1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gửi của ngân hàng TMCP tiên phong việt nam

123 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 258,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy tôi chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh trong họatđộng huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong” để từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao khả năng huy

Trang 1

NGUYỄN THỊ KIM TUYỀN

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HỌAT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN

PHONG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh – 2013

Trang 2

số liệu nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

NGUYỄN THỊ KIM TUYỀN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI…… 3

1.1 Hoạt động huy động vốn của NHTM

1.1.1 Khái niệm huy động vốn

1.1.2 Khái niệm huy động vốn tìền gửi

1.1.3 Đặc điểm huy động vốn

1.1.4 Nguyên tắc huy động vốn

1.1.5 Vai trò huy động vốn

1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gửi của NHTM

1.2.1 Cạnh tranh trong NHTM

1.2.2 Lợi thế cạnh tranh trong NHTM

1.2.3 Năng lực cạnh tranh của NHTM

1.2.4 Năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gửi của NHTM

1.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gửi của NHTM

1.3.1 Thị phần huy động vốn

1.3.2 Sự đa dạng, khác biệt của sản phẩm và dịch vụ huy động vốn tiền gửi 1.3.3 Lãi suất huy động vốn

1.3.4 Thương hiệu của NHTM

1.3.5 Hệ thống kênh phân phối

Trang 4

1.3.8 Năng lực tài chính của NHTM 13

1.3.9 Năng lực quản lý và cơ cấu tổ chức của NHTM 15

1.3.10 Nghiên cứu và phát triển dịch vụ huy động vốn của NHTM 16

1.3.11 Trình độ công nghệ của NHTM 16

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gửi của NHTM 17

1.4.1 Các yếu tố thuộc về bên trong NHTM 17

1.4.1.1 Trình độ đội ngũ nhân viên

17 1.4.1.2 Trình độ công nghệ

17 1.4.1.3 Kinh nghiệm thị trường và chiến lược kinh doanh

17 1.4.1.4 Chính sách khách hàng

18 1.4.1.5 Chính sách sản phẩm

18 1.4.2 Các yếu tố bên ngoài NHTM

19 1.4.2.1 Các đối thủ cạnh tranh 19

1.4.2.2 Môi trường kinh tế 19

1.4.2.3 Nhu cầu của khách hàng 19

1.4.2.4 Ảnh hưởng của quá trình hội nhập 20

1.5 Kinh nghiệm về khả năng cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gửi của các ngân hàng trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 20

Trang 5

1.5.3.1 Về phía Chính phủ 25

1.5.3.2 Về phía các ngân hàng thương mại 26

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28

Trang 6

2.1.1 Lịch sử hình thành của Ngân hàng TMCP Tiên Phong 29

2.1.2 Tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Tiên Phong 30

2.1.2.1 Sơ lược bối cảnh kinh tế Việt Nam 30

2.1.2.2 Sơ lược về hoạt động của Ngân hàng TPB trong thời gian qua 30

2.2 Tình hình huy động vốn tiền gửi của TPB 34

2.3 Thực trạng về năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gửi của TPB 36

2.3.1 Thị phần huy động vốn 36

2.3.2 Sự đa dang, khác biệt của sản phẩm và dịch vụ huy động vốn tiền gửi 39

2.3.3 Biểu phí, lãi suất huy động vốn 41

2.3.4 Thương hiệu của NH 41

2.3.5 Hệ thống kênh phân phối 42

2.3.5.1 Hệ thống kênh phân phối nội bộ thuộc sở hữu của TPB 42

2.3.5.2 Hệ thống kênh phân phốn bên ngoài 44

2.3.6 Kỹ năng chăm sóc khách hàng, marketing trong hoạt động huy động vốn tiền gửi 45

2.3.6.1 Kỹ năng của nhân viên giao dịch 45

2.3.6.2 Khả năng giải quyết các khiếu nại 45

2.3.6.3 Hoạt động marketing dịch vụ huy động vốn 45

2.3.7 Nguồn nhân lực của NHTM 46

2.3.8 Năng lực tài chính của NHTM 48

2.3.8.1 Vốn tự có 48

2.3.8.2 Chất lượng tài sản có 49

2.3.8.3 Khả năng sinh lời 51

2.3.8.4 Khả năng thanh khoản 52

2.3.9 Năng lực quản lý và cơ cấu tổ chức của NHTM 53

Trang 7

2.3.11 Trình độ công nghệ 55

2.4 Khảo sát thực tế năng lực cạnh tranh trong huy động tiền gửi của TPB bằng ma trận hình ảnh cạnh tranh 56

2.4.1 Xây dựng danh mục các yếu tố đánh giá 56

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu 58

2.4.3 Xây dựng đối thủ cạnh tranh 59

2.4.4 Phân loại mức độ quan trọng, hạng 59

2.4.4.1 Phân loại mức độ quan trọng của các yếu tố 59

2.4.4.1.1 Mục tiêu, phạm vi, đối tượng, thời gian và phương pháp khảo sát 59 2.4.4.1.2 Phân loại hạng của các ngân hàng 62

2.4.5 Lập ma trận hình ảnh cạnh tranh 63

2.5 Đánh giá chung thực trạng năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gửi của TPB 64

2.5.1 Kết quả đạt được 64

2.5.2 Các mặt hạn chế và nguyên nhân 66

2.5.2.1 Các mặt hạn chế 66

2.5.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế 67

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CANH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA NHTM CP TIÊN PHONG 70

3.1 Phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gửi của TPB đến năm 2017 70

3.2 Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong họat động huy động vốn tiền gửi của NHTM CP Tiên Phong 72

3.2.1 Giải pháp nâng cao năng lực hoạt động huy động vốn tiền gửi của TPB 72

Trang 8

3.2.5 Tăng cường năng lực tài chính 78

3.2.6 Giải pháp phát triển hạ tầng công nghệ thông tin 80

3.2.7 Giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 81

3.2.8 Giải pháp nâng cao năng lực quản trị điều hành 82

3.2.8.1 Xây dựng cơ chế kinh doanh hữu hiệu 82

3.2.8.2 Áp dụng công cụ quản lý hiện đại theo thông lệ quốc tế 82

3.3 Một số giải pháp hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh trong huy động vốn tiền gửi của NHTMCP Tiên Phong 84

3.3.1 Kiến nghị với Quốc hội về Luật NHNN và Luật các TCTD 84

3.3.2 Kiến nghị đối với Chính phủ, NHNN Việt Nam và các Bộ có liên quan 84

3.3.2.1 Duy trì sự ổn định kinh tế 84

3.3.2.2 Hoàn thiện môi trường pháp lý 85

3.3.2.3 Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt 86

3.3.2.4 Tạo điều kiện cho NH nước ngoài tham gia thị trường Việt Nam để khích lệ hệ thống ngân hàng phát triển với nhịp độ cao hơn 87

3.3.2.5 Giải pháp đối với Ngân hàng Nhà nước 88

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 91

KẾT LUẬN 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỤC LỤC

Trang 9

`Chỉ số giá tiêu dùngNgân hàng thương mại cổ phần công thương Việt NamHội đồng quản trị

Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC Việt NamKênh phân phối

Ngân hàng TMCP Kiên LongKhách hàng/Huy động

Ngân hàng TMCP Đại DươngNgân hàng

Ngân hàng liên doanhNgân hàng nhà nướcNgân hàng thương mạiNgân hàng thương mại cổ phầnNgân hàng thương mại quốc doanhNgân hàng nước ngòai

Tổ chức tín dụngThương mại cổ phầnThị Trường1, Thị trường 2Trung Ương

Ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam

Tổ chức thương mại thế giới

Trang 10

1 2012

2 Bảng 2.2: Hiệu quả hoạt động kinh doanh TPB 2008-2012

Bảng 2.3: Tốc độ tăng trưởng qui mô và hiệu quả hoạt động

3 của TPB từ 2008-2012

4 Bảng 2.4: Tình hình tổng nguồn vốn huy động của TPB

5 Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo sản phẩm của TPB

6 Bảng 2.6: Cơ cấu tổng nguồn vốn huy động của TPB

7 Bảng 2.7: Cơ cấu nguồn vốn của TPB theo kỳ hạn

8 Bảng 2.8: Cơ cấu tổng nguồn vốn huy động TPB theo loại tiền

Bảng 2.9: Số liệu huy động vốn tiền gửi của TPB

9 và một số ngân hàng qua các năm

Bảng 2.10: Tốc độ tăng trưởng huy động vốn tiền gửi

10 của TPB, AGR, KLB, OJB và HSBC qua các năm

11 Bảng 2.11: Số lượng ngân hàng qua các năm

12 Bảng 2.12: Số lượng khách hàng TPB qua các năm

Bảng 2.13: Số lượng CN-PGD của một số ngân hàng

13 đến cuối tháng 12.2013

14 Bảng 2.14: Nguồn nhân lực của các ngân hàng năm 2012

15 Bảng 2.15: Một số chỉ tiêu của các NHTM

16 Bảng 2.16: Tổng hợp chất lượng tài sản Có của TPB từ 2008-2012

17 Bảng 2.17: Chất lượng tài sản có của các ngân hàng năm 2012

18 Bảng 2.18:Khả năng sinh lời

19 Bảng 2.19: Khả năng sinh lời của các ngân hàng năm 2012

Bảng 2.20: Khả năng thanh khoản của TPB giai đoạn từ

21 Bảng 2.21: Tổng điểm và trọng số của các yếu tố đánh giá

22 Bảng 2.22: Hạng trung bình của các ngân hàng

23 Bảng 2.23: Ma trận hình ảnh cạnh tranh của ngân hàng

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ Trong đó, tiền

là nguyên liệu chính trong việc tạo ra sản phẩm ngân hàng Do đặc trưng nguồn vốnhuy động tiền gửi chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng (hơn90%), nó quyết định đến sử tồn tại và phát triển họat động sử dụng vốn của ngânhàng Vì vậy, từng Ngân hàng phải có những chiến lược huy động vốn của riêng mìnhtrên cơ sở phù hợp với điều kiện thực tế của từng Ngân hàng và của môi trường kinhdoanh để không ngừng nâng cao thị phần huy động nhằm phục vụ tốt nhất cho hoạtđộng kinh doanh của Ngân hàng

