1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thẩm định dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt thành phố bạc liêu

102 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 746,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT HỨA MINH TRỌNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN XÂY DỰNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT THÀNH PHỐ BẠC LIÊU LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KH

Trang 1

HỨA MINH TRỌNG

THẨM ĐỊNH DỰ ÁN XÂY DỰNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

SINH HOẠT THÀNH PHỐ BẠC LIÊU

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

TP Hồ Chí Minh – Năm 2013

Trang 2

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT

HỨA MINH TRỌNG

THẨM ĐỊNH DỰ ÁN XÂY DỰNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

SINH HOẠT THÀNH PHỐ BẠC LIÊU

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS CAO HÀO THI

TP Hồ Chí Minh – Năm 2013

Trang 3

Tôi cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện Các đoạn trích dẫn và số liệu sửdụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vihiểu biết của tôi Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của trường Đại họckinh tế Thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright.

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 5 tháng 6 năm 2013

Tác giả thực hiện

Hứa Minh Trọng

Trang 4

Tôi chân thành cảm ơn quý thầy cô của Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright đãtruyền đạt, trang bị kiến thức để tôi hoàn thành chương trình học của nhà trường.

Đặc biệt, tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Cao Hào Thi đã hướng dẫn nhiệt tình, tạomọi điều kiện để tôi được trao đổi nghiên cứu và thực hiện những nội dung trong luậnvăn

Chân thành cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Y tế, Công ty Cấp nước, Công ty

vệ sinh đô thị tỉnh Bạc Liêu và các cơ quan đã tạo mọi điều kiện cung cấp số liệu choluận văn

Cảm ơn gia đình, các anh chị học viên MPP và bạn bè đã động viên tôi trong suốt quátrình làm Luận văn cũng như học tập tại trường

Trân trọng cảm ơn

Trang 5

Ô nhiễm môi trường là một trong những vấn đề gây bức xúc nhất trong xã hội hiện nay.Với sự gia tăng dân số ở mức 1%/năm đã tạo áp lực lớn về nhiều mặt cho Bạc Liêu khi

cơ sở hạ tầng về cấp thoát nước chưa được phát triển đầy đủ, trong đó vấn đề xử lý nướcthải sinh hoạt đang trở nên cấp bách Với thực trạng lưu lượng nước thải là 35.200

m3/ngày đêm không qua xử lý được thải trực tiếp xuống kênh Bạc Liêu – Cà Mau vàcác kênh, rạch khác trong nội ô thành phố gây tình trạng ô nhiễm nguồn nước cũng nhưxuất hiện ngày càng nhiều bệnh liên quan đến nguồn nước

Dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Thành phố Bạc Liêu ra đời nhằmgiải quyết tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm, nâng cao sức khỏe chongười dân thông qua sử dụng nước sạch Dự án có tổng vốn đầu tư hơn 517.711 triệuđồng và được đầu tư xây dựng hoàn toàn bằng ngân sách nhà nước Thời gian xây dựng

từ năm 2014 đến năm 2015, thời gian khai thác từ năm 2016 đến năm 2040, công suấtthiết kế của dự án là 45.000 m3/ngày

Kết quả phân tích kinh tế cho thấy NPV kinh tế bằng 100.979 triệu đồng, suất sinh lợinội tại kinh tế là 9,87% nên dự án khả thi về mặt kinh tế Kết quả phân tích phân phốicho thấy người dân sử dụng dịch vụ cấp nước hưởng lợi 448.436 triệu đồng, người dânkhông sử dụng dịch vụ cấp nước được hưởng lợi 619.276 triệu đồng, người lao độngđược hưởng lợi từ dự án là 1.239 triệu đồng Ngân sách thiệt hại 925.674 triệu đồng vàngười dân khu vực giải tỏa bị thiệt hại 868 triệu đồng Như vậy, để cân bằng lợi ích củacác bên đảm bảo cho dự án hoạt động bền vững thì cần có chính sách điều chỉnh phí xử

lý nước thải Phí xử lý nước thải mà luận văn đưa ra là 5.100 VND/m3, với mức phí nàythì dự án khả thi tài chính khi có tư nhân tham gia (PPP) Tuy nhiên, thành phố Bạc Liêucần hỗ trợ cho các đối tượng hộ nghèo để đảm bảo mọi người dân được tiếp cận vớidịch vụ xử lý nước thải

Kết quả phân tích tài chính cho thấy NPV tổng đầu tư bằng – 956.761 triệu đồng, nên

dự án không khả thi về mặt tài chính Kết quả phân tích tài chính theo PPP cho thấyNPV tổng đầu tư 15.484 triệu đồng, IRR bằng 12,41% nên dự án khả thi về mặt tàichính Kết quả phân tích độ nhạy cho thấy phí xử lý nước thải có ảnh hưởng lớn đếnhiệu quả tài chính, khi có hỗ trợ phí xử lý nước thải thì dự án khả thi về mặt tài chính.Tóm lại, dự án Xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Thành phố Bạc Liêu nênđược xây dựng, tuy nhiên chính quyền tỉnh Bạc Liêu cần có những chính sách cụ thể để

dự án hoạt động bền vững và thu hút các nhà đầu tư tư nhân tham gia dự án

Trang 6

Bio oxygen deman – Nhu cầu oxi sinh học trong 5 ngày đầu

Bộ Tài nguyên và Môi trườngConversion factor – Hệ số chuyển đổiChemical oxygen demand – Nhu cầu oxi hóa họcĐơn vị tính

Giá trị hiện tại ròng kinh tếEconomy Value - Giá trị kinh tếPhí thưởng ngoại hối

Giá trị hiện tại ròng tài chínhHydrogen sulfide

Hệ thống xử lý

Official Development Assistance – Hỗ trợ phát triển chính thức

Internal Rate of Return – Suất sinh lợi nội tạiBP: Private Public Partnership – Hợp tác công tư

Trang 7

Phú dưỡng hóa: Phú dưỡng là hiện tượng thường gặp trong các hồ đô thị, các sông và

kênh dẫn nước thải Biểu hiện phú dưỡng của các hồ đô thị là nồng độ chất dinh

dưỡng Nitơ (N), Photpho (P) cao, tỷ lệ P/N cao do sự tích luỹ tương đối P so với

N, sự yếm khí và môi trường của lớp nước đáy thủy vực, sự phát triển mạnh mẽ

của tảo, sự kém đa dạng của các sinh vật nước, đặc biệt là nước có màu xanh

đen hoặc đen, có mùi trứng thối do thoát khí H2S v.v

Nước sinh hoạt: Nước sinh hoạt là nước được dùng cho các mục đích sinh hoạt như tắm giặt, vệ sinh cá nhân, ăn uống… được thải ra từ các trường học, bệnh viện, cơ quan… Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinh hoạt như tắm giặt, vệ sinh cá nhân…được thải ra từ các trường học, bệnh viện, cơ quan… vi MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

DANH MỤC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT

CÁC THUẬT NGỮ

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ .

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Chương 1: GIỚI THIỆU

1.1Bối cảnh

1.1.1Lý do hình thành Dự án

1.1.2Lý do hình thành đề tài

1.2Mục tiêu của đề tài

1.3Câu hỏi chính sách

Trang 8

Chương 2: KHUNG PHÂN TÍCH

2.1Khung phân tích tài chính

2.1.1Quan điểm phân tích

2.1.2Phương pháp phân tích

2.1.3Doanh thu

2.1.4Chi phí hoạt động của dự án

2.2Khung phân tích kinh tế

2.2.1Phương pháp phân tích kinh tế

2.2.2 Hệ số chuyển đổi kinh tế

2.2.3 Lợi ích kinh tế của dự án

Trang 9

2.3 Phân tích xã hội 11

2.4 Khung phân tích PPP – hợp tác công tư 12

Chương 3: MÔ TẢ DỰ ÁN 14

3.1 Giới thiệu Dự án 14

3.2 Mục tiêu của dự án 16

3.3 Nguồn vốn của dự án 16

3.4 Sơ đồ cấu trúc của dự án 16

3.5 Công nghệ 17

Chương 4: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ PPP 20

4.1 Xác định ngân lưu của dự án 20

4.1.1 Các thông số cơ bản của dự án 20

4.1.2 Doanh thu của dự án 22

4.1.3 Xác định chi phí của dự án 23

4.1.3.1 Chi phí đầu tư ban đầu 23 4.1.3.2 Chi phí hoạt động của dự án 24 4.1.4 Báo cáo ngân lưu 25

4.1.5 Kết quả tính toán 25

4.2 Phân tích PPP – Hợp tác công tư 26

4.2.1 Doanh thu của dự án theo PPP 26

4.2.2 Chi phí vốn của dự án theo PPP 27

4.2.3 Chi phí của dự án 27

4.2.4 Ngân lưu của dự án 27

4.2.5 Kết quả phân tích 27

4.2.5.1 Theo quan điểm tổng đầu tư 28 4.2.5.2 Theo quan điểm chủ đầu tư 28 4.3 Phân tích rủi ro 29

Trang 10

4.3.1.1 Thay đổi cho phí đầu tư ban đầu 30

4.3.1.2 Thay đổi tỷ lệ lạm phát Việt Nam đồng 30

4.3.1.3 Thay đổi phí hỗ trợ xử lý nước thải 31

4.1.3.4 Thay đổi chi phí hoạt động 32

4.3.2 Phân tích ảnh hưởng của lạm phát đến các dòng ngân lưu của dự án 32

4.3.3 Phân tích kịch bản 32

4.3.4 Phân tích mô phỏng Monte Carlo 33

Chương 5: PHÂN TÍCH KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN 35

5.1 Ngoại tác tích cực 35

5.2 Lợi ích kinh tế của dự án 35

5.3 Lượng hóa lợi ích kinh tế 35

5.4 Chi phí vốn kinh tế 36

5.5 Cơ sở lý luận để tính CF 36

5.6 Ngân lưu kinh tế của dự án 37

5.7 Kết quả phân tích kinh tế 37

5.8 Phân tích xã hội 38

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40

6.1 Kết luận 40

6.2 Kiến nghị 41

6.2.1 Đối với UBND thành phố Bạc Liêu 41

6.2.2 Chủ đầu tư (PPP) 43

6.3 Hạn chế của đề tài 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

PHỤ LỤC 46

Trang 11

Hình 2.1 : Cơ cấu vốn giữa khu vực tư nhân và khu vực công 12

Hình 3.1 : Vị trí dự kiến của HTXL nước thải thành phố Bạc Liêu 14

Hình 3.2: khu vực thu gom nước thải của thành phố 15

Hình 3.3 : Sơ đồ cấu trúc dự án 17

Hình 3.4 Công nghệ xử lý nước thải BIO-SBR 18

Hình 4.1 Ngân lưu tài chính danh nghĩa của dự án 25

Hình 4.2 Ngân lưu tài chính thực của dự án 25

Hình 4.3 Ngân lưu tự do danh nghĩa theo quan điểm tổng đầu tư 28

Hình 4.4 Ngân lưu tự do thực theo quan điểm tổng đầu tư 28

Hình 4.5 Ngân lưu tự do danh nghĩa theo quan điểm chủ đầu tư 29

Hình 4.6 Ngân lưu tự do thực theo quan điểm chủ đầu tư 29

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng 1.1 : Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt 3

Bảng 4.1 Tổng chi phí các hợp phần trước thuế 23

Bảng 4.2 Tổng chi phí đầu tư cho dự án 23

Bảng 4.3 Chi phí lao động hàng năm tính theo giá năm 2012 24

Bảng 4.4 Chi phí năng lượng, hóa chất và chi phí khác của dự án 24

Bảng 4.5 Thay đổi chi phí đầu tư 30

Bảng 4.6 Thay đổi tỷ lệ lạm phát 30

Bảng 4.7 Thay đổi phí hỗ trợ xử lý nước thải theo quan điểm tổng đầu tư 31

Bảng 4.8 Thay đổi phí hỗ trợ xử lý nước thải theo quan điểm chủ đầu tư 31

Bảng 4.9 Thay đổi chi phí hoạt động 32

Bảng 5.1 Tổng hợp hệ số chuyển đổi CF 37

Bảng 5.2 Kết quả phân tích phân phối 38

Trang 12

PHỤ LỤC 01: Bệnh truyền nhiễm trên địa bàn Thành phố Bạc Liêu có liên quan đến

nguồn nước (nước sinh hoạt và nước thải) qua các năm

PHỤ LỤC 02: Chí phí tài chính khám chữa bệnh

Bảng 02.1 Bảng 02.2 PHỤ LỤC 03: Lưu lượng nước cấp và tỷ lệ sử dụng nước sinh hoạt của người dân tại Thành phố Bạc Liêu

Bảng 03.1: Lưu lượng nước cấp của công ty cấp nước Bạc Liêu

Bảng 03.2: Lưu lượng nước thải của Thành phố Bạc Liêu

PHỤ LỤC 04: Tính chất hóa lý của các chỉ tiêu trong nước thải

PHỤ LỤC 05: So sánh các công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt cho dự án .

PHỤ LỤC 06: Phân tích tài chính

Bảng Bảng Bảng Bảng Bảng PHỤ LỤC 07: Phân tích PPP Bảng Bảng 07.2 năm

Bảng

Bảng

Bảng

Bảng 07.6: Kết quả phân tích ảnh hưởng của lạm phát đến các dòng ngân lưu của

Trang 13

dự án

PHỤ LỤC08: Các biến rủi ro phân tích tài chính

PHỤ LỤC09: Phân tích kinh tếBảng09.1

Bảng09.2Bảng09.3Bảng09.4 Lợi ích kinh tế từ việc khám chữa bệnh Bảng09.5

PHỤ LỤC10: Kết quả phân tích phân phối

Trang 14

Chương 1: GIỚI THIỆU

Trong chương đầu tiên sẽ trình bày sơ lược về bối cảnh của dự án và thực trạng nước cấp,nước thải tại thành phố Bạc Liêu Trình bày lý do thực hiện dự án cũng như lý do hình thành

đề tài luận văn của tác giả Chương này cũng nêu lên câu hỏi chính sách, mục tiêu và phạm vinghiên cứu của luận văn

1.1 Bối cảnh

1.1.1 Lý do hình thành Dự án 1

Trong phần này tác giả sẽ trình bày tình hình dịch bệnh có liên quan đến nguồn nước (nướcsinh hoạt và nước thải), hiện trạng nước cấp và nước thải tại Thành phố Bạc Liêu Thông quanhững hiện trạng và nhu cầu trên để đi đến cơ sở hình thành lý do xây dựng đề án tiền khả thi

Dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải của Thành phố Bạc Liêu

Về tình hình dịch bệnh, theo thống kê của Bộ Y tế hơn 80% bệnh truyền nhiễm ở nước ta cóliên quan đến nguồn nước mà nguồn nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường xung quanh là cácyếu tố gây ra dịch bệnh Nguyên nhân gây dịch bệnh chủ yếu từ chất lượng vệ sinh môi trườngkém và nguồn nước thải được thải ra trong quá trình sinh hoạt, do không được xử lý nên gây ratình trạng ô nhiễm ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân Theo thống kê của Trung tâm y tế

dự phòng tỉnh Bạc Liêu, từ năm 2010 đến 2012 trên địa bàn Thành phố Bạc Liêu có 111 ca lỵtrực tràng, 2.351 ca tiêu chảy cấp, 827 ca sốt xuất huyết, 508 ca tay chân miệng… chủ yếu đến

từ nguồn nước kém vệ sinh, số liệu về tình hình dịch bệnh được trình bày chi tiết trong Phụ lục

