1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP sài gòn thương tín

114 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 254,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ vào hình thức tín dụng Dựa vào tiêu chí này tín dụng bao gồm cho vay, chiết khấu, bảo lãnh và cho thuê, trong đó: - Cho vay: là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết

Trang 1

VÂN ĐỖ HUỆ SANG

HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

SÀI GÒN THƯƠNG TÍN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp Hồ Chí Minh – Năm 2013

Trang 2

VÂN ĐỖ HUỆ SANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS BÙI KIM YẾN

Tp Hồ Chí Minh – Năm 2013

Trang 3

Tôi xin cam đoan số liệu nêu trong luận văn này được thu thập từ nguồn thực

tế, được công bố trên các báo cáo của các cơ quan nhà nước; được đăng tải trên cáctạp chí, báo chí, các website hợp pháp Những thông tin và nội dung nêu trong đề tàiđều dựa trên nghiên cứu thực tế và hoàn toàn đúng với nguồn trích dẫn

NGƯỜI THỰC HIỆN

Vân Đỗ Huệ Sang

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng 3

1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng 3

1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng 3

1.1.3 Phân loại tín dụng 4

1.1.3.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng 4

1.1.3.2 Căn cứ vào hình thức tín dụng 4

1.1.3.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng 5

1.1.3.4 Phân loại khác 6

1.2 Rủi ro tín dụng 6

1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 6

1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng 7

1.2.2.1 Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro 7

1.2.2.2 Căn cứ theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro 8

1.2.2.3 Căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng 8

1.2.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng 8

1.2.4 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng 9

1.2.5 Đo lường rủi ro tín dụng 10

1.2.5.1 Mô hình định tính về rủi ro tín dụng - Mô hình 6C 10

Trang 5

1.2.6 Chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng 15

1.2.6.1 Tỷ lệ nợ quá hạn 15

1.2.6.2 Tỷ lệ nợ xấu 15

1.2.6.3 Hệ số rủi ro tín dụng 18

1.2.6.4 Chỉ tiêu hệ số thu nợ 18

1.2.7 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng theo Ủy ban Basel 19

1.2.7.1 Nhận diện và phân loại rủi ro 19

1.2.7.2 Tính toán, cân nhắc các mức độ rủi ro và mức độ chịu đựng tổn thất khi xảy ra rủi ro 19

1.2.7.3 Áp dụng các chính sách, công cụ phòng chống thích hợp với từng loại rủi ro và tài trợ rủi ro 23

1.2.7.4 Theo dõi, đánh giá và điều chỉnh phương pháp phòng chống 23

1.2.8 Kinh nghiệm hạn chế RRTD tại một số nước 23

1.2.8.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc 23

1.2.8.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản 24

1.2.8.3 Kinh nghiệm của Mỹ 25

1.2.8.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam từ những kinh nghiệm của các nước trên thế giới 26

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI SACOMBANK 28

2.1 Giới thiệu chung về Sacombank 28

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 28

2.1.2 Kết quả hoạt động của Sacombank 29

2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng của Sacombank 33

2.2.1 Hoạt động tín dụng tại Sacombank 33

2.2.2 Cơ cấu dư nợ tín dụng của Sacombank 35

2.2.2.1 Cơ cấu dư nợ theo loại hình ngành nghề 35

2.2.2.2 Cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn 36

Trang 6

2.2.4.1 Chính sách tín dụng 40

2.2.4.2 Chính sách quản lý nợ 42

2.2.4.3 Hê ̣thống phân quyền phán quyết cấp tín dụng 42

2.2.4.4 Hê ̣thống văn bản lập quy 42

2.2.4.5 Các công cụ dự báo, cảnh báo và chấm điểm rủi ro 43

2.3 Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại Sacombank trên kết quả đạt đƣợc, tồn tại và nguyên nhân của tồn tại 44

2.3.1 Tài sản thế chấp được xem trọng hơn hiệu quả của phương án vay vốn 44 2.3.2 Việc kiểm tra, giám sát khoản vay chưa thường xuyên và còn mang tính hình thức 44

2.3.3 Thông tin được thu thập chưa đầy đủ và chính xác 45

2.3.4 Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ còn nhiều hạn chế 45

2.4 Khảo sát nguyên nhân và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng 46

2.4.1 Quy trình khảo sát 46

2.4.2 Thông tin khảo sát 47

2.4.3 Kết quả khảo sát 47

2.5 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại Sacombank 50

2.5.1 Nhóm nguyên nhân chủ quan 50

2.5.1.1 Từ phía khách hàng vay 50

2.5.1.2 Từ phía ngân hàng cho vay 52

2.5.2 Nhóm nguyên nhân khách quan 56

2.5.2.1 Điều kiện thiên nhiên, thiên tai, dịch bệnh 56

2.5.2.2 Môi trường kinh tế không ổn định 56

2.5.2.3 Môi trường pháp lý chưa thuận lợi 57

2.5.2.4 Bất cập trong hệ thống thông tin quản lý 58

2.5.3 Nhóm nguyên nhân khác 59

2.5.3.1 Rủi ro tín dụng do tăng quy mô hoạt động tín dụng 59

2.5.3.2 Thị trường tín dụng có tính cạnh tranh ngày càng cao 59

Trang 7

3.1 Định hướng, chính sách của Sacombank trong năm 2013 62

3.1.1 Kế hoạch kinh doanh năm 2013 62

3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng 63

3.1.2.1 Đối với khách hàng doanh nghiệp 64

3.1.2.2 Đối với khách hàng cá nhân 65

3.2 Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Sacombank 65

3.2.1 Tuân thủ nghiêm ngặt quá trình cho vay, ngày càng hoàn thiện chính sách TD tại Sacombank 65

3.2.1.1 Quy trình cho vay 65

3.2.1.2 Xây dựng và hoàn thiện chính sách tín dụng 69

3.2.2 Về nhân sự và cơ cấu tổ chức 72

3.2.2.1 Phân công công việc, trách nhiệm giữa các bộ phận, phòng ban

72

3.2.2.2 Xây dựng cơ chế trao đổi thông tin hiệu quả 73

3.2.2.3 Tiêu chuẩn hóa cán bộ tín dụng 73

3.2.3 Nâng cao vai trò của công tác kiểm soát nội bộ 75

3.2.4 Hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng 75

3.2.5 Thành lập bộ phận nghiên cứu, phân tích và dự báo kinh tế vĩ mô; Quản lý có hiệu quả các khoản nợ xấu và trích lập dự phòng đầy đủ 76

3.2.6 Giải pháp hỗ trợ 77

3.2.6.1 Đối với Hội sở 77

3.2.6.2 Đối với Chi nhánh 79

3.3 Giải pháp hỗ trợ từ phía ban, ngành liên quan 81

3.3.1 Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước 81

3.3.1.1 Nâng cao chất lượng quản lý, điều hành 81

3.3.1.2 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra 82

3.3.1.3 Nâng cao chất lượng thông tin đáng tin cậy cho ngân hàng 83

3.3.2 Kiến nghị đối với chính phủ 84

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 85

Trang 9

dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài của Thống đốc NHNN Việt Nam

PHỤ LỤC 2: Bảng khảo sát và kết quả khảo sát về các nguyên nhân gây ra rủi ro

tín dụng và một số biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Sacombank

