BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM VÕ THỊ KIM NGÂN MỞ RỘNG DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
VÕ THỊ KIM NGÂN
MỞ RỘNG DỊCH VỤ THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH TP HỒ
CHÍ MINH
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS BÙI KIM YẾN
TP Hồ Chí Minh – Năm 2013
Trang 2luận văn thạc sĩ: “Mở rộ d c vụ
t
a t o
k d t
-c C ” là do tôi tự nghiên cứu và trình bày Đề tài của tôi chưa được
phổ biến trên các báo đài và công trình nghiên cứu của tác giả nào khác
Trang 3ACH - Hệ thống thanh toán bù trừ tự động (Automated Clearing House)
ACS - Hệ thống tài khoản tập trung (Account Central System)
ATM - (Automatic Teller Machine): Máy rút tiền tự động
BEPS - Hệ thống thanh toán điện tử giá trị thấp theo lô (Bulk ElectronicPayment System)
BGC - Hệ thống thanh toán giá trị thấp Bankgiro (Bankgirocentralen)
CBGS - Hệ thống trái phiếu trung ương dùng chung (Central Bond Generalized System)
CDFCPS - Hệ thống thanh toán ngoại tệ trong nước của Trung Quốc (China’s Domestic Foreign Currency Payment System)
CEKAB - Hệ thống thanh toán thẻ của Thụy Điển (Centralen for Elektroniska Korttransaktioner AB) (EDB Card Services AB) CIS - Hệ thống thanh toán séc (Cheque Image System)
CUP - Hệ thống thanh toán bù trừ thẻ liên ngân hàng của Trung Quốc (ChinaUnion Pay)
DNNN - Doanh nghiệp Nhà nước
ĐVCNT - Đơn vị chất nhận thẻ
FED - (Federal Reserve System): Cục dự trữ liên bang Mỹ
HVPS - Hệ thống thanh toán giá trị cao (High-Value Payment System)
IBPS - Thanh toán điện tử liên ngân hàng (Inter Bank Payment System)
IBT - Chuyển khoản nội bộ (Inter-Branch Transfer)
NHTM - Ngân Hàng Thương Mại
NH - Ngân hàng
NHNN - Ngân hàng Nhà nước
NHTM - Ngân hàng thương mại
NHTW - Ngân hàng Trung ương
POS - (Veriphone, point of sale terminal – POS terminal) Máy cấp phép tự động
Trang 4TPHCM - Thành phố Hồ Chí Minh
TTKDTM - Thanh toán không dùng tiền mặt
UNC - Ủy nhiệm chi
UNT - Ủy nhiệm thu
Vietcombank - Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Vietcombank TPHCM - Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam– chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh
Vietcombank TW - Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam hội
sở chính
VN: Việt Nam
VPC - Hệ thống bù trừ và lưu ký chứng khoán Thụy Điển(Vardepappercentralen – Swedish Central Securities Depository and ClearingSystem)
WTO - Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)
Trang 5Hình 1.1 Mô hình lý thuyết Parasuraman 49Hình 1.2 Mô hình nghiên cứu 51
Bảng 2.1: Một số hoạt động chủ yếu và kết quả kinh doanh của Vietcombank
TP.HCM giai đoạn 2010 – 2012 Bảng 2.2: So sánh thị phần của Vietcombank TP.HCM với Vietcombank toàn hệthống Bảng 2.3: Cơ cấu về số lượng giao dịch các phương thức TTKDTM của khách hàng
cá nhân tại Vietcombank TP.HCM giai đoạn 2010 – 2012 Bảng 2.4: Cơ cấu về doanh số thanh toán các phương thức TTKDTM của kháchhàng cá nhân tại Vietcombank TP.HCM giai đoạn 2010 – 2012 Bảng 2.5: Thực trạng thanh toán bằng séc chuyển khoản khách hàng cá nhân tạiVietcombank TP.HCM giai đoạn 2010 – 2012 Bảng 2.6: Thực trạng thanh toán bằng ủy nhiệm chi của khách hàng cá nhân tạiVietcombank TP.HCM giai đoạn 2010 – 2012 Bảng 2.7: Thực trạng thanh toán bằng ủy nhiệm thu của khách hàng cá nhân tạiVietcombank TP.HCM giai đoạn 2010-2012 Bảng 2.8: Tình hình hoạt động thẻ khách hàng cá nhân của Vietcombank TP.HCMgiai đoạn 2010-2012 Bảng 2.9: Thực trạng thanh toán qua dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng cánhân tại Vietcombank TP.HCM giai đoạn 2010 – 2012 Bảng 2.10: Số lượng tài khoản cá nhân tại Vietcombank TP.HCM giai đoạn 2010-
2012 Bảng 2.11 Tổng hợp các thang đo được mã hoá
Trang 7rang bìa phụ
ời cam đoan
anh mục các từ viết tắt
anh mục hình vẽ, bảng biểu
Ầ Ở Ầ .
1 Tính cấp thiết của đề tài:
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng nghiên cứu:
4 Phạm vi nghiên cứu:
5 Phương pháp nghiên cứu
6 nghĩa của đề tài
7 Kết cấu luận văn
CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ ƯƠ
1.1 Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt
1.2 Lịch sử phát triển
1.3 Vai tr các phương thức không dùng tiền mặt
1.4 Đặc điểm TTKDTM
1.5 Các phương thức TTKDTM
1.5.1 Thanh toán bằng Séc
1.5.2 Thanh toán bằng Ủy nhiệm thu
1.5.3 Thanh toán bằng Ủy nhiệm chi
1.5.4 Thanh toán qua Thẻ
1.5.5 Thanh toán qua dịch vụ thương mại điện tử
1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam 16 1.6.1 Hành lang pháp lý
1.6.2 Môi trường kinh tế vĩ mô
1.6.3 Khoa học công nghệ
Trang 81.7 Kinh nghiệm về phát triển TTKDTM từ một số nước trên thế giới và bài
học cho các ngân hàng Việt Nam
1.7.1 Sự phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Mỹ
1.7.2 Sự phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Châu 1.7.3 Sự phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Trung Quốc
1.7.4 Bài học kinh nghiệm về phát triển TTKDTM cho các ngân hàng Việt Nam 21 Ậ ƯƠNG 1
CHƯƠNG 2 – 2.1 Giới thiệu về Vietcombank TP.HCM
2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển Vietcombank TP.HCM
2.1.2 Sơ bộ về tình hình hoạt động của Vietcombank 2010-2012
2.2 Khuôn khổ pháp lý
2.3 Thực trạng TTKDTM của khách hàng cá nhân Vietcombank TP.HCM
2.3.1 Thanh toán bằng séc
2.3.2 Thanh toán bằng ủy nhiệm chi
2.3.3 Thanh toán bằng ủy nhiệm thu
2.3.4 Thanh toán bằng thẻ ngân hàng
2.3.5 Thanh toán qua dịch vụ ngân hàng điện tử
2.3.6 Thực trạng phát triển hệ thống tài khoản cá nhân tại Vietcombank TP.HCM
2.4 Đánh giá thực trạng TTKDTM của khách hàng cá nhân Vietcombank TP.HCM
2.4.1 Những ưu điểm
2.4.2 Những hạn chế
Trang 92.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế
2.4.3.1 Nguyên nhân khách quan
2.4.3.2 Nguyên nhân chủ quan
2.5 Khảo sát chất lượng dịch vụ TTKDTM của Vietcombank TPHCM qua đánh giá của khách hàng cá nhân
2.5.1 Mô hình nghiên cứu và thang đo
2.5.2 Các giả thuyết của đề tài
2.5.3 Quy trình khảo sát
2.5.4 Mã hoá dữ liệu
2.5.5 Kết quả nghiên cứu
2.5.5.1 Thông tin m u
2.5.5.2 Hệ số tin cậy Cronbach Alpha
2.5.5.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA
2.5.5.4 Phân tích hồi quy tuyến tính
2.5.5.5 Kiểm định trung bình
ẬƯƠNG 2
3.1 Giải pháp
3.1.1 Mục tiêu tổng thể của Vietcombank đến năm 2020
3.1.2 Định hướng của Vietcombank TP.HCM đến 2020
3.1.3 Một số giải pháp mở rộng dịch vụ TTKDTM của khách hàng cá nhân tại Vietcombank TP.HCM
3.2 Kiến nghị
3.2.1 Kiến nghị cho Vietcombank
3.2.2 Kiến nghị với chính phủ, ngân hàng nhà nước và các cơ quan chức năng khác
Ậ ƯƠNG 3
Trang 10
Ầ Ở Ầ
1 nh cấp thiết của đ t i:
