1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên trường hợp công ty cổ phần beton 6

135 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 456,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì sự trăn trở này, tôi đã chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên – trường hợp công ty cổ phần Beton 6” để tiến hành nghiên cứu mức độ trung thành của

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS THÁI TRÍ DŨNG

TP Hồ Chí Minh – Năm 2012

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Kính thưa quý thầy cô, tôi tên là Nguyễn Thanh Mỹ Duyên, học viên cao họckhoá 18 – ngành Kinh tế phát triển – Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả trong luận văn do tác giả trực tiếp thu thập, thống kê và xử

lý Các nguồn dữ liệu khác được sử dụng trong luận văn đều có ghi nguồn trích dẫn vàxuất xứ

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng 01 năm 2012

Học viên

Nguyễn Thanh Mỹ Duyên

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Thái Trí Dũng, người đã tậntình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề cương, tìm kiếm tài liệucho đến khi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành biết ơn quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế Thành phố HồChí Minh đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong chương trình cao học

Xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ và công nhân viên hiện đang làm việc tạicông ty cổ phần Beton 6 đã tạo điều kiện và hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập số liệucho đề tài

Và cuối cùng tôi xin tỏ lòng biết ơn đến gia đình và bạn bè đã giúp đỡ và độngviên tinh thần cho tôi, giúp tôi kiên trì hoàn tất bài luận văn này

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng 01 năm 2012

Học viên

Nguyễn Thanh Mỹ Duyên

Trang 4

MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do hình thành đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phạm vi nghiên cứu và đối tượng khảo sát 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa của đề tài 3

6 Kết cấu của luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 Khái niệm về lòng trung thành 5

1.2 Vai trò của công tác động viên kích thích trong việc tạo sự trung thành của nhân viên 6

1.2.1 Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow 6

1.2.2 Thuyết hai nhân tố của F Herzberg 7

1.2.3 Thuyết mong đợi của Victor H Vroom 9

1.2.4 Thuyết về sự công bằng 10

1.3 Một số nghiên cứu trước đây về lòng trung thành của nhân viên 11

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên 12

1.4.1 Lương 13

1.4.2 Môi trường làm việc 14

1.4.3 Đồng nghiệp 14

1.4.4 Khen thưởng 15

1.4.5 Phúc lợi 16

1.4.6 Cơ hội đào tạo thăng tiến 16

1.5 Mô hình nghiên cứu 17

Tóm tắt 19

Chương 2: TỔNG QUAN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BETON 6

Trang 5

2.1 Giới thiệu chung 20

2.2 Lịch sử hình thành và phát triển 20

2.3 Thực trạng nhân lực tại công ty cổ phần Beton 6 22

Tóm tắt 25

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Thiết kế nghiên cứu 26

3.1.1 Nghiên cứu định tính 26

3.1.2 Nghiên cứu định lượng 26

3.1.3 Quy trình nghiên cứu 27

3.2 Nghiên cứu chính thức 29

3.2.1 Phương pháp chọn mẫu 29

3.2.2 Thiết kế thang đo cho bảng câu hỏi 29

3.2.3 Diễn đạt và mã hoá thang đo 29

Tóm tắt 33

Chương 4: XỬ LÝ SỐ LIỆU VÀ TRÌNH BÀY KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Thông tin mẫu nghiên cứu 34

4.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo và phân tích nhân tố 36

4.2.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 36

4.2.2 Phân tích nhân tố (EFA) 37

4.2.2.1 Phân tích nhân tố đối với biến độc lập 38 4.2.2.2 Phân tích nhân tố đối với biến phụ thuộc 41 4.3 Phân tích hồi quy tuyến tính 42

4.4 Kiểm định giả thuyết 45

4.5 Kiểm định sự khác biệt theo các đặc tính cá nhân đến lòng trung thành của nhân viên 47

4.5.1 Khác biệt về giới tính 47

4.5.2 Khác biệt về độ tuổi 47

Trang 6

4.5.3 Khác biệt về vị trí công tác 48

4.5.4 Khác biệt về thâm niên 48

4.6 Kết quả phân tích thống kê mô tả 48

4.6.1 Thống kê mô tả các yếu tố 48

4.6.2 Thống kê mô tả cho các biến quan sát của từng yếu tố 49

Tóm tắt 54

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 Kết luận 55

5.2 Kiến nghị 56

5.3 Đóng góp của đề tài 57

5.4 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 58

Tóm tắt 59 Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 7

Đơn vị tính

Giao Thông Vận TảiBiến khen thưởngBiến lươngBiến lòng trung thànhBiến phúc lợi

Số thứ tựTổng sản lượng

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN

Bảng 1.1: Các nhân tố duy trì và động viên ………

Bảng 2.1: Quy mô sản xuất của công ty ………

Bảng 3.1: Thang đo các thành phần và mã hoá thang đo ………

Bảng 4.1: Cơ cấu về giới tính ………

Bảng 4.2: Cơ cấu về độ tuổi ………

Bảng 4.3: Cơ cấu về trình độ ………

Bảng 4.4: Cơ cấu về vị trí công tác ………

Bảng 4.5: Cơ cấu về thâm niên công tác ………

Bảng 4.6: Kết quả Cronbach alpha của các thang đo ………

Bảng 4.7: Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp Enter ………

Bảng 4.8: Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp Enter sau khi loại biến ……

Bảng 4.9: Bảng thống kê mô tả các yếu tố ………

Bảng 4.10: Bảng thống kê mô tả các biến quan sát của yếu tố “cơ hội đào tạo thăng tiến” ………

Bảng 4.11: Bảng thống kê mô tả các biến quan sát của yếu tố “lương” ………

Bảng 4.12: Bảng thống kê mô tả các biến quan sát của yếu tố “đồng nghiệp”

Bảng 4.13: Bảng thống kê mô tả các biến quan sát của yếu tố “phúc lợi”……

Bảng 4.14: Bảng thống kê mô tả các biến quan sát của yếu tố “lòng trung thành” ………

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN VĂN

Hình 1.1: Tháp nhu cầu của Maslow ………

Hình 1.2: Mô hình nghiên cứu của tác giả Vũ Khắc Đạt (2008) ………

Hình 1.3: Mô hình nghiên cứu ………

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ………

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do hình thành đề tài:

Nguồn nhân lực bao giờ và thời đại nào cũng là tài sản vô giá của bất kỳ một tổ chức

từ cơ quan quản lý nhà nước đến các doanh nghiệp tư nhân, từ một địa phương nhỏ béđến một quốc gia rộng lớn Hội nhập kéo theo sự gia tăng các doanh nghiệp thuộc mọiloại hình kinh tế đã khiến cho thị trường lao động đang hình thành một cách nhanhchóng Một biểu hiện dễ nhận thấy là sự di chuyển nhân lực giữa các doanh nghiệp ngàycàng nhiều Tình trạng những nhân viên có năng lực và trình độ cao thường chuyển sangnhững nơi có lương cao, chế độ đãi ngộ tốt hơn hiện nay không chỉ xảy ra ở nhữngngành, lĩnh vực như ngân hàng, chứng khoán, điện lực… mà đang trở thành vấn đềchung, làm đau đầu hầu hết các doanh nghiệp