Trang 10

Dự phòng rủi roGiấy tờ có giáGiao thông vận tảiNgân hàng

Ngân hàng Nhà nướcNgân hàng thương mạiRủi ro tín dụng

NHTMCP Sài Gòn Thương TínTài chính phái sinh

Tổ chức tín dụngThương mại cổ phầnTài sản đảm bảoTài sản tài chínhThông tin liên lạc

Uỷ ban chứng khoán

Trang 11

Bảng 1.2 – Xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor 14

Bảng 2.1 – Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của Sacombank 29

Bảng 2.2 – Cơ cấu tài sản của Sacombank giai đoạn 2010 – Quý II/2013 31

Bảng 2.3 – Mức huy động vốn qua các năm 32

Bảng 2.4 – Hoạt động tín dụng qua các năm 34

Bảng 2.5 – Bảng dư nợ cho vay theo loại hình ngành nghề 35

Bảng 2.6 – Bảng dư nợ cho vay theo kỳ hạn 36

Bảng 2.7 – Bảng dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế 36

Bảng 2.8 – Tình hình kiểm soát nợ quá hạn tại Sacombank 37

Bảng 2.9 – Dư nợ cho vay phân theo nhóm nợ tại Sacombank 38

Bảng 2.10 – Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng tại Sacombank 39

Bảng 2.11 – Bảng tổng hợp kết quả khảo sát 48

Trang 12

Biểu đồ 2.1: Mức thay đổi tổng tài sản, vốn chủ sở hữu và vốn điều lệ qua các năm30

Biểu đồ 2.2: Lợi nhuận trước thuế qua các năm 33

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Với quy mô ngày càng mở rộng và phát triển, sự cạnh tranh giữa các ngânhàng ngày càng gay gắt Trong đó, hoạt động tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếutrong hoạt động của ngân hàng và đây là hoạt động luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, nợ quáhạn, nợ xấu, có xu hướng ngày càng gia tăng theo sự tăng trưởng tín dụng đặc biệt

là ở những nước có nền kinh tế mới nổi như Việt Nam bởi hệ thống thông tin thiếuminh bạch và không đầy đủ, trình độ quản trị rủi ro còn hạn chế Hậu quả của rủi rotín dụng đối với ngân hàng thường rất nặng nề: làm tăng chi phí, thu nhập lãi bịchậm hoạt mất đi cùng với sự thất thoát vốn vay, làm tình hình tài chính xấu đi vàcuối cùng là làm tổn hại đến uy tín và vị thế của ngân hàng Vì vậy, cần đặt ra làphải kiểm soát tăng trưởng tín dụng đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng, đảmbảo an toàn và hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng

Thực tiễn hoạt động tín dụng của Sacombank cho thấy rủi ro tín dụng củatoàn hệ thống chưa được kiểm soát một cách có hiệu quả và đang có xu hướng ngàymột gia tăng Chính vì vậy, yêu cầu cấp bách đặt ra là rủi ro tín dụng phải đượckiểm soát, quản lý, kiểm soát một cách bài bản và hiệu quả, đảm bảo tín dụng hoạtđộng trong phạm vi rủi ro chấp nhận được, hỗ trợ việc phân bổ vốn hiệu quả hơntrong hoạt động tín dụng,… Để đạt được mục tiêu này, Ngân hàng Thương mại cổphần Sài Gòn Thương Tín phải phân tích, nhận dạng, đo lường được các nguyênnhân gây ra rủi ro tín dụng để từ đó có thể đề ra các giải pháp nhằm hạn chế rủi rotín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

Chính vì thế tôi quyết định chọn đề tài: “HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN”

nhằm làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình

Trang 14

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng, tìm ranguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng và từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế rủi

ro tín dụng tại Sacombank

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Hệ thống lý luận về rủi ro tín dụng, nguyênnhân dẫn đến rủi ro tín dụng, các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu về rủi ro tín dụng tại Sacombank trong giaiđoạn 2010 – 2012 và 06 tháng đầu năm 2013 Từ đó, đưa ra các giải pháp nhằm hạnchế rủi ro tín dụng tại Sacombank

Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học kết hợp với cácphương pháp thống kê, so sánh, phân tích,… đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễnnhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu của luận văn Đồng thời, sửdụng bảng khảo sát về nguyên nhân rủi ro tín dụng và các giải pháp nhằm hạn chếrủi ro tín dụng tại Sacombank

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu làm 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Sacombank

Chương 3: Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng Sacombank.

Trang 15

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng

1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn được biểu hiện dưới hình thứctiền tệ hay hiện vật dựa trên nguyên tắc có hoàn trả Trong quan hệ này, bên cho vay(ngân hàng) chỉ nhượng lại quyền sử dụng vốn cho bên đi vay (cá nhân, doanhnghiệp) trong một thời gian nhất định và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả cả vốnlẫn lãi cho bên cho vay vô điều kiện khi đến hạn đã thỏa thuận

1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng

Thứ nhất, tín dụng mô tả hiện trạng kinh tế và theo sát kế hoạch quản lý vĩ

mô của Nhà nước Nhờ vào chức năng tập trung vốn, tín dụng cho thấy khả năngtiềm tàng vốn nhàn rỗi trong dân cư, tổ chức, doanh nghiệp Qua đó, phản ánh mứctiết kiệm ở tầm vĩ mô trong toàn bộ nền kinh tế Đồng thời thực hiện quản lý vĩ môthông qua công cụ lãi suất, quy định về quản lý ngoại tệ, áp dụng các chính sách tíndụng tác động cả về quy mô, cơ cấu tín dụng một cách hợp lý nhằm góp phần ổnđịnh tiền tệ, ổn định giá cả

Thứ hai, tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn tạo điều kiện cho quá trình sản xuất

được liên tục, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển Trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, các doanh nghiệp thường xuyên gặp phải khó khăn về vốn mà không thể tựmình đáp ứng được Chẳng hạn như khi quá trình lưu thông hàng hóa sản xuất diễn

ra chậm (vốn luân chuyển chậm) thì các nhà sản xuất dễ lâm vào tình trạng thiếuvốn lưu động, do đó khó có thể đáp ứng nhu cầu nguyên vật liệu đảm bảo cho sảnxuất hoặc khi doanh nghiệp không thể đáp ứng, sản xuất, mở rộng đầu tư mà thựctrạng tài chính doanh nghiệp không thể đáp ứng, chức năng phân phối lại vốn tiền tệcủa mình, tín dụng đã thể hiện vai trò hỗ trợ cho quá trình sản xuất được liên tục,góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển

Trang 16

Thứ ba, tín dụng hỗ trợ chương trình, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Trong

từng thời kỳ, Nhà nước đề ra các chính sách đầu tư tín dụng phù hợp ưu tiên cho cácmục tiêu quản lý kinh tế vĩ mô; các NHTM xây dựng chính sách tín dụng nhằm thực thicác mục tiêu kinh doanh, phân bổ vốn phù hợp theo cơ cấu ngành nghề thông qua đótrợ giúp đầu tư phát triển, góp phần tạo lực đẩy nâng cao năng lực sản xuất, giải quyếtcác vấn đề xã hội, cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống,

1.1.3 Phân loại tín dụng

1.1.3.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng

Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì thời gianliên quan mật thiết đến tính an toàn, sinh lợi của tín dụng và khả năng hoàn trả củakhách hàng Có 3 loại:

- Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn từ 12 tháng trở xuống, được sử dụng để bù

đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của

cá nhân

- Tín dụng trung hạn: từ 12 tháng đến 60 tháng, được sử dụng để đầu tư mua

sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh

doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: trên 60 tháng, được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu dài

hạn như xây dựng nhà ở, đầu tư xây dựng nhà xưởng, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng,cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

1.1.3.2 Căn cứ vào hình thức tín dụng

Dựa vào tiêu chí này tín dụng bao gồm cho vay, chiết khấu, bảo lãnh và cho thuê, trong đó:

- Cho vay: là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng

phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định, bao gồm các loại sau:

+ Cho vay từng lần: là hình thức cho vay của ngân hàng đối với các khách

hàng có nhu cầu thời vụ hay mở rộng sản xuất đặc biệt mà không có nhu cầu vay thườngxuyên, không có điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi

+ Cho vay theo hạn mức: là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thỏa thuận

Trang 17

cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn của khách hàng.