Đặc biệt, trong điều kiện hội nhập kinh tế đang là xu hướng hiện nay Cácngân hàng thương mại Việt Nam đang trong tình trạng cạnh tranh huy động vốn cảngân hàng trong nước và nước ngoài Trong tình trạng khan hiếm nguồn vốn, cùngvới chính sách thắt chặt tiền tệ của Nhà nước như hiện nay thì cuộc cạnh tranh cànggay gắt hơn Với hơn 5 năm hình thành và phát triển, Ngân hàng Thương mại Cổphần Tiên Phong đang dần dần hình thành cho mình một thương hiệu trong hệ thốngtài chính ngân hàng Việt Nam, nhưng nhìn chung vẫn còn rất non trẻ Do đó Ngânhàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong gặp nhiều hạn chế về năng lực cạnh tranh,hiệu quả huy động vốn tiền gửi

Xuất phát từ thực tiễn trên, việc nghiên cứu, đánh giá năng lực cạnh tranhtrong việc huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong làmột đòi hỏi cấp thiết Vì vậy tôi chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh trong họatđộng huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong” để từ

đó đưa ra các giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn của ngân hàng trong điềukiện hiện cạnh tranh khốc liệt như hiện nay

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh trong huy động vốn tại NHTM, từ

đó tiến hành đánh giá, phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh trong huy động vốntiền gửi của NHTM CP Tiên Phong nhằm đánh giá kết quả và các mặt hạn chế Từ đóđưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong huy động vốn tạiNHTMCP Tiên Phong

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là năng lực cạnh tranh trong họat động huyđộng vốn tiền gửi của Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong

Phạm vi nghiên cứu: Số liệu thu thập và phân tích của Ngân hàng Thương mại cổphần Tiên Phong từ 2008-2012

4 Phương pháp nghiên cứu

Dùng phương pháp điều tra, thu thập thông tin, so sánh, phân tích tổng hợp và

hệ thống hóa để làm rõ các vấn đề nghiên cứu và đưa ra đánh giá cho luận văn

Tác giả thu thập số liệu tiến hành so sánh, phân tích tình hình huy động vốntiền gửi của NHTMCP Tiên Phong với một số ngân hàng khác Sau đó khảo sátkhách hàng về các nhân tố ảnh hưởng đến họat động huy động vốn tiền gửi củaNHTMCP Tiên Phong và các ngân hàng khác từ đó đánh giá năng lực cạnh tranh củaNHTMCP Tiên Phong trong họat động huy động vốn tiền gửi

5 Kết cấu của luận văn

Luận văn gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh trong họat động huy động vốntiền gửi của Ngân hàng thương mại

- Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh trong họat động huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong (TPB)

- Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động huyđộng vốn tiền gửi của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong (TPB)

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Hoạt động huy động vốn của NHTM

Ngân hàng thương mại là tổ chức thành lập để hoạt động kinh doanh tiền tệ,với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi với nhiều hình thức khác nhau từ các tổchức và cá nhân trong nền kinh tế và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứngdịch vụ liên quan đến lĩnh vực tài chính ngân hàng cho các tổ chức và cá nhân trongnền kinh tế

1.1.1 Khái niệm huy động vốn

Huy động vốn là một trong các nghiệp vụ tạo nên nguồn vốn của NHTM,thông qua ngân hàng nhận ký thác và quản lý các khoản tiền từ khách hàng theonguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi đáp ứng nhu cầu vốn trong hoạt động kinh doanhngân hàng

Huy động vốn - hoạt động tạo nguồn vốn cho NHTM, chiếm tỷ trọng cao nhấttrong tổng nguồn vốn nên đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến quy mô và hiệuquả kinh doanh của ngân hàng NHTM mua quyền sử dụng các khoản vốn tạm thờinhàn rỗi của khách hàng trong một thời gian nhất định với trách nhiệm hoàn trả đầy

đủ với chi phí phải trả cho khách hàng dưới hình thức lãi tiền gửi

1.1.2 Khái niệm huy động vốn tiền gửi

Huy động vốn tiền gửi là một trong các nghiệp vụ tạo nên nguồn vốn củaNHTM, thông qua họat động nhận ký thác và quản lý các khỏan tiền gửi từ kháchhàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp theo nguyên tắc có hòan trả gốc và lãi đápứng nhu cầu họat động kinh doanh của ngân hàng

Tiền gửi của cá nhân: Khách hàng cá nhân chiếm phần lớn đa số trong đối

tượng hoạt động của ngân hàng Chính vì vậy, các hoạt động dịch vụ của ngân hàngvới đối tượng khách hàng này cũng rất đa dạng, đặc biệt đối với hoạt động huy độngvốn Với mục đích gửi tiền chủ yếu là tiết kiệm, bảo quản, đem lại khả năng sinh lờicho mình thì khách hàng cá nhân đã đem lại một lượng vốn huy động đáng kể chongân hàng với số tiền nhãn rỗi của mình Đồng thời lượng vốn huy động được thì rất

Trang 14

ổn định góp phần cho ngân hàng có thể dễ sử dụng lượng vốn này để thực hiện đầu tưcủa mình một cách hiệu quả nhất

Tiền gửi của doanh nghiệp: Không chỉ khách hàng cá nhân mới đóng vai trò

quan trọng trong hoạt động của ngân hàng mà các doanh nghiệp cũng như các tố chứckinh tế khác cũng góp phần tạo nên sự đa dạng trong hoạt động của ngân hàng Tronghoạt động huy động vốn của ngân hàng, lượng vốn huy động từ khách hàng là doanhnghiệp và các tổ chức kinh tế khác cũng chiếm phần lớn Tuy nhiên mục đích gửi tiềncủa đối tượng khách hàng này là khác so với khách hàng cá nhân nên ngân hàng chỉ

sử dụng được một phần nhỏ trong lượng vốn huy động được đó là số dư trên tàikhoản của các doanh nghiệp cũng như của các tổ chức kinh tế Bởi vì mục đích gửitiền của đối tượng khách hàng này là dùng để thanh toán cũng như tiến hành các giaodịch khác nên lượng vốn huy động sẽ không có thời gian cố định gây khó khăn chongân hàng trong việc đem vốn đi đầu tư sinh lời Tuy nhiên không phải lúc nào cácdoanh nghiệp gửi tiền với mục đích thanh toán, bởi với số tiền nhàn rỗi sẽ đượchưởng lãi nếu doanh nghiệp gửi tiền gửi có kỳ hạn rất ổn định góp phần làm cho ngânhàng có thể dễ dàng sử dụng lượng vốn này để thực hiện các hoạt động đầu tư củarmình một cách hiệu quả nhất

1.1.3 Đặc điểm huy động vốn

- Chủ thể tham gia trong hoạt động huy động vốn: NHTM với vị thế là ngườihuy động vốn và khách hàng, bao gồm: cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp… với vị thế

là người cung cấp vốn huy động cho ngân hàng

- Hình thức huy động vốn của NHTM đa dạng: nhận tiền gửi không kỳ hạn,nhận tiền gửi có kỳ hạn và phát hành giấy tờ có giá (kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉtiền gửi) Khi khách hàng có nhu cầu rút tiền thì ngân hàng sẽ hoàn trả cả gốc và lãitiền gửi cho khách hàng

- Huy động vốn là nghiệp vụ có tính hoàn trả

- Nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM đóng vai trò quan trọng, nhưng cũng không kém phần rủi ro cho NHTM

Trang 15

- Nghiệp vụ huy động vốn chỉ có thể thực hiện khi có sự tin tưởng, tín nhiệmcủa khách hàng dành cho ngân hàng Vì thế ngân hàng phải thuân thủ nghiêm ngặtvấn đề bảo mật thông tin khách hàng, quy trình huy động vốn và sử dụng vốn huyđộng cần có sự kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo tính an toàn cho tài sản của kháchhàng.

1.1.4 Nguyên tắc huy động vốn

- Hoàn trả: Ngân hàng phải có trách nhiệm hoàn trả cho khách hàng khi có yêucầu hoặc khi đáo hạn tiền gửi Như vậy sẽ tạo được lòng tin nơi khách hàng để họyên tâm gửi tiền vào ngân hàng đảm bảo an toàn

- Trả lãi: NHTM không chỉ hoàn trả vốn gốc cho khách hàng mà còn phải trả lãicho khách hàng, cho dù ngân hàng kinh doanh lãi hoặc lỗ Nhằm đảm bảo cho khách hàng được bảo tồn vốn mà còn có thu nhập thông qua hình thức lãi

- Bảo mật: NHTM phải giữ bí mật tài khoản cho khách hàng, tình hình số dư vàbiến động số dư tài khoản của khách hàng trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quanchức năng

1.1.5 Vai trò huy động vốn

Đối với nền kinh tế

- NHTM là kênh cung ứng vốn quan trọng hàng đầu của nền kinh tế Thông quahuy động vốn của ngân hàng, các khoản tiền nhàn rỗi của các đối tượng trong nềnkinh tế tập trung thành một khối lượng vốn lớn, sử dụng vốn cho vay đầu tư sinh lờiđáp ứng cho các yêu cầu của nền kinh tế - xã hội

- NHTM quản lý việc thu chi tiền cho khách hàng góp phần kiểm soát lạm phát

và các hoạt động của nền kinh tế, cũng như những diễn biến xu hướng biến độngtrong nền kinh tế để Nhà nước kịp thời đưa ra giải pháp hợp lý

- Thông qua huy động vốn, NHTM phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu góp phần tạo nên hàng hóa trên thị trường tài chính

Đối với Ngân hàng thương mại

- Nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng đáng kể trong tài sản nợ của NHTM, tạonên nguồn vốn quan trọng của NHTM Thông qua nghiệp vụ huy động vốn, NHTM

Trang 16

hình thành nguồn vốn đáp ứng nhu cầu kinh doanh, thực hiện các nghiệp vụ: cho vay,tài trợ, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán, ủy thác… tạo ra nguồn lợi nhuận cho NHTM,đảm bảo cho sự phát triển bền vững của NHTM.