Một doanh nghiệp thành công và hoạt động có hiệu quả bao giờ cũng nhờ đến sựđóng góp của đội ngũ nhân viên giỏi và trung thành Chính vì vậy, để thu hút và duy trìnguồn nhân lực các nhà quản lý thực hiện hoạch định nguồn nhân lực, thay đổi chínhsách lương, thưởng, phúc lợi và công ty cổ phần Beton 6 cũng không ngoại lệ Tuynhiên, các nhà quản lý vẫn không tránh khỏi tình trạng ra đi của nhân viên Theo báocáo lao động tiền lương của công ty cổ phần Beton 6 cho thấy tổng số lao động nghỉviệc năm 2010 là 142 người, trong đó nhân viên nghiệp vụ và công nhân có tay nghềchiếm 25% tổng số lao động đã nghỉ việc, trong vòng sáu tháng đầu năm 2011, con sốnày chiếm khoảng 35%

Vậy đâu là nguyên nhân khiến nhân viên công ty cổ phần Beton 6 không còn gắn bóvới doanh nghiệp nữa? những yếu tố nào ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viênđối với công ty? Phải chăng chính sách lương, thưởng, phúc lợi, môi trường làm việc…của công ty đã ảnh hưởng đến sự ra đi của họ và nhà lãnh đạo đã thực sự quan tâm đếnquyền lợi của người lao động chưa? Chính vì sự trăn trở này, tôi đã chọn đề tài

“Các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên – trường hợp công ty

cổ phần Beton 6” để tiến hành nghiên cứu mức độ trung thành của nhân viên đối với

Trang 11

công ty cổ phần Beton 6, với mong muốn góp một phần nhỏ trong việc hoàn thiện chínhsách thu hút, duy trì và phát triển nguồn nhân lực tại công ty.

Đề tài này được thực hiện trong bối cảnh công ty cổ phần Beton 6 chính thức thayđổi tên và hệ thống nhận diện vào tháng 09/2010 (tên gọi trước đây là Công ty cổ phần

Bê Tông 620 Châu Thới) Việc thay đổi hệ thống nhận diện thương hiệu đánh dấu cộtmốc mới cho công ty cổ phần Beton 6, nâng cao tầm nhìn chiến lược khi tham gia vàoviệc dự thầu, quản lý thi công, mở rộng thị trường Đồng thời đây cũng là thách thứckhông nhỏ cho công ty trong việc tìm kiếm và giữ nhân viên có khả năng đáp ứng nhucầu sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian sắp tới

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Thứ nhất: xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên công ty

Để thực hiện ba mục tiêu này, đề tài nghiên cứu cần trả lời hai câu hỏi sau:

 Nhân viên công ty cổ phần Beton 6 có gắn bó với tổ chức hay không?

 Các yếu tố nào ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên?

3 Phạm vi nghiên cứu và đối tượng khảo sát:

Phạm vi nghiên cứu: đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên hiện đang làm việc tại công ty cổ phần Beton 6

Đối tượng khảo sát bao gồm: công nhân và nhân viên

4 Phương pháp nghiên cứu:

Quá trình nghiên cứu được chia thành 2 giai đoạn:

Trang 12

Giai đoạn 1: sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính Thông tin thu thập từnghiên cứu định tính này nhằm khám phá, bổ sung cho mô hình, điều chỉnh thang đocủa các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên.

Giai đoạn 2: sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng bằng kỹ thuật phỏng vấncông nhân viên hiện đang làm việc tại công ty cổ phần Beton 6 thông qua bảng câu hỏichi tiết Mô hình sử dụng thang đo Likert 5 điểm với lựa chọn số 1 nghĩa là “rất khôngđồng ý” cho đến lựa chọn số 5 nghĩa là “rất đồng ý”

Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS Sau khi mã hóa và làm sạch dữliệu sẽ trải qua các phân tích sau:

Đánh giá độ tin cậy các thang đo: độ tin cậy của thang đo được đánh giá qua hệ sốCronbach alpha, qua đó các biến không phù hợp sẽ bị loại và thang đo sẽ được chấpnhận khi hệ số Cronbach alpha đạt yêu cầu

Tiếp theo là phân tích nhân tố sẽ được sử dụng nhằm loại bỏ bớt các biến đo lườngkhông đạt yêu cầu

Kiểm định các giả thuyết của mô hình và độ phù hợp tổng thể của mô hình

Phân tích hồi quy đa biến để xác định yếu tố nào ảnh hưởng đến lòng trung thànhcủa nhân viên và yếu tố nào có ảnh hưởng quan trọng nhất

Cuối cùng thực hiện kiểm định T-test và phân tích ANOVA nhằm tìm ra sự khác biệt

có ý nghĩa thống kê theo một vài đặc tính cá nhân đến lòng trung thành của nhân

viên

5 Ý nghĩa của đề tài:

Đối với bản thân: kết quả nghiên cứu phục vụ cho công việc hiện tại của bản thân làgợi ý chính sách duy trì và phát triển nguồn nhân lực cho lãnh đạo công ty trong thờigian tới

Đối với công ty: thông qua kết quả xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trungthành của nhân viên, nhà quản lý có thể thấy được yếu tố nào ảnh hưởng quan trọng

Trang 13

nhất đến việc ra đi của nhân viên, từ đó xây dựng chính sách nhân sự hợp lý nhằm giữ nhân viên giỏi gắn bó lâu dài với công ty.

6 Kết cấu của luận văn:

Phần mở đầu: lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu vàđối tượng khảo sát, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài, kết cấu của luận văn Chương 1: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2: Tổng quan nhân lực tại công ty cổ phần Beton 6

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Xử lý số liệu và trình bày kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 14

họ theo đuổi Cook & Wall (1980) quan tâm đến các khía cạnh hành vi của nhân viên.Theo Mowday, Steers và Poter (1979, tr.226), trung thành là “ý định hoặc mong muốnduy trì là thành viên của tổ chức” Định nghĩa nổi tiếng của Mowday về lòng trungthành tương tự như khái niệm “Duy trì” trong các nghiên cứu ở phạm vi quốc gia trongnhiều năm liền của Viện Aon Consulting: Nhân viên có ý định ở lại lâu dài cùng tổchức/doanh nghiệp; sẽ ở lại cùng tổ chức/doanh nghiệp mặc dù có nơi khác có lời đềnghị lương bổng tương đối hấp dẫn hơn (Stum 1999; 2001) Theo Johnson (2005), nhânviên “trung thành với nghề nghiệp của họ hơn trung thành với nhà tuyển dụng” và “bảnchất trong quan hệ giữa nhân viên và nhà tuyển dụng đã có những thay đổi căn bản vàcần đánh giá lại khái niệm trung thành” (Trần Thị Kim Dung & Nguyễn Thị Mai Trang ,

2007, tr.19-20)

Ở Việt Nam, sự xuất hiện của hàng loạt nhà đầu tư nước ngoài và các ngân hàngđang thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao sau khi Việt Nam gia nhập WTO cànglàm cho thị trường lao động nóng hơn Nhân viên đưa ra các yêu cầu để họ có thể trungthành với công ty Một số nhân viên coi thu nhập là yếu tố quan trọng hàng đầu trongviệc làm Nhiều nhân viên khác lại mong muốn có cơ hội học hỏi, phát triển bản thân.Một số nhà quản lý thì cho rằng họ mong muốn có những nhân viên giỏi trong ba nămcòn hơn có nhân viên ở lại với công ty suốt đời nhưng năng lực kém cỏi Nhìn chung,

Trang 15

quan điểm mới về lòng trung thành chưa phổ biến rộng rãi ở các doanh nghiệp Việt Nam

và còn gặp nhiều khó khăn trong việc đo lường Vì vậy, trong nghiên cứu này vẫn sửdụng định nghĩa lòng trung thành của Mowday, coi trung thành là ở lại lâu dài cùngcông ty

