1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc hòa bình

111 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM PHAN ĐĂNG KHOA GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH ĐỊA ỐC HÒA BÌNH Chuyên n

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

PHAN ĐĂNG KHOA

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ

KINH DOANH ĐỊA ỐC HÒA BÌNH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NHDKH: PGS,TS NGUYỄN QUANG THU

TP.HCM, THÁNG 01 NĂM 2013

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Để thực hiện luận văn “Giải pháp nâng cao hiệu quả vốn kinh doanh tại công

ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình”, tôi đã tự nghiên cứu, tìmhiểu vấn đề, vân dụng kiến thức đã học và trao đổi với giảng viên hướng dẫnkhoa học, bạn bè, đồng nghiệp, các A/C đang làm việc tại công ty Hòa Bình…

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu trongluận văn này là trung thực

Tp.Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2013

Ngưới thực hiện luận văn

PHAN ĐĂNG KHOA

Trang 3

Cảm ơn gia đình, bạn bè khóa 19 lớp đêm 1 đã chia sẽ kiến thức, kinhnghiệm trong suốt học tập và thực hiện đề tài.

Cảm ơn Ban giám đốc và các Anh /Chị hiện đang công tác tại Công ty

cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình đã hỗ trợ thông tin để tôithực hiện luận văn này

Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã hết sức cố gắng để hoàn thiện luậnvăn, trao đổi và tiếp thu những ý kiến đóng góp của Quý Thầy, Cô, bạn bè,tham khảo tài liệu song không tránh có những sai sót Rất mong nhận đượcnhững góp ý của Quý Thầy, Cô và bạn đọc

Xin chân thành cảm ơn

Tp.Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2013

Ngưới thực hiện luận văn

PHAN ĐĂNG KHOA

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT IX DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỀ TÀI X DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ TRONG ĐỀ TÀI XIIII

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu & phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu: 2

4.1 Nguồn dữ liệu 2

4.2 Phương pháp thực hiện 3

5 Kết cấu của đề tài 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN, HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN TẠI VIỆT NAM 4

1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh 4

1.1.1 Khái niệm và bản chất về vốn 4

1.1.1.1 Khái niệm về vốn 4

1.1.1.2 Bản chất của vốn 4

1.1.2 Phân loại vốn 4

1.1.2.1 Căn cứ quy định về vốn thành lập doanh nghiệp 4

1.1.2.2 Căn cứ vào đặc điểm vận động của vốn 5

1.1.2.2.1 Vốn cố định 5

1.1.2.2.2 Vốn lưu động 6

1.1.2.3 Căn cứ theo quyền sở hữu 7

1.1.2.4 Căn cứ theo yêu cầu đầu tư và sử dụng 7

Trang 5

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh của các công ty cổ

phần tại Việt Nam 7

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh 7

1.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 8

1.2.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 9

1.2.2.1.1 Hiệu quả sử dụng vốn cố định hay vòng quay TSCĐ: 10

1.2.2.1.2 Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định: 10

1.2.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 11

1.2.2.2.1 Vòng quay vốn lưu động 11

1.2.2.2.2 Kỳ luân chuyển tài sản ngắn hạn 12

1.2.2.2.3 Tỷ suất lợi nhuận tài sản lưu động 12

1.2.2.2.4 Kỳ thu tiền bình quân (DSO): 12

1.2.2.2.5 Vòng quay khoản phải thu: 12

1.2.2.2.6 Vòng quay hàng tồn kho: 13

1.2.2.2.7 Tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (CR): 13

1.2.2.2.8 Tỷ số khả năng thanh toán nhanh (QR): 13

1.2.2.2.9 Tỷ số khả năng thanh toán bằng tiền mặt: 13

1.2.2.3 Hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính: 14

1.2.2.3.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản: 14

1.2.2.3.2 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (đòn cân nợ): 14

1.2.2.4 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: 14

1.2.2.4.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu hay tỷ số lợi nhuận biên 15

1.2.2.4.2 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) 15

1.2.2.4.3 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) 16

1.2.2.4.4 Tỷ số suất sinh lợi trên vốn đầu tư (ROI) 16

1.3 Khái niệm quản trị tăng trưởng của công ty cổ phần 17

1.3.1 Khái niệm về tăng trưởng thực của công ty cổ phần 18

1.3.2 Khái niệm về tăng trưởng chấp nhận của công ty cổ phần 18

1.3.3 Quản trị tăng trưởng của công ty cổ phần 19

Trang 6

Tóm tắt chương 1 20

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH ĐỊA ỐC HÒA BÌNH…… 21

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình, các công ty con và công ty liên doanh liên kết 21

2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Hòa Bình 21

2.1.1.1 Tầm nhìn 22

2.1.1.2 Sứ mệnh 22

2.1.1.3 Chính sách chất lượng 22

2.1.1.4 Ngành nghề kinh doanh 23

2.1.2 Sơ đồ tổ chức của Công ty Hòa Bình 23

2.1.3 Sơ lược các công ty con, liên doanh liên kết của Công ty Hòa Bình 25 2.2 Phân tích môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình 25

2.2.1 Môi trường vĩ mô 25

2.2.2 Môi trường vi mô (môi trường ngành) 25

2.2.3 Hoàn cảnh nội bộ 26

2.3 Phân tích thực trạng về tình hình sử dụng vốn của Công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình 26

2.3.1 Vài nét phân tích về tình hình tài chính chung của Công ty Hòa Bình 26

2.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 27

2.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 31

2.3.3.1 Phân tích vòng quay tài sản ngắn hạn 31

2.3.3.2 Phân tích vòng quay các khoản phải thu và vòng quay hàng tồn kho…… 33

2.3.3.3 Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán bằng tiền mặt 35

Trang 7

2.3.5.3.1 Phân tích Dupont

2.4 Phân tích khả năng tăng trưởng của công ty cổ phần xây dựng và kinh

doanh địa ốc Hòa Bình

2.5 Đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần xây dựng và kinh

doanh địa ốc Hòa Bình

Tóm tắt chương 2

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH ĐỊA ỐC HÒA

3.1.2 Dự toán tài chính công ty Hòa Bình từ năm 2012 - 2015 60

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty Hòa Bình từ

Trang 8

3.2.5 Một số giải pháp khác 74

3.3 Kiến nghị đối với Chính phủ và các cơ quan chức năng 75

3.3.1 Điều hành nền kinh tế vĩ mô ổn định lâu dài 75

3.3.2 Ban hành các nghị định, thông tư hướng dẫn hoàn chỉnh trong công tác xây dựng nhà ở xã hội 76

3.4 Một số hiệu quả khi áp dụng các giải pháp tại công ty Hòa Bình……… 77

Tóm tắt chương 3 78

KẾT LUẬN…… ……… 79

MỤC LỤC THAM KHẢO 80

PHỤ LỤC……….83

Trang 9

: Báo cáo tài chính.