Tiền mặt đóng vai tr rất quan trọng cho quá trình phát triển kinh tế xã hội củaloài người, tuy nhiên không phải lúc nào tiền mặt cũng đem lại hiệu quả cao nhấtbởi những hạn chế của nó như: rủi ro trong lưu thông, tốn kém chi phí vận chuyển,nguy cơ lạm phát, ảnh hưởng đến hiệu lực quản lý của Nhà nước… Đó chính lànguyên nhân d n đến sự ra đời và ngày càng phát triển của các phương tiện thanhtoán không dùng tiền mặt (TTKDTM) trong nền kinh tế Là hệ thống cung ứng dịch
vụ thanh toán cho nền kinh tế, ngành ngân hàng đóng vai tr rất quan trọng trong sựphát triển TTKDTM Ngân hàng thương mại là cái nôi để các phương thứcTTKDTM ra đời và phát triển
Là một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần khá vững mạnh trên địa bànthành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM), Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương -chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh (Vietcombank TP.HCM) luôn phấn đấu, nỗ lựchết mình bắt kịp tiến trình hiện đại hóa ngân hàng để cung ứng các sản phẩm dịch
vụ ngân hàng đa dạng, hiện đại Để làm tốt công tác thanh toán, VietcombankTP.HCM không những hoàn thiện những phương thức thanh toán truyền thống mà
c n tập trung phát triển các phương thức thanh toán ngân hàng hiện đại có chấtlượng cao, an toàn, hiệu quả nhằm làm th a mãn nhu cầu ngày càng cao của kháchhàng Hầu hết khách hàng tổ chức của Vietcombank TP.HCM đều đã sử dụng cácphương thức TTKDTM, trong khi khách hàng cá nhân v n c n tồn tại những khókhăn và hạn chế Việc tìm ra các nguyên nhân của những tồn tại đó sẽ góp phầnhoàn thiện hoạt động TTKDTM, giúp hệ thống Ngân hàng thương mại cổ phầnNgoại thương Việt Nam khẳng định vị thế, thương hiệu của mình trong thời kỳ cạnhtranh, hội nhập và phát triển Xuất phát từ lý do nêu trên, tác giả đã lựa chọn nghiên
làm đề tài luận văn Thạc sĩ kinh tế
Trang 115 h ng pháp nghi n cứu
- Tác giả áp dụng phương pháp định tính: phân tích thực trạng TTKDTM củakhách hàng cá nhân Vietcombank TP.HCM từ nguồn dữ liệu thứ cấp đáng tincậy và kinh nghiệm thực ti n, từ đó ch ra những ưu điểm, những tồn tại củahoạt động này và nguyên nhân của những tồn tại đó
- Tác giả cũng sử dụng phương pháp định lượng bằng cách điều tra chọn m uthông qua bảng câu h i khảo sát thực tế các đánh giá của khách hàng cá nhânVietcombank TP.HCM về chất lượng dịch vụ TTKDTM Dựa trên kết quảnày tiến hành phân tích SPSS theo mô hình nghiên cứu chất lượng, từ đó biếtđược nhân tố nào có ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ
- Cuối cùng, luận văn sẽ sử dụng phương pháp thống kê và tổng hợp so sánhkết quả từ hai phương pháp trên để có những giải pháp và kiến nghị mở rộngdịch vụ TTKDTM của khách hàng cá nhân tại Vietcombank TP.HCM
6 ngh a của đ t i
Đề tài cung cấp về mặt lý luận các vấn đề liên quan đến TTKDTM, đồng thờicung cấp một bức tranh toàn cảnh thực trạng về TTKKDTM, đặc biệt là của kháchhàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh HCM Qua
Trang 12khảo sát thực ti n, đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển các phương thức
TTKDTM tại chi nhánh
7 ết cấu luận văn
Chương 1 – Cơ sở lý thuyết về thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàngthương mại
Chương 2 – Thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng cá nhân tại ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh TPHCM
Chương 3 – Giải pháp và kiến nghị để mở rộng dịch vụ thanh toán không dùng tiềnmặt của khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chinhánh TPHCM
Trang 13Thanh toán không dùng tiền mặt là phương thức chi trả được thực hiện bằngcách trích một số tiền từ tài khoản người trả chuyển sang tài khoản người đượchưởng Các tài khoản này đều được mở tại ngân hàng.
1.2 ịch s phát triển
Theo tiến trình lịch sử phát triển của xã hội loài người đã được các nhà kinh tếchính trị học nghiên cứu, các hình thức tổ chức kinh tế sản xuất phát triển từ thấpđến cao, từ hình thức kinh tế tự nhiên đến kinh tế hàng hóa Đầu tiên, con người sảnxuất sản phẩm ra để tiêu dùng, sau đó là để trao đổi, mua bán Lúc đầu trong traođổi, một người phải tìm ai đó có hàng hóa mà mình cần và người đó cũng cần hànghóa do mình sản xuất ra Tuy nhiên, không phải ở đâu và lúc nào người ta cũng tìmđược “hai ý muốn trùng khớp” như vậy Để giải quyết vấn đề này, con người tìm ramột hàng hóa làm vật ngang giá chung Khi sản xuất và lưu thông hàng hóa càngphát triển thì vật ngang giá chung được cố định lại ở một hàng hóa độc tôn và phổbiến Tiền tệ ra đời từ đó Lúc đầu, tiền tệ có thể là v s , v hến, mai rùa,… sau đó làcác kim loại quý như vàng và bạc Trong lưu thông, vàng và bạc t ra không thuậntiện do rất nặng và khó vận chuyển nên con người đã thay bằng tiền giấy Nền sảnxuất xã hội không ngừng phát triển, khối lượng tiền đưa vào lưu thông ngày cànglớn, gây sức ép về mặt giá cả và là nguy cơ d n đến lạm phát Mặc khác, tiền giấybiểu hiện những hạn chế nhất định như: d bị đánh cắp, tiền giả, rách nát, chi phí in
ấn, bảo quản, kiểm đếm… Hơn nữa, khối lượng tiền trong lưu thông quá lớn cũngảnh hưởng đáng kể đến hiệu lực quản lý của Nhà nước Những khó khăn và hạn chếnêu trên đ i h i phải có một hình thức lưu thông tiền tệ hợp lý và đúng đắn hơn Và,cùng với sự ra đời và phát triển của hệ thống ngân hàng, con người đã nghĩ ra hìnhthức chu chuyển tiền tệ mới không có sự xuất hiện của tiền mặt, đó là thanh toánkhông dùng tiền mặt Tóm lại, thanh toán không dùng tiền mặt ra đời là xu hướngphát triển tất yếu của chu chuyển tiền tệ trong một nền kinh tế hiện đại
Trang 141.3 Vai trò các ph ng thức h ng d ng ti n m t
Ngày nay, khi đi mua sắm tại các trung tâm thương mại, siêu thị hay cửa hàng,chúng ta ch cần sử dụng thẻ ngân hàng để thanh toán thay vì phải mang theo mộtlượng lớn tiền mặt vừa cồng kềnh vừa rủi ro Hoặc khi đi du lịch khắp nơi, séc hoặcthẻ thanh toán cũng có thể trang trải cho mọi nhu cầu chi trả phát sinh trong chuyến
đi mà chúng ta không cần phải đem theo nhiều tiền mặt Các phương thứcTTKDTM đã trở nên rất tiện ích, cần thiết và không thể thiếu trong nền kinh tế vàđời sống xã hội ngày nay
Thanh toán không dùng tiền mặt làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông,
do đó giảm đáng kể chi phí cho việc in ấn, bảo quản, vận chuyển và kiểm đếm tiền.Mặt khác, nhờ có thanh toán không dùng tiền mặt mà khâu thanh toán được di n ranhanh hơn góp phần làm tăng tốc độ luân chuyển vốn trong nền kinh tế, thúc đẩyquá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển Hơn nữa, các nghiệp vụ thanhtoán không dùng tiền mặt đều được lưu lại trên sổ sách kế toán của ngân hàng,thông qua đó ngân hàng có thể kiểm soát các hoạt động của nhiều ngành kinh tế, từ
đó góp phần làm tăng hiệu lực quản lý kinh tế của Nhà nước Ngoài ra, TTKDTM
c n làm cho các khoản thu nhập của doanh nghiệp và cá nhân được minh bạch và công khai hơn, góp phần chống thất thu thuế có hiệu quả
