1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện thuyết minh báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán tại việt nam

123 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 671,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thấy được tầm quan trọng của thuyếtminh báo cáo tài chính cũng như tính linh hoạt bên cạnh những yêu cầu bắt buộctrình bày mà những báo cáo tài chính còn lại không có, em quyết định

Trang 1

-oOo -TRẦN THỊ HƯNG GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013

Trang 2

-oOo -TRẦN THỊ HƯNG GIANG

Chuyên ngành : Kế toán

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS BÙI VĂN DƯƠNG

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013

Trang 3

tế Tp Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng bổ ích trong quá trình học tập và nghiên cứu Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Thầy PGS.TS Bùi Văn Dương đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn của mình.

Tôi cũng gửi lời cảm ơn các anh chị đồng nghiệp và các bạn bè thân thiết đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu và có những góp ý thiết thực.

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình đã luôn quan tâm, động viên và tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành tốt quá trình học tập của mình.

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

TRẦN THỊ HƯNG GIANG

Trang 4

quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ mộtcông trình nào.

Tác giả luận văn

TRẦN THỊ HƯNG GIANG

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH NÓI CHUNG VÀ THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NÓI RIÊNG 3

1.1 MỤC ĐÍCH VÀ VAI TRÒ CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH 3

1.1.1 Mục đích của báo cáo tài chính 3

1.1.2 Vai trò của báo cáo tài chính 4

1.2 CÁC ĐẶC ĐIỂM CHẤT LƯỢNG VÀ GIỚI HẠN CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH 5

1.2.1 Theo quan điểm của IASB 5

1.2.2 Theo quan điểm của Việt Nam 8

1.3 NGUYÊN TẮC CHO VIỆC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH NÓI CHUNG VÀ THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NÓI RIÊNG 11

1.4 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH NÓI CHUNG VÀ THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NÓI RIÊNG 12

1.4.1 Theo quan điểm của IASB 12

1.4.2 Theo quan điểm của Việt Nam 15

1.5 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU CỦA NƯỚC NGOÀI VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 17

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM 20

2.1 SƠ LƯỢC LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA VIỆT NAM QUA CÁC THỜI KỲ 20

Trang 6

MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NÓI RIÊNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM HIỆN

CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ

TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY 312.3.1 Thông tin chung về mẫu khảo sát 312.3.2 Kết quả khảo sát 312.3.2.1 Kết quả khảo sát thực trạng TMBCTC của các doanh nghiệp niêm yết 312.3.2.2 Kết quả khảo sát từ phiếu khảo sát gửi đến nhà đầu tư 55KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 60CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀICHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNGKHOÁN TẠI VIỆT NAM 613.1 Quan điểm hoàn thiện 613.1.1 Tăng cường chất lượng thông tin cung cấp qua TMBCTC 613.1.2 Hướng tới sự hòa hợp ngày càng sâu rộng với thông lệ quốc tế về lập

và trình bày TMBCTC 613.2 Các giải pháp hoàn thiện TMBCTC của doanh nghiệp niêm yết trên thị

trường chứng khoán Việt Nam 623.2.1 Điều chỉnh các yêu cầu, nguyên tắc soạn thảo và trình bày báo cáo tàichính nói chung và thuyết minh báo cáo tài chính nói riêng 62

Trang 7

3.2.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 77

3.2.3.2 Kiến nghị đối với phía các doanh nghiệp niêm yết 78

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 80

KẾT LUẬN 81

Trang 8

BCTC: Báo cáo tài chính

TMBCTC: Thuyết minh báo cáo tài chính

TSCĐ: Tài sản cố định

Thuế TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp

Quyết định 15: Quyết định 15/2006/QĐ-BTC

VD: Ví dụ

IAS: International Accounting Standards (Chuẩn mực kế toán quốc tế)

IASB: International Accounting Standards Board (Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế)

IFRS: International Financial Reporting Standards (Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế)

Conceptual Framework: Khuôn mẫu lý thuyết kế toán

VAS: Vietnamese Accounting Standards (Chuẩn mực kế toán Việt Nam)

Trang 9

Sơ đồ 1.1: Đặc điểm chất lượng của BCTC theo quan điểm của IASB 8

Sơ đồ 1.2: Đặc điểm chất lượng của BCTC theo quan điểm của Việt Nam 10

Bảng 2.1: Đánh giá chung về quy định kế toán hiện hành 56

Bảng 2.2: Hướng sửa đổi, bổ sung thuyết minh báo cáo tài chính 57

Bảng 3.1: Thông tin về bất động sản đầu tư 66

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cây xác định dự phòng và nợ tiềm tàng 70

Bảng 3.2: Thông tin về lợi thế thương mại 71

Bảng 3.3: Thông tin về vốn chủ sở hữu 73

Bảng 3.4: Thông tin về lãi trên cổ phiếu 74

Trang 10

MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài:

Thị trường chứng khoán Việt Nam thu hút được sự quan tâm của rất nhiều nhà đầu

tư trong nước và nước ngoài do đó báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yếtcần được hoàn thiện không ngừng sao cho phù hợp với nền kinh tế Việt Nam và hòahợp hơn với môi trường quốc tế Trong đó, một bộ phận quan trọng của báo cáo tàichính là thuyết minh báo cáo tài chính bởi trong nền kinh tế đang gặp khó khăn nhưhiện nay, nhiều nhà đầu tư đã bắt đầu tìm hiểu sâu hơn về các khoản đầu tư tàichính, hàng tồn kho…vì nếu chỉ nhìn vào bảng cân đối kế toán, chúng ta có thểhoàn toàn không biết hoặc hiểu sai lệch về các thông tin này Chẳng hạn như công

ty có khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn trên bảng cân đối kế toán là rất lớn,nhà đầu tư không xem xét kỹ mà nhận định toàn bộ đều là đầu tư vào cổ phiếu trongkhi tình hình kinh tế đang suy giảm như hiện nay sẽ đánh giá rằng công ty đó đanggặp rủi ro lớn trong kinh doanh nhưng thực tế đó có thể chỉ là khoản tiền gửi ngắnhạn tại một ngân hàng hay khoản đầu tư dài hạn vào trái phiếu chính phủ … Nhàđầu tư sẽ hiểu rõ hơn điều này khi đọc thuyết minh báo cáo tài chính để từ đó cónhững cơ sở để ra quyết định hợp lý Nhận thấy được tầm quan trọng của thuyếtminh báo cáo tài chính cũng như tính linh hoạt bên cạnh những yêu cầu bắt buộctrình bày mà những báo cáo tài chính còn lại không có, em quyết định chọn đề tài

“Hoàn thiện thuyết minh báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thịtrường chứng khoán tại Việt Nam”

Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu những thông tin trình bày thực trên thuyết minh báo cáo tài chính của cácdoanh nghiệp niêm yết bên cạnh những yêu cầu trình bày bắt buộc trong bản thuyếtminh báo cáo tài chính theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của BộTài Chính và những quy định trong chính sách kế toán doanh nghiệp cùng với việctìm hiểu quy định có liên quan của IFRS kết hợp với ý kiến bản thân từ đó đưa ranhững đánh giá và góp ý trong việc tổ chức sắp xếp nội dung, cấu trúc của thuyếtminh báo cáo tài chính nhằm hướng đến việc phục vụ cho nền kinh tế và hội nhậpquốc tế

Trang 11

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng thuyết minh báo cáo tài chính của các doanh

nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán tại Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu: Thuyết minh báo cáo tài chính năm 2012 của các doanh nghiệp

sản xuất kinh doanh có niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán tại Việt Nam,không nghiên cứu thuyết minh báo cáo tài chính của các doanh nghiệp đặc biệt,công ty bảo hiểm, ngân hàng, công ty chứng khoán và các tổ chức tài chính tương

tự Ngoài ra đề tài cũng không trình bày một số nội dung trong TMBCTC như: công

cụ tài chính; thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo lưuchuyển tiền tệ; các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm; thay đổichính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót

Phương pháp nghiên cứu:

