1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu khả năng áp dụng chính sách lạm phát mục tiêu ở việt nam

67 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 429,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bàinghiên cứu xem xét những điều kiện được lựa chọn để thực hiện thành công lạm phátmục tiêu từ kinh nghiệm của các quốc gia đi tiên phong, sau đó tập trung vào một điềukiện tiên quyết c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

-OOO NGUYỄN THỊ SƯƠNG

-NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH LẠM PHÁT MỤC TIÊU Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN KHẮC QUỐC BẢO

TP Hồ Chí Minh – Năm 2013

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Khắc Quốc Bảo đã tận tìnhhướng dẫn, rất cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu của Thầy giúp tôi hoàn thành luậnvăn này

Chân thành cảm ơn các Thầy Cô Trường Đại học Kinh tế nói chung, các Thầy

Cô khoa Tài chính doanh nghiệp nói riêng đã nhiệt tình giảng dạy tôi trong thời gian họctập tại Trường

Chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện và giúp đỡtôi trong quá trình học tập cũng như thực hiện bài luận văn của mình

Chân thành cảm ơn!

Tác giả: NGUYỄN THỊ SƯƠNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Nghiên cứu khả năng áp dụng chính sách lạm

phát mục tiêu ở Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn

của Thầy Nguyễn Khắc Quốc Bảo Số liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực và

có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng Luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trìnhnghiên cứu nào

Tác giả: NGUYỄN THỊ SƯƠNG

Trang 4

MỤC LỤC Trang phụ bìa

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các bảng biểu

Danh mục các hình vẽ

TÓM TẮT 1

1 Giới thiệu 2

2. Khung Tổngquan lýthuycác kết quả nghiên cứu trước đây 4

2.1 ết 4

2.1.1 Định nghĩa chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu 4

2.1.2 Đặc điểm của cơ chế điều hành chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu 5

2.1.3 Các hình thức chính của khuôn khổ chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu 7

2.1.4 Những điều kiện tiên quyết để thực hiện thành công lạm phát mục tiêu 8

2.2 Các nghiên cứu định lượng đánh giá khả năng sẵn sàng thực hiện lạm phát mục tiêu ở các nước 11

2.3 Mục tiêu nghiên cứu 12

3. Ph ươ ngphápnghiênc cuứu, dữ liệu và các kiểm định ban đầu 12

3.1 ươ ứ 12

3.2 Cơ sở dữ liệu: 14

3.2.1 Các biến của mô hình 14

3.2.2 Nguồn dữ liệu 14

3.3 Các kiểm đinh ban đầu 15

3.3.1 Kiểm định tính dừng 15

3.3.2 Kiểm định độ trễ tối ưu của mô hình 15

Trang 5

4.1.1 Kiểm định nhân quả Granger 20

4.1.2 Mô hình Var hai biến gồm M2 và CPI 21

4.1.3 Mô hình Var ba biến gồm M2, CPI và IR 24

4.1.4 Mô hình Var ba biến gồm M2, CPI và ER 27

4.1.5 Mô hình Var năm biến gồm M2, CPI, IR, ER và OUTPUT 30

5 Kết luận 38

5.1 Tóm tắt một số kết quả nghiên cứu chính 38

5.2 Những hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo 39

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

PHỤ LỤC 43

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.3.1: Kết quả kiểm định tính dừng ADF

Bảng 3.3.2.1: Kết quả kiểm định độ trễ của mô hình Var hai biến gồm M2 và CPI

Bảng 3.3.2.2: Kết quả kiểm định độ trễ của mô hình Var ba biến gồm M2, CPI và IRBảng 3.3.2.3: Kết quả kiểm định độ trễ của mô hình Var ba biến gồm M2, CPI và ERBảng 3.3.2.4: Kết quả kiểm định độ trễ của mô hình Var bốn biến gồm M2, CPI, IR vàOUTPUT

Bảng 3.3.2.5: Kết quả kiểm định Portmanteau

Bảng 4.1: Kết quả kiểm định nhân quả Granger

Bảng 4.1.2: Kết quả kiểm định phân rã phương sai trong mô hình Var hai biến gồm M2,CPI

Bảng 4.1.3: Kết quả kiểm định phân rã phương sai trong mô hình Var ba biến gồm M2, CPI và IR

Bảng 4.1.4: Kết quả kiểm định phân rã phương sai trong mô hình Var ba biến gồm M2, CPI và ER

Bảng 4.1.5: Kết quả kiểm định phân rã phương sai trong mô hình Var năm biến gồm M2, CPI, IR, ER và OUTPUT

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ - BIỂU ĐỒ

Hình 4.1.2: Hàm phản ứng xung trong mô hình Var hai biến gồm M2 và CPI

Hình 4.1.3: Hàm phản ứng xung trong mô hình Var ba biến gồm M2, CPI và IR

Hình 4.1.4: Hàm phản ứng xung trong mô hình Var ba biến gồm M2, CPI và ERHình 4.1.5: Hàm phản ứng xung trong mô hình Var năm biến gồm M2, CPI, IR, ER vàOUTPUT

Trang 8

TÓM TẮT

Bài nghiên cứu đánh giá khả năng áp dụng chính sách lạm phát mục tiêu ở ViệtNam Lạm phát mục tiêu là một khuôn khổ chính sách tiền tệ khá hiệu quả mà cácnước phát triển và một số thị trường mới nổi đã áp dụng hơn một thập kỷ qua Bàinghiên cứu xem xét những điều kiện được lựa chọn để thực hiện thành công lạm phátmục tiêu từ kinh nghiệm của các quốc gia đi tiên phong, sau đó tập trung vào một điềukiện tiên quyết cụ thể là có sự tồn tại một mối quan hệ ổn định, có thể dự đoán đượcgiữa các công cụ chính sách tiền tệ và lạm phát Mô hình Var được áp dụng bằng cáchlựa chọn chính sách tiền tệ và các biến vĩ mô khác để khám phá các kênh khác nhau cómối quan hệ như thế nào với lạm phát thông qua các hàm phản ứng xung và kết quảphân rã phương sai Kết quả cho thấy rằng, lạm phát ở Việt Nam tĩnh với các biến lantruyền tiền tệ trong mô hình Cụ thể, sự tương quan trực tiếp giữa các công cụ chínhsách tiền tệ và lạm phát không được mạnh mẽ, ổn định, đặt biệt là không thể dự đoánđược Do đó, Việt Nam chưa thể thực hiện lạm phát mục tiêu trong thời điểm hiện tại

Từ khóa: Lạm phát mục tiêu, chính sách tiền tệ, kiểm định nhân quả, Var, tỷ giá, lãi

suất, hàm phản ứng xung, hàm phân rã phương sai

Trang 9

1 Giới thiệu

Kể từ đầu những năm 1990, lạm phát mục tiêu ngày càng được xem như là mộtkhuôn khổ chính sách tiền tệ khá hiệu quả và được hoan nghênh rộng rãi bởi các nhàkinh tế cũng như các nhà hoạch định chính sách Vì tiềm năng to lớn là một công cụquản lý lạm phát hiệu quả, các quốc gia đã áp dụng lạm phát mục tiêu không bao giờquay trở lại áp dụng công cụ cũ nữa