01 Song song với việc xây dựng hệ thống cấp nước thì phải xây dựng HTXL nước thải để cảithiện nguồn nước và điều kiện vệ sinh môi trường xung quanh cho đối tượng sử dụng nướcngầm, nước sông và những lợi ích đem lại cho những người sử dụng nước sông Trong phạm

vi đề tài chỉ phân tích về các tác động do nguồn nước thải gây ra

1 Thuyết minh dự án xử lý nước thải Thành phố Bạc Liêu (2012)

Trang 15

Về tình hình nước cấp sinh hoạt, tính đến thời điểm năm 2010 dân số của thành phố Bạc Liêu

là 150.848 người2 Hiện tại thành phố có 02 nhà máy cấp nước sinh hoạt, với công suất khaithác 22.000 m3/ngày phục vụ cho dân cư khu vực nội thị, với mức bình quân 115lít/người/ngày đêm Theo báo cáo đánh giá ngành nước sạch ở Việt Nam3 thì phần trăm số dân

sử dụng nước sạch ở các đô thị loại II và III là 45 – 55% Thành phố Bạc Liêu là đô thị loạiIII, dựa theo nghiên cứu của báo cáo trên tác giả sẽ chọn phần trăm người dân sử dụng nướcsạch là 50%, 50% còn lại người dân sử dụng nước ngầm hoặc nước sông Như vậy tính đếnthời điểm năm 2013, tổng lưu lượng nước mà người dân sử dụng là 44.000 m3/ngày đêm, vớitốc độ tăng trưởng trung bình4 hàng năm là 2%, cụ thể lưu lượng nước cấp sinh hoạt đượctrình bày trong Bảng 03.1 của Phụ lục 03

Về tình hình nước thải, dựa trên lưu lượng nước cấp và hệ số tiêu thụ nước5 là 0,8 thì lưulượng nước thải năm 2013 là:

44.000 (m3/ngày đêm) * 0,8 = 35.200 (m3/ngày đêm)Tốc độ tăng trưởng lưu lượng nước thải phụ thuộc vào tốc độ tăng trưởng của nước cấp sinhhoạt Hệ thống xử lý nước thải được thiết kế với công suất là 45.000 m3/ngày đêm Lưu lượngnước thải trên địa bàn thành phố bình quân khoảng 35.200 m3/ngày đêm, lưu lượng nước thảiđược trình bày trong Phụ lục 03 Hầu hết nước thải sinh hoạt do người dân thải ra đều đượcthải ra sông, kênh rạch mà không qua bất cứ quá trình xử lý nào và hiện tại UBND thành phốvẫn chưa có biện pháp xử lý để đảm bảo các yêu cầu về môi trường Do đó, để tăng chất lượngcủa nước sông này thì nhà nước xây dựng hệ thống xử lý nước thải để cải thiện nguồn nướcsông này trong tương lai

Chất lượng nguồn nước tốt hay xấu phụ thuộc vào nhiều chỉ tiêu khác nhau, các chỉ tiêu gây ônhiễm làm giảm chất lượng và mất cảnh quan cho nguồn nước được trình bày trong Bảng 1.1

2 Niên giám thống kê tỉnh Bạc Liêu (2010)

3 Tổ chức Y tế Thế giới và Bộ Y tế (2011)

4 Công ty cấp nước Bạc Liêu (2012)

5 Lâm Vĩnh Sơn (2012)

Trang 16

Bảng 1.1: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt

7 – 10 lần Photphat là yếu tố gây nên tình trạng phú dưỡng hóa là cho nước ô nhiễm nhanhchóng, vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1 -2 lần Coliform gây ra nhiều dịch bệnh như kiết lị, tiêuchảy, thương hàn… cũng vượt tiêu chuẩn cho phép rất cao 480 – 560 lần, các đặc tính hóa lý

và tác hại của các chỉ tiêu nước thải sinh hoạt được trình bày trong Phụ lục 04 Ngoài việc gâybệnh trực tiếp trong nguồn nước đến sức khỏe con người, các chỉ tiêu vượt này cũng làm mất

mỹ quan nguồn nước và tạo ra mùi hôi chứa nhiều mầm bệnh phát tán vào không khí gây racác bệnh về hô hấp và các bệnh liên quan khác Từ kết quả trên cho thấy bên cạnh việc cungcấp nguồn nước sinh hoạt cho người dân, thì việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải để xử lý

Trang 17

nguồn nước thải là cần thiết để bảo vệ nguồn nước và sức khỏe của người dân khỏi bệnh tật,cũng như bảo vệ nguồn lợi thủy sản trước nguy cơ nguồn nước ngày càng bị ô nhiễm.

Từ những lý do trên và đó cũng là lý do hình thành tiền khả thi dự án xây dựng hệ thống xử lýnước thải do Công ty cổ phần môi trường Thanh Thiên là đơn vị tư vấn, với kinh phí hơn517.711 triệu đồng do ngân sách đầu tư

1.1.2 Lý do hình thành đề tài

Năm 1999, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 35/1999/QĐ-TTg về việc “phê duyệtđịnh hướng phát triển thoát nước đô thị đến năm 2020” cho thấy nhu cầu về xây dựng hệthống xử lý nước thải là rất cần thiết nhằm đáp ứng với tốc độ phát triển kinh tế của tỉnh vàgiải quyết các vấn đề về vệ sinh cho thành phố trong tương lai Tuy nhiên, Bạc Liêu là tỉnhnghèo với tổng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh gần 1.617.000 triệu đồng6, nên việc xây dựng

dự án và đầu tư bằng 100% vốn ngân sách Nhà nước với tổng mức đầu tư hơn 517.711 triệuđồng là nguồn kinh phí rất lớn cho tỉnh Bạc Liêu, nên sẽ gặp khó khăn về tài chính Do đó, dự

án cần phải được thẩm định một cách chi tiết và hiệu quả nhất để tránh lãng phí, do nguồnkinh phí đầu tư xây dựng của tỉnh hạn chế khi dự án khả thi

Mặt khác, việc phân tích dự án xử lý nước thải của Báo cáo tiền khả thi chỉ phân tích về tàichính chưa phân tích về tính khả thi kinh tế của dự án đến toàn xã hội Nếu dự án có khả thi

về tài chính nhưng gây tổn thất cho nền kinh tế thì dự án không nên thực hiện vì sẽ gây tổnthất cho nền kinh tế và cho xã hội Dự án hiện tại do 100% kinh phí nhà nước tài trợ, ngoàiviệc thẩm định tính khả thi về kinh tế của dự án Luận văn sẽ thực hiện thêm một bước thựchiện chính sách, tạo điều kiện để tư nhân tham gia dự án này nhằm giảm gánh nặng cho ngânsách nhà nước Bên cạnh đó luận văn sẽ phân tích các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến dự án,nhằm điều chỉnh để tạo ra dòng ngân ròng lớn nhất cho dự án và nền kinh tế Đây cũng lànhững lý do để thực hiện đề tài luận văn này

1.2 Mục tiêu của đề tài

6 Niên giám thống kê tỉnh Bạc Liêu (2011)

Trang 18

Đề tài này thực hiện nhằm mục tiêu phân tích tính khả thi về mặt kinh tế, xã hội và tài chính của Dự án Đồng thời sẽ phân tích các yếu tố để khuyến khích tư nhân tham gia theo cơ chế

BP - hợp tác công tư, nhằm giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước Cuối cùng là kiến nghị chính sách để thu hút tư nhân đầu tư tham gia nhằm đảm bảo tính bền vững cho dự án

1.3 Câu hỏi chính sách

Đề tài Luận văn được thực hiện nhằm trả lời cho các câu hỏi sau:

Câu hỏi 1: Dự án có khả thi về mặt kinh tế hay không?