Luận văn vận dụng kết hợp các phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, đốichiếu,… để khảo sát hệ thống thuyết minh báo cáo tài chính, đồng thời tiếp cận vớiquan điểm của IASB từ đó định hướng đưa ra các giải pháp nhằm phù hợp với việchội nhập và phát triển kinh tế ở Việt Nam

Kết cấu của luận văn:

Luận văn “Hoàn thiện thuyết minh báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yếttrên thị trường chứng khoán tại Việt Nam” kết cấu gồm có 3 chương, được trình bày

Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀICHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNGKHOÁN TẠI VIỆT NAM

Trang 12

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH NÓI CHUNG VÀ THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NÓI RIÊNG

1.1.1 Mục đích của báo cáo tài chính

Việc xác định mục đích của báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng bởi nó chi phối đến nội dung thông tin cần trình bày và phương pháp kế toán cần sử dụng

Theo quan điểm của IASB

Đoạn OB2 của Conceptual Framework trình bày, mục đích của báo cáo tàichính thông dụng là nhằm cung cấp thông tin tài chính về doanh nghiệp báo cáo

mà hữu ích đối với các nhà đầu tư, các bên cho vay và các chủ nợ khác (hiện tại vàtiềm tàng), trong việc ra các quyết định về việc cung cấp nguồn lực cho doanhnghiệp Các quyết định đó liên quan đến việc mua, bán hoặc giữ các công cụ vốnhoặc các công cụ nợ, và cung cấp hoặc tất toán khoản vay hoặc các dạng tín dụngkhác

Ngoài ra, đoạn 9 của IAS 1 nêu rõ, BCTC là hình thức trình bày có cấu trúc

về tình hình tài chính và kết quả tài chính của một doanh nghiệp Mục đích củabáo cáo tài chính là nhằm cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả tàichính và dòng tiền của doanh nghiệp, có ích đối với nhiều người dùng trong việcđưa ra các quyết định kinh tế Các BCTC cũng thể hiện các kết quả quản lý cácnguồn lực được giao phó cho ban quản lý

Theo quan điểm của Việt Nam

Tại Việt Nam, hoạt động kế toán hoạt động dưới sự quản lý và kiểm soát củaNhà Nước, do đó bản chất của BCTC được thể hiện trong một số định nghĩa trongcác hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như sau:

Trang 13

Theo luật kế toán: Kế toán tài chính là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phântích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng

có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán

Theo chuẩn mực báo cáo tài chính số 21: Báo cáo tài chính phản ánh theomột cấu trúc chặt chẽ tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của một doanhnghiệp Mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp các thông tin về tình hình tàichính, tình hình kinh doanh và các dòng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng nhucầu hữu ích cho số đông những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết địnhkinh tế

Trong chế độ kế toán doanh nghiệp nêu rõ báo cáo tài chính dùng để cungcấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của mộtdoanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước

và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinhtế

Với những quy định nêu trên thì quan điểm của Việt Nam về mục đích củabáo cáo tài chính hướng đến hai nội dung Thứ nhất là nhằm cung cấp thông tinkinh tế, tài chính về doanh nghiệp Thứ hai là để đáp ứng nhu cầu của nhiều đốitượng sử dụng như chủ doanh nghiệp, nhà nước và các đối tượng khác để ra quyếtđịnh kinh tế

1.1.2 Vai trò của báo cáo tài chính

BCTC là nguồn thông tin quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà cònphục vụ chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp, như cơ quan quản lýNhà nước, các nhà đầu tư hiện tại và đầu tư tiềm năng, các chủ nợ, nhà quản lý,kiểm toán viên độc lập và các đối tượng khác có liên quan Sau đây chúng ta sẽxem xét vai trò của BCTC thông qua một số đối tượng chủ yếu:

- Đối với nhà nước: BCTC cung cấp thông tin cần thiết giúp cho việc thực

hiện chức năng quản lý vĩ mô của nhà nước đối với nền kinh tế, giúp cho các cơ quan tàichính Nhà nước thực hiện việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với

Trang 14

hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời làm cơ sở cho việc tính thuế và các khoản nộp khác của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước.

- Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: Các nhà quản lý thường cạnh tranh với

nhau để tìm kiếm nguồn vốn, và cố gắng thuyết phục với các nhà đầu tư và các chủ nợrằng họ sẽ đem lại mức lợi nhuận cao nhất với độ rủi ro thấp nhất Để thực hiện đượcđiều này, các nhà quản lý phải công bố công khai thông tin trên BCTC định kỳ về hoạtđộng của doanh nghiệp Ngoài ra, nhà quản lý còn sử dụng BCTC để tiến hành quản lý,điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình

- Đối với nhà đầu tư, các chủ nợ: nhìn chung các nhà đầu tư và các chủ nợ

đòi hỏi BCTC vì hai lý do: họ cần các thông tin tài chính để giám sát và bắt buộc các nhàquản lý phải thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký kết, và họ cần các thông tin tài chính đểthực hiện các quyết định đầu tư và cho vay của mình

- Đối với các kiểm toán viên độc lập: Các nhà đầu tư và cung cấp tín dụng có

lý do để mà lo lắng rằng các nhà quản lý có thể bóp méo các BCTC do họ cung cấp nhằmmục đích tìm kiếm nguồn vốn hoạt động Vì vậy, các nhà đầu tư và tín dụng đòi hỏi cácnhà quản lý phải bỏ tiền ra thuê các kiểm toán viên độc lập để kiểm toán BCTC, các nhàquản lý đương nhiên phải chấp thuận vì họ cần vốn Như vậy BCTC đóng vai trò như làđối tượng của kiểm toán độc lập

1.2 CÁC ĐẶC ĐIỂM CHẤT LƯỢNG VÀ GIỚI HẠN CỦA BÁO CÁO TÀI

CHÍNH

1.2.1 Theo quan điểm của IASB

Thông tin tài chính hữu ích sẽ phải thích hợp và trình bày một cách trung thực nộidung mà nó định trình bày Đây là hai đặc điểm chất lượng cơ bản được trình bàytrong Conceptual Framework

Thích hợp: Thông tin tài chính thích hợp khi nó có thể tạo ra sự khác biệt

trong các quyết định mà người dùng đưa ra Thông tin thích hợp giúp người sửdụng dự đoán kết quả cuối cùng của các sự kiện đã hoặc đang xảy ra, đó là giá trị

Trang 15

dự đoán Thông tin tài chính có giá trị dự đoán được người dùng sử dụng khi đưa

ra các dự đoán của chính họ Thông tin thích hợp cũng cung cấp thông tin phản hồi(xác nhận hoặc điều chỉnh) về các đánh giá trước đây, đó là giá trị xác nhận Giátrị dự đoán và giá trị xác nhận của thông tin tài chính có mối quan hệ qua lại vớinhau Thông tin có giá trị dự đoán thường cũng có giá trị xác nhận Trọng yếu làmột nhân tố đặc biệt của tính thích hợp bởi khi thông tin trọng yếu bị bỏ sót hoặctrình bày sai có thể ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng thông tin khi dựatrên báo cáo tài chính của một doanh nghiệp cụ thể

Trình bày trung thực: BCTC phải thể hiện trung thực (cả về số tiền và diễn

giải) hiện tượng kinh tế mà nó định thể hiện Để thông tin hoàn toàn trung thực, sự

mô tả cần phải có ba đặc điểm là đầy đủ, trung lập và không sai sót Tất nhiên,hiếm khi nếu không muốn nói là không bao giờ đạt được sự hoàn toàn trung thực

cả Việc nêu ra chỉ để nhằm tối đa hóa các đặc điểm này trong phạm vi có thể.Trong đó:

i. Một sự mô tả đầy đủ bao gồm tất cả các thông tin cần thiết để người dùng

có thể hiểu được hiện tượng đang được mô tả, bao gồm tất cả các nội dung mô tả và giảithích cần thiết;

ii. Một sự mô tả trung lập tức là không có thiên vị trong việc lựa chọn hoặc trình bày thông tin tài chính;

iii. Vấn đề không mắc sai sót không có nghĩa là chính xác một cách hoàn hảotrên mọi phương diện, phản ảnh không sai sót nghĩa là không có sai sót trong mô tả hiệntượng cũng như trong lựa chọn và áp dụng các quy trình lập BCTC

