Vì vậy, các yếu tố ảnh hưởngđến lòng trung thành có thể khác so với mô hình lý thuyết và việc xây dựng các chínhsách hướng đến lòng trung thành của khách hàng phải phù hợp với địa phương
Trang 1Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
–C—
Tôi xin cam đoan luận văn “NGHIÊN CỨU LÒNG TRUNG THÀNH CỦAKHÁCH HÀNG TRONG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI TỈNH ANGIANG” là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu trong đề tài này được thu thập và sử dụng một cách trung thực Kếtquả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này không sao chép của bất cứ luậnvăn nào và cũng chưa được trình bày hay công bố ở bất cứ công trình nghiên cứu nàokhác trước đây
Tp Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2013
NGUYỄN PHƯỚC HÙNG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
–C—
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Bùi Văn Trịnh, người đãhướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu và tận tình giúp đỡ tôi hoàn thànhnghiên cứu này
Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô trường Đại học Kinh tế TP.HCM đãdạy dỗ và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báo làm nền tảng cho việc thực hiệnnghiên cứu
Tôi Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên và chỉ bảo rất nhiệt tình củacác anh chị đi trước và các khách hàng đã tham gia khảo sát để tôi có được thông tincho nghiên cứu này
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình và những người bạnthân thiết đã luôn động viên, ủng hộ và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và thựchiện luận văn tốt nghiệp
Mặc dù đã cố gắng nỗ lực hết sức mình, song chắc chắn luận văn không tránhkhỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự thông cảm và chỉ bảo tận tình từquý thầy cô và các bạn
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH VẼ viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
4.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 3
4.2 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 4
4.3 Phương pháp phân tích số liệu 4
5 Ý NGHĨA VÀ TÍNH MỚI CỦA NGHIÊN CỨU 6
6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ VÀ LÒNG TRUNG THÀNH TRONG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ 1.1 DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ 8
1.1.1 Tổng quan dịch vụ ngân hàng 8
1.1.2 Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ 9
1.1.3 Các loại dịch vụ ngân hàng bán lẻ 9
1.1.4 Sự cần thiết phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ 16
1.2 LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ 18
1.2.1 Khái niệm lòng trung thành của khách hàng dịch vụ ngân hàng bán lẻ 18 1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng bán lẻ 19
1.3 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG TRONG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ 25
1.3.1 Nghiên cứu của Beerli, Martin & Quintana (2004) 25
1.3.2 Nghiên cứu của Goulrou Abdollahi (2008) 25
Trang 51.3.3 Mô hình của G.S Shergill (2005) 26
1.3.4 Mô hình của Josée Bloemer và cộng sự (1998) 26
1.3.5 Nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai Trang (2006) 27
1.4 ĐỀ NGHỊ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG TRONG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI TỈNH AN GIANG 28
1.4.1 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 28
1.4.2 Các thang đo của mô hình 29
1.4.3 Xây dựng bảng câu hỏi khảo sát 33
Kết luận chương 1 35
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI TỈNH AN GIANG 2.1 TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI AN GIANG 36
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI TỈNH AN GIANG 37
2.2.1 Huy động vốn bán lẻ 37
2.2.2 Tín dụng bán lẻ 38
2.2.3 Dịch vụ thanh toán cá nhân 41
2.2.4 Dịch vụ thẻ khách hàng cá nhân 41
2.2.5 Các dịch vụ ngân hàng bán lẻ khác 42
2.3 NHỮNG HẠN CHẾ CỦA HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI TỈNH AN GIANG 44
Kết luận chương 2 45
CHƯƠNG 3: ĐO LƯỜNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG 3.1 PHÂN TÍCH MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA KHÁCH HÀNG QUA MẪU NGHIÊN CỨU 47
3.2 PHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY VÀ PHÙ HỢP CỦA THANG ĐO CÁC NHÂN TỐ TRONG MÔ HÌNH 48
3.2.1 Phân tích Hệ số Cronbach’s alpha 48
Trang 63.2.2 Phân tích nhân tố EFA 53
3.3 ĐIỀU CHỈNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 60
3.4 PHÂN TÍCH HỒI QUY VÀ KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 62 3.4.1 Phân tích tương quan giữa các biến - hệ số Pearson 62
3.4.2 Xây dựng phương trình hồi quy 63
3.4.3 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 65
Kết luận chương 3 67
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CỦNG CỐ VÀ GIA TĂNG LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG 4.1 NHÓM GIẢI PHÁP CHUNG 68
4.1.1 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng 68
4.1.2 Giải pháp về cơ chế quản lý và chính sách phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ 71
4.2 NHÓM GIẢI PHÁP CỤ THỂ CỦNG CỐ VÀ GIA TĂNG LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG 73
4.2.1 Chú trọng đến yếu tố lòng trung thành của khách hàng để phát triển bền vững 73
4.2.2 Phát triển mạng lưới giao dịch 73
4.2.3 Xây dựng chính sách lãi suất hiệu quả 74
4.2.4 Nâng cao khả năng giao tiếp cho nhân viên 74
4.2.5 Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ 75
4.2.6 Đa dạng hóa hình thức giao dịch và các kênh phân phối dịch vụ ngân hàng bán lẻ 76
4.2.7 Tăng cường phương tiện hữu hình để tạo độ tin cậy đối với khách hàng 77 4.2.8 Gìn giữ sự hài lòng và tăng cường hợp tác với khách hàng 78
4.2.9 Đẩy mạnh công tác marketing 79
KẾT LUẬN 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trang 7PHỤ LỤC 86
Phụ lục 1: Kết quả phân tích từ SPSS 86
Phụ lục 2: Dàn bài thảo luận tay đôi 95
Phụ lục 3: Bảng câu hỏi khảo sát 97
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Các thang đo được sử dụng trong bảng câu hỏi nghiên cứu………… 34
Bảng 3.1: Reliability Statistics Thang đo chất lượng cảm nhận hữu hình……… 49
Bảng 3.2: Reliability Statistics Chất lượng cảm nhận vô hình………50
Bảng 3.3: Reliability Statistics Thang đo sự hài lòng……….50
Bảng 3.4: Reliability Statistics Thang đo rào cản chuyển đổi………51
Bảng 3.5: Reliability Statistics Thang đo lựa chọn……….…51
Bảng 3.6: Reliability Statistics Thang đo thói quen… ……… … 52
Bảng 3.7: Reliability Statistics Thang đo lòng trung thành………….………… 52
Bảng 3.8: KMO and Bartlett's Test 33 biến quan sát……….53
Bảng 3.9: Total Variance Explained 33 biến quan sát……… 54
Bảng 3.10: Ma trận xoay nhân tố 33 biến quan sát…… ……… 55
Bảng 3.11: Reliability Statistics nhân tố SW1, SW2, CH3……….…… 57
Bảng 3.12: Reliability Statistics………57
Bảng 3.13: Reliability Statistics Thang đo lòng trung thành của khách hàng….59 Bảng 3.14: Ma trận nhân tố thang đo Lòng trung thành của khách hàng…… 60
Bảng 3.15: Ma trận hệ số tương quan các nhân tố……… ….63
Bảng 3.16: Hệ số hồi quy các nhân tố… ……… 64
Bảng 3.17: R bình phương điều chỉnh……….56
Bảng 3.18: Kết quả phân tích hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng - Coefficientsa……… 65
Bảng 3.19: Bảng tổng kết kiểm định các giả thuyết trong nghiên cứu…… ….66
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu của Beerli, Martin và Quintana 25
Hình 1.3: Mô hình nghiên cứu của Goulrou Abdollahi (2008) 26
Hình 1.5: Mô hình nghiên cứu của G.S Shergill 26
Hình 1.6: Mô hình nghiên cứu của Josée Bloemer 27
Hình 1.2: Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai Trang 27
Hình 1.7: Mô hình nghiên cứu của tác giả 28
Hình 4.1: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành sau khi điều chỉnh.61 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1: Mô tả mẫu khảo sát 47
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu sử dụng các dịch vụ ngân hàngcủa các cá nhân cho mục đích tiêu dùng và kinh doanh ngày càng gia tăng Đáp ứngđược các nhu cầu này sẽ mang lại cho ngân hàng số lượng khách hàng lớn cùng với
đó là các khoản lợi nhuận thu từ các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ Việc pháttriển, thu hút khách hàng là rất quan trọng tuy vậy việc giữ chân họ ở hiện tại vàtương lai còn quan trọng hơn Những khách hàng thân thiết sẽ mang lại lợi nhuận caonhất cho ngân hàng, nếu họ không quay lại sử dụng sản phẩm dịch vụ nữa sẽ là mộttổn thất to lớn Trong một nghiên cứu khám phá, Arjun Chaudhuri (1996) đã nhậnthấy có mối quan hệ tích cực giữa lòng trung thành và giá trị thị trường của doanhnghiệp
Những năm gần đây, nhiều ngân hàng đã chú trọng nhiều hơn vào hoạt độngngân hàng bán lẻ, đưa ra các chính sách, chiến lược hướng đến khách hàng, lấy kháchhàng làm trung tâm Do đó, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng mạnh mẽ,khốc liệt đòi hỏi các ngân hàng phải có các chiến lược phát triển và giữ chân kháchhàng thật tốt Hay nói khác hơn, các ngân hàng phải có các chính sách xây dựng vàphát triển lòng trung thành của khách hàng thật tốt
Để xây dựng được Lòng trung thành nơi khách hàng, trước tiên phải xác địnhđược các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành, để có cơ sở hoạch định chiến lượcxây dựng, duy trì và gia tăng lòng trung thành khách hàng Vì thế, rất cần có các cuộcnghiên cứu xác định những yếu tố ảnh hưởng quyết định đến lòng trung thành củakhách hàng nhằm giúp các ngân hàng các giải pháp để gia tăng lòng trung thành của
họ đối với ngân hàng và để giữ được khách hàng trong môi trường cạnh tranh ngàycàng khốc liệt hiện nay
Đã có nhiều nghiên cứu về lòng trung thành của khách hàng đối với hoạt độngngân hàng tại các địa phương lớn trên cả nước như: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh,
… Tuy nhiên, tại tỉnh An Giang, một địa phương nhỏ nơi hoạt động ngân
hàng bán lẻ nở rộ nhanh chóng trong thời gian gần đây, thì chưa có nghiên cứu cụ thểnào Các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại còn khá xa lạ với khách
Trang 11hàng và họ chỉ mới tiếp cận, sử dụng chúng chưa lâu Vì vậy, các yếu tố ảnh hưởngđến lòng trung thành có thể khác so với mô hình lý thuyết và việc xây dựng các chínhsách hướng đến lòng trung thành của khách hàng phải phù hợp với địa phương.