: Cán bộ công nhân viên

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỀ TÀI

Bảng 2.1: Sơ lược tổng tài sản và tổng nguồn vốn Công ty Hòa Bình từ năm 2005

đến năm 2011 (đơn vị tính: triệu VNĐ) .Bảng 2.2: Phân tích cơ cấu tài sản cố định của Công ty Hòa Bình từ năm 2005 đếnnăm 2011 (Đơn vị tính: triệu đồng) Bảng 2.3: Thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định (đơn vị tính: năm)

Bảng 2.4: Hiệu quả quản lý vốn cố định của Công ty Hòa Bình từ năm 2005 đến

năm 2011 31

Bảng 2.5: Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty Hòa Bình từ năm 2005

đến năm 2011

Bảng 2.6: Phân tích kỳ thu tiền bình quân, vòng quay các khoản phải thu, vòng quay

hàng tồn kho của Công ty Hòa Bình từ năm 2005 đến năm 2011 .Bảng 2.7: Phân tích khả năng thanh toán nợ của Công ty Hòa Bình từ năm 2005 đếnnăm 2011 35

Bảng 2.8: Tình hình về tài sản ngắn hạn của Công ty Hòa Bình từ năm 2005 đến

năm 2011 36

Bảng 2.9: Tốc độ tăng trưởng các loại tài sản ngắn hạn của Công ty Hòa Bình từ

năm 2005 đến năm 2011

Bảng 2.10: Tình hình tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần, các khoản phải thu, nợ

phải trả của Công ty Hòa Bình từ năm 2005 -2011 .Bảng 2.11: Phân tích thực trạng sử dụng đòn bẩy tài chính của Công ty Hòa Bình từnăm 2005 đến năm 2011 .Bảng 2.12: Tình hình về doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, lợi nhuận sau thuế của Công ty Hòa Bình từ năm 2005 đến năm

2011 .44

Trang 11

Bảng 2.13: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Hòa Bình từ năm 2005

đến năm 2011 45Bảng 2.14: Phân tích tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) của Công tyHòa Bình từ năm 2005 đến năm 2011 47

Bảng 2.15: Phân tích tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) của Công

ty Hòa Bình từ năm 2005 đến năm 2011 49

Bảng 2.16: Phân tích tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) qua phân

tích Dupont của Công ty Hòa Bình từ năm 2005 đến năm 2011 50Bảng 2.17: Phân tích tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) thông quaphân tích ROI của Công ty Hòa Bình từ năm 2005 đến năm 2011 53Bảng 2.18: Phân tích khả năng tăng trưởng của công ty Hòa Bình từ năm 2005 đếnnăm 2011 54

Bảng 3.1: Thống kê doanh thu thuần từ quí I/2010 – III/2012 và uớc lượng độ rủi ro

trong tăng trưởng doanh thu thuần của công ty Hòa Bình

Bảng 3.2: Ước tính các tỷ số tài chính trong bảng cân đối kế toán của công ty Hòa

Bình từ năm 2012 – 2015……… 60Bảng 3.3: Ước tính khả năng tăng trưởng của công ty Hòa Bình từ năm 2012 –2015……… 62Bảng 3.4: Vòng quay các khoản phải thu, vòng quay hàng tồn kho dự toán của

công ty Hòa Bình từ năm 2012 đến năm 2015……….65Bảng 3.5: Vòng quay tài sản cố định, tỉ suất lợi nhuận trên vốn cố định dự toán củacông ty Hòa Bình từ năm 2012 đến năm 2015……….68

Bảng 3.6: Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu dự toán của công ty Hòa Bình từ

năm 2012 đến năm 2015……… 72Bảng 3.7: Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA), tỷ số lợi nhuận ròng trênvốn chủ sở hữu (ROE) dự toán của công ty Hòa Bình từ năm 2012 -2015……….72Bảng 3.8: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh công ty Hòa Bình trước và

sau khi thực hiện các giải pháp

Trang 12

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ TRONG ĐỀ TÀI

Biểu đồ 3.1: Đồ thị ước tính tăng trưởng thực của công ty Hòa Bình năm 2012 –

2015 .643

Trang 13

Để nâng cao vai trò của vốn kinh doanh trong hoạt động của các doanh nghiệp,bên cạnh việc tạo vốn, doanh nghiệp cần có những biện pháp thiết thực nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đi đôi với việc bảo toàn và phát triển vốn tạidoanh nghiệp mình.

Trong những ngày đầu mở cửa, Đảng và Nhà nước đã xác định ngành xâydựng là một trong những ngành cần phát triển đầu tiên nhằm xây dựng cơ sở hạtầng phục vụ phát triển kinh tế đất nước Công ty CP Xây dựng và kinh doanh địa

ốc Hòa Bình với 25 năm kinh nghiệm trong ngành xây dựng và BĐS với đội ngũCBCNV hùng hậu, tay nghề cao, trang thiết bị máy móc hiện đại, đã thi công cáchợp đồng lớn và nổi tiếng đến hàng trăm tỷ đồng tại Việt Nam (Khách sạn NewWorld, Khách sạn Caravelle, Trung tâm thương mại Vincom, ) được Nhà nướctặng danh hiệu tiêu biểu là “Thương hiệu Quốc gia” đã có những đóng góp to lớntrong việc giải quyết công ăn việc làm cho hơn 12.000 CB CNV và là một trong ítnhà thầu Việt Nam vinh dự được chọn xây dựng các công trình trọng điểm quốcgia (Cảng hàng không quốc tế Cần Thơ, Bệnh viện phụ sản quốc tế Hạnh Phúc –Singapore…) Đặc thù Ngành xây dựng là ngành đòi hỏi vốn đầu tư lớn, thời gian thuhồi vốn lâu và hiện nay mặc dù Công ty Hòa Bình đã cố gắng phấn đấu phát triểndoanh số tốt nhất có thể nhưng do tốc độ tăng trưởng quá nhanh nên việc

Trang 14

quản lý và sử dụng hiệu quả vốn tại Công ty cũng còn nhiều bất cập Vì lý do đó,việc tìm hiểu, nghiên cứu, đánh giá vấn đề quản lý vốn tại Công ty CP Xây dựng

và kinh doanh địa ốc Hòa Bình nhằm tìm ra được giải pháp tăng cường vốn vànâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho Công ty có ý nghĩa vô cùng thiết thực Từ đây

tác giả chọn đề tài: "Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty CP Xây dựng và Kinh doanh địa ốc Hòa Bình " để nghiên cứu.

2 Mục tiêu nghiên cứu.

Luận văn nghiên cứu nhằm đạt những mục tiêu sau:

-Phân tích thực trạng quản lý vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công

ty CP Xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình giai đoạn 2005 - 2011

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cho Công tyHòa Bình

3. Đối tượng nghiên cứu & phạm vi nghiên cứu.

3.1 Đối tượng nghiên cứu.

Nghiên cứu về vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty Hòa Bình

gồm vốn lưu động (tài sản ngắn hạn), vốn dài hạn (tài sản cố định)

3.2 Phạm vi nghiên cứu.

Các vấn đề đưa ra trong luận văn nhấn mạnh nghiên cứu tài chính mang tínhchất tổng quát từ góc độ Công ty Mẹ (công ty cổ phần xây dựng và kinh doanhđịa ốc Hòa Bình)

Trong luận văn này tác giả chỉ dựa vào định hướng chiến lược công ty từ

2012 -2015 để đưa ra các giải pháp hiệu quả sử dụng vốn nên không nghiêncứu sâu vào chiến lược kinh doanh của công ty

4.Phương pháp nghiên cứu:

Trang 15

công ty Ngoài ra, luận văn còn sử dụng những số liệu thông tin trên các tạp chí,trang web uy tín và nhận định về tình hình phát triển của ngành xây dựng, bấtđộng sản của các chuyên gia có uy tín trong ngành

4.2 Phương pháp thực hiện.

Tác giả sử dụng các phương pháp hệ thống, phân tích thống kê, tổng hợpsuy diễn, nhận định đánh giá, so sánh để đối chiếu và xử lý số liệu thu thập,phương pháp kết hợp lý thuyết với thực tiễn để phân tích hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh tại công ty Hòa Bình

5.Kết cấu của đề

tài Lời mở đầu

Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong các công ty cổ phần tại Việt Nam

Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty

cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty

cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình Kết luận.