TTKDTM giúp cho các ngân hàng thương mại huy động được nguồn vốn lớn từtài khoản tiền gửi giao dịch của khách hàng tại ngân hàng Đây là nguồn huy độngvốn quan trọng không thể thiếu được trong hoạt động của NHTM Với nguồn vốnnày, ngân hàng trả lãi rất thấp và đem cho vay với mức lãi suất cao hơn, do đó thuđược mức lợi nhuận tương đối cao Tuy nhiên, vấn đề sử dụng nguồn vốn huy động
từ tiền gửi thanh toán như thế nào để vừa thu được lợi nhuận cao mà v n đảm bảotính thanh khoản c n tùy thuộc vào năng lực quản lý và kinh doanh vốn của mỗingân hàng Nhờ có nguồn vốn quan trọng nên các ngân hàng có điều kiện mở rộng
Trang 15cung ứng các dịch vụ cho khách hàng, tạo điều kiện để tăng lợi nhuận, điều mà bất
kỳ ngân hàng nào cũng mong muốn trong quá trình kinh doanh
v d c
Khi giao dịch với ngân hàng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ thì khách hàngphải mở tài khoản tiền gửi tại NHTM Khách hàng có thể sử dụng nguồn tiền nàybất cứ lúc nào Quá trình thanh toán qua ngân hàng di n ra nhanh hơn và giảm đượcnhiều chi phí cho khách hàng hơn so với thanh toán bằng tiền mặt Các cá nhân hay
tổ chức không cần phải đem theo một lượng tiền mặt lớn để thanh toán cho các giaodịch phát sinh và không phải bận tâm đến những rủi ro như: tiền giả, trộm cắp, h ahoạn… Ngoài ra, khi khách hàng mở tài khoản tại ngân hàng và duy trì số dư tàikhoản thì họ c n được hưởng tiền lãi và những ưu đãi khác từ ngân hàng
1.4 c điểm
TTKDTM được hiểu là sự vận động của tiền tệ với chức năng là phương tiệnthanh toán giữa các tổ chức, cá nhân trong xã hội nhưng sự vận động của tiền tệ độclập với sự vận động của hàng hóa; được thực hiện bằng cách trích chuyển từ tàikhoản đơn vị này sang tài khoản đơn vị khác hoặc bù trừ l n nhau giữa các đơn vịtham gia thanh toán, thông qua ngân hàng Ngân hàng là người cung ứng dịch vụthanh toán
Thứ nhất, sự vận động của tiền tệ độc lập so với sự vận động của hàng hóa cả vềthời gian và không gian, thông thường sự vận động của tiền trong thanh toán và sựvận động của hàng hóa là không có sự ăn khớp với nhau Đây là đặc điểm lớn nhất,nổi bật trong TTKDTM và hoàn toàn phù hợp với chức năng là phương tiện thanhtoán của tiền tệ Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là sự tách rời giữa tiền và hànggây ra sự chậm tr , gian lận trong thanh toán mà phải hạn chế đến mức thấp nhấtmọi rắc rối có thể xảy ra trong thanh toán
Thứ hai, trong TTKDTM, vật môi giới là tiền mặt không hiện diện theo kiểuHàng - Tiền - Hàng mà ch xuất hiện dưới hình thức tiền ghi sổ hay c n gọi là tiền tệ
kế toán và được ghi chép trên các chứng từ hay sổ sách kế toán Đây là đặc điểmriêng của TTKDTM Với đặc điểm này, các bên tham gia thanh toán bắt buộc phải
Trang 16mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng thương mại và phải có tiền trong tàikhoản thì mới có thể thực hiện thanh toán theo phương thức này Ngoài ra, do việc
mở tài khoản và thanh toán như trên mà các ngân hàng có thể thực hiện tốt công táckiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của các giao dịch thanh toán hàng hóa dịch vụ di n
ra trong nền kinh tế
Thứ ba, trong thanh toán qua ngân hàng, NHNN và các NHTM, với vai tr làngười tổ chức và thực hiện các khoản thanh toán, đều có ý nghĩa rất quan trọngtrong việc phát triển hệ thống thanh toán của một quốc gia Ngân hàng được xem là
tổ chức trung gian không thể thiếu được trong TTKDTM vì ch có ngân hàng - ngườiquản lý tài khoản tiền gửi của các đơn vị mới được phép trích chuyển tài khoản củacác đơn vị và đây là một loại nghiệp vụ đặc thù của ngành ngân hàng Như vậy,ngân hàng đóng vai tr là trung tâm thanh toán và quyết định sự thành công của toàn
bộ quá trình thanh toán cho xã hội
Séc là lệnh trả tiền của chủ tài khoản, được lập trên m u do Ngân hàng quy định,yêu cầu đơn vị thanh toán trích một số tiền từ tài khoản tiền gửi của mình để trả chongười thụ hưởng có ghi tên trên séc hoặc trả cho người cầm séc Như vậy, séc là mộtchi phiếu được lập trên m u in sẵn do chủ tài khoản phát hành giao trực tiếp chongười bán để thanh toán tiền vật tư, hàng hóa, chi phí, dịch vụ,…
Luật Các công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11 ngày 29/11/2005 (ChươngIV) và sau đó là Quyết định số 30/2006/QĐ-NHNN ngày 11/7/2006 ban hành Quychế cung ứng và sử dụng séc đã nêu rất rõ những quy định về séc Một số quy định
cơ bản về séc:
- Trước khi séc trắng được in và cung ứng để sử dụng, các tổ chức cung ứngséc (có tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước) phải đăng ký m u séc trắng tại Ngânhàng Nhà nước Các tổ chức cung ứng séc bán séc trắng cho khách hàng sử dụng,
Trang 17theo đúng m u séc đã được duyệt và ch bán séc cho khách hàng nào có mở tài khoảntại đơn vị mình Các tổ chức cung ứng séc bán séc trắng cho khách hàng sử dụng,theo đúng m u séc đã được duyệt và ch bán séc cho khách hàng nào có mở tài khoảntại đơn vị mình
- Tất cả các tờ séc đều do ngân hàng Nhà nước thiết kế m u thống nhất, nhữngyếu tố trên tờ séc phải được in hoặc ghi rõ ràng bằng bút mực hoặc bút bi, khôngviết bằng bút chì hoặc các loại mực đ , không sửa chữa tẩy xóa Chữ viết trên séc làTiếng Việt trường hợp séc có yếu tố nước ngoài thì séc có thể sử dụng tiếng nướcngoài theo th a thuận của các bên
- Khi phát hành séc, số tiền ghi bằng số và bằng chữ trên séc phải khớp nhau.Nếu số tiền ghi bằng số khác với số tiền ghi bằng chữ thì séc không có giá trị thanhtoán Khi viết số tiền bằng số trên séc, sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷphải đặt dấu chấm và ghi chữ số sau số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy sau chữ sốhàng đơn vị C n khi viết số tiền bằng chữ, chữ cái đầu tiên phải viết hoa và sát đầu
d ng đầu tiên, không viết cách d ng, cách quãng giữa các chữ, không được viết thêmchữ (khác d ng) vào giữa hai chữ viết liền nhau trên séc
- Các chủ thể tham gia thanh toán séc:
+ Người phát hành séc: là người ký phát hành séc để thanh toán chongười hưởng séc Người phát hành có thể là chủ tài khoản hoặc ngườiđược chủ tài khoản ủy quyền
+ Người thụ hưởng séc: là người sở hữu số tiền ghi trên séc, người thụhưởng séc được ghi rõ họ tên trên tờ séc (nếu là séc ký danh) hoặc làngười cầm séc (nếu là séc vô danh)
+ Người chuyển nhượng séc: là người chuyển nhượng quyền thụ hưởng séc của mình cho người khác theo luật định
- Đơn vị thanh toán: là đơn vị giữ tài khoản tiền gửi của người ký phát séc,
là ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, được phép trích tiềntrên trên tài khoản tiền gửi của người ký phát séc để thanh toán cho ngườithụ hưởng séc khi nhận được tờ séc
Trang 18- Đơn vị thu hộ: là đơn vị được phép làm dịch vụ thanh toán tiến hành nhận các tờ séc do người thụ hưởng nộp vào để thu hộ tiền cho người thụ hưởng.
