xử lý tia cực tím trong nước uống gia đình
Trang 1Tổ chức MEDRIX™
Tháng 9, 2007 Xuất bản V.E.2.6
Trang 2Disinfect Household
Drinking Water
How to construct and operate a small ultraviolet
water treatment system
Robert Catherman Director of Safe Water Development
MEDRIX™
September 2007 Edition E.2.6
Trang 3Tổ Chức MEDRIX™ Tháng 9, 2007
Trang 4Using Ultraviolet to Disinfect Household
Drinking Water
How to construct and operate a small ultraviolet
water treatment system
Robert Catherman Director of Safe Water Development
MEDRIX™ September 2007
Trang 5Mục đích của cuốn sách này là cung cấp
nguồn thông tin chuẩn cho việc xây dựng và
vận hành hệ thống xử lý nước bằng tia cực
tím
Sách hướng dẫn này gồm :
Phần một: Kiến thức chung về các
nguyên tắc xử lý nước bằng tia cực tím
Phần hai: Hướng dẫn xây dựng và lắp
Phần năm: Các phương pháp đo lường
và đánh giá việc thực thi của thiết bị, người
vận hành, và người bảo trì
Các phụ lục: Thông tin và các mẫu
tham khảo trong các phần chính của sách
hướng dẫn
Tổ chức MEDRIX công bố các nội dung của
sách hướng dẫn này như một nguồn thông tin
mở, và miễn phí Các bản copy của sách
hướng dẫn có thể tải về từ trang web của
MEDRIX
Người sử dụng sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm
về kết quả của việc xây dựng và vận hành
thiết bị xử lý nước khi sử dụng các hướng dẫn
này
MEDRIX dự định sẽ dịch sách hướng dẫn này
sang nhiều thứ tiếng khác để chứng tỏ sự hữu
dụng Các hướng dẫn này luôn có sẵn trên
website của MEDRIX www.medrix.org
Số biên soạn sách hướng dẫn cho biết các
thông tin cập nhật nhất Chữ cái đằng trước số
biên soạn biểu thị ngôn ngữ của văn bản Số
đầu tiên biểu thị phiên bản; các số lẻ biểu thị
phiên bản mới chỉ là bản nháp , chưa phải là
bản cuối cùng; các số chẵn biểu thị phiên bản
The purpose of this handbook is to provide a standardized source of information for
constructing and operating a Point-of-Use (POU) ultraviolet water treatment system
This handbook includes:
Part One: general understanding of the
principles of ultraviolet water treatment
Part Two: instructions for the construction
and assembly of an ultraviolet water treatment system
Part Three: instructions for operation and
maintenance of the UV system
Part Four: methods of testing water quality.
Part Five: methods of measuring and
evaluating the performance of the equipment, its operators and its maintainers
Appendices: information and forms
referenced in the main sections of the handbook
MEDRIX declares the contents of this handbook
to be open-source, available without charge Copies of this handbook are available for downloading from the MEDRIX website
Users assume full responsibility for the outcomes
of constructing and operating water treatment equipment using these instructions
MEDRIX’s intent is to translate this handbook into
as many languages as proves useful Formatting guidelines are available on the MEDRIX website www.medrix.org
A handbook edition number identifies the most to-date information The letter before the edition number signifies the language of the document The first number identifies the version; odd numbers indicate a version being drafted but not yet finalized; even numbers indicate a published
Trang 6up-rằng đây là bản dịch tiến Anh thứ hai được
phát hành với ba chỗ điều chỉnh nhỏ Số biên
soạn “ V2.2” chỉ ra rằng đây là bản dịch tiếng
Việt của bản tiếng Anh E2.2
Sách hướng dẫn này được thiết kế để cho
phép bạn và người sử dụng cập nhật các hình
ảnh và thông tin để phản ánh xác thực tại một
vùng trên thế giới của bạn Hãy tự nhiên thay
thế các bức ảnh kỹ thuật số của bạn để làm
cho các thông tin phù hợp hơn với người đọc
trong khu vực của bạn Một số tấm hình trong
sách hướng dẫn này bạn có thể thấy nhiều
phần thiết bị không giống như sách hướng dẫn
mô tả MEDRIX liên tục thử nghiệm và tìm tòi
những ý tưởng mới cho hệ thống và các ý
tưởng này đôi khi được ghi lại trong các bức
ảnh trước khi chúng được ghi lại bằng văn bản
chính thức Nếu một ý tưởng có giá trị, nó sẽ
tốt hơn phương pháp hiện hành và đáp ứng
được các tiêu chí về giá cả, có thể mua bán
tiện lợi Bạn có thể xem các ý tưởng mới trong
phần biên soạn tiếp theo của sách hướng dẫn
Chúng tôi luôn hoan nghênh ý kiến đóng góp
của bạn về cuốn sách hướng dẫn này Cải
thiện chất lượng các nguồn tài liệu mở là trách
nhiệm của tất cả những người sử dụng thông
tin
Hãy gửi đề xuất và đề nghị sửa đổi đối với
sách hướng dẫn này tới :
Giám đốc Dự án phát triển nước an toàn
Tổ chức MEDRIX
PO Box 2588
Woodinville, WA 98072 USA
office@medrix.org
Hãy sử dụng số biên soạn của cuốn sách
hướng dẫn này khi liên lạc
the edition number “E.2.3” indicates this is the second English version released for publication with three levels of minor revisions The edition number “V.2.2” indicates this is the Vietnamese translation of the English version E.2.2
This handbook is designed to permit you, the user, to update pictures and information to reflect the realities in your part of the world Feel free to substitute your own digital pictures to make the information more relevant to readers in your region In some pictures in this handbook you maysee pieces of equipment in the background that are not the same as the handbook describes MEDRIX is constantly testing and adapting new ideas into the system and those ideas sometimes get into the pictures before they are ready to be formally documented If the idea has value, works better than the current method and meets
availability and cost criteria, you may see the new idea in the next edition of the handbook
Your feedback about this handbook is welcome Improving the quality of open source documents isthe responsibility of all who use the information
Submit suggestions and recommended changes for this handbook to:
Director of Safe Water DevelopmentMEDRIX
PO Box 2588Woodinville, WA 98072 USAoffice@medrix.org
Include the edition number of this handbook in anycommunications
Trang 7để xem bản copy của giấy phép hoặc có thể
gửi thư tới Creative Commons, 543 Howard
Street, 5th Floor, San Francisco, California,
94105, USA
Bạn có thể tự do:
Chia sẻ bạn có thể sao chép, phân
phối, trình bày, và thực hiện công việc
Sử dụng tài liệu – bạn có thể sử dụng
tài liệu này để sửa đổi và viết các tài
liệu khác
Theo các điều kiện sau:
Đóng góp bạn phải gửit tài liệu của
bạn cho MEDRIX - người phát minh
ban đầu và hướng dẫn người sử dụng
truy cập website của MEDRIX tại địa chỉ
: www.medrix.org
Chia sẻ Nếu bạn sửa đổi, thay đổi hay
xây dựng tài liệu mới dựa trên tài liệu
này, bạn có thể công bố kết quả dựa
trên giấy phép này
Đối với bất kỳ việc sử dụng lại hay phân
phối thông tin, bạn phải giải thích rõ
ràng cho những người thực hiện về các
điều kiện của giấy phép đối với tài liệu
này
Mọi điều kiện trên có thể bị huỷ bỏ nếu bạn
được cấp phép từ bên giữ bản quyền
Trường hợp từ chối
Công bố này dựa trên cơ sở kinh nghiệm mà
MEDRIX thu thập được trong quá trình giám
sát, đánh giá thiết bị và các qui trình thủ tục
được mô tả trong tài liệu này Trong lúc chúng
tôi đang tập trung mọi nỗ lực để đảm bảo độ
chính xác của tài liệu, bất kỳ đánh giá nào liên
quan đến sự thích hợp của thông tin đối với
mục đính của người đọc sẽ thuộc về trách
nhiệm của người đọc MEDRIX không đảm
bảo và cũng không chịu trách nhiệm về tính
To view a copy of this license, visit http://creativecommons.org/licenses/by-sa/2.5/
or send a letter to Creative Commons, 543 Howard Street, 5th Floor, San Francisco, California, 94105, USA
You are free:
to Share to copy, distribute, display,
and perform the work
to Remix to make derivative works
Under the following conditions:
Attribution You must attribute the work
to MEDRIX as the original creator and refer users to the MEDRIX website at www.medrix.org
Share Alike If you alter, transform, or
build upon this work, you may distribute the resulting work only under a license identical to this one
For any reuse or distribution, you must make clear to others the license terms of this work