Trang 16

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN, HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN TẠI VIỆT NAM 1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh

1.1.1.2 Bản chất của vốn.

Vốn phải được biểu hiện bằng giá trị thực, nghĩa là nó phải đại diện chomột sức mua nhất định trên thị trường, hay nói cách khác, nó phải đại diệncho một loại tài sản nhất định nào đó chứ không phải những khoản tiền đượcphát hành không có giá trị thực, không có khả năng thanh toán

Vốn phải luôn luôn vận động, luôn luôn sinh lời trong quá trình vận động Vốn

là một loại hàng hóa và cũng như các loại hàng hóa khác, nó đều có chủ đích thực Chủ sở hữu về vốn chỉ trao quyền sử dụng vốn cho người khác trong một thời gian nhất định, khi đó, người sử dụng vốn phải trả cho chủ sở hữu vốn một khoản chi phí nhất định gọi là chi phí sử dụng vốn (Nguyễn Huy Trọng, 2004, trang 10).

1.1.2 Phân loại vốn.

Để đáp ứng cho yêu cầu của quản lý, người ta tiến hành phân loại vốn kinhdoanh Sau đây là một số cách phân loại cơ bản đáp ứng cho yêu cầu quản lý,nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanh cho các công ty cổ phần

1.1.2.1 Căn cứ quy định về vốn thành lập doanh nghiệp

Căn cứ quy định về vốn thành lập doanh nghiệp gồm có vốn điều lệ và vốn

Trang 17

pháp định

Theo Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 của Quốc hội nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 29/11/2005, vốn điều lệ và vốn phápđịnh được định nghĩa như sau:

Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góptrong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty

Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật

để thành lập doanh nghiệp

1.1.2.2 Căn cứ vào đặc điểm vận động của vốn.

Căn cứ vào đặc điểm vận động của vốn thì vốn của các công ty gồm cóvốn cố định và vốn lưu động

1.1.2.2.1 Vốn cố định.

Để có thể tiến hành hoạt động, DN cần phải có các tư liệu lao động chủyếu như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển… Các tư liệulao động này tham gia một cách trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình SXKD Tưliệu lao động giữ vai trò môi giới làm cho lao động của người sản xuất kếthợp được với đối tượng lao động Trong nền kinh tế hàng hóa, DN phải dùngđến tiền của mình để đầu tư mua sắm những tư liệu lao động nói trên Do đó,mỗi DN phải ứng trước một số tiền vốn nhất định về tư liệu lao động Số vốnnày luân chuyển theo mức hao mòn của tư liệu lao động Tư liệu lao động của

DN bao gồm nhiều loại với giá trị và thời gian sử dụng khác nhau Vì vậy, đểthuận tiện cho công tác quản lý tài sản, theo chế độ hiện hành (thông tư203/2009/TT-BTC, ngày 20/10/2009) ở nước ta thì những tư liệu lao động nào hội

đủ hai điều kiện sau đây sẽ được coi là tài sản cố định:

- Giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên

- Thời gian sử dụng trên 1 năm

Trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa, TSCĐ của DN không chỉ bao gồm những TSCĐ có hình thái hiện vật gọi là TSCĐ hữu hình mà còn bao gồm cả

Trang 18

những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể như bằng phát minh, các bíquyết công nghệ, thương hiệu, thị phần… gọi là TSCĐ vô hình.

Đặc điểm chủ yếu của tất cả TSCĐ là tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD màvẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Trong quá trình SXKD, TSCĐ sẽ bịhao mòn dần và được chuyển từng phần vào giá trị của sản phẩm hàng hóa

và như vậy vốn đầu tư sẽ được thu hồi dưới hình thức khấu hao tương ứngvới giá trị hao mòn của TSCĐ

Trong nền kinh tế thị trường, muốn có TSCĐ thì DN phải bỏ tiền ra đểđầu tư, đó chính là vốn cố định và khái niệm này được phát biểu như sau:Vốn cố định là giá trị ứng trước về tài sản cố định hiện có của DN Khi đề cậpđến quản lý vốn cố định có nghĩa là chúng ta phải quản lý từ lúc bắt đầu bỏ vốn

ra đầu tư cho đến khi thu hồi đủ vốn

Trong quá trình hoạt động kinh doanh của DN, hình thái vật chất của VCĐvẫn giữ nguyên (đối với TSCĐ hữu hình) nhưng hình thái giá trị của nó lạithông qua hình thức khấu hao chuyển dần thành quỹ khấu hao Vì vậy, quản lýVCĐ phải bao gồm hai mặt: đảm bảo cho TSCĐ được toàn vẹn và nâng caohiệu quả sử dụng của nó đồng thời phải tính toán chính xác số trích lập quỹkhấu hao tạo điều kiện cho DN có thể tái đầu tư TSCĐ

1.1.2.2.2 Vốn lưu động

Để tiến hành hoạt động kinh doanh, ngoài tư liệu lao động, các DN còn phải có đối tượng lao động và sức lao động Khi tham gia vào quá trình SXKD, đối tượng lao động không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu mà chuyển dịch toàn bộ ngay một lần vào sản phẩm mới và được bù lại khi giá trị sản phẩm được thực hiện Trong thực tế, vốn lưu động thường tồn tại dưới những hình thái vật chất như: nguyên vật liệu ở khâu dự trữ, sản phẩm đang chế tạo, thành phẩm, lưu thông… Các DN phải dùng tiền để mua nguyên vật liệu và trả lương cho công nhân, nên phải ứng trước một

số vốn nhất định cho mục đích trên Mọi tư liệu lao động có thời hạn sử dụng dưới 1 năm và có giá trị thấp hơn 10 triệu đồng thì được coi là TSLĐ (vốn lưu động) Do đó

có thể nói: vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền

Trang 19

của TSLĐ hiện có của DN

Vốn lưu động vận động không ngừng theo quá trình tái sản xuất của DN.Khoảng thời gian để vốn hoàn thành một vòng tuần hoàn dài hay ngắn sẽ nói lêntốc độ luân chuyển của vốn chậm hay nhanh Vì thế các nhà quản lý DN rấtquan tâm tới chỉ tiêu tốc độ luân chuyển của vốn lưu động

1.1.2.3 Căn cứ theo quyền sở hữu

Căn cứ theo quyền sở hữu, vốn của công ty được chia thành nguồn vốn

chủ sở hữu và vốn vay.

Nguồn vốn chủ sở hữu: là khoản vốn thuộc quyền sở hữu của DN, nói cáchkhác, đây là vốn mà DN có quyền sử dụng và sở hữu thuộc về chủ DN Loại vốnnày được hình thành từ nguồn vốn đầu tư ban đầu của chủ sở hữu và được bổsung từ kết quả hoạt động kinh doanh sau khi đã hoạt động có hiệu quả

Vốn vay: là phần vốn mà trong quá trình hoạt động DN huy động của các

tổ chức, cá nhân… qua hệ thống ngân hàng, thị trường vốn Để được quyền

sử dụng số vốn này, DN phải chịu một khoản chi phí nhất định theo sự thỏathuận giữa DN với đối tượng có quyền sở hữu về vốn

1.1.2.4 Căn cứ theo yêu cầu đầu tư và sử dụng

Căn cứ theo yêu cầu đầu tư và sử dụng thì vốn được chia thành vốn bêntrong doanh nghiệp và vốn doanh nghiệp đầu tư ra bên ngoài

Vốn bên trong DN: là toàn bộ tài sản hiện hữu tại DN, được DN trực tiếpquản lý sử dụng và định đoạt cho mục tiêu phát triển DN

Vốn DN đầu tư ra bên ngoài: là số vốn DN không trực tiếp sử dụng baogồm toàn bộ tài sản như: tiền, giá trị quyền sử dụng đất, tài sản được doanhnghiệp góp vốn, liên doanh liên kết, mua các loại cổ phiếu…

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh của các công ty

cổ phần tại Việt Nam.