1.2 Vai trò của công tác động viên kích thích trong việc tạo sự trung thành của nhân viên:

Mọi tổ chức chỉ có thể hoạt động hiệu quả nếu nhân viên trong tổ chức đó làm việcvới sự nhiệt tình Tạo sự nhiệt tình đó là động viên và đây cũng là một nhiệm vụ quantrọng của nhà lãnh đạo nhằm tạo sự gắn kết của nhân viên với tổ chức

1.2.1 Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow:

Trong hệ thống lý thuyết quản trị và động viên, thuyết cấp bậc nhu cầu của AbrahamMaslow là thuyết có được một sự hiểu biết rộng lớn A Maslow cho rằng hành vi củacon người bắt nguồn từ nhu cầu và những nhu cầu của con người được sắp xếp theo mộtthứ tự ưu tiên từ thấp tới cao về tầm quan trọng Cấp bậc nhu cầu được sắp xếp thànhnăm bậc sau:

Những nhu cầu cơ bản hay nhu cầu sinh lý là những nhu cầu đảm bảo cho con người

tồn tại như: ăn, uống, mặc, tồn tại và phát triển nòi giống và các nhu cầu của cơ thểkhác

Những nhu cầu về an toàn và an ninh là các nhu cầu như an toàn, không bị đe doạ,

an ninh, chuẩn mực, luật lệ…

Những nhu cầu xã hội là các nhu cầu về tình yêu, được chấp nhận, bạn bè, xã hội… Những nhu cầu tự trọng là các nhu cầu về tự trọng, tôn trọng người khác, được

người khác tôn trọng, địa vị…

Những nhu cầu tự thể hiện là các nhu cầu như chân, thiện, mỹ, tự chủ, sáng tạo, hài

hước…

Trang 16

Nhu cầu

tự thể hiện Nhu cầu tự trọng

Nhu cầu xã hội

Nhu cầu an toàn

Nhu cầu sinh lý

Hình 1.1: Tháp nhu cầu của Maslow

A Maslow đã chia các nhu cầu thành hai cấp: cấp cao và cấp thấp Các nhu cầu cấpthấp là các nhu cầu sinh lý và an toàn, an ninh Các nhu cầu cấp cao bao gồm các nhucầu xã hội, tự trọng và tự thể hiện

A Maslow cho rằng làm thoả mãn các nhu cầu ở cấp thấp là dễ hơn so với việc làmthoả mãn các nhu cầu ở cấp cao vì các nhu cầu cấp thấp là có giới hạn và có thể đượcthoả mãn từ bên ngoài Ông cho rằng đầu tiên các nhu cầu ở cấp thấp nhất hoạt động, nóđòi hỏi được thoả mãn và như vậy nó là động lực thúc đẩy con người hành động – nó lànhân tố động viên Khi các nhu cầu này được thoả mãn thì nó không còn là yếu tố độngviên nữa lúc đó các nhu cầu ở cấp độ cao hơn sẽ xuất hiện

Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow đã có một ẩn ý quan trọng đối với các nhà quảntrị đó là muốn động viên người lao động thì điều quan trọng là bạn phải hiểu người laođộng của bạn đang ở cấp độ nhu cầu nào Từ sự hiểu biết đó cho phép bạn đưa ra cácgiải pháp phù hợp cho việc thoả mãn nhu cầu của người lao động đồng thời bảo đảm đạtđến các mục tiêu tổ chức (Nguyễn Hữu Lam, 1996, tr.119-121)

1.2.2 Thuyết hai nhân tố của F Herzberg:

Frederick Herzberg đã phát triển thuyết động viên của ông bằng cách đề nghị cácchuyên gia làm việc trong các xí nghiệp công nghiệp liệt kê các nhân tố làm họ thoả

Trang 17

mãn và các nhân tố làm cho họ được động viên cao độ Đồng thời yêu cầu họ liệt kê cácnhân tố mà họ không được động viên và bất mãn Phát hiện của F Herzberg đã tạo ramột sự ngạc nhiên lớn vì nó làm đảo lộn nhận thức thông thường của chúng ta Chúng tathường cho rằng đối ngược với thoả mãn là bất mãn và ngược lại Tức là chỉ có hai tìnhtrạng hoặc là thoả mãn hoặc là bất mãn Từ những thông tin thu thập được, F Herzbergchỉ ra rằng đối nghịch với bất mãn không phải là thoả mãn mà là không bất mãn và đốinghịch với sự thoả mãn không phải là sự bất mãn mà là không thoả mãn.

Các nhân tố liên quan đến sự thoả mãn còn gọi là các nhân tố động viên và các nhân

tố này khác với các nhân tố liên quan đến sự bất mãn còn gọi là các nhân tố duy trì Đốivới các nhân tố động viên nếu được giải quyết tốt sẽ tạo ra sự thoả mãn và từ đó sẽ độngviên người lao động làm việc tích cực và chăm chỉ hơn Nhưng nếu không được giảiquyết tốt thì tạo ra tình trạng không thoả mãn chứ chưa chắc đã bất mãn Trong khi đóđối với các nhân tố duy trì, nếu giải quyết không tốt sẽ tạo ra sự bất mãn, nhưng nếu giảiquyết tốt thì tạo ra tình trạng không bất mãn chứ chưa chắc đã có tình trạng thoả mãn.Các nhân tố được F Herzberg liệt kê như sau:

Bảng 1.1: Các nhân tố duy trì và động viên

Các nhân tố duy trì

1 Phương pháp giám sát

2 Hệ thống phân phối thu nhập

3 Quan hệ với đồng nghiệp

Trang 18

Thuyết hai nhân tố của F Herzberg có những ẩn ý quan trọng đối với các nhà quảntrị:

Thứ nhất những nhân tố làm thoả mãn người lao động là khác với các nhân tố tạo ra

sự bất mãn Vì vậy, nhà quản trị không thể mong đợi sự thoả mãn của người lao độngbằng cách đơn giản là xoá bỏ các nguyên nhân gây ra sự bất mãn

Thứ hai việc động viên người lao động đòi hỏi phải giải quyết thoả đáng đồng thời

cả hai nhóm nhân tố duy trì và nhân tố động viên Trách nhiệm của đội ngũ quản trị làphải loại trừ sự bất mãn và tạo ra sự thoả mãn, không thể chú trọng một nhóm nào cả(Nguyễn Hữu Lam, 1996, tr.124-126)

1.2.3 Thuyết mong đợi của Victor H Vroom:

Victor H Vroom cho rằng động viên là kết quả của những mong đợi của một cánhân Sự động viên của con người phụ thuộc vào hai nhân tố là mức độ mong muốnthực sự của cá nhân đối với việc giải quyết công việc và cá nhân đó nghĩ về công việcthế nào và sẽ đạt đến nó như thế nào

Vì vậy, để động viên người lao động chúng ta cần quan tâm đến nhận thức và mongđợi của cá nhân về các mặt: tình thế, các phần thưởng, sự dễ dàng thực hiện theo cách

mà sẽ đạt đến phần thưởng và sự bảo đảm là phần thưởng được trả

Thuyết mong đợi đòi hỏi các nhà quản lý phải hiểu biết những mong đợi của ngườilao động và gắn những mong đợi này với những mục tiêu của tổ chức Muốn vậy nhàquản trị nên: tạo ra các kết cục mà người lao động mong muốn, tạo ra sự cần thiết thựchiện để đạt mục tiêu tổ chức, bảo đảm mức độ thực hiện mong muốn là có thể đạt tới,gắn chặt kết quả mong đợi với việc thực hiện cần thiết, đánh giá tình thế đối với nhữngmong đợi khác nhau, bảo đảm phần thưởng là đủ sức hấp dẫn cần thiết và công bằng đốivới tất cả mọi người (Nguyễn Hữu Lam, 1996, tr.127-128)