- Vốn huy động là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu gửi vào ngân hàng, màngân hàng đang tạm thời quản lý và sử dụng Quy mô huy động vốn càng lớn thì khảnăng cho vay càng cao

- Huy động vốn là cơ sở để ngân hàng thu hút khách hàng đến giao dịch góp phần nâng cao uy tín và thương hiệu của ngân hàng

Đối với khách hàng

- Nghiệp vụ huy động vốn giúp cho khách hàng thuận lợi trong việc tích lỹ đểdành các khoản thu nhập nhàn rỗi chưa sử dụng cho mục tiêu hay nhu cầu tài chính

đã dự định trong tương lai

- Thông qua nghiệp vụ huy động vốn, khách hàng nhận được khoản lãi trênkhoản tiền gửi của khách hàng và khoản tiền gửi này được bảo đảm thông qua hợpđồng kinh tế hay thỏa ước của ngân hàng với khách hàng Do đó, đây là hình thứcđầu tư an toàn cho khách hàng

1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gửi của NHTM

1.2.1 Cạnh tranh trong NHTM

Cạnh tranh là một khái niệm được sử dụng thường xuyên trong lý thuyết kinh

tế Nhưng cạnh tranh là một hiện tượng có tính đa dạng và đa nghĩa nên người ta vẫnchưa tìm được một nghĩa thống nhất cho khái niệm này Do vậy tùy theo quan điểmnghiên cứu, cạnh tranh có khái niệm khác nhau

Theo Cac Mac: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà

tư bản để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa đểthu được lợi nhuận siêu nghạch” Đứng trên quan điểm của người bán, PaulSamuelson định nghĩa: “Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp với nhau

để giành khách hàng, thị trường” Chú trọng hơn để phân tích tính chất cạnh cạnhtranh và phương pháp cạnh tranh, Giáo sư Tôn Thất Nguyễn Thêm cho rằng: “Cạnh

Trang 17

tranh trên thương trường phải là cạnh tranh lành mạnh, cạnh tranh không phải để diệttrừ đối thủ của mình mà là để đem lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơnhoặc/và mới lạ hơn để khách hàng lựa chọn mình chứ không phải đối thủ của mình”.

Cạnh tranh trong các NHTM là một quy luật tất yếu mà các NHTM phải thựchiện để tồn tại và phát triển Trong phạm vi nghiên cứu của để tài này, cạnh tranhtrong các NHTM là sự ganh đua hợp pháp, sự đấu tranh hợp pháp giữa các NHTMnhằm đạt được các mục tiêu cụ thể như thị phần, lợi nhuận, vốn, nhân lực hay đảmbảo an toàn trong kinh doanh…

Cạnh tranh không là sự triệt tiêu lẫn nhau của các chủ thể tham gia, mà cạnhtranh là động lực cho sự phát triển của các NHTM Cạnh tranh góp phần cho sự tiến

bộ của khoa học, cạnh tranh giúp cho các chủ thể tham gia biết quí trọng hơn những

cơ hội và lợi thế mà mình có được, cạnh tranh mang lại sự phồn thịnh cho đất nước…Thông qua cạnh tranh các chủ thể tham gia xác định cho mình những điểm mạnh,điểm yếu cùng với những cơ hội và thách thức trước mắt và trong tương lại để từ đó

có những hướng đi có lợi nhất cho mình khi tham gia vào quá trình cạnh tranh

1.2.2 Lợi thế cạnh tranh trong NHTM

Theo quan điểm của Adam Smith “Lợi thế cạnh tranh dựa trên lợi thế tuyệt đối

về năng suất lao động Năng suất lao động cao có nghĩa là chi phí sản xuất giảm”

Theo Micheal Porter “Lợi thế cạnh tranh trước hết dựa vào khả năng duy trìmột chi phí sản xuất thấp và sau đó là dựa vào sự khác biệt hóa sản phẩm so với đốithủ cạnh tranh”

Như vậy lợi thế cạnh tranh trong NHTM là những gì làm cho NHTM nổi bậthay khác biệt so với đối thủ cạnh tranh Đó là những thế mạnh mà tổ chức có hoặckhai thác tốt hơn những đối thủ cạnh tranh

Lợi thế cạnh tranh của NHTM được thể hiện ở một số khía cạnh sau:

Chi phí: Theo đuổi mục tiêu giảm chi phí đến mức thấp nhất có thể được.NHTM nào có chi phí thấp thì NHTM có nhiều lợi thế hơn trong quá trình cạnh tranhgiữa các NHTM Chi phí thấp mang lại cho NHTM lợi nhuận cao hơn mức bình quântrong ngành bất chấp sự hiện diện của các lực lượng cạnh tranh mạnh mẽ

Trang 18

Sự khác biệt hóa: Là lợi thế cạnh tranh có được từ những khác biệt xoay quanhcác dịch vụ mà NHTM đưa ra thị trường Những khác biệt này có thể biểu hiện dướinhiều hình thức, như sự điển hình về thiết kế hay danh tiếng dịch vụ, công nghệ dịch

vụ, đặc tính dịch vụ, mạng lưới bán hàng hay cách chăm sóc khách hàng…

Mức độ hài lòng của khách hàng là mức độ trạng thái cảm giác của khách hàngbắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ thực tế so với sự mong đợi của kháchhàng về dịch vụ Những kỳ vọng của khách hàng có được nhờ vào kinh nghiệm củalần trước, từ sự so sánh với mức độ hài lòng đạt được từ đối thủ cung cấp cho kháchhàng, sự cam kết của chính NHTM hay từ ý kiến của bạn bè và người thân

Khi NHTM đem lại sự hài lòng cho khách hàng, khách hàng này sẽ trở thànhkhách hàng trung thành của ngân hàng và sẽ đem đến các lợi ích cho NHTM:

- NHTM có được nguồn vốn huy động ổn định

- NHTM tìm được khách hàng mới thông qua các khách hàng trung thành này

- NHTM giảm được chi phí marketing lôi kéo khách hàng

- NHTM có cơ hội bán chéo sản phẩm thông qua các sản phẩm khách hàng đang

sử dụng

1.2.3 Năng lực cạnh tranh của NHTM

Có nhiều quan niệm khác nhau về năng lực cạnh tranh của NHTM, có thể phátbiểu như sau:

Tác giả Đỗ Thị Minh Đức trong bài viết “Đánh giá năng lực cạnh tranh củaNHTM Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế” đã đưa ra khái niệm nănglực cạnh tranh như sau: “Năng lực cạnh tranh của một NHTM là khả năng tạo ra và

sử dụng có hiểu quả các lợi thế so sánh để giành thắng lợi trong quá trình cạnh tranhvới NHTM khác” Như vậy năng lực cạnh tranh là yếu tố đòi hỏi sự năng động, sángtạo luôn thay đổi liên tục trong môi trường kinh tế nhằm tạo ra thế mạnh so với đốithủ

Trong tác phẩm “Năng lực cạnh tranh của các NHTM trong xu thế hội nhập “PGS.TS Nguyễn Thị Quy cho rằng “Năng lực cạnh tranh của một ngân hàng là khảnăng ngân hàng đó tạo ra, duy trì và phát triển những lợi thế nhằm duy trì và mở rộng

Trang 19

thị phần; đạt được mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình của ngành và liên tục tăngđồng thời đảm bảo sự hoạt động an toàn và lành mạnh, có khả năng chống đỡ và vượtqua những biến động bất lợi của môi trường kinh doanh” Với khái niệm này PGS.TSNguyễn Thị Quy nhấn mạnh đến lợi thế nội tại của NHTM, và từ các lợi thế riêng nàycác NHTM tận dụng và phát huy nó cho sự phát triển của NHTM trong điều kiệnkinh tế thay đổi liên tục.

Và còn nhiều khái niệm khác về năng lực cạnh tranh của NHTM, nhưng quacác khái niệm này chúng ta thấy rằng “Năng lực cạnh tranh của NHTM là khả năng

mà do chính ngân hàng tạo ra trên cơ sở duy trì và phát triển những lợi thế vốn có,nhằm cũng cố và mở rộng thị phần; gia tăng lợi nhuận và có khả năng chống đỡ vàvượt qua những biến động bất lợi của môi trường kinh doanh” Năng lực cạnh tranhcủa NHTM được đánh giá qua các yếu tố: năng lực tài chính; năng lực công nghệ;nguồn nhân lực; năng lực quản trị điều hành; mạng lưới hoạt động; mức độ đa dạnghóa sản phẩm kinh doanh Trong đó, năng lực tài chính và năng lực công nghệ đượcxem là những yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định năng lực cạnh tranh của NHTM

1.2.4 Năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gửi của NHTM

Trong phạm vi nghiên cứu đề tài này, tác giả xin đi sâu và năng lực cạnh tranhtrong hoạt động huy động vốn tiền gửi của NHTM

Qua nhiều khái niệm về năng lực cạnh tranh của NHTM, theo tác giả “Nănglực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gửi là khả năng mà do chính ngânhàng tạo ra trên cơ sở duy trì và phát triển những lợi thế vốn có, nhằm củng cố và mởrộng thị phần huy động vốn và các mục tiêu khác trong hoạt động huy động vốn tiềngửi của NHTM trong điều kiện biến động bất lợi của môi trường kinh doanh” Nó baogồm các yếu tố nội tại và ngoại sinh của chính NHTM đó NHTM phải biết phát huycác thế mạnh của mình, hạn chế và khắc phục những tiêu cực của chính NHTM vàcủa môi trường kinh tế ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của NHTM