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh.

Trang 20

Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế hay hiệuquả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồnlực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định.(Trương Hòa Bình và Võ Thị Tuyết, 2010).

Qua đó có thể kết luận: bản chất của hiệu quả kinh doanh là mang lại giátrị tăng thêm hay nói cách khác là lợi nhuận của DN

Khi DN kinh doanh có hiệu quả sẽ tạo điều kiện cho việc bổ sung vốn chủ sởhữu của DN và tăng khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn Ngược lại, việckinh doanh kém hiệu quả sẽ dẫn đến tình trạng DN thiếu vốn cho hoạt động sảnxuất kinh doanh, khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn kém và việc thu hútvốn đầu tư từ bên ngoài gặp khó khăn Để giải quyết tình trạng kinh doanh kémhiệu quả DN phải trông chờ nhiều vào nguồn vốn tài trợ từ bên ngoài

1.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là đại lượng so sánh giữa kết quả đạtđược so với mục tiêu do DN đề ra trong những điều kiện nhất định Hiệu quả

sử dụng vốn phản ánh trình độ quản lý và sử dụng vốn DN trong việc tối đahóa kết quả lợi ích hay tối thiểu hóa số vốn và thời gian sử dụng nhưng vẫnphù hợp với mục tiêu kinh doanh mà DN đã đặt ra (Ngô Văn Vương, 2007).Nói cách khác, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh chính là khả năng sinh lời Khả năng sinh lời là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của quản lý tài chính vì mục tiêu cuối cùng của nó là tối đa hóa thu nhập cho chủ sở hữu của DN Hiệu quả sử dụng vốn tốt dẫn đến khả năng sinh lời cao sẽ tạo điều kiện cho DN bổ sung vốn chủ

sở hữu Như vậy, thông thường một DN quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả thì DN

đó sẽ có tính ổn định cao, tự chủ tài chính, phát triển bền vững.

Để đạt được hiệu quả kinh doanh phải kể đến công tác quản lý tài chính, baogồm các nguồn, cách sử dụng nguồn tài chính, các vấn đề về tài chính xuất phát

từ quyết định về đầu tư, điều hành sản xuất, tiếp thị, nhân sự và hoạt động tổngthể của DN Quản lý tài chính bao gồm việc huy động vốn để mua sắm tài sản vàtài trợ các hoạt động của DN, việc phân bổ các nguồn quỹ hạn hẹp này vào cácmục

Trang 21

đích sử dụng mang tính đánh đổi cho nhau và việc sử dụng các nguồn quỹ này

nhằm đạt được mục tiêu của DN (Nguyễn Thanh Hoàng Anh, 2010)

1.2.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn cố định.

Hiệu quả sử dụng vốn cố định thực chất là hiệu quả sử dụng TSCĐ Vốnchi ra thì phải thu về khi kết thúc vòng tuần hoàn, nhưng phải bảo đảm an toàn cả

về mặt giá trị lẫn về mặt hiện vật theo mặt bằng giá hiện tại

Theo Nguyễn Thanh Hoàng Anh (2010, trang 19), “quản lý TSCĐ bao gồmxem xét toàn bộ hoạt động quản lý tài chính và phi tài chính trước và sau khi raquyết định mua TSCĐ, những kỹ thuật định lượng để đánh giá dự án đầu tư,xác định tỷ lệ tái đầu tư, tỷ lệ hoàn vốn nội bộ ”

Các DN còn quản lý quỹ khấu hao để tái đầu tư TSCĐ, do đó yêu cầu đặt

ra cho công tác quản lý và sử dụng hiệu quả TSCĐ là phải lựa chọn mô hìnhkhấu hao phù hợp và tính khấu hao phải chính xác

Hiện nay, các phương pháp khấu hao được các DN sử dụng phổ biến làphương pháp khấu hao đường thẳng, phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có

điều chỉnh, phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm

Trong điều kiện giới hạn của luận văn, tác giả chỉ tập trung nghiên cứuphương pháp khấu hao theo đường thẳng Đây cũng là phương pháp đượccác DN Việt Nam sử dụng nhiều nhất

Ph

ươ ng pháp kh ấ u hao đườ ng th ẳ ng :

Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương phápkhấu hao đường thẳng là khấu hao được tính đều đặn theo thời gian sử dụng

Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố địnhtheo công thức dưới đây:

Møc trÝch khÊu hao trung bình hµng n¨m cña TSCĐ Nguyª n gi¸ cña TSC§ (1.1)

Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả nămchia cho 12 tháng

Thêi gian sö dông

Trang 22

Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của tài sản cố định thay đổi,doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố địnhbằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia (:) cho thời gian sử dụng xác địnhlại hoặc thời gian sử dụng còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian sửdụng đã đăng ký trừ thời gian đã sử dụng) của tài sản cố định.

Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản cốđịnh được xác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu haolũy kế đã thực hiện đến năm trước năm cuối cùng của tài sản cố định đó.Phương pháp này có ưu điểm là dễ tính và góp phần làm cho chi phí sảnxuất kinh doanh ổn định Nhưng sử dụng phương pháp này chỉ thu hồi vốndựa trên hao mòn hữu hình của tài sản Mặt khác, tỷ lệ khấu hao thường do các

cơ quan có thẩm quyền ấn định vì vậy đôi khi không sát với tình hình thực tếtại DN trong khi nguyên giá của TSCĐ dùng làm căn cứ tính khấu hao trongđiều kiện giá cả và tỷ giá luôn luôn biến động, nên có khi dẫn tới tình trạng sốtiền khấu hao không đủ để tái đầu tư

Kế hoạch khấu hao TSCĐ: lập kế hoạch khấu hao TSCĐ hàng năm làmột nội dung quan trọng để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố địnhcủa DN Thông qua kế hoạch này DN có thể thấy nhu cầu tăng, giảm vốn cốđịnh trong năm kế hoạch, khả năng tài chính để đáp ứng nhu cầu đó

Trong đề tài này để đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ của DN, luận văn

sử dụng 2 chỉ tiêu sau:

1.2.2.1.1 Hiệu quả sử dụng vốn cố định hay vòng quay TSCĐ:

Vßng quay TSC§ Doanh thu thuÇn trong kú (1.2)

TSC§ bình quân trong kú

Ý nghĩa của chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng VCĐ sử dụng trong hoạt

động sản xuất kinh doanh có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ

Chỉ tiêu này càng cao tức là hiệu quả sử dụng TSCĐ càng cao

1.2.2.1.2 Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định:

Trang 23

Tû suÊt lîi nhuËn TSC§

TSC§ bình quân trong kú

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ có thể

tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập

1.2.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Trong luận văn này, khái niệm vốn lưu động được hiểu như tài sản ngắnhạn hay vốn ngắn hạn và vốn lưu động thuần được hiểu là tổng tài sản ngắnhạn trừ (–) tổng nợ ngắn hạn