- Các nội dung của séc:
+ Mặt trước séc có các nội dung: từ séc được in phía trên séc; số tiềnxác định; tên của người bị ký phát; tên đối với tổ chức hoặc họ tên đối với
cá nhân của người thụ hưởng được người ký phát ch định hoặc yêu cầuthanh toán séc theo lệnh của người thụ hưởng được ký phát ch định hoặcyêu cầu thanh toán séc cho người cầm giữ; địa điểm thanh toán; ngày kýphát; tên đối với tổ chức hoặc họ tên đối với cá nhân và chữ ký của người
ký phát séc
+ Một tờ séc đủ điều kiện thanh toán phải là tờ séc có đủ các điềukiện: tờ séc có ghi đầy đủ các yếu tố và nội dung quy định; séc được nộptrong thời hạn hiệu lực thanh toán; séc không có lệnh đình ch thanh toán;chữ ký và con dấu trên séc phải khớp đúng với m u đã đăng ký; số dư tàikhoản của chủ tài khoản đủ tiền để thanh toán; các chữ ký chuyển nhượngđối với séc ký danh phải liên tục
+ Thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là 30 ngày, kể từ ngày kýphát (không tính thời gian di n ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngạikhách quan) Thời hạn hiệu lực của tờ séc là 06 tháng kể từ ngày ký phát
+ Người ký phát và người thụ hưởng phải thông báo ngay cho các bênliên quan khi bị mất séc, việc thông báo phải được thực hiện bằng vănbản mới có giá trị pháp lý Căn cứ vào thông báo mất séc, các đơn vịthanh toán cần ra lệnh đình ch thanh toán đối với tờ séc được thông báo
và phải chịu bồi thường nếu để séc bị lợi dụng lấy tiền sau khi đã nhậnthông báo mất séc Trường hợp người ký phát hoặc người thụ hưởngthông báo không kịp thời, hoặc thông báo sau khi tờ séc bị lợi dụng thì họphải chịu trách nhiệm về các thiệt hại do mất séc Người bị ký phát cótrách nhiệm lưu giữ thông tin về séc bị báo mất và thông báo bằng vănbản cho Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Trang 19+ Đơn vị thanh toán được quyền từ chối và trả séc lại cho đơn vị thu
hộ hoặc người thụ hưởng nếu tờ séc không đủ điều kiện thanh toán Khi
từ chối thanh toán, đơn vị thanh toán phải lập phiếu từ chối thanh toángửi cho người thụ hưởng biết
+ Khi bị từ chối thanh toán, người thụ hưởng có quyền khiếu nại bằngcách lập đơn khiếu nại gửi cho người phát hành hoặc người chuyểnnhượng séc Đơn khiếu nại phải được gửi kèm phiếu từ chối thanh toán
+ Người nhận đơn khiếu nại (người phát hành hoặc người chuyểnnhượng) có trách nhiệm trả lời đơn khiếu nại, nếu chấp nhận đơn khiếunại thì phải thanh toán cho người thụ hưởng, đồng thời thu lại tờ séc vàphiếu từ chối để kết thúc trách nhiệm hoặc khiếu nại tiếp người chuyểnnhượng trước mình
+ Nếu đơn khiếu nại không được giải quyết thì người thụ hưởng cóquyền khởi kiện trước t a đối với người phát hành hoặc người chuyểnnhượng Vụ kiện do tòa án giải quyết
+ Trường hợp séc bị từ chối vì quá hạn thì người thụ hưởng mất quyềnkhiếu nại Nhưng tờ séc v n có giá trị làm căn cứ để yêu cầu người pháthành thanh toán; nếu người phát hành không trả thì người thụ hưởngđược quyền khởi kiện trước t a
o
- Nếu căn cứ vào tính chất chuyển nhượng thì séc được chia làm hai loại:
+ Séc ký danh: là séc ghi rõ họ tên, địa ch của cá nhân hoặc pháp nhânthụ hưởng séc Loại séc này được chuyển nhượng theo luật bằng phương
Trang 20pháp ký hậu chuyển nhượng Việc chuyển nhượng sẽ bị chấm dứt nếungười chuyển nhượng có ghi cụm từ “Không tiếp tục chuyển nhượng”.Việc chuyển nhượng phải ghi rõ họ tên, địa ch cá nhân hoặc tên, địa chpháp nhân được chuyển nhượng vào mặt sau của tờ séc Một tờ séc kýdanh nếu có ghi cụm từ: “Trả không theo lệnh…” thì tờ séc này khôngđược chuyển nhượng.
+ Séc vô danh: là loại séc không ghi tên cá nhân hoặc tên pháp nhân thụ
hưởng séc Trên tờ séc sẽ ghi: “Yêu cầu trả tiền cho người cầm séc” Loạiséc này được chuyển nhượng tự do tức là bằng cách trao tay
- Nếu căn cứ vào tính chất sử dụng thì séc được chia làm hai loại sau:
+ Séc chuyển khoản: là loại séc ch được dùng để thanh toán theo lốichuyển khoản bằng cách ghi có vào các tài khoản liên quan Với loại sécnày, người ký phát cần ghi rõ cụm từ: “Trả vào tài khoản” Người thụhưởng séc ch được trả tiền bằng chuyển khoản chứ không nhận tiền mặtđược
+ Séc tiền mặt: là loại séc mà người thụ hưởng được quyền rút tiềnmặt tại đơn vị thanh toán, hoặc được thanh toán bằng chuyển khoản nếutrên tờ séc không ghi cụm từ : “Trả vào tài khoản”
- Nếu căn cứ vào tính chất bảo đảm thanh toán thì séc được chia làm hai loại:
+ Séc bảo chi: là loại séc được ngân hàng đảm bảo khả năng chi trả.Trường hợp người ký phát có đủ tiền để thanh toán séc và yêu cầu bảochi séc thì người bị ký phát có nghĩa vụ bảo chi séc bằng cách ghi cụmtừ: “bảo chi” và ký lên trên séc Người bị ký phát có nghĩa vụ giữ lại sốtiền đủ để thanh toán cho séc đã bảo chi khi séc đó được xuất trình trongthời hạn xuất trình
+ Séc bảo lãnh: là loại séc được người thứ ba (người bảo lãnh) cam kếtvới người nhận bảo lãnh sẽ thanh toán toàn bộ hay một phần số tiền ghitrên séc khi người được bảo lãnh không thanh toán hoặc thanh toán không
Trang 21đầy đủ tờ séc Để bảo lãnh, người bảo lãnh ghi cụm từ “bảo lãnh”, số tiềnbảo
Trang 22lãnh, tên, địa ch , chữ ký của người bảo lãnh và tên người được bảo lãnhtrên tờ séc hoặc văn bản đính kèm Trường hợp bảo lãnh không ghi tênngười được bảo lãnh thì việc bảo lãnh được coi là bảo lãnh cho ngườiđược ký phát.
