1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp hoàn thiện dịch vụ logistics tại cảng cát lái tổng công ty tân cảng sài gòn đến năm 2020

117 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình phát triển đó, nhiều cảng biển khác trong khu vực cũng đang ngày càng phát triển nhanhchóng, yêu cầu về việc phải cung cấp những dịch vụ hữu ích cho các hãng tàu biển,đại

Trang 1

-NGUYỄN THỊ HƯƠNG DỊU

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CẢNG CÁT LÁI - TỔNG CÔNG

TY TÂN CẢNG SÀI GÕN ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh- Năm 2013

Trang 2

-NGUYỄN THỊ HƯƠNG DỊU

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CẢNG CÁT LÁI - TỔNG CÔNG

TY TÂN CẢNG SÀI GÕN ĐẾN NĂM 2020

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số:

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TẠ THỊ KIỀU AN

TP Hồ Chí Minh- Năm 2013

Trang 3

Tôi xin cam đoan nội dung đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện Dịch vụLogistics tại Cảng Cát Lái thuộc Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn đến năm2020” là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các số liệu điều tra và kếtquả nghiên cứu trong luận văn được thực hiện nghiêm túc và trung thực

Tôi xin chịu trách nhiệm với cam đoan trên

TP Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2013 Người thực hiện luận văn

Nguyễn Thị Hương Dịu

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

PHẦN MỞ ĐẦU

1.Giới thiệu lý do chọn đề tài

2.Mục tiêu nghiên cứu

3.Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

4.Phương pháp nghiên cứu

5.Kết cấu luận văn:

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ LOGISTICS

1.1Những vấn đề cơ bản về logistics và dịch vụ logistics

1.1.1Khái niệm logistics

1.1.2Phân loại và các cấp độ của dịch vụ logistics

1.1.3Đặc điểm của dịch vụ logistics

1.1.4Đặc điểm của Cảng biển trong dịch vụ logistics

1.1.5Đặc điểm dịch vụ logistics tại Việt Nam

1.2Mô hình hoạt động logistics và vai trò của nó đối với doanh nghiệp

1.2.1Mô hình hoạt động logistics của doanh nghiệp

1.2.2Vai trò của Logistics trong hoạt động của doanh nghiệp

1.3Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động logistics

1.3.1Các nhân tố bên ngoài

1.3.2Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

Tóm tắt chương 1

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CẢNG CÁT LÁI .22

Trang 5

2.1.3 Hạ tầng và trang thiết bị 26

2.1.4 Khách hàng và thị trường 27

2.1.5 Kết quả HĐSXKD của Cảng trong những năm qua 30

2.1.5.1 Sản lượng hàng hóa thông qua Cảng 30

2.1.5.2 Kết quả HĐSXKD giai đoạn 2008 – 2012 32

2.2 Thực trạng hoạt động dịch vụ logistics Cảng những năm qua 34

2.2.1 Dịch vụ Kho vận – Giao nhận 34

2.2.2 Dịch vụ kiểm hóa máy soi + Đón thẳng 36

2.2.3 Dịch vụ vận tải thủy, bộ 39

2.2.4 Dịch vụ sửa chữa container rỗng 43

2.2.5 Dịch vụ hỗ trợ khách hàng 45

2.2.6 Dịch vụ Freight Forwarder và khai thuê Hải quan 46

2.2.7 Dịch vụ tại khu vực cảng mở 47

2.2.8 Các dịch vụ logistics khác 52

2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động logistics Cảng Cát Lái 54

2.3.1 Những nhân tố bên ngoài 54

2.3.2 Những nhân tố bên trong 55

2.4 Đánh giá dịch vụ logistics của Cảng trong thời gian qua 57

2.4.1 Ưu điểm 57

2.4.2 Nhược điểm 58

Tóm tắt chương 2 61

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CẢNG CÁT LÁI- TỔNG CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN 62

3.1 Mục tiêu, phướng hướng phát triển dịch vụ logistic Cảng 62

3.1.1 Xu hướng phát triển dịch vụ logistics hiện nay 62

3.1.2 Mục tiêu của dịch vụ logistics đến năm 2020 63

3.1.3 Định hướng phát triển ngành dịch vụ Cảng 64

Trang 6

3.2.3 Giải pháp thúc đẩy việc ứng dụng công nghệ thông tin 68

3.2.4 Giải pháp về nguồn nhân lực 70

3.2.5 Giải pháp nâng cao tính cạnh tranh 72

3.3 Đề xuất và kiến nghị 73

3.3.1 Đối với cấp Nhà nước 73

3.3.2 Đối với các cấp Trung ương 75

Tóm tắt chương 3 76

KẾT LUẬN 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

Cty CP ĐL GNVT XD TC: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LÝ GIAO NHẬN XẾP DỠTÂN CẢNG

ĐIỂM TB: ĐIỂM TRUNG BÌNH

ĐIỂM TBHT: ĐIỂM TRUNG BÌNH HÃNG TÀU

ĐIỂM TBQĐ: ĐIỂM TRUNG BÌNH QUY ĐỔI

HT: HÃNG TÀU

FCL/FCL: DỊCH VỤ HÀNG NGUYÊN CONTAINER

M&R : MAINTERNANCE & REPAIR

FI-FO: FIRST IN FIRST OUT

FWD: FORWARDER

PTI: PRE-TRIP INSPECTION AND AUTO

TCL: TÂN CẢNG LOGISTICS

TCCT: TAN CANG - CAI MEP CONTAINER TERMINAL

TCIT: TAN CANG - CAI MEP INTERNATIONAL TERMINAL

TCIS : CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Trang 8

Hình 1.2: Các dịch vụ của Cảng logistics 8

Hình 1.3: Mô hình hoạt động logistics của Doanh nghiệp 12

Hình 2.1: Sơ đồ mặt bằng Cảng Cát Lái 24

Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn 25

Hình 2.3: Sản lượng container thông qua Cảng Cát Lái từ 2005 - 2013 28

Hình 2.4: Thị phần Tổng Cty Tân Cảng Sài Gòn so với thị phần cả nước 28

Hình 2.5: Thị phần container XNK qua các Cảng khu vực phía Nam năm 2012 29

Hình 2.6: Thị phần container XNK qua các Cảng khu vực Cái Mép năm 2012 29

Hình 2.7: Biến động các hệ số hiệu quả HĐKD tại Cảng (2008-2012) 33

Trang 9

Bảng 2.1: Sản lƣợng hàng hóa thông qua Cảng (2008-2012)2.2

2.3:

2.4: Sản lƣ

2.5: Sản lƣợng

2.6: Sản lƣợng vận

2.7: Sản lƣợng sửa chữa container

2.8: Dịch vụ Freight Forwarder và khai thuê Hải quan2.9: Sản lƣợng tại Cảng mở qua

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Giới thiệu lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, khối lượng hàng hóa thông qua cảng Tân Cảng CátLái – thuộc Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn đã tăng trưởng đáng kể bất chấp tìnhhình kinh tế thế giới và tình hình Việt Nam rơi vào giai đoạn khủng hoảng nóichung và của ngành vận tải biển nói riêng, Năm 2006, từ mức sản lượng thông quachưa đến 1,5 triệu TEU, đến mốc 2 triệu TEU trong năm 2008; đạt 2,8 triệu TEUnăm 2010 và đạt hơn 3,5 triệu TEU năm 2012 vừa qua Trong quá trình phát triển

đó, nhiều cảng biển khác trong khu vực cũng đang ngày càng phát triển nhanhchóng, yêu cầu về việc phải cung cấp những dịch vụ hữu ích cho các hãng tàu biển,đại lý, các công ty giao nhận vận tải và khách hàng xuất nhập khẩu theo hướng hiệnđại hóa với chất lượng ngày càng cao, chi phí hợp lý, an toàn, trọn gói, tăng sứccạnh tranh của Cảng là rất cần thiết để ngành khai thác cảng biển Việt Nam có thểchủ động hội nhập và mở rộng thị trường trong khu vực và trên thế giới Theohướng đó, cảng Cát Lái cũng cần phải quan tâm nhiều hơn đến việc nâng cao chấtlượng dịch vụ của mình với các doanh nghiệp khác