+ Cho vay luân chuyển: là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hàng

hoá Ngân hàng cho doanh nghiệp vay để mua hàng và sẽ thu nợ khi bán hàng

+ Cho vay trả góp: là hình thức tín dụng mà khách hàng trả gốc làm nhiều

lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận Cho vay trả góp thường được áp dụng đối vớicác khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cố định hoặc cho vay tiêu dùng mànguồn trả nợ được xác định từ thu nhập, khấu hao tài sản cố định

+ Thấu chi: là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay được

chi vượt trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trong khoảngthời gian xác định Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi Thấu chi là hình

thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản, phần lớn là không có đảm bảo Do

đó chỉ sử dụng đối với khách hàng có độ tin cậy cao, thu nhập đều đặn và ổn định

- Chiết khấu: là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng

với giá trị của một giấy nợ trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở hữu một giấy nợchưa đến hạn

- Bảo lãnh: là việc ngân hàng cam kết dưới hình thức thư bảo lãnh về việc

thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của ngân hàng khi khách hàngkhông thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết

- Cho thuê: là việc ngân hàng mua tài sản cho khách hàng thuê với thời hạn

sao cho ngân hàng phải thu gần đủ (hoặc thu đủ) giá trị của tài sản cho thuê cộng lãi (thờihạn khoảng 80 - 90% đời sống kinh tế của tài sản) Hết hạn thuê, khách hàng có thể mualại tài sản đó

1.1.3.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

- Tín dụng có bảo đảm: là loại tín dụng dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế

chấp, cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba bằng tài sản Sự đảm bảo này là căn cứ pháp lý đểngân hàng có được nguồn thu nợ thứ hai khi nguồn thu nợ thứ nhất không có hoặc khôngđủ

- Tín dụng không bảo đảm: là loại tín dụng không có tài sản thế chấp, cầm

Trang 18

cố, bảo lãnh của bên thứ ba Loại tín dụng này có thể được cấp cho các khách hàng

có uy tín, kinh doanh thường xuyên có lãi, tình hình tài chính hiệu quả, vững mạnh

1.1.3.4 Phân loại khác

- Theo đối tượng tín dụng thì có tín dụng vốn lưu động và tín dụng vốn cố định

- Theo mục đích có tín dụng sản xuất, kinh doanh, đầu tư, tiêu dùng…

Các cách phân loại này cho thấy tính đa dạng hoặc chuyên môn hoá trongcấp tín dụng của ngân hàng Với xu hướng đa dạng hóa sản phẩm cho vay, các ngânhàng sẽ mở rộng phạm vi tài trợ nhưng vẫn ưu tiên ở những lĩnh vực mà ngân hàng

có lợi thế Ngoài ra các cách phân loại này cho phép ngân hàng theo dõi rủi ro vàsinh lợi gắn liền với những lĩnh vực tài trợ để có chính sách lãi suất, bảo đảm, hạnmức, chính sách mở rộng phù hợp

1.2 Rủi ro tín dụng

1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Theo định nghĩa của The World Bank, rủi ro tín dụng (credit risk) là nguy cơ

mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi, hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã

ấn định trong hợp đồng tín dụng Đây là thuộc tính vốn có trong hoạt động ngânhàng Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn, hoặc tồi tệ hơn là không hoàn trảđược toàn bộ Điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ, và gây ảnhhưởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng

Theo khoản 1, điều 2 thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 quyđỊnh về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro vàviệc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài của Thống đốc NHNN Việt Nam “Rủi ro tín dụngtrong hoạt động ngân hàng (sau đây gọi tắt là rủi ro) là tổn thất có khả năng xảy rađối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàngkhông thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụcủa mình theo cam kết.”

Như vậy, có thể nói rằng rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mối quan

hệ mà trong đó ngân hàng là chủ nợ, mà khách hàng nợ lại không thực hiện hoặc

Trang 19

không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ nghĩa trả nợ khi đến hạn Nó diễn ra trongquá trình cho vay, chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá, cho thuê tàichính, bảo lãnh, bao thanh toán của ngân hàng Đây còn được gọi là rủi ro mất khảnăng chi trả và rủi ro sai hẹn, là loại rủi ro liên quan đến chất lượng hoạt động tíndụng của ngân hàng.

1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng

1.2.2.1 Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro

- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát

sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá kháchhàng Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro nghiệp vụ:

+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến đánh giá và phân tích tín dụng

khi NH lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay

+ Rủi ro đảm bảo: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản

trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảo vàmức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo

+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và

hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật

xử lý các khoản vay có vấn đề

- Rủi ro danh mục: là rủi ro mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế

trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân thành rủi ro nội tại và rủi rotập trung

+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng bên trong của mỗi

chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặcđiểm sử dụng vốn vay của khách hàng vay

+ Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều đối

với một số khách hàng, cho vay quá nhiều khách hàng hoạt động trong cùng một ngành,lĩnh vực kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định…

Trang 20

1.2.2.2 Căn cứ theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro

- Rủi ro khách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai,

địch họa, người vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoátvốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách

- Rủi ro chủ quan do nguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay và người

cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủ quan khác

1.2.2.3 Căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng

- Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn: Khi thiết lập mối quan hệ tín dụng,

ngân hàng và khách hàng phải quy ước về khoản thời gian hoàn trả nợ vay Tuy nhiên,đến thời hạn quy ước nhưng ngân hàng vẫn chưa thu hồi được vốn vay

- Rủi ro do không có khả năng trả nợ: Là rủi ro xảy ra trong trường hợp

doanh nghiệp đi vay mất khả năng chi trả, ngân hàng phải thanh lý TSĐB của doanhnghiệp để thu nợ

- Rủi ro tín dụng không giới hạn ở hoạt động cho vay: Bao gồm các hoạt

động khác mang tính chất tín dụng của ngân hàng như bảo lãnh, cam kết, chấp thuận tàitrợ thương mại, cho vay thị trường liên ngân hàng, tín dụng thuê mua, đồng tài trợ…

1.2.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng

Để chủ động phòng ngừa rủi ro tín dụng có hiệu quả, nhận biết các đặc điểmcủa rủi ro tín dụng rất cần thiết và hữu ích Rủi ro tín dụng có những đặc điểm cơbản sau:

- Rủi ro mang tính gián tiếp thể hiện qua việc ngân hàng chuyển giao quyền

sử dụng vốn cho khách hàng trong quan hệ tín dụng, và rủi ro tín dụng xảy ra khi kháchhàng gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn Do đó, rủi ro trong hoạtđộng kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân chủ yếu gây nên rủi ro tín dụng chongân hàng

Rủi ro có tính chất đa dạng và phức tạp, đặc điểm này biểu hiện ở sự đadạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức và hậu quả của rủi ro tín dụng Cho nên

Trang 21

khi phòng ngừa và xử lí rủi ro tín dụng phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát

từ nguyên nhân, bản chất và hậu quả do rủi ro tín dụng đem lại để có biện phápphòng ngừa phù hợp

Rủi ro có tính tất yếu vì nó luôn tồn tại gắn liền với hoạt động tín dụng củaNHTM Tình trạng thông tin bất cân xứng đã làm cho ngân hàng không thể nắm bắtđược các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ, điều này làm cho bất kỳkhoản vay nào cũng tiềm ẩn những rủi ro Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi

ro ở mức độ phù hợp và đạt được lợi nhuận tương ứng

1.2.4 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng

- Nguyên nhân từ phía ngân hàng: Các khoản cho vay có vấn đề và các thiệt

hại cho vay có thể xảy ra do sơ hở về thủ tục trong nội bộ ngân hàng Đây được gọi

là các hoạt động cho vay không hoàn hảo và nó xuất hiện do các nguyên nhân: dothông tin tín dụng không đầy đủ (ngân hàng có cái nhìn không toàn diện về bản thânkhách hàng cũng như tình hình tài chính của họ), trình độ chuyên môn và đạo đứcnghề nghiệp của cán bộ ngân hàng nói chung và của cán bộ tín dụng nói riêng cònhạn chế (thiếu năng lực xử lí các thông tin tín dụng, thẩm định hồ sơ để bảo vệ vàgiám sát khoản vay), ngân hàng quá chú trọng về lợi nhuận và đặt mong muốn vềlợi tức cao hơn các khoản vay lành mạnh, sự cạnh tranh không lành mạnh với cácngân hàng khác và các tổ chức phi ngân hàng để mong muốn được tỷ trọng cho vaynhiều hơn (ngân hàng bỏ qua một số bước kiểm định khoản vay, hạ thấp các tiêuchuẩn tín dụng,…), hoạt động kiểm tra kiểm soát không được tiến hành thườngxuyên (nhân viên tín dụng không nắm bắt được tình hình tín dụng của khách hàngcũng như môi trường tín dụng của nền kinh tế)

- Nguyên nhân từ phía khách hàng

+ Khách hàng là doanh nghiệp thì nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ trình độ quản

lý yếu kém dẫn đến việc sử dụng vốn vay không mang lại hiệu quả như mong đợihoặc xây dựng kế hoạch kinh doanh, sản xuất thiếu chính xác; tình hình tài chínhdoanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch; khách hàng thiếu thiện chí trả nợ,… +Nếu khách hàng là cá nhân và hộ gia đình, thì nguyên nhân có thể do tình

Trang 22

trạng sức khỏe, bệnh tật; tình trạng bị thất nghiệp tạm thời hoặc lâu dài làm ảnhhưởng đến thu nhập; hoặc do người đi vay hoạch định ngân sách vốn không đúng,

sử dụng tiền vay sai mục đích, chưa có kinh nghiệm trong sử dụng vốn để tổ chứcsản xuất, quản lý kinh doanh

- Nguyên nhân mang tính khách quan: do thiên tai, địch họa, dịch bệnh, hỏa

hoạn…; do môi trường kinh tế không ổn định (như sự biến động quá nhanh và

không dự đoán được của thị trường thế giới, sự tấn công của hàng nhập lậu, rủi rotất yếu của quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập thế giới); do môi trường pháp

lí chưa thuận lợi (sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương; sự thanhtra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của ngân hàng nhà nước; hệ thống thông tinquản lý bất cập)

1.2.5 Đo lường rủi ro tín dụng

Trong hoạt động quản trị rủi ro, cần thiết phải có một hệ thống đo lườngRRTD nhằm phân loại các mức độ ảnh hưởng của rủi ro trong hoạt động kinh doanh

NH, từ đó có biện pháp cụ thể để quản trị tốt những rủi ro ở các mức độ khác nhau

Có thể sử dụng nhiều mô hình khác nhau để đánh giá RRTD Các mô hình này rất

đa dạng bao gồm cả định lượng và định tính Một số mô hình phổ biến sau:

1.2.5.1 Mô hình định tính về rủi ro tín dụng - Mô hình 6C

Trọng tâm của mô hình này là xem xét liệu người vay có thiện chí và khả năngthanh toán các khoản vay khi đến hạn hay không Cụ thể bao gồm 6 yếu tố sau:

- Tư cách người vay (Character): Cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đích xin

vay của KH, mục đích vay của KH có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của NHhay không, đồng thời xem xét về lịch sử đi vay và trả nợ đối với KH cũ; còn KH mới thìcần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác như Trung tâm phòng ngừa rủi ro, từ NHkhác, hoặc các cơ quan thông tin đại chúng …

- Năng lực của người vay (Capacity): Tùy thuộc vào qui định luật pháp của

quốc gia Người vay phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự

- Thu nhập của người vay (Cash): Trước hết phải xác định được nguồn trả nợ

của người vay như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập, tiền từ bán

Trang 23

thanh lý tài sản, hoặc tiền từ phát hành chứng khoán…Sau đó cần phân tích tình hình tài chính của DN vay vốn thông qua các tỷ số tài chính.

- Bảo đảm tiền vay (Collateral): Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng

và là nguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho ngân hàng

- Các điều kiện (Conditions): ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo

chính sách tín dụng theo từng thời kỳ

- Kiểm soát (Control): Đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luật

pháp, quy chế hoạt động đến khả năng KH đáp ứng các tiêu chuẩn của ngân hàng

Mô hình 6C tương đối đơn giản, tuy nhiên lại phụ thuộc quá nhiều vào mức

độ chính xác của nguồn thông tin thu thập được, khả năng dự báo cũng như trình độphân tích, đánh giá chủ quan của cán bộ tín dụng

1.2.5.2 Mô hình điểm số Z (Z – credit scoring model)

Đây là mô hình do E.I.Altman xây dựng dùng để cho điểm tín dụng đối vớicác DN vay vốn Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tíndụng đối với người vay và phụ thuộc vào trị số của các chỉ số tài chính của ngườivay Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ củangười vay trong quá khứ Từ đó Altman đã xây dựng mô hình tính điểm như sau:

Z = 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,6 X4 + 1,0 X5 (1.1)

Trong đó: X1 = Hệ số vốn lưu động / tổng tài sản

X2 = Hệ số lãi chưa phân phối / tổng tài sảnX3 = Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi / tổng tài sảnX4 = Hệ số giá trị thị trường của tổng vốn sở hữu / giá trị hạchtoán của tổng nợ

X5 = Hệ số doanh thu / tổng tài sảnTrị số Z càng cao, người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Vậy khi trị số Zthấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao

Z<1,81 : KH có khả năng rủi ro cao1,81<Z<3 : Không xác định đượcZ>3 : Khách hàng không có khả năng vỡ nợ

Trang 24

Theo mô hình cho điểm Z của Altman, bất cứ công ty nào có điểm số thấp hơn 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ RRTD cao.