Any of these conditions can be waived if you getpermission from the copyright holder
Disclaimer
This publication is based on the collective experience of MEDRIX in monitoring and evaluating the equipment and procedures described herein While every effort has been made to ensure the accuracy of this work, any judgments as to the suitability of information for the reader’s purposes are the reader’s
responsibility MEDRIX does not extend any
Trang 9Phần 1: Xử lý nước bằng tia cực tím để có nước an toàn 1
Part 1: Ultraviolet Water Treatment for Producing Safe Water 1
Chương 1: Giới thiệu 3
Chapter 1: Introduction 3
Chương 2: Tìm hiểu hệ thống xử lý nước bằng tia cực tím 5
Chapter 2: Understanding UV Water Treatment 5
Chương 3: Kiểm Tra Chất Lượng Nước 11
Chapter 3: Testing Some Qualities of Water 11
Chương 4: Quyết định liệu phương pháp xử lý nước bằng tia cực tím có phù hợp với nguồn nước hay không 17
Chapter 4: Deciding if UV Treatment is Appropriate for a Water Source 17
Part 2: Construction and Assembly of the UV Treatment System 28
Chương 5: Sắp xếp vật liệu và dụng cụ 30
Chapter 5: Locating Materials and Tools 30
Chương 6: Thiết kế thùng dòng vào và sự lựa chọn hệ thống lọc cát 32
Chapter 6: Constructing the Inflow Container and Optional Sand Filter 32
Chương 7: Xây dựng giá đỡ hệ thống UV 43
Chapter 7: Constructing the UV System Stand 43
Chương 8: Xây dựng hệ thống xử lý nước bằng tia cực tím 55
Chapter 8: Constructing the UV Treatment Unit 55
Chương 9: Xây dựng hệ thống chứa nước an toàn 69
Chapter 9: Constructing the Safe Water Storage Unit 69
Chương 10: Lắp ráp hệ thống 73
Trang 10Part 3: Operation and Maintenance of the UV Treatment System 80
Chương 11: Khởi động hệ thống UV sau khi lắp đặt xong 82
Chapter 11: Starting the UV System after Setup 82
Chương 12: Huấn luyện cho người vận hành hệ thống xử lý nước bằng tia cực tím 86
Chapter 12: Training the UV System Operators 86
Chương 13: Vận hành hàng ngày 90
Chapter 13: Daily Operation 91
Chương 14: Bảo trì hệ thống thường xuyên 92
Chapter 14: Regular System Maintenance 92
Phần 4: Trường qui về kiểm tra chất lượng nước 96
Part 4: Protocols for Testing Water Quality 96
Chương 15: Kiểm tra sự nhiễm khuẩn của nước 98
Chapter 15: Testing Water for Microbiological Contaminants 98
Chương 16: Kiểm tra độ đục của nước 107
Chapter 16: Testing Water for Turbidity 107
Chương 17: Kiểm tra hàm lượng chất sắt trong nước 112
Chapter 17: Testing Water for Iron Content 112
Chương 18: Kiểm tra sự truyền tia cực tím (UVT) 114
Chapter 18: Testing Water for UV Transmissivity (UVT) 114
Part 5: Monitoring and Evaluation 117
Chapter 19: Reporting Water Quality Test Results 119
Trang 11Form 1: Initial Assessment 127
Mẫu 2: Theo dõi đánh giá 128
Form 2: Follow-up Assessment 129
Mẫu 3: Bảng kết quả kiểm tra chất lượng nước 130
Form 3: Water Quality Test Results Log 131
Form 4: Water Quality Test Reporting 132
Mẫu 5: Theo dõi quá trình sử dụng hệ thống xử lý nước bằng tia cực tím 133
Form 5: UV Treatment System History Log 133
Mẫu 6: Bảng kê các dụng cụ và bộ phận 135
Form 6: Parts and Tools Inventory Form 135
Phụ lục B: Bảng kê các bộ phận 136
Appendix B: Parts Inventory 136
Phụ lục C: Bảng kê các C ông c ụ 154
Appendix C: Tool Inventory 154
Phụ lục D: Khoa học về năng lượng cực tím và việc xử lý nước 167
Appendix D: The Science of Ultraviolet Energy and Water Treatment 167
Phụ lục E: Chú giải thuật ngữ 176
Appendix E: Glossary of Terms 176
Phụ lục F: Sách hướng dẫn cho người sử dụng 178
Appendix F: Users Handbook 178
Phụ lục G : Yêu cầu về lượng năng lượng UV 180
Appendix G: UV Dosage Requirements 180
Trang 12Safe Water
Trang 14Chương 1:
Giới thiệu
Nước an toàn là cần thiết cho mọi
người
Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) trên thế giới
có 1,1 tỉ người thiếu phương tiện để cải thiện
nguồn nước Nước uống sạch và an toàn là yếu
tố quyết định đến việc chăm sóc sức khoẻ, các
vấn đề vệ sinh, chế biến thực phẩm và các hoạt
động kinh tế, giáo dục Nước uống an toàn là
một trong những nền móng cho quốc gia, cộng
đồng và cuộc sống của mỗi cá nhân
Năm 2002 tất cả các quốc gia thành viên của
Liên Hiệp Quốc đều nhất trí cam kết đạt được
các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ Mục tiêu
số 7 của chương trình phát triển thiên niên kỷ
là giảm tỉ lệ số người không có nước uống
an toàn đến năm 2015 xuống còn một nửa
Mục tiêu này khó có thể đạt được bằng cách
xây dựng thêm nhiều mạng lưới cấp nước ở
cộng đồng Việc thực hiện các dự án có qui mô
lớn như thế đòi hỏi rất nhiều thời gian và nguồn
lực
Những năm gần đây, việc xử lý nước ở cấp độ
các hộ gia đình nổi lên như là một giải pháp tạm
thời được đông đảo người dân lựa chọn để cải
thiện việc cung cấp nước Năm 2003 Tổ chức Y
Tế Thế Giới thành lập mạng lưới quốc tế để
thúc đẩy việc dự trữ và xử lý nước an toàn tại
các hộ gia đình Nhiệm vụ của mạng lưới này
là:
“Giảm đáng kể các bệnh dịch do nước
không an toàn gây ra, đặc biệt đối với trẻ
Chapter 1: Introduction
Safe Water for People in Need
According to the World Health Organization(WHO), 1.1 billion people around the world lackaccess to an improved source of water Access
to safe, clean drinking water is critical for properhealth care, hygiene, sanitation, foodproduction, education and economic activity.Safe drinking water is one of the foundationalbuilding blocks of nations, communities andindividual lives
In 2002 all member nations of the UnitedNations unanimously committed to work towardachieving the Millennium Development Goals
(MDG) Goal number 7 of the MDG is to
reduce by half the proportion of people without access to safe drinking water by
2015
This goal is not attainable solely by buildingmore community water supply networks Thetime and resources required to implement theselarge-scale projects are too great
In the recent years, household-level watertreatment has emerged as a viable option forsupplying large populations with an improvedwater supply in a short period of time In 2003the World Health Organization formed theInternational Network to Promote SafeHousehold Water Treatment and Storage TheNetwork’s mission is:
“To achieve a significant reduction inwaterborne disease, especially amongchildren and the poor, by promoting safe
Trang 15Có một vài biện pháp để xử lý nước nhiễm
khuẩn ở cấp độ gia đình Một trong các biện
pháp hữu hiệu và phổ biến để có được nước
uống an toàn là đun sôi nước Tuy nhiên việc
đun sôi cũng còn một vài mặt hạn chế
MEDRIX phát triển hệ thống xử lý nước đơn
giản và rẻ tiền dùng công nghệ tia cực tím để
khử vi khuẩn trong nước uống Công trình của
MEDRIX dựa trên những phác thảo ban đầu
của rất nhiều người đặc biệt là phát minh của
Robert Rau, tổ chức Winfried Farmer Aid Fund
Tài liệu hướng dẫn này hướng dẫn cách xây
dựng và vận hành hệ thống xử lý nước bằng tia
cực tím có kích thước phù hợp với nhu cầu của
hộ gia đình, trường học nhỏ và các trạm y tế
Chúng tôi hoan nghênh ý kiến đóng góp của
các bạn Mọi ý kiến đóng góp của các bạn xin
gửi về địa chỉ office@medrix.org
Several reliable methods are available forhousehold-level treatment of water containingmicrobiological contaminants Boiling is oneeffective and very common method currentlyused to produce safe water; but boiling also hassome serious drawbacks,
MEDRIX has developed a simple, affordabletreatment system using ultraviolet technology toinactivate most microbiological contaminants indrinking water MEDRIX’s work draws on theearlier work of many others and especially thework of Robert Rau of The Winfried Farmer AidFund
This handbook describes how to construct andoperate an ultraviolet water treatment system ofappropriate size to meet the needs of a family,
a small school or a rural health clinic Yourfeedback about this handbook is welcome.office@medrix.org
Trang 16Chương 2: Tìm hiểu hệ thống
xử lý nước bằng tia cực tím
Chapter 2: Understanding
This chapter includes:
An explanation of ultraviolet radiation
A description about how ultravioletwater treatment works
Tia cực tím là gì ?