Có thể hiểu logistics theo 2 cấp độ cơ bản: cấp độ vi mô - trong lĩnh vựcquản trị sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp và cấp độ vĩ mô như một ngànhkinh tế Ơ cấp độ vi mô, logistics được hiểu là chuỗi hoạt động cung ứng nhằm đảmbảo nguyên nhiên vật liệu, máy móc, thiết bị, nhân lực,… cho hoạt động sản xuấtkinh doanh được hiệu quả, liên tục Xét ở cấp độ kinh tế vĩ mô, logistics là mộtngành kinh doanh dịch vụ hoàn chỉnh, nhằm thực hiện chuỗi cung ứng từ nhà sảnxuất đến người tiêu dùng với nhiều dịch vụ rất phong phú đa dạng Ở Việt Nam,hoạt động dịch vụ logistics còn tương đối mới mẻ đối với các doanh nghiệp và cảcác nhà quản lý Một số doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực giao nhận –kho vận, là một công đoạn của dịch vụ logistics Số lượng các doanh nghiệp tronglĩnh vực này khoảng 800, trong đó chỉ khoảng 1/10 gia nhập Hiệp hội giao nhận vàkho vận Việt Nam (VIFFAS)

Trang 11

Dịch vụ logistics ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanhcủa mọi doanh nghiệp nói chung và Tổng Công ty nói riêng, đặc biệt là trong quátrình toàn cầu hóa hiện nay Có thể khẳng định nền kinh tế càng mở cửa, vai trò kinhdoanh dịch vụ logistics càng quan trọng, tác động lớn đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của hầu hết các doanh nghiệp Đây còn là một loại hình dịch vụ hoàn chỉnh

có giá trị gia tăng lớn mà trong định hướng của Tổng Công ty đã nhấn mạnh cầnphát triển

Ơ Việt Nam, các doanh nghiệp đã và đang thực hiện dịch vụ logistics ở các mức

độ khác nhau, nhưng vấn đề này còn tương đối mới nên chưa được quan tâmnghiên cứu đầy đủ Các sách viết về lý thuyết logistics ở những góc độ khác nhau cókhá nhiều, nhưng tuyệt đại đa số là sách nước ngoài Sách tiếng Việt hiện tại chỉ có

bộ sách chuyên khảo “Quản trị logistics” của PGS.TS Đoàn Thị Hồng Vân, cungcấp những kiến thức ban đầu và thường thức về logistics

Trong bối cảnh đó, đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện Dịch vụ Logistics tại Cảng Cát Lái thuộc Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn đến năm 2020” được đặt ra

nghiên cứu nhằm phát huy một ngành dịch vụ có tiềm năng phát triển mạnh trongtương lai

2. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của đề tài là đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện dịch vụ logistic tại cảngCát Lái đến năm 2020 trên cơ sở:

- Khái quát được những vấn đề cơ bản về dịch vụ logistics, làm nền tảng cho phân tích thực trạng logistic của cảng Cát Lái

- Nhận diện và đánh giá tình hình hoạt động dịch vụ logistics cảng Cát Lái thuộcTổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn trong những năm qua

- Trên cơ sở thực trạng hoạt động logistics Cảng, đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện dịch vụ logistics tại Cảng Cát Lái đến năm 2020

3. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Logistics mang một ý nghĩa rộng và bao quát Tuy nhiên, trong phạm vi giớihạn, do đó đề tài chỉ xem xét logistics dưới góc độ là một mảng dịch vụ của CảngCát Lái trong Tổng Công ty Tân Cảng Sài gòn, có xét đến xu hướng phát triển của

Trang 12

logistics Đề tài tập trung việc phân tích hoạt động logistics tại Cảng Cát Lái - TổngCông ty Tân Cảng Sài Gòn để phát hiện những vấn đề tồn tại và đề xuất giải phápthích hợp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại Cảng CátLái.

Chúng ta đã biết hoạt động logistics có tính chất liên kết chặt chẽ và thường cóđịa bàn hoạt động rất rộng Nhưng trong phạm vi nguồn lực của đề tài, tác giả chỉtập trung nghiên cứu tại Cảng Cát Lái thuộc Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn, làdoanh nghiệp đi đầu cả nước về sản lượng container xuất nhập khẩu

4. Phương pháp nghiên cứu

Trước hết, đề tài khảo cứu các tài liệu cơ bản về logistics để giới thiệu một cáchtổng quát về các khái niệm và xu hướng phát triển của ngành dịch vụ logistics trênthế giới Phần lý luận này sẽ làm nền tảng cho việc nhận diện và phân tích thựctrạng hoạt động logistics tại Cảng Cát Lái - Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn

Như vậy, các phương pháp nghiên cứu của đề tài bao gồm:

- Phương pháp điều tra: thu thập số liệu từ Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn, điều tra và khảo sát khách hàng

- Phương pháp thống kê để xử lý số liệu, phân tích và tổng hợp các tài liệu, sốliệu thu thập được

- Và phối hợp với phương pháp phân tích so sánh, và phương pháp chuyên gia để tổng hợp báo cáo kết quả nghiên cứu

5. Kết cấu luận văn: ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương

- CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LOGISTICS VÀ DỊCH VỤ

LOGISTICS CẢNG

- CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KINH DOANH VÀ DỊCH VỤ

LOGISTICS TẠI CẢNG CÁT LÁI - TỔNG CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN

- CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ

Trang 13

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ LOGISTICS

1.1 Những vấn đề cơ bản về logistics và dịch vụ logistics

1.1.1 Khái niệm logistics

Logistics dưới góc độ quản trị chuỗi cung ứng

Khoảng 10 năm trước đây, các nhà quản trị hiếm khi sử dụng cụm từ “chuỗicung ứng” Họ chỉ mới sử dụng các cụm từ “logistics” hay “vận tải” để mô tả dòngchảy hàng hoá Sự xuất hiện của quản lý chuỗi cung ứng ban đầu chỉ là liên kết sựvận chuyển và logistics với sự thu mua hàng hóa, tất cả được gọi chung là quá trìnhthu mua hàng hóa Quá trình hợp nhất ban đầu này sẽ sớm mở rộng ra lĩnh vực phânphối và logistics cho khách hàng tiêu dùng cuối cùng Các công ty sản xuất bắt đầutích hợp chức năng quản lý nguyên liệu, sản xuất, phân phối vào một quy trìnhthống nhất

Vậy dưới góc độ quản trị chuỗi cung ứng, logistics là quá trình tối ưu hoá về vị trí, lưu trữ và chu chuyển các tài nguyên/yếu tố đầu vào từ điểm xuất phát đầu tiên

là nhà cung cấp, qua nhà sản xuất, người bán buôn, bán lẻ, đến tay người tiêu dùng cuối cùng, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế.

Logistics không phải là một hoạt động đơn lẻ, mà là một chuỗi các hoạt độngliên tục, có liên quan mật thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau, được thực hiệnmột cách khoa học và có hệ thống qua các bước nghiên cứu, hoạch định, tổ chức,quản lý, thực hiện, kiểm tra, kiểm soát và hoàn thiện Vị trí của logistics trong toàn

bộ quá trình phân phối vật chất thực chất là sử dụng công nghệ thông tin để tổ chức

và quản lý quá trình lưu chuyển hàng hóa qua nhiều công đoạn, chặng đường,phương tiện và địa điểm khác nhau Các hoạt động này phải tuân thủ đặc tính củadây chuyền: vận tải - lưu kho - phân phối và hơn thế nữa chúng phải đáp ứng yêucầu về tính kịp thời

Trang 14

Sản xuất Bán buôn Bán lẻ Khách hàng

logistics

Dòng thông tin Dòng sản phẩm Dòng tiền tệ

Hình 1.1: Sơ đồ quan hệ giữa chức năng logistics với chuỗi cung ứng

(Nguồn: Nguyễn Hồng Gấm, 2012)

Logistics trong giao nhận vận tải

Trong lĩnh vực giao nhận vận tải logistics không phải là một dịch vụ đơn lẻ màluôn luôn là một chuỗi các dịch vụ về giao nhận hàng hoá, như: làm các thủ tục,giấy tờ, tổ chức vận tải, bao bì đóng gói, ghi nhãn hiệu, lưu kho, lưu bãi, phân pháthàng hoá đi các địa điểm khác nhau, chuẩn bị cho hàng hóa luôn luôn sẵn sàng ởtrạng thái nếu có yêu cầu của khách hàng là đi ngay được (Inventory level) Chính

vì vậy khi nói tới logistics bao giờ người ta cũng nói tới một chuỗi hệ thống cácdịch vụ (Logistics system chain) Với hệ thống chuỗi dịch vụ này người cung cấpdịch vụ logistics (Logistics service provider) sẽ giúp khách hàng có thể tiết kiệmđược chi phí của đầu vào trong các khâu vận chuyển, lưu kho, lưu bãi và phân phốihàng hoá cũng như chi phí tương tự ở đầu ra bằng cách kết hợp tốt các khâu riêng

lẻ qua hệ thống logistics nêu trên

1.1.2 Phân loại và các cấp độ của dịch vụ logistics

Dựa vào các tiêu chí khác nhau mà có nhiều cách phân loại dịch vụ logisticskhác nhau Theo Điều 4 Nghị Định số 140/2007/ NĐ-CP thì dịch vụ logistics đượcphân loại như sau:

 Thứ nhất, các dịch vụ logistics chủ yếu, bao gồm: Dịch vụ bốc xếp hàng hoá,bao gồm cả hoạt động bốc xếp container Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa, baogồm cả hoạt động kinh doanh kho bãi container và kho xử lý nguyên liệu, thiết bị.Dịch vụ đại lý vận tải, bao gồm cả hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và lập kế

Trang 15

hoạch bốc dỡ hàng hóa Dịch vụ bổ trợ khác, bao gồm cả hoạt động tiếp nhận, lưukho và quản lý thông tin liên quan đến vận chuyển và lưu kho hàng hóa trong suốt

cả chuỗi lô-gi-stíc; hoạt động xử lý lại hàng hóa bị khách hàng trả lại, hàng hóa tồnkho, hàng hóa quá hạn, lỗi mốt và tái phân phối hàng hóa đó; hoạt động cho thuê vàthuê mua container

 Thứ hai, Các dịch vụ logistics liên quan đến vận tải, bao gồm: Dịch vụ vậntải hàng hải Dịch vụ vận tải thuỷ nội địa; Dịch vụ vận tải hàng không; Dịch vụ vậntải hàng không; Dịch vụ vận tải đường bộ Dịch vụ vận tải đường sắt

 Thứ ba, Các dịch vụ lô-gi-stíc liên quan khác, bao gồm: Dịch vụ kiểm tra vàphân tích kỹ thuật; Dịch vụ bưu chính; Dịch vụ thương mại bán buôn; Dịch vụthương mại bán lẻ, bao gồm cả hoạt động quản lý hàng lưu kho, thu gom, tập hợp,phân loại hàng hóa, phân phối lại và giao hàng;

Các cấp độ của dịch vụ logistics (Nguyễn Hồng Gấm, 2012)

Phổ biến hiện nay, trên thế giới người ta phân lọai logistics theo các hình thứcsau (Một số người dịch là bên thứ 1, 2, 3, 4, 5) Cụ thể là: Logistics cấp độ 1 (1PL-First Party Logistics) : là hình thức mà theo đó người chủ sở hữu hàng hóa tự mình

tổ chức và thực hiện các hoạt động logistics để đáp ứng nhu cầu của bản thân.Logistics cấp độ 2 (2PL-Second Party Logistics) : Người cung cấp dịch vụ logisticsbên thứ hai là người cung cấp dịch vụ cho một hoạt động đơn lẻ trong chuỗi cáchọat động logistics (vận tải, kho bãi, thủ tục hải quan,…) để đáp ứng nhu cầu củachủ hàng, chưa tích hợp hoạt động logistics Logistics cấp độ 3 (3PL- Third PartyLogistics): là người thay mặt chủ hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ logisticscho từng bộ phận chức năng Do vậy, 3PL bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau, kếthợp chặt chẽ việc luân chuyển, tồn trữ hàng hóa, xử lý thông tin, và có tính tíchhợp vào dây chuyền cung ứng của khách hàng Logistics cấp độ 4 (4PL-Forth PartyLogistics): là người tích hợp, hợp nhất, gắn kết các nguồn lực tiềm năng và cơ sơvật chất khoa học kỹ thuật của mình với các tổ chức khác để thiết kế, xây dựng vàvận hành các giải pháp chuỗi logistics 4PL chịu trách nhiệm quản lý dòng lưuchuyển logistics, cung cấp giải pháp dây chuyền cung ứng, hoạch định, tư vấnlogistics, quản trị vận tải, 4PL hướng đến quản trị cả quá trình logistics Logistics

Trang 16

cấp độ 5 (5PL-Fifth Party Logistics): còn có tên là e-logistics, phát triển dựa trênnền tảng của thương mại điện tử Các nhà cung cấp dịch vụ 5PL là các 3PL và 4PLđứng ra quản lý tòan chuỗi phân phối trên nền tảng thương mại điện tử.

1.1.3 Đặc điểm của dịch vụ logistics

Giống các hàng hóa dịch vụ khác dịch vụ logistics có đặc điểm :

(1) Dịch vụ Logistics không hiện hữu : Dịch vụ là vô hình, không tồn tại dưới

dạng vật thể Tính không hiện hữu được biểu lộ khác nhau đối với từng loại dịch

vụ Nhờ đó người ta có thể xác định mức độ sản phẩm hiện hữu, dịch vụ hoàn hảo

và mức độ trung gian giữa dịch vụ và hàng hóa hiện hữu Trong dịch vụ logisticsngười ta cung cấp cả sản phẩm hữu hình và vô hình (dịch vụ, tư vấn…) đôi khicũng không có ranh giới rõ ràng, ví dụ như: Trên góc độ logistics từ hàng hóa hữuhình tới dịch vụ phi hữu hình có 4 mức độ:

+ Hàng hóa hiện hữu: Cung ứng tàu biển đồ ăn, nước uống (là bán hàng)

+ Hàng hóa hoàn hảo: Gồm hàng hóa hoàn hảo và khi tiêu dùng phải có dịch vụ

đi kèm để tăng sự thỏa mãn: Ví dụ: Đóng gói hàng hóa…

+ Dịch vụ: Thỏa mãn thông qua sản phẩm dịch vụ kèm phương tiện Vận tải+ Dịch vụ hoàn hảo: Hoàn toàn không hiện hữu: Khai thuê hải quan …

+ Mức độ hữu hình và vô hình của sản phẩm gây khó khăn trong đáng giá củakhách hàng

(2) Dịch vụ không đồng nhất: Sản phẩm dịch vụ khó tiêu chuẩn hóa, khó kiểm

soát, các nhân viên thực hiện dịch vụ trong các lần khác nhau cũng khác nhau (cười,làm chứng từ nhanh, chính xác…).Khách hàng tiêu dùng là người quyết định chấtlượng dựa vào cảm nhận của họ Khách hàng khác nhau có cảm nhận khác nhau.Sản phẩm dịch vụ sẽ có giá trị cao khi thõa mãn nhu cầu riêng biệt của khách hàng

Do vậy trong cung cấp dịch vụ thường thực hiện cá nhân hóa dịch vụ và làm chotăng thêm mức độ khác biệt giữa các dịch vụ Dịch vụ logistics không đồng nhấtcòn do dịch vụ bao quanh và môi trường vật chất hay thay đổi Các dịch vụ là khácloại nếu dịch vụ cơ bản khác nhau Ngay cả dịch vụ logistics cùng loại cũng có sựkhác nhau về lượng và về phẩm cấp do dịch vụ bao quanh và kỹ năng nghề nghiệpkhác nhau

Trang 17

(3) Dịch vụ logistics không tách rời với hoạt động sản xuất và phân phối chúng : Các sản phẩm cụ thể không đồng nhất nhưng đều mang tính hệ thống, đều

từ cấu trúc của dịch vụ cơ bản phát triển thành Một sản phẩm dịch vụ cụ thể gắnliền với cấu trúc của nó và là kết quả của quá trình hoạt động của hệ thống cấu trúc

đó Quá trình sản xuất gắn liền với việc tiêu dùng dịch vụ, người tiêu dùng cũngtham gia vào hoạt động cung cấp dịch vụ cho chính mình Dịch vụ là liên tục và có

hệ thống

(4) Sản phẩm dịch vụ Logistics là không thể tồn trữ (trừ phương tiện và cơ

sở vật chất của dịch vụ - nhưng chưa phải là dịch vụ nếu không có sự vận hành củacon người) Dịch vụ logistics không thể để tồn kho và vận chuyển từ khu vực nàyđến khu vực khác vì vậy việc tạo ra và tiêu dùng dịch vụ bị giới hạn bởi thời gian.Điều này dẫn tới mất cân đối cục bộ trong cung cầu dịch vụ ở một khoảng thời gian

Neo đậu tàu biển

DV lưu giữ container

Dịch vụ gom hàng lẻ

Dịch vụ sửa chữa

đóng gói lại hàng hóa

Trang 18

Hình 1.2: Các dịch vụ của Cảng logistics

Nguồn: (Mai Hoa, 2012)

Trang 19

Cảng logistics( hình 1.4), ngoài dịch vụ cốt lõi là xếp dỡ hàng hóa, neo đậu tàu,giao nhận, lưu giữ container và dịch vụ hàng hải thì cảng có thêm các dịch vụ khácgọi là dịch vụ bao quanh Những dịch vụ này quy định trong điều 233/LTM là:

“Nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờkhác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch

vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thùlao dịch vụ”

