1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp nguyên phụ liệu của các công ty may mặc tại khu vực TPHCM

152 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 439,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒCHÍ MINH ********** NGUYỄN BẢO QUỲNH NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐỀN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP NGUYÊN PHỤ LIỆU CỦA CÁC CÔNG TY MAY MẶC TẠI KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ

CHÍ MINH **********

NGUYỄN BẢO QUỲNH

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐỀN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP NGUYÊN PHỤ LIỆU CỦA CÁC CÔNG TY MAY MẶC TẠI KHU VỰC THÀNH

PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013

Trang 2

NGUYỄN BẢO QUỲNH

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐỀN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP NGUYÊN PHỤ LIỆU CỦA CÁC CÔNG TY MAY MẶC TẠI

KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Kinh Doanh Thương Mại

Mã số: 60340121

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS TRIỆU HỒNG CẨM

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN



Kính thưa Quý Thầy Cô,

Tôi tên Nguyễn Bảo Quỳnh, là học viên cao học khóa 21 – Lớp Thương Mại đêm

7 – Trường Đại học Kinh tế TP HCM

Tôi xin cam đoan luận văn “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựachọn nhà cung cấp nguyên phụ liệu của các doanh nghiệp may mặc tại khu vực Thànhphố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu trong đề tài này được thu thập và sử dụng một cách trung thực Kếtquả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này không sao chép của bất cứ luận vănnào và cũng chưa được trình bày hay công bố ở bất cứ công trình nghiên cứu nào kháctrước đây

TP.HCM, ngày 10 tháng 09 năm 2013

Tác giả luận vănNguyễn Bảo Quỳnh

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3 1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

1.5 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn 4

1.6 Kết cấu của luận văn 4

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 6

2.1 Cơ sở lý thuyết 6

2.1.1 Thị trường tổ chức 6 2.1.2 Quá trình mua của khách hàng tổ chức 8 2.1.3 Lý thuyết về nhà cung cấp 10 2.1.4 Một vài phương pháp lựa chọn nhà cung cấp 11 2.2 Tổng quan thị trường may mặc và thị trường nguyên phụ liệu may mặc 12

2.2.1 Ngành công nghiệp sản xuất 12 2.2.2 Ngành trồng bông và chế biến bông 13

Trang 5

2.2.3 Ngành sản xuất sợi/xơ sợi 13

2.2.4 Ngành sản xuất vải 14 2.2.5 Ngành hàng may mặc14 2.2.6 Thị trường nguyên phụ liệu 15

2.3 Các nghiên cứu liên quan 15

2.3.1 Mô hình nghiên cứu của Shin-Chan Ting & Danny I.Cho 15 2.3.2 Mô hình nghiên cứu của Dickson 16 2.3.3 Mô hình nghiên cứu của Luis Dalmau Bayle 17 2.3.4 Các mô hình nghiên cứu khác 18 2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất, giả thuyết nghiên cứu và các khái niệm liên quan 20

2.4.1 Lí do lựa chọn mô hình nghiên cứu20 2.4.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất và giả thuyết nghiên cứu 21 2.4.3 Các khái niệm liên quan 24 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 26

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 Quy trình nghiên cứu 27

3.2 Nghiên cứu sơ bộ định tính 28

3.2.1 Mẫu nghiên cứu định tính 28 3.2.2 Trình tự tiến hành nghiên cứu 28 3.2.3 Kêt quả nghiên cứu sơ bộ 29 3.3 Lập bảng câu hỏi 31

3.4 Nghiên cứu chính thức định lượng 32

3.4.1 Thiết kế mẫu 32 3.4.2 Thu thập dữ liệu 32 3.4.3 Phân tích dữ liệu 33 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 36

Trang 6

4.1.2 Thống kê mô tả biến định tính 37

4.2 Phân tích thang đo 38

4.2.1 Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn NCC 38 4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 41 4.2.3 Thang đo yếu tố quyết định lựa chọn NCC 44 4.3 Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết 48

4.4 Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính 48

4.4.1 Xác định biến độc lập, biến phụ thuộc 48 4.4.2 Phân tích tương quan49 4.4.3 Phân tích hồi quy tuyến tính bội 50 4.5 Thống kê mô tả các biến độc lập trong mô hình 55

4.5.1 Chi phí mua hàng 55 4.5.2 Chất lượng sản phẩm56 4.5.3 Phân phối tin cậy 56 4.5.4 Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật 56 4.5.5 Hợp tác và liên kết 56 4.5.6 Tình hình tài chính 57 4.5.7 Quyết định lựa chọn NCC 57 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 58

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

5.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu 59

5.2 Kết luận 60

5.3 Kiến nghị 60

5.3.1 Để NCC có được chi phí hợp lý đối với bên mua61

Trang 7

5.3.2 Để NCC có được chất lượng sản phẩm đạt được yêu cầu của bên

mua 61

5.3.3 Để NCC phát triển được sự tin cậy về phân phối đến với bên mua

625.3.4 Để NCC phát triển được sự tin cậy về dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật với

bên mua 635.3.5 Để NCC phát triển được sự hợp tác và liên kết với bên mua 63

5.3.6 Để NCC đưa được thông tin về tình hình tài chính rõ hơn đến với

bên mua 645.4 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 64

5.4.1 Hạn chế của nghiên cứu 645.4.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo65

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

Bảng 2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp, DicksonBảng 2.3 Bảng tóm tắt các tiêu chuẩn đánh giá nhà cung cấp được quan tâm nhiều nhất từ 14 bài nghiên cứu

Bảng 3.1 Thang đo của biến “Chi phí mua hàng”

Bảng 3.2 Thang đo của biến “Chất lượng sản phẩm”

Bảng 3.3 Thang đo của biến “Phân phối tin cậy”

Bảng 3.4 Thang đo của biến “Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật”

Bảng 3.5 Thang đo của biến “Hợp tác và liên kết”

Bảng 3.6 Thang đo của biến “Tình hình tài chính”

Bảng 3.7 Thang đo của biến “Quyết định lựa chọn nhà cung cấp”