Theo Nguyễn Thanh Hoàng Anh (2010), quản trị vốn lưu động có ảnh hưởngrất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động hay lợi nhuận của DN Các DNthường quản lý các khoản vốn này bằng cách xây dựng những mô hình quản lýthích hợp Quản lý vốn lưu động bao gồm quản lý tiền và các khoản tương đươngtiền, quản lý các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, quản lý các khoản phải thu,quản lý hàng tồn kho và quản lý vốn lưu động khác.Vốn lưu động cần phải đượcquản trị một cách nghiêm túc Có thể thấy rằng, các khoản phải thu bị ảnh hưởngbởi chính sách tín dụng của DN đối với khách hàng Nếu DN đặt ra các yêu cầukhắt khe đối với khách hàng về tổng giá trị nợ tối đa, thời gian thanh toán cáckhoản nợ… thì các khoản phải thu sẽ giảm nhưng doanh thu cũng sẽ giảmxuống Ngược lại, nếu DN nới lỏng các yêu cầu nêu trên thì sẽ có nhiều kháchhàng hơn, doanh thu tăng nhưng các khoản phải thu cũng tăng và rủi ro khôngthu hồi được nợ cũng tăng theo Vì vậy, giữa các khoản phải thu và doanh thu luôn

có sự biến động cùng chiều khi áp dụng các chính sách tín dụng khác nhau

Trong phạm vi đề tài này, luận văn tập trung nghiên cứu các chỉ tiêu đánhgiá hiệu suất sử dụng vốn lưu động gồm tiền mặt và các khoản tương đươngtiền, các khoản phải thu và hàng tồn kho

1.2.2.2.1 Vòng quay vốn lưu động.

Phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của DN được thực hiện trongmột thời kỳ nhất định (thường một năm) Tỷ số này cho biết mỗi đồng vốn lưuđộng của DN tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Trang 24

1.2.2.2.2 Kỳ luân chuyển tài sản ngắn hạn.

Phản ánh số ngày của một vòng quay VLĐ của DN được thực hiện trongmột thời kỳ nhất định (thường một năm) Kỳ luân chuyển càng ngắn thì VLĐquay vòng càng nhanh

Kú luân chuyÓn TSNHSè ngµy trong kú (360 ngµy) (1.5)

Sè vßng quay TSNH trong kú

1.2.2.2.3 Tỷ suất lợi nhuận tài sản lưu động.

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động sử dụng trong kỳ có thể tạo

ra bao nhiêu đồng lãi ròng Tỷ suất lợi nhuận càng cao thì hiệu quả sử dụngvốn lưu động càng lớn

L·i rßng trong kú

TûsuÊt lîi nhuËn TSL§ (1.6)

1.2.2.2.4 Kỳ thu tiền bình quân (DSO):

“Kỳ thu tiền bình quân đo lường thời gian trung bình thu tiền từ kháchhàng mua theo phương thức tín dụng trong khoản thời gian nhất định (thường

là một năm hay 360 ngày)” (Nguyễn Quang Thu, 2012, trang 42)

Kho¶ n ph¶ i thu x 360 (ngµy)

Kỳ thu tiền bình quân cho thấy được tốc độ thu tiền từ khách hàng trong mộtnăm đối với các khoản phải thu từ doanh thu tín dụng Chỉ tiêu này càng lớn chothấy hiệu quả của việc thu tiền từ doanh thu tín dụng càng kém và ngược lại

1.2.2.2.5 Vòng quay khoản phải thu:

“Vòng quay khoản phải thu cho ta thấy doanh nghiệp đã thu được tiền mặtnhanh hay chậm khi sử dụng phương thức bán hàng tín dụng trong khoản thờigian nhất định (360 ngày hay một năm)” (Nguyễn Quang Thu, 2012, trang 43)

Trang 25

360 (ngµy)Vßngquaykho¶n ph¶ithu KúthutiÒnbìnhquân(1.8)

1.2.2.2.6 Vòng quay hàng tồn kho:

“Vòng quay hàng tồn kho đo lường mức luân chuyển hàng hóa dưới hìnhthức tồn kho (dự trữ) trong một năm của doanh nghiệp” (Nguyễn Quang Thu,

2012, trang 41)

Vßng quay tån khoChi phÝ gi¸ vèn hµng b¸n (1.9)

Gi¸ trÞ tån kho bình quân

Vòng quay tồn kho mang ý nghĩa hàng hóa dự trữ của DN quay được baonhiêu vòng trên năm hay nói cách khác là hàng hóa dự trữ nằm trong kho 360/Vtồn kho (ngày) trước khi được bán ra

1.2.2.2.7 Tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (CR):

“Tỷ số CR cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty khiđến hạn phải trả” (Nguyễn Quang Thu, 2012, trang 48)

CR Tµi s¶ n ng¾n h¹n (lÇn) (1.10)

Nî ng¾nh¹n

Tỷ số CR có ý nghĩa là nếu nợ ngắn hạn đáo hạn cùng một lúc thì DN có CRnđồng để đảm bảo thanh toán cho 1 đồng nợ ngắn hạn của công ty mà thôi

1.2.2.2.8 Tỷ số khả năng thanh toán nhanh (QR):

“Tỷ số QR cho thấy khả năng thanh toán nhanh nợ ngắn hạn bằng tài sản lưu động thanh khoản cao của một doanh nghiệp” (Nguyễn Quang Thu, 2012, trang 48).

QR TiÒn vµ c¸c kho¶ n tong dong tiÒnC¸c kho¶ n ph¶i thu (lÇn)(1.11)

Nî ng¾n h¹n

1.2.2.2.9 Tỷ số khả năng thanh toán bằng tiền mặt:

“Tỷ số này là tỷ số đo lường số tiền hiện có tại công ty có đủ thanh toáncác khoản nợ ngắn hạn phải trả hay không Tỷ số này chỉ ra lượng tiền dự trữ

so với khoản nợ hiện hành” (Phan Đức Dũng, 2009, trang 271)

Trang 26

Tûsè thanh to¸n tiÒn mÆtTiÒn vµ c¸c kho¶ n tong dong tiÒn (lÇn) (1.12)

1.2.2.3 Hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính:

“Đòn bẩy tài chính đánh giá mức độ mà một công ty tài trợ cho hoạt độngkinh doanh của mình bằng vốn vay” (Trần Ngọc Thơ, 2005, trang 125) DNcàng nợ nhiều thì càng có nguy cơ mất khả năng hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.Đòn bẩy tài chính của công ty sẽ tăng lên khi tỷ lệ nợ trong cơ cấu vốn tăng sovới vốn chủ sở hữu

1.2.2.3.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản:

“Tỷ lệ vốn vay dưới mọi hình thức được đưa vào sử dụng trong sản xuấtkinh doanh của DN” (Trần Ngọc Thơ, 2005, trang 44) Hệ số nợ càng thấp thìhiệu ứng đòn bẩy tài chính càng ít và ngược lại

Trên thực tế rất ít DN tài trợ hoạt động kinh doanh của mình bằng vốn chủ sở hữu Nợ luôn luôn là bộ phận quan trọng trong cơ cấu vốn của công ty và nhất là nợdài hạn

Hệ số nợ càng cao thì hiệu quả mang lại cho công ty càng cao trongtrường hợp kinh doanh ổn định và có lãi Hệ số nợ càng thấp thì mức độ antoàn càng đảm bảo trong trường hợp kinh doanh không ổn định và thua lỗ

D/A

Tæng tµi s¶ n

1.2.2.3.2 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (đòn cân nợ):