Tia cực tím (UV) là sự bức xạ điện từ Đèn
phát tia cực tím là đèn thuỷ ngân áp suất
thấp phát ra bức xạ có bước sóng 254 nm
gọi là UV-C Đèn cực tím được thiết kế
bằng thuỷ tinh thạch anh cho phép bức xạ
UV-C chạy qua Kính thường hoặc nhựa
sẽ cản trở sự truyền qua của bức xạ
UV-C Trong sách hướng dẫn này, chúng tôi
sẽ dùng thuật ngữ hai thuật ngữ có thể
thay thể cho nhau là ‘ Bức xạ UV’ và ’
Năng lượng UV’
Bức xạ UV-C hay năng lượng UV-C được
coi là công cụ khử khuẩn hữu hiệu vì nó
có tính sát trùng mạnh đối với các vi
khuẩn gây bệnh
Tia cực tím được phát ra tự nhiên từ phát
xạ của mặt trời nhưng nó bị hấp thụ bởi
bầu khí quyển của trái đất, do đó nó không
thể lọt xuống mặt đất được Sự hấp thụ
What is UV?
Ultraviolet (UV) light is electromagnetic radiation A low-pressure mercury vapor lamp resembling a fluorescent lamp produces the UV radiation in the wavelength range of 254 nanometers (nm)commonly referred to as UV-C The UV lamp is constructed using quartz glass thatallows the UV-C radiation to pass through; regular glass and plastic totally block UV-Cradiation In this handbook, we will use the terms “UV radiation” and “UV energy” interchangeably
UV-C radiation or energy, is known to be
an effective disinfectant due to its strong germicidal (inactivating) effect on many microbiological contaminants UV-C is produced naturally by the sun but is filteredout by the earth’s atmosphere so that nonereaches the earth’s surface This filtering effect by the atmosphere is critical since
Trang 17để tránh tiếp xúc của bức xạ UV vào phần
da và mắt
Tóm tắt lịch sử tia cực tím
Tia cực tím lần đầu tiên được sử dụng ở
Pháp để khử khuẩn trong nước uống vào
những năm đầu thế kỷ 19 Các hệ thống
đầu tiên sớm bị bỏ rơi vì chi phí quá cao,
thiết bị chưa đủ độ tin cậy và biện pháp
khử khuẩn phổ biến là Chlorine
Vào thời gian hiện đại hơn, Tia cực tím
được sử dụng bằng cách kết hợp với các
biện pháp xừ lý khác như Chlorine trong
các nhà máy xử lý ở thành thị Việc sử
dụng tia cực tím để xử lý nước đựơc phát
triển do các vấn đề về sức khoẻ có liên
quan đến việc sử dụng Chlorine và sự
không hiệu quả của chlorine trong việc
diệt ký sinh đơn bào Cryptosporidium
Ngày nay, việc sử dụng năng lượng tia
cực tím để xử lý nước nhiễm khuẩn là một
công nghệ phù hợp được công nhận
Tia cực tím hoạt động như thế
nào?
Tia cực tím có 3 bước sóng hoạt động :
UV-A, UV-B và UV-C Chỉ có bước sóng
UV-C có đặc tính khử khuẩn
Bức xạ UV-C có ảnh hưởng duy nhất đến
sự nhiễm khuẩn Năng lượng tia cực tím
phát ra bởi đèn sát khuẩn UV-C có công
suất để thay đổi axít nucleic (DNA) của
virut, vi khuẩn , kí sinh làm cho chúng
không thể tái sinh hay còn gọi là khử
khuẩn
Xử lý nước bằng tia cực tím không làm
thay đổi tính chất hoá học của nước,
không cho một chất nào vào nước ngoài
năng lượng UV-C truyền qua nước trong
quá trình xử lý Tuy nhiên, cần lưu ý rằng
các vi sinh vật bị khử hoạt tính không bị
loại khỏi nước; chúng vẫn còn lại trong
A brief history of UV
Ultraviolet radiation was first used for drinking water disinfection in France in the early 1900s Early systems were
abandoned due to high operating costs, unreliable equipment and the expanding popularity of disinfection by chlorine
In more modern times UV is used in some municipal treatment plants in conjunction with other treatment methods such as chlorine The use of ultraviolet treatment isincreasing due to developing health
concerns about the use of chlorine as well
as the ineffectiveness of chlorine in killing the protozoan parasite Cryptosporidium Today, the use of UV energy to treat waterfor microbiological contamination is an appropriate use of proven technology
How does UV work?
UV radiation has three wavelength ranges:UV-A, UV-B, and UV-C Only shortwave UV-C possesses germicidal properties for disinfection
UV-C radiation has a unique effect on microbiological contaminants.The ultraviolet energy emitted by a UV-C germicidal lamp has the capacity to alter the nucleic acid (DNA) of viruses, bacteria,molds or parasites so they cannot
reproduce and are considered inactivated
UV treatment does not alter the water chemically; nothing is added to the water
as the UV-C energy passes through the water during treatment However,it should
be noted that the inactivated organisms are not removed from the water; they remain in the water, but in a
Trang 18micro-nước, nhưng trong trạng thái vô hại khi đi
qua cơ thể con người
Hệ thống xứ lý nước bằng tia cực
tím hoạt động như thế nào ?
Thiết kế của hệ thống xử lý nước bằng tia
cực tím ở hình 1 cho thấy nước đầu vào
chảy ở mức độ được kiểm soát dưới đèn
cực tím Đèn cực tím được treo bên trên
mặt nước Tỷ lệ dòng chảy được tính toán
đảm bảo để nước nhận được đủ lượng
năng lượng UV để khử khuẩn ở mức độ
tiêu chuẩn cho phép
state that allows them to harmlessly pass through the human body
How does a UV water treatment system work?