Trang 20

1.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gửi của NHTM

1.3.1 Thị phần huy động vốn

Thị phần huy động vốn là tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh trong hoạtđộng huy động vốn của hiện tại của một ngân hàng, trong việc thu hút và duy trìkhách hàng Thị phần huy động vốn càng lớn, thể hiện năng lực cạnh tranh trong hoạtđộng huy động vốn của ngân hàng càng cao và ngược lại

Tuy nhiên, thị phần huy động vốn không phản ánh hết năng lực cạnh tranhtrong hoạt động huy động vốn của một ngân hàng Có rất nhiều yếu tố tác động đếnnăng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn của ngân hàng Vì vậy, khi đánhgiá năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn của ngân hàng ta phải xem xétthêm các yếu tố còn lại

1.3.2 Sự đa dạng, khác biệt của sản phẩm và dịch vụ huy động vốn tiền gửi

Các chỉ tiêu đánh giá dịch vụ huy động vốn của ngân hàng gồm:

Uy tín cung cấp dịch vụ:

Thể hiện mức độ chính xác trong việc cung cấp Uy tín cung cấp dịch vụ làyếu tố chất lượng hàng đầu

Mức độ đa dạng của dịch vụ huy động vốn:

Dịch vụ huy động vốn cần đa dạng, khách hàng càng có nhiều cơ hội lựa chọnhơn Mức độ đánh giá tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng của khách hàng và số lượngdịch vụ huy động vốn của ngân hàng mà khách hàng có thông tin

Mức độ đa dạng hóa các dịch vụ huy động vốn cung cấp cũng là một chỉ tiêuphản ánh năng lực cạnh tranh của một ngân hàng Một ngân hàng có nhiều loại dịch

vụ huy động vốn cung cấp phù hợp với nhu cầu thị trường và năng lực quản lý củangân hàng sẽ là một ngân hàng có lợi thế cạnh tranh Sự đa dạng hóa các dịch vụ huyđộng vốn tạo cho ngân hàng phát triển ổn định, cho phép ngân hàng phát huy lợi thếnhờ quy mô Sự đa dạng hóa các dịch vụ huy động vốn cũng cần phải được thực hiệntrong tương quan so với các nguồn lực hiện có của ngân hàng

Trang 21

1.3.3 Lãi suất huy động vốn

Lãi suất huy động vốn của ngân hàng được đánh giá qua tính cạnh tranh củalãi suất huy động vốn

Mức lãi suất huy động vốn của ngân hàng thương mại áp dụng phải đem lại sựthỏa mãn cho khách hàng Bên cạnh đó phải tuân thủ theo qui định của NHNN

1.3.4 Thương hiệu của NHTM

NHTM là định chế tài chính trung gian trong nền kinh tế, huy động nguồn vốnnhàn rỗi và cung cấp dịch vụ tài chính, tín dụng cho nền kinh tế Trong đó, nguồn vốnthật của ngân hàng rất nhỏ so với giá trị luân chuyển trong nền kinh tế Do đó, đểNHTM có thể đứng vững trong hoạt động tài chính đòi hỏi phải có thương hiệu riêngcho mình, tạo được lòng tin cho khách hàng giao dịch với NHTM Đối tượng giaodịch với NHTM rất đa dạng: cá nhân, tổ chức, hợp tác xã… Do đó, NHTM cần phải

đa dạng hóa sản phẩm thõa mãn nhu cầu cho mọi đối tượng khách hàng, NHTM có

sự đang dạng trong mọi chính sách, dịch vụ, sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của kháchhàng… thì thương hiệu đó sẽ có khả năng cạnh tranh hơn so với thương hiệu khác

Hiện nay, ngoài những tiêu chí đánh giá thương hiệu của NHTM như: lợinhuận, số lượng khách hàng, sự chấp nhận của thị trường, của khách hàng về sảnphẩm, còn một số tiêu chí khác rất được chú ý khi đánh giá của một thương hiệukhách hàng: Tổng huy động, tổng dư nợ cho vay, tổng lượng thẻ, doanh số chuyểntiền, bảo lãnh, quy mô các dịch vụ tăng không ngừng…

1.3.5 Hệ thống kênh phân phối

Hệ thống kênh phân phối luôn là một yếu tố quan trọng trong hoạt động ngânhàng Hệ thống kênh phân phối của NHTM được thể hiện qua số lượng chi nhánh vàcác đơn vị trưc thuộc của NHTM được phân bổ theo địa lý lãnh thổ Hiện nay, cácNHTM đang hướng tới những công nghệ hiện đại sử dụng trong hoạt động ngân hàngđem lại sự tiện lợi cho khách hàng giao dịch, cũng như rút ngắn khoảng cách vềkhông gian nhằm làm giảm tác động của một mạng lưới rộng khắp đối với năng lựccạnh tranh của ngân hàng Tuy nhiên, trong điều kiện nước ta hiện nay giao dịchtruyền thống vẫn còn đóng vai trò rất quan trọng, khách hàng vẫn còn thói quen giao

Trang 22

dịch trực tiếp với ngân hàng, cũng như chịu ảnh hưởng về hình ảnh và giá trị vật chấtbên ngoài của ngân hàng, do đó vai trò hệ thống kênh phân phối của NHTM vẫn cònđóng vai trò quan trọng trong điều kiện cạnh tranh như hiện nay.

1.3.6 Kỹ năng chăm sóc khách hàng, marketing trong hoạt động huy động vốn tiền gửi

Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động marketing dịch vụ huy động vốn, mối quan hệvới khách hàng của ngân hàng gồm:

Quy trình cung cấp dịch vụ:

Tính tốc độ (nhanh/chậm) trong việc cung cấp dịch vụ huy động vốn Chỉ tiêunày phản ánh hiệu quả của yếu tố chất lượng dịch vụ, quy trình thủ tục và yếu tố conngười trong hoạt động cung cấp dịch vụ Dịch vụ được cung cấp nhanh, khách hàngcàng có giá trị gia tăng về chất lượng thời gian

Tính đơn giản của thủ tục trong giao dịch Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả củayếu tố quy trình trong hoạt động cung cấp dịch vụ Do hoạt động kinh doanh ngânhàng chịu nhiều rủi ro cũng như chịu sự giám sát chặt chẽ của Chính phủ, mỗi NHđều có những quy định riêng cho việc cung cấp dịch vụ Nếu NH quy định thủ tụcquá phức tạp và khó thực hiện sẽ làm cho KH không hài lòng và làm tăng nguy cơmất khách hàng

Kỹ năng phục vụ của nhân viên ngân hàng:

Chỉ tiêu đánh giá sự quan tâm, tính chuyên nghiệp trong phong cách phục vụcủa toàn bộ hệ thống ngân hàng và nhân viên giao dịch Đây là nhóm chỉ tiêu đánhgiá kết quả của yếu tố con người trong hoạt động marketing và đánh giá kết quả củahoạt động nhân sự Chỉ tiêu này được đánh giá qua: mức độ quan tâm, đáp ứng củaban lãnh đạo cũng như nhân viên đối với các nhu cầu chính đáng riêng có của kháchhàng, góp phần tạo nên sự khác biệt cho sản phẩm và kết quả là mức độ hài lòng củakhách hàng sẽ tăng lên

Phong cách phục vụ hòa nhã, tận tâm, thái độ cư xử đúng mực và trình độchuyên môn của nhân viên ngân hàng cũng là yếu tố mang lại sự hài lòng cho kháchhàng

Trang 23

Hiệu quả giải quyết khiếu nại:

Trong quá trình giao dịch, khách hàng không thể không phát sinh những điểmkhông hài lòng về sản phẩm, dịch vụ của NH Tùy theo từng khách hàng, sự khônghài lòng có thể được hoặc không được phản ánh Nếu được phản ánh và hiệu quảtrong giải quyết khiếu nại cao, NH sẽ thu được kết quả khả quan Từ đó làm tăngmức độ trung thành đối với NH và sẽ là một kênh quảng cáo truyền miệng tốt

Yếu tố bằng chứng hữu hình:

Xuất phát từ đặc điểm vô hình của sản phẩm ngân hàng, bằng chứng hữu hình

có ý nghĩa quan trọng tạo sự tin tưởng và định hướng quá trình mua của khách hàng.Điều kiện phòng giao dịch tốt và hiện đại là một trong những yếu tố đầu tiên đánhvào niềm tin của KH Yếu tố bằng chứng hữu hình còn được thể hiện qua trang phụcnhân viên, mạng lưới chi nhánh…

1.3.7 Nguồn nhân lực của NHTM

Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng nhất trong hoạt động của một ngân hàng,chất lượng nguồn nhân lực càng cao càng nâng cao khả năng cạnh tranh của ngânhàng Chất lượng nguồn nhân lực được thể hiện qua: trình độ đào tạo, trình độ nghiệp

vụ, khả năng phấn đấu, sự cam kết gắn bó lâu dài với ngân hàng Trình độ, khả năngsáng tạo thể hiện trình độ của nguồn nhân lực và cũng chính là cái gốc của mọi sự cảitiến hay đổi mới Động cơ phấn đấu hay sự gắn kết lâu dài với ngân hàng của nguồnnhân lực ngân hàng sẽ giúp ngân hàng nâng cao khả năng cạnh tranh so với các đốithủ

Ngân hàng là một tổ chức đòi hỏi kinh nghiệm và trình độ cao đối với nguồnnhân lực, do đó quá trình tuyển dụng rất quan trọng và song song với quá trình tuyểndụng là chính sách để có thể gắn kết lâu dài với người lao động Vì thế đòi hỏi ngânhàng phải có chính sách lương và chế độ ưu đãi hợp lý cho người lao động của mình