Bảng 4.1 Bảng mã hóa dữ liệu để chạy SPSS

Bảng 4.2 Phân tích Cronbach alpha của các biến độc lập

Bảng 4.3 Kiểm định KMO và Bartlett của các biến độc lập

Bảng 4.4 Kết quả phân tích phương sai tổng thể của biến độc lập

Bảng 4.5 Kết quả phân tích nhân tố các thang đo thành phần sau khi xoay

Bảng 4.6 Kiểm định KMO và Bartlett của biến phụ thuộc

Bảng 4.7 Kết quả phân tích phương sai tổng thể của biến phụ thuộc

Bảng 4.8 Kết quả phân tích nhân tố biến phụ thuộc

Bảng 4.9 Thống kê mô tả biến Chi phí mua hàng

Bảng 4.10 Thống kê mô tả biến Chất lượng sản phẩm

Bảng 4.11 Thống kê mô tả biến Phân phối tin cậy

Bảng 4.12 Thống kê mô tả biến Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật

Bảng 4.13.Thống kê mô tả biến Hợp tác liên kết

Bảng 4.14 Thống kê mô tả biến Tình hình tài chính

Trang 9

Bảng 4.15 Thống kê mô tả biến phụ thuộc Lựa chọn nhà cung cấp

Bảng 4.16 Hệ số tương quan Pearson giữa các nhân tố

Bảng 4.17 Các hệ số xác định sự phù hợp của mô hình hồi quy

Bảng 4.18: Thống kê mô tả biến dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật

Bảng 4.19: Thống kê mô tả biến hợp tác và liên kết

Bảng 4.20: Thống kê mô tả biến tình hình tài chính

Bảng 4.21: Thống kê mô tả biến Quyết định lựa chọn NCC

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu số lượng các doanh nghiệp tham gia vào ngành dệt may ở thờiđiểm 2012

Trang 10

Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu

đề tài

Hình 4.1 Biểu đồ phân tán phần dư và giá trị dự đoán quyết định lựa chọn NCC Hình 4.2 Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa

Trang 11

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT



CMT: cut-make-trim (gia công thuần túy)

FOB: free on board

NCC: nhà cung cấp

GTTB: giá trị trung bình

ODM: original design manufacturing (nhà sản xuất với thiết kế gốc)

OEM: original equipment manufacturing (nhà sản xuất thiết bị gốc)

TPP: Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement (Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương)

TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Lý do chọn đề tài

Trong công cuộc đổi mới phát triển kinh tế của Việt Nam, cùng với các ngànhkinh tế khác, ngành công nghiệp may mặc đã đóng góp một phần không nhỏ, thúc đẩytốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, tăng thu nhập quốc dân, tăng nhanh kim ngạch xuấtkhẩu, giải quyết một khối lượng lớn công ăn việc làm cho người lao động và đã trởthành một trong những ngành dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu của cả nước trongnhững năm gần đây Với những lợi thế riêng như ổn định chính trị, chi phí nhân côngthấp, đáp ứng được sự đa dạng về các chủng loại hàng may mặc…, Dệt may Việt Namđang ngày càng khẳng định được uy tín trên thị trường thế giới và đứng trong top cácnước xuất khẩu cao Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam tronggiai đoạn 2005-2012 của Việt Nam đạt mức cao nhất thế giới với 32%, trong khi đóTrung Quốc đạt 15%, Ấn Độ 10%, các nước Thỗ Nhĩ Kỳ, Malaysia, Thái Lan đạt mức7% Có thể khẳng định ngành dệt may đang chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh

tế Việt Nam Sự phát triển của ngành dệt may chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố, thịtrường đầu ra, đầu vào, môi trường thể chế pháp luật Trong đó yếu tố nguyên phụ liệuđầu vào có ý nghĩa quyết định

Hiện tại, ngành may mặc Việt Nam có nguồn nguyên phụ liệu nhập từ nước ngoàichiếm đến trên 70% Điều này đã ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh nói riêng

và sự phát triển của ngành may mặc Việt Nam nói chung Chính phủ Việt Nam luônquan tâm chú trọng đến phát triển sản xuất nói chung và ngành may mặc nói riêng Tuyvậy, cùng với xu hướng hội nhập quốc tế và sự đào thải nghiệt ngã của cơ chế thịtrường, trong giai đoạn hiện nay các doanh nghiệp ngành may đang gặp phải nhữngvấn đề những khó khăn, thách thức và ngày càng trở nên bức xúc, chi phí đầu vào tăngcao, không chủ động, giảm sức cạnh tranh trên thị trường, đặc biệt là thị trường quốctế

Trang 13

Trong 7 tháng đầu năm 2013, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc khoảng9.700 tỷ đô la Mỹ, tăng hơn 16%, thì nhập khẩu nguyên phụ liệu toàn ngành đã đạtkhoảng 7.700 tỷ đô la Mỹ và tăng trên 18% so với cùng kỳ năm trước Cân đối giữaxuất và nhập khẩu của ngành cho thấy, dù xuất khẩu tăng trưởng cao nhưng khoảngcách giữa nhập và xuất khẩu vẫn khá sít sao, nếu tình trạng bị động về nguyên phụ liệu,phụ thuộc vào một số thị trường cung cấp chủ lực kéo dài, thì ngành dệt may sẽ dầnđuối sức cạnh tranh Nguồn nguyên phụ liệu đầu vào trong nước đáp ứng rất thấpkhoảng 30% nhu cầu, tính cả nước Việt Nam có khoảng 2.590 doanh nghiệp may mặc,doanh nghiệp sản xuất nguyên phụ liệu khoảng 970, riêng TP.HCM, doanh nghiệp maymặc khoảng hơn 1.000, sản xuất nguyên phụ liệu khoảng hơn 600 doanh nghiệp, sốlượng các doanh nghiệp sản xuất nguyên phụ liệu tương đối nhưng chất lượng và tiến