In the UV water treatment system design illustrated in Figure 1, gravity-fed water flows at a controlled rate under a UV lamp.The UV lamp is suspended in air above the water surface The rate of flow is calculated to ensure the water receives an adequate dosage of UV energy to
inactivate microbiological contaminants at the rate specified by accepted standards
Figure 1: Air-suspended UV-C lamp inside reactor chamber
Hình 1: Đèn UV-C treo bên trong buồng phản ứng
Germicidal UV Lamp, 8 watts Đèn khử khuẩn UV, 8 Wat
Approx 1 liter of water Flow rate 1 to 3 liters / min Xấp xỉ 1 lít nước
Tỉ lệ dòng chảy từ 1 đến 3 lít/phút
Trang 19Lượng UV là gì và làm thế nào để
đo được nó?
Qua nghiên cứu, các nhà sinh học đã
quyết định lượng UV cần thiết để khử các
loại vi khuẩn khác nhau Khối lượng UV
cần thiết gọi là lượng UV Lượng UV là
năng lượng hay microwatts truyền trong
một thời gian nhất định (giây) qua một khu
vực nhất định (cm2).Bảng kê các loại vi
khuẩn và lượng UV cần thiết để khử
khuẩn được trình bày trong phụ lục G của
sách hướng dẫn này
Lượng năng lượng UV và cách tính sẽ
được trình bày ở chương 4
Ưu điểm của việc xử lý nước
bằng tia cực tím
Không cần đun sôi, tiết kiệm thời
gian, giảm sức người và bảo vệ môi
trường
Có thể xử lý được khối lượng nước
lớn trong một thời gian ngắn
Không dùng hoá chất xử lý nước
Mặt hạn chế của việc xử lý nước
bằng tia cực tím
Mặt hạn chế nhất của việc xử lý nước
bằng tia cực tím là nước đã xử lý không
có khả năng khử vi khuẩn mới có thể xâm
nhập Các hoá chất như Chlorine có khả
năng diệt khuẩn xuất hiện trong nước xử
lý tiếp theo Vì vậy việc bảo quản nước đã
xử lý bằng tia cực tím khỏi vi khuẩn tái
microorganisms The amount of UV required is termed the dosage The dosage is a function of the intensity of UV (expressed in power or microwatts)
delivered for a given period of time (seconds) over a given area (square centimeters) A list of various
microorganisms and the dosages required
to inactivate them is found on Appendix G
of this handbook
A complete discussion of UV dosage and how it is calculated is found in Chapter 4 ofthis handbook
Advantages of UV treatment of water
The need to boil water is eliminated which saves time, reduces human energy requirements and conserves the environment
Fairly large quantities of water can
be treated in a short time
No chemicals are added to the water
Limitations of UV treatment of water
The most serious limitation of using UV to treat water is treated water has no residualability to inactivate new microbial
contaminants introduced after disinfection has taken place For comparison,
chemicals such as chlorine have some ability to kill contaminates introduced into the water following treatment It is
important to protect water treated by UV
Trang 20Hơn nữa, xử lý nước bằng tia cực tím
không loại bỏ được cặn bẩn, các phần tử,
kim loại như chì hoặc sắt, các khoáng chất
cứng như calcium, do đó đòi hỏi phải có
biện pháp xử lý khác để loại bỏ các phân
tử, kim loại và khoáng chất này trong
nước trước khi cho nước xử lý bằng tia
cực tím
Tính hiệu quả của việc xử lý nước bằng tia
cực tím bị tác động bởi vài yếu tố chất
lượng nước
Độ đục thấp (cặn bẩn gây ra bởi
các phân tử trong nước) là rất cần
thiết để việc xử lý nước bằng tia
cực tím thành công Các phân tử lơ
lửng trong nước sẽ gây ra sự hấp
thụ tia cực tím hoặc tạo thành bóng
che tia cực tím Nếu độ đục quá
cao, nước có thể không nhận được
lượng tia cực tím tối thiểu để khử
khuẩn và nước xử lý như thế sẽ
không an toàn để uống Chương 3
sẽ giới thiệu vấn đề này và trình
bày cách đo độ đục, Chương 6 sẽ
mô tả cách sử dụng lọc cát để làm
giảm độ đục
Hàm lượng chất sắt cao trong nước
hấp thụ năng lượng UV làm cho
nước không nhận được Lượng UV
tổi thiểu để khử khuẩn Chương 3
thảo luận về vấn đề này và cách đo
hàm lượng sắt trong trước, chương
6 sẽ mô tả cách sử dụng bộ phận
lọc cát để giảm hàm lượng sắt
trong nước
Các chất trong nước đặc biệt là
carbon hữu cơ và nitrat cũng có thể
hấp thụ năng lượng UV Chương 3
sẽ thảo luận về vấn đề này và
chương 18 sẽ gới thiệu cách đo sự
hấp thụ năng lượng UV-C bởi các
chất hữu cơ và nitrate
from the possibility of recontamination.Furthermore, UV treatment does not remove dirt and particles, metals such as lead or iron, or hard minerals such as calcium Additional treatment may be required to remove particles, metals and minerals prior to passing water through a
successfully treated using ultravioletradiation Suspended particles in the water will cause absorption of the UV radiation or shadowing of the UV energy If turbidity is too high, some water may not receive the minimum UV dosage to
inactivate microbiological contaminants and the “treated” water may not be safe to drink Chapter 3 discusses this problem and how to measure turbidity and Chapter 6 describes how to use a sand filter to reduce turbidity
A high concentration of iron in the water absorbs UV energy causing some water not to receive the minimum UV dosage to inactivate microbiological contaminants Chapter 3 discusses this problem and how to measure iron content and Chapter 6 describes how to use
a sand filter to reduce iron levels in
a water source
Dissolved substances in the water
—especially organic carbon and nitrates—can absorb UV energy Chapter 3 discusses this problem
Trang 21Các thông tin hữu ích về đèn cực
tím
Không phải loại đèn UV nào cũng sản sinh
năng lượng UV-C Hãy tìm nhãn hiệu đèn
thể hiện là “đèn sát trùng” Tuy nhiên, đèn
có nhãn mác thể hiện là “đèn sát trùng”
không có nghĩa là nó sẽ sản sinh đủ lượng
UV để xử lý nước hiệu quả Nếu bạn
không rành nhãn hiệu của đèn, thì hãy đo
công suất UV-C (254nm) trước khi sử
dụng cho việc xử lý nước bằng tia cực
tím
Cường độ năng lượng UV-Ccủa đèn sẽ
giảm sau thời gian sử dụng Hầu hết các
nhà sản xuất đều khuyến cáo nên thay
bóng đèn mỗi năm một lần Tuy nhiên ta
nên đo công suất đèn thường xuyên và
thay bóng đèn khi công suất của đèn còn