Câu hỏi 2: Dự án có khả thi về mặt tài chính khi huy động vốn khu vực tư nhân theo cơ chếPPP hay không?

Câu hỏi 3: Nếu dự án khả thi về kinh tế thì nhà nước cần có chính sách hỗ trợ về mặt tài chính

để dự án được đầu tư xây dựng hay không?

1.4 Phạm vi của đề tài

Đề tài phân tích Dự án sẽ được thực hiện ở mức độ nghiên cứu tiền khả thi và tập trung chủ yếuvào phân tích kinh tế của dự án Các số liệu phân tích đầu vào của dự án được dựa trên Báo cáonghiên cứu tiền khả thi của Dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của Thành phố BạcLiêu năm 2012 và số liệu của các nghiên cứu trước về lĩnh vực xử lý nước thải đã được công bố.Dựa vào những dữ liệu có sẵn, kết hợp điều tra trên thị trường các thông số khác, tác giả sẽ đánhgiá tính hợp lý và có điều chỉnh cho phù hợp với thực tế để phân tích đánh giá tính khả thi của dự

án Đề tài tập trung phân tích trong khu vực nội ô Thành phố Bạc Liêu

1.5 Bố cục của luận văn

Luận văn được trình bày bao gồm 6 chương:

Chương 1: Nêu rõ lý do hình thành dự án, lý do hình thành đề tài Đồng thời đưa ra mục tiêu

của đề tài, câu hỏi chính sách và phạm vi thực hiện của đề tài

Chương 2: Khung phân tích

Trang 19

Chương này sẽ trình bày khung phân tích kinh tế và tài chính của dự án Bên cạnh đó cũngtrình bày các phương pháp nghiên cứu, thu thập số liệu và tính toán của đề tài để làm cơ sởtính toán cho các chương tiếp theo của đề tài.

Chương 3: Mô tả dự án

Chương này sẽ giới thiệu thông số của dự án như cơ sở pháp lý, địa điểm xây dựng nhà máy,tài chính huy động, công suất nhà máy, mục tiêu, công nghệ sử dụng để xử lý nước thải

Chương 4: Phân tích tài chính và PPP

Phân tích tính khả thi về tài chính của dự án, phân tích sự thay đổi khi chuyển từ tài trợ dự ánbằng 100% vốn ngân sách sang phương án đóng góp của khu vực tư nhân vào dự án nhằmgiảm gánh nặng cho ngân sách

Chương 5: Phân tích kinh tế - xã hội

Ước lượng các thông số kinh tế của dự án và phân tích kinh tế dự án Nhận định các kết quảthu được và phân tích độ nhạy của các yếu tố ảnh hưởng đến ngân lưu của dự án để đánh giárủi ro Bên cạnh đó, trong chương này cũng sẽ phân tích các yếu tố xã hội, những nhóm ngườiđược hưởng lợi và những nhóm người bị thiệt hại khi xây dựng hệ thống xử lý nước thải

Chương 6: Kết luận và kiến nghị.

Tổng kết những nội dung phân tích trong các chương trên, rút ra kết luận và những khuyếnnghị chính sách và giải pháp cho dự án

Trang 20

Chương 2: KHUNG PHÂN TÍCH

Chương này giới thiệu tổng quan về 3 phần chính là khung phân tích tài chính, khung phântích kinh tế và khung phân tích PPP – hợp tác công tư Trong đó nêu rõ các quan điểm về phântích dự án, phân tích chi phí, lợi ích của dự án Là cơ sở để tính toán cho các chương tiếp theo

để phân tích NPV và IRR

2.1 Khung phân tích tài chính

2.1.1 Quan điểm phân tích

Do đây là dự án được đầu tư bằng 100% ngân sách của nhà nước nên khi phân tích phần tàichính, luận văn tập trung phân tích tính khả thi của dự án trên quan điểm tổng đầu tư

2.1.2 Phương pháp phân tích

Việc phân tích dòng tiền bằng cách xây dựng các dòng tiền mặt mà dự án có thể tạo ra trừ đidòng tiền mặt cho các chi phí mà dự án duy trì hoạt động sau khi chiết khấu về giá trị hiện tại.Dòng tiền cuối cùng là lợi nhuận ròng của dự án Phân tích tài chính dựa vào công thức sau:7

Trong đó:

FNPV: Giá trị hiện tại ròng tài chính

Bt: Lợi ích tài chính của năm thứ t

Ct: Chi phí tài chính của năm thứ t

r: Suất chiết khấu tài chính

7 Jenkins và Harberger (1995)

Trang 21

Suất chiết khấu tài chính tác giả sử dụng dựa vào suất chiết khấu của hệ thống xử lý nước thải

Bà Rịa - Vũng Tàu với suất chiết khấu danh nghĩa là 10,7%

2.1.3 Doanh thu

Sản phẩm đầu ra của dự án là lượng nước sạch sau khi đã xử lý, đó cũng là doanh thu của dự

án Doanh thu tài chính của dự án được tính theo công thức:

Doanh thu = Lưu lượng nước thải * Chi phí xử lý nước thải * Số ngày trong năm

Trong đó:

-Phí nước thải do nhà nước quy định là 5% giá nước cấp của công ty cấp nước Bạc Liêu

- Lưu lượng nước thải (2013): Lưu lượng nước thải sinh hoạt được tính bằng cách lấy lưulượng nước cấp nhân với hệ số sử dụng nước là 0,8 (theo Lâm Vĩnh Sơn được trình bày ởChương 1) Lưu lượng nước thải được tính trong phần tài chính chỉ chiếm 50% lưu lượngnước thải của toàn thành phố, do đây là phần tài chính dự án thực sự thu được và dựa vào lưu lượng nước cấp của Công ty cấp nước Bạc Liêu Lưu lượng nước thải bằng 17.600 m3/ngày

-Số ngày trong năm: 365 ngày

2.1.4 Chi phí hoạt động của dự án

Chi phí của dự án bao gồm chi phí đầu tư, vận hành, quản lý… Dự án xử lý nước thải là loạihình được khuyến khích đầu tư nên dự án được tính thuế với mức 10% trong suốt thời gianhoạt động của doanh nghiệp trong suốt vòng đời dự án8

- Chi phí công nhân: Tính theo giá ký hợp đồng và tăng theo lạm phát hàng năm, chi tiết chiphí lao động cho từng loại, cấp bậc

- Chi phí quản lý: Được xác định bằng 1% doanh thu

8 Chính phủ (2008)

Trang 22

- Chi phí nguyên liệu: Được tính toán dựa trên mức ước lượng sử dụng trong một năm và tăng theo lạm phát.