độ giao hàng hiện tại không đáp ứng được sự đòi hỏi của ngành may mặc trong nước,nhất là may mặc xuất khẩu Hơn nữa, Việt Nam cùng với 11 quốc gia khu vực châu Á-Thái Bình Dương hiện đang trong giai đoạn nước rút đàm phán Hiệp định đối tác kinh

tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP), một hiệp định thương mại được đánh giá

là tiêu biểu của thế kỷ 21, dự kiến sẽ được ký kết vào cuối năm nay TPP là cơ hội đểViệt Nam giảm bớt tình trạng nhập siêu quá nặng nề từ các thị trường nước ngoài

Vì vậy, các doanh nghiệp trong nước cũng như các doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài đang cung cấp nguyên phụ liệu cho các doanh nghiệp may mặc củaTP.HCM nói riêng và Việt Nam nói chung cần cấp thiết nâng cao chất lượng, số lượngcũng như các yếu tố nội tại để có thể đáp ứng được yêu cầu của các doanh nghiệp maymặc trong thị trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay

Với mong muốn tìm hiểu nhiều hơn các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọnnhà cung cấp nguyên phụ liệu của các doanh nghiệp may mặc để từ đó xây dựng chiếnlược kinh doanh phù hợp và hiệu quả, nâng cao được tính cạnh tranh cho doanhnghiệp, tác giả thực hiện đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa

Trang 14

chọn nhà cung cấp nguyên phụ liệu của các doanh nghiệp may mặc tại khu vực Thànhphố Hồ Chí Minh” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu và xác định các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn nhà cungcấp nguyên phụ liệu may mặc

Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định lựa chọn nhà cungcấp

Đưa ra các ý kiến đề xuất và hướng đi cho nhà cung cấp nguyên phụ liệu maymặc

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọnnhà cung cấp nguyên phụ liệu may mặc

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:Nghiên cứu định tính: thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận ý kiến chuyên gia

để điều chỉnh thang đo, từ đó xây dựng bảng khảo sát phù hợp với từng thang đo để tiến hành khảo sát

Nghiên cứu định lượng được sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu chính thức với

kỹ thuật thu thập thông tin qua hình thức phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi nhằm

Trang 15

mục đích kiểm định lại thang đo lường và mô hình lý thuyết Thang đo được kiểm định

sơ bộ bằng hệ số tin cây Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và kiểmđịnh mô hình nghiên cứu bằng phân tích tương quan, phân tích hồi quy tuyến tính bội,

… thông qua phần mềm xử lý thống kê SPSS

1.5 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn

Kết quả nghiên cứu giúp cho ban lãnh đạo của các nhà cung cấp nguyên phụ liệumay mặc trong nước cũng như các doanh nghiệp cung cấp nguyên phụ liệu có vốn đầu

tư nước ngoài tại Việt Nam một số cơ sở ban đầu về các nhân tố tác động đến quyếtđịnh lựa chọn nhà cung cấp của các doanh nghiệp may mặc tại thành phố Hồ ChíMinh

Một số hàm ý rút ra từ nghiên cứu góp một phần vào việc xây dựng chiến lược và

kế hoạch hành động để thu hút người mua trong giai đoạn sắp tới Cụ thể là:

liệu may mặc

dạng của doanh nghiệp trong ngành may mặc tại thời điểm hiện nay

phần định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo về quyết định lựa chọn nhà cungcấp, đặc biệt là về phương pháp đo lường, đánh giá các nhân tố Các nhà cungcấp nguyên phụ liệu có thể sử dụng phương pháp này, điều chỉnh các thang đocho từng trường hợp cụ thể để đánh giá sự tác động đến quyết định lựa chọn nhàcung cấp đối với công ty mình

1.6 Kết cấu của luận văn

Luận văn được chia thành 5 chương:

Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu

Chương 2: Trình bày cơ sở lý thuyết về sự lựa chọn nhà cung cấp và đề nghị mô hình nghiên cứu

Trang 16

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọnnhà cung cấp nguyên phụ liệu của các doanh nghiệp may mặc tại thành phố Hồ ChíMinh.

Chương 4: Trình bày kết quả nghiên cứu về các nhân tố và mức độ tác động đếnquyết định lựa chọn nhà cung cấp nguyên phụ liệu của các doanh nghiệp may mặc tạithành phố Hồ Chí Minh

Chương 5: Tóm tắt những kết quả chính, đóng góp và kiến nghị của nghiên cứuđối với ban lãnh đạo của các nhà cung cấp nguyên phụ liệu trong ngành cũng nhưnhững hạn chế của nghiên cứu để định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo

Trang 17

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN2.1 Cơ sở lý thuyết

2.1.1 Thị trường tổ chức

2.1.1.1 Khái niệm thị trường tổ chức

Thị trường tổ chức bao gồm: thị trường doanh nghiệp mua tư liệu sản xuất (còngọi là thị trường doanh nghiệp sản xuất), thị trường người mua bán lại và thị trườngchính quyền [11]

Thị trường doanh nghiệp sản xuất bao gồm những người mua hàng hóa và dịch

vụ nhằm sản xuất ra những sản phẩm và dịch vụ khác để bán, cho thuê hoặc cung cấpcho những người khác Họ là các doanh nghiệp sản xuất từ nhiều loại hình như sảnxuất - chế biến, xây dựng, giao thông vận tải, truyền thông, ngân hàng, tài chính, bảohiểm, dịch vụ, nông lâm ngư nghiệp, khai khoáng và các ngành phục vụ công cộng Thịtrường doanh nghiệp sản xuất là thị trường tổ chức lớn nhất và đa dạng nhất

Thị trường người bán lại (reseller market) bao gồm tất cả những người mua sảnphẩm và dịch vụ nhằm mục đích bán lại hoặc cho cho những người khác thuê để kiếmlời, hay để để phục vụ cho các nghiệp vụ của họ

Nếu các doanh nghiệp trong thị trường sản xuất mua tư liệu sản xuất để sản xuất

ra những ích dụng về vật phẩm, thì những người bán lại sản xuất ra ích dụng về thờigian, nơi chốn và sở hữu Trong vai trò là những đại diện mua cho các khách hàng củamình, những người bán lại mua và sở hữu các loại sản phẩm để bán lại, ngoại trừ một

số ít sản phẩm các nhà sản xuất bán trực tiếp cho khách hàng

Thị trường chính quyền (Government market) bao gồm các tổ chức chính quyềntrung ương và địa phương mua hoặc thuê mướn hàng hóa và dịch vụ để thực hiện những chức năng chính của chính quyền