Như vậy dịch vụ logistics: Là một quá trình hoạt động bao gồm các nhân tố

hiện hữu và không hiện hữu, giải quyết các quan hệ giữa người cung cấp với kháchhàng hoặc tài sản của khách hàng mà không có sự thay đổi quyền sở hữu Sản phẩmcủa dịch vụ có thể trong phạm vi hoặc vượt quá phạm vi của sản phẩm vật chất.Trên góc độ hàng hóa, dịch vụ logistics là hàng hóa mang lại những giá trị thỏa mãnnhững nhu cầu nào đó của khách hàng và thị trường Dịch vụ logistics phải gắn vớihoạt động tạo ra nó Các nhân tố cấu thành dịch vụ logistics, không như hàng hóahiện hữu, nó không tồn tại dưới dạng hiện vật Dịch vụ logistics là một quá trìnhhoạt động, diễn ra theo một trình tự bao gồm nhiều nhiều khâu, nhiều bước khácnhau Mỗi khâu mỗi bước có thể là những dịch vụ nhánh hoặc dịch vụ độc lập vớidịch vụ chính (ví dụ dịch vụ vận tải và dịch vụ về chứng từ) Giá trị ở đây là thỏamãn những nhu cầu mong đợi của người tiêu dùng dịch vụ logistics, nó có quan hệmật thiết với lợi ích tìm kiếm và động cơ mua dịch vụ Những giá trị của hệ thốngdịch vụ gọi là chuỗi giá trị Trong chuỗi giá trị có giá trị của dịch vụ chính và cácdịch vụ bao quanh Dịch vụ chính: là hoạt động dịch vụ tạo ra giá trị thỏa mãn lợiích cơ bản (lợi ích chính) của người tiêu dùng đối với dịch vụ đó Đó chính là mụctiêu tìm kiếm của người mua Dịch vụ bao quanh: là những dịch vụ phụ hoặc cáckhâu của dịch vụ được hình thành nhằm mang lại giá trị phụ thêm cho khách hàng.Dịch vụ bao quanh có thể nằm trong hệ thống của dịch vụ cơ bản và tăng thêm lợiích cốt lõi hoặc có thể là những dịch vụ độc lập mang lại lợi ích phụ thêm

1.1.4 Đặc điểm của Cảng biển trong dịch vụ logistics

Cảng biển là cơ sở hạ tầng quan trọng để phát triển dịch vụ logistics: Dịch vụlogistics chính là sự phát triển cao và hoàn thiện của họat động giao nhận vận tải, là

Trang 20

sự phát triển tòan diện của vận tải đa phương thức Cho nên việc phát triển và nângcao hiệu quả của hoạt động giao nhận vận tải sẽ góp phần phát triển họat độnglogistics Trong các yếu tố cấu thành chuỗi logistics thì giao nhận vận tải là khâuquan trọng nhất Chí phí giao nhận vận tải thường chiếm hơn 1/3 tổng chi phí củalogistics, trong đó chi phí giao nhận vận tải bằng đường biển chiếm tỷ trọng lớnnhất, đơn giản bởi vì vận tải bằng đường biển có những ưu điểm vượt trội mà cácphương thức vận tải khác không có được như chi phí thấp, vận tải với khối lượnglớn, thân thiện với môi trường…Thực tiễn phát triển dịch vụ logistics ở các nướctrên thế giới cho thấy, ngành dịch vụ này chỉ có thể phát triển trên nền tảng cơ sở hạtầng vững chắc, đặc biệt là cơ sở hạ tầng cảng biển Nói cách khác, cảng biển đóngvai trò rất quan trọng, quyết định sự phát triển của ngành dịch vụ logistics.

Sự phát triển của cảng biển giúp ngành logistics giảm chi phí, tăng khả năngcạnh tranh và nâng cao chất lượng dịch vụ: Logistics là quá trình tối ưu hóa về vịtrí và thời gian, lưu chuyển và dự trữ nguồn tài nguyên từ điểm đầu của dây chuyềncung ứng cho đến tay người tiêu dùng Đối với dịch vụ logistics trọn gói “Door todoor” đòi hỏi nhà cung cấp dịch vụ (Logistics Service Provider) phải đứng ra tổchức nhận hàng tại cơ sở của từng người bán và gom hàng lẻ thành nhiều đơn vị gởihàng (consolidation) tại các kho (CFS) trước khi chúng được gửi đến nơi đến trêncác phương tiện vận tải khách nhau Tại nơi đến, nhà cung cấp dịch vụ logistics sẽtiến hành tách các đơn vị hàng gửi đó (deconsolidation) từ các lô hàng lớn thành cáckiện hàng phù hợp để phân phối đến từng người mua Nhà cung cấp dịch vụlogistics trong trường hợp này không chỉ thực hiện công đọan giao nhận, vận tải màcòn phải làm các công việc như: lưu kho, dán nhãn, bao bì, đóng gói, thuê phươngtiện vận tải, làm thủ tục hải quan… thay cho chủ hàng

Để cả quá trình này hoạt động một cách nhịp nhàng, hiệu quả thì ngoài khả năng

tổ chức thực hiện của nhà cung cấp dịch vụ còn cần phải có một hệ thống cảng biểnphù hợp để đáp ứng cho các họat động này Với một cảng biển tốt sẽ giúp tiết kiệmđược nhiều chi phí cho cả quá trình tổ chức thực hiện dịch vụ logistics và giảm bớtchi phí, tăng khả năng cạnh tranh và nâng cao chất lượng dịch vụ logistics

Trang 21

1.1.5 Đặc điểm dịch vụ logistics tại Việt Nam

Dịch vụ logistics đã qua nhiều giai đoạn phát triển, đến nay đang trong thời kỳ quảntrị cung ứng (SCM) với đặc trưng nổi bật là phát triển quan hệ đối tác, kết hợp chặt chẽgiữa nhà sản xuất, nhà cung cấp với người tiêu thụ và những bên liên quan

Trong xu thế phát triển toàn cầu, dịch vụ này được mở ra trên phạm vi rộng, đápứng nhu cầu tích hợp nhiều hoạt động Ngoài logistics cấp độ thứ nhất (1PL) là chủhàng, logistics cấp độ thứ 2 (2PL) là nhà cung cấp hoạt động đơn lẻ; Logistics cấp

độ thứ 3 (3PL) làm nhiệm vụ tích hợp, kết hợp việc luân chuyển, tồn trữ và xử lýthông tin; Logistics cấp độ thứ tư (4PL) hướng tới quản trị cả quá trình nhận hàng

từ nơi sản xuất, xuất nhập khẩu đưa hàng đến nơi tiêu thụ; Logisgics cấp độ thứnăm (5PL) được hình thành nhằm vào quản lý toàn chuỗi phân phối trên nền tảngthương mại điện tử

Ở Việt Nam, dịch vụ logistics mới hình thành, đang còn nhỏ bé (khoảng 2-4%GDP) Theo Ngân hàng Thế giới (WB), hiệu quả hoạt động logistics Việt Nam ởmức trung bình, xếp thứ 53 thế giới với năng lực tổng hợp đạt 2,96; riêng cơ sở hạtầng ở mức thấp nhất 2,56 theo thang điểm 5 (WB 2010) Mặc dù còn sơ khai, songthị trường logistics đã có sức hấp dẫn Cả nước có khoảng 1.200 doanh nghiệp và

25 trên 30 tập đoàn giao nhận hàng đầu thế giới tham gia đầu tư và kinh doanhdưới nhiều hình thức Trong 5 cấp độ cung cấp, số đông doanh nghiệp là những nhàđầu tư nhỏ, kinh doanh manh mún mới ở cấp độ 1,2

Theo viện Nomura (Nhật Bản), doanh nghiệp logistics Việt Nam mới đáp ứngđược ¼ nhu cầu thị trường trong nước (NCEIF 2010) Phần lớn nhà kinh doanhViệt xuất khẩu hàng hóa theo điều kiện FOB Thói quen mua CIF bán FOB dẫn đếndoanh nghiệp trong nước chỉ khai thác vận tải và bảo hiểm được từ 10% đến 18%lượng hàng xuất nhập khẩu Giai đoạn 2006-2010, mặc dù thị trường logitics pháttriển nhanh, song trên 70% giá trị tạo ra lại thuộc các công ty nước ngoài

Thực hiện lộ trình cam kết gia nhập WTO, công ty logistics 100% vốn nướcngoài được vào hoạt động, đây là thách thức lớn khi doanh nghiệp trong nước phảicạnh tranh gay gắt ngay tại sân nhà Đáng lo ngại trong lúc doanh nghiệp nhỏ còncạnh tranh thiếu lành mạnh thì các tập đoàn quốc tế với năng lực cạnh tranh cao, bề

Trang 22

dày kinh nghiệm lớn và nguồn tài chính khổng lồ đã từng bước thâm nhập và chiếmlĩnh những khâu chủ yếu của thị trường dịch vụ này.