1.3.8 Năng lực tài chính của NHTM

Năng lực tài chính của một NHTM thể hiện ở quy mô vốn, chất lượng tài sản

có, khả năng thanh toán và khả năng sinh lời, khả năng tồn tại và phát triển một cách

an toàn không để xảy ra đổ vỡ hay phá sản

Trang 24

Quy mô Vốn tự có: Vốn tự có cung cấp năng lực tài chính cho quá trình tăngtrưởng, mở rộng quy mô, phạm vi hoạt động cũng như cho sự phát triển của các sảnphẩm dịch vụ mới của NHTM Vốn tự có được hình thành từ nguồn: Vốn điều lệ(Vốn tự có cấp 1 và vốn tự có cấp 2) – Các quỹ dự trữ bổ sung các tài sản nợ khácnhư lợi nhuận chưa chia, giá trị tăng thêm do đánh giá lại tài sản, trái phiếu chuyểnđổi, cổ phiếu ưu đãi… Vốn tự có có chức năng bảo vệ NHTM, giúp NHTM chống lạirủi ro phá sản, bù đắp những thua lỗ về tài chính và nghiệp vụ; Bảo vệ người gửi tiềnkhi gặp rủi ro trong hoạt động kinh doanh: Nâng cao uy tín của NHTM với kháchhàng, các nhà đầu tư Vì vậy có thể khẳng định: Vốn là yếu tố quan trọng đối vớiNHTM, vì vốn tự có của NHTM đã nói nên sức mạnh và khả năng cạnh tranh củaNHTM trên thị trường trong nước Đồng thời, vốn tự có đó cũng là cơ sở để NHTM

mở rộng hoạt động tới các thị trường tài chính khu vực và quốc tế

Chất lượng tài sản: Tài sản của NHTM thể hiện ở bên tài sản có trên Bảng cânđối kế toán của NHTM đó Quy mô, cơ cấu và chất lượng tài sản có sẽ quyết định đến

sự tồn tại và phát triển của NHTM mà tài sản có bao gồm tài sản sinh lời (Chiếm từ80-90% tổng tài sản có) và tài sản không sinh lời (chiếm từ 10-20% tổng tài sản có).Tài sản sinh lời gồm các khoản cho vay, cho thuê tài chính và các khoản đầu tư vàogiấy tờ có giá, chứng khoán, góp vốn liên doanh liên kết… Chất lượng tài sản củaNHTM là một chỉ tiêu tổng hợp nói lên khả năng bền vững về tài chính, năng lựcquản lý của một tổ chức tín dụng Hầu hết rủi ro trong kinh doanh tiền tệ đều tậptrung ở tài sản có Khả năng sinh lời của NHTM gắn liền với chất lượng tài sản vàhiệu quả sử dụng tài sản của NHTM Nâng cao chất lượng tài sản, chất lượng nguồnvốn cũng chính là nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM Khả năngsinh lời là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh doanh và mức độ phát triển củaNHTM Để đánh giá khả năng sinh lời của NHTM – người ta thường sử dụng các chỉtiêu lợi nhuận ròng trên tài sản có (ROA); chỉ tiêu lợi nhuận ròng trên vốn tự có(ROE) hoặc chỉ tiêu lợi nhuận ròng trên doanh thu

Trang 25

Bảo đảm an toàn vốn trong hoạt động kinh doanh NHTM: Đảm bảo khả năngthanh toán là khả năng sẵn sàng chi trả, thanh toán cho khách hàng của NHTM và khảnăng bù đắp những tổn thất khi xảy ra rủi ro trong hoạt động kinh doanh.

Năng lực tài chính của một NHTM đóng vai trò vô cùng quan trọng Năng lựctài chính của NHTM càng được đảm bảo thì mức độ rủi ro trong hoạt động ngân hàngcàng thấp và năng lực cạnh tranh của NHTM trên thị trường càng cao Do vậy,NHTM có năng lực tài chính vững mạnh góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh củaNHTM trên thị trường tài chính

1.3.9 Năng lực quản lý và cơ cấu tổ chức của NHTM

Năng lực quản lý phản ánh năng lực điều hành của hội đồng quản trị cũng nhưban giám đốc điều hành Ban điều hành hội đồng quản trị, ban giám đốc điều hành làlãnh đạo đứng đầu trong bộ máy của NHTM, đưa ra các chủ trương, kế hoạch, chiếnlược kinh doanh của NHTM Ban hội đồng quản trị, ban giám đốc có năng lực quản

lý tốt sẽ đưa ra các kế hoạch, chiến lược kinh doanh đúng đắn phù hợp với xu hướngphát triển của thị trường, đẩy mạnh hoạt động của NHTM Một ban hội đồng quản trị,ban giám đốc điều hành có năng lực quản lý sẽ có các chính sách nhân sự phù hợpcho nhân viên (chế độ lương, phụ cấp, đãi ngộ), nắm bắt được khả năng nhân viên,giúp nhân viên phát huy thế mạnh, khả năng sáng tạo phục vụ cho hoạt động củaNHTM, góp phần nâng cao hoạt động của NHTM Năng lực quản lý quyết định việc

sử dụng hiệu quả lực của ngân hàng Một hội đồng quản trị, ban giám đốc yếu kém,không có khả năng đưa ra chiến lược kinh doanh, chính sách đúng đắn, không thíchnghi với sự thay đổi của thị trường, sẽ dẫn tới lãng phí nguồn lực và làm yếu đi nănglực cạnh tranh của ngân hàng đó

Bên cạnh đó, năng lực quản lý chịu ảnh hưởng rất lớn bởi cơ cấu tổ chức củamột NHTM Cơ cấu tổ chức thể hiện thẩm quyền, nhiệm vụ của các khối, phòng bantrong hoạt động NHTM, cũng như sự tương tác giữa các phòng ban Nếu NHTM có

cơ cấu tổ chức chặt chẽ, rõ ràng và có sự tương tác tốt giữa các phòng ban việc triểnkhai các hoạt động kinh doanh, hoạt động kinh doanh hàng ngày của NHTM hiệuquả Một cơ cấu tổ chức cồng kềnh, thiếu khoa học sẽ làm cho hoạt động của NHTM

Trang 26

không hiệu quả, có sự lãng phí nguồn lực làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh củaNHTM, cũng như vị thế cạnh tranh của NHTM so với các NHTM khác.

1.3.10 Nghiên cứu và phát triển dịch vụ huy động vốn của NHTM

Nghiên cứu và phát triển dịch vụ huy động vốn nhằm cải thiện các sản phẩmchưa hoàn thiện, đưa ra các sản phẩm huy động mới tiện lợi-đa dạng sẽ thu hút đượckhách hàng đến với NHTM Hiện nay, với sự tham gia của nhiều loại hình ngân hàng

và các hình thức phi ngân hàng cạnh tranh nhau huy động, khách hàng sẽ có nhiều cơhội lựa chọn cho mình ngân hàng tốt nhất đáp ứng được nhu cầu của mình Vì vậynghiên cứu và phát triển dịch vụ huy động vốn của NHTM là yếu tố quan trọng gópphần nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM trong hoạt động huy động vốn củaNHTM hiện nay

1.3.11 Trình độ công nghệ của NHTM

Trong lĩnh vực ngân hàng, công nghệ ngày càng đóng vai trò đặc biệt quantrọng trong hoạt động của ngân hàng, cũng như khả năng cạnh tranh của ngân hàng.Công nghệ ngân hàng không chỉ đáp ứng nhu cầu về hệ thống ATM, thanh toán điệntử… mà ngày nay công nghệ đóng vai trò quan trọng về việc theo dõi hoạt động kinhdoanh, đáp ứng các nhu cầu báo cáo nội bộ - bên ngoài ngân hàng, nhu cầu quản lýcủa cấp lãnh đạo

Khả năng nâng cấp và đổi mới công nghệ của các NHTM cũng là chỉ tiêu phảnánh năng lực công nghệ của một ngân hàng Với tốc độ phát triển rất nhanh củangành công nghệ thông tin nói chung và công nghệ lĩnh vực ngân hàng nói riêng, nếuchỉ tập trung phân tích vào khả năng công nghệ hiện tại mà không chú ý tới khả năngnâng cấp và thay đổi trong tương lai thì sẽ rất dễ có những nhận thức sai lầm về nănglực công nghệ của các ngân hàng Vì thế năng lực công nghệ không chỉ thể hiện ở sốlượng, chất lượng công nghệ hiện đại mà còn bao gồm cả khả năng mở (nghĩa là khảnăng đổi mới) của các công nghệ hiện tại về mặt kỹ thuật cũng như kinh tế

Trang 27

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gửi của NHTM

1.4.1 Các yếu tố thuộc về bên trong NHTM

1.4.1.1 Trình độ đội ngũ nhân viên

Mặc dù trong thời đại ngày nay, khoa học công nghệ đã trở thành lực lượng sảnxuất chính nhưng con người vẫn luôn khẳng định vị trí trung tâm của mình, vừa làchủ thể vừa là mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Con người

là nhân tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của NHTM cũngnhư hoạt động huy động vốn của ngân hàng Như vậy để nâng cao hiệu quả huy độngvốn thì ngân hàng cần phải có một đội ngũ cán bộ có năng lực, được đào tạo một cáchbài bản, có chuyên môn nghiệp vụ cao, đồng thời phải nắm bắt được những kiến thức

ở nhiều lĩnh vực khác nhau

1.4.1.2 Trình độ công nghệ

Công nghệ thông tin giữ một vai trò không thể thiếu trong hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng Hoạt động ngân hàng luôn gắn liền với công nghệ thông tin ở hầu hếtcác nghiệp vụ từ việc nhận, nhập tiền gửi, hay thanh toán qua tài khoản khách hàngđến việc cho vay, đầu tư trên thị trường tài chính Hệ thống công nghệ và thông tincàng hiện đại thì càng phục vụ hữu ích cho các hoạt động kinh doanh của ngân hàng,giúp ngân hàng tiết kiệm thời gian, chi phí trong việc tìm kiếm, quản lý thông tin vềkhách hàng, thị trường cũng như toàn bộ ngân hàng Đồng thời một hệ thống côngnghệ và thông tin tốt cũng giúp cho việc triển khai các kế hoạch chiến lược huy độngvốn của ngân hàng có hiệu quả tốt nhất, đồng thời sẽ gây được ấn tượng tốt đẹp vớikhách hàng

1.4.1.3 Kinh nghiệm thị trường và chiến lược kinh doanh

NHTM phải tự hoạch định cho mình một chiến lược kinh doanh riêng biệt, phùhợp với các điều kiện bên trong và bên ngoài Ngân hàng Chiến lược kinh doanh cótính quyết định tới hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Ngân hàng cần phải xác định

vị trí hiện tại của mình trong hệ thống, thấy được điểm mạnh, điểm yếu, thấy đượcnhững cơ hội và thách thức Trên cơ sở đó dự đoán sự thay đổi của môi trường để xây

Trang 28

dựng được chiến lược kinh doanh phù hợp phát huy được điểm mạnh và khác phụcnhững yếu kém của NHTM.

