1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giới thiệu một số bài toán ôn thi Đại học về tam giác

1 531 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu một số bài toán ôn thi đại học về tam giác
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Toán học
Thể loại bài viết
Định dạng
Số trang 1
Dung lượng 53,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

GIỚI THIỆU MỘT SỐ BÀI TOÁN ÔN THI ĐẠI HỌC VỀ TAM GIÁC

1) Chứng minh rằng trong mọi tam giác ABC ta đều có cosA+ cosB+ cosC≤ 23

Giải: Đặt y= cosA+cosB+cosC ta có:

0 1 y 2

C sin 2 B A cos 2 2

C sin 2 2

C sin 2 1 2 B A cos

2

C

sin

2

y

2

C sin 2 1 2 B A cos ) 2

C 2 cos(

2 2

C sin 2 1 2 B A cos 2

B

A

cos

2

y

2 2

2 2

=

− +

− +

=

− +

− π

=

− +

− +

=

Để phương trình này xác định sin 2C ta phải có:

2

3 cosC cosB cosA 2

3

y

3 ) 2 B A (cos 2 y 0 ) 1 y ( 2 ) 2 B A (cos

≤ + +

− +

=

Vậy trong mọi tam giác ABC ta đều có cosA+ cosB+ cosC≤ 23

2) Chứng minh rằng trong mọi tam giác ABC ta đều có cosA.cosB.cosC≤ 81

Giải:* Giả thiết A tù ⇒ø B, C nhọn Khi đó cosA<0 và cosB>0, cosC>0

⇒cosA.cosB.cosC< 0⇒ cosA.cosB.cosC≤ 81

*Giả thiết A, B, C nhọn Khi đó cosA>0 và cosB>0, cosC>0

Theo bất đẳng thức Côsi dành cho 3 số ta có: 3 cosA.cosB.cosC

3

C cos B cos A cos

≥ + +

⇔27cosA.cosB.cosC≤(cosA+cosB+cosC)3 (1)

Theo kết quả bài 1): cosA+ cosB+ cosC≤ 23 (2)

Từ (1) và (2) ta có: 27cosA.cosB.cosC≤( 23)3 ⇒ cosA.cosB.cosC≤ 81

Vậy trong mọi tam giác ABC ta đều có: cosA.cosB.cosC≤ 81

3) Chứng minh rằng: Nếu

8

1 cosC

2

1 A cos 8 8

1 cosC

⇔4cosA.[cos(π − A)+ cos(B− )]−1= 0 ⇔4cosA.[−cosA+ cos(B− )]−1= 0

⇔4cos2A− 4cosA.cos(B−C)+ cos2(B− C)+1− cos2(B−C)= 0

=

=

0

)

C

B

sin(

0 ) C B

cos(

A

cos

2

=

=

C B

0 0 cos A cos 2



=

=

C

1 A cos

=

=

C B 60

⇒A=B=C=600 ⇒∆ABC đều

4) Chứng minh rằng trong mọi tam giác ABC ta đều có sin2A+ sin2B+sin2C≤ 49

2 B 2 cos 1 2 A 2 cos 1 C sin B sin A

)]

A ( [ cos ) B A cos(

) B A cos(

2 C cos ) B 2 cos A 2 (cos 2

1

=

2 2

2

1 ) B A [cos(

) B A ( cos 4

1 2 ) B A ( cos ) B A cos(

) B A cos(

=

⇒ sin2A+ sin2B+ sin2C≤ 49. Vậy trong mọi tam giác ABC ta đều có sin2A+sin2B+ sin2C≤ 94

5) a) Chứng minh bất đẳng thức: Với 6 số thực a 1 , a 2 , a 3 , b 1 , b 2 , b 3 ta luôn có:

2 3 2 2 2 1 2 3 2 2 2 1 3 3 2 2 1

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi

3 3 2 2 1

1

b

a b

a b

a

=

b) Tam giác ABC có 3 trung tuyến m a , m b , m c và R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC Chứng minh rằng: Nếu m a +m b +m c = 29R thì ABC là một tam giác đều.

Giải: a) Xét trong hệ tọa độ vuông góc Oxyz xét 2 vectơ khác →

0 : )

a

; a

; a (

a→= 1 2 3 và b→ = (b1;b2;b3) Theo công thức định góc của 2 vectơ ta có

| b

|

| a

|

b a ) b , a

| b

|

| a

|

| b a

| nên 1

| ) b , a cos(

3 2 2 2 1 2 3 2 2 2 1 3 3 2 2 1

1b a b ab a a a b b b

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi |cos(a→,b→)|=1⇔→a,→b cùng phương ⇔

3 3

2 2

1

1

b

a b

a b

a

=

b) Theo bất đẳng thức Bunhiacốpxki: |1.ma+1.mb+1.mc| ≤ 2

c 2 b 2 a 2 2

2 1 1 m m m

⇒ (ma+mb+mc)2 ≤ 3(m m m2)

c 2 b 2

a+ + (1)

Theo định lý đường trung tuyến trong tam giác ABC ta có:

) c b a ( 4

3 4

c b a 4

b c 2 a 4

a c 2 b m m

c 2 b 2

Theo định lý sin trong tam giác ABC ta có:

4

9 R 4 ) C sin B sin A (sin R 4 C sin R 4 B sin R 4 A sin R 4 c b

2 2 2

2 b c 9R

c 2 b 2

m + + ≤ 274R2 (4)

Từ (1) và (4): (ma+mb+mc)2

4 R

81 2

Theo bất đẳng thức Bunhiacốpxki: ma+mb+mc= 29R⇔m1a = m1b = m1c

⇒ Tam giác ABC là tam giác đều

Ngày đăng: 22/10/2013, 10:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w