Tính có thể so sánh được, có thể kiểm chứng, kịp thời và có thể hiểu được là các

đặc điểm chất lượng làm nâng cao tính hữu ích của thông tin thích hợp và đượctrình bày trung thực

Tính có thể so sánh được là đặc điểm định tính cho phép người dùng xác

định và hiểu được các điểm tương đồng và khác biệt giữa các khoản mục Tínhnhất quán mặc dù liên quan đến tính có thể so sánh được nhưng chúng không

Trang 16

giống nhau Tính có thể so sánh được là mục đích; Tính nhất quán giúp đạt đượcmục đích đó

Tính có thể kiểm chứng giúp đảm bảo với người dùng rằng thông tin trình

bày trung thực các hiện tượng kinh tế mà nó phải trình bày Tính có thể kiểmchứng có nghĩa rằng những người quan sát có đủ năng lực và độc lập khác nhau cóthể đi đến sự nhất trí, mặc dù không nhất thiết phải là nhất trí hoàn toàn, rằng một

sự mô tả cụ thể là một sự trình bày trung thực

Tính kịp thời có nghĩa là thông tin sẵn có cho người ra quyết định một cách

kịp thời để có thể ảnh hưởng đến các quyết định của họ

Có thể hiểu được liên quan đến việc phân loại, mô tả đặc điểm và trình bày

thông tin một cách rõ ràng và cô đọng Các BCTC được soạn thảo cho người dùng

có sự hiểu biết hợp lý về các hoạt động kinh doanh và kinh tế và cho những ngườixem xét và phân tích thông tin một cách cần mẫn

Trong thực tế, cần đạt được một sự cân đối giữa các đặc điểm chất lượngnhằm thỏa mãn các mục tiêu của BCTC Đôi khi một đặc điểm chất lượng làmnâng cao tính hữu ích của BCTC có thể phải được bỏ đi để tối đa hóa đặc điểmchất lượng nâng cao còn lại

Theo các nội dung nêu trên, chúng tôi xin khái quát sơ đồ đặc điểm chấtlượng của BCTC theo sơ đồ sau:

Trang 17

Đặc điểm chất lượng của báo cáo tài chính

Có thể so sánh Có thể kiểm chứng Kịp thời Có thể hiểu được

Sơ đồ 1.1: Đặc điểm chất lượng của BCTC theo quan điểm của IASB

Hạn chế của đặc điểm thích hợp và trình bày trung thực của thông tin:

Ràng buộc về chi phí Lợi ích mang lại từ thông tin cần cân đối với chi phí để

cung cấp chúng

Chúng ta có thể thấy Conceptual Framework đã có sự sắp xếp lại các đặc

điểm chất lượng một cách logic hơn so với trước đây trong việc phân ra thành các

đặc điểm chất lượng cơ bản và các đặc điểm chất lượng nâng cao Đặc điểm trình

bày trung thực thay thế cho đặc điểm đáng tin cậy, đặc điểm này cũng bao gồm

luôn yêu cầu nội dung quan trọng hơn hình thức nhưng loại bỏ yêu cầu thận trọng

vì dù có giải thích thế nào thì nó cũng dẫn đến sự thiên lệch Tính kịp thời và có

thể kiểm chứng đưa lên thành đặc điểm chất lượng bổ sung.

1.2.2 Theo quan điểm của Việt Nam

Việt Nam không ban hành một khuôn mẫu lý thuyết riêng nên đặc điểm chất

lượng được trình bày như nội dung yêu cầu cơ bản của kế toán khi ghi nhận và

trình bày thông tin trên BCTC

Theo chuẩn mực chung (VAS01): Các yêu cầu cơ bản đối với kế toán được

nêu từ đoạn số 10 đến đoạn số 16:

Trang 18

Trung thực: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo

trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng,bản chất nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Khách quan: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo

đúng với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo

Đầy đủ: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến kỳ kế toán

phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót

Kịp thời: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo kịp

thời, đúng hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ

Dễ hiểu: Các thông tin và số liệu trình bày trong BCTC phải rõ ràng, dễ hiểu

đối với người sử dụng Người sử dụng ở đây được hiểu là người có hiểu biết vềkinh doanh, về kinh tế, tài chính, kế toán ở mức trung bình Thông tin về nhữngvấn đề phức tạp trong BCTC phải được giải trình trong phần thuyết minh

Có thể so sánh: Các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán trong

một doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp chỉ có thể so sánh được khi tính toán

và trình bày nhất quán Trường hợp không nhất quán thì phải giải trình trong phầnthuyết minh để người sử dụng BCTC có thể so sánh thông tin giữa các kỳ kế toán,giữa các doanh nghiệp hoặc giữa thông tin thực hiện với thông tin dự toán, kếhoạch

Các yêu cầu nói trên phải được thực hiện đồng thời Ví dụ: yêu cầu trungthực đã bao hàm yêu cầu khách quan; yêu cầu kịp thời nhưng phải đầy đủ, dễ hiểu

và có thể so sánh được

Ngoài ra, theo chuẩn mực số 21 – Trình bày báo cáo tài chính (VAS21): Yêucầu lập và trình bày báo cáo tài chính từ đoạn số 09 đến đoạn số 12: BCTC phảiđược trình bày một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kếtquả kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp Trong đó, doanh nghiệp phảilựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán cho việc lập và trình bày BCTC phùhợp với từng chuẩn mực kế toán Trường hợp chưa có quy định ở chuẩn mực kếtoán và chế độ kế toán hiện hành, thì doanh nghiệp phải căn cứ vào chuẩn mực

Trang 19

chung để xây dựng các phương pháp kế toán hợp lý nhằm đảm bảo BCTC cung

cấp được thông tin đáp ứng các yêu cầu sau:

Thích hợp với nhu cầu ra quyết định kinh tế của người sử dụng;

Đáng tin cậy, khi: trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình

và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp; Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các

giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng;

Trình bày khách quan, không thiên vị; Tuân thủ nguyên tắc thận trọng; Trình bày

đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu

Kết hợp các quy định nêu trên, chúng tôi xin khái quát sơ đồ đặc điểm chất

lượng báo cáo tài chính của Việt Nam theo sơ đồ sau:

Đặc điểm chất lượng của báo cáo tài chính

Sơ đồ 1.2: Đặc điểm chất lượng của BCTC theo quan điểm của Việt Nam

Theo đó, đặc điểm chất lượng của BCTC theo quan điểm của Việt Nam bao gồm 4

đặc điểm tương tự như quy định theo quan điểm của IASB trước đây Trong đó đặc

điểm thích hợp và đáng tin cậy là hai đặc điểm quan trọng liên quan đến tính hữu

Trang 21

Hạn chế của yêu cầu thích hợp và đáng tin cậy của thông tin không được trình bàytrong các quy định hiện nay

1.3 NGUYÊN TẮC CHO VIỆC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI

CHÍNH NÓI CHUNG VÀ THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NÓI RIÊNG

Trên cơ sở của chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS1 – Trình bày báo cáo tàichính) và chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS21 – Trình bày báo cáo tài chính),nguyên tắc cho việc lập và trình bày BCTC được trình bày khái quát gồm cácnguyên tắc sau:

Hoạt động liên tục: BCTC phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp

đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trongtương lai gần, trừ khi doanh nghiệp có ý định cũng như buộc phải ngừng hoạt động,hoặc thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình

Cơ sở dồn tích: Doanh nghiệp phải lập báo cáo trên cơ sở kế toán dồn tích,

ngoại trừ thông tin liên quan đến các luồng tiền

Nhất quán: Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong BCTC phải nhất

quán từ niên độ này sang niên độ khác, trừ khi: Có sự thay đổi đáng kể về bản chấtcác hoạt động của doanh nghiệp hoặc khi xem xét lại việc trình bày BCTC cho thấyrằng cần phải thay đổi để có thể trình bày một cách hợp lý hơn các giao dịch và sựkiện; hoặc một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu có sự thay đổi trong việc trình bày

Trọng yếu và tập hợp: Từng khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng

biệt trong BCTC Các khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ

mà được tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng

Bù trừ: Các khoản mục tài sản và nợ phải trả trình bày trên BCTC không

được bù trừ, trừ khi một chuẩn mực kế toán khác quy định hoặc cho phép bù trừ;Các khoản mục doanh thu, thu nhập khác và chi phí chỉ được bù trừ khi: được quyđịnh tại một chuẩn mực kế toán khác; hoặc các khoản lãi, lỗ và các chi phí liên quan

Trang 22

phát sinh từ các giao dịch và các sự kiện giống nhau hoặc tương tự và không có tínhtrọng yếu.