Trang 19

Thứ hai: nếu người lao động tin rằng họ được đối xử đúng, phần thưởng và đãi ngộ

là tương xứng với công sức của họ đã bỏ ra thì họ sẽ duy trì mức năng suất như cũ.Thứ ba: nếu người lao động nhận thức rằng phần thưởng và đãi ngộ là cao hơn sovới điều mà họ mong muốn họ sẽ làm việc tích cực hơn, chăm chỉ hơn Song trongtrường hợp này, họ có xu hướng giảm giá trị của phần thưởng, không coi trọng phầnthưởng và do đó về lâu về dài phần thưởng sẽ không còn ý nghĩa khuyến khích

Khi so sánh những đóng góp, cống hiến, đãi ngộ và phần thưởng của mình với ngườikhác thì con người thường có xu hướng đánh giá cao đóng góp, cống hiến của mình vàđánh giá cao phần thưởng, đãi ngộ mà người khác nhận được

Thuyết công bằng cho rằng con người muốn được đối xử công bằng nhưng khi họ bịrơi vào tình trạng được đối xử không công bằng thì họ có xu thế tự thiết lập sự côngbằng cho mình

Khi đối mặt với sự không công bằng con người thường có xu hướng chấp nhận, chịuđựng do họ hiểu rằng không có công bằng tuyệt đối cho tất cả mọi người và để đạt tới sựcông bằng thì không thể có được trong ngắn hạn Song, nếu họ phải đối mặt với sựkhông công bằng lâu dài thì họ sẽ bất mãn, phản ứng lại và thậm chí họ sẽ ngừng

Trang 20

việc Do đặc điểm này các nhà quản trị phải luôn luôn quan tâm tới nhận thức của ngườilao động về sự công bằng, phải tích cực hoàn thiện hệ thống đãi ngộ và động viên làmcho nó tốt hơn và công bằng hơn chứ không phải ngồi chờ hoặc yên tâm khi người laođộng không có ý kiến.

Thuyết về sự công bằng đòi hỏi các nhà quản trị phải quan tâm tới các nhân tố chiphối đến nhận thức của người lao động về sự công bằng và từ đó tác động để tạo chongười lao động có được một nhận thức về sự công bằng (Nguyễn Hữu Lam, 1996,tr.129-130)

1.3 Một số nghiên cứu trước đây về lòng trung thành của nhân viên:

Nghiên cứu của Trần Thị Kim Dung và Nguyễn Thị Mai Trang (2007) cho rằngphong cách lãnh đạo và văn hóa tổ chức có ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhânviên cụ thể:

Lãnh đạo mới về chất có ảnh hưởng dương đến lòng trung thành của nhân viên, tuy

nhiên điều này không đúng trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài Dotính chất khốc liệt của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, nhiều nhân viên dùvẫn đạt kết quả làm việc tốt nhưng không chịu được áp lực công việc quá cao trong thờigian dài đành chấp nhận chuyển sang công ty khác

Văn hóa đổi mới – hỗ trợ với việc tạo ra môi trường làm việc hỗ trợ, hướng tới mục

tiêu, tạo hào hứng cho mọi người,… có tác dụng rất tốt để giữ nhân viên Nó có ảnhhưởng dương đến lòng trung thành của nhân viên trong cả ba loại hình sở hữu củadoanh nghiệp

Văn hóa hành chính: văn hóa hành chính không ảnh hưởng đến lòng trung thành của

nhân viên trong các doanh nghiệp nội địa nhưng có ảnh hưởng đến lòng trung thành củanhân viên trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Khi ứng tuyển vào làmviệc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người lao động đã mong đợiđược làm việc trong môi trường chuyên nghiệp, nếu điều này không đạt được, người laođộng dễ rời bỏ doanh nghiệp Ngược lại, khi đồng ý làm việc cho các

Trang 21

doanh nghiệp nội địa, người lao động thường dễ châm chước và chấp nhận tình trạngbàn giấy hành chính, tác phong chưa chuyên nghiệp và tập cách thích nghi với doanhnghiệp hơn.

Vũ Khắc Đạt (2008) nghiên cứu về các yếu tố tác động đến lòng trung thành củanhân viên tại văn phòng khu vực Miền Nam VietNam Airlines cũng dựa trên mô hìnhnghiên cứu của Trần Thị Kim Dung nhưng có một số điều chỉnh cho phù hợp với điềukiện hiện tại tại văn phòng khu vực Miền Nam VietNam Airlines, tác giả nghiên cứu sáuyếu tố sau:

1.Bản chất công việc

2.Đào tạo – phát triển

3.Đánh giá

4.Đãi ngộ: kết hợp từ hai yếu tố Tiền lương và Phúc lợi

5.Môi trường tác nghiệp: kết hợp từ hai yếu tố Đồng nghiệp và Điều kiện làm việc

6.Lãnh đạo

Kết quả nghiên cứu của tác giả cho thấy yếu tố tác động mạnh nhất đến lòng trungthành của nhân viên là yếu tố môi trường tác nghiệp Hai yếu tố lãnh đạo và công việcđều có tác động cùng chiều đối với sự thoả mãn chung của người lao động cũng nhưlòng trung thành của họ đối với công ty Do đó, những biện pháp làm tăng sự hài lòngcủa nhân viên trong công ty thông qua việc tác động vào hai yếu tố trên cũng làm tăngyếu tố trung thành của họ đối với công ty

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên:

Sau khi tập hợp các ý kiến của một số nhân viên và lãnh đạo công ty, đồng thời dựatrên nghiên cứu của Trần Thị Kim Dung và Nguyễn Thị Mai Trang (2007), nghiên cứucủa Vũ Khắc Đạt (2008) về lòng trung thành của nhân viên và tình hình nhân sự thực tếtại công ty cổ phần Beton 6, đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu sáu yếu tố sau: lương,

Trang 22

môi trường làm việc, đồng nghiệp, khen thưởng, phúc lợi, cơ hội đào tạo thăng tiến cóảnh hưởng như thế nào đến lòng trung thành của nhân viên.

1.4.1 Lương:

Lương bổng vừa là một chi phí tốn kém vừa là một loại tài sản Chi phí tốn kémphản ảnh qua chi phí lao động Trong các ngành dịch vụ, chi phí lao động chiếm vàokhoảng 50% tổng chi phí Tuy nhiên lương bổng đãi ngộ cũng là một loại tài sản vì nóthúc đẩy nhân viên nỗ lực Nó là một tiềm năng ảnh hưởng đến hành vi làm việc củanhân viên, thúc đẩy nhân viên làm việc có năng suất cao hơn Lương bổng giúp chonhân viên cải tiến công tác, gia tăng năng suất và tỷ lệ số người bỏ việc sẽ thấp hơn.Một số công ty muốn đứng đầu trong việc trả lương cao hơn các công ty khác Cáccông ty này muốn thu hút nhân tài vì họ cho rằng trả lương cao hơn các hãng khác sẽ thuhút các ứng viên có khả năng cao Có công ty lại áp dụng chính sách trả lương thấp hơnmức lương hiện hành Có hai lý do tại sao các công ty này lại trả lương thấp; một làcông ty lâm vào tình trạng tài chính khó khăn; hai là họ cho rằng họ không cần côngnhân giỏi để làm những công việc giản đơn Nhưng các cuộc nghiên cứu đã chứng tỏrằng trả lương thấp không có nghĩa là tiết kiệm được một khoản tiền chi phí lao động.Ngược lại công ty sẽ tốn kém hơn, vì công nhân làm việc sẽ không có năng suất, tỷ lệ sốngười làm việc tốt bỏ đi sẽ cao để tìm nơi khác trả lương cao hơn (Nguyễn Hữu Thân,2001)