dưới 80% so với công suất ban đầu Các
nhà sản xuất cũng cho biết chỉ nên sử
dụng đèn trong vòng 10000 giờ vận hành
Những nghiên cứu mới đây cho biết tuổi
thọ hiện tại của đèn chỉ đạt từ 4000 đến
5000 giờ
Bạn cũng có thể biết thêm thông tin về
năng lượng UV trên internet
The intensity of UV-C energy produced by
a lamp may decline as the lamp ages Most manufacturers recommend that lamps be replaced at least once every year However, lamp output should be measured regularly and the lamp should
be replaced when the output falls below 80% of its output when first new Lamp manufacturers advertise that lamps will last for 10,000 operating hours Some recent studies suggest that actual lamp life
is more on the order of 4,000 to 5,000 hours
The internet is an excellent source to find more information about ultraviolet energy
Trang 22Chương 3: Kiểm Tra Chất Lượng Nước
Chapter 3: Testing Some Qualities of Water
Chương này bao gồm:
Chất lượng nước ảnh hưởng đến sự
lựa chọn phương pháp xử lý như
thế nào
Kiểm tra sự nhiễm khuẩn, độ đục, hàm
lượng sắt và sự truyền năng lượng
UV
This chapter includes:
How water quality affects treatmentoptions
Testing for microbiological contamination,turbidity, iron, UV transmissivity
Những ấn tượng đầu tiên
Những ấn tượng đầu tiên thường tạo cho
ta ý tưởng về những gì phải theo dõi Hãy
bắt đầu từ ấn tượng đầu tiên về nguồn
nước mà bạn phải xử lý
Đổ vào ống trong khoảng 200 ml nước
Đưa ống nước ra ngoài sáng Bạn thấy
nước trong hay nước có mầu? Tiếp theo
hãy ngửi xem nước có mùi gì không? Cần
hai hoặc ba người kiểm tra nước và so
sánh kết quả quan sát với nhau Nếu nước
có mầu hoặc có mùi, bạn có thể đưa ra kết
luận đầu tiên về chất lượng nguồn nước
Ghi lại kết quả quan sát của bạn vào Mẫu
1 về đánh giá ban đầu trong phụ lục A
Xác định chất lượng nước và các
cách xử lý
Nước chưa qua xử lý phải được kiểm tra
qua các tiêu chí sau đây trước khi lựa
First impressions
First impressions often set the tone forwhat is to follow Let’s get a “firstimpression” of the water source you have
to work with
Put about 200 milliliters of source water in
a clear container Hold the container up to
a light source Is the water clear or does ithave a definite “color”? Next, smell thesource water Does the water have anyodor? Two or three people should examinethe water and compare their observations
If the water has color or odor, then youhave your first clues about the quality ofthe source water Record yourobservations on Form 1, InitialAssessment in Appendix A
Determining water quality and treatment options
Untreated water should be tested for the
Trang 23 Sự hiện diện của vi khuẩn Nếu
không có vi khuẩn trong nước thì
việc xử lý nước bằng tia cực tím sẽ
không có tác dụng
Độ đục Nếu độ đục quá cao thì nên
xử lý trước
Hàn lượng sắt Nếu hàm lượng sắt
quá cao nên xử lý trước
Lượng tia UV Nếu lượng truyền tia
cực tím quá thấp, phải kiểm tra
Nhiều bệnh nghiêm trọng như tiêu chảy,
sốt thương hàn, lỵ có thể tìm thấy nguồn
gốc là do vi khuẩn gây bệnh có trong nước
nhiễm khuẩn gây ra Các sinh vật gây
bệnh này được tìm thấy trong các phân
thải và rất khó phát hiện trong nước Mục
này chỉ trình bày cách kiểm tra vi khuẩn
Kiểm tra trực tiếp các mầm bệnh do vi
khuẩn là không thực tiễn vì các lý do sau
Một trong những nguyên nhân quan trọng
là sự cần thiết phải có các thiết bị thí
nghiệm đắt tiền và các quy trình xét
nghiệm phức tạp Để giải quyết khó khăn
này, thay vì xét nghiệm mầm bệnh vi
khuẩn, ta nên chấp nhận việc xét nghiệm
các sinh vật chỉ thị Các vi khuẩn chỉ thị
này thường không phải mầm bệnh Nó
xuất hiện khi mầm bệnh xuất hiện và vắng
mặt khi mầm bệnh vắng mặt Các sinh vật
chỉ thị tiền thân cũng là phân thải và nếu
nó xuất hiện trong nguồn nước, nó sẽ báo
hiệu có sự ô nhiễm phân thải
Presence of microbiological contaminants If microbiological
contaminants are not present, thenultraviolet water treatment will have
no affect on the water
Amount of turbidity Pretreatment
is necessary if the turbidity is toohigh
Amount of iron If the iron level is
too high, then pretreatment isnecessary
Testing for specific bacterial pathogenscan be impractical for many reasons Oneimportant reason is the need for costlylaboratory equipment and supplies as well
as the requirement for complex testprocedures In an effort to overcome thisobstacle, the generally accepted practice
is to test for indicator bacteria instead of
specific bacterial pathogens Theseindicator organisms, usually notpathogenic, are present when pathogenicbacteria are present and absent whenpathogenic bacteria are absent Indicatorbacteria are also usually of fecal origin,and if present in a water supply, cansignify that fecal contamination has
Trang 24Hàng loại các xét nghiệm được phát triển
để phát hiện sự nhiễm khuẩn trong nước
uống trên cơ sở xét nghiệm sự xuất hiện
hoặc vắng mặt của các loại vi khuẩn chỉ
thị Mặc dù không chính xác như xét
nghiệm tới tùng loại sinh vật cụ thể, song
các xét nghiệm phân thải chỉ thị này rất
đơn giản, rẻ tiền và được chấp nhận như
một phương pháp thay thế khi xét nghiệm
trong phòng thí nghiệm và thiết bị xét
nghiệm vi khuẩn tại hiện trường không có
sẵn hay không thực tiễn Xét nghiệm H2S
là phương pháp xét nghiệm điển hình
trong các phương pháp xét nghiệm kiểu
này Phương pháp này cho phép phát hiện
H2S do vi khuẩn sản sinh ra trong nước
H2S do vi khuẩn sản sinh ra được coi là
các chất chỉ thị mạnh nhất của ô nhiễm
phân thải, hỗ trợ mối quan hệ tương quan
với sự xuất hiện hoặc vắng mặt của các
chất ô nhiễm
Lưu ý: Phương pháp kiểm tra H 2 S trình
bày ở đây và thảo luận trong sách hướng
dẫn chỉ chú ý đến việc chỉ ra sự có mặt
hay vắng mặt của hàng loạt các vi khuẩn
phụ của sự tái sinh của chúng Tầm quan
trọng và hữu dụng của phương pháp kiểm
tra này dựa trên cơ sở nhìn chung chấp
nhận được tính chính xác của việc chỉ ra
sự ô nhiễm phân thải, giá thành thấp, dễ
vận chuyển, và quá trình thực hiện đơn
giản.