1.4.1.5 Chính sách sản phẩm

Mỗi một ngân hàng phải có một chính sách sản phẩm đa dạng, phong phú, nhanhchóng, tiện lợi cho khách hàng khi họ sử dụng sản phẩm dịch vụ của mình Cần mởrộng hệ thống chi nhánh, phòng giao dịch, máy ATM để tạo thuận lợi cho họ Thậmchí, để thực sự thu hút có thể giao, nhận số tiền lớn tại nơi kinh doanh, vừa đảm bảo

an toàn, vừa tiết kiệm thời gian cho người tiêu dùng Một số biện pháp ưu đãi dànhcho doanh nghiệp lớn, có uy tín cũng cần áp dụng như về lãi suất, về phí, kết nối giaodịch qua internet, tư vấn tài chính; thủ tục thực hiện các hợp đồng vay vốn cần rõràng và nhanh chóng để không làm ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Đối với các giao dịch quốc tế, vấn đề thanh toán lại càng quan trọng do

đó cần phải có nhân viên nắm vững và am hiểu thủ tục để hướng dẫn thực hiện.Vìtheo kết quả điều tra cho thấy là doanh nghiệp rất quan tâm đến nghiệp vụ thanh toán

và tài trợ thương mại quốc tế vì đó là hoạt động chính của doanh nghiệp trong ngànhxuất nhập khẩu Các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng ở nước ta đang phát triển hết sứcnhanh chóng, đem lại tiện ích cho người dân, thúc đẩy chu chuyển vốn trong xã hội

và thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Trang 29

Và một số yếu tố khác… NHTM phải chú trọng đầu tư, phát triển một cách đúngmức các yếu tố nội bộ để nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM.

1.4.2 Các yếu tố bên ngoài NHTM

1.4.2.1 Các đối thủ cạnh tranh

Trong những năm gần đây, thị trường tài chính ngày càng sôi động do sự thamgia của nhiều loại hình ngân hàng và các tổ chức tài chính phi ngân hàng, dẫn đến sốlượng ngân hàng ngày càng tăng, trong khi nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và các tổchức kinh tế có giới hạn Vì thế các ngân hàng để có thể tồn tại phải nâng cao nănglực cạnh tranh của mình so với ngân hàng khác NHTM phải chú trọng đến các chiếnlược, hoạt động kinh doanh của ngân hàng đối thủ để có những bước tiến phù hợp,giữ vững – nâng cao vị thế của mình trên thị trường

1.4.2.2 Môi trường kinh tế

Tình trạng phát triển của nền kinh tế là một nhân tố vĩ mô có tác động trực tiếpđến hoạt động của NHTM nói chung và đến hoạt động huy động vốn nói riêng Trongđiều kiện nền kinh tế phát triển tăng trưởng và ổn định, thu nhập của người dân đượcđảm bảo và ổn định thì nhu cầu tích lũy của dân cư cao hơn từ đó lượng tiền gửi vàongân hàng tăng lên hay khả năng huy động vốn tăng lên Ngược lại, khi nền kinh tếlâm vào tình trạng suy thoái, hoạt động kinh tế không hiệu quả nợ xấu ngân hàng cónguy cơ tăng cao, khả năng ngân hàng sụp đỗ gia tăng, lòng tin của khách hàng vàođồng tiền-ngân hàng suy giảm, năng lực cạnh tranh của một số ngân hàng suy giảm

Trong nền kinh tế hội nhập sâu và rộng như ngày nay, ngành ngân hàng là mộttrong những ngành kinh tế hội nhập mạnh mẽ, các NHTM không ngừng mở rộng thịphần ra nước ngoài tìm cơ hội đầu tư mới

Trong quá trình hội nhập này, các NHTM ở các nước phát triển có lợi thế cạnhtranh về vốn, trình độ, kinh nghiệm cũng như thương hiệu, đây là một thách thức lớncho các NHTM ở các nước đang phát triển, để tồn tại các NHTM này phải nâng caokhả năng cạnh tranh, mở rộng phạm vi hoạt động, nâng cao vị thế của mình

1.4.2.3 Nhu cầu của khách hàng

Trang 30

Đây là yếu tố có tác động rất lớn tới sự phát triển của NHTM, nó quyết địnhtới sự sống còn của NHTM Thông qua nhu cầu của khách hàng mà NHTM có thể tậndụng được lợi thế, từ đó cải thiện các hoạt động kinh doanh dịch vụ của mình.

Nhu cầu của khách hàng còn có thể gợi mở ra cho NHTM phát triển các loại hìnhdịch vụ huy động vốn mới Các loại hình này có thể được phát triển rộng rãi ra thị trườngbên ngoài và khi đó NHTM là người có lợi thế cạnh tranh trước tiên

1.4.2.4 Ảnh hưởng của quá trình hội nhập

Toàn cầu hóa kinh tế dẫn tới quá trình hội nhập các ngân hàng, thực tế cho thấytoàn cầu hóa kinh tế là một phương thức thúc đẩy mạnh mẽ tiến trình hội nhập củacác quốc gia, đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, qua đó các NHTM đãkhông ngừng mở rộng quy mô hoạt động và thị phần bằng cách vươn tới những thịtrường vượt ra khuôn khổ quốc gia

Cạnh tranh không giới hạn phạm vi quốc gia mà diễn ra ở khắp châu lục, trongcuộc cạnh tranh này các NHTM ở các nước phát triển, có quy mô lớn và tiềm lực tàichính, giàu kinh nghiệm sẽ có lợi thế hơn các ngân hàng ở các nước đang phát triển,nguy cơ bị thôn tính của các ngân hàng tại các quốc gia này sẽ tăng, song nó cũng tạo

ra những động lực nhất định để các ngân hàng có quy mô nhỏ ý thức hơn trong việcnâng cao năng lực cạnh tranh huy động vốn tiền gửi, mở rộng quy mô và phạm vihoạt động, nâng cao vị thế của mình

1.5 Kinh nghiệm về khả năng cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gửi của các ngân hàng trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Kinh nghiệm cải cách hệ thống ngân hàng thương mại nhằm nâng cao nănglực cạnh tranh hoạt động huy động vốn của một số quốc gia trên thế giới

Trong phần trình bày luận văn này, tác giả sẽ đưa ra kinh nghiệm của các quốcgia khu vực châu Á vì có nhiều đặc điểm tự nhiên tương đồng với Việt Nam, bêncạnh đó có những đặc thù riêng của mỗi quốc gia từ đó sẽ giúp cho Việt Nam có đượcnhững bài học kinh nghiệm ứng dụng vào thị trường Việt Nam để nâng cao năng lựccạnh tranh trong hoạt động huy động vốn của NHTM

1.5.1 Kinh nghiệm từ Trung Quốc

Trang 31

Trung Quốc thực hiện công cuộc cải cách hệ thống ngân hàng với sự đi đầu làviệc ban hành Luật NHTM mới, có hiệu lực từ ngày 01/07/1995 Việc gia nhập WTOcủa Trung Quốc tháng 12/2001 càng làm cho công cuộc cải cách nền kinh tế nóichung và hệ thống ngân hàng nói riêng được đẩy mạnh rất nhiều.

Trên thực tế, các NHTM Trung Quốc đang phải đối diện với những yếu kémthể hiện trên các mặt: năng lực quản lý hệ thống, sự cân đối về vốn, chất lượng tài sản

và năng lực đổi mới Khi tiến hành cải cách hệ thống NHTM để tăng khả năng cạnhtranh trong huy động vốn, Trung Quốc đã tập trung vào một số mục tiêu: nâng caonăng lực quản lý, cải thiện chất lượng tài sản và nâng cao các dịch vụ hỗ trợ cho côngtác huy động vốn như dịch vụ ngân hàng điện tử e-banking, phát triển các thể chế tàichính lành mạnh không bị tổn thương bởi làn song cạnh tranh nước ngoài và pháttriển thị trường liên ngân hàng tạo điều kiện cho tự do hóa lãi suất và quản lý rủi ro

Năm 1998, Bộ tài chính Trung Quốc đã phát hành 270 tỷ nhân dân tệ trái phiếuđặc biệt để tăng cường vốn cho các ngân hàng lớn nâng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểutrung bình của các ngân hàng này từ 4,4% đến 8% theo đúng Luật ngân hàng thươngmại Trung Quốc

Cổ phần 4 ngân hàng thương mại lớn và khuyến khích các ngân hàng này bán

cổ phiếu trên thị trường trong và ngoài nước, coi đây như một cách để tăng vốn vànâng cao năng lực quản lý

Sự giám sát tài chính các ngân hàng cũng được củng cố Cuối năm 1998,Trung Quốc đã đưa ra các tiêu chuẩn kế toán quốc tế cho các ngân hàng, mặc dù hệthống này vẫn chưa được áp dụng rộng rãi

Một phần trong chương trình cải cách hệ thống ngân hàng là cải cách lãi suấtnhằm đưa ra các mức lãi suất về sát với cung cầu thị trường để tăng khả năng cạnhtranh nói chung và khả năng cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn nói riêng vànâng cao chất lượng tài sản của các ngân hàng Bước đầu, Ngân hàng Trung ươngTrung Quốc (PBOC) đã tự do hóa lãi suất trên thị trường liên ngân hàng Tháng06/2000, PBOC lên kế hoạch 3 năm để tự do hóa lãi suất Các hạn chế đối với việccho vay bằng ngoại tệ được loại bỏ và tỷ lệ tiền gửi ngoại tệ đã tăng lên

Trang 32

Tháng 06/2004, 2 ngân hàng China Construction Bank (CCB) và Bank ofChina (BOC) đã xử lý 300 tỷ nhân dân tệ (tương đương khoảng 36,2 tỷ USD) nợ khóđói, giảm tỷ lệ nợ xấu từ 5,16% xuống còn 3,74% và chuẩn bị cho lần đầu tiên pháthành cổ phiếu ra công chúng.

