1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sự tác động của các yếu tố thỏa mãn trong công việc đến hiệu quả làm việc của nhân viên nghiên cứu đối với các nhân viên kế toán đang làm việc trên địa bàn thành phố hồ chí minh

135 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 540,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÊ THANH GIANGSỰ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ THỎA MÃN TRONG CÔNG VIỆC ĐẾN HIỆU QUẢ LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN - NGHIÊN CỨU ĐỐI VỚI CÁC NHÂN VIÊN KẾ TOÁN ĐANG LÀM VIỆC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ C

Trang 1

LÊ THANH GIANG

SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ THỎA MÃN TRONG CÔNG VIỆC ĐẾN HIỆU QUẢ LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN - NGHIÊN CỨU ĐỐI VỚI CÁC NHÂN VIÊN KẾ TOÁN ĐANG LÀM VIỆC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2013

Trang 2

LÊ THANH GIANG

SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ THỎA MÃN TRONG CÔNG VIỆC ĐẾN HIỆU QUẢ LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN - NGHIÊN CỨU ĐỐI VỚI CÁC NHÂN VIÊN KẾ TOÁN ĐANG LÀM VIỆC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN HỮU QUYỀN

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2013

Trang 3

Tôi là Lê Thanh Giang, tác giả luận văn cao học này Tôi xin cam đoan đây làcông trình nghiên cứu của riêng tôi, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực

và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với cam kết trên

Học viên : Lê Thanh Giang

Trang 4

Để hoàn thành chương trình cao học Quản Trị Kinh Doanh cũng như đề tài này, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:

- Quý Thầy Cô trường Đại học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh đã hết lòng tận tụy truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong các năm qua

- Tiến sĩ Nguyễn Hữu Quyền, người đã nhiệt tình hướng dẫn cho Tôi trong suốtquá trình thực hiện luận văn này

- Ban Giám đốc và đồng nghiệp tại Công ty TNHH Tư vấn – Xây Dựng TrungTín Đức và Công ty Cổ Phần Giao Thông Ninh Thuận đã động viên và tạo điều kiện tốt nhất

để tôi tập trung thực hiện luận văn

- Bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình thảo luận, tìm kiếm thông tin, thu thập

dữ liệu

- Và cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình đã luôn bên

cạnh, ủng hộ tinh thần và giúp đỡ tôi trong suốt những tháng qua

Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù Tôi đã cố gắng hết sức để thực hiện đề tài,trao đổi và tiếp thu ý kiến của Quý Thầy Cô, bạn bè, tham khảo nhiều tài liệu, songkhông tránh khỏi sai sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ Quý Thầy Cô vàbạn đọc

Tôi xin chân thành cảm ơn

TP Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 12 năm 2013

Học viên: Lê Thanh Giang

Trang 5

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

Danh mục các bảng biểu

Danh mục sơ đồ, hình vẽ

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1

1.1 Lý do chọn đề tài: 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu: 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu: 3

1.4 Phương pháp nghiên cứu: 3

1.4.1 Nguồn dữ liệu: 3

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu: 3

1.5 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu: 4

1.6 Kết cấu của luận văn: 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 5

2.1 Các thành phần của thỏa mãn công việc và hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán: 5 2.1.1 Các thành phần của thỏa mãn công việc: 5