Lạm phát mục tiêu là một cơ chế chính sách tiền tệ, được đặc trưng bởi thôngbáo công khai phạm vi mục tiêu chính thức hoặc các mục tiêu định lượng cho sự giatăng chỉ số giá và bởi sự thừa nhận rõ ràng rằng lạm phát thấp là mục tiêu dài hạn quantrọng nhất của cơ quan tiền tệ Theo Savensson (1999), khuôn khổ lạm phát mục tiêuđặt ra mục tiêu rất rõ ràng cho chính sách tiền tệ, xác định trách nhiệm và thiết lập cácbiện pháp đo lường trách nhiệm và sự minh bạch Ngoài ra, theo Fischer (2000), lạmphát mục tiêu còn đòi hỏi Ngân hàng Trung ương không chỉ đặt ra những mục tiêu rõràng mà còn sử dụng các công cụ thích hợp để đạt được mục tiêu

Lạm phát mục tiêu đã được công nhận là một khuôn khổ chính sách tiền tệ hiệuquả Tuy nhiên, để thực hiện thành công lạm phát mục tiêu, các quốc gia cần phải đạtđược một số điều kiện tiên quyết

Các điều kiện tiên quyết xuyên quốc gia cho thành công của lạm phát mục tiêu ở

cả nền kinh tế đã phát triển và mới nổi bao gồm nhưng không giới hạn, cụ thể là: Sựđộc lập của Ngân hàng Trung ương; Không bị chi phối bởi chính sách tài khóa; Chỉduy nhất mục tiêu lạm phát được xác định; Ngân hàng Trung ương hoạt động minhbạch cao và có trách nhiệm giải trình; Một mô hình dự báo lạm phát tốt; thị trường tàichính đầy đủ nội lực cả về chiều sâu lẫn chiều rộng; Có sự hiện diện của một mối quan

hệ ổn định và có thể dự đoán được giữa các công cụ chính sách tiền tệ và lạm phát;…

Tuy nhiên, kinh nghiệm các nước cũng cho thấy, để thực hiện thành công lạm phátmục tiêu không nhất thiết phải đạt được tất cả các điều kiện trước khi khuôn khổ lạm phátmục tiêu đưa ra Hiện nay, tại nhiều nước có khuôn khổ lạm phát mục tiêu thành công, một

số điều kiện chưa có ngay từ đầu, nhưng các cơ quan quản lý đã thiết lập các điều kiện

Trang 10

này theo thời gian Ngân hàng Trung ương đã có những nổ lực tốt nhất nhằm thiết lậpnhững điều kiện cần thiết và làm việc với chính phủ để hướng tới mục tiêu.

Ngoài ra, kinh nghiệm các nước cũng cho thấy, việc áp dụng lạm phát mục tiêucòn thúc đẩy sự phát triển của các yếu tố góp phần thực hiện thành công lạm phát mụctiêu, bởi vậy các yếu tố hỗ trợ cho khuôn khổ lạm phát mục tiêu thành công sẽ ngàycàng được củng cố Việc thiết lập một số yếu tố chủ chốt có thể thúc đẩy việc áp dụngmột số hình thức của lạm phát mục tiêu, dẫn đến thúc đẩy việc thiết lập các tiền đề chomột khuôn khổ lạm phát mục tiêu toàn phần thành công

Nhìn lại nền kinh tế Việt Nam, lạm phát liên tục tăng cao, kéo dài nhiều nămqua cùng với hậu quả của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu từ năm 2008, cuộckhủng hoảng nợ công ở Châu Âu vẫn chưa có dấu hiệu chấm dứt, đã tác động tiêu cựcđến đời sống nhân dân, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, gây nhiềubất ổn kinh tế vĩ mô, đe dọa sự ổn định và khả năng phát triển bền vững của Việt Nam

ở hiện tại và tương lai

Xuất phát từ tính ưu việt của chính sách lạm phát mục tiêu cũng như diễn biếntương đối xấu của tình hình kinh tế Việt Nam thời gian qua, tác giả chọn đề tài luận

văn “Nghiên cứu khả năng áp dụng chính sách lạm phát mục tiêu ở Việt Nam” với

mong muốn đưa ra những cơ sở lý luận và thực tiễn để xem xét Việt Nam có khả năngthực hiện lạm phát mục tiêu được hay không, từ đó góp phần định hướng một chínhsách tiền tệ hiệu quả áp dụng cho nền kinh tế Việt Nam trong tương lai, đem lại sự ổnđịnh kinh tế vĩ mô, đưa Việt Nam phát triển ngày càng nhanh và bền vững

Luận văn tập trung nghiên cứu, xem xét một điều kiện tiên quyết, có thể địnhlượng được để thực hiện thành công lạm phát mục tiêu, đó là ước lượng mối quan hệgiữa lạm phát, công cụ chính sách tiền tệ và biến kinh tế vĩ mô khác để xem xét lạmphát và các công cụ chính sách tiền tệ có tương quan mạnh, ổn định và có thể giải thíchđược hay không

Trang 11

Bài nghiên cứu được thực hiện nhằm trả lời các câu hỏi sau:

Lạm phát và các công cụ chính sách tiền tệ tại Việt Nam có mối quan hệ như thếnào?

Các công cụ chính sách tiền tệ và lạm phát có mối tương quan xác thực có là điều kiện để thực hiện thành công lạm phát mục tiêu hay không?

Lạm phát có ảnh hưởng tiêu cực đối với nền kinh tế như giá cả bị bóp méo, phân

bổ sai các nguồn tài nguyên khan hiếm và những bất ổn xã hội Theo Krueger (2005),lạm phát làm biến dạng phân bổ nguồn lực trong nền kinh tế; làm tổn thương các thànhphần nghèo nhất của xã hội một cách không cân xứng; tạo ra sự không chắc chắn, phânphối lại thu nhập một cách tùy tiện; làm suy yếu sự ổn định kinh tế vĩ mô và làm cho

sự tăng trưởng nhanh bền vững không thể đạt được Vì vậy, sự cần thiết phải ổn địnhgiá cả trong nền kinh tế đã được ghi nhận cả trong lý thuyết và thực nghiệm

Việc duy trì tỷ lệ lạm phát thấp và ổn định sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởngkinh tế, tăng tỷ lệ việc làm trong dài hạn, khắc phục được hiện tượng xung đột giữa cácmục tiêu, đồng thời tạo uy tín cho Ngân hàng Trung ương thông qua quyết tâm, tráchnhiệm cao trong việc lấy chỉ tiêu lạm phát thấp và ổn định làm mục tiêu duy nhất Cơchế điều hành chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu trở thành sự lựa chọn có cơ sở nhưmột công cụ quản lý kinh tế vĩ mô đối với các quốc gia hiện nay, kể cả trong tương lai

2.1 Khung lý thuyết

2.1.1 Định nghĩa chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu

Đến nay, đã có hơn 30 quốc gia và tới đây còn nhiều quốc gia khác áp dụng cơchế điều hành chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu, nhưng có thể nói rằng cơ chế nàyvẫn còn hết sức mới mẽ Lý luận và thực tiễn điều hành chính sách tiền tệ lạm phátmục tiêu vẫn đang được nhiều nhà lý luận và quản lý vĩ mô quan tâm nghiên cứu, đúckết kinh nghiệm Chính vì vậy, về phương diện kinh điển, chưa có một định nghĩachính thức về khuôn khổ chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu

Trang 12

Mặc dù các định nghĩa có sự khác nhau về chi tiết, nhưng có thể nhận thấy được

sự tương đồng về một số nội dung chính của chế độ tiền tệ này, đó là: sự tồn tại mộtmục tiêu định lượng rõ ràng mà Ngân hàng Trung ương là chủ thể chính trong ổn địnhgiá cả; không có áp chế tài chính và sự cạnh tranh những mục tiêu danh nghĩa; và một

cơ chế tiền tệ gắn với độc lập công cụ, hoạt động một cách minh bạch, công khai trướccông chúng

Định nghĩa sau đây của Mishkin (2000, trang 1-2) về lạm phát mục tiêu đã nắmbắt hầu hết các vấn đề được nêu trong các tài liệu: "Lạm phát mục tiêu là một chiếnlược chính sách tiền tệ bao gồm năm yếu tố chính: 1) Thông báo công khai mục tiêulạm phát định lượng trong trung hạn; 2) Một cam kết thể chế về ổn định giá cả là mụctiêu chính của chính sách tiền tệ; 3) Chiến lược thông tin bao gồm nhiều biến số(không chỉ có tổng cung tiền hay tỷ giá hối đoái) được sử dụng cho việc thiết lập công

cụ chính sách; 4) Tăng tính minh bạch của chiến lược chính sách tiền tệ thông quatruyền thông với công chúng và thị trường về kế hoạch, mục tiêu và quyết định củaNgân hàng Trung ương; 5) Tăng trách nhiệm giải trình của Ngân hàng Trung ương đểđạt được mục tiêu lạm phát"

2.1.2 Đặc điểm của cơ chế điều hành chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu

2.1.2.1 Ưu điểm của chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu:

Trong báo cáo nghiên cứu thuộc khuôn khổ Dự án “Hỗ trợ nâng cao năng lựctham mưu, thẩm tra và giám sát chính sách kinh tế vĩ mô” của Ủy ban kinh tế của Quốchội (2011), sau khi đúc kết từ các nghiên cứu trước đó, một số đặc điểm khái quát nhấtcủa chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu được đưa ra, đó là:

So với cơ chế điều hành chính sách tiền tệ trước nó, cơ chế điều hành chính sáchtiền tệ lạm phát mục tiêu có một số ưu điểm chính sau:

Thứ nhất, cho phép xác lập một khuôn khổ chính sách tiền tệ minh bạch với sựbảo đảm bằng trách nhiệm và uy tín trước công chúng bởi Ngân hàng Trung ương Đó

là cơ sở xác định lòng tin của công chúng với cơ quan quản lý tiền tệ và là cơ chế đánhgiá mức độ hoàn thành sứ mệnh của Ngân hàng Trung ương;

Trang 13

Thứ hai, đây là cơ chế điều hành chính sách tiền tệ vừa tạo cho Ngân hàngTrung ương sự tập trung cần thiết vừa được quyền tự do, linh hoạt và quyền tự quyếtnhất định trong điều hành chính sách tiền tệ;

Thứ ba, tính độc lập tương đối của Ngân hàng Trung ương được duy trì nên cóthể đối phó hiệu quả với những cú sốc xảy ra trong nước cũng như bảo vệ nền kinh tếtrước những cú sốc xảy ra bên ngoài quốc gia;

Thứ tư, do hướng vào một mục tiêu duy nhất là lạm phát nên chính sách tiền tệlạm phát mục tiêu đã tạo tiền đề cho các mục tiêu kinh tế vĩ mô khác phát triển ổn địnhtrong dài hạn như tăng trưởng, việc làm,.… Điều này được minh chứng rõ hơn khi tiếpcận với các nền kinh tế đã áp dụng cơ chế điều hành chính sách tiền tệ lạm phát mụctiêu

2.1.2.2 Nhược điểm của chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu

Tuy có nhiều ưu điểm, song cơ chế điều hành chính sách tiền tệ lạm phát mụctiêu hoàn toàn không phải là phương thức hữu dụng tuyệt đối Các ưu điểm của cơ chếđiều hành chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu như đã đề cập ở trên cũng đồng thời làcác nhược điểm của chính nó Bởi lẽ:

Thứ nhất, do cơ chế ràng buộc giữa quyền và trách nhiệm trong điều hành chínhsách tiền tệ lạm phát mục tiêu nên chính Ngân hàng Trung ương có thể sẽ trả giá rất đắtnếu việc tự quyết trong điều hành chính sách tiền tệ lại dẫn tới lạm phát cao chứ khôngphải là lạm phát thấp và ổn định

Thứ hai, do các hiệu ứng của chính sách lên lạm phát có độ trễ nên Ngân hàngTrung ương không thể dễ dàng kiểm soát được lạm phát Như vậy, việc đạt được mụctiêu lạm phát một cách chính xác về thời gian thường gặp khó khăn và cũng vì thế màviệc đánh giá mức độ thành công của chính sách cũng thường chậm trễ

Thứ ba, việc cố gắng để đạt được lạm phát mục tiêu có thể dẫn đến mức tăngtrưởng không bền vững của công ăn việc làm và sản lượng

Trang 14

Thứ tư, do cơ chế ràng buộc thông tin giữa Ngân hàng Trung ương và côngchúng nên Ngân hàng Trung ương luôn đứng trước áp lực phải minh bạch hơn, đốithoại tốt hơn trong khi không phải lúc nào họ cũng có thể đáp ứng yêu cầu này.

Nhìn chung, có thể mô tả đặc điểm chung của cơ chế lạm phát mục tiêu như sau:lạm phát mục tiêu có thể được mô tả như một cơ chế điều hành chính sách tiền tệ dựatrên nền tảng sử dụng việc dự báo lạm phát làm chỉ số mục tiêu trung gian Ngân hàngTrung ương dự báo xu hướng lạm phát năm tới để đưa chỉ số lạm phát mục tiêu (địnhhướng bằng một chỉ số hoặc một khoảng biên độ) cho năm kế hoạch mà không có kếhoạch thực hiện bất cứ chỉ tiêu nào khác Trong giới hạn của mình, Ngân hàng Trungương có thể linh hoạt lựa chọn và sử dụng các công cụ để đạt một mục tiêu duy nhất –

đó là chỉ số lạm phát mục tiêu

Tuy nhiên, nhược điểm của cơ chế lạm phát mục tiêu là khi năng lực điều tiếtcủa chính sách tiền tệ không cao sẽ đẩy Ngân hàng Trung ương vào vòng luẩn quẩntrong việc lựa chọn ưu tiên giữa các cơ chế điều hành (tỷ giá, lãi suất và khối lượngtiền) của chính sách tiền tệ Mặt khác, khi áp dụng lạm phát mục tiêu, Ngân hàngTrung ương sẽ phải chịu trách nhiệm chính thức và vô điều kiện trong việc thực hiệnchính sách tiền tệ để đạt được chỉ số mục tiêu dựa trên chỉ số dự báo lạm phát do chínhNgân hàng Trung ương đưa ra Khi đó, dự báo lạm phát được xem như là mục tiêutrung gian của chính sách tiền tệ, vì vậy, không ít người không đề cập đến lạm phátmục tiêu mà chỉ nói đến dự báo lạm phát mục tiêu