Từ những lý do trên, tác giả đã thực hiện nghiên cứu này với mong muốn tìm hiểu rõhơn về Lòng trung thành của khách hàng trong hoạt động ngân hàng bán lẻ tại tỉnh
An Giang
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu chung là phân tích các nhân tố ảnhhưởng đến sự trung thành của khách hàng đối với hoạt động ngân hàng bán lẻ tại địabàn tỉnh An Giang và đề xuất một số giải pháp củng cố và gia tăng sự trung thành củakhách hàng Từ mục tiêu chung này, nghiên cứu đặt ra các mục tiêu cụ thể sau:
(1) Phân tích thực trạng hoạt động ngân hàng bán lẻ tại An Giang;
(2) Xây dựng và kiểm định các thang đo của các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành;
(3) Xác định và phân tích mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến lòng trung thành của khách hàng đối với hoạt động ngân hàng bán lẻ tại An Giang;
(4) Trên cơ sở kết quả phân tích, đưa ra một số giải pháp góp phần nâng cao lòng trung thành của khách hàng đối với hoạt động ngân hàng bán lẻ tại An Giang
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố tác động đến lòng trung thànhcủa khách hàng trong hoạt nghành ngân hàng bán lẻ tại tỉnh An Giang Các khía cạnh
cụ thể của từng nhân tố được thể hiển bởi các chỉ số (biến quan sát) cũng được xemxét và kiểm định Cuối cùng, thông qua phân tích thống kê sự ảnh hưởng của từngnhân tố đối với lòng trung thành sẽ được xem xét và xác định
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn ở các khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàngbán lẻ trên địa bàn tỉnh An Giang Thông tin sơ cấp phục vụ cho nghiên cứu được thuthập qua cuộc khảo sát từ tháng 03/2013 đến tháng 05/2013 Thông tin thứ cấp là sốliệu của các cơ quan chức năng (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân
Trang 12hàng Nhà nước tỉnh An Giang,…) từ năm 2010 – 2013.
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
An Giang là tỉnh có diện tích rộng hơn 3.500 km2 và dân số đông nhất khu vựcđồng bằng sông Cửu Long, có 1 thành phố, 2 thị xã và 8 huyện, tính đến hết năm
20121 Việc chọn vùng nghiên cứu cần mang tính đại diện cao cho khu vực, là nơi tậptrung mật độ dân cư và các mạng lưới giao dịch của các ngân hàng thương mại Vìvậy, các thành phố và thị xã sẽ là vùng được lựa chọn bao gồm: thành phố LongXuyên, thị xã Châu Đốc và thị xã Tân Châu và 1 huyện trong 8 huyện còn lại có mật
độ dân số đông nhất và cũng là nơi có nhiều chi nhánh và phòng giao dịch của cácngân hàng thương mại là huyện Chợ Mới1
4.2 Phương pháp chọn mẫu thu thập thông tin nghiên cứu
Tổng thể của khảo sát này là toàn bộ các khách hàng cá nhân đã sử dụng dịchngân hàng tại địa bàn tỉnh An Giang, nhưng do giới hạn về mặt kinh phí cũng nhưnhân lực nên tác giả chọn ra các đơn vị lấy mẫu dựa vào “sự thuận tiện” hay “tính dễtiếp cận” được gọi là phương pháp lấy mẫu phi xác suất để thực hiện thu thập thôngtin Theo Cooper và Schindler (1998), lý do quan trọng khiến người ta sử dụngphương pháp chọn mẫu phi xác suất là tính tiết kiệm về chi phí và thời gian về mặtnày thì phương pháp chọn mẫu phi xác suất vượt trội so với chọn mẫu xác suất.Ngoài ra, hai tác giả cũng nhắc nhở rằng chọn mẫu xác suất không phải lúc nào cũngđảm bảo tính chính xác và trong một số trường hợp chọn mẫu xác suất là không thểthực hiện được Các bảng câu hỏi nghiên cứu sẽ được gửi trước tiếp đến khách hàng,bạn bè, người quen và khảo sát ở các nơi tập trung đông người, nhất là tại địa điểmgiao dịch của các ngân hàng (field interview) cho đến khi đạt được số lượng mẫu cầnthiết
Kích thước mẫu sẽ phụ thuộc vào việc ta muốn gì từ những dữ liệu thu thập được và mối quan hệ ta muốn thiết lập là gì Vấn đề nghiên cứu càng đa dạng phức tạp thì mẫu nghiên cứu càng lớn Một nguyên tắc chung khác nữa là mẫu càng lớn thì độ
1 Báo cáo tình hình lao động 2012- Cục Thống kê tỉnh An Giang
Trang 13chính xác của các kết quả nghiên cứu càng cao Tuy nhiên trên thực tế thì việc lựachọn kích thước mẫu còn phụ thuộc vào một yếu tố hết sức quan trọng là năng lực tàichính và thời gian mà nhà nghiên cứu đó có thể có được Một số nhà nghiên cứu kháckhông đưa ra con số cụ thể về số mẫu cần thiết mà đưa ra tỉ lệ giữa số mẫu cần thiết
và số tham số cần ước lượng Đối với phân tích nhân tố, kích thước mẫu sẽ phụ thuộcvào số lượng biến được đưa trong phân tích nhân tố Gorsuch (1983) và Hatcher(1994) cho rằng số lượng mẫu cần gấp 5 lần so với số lượng biến Trong khi HoàngTrọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005) cho rằng tỷ lệ đó là 4 hay 5
Trong đề tài này có tất cả 34 tham số (biến quan sát) cần tiến hành phân tíchnhân tố, vì vậy số mẫu tối thiểu cần thiết là 34 x 5 = 170 Để đảm bảo đạt được sốmẫu cần thiết, tác giả thực hiện khảo sát 400 khách hàng, chia đều cho 4 vùng nghiêncứu (1 thành phố, 2 thị xã và 1 huyện)
4.2 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu
Thông tin, số liệu của nghiên cứu bao gồm thông tin thứ cấp và thông tin sơcấp Phương pháp thu thập thông tin cụ thể như sau:
-Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: thông tin thứ cấp được thu thập từcác cơ quan chức năng như: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư,Ngân hàng nước tỉnh An Giang, sở Công thương tỉnh An Giang và Cục Thống kê tỉnh
An Giang
-Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: thông tin sơ cấp được thu thập trực tiếp bằng cách phỏng vấn khách hàng thông qua bảng câu hỏi (phụ lục 3)
4.3 Phương pháp phân tích số liệu
Để đạt được mục tiêu đề ra, nghiên cứu phải giải quyết 4 mục tiêu chính có liên quan chặt chẽ với nhau, đó là:
- Đối với mục tiêu (1) Phân tích thực trạng hoạt động ngân hàng tại An Giang: nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê tổng hợp, thu thập các dữ liệu thứ cấp từ
các cơ quan chức năng, thực hiện tạo bảng, vẽ biểu đồ, đồ thị để dễ dàng so sánh,đánh giá nội dung cần nghiên cứu
-Đối với mục tiêu (2) Xây dựng và kiểm định các thang đo của các nhân tố
ảnh hưởng đến lòng trung thành: sử dụng phương pháp tổng hợp và phân tích các
Trang 14nghiên cứu trước đây về lòng trung thành nhằm tìm kiếm lựa chọn áp dụng mô hình
nghiên cứu, sau đó thực hiện nghiên cứu chuyên gia thông qua việc phỏng vấn sâu
các nhà quản lý trong ngành nhằm điều chỉnh một số khái niệm, thảo luận tay đôi với
các khách hàng nhằm xây dựng thang đo cho phù hợp Sau đó tiến hành mã hóa, làm
sạch dữ liệu từ cuộc khảo sát và nhập dữ liệu vào chương trình SPSS 16 Sử dụng
phương pháp thống kê mô tả để mô cơ tả cơ bản đặc điểm khách hàng, tiếp đó áp
dụng phân tích độ tin cậy Cronbach Alpha và phân tích nhân tố EFA qua đó loại bỏ
các biến quan sát không giải thích cho khái niệm nghiên cứu (không đạt độ tin cậy)
đồng thời tái cấu trúc các biến quan sát còn lại vào các nhân tố (thành phần đo lường)
phù hợp làm cơ sở cho việc hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên
cứu, các nội dung phân tích và kiểm định tiếp theo
-Đối với mục tiêu (3) Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến lòng trung
thành: nghiên cứu sử dụng phân tích hồi quy (RA) với các quan hệ tuyến tính để
kiểm định các nhân tố có ảnh hưởng quan trọng đến lòng trung thành của khách hàng
- Đối với mục tiêu (4) Đề xuất một số giải pháp củng cố và nâng cao lòng trung
thành của khách hàng, nghiên cứu sử dụng phương pháp diễn dịch kết quả phân tích
được từ các mục tiêu trên để so sánh kết quả phân tích với cơ sở lý luận, thực trạng
hoạt động ngân hàng bán lẻ để có những giải pháp phù hợp
Quy trình nghiên cứu của luận văn được khái quát như sau:
Phân tích nhân tố EFA (loại các biến
có EFA nhỏ, kiểm tra yếu tố rút trích, kiểm
tra phương sai trích được)Kiểm định mô hình
lý thuyết
Kết quả đo lường vàthảo luận kết quả
Trang 155 Ý NGHĨA VÀ TÍNH MỚI CỦA NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này đã đi sâu vào nghiên cứu lòng trung thành của khách hàng, kết quảnghiên cứu khẳng định lòng trung thành chịu sự ảnh hưởng của 7 nhân tố so với 6nhân tố ban đầu theo mô hình của Adollahi, bao gồm: (1) Chất lượng cảm nhận vôhình, (2) Chất lượng cảm nhận hữu hình, (3) Thói quen, (4) Rào cản chuyển đổi, (5)
Sự thân thiện, (6) Sự hài lòng của khách hàng, (7) Cảm nhận chất lượng đối với lãisuất Dựa trên kết quả nghiên cứu luận văn có những đóng góp sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về lòng trung thành của khách hàng vàcác nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành Do vậy, kết quả của nghiên cứu sẽ cónhững đóng góp nhất định vào việc hoàn thiện khung lý thuyết
- Nghiên cứu đã góp phần phát triển hệ thống thang đo các nhân tố ảnh hưởng đếnlòng trung thành của khách hàng trong hoạt động ngân hàng bán lẻ Ngoài ra, kết quảnghiên cứu khẳng định nhân tố thói quen là nhân tố ảnh hưởng nhiều nhất đến lòngtrung thành của khách hàng tại An Giang trong khi các nghiên cứu trước đây cho rằng