1.5.2 hanh toán b ng Ủ nhi m thu
Ủy nhiệm thu là một thể thức thanh toán được tiến hành trên cơ sở giấy ủynhiệm thu và các chứng từ hóa đơn do người bán lập và chuyển đến NH để yêu cầuthu hộ từ người mua về tiền hàng hóa đã giao, dịch vụ đã cung ứng, phù hợp vớinhững điều kiện thanh toán đã ghi trong hợp đồng kinh tế
u k k s dụ
Ủy nhiệm thu được áp dụng phổ biến trong mọi trường hợp với điều kiện haibên mua và bán phải thống nhất với nhau theo những điều khoản trong hợp đồngkinh tế và phải thông báo bằng văn bản cho NH về việc áp dụng thể thức ủy nhiệmthu để NH làm căn cứ tổ chức thực hiện thanh toán Ủy nhiệm thu được bên thụhưởng lập theo m u quy định, gồm 4 liên giống nhau kèm theo hóa đơn giao hànghoặc cung ứng dịch vụ Bên thụ hưởng phải ghi đầy đủ các yếu tố quy định và kýtên, đóng dấu (đã đăng ký với NH phục vụ mình) lên tất cả các liên ủy nhiệm thu
1.5.3 hanh toán b ng Ủ nhi m chi
Ủy nhiệm chi là lệnh chi do chủ tài khoản lập trên m u in sẵn để yêu cầu ngânhàng hoặc kho bạc nơi mình mở tài khoản trích một số tiền nhất định từ tài khoảncủa mình để trả cho người thụ hưởng về tiền hàng hóa, dịchvụ, hoặc chuyển vàomột tài khoản khác của mình
Trang 23nhau Số tiền bằng số và bằng chữ trên ủy nhiệm chi phải khớp đúng với nhau Chữ
ký và con dấu được ký trên ủy nhiệm chi phải được đăng ký trước đó với ngân hàngnơi bên trả tiền mở tài khoản Ngày ghi trên ủy nhiệm chi không được tr và thườngcùng ngày so với ngày ủy nhiệm chi được gửi đến ngân hàng Khi ủy nhiệm chiđược gửi đến ngân hàng, tài khoản của bên trả tiền phải đủ số dư để ngân hàng thựchiện lệnh thanh toán
1.5.4 hanh toán qua h
Thẻ ngân hàng là một loại công cụ thanh toán hiện đại do ngân hàng phát hành
và bán cho các đơn vị và cá nhân, để họ sử dụng trong thanh toán tiền mua hànghóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý hay tại các máy rút tiền tựđộng (ATM)
o t
Thẻ ngân hàng có nhiều loại khác nhau nhưng nhìn chung ở Việt Nam có hai loại thẻ sau đây:
- Thẻ ghi nợ (debit card)
Thẻ ghi nợ được áp dụng rộng rãi cho mọi khách hàng với điều kiện khách hàngphải có số dư trong tài khoản tại ngân hàng (được hưởng lãi), khách hàng được sửdụng thẻ trong phạm vi số dư tài khoản của mình và hạn mức thanh toán tối đa dongân hàng quy định Thẻ ghi nợ bao gồm thẻ ghi nợ nội địa và thẻ ghi nợ quốc tế.Thẻ ATM là hình thức phát triển đầu tiên của thẻ ghi nợ nội địa, cho phép chủ thẻtiếp cận trực tiếp tới tài khoản ngân hàng của mình từ máy rút tiền tự động để thựchiện nhiều giao dịch khác nhau như: xem số dư tài khoản, rút tiền, chuyển khoản,thanh toán phí dịch vụ, in sao kê tài khoản,… Hệ thống máy ATM hiện đại c n chophép chủ thẻ nộp tiền mặt vào tài khoản của mình ngay tại máy ATM mà khôngphải đến ngân hàng
- Thẻ tín dụng (credit card)
Thẻ tín dụng là loại thẻ cung cấp cho người sử dụng dịch vụ chi tiêu trước trả tiền sau Loại thẻ này áp dụng cho những khách hàng có đủ điều kiện được ngân
Trang 24hàng phát hành thẻ cho vay vốn để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ Đối với nhữngkhách hàng này, sau khi ký hợp đồng tín dụng với ngân hàng sẽ được cấp một thẻtín dụng với một hạn mức được ghi vào bộ nhớ của thẻ để thanh toán với người bán.Chủ thẻ không nhất thiết phải có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng phát hành thẻ Saukhi sử dụng thẻ để thanh toán, chủ thẻ phải trả nợ gốc cho ngân hàng phát hành thẻtrong thời gian quy định, nếu tr hạn thì phải trả lãi cho ngân hàng.
Thẻ tín dụng được các tổ chức tín dụng phát hành cho khách hàng dựa trên uytín và khả năng đảm bảo chi trả của mỗi khách hàng Khả năng đảm bảo chi trảđược xác định dựa trên việc tổng hợp nhiều yếu tố khác nhau như: thu nhập, chitiêu, nghề nghiệp, địa vị xã hội, nơi công tác… của khách hàng Do đó mỗi kháchhàng có những hạn mức tín dụng khác nhau Khi sử dụng thẻ tín dụng, chủ thẻ xuấttrình thẻ của mình tại các điểm cung ứng hàng hóa, dịch vụ có chấp nhận thẻ đểthanh toán
- Ngân hàng phát hành thẻ: là ngân hàng thiết kế các tiêu chuẩn kỹ thuật, mật
mã, ký hiệu,… cho các loại thẻ thanh toán để đảm bảo độ an toàn trong quá trình sửdụng thẻ Ngân hàng phát hành thẻ cung cấp hoặc bán thẻ cho khách hàng và chịutrách nhiệm thanh toán số tiền mà khách hàng trả cho người bán bằng thẻ thanhtoán
- Người sử dụng thẻ (chủ thẻ): là các tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu sử dụngthẻ thanh toán và được ngân hàng phát hành thẻ chấp nhận cho sử dụng thẻ Chủ thẻ
có thể phải trả phí cho ngân hàng phát hành thẻ (tùy từng loại thẻ)
- Đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ: là các tổ chức hoặc cá nhân đóng vai trò là
người cung cấp hàng hóa, dịch vụ và chấp nhận cho người mua thanh toán bằng thẻ.Đơn vị chấp nhận thanh toán sẽ được ngân hàng phát hành thẻ trang bị một máychuyên dùng để kiểm tra, đọc thẻ và lập hóa đơn thanh toán nhằm đảm bảo thanhtoán kịp thời, chính xác và an toàn Đơn vị chấp nhận thẻ có thể phải trả phí chongân hàng phát hành thẻ
Trang 25- Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ: bao gồm những ngân hàng được ngân hàngphát hành thẻ chấp nhận cho làm đại lý Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ thực hiệnviệc thanh toán cho đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ khi đơn vị này nộp biên laithanh toán vào ngân hàng
1.5.5 hanh toán qua dịch vụ th ng m i đi n t
Ngân hàng điện tử là những dịch vụ ngân hàng dựa trên nền tảng công nghệthông tin hiện đại Dịch vụ ngân hàng điện tử cho phép khách hàng có thể truy cập
từ xa vào một ngân hàng nhằm nắm bắt thông tin có liên quan đến hoạt động ngânhàng, thực hiện các giao dịch với ngân hàng thông qua phương tiện thông tin hiệnđại mà không cần đến quầy giao dịch trực tiếp với ngân hàng
Trong những năm gần đây, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin,các dịch vụ ngân hàng điện tử ra đời càng nhiều, càng đa dạng và cung cấp khánhiều tiện ích cho các doanh nghiệp và cá nhân trong cả nước Có nhiều hình thứcthanh toán qua dịch vụ ngân hàng điện tử phổ biến như:
Internet banking
Dịch vụ Internet banking giúp khách hàng chuyển tiền trên mạng thông qua cáctài khoản của mình cũng như kiểm soát hoạt động của các tài khoản này Để thamgia, khách hàng phải đăng ký dịch vụ này với ngân hàng và được ngân hàng cấp mật
mã, sau đó khách hàng dùng mật mã này truy cập vào website của ngân hàng vàthực hiện các giao dịch tài chính, truy cập thông tin cần thiết, hoặc thực hiện muahàng và thanh toán với ngân hàng
Mobile banking
Với dịch vụ này, khách hàng có thể kiểm tra số dư tài khoản; liệt kê giao dịch;nhận thông báo số dư, tỷ giá và lãi suất tự động; thanh toán hóa đơn tiền điện, nước,điện thoại, internet và nạp tiền vào điện thoại di động Khách hàng sử dụng dịch vụnày qua máy điện thoại di động
E-banking
Trang 26Khách hàng có thể thực hiện hầu hết các giao dịch tại nhà hoặc văn ph ng làmviệc của mình mà không cần đến ngân hàng Khách hàng sử dụng dịch vụ này vớiđiều kiện máy tính phải được cài đặt chương trình của ngân hàng kết nối.