1.2 Mô hình hoạt động logistics và vai trò của nó đối với doanh nghiệp

1.2.1 Mô hình hoạt động logistics của doanh nghiệp

Nếu như trước đây người ta chỉ tập trung vào việc sản xuất và nghiên cứu tổchức vận chuyển ( Đầu vào) và phân phối sảm phẩm ( Đầu ra) thì ngày nay, người

ta đã kết hợp nghiên cứu luôn cả dòng vật từ, nguyên vật liệu trang thiết bị, nguồnnhân lực, tài chính cũng như thông tin cho đầu vào Chính sự kết hợp này đã tạo ralogistics Chi tiết như hình 1.5: Mô hình hoạt động logistics của Doanh nghiệp

Hình 1.3: Mô hình hoạt động logistics của Doanh nghiệp (Nguồn: Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội, 2011) Logistics là 1 quá trình tiên lượng

nhu cầu và yêu cầu cuả khách hàng; lo liệu vốn, vật tư, nhân lực, công nghệ vàthông tin cần thiết để có thể làm theo nhu cầu và yêu cầu của khách hàng; tối ưuhóa mạng lưới hàng hóa, dịch vụ làm thỏa mãn yêu cầu của khách hàng; và tậndụng mạng lưới này làm tăng lợi thế cạnh tranh cũng như tiết kiệm thời gian,

không gian, phân phối hiệu quả sản phẩm, dịch vụ củadoanh nghiệp

Các hoạt động chính mà logistics phải quản trị bao gồm: Dịch vụ kháchhàng/Dự báo nhu cầu/Quản lý dự trữ /Liên lạc logistics/Mua sắm vật tư/Xử lý đơn

Trang 23

hàng/Đóng gói/Dịch vụ hậu mãi (bảo hành, cung cấp phụ tùng )/Lựa chọn kho/Lưukho bãi, bảo quản hàng hóa/Quản lý vận tải và theo dõi hành trình hàng hóa vật tư Việc quản lý logistics là hết sức cần thiết đối với các nhà sản xuất, cung ứng,thậm chí trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thế giới đã trở nên phẳng hơn, nó trởthành vấn đề tồn tại hay không không tồn tại đối với các công ty Các hoạt độnglogistics đưa lại nhiều dịch vụ cho các nhà cung ứng dịch vụ logistics Đây là điều

mà những người làm vận tải và các dịch vụ liên quan hết sức quan tâm

Đối với toàn bộ quá trình lưu thông, phân phối, ứng dụng hệ thống Logistics làmột bước phát triển cao hơn của công nghệ vận tải Vận tải đa phương thức đã liênkết được tất cả các phương thức vận tải với nhau để phục vụ cho nhu cầu cung ứng

và tiêu thụ Như vậy bản chất của logistics là quản lý các dòng vật tư từ nhà cungcấp( đầu vào) và đưa sản phẩm đến tay khách hàng( đầu ra) Nếu như trước kiangười ta chỉ quan tâm đến việc lưu thông phân phối sản phẩm, dịch vụ, thì logistics

đề cập cả việc sản xuất hình thành hàng hóa, dịch vụ qua việc cung ứng vật tư kĩthuật, lao động, thông tin, để làm ra sản phẩm hàng hóa và dịch vụ đó, và nhất làđiểm bắt đầu và kết thúc của quá trình logistics là thỏa mãn nhu cầu của kháchhàng

1.2.2 Vai trò của Logistics trong hoạt động của doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp, logistics đóng vai trò to lớn trong việc giải quyết bài toánđầu vào và đầu ra một cách có hiệu quả Logistics có thể thay đổi nguồn tài nguyênđầu vào hoặc tối ưu hóa quá trình chu chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ…Logistics còn giúp giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.Logistics góp phần nâng cao hiệu quả quản lí, giảm thiểu chi phí nhằm nâng caonăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Doanh nghiệp chủ động trong việc chọnnguồn cung cấp nguyên vật liệu, công nghệ sản xuất, thiết kế mẫu mã, tìm kiếm thịtrường tiêu thụ thông qua nhiều kênh phân phối khác nhau…, chủ động trong việclên kế hoạch sản xuất, quản lí hàng tồn kho và giao nhận hàng đúng thời gian vớitổng chi phí thấp nhất Logistics còn góp phần giảm chi phí thông qua việc chuẩnhoá chứng từ Theo các chuyên gia ngoại thương, giấy tờ rườm rà chiếm một khoảnphí không nhỏ trong mậu dịch quốc tế và vận chuyển Thông qua dịch vụ logistics

Trang 24

sẽ đứng ra đảm nhiệm kí kết một hợp đồng duy nhất sử dụng chung cho mọi loạihình vận tải để đưa hàng từ nơi gửi hàng đến nơi nhận cuối cùng.

Sự phát triển của công nghệ thông tin đã làm gia tăng sự hài lòng và giá trị cungcấp cho khách hàng của logistics Đứng ở góc độ này, logistics được xem là công cụhiệu quả để đạt được lợi thế cạnh tranh lâu dài về sự khác biệt hoá và tậptrungLogistics là một chuỗi các hoạt động liên tục, có liên hệ mật thiết với nhau, tácđộng qua lại lẫn nhau Nếu xem xét dưới góc độ tổng thể ta thấy logistics là mốiliên kết kinh tế xuyên suốt gần như toàn bộ quá trình sản xuất, lưu thông và phânphối hàng hoá Mỗi hoạt động trong chuỗi đều có một vị trí và chiếm một khoản chiphí nhất định (Ở Việt Nam chi phí cho hoạt động logistics chiếm khoảng 20% giáthành sản phẩm) Vì vậy nếu nâng cao hiệu quả trong hoạt động Logistics thì sẽ gópphần quan trọng nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội

Ngoài ra, logistics còn hỗ trợ đắc lực cho hoạt động marketing hỗn hợp Chínhlogistics đóng vai trò then chốt trong việc đưa sản phẩm đến đúng nơi cần đến, vàođúng thời điểm thích hợp Sản phẩm /dịch vụ chỉ có thể làm thoả mãn khách hàng

và có giá trị khi và chỉ khi nó đến được với khách hàng đúng thời hạn và địa điểmqui định Việc ứng dụng Quản trị chuỗi cung ứng và logistics một cách hiệu quả cóthể giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu tối ưu hoá của mình Và một khidoanh nghiệp Việt Nam đang bước vào quá trình đổi mới kinh tế và sự cạnh tranh

đã mở rộng ra toàn cầu, sự cạnh tranh không còn diễn ra giữa hoạt động của doanhnghiệp này và doanh nghiệp khác mà là sự đối đầu giữa chuỗi cung ứng của doanhnghiệp này và giữa chuỗi cung ứng của doanh nghiệp khác Hoạt động logistics hiệuquả làm tăng tính cạnh tranh của một quốc gia trên trường quốc tế Hơn nữa trình

độ phát triển và chi phí logistics của một quốc gia còn được xem là một căn cứquan trọng trong chiến lược đầu tư của các tập đoàn đa quốc gia Quốc gia nào có

hệ thống cơ sở hạ tầng đảm bảo, hệ thống cảng biển tốt… sẽ thu hút được đầu tưcủa các công ty hay tập đoàn lớn trên thế giới Sự phát triển vượt bậc củaSingapore, Hồng Kông và gần đây nhất là Trung Quốc là minh chứng sống độngcho việc thu hút đầu tư nước ngoài nhằm tăng trưởng xuất khẩu, tăng GDP thôngqua việc phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ logistics

Trang 25

1.2.3 Các hoạt động trong dịch vụ logistics

Dịch vụ kho vận giao nhận: Trước tiên tác giả khái niệm kho bãi (Kho bãi được

xem xét dưới 2 góc độ):

Góc độ kỹ thuật (hoặc hình thái tự nhiên): kho bãi là những công trình dùng để dựtrữ, bảo quản các loại vật tư, hàng hoá phục vụ cho quá trình sản xuất, lưu thôngmột cách liên tục, bao gồm: nhà kho, sân bãi, các thiết bị

Góc độ kinh tế - xã hội: kho bãi là một đơn vị kinh tế có chức năng và nhiệm vụ dựtrữ, bảo quản, giao nhận vật tư, hàng hoá phục vụ cho sản xuất, lưu thông, bao gồmđầy đủ các yếu tố của một quá trình sản xuất, kinh doanh (cơ sở vật chất, kỹ thuật,lao động, các yếu tố môi trường hoạt động khác)