sự hài lòng mới là nhân tố quan trọng nhất Khám phá này cho thấy các yếu tố ảnhhưởng đến lòng trung thành của khách hàng tại từng khu vực khác nhau có thể sẽkhác nhau Và đây là tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo nhằm tìm hiểu yếu tố nào –văn hóa xã hội hay thu nhập hoặc yếu tố khác – tạo nên sự khác biệt này
- Nghiên cứu này là một thể nghiệm vận dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiêncứu đó là phương pháp định tính như: chuyên gia, suy diễn, sử dụng kỹ thuật địnhtính cùng với phương pháp định lượng như: phân tích Cronbach Alpha, phân tíchnhân tố khám phá (EFA), kiểm định hồi quy (RA) Mỗi phương pháp được vận dụngphù hợp theo từng nội dung nghiên cứu trong luận văn Công trình nghiên cứu này cóthể là tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm đến việc xây dựng và củng cố giatăng lòng trung thành của khách hàng trong hoạt động ngân hàng bán lẻ
6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì luận văn “Nghiên cứu lòng thành của khách hàngtrong hoạt động ngân hàng bán lẻ tại An Giang” được bố cục thành 4 chương nhưsau:
Trang 16Chương 1 - Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu sẽ giới thiệu lý thuyết, họcthuyết làm nền tảng cho việc nghiên cứu lòng trung thành của khách hàng, tóm tắtcác nghiên cứu thực tiễn trước đây về lòng trung thành trong một số lĩnh vực ở một
số quốc gia và khu vực cụ thể Chương này cũng sẽ giới thiệu mô hình nghiên cứuđược xây dựng ban đầu từ cơ sở lý thuyết
Chương 2 - Thực trạng hoạt động dịch vụ ngân hàng Việt Nam và trên địa bàntỉnh An Giang sẽ giới thiệu tổng quan về đặc điểm, sự phát triển hoạt động dịch vụngân hàng Việt Nam và tại An Giang Hiểu rõ đặc điểm của hoạt động ngân hàng bán
lẻ tại An Giang sẽ là cơ sở cho việc giải thích kết quả nghiên cứu lòng trung thànhcủa khách hàng
Chương 3 – Đo lường các yếu tổ ảnh hưởng đến lòng trung thành sẽ phân tích,diễn giải các dữ liệu đã thu được từ cuộc khảo sát bao gồm các kết quả kiểm định độtin cậy và độ phù hợp thang đo và các kết quả thống kê Từ đó xây dựng mô hình hồiquy và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu
Chương 4 – Một số giải pháp củng cố và gia tăng lòng trung thành của kháchhàng sẽ đưa ra một số kiến nghị giải pháp đối với các nhà quản trị ngân hàng dựa trênkết quả nghiên cứu
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ VÀ
LÒNG TRUNG THÀNH TRONG DỊCH VỤ
NGÂN HÀNG BÁN LẺ1.1 DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ
1.1.1 Tổng quan dịch vụ ngân hàng
Dịch vụ ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân thôngqua việc tạo ra giá trị đóng góp cho nền kinh tế của quốc gia Nhận ra tầm quan trọngcủa dịch vụ, các nhà nghiên cứu hàn lâm trên thế giới đã tập trung vào nghiên cứulĩnh vực này từ đầu thập niên 1980 Tuy nhiên, do dịch vụ có nhiều tính chất phức tạpnên cho đến nay, chưa có một định nghĩa nào hoàn chỉnh về dịch vụ Dịch vụ hay lĩnhvực dịch vụ trong nền kinh tế được xác định theo nhiều khía cạnh khác nhau, chẳnghạn:
- Trong kinh tế học, dịch vụ được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóanhưng là phi vật chất Có những sản phẩm thiên về sản phẩm hữu hình và những sảnphẩm thiên hẳn về sản phẩm dịch vụ, tuy nhiên đa số là những sản phẩm nằm trongkhoảng giữa sản phẩm hàng hóa dịch vụ
-Trong marketing, Philip Kotler định nghĩa dịch vụ như sau: “Dịch vụ là mọihành động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia mà chủ yếu là vô hình
và không dẫn đến quyền sở hữu cái gì đó Sản phẩm của nó có thể có hoặc không gắnliền với sản phẩm vật chất”
Vậy dịch vụ ngân hàng là gì? Khái niệm về dịch vụ nói chung là hết sức phứctạp, khái niệm về dịch vụ ngân hàng lại càng phức tạp hơn vì tính tổng hợp, đa dạng
và nhạy cảm của hoạt động kinh doanh ngân hàng dịch vụ ngân hàng được hiểu nhưsau:
Dịch vụ ngân hàng là tập hợp những đặc điểm, tính năng, công dụng do ngânhàng tạo ra nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn nhất định của khách hàng trên thịtrường tài chính Cụ thể hơn dịch vụ ngân hàng được hiểu là các nghiệp vụ ngân hàng
về vốn, tiền tệ, thanh toán mà ngân hàng cung cấp cho khách
Trang 18hàng đáp ứng nhu cầu kinh doanh, sinh lời, cất trữ tài sản… và ngân hàng thu chênhlệch lãi suất, tỷ giá hay thu phí thông qua dịch vụ ấy Trong xu hướng phát triển ngânhàng tại các nền kinh tế phát triển hiện nay, ngân hàng được coi là một siêu thị dịch
vụ, một bách hóa tài chính với hàng trăm thậm chí hàng ngàn dịch vụ khác nhau tùytheo cách phân loại và tùy theo trình độ phát triển của ngân hàng
1.1.2 Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ được hiểu là các dịch vụ tài chính mà ngânhàng cung cấp cho đối tượng khách hàng là cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu kinhdoanh, đầu tư tiền gửi, thanh toán,… Qua đó, ngân hàng thu chênh lệch lãi suất, tỷgiá hay thu phí từ các sản phẩm dịch vụ này Trong xu hướng phát triển hiện nay,ngân hàng được coi như một siêu thị dịch vụ tài chính với rất nhiều sản phẩm dịch vụkhác nhau tùy theo cách phân loại và tùy theo trình độ phát triển của ngân hàng Cóhai khái niệm dịch vụ ngân hàng:
(1) Quan điểm thứ nhất cho rằng, các hoạt động sinh lời của ngân hàng ngoài hoạtđộng cho vay thì được gọi là hoạt động dịch vụ Sự phân định như vậy chophép ngân hàng thực thi chiến lược tập trung đa dạng hóa, phát triển và nângcao hiệu quả của các hoạt động phi tín dụng
(2) Còn quan điểm thứ hai thì cho rằng, tất cả các hoạt động kinh doanh của mộtngân hàng đều được coi là hoạt động dịch vụ, bao gồm cả hoạt động tín dụng.Trong phân tổ các ngành của nền kinh tế thì ngành ngân hàng thuộc lĩnh vựcdịch vụ; vì thế, có thể xem hoạt động cho vay là một hoạt động dịch vụ củangân hàng
Hiện nay, tại nhiều ngân hàng thương mại cung cấp các sản phẩm dịch vụ trong
đó bao gồm sự đan xen giữa yếu tố tín dụng và phi tín dụng vào một sản phẩm vì vậytác giả tiếp cận theo quan điểm thứ hai nghĩa là dịch vụ ngân hàng bao gồm hoạtđộng tín dụng và phi tín dụng
1.1.3 Các loại dịch vụ ngân hàng bán lẻ
1.1.3.1 Huy động vốn
Dịch vụ NHBL trong hoạt động huy động vốn theo có thể chia thành các loạidịch vụ chính sau:
Trang 19- Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi thanh toán: Tiền gửi thanh toán là hìnhthức huy động vốn của NHTM bằng cách mở cho khách hàng tài khoản gọi là là tàikhoản tiền gửi thanh toán Với tài khoản tiền gửi thanh toán này, khách hàng có thểchuyển tiền hoặc rút tiền tại bất cứ thời điểm nào mà không phải thông báo trước chongân hàng Do vậy, việc lập kế hoạch cho việc sử dụng nguồn vốn này của ngân hàngcũng gặp phải khó khăn Chính vì vậy, ngân hàng thường xây dựng mức lãi suất thấp,thậm chí không trả lãi cho hình thức huy động này do đó khách hàng thường duy trìtrên tài khoản với số dư thường là nhỏ Tuy nhiên, nếu ngân hàng duy trì được nhiềutài khoản này hoạt động thì số dư huy động được cũng không phải là nhỏ mà hơn thế,ngân hàng lại tăng được nguồn thu từ các dịch vụ khác đi kèm.
- Huy động vốn qua tài khoản tiết kiệm:
+ Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.:
Đây là sản phẩm được thiết kế dành cho các đối tượng khách hàng cá nhân cótiền nhàn rỗi tạm thời nhưng chưa có thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền gửi trongtương lai đối với khách hàng khi lựa chọn hình thức gửi tiền này thì mục tiêu an toàn
và tiện lợi quan trọng hơn là mục tiêu sinh lợi đối với ngân hàng, vì loại tiền gửi nàykhách hàng rút bất cứ lúc nào, do vậy tính chủ động trong việc sử dụng nguồn nàycũng khó khăn, do đó ngân hàng thường đưa ra mức lãi suất thấp Ở nước ta hiện nay,
xu hướng các ngân hàng cung cấp sản phẩm tiền gửi thanh toán và tiền gửi không kỳhạn được hợp nhất vào làm một để thuận tiện trong việc quản lý đối với khách hàngcũng như đối với ngân hàng
+ Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Sản phẩm này được cung ứng cho những khách hàng có nhu cầu vừa đảm bảo
an toàn vừa sinh lợi đây là nhóm khách hàng đã có kế hoạch sử dụng nguồn tiềnnhàn rỗi trong tương lai, họ có nhu cầu gửi tiền có kỳ hạn phù hợp với kế hoạch sửdụng tiền của họ Với loại tiền gửi này, khách hàng có thể rút ra sau một thời hạn nhấtđịnh (tuy nhiên, nếu có nhu cầu rút tiền trước hạn, khách hàng cũng có thể được đápứng với điều kiện chỉ được hưởng lãi suất thấp) Do đó ngân hàng chủ động đượcviệc sử dụng nguồn vốn huy động trong các hoạt động khác của mình
Trang 20Trong sản phẩm này, ngân hàng thường đưa ra nhiều kỳ hạn hợp lý với các mức lãisuất khác nhau, chính sách chăm sóc khách hàng khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu đadạng của khách hàng.