Có thể so sánh: Các thông tin bằng số liệu trong BCTC nhằm để so sánh giữa

các kỳ kế toán phải được trình bày tương ứng với các thông tin bằng số liệu trongBCTC của kỳ trước Các thông tin so sánh cần phải bao gồm cả các thông tin diễngiải bằng lời nếu điều này là cần thiết giúp cho những người sử dụng hiểu rõ đượcBCTC của kỳ hiện tại Khi thay đổi cách trình bày hoặc cách phân loại các khoảnmục trong BCTC, thì phải phân loại lại các số liệu so sánh (trừ khi việc này khôngthể thực hiện được) nhằm đảm bảo khả năng so sánh với kỳ hiện tại, và phải trìnhbày tính chất, số liệu và lý do việc phân loại lại Nếu không thực hiện được việcphân loại lại các số liệu tương ứng mang tính so sánh thì doanh nghiệp cần phải nêu

rõ lý do và tính chất của những thay đổi nếu việc phân loại lại các số liệu được thựchiện

1.4 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH NÓI CHUNG VÀ

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NÓI RIÊNG

1.4.1 Theo quan điểm của IASB

Các yếu tố của báo cáo tài chính:

Theo Conceptual Framework, các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc đolường tình hình tài chính là tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn Chúng được địnhnghĩa như sau:

a/ Tài sản: là nguồn lực kinh tế do doanh nghiệp kiểm soát, là kết quả của sựkiện trong quá khứ và được kỳ vọng phát sinh dòng chảy vào của lợi ích kinh tếtrong tương lai vào doanh nghiệp

b/ Nợ phải trả: là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ sự kiệntrong quá khứ, việc thanh toán được kỳ vọng phát sinh một dòng chảy ra của cácnguồn lực chứa lợi ích kinh tế khỏi doanh nghiệp

c/ Vốn chủ sở hữu: là phần lợi ích còn lại trong tài sản của doanh nghiệp saukhi trừ (-) đi mọi khoản nợ phải trả

Trang 23

Lợi nhuận thường được sử dụng đo lường việc thực hiện (measure ofperformance) hoặc làm cơ sở cho các đo lường khác như là chỉ số lãi trên vốn, lãitrên cổ phiếu Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc đo lường lợi nhuận là thu nhập

và chi phí, đến lượt nó lại một phần phụ thuộc vào các khái niệm vốn và bảo toànvốn được chấp nhận

a/ Thu nhập: là các khoản lợi ích kinh tế tăng lên trong kỳ kế toán dưới hìnhthức dòng chảy vào hay sự gia tăng của tài sản hoặc giảm của nợ phải trả mà chúngdẫn đến việc tăng nguồn vốn, ngoài các khoản liên quan đến đóng góp từ các bêntham gia trong nguồn vốn

b/ Chi phí: là các khoản lợi ích kinh tế giảm đi trong kỳ kế toán dưới hìnhthức dòng chảy ra hay sự giảm đi của tài sản hoặc sự phát sinh nợ phải trả dẫn đếnviệc giảm nguồn vốn, ngoài các khoản liên quan đến phân phối cho các bên thamgia trong nguồn vốn

Các điều chỉnh bảo toàn vốn (Capital maintenance adjustments)

Việc đánh giá lại hoặc trình bày lại tài sản và nợ phải trả làm phát sinh tănghoặc giảm nguồn vốn Trong khi sự tăng hoặc giảm này thỏa mãn định nghĩa thunhập và chi phí, chúng không được đưa vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhdưới các khái niệm về bảo toàn vốn.Thay vào đó, chúng được thể hiện trong nguồnvốn dưới tài khoản điều chỉnh duy trì vốn hoặc quỹ định giá lại

Hệ thống BCTC bao gồm:

a/ Báo cáo tình hình tài chính (Statement of financial position)

b/ Báo cáo thu nhập toàn diện (Statement of comprehensive income)

c/ Báo cáo về thay đổi vốn chủ sở hữu (Statement of changes in equity)d/ Báo cáo các dòng tiền (Statement of cash flows)

e/ Thuyết minh báo cáo tài chính (Notes)

Dưới đây, chúng tôi chỉ xin trình bày tóm tắt các nội dung chứa đựng trên Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu và TMBCTC liên quan đến đề tài nghiên cứu

Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu bao gồm các thông tin sau:

Trang 24

i/ Tổng thu nhập toàn diện trong kỳ, thể hiện riêng tổng giá trị cho chủ sởhữu của công ty mẹ và cho lợi ích không kiểm soát;

ii/ Đối với từng thành phần trong vốn chủ sở hữu, ảnh hưởng của việc ápdụng hồi tố hoặc trình bày lại hồi tố được ghi nhận phù hợp với IAS 8; và

iii/ Đối với từng thành phần thuộc nguồn vốn, điều chỉnh chênh lệch giữa giátrị sổ sách tại thời điểm đầu kỳ và thời điểm cuối kỳ, công bố riêng rẻ từng trườnghợp

Thuyết minh báo cáo tài chính

Về cấu trúc, TMBCTC sẽ: Trình bày thông tin về sơ sở soạn thảo BCTC vàcác chính sách kế toán cụ thể được sử dụng; công khai thông tin được yêu cầu bởicác IFRS mà không được trình bày trong các phần khác của BCTC; và cung cấpthông tin không được trình bày trong các phần khác của BCTC, nhưng có ý nghĩagiúp hiểu được báo cáo đó

Đối tượng thường trình bày phần thuyết minh theo thứ tự sau để hỗ trợ ngườidùng hiểu được BCTC và để so sánh chúng với BCTC của các đối tượng khác:

a/ Báo cáo về sự tuân thủ theo các IFRS

b/ Tổng hợp các chính sách kế toán trọng yếu được áp dụng Đối tượng sẽcông khai trong phần tổng hợp các chính sách kế toán trọng yếu: cơ sở (hoặc các cơsở) đo lường được sử dụng khi soạn thảo các BCTC; các chính sách kế toán khácđược sử dụng mà có ý nghĩa trong việc hiểu được các BCTC

c/ Thông tin chứng minh cho các khoản mục được trình bày trong báo cáotình hình tài chính, báo cáo thu nhập toàn diện, trong báo cáo kết quả kinh doanhriêng (nếu được trình bày), báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu, báo cáo lưu chuyểntiền tệ, theo thứ tự từng báo cáo và từng khoản riêng được trình bày

d/ Các công khai khác, bao gồm: nợ ngẫu nhiên và các cam kết hợp đồngchưa được ghi nhận; công khai phi tài chính, ví dụ: các mục tiêu và các chính sáchquả lý rủi ro tài chính của đối tượng