Theo Trần Kim Dung (2003) việc trả công lao động luôn luôn là một trong nhữngvấn đề thách thức nhất cho các nhà quản trị ở mọi doanh nghiệp Các doanh nghiệpthường có nhiều quan điểm, mục tiêu khác nhau khi xếp đặt hệ thống trả công, nhưngnhìn chung các doanh nghiệp đều hướng tới bốn mục tiêu cơ bản là:

Thu hút nhân viên: Mức lương doanh nghiệp đề nghị thường là một trong những yếu

tố cơ bản nhất cho ứng viên quyết định có chấp nhận việc làm ở doanh nghiệp haykhông Các doanh nghiệp càng trả lương cao càng có khả năng thu hút được những ứngviên giỏi từ trên thị trường địa phương

Trang 23

Duy trì những nhân viên giỏi: để duy trì được những nhân viên giỏi cho doanh

nghiệp, trả lương cao chưa đủ mà còn phải thể hiện tính công bằng trong nội bộ doanhnghiệp Khi nhân viên nhận thấy rằng doanh nghiệp trả lương cho họ không công bằng,

họ sẽ thường cảm thấy khó chịu, bị ức chế và chán nản, thậm chí rời bỏ doanh nghiệp

Kích thích, động viên nhân viên: Nếu các chính sách và hoạt động quản trị trong

doanh nghiệp để cho nhân viên nhận thấy rằng sự cố gắng, vất vả và mức độ thực hiệncông việc tốt của họ sẽ không được đền bù tương xứng, họ sẽ không cố gắng làm việcnữa, dần dần, có thể hình thành tính ỳ, thụ động trong tất cả nhân viên của doanhnghiệp

Đáp ứng các yêu cầu của luật pháp: những vấn đề cơ bản của luật pháp liên quan

đến trả công lao động trong các doanh nghiệp thường chú trọng đến các vấn đề sau đây:quy định về lương tối thiểu, về thời gian và điều kiện lao động, quy định về lao động trẻ

em, phụ cấp trong lương, các quy định về phúc lợi xã hội như bảo hiểm xã hội, ốm đau,thai sản, tai nạn lao động…

1.4.2 Môi trường làm việc:

Môi trường làm việc luôn được người lao động quan tâm bởi vì môi trường làm việcliên quan tới sự thuận tiện cá nhân song đồng thời nó cũng là nhân tố giúp họ hoànthành tốt nhiệm vụ Người lao động không thích những môi trường làm việc nguy hiểm,bất lợi và không thuận tiện Nhiệt độ, ánh sáng, tiếng ồn, và các yếu tố môi trường khácphải phù hợp Hơn nữa, nhiều người lao động thích làm việc gần nhà, với các phươngtiện làm việc sạch sẽ, hiện đại và với các trang thiết bị phù hợp (Nguyễn Hữu Lam,1996)

1.4.3 Đồng nghiệp:

Con người nhận được từ công việc từ nhiều thứ chứ không phải chỉ có tiền và cácthành tựu thấy được Đối với phần lớn người lao động, công việc cũng thỏa mãn nhu cầutương tác Vì vậy, sẽ là không ngạc nhiên khi có những người cộng tác và hỗ trợ sẽ làmtăng sự thỏa mãn đối với công việc Hành vi của người lãnh đạo cũng là nhân tố

Trang 24

chủ yếu xác định sự thỏa mãn Sự thỏa mãn của người lao động tăng lên khi người lãnhđạo của họ là người hiểu biết, thân thiện, biết đưa ra những lời khen ngợi khi người laođộng thực hiện tốt công việc, biết lắng nghe ý kiến của người lao động, và biết quan tâmđến lợi ích của người lao động (Nguyễn Hữu Lam, 1996).

Để nhân viên có thể hết lòng phụng sự cho doanh nghiệp thì nghệ thuật giao tiếp củacấp trên đối với cấp dưới là điều rất quan trọng Nhà quản trị càng tạo ra bầu không khíthân tình, tin tưởng ở nhân viên, chú ý xây dựng mối quan hệ tốt, cư xử lịch thiệp, tôntrọng nhân viên, biết chú ý lắng nghe ý kiến của họ, không ép buộc họ bằng quyền lực

mà bằng uy tín thật sự thì càng phát huy tài năng của họ, kích thích họ làm việc hăngsay và có hiệu quả hơn (Thái Trí Dũng, 2010)

1.4.4 Khen thưởng:

Tất cả những người lao động đều muốn được khen thưởng cho những cống hiếnhoặc đóng góp của họ theo những cách thức nhất định Người lao động có thể nhậnđược ở tổ chức không phải chỉ có tiền và hơn nữa không phải tất cả mọi người làm việcđều vì tiền Tiền sẽ là nhân tố động viên mạnh mẽ đối với những người lao động có trình

độ thấp và những người theo đuổi sự giàu có về vật chất, song tiền có ảnh hưởng ít tớinhững người thích được làm những công việc mang tính thách thức Do đó, việc khenthưởng phải hướng tới việc thoả mãn các nhu cầu cá nhân của người lao động

Thuyết mong đợi chỉ ra rằng người lao động sẽ không theo đuổi những phần thưởngkhi họ nhận thấy phần thưởng là không thể đạt tới Vì thế, các hình thức khuyến khíchvật chất phải được thiết kế theo cách mà nó sẽ tạo ra niềm tin của người lao động vào sựgắn liền giữa phần thưởng và nỗ lực

Hơn nữa, phần thưởng phải thể hiện được sự công bằng cá nhân (so sánh những nỗlực đã bỏ ra với những phần thưởng nhận được) và công bằng xã hội (so sánh những nỗlực và phần thưởng của mình với những người khác trong những điều kiện giống nhau).Nếu phần thưởng không tạo cho người lao động một nhận thức về sự công bằng thì khó

có thể có những hoạt động tốt của người lao động

Trang 25

Ngoài ra, để động viên những nỗ lực của người lao động hướng tới đạt được các mụctiêu của tổ chức thì việc khen thưởng phải gắn liền với kết quả và hiệu quả của việc thựchiện nhiệm vụ của người lao động (Nguyễn Hữu Lam, 1996).