2.2 Khung phân tích kinh tế

Trong phần phân tích kinh tế, tác giả tính toán bằng cách sử dụng bằng phương pháp hệ sốchuyển đổi giá tài chính sang giá kinh tế, cụ thể là sử dụng hệ số chuyển đổi để giá tài chính từbảng ngân lưu tài chính đã được xây dựng trước đó thành giá kinh tế theo từng khoản mục, từ

đó ta sẽ được ngân lưu kinh tế

2.2.1 Phương pháp phân tích kinh tế

Phân tích kinh tế của dự án là đánh giá dự án trên quan điểm của toàn bộ nền kinh tế Lợi íchròng của được xác định sẽ là tiêu chí để đánh giá dự án thông qua việc xác định chi phí và lợiích của việc có và không có dự án Khi không có dự án toàn bộ nước thải sẽ thải toàn bộ rasông Bạc Liêu – Cà Mau, còn khi có dự án thì nước thải được tập trung vào hệ thống xử lýnước thải, nước đầu ra sau xử lý được thải vào kênh Bạc Liêu – Cà Mau sau khi được xử lý.Phân tích chi phí – lợi ích sẽ được áp dụng trong quá trình thẩm định dự án để đánh giá tácđộng kinh tế, định giá trị hiện tại ròng kinh tế (ENPV) và suất sinh lợi nội tại kinh tế (EIRR).Dòng ngân lưu kinh tế được thể hiện trong suốt vòng đời của dự án tại các thời điểm khácnhau Do đó để thể hiện dòng ngân lưu của dự án tại một thời điểm phải chiết khấu dòng ngânlưu về cùng một thời điểm Dự án được cho là khả thi về mặt kinh tế khi giá trị hiện tại ròngkinh tế là không âm (lớn hơn hoặc bằng 0)

ENPV được tính dựa theo công thức sau9:

Trong đó:

ENPV: Giá trị hiện tại ròng kinh tế

9 Jenkins và Harberger (1995)

Trang 23

Bt: Lợi ích kinh tế của năm thứ t

Ct: Chi phí kinh tế của năm thứ t

r: Suất chiết khấu kinh tế

EIRR là suất chiết khấu mà tại đó làm cho ENPV bằng 0 Trong thực hiện dự án ngoài việcđánh giá ENPV thì EIRR cũng là một tiêu chí quan trọng để đánh giá dự án EIRR nói lên khảnăng sinh lời của dự án, dự án được đánh giá cao khi EIRR lớn hơn hoặc bằng chi phí cơ hộivốn của dự án Trong phần này suất chiết khấu kinh tế được sử dụng là 8%/năm.10

Để tạo ra những lợi ích thì dự án cũng cần có những chi phí đầu tư ban đầu và vận hành Do

đó trong dự án xây dựng HTXL nước thải thì chi phí này bao gồm: Chi phí đầu tư ban đầu, chiphí vận hành, chi phí quản lý

Các thông số kinh tế được chuyển đổi từ giá tài chính dựa trên hệ số chuyển đổi tương ứng cótính đến sự biến dạng của thị trường

2.2.2 Hệ số chuyển đổi kinh tế

Tỷ giá hối đoái trong luận văn sử dụng để phân tích là tỷ giá hối đoái chính thức Tỷ giá hốiđối này do Ngân hàng nhà nước Việt Nam quy định Còn tỷ giá hối đối trong phân tích kinh tếphản ánh chi phí cơ hội của ngoại tệ mà dự án sử dụng hay tạo ra

Hệ số điều chỉnh tỉ giá hối đoái được xác định bằng thâm hụt ngoại tệ giai đoạn 2000 – 2010

và được xác định như sau:

AER = OER x HAE

Trong đó:

AER: Tỷ giá hối đoái điều chỉnh

10 Nguyễn Phi Hùng (2010).

Trang 24

OER: Tỷ giá hối đoái chính thức

HAE: Hệ số điều chỉnh tỷ giá

Ct : Các khoản chi hàng năm bằng ngoại tệ

Tt: Các khoản thu hàng năm bằng ngoại tệ

n: Số năm lấy số liệu thống kê

2.2.3 Lợi ích kinh tế của dự án

Dự án xây dựng HTXL nước thải của Thành phố Bạc Liêu ra đời sẽ giải quyết vấn đề nướcsạch và vệ sinh môi trường cho người dân khu vực nội ô thành phố Hiện tại, nguồn nước sông

và kênh rạch các khu vực nội ô của thành phố đã ô nhiễm trên mức độ cho phép của cột B,QCVN 14:2008/BTNMT, gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm Vì vậy lợi ích kinh tếlớn nhất của dự án là chi phí để khám chữa bệnh do dịch bệnh từ nguồn nước thải đô thị gây

ra, đảm bảo cảnh quan cho phát triển kinh tế xã hội của thành phố Và tác động tích cực của dự

án trong việc đảm bảo sức khỏe, nâng cao chất lượng cho người dân và cải thiện môi trườngnước cho nuôi trồng thủy sản Trong luận văn sẽ đánh giá phần lợi ích lớn nhất mà người dân

có được là giảm chi phí khám chữa bệnh khi dự án được xây dựng so với lúc chưa có dự án

2.2.4 Xác định lưu lượng nước thải

Lưu lượng nước thải được sử dụng trong phần kinh tế là lưu lượng của cả thành phố Bạc Liêu,bao gồm lưu lượng của Công ty cấp nước và lưu lượng người dân sử dụng nước sông và nướcngầm thải ra

Như vậy, lưu lượng nước thải kinh tế của thành phố là:

44.000 x 0,8 = 35.200 (m3/ ngày đêm)

2.3 Phân tích xã hội

Trong phần phân tích xã hội sẽ nhằm xác định các nhóm đối tượng được hưởng lợi và nhóm bịthiệt hại khi dự án được thực hiện, để xác định lợi ích xã hội thì luận văn sẽ xác định ngoại tác

Trang 25

thông qua việc xác định chênh lệch giữa dòng tiền kinh tế và dòng tiền tài chính ở cùng một suất chiết khấu.

2.4 Khung phân tích PPP – hợp tác công tư

Trong phần này sẽ dựa vào ngân lưu ròng của dự án và phân tích độ nhạy của dự án Các quyđịnh của nhà nước về hợp tác công tư (PPP), đề nghị các mức đầu tư hợp lý để tư nhân thamgia nhằm giảm bớt gánh nặng cho ngân sách nhà nước

Việc hợp tác của khu vực tư nhân dựa vào Quyết định 71/2010/QĐ-TTg ngày 09/11/2010 củaThủ tướng chính phủ về việc Ban hành Quy chế thí điểm đầu tư theo hình thức đối tác công –

tư Theo quy định thì tổng giá trị tham gia của Nhà nước không vượt quá 30% tổng mức đầu

tư của Dự án Vốn chủ sở hữu của Nhà đầu tư trong Dự án phải đảm bảo tối thiểu bằng 30%vốn của khu vực tư nhân tham gia Dự án Nhà đầu tư có thể huy động vốn vay thương mại vàcác nguồn vốn khác (không có bảo lãnh của Chính phủ) tới mức tối đa bằng 70% phần vốncủa khu vực tư nhân tham gia Dự án

Hình 2.1: Cơ cấu vốn giữa khu vực tư nhân và khu vực công

Dự án PPP

Vốn chủ sở hữu khu vực tư

nhân (tối thiểu 70%)

100%

Vốn chủ sở hữu khu vực

nhà nước (tối đa 30%)

Nguồn: Tác giả thực hiện theo Quyết định 71/2010/QĐ-TTg ngày 09/11/2010

Trang 26

Tóm lại, Chương 2 đã giới thiệu trình bày các quan điểm phân tích dự án và nêu lên cácphương pháp phân tích được sử dụng trong phân tích tài chính, phân tích PPP và phân tíchkinh tế - xã hội, khung phân tích dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải.