Trang 25

1.4.2 Theo quan điểm của Việt Nam

Các yếu tố của báo cáo tài chính

Theo VAS 01, các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định tình hình tàichính trong Bảng cân đối kế toán là tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn; Các yếu tốliên quan trực tiếp đến đánh giá tình hình và kết quả kinh doanh trong Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh là doanh thu, thu nhập khác, chi phí và kết quả kinhdoanh Những yếu tố này được định nghĩa như sau:

a/ Tài sản: là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi íchkinh tế trong tương lai

b/ Nợ phải trả: là nghĩa vụ hiện tại của một doanh nghiệp phát sinh từ cácgiao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực củamình

c/ Vốn chủ sở hữu: là giá trị vốn của doanh nghiệp, được tính bằng số chênhlệch giữa giá trị Tài sản của doanh nghiệp trừ (-) Nợ phải trả

d/ Doanh thu và thu nhập khác: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanhnghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanhthông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ

sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu

e/ Chi phí: là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toándưới hình thức các khoản chi tiền ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh cáckhoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu , không bao gồm khoản phân phối cho

cổ đông hoặc chủ sở hữu

Các yếu tố của báo cáo tài chính được trình bày trong chuẩn mực này có thểnói đã bao gồm nội dung cơ bản của Conceptual Framework Tuy nhiên chuẩn mựcnày không đề cập đến nội dung điều chỉnh bảo toàn vốn như đã trình bày trong phầnquan điểm của IASB

Hệ thống BCTC của doanh nghiệp gồm:

a/ Bảng cân đối kế toán

Trang 26

b/ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

c/ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

d/ Bản thuyết minh báo cáo tài chính

VAS 21 không quy định lập báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu nhưng tình hìnhbiến động vốn chủ sở hữu được yêu cầu trình bày trong TMBCTC (đoạn số 72).Những thông tin phản ánh sự thay đổi vốn chủ sở hữu phải được trình bày là:

i/ Lãi hoặc lỗ thuần của niên độ

ii/ Yếu tố thu nhập và chi phí, lãi hoặc lỗ được hạch toán trực tiếp vào nguồnvốn chủ sở hữu theo quy định của các chuẩn mực kế toán khác và tổng số các yếu tốnày

iii/ Tác động lũy kế của những thay đổi trong chính sách kế toán và sửa chữanhững sai sót cơ bản được đề cập trong phần các phương pháp hạch toán quy địnhtrong Chuẩn mực “Lãi, lỗ thuần trong kỳ, các sai sót cơ bản và các thay đổi trongchính sách kế toán”

iv/ Các nghiệp vụ giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và việc phân phối cổtức, lợi nhuận cho các chủ sở hữu

v/ Số dư của khoản mục lãi, lỗ lũy kế vào thời điểm đầu niên độ và cuối niên

độ, và những biến động trong niên độ

vi/ Đối chiếu giữa giá trị ghi sổ của mỗi loại vốn góp, thặng dư vốn cổ phần,các khoản dự trữ vào đầu niên độ và cuối niên độ, và trình bày riêng biệt từng sựbiến động

Về mặt cấu trúc của TMBCTC trong chuẩn mực này cũng tương tự như củaIFRS và cũng không quy định mẫu biểu cụ thể nào cho từng báo cáo Tuy nhiên,chế độ kế toán của Việt Nam quy định từng mẫu biểu báo cáo cụ thể áp dụng chungcho các doanh nghiệp

Trang 27

1.5 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU CỦA NƯỚC NGOÀI VỀ CÔNG BỐ THÔNG

TIN TRÊN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Nghiên cứu để đo lường chất lượng thuyết minh được thực hiện bởi Cerf từnăm 1961 Ông là người khởi xướng của phương pháp chỉ số (the indexmethodology) Nghiên cứu của ông thực hiện chấm điểm BCTC của 527 công ty

Mỹ chỉ ra rằng những công ty niêm yết trên sàn chứng khoán New York (NYSE) thìthuyết minh thông tin tốt hơn những công ty không niêm yết và có sự liên hệ tíchcực giữa chỉ số thuyết minh và quy mô tài sản, sự phân chia cho chủ sở hữu(ownership distribution) và tỉ lệ lợi nhuận (rate of return)

Năm 1980, nghiên cứu về mức độ thuyết minh tự nguyện lần đầu tiên đượcthực hiện ở Anh bởi Firth Ông cũng là người đầu tiên nghiên cứu sự thay đổi vềmức độ và chất lượng thuyết minh tự nguyện khi doanh nghiệp có nhu cầu về tăngvốn trên TTCK Kết quả nghiên cứu chứng minh rằng những công ty càng nhỏ thìcàng tăng thuyết minh tự nguyện khi họ có nhu cầu tăng thêm vốn

Wallace (1987) là người đầu tiên thực hiện phương pháp vùng mở rộng (awiderange approach) để kiểm tra mức độ và phạm vi thuyết minh BCTC của cáccông ty ở Nigeria Phương pháp này là một cách đặc biệt để vượt qua những hạnchế trong phương pháp chấm điểm liên quan Để nhận biết một mục thuyết minh cóphù hợp với doanh nghiệp hay không, Wallace (1987) chọn danh sách các mụcthuyết minh đầy đủ với 185 mục thuyết minh, và đọc toàn bộ BCTC để có sự phánxét đúng đắn Cách này cũng được sử dụng bởi nhiều nhà nghiên cứu sau đó (ví dụ:Cooke, 1989)

Năm 1994, Wallace thực hiện đánh giá sự đầy đủ và phù hợp của thuyếtminh(comprehensiveness of disclosure) ở Tây Ban Nha Kết quả nghiên cứu chothấy biến quy mô doanh nghiệp và tình trạng niêm yết có ý nghĩa giải thích

Trang 28

Nhìn chung, nghiên cứu về vấn đề thuyết minh đã dành được sự quan tâmcủa nhiều nhà nghiên cứu ở rất nhiều đất nước cả nước có nền kinh tế phát triển lẫnnhững nước có nền kinh tế đang phát triển.

Trang 29

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận không thể tách rời của báo cáotài chính nên khi trình bày tổng quan về báo cáo tài chính, chúng tôi cũng đồng thời

đề cập đến thuyết minh báo cáo tài chính

Dù báo cáo tài chính được lập như thế nào thì đều phải hướng đến mục đích

sử dụng của báo cáo từ đó thực hiện vai trò cung cấp thông tin hữu ích cho nhiềuđối tượng để ra quyết định Để thông tin tài chính hữu ích thì cần đảm bảo thực hiệncác đặc điểm chất lượng của báo cáo tài chính trong sự ràng buộc của giới hạn củabáo cáo tài chính Việc lập và trình bày báo cáo tài chính nhất định phải tuân thủnhững nguyên tắc chung nhằm đảm bảo chất lượng thông tin Báo cáo tài chínhphản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp bằng cách tổng hợp các nghiệp vụkinh tế, tài chính có cùng tính chất kinh tế thành các yếu tố của báo cáo tài chính.Việc nắm rõ các yếu tố này là rất cần thiết để từ đó đi sâu vào những nội dung cơbản liên quan đến thuyết minh báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Báo cáo tài chính luôn được xây dựng và dần hoàn thiện theo quá trình vậnđộng, phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia để hướng đến việc cung cấp thôngtin kinh tế, tài chính hữu ích cho người sử dụng Việt Nam cũng không nằm ngoài

xu hướng ấy Việc học tập và cập nhật thường xuyên kinh nghiệp quốc tế về các nộidung liên quan đến báo cáo tài chính nói chung và thuyết minh báo cáo cáo tài chínhnói riêng là điều rất quan trọng giúp chúng ta có cái nhìn tổng thể, khách quan vàkhoa học để phân tích, đánh giá đúng thực trạng và đề ra các giải pháp nâng cao tínhhữu ích của thuyết minh báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thịtrường chứng khoán tại Việt Nam

Trang 30

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG

CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM

2.1 SƠ LƯỢC LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN THUYẾT

MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA VIỆT NAM QUA CÁC THỜI KỲ 2.1.1 Giai đoạn 1987 – 1995

Xuất phát từ những yêu cầu của cơ chế quản lý mới và nhằm khắc phụcnhững nhược điểm của chế độ báo cáo định kỳ theo quyết định số 13 –TCTK/PPCĐ ngày 13/01/1986 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê, cùng vớiviệc ban hành chế độ tài khoản kế toán thống nhất (tháng 12/1989), Bộ trưởng BộTài Chính đã ban hành Chế độ báo cáo kế toán định kỳ áp dụng cho các doanhnghiệp quốc doanh theo Quyết định số 224 – TC/CĐKT ngày 18/04/1990, quy định

hai phần: Phần số liệu (Bảng tổng kết tài sản (01/BCKT); Bảng kết quả kinh doanh

(02/BCKT); Chi phí sản xuất theo yếu tố (03/BCKT)) Phần thuyết minh (Bảng giải trình về kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh (04/BCTC)).