- Huy động vốn qua việc phát hành giấy tờ có giá:
Ngoài việc huy động vốn thông qua tài khoản tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiếtkiệm, NHTM còn sử dụng hình thức huy động vốn khác thông qua việc phát hànhgiấy tờ có giá, theo đó giấy tờ có giá là chứng nhận của ngân hàng phát hành để huyđộng vốn, trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhấtđịnh Trong hoạt động huy động vốn của NHBL từ khu vực dân cư, ngân hàngthường phát hành các giấy tờ có giá là công cụ nợ như kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉtiền gửi
Các sản phẩm huy động vốn trong hoạt động bán lẻ của NHTM cung ứng ra thịtrường một cách thường xuyên liên tục là các sản phẩm tiền gửi thanh toán, tiền gửitiết kiệm đối với các sản phẩm như phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửicác ngân hàng thường cung ứng ra thị trường tuỳ thuộc vào nhu cầu sử dụng vốn,nguồn vốn của ngân hàng Theo đó sản phẩm này được đưa ra thị trường trong mộtkhoảng thời gian xác định và với mục tiêu huy động được số tiền cụ thể
1.1.3.2 Cho vay
Hoạt động cho vay hay còn gọi là hoạt động tín dụng bán lẻ của các NHTMhiện nay rất phong phú, đa dạng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng Cóthể kể đến các sản phẩm cơ bản sau:
- Cho vay tiêu dùng: các khoản cho vay cá nhân này thường phục vụ cho nhucầu mua nhà, mua ô tô, mua sắm các đồ dùng gia đình đắt tiền hoặc bù đắp thiếu hụttrong chi tiêu hàng ngày của khách hàng Các ngân hàng cung cấp dịch vụ này dướicác hình thức như: cho vay thấu chi trên tài khoản, cho vay trên thẻ tín dụng… đốivới ngân hàng, ngoài hai nhược điểm chính là rủi ro và chi phí cao, cho vay tiêu dùng
có những lợi ích quan trọng như:
+ Giúp mở rộng quan hệ với khách hàng, có cơ hội giới thiệu khách hàng tiếpcận với các dịch vụ khác do ngân hàng cung cấp Từ đó, tăng khả năng mở rộng thị
Trang 21phần, tạo điều kiện cho các bước phát triển tiếp theo trong hoạt động dịch vụ NHBL.
+ Tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng
- Cho vay để sản xuất kinh doanh
Nhóm sản phẩm này nhằm hướng tới đối tượng khách hàng vay là những cánhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ có quy mô hoạt động nhỏ, thiếu vốn
để thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh
- Cho vay hỗ trợ nhu cầu về nhà ở
Loại hình sản phẩm này được thiết kế để cung cấp nhằm đáp ứng nhu cầu muanhà, hợp thức hoá nhà đất, xây dựng và sửa chữa nhà của khách hàng nhưng chưa thểthực hiện được do chưa có đầy đủ về tài chính
- Cho vay hỗ trợ du học
Sản phẩm được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu về tài chính cho người thân củagia đình có đủ tài chính để du học
- Cho vay ứng trước lương
Một số khách hàng để đáp ứng nhu cầu tạm thời của mình với số tiền không lớn
và có uy tín đối với doanh nghiệp cũng như ngân hàng thì họ sẽ dùng uy tín của mình
để được ứng trước lương
- Cho vay thấu chi
Cho vay thấu chi là nghiệp vụ cho phép cá nhân rút tiền từ tài khoản vãng laivượt quá số dư có, tới một hạn mức đã được thỏa thuận để được hưởng dịch vụ chovay thấu chi tài khoản, chủ tài khoản phải ký hợp đồng cung ứng dịch vụ với ngânhàng Hạn mức thấu chi được xác định trên cơ sở dòng tiền, uy tín và khả năng chi trảcủa khách hàng
- Cho vay trên thẻ tín dụng
Thẻ tín dụng là loại thẻ sử dụng phổ biến ở các nước phát triển, theo đó kháchhàng được sử dụng một khoản tín dụng không phải trả lãi nếu hoàn trả số tiền đã sửdụng đúng kỳ hạn để mua sắm hàng hóa dịch vụ tại những cơ sở chấp nhận loại thẻ
Trang 22Dựa trên tiến bộ của công nghệ thông tin, các hình thức thanh toán không dùng tiềnmặt ngày càng đa dạng, có nhiều tiện ích và đảm bảo an toàn hơn Bên cạnh đó trình
độ dân cư ngày càng cao, nhu cầu sử dụng các dịch vụ thanh toán có hàm lượng côngnghệ cao ngày càng tăng Từ đó việc thanh toán không dùng tiền mặt ngày càngchiếm tỷ trọng lớn trong thanh toán của nền kinh tế Thông qua việc cung ứng cácdịch vụ trên, ngân hàng sẽ thu được các khoản phí có mức độ rủi ro thấp với tỷ trọngtrong nguồn thu của hoạt động bán lẻ ngày càng tăng
- Dịch vụ thẻ:
Khi nền kinh tế xã hội ngày càng phát triển, trình độ công nghệ thông tin ngàycàng phát triển và ứng dụng vào lĩnh vực ngân hàng ngày càng tăng cao, xu hướngdùng các sản phẩm tiện ích ngày càng tăng lên rõ rệt, trong đó thẻ ngân hàng ngàycàng trở nên thông dụng với công chúng nhờ nhiều tiện ích của chúng đem lại
Thẻ được xem là sản phẩm ngân hàng hiện đại dành cho khách hàng cá nhân bêncạnh những sản phẩm dịch vụ truyền thống Thẻ mới được các NHTM Việt Namcung cấp cho khách hàng vào đầu những năm 1990 nhưng có tốc độ phát triển rấtnhanh và đến nay hầu như tất cả các NHTM đều có cung cấp loại sản phẩm dịch vụnày Không những thế các ngân hàng cạnh tranh nhau và đưa ra nhiều loại thẻ vớitính năng và tiện ích khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng Hiệnnay ở Việt Nam, dịch vụ thẻ thanh toán có 2 loại:
+ Loại 1: Credit card (thẻ tín dụng) là phương thức thanh toán không dùng tiềnmặt, chủ thẻ sẽ được ngân hàng cung cấp một hạn mức tín dụng để chi tiêu trong
Trang 23một chu kỳ tín dụng đặc tính của thẻ là “chi tiêu trước, trả tiền sau”.
+ Loại 2: Debit card (thẻ ghi nợ) có tên là thẻ ATM đây cũng là phương thứcthanh toán không dùng tiền mặt, khách hàng chi trả trực tiếp bằng số tiền trong tàikhoản tiền gửi của mình Loại thẻ này được giao dịch tại các máy rút tiền tự độngATM và các điểm chấp nhận thanh toán POS
Đối với hệ thống ngân hàng, phát triển dịch vụ thẻ không chỉ đơn giản là mộtnguồn đem lại doanh thu mới mà còn thể hiện một định ngân hàng hướng phát triểnhoạt động ngân hàng trong quá trình hiện đại hoá ngân hàng đáp ứng nhu cầu pháttriển ngày càng cao của nền kinh tế xã hội Hiện tại thị trường thẻ Việt Nam còn đang
ở giai đoạn đầu, tiềm năng thị trường còn lớn, điều này mang lại cơ hội cho các ngânhàng đi đầu có chiến lược kinh doanh hợp lý
Đứng trên góc độ tài chính và quản trị ngân hàng, các ngân hàng pháttriển dịch
vụ thẻ sẽ có điều kiện để hạn chế phần nào rủi ro do các nhân tố bên ngoài đối vớidịch vụ bán buôn, khi một khách hàng lớn rủi ro như vậy sự ảnh hưởng tới ngân hàng
là rất lớn Ngược lại, dịch vụ thẻ cũng như các sản phẩm khác của hoạt động bán lẻrủi ro sẽ được san đều cho nhiều khách hàng nhỏ, cho phép ngân hàng có thể điềuchỉnh các chính sách một cách linh hoạt khi có ảnh hưởng của môi trường kinhdoanh, hạn chế tác động xấu đến hoạt động của ngân hàng
Bên cạnh đó dịch vụ thẻ phát triển cũng làm tăng vị thế của ngân hàng trên thịtrường, việc triển khai thành công sản phẩm này thể hiện sự áp dụng được công nghệtiên tiến vào hoạt động ngân hàng Việc đưa vào khai thác các sản phẩm thẻ với nhiềutính năng, chuẩn mực theo thông lệ quốc tế có khả năng cạnh tranh cao không chỉ vớicác đối thủ trong nước mà cả với các đối thủ cạnh tranh khác Do đó sản phẩm thẻ đã
và đang được các ngân hàng nhìn nhận như một lợi thế cạnh tranh quan trọng tronghoạt động NHBL
1.1.3.4 Các dịch vụ ngân hàng bán lẻ khác
Bên cạnh các sản phẩm truyền thống, trên cơ sở của sự phát triển của công nghệthông tin, các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu chokhách hàng một cách nhanh chóng và tiện lợi, đồng thời góp phần hoàn thiện hơn cácsản phẩm truyền thống Các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng hiện đại thuộc
Trang 24nhóm này bao gồm những loại hình chính như:
+ Bảo hiểm: Các ngân hàng cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho tất cả các kháchhàng của họ thông qua Công ty con, hoặc thông qua các nhà môi giới bảo hiểm củamình đối với cá nhân có rất nhiều các loại bảo hiểm như bảo hiểm nhân thọ, bảohiểm lữ hành, bảo hiểm những đồ đạc trong nhà, bảo hiểm ô tô, du thuyền…
+ Dịch vụ tư vấn tài chính: các khách hàng cá nhân muốn đầu tư vào một lĩnhvực nào đó trong khi họ không có đủ thông tin và khối lượng kiến thức cá nhân tronglĩnh vực đầu tư còn không đáp ứng được, ngân hàng có thể cung cấp các dịch vụ tưvấn dựa trên khối lượng thông tin và trình độ cán bộ được đào tạo chuyên sâu vềnghiệp vụ Ngân hàng có thể tư vấn cho khách hàng nhiều lĩnh vực khác nhau như: tưvấn thuế, tư vấn thành lập doanh nghiệp, tư vấn đầu tư bất động sản, tư vấn hoạt độngkinh doanh chứng khoán,…
+ Dịch vụ quản lý uỷ thác đầu tư: thường được ngân hàng cung cấp cho cáckhách hàng muốn đầu tư vào thị trường chứng khoán Ngân hàng sẽ thay mặt kháchhàng đứng tên trên các danh mục đầu tư và giải quyết các vấn đè phát sinh,…
+ Dịch vụ ngân hàng điện tử: E-Banking, Internet Banking, Home Banking…Với dịch vụ này, khách hàng có thể kiểm tra số dư tài khoản, kiểm tra các giao dịchgần nhất, tra cứu tỷ giá, lãi suất, xem sao kê, thực hiện một số giao dịch với ngânhàng chỉ với một đường dây điện thoại hoặc một máy tính nối mạng mà không cầnphải đến quầy ngân hàng
+ Chi trả lương: Dịch vụ chi trả lương hộ của ngân hàng sẽ giúp doanh nghiệpbảo mật thông tin về tiền lương cho mỗi cá nhân, tiết giảm chi phí về quản lý, chi phínhân sự, công cụ và phương tiện làm việc đồng thời sẽ tránh được rủi ro khi vậnchuyển tiền mặt đối với nhân viên thì dịch vụ này giúp họ tiết kiệm được thời gian,
an toàn và có thể được hưởng lãi suất (thấp) nếu họ không rút hết tiền trong tàikhoản đối với nhà nước thì đây là công cụ hữu ích để giám sát việc thu thuế
+ Chi trả hóa đơn: Cuộc sống phát triển làm con người luôn luôn bận rộn, hoặc
do thường xuyên đi công tác xa nhà và họ cũng không có thời gian để đến từng công
ty điện, nước, gas… để trả tiền mỗi tháng hay đợi ở nhà để trả các hóa đơn đó được Chính vì vậy, ngân hàng đã cung cấp dịch vụ chi trả hóa đơn để giúp khách
Trang 25hàng của mình không còn lo lắng sẽ bị cắt điện, nước… nếu chưa nộp.