Một sự khác biệt nữa của cơ chế điều hành chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu

so với cơ chế điều hành khác là nó tạo cho Ngân hàng Trung ương sự tự do và linhhoạt trong việc điều hành chính sách tiền tệ, xác định khung lạm phát mục tiêu (mộtchỉ số hoặc một khoản biên độ) Tuy nhiên, để áp dụng lạm phát mục tiêu thì trước hếtNgân hàng Trung ương phải có được sự tin tưởng cao từ xã hội và phải hoạt động mộtcách minh bạch

2.1.3 Các hình thức chính của khuôn khổ chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu

Trang 15

Theo Dellete Guy (1997), cơ chế lạm phát mục tiêu có ba hình thức chính:

Một là cơ chế lạm phát mục tiêu toàn phần (Full Fledge Inflation Targeting), đó

là khi một nước áp dụng lạm phát mục tiêu như một neo danh nghĩa duy nhất trong bốicảnh kinh tế vĩ mô ổn định Cơ chế này phù hợp cho các quốc gia có môi trường tàichính lành mạnh, Ngân hàng Trung ương hoạt động minh bạch, có trách nhiệm giảitrình và mức độ cam kết mạnh mẽ đối với mục tiêu của lạm phát mục tiêu;

Hai là cơ chế lạm phát mục tiêu chiết trung (Electic Inflation Targeting), khimột nước, chẳng hạn, thực hiện lạm phát mục tiêu cùng với các mục tiêu chính sáchtiền tệ khác trong môi trường tài chính ổn định, nhưng tính minh bạch và giải trình kémhơn;

Cuối cùng là cơ chế lạm phát mục tiêu lai ghép (Inflation Targeting Lite), mộthình thức lạm phát mục tiêu thấp, được thực hiện bởi các nước có môi trường kinh tế vĩ

mô không vững chắc hay không tin cậy Các nước thực hiện cơ chế lạm phát mục tiêulai ghép thả nổi tỷ giá và công bố mục tiêu lạm phát, nhưng không thể duy trì mục tiêulạm phát như mục tiêu tối thượng của chính sách tiền tệ

2.1.4 Những điều kiện tiên quyết để thực hiện thành công lạm phát mục tiêu

Đến nay, đã có nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới nghiên cứu về các điều kiệntiên quyết cần phải đáp ứng trước khi đưa ra áp dụng lạm phát mục tiêu Tuy nhiên,giữa các tác giả chưa có sự thống nhất về các điều kiện này khi được áp dụng vào cácnền kinh tế mới nổi

Theo Andrea Schaechter, Mark R.Stone và Mark Zelmer (2000) nghiên cứu

kinh nghiệm áp dụng khuôn khổ lạm phát mục tiêu của các nước công nghiệp và cácnước thị trường mới nổi, đã đưa ra nhận định là những nền tảng để lạm phát mục tiêutoàn phần được thiết lập thành công bao gồm: Một vị thế tài chính vững mạnh và ổnđịnh kinh tế vĩ mô vững chắc; Một hệ thống tài chính phát triển tốt; Độc lập về công cụNgân hàng Trung ương và một chỉ thị/tuyên bố nhằm đạt ổn định giá cả; Sự am hiểu cơchế truyền tải các hoạt động tiền tệ và lạm phát; Một phương pháp luận hợp lý xâydựng dự báo lạm phát; Tính minh bạch của chính sách tiền tệ nhằm thiết lập trách

Trang 16

nhiệm giải trình và sự tín nhiệm Nhiều yếu tố trên đây, đặc biệt là vị thế tài chínhvững mạnh là cần thiết cho một chính sách tiền tệ phù hợp Nghiên cứu cũng chỉ rarằng, những yếu tố này không cần phải được thiết lập tất cả trước khi các nước bắt đầuchuyển đổi sang khuôn khổ lạm phát mục tiêu hoàn toàn.

Theo nghiên cứu của Tutar (2002), có ba điều kiện tiên quyết để thực hiện

thành công một khuôn khổ chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu, đó là:

(1) Sự độc lập của Ngân hàng Trung ương: Yêu cầu cơ bản của một khuôn khổlạm phát mục tiêu là các Ngân hàng Trung ương phải được độc lập để có thể chủ động điềuchỉnh công cụ chính sách tiền tệ nhằm đạt được mục tiêu lạm phát thấp Độc lập ở đâykhông có nghĩa là độc lập hoàn toàn, nhưng ít nhất là phải độc lập về công cụ

(2) Có một mục tiêu duy nhất: Đó là không tồn tại bất cứ một mục tiêu danh nghĩa nào khác ngoài mục tiêu lạm phát

(3) Có sự hiện diện của một mối quan hệ ổn định và có thể dự đoán được giữacác công cụ chính sách tiền tệ và lạm phát Các nhà nghiên cứu khẳng định rằng, một đấtnước thực hiện cơ chế lạm phát mục tiêu thì các nhà hoạch định chính sách tiền tệ phải cókhả năng xây dựng mô hình lạm phát năng động trong nước và dự báo được lạm phát ở mức

độ hợp lý Vì thế, các nhà hoạch định chính sách có quyền sử dụng những công cụ chínhsách có hiệu quả để tác động đến những biến vĩ mô trong đó có lạm phát, điều này đồngnghĩa với việc phải có sự hiện diện của một mối quan hệ ổn định và có thể dự đoán đượcgiữa các công cụ chính sách tiền tệ và lạm phát

Theo nghiên cứu thực nghiệm của Batini và cộng sự (2005) đối với 31 nền

kinh tế (21 nền kinh tế áp dụng lạm phát mục tiêu), có 4 nhóm điều kiện để theo đuổilạm phát mục tiêu thành công, bao gồm:

(1) Nhóm điều kiện đầu tiên là về hạ tầng kỹ thuật Cơ chế lạm phát mục tiêuđòi hỏi phải có bộ dữ liệu sẵn có, tin cậy và chất lượng; mô hình dự báo có khả năng dự báovới các giả định khác nhau; việc dự báo phải thực hiện định kỳ, hệ thống và có thể thực hiệnngay

Trang 17

(2) Nhóm điều kiện thứ hai là sự lành mạnh của hệ thống tài chính Hệ thống tàichính cần phát triển ở mức nhất định để đảm bảo chính sách tiền tệ sử dụng hiệu quả cáccông cụ thị trường tài chính, không bị chi phối bởi các biến động của thị trường tài chính.(3) Nhóm điều kiện thứ ba là Ngân hàng Trung ương phải độc lập: không buộcphải cho vay chính phủ khi ngân sách thiếu hụt; được chủ động sử dụng công cụ chính sáchtiền tệ để kiểm soát lạm phát; đảm bảo an toàn và tự chủ trong công việc của Ban lãnh đạoNgân hàng Trung ương; có được sự ủng hộ về chính trị cũng như phối hợp chính sách cầnthiết từ chính sách tài khóa.