Giai đoạn này các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đang từng bước pháttriển khẳng định sự đóng góp cho nền kinh tế Nhằm phù hợp với đặc điểm của cácđơn vị ngoài quốc doanh, Bộ Tài Chính đã ban hành Chế độ báo cáo kế toán định kỳ

áp dụng cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh theo quyết định số 598-TC/CĐKT

ngày 08/12/1990 theo hướng đơn giản hóa gồm 3 mẫu: Bảng tổng kết tài sản

(01/BCKT); Bảng kết quả kinh doanh (02/BCKT); Báo cáo tồn kho vật liệu, sản phẩm, hàng hóa (03/BCKT).

Chế độ báo cáo kế toán định kỳ năm 1990 có nhiều điểm nổi bật so với trướcđây Số lượng và các chỉ tiêu báo cáo giảm đáng kể nhưng vẫn đáp ứng nhu cầuthông tin cho các đối tượng sử dụng Mặt khác, sự thay đổi trong quản lý nhà nước

đã làm cho nhu cầu thông tin của các cơ quan quản lý cấp trên và nhu cầu thông tincủa nhà quản lý doanh nghiệp trong thời kỳ này có xu hướng tách rời nhau, nên đãxuất hiện mầm mống của việc hình thành hai bộ báo cáo kế toán khác nhau: báo cáotài chính và báo cáo kế toán quản trị Và đây cũng là lý do mà hệ thống báo cáo

Trang 31

định kỳ có số lượng giảm đáng kể khi cung cấp cho các đối tượng bên ngoài sửdụng.

2.1.2 Giai đoạn từ 1996 đến nay

Sau một thời gian vận dụng vào thực tế, hệ thống báo cáo kế toán ban hànhnăm 1990 đã bộc lộ khá nhiều khiếm khuyết, chưa thực sự đáp ứng được yêu cầuhội nhập của nền kinh tế khi phát sinh nhiều mối quan hệ kinh tế đa chiều, làm thayđổi và đa dạng hóa các đối tượng kế toán, cũng như đối tượng sử dụng thông tin kếtoán Sau một năm thử nghiệm, Bộ Tài Chính đã ban hành chính thức Hệ thống chế

độ kế toán doanh nghiệp (Quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995) ápdụng thống nhất cả nước từ ngày 01/01/1996; Theo quyết định này, hệ thống báo

cáo tài chính doanh nghiệp gồm 4 biểu mẫu: Bảng cân đối kế toán (B01-DN); Kết

quả hoạt động kinh doanh (B02-DN); Lưu chuyển tiền tệ (B03-DN); Thuyết minh báo cáo tài chính (B04-DN).

Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính, yêu cầu chỉ đạo điềuhành, các ngành, các tổng công ty, các tập đoàn sản xuất, các công ty liên doanh, …

có thể quy định thêm các báo cáo tài chính chi tiết khác

Như vậy, đây là lần đầu tiên Báo cáo kế toán định kỳ được gọi tên chính thức

là Báo cáo tài chính Quyết định này đã mở ra hướng tiếp cận với chuẩn mực vàthông lệ kế toán quốc tế với đặc tính của kinh tế thị trường

Từ năm 2001, Bộ Tài chính sau quá trình nghiên cứu đã bắt đầu công bốchuẩn mực kế toán Ngày 17/6/2003, Quốc hội khóa XI thông qua Luật Kế toánđiều chỉnh mọi hành vi của các tổ chức hoặc cá nhân làm kế toán và liên quan đến

kế toán Từ đó, Bộ Tài chính liên tục ban hành những quyết định, thông tư hướngdẫn thi hành Luật và các nghị định về kế toán

Hệ thống báo cáo tài chính trong giai đoạn này cũng thay đổi và từng bướcphù hợp với yêu cầu quản lý nền kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trường,định hướng XHCN ở nước ta trên cơ sở vận dụng có chọn lọc nguyên tắc, chuẩnmực kế toán quốc tế Điều đó đã được thể hiện rõ trong Chế độ báo cáo tài chínhdoanh nghiệp (QĐ 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000); Chế độ kế toán doanhnghiệp vừa và nhỏ (QĐ 144 -2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001- thay thế cho QĐ

1177 TC/QĐ/CĐKT ngày 23/12/1996); Chế độ kế toán Hộ kinh doanh (QĐ

Trang 32

169/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000); Hướng dẫn kế toán doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài (Thông tư số 55/2002/TT-BTC ngày 26/6/2002);

Như vậy, trong giai đoạn 1996 - 2005, hệ thống báo cáo tài chính được thiếtlập bước đầu dựa trên khung pháp lý, mà văn bản có tính pháp quy cao nhất là Luật

kế toán đã xác định "Báo cáo tài chính được lập theo chuẩn mực kế toán và chế độ

kế toán dùng để tổng hợp và thuyết minh về tình hình kinh tế, tài chính của đơn vị

kế toán." Thêm vào đó VAS 21 - Trình bày báo cáo tài chính, cũng quy định rõ

"Mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp các thông tin về tình hình tài chính,tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu hữuích cho số đông những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế."

So với mục đích báo cáo tài chính trong chế độ báo cáo tài chính doanhnghiệp QĐ 167/2000/QĐ-BTC thì thấy rõ quan điểm mới khi xác định mục đích củabáo cáo tài chính, đó là coi trọng thông tin về dòng tiền của doanh nghiệp (Báo cáolưu chuyển tiền tệ được khuyến khích lập và sử dụng); và xác định đối tượng sửdụng thông tin một cách linh hoạt hơn bao gồm số đông những người sử dụng

Thời gian này cùng với việc ban hành các chuẩn mực kế toán, Bộ tài chínhcũng đã ban hành nhiều Thông tư hướng dẫn chuẩn mực Tuy nhiên các quy định vềlập và trình bày báo cáo tài chính được thể hiện rải rác ở nhiều văn bản khác nhau,không thống nhất, làm cho nội dung các chỉ tiêu trình bày trên báo cáo bị thay đổi

Sự ra đời của chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định 15/2006/QĐ-BTCngày 20/3/2006 và chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quyết định48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 cùng với các thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổsung chế độ kế toán có liên quan đã cập nhật các quy định của Luật kế toán, cácnghị định hướng dẫn luật và 26 chuẩn mực kế toán, phù hợp với nguyên tắc vàthông lệ quốc tế, được xây dựng khá đầy đủ và có tính hệ thống rất cao, khắc phụcđược rất nhiều hạn chế do sự chấp vá, thiếu đồng bộ do giai đoạn trước để lại Trong

đó, thuyết minh báo cáo tài chính theo yêu cầu của quyết định 15 được quy định rấtcông phu, chi tiết phục vụ cho nhiều đối tượng sử dụng chứ không chỉ chi tiết vừaphải như trước đây để phục vụ chủ yếu cho cơ quan nhà nước

Như vậy đến nay, về cơ bản báo cáo tài chính đã được quy định bởi mộtkhung pháp lý tương đối đầy đủ và thống nhất đã tuân thủ những nguyên tắc vàchuẩn mực kế toán phổ biến của quốc tế nên đã tiến gần hơn đến sự công nhận củaquốc tế về hệ thống báo cáo tài chính tại Việt Nam

Trang 33

2.2 THỰC TRẠNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH NÓI CHUNG VÀ THUYẾT

MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NÓI RIÊNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY

2.2.1 Các quy định pháp lý có liên quan

Luật kế toán

Luật kế toán số 03/2003/QH11 là văn bản pháp lý cao nhất về kế toán đượcQuốc hội khóa IX thông qua ngày 17/6/2003 và có hiệu lực thi hành từ ngày01/01/2004 Bên cạnh những quy định chung về kế toán, luật kế toán còn nêu kháchi tiết các nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán,hoạt động nghề nghiệp kế toán … Trong đó, mục 3 của chương II – Nội dung côngtác kế toán, quy định cụ thể về BCTC, lập BCTC, thời hạn nộp BCTC, nội dungcông khai BCTC, hình thức và thời hạn công khai BCTC, kiểm toán BCTC

Ngày 31/05/2004 Chính phủ ban hành Nghị định số 129/2004/NĐ-CP quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật kế toán áp dụng trong hoạtđộng kinh doanh Trong đó từ điều 15 đến điều 23 đề cập chi tiết hơn những nộidung về báo cáo tài chính trong Luật kế toán

Các chuẩn mực kế toán

Chuẩn mực kế toán số 1 – Chuẩn mực chung

Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc vàyêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của BCTC của doanhnghiệp Nội dung cơ bản của chuẩn mực bao gồm:

- Các nguyên tắc kế toán cơ bản: cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp , nhất quán, thận trọng, trọng yếu;

- Các yêu cầu cơ bản đối với kế toán: Trung thực, khách quan, đầy đủ, kịpthời, dễ hiểu, có thể so sánh Một điểm quan trọng trong nội dung này là các yêu cầu phảiđược thực hiện đồng thời để đảm bảo thông tin hữu ích cho người sử dụng

Trang 34

- Các yếu tố của BCTC phản ánh tình hình tài chính: tài sản, nợ phải trả, vốnchủ sở hữu; và phản ánh tình hình kinh doanh: doanh thu và thu nhập khác, và chi phí

- Ghi nhận các yếu tố của BCTC: Chuẩn mực trình bày những hướng dẫn cơbản để ghi nhận các yếu tố tài sản, nợ phải trả, doanh thu và thu nhập khác, và chi phí

Chuẩn mực kế toán số 21 – Trình bày báo cáo tài chính

Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các yêu cầu và nguyên tắc chung về việc lập và trình bày báo cáo tài chính Bao gồm:

- Mục đích của BCTC: cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tìnhhình kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp, đáp ứng như cầu hữu ích cho sốđông những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế

- Trách nhiệm lập và trình bày BCTC: Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp chịu trách nhiệm về lập và trình bày BCTC

- Hệ thống BCTC của doanh nghiệp gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bản thuyết minh báo cáo tài chính

- Yêu cầu lập và trình bày BCTC: BCTC phải trình bày một cách trung thực

và hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh và các luồng tiền của doanhnghiệp

- Nguyên tắc lập và trình bày BCTC: hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích, nhất quán, trọng yếu và tập hợp, bù trừ, có thể so sánh

- Kết cấu và nội dung chủ yếu của từng BCTC: chuẩn mực này quy định kếtcấu và các thông tin phải trình bày trong bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh và TMBCTC

Chuẩn mực kế toán số 24 – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Trang 35

Các chuẩn mực kế toán cụ thể khác như: hàng tồn kho, TSCĐ hữu hình,

TSCĐ vô hình, … đều có quy định về việc trình bày các đối tượng tương ứng trênBCTC

Chế độ kế toán doanh nghiệp

Các doanh nghiệp niêm yết hiện đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệpban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006, áp dụng cho tất cảcác doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước Chế độnày trình bày bốn phần: Hệ thống tài khoản kế toán; Hệ thống BCTC; Chế độ chứng

từ kế toán; Chế độ sổ kế toán

Ngày 27/10/2009, Bộ Tài Chính ban hành thông tư số 206/2009/TT-BTC,hướng dẫn kế toán mua bán lại trái phiếu chính phủ Trong đó, điều 4 bổ sung một

số chỉ tiêu vào phần thứ hai về hệ thống BCTC của quyết định số 15: bổ sung một

số chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán

Ngày 31/12/2009, Bộ Tài Chính ban hành thông tư số 244/2009/TT-BTC,hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp Trong đó, điều 24 sửa đổiphần thứ hai về hệ thống BCTC của Quyết định số 15: Sửa đổi, bổ sung một số chỉtiêu trên Bảng cân đối kế toán; Sửa đổi, bổ sung TMBCTC

Trường hợp doanh nghiệp phải lập BCTC hợp nhất thì theo thông tư số161/2007/TT-BTC phần hướng dẫn chuẩn VAS 25 ban hành ngày 31/12/2007 yêucầu bổ sung các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán hợp nhất; Bổ sung các chỉ tiêutrong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất; Bổ sung các thông tin trìnhbày trong TMBCTC hợp nhất

Thông tư hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán

Ngày 5/4/2012, Bộ Tài Chính ban hành thông tư số 52/2012/TT-BTC, hướngdẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán Thông tư này có hiệu lựcthi hành từ ngày 1/6/2012 và thay thế cho thông tư số 09/2010/TT-BTC ngày15/1/2010 của Bộ Tài Chính về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.Trong đó, điều 7 – công bố thông tin định kỳ - đề cập khá rõ yêu cầu công bố thôngtin đối với BCTC năm

Trang 36

2.2.2 Nội dung một số khoản mục trình bày trên thuyết minh báo cáo tài chính

của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán tại Việt Nam hiện nay

a Tiền và tương đương tiền: Được quy định và hướng dẫn cụ thể bởi VAS

10- Ảnh hưởng thay đổi tỷ giá hối đoái, VAS 24 – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thông tư

hướng dẫn các chuẩn mực có liên quan và Chế độ kế toán ban hành theo quyết định số15

Theo VAS 24: Tiền bao gồm tiền tại quỹ, tiền đang chuyển và các khoản tiềngửi không kỳ hạn Tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn (không quá 3tháng), có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không cónhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền

Theo VAS 10: các khoản mục tiền tệ là tiền và các khoản tương đương tiềnhiện có, các khoản phải thu, hoặc nợ phải trả bằng một lượng tiền cố định hoặc cóthể xác định được Tại ngày lập bảng cân đối kế toán: các khoản mục tiền tệ có gốcngoại tệ phải được báo cáo theo tỷ giá hối đoái cuối kỳ, các khoản mục phi tiền tệ

có gốc ngoại tệ phải được báo cáo theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch, các khoảnmục phi tiền tệ được xác định theo giá trị hợp lý bằng ngoại tệ phải được báo cáotheo tỷ giá hối đoái tại ngày xác định giá trị hợp lý

Đối chiếu với IAS 07: Tương đương tiền phải có tính thanh khoản cao gầnnhư tiền (khả năng chuyển đổi thành tiền trong thời gian rất ngắn và số tiền xác địnhvới rủi ro không đáng kể); và nằm trong chính sách quản lý tiền của doanh nghiệp.Như vậy thấu chi nằm trong chính sách quản lý tiền nên có thể được xem là tươngđương tiền (như một số âm)

Khi mà chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Việt Nam chỉ đưa ra các tiêuchuẩn chứ không có một định nghĩa cụ thể về bản chất của tương đương tiền thìkhoản thấu chi này có được xem là tương đương tiền không và trình bày như thếnào thực sự đã gây lúng túng trong quá trình lập BCTC

Trang 37

Khác với quan điểm IAS 07, chúng tôi cho rằng thấu chi ngân hàng thỏa mãnđịnh nghĩa về nợ phải trả nên không được coi là khoản tương đương tiền.