+Cho thuê két sắt: Dịch vụ bảo quản và ký gửi, cho thuê két sắt là một dịch vụngày càng trở nên phổ biến, nhất là ở các nước phát triển Ngân hàng bảo quản các đồquý giá, các cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư, các hợp đồng bảo hiểm, các chứng thưtài sản, di chúc… Những thứ này có thể được bảo quảntheo phương thức “mở” trong
đó biên lai sẽ ghi chi tiết những gì được lưu giữ hoặc theo phương thức “kín” đượclưu giữ trong những chiếc hộp khóa
1.1.4 Sự cần thiết phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ
- Tận dụng tiềm năng to lớn về tập trung vốn của nền kinh tế
Trong nền kinh tế có rất nhiều các chủ thể có dư tiền và khoản tiền đó chưađược sử dụng một cách triệt để Chính vì vậy, thông qua hệ thống dịch vụ NHBL đadạng và phong phú đã đáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng Từ đó, các ngânhàng thu hut vốn lớn từ dân chúng để tái đầu tư phát triển kinh tế, xã hội Với cácdịch vụ thuận tiện của mình, các ngân hàng đã thúc đẩy các cá nhân, hộ gia đình, cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa tích cực mở tài khoản, gửi tiền và sử dụng các dịch vụthanh toán, tích cực huy động lượng tiền nhàn rỗi vào hệ thống ngân hàng, tạo môitrường đầu tư phát triển kinh tế cho mọi tầng lớp dân cư, giảm bớt việc giữ tiền mặthoặc đầu tư vào bất động sản không mang lại lợi ích cho toàn xã hội
- Đẩy nhanh quá trình luân chuyển tiền tệ, tiết kiệm chi phí xã hội
Nhờ ứng dụng công nghệ thông tin trong dịch vụ ngân hàng bán lẻ giúp đẩynhanh quá trình luân chuyển tiền tệ, tận dụng tiềm năng to lớn về vốn để phát triểnkinh tế, đồng thời giúp cải thiện đời sống dân cư, hạn chế thanh toán bằng tiền mặt,góp phần tiết kiệm chi phí và thời gian cho cả ngân hàng và khách hàng đồng thời,giúp Nhà nước có thể kiểm soát được lượng tiền giao dịch của dân cư và của nền kinh
tế, giúp cho việc ngăn chặn các tệ nạn kinh tế, xã hội như trốn thuế, rửa tiền… đồngthời góp phần dễ dàng cho NHTW trong điều hành chính sách tiền tệ
- Đối với khách hàng
Đối với khách hàng, họ là những người trực tiếp sử dụng dịch vụ bán lẻ củangân hàng, và cũng chính là những người trực tiếp hưởng lợi từ dịch vụ này Dịch
Trang 26vụ ngân hàng bán lẻ đem lại sự thuận tiện, an toàn, tiết kiệm cho khách hàng về mọimặt trong quá trình thanh toán và sử dụng nguồn thu nhập theo mục đích của mình.Với các dịch vụ ngân hàng bán lẻ tiên tiến và hiện đại với mạng lưới rộng lớn,khách hàng có thể sử dụng dịch vụ ở nhiều địa điểm khác nhau và các hình thức khácnhau với sự tiện ích đáng kể Ví dụ với dịch vụ thẻ, khách hàng có thể sử dụng khi đimua sắm ở trong nước và cả nước ngoài mà không cần bận tâm về việc phải mang rấtnhiều tiền mặt cùng với nỗi lo mất tiền, không đủ tiền, tiền rách, tiền giả, đổi tiềnngoại tệ… Với dịch vụ cho vay, khách hàng có thể mua sắm được nhà cửa, xe cộ, duhọc, chứng minh tài chính, cho vay cán bộ công nhân viên, thấu chi… tạo điều kiệncải thiện đời sống khi họ tích lũy chưa đủ.
Không chỉ thế, khi sử dụng dịch vụ bán lẻ, khách hàng còn được hưởng nhiều
ưu đãi tại các điểm mua sắm, các khách sạn, khu du lịch… nhờ sự liên kết của ngânhàng với các tổ chức này Với các sản phẩm bán chéo, khách hàng có thể sử dụngnhiều dịch vụ một lúc để có được lợi ích tối đa Khách hàng có thể sử dụng nhiều địađiểm khác nhau (có thể ở ngân hàng, ở nhà hay văn phòng,…) để tiến hành thực hiệncác giao dịch mình muốn điều này sẽ góp phần tiết kiệm thời gian đi lại, tạo ra sựthuận tiện đối với khách hàng Ngoài ra, với các dịch vụ ngân hàng bán lẻ, kháchhàng có thể tiến hành hoạt động giaodịch tại các thời điểm khác nhau trong ngày màkhông bị phụ thuộc vào thời gian giao dịch của ngân hàng
Các ngân hàng thương mại đã có những cải thiện đáng kể về năng lực tài chính,công nghệ, quản trị điều hành, cơ cấu tổ chức và mạng lưới kênh phân phối, hệ thốngsản phẩm dịch vụ Các ngân hàng thương mại ngày càng củng cố hệ thống lưu trữ vàcác quy trình kỹ thuật nghiệp vụ chặt chẽ, với kinh nghiệm và trình độ nghiệp vụcùng với nguồn thông tin đầy đủ, chứng minh cho khách hàng tin tưởng rằng, cácngân hàng thương mại là nơi an toàn nhất để các cá thể, hộ gia đình yên tâm gửi tiền,gửi tài sản, hoặc ủy thác quản lý tài sản đáp ứng được các nhu cầu của các đối tượngkhách hàng của mình như: nhu cầu mua sắm nhà ở, phương tiện đi lại, nhu cầu vềgiáo dục, đào tạo, nhu cầu về vốn hỗ trợ cho sản xuất, kinh doanh… Nhờ đó, đờisống dân cư được cải thiện, nhu cầu mở rộng sản xuất, cải tiến máy móc công nghệđược đáp ứng, năng suất lao động tăng, nâng cao hiệu quả kinh tế,
Trang 27tăng thu nhập quốc dân.
- Đối với hệ thống ngân hàng
Xét trên góc độ tài chính và quản trị ngân hàng, dịch vụ ngân hàng bán lẻmang lại nguồn thu ổn định, chắc chắn, hạn chế rủi ro Do bán lẻ là cung cấp trực tiếpdịch vụ đến tận tay người sử dụng nên nó trực tiếp thiết lập mối quan hệ giữa ngânhàng với khách hàng, tạo điều kiện cho các ngân hàng xây dựng uy tín, thương hiệumột cách nhanh chóng nhất Bên cạnh đó, dịch vụ ngân hàng bán lẻ giữ vai trò quantrọng trong việc mở rộng thị trường, đem lại cơ hội đa dạng hóa các sản phẩm và dịch
vụ phi ngân hàng, bán chéo các sản phẩm trên cơ sở khai thác hiệu quả các thành tựukhoa học kỹ thuật, phát triển các loại hình dịch vụ mới, đa tiện ích và đã được xã hộichấp nhận như máy giao dịch tự động (ATM), internet banking, home banking, PCbanking, mobile banking đồng thời, các hình thức huy động vốn ngày càng đa dạng
và linh hoạt hơn như tiết kiệm lãi suất bậc thang, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm rút lãi
và gốc linh hoạt, tiết kiệm lãi suất theo số dư tiết kiệm kết hợp bảo hiểm, tiết kiệmgửi góp, phát hành giấy tờ có giá, dịch vụ gửi một nơi giao dịch tại nhiều nơi Lượngkiều hối chuyển qua các ngân hàng ngày càng tăng, góp phần tạo nguồn ngoại tệ đáng
kể cho các ngân hàng và tăng thu nhập từ phí thanh toán Nhờ đó, ngân hàng nângcao năng lực cạnh tranh của mình, tạo nguồn vốn trung và dài hạn chủ đạo cho ngânhàng, tạo tiền đề thuận lợi cho sự hội nhập kinh tế quốc tế và mở rộng, liên kết cácdịch vụ tài chính
1.2 LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ
1.2.1 Khái niệm lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Bloemer & cộng sự (1998) cho rằng lòng trung thành của khách hàng trong hoạtđộng ngân hàng có thể xem như là sự thiên vị (tức là không ngẫu nhiên) của các hành
vi thể hiện qua thời gian bằng các đơn vị quyết định với sự tôn trọng đối với mộtngân hàng trong một tập hợp các ngân hàng như là một chức năng của tâm lý (sự raquyết định) dẫn đến sự cam kết đối với thương hiệu
Trang 28Một tuyên bố quan trọng nhận xét sự khác biệt giữa sự trung thành của kháchhàng và việc giữ chân khách hàng, theo Dick và Basu (1994), lòng trung thành là mộtnhân tố phức tạp, trong đó bao gồm các thành phần cả về tâm lý và hành vi; có nghĩa
vụ phải tạo thành một sự kết hợp của việc lặp đi lặp lại sử dụng sản phẩm và thái độtương đối đối với ngân hàng Và trong đó sự hài lòng và cảm nhận chất lượng dịch vụ
là tiền đề quan trọng đối với lòng trung thành trong hoạt động dịch vụ ngân hàng
Kathleen Khirallah (2005) cho rằng lòng trung thành của khách hàng trongngành ngân hàng thể hiện khi khách hàng đã lựa chọn giao dịch với một ngân hàng,
họ sẽ tiếp tục giao dịch với ngân hàng đó, sẽ khuyến cáo người khác sử dụng dịch vụcủa ngân hàng, và khi có nhu cầu sử dụng dịch vụ khác, họ sẽ coi ngân hàng là lựachọn đầu tiên dù biết có thể có lựa chọn tốt hơn tương đối ở một ngân hàng khác về
tiện ích hay giá cả dịch vụ.