2.1.2 Hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán: 12

2.1.2.1 Nhân viên kế toán: 12

2.1.2.2 Công việc của kế toán: 14

2.1.2.3 Nhiệm vụ của kế toán: 14

2.1.2.4 Hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán: 15

2.1.3 Một số nghiên cứu trước đó về mối quan hệ giữa thỏa mãn trong công việc và hiệu quả làm việc: 16

2.2 Mô hình nghiên cứu: 16

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 Thiết kế nghiên cứu: 19

3.1.1 Quy trình nghiên cứu: 19

3.1.2 Đối tượng khảo sát: 21

3.1.3 Phương pháp thu thập thông tin và cỡ mẫu: 21

3.1.4 Phương pháp phân tích dữ liệu: 22

3.2 Kết quả nghiên cứu định tính nhằm xây dựng và điều chỉnh thang đo: 24

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33

4.1 Thống kê mô tả đặc điểm mẫu: 33

4.2 Đánh giá thang đo: 35

4.2.1 Phân tích hệ số tin cậy Cronbach alpha: 35

4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA: 38

4.2.2.1 Phân tích nhân tố các thang đo thành phần thỏa mãn trong công việc: 38

4.2.2.2 Phân tích nhân tố thang đo hiệu quả công việc: 41

4.3 Phân tích hồi quy tuyến tính: 41

Trang 6

hiện tượng phương sai thay đổi: 494.3.3.2 Giả định về phân phối chuẩn của phần dư: 494.3.3.3 Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến: 504.3.4 Kết quả thống kê mô tả các yếu tố thỏa mãn trong công việc của nhân viên kếtoán: 514.3.5 Kết quả thống kê mô tả về hiệu quả làm việc theo nhận thức của nhân viên kếtoán: 60CHƯƠNG 5 : THẢO LUẬN KẾT QUẢ VÀ HÀM Ý 635.1 Thảo luận kết quả: 635.2 Một số hàm ý của kết quả nghiên cứu đối với các nhà lãnh đạo nhằm nâng cao hiệuquả làm việc của nhân viên kế toán: 665.3 Những đóng góp chính của nghiên cứu: 685.4 Các hạn chế của nghiên cứu: 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1A: Danh sách các chuyên gia tư vấn

Phụ lục 1B: Ý kiến tư vấn của chuyên gia

Phụ lục 1C: Dàn bài thảo luận nghiên cứu định tính

Phụ lục 1D: Kết quả thảo luận

Phụ lục 2: Bảng câu hỏi khảo sát nhân viên kế toán

Phụ lục 3: Bảng mã hóa các biến quan sát

Phụ lục 4: Kết quả nghiên cứu định lượng

Trang 7

TỪ VIẾT TẮT GIẢI THÍCH

EFA Exploration Factor Analysis: phân tích nhân tố khám pháMLR Multiple Linear Regression: mô hình hồi quy bội

Sig Significant level: mức ý nghĩa

SPSS Statistical Package for Social Sciences: Phần mềm xử lý số

liệu thống kê dành cho khoa học xã hội SPSSVIF Variance Inflation Factor: hệ số phóng đại phương sai

Trang 8

BẢNG TÊN BẢNG SỐ TRANG

Bảng 4.2 Kết quả Cronbach alpha các thang đo 37

Bảng 4.3 Ma trận xoay nhân tố các biến thành phần thỏa 40

mãn trong công việcBảng 4.4 Ma trận nhân tố biến hiệu quả công việc 42Bảng 4.5 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến 46

Bảng 4.8 Kết quả thống kê mô tả các nhân tố thỏa mãn trong 52

công việc của nhân viên kế toán

Bảng 4.9 Sự thỏa mãn của nhân viên kế toán về môi trường 55

làm việc, đồng nghiệp và bản chất công việc

Bảng 4.10 Sự thỏa mãn của nhân viên kế toán về lương 60

thưởng phúc lợi, đào tạo thăng tiến, và lãnh đạo

Bảng 4.11 Kết quả thống kê về hiệu quả làm việc theo nhận 62

thức của nhân viên kế toán

Trang 9

HÌNH TÊN HÌNH SỐ TRANG

Hình 2.1 Mô hình tác động của các yếu tố thỏa mãn 18

trong công việc đến hiệu quả làm việc

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Lý do chọn đề tài:

Muốn đạt được lợi nhuận, doanh nghiệp phải có nguồn lực tài chính vững mạnh,máy móc trang thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến, và đặc biệt là một lực lượnglao động làm việc hiệu quả Sự tồn tại phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc rấtnhiều vào nguồn nhân lực của doanh nghiệp đó, chính vì thế các nhà quản lý phảiquan tâm đến sự thỏa mãn của toàn thể nhân viên để có được đội ngũ nhân viênkhông những hiệu quả trong công việc mà còn trung thành và gắn bó với tổ chức.Một trong những bộ phận rất quan trọng của doanh nghiệp là bộ phận kế toán

Kế toán hạch toán theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúpdoanh nghiệp cân đối tài chính và còn thể hiện vai trò hết sức quan trọng là thammưu cho lãnh đạo để ra các quyết định đúng đắn để doanh nghiệp hoạt động ngàycàng hiệu quả hơn