Vai trò của kho bãi: Kho bãi là nơi cất giữ, bảo quản, trung chuyển hàng hoá và cónhững vai trò quan trọng sau: Giúp các tổ chức tiết kiệm được chi phí vận tải: nhờ

có các tổ chức có thể gom nhiều lô hàng nhỏ thành một lô hàng lớn để vận chuyểnmột lần; Tiết kiệm chi phí trong sản xuất: kho giúp bảo quản tốt nguyên vật liệu,bán thành phẩm, thành phẩm, giảm bớt hao hụt, mất mát, hư hỏng, giúp cung cấpnguyên vật liệu đúng lúc, tạo điều kiện cho sản xuất tiến hành liên tục, nhịpnhàng…; Giúp vượt qua những khác biệt về không gian và thời gian giữa ngườisản xuất và người tiêu dùng; Cung cấp cho khách hàng những sản phẩm đồng bộ,chứ không phải là những sản phẩm đơn lẻ, giúp phục vụ tốt những nhu cầu củakhách hàng

Dịch vụ kiểm hóa máy soi + Đón thẳng: Máy soi container (bao gồm máy soi cố định,

dạng cổng và di động) được trang bị tại các địa điểm kiểm tra hàng hóa tập trung, địa điểm kiểm tra hàng hóa trong khu vực cảng Các container hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra qua máy soi là các container đã được doanh nghiệp đăng ký tờ khai hải quan tại các Chi cục Hải quan, được hệ thống quản lý rủi ro xác định phải kiểm tra thực tế qua máy soi và các container phải chuyển luồng để kiểm tra thực tế

do lãnh đạo có thẩm quyền quyết định Quy trình kiểm tra hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bằng máy soi container đã hướng dẫn cụ thể các nội dung kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bằng máy soi container Đến nay,

Trang 26

có 2 hình thức kiểm hóa: kiểm hoá bằng máy soi container (kiểm soi) và kiểmhoá thủ công Có trường hợp, kiểm máy soi thấy nghi ngờ lại cho mở containerkiểm thủ công (quá tốn kém) Với việc kiểm tra hàng hoá bằng máy soicontainer Hàng vẫn còn để trong container nguyên niêm seal hãng tàu nướcngoài được vận chuyển qua máy soi và thông quan ngay nếu qua phân tíchhình ảnh không có nghi vấn điều này giúp Doanh nghiệp bảo quan hàng hoátốt hơn sơ với phường pháp thủ công truyền thống Nhất là đối với các lô hàng

có giá trị cao, hàng dễ vỡ, hàng có yêu cầu bảo quản đặc biệt

Dịch vụ vận tải thủy, bộ: Vận tải đường bộ cũng như đường thủy là phần không

thể tách rời khỏi dây chuyền cung ứng dịch vụ giao nhận kho vận Cung ứng cácdịch vụ vận tải theo lịch trình, hàng gom và thuê nguyên chuyến Dịch vụ vận tảibao gồm: Bốc xếp và sắp đặt hàng Giao nhận vận tải hàng trọn gói Vận tải hàngsiêu trường, siêu trọng, hàng rời và hàng đặc biệt Vận chuyển hàng đồ dùng giađình và tài sản cá nhân Vận chuyển hàng quá cảnh Vận chuyển hàng tạm nhập-tái xuất và tạm xuất-tái nhập Dịch vụ giao nhận hàng tận nhà (door to doorservices) Giao nhận hàng với các điều kiện EXW hoặc DDU/DDP

Dịch vụ sửa chữa container rỗng: hay còn được gọi là duy tu bảo dưỡng và sửa

chữa container ( M&R) Sửa chữa container là công việc phục hồi, khắc phục những

sự cố hư hỏng cho các bộ phận của container

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng: Trong quá trình hoạt động logistics, dịch vụ khách

hàng chính là đầu ra và là thước đo chất lượng của toàn bộ hệ thống Do đó muốnphát triển logistics phải có sự quan tâm thích đáng đến dịch vụ khách hàng Trongphạm vi một doanh nghiệp, dịch vụ khách hàng được coi là một trong những cáchthức nhờ đó mà công ty có được khả năng phân phân biêt sản phẩm, duy trì sựtrung thành của khách hàng, tăng doanh thu và lợi nhuận Dịch vụ khách hàngthường xuyên ảnh hưởng tới mọi lĩnh vực của một doanh nghiệp thông qua việccung cấp sự trợ giúp hoặc phục vụ khách hàng nhằm đạt được sự hài lòng cao nhất.Các chỉ tiêu đo lường dịch vụ khách hàng :

Trang 27

Mức độ hài lòng của khách hàng, tần số thiếu hàng, tỷ lệ đầy đủ hàng hóa, tỷ lệ hoànthành các đơn hàng, tốc độ cung ứng dịch vụ, độ ổn định thời gian đặt hàng, tính linh hoạt, khả năng sửa chửa các sai lệch, độ tin cậy dịch vụ.

Các chỉ tiêu về tính thuận tiện của đặt hàng, sự an toàn cho hàng hóa, cung cấp thông tin nhanh chóng và chính xác, thái độ phục vụ thiện chí hoặc khả năng nhanhchóng giải quyết các vấn đề nảy sinh cho khách hàng

Dịch vụ Freight Forwarder và khai thuê Hải quan: Dịch vụ khai thuê hải quan:

Như chúng ta biết, hải quan, thuế là trách nhiệm đối với mọi người mua nhập khẩuhàng hoá từ nước ngoài, hay xuất khẩu hàng hóa đi các nước khác Dịch vụ khaithuê hải quan bao gồm: làm chứng từ, khai báo hải quan (bao gồm: hàng tàu, hàngnguyên container, hàng lẻ, hàng rời với tất cả các loại hình: kinh doanh, đầu tư, đầu

tư nộp thuế, tạm nhập - tái xuất, gia công, sxxk, hàng mẫu, hàng phi mậu dịch, hàngkho ngoại quan…v.v)

Dịch vụ tại khu vực cảng mở: Ở một số quốc gia trong khu vực, mô hình cảng mở đã xuất hiện từ những năm 90, mà tiền đề của nó là hoạt động

trung chuyển hàng hóa Việc xây dựng những cảng mở của Việt Namngang tầm khu vực và quốc tế là một hướng đi tất yếu trong xu thế hội nhậptoàn cầu Cảng mở hiểu theo nghĩa đơn giản nhất là ngoài chức năng nhưmột cảng thông thường còn đảm nhiệm thêm những dịch vụ khác như muabán, trao đổi, chế biến, đóng gói và đóng gói lại hàng hoá Cảng mở đượcngăn cách với các khu vực khác và có quy chế hoạt động riêng biệt

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động logistics

1.3.1 Các nhân tố bên ngoài

Tình hình kinh tế thế giới và khu vực vẫn hết sức khó khăn; nhất là hoạt động vàkhai thác Cảng biển, hầu hết các hãng tàu đều thua lỗ, dẫn đến tạo áp lực giảm giádịch vụ vận tải, xếp dỡ, dịch vụ kho bãi đối với hệ thống các cảng trong khu vựcThành phố Hồ Chí Minh cũng như trong cả nước Trong đó có 1 số yếu tố ảnhhưởng đến hoạt động logistics nói chung như sau:

Trang 28

Thứ nhất là yếu tố chính trị, pháp luật : vai trò định hướng và hỗ trợ của nhà nước

về các chính sách, phương hướng hỗ trợ hoạt động logistic nói chung Trong đó cácyếu tố cơ bản ảnh hưởng là : Sự ổn định về chính trị và đường lối ngoại giao Sự cânbằng của các chính sách nhà nước Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế

xã hội Hệ thống pháp luật và mức độ hoàn thiện hệ thống pháp luật

Thứ hai là yếu tố kinh tế : Với nền kinh tế hội nhập, Việt Nam đã và đang gianhập rất nhiều các tổ chức kinh tế thế giới Điều này vừa mở ra những thuận lợiđồng thời cũng là những khó khăn cho hoạt động logistic còn khá mới mẻ tại ViệtNam hiện nay Các yếu tố cơ bản nhất ảnh hưởng đến dịch vụ logistic là : tốc độtăng trưởng của GDP ; lãi suất tiền vay, tiền gửi ngân hàng ; tỷ giá hối đoái; mức độthất nghiệp ; cán cân thanh toán ; chính sách tài chính, tín dụng ; kiểm soát về giácả; tiền lương tối thiểu; tiềm năng phát triển và gia tăng đầu tư…