Như đề cập ở trên, có thể thấy chất lượng dịch vụ, sự hài lòng, sự lựa chọn vàthói quen có tác động nhiều đến lòng trung thành Vì vậy ở các phần tiếp theo tác giả
sẽ tập trung đến mối liên hệ của chúng đến lòng trung thành
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng bán lẻ
1.2.2.1 Sự hài lòng đối với dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Nhiều nghiên cứu đã nghiên cứu mối quan hệ giữa sự hài lòng và lòng trungthành Nghiên cứu của Fornell (1992) còn nhận thấy rằng sự hài lòng của khách hàng
và giá trị cổ phiếu sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận tuy nhiên không chắc chắn sự hài lòng
khách hàng có mối quan hệ rõ rệt với giá trị cổ phiếu Bloemer & cộng sự (1998) và
Bitner (1990) đã kết luận rằng sự hài lòng có ảnh hưởng trực tiếp tích cực đến lòng
trung thành Oliver (1997) cho rằng sự hài lòng sẽ được xem xét trước khi đưa raquyết định thực hiện một giao dịch cụ thể
Trong những năm gần đây nhiều nhà nghiên cứu đã tìm hiểu mối quan hệ giữa sự hàilòng đến hành vi của khách hàng (Anderson và cộng sự, 1994; Hinterhuber và cộng
sự, 2003; Oliver, 1997; Rust và cộng sự, 1995) và họ đều đồng ý rõ ràng rằng sự hàilòng sẽ dẫn đến: (1) sự mua lại sản phẩm, dịch vụ; (2) bán chéo được sản
Trang 29phẩm; (3)giảm sự thương lượng giá của khách hàng; (4) có yếu tố truyền miệng tíchcực Jamal và Kamal (2002) còn cho rằng sự hài lòng khách hàng là yếu tố quan trọngđối với lòng trung thành và tạo ra lợi nhuận Lin và Wang (2006) định nghĩa sự hàilòng là đầu ra của sự nhận thức và đánh giá tích cực của việc so sánh giữa giá trịmong đợi và giá trị nhận được Giá trị nhận được mà ít hơn sự mong đợi thì dẫn đếnviệc khách hàng không thoả mãn, mặt khác, giá trị cảm nhận mà lớn hơn mong đợi thìkhách hàng sẽ thoả mãn Sự kỳ vọng của khách hàng được xem như là ước mong hay
là mong đợi của con người Elizabeth T.Jones cho rằng trong hoạt động ngân hàng,khách hàng sẽ cảm thấy hài lòng hay hài lòng nếu họ được ngân hàng đáp ứng cácyêu cầu giao dịch một cách nhanh chóng, chính xác, với thái độ tôn trọng, thân thiện
và bảo mật thông tin tốt (Elizabeth T.Jones và cộng sự, 2005)
1.2.2.2 Cảm nhận chất lượng dịch vụ đối với dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Một khái niệm có liên quan rất chặt chẽ với sự hài lòng và lòng trung thànhchính là cảm nhận chất lượng, và sự khác biệt giữa những điều này không phải lúcnào cũng rõ ràng Trong một nỗ lực để làm rõ sự khác biệt giữa sự hài lòng và cảmnhận chất lượng, Anderson và các cộng sự (1994) nhận thấy sự hài lòng đòi hỏi phải
có kinh nghiệm sử dụng dịch vụ trước đó và phụ thuộc vào giá cả, trong khi chấtlượng có thể được cảm nhận mà không cần có kinh nghiệm tiêu thụ trước và thườngkhông phụ thuộc vào giá cả Tuy nhiên, trong trường hợp có ít thông tin có sẵn hoặckhi đánh giá chất lượng là khó khăn, giá có thể là một chỉ số về chất lượng Nghiêncứu theo hướng này, Spreng và Mackoy (1996) khi xây dựng mô hình về chất lượngdịch vụ và sự hài lòng dịch vụ, kết luận rằng chúng có những cấu trúc rất khác biệt và
có tiền đề khác nhau
Theo Caruana (2002), chất lượng dịch vụ được chia thành hai phần, (1) phần đầutiên chất lượng kỹ thuật, trong đó đề cập đến những gì được chuyển đến khách hàng và(2) phần thứ hai là chất lượng chức năng, trong đó liên quan đến kết quả cuối cùng củaquá trình đó được chuyển giao cho khách hàng Hơn nữa, chất lượng dịch vụ liên quanđến hai khía cạnh, tâm lý và hành vi, cái mà trong đó bao gồm khả năng tiếp cận, cáchthực hiện nhiệm vụ cuả nhà cung cấp và cách dịch vụ được thực hiện xong Nhận thức vềchất lượng dịch vụ dựa trên đánh giá của khách hàng gồm ba khía cạnh, đó là
Trang 30(1) sự tương tác khách hàng của nhân viên, (2) môi trường, và (3) kết quả dịch vụ.Tuy nhiên, khi nói đến chất lượng dịch vụ, chúng ta không thể nào không đề cậpđến đóng góp rất lớn của Parasuraman và cộng sự định nghĩa chất lượng dịch vụ.Chất lượng dịch vụ được nhận ra như là một đầu vào sâu sắc về sự hài lòng của kháchhàng và lòng trung thành Nó như một toàn thể và được định nghĩa như là kết quả củaviệc so sánh mức độ khác nhau giữa sự mong đợi của người tiêu dùng về dịch vụ vànhận thức của họ về kết quả của dịch vụ Các tác giả này đã khởi xướng và sử dụngnghiên cứu định tính và định lượng để xây dựng và kiểm định thang đo các thànhphần của chất lượng dịch vụ (gọi là thang đo SERVQUAL).
Mặc dù không có sự đồng thuận về khái niệm và đo lường chất lượng dịch vụ,Aydin & Ozer (2005) cho rằng chất lượng dịch vụ là "phán đoán của người tiêu dùng
về sự xuất sắc tổng thể hoặc tính ưu việt của một dịch vụ" Để có một sự hiểu biết tốthơn về chất lượng dịch vụ, họ cũng đề cập đến các thuộc tính của chất lượng dịch vụnhư sau: dịch vụ là vô hình, dịch vụ là không đồng nhất, có nghĩa là hiệu suất củachúng thường xuyên thay đổi đối với các nhà cung cấp và khách hàng Vì các thuộctính của dịch vụ, đánh giá chất lượng dịch vụ là khó khăn hơn so với đánh giá chấtlượng sản phẩm Ngoài ra, việc đánh giá còn phải kết nối với quá trình cung cấp dịch
vụ, cùng với đầu ra dịch vụ
1.2.2.3 Chi phí chuyển đổi khi sử dụng dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Một yếu tố khác tiền đề của lòng trung thành được gọi là chi phí chuyển đổi, cóthể được định nghĩa là các yếu tố kỹ thuật, tài chính, tâm lý mà làm cho việc thay đổithương hiệu của một khách hàng trở nên khó khăn hay đắt đỏ hơn (Selnes, 1993)
Porter (1998) định nghĩa chi phí chuyển đổi như chi phí một lần mà người muaphải đối mặt khi chuyển từ một sản phẩm của nhà cung cấp đến người khác Ngoài ra
để có thể đo lường một cách khách quan ngoài chi phí tiền tệ, chi phí chuyển đổicũng có thể liên quan đến thời gian và nỗ lực tâm lý liên quan đến việc phải đối mặtvới sự không chắc chắn đối với một nhà cung cấp dịch vụ mới (Bloemer và cộng sự,1998) Vì lý do này, chi phí chuyển đổi có thể được xem như là một chi phí ngăn cảnnhững khách hàng đòi hỏi thương hiệu từ một công ty đối
Trang 31thủ Chi phí chuyển đổi là một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp lên sự nhạy cảm của kháchhàng về giá, và vì vậy nó ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng (Aydin andOzer, 2005).