Hiệu quả làm việc của kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả chung của công

ty vì những thông tin kịp thời và đáng tin cậy do kế toán cung cấp hết sức cần thiếtcho nhà quản lý khi đưa ra các quyết định quan trọng cho doanh nghiệp Do đó bất

cứ nhà quản lý nào cũng phải quan tâm đến hiệu quả làm việc của phòng kế toán nóichung cũng như hiệu quả làm việc của từng nhân viên kế toán nói riêng

Kế toán thường làm việc trong môi trường áp lực cao, khối lượng công việcnhiều nhưng đòi hỏi các báo cáo phải có tính chính xác, rõ ràng, kịp thời Trên thực

tế, rất nhiều kế toán viên chưa được thỏa mãn với công việc Hiện nay số người nghỉviệc trong ngành này khá cao mặc dù doanh nghiệp rất cần những kế toán gắn bólâu dài vì họ là những người am tường về tình hình tài chính của doanh nghiệp từquá khứ đến hiện tại

Theo thống kê từ dự báo nhu cầu nhân lực và thông tin thị trường lao độngthành phố Hồ Chí Minh, kế toán kiểm toán luôn là ngành có số lượng tìm việc nhiềunhất trong các nhóm ngành nghề (hiện chiếm tới 21,4% số người tìm việc trong tất

cả các ngành), hàng năm lại có hàng loạt sinh viên kế toán ra trường, thêm nữa do

Trang 12

kinh tế khó khăn lại có rất nhiều kế toán chịu cảnh mất việc Như vậy nguồn cunglao động thì nhiều mà nhu cầu tại các doanh nghiệp lại ít Những kế toán đang tìmviệc làm phù hợp thì đông đảo và cạnh tranh khốc liệt, còn những kế toán đang làmviệc tại các doanh nghiệp thì như thế nào, mức độ thỏa mãn ra sao và hiệu quả làmviệc ra sao là vấn đề không những riêng doanh nghiệp quan tâm mà còn là vấn đềđáng lưu ý của ngành nghề này, và của xã hội nói chung.

Các doanh nghiệp đều không thể nào phủ nhận những đóng góp của phòng kếtoán, doanh nghiệp rất cần những kế toán có năng lực cá nhân, có tinh thần tráchnhiệm, có đạo đức nghề nghiệp Song, các doanh nghiệp cần quan tâm đến sự thỏamãn trong công việc của nhân viên kế toán, vì có được sự thỏa mãn thì họ mới pháthuy hết năng lực để mang lại hiệu quả làm việc tốt nhất cho doanh nghiệp

Vậy, mức độ thỏa mãn trong công việc của nhân viên kế toán như thế nào,chúng tác động đến hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán ra sao, nhà lãnh đạonên làm gì để nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán Đó là lý do tác giảchọn đề tài “SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ THỎA MÃN TRONG CÔNGVIỆC ĐẾN HIỆU QUẢ LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN – NGHIÊN CỨU ĐỐIVỚI CÁC NHÂN VIÊN KẾ TOÁN ĐANG LÀM VIỆC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNHPHỐ HỒ CHÍ MINH”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Nghiên cứu tác động của các yếu tố thỏa mãn trong công việc đến hiệu quảlàm việc của nhân viên kế toán được thực hiện nhằm xem xét sự tác động của cácyếu tố thỏa mãn trong công việc đến hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán và đề

ra một số hàm ý cho nhà quản trị nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên kếtoán

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là sự tác động của các yếu tố thỏa mãn trong công việcđến hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán

Trang 13

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu được thực hiện qua 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Nghiên cứu sơ bộ sử dụng phương pháp định tính thông qua

việc tham khảo ý kiến chuyên gia để xác định các biến độc lập là các yếu tố thỏamãn trong công việc của nhân viên kế toán và chọn thang đo hiệu quả làm việc ápdụng cho nhân viên kế toán Sau đó thảo luận nhóm với 5 nhân viên kế toán nhằmmục đích điều chỉnh bổ sung các biến quan sát Phương pháp phỏng vấn nhóm được

sử dụng trong giai đoạn này với đối tượng phỏng vấn là các đồng nghiệp, bạn bèlàm kế toán ở một số doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Sau đótổng hợp và xin ý kiến chuyên gia để xây dựng bảng câu hỏi chính thức