Trang 18

2.1.1.2 Đặc điểm của thị trường tổ chức

Xét theo những phương diện nào đó, các thị trường tổ chức cũng giống như cácthị trường tiêu dùng, cả hai thị trường đều bao gồm những người đóng các vai trò mua

và đưa ra những quyết định mua để thỏa mãn các nhu cầu Nhưng trên nhiều phươngdiện khác, các thị trường tổ chức khác hẳn với những thị trường tiêu dùng Những khácbiệt chủ yếu nằm trong cấu trúc thị trường và các đặc tính về nhu cầu, bản chất của tổchức mua và các loại quyết định mua cũng như tiến trình quyết định mua

2.1.1.3 Kết cấu thị trường và đặc điểm của nhu cầu

Trong thị trường tổ chức số lượng người mua ít hơn, nhưng khối lượng mua lớnhơn so với thị trường tiêu dùng

Có tính tập trung về mặt địa lý hơn

Nhu cầu của thị trường tổ chức là nhu cầu có tính phát sinh (derived demand), về

cơ bản nó bắt nguồn từ nhu cầu về sản phẩm tiêu dùng cho người tiêu dùng cuối cùng.Nếu nhu cầu của những người tiêu dùng cuối cùng giảm xuống thì nhu cầu về tư liệusản xuất cần thiết để làm ra chúng cũng giảm theo

Trong các thị trường tổ chức, nhu cầu không có tính co dãn (hệ số co dãn của cầutheo giá thấp)

Trong các thị trường tổ chức, nhu cầu có tính biến động mạnh Nhu cầu đối với tưliệu sản xuất có xu hướng dễ biến động hơn so với nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ tiêudùng Một tỉ lệ phần trăm nhỏ của sự gia tăng nhu cầu của người tiêu dùng có thể dẫnđến một tỉ lệ gia tăng lớn trong nhu cầu tư liệu sản xuất Các nhà kinh tế học gọi điềunày là nguyên lý gia tốc (acceleration principle)

Trang 19

Khách hàng tổ chức trong bài nghiên này chủ yếu là các doanh nghiệp kinhdoanh, sản xuất trong nước cũng như xuất khẩu thuộc lĩnh vực may mặc tại khu vựcTP.Hồ Chí Minh.

2.1.2 Quá trình mua của khách hàng tổ chức

Robinson và các cộng sự nghiên cứu đưa ra khung sơ đồ mua hàng của kháchhàng tổ chức như sau:

Bảng 2.1 Những giai đoạn chủ yếu của quá trình mua sắm công nghiệp

1.Ý thức vấn đề

2.Mô tả khái quát nhucầu

3.Xác định quy cáchsản phẩm

6.Lựa chọn ngườicung ứng

7.Làm thủ tục đặthàng

Trang 21

Nguồn: Robinson, P J., Faris, C W., Wind, Y (1967), Industrial Buying and Creative

Marketing, Allyn & Bacon, Inc.

Mua lặp lại không có thay đổi Mua lặp lại không có thay đổi là một tình huốngmua sắm trong đó bộ phận cung ứng đặt hàng lại theo như thường lệ (ví dụ, văn phòngphẩm, hóa chất để rời) Người đi mua lựa chọn người cung ứng trong "danh sách đãđược duyệt", có tính đến mức độ thỏa mãn của họ trong những lần mua trước Nhữngngười cung ứng "được chọn" cố gắng duy trì chất lượng sản phẩm và dịch vụ Họthường đề nghị sử dụng hệ thống đơn đặt hàng lặp lại tự động để nhân viên cung ứngkhông mất thời gian làm thủ tục tái đặt hàng Những người cung ứng "không đượcchọn" thì cố gắng chào một mặt hàng mới hay lợi dụng trường hợp người mua khônghài lòng để họ sẽ xem xét đến việc mua một số lượng nào đó của mình Những ngườicung ứng không được chọn cố gắng giành cho được một đơn đặt hàng nhỏ rồi sau đódần dần phấn đấu tăng "tỷ lệ hàng mua" của mình

Mua lặp lại có thay đổi là tình huống trong đó người mua muốn thay đổi quy cáchsản phẩm, giá cả, yêu cầu giao hàng hay những điều kiện khác Tình huống mua lặp lại

có thay đổi thường liên quan đến quyết định bổ sung về những người tham gia của cảhai bên, bên mua và bên bán Những người cung ứng được chọn trước đây bắt đầu lolắng và buộc phải cố gắng giữ khách Những người cung ứng không được chọn trướcđấy thấy có cơ hội để đưa ra đơn chào hàng có lợi hơn nhằm giành lấy mối làm ăn mới.Mua sắm phục vụ nhiệm vụ mới Mua sắm phục vụ nhiệm vụ mới là tình huốngngười mua phải mua một sản phẩm hay dịch vụ lần đầu tiên (ví dụ, xây dựng vănphòng, hệ thống vũ khí mới) Chi phí và/ hay rủi ro càng lớn thì số người tham giaquyết định càng đông, khối lượng thông tin cần thu thập càng lớn, vì thế mà thời gian

để hoàn tất quyết định dài hơn Tình huống mua sắm phục vụ nhiệm vụ mới là một cơhội và thách thức lớn nhất đối với người hoạt động thị trường Họ cố gắng tìm cáchtiếp cận càng nhiều người có ảnh hưởng đến chuyện mua sắm càng tốt và cố gắng cungcấp những thông tin hữu ích và hỗ trợ thêm Do tính chất phức tạp của việc bán hàng