Hướng dẫn chi tiết về việc sử dụng
phương pháp xét nghiệm H2S đối với
nước nhiễm khuẩn, xem chương 15
Kiểm tra độ đục
occurred
A number of tests have been developed todetect fecal contamination of drinkingwater based on the presence or absence
of various types of indicator bacteria.Although not as precise as testing for aspecific organism, some of these fecalindicator tests are simple, low cost, andaccepted as adequate alternatives whenlaboratory testing and bacteriological fieldtest kits are unavailable or impractical.Prominent among these tests is thehydrogen sulfide, or H2S, test whichdetects hydrogen sulfide-producingbacteria in water supplies H2S producingbacteria are considered to be strongindicators of fecal contamination, arelationship supported by their highcorrelation with the presence or absence
of fecal matter
and discussed later in this handbook is only intended to indicate the presence or absence of a broad range of bacterial
byproduct of their regeneration The significance and usefulness of this test rests in the general acceptance of its accuracy in indicating fecal contamination, low cost, ease of transport, and simple test procedures
For detailed instructions about using theH2S testing procedure for microbiologicalcontamination of water, see Chapter 15
Testing for Turbidity
Turbidity is a cloudiness or haziness of
Trang 25trên không trung Khi các phần tử lơ lửng
đủ lớn và đủ nặng nó sẽ lắng xuống đáy
thùng Nếu mẫu nước để tĩnh, các phần tử
nhỏ hơn sẽ lắng xuống chậm hoặc hầu
như không Những phần tử rắn nhỏ này
tạo nên chất lỏng lắng cặn Đo được độ
đục là rất quan trọng đối với việc kiểm tra
chất lượng nước
Độ đục thấp là yếu tố rất cần thiết đối với
việc xử lý nước thành công bằng tia cực
tím Nguyên nhân là do các phần tử lơ
lửng trong nước sẽ hấp thụ tia cực tím
hoặc che khuất năng lượng UV Nếu độ
đục quá cao, nước có thể sẽ không nhận
được lượng tia cực tím (UV-C) tối thiểu
cần thiết để khử khả năng tái sinh của vi
khuẩn và nước được xử lý như thế sẽ
không an toàn để uống
Có một số cách đánh giá độ đục trong
nước Cách thông dụng nhất là đo sự
giảm sút cường độ ánh sáng khi cho nó
chạy qua cột nước mẫu Thiết bị đo độ
đục điện tử kiểm tra rất chính xác , nhưng
rất đắt tiền Ống đo độ đục là một phương
pháp đo thủ công thay thế, có thể rất dễ
làm và cho phép đo độ đục tương đối
chính xác đáp ứng được nhu cầu của
chúng ta
Hướng dẫn cụ thể về kiểm tra độ đục, xem
chương 16
Thiết bị đo độ đục sử dụng phổ biến hiện
nay là Nephelometric Turbidity Unit (NTU)
Nước chưa xử lý phải có độ đục nhỏ
hơn hoặc bằng 5 NTU trước khi chạy
qua hệ thống khử khuẩn bằng tia cực
A low amount of turbidity is necessary forwater to be successfully treated usingultraviolet radiation The reason for thisrequirement is that suspended particles inthe water will absorb UV radiation or causeshadows in the UV energy If turbidity istoo high, some water may not receive theminimum UV-C radiation dosagenecessary to inactivate their ability toreproduce, and the “treated” water may not
be safe to drink
There are several practical ways ofquantifying turbidity in water, the mostdirect being some measure of attenuation(reduction in strength) of light as it passesthrough a sample column of water.Electronic turbidity meters are available forprecise testing however they areexpensive A turbidity tube is an alternativemethod of manual measurement, caneasily be constructed and provides anapproximate measurement of turbiditywhich is accurate enough to meet ourneeds
For detailed instructions about testing forturbidity, see Chapter 16
A commonly-used unit of measurement forturbidity is the Nephelometric Turbidity Unit(NTU)
Untreated water must have a turbidity measurement of 5 NTUs or less prior to entering the UV-C disinfection chamber.
If the turbidity is greater than 5 NTUs,
Trang 26Nếu độ đục lớn hơn 5 NTU, ta phải xử lý
làm giảm độ đục bằng cách lọc nước qua
hệ thống lọc cát (Xem chương 16)
Kiểm tra hàm lượng sắt
Nước ngầm thường có chất sắt vì nó chảy
qua các tầng đất Nước có chất sắt có thể
tạo ra mùi kim loại khó chịu Rau nấu bằng
nước có chất sắt sẽ chuyển thành mầu
sẫm Nếu hàm lượng chất sắt lớn hơn
mức qui định của tổ chức y Tế Thế giới là
0,3mg/l, nước có thể có hiện tượng có
màu khi giặt đồ hoặc làm han rỉ vòi nước
hay bồn rửa Tuy nhiên, hàm lượng chất
sắt cao không thể coi là ảnh hưởng đến
sức khoẻ Mặc dù vậy, Nếu nước có mùi
khó chịu, mọi người có thể chuyển sang
sử dụng nguồn nước khác ngay cả khi
nguồn nước đó có hại cho sức khoẻ
Hàm lượng chất sắt cao trong nước sẽ
hấp thụ năng lượng UV-C làm cho nước
không nhận được lượng tia cực tím tối
thiểu để khử khuẩn
Chương 17 sẽ hướng dẫn chi tiết việc
kiểm tra hàm lượng chất sắt
Nếu hàm lượng chất sắt trong nước vượt
quá 0,3 mg/l, có thể cho nước lọc qua bộ
lọc cát để giảm hàm lượng chất sắt (Xem
chương 6)
Kiểm tra sự truyền UV
Sự truyền được hiểu là khả năng của
nước khi có năng lượng UV truyền qua mà
không có bất kỳ sự hấp thụ nào
turbidity can be reduced by first passingthe water through a slow sand filter (SeeChapter 16)
Testing for Iron
It is common for ground water to pick upiron as it flows through soil formations Thepresence of iron in water may produce anunpleasant metallic taste and vegetablescooked in iron-contaminated water turndark If the amount of iron in the watersupply is above the World HealthOrganization (WHO) guideline of 0.3 mg/l,the water can cause staining of laundry ordiscoloration of the faucets and basins.However, even high concentrations of ironare not considered a health problem Even
so, if water tastes bad, people may turn toother water sources, even those known topose a health hazard
A high concentration of iron in the waterincreases absorption of UV energy causingsome water not to receive the minimumUV-C dosage to inactivate microbiologicalcontaminants
For detailed instructions about testing foriron, see Chapter 17
If the iron in the water is above 0.3 mg/l ,one way to reduce the amount of iron inthe water is by passing the water through aslow sand filter ( See chapter 6)
Testing for UV Transmissivity
Transmissivity is defined as “the capacity
of the water to pass UV-C energy throughwithout absorption.”
As previously mentioned, the effectiveness
Trang 27qua nước và các vi sinh vật trong nước.
Lượng tia cực tím được xác định bởi
cường độ năng lượng UV, thời gian vận
hành hệ thống và sự truyền năng lượng
UV trong nước (UVT)
Nếu UVT trong nước thấp, thì năng lượng
UV phát ra từ đèn sẽ không thể thẩm thấu
qua nước một cách có hiệu quả, do đó
lượng UV-C giảm xuống dưới tiêu chuẩn
cho phép Và kết quả là nước xử lý như
thế sẽ không an toàn để uống
UVT có thể chịu ảnh hưởng của các chất
hữu cơ trong nước Hầu hết các nguồn
chất hữu cơ này là các cây mục rữa Đôi
khi chất hữu cơ thông thường sẽ làm đổi
mầu nước, tuy nhiên, không phải trường
hợp nào cũng như thế UVT không thể
xác định được bằng việc nhìn mà phải đo
được nó UVT của một nguồn nước có thể
thay đổi do thời tiết hay theo mùa
UVT có thể bị giảm xuống do độ đục và
chất sắt trong nước hay các chất hoá học
ít thông dụng khác
Xem chương 18 để biết thêm chi tíêt về
cách đo chỉ số UVT
Tóm tắt
Việc đo được các đặc tính cơ bản của
nguồn nước sẽ giúp ta xác định liệu tia
cực tím UV-C có được sử dụng như một
phương pháp xử lý thích hợp và hiệu quả
đối với nước nhiễm khuẩn hay không
Các bạn có thể đọc chương kế tiếp để biết
thêm chi tiết về từng bước đánh giá chất
lượng nước và đưa ra quyết định quan
trọng về việc xử lý nước bằng tia cực tím
UV-C như thế nào
is determined from the combined effects ofthe UV energy intensity, the exposure time
of the system and the UV Transmissivity(UVT) of the water
If the UVT of the water is too low, the UVenergy emitted by the lamp will notefficiently penetrate the water, therebyreducing the UV-C dosage belowacceptable standards Consequently, theresulting “treated” water may not be safe todrink
UVT can be affected by various types oforganic matter in the water A commonsource of organic material is decayingplants Sometimes organic material will
“color” the water; however this is notalways the case UVT can not bedetermined by sight, it must be measured.The UVT of a water source can changewith the weather or with the seasons
UVT is also reduced by turbidity and iron inthe water as well as some other lesscommon chemicals
For detailed instructions about measuringUVT, see Chapter 18
Summary
Measurements of certain basic properties
in a water source can determine if UV-Cradiation may be used as an effective andappropriate treatment for microbialcontamination In the next chapter, you willread more about the step-by-stepevaluation of a water supply and how tomake important decisions concerningeffective UV-C water treatment
Trang 28Chương 4: Quyết định liệu phương pháp xử lý nước bằng tia cực tím có phù hợp với
nguồn nước hay không
Chapter 4: Deciding if UV Treatment is Appropriate for a Water Source
Chương này bao gồm:
Determining correct flow rate for adequate UV treatment
Mục đích
Có nhiều phương pháp xử lý nước nhiễm
khuẩn gây bệnh và mỗi phương pháp xử
lý đều có mặt mạnh và mặt hạn chế của
nó Chương này sẽ giúp bạn quyết định
liệu tia cực tím có phải là phương pháp xử
lý phù hợp cho một nguồn nước cụ thể
Important Information About This Chapter
Trang 29đòi hỏi ở cấp độ này.