Giai đoạn 2: Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng Kỹ thuật thu

thập dữ liệu là phỏng vấn thông qua bảng câu hỏi

Mẫu và thông tin mẫu: Khảo sát định lượng thực hiện tại khu vực thành

phố Hồ Chí Minh Đối tượng chọn mẫu là những người hiện đang làm công tác kếtoán ở các doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh, tiến hành phỏng vấn trực tiếpbằng bảng câu hỏi, kích thước mẫu là 202 nhân viên Phương pháp lấy mẫu chọnmẫu thuận tiện các nhân viên kế toán trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Mô hình

sử dụng thang đo Likert 7 bậc khoảng (từ 1: hoàn toàn không đồng ý đến 7: hoàntoàn đồng ý) để lượng hóa

Thu thập và phân tích dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật xử lý dữ liệu bằng phần

mềm SPSS 20.0, tiến hành kiểm định thông qua các bước sau: (1) Đánh giá sơ bộ

Trang 14

thang đo thông qua hệ số tin cậy Cronbach alpha và phân tích nhân tố khám pháEFA (Exploratory Factor Analysis) để rút gọn các biến đo lường (2) Sử dụngphương pháp hồi quy bội để xác định mức độ tác động của từng nhân tố lên hiệuquả công việc của nhân viên kế toán.

1.5 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu:

Thông qua việc đánh giá và khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả làmviệc của nhân viên kế toán, những kết quả cụ thể của nghiên cứu sẽ giúp các nhàlãnh đạo có cái nhìn khách quan để hiểu rõ hơn về nhân viên kế toán và bộ phận kếtoán nói chung và có được những biện pháp thiết thực để nâng cao hiệu quả làmviệc của nhân viên của mình trong điều kiện các nguồn lực có giới hạn

1.6 Kết cấu của luận văn:

Luận văn gồm 5 chương:

Chương 1: Tổng quan gồm những nội dung: Lý do chọn đề tài, mục tiêu

nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩathực tiễn của đề tài, kết cấu luận văn

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu gồm các nội dung: Cơ

sở lý thuyết, các yếu thỏa mãn trong công việc và hiệu quả làm việc của nhân viên

kế toán, giới thiệu mô hình nghiên cứu và thang đo được sử dụng

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu, gồm những nội dung: Trình bày quy

trình nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu định tính nhằm xây dựng và hiệu chỉnhthang đo, thông tin mẫu và phương pháp phân tích dữ liệu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu, gồm những nội dung: Trình bày phương

pháp thông tin và kết quả nghiên cứu

Chương 5: Thảo luận kết quả và hàm ý, gồm những nội dung: Tóm tắt và

thảo luận kết quả nghiên cứu, đóng góp của đề tài, ý nghĩa thực tiễn của đề tài, một

số hàm ý của kết quả nghiên cứu, hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứutiếp theo

Trang 15

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương này sẽ trình bày các vấn đề về lý thuyết và những nghiên cứu liênquan trước đây làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu và phát triển thành các giảthuyết nghiên cứu Chương này gồm hai phần chính: Phần đầu trình bày các thànhphần của thỏa mãn công việc và hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán và thang

đo được sử dụng, phần tiếp theo sẽ xây dựng mô hình lý thuyết và các giả thuyết vềmối quan hệ giữa các thành phần của thỏa mãn công việc và hiệu quả làm việc củanhân viên kế toán

2.1 Các thành phần của thỏa mãn công việc và hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán:

2.1.1 Các thành phần của thỏa mãn công việc:

Một giả định phổ biến rằng nếu nhân viên hạnh phúc trong công việc họ sẽ

có năng suất cao hơn trong công việc (Spector, 1997) Sự thỏa mãn trong công việc

đã đóng một vai trò chính trong các nghiên cứu quản lý, cụ thể là về mối quan hệ sựthỏa mãn trong công việc và hiệu quả công việc (Petty và cộng sự, 1984; Fisher,2003)

Mức độ thỏa mãn với các thành phần hay khía cạnh của công việc là thái độảnh hưởng và ghi nhận của nhân viên về các khía cạnh khác nhau trong công việc(bản chất công việc; cơ hội đào tạo và thăng tiến; lãnh đạo; đồng nghiệp; tiềnlương) của họ (Smith P.C Kendal L.M và Hulin C.L 1969)

* Các thành phần thỏa mãn trong công việc theo một số nghiên cứu trước đây như sau:

Nghiên cứu của Schemerhon (1993) đã đưa ra 8 yếu tố ảnh hưởng sự thỏamãn của nhân viên bao gồm: (1) Vị trí công việc, (2) Sự giám sát của cấp trên, (3)Mối quan hệ với đồng nghiệp, (4) Nội dung công việc, (5) Sự đãi ngộ, (6) Thăngtiến, (7) Điều kiện vật chất của môi trường làm việc, (8) Cơ cấu tổ chức

Nghiên cứu của Spector (1997) đưa ra 9 yếu tố tác động sự hài lòng của nhânviên trong các doanh nghiệp hoạt động về lĩnh vực dịch vụ bao gồm: (1) Lương, (2)

Trang 16

Cơ hội thăng tiến, (3) Điều kiện làm việc, (4) Sự giám sát, (5) Đồng nghiệp, (6) Yêuthích công việc, (7) Giao tiếp thông tin, (8) Phần thưởng bất ngờ, (9) Phúc lợi.

Nghiên cứu của Smith et al (1969) đã sử dụng thang đo Chỉ số mô tả côngviệc JDI (Job Descriptive Index) để đo sự thỏa mãn trong công việc Giá trị và độtin cậy của JDI được đánh giá rất cao trong cả thực tiễn lẫn lý thuyết (Price Mayer

& Schoorman 1992;1997), thang đo bao gồm 5 yếu tố: (1) Bản chất công việc, (2)

Cơ hội đào tạo và thăng tiến, (3) Lãnh đạo,(4) Đồng nghiệp, (5) Tiền lương Sau này,Crossman và Bassem (2003) bổ sung thêm hai thành phần Phúc lợi và Môi trường làmviệc Thang đo này đã được nhiều tác giả Việt Nam sử dụng trong các nghiên cứu như:Trần Kim Dung (2005) trong đề tài "Nhu cầu, sự thỏa mãn của nhân viên và mức độ gắnkết với tổ chức"; Nguyễn Duy Cường (2009) với đề tài "Đo lường mức độ thỏa mãn vớicông việc và kết quả thực hiện công việc của nhân viên công ty International SOS ViệtNam"; Đoàn Thị Phương Hòa (2013) với đề tài “Đo lường mức độ thỏa mãn trong côngviệc của nhân viên văn phòng khối doanh nghiệp thành phố Hồ Chí Minh”

Trong nghiên cứu sơ bộ, tác giả đưa ra thảo luận các thành phần thỏa mãntrong công việc của nhân viên kế toán và gợi ý dựa vào các thành phần thỏa mãntrong công việc của các nghiên cứu của các tác giả trên Kết quả sau khi thảo luậncác chuyên gia thống nhất sử dụng 5 thành phần thỏa mãn trong công việc (Bản chấtcông việc, Cơ hội đào tạo và thăng tiến, Lãnh đạo, Đồng nghiệp, Tiền lương) trongthang đo Chỉ số mô tả công việc JDI của Smith et al (1969) và 2 thành phần

theo Crossman và Bassem (2003) (Phúc lợi và Môi trường làm việc) để xem xét sựtác động của chúng đến hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán trên địa bàn thànhphố Hồ Chí Minh Các thang đo này được sử dụng vì tính khái quát hóa của nó vàphù hợp đối với đối tượng là nhân viên kế toán

* Bản chất công việc:

Bản chất công việc liên quan đến những thách thức trong công việc, sự thú vị

và công việc có giúp nhân viên vận dụng tốt các năng lực cá nhân hay không

Trang 17

Những khía cạnh công việc như sự đa dạng, trách nhiệm, nhiệm vụ khó khăn

và quyền tự chủ được nhận ra là có tác động vào mối quan hệ của sự thỏa mãn côngviệc và hiệu quả công việc (Lockee,1976) Kết quả nghiên cứu của Hackman vàLawler (1971) đã phản hồi rằng đó là yếu tố quan trọng tác động vào mối quan hệcủa sự thỏa mãn công việc và hiệu quả công việc Khi một nhân viên nhận thấy môitrường làm việc và những nhiệm vụ mà công việc của anh ấy/cô ấy có thể mang đến

sự thích thú, nhân viên đó sẽ thỏa mãn nhiều hơn và có xu hướng thực hiện côngviệc tốt hơn (Lawler và Porter, 1967) Lý do cơ bản giải thích vì sao bản chất côngviệc tác động lên sự thỏa mãn công việc và hiệu quả làm việc là những khía cạnhthuận lợi của công việc được gia tăng dẫn đến sự thỏa mãn nhiều hơn và dẫn đếnước muốn làm việc hiệu quả hơn (Hacman và Oldam, 1976)