(4) Nhóm điều kiện thứ tư là cơ cấu kinh tế phù hợp Giá cả phải được tự dohóa, nền kinh tế không được quá nhạy với diễn biến giá cả và tỷ giá (mức độ đô la hóa nềnkinh tế phải được hạn chế) để tránh gây khó khăn cho vận dụng các công cụ chính sách tiềntệ

Theo Shehu Usman Rano Aliyu và Abwaku Englama (2009): Đúc kết từ

những nghiên cứu thực nghiệm trước đó, nghiên cứu của tác giả đã liệt kê danh sáchmột số nhân tố tạo nên sự thành công của cơ chế lạm phát mục tiêu Trong đó, có cácnhân tố sau: Phải có sự độc lập của Ngân hàng Trung ương; Ngân hàng Trung ươngphải minh bạch và có trách nhiệm giải trình; Một thị trường tài chính đủ mạnh cả vềchiều rộng và chiều sâu; Mục tiêu lạm phát rõ ràng và duy nhất; Mô hình kinh tế mạnh

mẽ để dự báo lạm phát; Tồn tại mối quan hệ ổn định và có khả năng dự báo giữa công

cụ chính sách tiền tệ và lạm phát; Không có áp chế tài chính; Không tồn tại chính sách

đa mục tiêu

Theo Nghiên cứu của Ủy ban Kinh tế của Quốc hội Việt Nam (2011): Không

có một con đường duy nhất hiệu quả để hướng tới áp dụng lạm phát mục tiêu Sẽ là sailầm khi cho rằng để thực hiện thành công lạm phát mục tiêu cần thiết lập tất cả cácđiều kiện trước khi khuôn khổ lạm phát mục tiêu được đưa ra Kinh nghiệm các nướccho thấy, tại nhiều nước hiện nay có khuôn khổ lạm phát mục tiêu thành công, một số

Trang 18

điều kiện chưa có ngay từ đầu, tuy nhiên, các cơ quan quản lý đã thiết lập các điều kiệnnày theo thời gian Bằng chứng cũng cho thấy, việc áp dụng lạm phát mục tiêu thúcđẩy sự phát triển của các yếu tố góp phần thực hiện thành công lạm phát mục tiêu Việcthiết lập các yếu tố hỗ trợ cho khuôn khổ lạm phát mục tiêu thành công bởi vậy cầnphải đồng thời được củng cố Việc thiết lập một số yếu tố chủ chốt có thể thúc đẩy việc

áp dụng một số hình thức của lạm phát mục tiêu, về phần mình, điều này sẽ thúc đẩyviệc thiết lập các tiền đề cho một khuôn khổ lạm phát mục tiêu toàn phần thành công

Tóm lại, mặc dù có rất nhiều điều kiện tiên quyết để thực hiện thành công lạmphát mục tiêu, nhưng không ít nhà nghiên cứu kinh tế cho rằng, không nhất thiết phảiđáp ứng tất cả các điều kiện trước khi bắt đầu chuyển đổi sang lạm phát mục tiêu Việcđảm bảo đầy đủ các điều kiện tiên quyết để thực hiện cơ chế lạm phát mục tiêu khôngquan trọng bằng việc kiên định theo đuổi việc cải thiện các điều kiện trên một khi đã ápdụng cơ chế lạm phát mục tiêu

2.2 Các nghiên cứu định lượng đánh giá khả năng sẵn sàng thực hiện lạm phát mục tiêu ở các nước

Các nghiên cứu định lượng đánh giá khả năng sẵn sàng thực hiện lạm phát mụctiêu ở các nước bằng cách ước lượng mối quan hệ ổn định và có thể dự đoán được giữacác công cụ chính sách tiền tệ và lạm phát có thể kể đến:

Woglom (2000) cung cấp bằng chứng thực nghiệm bằng cách sử dụng kỹ thuật

Var để nghiên cứu tác động của các loại cú sốc khác nhau lên nền kinh tế Nam Phi Kếtquả cho thấy, Nam Phi không phải là ứng cử viên tốt cho lạm phát mục tiêu bởi mốiliên kết yếu giữa chính sách tiền tệ và lạm phát

Christofferson, Solk & Wescott (2001) cho thấy rằng Ba Lan đủ điều kiện áp

dụng cơ chế lạm phát mục tiêu bởi vì ngoài hai điều kiện tiên quyết khác được đápứng, phân tích thực nghiệm ở nước này còn chỉ ra bằng chứng về mối liên kết mạnh mẽgiữa lạm phát và các công cụ tiền tệ

Eser Tutar (2002) đã đánh giá khả năng sẵn sàng thực hiện lạm phát mục tiêu ở

Thổ Nhĩ Kỳ bằng cách sử dụng mô hình Var Kết quả cho thấy lạm phát ở Thổ Nhĩ Kỳ

Trang 19

là một hiện tượng quán tính Cung tiền, lãi suất và tỷ giá danh nghĩa không có ý nghĩakinh tế và thống kê trong việc quyết định giá cả, sự thay đổi giá chủ yếu được giảithích bởi bản thân nó Cũng theo kết quả kiểm định của mô hình Var, mối liên kết trựctiếp giữa các công cụ chính sách tiền tệ và giá cả không được mạnh mẽ, ổn định và dựđoán được.

Bakradze và Billmeier (2007) đã sử dụng mô hình Var để đánh giá khả năng áp

dụng cơ chế lạm phát mục tiêu ở Georgia Họ cho rằng, Georgia vẫn chưa đủ điều kiện

áp dụng thành công cơ chế lạm phát mục tiêu bởi vì Ngân hàng Quốc gia Georgia tồntại một số điểm yếu thể chế - theo đuổi nhiều mục tiêu có nguy cơ xung đột nhau Hơnnữa, quá trình hoạch định chính sách tiền tệ ở Georgia đang bị cản trở do thiếu một chỉ

số tin cậy về quan điểm chính sách - lãi suất ngắn hạn, trong khi đó cơ chế lan truyềntiền tệ lại nêu bật tầm quan trọng của kênh tỷ giá

Shehu Usman Rano Aliyu và Abwaku Englama (2009) cũng đã sử dụng mô

hình Var để đánh giá khả năng áp dụng cơ chế lạm phát mục tiêu ở Nigeria Từ nhữngkết quả đạt được sau khi thực hiện các kiểm định từ mô hình Var, tồn tại mối liên kếtyếu giữa giá, kênh tín dụng và lãi suất, tuy nhiên có bằng chứng về sự lan truyền tỷ giálên chỉ số giá một cách mạnh mẽ Do đó, nhóm tác giả đề nghị Nigeria nên theo đuổihình thức lạm phát mục tiêu lai ghép

Nhìn chung, các nghiên cứu trước đã phân tích khá đầy đủ cả về lý thuyết vàthực tiễn những vấn đề cơ bản nhất của khuôn khổ lạm phát mục tiêu Đây là nền tảng

cơ bản để luận văn đi sâu nghiên cứu về khả năng áp dụng khuôn khổ điều hành chínhsách tiền tệ lạm phát mục tiêu ở Việt Nam