Ưu điểm: Kỹ thuật đo lường rủi ro tín dụng tương đối đơn giản.

Nhược điểm:

- Mô hình này chỉ cho phép phân loại nhóm khách hàng vay có rủi ro vàkhông có rủi ro Tuy nhiên trong thực tế mức độ rủi ro tín dụng tiềm năng của mỗi kháchhàng khác nhau từ mức thấp như chậm trả lãi, không được trả lãi cho đến mức mất hoàntoàn cả vốn và lãi của khoản vay

- Không có lý do thuyết phục để chứng minh rằng các thông số phản ánh tầmquan trọng của các chỉ số trong công thức là bất biến Tương tự như vậy, bản thân các chỉ

số được chọn cũng không phải là bất biến, đặc biệt khi các điều kiện kinh doanh cũngnhư điều kiện thị trường tài chính đang thay đổi liên tục

- Mô hình không tính đến một số nhân tố khó định lượng nhưng có thể đóngmột vai trò quan trọng ảnh hưởng đến mức độ của các khoản vay (danh tiếng của kháchhàng, mối quan hệ lâu dài giữa NH và khách hàng hay các yếu tố vĩ mô như sự biến độngcủa chu kỳ kinh tế)

1.2.5.3 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng

Các yếu tố quan trọng trong mô hình cho điểm tín dụng bao gồm: hệ số tíndụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điệnthoại cố định, số tài khoản cá nhân, thời gian công tác Sau đây là những hạng mục

và điểm số tín dụng thường được sử dụng trong tín dụng tiêu dùng

Bảng 1.1 – Những hạng mục và điểm số tín dụng trong tín dụng tiêu dùng

Nghề nghiệp của người vay

Trang 25

Trạng thái nhà ở

Kinh nghiệm nghề nghiệp

Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành

Các tài khoản tại ngân hàng

Khách hàng có điểm số cao nhất theo mô hình với 8 mục nêu trên là 43 điểm,

thấp nhất là 9 điểm Giả sử NH biết mức 28 điểm là ranh giới giữa khách hàng có

tín dụng tốt và khách hàng có tín dụng xấu, từ đó NH hình thành khung chính sách

Trang 27

1.2.5.4 Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor

RRTD hay rủi ro không hoàn được vốn trái phiếu của công ty thường đượcthể hiện bằng việc xếp hạng trái phiếu Những đánh giá này được chuẩn bị bởi một

số dịch vụ xếp hạng tư nhân trong đó Moody’s và Standard & Poor’s là những dịch

A Chất lượng vừa cao hơn

Ba Nhiều yếu tố đầu cơ

CCC-CC Đầu cơ có rủi ro cao

C Trái phiếu có lợi nhuậnDDD-D Không được hoàn vốn

Trang 28

1.2.6 Chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng

1.2.6.1 Tỷ lệ nợ quá hạn

Dư nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn = - x 100% (1.2)

Tổng dư nợTrong đó, tổng dư nợ gồm các khoản cho vay, ứng trước thấu chi và cho thuêtài chính; Các khoản chiết khấu, tái chiết khấu chứng từ có giá; Các khoản baothanh toán; Các hình thức tín dụng khác

Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/ hoặc lãi đãquá hạn

Một cách tiếp cận khác, nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trảđúng hạn, không được phép và không đủ điều kiện để được gia hạn nợ Để đảm bảoquản lý chặt chẽ, các khoản nợ quá hạn trong hệ thống ngân hàng thương mại ViệtNam được phân loại theo thời gian và được phân chia theo thời hạn thành các cấp

độ quá hạn như sau:

+ Nợ quá hạn dưới 90 ngày – Nợ cần chú ý

+ Nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày– Nợ dưới tiêu chuẩn

+ Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày– Nợ nghi ngờ

+ Nợ quá hạn trên 361 ngày– Nợ có khả năng mất vốn Tỷ lệ nợ quá hạn < 3% được coi là bình thường

Trang 29

mãi không đủ trang trải nợ gốc và lãi.

+ Thông thường về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất là 90 ngày Theo khoản 1 và khoản 3, điều 10 thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày

21/01/2013 quy đinh về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dựphòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức

tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài của Thống đốc NHNN Việt Nam (Phụ lục 1), nợ xấu của tổ chức tín dụng bao gồm các nhóm nợ như sau:

Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180

ngày; Nợ gia hạn nợ lần đầu; Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủkhả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng; Nợ đang thu hồi theo kết luận thanhtra; Nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này

Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng

mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng theo quyđịnh của pháp luật,

+ Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công tycon của tổ chức tín dụng hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vào một tổ chức tíndụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sản bảo đảm bằng cổ phiếu củachính tổ chức tín dụng nhận vốn góp;

+ Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trị vượtquá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi cấp cho khách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;

+ Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặcdoanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát có giá trị vượt các tỷ lệ giới hạntheo quy định của pháp luật;

+ Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp được phép vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật;

+ Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại hối và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

Trang 30

+ Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; Nợ

cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơcấu lại lần đầu; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai; Nợ phải thu hồi theo kết luậnthanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được; Nợđược phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này

Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Nợ quá hạn trên 360 ngày;

Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợđược cơ cấu lại lần đầu; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thờihạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trởlên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn; Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tranhưng đã quá thời hạn thu hồi trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được; Nợ củakhách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước công bố đặt vào tìnhtrạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn và tàisản; Nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này

Nợ phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn trong các trường hợp sau:

- Xảy ra các biến động bất lợi trong môi trường, lĩnh vực kinh doanh tácđộng tiêu cực trực tiếp đến khả năng trả nợ của khách hàng (thiên tai, dịch bệnh, chiếntranh, môi trường kinh tế);

- Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn,dòng tiền, khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm liên tục hoặc có biến động lớn theochiều hướng suy giảm qua 03 lần đánh giá, phân loại nợ liên tục;

- Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin tàichính theo yêu cầu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để đánh giákhả năng trả nợ của khách hàng

- Khoản nợ đã được phân loại vào nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4 theo quy định tạiđiểm a, b và c khoản này từ 01 năm trở lên nhưng không đủ điều kiện phân loại vàonhóm nợ có rủi ro thấp hơn

Trang 31

Hệ số này cho ta thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tài sản có,

khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng thời

rủi ro tín dụng cũng rất cao Thông thường, tổng dư nợ cho vay của ngân hàng được

chia thành 3 nhóm:

- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu: là những khoản cho

vay có mức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao cho ngân hàng Đây là

khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng

- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt: là những khoản cho

vay có mức độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao cho ngân hàng Đây

cũng là những khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho

vay của ngân hàng

- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình: là những

khoản cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thu nhập mạng lại cho

ngân hàng là vừa phải Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng dư

nợ cho vay của ngân hàng

1.2.6.4 Chỉ tiêu hệ số thu nợ

Hệ số thu nợ cao cho thấy công tác thu nợ đang tiến triển tốt, RRTD thấp

Chỉ tiêu này còn biểu hiện khả năng thu hồi nợ của ngân hàng từ việc cho khách

Trang 32

1.2.7 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng theo Ủy ban Basel:

Ủy ban Basel về giám sát NH là một Ủy ban bao gồm các chuyên gia giámsát hoạt động NH được thành lập năm 1975 bởi các Thống đốc NH Trung ương củanhóm G10 (Bỉ, Canada, Pháp, Đức, Ý, Nhật, Hà Lan, Thụy Điển, Anh và Mỹ) Ủyban tổ chức các cuộc họp thường niên tại trụ sở NH thanh toán quốc tế (BIS) tạiWashington (Mỹ) hoặc tại Thành phố Basel (Thụy Sỹ)

1.2.7.1 Nhận diện và phân loại rủi ro

- Nhận dạng rủi ro bao gồm các bước: theo dõi, xem xét, nghiên cứu môitrường hoạt động và quy trình cho vay để thống kê các dạng RRTD, nguyên nhân từngthời kỳ và dự báo được những nguyên nhân tiềm ẩn có thể gây ra RRTD

- Để nhận dạng rủi ro, nhà quản trị phải lập được bảng liệt kê tất cả các dạng rủi

ro đã, đang và sẽ có thể xuất hiện bằng các phương pháp: lập bảng câu hỏi nghiên cứu, tiếnhành điều tra, phân tích các hồ sơ tín dụng, đặc biệt quan tâm điều tra các hồ sơ đã có vấn đề.Kết quả phân tích cho ra những dấu hiệu, biểu hiện, nguyên nhân RRTD, từ đó nhằm tìm rabiện pháp hữu hiệu nhất để phòng chống rủi ro

1.2.7.2 Tính toán, cân nhắc các mức độ rủi ro và mức độ chịu đựng tổn thất khi xảy ra rủi ro

Để đo lường rủi ro, cần thu thập số liệu và phân tích đánh giá mức độ rủi ro dựa trên các tiêu chuẩn được đặt ra

* Đánh giá rủi ro khách hàng vay

- Hiệp ước Basel 2 cho phép NH lựa chọn giữa “đánh giá tiêu chuẩn” và

“xếp loại nội bộ” Về cơ bản có 2 công cụ là xếp loại tín dụng (Credit rating) đối vớiKHDN và chấm điểm tín dụng (Credit scoring) đối với KHCN Về bản chất cả

2 công cụ đều dùng để xếp loại tín dụng

+ Chấm điểm tín dụng chỉ áp dụng trong hệ thống NH để đánh giá mức độ

RRTD đối với khoản vay của doanh nghiệp nhỏ và cá nhân Hiệu quả kỹ thuật này cao,giúp ích đắc lực cho quản trị rủi ro đối với KH là cá nhân và doanh nghiệp nhỏ Vì đốitượng này không có báo cáo tài chính, hoặc không đầy đủ, thiếu tài sản thế chấp, thiếuthông tin nên thường khó khăn trong tiếp cận NH

Trang 33

+ Xếp loại tín dụng áp dụng đối với doanh nghiệp lớn, có đủ báo cáo tài

chính, số liệu thống kê tích lũy nhiều thời kỳ phục vụ cho việc xếp loại Áp dụngrộng rãi hơn, không những trong hoạt động NH, kinh doanh chứng khoán mà còntrong kinh doanh thương mại, đầu tư, …

- Tại các NH có thể khác nhau về cách thực hiện, tên gọi, chỉ tiêu đánh giá,nhưng luôn cùng chung một mục đích là xác định khả năng, thành ý của KH trong hoàntrả tiền vay, lãi vay theo hợp đồng tín dụng đã ký kết Từ đó xác định phần bù rủi ro vàgiới hạn tín dụng an toàn tối đa đối với một KH cũng như để trích lập dự phòng rủi ro.Bao gồm 2 loại phân tích:

+ Phân tích phi tài chính: Sử dụng các mô hình như 6C, 5P, … Tuy tên gọi

các tiêu chuẩn khác nhau, nhưng về bản chất, cách xem xét các yếu tố để cấp tín dụng thìcác mô hình trên đều tương đồng nhau

+ Phân tích tài chính: Đối với khoản vay của doanh nghiệp, thì ngoài các

yếu tố phi tài chính, NH còn sử dụng các chỉ tiêu tài chính để đánh giá khả năng trả nợcủa doanh nghiệp Đây là việc phân tích hiện trạng tài chính, khái quát khả năng quản trịvốn và các hoạt động kinh doanh qua số liệu trong các báo cáo tài chính của doanhnghiệp tại thời điểm Một số chỉ tiêu phân tích tài chính thường áp dụng là: Nhóm chỉtiêu thanh khoản; Nhóm chỉ tiêu hoạt động; Nhóm chỉ tiêu cân nợ; Nhóm chỉ tiêu doanhlợi, …

Tùy theo từng loại hình tín dụng mà NH quan tâm đến các chỉ số khác nhau:cho vay ngắn hạn thì lưu ý đến các chỉ số lưu động, chỉ số về nợ, cho vay dài hạn thìquan tâm đến chỉ số sinh lời, khả năng trả nợ Bên cạnh đó, tùy theo loại hình doanhnghiệp (doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ, …), loại hình kinh doanh(thương mại, sản xuất) để xây dựng nhóm tỷ số trung bình ngành, từ đó có bước sosánh trong khi phân tích

* Tính toán tổn thất tín dụng: Theo Basel 2, các NH sử dụng hệ thống cơ

sở dữ liệu nội bộ để đánh giá RRTD, từ đó xác định hệ số an toàn vốn tối thiểu, khả năngtổn thất tín dụng Với mỗi kỳ hạn xác định, tổn thất có thể được tính dựa trên công thứcsau:

Trang 34

EL = PD x EAD x LGD

EL: Expected Loss: Tổn thất tín dụng ước tính

PD: Probability of Default: Xác xuất không trả được nợ

EAD: Exposure at Default: Tổng dư nợ của KH tại thời điểm không trả được nợ

LGD: Loss Given Default: Tỷ trọng tổn thất ước tính

- PD: Để tính toán nợ trong vòng 1 năm của khách hàng, ngân hàng phải căn

cứ trên số liệu dư nợ của khách trong vòng ít nhất là 5 năm, bao gồm các khoản nợ đã trả,khoản nợ trong hạn và khoản nợ không thu hồi được, dữ liệu được phân

EAD = Dư nợ bình quân + LEQ x Hạn mức tín dụng chưa sử dụng bình quân LEQ: Loan Equivalent Exposure: Tỷ trọng phần vốn chưa sử dụng (LEQ x Hạn mức tín dụng chưa sử dụng bình quân): Là phần khách hàng rút thêm tại thời điểm không trả được nợ ngoài mức dư nợ bình quân

Việc xác định LEQ có ý nghĩa quyết định đối với độ chính xác của ướclượng về dư nợ của khách hàng tại thời điểm không trả được nợ Cơ sở xác địnhLEQ là các số liệu quá khứ Điều này gây khó khăn trong tính toán Chẳng hạn như,khách hàng uy tín, trả nợ đầy đủ thường ít khi rơi vào trường hợp này, nên không

Trang 35

thể tính chính xác LEQ Ngoài ra, loại hình kinh doanh của khách hàng, khả năngkhách hàng tiếp cận với thị trường tài chính, quy mô hạn mức tín dụng, tỷ lệ dư nợđang sử dụng so với hạn mức, … làm cho việc xác định LEQ trở nên phức tạp hơn.