Jackson (1985) mô tả các chi phí chuyển đổi là tổng chi phí kinh tế, tâm lý vàthể chất Chi phí chuyển đổi kinh tế tài chính là một chi phí chìm xuất hiện khi kháchhàng thay đổi / thương hiệu của mình Chi phí chuyển đổi thủ tục xuất phát từ quátrình ra quyết định mua hàng của khách hàng và thực hiện các quyết định Quá trìnhmua có chứa các giai đoạn sau đây:
1.cần công nhận;
2. tìm kiếm thông tin;
3. đánh giá các lựa chọn thay thế;
4. mua quyết định;
5. hành vi sau mua
Ví dụ, nếu một người tiêu dùng muốn thay đổi nhà cung cấp dịch vụ điện thoại,khách hàng nên đánh giá các nhà khai thác khác liên quan đến các tiêu chí khác nhau,chẳng hạn như với lĩnh vực bảo hiểm, thanh toán, dịch vụ khách hàng, dịch vụ giá trịgia tăng, hoàn thành các thủ tục để mua một dòng điện thoại mới , và cuối cùng làthông báo cho người thân, bạn bè số điện thoại mới
Khách hàng cảm nhận nguy cơ cao về một thương hiệu mà họ chưa bao giờđược sử dụng (Aydin và Ozer, 2005; Sharma và Patterson, 2000) Đặc biệt là trongcác dịch vụ, nơi mà khách hàng không thể đánh giá chất lượng dịch vụ trước khi mua(Aydin và Ozer, 2005; Sharma và cộng sự, 1997)
Một khách hàng đã thu thập thông tin để giảm sự lo lắng của mình về một quyếtđịnh mua hàng sai sẽ phải sử dụng tất cả kinh nghiệm sử dụng dịch vụ trước đây.Điều này được gọi là "bất đồng nhận thức trước khi mua hàng" Trong quá trình này,nếu khách hàng đã chuyển đổi thương hiệu, khách hàng sẽ so sánh các thương hiệuvừa chuyển đổi và thương hiệu trước đó Do vậy, sự không chắc chắn của nhãn hiệuthay thế sẽ cao hơn và những khách hàng muốn giảm sự bất đồng nhận thức thíchnhững thương hiệu mà họ đã sử dụng trước đó (Klemperer, 1995)
Thị trường với chi phí chuyển đổi thường được đặc trưng bởi các sản phẩm tiêudùng có thể thay thế, người ta quan sát thấy rằng người tiêu dùng nhiều lần mua
Trang 32cùng một thương hiệu ngay cả sau khi giá sản phẩm của các thương hiệu cạnh tranh
đã trở nên rẻ hơn Và hệ quả quan trọng là khả năng của các công ty bán lại với giátrên chi phí biên (Aydin và Ozer, 2005; Shy, 2002) Trong trường hợp của một thịtrường có chi phí chuyển đổi, khi khách hàng lựa chọn từ một số thương hiệu giốnghệt nhau về mặt chức năng, chúng hiển thị lòng trung thành thương hiệu (Klemperer,1995) Hơn nữa, nếu khách hàng rất nhạy cảm với các thuộc tính của sản phẩm,chẳng hạn như chất lượng, chắc chắn sẽ làm giảm độ nhạy cảm giá: nói cách khác,khách hàng cư xử trung thành
Với những lý do nêu trên, chi phí chuyển đổi là một yếu tố ảnh hưởng trực tiếpđến sự nhạy cảm về giá của khách hàng và vì vậy cũng ảnh hưởng đến lòng trungthành của khách hàng
Chi phí chuyển đổi đượt định nghĩa như là những yếu tố kỹ thuật, tài chính hoặc
là tâm lý mà tạo khó khăn hoặc chi phí lớn cho khách hàng khi thay đổi sử dụng nhãnhiệu khác Theo định nghĩa của Jackson (1985), thì nó gồm tổng chi phí kinh tế, tâm
lý và vật chất Chi phí chuyển đổi tài chính hoặc kinh tế là một chi phí chìm xuất hiệnkhi khách hàng thay đổi nhãn hiệu của họ, nó được xem là một chi phí cản trở kháchhàng chuyển sang nhãn hiệu của đối thủ cạnh tranh Chi phí chuyển đổi xuất phát từquá trình tạo quyết định mua của khách hàng và khi thực hiện quyết định mua của họ.Khách hàng nhận thấy rủi ro cao đối với một nhãn hiệu họ chưa từng sử dụng Đặcbiệt trong ngành dịch vụ, bởi vì chất lượng dịch vụ không thể được đánh giá trước khi
sử dụng Khách hàng người mà thu thập thông tin để giảm sự lo lắng về một quyếtđịnh mua sai sẽ sử dụng tất cả những kinh nghiệm mua trước đó Trong quá trình này,nếu khách hàng chuyển nhãn hiệu họ sẽ so sánh nhãn hiệu chuyển đổi với nhãn hiệuhiện tại Nhưng những lựa chọn thường không sẵn sàng, và đây là một yếu tố cản trởhọ
1.2.2.4 Thói quen sử dụng dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Có một thực tế trong cuộc sống rằng, khi mọi người đã có kinh nghiệm, thóiquen vẫn ra lệnh nhiều khuynh hướng hành vi Hành vi thói quen dẫn đến sự tiếp tụccủa cùng một loại hành vi Khi một hành vi đã trở thành một thói quen, hay một hành
vi được thực hành tốt, nó sẽ trở thành tự động và được thực hiện mà đôi khi
Trang 33không có quyết định sáng suốt Theo Lin và Wang (2006), khoảng 40-60% kháchhàng mua từ cùng một cửa hàng là thông qua sức mạnh của thói quen Họ truy cậpvào các trang web theo thói quen chứ không phải thông qua một đánh giá ý thức giữalợi ích và chi phí cung cấp Thật vậy, khi thói quen bảo thủ tốt, người ta có xu hướng
bỏ qua thông tin bên ngoài hoặc các chiến lược hợp lý Triandis (1971) nêu ra lýthuyết về thái độ và sự thay đổi thái độ: ý định hành vi là sản phẩm của thái độ, chuẩnmực xã hội, và các tác động gây ra bởi thói quen Các nghiên cứu so sánh lý thuyếthành động hợp lý và lý thuyết liên quan đến thói quen sử dụng như một tiền đề của ýđịnh hành vi đã phát hiện ra rằng thói quen có thể trực tiếp ảnh hưởng đến ý địnhhành vi hơn so với thái độ và chuẩn mực xã hội (Trafimow, 2000; Verplanken vàcộng sự, 1998) Nó được đề cập rằng thói quen tự nó có thể giải thích một phần lớncủa sự khác biệt trong việc tiếp tục sử dụng dịch vụ Áp dụng các kết quả cho lòngtrung thành cho thấy ý định của khách hàng mua hàng lặp lại trên một địa điểm cụthể, (họ đã có thói quen sử dụng trong quá khứ), sẽ tăng lên, do trực tiếp đến thóiquen tiếp cận địa điểm cụ thể
1.2.2.5 Sự lựa chọn khi quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Trong mối quan hệ với lòng trung thành, sự lựa chọn là quá trình ra quyết định
có một ảnh hưởng đến lòng trung thành Sự lựa chọn là một cấu trúc dựa trên lýthuyết xử lý thông tin và được xác định bởi các động lực và khả năng của một ngườitiêu dùng để xây dựng các lựa chọn một thương hiệu (Bloemer và Ruyter, 1998).Động lực của sự lựa chọn có thể được thúc đẩy bởi sự tham gia của nhiều ngân hàng
và khả năng lựa chọn có thể được thúc đẩy bởi cân nhắc lựa chọn ngân hàng (Beerli,Quintana, Martin, 2004)
Mặc dù thực tế là động lực và khả năng của một người tiêu dùng để xây dựngnên các lựa chọn có thể là cao nếu người tiêu dùng không nhận thấy sự khác biệt giữacác thương hiệu Nhận thức sự khác biệt giữa các thương hiệu khác nhau là rất quantrọng
Beerli và cộng sự (2004), Jacoby và Chestnut (1978), Dick và Basu (1994), đềcập đến sự kết hợp của hai thành phần cho phép chúng ta phân biệt hai loại khái niệmlòng trung thành của khách hàng: (l) Sự trung thành dựa trên quán tính, nơi mà
Trang 34một thương hiệu được mua theo thói quen chỉ vì lý do có ít nỗ lực hơn và người tiêudùng sẽ không ngần ngại chuyển sang thương hiệu khác nếu có một số lý do thuậntiện để làm như vậy, và (2) sự trung thành thương hiệu đúng, đó là một hình thức lặplại hành vi mua bán phản ánh một quyết định có ý thức để tiếp tục mua cùng mộtthương hiệu, và nó phải được đi kèm với một thái độ tích cực cơ bản và một mức độcao của sự cam kết đối với thương hiệu.
1.3 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG TRONG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ
Từ thập kỷ 90 trở lại đây, đã có nhiều nghiên cứu cả về nghiên cứu lý thuyết vànghiên cứu ứng dụng trong nước và ngoài nước về lòng trung thành và các nhân tốảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng Sau đây là một số nghiên cứu gầnđây về lòng trung thành của khách hàng :
1.3.1 Nghiên cứu của Beerli, Martin & Quintana (2004)
Nghiên cứu đã được thực hiện tại thị trường ngân hàng Châu Âu, kết quả củacuộc nghiên cứu khẳng định: các yếu tố ảnh hưởng đến sự trung thành của kháchhàng ngành ngân hàng là chất lượng dịch vụ cảm nhận, sự hài lòng, và rào cảnchuyển đổi Mô hình nghiên cứu của Beerli, Martin và Quintana như sau:
Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu của Beerli, Martin và Quintana
Nguồn: Minh họa kết quả nghiên cứu Beerli, Martin và Quintana của tác giả
1.3.2 Nghiên cứu của Goulrou Abdollahi (2008)
Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu xây dựng một mô hình đo lường lòngtrung thành của khách hàng tại thị trường ngân hàng Iran Các yếu tố được khẳngđịnh trong nghiên cứu này có ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng là:
Trang 35Chất lượng dịch vụ cảm nhận (Tangible and Intangible Perceived Quality), Sự hàilòng (Satisfaction), Rào cản chuyển đổi (Switching Cost), Sự lựa chọn (Choosing), vàThói quen (Habits).
Hình 1.2: Mô hình nghiên cứu của Goulrou Abdollahi (2008)
Nguồn: Minh họa kết quả nghiên cứu Goulrou Abdollahi của tác giả
1.3.3 Mô hình của G.S Shergill (2005)
G.S Shergill xây dựng mô hình về niềm tin và lòng trung thành của khách hàng đốivới hoạt động ngân hàng điện tử (Internet banking) tại New Zealand Nghiên cứu đãphát hiện cho thấy rằng lòng trung thành của khách hàng chịu sự ảnh hưởng của sựhài lòng, niềm tin, uy tín thương hiệu và chi phí chuyển đổi, đặc biệt là sự hài lòng,bởi vì nó là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến khách hàng trung thành
Hình 1.3: Mô hình nghiên cứu của G.S Shergill
Nguồn: Minh họa kết quả nghiên cứu G.S Shergill của tác giả
1.3.4 Mô hình của Josée Bloemer và cộng sự (1998)
Nghiên cứu của Josée Bloemer và cộng sự (1998) nhằm mục tiêu tìm hiểu mối quan
hệ phức tạp giữa thương iệu, cảm nhận chất lượng dịch vụ, sự hài lòng và lòng
Trang 36trung thành trong hoạt động ngân hàng bán lẻ Dữ liệu được thu thập từ hơn 2.500khách hàng cá nhân của các ngân hàng lớn tại Hà Lan Kết quả nghiên cứu đã chỉ rarằng thương hiệu chỉ ảnh hưởng gián tiếp đến lòng trung thành thông qua cảm nhậnchất lượng dịch vụ Hai yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến lòng trung thành của kháchhàng là cảm nhận chất lượng dịch vụ và sự hài lòng, trong đố sự hài lòng là yếu tốảnh hưởng trực tiếp nhiều nhất đối với lòng trung thành của khách hàng.