Trang 22

trong tình huống mua sắm phục vụ nhiệm vụ mới, nhiều công ty đã sử dụng một lựclượng bán hàng và tuyên truyền gồm những nhân viên bán hàng giỏi nhất của mình.Việc lựa chọn nhà cung cấp là bước quan trọng nhất của quá trình mua Nó baogồm một quá trình xem xét cẩn thận một số yếu tố sẽ ảnh hưởng chất lượng sản phẩm

và dịch vụ của các nhà cung cấp Do đó khi xem xét để lựa chọn các nhà cung cấp cầnphải đề ra một số tiêu chí đánh giá cụ thể, phù hợp cho từng ngành và điều kiện công

ty Ví dụ như: giá cả, chất lượng sản phẩm, uy tín thương hiệu, dịch vụ kỹ thuật, …Quá trình lựa chọn nhà cung cấp sẽ trở nên đơn giản nếu chỉ có một tiêu chuẩn đượcdùng trong quá trình ra quyết định Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, người mua phảidùng đến nhiều tiêu chuẩn đánh giá trong quá trình ra quyết định lựa chọn nhà cungcấp của mình

2.1.3 Lý thuyết về nhà cung cấp

Theo tiêu chuẩn đánh giá trách nhiệm xã hội SA8000 (Social Accountability) của

tổ chức Trách nhiệm Quốc tế SAI thì nhà cung cấp là “Một thực thể kinh doanh cung

cấp hàng hoá và/hoặc dịch vụ cho công ty để tạo nên một phần trong sản phẩm hoàn chỉnh của công ty và được công ty sử dụng để sản xuất ra hàng hoá và/ hoặc dịch vụ” [12].

Các nhà cung cấp là cần thiết đối với bất kì doanh nghiệp nào, bên cạnh đó quátrình xác định và lựa chọn các nhà cung cấp phù hợp cũng rất có ý nghĩa và quan trọngkhông kém Các nhà cung cấp sẽ liên lạc với các tổ chức mua hàng thông qua các đạidiện bán hàng của họ, xây dựng các trung tâm bán hàng riêng hoặc thông qua cácdoanh nghiệp bán hàng trực tiếp của họ để tiếp thị trên các kênh kinh doanh côngnghiệp Để có thể hiểu rõ các nhà phân phối, những người kinh doanh độc lập vànguồn cung nhập khẩu

Nhà sản xuất: hầu hết những công ty bán lẻ hay những công ty đại diện độc lập sẽmua hàng từ đây Giá từ nguồn này thường rẻ nhất, nếu không kể các chi phí vậnchuyển

Trang 23

Nhà phân phối: họ được biết đến như những nhà buôn sỉ, những nhà môi giớihoặc kẻ đầu cơ, những nhà phân phối này mua một lượng hàng hóa lớn từ nhà sản xuất

và lưu kho để sau đó bán lại Mặc dù giá của họ cao hơn giá các nhà sản xuất, nhưng

họ có thể cung cấp cho các đơn hàng lẻ với nhiều chủng loại khác nhau của nhà sảnxuất Các doanh nghiệp sẽ có được cước phí vận chuyển thấp hơn và thời gian nhanhhơn từ những nhà phân phối ở gần họ

Những người buôn bán độc lập: bao gồm cả các nhà phân phối đơn vị, họ thườngmua thông qua các văn phòng đại diện và các showroom thương mại

Nguồn nhập khẩu: một vài nhà bán lẻ sẽ mua hàng ở nước ngoài từ các nhà nhậpkhẩu, họ hoạt động giống như những nhà buôn bán sỉ nội địa Hoặc sẽ dựa vào mốiquan hệ của công ty với nguồn cung từ nước ngoài, hay mua hàng thông qua các hợpđồng cộng tác với nước ngoài

Do yếu tố đặc trưng của sản phẩm may mặc của các doanh nghiệp dệt may tạiTP.HCM gia công và xuất khẩu với số lượng lớn, cần nguồn cung nguyên phụ liệu ổnđịnh về số lượng, chất lượng, thời gian cung ứng, giao hàng, … do đó hầu hết cácdoanh nghiệp tại TP.HCM hiện nay đều mua trực tiếp từ các nhà sản xuất hay từ cácnhà phân phối lớn Vì vậy, có thể xem các nhà cung cấp nguyên phụ liệu cho các doanhnghiệp may mặc thuộc nhóm thứ nhất: nhà sản xuất hoặc thứ hai: nhà phân phối

2.1.4 Một vài phương pháp lựa chọn nhà cung cấp

Có một vài phương pháp lựa chọn nhà cung cấp trong lý thuyết nghiên cứu Một

số tác giả đề nghị mô hình tỉ trọng tuyến tính, trong đó các nhà cung cấp được đánh giáxếp hạng thông qua các hệ số điểm được cho theo một bảng các tiêu chuẩn đánh giáđược đề nghị

Trong mô hình đó sẽ bao gồm việc phân chia các tiêu chuẩn, đánh giá cho điểmcác trọng số (Timmerman, 1986) [32] và một quá trình phân tích phân chia thứ bậcAHP (Analytical Hierarchical Process) (Nydick and Hill, 1992) [26]

Trang 24

Mô hình chương trình toán cũng thường được xem xét đối với các tiêu chuẩnđánh giá về số lượng như nguyên lý phân tích các yếu tố (Petroni and Braglia, 2000)[27].

Phương pháp phân chia nhóm phụ thuộc chủ yếu vào kinh nghiệm và khả năng cá

nhân của người mua hàng (Timmerman, 1986) [29].

Qua đó cho thấy có rất nhiều phương pháp lựa chọn các nhà cung cấp sản phẩmđối với các doanh nghiệp, do đó tùy thuộc vào từng loại sản phẩm, tình huống muahàng và hoàn cảnh cụ thể của từng công ty mà mỗi công ty sẽ có phương pháp lựa chọnnhà cung cấp phù hợp với doanh nghiệp của mình

Theo tình hình thực tế trong ngành may mặc, phần đông doanh nghiệp thường lựachọn nhà cung cấp dựa trên việc phân chia các tiêu chuẩn, đánh giá cho điểm các trọng

số Tóm lại, trong nghiên cứu này khách hàng tổ chức là: các doanh nghiệp may mặcsản xuất trong nước, các doanh nghiệp gia công, các doanh nghiệp sản xuất xuất khẩutrong lĩnh vực may mặc Nhà cung cấp sẽ là các nhà sản xuất, nhà phân phối cung cấpnguyên phụ liệu may mặc trong nước cũng như các doanh nghiệp sản xuất, phân phốicung cấp nguyên phụ liệu có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Nghiên cứu sẽ tậptrung vào bước ra quyết định lựa chọn NCC để xem xét tìm ra các nhân tố ảnh hưởngđến bước ra quyết định này