Với sự phát triển của thương mại điện tử, các dịch vụ ngân hàng điện tử ngàycàng đa dạng và th a mãn càng nhiều nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên, bên cạnhrất nhiều những lợi ích mang lại cũng tồn tại nhiều rủi ro trên phạm vi toàn cầu Cácngân hàng cần có hệ thống bảo mật đủ mạnh để đối phó với những rủi ro và kinhphí để đầu tư vào hệ thống bảo mật rất tốn kém
1.6 ác nhân t ảnh h ởng đến thanh toán h ng d ng ti n m t t i i t
Nam
1.6.1 Hành lang pháp lý
Hành lang pháp lý trong lĩnh vực thanh toán ảnh hưởng đáng kể đến hoạt độngthanh toán qua ngân hàng Nền tảng pháp lý phù hợp, đúng hướng sẽ tạo cơ hội vàthách thức cho hệ thống thanh toán ngân hàng phát triển Ngược lại, nền tảng pháp
lý bất cập và chưa phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế sẽ là nguyên nhân kìmhãm sự phát của hệ thống thanh toán
Ngày 19/11/2005, Luật giao dịch điện tử đã được Quốc hội thông qua, đây làmột bước tiến đột phá của Việt Nam trong ứng dụng công nghệ thông tin, để pháttriển kinh tế xã hội Sau đó, hàng loạt các văn bản về giao dịch điện tử, thanh toánqua ngân hàng, đặc biệt là Đề án “Thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006-
2010 và định hướng đến năm 2020” và nhiều văn bản liên quan, được ban hành Tất
cả tạo nên một nền tảng hành lang pháp lý cho các nghiệp vụ, dịch vụ ngân hànghiện đại, tạo điều kiện cho ngân hàng tham gia sâu rộng vào các hoạt động thươngmại điện tử, cung cấp các dịch vụ thanh toán cho các chủ thể tham gia kinh doanhtrực tuyến trên mạng trong phạm vi toàn xã hội Hiện nay, với tốc độ phát triểnmạnh mẽ về công nghệ thông tin và sự ra đời của hàng loạt các sản phẩm dịch vụngân hàng, hệ thống văn bản pháp lý liên quan đến lĩnh vực thanh toán cần được ch
nh sửa, thay thế để có thể phù hợp với thông lệ quốc tế và nhu cầu của người sửdụng dịch vụ thanh toán Nền tảng pháp lý cần được hoàn ch nh hơn để bao hàm cả
Trang 27các loại hình tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không phải ngân hàng, các tổchức công nghệ thông tin cung ứng những sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ cho các ngânhàng, các tổ chức làm dịch vụ thanh toán, chẳng hạn như những công ty cung cấpgiải pháp công nghệ qua mạng Internet, các công ty kinh doanh dịch vụ thẻ, các tổchức chuyên làm dịch vụ thanh toán bù trừ,…
độ chu chuyển vốn trong nền kinh tế Nếu nền kinh tế không lành mạnh với nhiềuhoạt động buôn lậu, trốn thuế, gian lận thương mại, tham nhũng,… thì mặc dù luồngluân chuyển tiền tệ phục vụ các hoạt động này rất lớn nhưng TTKDTM không phải
là phương tiện thanh toán được lựa chọn, xuất phát từ nhu cầu che dấu nguồn gốcgiao dịch và danh tính của đối tượng tham gia
1.6.3 hoa học c ng ngh
Hiện nay, công nghệ ngân hàng đang được xem là một thứ vũ khí cực mạnhtrong cạnh tranh Với chức năng trung gian thanh toán của mình các ngân hàng luôncoi trọng cải tiến đổi mới công nghệ để hoàn thiện hệ thống thanh toán của mình.Nhiều năm trước đây, cơ sở vật chất và công nghệ của nhiều NHTM còn nhiều yếukém do không có nhiều vốn để đầu tư trang bị máy móc thiết bị và công nghệ nêncông tác thanh toán qua ngân hàng thường chậm tr , ảnh hưởng đến chu chuyển vốncủa nền kinh tế nói chung và từng doanh nghiệp, cá nhân nói riêng, vì vậy họ lựachọn phương thức thanh toán bằng tiền mặt Những năm gần đây, công nghệ thôngtin phát triển mạnh mẽ và được ứng dụng vào việc phát triển các dịch vụ ngân hàng
Trang 28hiện đại và hệ thống thanh toán Nhờ đó, quy trình thanh toán di n ra nhanh hơn và thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt phát triển.
1.6.4 Yếu t con ng ời
Khoa học công nghệ càng phát triển thì yếu tố con người không mất đi vai tr củamình mà ngược lại ngày càng đóng vai tr quan trọng hơn Công nghệ cao cho phép giảm số lượng cán bộ hoạt động trong hệ thống ngân hàng, nhưng đòi h i rất cao về trình độ nghiệp vụ và kỹ năng công tác của mỗi cán bộ Khoa học công nghệ cao càng được đưa vào ứng dụng thì các vấn đề nảy sinh trong quá trình hoạt động càng phức tạp và hậu quả của những sai sót càng lớn đ i h i phải có sự can thiệp một cáchsáng tạo và linh hoạt của con người Sự kết hợp giữa con người và khoa học công nghệ hiện đại là điều kiện quan trọng để ngân hàng hoạt động hiệu quả, từ đó hoạt động thanh toán qua ngân hàng phát triển mạnh hơn
1.6.5 ếu t tâm lý
Sau đổi mới ngành ngân hàng, toàn bộ những yêu cầu quản lý tiền mặt áp dụngtrước đó được loại b và tiền mặt được sử dụng trong thanh toan không hạn chế vềđối tượng và phạm vi sử dụng Vì vậy, tiền mặt đã trở thanh một công cụ rất được
ưa chuộng trong thanh toán và từ lâu đã trở thành thói quen khó thay đổi của ngườitiêu dùng và nhiều doanh nghiệp Thói quen sử dụng tiền mặt trong thanh toán hiệnnay là lực cản lớn trong việc phát triển TTKDTM Bên cạnh đó, việc đánh thuế quácao, sự lo lắng rủi ro, phí ngân hàng cao hoặc trình độ dân trí thấp cũng sinh ra tâm
lý ngại sử dụng các phương thức TTKDTM
1.6.6 o t động inh doanh của các ngân h ng th ng m i
Hoạt động kinh doanh của các NHTM ảnh hưởng không nh đến TTKDTM củangân hàng Nếu hoạt động kinh doanh của các NHTM thuận lợi: huy động vốn hiệuquả, công tác thanh toán nhanh chóng, hoạt động cho vay đáp ứng được nhu cầunhiều khách hàng, các dịch vụ ngân hàng th a mãn nhu cầu càng nhiều khách hàng,
… thì số lượng và giá trị giao dịch qua ngân hàng càng tăng, từ đó TTKDTM càngphát triển
Trang 291.7 inh nghi m v phát triển TTKDTM từ một s n ớc tr n thế giới v b i học cho các ngân h ng i t am
1.7.1.