Trang 27

Chương 3: MÔ TẢ DỰ ÁN

Chương này giới thiệu khái quát về dự án Bao gồm các mục giới thiệu dự án, mục tiêu, nguồnvốn của dự án, sơ đồ cấu trúc và công nghệ xử lý nước thải của toàn bộ dự án

3.1 Giới thiệu Dự án

Dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải do UBND thành phố Bạc Liêu làm chủ đầu tư Dự

án sẽ được xây dựng trên diện tích 3,076 ha trong 2 năm từ 2014 – 2015 Tổng công suất thiết

kế của hệ thống là 45.000 m3/ngày, dự kiến đi vào hoạt động vào năm 2016 Việc xây dựngHTXL nước thải sẽ xử lý lượng nước thải của người dân sau khi sử dụng nguồn nước sạchđược thải bỏ Nước thải sau khi được xử lý sẽ đảm bảo chất lượng trước khi thải vào nguồn tựnhiên.Vị trí hệ thống xử lý và khu vực thu gom nước thải được trình bày trong Hình 3.1 vàHình 3.2

Hình 3.1: Vị trí dự kiến của HTXL nước thải thành phố Bạc Liêu

Theo báo cáo của Trung tâm Dịch vụ vệ sinh và môi trường đô thị, hệ thống thoát nước thànhphố Bạc Liêu là hệ thống thoát nước chung bao gồm cả nước thải và nước mưa với tổng chiềudài các loại cống khoảng 46.925 m, bao gồm 1.434 hố ga, hệ thống cống khác; có 19 cửa xảnước thải trên các tuyến đường nội ô và nước thải được thải ra sông Bạc Liêu - Cà Mau Ngoài

ra, còn có 04 trạm bơm có công suất khoảng 10.000 m3/giờ để bơm nước cưỡng bức khi nội ô

Trang 28

thành phố bị ngập nước Tuy nhiên đây chỉ là hệ thống cống thoát nước ra kênh Bạc Liêu – CàMau mà không có hệ thống xử lý nước thải.

Hình 3.2: khu vực thu gom nước thải của thành phố

Nguồn: Báo cáo tiền khả thi Dự án xử lý nước thải sinh hoạt Thành phố Bạc Liêu,2012

Hệ thống cống được dùng chung cho thoát nước mưa và nước thải, được xây dựng trên địahình tự nhiên, nước tự chảy và độ dốc thủy lực thấp Hệ thống thoát nước trung tâm thành phốmới chỉ đáp ứng được 60% nhu cầu và các vùng ven là 20 – 25% Theo đánh giá của công tythoát nước và môi trường đô thị tại địa phương thì hiện nay 50% tuyến cống đã bị hư hỏngnặng, 30% tuyến cống cũ đã bị xuống cấp và chỉ khoảng 20% tuyến cống mới xây dựng là còntốt Do tình trạng hệ thống xuống cấp nên tình trạng ngập úng xảy ra thường xuyên hơn, thờigian ngập úng kéo dài 2-3 giờ và ngày càng nghiêm trọng hơn khi tốc độ xây dựng tăng mạnh

Trang 29

Mục tiêu dài hạn: Nhằm đảm bảo nguồn nước sạch cho việc nuôi trồng thủy sản, giảm mùi hôicho môi trường xung quanh và đảm bảo sức khỏe cho người dân trong khu vực.

3.3 Nguồn vốn của dự án

Tổng vốn đầu tư của dự án là 517.711 triệu đồng Nguồn vốn của dự án được đầu tư trực tiếp

từ 100% ngân sách của nhà nước Ban quản lý dự án sẽ thu phí nước thải để vận hành và quản

lý HTXL nước thải của thành phố Chi phí vận hành và quản lý của dự án được chi từ nguồnthu thông qua việc thu phí xử lý nước thải của từng hộ dân dựa trên hóa đơn của Công ty cấpnước Bạc Liêu

3.4 Sơ đồ cấu trúc của dự án

Dự án xây dựng HTXL nước thải của thành phố Bạc Liêu do UBND thành phố Bạc Liêu làchủ đầu tư Công ty Cổ phần Môi trường Thanh Thiên là đơn vị tư vấn cho UBND thành phố.Nguồn vốn được đầu tư bằng 100% vốn ngân sách Khách hàng của dự án là người dân thànhphố, các đơn vị cơ quan nhà nước, các đơn vị kinh doanh… trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu Sơ đồcấu trúc dự án được trình bày ở Hình 3.3

11 Bảng 1.1 Kết quả phân tích nguồn nước, được trình bày ở Chương 1.

Trang 30

Hình 3.3: Sơ đồ cấu trúc dự án

Cơ quan chủ quản dự án

Ủy ban nhân dân Thành phố Bạc Liêu

Nguồn: Tác giả thực hiện theo Thuyết minh tiền khả thi của dự án Xử lý nước thải sinh hoạt Thành phố Bạc Liêu, 2012.

3.5 Công nghệ

Dựa vào tính chất nước thải của thành phố Bạc Liêu ở Bảng 1.1 Chương 1, thì hiện nay cónhiều công nghệ để xử lý loại nước thải này xuất xứ từ nhiều nước khác nhau Các loại côngnghệ xử lý nước thải được trình bày trong Phụ lục 05 Qua phân tích về chi phí và hiệu quả xử

lý thì đề tài chọn công nghệ BIO-SBR do giá thành rẻ và đáp ứng được các tiêu chí cho việc

xử lý nước thải sinh hoạt của thành phố Công nghệ sinh học SBR được hình thành từ nhữngnăm 1719 và hiện đang được sử dụng ở nhiều nước trên thế giới do có ưu điểm về hiệu quả xử

lý, giá thành thấp cũng như dễ nâng cấp thay thế các thiết bị Công nghệ xử lý nước thải đượctrình bày ở Hình 3.4

Trang 31

Hình 3.4 Công nghệ xử lý nước thải BIO-SBR

Nước thải từ các trạm thu gom

Nguồn: Tác giả thực hiện theo Thuyết minh tiền khả thi của dự án Xử lý nước thải Thành phố Bạc Liêu, 2012.

Hình 3.4 trình bày các công đoạn từ việc thu gom nước thải từ các trạm thu gom Nước thảiđược đưa vào bể điều hòa nhằm mục đích ổn định lưu lượng nước thải cho quá trình xử lýđược liên tục cũng như bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình xử lý Nước thảisau khi được ổn định sẽ tiếp tục được đưa qua hệ thống BIO – SBR, đây là quá trình xử lýchính của toàn hệ thống, tại đây các chất thải được loại bỏ dựa vào hoạt động của các vi sinhvật hiếu khí Nước thải sau xử lý tại bể BIO –SBR được dẫn vào bể lắng để loại bỏ các vi sinh

Trang 32

vật thông qua quá trình lắng bằng trọng lực Phần nước thải sau lắng đã được loại bỏ phần lớncác vi sinh vật, các vi sinh vật còn lại được loại bỏ bằng clorine tại bể khử trùng Nước thảisau khi qua các công đoạn trên đạt chất lượng loại B, QCVN 14:2008/BTNMT và được đưavào kênh Bạc Liêu – Cà Mau Phần bùn trong quá trình xử lý sẽ được xử lý bằng cách loại bỏnước và có thể sử dụng trong làm phân sinh học.