b Hàng tồn kho: được quy định và hướng dẫn cụ thể bởi VAS 02 – Hàng

tồn kho, và thông tư 89/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện chuẩn mực có liên

quan

Theo VAS 02: hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần

có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thựchiện được Việc ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho phảidựa trên bằng chứng tin cậy thu thập được tại thời điểm ước tính Số dự phòng giảmgiá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơngiá trị thuần có thể thực hiện được của chúng Khi tính giá trị hàng tồn kho được ápdụng theo một trong các phương pháp gồm: phương pháp tính theo giá đích danh,phương pháp bình quân gia quyền, phương phá nhập trước xuất trước, phương phápnhập sau xuất trước Khi doanh nghiệp áp dụng phương pháp nhập sau xuất trướcphải phản ánh số chênh lệch so với các phương pháp khác (VAS 02, đoạn 28)

Theo IAS 02: Phương pháp nhập sau xuất trước không còn được dùng để tínhgiá phí hàng tồn kho từ 1/1/2005 theo đề án hoàn thiện IAS 02

c/ Tài sản cố định hữu hình: được quy định và hướng dẫn cụ thể bởi VAS

3 – Tài sản cố định hữu hình, và thông tư 89/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện

chuẩn mực có liên quan

Theo VAS 03: TSCĐ hữu hình phải được xác định giá trị ban đầu theonguyên giá Các chi phí phát sinh sau ghi nhận TSCĐ hữu hình được ghi tăngnguyên giá nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do

sử dụng tài sản đó

Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ một cách có hệthống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng Phương pháp khấu hao phải phùhợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp Thời gian sử dụng hữuích của TSCĐ hữu hình phải được xem xét lại theo định kỳ, thường là cuối năm tàichính

Trang 38

IAS 16 quy định các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình khi doanhnghiệp có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó vànguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy VAS 03 quy định tài sảnđược ghi nhận là TSCĐ hữu hình khi thỏa mãn đồng thời bốn điều kiện, ngoài haiđiều kiện như IAS 16 còn phải thỏa mãn thêm hai điều kiện: thời gian sử dụng ướctính trên một năm và có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

IAS 16 còn đề cập đến vấn đề tổn thất tài sản đối với TSCĐ hữu hình Nhưnghiện Việt Nam chưa có hướng dẫn đối với trường hợp TSCĐ hữu hình bị hư hỏnghay bị lạc hậu về kỹ thuật, hay vì vấn đề thị trường không sử dụng được nữa hay bịgiảm giá trị Chỉ khi TSCĐ hữu hình được đánh giá lại theo quy định của Nhà nướcthì nguyên giá, khấu hao lũy kế và giá trị còn lại mới được điều chỉnh theo kết quảđánh giá lại

d/ Tài sản cố định vô hình: được quy định và hướng dẫn cụ thể bởi VAS

4 – Tài sản cố định vô hình, và thông tư 89/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện

chuẩn mực có liên quan

Theo VAS 04: TSCĐ vô hình phải được xác định giá trị ban đầu theo nguyêngiá Các chi phí phát sinh sau ghi nhận TSCĐ vô hình được ghi tăng nguyên giá nếucác chi phí này gắn liền với một TSCĐ vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từcác tài sản này

Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ một cách có hệthống trong thời gian sử dụng hữu ích ước tính hợp lý của nó Phương pháp khấuhao phải phản ánh cách thức thu hồi lợi ích kinh tế từ tài sản đó của doanh nghiệp.Thời gian khấu hao và phương pháp khấu hao TSCĐ vô hình phải được xem xét lại

ít nhất là và cuối mỗi năm tài chính

IAS 38 quy định các tài sản được ghi nhận là TSCĐ vô hình khi doanhnghiệp có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó vànguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy VAS 04 quy định tài sảnđược ghi nhận là TSCĐ vô hình khi thỏa mãn đồng thời bốn điều kiện, ngoài hai

Trang 39

điều kiện như IAS 38 còn phải thỏa mãn thêm hai điều kiện: thời gian sử dụng ướctính trên một năm và có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

IAS 38 cũng đề cập đến vấn đề tổn thất tài sản đối với TSCĐ vô hình màchuẩn mực kế toán Việt Nam hiện chưa đề cập và hướng dẫn chính thức cho trườnghợp này

e/ Bất động sản đầu tư: được quy định và hướng dẫn cụ thể bởi VAS 05 –

Bất động sản đầu tư, và thông tư 161/2007/TT-BTC hướng dẫn thực hiện chuẩn

mực có liên quan

Theo VAS 05: Bất động sản đầu tư phải được xác định giá trị ban đầu theonguyên giá Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi tăng nguyên giánếu các chi phí này có khả năng chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế từ bất động sảnđầu tư này

Một bất động sản đầu tư được ghi nhận là tài sản phải thỏa mãn đồng thời haiđiều kiện: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và nguyên giá của bấtđộng sản đầu tư phải được xác định một cách đáng tin cậy

IAS 40 cũng đề cập đến vấn đề tổn thất tài sản đối với TSCĐ vô hình màchuẩn mực kế toán Việt Nam hiện chưa đề cập và hướng dẫn chính thức cho trườnghợp này

f/ Đầu tư vào công ty liên kết, góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty

con: được quy định và hướng dẫn cụ thể bởi VAS 07 – Kế toán các khoản đầu tư

vào công ty liên kết, VAS 08 – Thông tin tài chính về những khoản góp vốn liên doanh,VAS 11 – Hợp nhất kinh doanh, VAS 25 – Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư vào các công ty con, và các thông tư hướng dẫn thực hiện

chuẩn mực liên quan

Theo VAS: Doanh nghiệp trình bày các khoản mục này trên BCTC riêngtheo phương pháp giá gốc Trên BCTC hợp nhất , khoản đầu tư vào liên doanh vàcông ty liên kết trình bày theo phương pháp vốn chủ sở hữu trừ khi khoản đầu tưnày được mua và giữ lại để bán trong tương lai gần (dưới 12 tháng) hoặc công tyđược đầu tư này hoạt động trong điều kiện có nhiều hạn chế khắt khe lâu dài làm

Trang 40

giảm đáng kể việc chuyển giao vốn cho nhà đầu tư thì sẽ trình bày theo phương

pháp giá gốc Khi hợp nhất BCTC, doanh nghiệp tiến hành hợp cộng BCTC công ty

con trừ khi quyền kiểm sóat của công ty mẹ chỉ là tạm thời vì công ty con này chỉ

được mua và nắm giữ cho mục đích bán lại trong tương lai gần (dưới 12 tháng) hoặc

hoạt động của công ty con bị hạn chế trong thời gian dài và điều này ảnh hưởng

đáng kể tới khả năng chuyển vốn cho công ty mẹ

g/ Chi phí đi vay: được quy định và hướng dẫn cụ thể bởi VAS 16 – Chi phí

đi vay, và thông tư 161/2007/TT-BTC hướng dẫn thực hiện chuẩn mực có liên quan.

Theo VAS 16, chi phí đi vay bao gồm: lãi tiền vay ngắn hạn, lãi tiền vay dài

hạn, kể cả lãi tiền vay trên các khoản thấu chi; phần phân bổ các khoản chiết khấu

hoặc phụ trội phát sinh liên quan đến những khoản vay do phát hành trái phiếu;

phần phân bổ các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục

vay; chi phí tài chính của tài sản thuê tài chính Chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi

phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ khi được vốn hóa theo quy định

Theo IAS 16, chi phí đi vay bao gồm cả các chênh lệch tỷ giá hối đoái phát

sinh từ các khoản vay bằng ngoại tệ, xác định những chênh lệch này là một khoản

điều chỉnh vào chi phí lãi vay

h/ Lãi cơ bản trên cổ phiếu: được quy định và hướng dẫn cụ thể bởi VAS

30 – Lãi trên cổ phiếu, và thông tư 21/2006/TT-BTC hướng dẫn thực hiện chuẩn mực có liên quan

Cách tính lãi cơ bản trên cổ phiếu theo VAS 30 và thông tư

là các khoản lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho công ty mẹ sau khi được điều

chỉnh bởi cổ tức của cổ phiếu ưu đãi, những khoản chênh lệch phát sinh do thanh

toán cổ phiếu ưu đãi và những tác động tương tự của cổ phiếu ưu đãi đã được phân

Ngày đăng: 10/10/2020, 11:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w