2.2 Tổng quan thị trường may mặc và thị trường nguyên phụ liệu may mặc

2.2.1 Ngành công nghiệp sản xuất

Hình dung toàn cảnh số các doanh nghiệp trong ngành dệt may Việt Nam ở thờiđiểm quý 1 năm 2012: Hiện trong số 3.700 doanh nghiệp trong ngành, có 70% làdoanh nghiệp may, trong khi đó doanh nghiệp dệt, sợi, nhuộm chỉ chiếm lần lượt 17%,6% và 4% qua biểu đồ hình 2.2 sau:

Trang 25

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu số lượng các doanh nghiệp tham gia vào ngành

dệt may ở thời điểm 2012

DN may (2590 DN)

DN dệt (629 DN)

DN sản xuất sợi (222 DN)

DN nhuộm (148 DN)

Nguồn: Hiệp hội dệt may Việt Nam

2.2.2 Ngành trồng bông và chế biến bông

Việt Nam chỉ có thể cung cấp 40,000 tấn, phần còn lại phải nhập khẩu từChâu Phi (72,000 tấn), Ấn Độ (120,000 tấn), Hoa Kỳ (130,000 tấn) và một

số nước khác

2.2.3 Ngành sản xuất sợi/xơ sợi

Sản lượng sợi/xơ sợi:

trong nước Vì vậy, 70% các loại sợi sản xuất là để xuất khẩu

Trang 26

2.2.4 Ngành sản xuất vải

a/ Sản xuất vải dệt thoi

sản xuất nội địa, phần còn lại phải nhập khẩu

b/ Sản xuất vải dệt kim

cầu sản xuất nội địa, phần còn lại phải nhập khẩu

Tóm lại ngành công nghiệp dệt vải của Việt Nam chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất và thương mại trong nước, khiến nguyên liệu ngành may phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu, điều này tác động không nhỏ tới hiệu quả của ngành may Việt Nam

2.2.5 Ngành hàng may mặc

Hiệp hội Dệt May Việt Nam, gần 80% các doanh nghiệp ngành dệt may có

quy mô vừa và nhỏ dưới 500 công nhân/ 1 doanh nghiệp, điều này có lợi là dễ thay đổi

cơ cấu tổ chức và chiến lược kinh doanh Tuy nhiên, quy mô kinh doanh nhỏ khó khăntham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu

Trong những năm gần đây, ngành dệt may Việt Nam đã phát triển đáng kể với tốc

độ tăng trưởng khoảng 20%/năm Xuất khẩu hàng dệt may và may mặc chiếm 15%tổng kim ngạch xuất khẩu của quốc gia

Trang 27

Trong 2.590 doanh nghiệp may, doanh nghiệp gia công thuần túy CMT make-trim) chiếm hơn 60% (cả nguyên phụ liệu và thiết kế đều được chỉ định bởi nhànhập khẩu), nhà sản xuất thiết bị gốc OEM/FOB (original equipment manufacturing /free on board) (người đặt gia công chỉ cung cấp thiết kế và nhà sản xuất sẽ tự tìm kiếmlựa chọn nguyên phụ liệu, sản xuất, lắp ráp và cung cấp thành phẩm cho người đặt giacông) chiếm 35%, nhà sản xuất với thiết kế gốc ODM (original design manufacturing)(nhà sản xuất tự chào thiết kế riêng, tự bỏ vốn để mua nguyên phụ liệu, lắp ráp và sau

(cut-đó xuất thành phẩm cho người đặt gia công) chiếm 5% trong xuất khẩu [16]

2.2.6 Thị trường nguyên phụ liệu

Thị trường nguyên phụ liệu bao gồm:

loại hột ủi, dây nịt, nón , các loại tem, nhãn mác, chỉ may, chỉ sợi màucác loại (PE, COTTON, T/C, TR), dây kép nhựa, dây ren, móc quần áo,dây khóa kéo (nylon, plastic, kim loại), cúc (nút) kim loại, băng gai dính,dây thun, móc quần áo, các loại móc khóa, keo vải, nút áo, keo, chỉ thêu,thùng đựng hàng, giá treo thành phẩm, ruy bang,…

2.3 Các nghiên cứu liên quan

2.3.1 Mô hình nghiên cứu của Shin-Chan Ting & Danny I.Cho

intergrated approach for supplier selection and purchasing decision”[30], được áp

dụng trong việc đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp của các công ty công nghệ cao tạiĐài Loan, chuyên sản xuất các sản phẩm motherboard cho máy tính Kết quả nghiêncứu cho thấy rằng đạt được hiệu quả và có tính ứng dụng cao Nó cung cấp cho các nhànghiên cứu thị trường công nghiệp một sự hiểu biết tốt hơn trong lựa chọn các nhàcung cấp của các khách hàng tổ chức

Trang 28

ChiDịchphívụ muahỗtrhàngợkỹ thuật

Chất lượng sản phẩm

Phân phối tin cậy

Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật

Quyết định lựa chọnnhà cung cấp

Hợp tác và liên kết

Tình hình tài chính

Hình 2.1 Mô hình cứu nghiên cứu của Shin-Chan Ting & Danny I.Cho [30]

Nguồn: Shin-Chan Ting & Danny I.Cho (2008), An Intergrated Approach For Supplier

Selection And Purchasing Decision, Supply Chain Management International Journal,

pp 116-127

2.3.2 Mô hình nghiên cứu của Dickson

Dickson (1966) [22] đã thực hiện một nghiên cứu dựa trên một bảng câu hỏi đượcgửi tới 273 đại lí mua hàng và các nhà quản lí mua hàng ở Mỹ và Canada Theo nghiêncứu này, Dickson đã chọn ra được 23 yếu tố có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhàcung cấp, trong đó có 10 yếu tố sau đây được nhiều người đánh giá nhất

Trang 29

Bảng 2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp, Dickson [22]