1.4.5 Phúc lợi:

Theo Trần Kim Dung (2003) phúc lợi thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp đếnđời sống của người lao động, có tác dụng kích thích nhân viên trung thành, gắn bó vớidoanh nghiệp Phúc lợi của doanh nghiệp gồm có: Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế;hưu trí; nghỉ phép, lễ; ăn trưa do doanh nghiệp đài thọ; trợ cấp của doanh nghiệp cho cácnhân viên đông con hoặc có hoàn cảnh khó khăn; quà tặng của doanh nghiệp cho nhânviên vào các dịp sinh nhật, cưới hỏi, mừng thọ cha mẹ nhân viên

Đối với Nguyễn Hữu Thân (2001) phúc lợi bao gồm hai phần chính: phúc lợi theopháp luật quy định và phúc lợi do các công ty tự nguyện áp dụng một phần nhằm kíchthích động viên nhân viên làm việc, và một phần nhằm duy trì và lôi cuốn người có tài

về làm việc cho công ty Phúc lợi tự nguyện là các chương trình bảo hiểm y tế, chươngtrình bảo hiểm sức khỏe, các loại dịch vụ, các chương trình trả tiền trợ cấp độc hại –nguy hiểm và các khoản trợ cấp khác như trợ cấp thành lập các trung tâm chăm sóc trẻ

em lúc ba mẹ chúng làm việc hay chương trình chẩn đoán và chữa trị huyết áp công.Mỗi công ty có nhiều sáng kiến về các loại trợ cấp khác nhau nhưng tất cả đều có mộtmục đích chung là khuyến khích nhân viên làm việc, an tâm công tác, và gắn bó với cơquan nhiều hơn

1.4.6 Cơ hội đào tạo thăng tiến:

Đào tạo và phát triển giúp cho nhân viên cập nhật các kỹ năng, kiến thức mới, giúp

họ có thể áp dụng thành công các thay đổi công nghệ, kỹ thuật trong doanh nghiệp.Đồng thời giúp cho nhân viên có được những kỹ năng cần thiết cho các cơ hội thăngtiến và thay thế cho các cán bộ quản lý, chuyên môn cần thiết

Thoả mãn nhu cầu đào tạo và phát triển cho nhân viên sẽ kích thích nhân viên thựchiện công việc tốt hơn, đạt được nhiều thành tích tốt hơn, muốn được trao những nhiệm

Trang 26

vụ có tính thách thức cao hơn có nhiều cơ hội thăng tiến hơn Vì vậy, đào tạo được xem

là một yếu tố cơ bản nhằm đáp ứng các mục tiêu chiến lược của tổ chức Chất lượngnhân viên đã trở thành một trong những lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp, doanhnghiệp nên chú trọng vào chính sách đào tạo và tạo cơ hội cho nhân viên phát triển bảnthân (Trần Kim Dung, 2003)

1.5 Mô hình nghiên cứu:

- Giới tính

- Tuổi

Đánh giá

Lòng trung thànhcủa nhân viênĐãi ngộ

Trang 27

Dựa trên mô hình nghiên cứu của tác giả Vũ Khắc Đạt (2008) ở trên và từ cơ sở lý

thuyết về lòng trung thành của nhân viên, ta xây dựng mô hình nghiên cứu của đề tài

như sau:

Lương

Môi trường làmviệc

Hình 1.3: Mô hình nghiên cứu

Các giả thuyết của mô hình:

H1 (+): Lương cao sẽ làm cho nhân viên trung thành với công ty hơn

H2 (+): Môi trường làm việc thuận lợi sẽ khiến nhân viên trung thành với công ty

hơn

H3 (+): Đồng nghiệp ủng hộ làm cho nhân viên trung thành với công ty hơn

Trang 29

Tóm tắt:

Giới thiệu khái niệm về lòng trung thành, một số lý thuyết động viên có vai trò trongviệc tạo sự trung thành của nhân viên và các nghiên cứu trước đây về lòng trung thànhcủa nhân viên

Các giả thuyết được đưa ra là: lương cao, môi trường làm việc thuận lợi, đồngnghiệp ủng hộ, khen thưởng tốt, phúc lợi đảm bảo và cơ hội đào tạo thăng tiến sẽ làmcho nhân viên trung thành với công ty hơn

Mô hình nghiên cứu của đề tài gồm một biến phụ thuộc là: lòng trung thành củanhân viên và sáu biến độc lập là: lương, môi trường làm việc, đồng nghiệp, khenthưởng, phúc lợi và cơ hội đào tạo thăng tiến

Trang 30

Chương 2:

TỔNG QUAN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BETON 6

2.1 Giới thiệu chung:

Tên công ty: Công ty cổ phần Beton 6

Tên giao dịch: Beton 6 Corporation Company

Trụ sở chính: Km 1877, Quốc lộ 1K, Khu phố Châu Thới, Phường Bình An, Thị xã

Năm 1958 công ty được thành lập bởi tập đoàn xây dựng RMK của Mỹ với tên gọi

“Công trường đúc đà Châu Thới”, sản phẩm chủ yếu là các loại dầm bê tông tiền ápnhằm cung cấp cho các công trình thi công cầu đường tại các tỉnh phía Nam

Sau 30/04/1975 Công trường đúc đà Châu Thới được Nhà nước tiếp quản và có têngọi là Xưởng Bê Tông Châu Thới trực thuộc cục quản lý đường bộ - Bộ Giao ThôngVận Tải (GTVT), kế hoạch sản xuất hàng năm do Nhà nước giao sản lượng trung bình

800 m3 bê tông/năm

Năm 1977 Bộ GTVT ra quyết định số 755/QĐ-TCCB-LĐ đổi tên Xưởng Bê TôngChâu Thới thành Nhà Máy Bê Tông, sản lượng trung bình hàng năm 1000 – 1200 m3 bêtông và lao động bình quân 70 – 80 người

Năm 1982 Bộ GTVT ra quyết định số 942/QĐ-TCCB-LĐ thành lập doanh nghiệpNhà nước, Nhà Máy Bê Tông được đổi tên thành công ty Bê Tông 620 Châu Thới Tuychỉ đổi tên một nhà máy thành một công ty nhưng từ cột mốc này Bê Tông 620 ChâuThới bắt đầu chuyển mình

Trang 31

Năm 2000 Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 41/2000/QĐ-TTG chuyển công ty

Bê Tông 620 Châu Thới thành công ty cổ phần với tên gọi công ty cổ phần Bê Tông 620Châu Thới

Căn cứ Nghị quyết đại hội cổ đông số 83/NQ-ĐHĐCĐ-BT6, tháng 09/2010 công ty

cổ phần Bê Tông 620 Châu Thới đổi tên thành công ty cổ phần Beton 6

Ngành nghề sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty là sản xuất và lắp ghép cấukiện bê tông đúc sẵn (dầm, cọc), sản xuất các loại vật liệu xây dựng; gia công và sửachữa các dụng cụ, máy móc thiết bị cơ khí Ngoài ra, công ty còn tham gia xây dựng cáccông trình giao thông, cầu cống, đường bộ, bến cảng, nạo vét, bồi đắp mặt bằng, đàođắp, thi công nền móng công trình

Tổng số lao động toàn công ty khoảng 1014 người Trong đó số lao động gián tiếp là

145 người, lao động phục vụ là 157 người và lao động trực tiếp sản xuất là 172 người

Vì công ty thuộc ngành xây dựng nên số lao động làm việc chủ yếu là nam giới 909người và nữ 105 người Đa số là nhân viên chính thức 779 người, còn lại là thời vụ 235người

Số lao động có trình độ từ đại học trở lên là 190 người, lao động có trình độ caođẳng, trung cấp là 87 người và công nhân kỹ thuật là 537 người

Từ năm 2010 cơ cấu tổ chức của công ty đã có nhiều thay đổi Đứng đầu là Tổnggiám đốc là người đại diện công ty, có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm cao nhất

về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Các phó tổng giám đốc hỗ trợ cho Tổnggiám đốc, chịu trách nhiệm quản lý từng bộ phận khác nhau như: Sản xuất; Kỹ thuật;

Dự án Hạ tầng cơ sở; Dự án sản phẩm cọc Ngoài ra, còn có các bộ phận tham mưu choBan giám đốc như nhân sự, kinh doanh, cung ứng, tài chính kế toán, IT Dưới các bộphận là các phòng ban tương ứng, thực hiện các chức năng riêng của từng phòng ban.Với chiến lược đầu tư và phát triển bền vững, cùng với sự nỗ lực của toàn thể CB -CNV trong những năm qua, công ty cổ phần Beton 6 đã đạt được những kết quả sảnxuất kinh doanh như sau:

Trang 32

Bảng 2.1: Quy mô sản xuất của công ty

Nội dung

Doanh Thu

Giá TrịTSLLợi nhuận

Thu nhậpbình quân

2.3 Thực trạng nhân lực tại công ty cổ phần Beton 6:

Công ty cổ phần Beton 6 là công ty thuộc ngành xây dựng, trong đó tỷ lệ góp vốncủa Nhà nước (Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6) chiếm 5,93% (Theo báocáo tài chính năm 2010) Lao động trực tiếp sản xuất chiếm khoảng 70% tổng số laođộng toàn công ty Tỷ lệ lao động thời vụ là 23%, số lao động này chủ yếu là lao độngphổ thông, được thuê mướn tại các địa phương để phục vụ cho một số công trình đangthi công Số lao động này biến động thường xuyên, tốn nhiều thời gian và chi phí choviệc tuyển dụng và đào tạo

Từ cuối năm 2008 đến nay tình hình nhân sự tại công ty biến động nhiều do ảnhhưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008 Công ty đã tiến hành cắt giảm biên chế

233 người, trong đó cho nghỉ hưu trước tuổi 96 người Việc giảm biên chế đã ảnh hưởngkhông nhỏ đến tinh thần làm việc của người lao động, đặc biệt là công nhân trực tiếp sảnxuất và tình hình này đã kéo dài đến cuối năm 2009 Đầu năm 2010, công ty bắt đầuchuyển mình và có sự thay đổi đáng kể về cơ cấu tổ chức, đặc biệt trong hàng

Trang 33

ngũ cán bộ lãnh đạo Các vị trí chủ chốt đã được thay thế và tuyển mới như: giám đốctài chính, giám đốc kinh doanh, giám đốc nhân sự, thành lập các bộ phận mới như Dự áncác sản phẩm cọc, phòng An toàn lao động, phòng Đảm Bảo Chất Lượng.

Mặc dù, công ty đã có nhiều thay đổi nhằm cải thiện môi trường làm việc, nâng caođời sống cho người lao động nhưng việc quản lý vẫn còn ảnh hưởng bởi các quy chế củanhà nước nên vẫn chưa làm thoả mãn nhân viên trong công việc

Xét nâng lương hàng năm: việc bình xét nâng lương hàng năm vẫn còn mang hìnhthức đến hẹn lại lên theo Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 32/12/2002 của Chínhphủ về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương vàThông tư số 13/2003/TT-TBXH ngày 30/05/2003 của Bộ Lao Động Thương Binh XãHội về tiền lương đối với người lao động làm việc trong doanh nghiệp hoạt động theoLuật doanh nghiệp, cứ 3 năm tăng lương một lần cho nhân viên có trình độ đại học vàcao đẳng, trung cấp 2 năm nâng lương một lần Việc tăng lương này thực chất là tăngmức lương tham gia đóng Bảo hiểm xã hội, trên thực tế lương vẫn trả theo doanh thucủa công ty đối với các lao động làm việc tại các phòng ban nghiệp vụ; trả theo khốilượng nghiệm thu đối với lao động làm việc tại bộ phận sản xuất và trả theo đơn giángày công đối với lao động làm việc tại các công trình xây lắp Mức lương trả cho nhânviên chưa linh hoạt với tình hình biến động giá cả trên thị trường

Chế độ đào tạo: Công ty tổ chức nhiều khoá đào tạo cho công nhân viên nhưng chưachuyên sâu vào lĩnh vực chuyên môn của nhân viên, chưa quan tâm đến việc liệu nhânviên đã áp dụng được những gì sau khoá học Đối với công nhân trực tiếp sản xuất, hằngnăm công ty kết hợp với các trung tâm đào tạo bên ngoài tổ chức thi nâng bậc thợ nhằmnâng cao tay nghề cho người lao động Tuy nhiên, việc đào tạo này tốn nhiều chi phínhưng hiệu quả đạt được không cao, người tham gia đào tạo vẫn còn mang tư tưởng nếuthi đỗ sẽ được tăng bậc lương nên việc học mang tính chất đối phó nhiều hơn là áp dụngnâng cao tay nghề

Trang 34

Thi đua khen thưởng: việc bình xét thi đua khen thưởng hàng năm thực hiện theoquy định số 399/QĐ-CĐN ngày 7 tháng 6 năm 2007 của Công Đoàn Giao thông Vận tảiViệt Nam về việc hướng dẫn các quy định khen thưởng của tổ chức Công đoàn với cácdanh hiệu lao động tiên tiến, chiến sỹ thi đua, vẫn còn mang nặng hình thức họp và bìnhbầu nhận xét theo cảm tính, chưa thật sự khuyến khích người lao động nâng cao sảnxuất.

Điều kiện thăng tiến: Nhân viên chưa được biết đầy đủ các điều kiện để được thăngtiến, các vị trí như giám đốc bộ phận, trưởng phòng ban chủ yếu được tuyển dụng từ bênngoài, trong một phòng ban không có vị trí trống như cấp quản lý trung gian, trợ lý,trưởng nhóm… cho nhân viên phấn đấu để được đề bạt Điều đó tạo cho nhân viên cócảm giác cho dù có cố gắng hết sức cũng chỉ được xem là nhân viên xuất sắc mà thôi

Môi trường làm việc: công nhân ở một số khu vực sản xuất bê tông làm việc trongđiều kiện nắng nóng Khu vực nhà vệ sinh dành cho công nhân đã được cải tạo nhưngchưa được quản lý chặt chẽ Khu vực làm việc dành cho nhân viên văn phòng được thiết

kế theo không gian mở nên thuận tiện cho việc trao đổi công việc giữa các phòng ban.Các thông tin chung của công ty được đăng tải trên mạng nội bộ của công ty Các tin tứcnổi bật của công ty sẽ được in và phát cho mỗi nhân viên trong bản tin nội bộ hàng quýgiúp cho công nhân trực tiếp sản xuất cũng có thể cập nhật và theo dõi những thông tinliên quan đến tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

Mối quan hệ đồng nghiệp: do đặc điểm ngành nghề của công ty là sản xuất bê tôngnên đòi hỏi cần phải có sự phối hợp làm việc của các thành viên trong tổ, đội mới hoànthành tốt sản phẩm Công nhân trong tổ sẽ được quản lý trực tiếp bởi tổ trưởng Tổtrưởng chịu trách nhiệm đánh giá hiệu quả làm việc của những thành viên trong tổ, từ đóbáo cáo trực tiếp với Trưởng xưởng Tuy nhiên, một số công nhân được tuyển vào làmviệc trong xưởng đa số là được giới thiệu từ Trưởng xưởng hay tổ trưởng nên việc đánhgiá có phần không công bằng giữa các thành viên còn lại Đối với nhân viên làm

Trang 35

việc tại các phòng nghiệp vụ thì Trưởng phòng sẽ là người phân công, bố trí công việctheo bảng mô tả công việc riêng cho từng chức danh Tuy nhiên, vẫn có tình trạng mộtnhân viên vừa phải hoàn thành công việc của chính mình vừa phải đảm nhiệm thêm cảcông việc của nhân viên khác.