Mặc dù công nghệ này ra đời từ rất lâu trong khi hiện tại có nhiều công nghệ hiện đại hơn để

xử lý với diện tích xây dựng thấp nhưng chi phí cao hơn công nghệ BIO-SBR Công nghệBIO-SBR vẫn xử lý hiệu quả mặc dù chiếm diện tích đất lớn, tuy nhiên chi phí để có đượcdiện tích đất để xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại thành phố Bạc Liêu là không lớn do nơiđây còn nhiều khu vực đất trống thuận tiện cho việc xây dựng hệ thống và phù hợp với nguồnngân sách hạn hẹp của địa phương Bên cạnh đó công nghệ BIO – SBR có chi phí thấp so vớicác công nghệ khác, phổ biến, dễ dàng khắc phục và thay thế thiết bị khi có sự cố

Tóm lại, dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt thành phố Bạc Liêu với nhiệm vụchủ yếu xử lý nước thải sinh hoạt, nâng cao sức khỏe, đáp ứng nhu cầu nước nước sạch và vệsinh môi trường khu vực thành phố Bạc Liêu Tổng vốn đầu tư dự kiến 517.711 triệu đồng,được đầu tư bằng 100% vốn ngân sách Dự án do UBND thành phố Bạc Liêu làm chủ đầu tư,

dự án sử dụng công nghệ phổ biến trên thị trường với chi phí thấp với hiệu suất xử lý cao làcông nghệ BIO-SBR

Trang 33

Chương 4: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ PPP

Chương này sẽ xác định ngân lưu tài chính theo quan điểm tổng đầu tư như doanh thu và chiphí của dự án để xác định NPV và IRR của dự án Dựa vào các thông số tính toán xác địnhđược nguồn vốn mà tư nhân tham gia cũng như ngân sách của nhà nước bỏ ra để thực hiện dự

án theo phương pháp PPP- hợp tác công tư

4.1 Xác định ngân lưu của dự án

4.1.1 Các thông số cơ bản của dự án

- Công suất thiết kế của dự án 45.000 m3/ngày đêm Lưu lượng nước thải năm 2013 là 35.200

m3/ngày đêm

-Thời gian xây dựng dự án: 2 năm (2014 - 2015) với diện tích: 3,076 ha

- Năm cơ sở (năm gốc): cuối năm 2013 được lấy làm năm gốc (năm 0) để đánh giá tài chính.Công trình được xây dựng trong giai đoạn 2014 – 2015, dự án bắt đầu hoạt động sau khi xây dựng xong và được kéo dài 25 năm từ năm 2016 đến 2040

-Đơn vị tiền tệ: đơn vị được sử dụng trong Luận văn được tính theo Việt Nam đồng

-Lạm phát:

Chỉ số lạm phát của Việt Nam 2007 - 2012

Năm Lạm phát

Lạm phát của Việt Nam dự đoán đến năm 2017

Năm Lạm phát

Nguồn: International Monetary Fund, World Economic Outlook Database, October 2012

Dựa vào các chính sách điều hành vĩ mô của Chính phủ và dự báo của IFM, Luận văn đề xuất

và sử dụng chỉ số lạm phát cho dự án là 5% cho các năm còn lại của dự án

Trang 34

- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Do đây là dự án thuộc lĩnh vực xã hội được khuyến khích đầu

tư nên sẽ được ưu đãi về thuế, cụ thể là dự án được tính thuế với mức 10% trong suốt thời gianhoạt động của doanh nghiệp.12

- Giá cả các thiết bị và vật liệu xây dựng được tính theo giá thị trường năm 2012 Giá điệnđược tính theo giá điện quy định của nhà nước Theo Quyết định số 24/2011/QĐ-TTg13, mỗinăm giá điện được điều chỉnh 4 lần và mỗi lần điều chỉnh tăng không vượt quá 5% so với mứcgiá trước đó, trong luận văn sẽ giả định mỗi lần tăng với mức cao nhất là 5% và tăng 4 lầntrong năm Giá điện được tính như sau:

Gt = Gt-1 * (1+ r/m)mTrong đó:

Gt: Giá điện năm t

Gt-1: Giá điện năm t-1

r: Phần trăm tăng giá điện

m: Số lần tăng trong năm

- Vốn lưu động (giả định)14: bao gồm khoản phải thu, khoản phải trả và số dư tiền mặt Vốn lưuđộng được giả định dựa theo Dự án xử lý nước thải Bà Rịa – Vũng Tàu Khoản phải thu là chiếm10% doanh thu, là số tiền thu từ công ty cấp nước, số tiền này được công ty cấp nước trả dựa trên

lưu lượng nước sinh hoạt của người dân sử dụng và chiếm 5% giá nước sinh hoạt Khoảng phải trả được giả định là 30% chi phí vận hành và số dư tiền mặt là 5% chi phí vận hành

- Suất chiết khấu hiện nay trên thị trường có nhiều loại khác nhau, tuy nhiên luận văn sẽ thamkhảo suất chiết khấu của một dự án xử lý nước thải sinh hoạt tương tự như hệ thống xử lýnước thải sinh hoạt của Thành phố Bạc Liêu Suất chiết khấu của hệ thống xử lý nước thải

12 Chính phủ (2008)

13 Thủ tướng chính phủ (2011)

14 Số liệu tính toán dự vào Báo cáo thẩm định Dự án thu gom và xử lý nước thải Thị xã Bà Rịa - Vũng Tàu, 2007

Trang 35

Thành phố Bà Rịa – Vũng Tàu15 là 10,7%, đây cũng là suất chiết khấu tác giả sử dụng để phântích tài chính cho dự án.

4.1.2 Doanh thu của dự án

Doanh thu tài chính năm 2014, là số tiền thu từ Công ty cấp nước Bạc Liêu dựa trên lưu lượngnước sinh hoạt của từng hộ dân Doanh thu nước thải chỉ thu dựa trên lưu lượng nước cấp doCông ty cấp nước Bạc Liêu cung cấp chiếm 50% lưu lượng nước thải toàn thành phố, khôngtính 50% lưu lượng người dân sử dụng nước ngầm và nước sông do phần này dự án thu đượccủa người dân Doanh thu được tính như sau:

Doanh thu = Lưu lượng nước thải hàng năm * Phí xử lý nước thải

Trong đó phí xử lý nước thải chiếm 5% giá của nước cấp sinh hoạt

- Các thông số của Công ty cấp nước:

+ Giá nước sạch

+ Tốc độ tăng trưởng giá nước sạch hàng năm

+ Lưu lượng hàng ngày của nhà máy

+ Tốc độ tăng trưởng lưu lượng nước cấp hàng năm

+ Tỷ trọng so với tổng lưu lượng nước sinh hoạt

- Nước sông và nước ngầm:

+ Lưu lượng

+ Tỷ trọng so với tổng lưu lượng nước sinh hoạt

15 Nguyễn Đình Trung, Trần Kỳ Việt (2007)

Trang 36

Tuy nhiên lưu lượng nước thải thực để tính doanh thu chỉ là 22.000(m3/ngày)* 80% = 17.600(m3/ngày), bởi vì trong thực tế công ty cấp nước chỉ thu được phí nước thải dựa trên những hộ

có kết nối với hệ thống cung cấp nước sinh hoạt Lưu lượng nước thải và doanh thu hàng nămcủa dự án được trình bày trong Bảng 06.2của Phụ lục 06

4.1.3 Xác định chi phí của dự án

4.1.3.1 Chi phí đầu tư ban đầu

Tổng chi phí đầu tư ban đầu của dự án là: 517.711 triệu đồng Chi phí đầu tư ban đầu bao gồmchi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng…, nguồn kinh phí đầu tưđược lấy từ ngân sách Tổng chi phí đầu tư ban đầu được phân bổ trong 2 năm xây dựng từ

2014 -2015, được chia làm 02 hợp phần thu gom và xử lý, chi tiết được trình bày trong Bảng4.1 và Bảng 4.2

Bảng 4.1 Tổng chi phí các hợp phần trước thuế (ĐVT: triệu đồng)

Tổng chi phí các hợp phần (trước thuế)

Ngân lưu đầu tư các hợp phần

Bảng 4.2 Tổng chi phí đầu tư cho dự án (ĐVT: triệu đồng)

Chi phí đầu tư

Tổng các hợp phần (sau thuế)

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

Chi phí bồi thường đất đai

Chi phí khác

Chi phí dự phòng

Trang 37

4.1.3.2 Chi phí hoạt động của dự án

Trong quá trình vận hành Nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt Thành phố Bạc Liêu sẽ phát sinh các chi phí cho các khoản như chi phí hóa chất, điện, nhân công và các chi phí khác