STT

12345678910

Nguồn: Dickson, 1966 “An Analysis Vendor Selection Systems And Decision, Journal

of Purchasing, Vol.2, pp 5-17

2.3.3 Mô hình nghiên cứu của Luis Dalmau Bayle

Luis Dalmau Bayle (2003) [25], cho rằng để quyết định lựa chọn nhà cung cấp phải xác định các thông tin sau:

Trang 30

2.3.4 Các mô hình nghiên cứu khác

Dựa vào 23 tiêu chuẩn của Dickson, một vài tiêu chuẩn mới cũng được đề xuấttheo nhu cầu phát triển của các doanh nghiệp trong nghiên cứu của Bross & Zhao(2004) [18] là chi phí, chất lượng, mối quan hệ và cơ cấu tổ chức

Một nghiên cứu khác được thực hiện bởi Tullons & Munsion (1991) [33] thôngqua việc chọn mẫu gồm 80 công ty sản xuất Họ đã phát hiện ra rằng: chất lượng, giá

cả, dịch vụ kỹ thuật, sự phân phối, sự tin tưởng và thời gian giao hàng là những yếu tốquan trọng trong việc quyết định lựa chọn nhà cung cấp

Theo một số nhà nghiên cứu khác như Choi and Harley (1996) [21]; Lee et al.(2002) [24]; Pi and Low (2005) [28], Chang et al (2007) [20] thì có 5 tiêu chuẩn đánhgiá quan trọng:

xuất của các doanh nghiệp

Đến năm 2009, một nhóm nghiên cứu gồm 3 tác giả Kuang Hsum Shih (Taiwan),Hsu Feng Hung (Taiwan), Binshan Lin (USA) [23] đã đưa một bảng tóm tắt các tiêuchuẩn đánh giá nhà cung cấp được quan tâm nhiều nhất từ 14 bài nghiên cứu gần đây:

Trang 31

Bảng 2.3 Bảng tóm tắt các tiêu chuẩn đánh giá nhà cung cấp được quan tâm nhiều

nhất từ 14 bài nghiên cứu [23]

Chi phí – giá cả1

Trang 32

6 Uy tín thương hiệu

Nguồn: Kuang-Hsun Shih, Hsu-Feng Hung, Binshan Lin (2009), "Supplier evaluation

model for computer auditing and decision-making analysis", Kybernetes, Vol 38 Iss: 9,

pp.1439 – 1460

2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất, giả thuyết nghiên cứu và các khái niệm

liên quan

2.4.1 Lí do lựa chọn mô hình nghiên cứu

Dựa vào cơ sở lí thuyết của các mô hình nghiên cứu trước đây cũng như thực tế thị trường may mặc, tác giả mạnh dạn đề xuất mô hình nghiên cứu của Shin-Chan Ting

& Danny I.Cho, 2008 [30] sẽ được áp dụng đối với nguyên phụ liệu may mặc của cácnhà sản xuất cung cấp nguyên phụ liệu may mặc trong nước cũng như các doanh

nghiệp sản xuất cung cấp nguyên phụ liệu có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam với những điểm tương đồng cơ bản sau:

trong khái niệm nhân tố)

thị trường gần như giống nhau nên có thể áp dụng cùng mô hình nghiên cứu chothị trường thành phố Hồ Chí Minh

Trang 33

tố giá cả (liên quan đến chi phí mua hàng), tiến độ giao hàng (liên quan đến phânphối tin cậy), chất lượng sản phẩm rất được bên mua quan tâm đến khi mua hàng

Mô hình nghiên cứu Shin-Chan Ting & Danny I.Cho cũng cùng chung quan điểmnên có thể giúp tác giả kiểm định lại rõ nhận định chủ quan của mình

2.4.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất và giả thuyết nghiên cứu

Chi phí mua hàng (purchasing costs) được chọn từ mô hình của Shin-Chan Ting

& Danny I.Cho, 2008, Dickson (1966), Cusumano & Takeishi (1991),Webber &Current (1993), Chaudry et al (1993), Swift (1995), Lee et al (2001) Prahinski &Benton (2004), Kreng & Wang (2005), Pi & Low (2005) cho rằng khi bên mua hài lòng

về chi phí và giá cả thì quyết định mua sản phẩm của họ càng đưa ra dễ dàng Chi phímua có liên quan với tổng chi phí nguyên phụ liệu, nó có ảnh hưởng trực tiếp cạnhtranh về giá của công ty, bao gồm các loại chi phí sau:

Giả thuyết H1 (+): Nếu chi phí mua hàng hợp lý thì khách hàng tổ chức sẽ dễ dàng ra

quyết định lựa chọn nhà cung cấp

Chất lượng sản phẩm (Product quality) được chọn từ mô hình của Shin-Chan

Ting & Danny I.Cho, Dickson (1966), Cusumano & Takeishi (1991),Webber & Current(1993), Chaudry et al (1993),Swift (1995),Jayaraman et al (1999), Lee et al (2001),Prahinski & Benton (2004), Kreng & Wang (2005), Pi & Low (2005), khi bên mua cónhận thức về chất lượng thì từ đó sẽ có thái độ và hành vi đối với sản phẩm đó, baogồm 3 biến quan sát:

Trang 34

Giả thuyết H2 (+): Có một sự tương quan thuận giữa chất lượng sản phẩm và quyết

định lựa chọn nhà cung cấp nguyên phụ liệu may mặc của khách hàng tổ chức

Phân phối tin cậy (Delivery reliability) được thể hiện rõ trong mô hình của

Shin-Chan Ting & Danny I.Cho, Dickson (1966), Cusumano & Takeishi (1991),Webber &Current (1993), Chaudry et al (1993), Choi &m Hartley (1996), Jayaraman et al.(1999), Lee et al (2001), Murahdhaman (2001), Prahinski & Benton (2004), Kreng &Wang (2005), Pi & Low (2005) bao gồm các biến sau:

Giả thuyết H3 (+): Có một sự tương quan thuận giữa sự phân phối tin cậy với quyết

định chọn nhà cung cấp của khách hàng tổ chức

Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật (customer services) thể hiện rõ trong nghiên cứu của

Shin-Chan Ting & Danny I.Cho (2008), Dickson (1966), Choi & Hartley (1996),Chaudry et al (1993), Lee et al (2001), Murahdhaman (2001), Prahinski & Benton(2004), Pi & Low (2005), trong nghiên cứu các ông nhận định rằng các nhà cung cấp

có thêm dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật, tư vấn tốt sẽ được các bên mua quan tâm nhiều hơntrong quá trình lựa chọn nhà cung cấp của mình với 3 biến quan sát:

Giả thuyết H4 (+): Nếu nhận được các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật tốt từ nhà cung cấp nào

thì bên mua dễ dàng ra quyết định lựa chọn sản phẩm của nhà cung cấp đó.