Mỹ là nơi sinh ra thẻ và là nơi phát triển nhất của các loại thẻ Máy ATM có mặt
khắp nơi và thẻ ghi nợ là phương thức thanh toán tiên phong tại những điểm bán lẻ
Séc cũng được sử dụng với giá trị thanh toán khá lớn Với vị thế là một cường quốc
nổi tiếng thế giới về tốc độ và thế mạnh của khoa học công nghệ, Mỹ sử dụng thanh
toán điện tử trong hoạt động ngân hàng sớm nhất và khá thành công với nhiều dịch
vụ tiện ích của ngân hàng điện tử Các hoạt động thanh toán điện tử hầu hết có liên
kết giữa các ngân hàng thương mại và các tổ chức công nghệ thông tin đóng vai tr
cung cấp dịch vụ hỗ trợ thanh toán điện tử
1.7.2 phát triển thanh toán h ng d ng ti n m t t i hâu u
Từ lâu, séc là một trong những phương tiện thanh toán mạnh nhất ở các nước
phát triển Châu u Dựa trên công ước thế giới về Séc năm 1933, các nước đều ban
hành Luật Séc Để việc sử dụng séc được nhanh chóng, thuận tiện không ch trong
cùng địa phương và cùng tổ chức phát hành séc, các nước đều có Trung tâm xử lý
thanh toán bù trừ séc do Ngân hàng Trung ương hoặc Hiệp hội Ngân hàng quản lý,
nhờ vậy séc là phương tiện thanh toán được sử dụng phổ biến Hiện nay, bên cạnh
séc thì thẻ thanh toán, ủy nhiệm chi, thanh toán điện tử và các phương tiện thanh
toán không dùng tiền mặt khác đang được sử dụng ngày càng nhiều Thụy Điển là
một nước phát triển ở Châu u có lịch sử lâu đời, hoạt động ngân hàng đã trải qua
nhiều lần cải cách và đã có một hệ thống thanh toán tiên tiến, gồm: hệ thống thanh
toán tổng tức thời (RIX), hệ thống thanh toán giá trị thấp Bankgiro (BGC), hệ thống
thanh toán thẻ (CEKAB), hệ thống bù trừ và lưu ký chứng khoán (VPC) Để làm tốt
và thúc đẩy hoạt động TTKDTM, Thụy Điển đã mạnh dạn thay đổi phương thức
thanh toán truyền thống và áp dụng các phương thức thanh toán mới khi mà nền
tảng công nghệ đã cho phép, đào tạo đội ngũ cán bộ ngân hàng, đổi mới cơ cấu tổ
chức bộ máy, tạo ra thói quen TTKDTM cho người dân và các thành phần kinh tế
-xã hội Theo Tiến sĩ Nguy n Đại Lai: “Thụy Điển là một trường hợp rất hay Cuộc
Trang 30cách mạng về TTKDTM ở quốc gia này mới bắt đầu từ 1999, và kể từ sau năm
2000, tỷ lệ tiền mặt trong tổng phương tiện thanh toán của Thụy Điển ch c n 0,7%,một con số đáng khâm phục nếu biết rằng trước 1999 tỷ lệ đó là trên 17%”
1.7.3 phát triển thanh toán h ng d ng ti n m t t i rung u c
Tại Trung Quốc, trong những năm gần đây, các phương tiện TTKDTM duy trìmức tăng trưởng và ngày càng đóng vai tr quan trọng trong việc thay thế tiền mặt.Trong năm 2009, khoảng 21.414 triệu giao dịch thanh toán đã được thực hiện bằngcác phương tiện TTKDTM (16,85% so với năm 2008), với tổng giá trị giao dịch đạt715,75 nghìn tỷ nhân dân tệ (tăng 13,07% so với năm 2008) Trong số các hình thứcthanh toán bằng giấy tờ có giá thì séc v n là phương tiện thanh toán phổ biến nhất,chiếm 97,51% về khối lượng và 92,15% về giá trị giao dịch trong tổng số cácphương tiện thanh toán bằng giấy tờ có giá
Năm 2009, Trung Quốc có khoảng 848 triệu giao dịch thanh toán bằng hình thứcchuyển khoản, ủy nhiệm thu và ủy nhiệm chi với tổng giá trị là 279,73 nghìn tỷnhân dân tệ, tăng 9,45% về số lượng và 9,92% về giá trị giao dịch so với năm 2008
Về thanh toán điện tử, Trung Quốc đã duy trì đà tăng trưởng mạnh, hỗ trợ tích cựccho sự phát triển của thương mại điện tử Trong năm 2009, tổng giao dịch quainternet, điện thoại cố định và điện thoại di động đạt 5.567 triệu giao dịch với tổnggiá trị giao dịch là 357,45 nghìn tỷ nhân dân tệ, tăng tương ứng 91,21% và 33,16%
so với năm 2008 Về thanh toán thẻ, số lượng và giá trị giao dịch của thẻ ngân hàngphát triển khá nhanh và đã đi vào cuộc sống của người dân Cuối năm 2009, tổng sốlượng thẻ ngân hàng ở Trung Quốc được phát hành là 2,066 tỷ thẻ với khối lượng vàgiá trị giao dịch bằng thẻ ngân hàng là 53.948.500 giao dịch và 454.771 triệu nhândân tệ
Để đẩy mạnh việc phát triển TTKDTM, Trung Quốc đã áp dụng đồng bộ nhiềubiện pháp: biện pháp hành chính bắt buộc trong quan hệ thanh toán đối với chi tiêungân sách, biện pháp phối hợp chặt chẽ giữa các bộ ngành liên quan mà nhất là BộCông an trong việc đảm bảo an toàn cho các phương tiện TTKDTM, thiết lập hệthống thanh toán an toàn và hiệu quả gồm 3 cấp (NHTW, NHTM, các tổ chức phi
Trang 31hệ thống thanh toán nội bộ của các NHTM, hệ thống thanh toán bù trừ thẻ liên ngânhàng (CUP), hệ thống thanh toán ngoại tệ trong nước (CDFCPS) NHTW của TrungQuốc c n đang tiến hành thúc đẩy sự phát triển của hệ thống tài khoản tập trung(ACS) và hệ thống trái phiếu trung ương dùng chung (CBGS) Đối với các doanhnghiệp, Trung Quốc quy định rõ giao dịch thanh toán trên 1.000 nhân dân tệ phải sửdụng các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt.
1.7.4 i học inh nghi m v phát triển cho các ngân h ng
i t am
Từ sự thành công về thanh toán không dùng tiền mặt của một số nước trên thếgiới, chúng ta có thể rút ra bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng Việt Nam nhưsau:
- Đối với NHNN:
+ Cần thiết lập và hoàn thiện các quy chế, luật lệ liên quan đến sự pháttriển của hệ thống thanh toán, đảm bảo sự tuân thủ, sự vận hành an toàn
và hiệu quả của hệ thống thanh toán
+ Cần cải tiến hệ thống thanh toán từ kinh nghiệm các nước trên thếgiới như Trung Quốc, Thụy Điển Để phát triển hệ thống thanh toán,NHNN cần phối hợp với các NHTM và các Bộ, ngành liên quan xâydựng lộ trình và bước đi phù hợp với điều kiện của Việt Nam
+ Cần đẩy mạnh vai tr giám sát, quản lý hệ thống thanh toán và các tổchức cung ứng dịch vụ thanh toán Sự giám sát hợp lý của NHNN đối với
hệ thống thanh toán góp phần bảo vệ sự an toàn và ổn định trong quátrình vận hành hệ thống thanh toán và tăng cường l ng tin của người sửdụng đối với hệ thống thanh toán
Trang 32- Đối với các NHTM:
+ Cần tập trung đầu tư công nghệ cao cho lĩnh vực thanh toán quangân hàng, phát triển hạ tầng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, đặcbiệt chú trọng lĩnh vực thanh toán điện tử
+ Cần đào tạo đội ngũ cán bộ làm việc trong khâu thanh toán trở thànhđội ngũ cán bộ có năng lực và trình độ chuyên môn vững
+ Cần chú trọng chính sách an toàn bảo mật hệ thống công nghệ ngânhàng Các NHTM cần phối hợp với NHNN và Bộ Công an trong việcđảm bảo an toàn cho các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt
+ Cần có sự liên kết giữa các NHTM và các tổ chức công nghệ thông tin cung cấp dịch vụ hỗ trợ thanh toán điện tử
+ Cần chú trọng công tác tuyên truyền, quảng bá các phương tiện vàdịch vụ thanh toán qua ngân hàng rộng rãi đến công chúng nhằm nângcao ý thức và sự tự giác của người dân về việc sử dụng các phương thứcthanh toán không dùng tiền mặt
Trang 33Chương 1 của luận văn đã nêu khái quát các vấn đề liên quan đến các phươngthức TTKDTM hiện nay Qua nghiên cứu chương 1, ta rút ra được khái niệm, lịch
sử phát triển cũng như sự cần thiết phát triển các phương thức TTKDTM TTKDTM
là xu hướng phát triển tất yếu của chu chuyển tiền tệ của nền kinh tế hiện đại Hiểu
rõ đặc điểm của TTKDTM, ta sẽ biết được vai tr quan trọng của ngân hàng – làtrung tâm thanh toán và quyết định sự thành công toàn bộ quá trình thanh toán của
xã hội
Các phương thức TTKDTM của ngân hàng thương mại hiện nay bao gồm séc,
ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thẻ ngân hàng, dịch vụ ngân hàng điện tử Chương 1cũng nêu ra các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động TTKDTM: hành lang pháp lý,môi trường kinh tế vĩ mô, khoa học công nghệ, yếu tố con người, yếu tố tâm lý vàhoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại
Ngoài ra, bằng việc nghiên cứu kinh nghiệm phát triển TTKDTM một số nướctrên thế giới, ta có thể rút ra những bài học quý giá cho các ngân hàng Việt Nam
Trang 34CHƯƠNG 2 – THANH TOÁN KHÔNG