“Đòn cân nợ đo lường tỷ lệ tổng nợ so với vốn chủ sở hữu của công ty Tỷ lệ này đánh giá hiệu quả của vốn chủ sở hữu trong thế chấp vay nợ” (Nguyễn QuangThu, 2012, trang 46)

D/E

Vèn chñ së huu

Nî ng¾n h¹n

Trang 27

1.2.2.4 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:

Trang 28

Theo thực tế, ∑ lợi nhuận = ∑ doanh thu – ∑ chi phí Để đo lường mức

độ lợi nhuận của một DN nếu chỉ đo lường lợi nhuận trên cơ sở kế toán làchưa đủ mà còn phải tính đến yếu tố rủi ro

Ngày nay, để đo lường lợi nhuận có tính đến yếu tố rủi ro người tathường đánh giá qua các chỉ số sau: tỷ suất lợi nhuận biên (tỷ suất lợi nhuậntrên doanh thu (ROS)), tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA), tỷ số lợinhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) Ngoài ba tỷ số trên, luận văn còn thôngqua chỉ tiêu tỷ số suất sinh lợi trên vốn đầu tư (ROI) để đánh giá khả năng sinhlợi của DN trên vốn đầu tư đã bỏ ra

1.2.2.4.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu hay tỷ số lợi nhuận biên

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu hay tỷ số lợi nhuận biên được ký hiệu làROS hay P Chỉ số này cho thấy khả năng kiểm soát các chi phí có liên quanđến doanh thu của DN

TûsuÊt lîi nhuËn trª n doanh thu

Doanh thu thuÇn trong kú

1.2.2.4.2 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)

“Suất sinh lời trên tổng tài sản hay doanh lợi trên vốn (ROA) là tỷ số đolường hiệu quả sử dụng và quản lý nguồn tài sản của DN” (Nguyễn QuangThu, 2012, trang 39)

ROA L·i rßng trong kú (1.16)

Tæng tµi s¶ n trong kú

Tỷ số ROA phản ánh một đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ (vốn

cố định, vốn lưu động) có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tài sản của công ty được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu Cơ cấu của 2 nguồn vốn trên trong

cơ cấu vốn ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận ròng của DN Trong trường hợp DN thu được doanh thu khá lớn và tốc độ tăng trưởng rất cao trong nhiều năm nhưng tốc độ tăng trưởng này chủ yếu dựa trên nguồn tài trợ là vốn vay thì DN rất khó đạt được lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) cao vì khả năng một phần lớn

Trang 29

lợi nhuận làm ra chủ yếu là trả lãi vay Sau đây, luận văn sẽ nghiên cứu tiếp đến

tỷ số ROE và mối quan hệ giữa ROA, ROE, đòn bẩy tài chính T

1.2.2.4.3 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) là tỷ số lãi ròng chia trên

vốn chủ sở hữu, nó đo lường suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu đầu tư trong

DN Đây là một chỉ tiêu quan trọng nhất đối với cổ đông và cả công ty

ROE L·i rßng trong kú (1.17)

doanh hay vòng quay tài sản

T: lượng vốn chủ sở hữu dùng để thế chấp vay nợ hay còn gọi làđòn bẩy tài chính

Theo công thức (1.18) trên ta nhận thấy rằng, nếu chỉ tiêu ROE càng cao thì

chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu cao nghĩa là công ty đã cân đối

một cách hài hòa giữa vốn chủ sở hữu và vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh

tranh của mình trong quá trình huy động, mở rộng quy mô Để biết tỷ lệ ROE tốt

là do khai thác tối đa suất sinh lời trên tổng tài sản hay sử dụng đòn bẩy cao thì

ta sẽ xem xét thêm tỷ số sinh lời trên vốn đầu tư (ROI)

1.2.2.4.4 Tỷ số suất sinh lợi trên vốn đầu tư (ROI).

ROI là tỷ suất sinh lợi vốn đầu tư của công ty trước ảnh hưởng của đòn

bẩy tài chính (Nguyễn Quang Thu, 2012, trang 51)

Trang 30

EBIT: lợi nhuận trước thuế và lãi vay của công ty cổ phần.

T: thuế thu nhập doanh nghiệp

E: vốn chủ sở hữu

Trong luận văn này để thấy rỏ hiệu quả của việc đầu tư thì ta sẽ nghiên cứu mối liên hệ giữa ROE và ROI

ROE = ROI + (ROI – I’) x D/E (1.20)

Với : I’ = r x (1 – T) là tỷ lệ lãi vay sau thuế

D: lượng vốn vay có chịu lãi

E: thư giá vốn chủ sở hữu

Theo công thức trên ta nhận thấy rằng, ROE lớn hơn ROI khi ROI >I’ Nhưvậy, có thể xác định được rằng trong tình huống ROE > ROI chỉ khi công tyđầu tư có hiệu quả và mang lại suất sinh lời lớn hơn lãi vay phải trả

Tăng trưởng và quản trị tăng trưởng là một vấn đề đặc biệt quan trọngtrong kế hoạch tài chính Ở Việt Nam, hầu hết đại hội đồng cổ đông của cáccông ty cổ phần đều có quan niệm tăng trưởng là mục tiêu cực đại hóa tài sảncủa công ty vì nguyên nhân đơn giản là nếu mức tăng trưởng tăng, thị giá cổphiếu và lợi nhuận của doanh nghiệp cũng tăng Nhưng trong tài chính tươnglai, tăng trưởng không phải lúc nào cũng được chấp nhận

Tăng trưởng quá nhanh sẽ đặt công ty vào tình trạng căng thẳng về nguồn lực,

ít nhà quản trị có ý thức về hậu quả này để nắm bắt và kiểm soát từng hoạt động của doanh nghiệp Công ty có tốc độ tăng trưởng quá nhanh thì không đủ nguồn để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng Công ty không ký thêm hợp đồng thì bỏ qua cơ hội nhưng khi ký thêm thì nguồn vốn không đáp ứng đủ dẫn đến vay ngắn hạn đáp ứng nhu cầu dài hạn Từ đó làm cho DN luôn trong trạng thái khó khăn về nguồn vốn Như

Trang 31

vậy, “tăng trưởng nhanh là con đường dẫn đến phá sản Trong khi đó, một công

ty tăng trưởng quá chậm có thể có khó khăn về tài chính, công ty sẽ chịu áp lức từphía cổ đông hiện tại và cổ đông tiềm năng” (Nguyễn Quang Thu, 2012, trang 98)

1.3.1 Khái niệm về tăng trưởng thực của công ty cổ phần.

Mức tăng trưởng thực của công ty được đo lường bằng mức tỷ lệ tăngdoanh thu của năm (i) so với năm (i-1) trên doanh thu của năm (i-1)

g*

thùc (%)

Mức tăng trưởng thực của công ty chỉ phản ánh được thực tế là nămnay công ty tăng trưởng (suy giảm) bao nhiêu % so với năm trước mà chưacho thấy được rằng mức tăng trưởng như vậy có hợp lý hay chưa Để biếtđược mức tăng trưởng trên đã hợp lý chưa thì luận sẽ nghiên cứu tiếp đếnmức tăng trưởng chấp nhận

1.3.2 Khái niệm về tăng trưởng chấp nhận của công ty cổ phần.

“Mức tăng trưởng chấp nhận của một công ty là mức tỷ lệ tăng doanhthu cao nhất có thể thực hiện, phù hợp với nguồn lực sẵn có của công ty màkhông cần phải có sự nỗ lực quá sức về nguồn tài chính” (Nguyễn Quang Thu,

2012, trang 98) Gọi (g*) là mức tăng trưởng chấp nhận

g* Thay dæi trong vån cæ phÇn (1.22)

Vèn cæ phÇn cã dÇu kú

hay g* = (1-d ) * ROEo

hay g* = P x R x A x T = ROA x R x T (1.20)

Trong đó:

ROEo : là suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu đầu kỳ

d : tỷ suất cổ tức thanh toán cho cổ động của doanh nghiệp

P : nhóm tỷ suất lợi nhuận biên tế

A: nhóm tỷ suất hiệu suất tài sản

T: đòn bẩy tài chính

Trang 32

R: tỷ lệ lợi nhuận giữ lại.