Theo Hackman và Oldham (1976) mô hình đặc điểm công việc (Jobcharacteristics model) quy định rằng cách mà công việc được cảm nhận giới hạn bởi

5 đặc tính công việc cơ bản (kỹ năng đa dạng, nhận biết nhiệm vụ, vai trò quantrọng, tự chủ, và phản hồi) có xu hướng ảnh hưởng 3 trạng thái tâm lý đặc biệt củanhân viên bao gồm: cảm nhận ý nghĩa của việc làm, cảm thấy trách nhiệm và hiểu

về kết quả công việc (tức là mức độ nhận thức được kết quả công việc của mình)

Công việc kế toán là công việc có trách nhiệm và quyền hạn rõ ràng Côngviệc này thường phù hợp với những người yêu thích môn toán và có khả năng phântích số liệu vì họ làm việc trực tiếp với các con số Kế toán viên cũng cần nhữngđức tính trung thực, cẩn thận, có trách nhiệm vì họ là người trực tiếp ghi chép sốtiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thông qua các chứng từ, sổ sách và lập cácbáo cáo không những có giá trị nội bộ mà còn có giá trị pháp luật

Sau khi thảo luận nhóm và tham khảo ý kiến chuyên gia khi nghiên cứu sơ

bộ, yếu tố Bản chất công việc của nhân viên kế toán được đo lường bằng 4 biếnquan sát:

- Công việc kế toán cho phép các Anh/Chị sử dụng tốt các năng lực cá nhân

- Anh/Chị cảm thấy công việc kế toán rất thú vị

- Công việc kế toán có nhiều thách thức

Trang 18

- Công việc kế toán có quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng, phù hợp

* Tiền lương:

Các nhà nghiên cứu về thỏa mãn trong công việc và thỏa mãn về lươngthường giả định rằng thỏa mãn về lương và cảm nhận trả lương công bằng là tươngđồng, như việc xem xét thang đo sự thỏa mãn về lương cho thấy rằng thang đo nàybao gồm việc đo lương công bằng (Smith et al., 1969; Motowidlo, 1982)

Thuyết công bằng (Adams, 1965) dựa trên lý thuyết so sánh xã hội(Festinger, 1954) và nghiên cứu cho thấy nhận thức về sự công bằng thường dựatrên sự so sánh xã hội (Austin et al., 1980) Nhân viên thường đánh giá sự côngbằng dựa trên việc so sánh với những người khác, có thể là đồng nghiệp, hoặc dựatrên sự tương đồng khác, chẳng hạn như tình trạng của tổ chức (Greenberg et al.,2007) Vấn đề là nhận thức của cá nhân về sự bất bình đẳng trong tiền lương có thể

có một tác động bất lợi vào động cơ làm việc và hiệu quả công việc của nhân viên(Cowherd và Levine, 1992; Ryan và Deci, 2000; Merchant et al., 2003)

Sau khi thảo luận nhóm và tham khảo ý kiến chuyên gia khi nghiên cứu sơ

bộ, yếu tố tiền lương được đo lường bằng 4 biến quan sát:

- Anh/Chị dược trả lương cao

- Anh/Chị có thể sống hoàn toàn dựa vào thu nhập của công ty

- Tiền lương tương xứng với kết quả làm việc

- Tiền lương được trả công bằng giữa các nhân viên kế toán và công bằng so với bộ phận khác

* Khen thưởng, phúc lợi:

Khen thưởng có nhiều hình thức, có thể khen thưởng bằng tiền tệ hoặc phitiền tệ, khen thưởng giúp nâng cao tinh thần làm việc của nhân viên, động viên nhânviên để họ phấn đấu làm việc hiệu quả hơn nhằm đạt được một mục tiêu nào đó của

tổ chức Rất nhiều hệ thống khen thưởng thực hiện trong các tổ chức, thường được

sử dụng như một công cụ quản lý mà nó có thể đóng góp vào hiệu quả công ty bằngcách tác động vào hành vi cá nhân và hành vi nhóm (Lawler và Cohen, 1992).Chính sách khen thưởng công nhận những đóng góp của nhân viên đối với tổ chức