Chương này bao gồm các thông tin cơ
bản về sự hữu ích của năng lượng cực tím
đối với việc vận hành và bảo trì hệ thống
xử lý nước bằng tia UV-C hiệu quả Nếu
bạn muỗn tìn hiểu thêm thông tin khoa học
về năng lượng UV, bạn có thể xem phần lý
thuyết cơ bản về bức xạ UV-C trong mục
lục D của sách hướng dẫn này Bạn có thể
chọn đọc phần mục lục D
Tuy nhiên bạn cần làm theo hướng dẫn
của chương này để đo được các đặc
điểm quan trọng của nguồn nước và
quyết định xem phương pháp xử lý
bằng UV có hiệu quả khi xử lý nguồn
nước nhiễm khuẩn của bạn không Nếu
thấy việc xử lý bằng UV thích hợp, thì
chương này sẽ giúp bạn xác định chính
xác tỷ lệ dòng chảy của nước dựa trên
bốn tiêu chí của nguồn nước được đề cập
trong chương trước
Đánh giá ban đầu
Dùng Mẫu 1: Đánh giá ban đầu (Mục lục
A) để thu thập các thông tin, hãy xem xét
đến việc xử lý nước bằng tia cực tím ngay
trong lần đầu tiên bạn khảo sát nguồn
nước Các thông tin bạn thu thập được sẽ
giúp bạn quyết định liệu bức xạ UV-C có
phải là phương pháp hữu hiệu hay không
Tính toán lượng UV
Tính hiệu quả của hệ thống khử khuẩn
bằng UV phụ thuộc vào lượng năng lượng
UV-C truyền tới tnước Mục lục G tổng kết
các liều lượng UV khác nhau cần thiết để
khử các loại vi sinh vật Vì rất khó nhận
biết tất cả các loại vi sinh vật hiện diện
trong nước, nên cũng rất khó xác định
lượng UV tối thiểu cần thiết Một qui ước
về liều lượng UV được chấp nhận rộng rãi
knowledge is helpful, but not arequirement
This chapter contains some basicinformation on ultraviolet energy useful foroperating and maintaining an effective UV-
C Water Treatment System If you areinterested in supplementary information onthe science behind UV energy, Appendix Dcontains a description of the theoreticalbasis underlying UV-C radiation as itrelates to this handbook ReadingAppendix D is optional
However, it is necessary to follow the directions in this chapter in order to measure important characteristics of your water source and to decide if UV treatment will be effective in treating your water supply’s contaminants If UV
treatment is appropriate, then this chapterwill help you determine the correct rate ofwater flow based on the four properties of
a water source mentioned in the previouschapter
Initial Assessment
Collect information using Form 1, InitialAssessment (Appendix A), during your firstvisit to a water source being considered for
UV water treatment The information youcollect will help determine if UV-C radiation
is an appropriate treatment method for thatparticular water supply
Calculating UV Dosage
The effectiveness of a UV disinfectionsystem depends on the dose of UV-Cenergy delivered to the water Appendix Gsummarizes the different UV dosagesneeded to inactivate variousmicroorganisms Because it is difficult toidentify every microorganism present in awater source, it is also difficult to specify a
Trang 30trên thế giới là 30 000 µW-sec/cm
MEDRIX sẽ sử dụng giá trị trên như một
yêu cầu tối thiểu về liều lượng UV trừ khi
tại quốc gia được lắp đặt hệ thống xử lý
mước của MEDRIX có qui ước giá trị cao
hơn
Lượng UV có thể được tính toán bằng
cách sử dụng các dữ liệu từ đồng hồ đo
bức xạ được thiết kế để đo năng lượng
UV trong phạm vi 254nm (UV-C) Công cụ
số #2 trong mục lục C là một ví dụ về loại
đồng hồ đo bức xạ này Đồng hồ đo bức
xạ đo sự chiếu tia UV hoặc công suất
năng lượng được sử dụng để tính toán
liều lượng UV
Nên dùng hộp phản ứng UV thay thế để
đo độ rọi của tia UV-C một cách chính xác
và an toàn Các thông tin về việc xây dựng
và sử dụng hộp phản ứng UV được trình
bày trong chương 18 : “ Kiểm tra sự truyền
tia cực tím”
Đo sự truyền UV-C như thế nào
để sử dụng trong việc tính toán
liều lượng UV
1 Bật đèn UV lên và để nó nóng lên
trong vòng 2 phút
2 (Mang găng tay khi tiến hành bước
này) Không cho nước vào hộp bức
xạ, dùng đồng hồ đo bức xạ đo sự
rọi của tia cực tím qua một của số
kiểm tra bằng thạch anh ở đáy hộp
Cửa sổ thạch anh và các bề mặt
của hộp bức xạ phải khô ráo để đo
kết qủa được chính xác Từ từ điều
chỉnh vị trí của đồng hồ đo cho tới
khi bạn xác định được kết quả cao
nhất và có thể lặp lại được kết quả
đó Kết quả đo trong trường hợp
minimum UV dosage requirement Awidely accepted international guideline is30,000 µW-sec/cm2 MEDRIX will use thisvalue as a minimum-dosage requirementunless the country where this treatmentsystem is used has a higher guideline
UV dosage can be calculated using datafrom a radiometer designed to measure
UV energy in the 254 nm (UV-C) range.Tool #2 in Appendix C is an example ofthis type of radiometer The radiometermeasures UV irradiance, or energy output,which is used to calculate UV dosage
A modified UV disinfection chamber isrequired in order to safely and accuratelymeasure UV-C irradiance Detailsdescribing the construction and use of thismodified chamber are contained inChapter 18: Testing Water Samples for UVTransmissivity
How to Measure UV-C irradiation for use in Calculating UV Dosage
1 Turn on the UV lamp and allow it towarm up for two minutes
2 (Gloves must be worn during this
step.) Without any water in thedisinfection chamber, use aradiometer to measure the UVirradiance passing through thequartz monitoring window in thebottom of the chamber The quartzwindow and chamber surfaces must
be dry in order to get an accuratereading Slowly adjust the position
of the radiometer until youdetermine the highest repeatable
Trang 31sáng, bỏ phần nắp hộp phản ứng ra
và đổ nước chưa xử lý vào tới mực
vách ngăn đầu ra của hộp phản
ứng khử khuẩn , sau đó đậy nắp lại
Cẩn thận không để da và mắt tiếp
xúc với tia cực tím UV-C
4 Một lần nữa sử dụng đồng hồ đo
bức xạ để xác định độ rọi cao nhất
và có thể lặp lại được của tia cực
tím qua cửa sổ kiểm tra bằng thạch
anh ( Yêu cầu vẫn mang găng tay
để thực hiện bước này mặc dù có
nước trong hộp phản ứng) Kết quả
đo trong trường hợp này phải nằm
trong phạm vi 300-900 μW / cmW / cm2
Ghi kết quả vào Mẫu 1
5 Giá trị độ rọi từ bước 4 sẽ được sử
dụng để tính toán tỷ lệ dòng chảy
tối đa cho phép trong chương này
Sơ xử lý có cần thiết không?