-Chi phí lao động, bao gồm các kỹ sư vận hành hệ thống và điện của nhà máy, bên cạnh đó làcác kỹ thuật viên và lao động phổ thông để vận hành hệ thống

Bảng 4.3 Chi phí lao động hàng năm tính theo giá năm 2012 (ĐVT: đồng)

Nguồn: Thuyết minh tiền khả thi của dự án Xử lý nước thải Thành phố Bạc Liêu, 2012

- Chí phí điện, giá điện được tính theo giá điện quy định của nhà nước Theo Quyết định số24/2011/QĐ-TTg16, mỗi năm giá điện được điều chỉnh 4 lần và mỗi lần điều chỉnh tăng khôngvượt quá 5% so với mức giá trước đó, trong luận văn sẽ giả định mỗi lần tăng với mức caonhất là 5% và tăng 4 lần trong năm

Bảng 4.4 Chi phí năng lượng, hóa chất và chi phí khác của dự án

Thành phần

Chi phí quản lý

Chi phí hóa chất (VNĐ/m3)

Điện (VNĐ/m3)

Số lần thay đổi trong năm

Phần trăm thay đổi tối đa

-Chi phí hóa chất, bao gồm PAC cho quá trình keo tụ tạo bông, Clo dùng để khử trùng và các hóa chất khác để ổn định nước thải như Nitơ, Photpho, Axít, Bazơ

16 Thủ tướng chính phủ (2011).

Trang 38

-Chi phí khác, trong quá trình vận hành sẽ phát sinh các chi phí có liên quan đến xử lý nước.

4.1.4 Báo cáo ngân lưu

Ngân lưu của dự án bao gồm các dòng ngân lưu vào và ngân lưu ra thực của dự án Ngân lưuvào của dự án gồm có doanh thu và thay đổi khoản phải trả (AP) Ngân lưu ra của dự án baogồm ngân lưu chi phí hoạt động, thay đổi khoản phải thu (AR), thay đổi dự trữ tiền mặt (CB)

và ngân lưu chi phí đầu tư Ngân lưu của dự án được tính bằng dòng ngân lưu vào trừ dòngngân lưu ra, cụ thể dòng ngân lưu dự án được trình bày ở Bảng 06.3 của Phụ lục 06

4.1.5 Kết quả tính toán

Dựa vào dòng ngân lưu, luận văn tính toán được kết quả như sau, NPV = - 987.675 triệu đồng.Dòng ngân lưu danh nghĩa và ngân lưu thực được trình bày trong Hình 4.1, Hình 4.2 và Bảng06.3, Bảng 06.4 của Phụ lục 06

Hình 4.1 Ngân lưu tài chính danh nghĩa của dự án (ĐVT: triệu đồng)

0 1 -100.000 -200.000 -300.000 -400.000

0

-100.000 -150.000 -200.000 -250.000 -300.000

Trang 39

Nhận xét: Theo kết quả trên NPV của dự án < 0 nên dự án không khả thi về mặt tài chính Khi

đi vào hoạt động doanh thu của dự án thu theo giá nước cấp sinh hoạt nên phí xử lý thấp, phínước thải để tính doanh thu được tính bằng 5% giá nước sinh hoạt của Công ty cấp nước, tuynhiên giá nước sinh hoạt do nhà nước quy định thấp (5.970 VNĐ/m3), trong khi đó chi phí xử

lý cho 1 m3 nước thải là rất cao so với phí xử lý nước thải (5.100 VNĐ/m3) Do doanh thu thuđược của dự án không đủ bù chi phí cho dự án, nên ngân lưu tự do của dự án âm cho tất cả cácnăm hoạt động của dự án

4.2 Phân tích PPP – Hợp tác công tư

Trong phần này sẽ phân tích tài chính của dự án theo quan điểm chủ đầu tư khi có vay nợ và

có sự hỗ trợ từ ngân sách Xác định tỷ lệ đầu tư mà ngân sách phải bỏ ra để thu hút khu vực tưnhân tham gia

4.2.1 Doanh thu của dự án theo PPP

Tương tự như phần tài chính khi không có tư nhân tham gia Tuy nhiên, lưu lượng nước thảiđược sử dụng để tính doanh thu là toàn bộ lưu lượng nước thải của thành phố Bạc Liêu, baogồm 50% lưu lượng nước cấp sinh hoạt của Công ty cấp nước Bạc Liêu và 50% lưu lượng dongười dân sử dụng nước sông và nước ngầm thải ra Như vậy lưu lượng nước thải dùng để tínhtoán cho dự án là 35.200 m3/ngày

Lưu lượng thực tế để xử lý là 35.200 m3/ngày, tuy nhiên dự án chỉ thu được phí xử lý nướcthải của 17.600 m3/ngày theo lưu lượng nước sinh hoạt của Công ty cấp nước Như vậy, đểcho tư nhân tham gia đầu tư dự án thì nhà nước phải bù chi phí cho phần lưu lượng chênh lệnhnày để dự án khả thi về mặt tài chính

Theo nghiên cứu17 và giá thị trường năm 2012 thì giá xử lý 1 m3 nước thải sinh hoạt theophương pháp sinh học từ 4.000 – 15.000 VNĐ Dựa vào công nghệ, phương pháp xử lý và tính

17 Trịnh Thị Long (2008)

Trang 40

chất nước thải thì luận văn chọn mức giá xử lý là 5.100 VNĐ Chi tiết doanh thu qua các nămđược trình bày trong Bảng 07.2 của Phụ lục 07.

4.2.2 Chi phí vốn của dự án theo PPP

Dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải của Thành phố Bạc Liêu được tài trợ bằng 100% vốnnhà nước Tuy nhiên, khi có tư nhân tham gia và huy động vốn từ các ngân hàng thương mại.Chi phí nợ vay của WACC của dự án là 12,07%, chi tiết chi phí nợ vay được trình bày trongBảng 07.1 của Phụ lục 07

Chủ sở hữu của dự án chưa xác định nên việc xác định chi phí vốn chủ sở hữu trực tiếp rất khókhăn, do không có dữ liệu lịch sử về suất sinh lợi Vì vậy, tác giả đề nghị xác định chi phí vốnchủ sở hữu của khu vực tư nhân thông qua lãi suất nợ vay ngân hàng thương mại và vốn chủ

sở hữu của nhà nước

4.2.3 Chi phí của dự án

Phần chi phí của dự án tương tự như chi phí khi không có tư nhân tham gia, đã trình bày ởMục 4.1.3

4.2.4 Ngân lưu của dự án

Ngân lưu của dự án bao gồm các dòng ngân lưu vào và ngân lưu ra thực của dự án Ngân lưuvào của dự án gồm có doanh thu và thay đổi khoản phải trả (AP) Trong phần doanh thu baogồm doanh thu thu được từ các hộ gia đình có kết nối với hệ thống cấp nước của Công ty cấpnước chiếm 50% lưu lượng nước thải và phần doanh thu do nhà nước hỗ trợ Ngân lưu ra của

dự án bao gồm ngân lưu chi phí hoạt động, thay đổi khoản phải thu (AR), thay đổi dự trữ tiềnmặt (CB) và ngân lưu chi phí đầu tư Ngân lưu của dự án được tính bằng dòng ngân lưu vàotrừ dòng ngân lưu ra, cụ thể dòng ngân lưu dự án được trình bày ở Bảng 07.3, Bảng 07.4 củaPhụ lục 07

4.2.5 Kết quả phân tích

Dựa vào dòng ngân lưu tự do theo PPP, Luận văn tính toán được kết quả như sau

Ngày đăng: 10/10/2020, 11:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w