2.3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của bài nghiên cứu là ước lượng mối quan hệ giữa lạm phát và cáccông cụ chính sách tiền tệ để đánh giá khả năng áp dụng lạm phát mục tiêu tại Việt Nam

3.1 Phương pháp nghiên cứu

Trang 20

Một trong những điều kiện tiên quyết của một khuôn khổ lạm phát mục tiêu thànhcông như đã được đề cập ở phần trên là sự tồn tại một mối quan hệ ổn định và có thể

dự đoán được giữa các công cụ chính sách tiền tệ và tỷ lệ lạm phát (được đo bằng chỉ

số giá tiêu dùng) Vấn đề này được lý giải như sau, sự tồn tại một mối quan hệ ổn định

và có thể dự đoán được giữa các công cụ chính sách tiền tệ và tỷ lệ lạm phát sẽ gópphần xây dựng một mô hình lạm phát năng động trong nước và dự báo được lạm phát ởmức độ hợp lý Ngoài ra, sự tồn tại một mối quan hệ ổn định và có thể dự đoán đượcgiữa các công cụ chính sách tiền tệ và tỷ lệ lạm phát cũng cho thấy rằng quốc gia có thịtrường tài chính và tiền tệ phát triển hiệu quả, có khả năng sử dụng các công cụ chínhsách tiền tệ để điều hành lạm phát

Để ước lượng mối quan hệ giữa các công cụ chính sách tiền tệ và tỷ lệ lạm phát, bàinghiên cứu sử dụng mô hình tự hồi quy vector Var Mô hình được xây dựng dựa trênnghiên cứu của Gottschalk & Moore (2001), Tutar (2002), Bakradze & Billmeier (2007)

và gần đây là nghiên cứu của Shehu Usman Rano Aliyu & Abwaku Englama (2009)

Mô hình Var được sử dụng phổ biến để dự báo hệ thống các chuỗi thời gian có liênquan với nhau và phân tích tác động ngẫu nhiên đối với hệ thống các biến số Hìnhthức chung của mô hình Var được thể hiện như sau:

Xt = A(L)Xt – 1 + B(L)Zt + εtt.

Trong đó:

Xt là véc tơ của các biến nội sinh,

Zt là véc tơ của các biến ngoại sinh,

A và B là các ma trận hệ số,

εt t là véc tơ của những cú sốc.

Trong nghiên cứu này, bài nghiên cứu ước lượng mô hình Var và xác định những

cú sốc chính sách tiền tệ lên lạm phát thông qua các kênh cung tiền, lãi suất ngắn hạn

và tỷ giá

Trang 21

Do giới hạn về nguồn dữ liệu nên các biến nội sinh trong mô hình chỉ bao gồmcung tiền, chỉ số giá tiêu dùng, tỷ giá danh nghĩa, sản lượng công nghiệp và lãi suấttiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng.

Bốn mô hình Var khác nhau được ước lượng bắt đầu từ mô hình Var hai biến gồmcung tiền và chỉ số giá, sau đó thêm một số biến tài chính như tỷ giá danh nghĩa hoặclãi suất để xem xét sự đóng góp của các biến đó vào mô hình Var ở Việt Nam

Nghiên cứu thực nghiệm được tiến hành bằng cách dùng kiểm định tính dừng,kiểm định quan hệ nhân quả Granger và khung hệ phương trình của Var Chức năngphản ứng xung và phân rã phương sai được dùng để khám phá kết cấu của hệ Hàmphản ứng xung cho thấy phản ứng dự đoán của mỗi biến trong hệ với cú sốc xảy ra từmột trong các biến còn lại Kết quả phân rã phương sai cho thấy sự thay đổi dự kiếncủa một biến được giải thích bởi bao nhiêu % từ sự thay đổi của các biến còn lại

3.2 Cơ sở dữ liệu:

3.2.1 Các biến của mô hình

Bài nghiên cứu sử dụng mô hình Var gồm từ 2 đến 5 biến, các biến gồm cung tiềnrộng, chỉ số giá tiêu dùng, lãi suất huy động kỳ hạn dưới 12 tháng, sản lượng côngnghiệp của Việt Nam, tỷ giá USD/VND Ký hiệu lần lượt là:

OUTPUT

CPIM2IRER

: Sản lượng công nghiệp: Chỉ số giá tiêu dùng (2005=100): Cung tiền rộng (tỷ đồng)

: Lãi suất tiền gửi ngắn hạn: Tỷ giá

3.2.2 Nguồn dữ liệu

Các số liệu CPI, M2, IR, ER được lấy từ dữ liệu tài chính IFS (International

Financial Statistics) của Quỹ tiền tệ quốc tế IMF (International Monetary Fund’s)

Số liệu OUTPUT được lấy từ Ngân hàng thế giới WB (World Bank)

Các số liệu đều được lấy dưới dạng log (trừ lãi suất)

Trang 22

3.3 Các kiểm đinh ban đầu

3.3.1 Kiểm định tính dừng

Sử dụng kiểm định AugmentedDickey - Fuller (ADF) xem xét tính dừng của cácbiến đầu vào Kết quả cho thấy sau khi lấy dưới dạng log (trừ lãi suất) các biến đềudừng ở sai phân bậc 1

Bảng 3.3.1: Kết quả kiểm định tính dừng ADF

Lưu ý: *** có ý nghĩa ở mức 1% Kết quả ước lượng trên phần mềm Eview Vậy

mô hình sẽ được ước lượng với sai phân bậc nhất I(1) của các biến OUTPUT,

CPI, M2, ER (sau khi lấy dưới dạng log) và biến

IR 3.3.2 Kiểm định độ trễ tối ưu của mô hình

Trong mô hình Var, độ trễ tối ưu thường được lựa chọn dựa trên các kiểm địnhAkaike Information Criterion (AIC), Schwarz Information Criterion (SC) và Hannan-Quinn Information Criterion (HQ)

Kết quả kiểm định như sau:

Trang 23

Bảng 3.3.2.1: Kết quả kiểm định độ trễ của mô hình Var hai biến gồm M2 và CPI

Độ trễ tối ưu được lựa chọn cho mô hình Var hai biến là 1 đối với kiểm định

SC, HQ và là 12 đối với kiểm định AIC

Bảng 3.3.2.2: Kết quả kiểm định độ trễ của mô hình Var ba biến gồm M2, CPI và IR

Độ trễ tối ưu được lựa chọn cho mô hình Var ba biến này là 1 đối với kiểm định

SC, HQ và là 12 đối với kiểm định AIC

Bảng 3.3.2.3: Kết quả kiểm định độ trễ của mô hình Var ba biến gồm M2, CPI và ER

Trang 24

Độ trễ tối ưu được lựa chọn cho mô hình Var ba biến này là 1 đối với kiểm định

SC, HQ và là 12 đối với kiểm định AIC

Bảng 3.3.2.4: Kết quả kiểm định độ trễ của mô hình Var năm biến gồm M2, CPI, IR,

Độ trễ tối ưu được lựa chọn cho mô hình Var năm biến này là 1 đối với kiểm

định SC, HQ và là 12 đối với kiểm định AIC

Tuy nhiên, để đánh giá tác động của các cú sốc được lượng hóa một cách đầy

đủ, bài nghiên cứu sử dụng phương pháp Portmanteau để kiểm định tính tự tương quan

phần dư trong mô hình và đưa ra độ trể tối ưu

Kết quả kiểm định Portmanteau cho thấy, các mô hình được chạy với độ trễ 12

là phù hợp

Bảng 3.3.2.5: Kết quả kiểm định Portmanteau

Trang 25

Sau khi thực hiện các kiểm định liên quan, bài nghiên cứu tiến hành ước lượng

mô hình bằng phần mềm Eviews Sau đó, sử dụng kiểm định nhân quả Granger, hàmphản ứng xung và phân rã phương sai để tiến hành các phân tích