Sự hợp tác và liên kết (Cooperation and partnership) theo nghiên cứu của

Dickson (1966), Cusumano & Takeishi (1991), Choi & Hartley (1996) và Shin-ChanTing & Danny I.Cho (2008) xác định mối quan hệ hợp tác dài hạn và chặt chẽ với cácnhà cung cấp với 4 biến quan sát:

Trang 35

lược lâu dài

Giả thuyết H5 (+): Nếu nhà cung cấp có được sự hợp tác và liên kết tốt với bên mua

thì sẽ tạo được sự tác động tích cực đến quá trình ra quyết định của bên mua

Tình hình tài chính (Financial status) được thể hiện theo mô hình của

Shin-Chang Ting & Danny I Cho (2008) và Dickson (1966), Cusumano & Takeishi (1991),Choi & Hartley (1996), tình hình tài chính đại diện cho thương mại lâu dài độ tin cậycủa các nhà cung cấp, có thể được mô tả bởi các báo cáo kế toán cơ bản được sử dụng

để báo cáo hoạt động của công ty

Giả thuyết H6 (+): Nếu nhà cung cấp có tình hình tài chính tốt sẽ tác động tích cực

đến quá trình ra quyết định của bên mua

Trang 36

ChiDịchphívụ muahỗtrhàngợkỹ thuật

H2Chất lượng sản phẩm

H3Phân phối tin cậy

H4Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật

Quyết định lựa chọn NCCnguyên phụ liệu của cácdoanh nghiệp may mặc

Hợptác

và liên kết

H5

H6

Tình hình tài chính

H ì n h

2 2

M ô

h ì

Trang 37

Trong ngành may mặc thì giá bao gồm chiphí vận chuyển, thử nghiệm cũng như dịch vụ đikèm Giá cạnh tranh giữa các nhà cung cấp là giá

cuối cùng giao đến tận nhà máy sản xuất Giá này

sẽ thay đổi tùy thuộc vào khoảng cách từ nhàcung cấp đến nhà máy Hiện tại có rất nhiều nhàcung cấp nguyên phụ liệu và nhờ công nghệ thôngtin hiện đại nên chi phí thời gian, sức lực và tinhthần để tìm chọn sản phẩm của người mua xemnhư không đáng kể

Trang 38

Chất lượng sản phẩm

Luật “Chất lượng sản phẩm và hàng hoá” định nghĩa chất lượng sản phẩm, hànghoá “là mức độ của các đặc tính của sản phẩm, hàng hoá đáp ứng yêu cầu trong tiêuchuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng” [17]

Phân phối tin cậy

Phân phối tin cậy chủ yếu liên quan đến qui trình phân phối đúng, đủ số lượngsản phẩm yêu cầu Yếu tố này sẽ tạo ra sự tin tưởng rất lớn đối với các doanh nghiệp,giúp họ an tâm hơn khi đặt những đơn hàng tiếp theo Riêng trong thị trường may mặc,việc đáp ứng nhanh các thay đổi yêu cầu về sản phẩm hoặc thời gian giao hàng độtxuất cũng rất quan trọng

Đối với ngành may mặc, nhà cung cấp chiến lược sẽ được ưu tiên mua nhiều sảnphẩm hơn các nhà cung cấp khác dựa trên các hợp đồng ràng buộc ưu đãi cho ngườimua Tại thị trường kinh doanh của Việt Nam, mối quan hệ giữa người bán và ngườimua cũng ảnh hưởng rất nhiều đến sự hợp tác và liên kết

Tình hình tài chính

Biểu hiện cho sự đáng tin cậy trong hoạt động kinh doanh lâu dài của nhà cung cấp, được thể hiện qua bảng báo cáo tài chính về hoạt động kinh doanh

Trang 39

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Chương này trình bày tóm tắt các lý thuyết, các mô hình của các nhà nghiên cứu

đi trước như là Dickson (1966), Shin-Chan Ting & Danny I.Cho (2008), Kuang-HsunShih, Hsu-Feng Hung, Binshan Lin (2009),… Các cơ sở lí thuyết này sẽ được sử dụngnhư là nền tảng lí luận cho đề tài nghiên cứu

Trên cơ sở các mô hình của tác giả trên, cùng với sự chọn lọc cho phù hợp vớinguyên phụ liệu may mặc tại thị trường Việt Nam, tác giả đã mạnh dạn chọn mô hìnhnghiên cứu của Shin-Chan Ting & Danny I.Cho (2008) để áp dụng trong nghiên cứunày Các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp là:

Trang 40

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2 đã trình bày cơ sở lý thuyết, mô hình nghiên cứu đề xuất và các giảthuyết nghiên cứu Trong chương 3 này, tác giả trình bày về quy trình nghiên cứu, xâydựng thang đo các khái niệm nghiên cứu, kết quả nghiên cứu định tính và trình bày cácbước thực hiện trong nghiên cứu chính thức

3.1 Quy trình nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứuchính thức Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định tính.Nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng

Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước

Nghiên cứu định tính sơ bộ (n=10)

Mô hình và thang đo hiệu chỉnh

Xây dựng bảng câu

hỏi

Hoàn thiện bảng câu

hỏi

Nghiên cứu định lượng chính thức (n=174)

- Thống kê mô tả dữ liệu

- Phân tích hệ số Cronbach Alpha

- Phân tích EFA

- Phân tích hồi qui

Ngày đăng: 10/10/2020, 11:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w