- LGD gồm tổn thất về khoản vay và các tổn thất khác phát sinh khi kháchhàng không được trả nợ, đó là lãi suất đến hạn nhưng không được thanh toán và các chiphí hành chính có thể phát sinh như chi phí xử lý tài sản thế chấp chi phí cho dịch vụpháp lý và một số chi phí liên quan

LGD = (EAD - Số tiền có thể thu hồi)/EAD

Số tiền có thể thu hồi gồm các khoản tiền mà khách hàng trả và các khoản tiền thu được từ xử lý tài sản thế chấp, cầm cố

LGD = 100% - tỷ lệ vốn có thể thu hồi được

Khả năng thu hồi vốn của ngân hàng thường rất cao hoặc rất thấp nên khôngthể tính bình quân Hai yếu tố giữ vai trò quan trọng trong quyết định khả năng thuhồi vốn khi khách hàng không trả được nợ là tài sản đảm bảo của khoản vay và cơcấu tài sản của khách hàng Ba phương pháp tính LGD là:

+ Tỷ trọng tổn thất căn cứ vào thị trường: Sử dụng khi các khoản tín dụng có

thể được mua bán trên thị trường Ngân hàng có thể xác định tỷ trọng tổn thất của mộtkhoản vay căn cứ vào giá của khoản vay đó 1 thời gian ngắn sau khi nó được xếp vàohạng không trả được nợ Giá này được tính trên cơ sở ước tính của thị trường bằngphương pháp hiện tại hoá tất cả các dòng tiền có thể thu hồi được của khoản vay trongtương lai

+ Tỷ trọng tổn thất căn cứ vào việc xử lý các khoản tín dụng không trả được

nợ Ngân hàng sẽ ước tính các luồng tiền tương lai, khoản thời gian dự kiến thu hồi được

luồng tiền và chiết khấu chúng Việc xác định lãi suất chiết khấu phù hợp là

vô cùng khó khăn

+ Xác định tỷ trọng tổn thất căn cứ vào giá các trái phiếu rủi ro trên thị trường

Tóm lại, khi ngân hàng cho vay các khách hàng tốt, hệ số rủi ro giảm xuống,

và tất yếu dẫn đến rủi ro tín dụng giảm

Trang 36

1.2.7.3 Áp dụng các chính sách, công cụ phòng chống thích hợp với từng loại rủi ro và tài trợ rủi ro

- Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiếnlược và các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh, giảm thiểu rủi ro Căn cứ vàomức độ rủi ro đã được tính toán, các hệ số an toàn tài chính, và khả năng

chấp nhận rủi ro mà có những biện pháp phòng chống khác nhau nhằm làm giảm mức độ thiệt hại

- Tài trợ rủi ro: Theo công bố của Ủy ban Basel, các NHTM phải thườngxuyên dự trữ các nguồn quỹ dự phòng cần thiết, sẵn sàng bù đắp được mọi tổn thất có thểxảy ra để đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh Tùy theo tính chất của từng loại tổnthất, NH được sử dụng những nguồn vốn thích hợp để bù đắp Ngoài ra, cần áp dụng cácbiện pháp khác để tài trợ rủi ro, gồm: Tham gia bảo hiểm trong suốt quá trình cấp tíndụng, xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ,

1.2.7.4 Theo dõi, đánh giá và điều chỉnh phương pháp phòng chống

Việc báo cáo kịp thời, theo đúng yêu cầu về rủi ro là công cụ hỗ trợ đắc lựccho công tác kiểm tra kiểm soát, quản trị rủi ro Định kỳ và nội dung báo cáo được

áp dụng thích hợp cho từng đối tượng nhận báo cáo

Tóm lại, nguyên tắc Basel về Quản trị nợ xấu: Quan điểm của Ủy ban

Basel là sự yếu kém trong hệ thống NH của một quốc gia sẽ đe dọa đến sự ổn định

về tài chính trên toàn quốc gia đó Vì vậy nâng cao sức mạnh của hệ thống tài chính

là điều mà Ủy ban Basel quan tâm Ủy ban đã ban hành 17 nguyên tắc về quản trị

nợ xấu, quản trị RRTD và đảm bảo tính hiệu quả, an toàn trong hoạt động cấp tíndụng Bao gồm các nội dung cơ bản sau:

- Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp

- Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh

- Duy trì quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp

1.2.8 Kinh nghiệm hạn chế RRTD tại một số nước

1.2.8.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Hoạt động tín dụng tại Trung Quốc cho thấy các khoản Nợ xấu của ngân

Trang 37

hàng thương mại tại nước này thường xuất phát từ:

- Dư nợ tín dụng tăng quá nhanh, trong khi cho vay những lĩnh vực ngoài thịtrường truyền thống và dựa vào thế chấp, người bảo lãnh, danh tiếng – là những nguồntrả nợ thứ yếu – mà không đánh giá nguồn trả nợ chính

- Trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng có nhiều hạn chế so với tiêu chuẩn

- Coi nhẹ các tiêu chuẩn an toàn tín dụng, như: cho vay với kỳ vọng tài sảnhình thành từ vốn vay sẽ có giá trị cao (tuy nhiên tình trạng sốt và giảm giá nhà đấtnghiêm trọng ở Thượng Hải đã làm cho sự kỳ vọng vô nghĩa, giá bất động sản sụt giảm,trị giá thế chấp không đủ bù đắp khoản vay, thanh khoản kém, nguy cơ không trả được

nợ là rất lớn); Tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản thế chấp quá cao; Cho vay

đảm bảo bằng chính cổ phiếu ngân hàng mình; Cơ cấu khoản vay kém hiệu quả, chovay quá khả năng chi trả; Không văn bản hoá thoả thuận cụ thể về mục đích và cách

sử dụng khoản vay, kế hoạch nguồn trả nợ

- Giám sát sau giải ngân kém; không giám sát thoả đáng các khoản cho vayxây dựng, như đi thực địa, tiến độ rút vốn vay, thanh tra,…Không có chứng từ địa chỉgiao dịch với khách hàng vay, hồ sơ pháp lý không đầy đủ; Không thu thập, xác minh vàphân tích các báo cáo trong suốt kỳ hạn hiệu lực khoản vay; Không nhận biết được cácdấu hiệu cảnh báo như chu kỳ luân chuyển tồn kho và khoản phải thu chậm lại, chu kỳcác khoản phải trả dài ra và phát sinh lỗ ròng trong kinh doanh

Nhận biết và xử lý sớm, hiệu quả các nguyên nhân trên là điều kiện quan trong nhất để giảm thiểu rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại ở Trung Quốc

1.2.8.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản

Hoạt động của ngân hàng và nền kinh tế Nhật có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau Khi nền kinh tế có vấn đề thì ngành kinh doanh ngân hàng cũng không thểhoạt động tốt được Cho dù ngân hàng đóng vai trò hỗ trợ đối với các ngành côngnghiệp sản xuất và dịch vụ, nhưng hệ thống ngân hàng cũng có thể làm tình hìnhxấu hơn và trì trệ sự ổn định của nền kinh tế nếu bản thân ngân hàng cũng gặp khókhăn Nếu như phần lớn các khoản cho vay của ngân hàng cấp cho các doanhnghiệp không khỏe mạnh, thì không chỉ ngân hàng hoạt động không hiệu quả, mà

Trang 38

nền kinh tế cũng sẽ bị ảnh hưởng.