Mặc dù có rất nhiều điều kiện tiên quyết để thực hiện thành công lạm phát mụctiêu, nhưng không ít nhà nghiên cứu kinh tế cho rằng, không nhất thiết phải đáp ứng tất

cả các điều kiện trước khi bắt đầu chuyển đổi sang lạm phát mục tiêu Việc đảm bảođầy đủ các điều kiện tiên quyết để thực hiện cơ chế lạm phát mục tiêu không quantrọng bằng việc kiên định theo đuổi việc cải thiện các điều kiện trên một khi đã ápdụng cơ chế lạm phát mục tiêu

Nhận thấy các điều kiện sau đây: (1) Sự độc lập của Ngân hàng Trung ương; (2)

Có một mục tiêu duy nhất; (3) Có sự hiện diện của một mối quan hệ ổn định và có thể

dự đoán được giữa các công cụ chính sách tiền tệ và lạm phát là căn bản nhất và phùhợp với một nước đang phát triển như Việt Nam để theo đuổi thành công lạm phát mụctiêu, trước khi trình bày kết quả kiểm định của mô hình, bài nghiên cứu phân tích ngắngọn về khả năng đáp ứng hai điều kiện tiên quyết của lạm phát mục tiêu ở Việt Nam

Thứ nhất, sự độc lập của Ngân hàng Trung ương:

Hầu hết Ngân hàng Trung ương các nước theo đuổi chính sách tiền tệ lạm phátmục tiêu đều có vị thế độc lập trong việc hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ Vịthế độc lập đã tạo điều kiện cho Ngân hàng Trung ương chủ động trong việc lựa chọn

và quyết định các chính sách, biện pháp điều hành chính sách tiền tệ, can thiệp thịtrường hối đoái mà không bị phụ thuộc vào các mục tiêu khác Tuy nhiên, hiện tại, vịthế Ngân hàng Trung ương của Ngân hàng Nhà nước còn khá mơ hồ

Về thể chế chính trị hiện hành, Ngân hàng Nhà nước được cơ cấu trong bộ máyhành pháp, chức năng như một Bộ quản lý ngành Ngân hàng Nhà nước là cơ quan cónhiệm vụ xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ Điều 1 Luật Ngân hàng Nhà nướcnăm 1997 và Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước năm 2010 quy định “Ngân hàng Nhà

Trang 26

nước Việt Nam là cơ quan ngang Bộ của Chính phủ, là Ngân hàng Trung ương củanước Cộng hòa XHCN Việt Nam” Trên thực tế, Ngân hàng Nhà nước thường đượchiểu và đối xử như một cơ quan ngang Bộ/một cơ quan hành chính nhà nước, chịu sựquản lý, điều hành toàn diện cả về tổ chức và hoạt động của Chính phủ Theo LuậtNgân hàng Nhà nước, có đến 15 nội dung lớn trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đếnđiều hành chính sách tiền tệ do chính phủ hoặc Thủ tướng chính phủ quyết định Mặtkhác, nghĩa vụ và trách nhiệm về hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàngTrung ương chưa được xác lập một cách rõ ràng.

Về thể chế kinh tế hiện hành, Ngân hàng Trung ương phụ thuộc vào Chính phủgần như tuyệt đối về tài chính Vốn pháp định của Ngân hàng Trung ương do Thủtướng Chính phủ quy định và do Ngân sách Nhà nước cấp Thu chi tài chính của Ngânhàng Trung ương được Chính phủ quy định, tuy có tính đến đặc thù, song về nguyêntắc thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước

Thứ hai, chính sách tiền tệ thực hiện mục tiêu duy nhất:

Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước năm 1997 quy định: “Chính sách tiền tệ quốcgia là một bộ phận của chính sách kinh tế - tài chính của Nhà nước nhằm ổn định giá trịđồng tiền, kiềm chế lạm phát, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, bảo đảmquốc phòng, an ninh và nâng cao đời sống của nhân dân”

Tại khoản 1, Điều 4 Luật Ngân hàng Nhà nước năm 2010 quy định: “Hoạt độngcủa Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảm an toàn hoạt độngngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thốngthanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng xãhội chủ nghĩa”

Có thể thấy rằng đây là một chính sách tiền tệ có mục tiêu quá rộng và thiếu cụ thể

Vì vậy, không những gây áp lực và làm phức tạp cho việc thực thi chính sách của Ngânhàng Trung ương mà ngay việc đánh giá hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ trong từnggiai đoạn cũng không chính xác Việc thực thi một chính sách tiền tệ có mục tiêu cuốicùng kép đã là phức tạp, trong khi chính sách tiền tệ của Việt Nam phải đeo

Trang 27

đuổi rất nhiều mục tiêu như vậy song lại không quy định mục tiêu nào là mục tiêu cuốicùng Quả thực đó là một khó khăn lớn cho Ngân hàng Trung ương Việt Nam.

Từ khi thực hiện Luật Ngân hàng Nhà nước đến nay, về cơ bản, chính sách tiền

tệ luôn theo đuổi mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát và góp phầnthúc đẩy phát triển kinh tế Tuy nhiên, Luật Ngân hàng Nhà nước không quy định rõmục tiêu hàng đầu của chính sách tiền tệ Do vậy, trên thực tế việc điều hành chínhsách tiền tệ có khó khăn nhất định nhất là khi cần có sự đánh đổi giữa các mục tiêukiểm soát lạm phát và tăng trưởng kinh tế Bên cạnh các mục tiêu được quy định trongLuật Ngân hàng Nhà nước, trong từng giai đoạn cụ thể, Ngân hàng Nhà nước còn theođuổi các mục tiêu như đảm bảo ổn định hệ thống ngân hàng Vì vậy, việc Ngân hàngNhà nước thường phải theo đuổi nhiều mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ, chưa xácđịnh rõ mục tiêu hàng đầu và một số mục tiêu chưa được lượng hóa đầy đủ là nhữngbất cập, gây khó khăn trong việc điều hành chính sách tiền tệ

Như vậy, có thể kết luận rằng Việt Nam vẫn chưa đáp ứng được hai điều kiệntiên quyết đầu tiên để thực hiện thành công lạm phát mục tiêu Sau đây, bài nghiên cứutiếp tục kiểm định điều kiện tiên quyết thứ ba