c quá trình hình th nh v phát triển Vietcombank
Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương thành phố Hồ Chí Minh được thành lậptheo quyết định số 951/NH-QĐ của Tổng giám đốc NHNN Việt Nam vào ngày1/11/1976 Trải qua hơn 30 năm xây dựng và trưởng thành, Vietcombank TP.HCM
đã có những đóng góp xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xãhội của thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và cả nước nói chung
Từ ngày đầu thành lập, tổng số cán bộ nhân viên của chi nhánh là 338 người.Vietcombank TP.HCM là một chi nhánh có những hoạt động rất đa dạng với mộtkhối lượng lớn nhất trong cả nước về thanh toán xuất nhập khẩu, dịch vụ ngoại tệkiều hối và các giao dịch đối ngoại khác tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và các t
nh phía Nam, chi nhánh đã thực hiện tốt vai tr của mình trong suốt thời kỳ tập trungbao cấp Do tác động phức tạp của nền kinh tế thị trường, sự thiếu đồng bộ trong đổimới nên giai đoạn đầu của thời kỳ 1996- 2000, cũng như hệ thống ngân hàng ViệtNam nói chung, Vietcombank TP.HCM đã rơi vào tình trạng thoái trào vì số lượngtài sản thất thoát qua các vụ án kinh tế và nợ quá hạn không có khả năng thu hồităng cao, lên đến 1.200 tỷ đồng Trước bối cảnh khó khăn, tư tưởng của lãnh đạoVietcombank v n vững vàng, kiên quyết bằng mọi giá ổn định tình hình và khắcphục khó khăn Bằng nhiều chính sách kết hợp nhằm ổn định tư tưởng và mở rộnghoạt động kinh doanh, Vietcombank TP.HCM đã từng bước lấy lại đà tăng trưởng,tạo được thu nhập cao Nợ tồn đọng đã được xử lý Kết quả hoạt động kinh doanhcủa Vietcombank TP.HCM đã khẳng định một sức mạnh mới về nguồn vốn, về tíndụng cùng các lĩnh vực hoạt động truyền thống về ngoại hối, thanh toán quốc tế.Quy mô hoạt động của chi nhánh không ngừng mở rộng Chất lượng tài sản có vàcác dịch vụ được nâng cao, ngày càng được chuẩn hóa, đa dạng hóa Phong cách
Trang 35phục vụ thay đổi và tạo niềm tin nơi khách hàng Đến nay, Vietcombank TP.HCM
có tất cả 46 ph ng ban trong đó có 20 ph ng giao dịch với tổng số cán bộ nhân viên
đã lên đến hơn 1.000 người
Tóm lại, sau hơn 35 năm thành lập và phát triển, Vietcombank TP.HCM ngàynay đã trở thành một NHTM thực sự hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường,vận hành theo các quy định của pháp luật hiện hành về NHTM ở Việt Nam.Vietcombank TP.HCM luôn phát huy vai tr đi đầu trong việc góp phần thực thi cácchủ trương, giải pháp thuộc chính sách tiền tệ của Nhà nước, góp phần tích cựctrong việc thực hiện thành công những nội dung cơ bản của chương trình đổi mới -tái cơ cấu của cả hệ thống Vietcombank theo đúng sự ch đạo của Chính phủ vàNHNN Việt Nam Vietcombank TP.HCM đạt được sự tăng trưởng cao nhưng v n
bám sát mục tiêu nâng cao chất lượng và phương châm hoạt động kinh doanh an
toàn, hiệu quả, phát triển bền vững và hội nhập của hệ thống Vietcombank.
Vietcombank TP.HCM vinh dự đón nhận nhiều huân chương và phần thưởng caoquý do Nhà nước trao tặng
2.1.2 bộ v tình hình ho t động của ietcomban 1 -2012
Giai đoạn 2010-2012, những biến động của nền kinh tế thế giới và trong nước đãtác động không nh đến hệ thống ngân hàng Việt Nam Vietcombank TP.HCM phảiđối phó với nhiều khó khăn và thách thức Năm 2010 là sau 2 năm kể từ lúc đánhdấu bước tiến quan trọng trong lịch sử phát triển ngân hàng với việc Vietcombankchính thức chuyển mình trở thành ngân hàng thương mại cổ phần với vốn điều lệ vàtổng tích sản lớn nhất Việt Nam
Trang 37lực phấn đấu, Vietcombank TP.HCM đã hoàn thành kế hoạch đã đề ra, lợi nhuậnnăm 2010 đạt 1.088 tỷ đồng Năm 2011, nguồn vốn tăng 41,03%, dư nợ tín dụngtăng 35,33% so với cuối năm 2008 Tuy nhiên, năm 2011 chịu tác động mạnh củacuộc khủng hoảng kinh tế và suy thoái toàn cầu d n đến tình hình lãi suất, tỷ giá vàthị trường ngoại tệ có nhiều biến động lớn làm cho doanh số thanh toán quốc tế
Trang 38giảm 28,72%, doanh số kinh doanh ngoại tệ giảm 32,55% và thu lãi r ng giảm mạnh63% so với cuối năm 2010, kết quả là lợi nhuận giảm 13,79% Bước sang năm
2012, đây là năm đánh dấu sự thành công của Viecombank cũng như VietcombankTP.HCM trong việc thay đổi chiến lược kinh doanh chuyển từ một ngân hàng bánbuôn thành một ngân hàng đa năng trên cơ sở vừa củng cố, giữ vững vị thế của ngânhàng bán buôn đồng thời phát huy lợi thế đẩy mạnh hoạt động bán lẻ bằng cách đadạng hóa các sản phẩm, dịch vụ tiện ích cao Năm 2012, hầu hết các ch tiêu kinhdoanh đều tăng so với năm 2011, cụ thể là: vốn huy động tăng 13,94%, dư nợ tíndụng tăng 13,27%, doanh số thanh toán quốc tế tăng 20,9%, doanh số kinh doanhngoại tệ tăng 17,24%,việc đa dạng hóa các sản phẩm bán lẻ tiện ích cao cũng giúpthu dịch vụ r ng tăng 57,5% Kết quả là lợi nhuận năm 2012 tăng 83,16% so vớinăm 2011
Bả 2.2: So s t p ầ của Vietcombank TP.HCM v Vietcombank toà
Trang 392.2 hu n h pháp lý
Trên cơ sở tham mưu của NHNN, Chính phủ đã ban hành và từng bước củng cốkhuôn khổ pháp lý cho hoạt động thanh toán nói chung trong nền kinh tế cũng nhưhoạt động TTKDTM qua ngân hàng, nhằm phát triển một nền kinh tế ổn định, vữngchắc
- Năm 1997, Quốc hội đã ban hành Luật NHNN và Luật các tổ chứctín dụng, trong đó có đề cập đến vấn đề thanh toán qua ngân hàng
- Ngày 19/10/1999, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định 371/QĐ-NHNN
về quy chế phát hành và thanh toán thẻ ngân hàng
- Ngày 20/9/2001, Chính phủ ban hành Nghị định 64/2001/NĐ-CP về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Trang 40- Ngày 26/3/2002, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định NHNN về quy chế hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanhtoán Tiếp đó, ngày 1/4/2002, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định235/2002/QĐ-NHNN về việc chấm dứt phát hành Ngân phiếu thanh toán Ngày8/10/2002, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định 1092/2002/QĐ-NHNN quy địnhthủ tục thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
226/2002/QĐ Ngày 10/12/2003, Chính phủ ban hành Nghị định 159/2003/NĐ-CPvề cungứng và sử dụng Séc Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2004 Tiếp theo đó, Thông tư 05 hướng d n thực hiện Nghị định này
- Ngày 29/11/2005, Quốc hội phê duyệt Luật giao dịch điện tửsố51/2005/QH11 Sau khi Luật giao dịch điện tử được phê duyệt, Chính phủ đã banhành các văn bản hướng d n về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng, tàichính, lĩnh vực thương mại,… Cùng ngày 29/11/2005, Quốc hội ban hành Luật cáccông cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11 quy định về các công cụ chuyển nhượng,trong đó quy định rất cụ thể về séc
- Ngày 9/6/2006, Chính phủ ban hành Nghị định 57/2006/NĐ-CP về thươngmại điện tử Ngày 11/7/2006, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định 30/2006/QĐ-NHNN kèm Quy chế cung ứng và sử dụng séc cho các tổ chức cung ứng và thamgia thanh toán séc cũng như các đơn vị và cá nhân sử dụng séc Đặc biệt ngày
29/12/2006, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 291/2006/QĐ-TTg phêduyệt đề án “Thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006-2010 và định hướngđến năm 2020” do NHNN phối hợp cùng các Bộ, ngành xây dựng Để triển khai Đề
án, ngày 28/12/2006, Chính phủ đã ban hành Nghị định 161/2006/NĐ-CP quy địnhthanh toán bằng tiền mặt và NHNN đã ban hành Thông tư số 01/2007/TT-NHNNngày 7/3/2007 hướng d n thực hiện Điều 4 và Điều 7 của Nghị định 161
- Ngày 15/5/2007, Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số20/2007/QĐ-NHNN
về Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻngân hàng Quyết định này thay thế Quyết định số 371/1999/QĐ-NHNN Ngày 3/7/2007, Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số 32/2007/QĐ-NHNN quy định hạn