Thứ ba là yếu tố công nghệ: Nền công nghệ của Việt Nam dù còn non yếunhưng đang ngày càng hoàn thiện tốt hơn Phục vụ cho hầu hết các nhu cầu của conngười, doanh nghiệp Sự phát triển của thương mại điện tử đã đưa các doanhnghiệp tiến đến việc ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động kinh doanh củamình Điều đó đã làm cho chất lượng dịch vụ logistic của các doanh nghiệp tăng lên

rõ rệt và sẽ mang lại sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp có ứng dụng dịch vụ mớivào kinh doanh

Thứ ba là sự cạnh tranh trong ngành dịch vụ logistics: đã và đang có rất nhiềudoanh nghiệp logistic ra đời trong thời kỳ mở cửa hội nhập ngày nay, nó không chỉbao gồm các doanh nghiệp trong nước mà còn có sự góp mặt của các doanh nghiệplogistic nước ngoài Khi đó các doanh nghiệp cần xem xét đối thủ của mình là ai, sốlượng bao nhiêu, mức độ cạnh tranh thế nào

Thứ tư là yếu tố khách hàng : bất kỳ hoạt động dịch vụ nào cũng nhằm 1 mụcđích là phục vụ khách hàng Có khách hàng tức là có doanh thu và lợi nhuận Phục

vụ khách hàng ngày một tốt hơn để gia tăng và giữ chân khách hàng sữ dụng dịch

vụ của mình Vì vậy ngành dịch vụ logistic muốn phát triển thì phải cho các doanhnghiệp sản xuất kinh doanh thấy được lợi ích to lớn của việc sử dụng dịch vụlogistics

Trang 29

Thứ lăm là yếu tố cơ sở hạ tầng và điều kiện tự nhiên : đây là yếu tố quan trọngnhất vì nó là nền tảng cho mọi hoạt động phát triển của logistic Nó là yếu tố đầutiên quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp hoạt động logistic Cơ

sở hạ tầng bao gồm hệ thông vận tải ; hệ thống thông tin, hệ thống bến cảng nhàkho, điện nước,… hệ thống cơ sở hạ tầng tốt là điều kiện thuận lợi cho phát triểndịch vụ logistic, đặc biệt là dịch vụ vận tải Điều kiện tự nhiên cũng cần được quantâm đặc biệt bởi các yếu tố như nắng mưa, thiên tai, lũ lụt… cũng ảnh hưởng trựctiếp đến việc cung ứng dịch vụ

1.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

Đây là các yếu tố chủ quan mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được

Thứ nhất là tiềm lực doanh nghiệp: thể hiện ở nhiều mặt: quy mô doanh nghiệp,

cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ cấu tổ chức bộ máy lãnh đạo, trình độ tay nghề, sự thànhthạo kỹ thuật, nghiệp vụ của lao động, tiềm lực tài chính, khả năng huy động vốn.Doanh nghiệp có quy mô lớn thì có khả năng cung ứng các dịch vụ logistics vớinhiều loại hình dịch vụ, đảm bảo chất lượng dịch vụ có thể hoạt động trên thịtrường lớn cung ứng dịch vụ cho nhiều khách hàng khác nhau cùng lúc Với cácdoanh nghiệp dịch vụ logistics thì các cơ sở vật chất kỹ thuật phải kể đến là:phương tiện vận tải, kho bãi, máy móc, thiết bị phục vụ đóng gói , bảo quản hànghóa… Người lãnh đạo có tài năng, trình độ quản lý sẽ dẫn dắt doanh nghiệp đi lên,ngày càng phát triển Đồng thời, các nhân viên trong doanh nghiệp kinh doanh dịch

vụ logistics là người trực tiếp cung ứng dịch vụ cho khách hàng Vì vậy đây là yếu

tố rất quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp cũng như sự phát triển củadịch vụ logistics Tài chính có thể coi là yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến doanhnghiệp dịch vụ logistics Doanh nghiệp cần 1 nguồn tài chính lớn để đầu tư vào cơ

sở hạ tầng, phương tiện vận tải, kho bãi, … từ đó có thể mở rộng quy mô, đa dạngcác dịch vụ cung ứng cho khách hàng

Thứ hai là hệ thống thông tin: doanh nghiệp phải thu thập thông tin về các yếu tốthuộc môi trường vĩ mô, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nguồn hàng… việc thuthập được thông tin thiết thực, kịp thời, nhanh chóng, chính xác giúp doanh nghiệp

Trang 30

nắm bắt được nhiều cơ hội tốt trong kinh doanh Cũng từ đó có các quyết định, cácchính sách và chiến lược kinh doanh thích hợp.

Thứ ba là nghiên cứu và phát triển: việc đầu tư và nghiên cứu và phát triển tuytốn kém, song hoạt động này đem lại hiệu quả khá cao Nó giúp doanh nghiệp đổimới, đa dạng hóa và phát triển các loại hình dịch vụ logistics , hiện đại hóa dâychuyền công nghệ và phương thức cung ứng dịch vụ cho khách hàng, nâng cao trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ cho lao động…

Trang 31

Tóm tắt chương 1

Logistics là quá trình tối ưu hóa về vị trí, thời gian, lưu trữ và vận chuyển …nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng Thực chất logistic được ứng dụng đầu tiêntrong lĩnh vực quân sự, tuy nhiên hiện nay logistics được ứng dụng rộng rãi vàmang lại hiệu quả rõ rệt trong tất cả các ngành kinh tế cũng như xã hội Nó giúp cácdoanh nghiệp, nhà quản lý đạt được mục tiêu với chi phí thấp nhất, và đồng thờinâng hiệu quả công việc của họ

Với mục tiêu ứng dụng logistics nhằm quản trị tốt hơn các hoạt động củadoanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp cảng biển và khai thác dịch vụ cảng biển

và logistic Từ việc quản trị các hoạt động của doanh nghiệp khai thác cảng biển sẽgiúp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics của doanh nghiệp Đồng thời nâng caochất lượng dịch vụ khách hàng với chi phí thấp nhất mà hiệu quả cao nhất Nhưng

để phát triển được dịch vụ logistics thì trước hết phải hiểu rõ, phân tích, đánh giáhiện trạng, những lợi thế và khó khăn của dịch vụ logistics Vấn đề này sẽ được tácgiả phân tích và đánh giá chi tiết ở chương sau

Trang 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CẢNG CÁT LÁI 2.1 Giới thiệu tổng quan về Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Tổng Công Ty ( gọi tắt là SNP)

15/03/1989 theo quyết định 41/QĐ-BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

12/2006, Công ty chuyển đổi sang hoạt động theo mô hình Công ty mẹ -Công tycon Ngày 9 tháng 2/2010, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã ký Quyết định số 418/QĐ-BQP chuyển Công ty Tân Cảng Sài Gòn thành Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn

(15/3/1989-15/3/2011), Tổng Công ty Tân cảng Sài Gòn đã trở thành nhàkhai thác cảng container chuyên nghiệp, hiện đại và lớn nhất Việt Nam Hiện nayTổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn đang dẫn đầu hệ thống cảng biển Việt Nam về thịphần Cảng Cát lái tọa lạc tại cửa ngõ Thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm của vùngkinh tế trọng điểm phía Nam

- Điểm hoa tiêu: Điểm hoa tiêu: 10.20.40 N – 107.02 E ngoài cửa biển Cần Giờ

- Vũng Tàu Hoa tiêu: Bắt buộc, có trạm hoa tiêu tại Vũng Tàu và TP HCM.Khoảng cách: Từ trạm hoa tiêu Vũng Tàu đến cảng Cát Lái: 43 N.M Mớnnước trung bình: 11m Độ tĩnh không: 42 m

Các cơ sở đang hoạt động của Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn

- Cảng Tân Cảng, cảng Tân Cảng - Cát Lái

- Cảng nước sâu Tân Cảng - Cái Mép

- ICD Tân Cảng - Sóng Thần & ICD Tân Cảng – Long Bình

- ICD Tân Cảng -128 Hải Phòng & Cảng Tân Cảng -189 Hải Phòng

- Bến xếp dỡ container Tân Cảng - Nhơn Trạch

- Công ty cổ phần Tân Cảng-Miền Trung

Trang 33

- Cảng Tân Cảng - Hiệp Phước; Cảng Tân Cảng - Sa Đéc; Cảng Tân Cảng –

Mỹ Thới; Cảng Tân Cảng – Cao Lãnh

Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn quản lý một hệ thống các cơ sở từ Bắc đếnNam với hàng chục công ty con hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế Các Cảng củaTổng Công ty TCSG bao gồm: Cảng Tân cảng, Cảng Tân Cảng-Cát Lái, Cảng TânCảng- Hiệp Phước tại TP Hồ Chí Minh, Cảng container nước sâu Tân Cảng - CáiMép tại Bà Rịa- Vũng Tàu, Cảng Tân Cảng- Miền Trung tại Quy Nhơn Cùng vớiviệc phát triển cơ sở hạ tầng cảng, Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn rất quan tâmphát triển hệ thống logistics Tổng công ty hiện có các ICD tại các vị trí trung tâm,các khu công nghiệp lớn như ICD Tân Cảng- Sóng Thầ