Tháng 05/2006, International Commercial Bank of China (ICBC) cũng bán ra

cổ phiếu ra công chúng và trở thành ngân hàng Trung Quốc có tỷ lệ đầu tư nướcngoài cao nhất, chiềm khoảng 8,89% vốn điều lệ Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu củaICBC được tăng lên tới 10,26% và tỷ lệ nỡ xấu giảm xuống còn 4,43%, gần tới mức1-2% của các ngân hàng nước ngoài

Kể từ khi gia nhập WTO, khu vực ngân hàng của Trung Quốc không dễ bịthôn tính bởi các đối thủ nước ngoài bởi chính phủ Trung Quốc đã có những phản hồiđúng hướng có những bước đi thận trọng Mở cửa thị trường tài chính và sự tham giacủa các ngân hàng nước ngoài đã trở thành động lực cho khu vực tài chính của TrungQuốc trong việc cải cách thể chế cơ cấu mà không đem lại những cuộc khủng hoảngtrầm trọng

Để hội nhập thành công, Trung Quốc luôn xác định ngoài việc đưa ra cácchính sách tạo điều kiện cho hội nhập, cần tạo một môi trường trong nước thật hấpdẫn để tất cả các ngân hàng cùng phát triển Quá trình hội nhập “từ từ” nhưng đồng

bộ và toàn diện của Trung Quốc chắc chắn sẽ giúp đất nước có một hệ thống ngânhàng lành mạnh và hôi nhập quốc tế

Trung Quốc cũng tập trung vào phát triển các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt độnghuy động vốn như dịch vụ e-banking thông qua chiến lược vừa vững chắc vừa linhhoạt của các NHTM Trung Quốc WTO, nhiều chuyên gia tài chính ngân hàng tạiTrung Quốc cho rằng e-banking sẽ là đầu cầu để các ngân hàng nước ngoài tấn côngvào thị trường tài chính ngân hàng trong nước Để có thể cạnh tranh với các ngânhàng nước ngoài, các NHTM Trung Quốc đã áp dụng chiến lược vừa vững chắc vừalinh hoạt cho dịch vụ e-banking với đặc tính nhanh chóng, linh hoạt và khả năng bảomật an toàn cao, vững chắc Nội dung của chiến lược như sau:

Trang 33

Để dịch vụ e-baking có được sự thông minh, lanh lợi, các NHTM lớn tại TrungQuốc đã liên tục nâng cấp hệ thông ngân hàng trực tuyến và thực hiện nhiều chiếndịch quảng cáo về sự tiện dụng của dịch vụ e-banking này Ngoài ra các NHTMTrung Quốc còn tuyển dụng những nhân viên giỏi nhất, thành thạo nghiệp vụ nhấtvào làm việc tại bộ phận e-banking.

Để đảm bảo tính vững chắc, các NHTM Trung Quốc phải áp dụng nhiều biệnpháp để tăng tính an toàn và bảo mật cho dịch vụ này như: xây dựng hệ thống cơ sở

dữ liệu hoàn toàn tự động để lưu trữ hồ sơ và phân tích các giao dịch e-banking đểtăng cường kiểm tra nội bộ trong ngân hàng và chú trọng việc bảo mật thông tin e-banking để giữ cho các thông tin thiết yếu không bị rò rỉ và không bị truy cập tráiphép; nhất là khi các giao dịch này hoàn toàn được thực hiện qua Internet và được lưutrong cơ sở dữ liệu

Có thể dẫn chứng thành công của chiến lược này của các NHTM Trung Quốcqua kết quả đạt được tại ngân hàng ICBC ICBC đã nâng cấp hệ thống ngân hàng trựctuyến của mình lên gấp 2 lần trong 2 năm đầu thực hiện chiến lược và đã thu được giátrị giao dịch lên đến 4 tỷ nhân dân tệ (482 triệu USD) mỗi ngày kể từ tháng 12/2003.ICBC cũng đã dẫn đầu trong việc cung cấp các dịch vụ thanh toán trực tuyến cướcđiện thoại cố định và di động tại thị trường nội địa Hầu hết các công ty bảo hiểm,phần lớn trong số 10 tập đoàn môi giới bảo hiểm lớn nhất cả nước và một số tổ chứctài chính đa quốc gia, trong đó phải kể đến Citibank, hiện là khách hàng trong tổng số5.600 khách hàng của hệ thống ngân hàng trực tuyến ICBC

Thế mạnh của NHTM Trung Quốc của các NHTM Trung Quốc so với cácngân hàng thương mại nước ngoài là họ dễ chiếm lĩnh lòng tin khách hàng nội địahơn Do vậy họ đã biết tận dụng lợi thế này để phát triển một dịch vụ mới và hiện đại(là điểm mạnh của ngân hàng nước ngoài), nhưng dịch vụ này cũng cần có sự tintưởng của khách hàng Vì vậy họ đi trước và họ đã thành công

1.5.2 Kinh nghiệm từ Hàn Quốc

Bốn tháng sau cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á nổ ra, từ cuối tháng

11-1997, chính phủ Hàn Quốc bắt đầu thực thi một chương trình cải cách toàn diện

Trang 34

ngành ngân hàng Ủy ban giám sát tài chính (FSC) được thành lập Mục tiêu ban đầucủa Ủy ban là xem xét thu hồi giấy phép hay đình chỉ hoạt động của những tổ chứctài chính không thể tiếp tục hoạt động, lành mạnh hóa bảng cân đối tài chính của các

tổ chức tài chính có khả năng tồn tại, hợp nhất những ngân hàng nhỏ thành ngân hànglớn trên cơ sở các mô hình ngân hàng của Hoa Kỳ và Châu Âu, cho phép các ngânhàng đã được tái cơ cấu tham gia vào quá trình tái cơ cấu các tập đoàn kinh tế HànQuốc (cheabol)

Theo báo cáo điều tra của FSC, một số ngân hàng của Hàn Quốc không đủ khảnăng tồn tại vì các ngân hàng không đáp ứng những yêu cầu tối thiểu về tiêu chuẩnvốn Vì vậy các ngân hàng này được yêu cầu đệ trình phương án tái cơ cấu của chínhmình, trong đó nên cụ thể những biện pháp cắt giảm chi phí, tái cơ cấu nguồn vốn vànhững thay đổi về quản lý Tuy nhiên các đề án của các ngân hàng này đếu không khảthi và không được FSC chấp nhận Do đó chỉ còn lại một số ngân hàng được chấpnhân hoạt động trên cơ sở có điều kiện

Chính phủ Hàn Quốc đã hỗ trợ cho các ngân hàng được cơ cấu lại bằng việccấp thêm vốn thông qua trái phiếu chính phủ do Cơ quan bão lãnh tiền gửi Hàn Quốcphát hành và được chính phủ Hàn Quốc bảo lãnh

Tiếp đó, Chính Phủ Hàn Quốc cũng yêu cầu các ngân hàng được phép hoạtđộng có điều kiện phải hợp nhất với nhau hoặc tự tìm những đối tác nước ngoài cókhả năng về vốn và có kinh nghiệm quản lý trong ngành ngân hàng Để nhận được sựtrợ giúp của Chính phủ, các ngân hàng này phải giảm 45-50% nhân viên, sắp xếp lạihoạt động của bộ máy lãnh đạo, củng cố hệ thống mạng lưới chi nhánh, đảm bảo tìmkiếm được đối tác để hợp nhất hay đối tác nước ngoài và phải thay đổi bộ máy điềuhành củ bằng đội ngũ các chuyên gia ngân hàng trong nước và quốc tế theo mô hìnhcủa Anh hoặc Hoa Kỳ Theo quan điểm của FSC, những quyết định liên quan tớichiến lược kinh doanh, quản lý rủi ro, bổ nhiệm và đánh giá hiệu quả công việc củađội ngũ lãnh đạo phải do một ban giám đốc độc lập tiến hành Bên cạnh đó, FSC cũngtheo dõi chặt chẽ những ngân hàng khác có tỷ lệ vốn tự có thấp hơn tỷ lệ tiêu chuẩnBasel là 8% Nếu bảng cân đối tài sản của những ngân hàng này không đáp ứng các

Trang 35

tiêu chuẩn quốc tế thì FSC sẽ yêu cầu các ngân hàng này phải có những biện phápsữa chữa kịp thời.

