo luâṇ sau đây đềcâp ̣ đến các vấn đềchiˆnh, bao gồm viêc ̣ làm vàthu nhâp ̣ của người cao tuổi , thách thức đối với con cái trong việc chăm sóc

cha mẹ già , trơ ̣cấp của nhànước dành cho người cao tuổi , hỗtrơ ̣của công ̣ đồng và cuối

cùng làhiêṇ tương ̣ di cư ởngười già

Kết qua khao sat cho thấy hầu hết ngươi cao tuổi trong mâũ đều đa tưng va vâñ con đang

Ngày đăng: 10/10/2020, 12:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w