Hình 1.4: Mô hình nghiên cứu của Josée Bloemer
Nguồn: Minh họa kết quả nghiên cứu Josée Bloemer (1998) của tác giả
1.3.5 Nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai Trang (2006)
Nghiên cứu này xem xét mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ, sự hài lòng vớicác thuộc tính tại siêu thị và lòng trung thành của người tiêu dùng đối với siêu thị.Các mối quan hệ này được kiểm định với 318 khách hàng tại siêu thị ở TPHCM, kếtquả nghiên cứu cho thấy chất lượng dịch vụ là yếu tố quan trọng làm hài lòng kháchhàng cũng như làm tăng lòng trung thành của họ đối với siêu thị Hơn nữa, kết quảcũng cho thấy yếu tố tuổi và thu nhập không làm ảnh hưởng đến vai trò của chấtlượng dịch vụ đối với sự hài lòng, và lòng trung thành của khách hàng siêu thị
Hình 1.5: Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai Trang
Nguồn: Minh họa kết quả nghiên cứu Nguyễn Thị Mai Trang của tác giả
Trang 37Tóm lại, cho đến nay đã có nhiều nghiên cứu về lòng trung thành của kháchhàng, các nghiên cứu đều cho rằng lòng trung thành chịu tác động bởi các nhân tố:chất lượng dịch vụ, sự hài lòng, rào cản chuyển đổi trong đó nhân tố sự hài lòngthường có tác động mạnh nhất đến lòng trung thành Tuy nhiên, chỉ có GoulrouAbdollahi (2008) đưa ra đến 6 nhân tố tác động đến lòng trung thành của khách hàngtrong hoạt động ngân hàng : Chất lượng dịch vụ cảm nhận (Tangible and IntangiblePerceived Quality), Sự hài lòng (Satisfaction), Rào cản chuyển đổi (Switching Cost),
Sự lựa chọn (Choosing), và Thói quen (Habits) Theo tác giả, đây có thể là mô hìnhđầy đủ về lòng trung thành của khách hàng đối với hoạt động ngân hàng và có thể ápdụng được tại Việt Nam
1.4 ĐỀ NGHỊ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG TRONG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI TỈNH
AN GIANG
1.4.1 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
Từ việc tham khảo những nghiên cứu đi trước kể trên, tác giả thấy lòng trungthành của khách hàng đã được nghiên cứu ở nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau.Với thị trường ngân hàng trong nước, một số yếu tố như: Quyết định lựa chọn, Thóiquen tiêu dùng, và Rào cản chuyển đổi chưa được đưa vào nghiên cứu kiểm địnhmức độ ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng Vì vậy, tác giả muốn đưanhững yếu tố chưa được kiểm định này vào trong nghiên cứu của mình để xác định
có hay không sự ảnh hưởng của chúng đối với lòng trung thành của khách hàng cánhân tại tỉnh An Giang
Các yếu tố khác như: Chất lượng dịch vụ, sự hài lòng mặc dù đã được nghiêncứu trước đây nhưng tác giả vẫn muốn kiểm chứng mức độ tác động của yếu tố nàyảnh hưởng như thế nào đến lòng trung thành của khách hàng cá nhân tại An Giangnên quyết định đưa vào mô hình nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàngtại An Giang dựa trên mô hình của Goulrou Abdollahi (2008) như sau:
Trang 38LÒNG TRUNG
H3
THÀNH CỦAH4
KHÁCH HÀNGH5
H6
Thói quen lựa chọn (X6)
Hình 1.6: Mô hình nghiên cứu của tác giả
Với các giả thuyết:
-Giả thuyết 1: Có mối quan hệ tác động của yếu tố Cảm nhận hữu hình về chất lượng dịch vụ (IT) đối với Lòng trung thành của khách hàng (LO)
-Giả thuyết 2: Có mối quan hệ tác động của yếu tố Cảm nhận vô hình về chất lượng dịch vụ (TA) đối với Lòng trung thành của khách hàng (LO)
-Giả thuyết 3: Có mối quan hệ tác động của yếu tố Sự hài lòng của khách hàng (SA) đối với Lòng trung thành của khách hàng (LO)
-Giả thuyết 4: Có mối quan hệ tác động của yếu tố Rào cản chuyển đổi (SW) đối với Lòng trung thành của khách hàng (LO)
-Giả thuyết 5: Có mối quan hệ tác động của yếu tố Sự lựa chọn (CH) đối với Lòng trung thành của khách hàng cá nhân (LO)
-Giả thuyết 6: Có mối quan hệ tác động của yếu tố Thói quen (HB) đối với Lòng trung thành của khách hàng (LO)
1.4.2 Các thang đo của mô hình
Nghiên cứu sử dụng bộ thang đo của Goulrou Abdollahi (2008) để đưa vàonghiên cứu sơ bộ; Sau đó, dựa trên kết quả nghiên cứu sơ bộ thực hiện những điềuchỉnh cần thiết trước khi thực hiện nghiên cứu chính thức Nội dung thang đo nhưsau:
Trang 391.4.2.1 Thang đo chất lượng cảm nhận
Thang đo đo lường chất lượng cảm nhận sử dụng thang đo của Goulrou
Abdollahi (2008) bao gồm các biến sau:
Thang đo chất lượng cảm nhận hữu hình: Gồm 9 biến quan sát:
-TA1: Chính sách lãi suất của ngân hàng có hiệu quả để đảm bảo cho công việc của tôi với ngân hàng này;
-TA2: Những quảng bá trên các kênh truyền thông và các chương trình có liênquan có tác động hiệu quả đến tôi, điều này làm tác động đến việc sử dụng dịch vụcủa ngân hàng này;
-TA3: Các dịch vụ tiện ích mở rộng (internet banking, telephone banking) rất hiện đại và thu hút;
-TA4: Trang phục nhân viên gọn gàng và chuyên nghiệp;
-TA5: Đồ dùng/ vật dụng liên quan tới việc giao dịch (bút, giấy,…) lúc nào cũng nguyên vẹn, đầy đủ, sạch sẽ và gọn gàng;
-TA6: Ngân hàng này luôn hướng dẫn kỹ càng cho tôi về các điều khoản dịch
vụ ngay trước khi bắt đầu giao dịch;
-TA7: Thời gian làm việc thuận tiện cho khách hàng đến giao dịch;
-TA8: Nhu cầu và lợi ích của tôi luôn được xem xét trong các dịch vụ của ngân hàng;
-TA9: Tôi sử dụng ngân hàng này bởi vì tất cả các dịch vụ của nó luôn được đáp ứng tại mỗi chi nhánh
Thang đo chất lượng cảm nhận vô hình: Gồm 9 biến quan sát và được mã hóa từ IT1 đến IT9
-IT1: Ngân hàng này khẳng định sẽ miễn phí khi dịch vụ bị lỗi;
-IT2: Nhân viên của ngân hàng này luôn giải quyết các vấn đề như lời hứa;
-IT3: Ngân hàng này luôn cung cấp các dịch vụ đúng hạn như cam kết banđầu;
-IT4: Nhân viên ngân hàng này thực hiện cung cấp dịch vụ đủ nhanh cho tôi;
Trang 40-IT5: Nhân viên ngân hàng này luôn sẵn sàng giúp đỡ khách hàng để khắc phụccác vấn đề/ sự cố;
-IT6: Nhân viên ngân hàng này luôn cho tôi câu trả lời chính xác về thời gian dịch vụ sẽ được thực hiện;
-IT7: Hành vi của các nhân viên ngân hàng này luôn tạo được sự tự tin trong khách hàng;
-IT8: Nhân viên ngân hàng này luôn lịch sự đối với tôi;
-IT9: Nhân viên ngân hàng này thể hiện sự quan tâm đúng mực đến tôi
1.4.2.2 Thang đo sự hài lòng của khách hàng
Nghiên cứu của Goulrou Abdollahi khẳng định Sự hài lòng là yếu tố có ảnhhưởng mạnh nhất đối với lòng trung thành của khách hàng Để xem xét mức độ ảnhhưởng của Sự hài lòng đối với lòng trung thành của khách hàng yếu tố này được đưavào mô hình nghiên cứu:
-SA1: Ngân hàng này đáp ứng được nhu cầu của tôi;
-SA2: Ngân hàng mà tôi đang làm việc vượt xa những kỳ vọng ban đầu của tôi
về một ngân hàng lý tưởng;
-SA3: Với những gì đã trải nghiệm qua, tôi thấy hài lòng với ngân hàng này;
-SA4: So sánh với những ngân hàng khác, tôi nhận thấy ngân hàng này và dịch
vụ của họ thành công
1.4.2.3 Thang đo sự lựa chọn của khách hàng
Theo Goulrou Abdollahi 2008, khi khách hàng cần chọn lựa một ngân hàng đểgiao dịch, họ sẽ so sánh giữa nhiều ngân hàng họ biết Quyết định lựa chọn được hìnhthành dựa trên mức độ kỹ lưỡng khi cân nhắc lựa chọn, và cảm nhận của khách hàng
về những ngân hàng khác nhau Yếu tố sự lựa chọn cũng được đưa vào mô hìnhnghiên cứu đề nghị để xem xét mức độ tác động đối với lòng trung thành của kháchhàng
Thang đo yếu tố sự lựa chọn sử dụng thang đo của Goulrou Abdollahi (2008)xây dựng với 3 biến quan sát là:
-CH1: Trước khi quyết định lựa chọn một ngân hàng, tôi luôn cân nhắc kỹ nhiều yếu tố, sự thuận lợi và sự bất lợi của NH đó;