Thực tế hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại Nhật Bản cho thấyviệc cho vay không chặt chẽ cùng với chính sách mở rộng quá tham vọng càng đượckích thích thêm do cạnh tranh trên thị trường là kết quả gây ra thua lỗ của ngânhàng Mặt khác, do không có kinh nghiệm với những khoản vay bị thất thoátnghiêm trọng trước đây nên các ngân hàng Nhật không biết cách quản lý khi có phátsinh lãi lỗ tín dụng

Các ngân hàng không hiểu rõ hậu quả nghiêm trọng của việc trì hoãn nhữngbiện pháp dứt khoát đối với các khách hàng vay có rủi ro, do đó mức lỗ lãi của ngânhàng không thể được giải quyết nhanh chóng và với phí tổn thấp hơn Ngoài ra, thực

tế ở Nhật cũng cho thấy, nếu mức lỗ của ngân hàng vượt quá khả năng của các ngânhàng thương mại, Nhà nước sẽ dùng các nguồn quỹ quốc gia để can thiệp và tất yếuBan điều hành các ngân hàng cũng phải được thay thế

Hiện nay các ngân hàng Nhật đã xử lý thành công các vấn đề liên quan đếntài sản không thu hồi được Tổ chức dịch vụ tài chính (The Financial ServiceAgency) đóng vai trò quan trọng trong việc thúc ép các ngân hàng thực hiện côngtác dự phòng cần thiết cũng như xử lý những khoản nợ xấu mà trước đây đã từnggây ra các khoản lỗ lớn kéo dài trong nhiều năm đối với hầu hết các ngân hàng

1.2.8.3 Kinh nghiệm của Mỹ

Thực tế ngân hàng Mỹ cho thấy, việc đề xuất đúng lối ra cho các khoản nợxấu là quan trọng hơn việc thu hồi nợ Việc tất toán khoản nợ xấu chỉ nên xem xétkhi đó là cách cuối cùng để thu hồi khoản vay có vấn đề, vì thu hồi có thể hiệu quảhơn thông qua việc tiếp tục trả nợ của một doanh nghiệp vẫn đang hoạt động hơn làphải tất toán tài sản

Đến nay đã có tới 117 ngân hàng Mỹ thuộc diện “có vấn đề” (theo công bố củaFederal Deposit Insurance Corporation – Công ty Bảo hiểm tiền gửi Liên bang MỹFDIC) và hơn 10 ngân hàng Mỹ bị phá sản Nguyên nhân là do các ngân hàng mất khảnăng thanh khoản do danh sách các khoản nợ khó thu hồi tăng cao, dùng huy động tiềngửi cho vay bất động sản đồng nghĩa với việc lấy ngắn nuôi dài, không

Trang 39

thẩm định nguồn trả nợ, cho vay dưới chuẩn, đến khi giá bất động sản tụt dốc khôngphanh, các khoản nợ không thu hồi được, ngân hàng mất khả năng chi trả các khoảntiết kiệm đến hạn, tình hình kinh tế khủng hoảng, các doanh nghiệp Mỹ rơi vào tìnhcảnh khó khăn phá sản, các khoản đầu tư của ngân hàng cũng từ đó thua lỗ,…

Từ cuộc khủng hoảng tín dụng Mỹ, cho thấy nguyên nhân xuất phát phần lớn

từ việc quản lý kiểm soát khoản vay kinh doanh bất động sản và chứng khoán cònyếu kém, chất lượng tín dụng không được coi trọng, có nhiều khoản cho vay dướichuẩn, không thẩm định kỹ trước khi cho vay, sử dụng nguồn huy động ngắn hạn đểđầu tư vào những khoản dài hạn như bất động sản nên không tránh khỏi rủi ro mấtkhả năng thanh toán và không thu hồi được nợ Đó cũng là bài học kinh nghiệm quýbáu cho Việt Nam khi rơi vào tình trạng tương tự…

1.2.8.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam từ những kinh nghiệm của các nước trên thế giới

- Nuôi dưỡng một mối quan hệ lâu dài và tổng hợp với bên đi vay và phục vụmọi nhu cầu về tài chính của họ

- Nhấn mạnh việc thẩm định khoản vay hơn là việc kiểm soát khoản vay.Việc cắt giảm hoặc làm tắt trong quá trình thẩm định sẽ dẫn đến khoản nợ xấu Thêm vào

đó, cho vay các khoản nợ có rủi ro sẽ không đáng nếu tính đến khối lượng công việc phảithực hiện để khoản vay không bị quá hạn Hơn nữa, cần đánh giá đúng tình trạng củatừng bên vay hơn là câu nệ vào các phương pháp và công thức tự động, ví dụ như chấmđiểm tín dụng

- Tránh sử dụng những đơn vị môi giới, vì các đơn vị môi giới không cóđộng cơ để đem lại các khoản vay có chất lượng cao hơn do họ được trả không căn cứvào chất lượng khoản vay

- Cần yêu cầu bên vay phải chứng tỏ được kinh nghiệm của mình trong kinhdoanh, yêu cầu bên vay cung cấp thế chấp cả tài sản cá nhân và tài sản doanh nghiệp cho

dù là tài sản đảm bảo có cần thiết hay không để tạo ra động lực về tâm lý cho bên vay đốivới khoản vay

- Tập trung quyết định cho vay để bảo đảm tính thống nhất và kiểm soát

Trang 40

Mặc dù các bên cho vay nhỏ hoặc lớn có thể khác nhau về phương pháp xem xétkhoản vay, cả 2 đều yêu cầu có ít nhất một cán bộ, không phải là cán bộ thẩm địnhkhoản vay, để xem xét lại khoản vay và đưa ra quyết định phê duyệt cuối cùng Kếtcấu này loại bỏ việc ra quyết định phê duyệt cuối cùng từ nhiều cán bộ rải rác màtập trung việc phê duyệt vào một cán bộ hoặc một nhóm để đảm bảo tính thốngnhất, kiểm soát và hiệu quả trong thẩm định khoản vay.

- Yêu cầu cán bộ cho vay phải có trách nhiệm với khoản vay họ cho vay

- Áp dụng hệ số tín nhiệm cho các khoản vay mới và thẩm định lại hệ số này theo định kỳ trong suốt thời hạn của khoản vay

- Xác định nợ xấu sớm và tăng cường các nỗ lực thu hồi nợ rất mạnh mẽ;luôn theo dõi để xác định sớm những dấu hiệu của khoản vay xấu trong tương lai Cáchtốt nhất để xác định sớm các dấu hiệu là luôn giữ mối liên hệ với khách hàng, không đợicho đến khi khoản vay trở nên quá hạn

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, những vấn đề cơ bản

về tín dụng và rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của các Ngân hàngthương mại Tác giả đã nghiên cứu bản chất, các hình thức tín dụng, nguyên nhânrủi ro tín dụng, chỉ ra ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng và nền kinh

tế, đồng thời nêu ra một số phương pháp phân tích rủi ro tín dụng Những nội dungnày là cơ sở lý luận quan trọng để tác giả nghiên cứu chương 2

Ngày đăng: 10/10/2020, 11:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w