Như vậy, “tăng trưởng chấp nhận có thể được hiểu đơn giản là mức tăngtrưởng doanh thu được cấu thành bởi 4 nhóm tỷ số: lợi nhuận biên, tỷ lệ lợinhuận giữ lại của công ty, tỷ số vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính Nếu công tytăng trưởng ở một mức g*thực khác g* thì công ty phải thay đổi một trong bốn chỉtiêu (P, R, A, T ) hay thay đổi một trong ba chỉ tiêu (ROA, R, T) Thông thường cáccông ty đều muốn tăng trưởng nhanh hơn mức chấp nhận nên các công ty đềumuốn tăng ROA, R, T lên Tỷ số ROA là một tỷ số nói lên hiệu quả của việc sửdụng tài sản của công ty sau một thời gian nên trong thời gian ngắn chưa thể tăngROA lên được ngay Ở Việt Nam, các công ty cổ phần thường tăng g* thực bằngcách tăng lợi nhuận giữ lại R, đòn bẩy tài chính (Nguyễn Quang Thu, 2012)

1.3.3 Quản trị tăng trưởng của công ty cổ phần.

So sánh mức tăng trưởng thực tế với mức tăng trưởng chấp nhận thể hiện ởcác báo cáo tài chính là vấn đề mà các nhà quản trị cao cấp gặp phải Khi mức tăngtrưởng thực tế lớn hơn mức tăng trưởng chấp nhận, nhà quản trị tập trung chủyếu tìm nguồn vốn đáp ứng cho tăng trưởng và chiều ngược lại xảy ra thì nhàquản trị điều hành phải tính làm sao sử dụng hiệu quả tiền có dư Như đã phân tích

ở trên, tăng trưởng quá nhanh hay quá chậm cũng dẫn đến tình tình trạng khókhăn về tài chính trong ngắn hạn và về lâu dài sẽ dẫn đến tình trạng kiệt quệ về tàichính Như vậy, “quản trị tăng trưởng có thể được hiểu là quản trị mức tăngtrưởng mục tiêu và chính sách tài chính làm sao cho mức tăng trưởng thực tế và mứctăng trưởng chấp nhận phải bằng nhau” (Nguyễn Quang Thu, 2012, trang 115)

Từ đây có thể nhận xét, quản trị tăng trưởng giúp các công ty cổ phầnthấy được tốc độ tăng trưởng hợp lý sao cho phù hợp với tài sản (nguồn vốn)

mà công ty có thể đáp ứng nhằm từng bước gỡ bỏ khó khăn về vốn từ đó gópphần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các công ty cổ phần

Trang 33

Tóm tắt chương 1.

Chương này, luận văn đã trình bày cơ sở lý thuyết về vốn, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, tăng trưởng thực, tăng trưởng chấp nhận và quản trị tăng trưởng trong các công ty cổ phần Trong chương tiếp theo sẽ đi sâu vào phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình.

Trang 34

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH

ĐỊA ỐC HÒA BÌNH.

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình, các công ty con và công ty liên doanh liên kết.

2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Hòa Bình.

Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh địa ốc Hòa Bình [3] (sau đây gọitắt là công ty Hòa Bình) thành lập vào ngày 23/09/1987 Tiền thân là Văn phòngHòa Bình chỉ có vài chục người, bắt đầu hoạt động với việc thiết kế và thi côngmột số công trình nhà ở tư nhân Đến nay Hòa Bình đã có hơn 12.000 cán bộ nhânviên có trình độ chuyên môn, sáng tạo, bản lĩnh vững vàng, quyết đoán và năngđộng, đã trở thành công ty xây dựng hàng đầu trong nước và có uy tín cao đốivới các nhà thầu quốc tế

Khi truy cập vào trang web http://hoabinhcorporation.com.vn (website công tyHòa Bình), người truy cập có thể dễ dàng nhận ra 3 chữ H, B, C Ba chữ có ýnghĩa như sau: H (honor): xem trọng chữ tín, B (beaty): hướng đến hoàn mỹ, C(cooperation): hợp tác thiện chí Từ đây có thể nhận ra rằng, công ty Hòa Bìnhluôn lấy uy tín, vẽ đẹp hoàn mỹ và hợp tác thiện chí là kim chỉ nang để tồn tại vàphát triển

Tên tiếng Anh: Hoa Binh Construction & Real Estate Corporation

Tên viết tắt: Hoa Binh Corporation

Logo:

Slogan: Hòa Bình Chinh Phục Đỉnh Cao

Trụ sở chính: 235 Võ Thị Sáu, Phường 7, Quận 3, TP.Hồ Chí Minh

Trang 35

2.1.1.3 Chính sách chất lượng

Để hoàn thành những sứ mệnh của Công ty, với sự đồng tâm nhất trí, Ban Giám đốc cùng toàn thể CB CNV công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình quyết tâm phấn đấu trở thành công ty hàng đầu trong ngành xây dựng và địa ốc bằng cách tìm hiểu thấu đáo và đáp ứng ngày càng cao các yêu cầu của khách

hàng

Chính sách này bao gồm thực thi những cam kết sau đây: thường xuyên điềuchỉnh các quá trình tác nghiệp để không ngừng nâng cao chất lượng công trình,đồng thời cải tiến hệ thống quản lý chất lượng Tận tâm, tận lực hoàn thành côngtrình đúng hạn, an toàn và bảo hành công trình tận tình, chu đáo Liên tục đào tạonguồn nhân lực, tăng cường đầu tư trang thiết bị, song song với việc nghiên cứuứng dụng các phương thức quản lý hiệu quả, công nghệ sản xuất hiện đại và kỹ

Trang 36

thuật thi công tiên tiến Toàn thể các thành viên quyết tâm bảo vệ và khôngngừng nâng cao uy tín của Công ty để danh tiếng Hòa Bình mãi mãi gắn liền vớinhững công trình chất lượng cao.

2.1.1.4 Ngành nghề kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh của Hòa Bình theo Giấy chứng nhận đăng ký Kinhdoanh số 4103000229, cấp ngày 01/12/2000 của Sở Kế Hoạch & Ðầu Tư TP HồChí Minh gồm ba lĩnh vực chính: Xây dựng dân dụng và công nghiệp, đầu tư tàichính và kinh doanh bất động sản, trong đó thi công xây dựng công trình dândụng và công nghiệp là sản phẩm truyền thống của Công ty

Nội dung chi tiết theo Giấy phép đăng ký ngành nghề kinh doanh như sau:xây dựng dân dụng, công nghiệp, cầu đường, công trình giao thông, hệ thống cấpthoát nước, san lấp mặt bằng, tư vấn xây dựng (trừ thiết kế công trình), sản xuất,mua bán vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất, dịch vụ sửa chữa nhà, trang trínội thất, trồng rừng cao su, xà cừ, tràm và bạch đàn, khai thác và sơ chế gỗ(không hoạt động tại TP.HCM), kinh doanh du lịch, khách sạn (không hoạt động tạitrụ sở), thiết kế kết cấu công trình dân dụng và công nghiệp, thiết kế kiến trúc côngtrình dân dụng và công nghiệp, kinh doanh bất động sản

2.1.2 Sơ đồ tổ chức của Công ty Hòa Bình.

Sơ đồ tổ chức của công ty Hòa Bình tại thời điểm tháng 12/2011 được trình

bày trong hình 2.1 [4]:

Trang 37

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty Hòa Bình.