Ở phần này, bài nghiên cứu tiến hành tìm sự ảnh hưởng của các biến công cụchính sách tiền tệ lên chỉ số giá tiêu dùng thông qua kiểm định nhân quả Granger Tiếptheo, 4 mô hình Var khác nhau sẽ được ước lượng bắt đầu từ mô hình 2 biến bao gồm cungtiền và chỉ số giá tiêu dùng, sau đó sẽ thêm lần lượt một số biến như lãi suất, tỷ giá hối đoáidanh nghĩa và sản lượng công nghiệp

4.1.1 Kiểm định nhân quả Granger

Kiểm định Granger được thực hiện trên các chuỗi thời gian dừng, lần lượt qua các thời kỳ 12; 24; 36; 48 tháng

Trang 28

Bảng 4.1.1: Kết quả kiểm định Granger

Nguồn: Tính toán từ phần mềm Eview

Kết quả kiểm định Granger cho thấy với mức ý nghĩa 5%, qua 4 thời kỳ đượcxem xét: Sự thay đổi của cung tiền chỉ giải thích cho sự thay đổi của CPI trong thờigian 24 tháng, ở các thời kỳ còn lại, sự thay đổi cung tiền không ảnh hưởng đến sự thayđổi của CPI Sự thay đổi của lãi suất chỉ tác động đến sự thay đổi chỉ số giá trong thờigian 24 tháng và 36 tháng Sự thay đổi sản lượng và tỷ giá hầu như không tác động đến

sự thay đổi của chỉ số giá tại tất cả các thời kỳ được kiểm định

Ở mức ý nghĩa 10%, sự giải thích cho thay đổi của CPI của sự thay đổi cung tiền và tỷgiá tương tự ở mức ý nghĩa 5% Sự thay đổi sản lượng và tỷ giá chỉ tác động đến sự thay đổi chỉ sốgiá trong thời gian 36 tháng

Như vây, có thể nói, sự ảnh hưởng của các biến công cụ chính sách tiền tệ lên chỉ số giá là không đáng kể và không ổn định

4.1.2 Mô hình Var hai biến gồm M2 và CPI

Để cung cấp một cái nhìn thực nghiệm sâu sắc về mối quan hệ giữa cung tiền và

Trang 29

21

Trang 30

4.1.2.1 Phân tích chức năng phản ứng xung:

Tính năng định lượng của mô hình Var được thể hiện trong chức năng phản ứngxung

Trong mô hình Var hai biến này, phân tích chức năng phản ứng xung giúp đánhgiá liệu cung tiền có chứa thông tin đầy đủ về mức giá trong tương lai Hình 4.2.1 chothấy phản ứng của một biến đối với những cú sốc từ mỗi biến trong một chuỗi thời giangồm 48 tháng

Hình 4.1.2:Hàm phản ứng xung trong mô hình Var hai biến gồm M2 và CPI

Response to Cholesky One S.D Innovations ± 2 S.E.

Response of D(LNCPI) to D(LNCPI)

.006 004 002 000 -.002 -.004

.016 012 008 004 000 -.004 -.008

5 10 15 20 25 30 35 40 45

Nguồn: Tính toán từ phần mềm Eview

Trang 31

Điểm đáng chú ý nhất của chức năng phản ứng xung hiển thị trong hình 4.2.1 là

những cú sốc giá vẫn tồn tại và có tác động lên chính nó Tuy nhiên, sự tác động này là

rất khó để dự đoán Ngoài ra, một cú sốc giá cũng làm thay đổi cung tiền nhưng sự

thay đổi này là không đáng kể

Phản ứng của cung tiền đối với cú sốc của chính nó rất ít Ngoài ra, sự thay đổi

cung tiền cũng tạo nên sự thay đổi cùng chiều của chỉ số giá Tuy nhiên, sự tác động

4này.1.2hầu.2 như là không mạnh, rất khó để dự đoán được và có xu hướng giảm

dần về 0 Kết quả phân rã phương sai

Kết quả phân rã phương sai trong 48 tháng, được hiển thị trong Bảng 4.2.2,

giúp hỗ trợ giải thích cho chức năng phản ứng xung Kết quả cho thấy, cung tiền giải

thích một tỷ lệ không lớn của sự thay đổi giá, tầm 2% - 17,5%

Mặt khác, chỉ số giá tháng này lại đóng góp tỷ lệ rất lớn vào sự thay đổi giá

của tháng sau, chiếm ít nhất là 85% sự thay đổi giá dự kiến Đóng góp của chỉ số giá

của tháng này vào những tháng sau đó có giảm dần Tuy nhiên, rõ ràng tỷ lệ này vẫn ở

mức khá cao

Bảng 4.1.2: Kết quả kiểm định phân rã phương sai trong mô hình Var hai biến gồm

M2, CPI

Variance Decomposition of D(LNCPI):

Trang 32

Cholesky Ordering: D(LNCPI) D(LNM2)

Nguồn: Tính toán từ phần mềm Eview

Từ những kết quả này, có thể kết luận rằng cung tiền chứa rất ít thông tin dự báo

về giá và lạm phát có thể được gây ra bởi các kỳ vọng, điều chỉnh giá tương đối Tuy

nhiên, rất khó để dự đoán

4.1.3 Mô hình Var ba biến gồm M2, CPI và IR

Mô hình Var ba biến gồm có M2, CPI và IR được ước lượng để kiểm tra xem

liệu mô hình Var hai biến có ẩn chứa sự thay đổi nào của chỉ số giá đối với sự thay đổi

cung tiền hay không

Trang 33

4.1.3.1 Phân tích chức năng phản ứng xung

Hình 4.1.3: Hàm phản ứng xung trong mô hình Var ba biến gồm M2, CPI và IR

Response to Cholesky One S.D Innovations ± 2 S.E.

Response of D(LNCPI) to D(LNCPI)

.006 004 002 000 -.002 -.004

5 10 15 20 25 30 35 40 45

Response of D(LNCPI) to D(IR) 008

.006 004 002 000 -.002 -.004

.016 012 008 004 000 -.004 -.008

5 10 15 20 25 30 35 40 45

Response of D(LNM2) to D(IR) 020

.016 012 008 004 000 -.004 -.008

.6 4 2 0 -.2 -.4

5 10 15 20 25 30 35 40 45

Response of D(IR) to D(IR) 8

.6 4 2 0 -.2 -.4

Nguồn: Tính toán từ phần mềm Eview

Cũng tương tự trường hợp của mô hình đầu tiên, sự thay đổi cung tiền cũng tạonên sự thay đổi cùng chiều của chỉ số giá Tuy nhiên, sự tác động này cũng không đáng

kể, rất khó dự đoán và có xu hướng giảm dần về 0

Phản ứng của giá đối với cú sốc lãi suất cũng cho thấy sự không mạnh mẽ vàkhông thống nhất, có lúc cùng chiều có lúc ngược chiều với sự thay đổi của lãi suất,trong trung và dài hạn sự tác động này là gần như bằng 0 Điều này tương đối khác sovới lý thuyết kinh tế bởi vì tăng lãi suất do giảm cung tiền sẽ dẫn đến sự sụt giảm trongtổng cầu Điều này sẽ dẫn đến một áp lực về sự giảm giá

Ngày đăng: 10/10/2020, 11:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w