-

- ) và sắp tới sẽ triển khai ICD TânCảng- Cái Mép (Bà Rịa - Vũng Tàu) Công ty cũng đã triển khai tuyến vận tải thủybằng sà lan kết nối Campuchia, khu vực đồng Bằng Sông Cửu Long tới Cát Lái, cácICD khu vực TP Hồ Chí Minh và các cảng tại Cái Mép, Tổng Công ty đã triển khaikết nối vận tải thủy tới khu vực các tỉnh Miền Trung

Trang 34

Hình 2.1: Sơ đồ mặt bằng Cảng Cát Lái1

1Nguồn: Trang web của công ty Tân Cảng Sài Gòn

Trang 35

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

BAN KIỂM SOÁT

T R U N G T Â M - P H Ò N G N G H I Ệ P V Ụ

T r u n g t â m đ i ề u đ ộ

Phò

ng chín

h trị Phò

ng KH KD Phò

ng Tài chín h Phò

ng

Tổ chức lao động Phò

ng Mar keti ng Phò

ng

Kỹ thuậ

t vật tƣ Phò

ng Hàn

h chín

h hậu cần Phò

ng Quâ

n s ự b ả o v ệ P h ò n g Q u ả n l ý c ô n g t r ì n h P h ò n g C N T T

Trang 36

chế THUỘ

C

XN cơ giới xếp dỡ Tân Cảng Trung tâm dịch vụ logistics

XD Công trình TC

Cty TNHH MTV ICD TC Sóng Thần

Cty TNHH MTV Hoa tiêu Tân Cảng Cty CP DLGNVT &

XD Tân cảng Cty CP ICD Tân cảng- Long Bình Cty CP dịch vụ kỹ thuật Tân Cảng Cty CP địa ốc Tân cảng

Cty CP Cảng Container TC Cái Mép Cty TNHH Cảng Quốc tế Tân Cảng- Cái Mép Cty CP Tân cảng- Miền Trung Cty CP ICD 128 Hải phòng Cty CP Kho vận Tân cảng

Cty CP Cảng Cát Lái

Cty CP Tân cảng - Cypress

Cty TNHH Phát triển NNL Tân Cảng - STC Cty CP DIC Tân cảng - Cái Mép Cty CP Xây dựng Tân cảng số 1

Cty CP Tân cảng

189 Hải phòng Cty CP dịch vụ lai dắt TC-Cát

C

P dị ch vụ bi ển Tâ

n Cả ng

cảng Cty CP vận tải

bộ tân cảng Cty CP vận tải thủy tân cảng

Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn

Trang 37

phía Bắc Tp Hồ Chí Minh khi hòa bình cũng như lúc chiến tranh Là căn cứ tập kếtlực lượng, vũ khí, phương tiện, trang bị kỹ thuật để tiếp ứng chi viện kịp thời chocác chiến trường miền Đông Nam Bộ và bảo vệ Tp.HCM, phối hợp cùng các lựclượng khác của Bộ Quốc Phòng và Quân Khu 7 Là đầu mối vận tải quân sự Bắc -Nam, chi viện cho nhiệm vụ bảo vệ quần đảo Trường Sa, khu vực Dầu khí 1 mà Lữđoàn 125 đảm nhiệm Tận dụng công suất nhàn rỗi để hoạt động khai thác kinh tế,góp phần củng cố an ninh quốc phòng.

Ngành nghề kinh doanh: Dịch vụ cảng biển, kho bãi Cảng mở, cảng trungchuyển Dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ, đường sông, lai dắt tàu biển Dịch vụICD, xếp dỡ, kiểm đếm, giao nhận hàng hóa Dịch vụ logistics và khai thuê hảiquan Kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế Dịch vụ hoa tiêu Dịch vụ hànghải, môi giới hàng hải, đại lý tàu biển và đại lý vận tải tàu biển Cung cấp các giảipháp, ứng dụng, trang thiết bị, nguồn lao động, tư vấn, huấn luyện đào tạo về côngnghệ thông tin Xây dựng sửa chữa công trình thủy, công nghiệp, dân dụng Dịch vụnạo vét cứu hộ trên biển, trên sông Kinh doanh bất động sản Dịch vụ kỹ thuật cơkhí Các hoạt động giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, xúc tiến việc làm,

tư vấn về lĩnh vực cảng biển, hàng hải và logistics

2.1.3 Hạ tầng và trang thiết bị

Với hệ thống cơ sở vật chất được trang bị hiện đại nhất Việt Nam và ngang tầmvới các cảng tiên tiến trong khu vực Những cơ sở hạ tầng của Tân Cảng Sài Gònđều được xây dựng trên tầm nhìn chiến lược, nằm trong khu vực tứ giác phát triểnkinh tế vùng Đông Nam Bộ, khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long, khu kinh tế trọngđiểm phía Bắc và Miền Nam Trung Bộ, tạo ra sự liên kết chuỗi chặt chẽ Với tổngdiện tích khai thác lên đến 120 ha, có thể khai thác được 4.2 triệu teus/ năm, Tâncảng- Cát Lái là cảng biển được xếp hạng thứ 34 trên thế giới Tổng công ty TânCảng Sài Gòn với hệ thống cơ sở hạ tầng rộng lớn trải đều từ Bắc đến Nam Trong

đó có 07 cảng xà lan bao gồm: Cảng Tân cảng, Cảng Tân Cảng Cát Lái, Cảng TânCẢng Nhơn Trạch, Cảng Tân Cảng Cái Mép, Cảng Tân Cảng Cao Lãnh, Cảng Tân

Trang 38

Cảng Cát Lái, Cảng Tân Cảng Miền Trung, Cảng Tân Cảng 189 Hải Phòng Và có

01 Cảng nước sân Cảng Tân Cảng Cái Mép( TCCT & TCIT) 03 hệ thống ICD:ICD Tân Cảng Sóng Thần, ICD Tân Cảng Long Bình, ICD Tân Cảng 128 HảiPhòng Chi tiết trong Bảng 2.1: Cơ sở hạ tầng của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn( phụ lục 7)

Bên cạnh đó, với hệ thống trang thiết bị hiện đại, số lượng lớn, được trang bịphục vụ cho việc khai thác Cảng được thuận lợi và nhanh chóng nhất Cảng TânCảng - Cát Lái có tổng diện tích trên 100 ha, bến cập tàu, chiều dài cầu tàu 1424mđược trang bị 18 cẩu bờ hiện đại Panamax Năm 2008, Cty đã đầu tư thêm 16 cẩuchạy điện RTG 6+1 - lọai cẩu xếp dỡ tại bãi hiện đại đang được sử dụng tại CácCảng PSA (Singapore) và Cảng Thượng Hải, Hồng Kông

Để tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ đáp ứng nhu cầu về cầu bến và tăngkích cỡ tàu vào Cảng, thời gian qua, cảng đã đầu tư thêm một cầu tàu mới tại CảngTân Cảng Cát Lái và mở rộng bãi Chi tiết về hệ thống trang thiết bị trong Bảng 2.2:

Số lượng trang thiết bị của Tổng Công tyTân Cảng Sài Gòn( phụ lục 8)

Mediteranain Shipping Company (MSC); P&O Nedlloy; …

Tình hình thị trường: Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn chiếm 80% thị phần xếp

dỡ container xuất nhập khẩu các cảng thuộc khu vực TP.Hồ Chí Minh, 50% thị phần

cả nước và được kết nối với các khu chế xuất, khu công nghiệp thuộc khu vực phíaBắc, các tỉnh miền Tây, miền Đông Nam bộ, bằng hệ thống đường quốc lộ,

Trang 39

vực phía Na, và 64.4% khu vực Cái Mép, Bà Rịa Vũng Tàu Hình 2.3, 2.4, 2.5, 2.6.

10

Hình 2.3: Sản lượng container thông qua Cảng Cát Lái từ 2005 - 2013

Hình 2.4: Thị phần Tổng Cty Tân Cảng Sài Gòn so với thị phần cả nước

Trang 40

Hình 2.5: Thị phần container XNK qua các Cảng khu vực phía Nam năm 2012

Hình 2.6: Thị phần container XNK qua các Cảng khu vực Cái Mép năm 2012

Ngày đăng: 10/10/2020, 11:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w