Nguồn: Công ty Hòa Bình, 2011, sơ đồ tổ chức.

Trang 38

2.1.3 Sơ lược các công ty con, liên doanh liên kết của Công ty Hòa Bình

Công ty Hòa Bình có 12 công ty thành viên đảm trách việc sản xuất và cung cấpcác sản phẩm và dịch vụ khác nhau: Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế Hòa Bình (HBA),Công ty Cổ phần Cơ điện Hòa Bình (HBE), Công ty TNHH Sơn Hòa Bình (HBP),Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại (HBT), Công ty TNHH MTV Máy Xây dựng(Matec), Công ty TNHH Xây dựng Anh Huy (AHA), Công ty Cổ phần Sản xuất vàTrang trí Mộc Hòa Bình (MHB), Công ty Cổ phần Nhà Hòa Bình (HBH), Công ty Cổphần Đầu tư Xây dựng Hạ tầng Hòa Bình (HBI), Công ty CP Đầu tư Phát triển HoàBình - Huế (HHD), Công ty CP Đầu Tư Phát Triển Hòa Bình

- Phú Yên (HPD), Công ty TNHH MTV Xây dựng và Địa ốc Hòa Bình Hà Nội (HHN)

2.2 Phân tích môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình.

2.2.1 Môi trường vĩ mô

Những năm gần đây, Việt Nam nổi lên như là một quốc gia có tốc độ tăngtrưởng cao tại khu vực Đông Nam Á cũng như của Châu Á Việt Nam có dân sốđông phần nhiều trong độ tuổi lao động, chính trị, luật pháp ổn định, điều kiện tựnhiên: đất đai, tài nguyên dồi dào, môi trường kinh doanh tốt đã thu hút rất nhiềucông ty, tập đoàn đa quốc gia đầu tư vào Việt Nam Xây dựng và bất động sản làmột trong những ngành được hưởng lợi nhiều nhất trong thu hút các nguồn vốnđầu tư từ nước ngoài Tuy nhiên, bất lợi lớn nhất của Việt Nam trong việc thu hútđầu tư nước ngoài là trình độ khoa học công nghệ và tay nghề lao động còn thấp

Do chính sách kiềm chế lạm phát của Chính Phủ gây ra hiện tượng đóngbăng trên thị trường bất động sản và thị trường xây dựng nên hai năm vừa quacũng là một thách thức rất lớn đối với công ty Hòa Bình

2.2.2 Môi trường vi mô (môi trường ngành)

Từ nhu cầu phát triển đất nước, ngành xây dựng đã phát triển rất nhanh đặc biệt

từ năm 2006 (Việt Nam gia nhập WTO) đến nay Hòa Bình là một trong những

Trang 39

công ty xây dựng ra đời từ rất sớm (năm 1987) và đã khẳng định được thươnghiệu tại Việt Nam Ngoài công ty Hòa Bình hoạt động trong lãnh vực xây dựng dândụng và công nghiệp còn có các công ty nổi tiếng hoạt động trong lãnh vực này như:CotecCon, Cofico, Tổng công ty xây dựng số 1, Licogi Do thị trường còn nhiềutiềm năng nên sự xuất hiện các đối thủ tiềm ẩn mới được hậu thuẫn tài chính lớn như Toàn Thịnh Phát (Sacombank), Tân Kỷ, Tiền Phong…cũng là điều dễ hiểu.Thi công xây dựng đòi hỏi chất lượng công nghệ ngày càng phức tạp hơn Đây cũng là một điểm yếu của công ty Hòa Bình và các công ty trong ngành khi hầu hết các công nghệ này đều nhập từ nước ngoài và gần như không có hàng thay thế.

2.2.3 Hoàn cảnh nội bộ

Công ty Hòa Bình với nguồn nhân lực dồi dào (hơn 12.000 CB-CNV), tay nghềcao đã được tôi luyện qua nhiều năm, slogan dễ gần “ Hòa Bình chinh phục đỉnhcao”, logo quen thuộc: chữ HB màu xanh dương là một trong những công ty cótốc độ tăng trưởng doanh thu nhanh nhất (54% - 153%) trong ngành xây dựng dândụng và công nghiệp Tuy vậy, do tốc độ tăng trưởng quá nhanh nên việc quản lý

về nguồn nhân lực, sản xuất vẫn chưa hiệu quả và đặc biệt là quản trị tài chính

2.3 Phân tích thực trạng về tình hình sử dụng vốn của Công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình.

2.3.1 Vài nét phân tích về tình hình tài chính chung của Công ty Hòa Bình

Trên cơ sở bảng cân đối kế toán đã được kiểm toán của công ty Hòa Bìnhqua các năm 2005 2011, luận văn thiết lập bảng cơ cấu vốn và nguồn vốn (bảng2.1) để qua đó có một số nhận xét sơ khởi về tình hình tài chính của công ty.Theo bảng 2.1 thì tỷ lệ TSNH/TTS có sự biến đổi liên tục qua các năm(TSNH/TTS dao động từ 53.42% - 77.33%), đặc biệt 2 năm 2008, 2011 tỷ lệ này

là cao nhất (TSNH/TTS2008 = 68.54%, TSNH/TTS2011 = 77.33%), trong khi đó tỷ lệTSDH/TTS cũng có sự biến đổi liên tục (TSDH/TTS dao động từ 22.67% -46.58%), trong đó năm 2011 tỷ lệ này là thấp nhất (22.67%) Ngoài ra, VCSH/TNV

có xu hướng giảm dần (VCSH/TNV2005 = 74.68%, VCSH/TNV2011 =

Trang 40

22.64%) và tỷ lệ NPT/TNV có xu hướng tăng dần (NPT/TNV2005 = 25.32%,NPT/TNV 2011 = 77.36%).

Bảng 2.1: Sơ lược tổng tài sản và tổng nguồn vốn Công ty Hòa Bình từ năm

2005 đến năm 2011 (đơn vị tính: triệu VNĐ).

Nguồn: tính toán của tác giả dựa theo BCTC công ty Hòa Bình năm 2005 -2011, SGDCK Tp.HCM.

Từ đây có thể nhận thấy công ty Hòa Bình có xu hướng mở rộng sản xuấtbằng phương án gia tăng tỷ lệ nợ vay (tăng 52.04% = 77.36% - 25.32%) Điềunày là tốt nếu công ty có dòng tiền tốt trong một thị trường bất động sản, xâydựng phát triển ổn định và ngược lại có thể dẫn đến tình trạng mất khả năngchi trả ngắn hạn nếu nợ ngắn hạn đáo hạn cùng một lúc Để có thể thấy việc

mở rộng sản xuất bằng vay nợ là xấu hay tốt trong thời điểm này thì luận văn

sẽ phân tích thêm hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, đòn bẩy tàichính, vốn kinh doanh của công ty Hòa Bình ở các phần sau

2.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty Hòa Bình giai đoạn 2005 –

2011 được trình bày trong bảng 2.2:

Ngày đăng: 10/10/2020, 11:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w