Từ đó, hầu hết các ngân hàng buộc phải cơ cấu lại của Hàn Quốc đã thànhcông trong việc tiến hành các biện pháp cải cách do FSC yêu cầu Nhìn chung cácngân hàng này giảm được 20% nhân viên và lành mạnh hóa hệ thống bằng việc đóngcủa hơn 700 chi nhánh Để đạt được điều này, các ngân hàng buộc phải hợp nhất vớinhau để tạo ra những ngân hàng lớn có sức cạnh tranh, đồng thời cắt giảm được chiphí và nhân viên

Ngoài ra một số ngân hàng nhỏ của Hàn Quốc cũng đã được các ngân hànglớn mua lại với sự hỗ trợ của Chính phủ Tuy nhiên việc mua lại này rất tốn kém đốivới Chính phủ Hàn Quốc vì nhà nước phải bỏ ra rất nhiều tiền mua lại nợ xấu, bù đắpnhững khoản trượt giá và tái cơ cấu vớn cho ngân hàng Do đó, các ngân hàng đầu tưnước ngoài được khuyến khích đầu tư vào hệ thống ngân hàng Hàn Quốc

1.5.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Từ các bài học kinh nghiệm về nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM trênthế giới, tác giả rút ra một số kinh nghiệm cho hoạt động của NHTM Việt Nam Theocác kinh nghiệm trên thế giới để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng trongnước, ngoài việc các NHTM phải chủ động có các chính sách thích hợp thì vài trò hỗtrợ từ phía chính phủ cũng rất quan trọng

1.5.3.1 Về phía Chính phủ

Chính phủ cần tạo một môi trường pháp lý ổn định, tạo điều kiện thuận lợi chokinh tế Việt Nam và hệ thống ngân hàng phát triển Cạnh tranh bình đẳng trong môitrường hội nhập là yêu cầu tất yếu khi gia nhập WTO, nhưng Chỉnh phủ Việt Namcần phải có những chính sách hỗ trợ các ngân hàng trong nước nâng cao năng lựccạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài (hỗ trợ vốn các chương trình cho vay, đơngiản hóa các thủ tục mua bán cổ phiếu của ngân hàng trong nước ra nước ngoài để hỗtrợ ngân hàng trong nước tăng vốn và tìm kiếm được các cổ đông giàu kinh nghiệmquản lý để các NHTM trong nước học hỏi kinh nghiệm quản lý), Chính phủ phải có

kế hoạch quản lý hợp lý các ngân hàng nước ngoài, để tránh trường hợp ngân hàng

Trang 36

nước ngoài tận dụng sự lớn mạnh về vốn, tài sản, kinh nghiệm mà thực hiện chiếnlược lấn át, cạnh tranh không lành mạnh.

Chính phủ ứng dụng các chuẩn mực quản lý ngân hàng quốc tế vào Việt Namnhằm bắt kịp với xu hướng thế giới, cập nhật và bổ sung các văn bản để môi trườngpháp lý về hoạt động ngân hàng phù hợp với thông lệ quốc tế

Đẩy mạnh và phát triển thị trường liên ngân hàng: Từng bước hoàn thiện thịtrường tiền tệ thứ cấp, đặc biệt là thị trường liên ngân hàng về nội tệ và ngoại tệ Pháttriển các công cụ tài chính của thị trường này, đặc biệt là các công cụ phái sinh nhưforward, swap, option… Mở rộng thành viên tham gia giao dịch trên thị trường liênngân hàng cho tất cả các tổ chức tín dụng kể cả ngân hàng nước ngoài

Từng bước cổ phần hóa các NHTM nhà nước, tạo sự công bằng cho các ngânhàng

Chính phủ cần nới lỏng sự tác động đến hoạt động của NHNN, để NHNN pháthuy hết vai trò lãnh đạo của mình trên thị trường tiền tệ

1.5.3.2 Về phía các ngân hàng thương mại

Các ngân hàng thương mại phải chủ động nâng cao năng lực tài chính củamình để có thể cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài Việc nâng cao năng lực tàichính bằng cách tăng vốn tự có các ngân hàng cần chú trọng đến việc này tránh sự giatăng vốn tự có dẫn đến sự dư thừa về vốn ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động ngânhàng

Ngân hàng thương mại cần nâng cao năng lực quản lý: nâng cao hiệu quả hoạtđộng tiết kiệm chi phí cho ngân hàng Ngân hàng nên chủ động mở lớp đào tạo chocán bộ nhân viên, tạo cơ hội cho nhân viên cấp cao học hỏi các lớp quản lý nướcngoài

Mở rộng và nâng cao chất lượng danh mục sản phẩm dịch vụ huy động vốn,nhằm tối đa hóa cơ hội đầu tư và giảm thiểu rủi ro

Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng để theo kịp trình độ công nghệ của cácngân hàng trên thế giới, cũng như đáp ứng được nhu cầu hiện đại để tham gia giao

Trang 37

dịch liên kết ngân hàng trong nước với ngân hàng nước ngoài Đồng thời hiện đại hóa

về công nghệ giúp cho các sản phẩm ngân hàng hiện đại và tiện ích hơn

Mở rộng và đa dạng hóa mạng lưới phục vụ khách hàng, tăng hiệu quả kinhdoanh Tuy nhiên việc mở rộng mạng lưới hoạt động còn tùy thuộc vào chiến lượccông nghệ, khả năng tiếp cận công nghệ thông tin cho khách hàng Ngoài ra phát triểnmạng lưới cần phải đi đôi với chiến lược phát triển khách hàng và khả năng khai tháchiệu quả thị trường Đi đôi với việc phát triển mạng lưới cũng nên rà soát lại nhữngđiểm giao dịch không hiệu quả và tiến hành cắt giảm để tiết kiệm chi phí

Trang 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 đã tiến hành nghiên cứu các lý luận chung về cạnh tranh nói chung

và năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn của NHTM

Từ các cơ sở lý luận này các ngân thương mại vận dụng vào hoạt động củamình, ngân hàng thương mại phải biết tận dụng các yếu tố hiện có phát huy năng lựccạnh tranh của mình và tìm cách khắc phục các nhược điểm của mình

Bên cạnh đó từ các kinh nghiệm vượt qua khó khăn và nâng cao năng lực cạnhtranh của các ngân hàng trên thế giới để từ đó rút ra một số kinh nghiệm để áp dụngcho các NHTM Việt Nam

Trang 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CỦA NHTM CP TIÊN PHONG 2.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Tiên Phong

2.1.1 Lịch sử hình thành của Ngân hàng TMCP Tiên Phong

Ngày 05/05/2008 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chính thức trao giấy phépthành lập và hoạt động với tên gọi Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TienPhongBank).TienPhongBank được thành lập bởi 3 cổ đông chiến lược: Công ty Cổ phần Phát triểnĐầu tư Công nghệ FPT, Công ty Thông Tin Di Động VMS Mobifone, và Tổng Công

ty tái bảo hiểm quốc gia Vinare và một số cổ đông khác Sự đầu tư và hợp tác chiếnlược của 3 tổ chức lớn này mang lại cho TienPhongBank ưu thế về công nghệ thôngtin, công nghệ viễn thông di động và tài chính

Ngày 12/08/2009 SBI Ven Holding Pte.Ltd trở thành cổ đông của Ngân hàngTMCP Tiên Phong

Ngày 18/01/2012 Tập đoàn vàng bạc đá quý DOJI chính thức trở thành cổđông chiến lược của TienPhongBank

Trải qua hơn năm năm hoạt động, TPB đã cung cấp cho khách hàng hệ thốngsản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng toàn diện và hiện đại, gia tăng giá trị cao chokhách hàng, đáp ứng nhu cầu cho khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp.Đặc biệt vào tháng 07/2013 TPB là ngân hàng đâu tiên tại Việt Nam đưa ra dịch vụmua bán vàng vật chất thông qua máy tính, thiết bị di động sử dụng hệ điều hành iOshoặc Android, với dịch vụ này giúp giảm chi phí cho cả khách hàng và ngân hàng,hạn chế rủi ro khi mua bán vàng vật chất, giúp định danh và quản lý tốt hơn các giaodịch vàng

Tính đến tháng 12/2012 TPB đã đạt được vốn điều lệ: 5.050 tỷ đồng, cùng với

33 điểm giao dịch trên cả nước, với 833 nhân viên, trong đó trình độ thạc sỹ trở lên là

34 người, đại học là 617 người Mỗi nhân viên TPB là một sứ mệnh thương hiệu tốtnhất mang hình ảnh ngân hàng thân thiện, tận tụy đến với khách hàng

Với sự phấn đấu không ngừng, TPB đãt được nhiều giải thưởng:

Trang 40

“Thương hiệu Việt 2012” – giải thưởng uy tín do ban biên tập và độc giả củaThời Báo Kinh Tế Việt Nam bình chọn.

Dịch vụ ngân hàng điện tử TPB liên tục đạt các danh hiệu “Tin&dùng ViệtNam” do độc giả Thời Báo Kinh Tế Việt Nam – Tạp chí tư vấn Tin & Dùng bìnhchọn

TPB nhận chứng nhận ngân hàng thanh toán đạt chuẩn cao 2009, STP Awards, doWells Fargo trao tặng

TPB được Bộ Công thương và Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa trao tặngdanh hiệu Doanh nghiệp vàng 2010

Bằng trí tuệ và tâm huyết, các thế hệ cán bộ nhân viên TPB đã, đang và sẽ nổlực vượt qua mọi khó khăn để xây dựng một TPB vững mạnh “Vững bước TiênPhong”

2.1.2 Tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Tiên Phong

2.1.2.1 Sơ lược bối cảnh kinh tế Việt Nam

(Phụ lục 1)

2.1.2.2 Sơ lược về hoạt động của Ngân hàng TMCP Tiên Phong trong thời gian qua

Giai đoạn 2008-2012 là giai đoạn đầy sóng gió của nền kinh tế toàn cầu nói chung vànền kinh tế Việt Nam nói riêng Thế giới đã trãi qua nhiều cuộc khủng hoảng liêntiếp: khủng hoảng tài chính 2008-2010, khủng hoảng nợ công khu vực châu Âu vàocuối năm 2010, dẫn đến hạ bậc tín nhiệm nhiều tổ chức tín dụng có tên tuổi ViệtNam chụi ảnh hưởng không nhỏ trước những biến động đó, giai đoạn 2008-2012 tăngtrưởng kinh tế chỉ ở mức 5-6%/năm, trong khi tỷ lệ lạm phát bị đẩy lên 10-20%/năm,Chính phủ thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặc Kinh tế khó khăn ảnh hưởng đến thịtrường tài chính theo hướng trực tiếp và gián tiếp (trực tiếp: tỷ lệ nợ xấu của các ngânhàng tăng cao, gián tiếp: kinh tế khó khăn, thu nhập dân cư giảm do đó sản xuất và

tiêu dùng đều giảm, từ đó khả năng huy động cũng như cho vay đềugiảm)

Ngày đăng: 10/10/2020, 11:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w