Chính sách phúc lợi: Ngoài việc thực hiện quy định về BHXH, BHYT, BHTN theoluật định, từ đầu năm 2011 công ty còn đóng bảo hiểm tai nạn với mức bồi thường tối đa

30 tháng lương/người cho các cán bộ quản lý và mức 200 triệu đồng/người cho côngnhân viên Nhân viên có hợp đồng từ 6 tháng trở lên sẽ được công ty mua thêm bảohiểm sức khoẻ Mỗi năm, công ty trích quỹ phúc lợi để cấp tài khoản du lịch cho mỗi cánhân trị giá từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng tuỳ theo thời gian làm việc của ngườilao động Hàng tháng nhân viên còn được tặng quà hoặc tiền trị giá 200.000 đồng đến600.000 đồng/người tuỳ theo thâm niên công tác của công ty Ngoài ra, nhân viên cònđược thăm hỏi ốm đau, tang gia, trợ cấp khó khăn…

Tóm tắt

Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần Beton 6 bao gồm: lịch sử hình thành và pháttriển, thực trạng nguồn nhân lực tại công ty Đồng thời nêu lên một số chính sách màcông ty đang áp dụng trong công tác quản lý nguồn nhân lực

Trang 36

Các thông tin cần thu thập:

Xác định xem người được phỏng vấn hiểu về nhu cầu của nhân viên đối với công tynhư thế nào? Theo họ, yếu tố nào làm cho nhân viên trung thành với công ty hơn?

Kiểm tra xem người được hỏi có hiểu đúng ý câu hỏi hay không? có điều gì mà bảngcâu hỏi chưa được đề cập đến, cần bổ sung gì trong nội dung các câu hỏi? ngôn ngữtrình bày trong bảng câu hỏi có phù hợp hay chưa?

3.1.2 Nghiên cứu định lượng:

Đây là giai đoạn nghiên cứu chính thức với phương pháp thu thập thông tin bằngcách phỏng vấn thông qua bảng câu hỏi khảo sát Dữ liệu thu thập được sẽ được xử lýbằng phần mềm SPSS 17.0 Sau khi mã hoá và làm sạch dữ liệu, sẽ trải qua các bướcsau:

Đầu tiên là đánh giá độ tin cậy các thang đo: Độ tin cậy của các thang đo được đánhgiá bằng hệ số Cronbach alpha, qua đó các biến không phù hợp sẽ bị loại bỏ nếu hệ số

Trang 37

tương quan biến – tổng (Corrected item – total correlation) nhỏ hơn 0.3 và thang đo cóthể chấp nhận được về mặt độ tin cậy nếu hệ số Cronbach alpha lớn hơn 0.6.

Tiếp theo là phân tích nhân tố để kiểm định giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của cácbiến thành phần Các biến có hệ số tải nhân tố (factor loading) nhỏ hơn 0,5 sẽ bị loại.Thang đo sẽ được chấp nhận khi tổng phương sai trích lớn hơn hoặc bằng 50% vàeigenvalue có giá trị lớn hơn 1

Sau đó tiến hành kiểm định các giả thuyết của mô hình và mức độ phù hợp tổng thểcủa mô hình

Mô hình hồi quy đa biến và kiểm định với mức ý nghĩa 5%

Lòng trung thành = B0 + B1 * lương + B2 * môi trường làm việc + B3 * đồng

nghiệp + B4 * khen thưởng + B5 * phúc lợi + B6 * cơ hội đào tạo thăng tiến

Cuối cùng kiểm định T-test và phân tích ANOVA (Analysis of variance) nhằm tìm ra

sự khác biệt có ý nghĩa thống kê của một vài nhóm cụ thể đối với lòng trung thành củanhân viên

3.1.3 Quy trình nghiên cứu:

Quy trình nghiên cứu được thực hiện như sau: đầu tiên phải xác định được mục tiêucần nghiên cứu, sau đó tìm hiểu các cơ sở lý thuyết nói về lòng trung thành của nhânviên Dựa trên cơ sở lý thuyết đó và căn cứ vào tình hình thực tế tại công ty cổ phầnBeton 6 đưa ra mô hình nghiên cứu ban đầu Kế tiếp tiến hành nghiên cứu thông qua haigiai đoạn: giai đoạn 1 là nghiên cứu định tính bằng cách thảo luận tay đôi (n=7) nhằmhiệu chỉnh thang đo của các biến quan sát, giai đoạn 2 là thực hiện nghiên cứu địnhlượng (tiến hành chọn mẫu, khảo sát bằng bảng câu hỏi với n = 224) Sau khi thu thậpthông tin từ bảng câu hỏi khảo sát thì tiến hành xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 17.0dựa trên kết quả của hệ số Cronbach alpha, phân tích nhân tố, phân tích hồi quy đa biến

và kiểm định sự phù hợp của mô hình Cuối cùng là kết luận và đưa ra kiến nghị đối vớicông ty

Trang 38

Mục tiêunghiên cứu

Tìm hiểu cơ sở lý thuyết

Thu thập thôngtin

Xử lý số liệu

Kết luận và kiếnnghị

Nghiên cứuđịnh tính

n = 7

Nghiên cứuđịnh lượng

n = 224

Phần mềmSPSS

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu

Trang 39

3.2 Nghiên cứu chính thức:

3.2.1 Phương pháp chọn mẫu:

Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), trong phân tích nhân tố thì

số quan sát (cỡ mẫu) ít nhất phải bằng 4 hay 5 lần số biến Luận văn này có sử dụngphân tích nhân tố và trong mô hình nghiên cứu ở trên có 37 biến quan sát, do đó tốithiểu cần mẫu n = 5 x 37 = 185 Số lượng mẫu trong nghiên cứu chính thức là 224 đượcxem là phù hợp

Mẫu nghiên cứu được chọn theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện Những ngườitham gia khảo sát là các công nhân viên hiện đang làm việc tại Nhà máy và văn phòngcông ty vào thời điểm tháng 06/2011 Bảng câu hỏi khảo sát một phần được phát trựctiếp cho công nhân viên làm việc tại các phân xưởng và một phần được gởi qua emailcho các nhân viên làm việc tại văn phòng

3.2.2 Thiết kế thang đo cho bảng câu hỏi:

Tất cả các biến quan sát trong các thành phần đều sử dụng thang đo Likert 5 điểm,với sự lựa chọn từ 1 đến 5 như sau:

3.2.3 Diễn đạt và mã hoá thang đo:

Cảm nhận của nhân viên về lương, môi trường làm việc, đồng nghiệp, khen thưởng, phúc lợi, lòng trung thành đối với công ty được ký hiệu như sau:

Trang 40

Bảng 3.1: Thang đo các thành phần và mã hoá thang đo

Thang đo về lương

Câu hỏi

2 Mức lương hiện tại tương xứng với năng lực làm việc của Anh/chị

4 Anh/chị có thể sống tốt hoàn toàn dựa vào thu nhập từ công ty

5 So với các công ty khác, Anh/chị cảm thấy thu nhập của mình là cao

Thang đo về môi trường làm việc

Câu hỏi

2 Nơi Anh/chị làm việc sạch sẽ, thoáng mát

3 Anh/chị được cung cấp đầy đủ trang thiết bị hỗ trợ cho công việc của

Anh/chị

4 Trang thiết bị làm việc của Anh/chị rất hiện đại

5 Nhiệt độ, ánh sáng, tiếng ồn ở công ty rất phù hợp với công việc củaAnh/chị

6 Anh/chị cảm thấy thoải mái khi làm việc với người quản lý trực tiếp

7 Anh/chị hài lòng với quá trình trao đổi, cung cấp thông tin nội bộ tạicông ty

Ngày đăng: 10/10/2020, 11:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w