Đạt được lượng UV-C tối thiểu cần thiết là
rất quan trọng đối với việc khử hoạt tính
các vi khuẩn gây bệnh Như đã nhấn
mạnh, sự hấp thụ năng lượng UV cao của
các phần tử, kim loại, và các chất hữu cơ
trong nước có thể làm cho việc xử lý nước
bằng UV kém hiệu quả Việc xử lý trước
nguồn nước để loại bỏ sự ô nhiễm về hoá
học và vật lý sẽ làm tăng sự truyền tia UV
trong nước, làm cho việc khử khuẩn có
hiệu quả
Không phải tất cả các nguồn nước đều đòi
hỏi phải sơ xử lý trước khi xử lý trong hộp
phản ứng khử khuẩn UV-C
Hình 1 ở trang tiếp theo sẽ giúp bạn quyết
định liệu bức xạ UV có xử lý được nguồn
nước thô đó một cách có hiệu quả không,
hay phải dùng các biện pháp khác để sơ
xử lý
1
3 Next, with the UV lamp still on,remove the cover from the chamberand fill the disinfection chamber withuntreated source water to the level
of the outlet weir and replace thecover Be careful to not expose yourskin or eyes to UV-C energy
4 Once again, use the radiometer todetermine the highest repeatable
UV irradiance reading through thequartz monitoring window (Gloves
must still be worn for this step
even though water is in thechamber.) This measurementshould be in the range of 300-900
μW / cmW / cm2. Record thismeasurement on Form 1
5 The irradiance value from Step 4will be used to compute themaximum allowable flow rate later inthis chapter
Is Pretreatment Needed?
Obtaining a minimum dosage of UV-Cradiation is critical to inactivating microbialpathogens and adequately disinfecting awater supply As previously stated, highabsorbance of UV energy by particles,metals, and organics in the water cancause UV treatment to be ineffective.Consequently, pre-treatment of a watersupply to remove chemical or physicalcontaminants may raise the source water’s
UV transmissivity to a level where UVdisinfection can be effectively utilized Not all water sources require pre-treatmentprior to being passed through a UV-Cdisinfection chamber
Figure 1 on the following page will helpyou to decide if UV radiation will beeffective treatment for raw source water or
if some method of pretreatment will be
Trang 32required.
Trang 33Hình 1: Quyết định liệu phương pháp xử lý bằng UV có thích hợp với nguồn nước không
Hãy trả lời câu hỏi trong bảng biểu dưới đây sử dụng các dữ liệu về độ đục, chất sắt và
độ rọi của UV từ Mẫu 1 Các dữ liệu về nguồn nước trong đánh giá ban đầu của bạn
Figure 1: Deciding if UV Treatment is Appropriate for a Water Source
Answer the questions in the chart below using the turbidity, iron, and UV irradiance datafrom Form 1 that was taken from the water source during your initial assessment
Trang 34Độ đục có lớn hơn 5 NTU không?
Is Turbidity Greater than 5 NTU?
Độ rọi tia UV qua nước có nhỏ hơn
400 không?
UV Irradiance through water less than 400 ?
Không No
Hàm lượng chất sắt có lớn hơn 0,3 mg/L không?
Is Iron greater than 0.3 mg/L ?
Không No
Đo độ đục, hàm lượng chất sắt và độ rọi
tia UV của nguồn nước Measure turbidity, iron content and UV irradiance of the source water
Trang 35Khi nào cần phải sơ xử lý nguồn
nước.
Nếu bạn trả lời là “có” một hoặc nhiều lần
trong hình 1, thì việc sơ xử lý là rất cần
thiết trước khi xử lý bằng tia cực tím Hãy
đọc chương 6 về bộ lọc cát trước khi
quyết định liệu bức xạ UV có phải là
phương pháp hữu hiệu để xử lý nguồn
nước này không
Khi nào bức xạ UV được đánh giá
là phù hợp với việc xử lý nguồn
nước thô
Nếu câu trả lời của bạn là “Không” cho tất
cả câu hỏi trong hình1, bạn hãy tiếp tục
lượng giá bằng Hình 2 trong trang dưới
đây để xác định tỷ lệ dòng chảy tối đa của
nước khi chảy qua hệ thống xử lý UV
Xác định tỷ lệ dòng chảy tối đa
của nước
Tỷ lệ dòng chảy của nước khi chảy dưới
đèn UV-C là một trong những tính toán
quan trọng để quyết định liều lượng UV
truyền tới nước Chúng ta phải đạt tới
lượng UV tối thiểu là 30,000 µW-sec/cm2,
đường cao hơn trong hình cho thấy tỷ lệ
dòng chảy tối đa cho phép cho nguồn
nước của bạn khi chảy dưới đèn UV Tỷ lệ
dòng chảy này dựa trên cơ sở việc đo độ
rọi của tia UV đã được ghi lại trong bước 4
( tức là khi có nước trong hộp khử khuẩn)
Yếu tố an toàn: Nếu bạn muốn gấp đôi
lượng UV tối thiểu lên tới 60,000 µW-sec/
cm2 vì yếu tố an toàn, đường thấp hơn
If you answered "YES" one or more times
in Figure 1, pretreatment of the source water is necessary before UV treatment can be successful Read Chapter 6 on sand filters before deciding if UV radiation will be an effective method of treating this water
When UV Radiation is Appropriate for Treating Raw Source Water
If you answered "NO" to all the questions
in Figure 1, continue your evaluation by using Figure 2 on the following page to determine the maximum rate at which water should flow through the UV treatment system
Determining the Maximum Flow Rate
The flow rate for water passing under the UV-C lamp is one of the principal
calculations for determining the UV dosagedelivered to a given water supply
Assuming that we are to meet the baseline
dosage of 30,000 µW-sec/cm2, the upper line of Figure 2 shows the maximum flow rates allowable for your supply of source water as it passes under the UV lamp This flow rate is based on the UV irradiation measurement previously recorded in Step 4 (i.e.-while source water was present in the disinfection chamber)
Safety Factor If you want to double the
baseline UV dosage to 60,000 µW-sec/cm2
as a safety factor, the lower line in Figure 2provides the maximum flow rates allowablefor water passing beneath the UV-C lamp
Trang 36Chúng tôi khuyến cáo bạn có thể bắt đầu
vận hành hệ thống xử lý nước bằng UV sử
dụng tỷ lệ dòng chảy thấp hơn cho an
toàn Nước dù có để lâu hơn dưới đèn
UV-C sẽ không bao giờ mất đi sự hấp dẫn
đối với người sử dụng Sau khi đánh giá
chất lượng nước đã xử lý sau một thời
gian sử dụng hệ thống, bạn có thể quyết
định điều chỉnh tỷ lệ dòng chảy của hệ
thống trên cơ sở liều lượng yêu cầu tối
thiểu phải đạt mức 30,000 µW-sec/cm2
(đường trên)
It is highly recommended that you begin operation of the UV Treatment System using the slower flow rates provided by theSafety Factor Water that has spent extra time under the UV-C lamp will never be made less attractive to the user After evaluating the quality of treated water produced by the system over time, you may then decide to modify your system to allow for the faster flow rate based on the 30,000 µW-sec/cm2 minimum dosage requirement (upper line)
Trang 37Hình 2: Xác định tỷ lệ dòng chảy tối đa
Figure 2: Determining the Maximum Flow Rate
Khi bạn xác định được tỷ lệ dòng chảy tối
đa cho phép , hãy ghi lại thông tin này vào
Mẫu 5 – Theo dõi quá trình sử dụng hệ
thống ( Mục lục A)
Trong phần 2 của sánh hướng dẫn này, từ
chương 5 đến chương 10 sẽ mô tả việc
xây dựng và lắp đặt hệ thống xử lý nước
bằng tia cực tím
Once you determine the Maximum Allowable Flow Rate, record this rate on Form 5- System History Log (Appendix A)
In Part 2 of this handbook, Chapters 5-10 describe construction and assembly of the
UV Water Treatment System
Tính toán tỷ lệ dòng chảy tối đa Max Flow Rate Calculator
0 0.5 1 1.5 2 2.5 3
Bức xạ UV đo được qua mẫu nước
Measured UV Irradiance through Water Sample
Tỷ lệ dòng
x 2