Trang 19

Bên cạnh đó, chương trình phúc lợi cũng rất quan trọng Các chương trìnhphúc lợi nhằm mục đích cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần củanhân viên, bao gồm chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thấtnghiệp, trợ cấp khó khăn cho nhân viên, nghỉ mát, các hoạt động phong trào thểthao, văn hóa văn nghệ …

Sau khi thảo luận nhóm và tham khảo ý kiến chuyên gia khi nghiên cứu sơ

bộ, yếu tố Khen thưởng, phúc lợi được đo lường bằng 3 biến quan sát:

- Công ty có chế độ phúc lợi tốt

- Công ty thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tốt

- Anh/Chị hài lòng về chế độ tiền thưởng của công ty

* Đào tạo, thăng tiến:

Các chính sách về đào tạo thường quy định về hướng dẫn làm việc cho nhânviên mới, các quy định về đào tạo tại chỗ hoặc đào tạo tại các trung tâm Đặc biệtđối với nhân viên kế toán việc đào tạo thêm trong quá trình làm việc là rất quantrọng vì những kiến thức học ở trường có thể chưa sát với tình hình thực tế đa dạng

ở công ty, cũng như việc cần thiết phải thường xuyên cập nhật những quy định, chính sách kế toán, chính sách thuế hiện hành

Bên cạnh đó, các chính sách về thăng tiến của công ty cũng cần phải rõ ràng

và công bằng để tạo động cơ cho nhân viên phấn đấu trong công việc Theo Lock(1976) cho rằng khát vọng để được thăng tiến bắt nguồn từ ước muốn nâng cao địa

vị xã hội, ước muốn sự công bằng

Sau khi thảo luận nhóm và tham khảo ý kiến chuyên gia khi nghiên cứu sơ

bộ, yếu tố đào tạo, thăng tiến được đo lường bằng 4 biến quan sát:

- Anh/Chị được biết những điều kiện để được thăng tiến

- Công ty tạo cho Anh/Chị nhiều cơ hội để thăng tiến

- Anh/Chị được đào tạo tại nơi làm việc, tại các trung tâm về những kiến thức kế toán, chính sách thuế và các kỹ năng cần thiết cho công việc

- Công ty tạo cho Anh/Chị nhiều cơ hội phát triển cá nhân

* Đồng nghiệp:

Trang 20

Đối với mỗi nhân viên, đồng nghiệp là những người mà họ thường xuyêntiếp xúc trong công việc Mỗi ngày có 8 tiếng nhân viên gặp gỡ và cùng làm việcvới nhau, do đó sự tương tác hiệu quả với đồng nghiệp trong một bầu không khíchan hòa, thân mật sẽ là nền tảng để nhân viên cảm thấy thoải mái tinh thần và làmviệc hiệu quả hơn Trong công việc, mỗi người đều có thể gặp phải khó khăn, có thể

do năng lực hạn chế, hoặc do thiếu kinh nghiệm, hoặc do gặp phải công việc phứctạp, quá sức… những lúc đó sự trợ giúp và hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm của đồngnghiệp là hết sức có giá trị, giúp bản thân nhân viên có thể xử lý được những việckhó khăn Những kế toán viên làm việc với nhau tại bộ phận kế toán, hàng ngày quatương tác trong công việc, họ có thể trao dồi chuyên môn, họ có thể học hỏi lẫnnhau hoặc thông báo cho nhau những chính sách kế toán mới, chính sách thuế mới

để những người chưa nắm bắt có thể tìm tòi, học hỏi, cập nhật thêm

Sau khi thảo luận nhóm và tham khảo ý kiến chuyên gia khi nghiên cứu sơ

bộ, yếu tố đồng nghiệp được đo lường bằng bốn biến quan sát:

- Đồng nghiệp của Anh/Chị thoải mái và dễ chịu

- Anh/Chị và các đồng nghiệp phối hợp làm việc tốt

- Đồng nghiệp thường giúp đỡ lẫn nhau

- Anh/Chị cảm thấy có nhiều động lực trau dồi chuyên môn khi được làm việc với các đồng nghiệp của mình

* Môi trường làm việc:

Môi trường làm việc đóng vai trò quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến

sự thoải mái về thể chất cũng như tinh thần của người lao động Theo Arnold vàFeldman (1996), các yếu tố như giờ làm việc, nhiệt độ, thông gió, tiếng ồn, vệ sinh,chiếu sáng và nguồn trang thiết bị là một bộ phận của điều kiện làm việc Điều kiệnlàm việc thiếu thuận lợi có thể tác động xấu vào tinh thần và sự khỏe mạnh của cơthể người làm việc (Baron và Green Berg, 2003)

Đối với kế toán, là những người làm việc trong các văn phòng, điều kiệnnhiệt độ, vệ sinh, chiếu sáng thường được đảm bảo hơn so với các ngành khác Đểlàm việc hiệu quả, kế toán cần được trang bị phần mềm kế toán tiện lợi, phù hợp với

Trang 21

yêu cầu quản lý và phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty Bên cạnh đó,phòng kế toán cần có đầy đủ trang thiết bị cần thiết cho công việc như máy tính,máy in, máy fax, máy photo….

Môi trường làm việc cũng bao gồm các yếu tố như áp lực công việc và tính

ổn định của công việc Kế toán thường làm việc trong môi trường áp lực cao, khôngkhí căng thẳng vì họ thường xuyên làm việc với các con số đòi hỏi tính chính xáccao Áp lực công việc xảy ra nhiều vào các thời điểm làm các báo cáo tháng, quý,năm vì lúc này kế toán phải xử lý lượng công việc nhiều và phải nhanh chóng để kịpthời gian nộp báo cáo theo quy định Các báo cáo kế toán quản trị cũng phải đượclập nhanh chóng theo yêu cầu của lãnh đạo nhằm tư vấn cho ban lãnh đạo để ra cácquyết định kịp thời

Sau khi thảo luận nhóm và tham khảo ý kiến chuyên gia khi nghiên cứu sơ

bộ, yếu tố môi trường làm việc được đo lường bằng 4 biến quan sát:

- Công việc kế toán không bị áp lực cao

- Công ty sử dụng phần mềm kế toán phù hợp và có đầy đủ phương tiện cần thiết cho công việc của các Anh/ Chị

- Phòng kế toán tiện nghi, sạch sẽ, thoáng mát

- Công việc kế toán rất ổn định, Anh/Chị không phải lo lắng về mất việc làm

* Lãnh đạo

Trong nghiên cứu này yếu tố Lãnh đạo được tác giả xem xét thông qua kháiniệm lãnh đạo hỗ trợ Sự hỗ trợ đóng vai trò rất quan trọng trong công việc củangười lao động Với sự hỗ trợ, mọi người có thể đối phó nhiều khó khăn, vượt quathách thức, và dễ dàng hơn trong việc duy trì một hình ảnh tích cực của mình như là

có khả năng học tập, phát triển và thành công (Mc Cauley và Van Velsor, 2004).Theo Amabile et al (2004) hành vi lãnh đạo hỗ trợ bao gồm hỗ trợ công việc và hỗtrợ quan hệ Hỗ trợ công việc của lãnh đạo bao gồm sự đảm bảo các nguồn lực thiếtyếu cần thiết trong công việc, trong khi đó, hỗ trợ quan hệ tập trung vào mối quantâm của lãnh đạo đối với nhu cầu tình cảm xã hội của mình và của nhân viên cấpdưới Sự hỗ trợ từ một ông chủ hay người giám sát cũng là một đóng góp quan

Trang 22

trọng cho kết quả và hiệu quả làm việc của một cá nhân (Schaubroeck and Fink, 1998).

Sau khi thảo luận nhóm và tham khảo ý kiến chuyên gia khi nghiên cứu sơ

bộ, yếu tố Lãnh đạo được đo lường bằng 4 biến quan sát:

- Cấp trên hỏi ý kiến Anh/Chị khi có vấn đề liên quan đến phần hành kế toán mà Anh/Chị đảm trách

- Cấp trên thường động viên khuyến khích Anh/Chị trong quá trình làm việc

- Anh/Chị thường nhận được sự hỗ trợ, tư vấn của cấp trên khi cần thiết

- Cấp trên thường quan tâm, thăm hỏi các nhân viên kế toán như Anh/Chị

2.1.2 Hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán:

2.1.2.1 Nhân viên kế toán:

Kế toán viên là khái niệm chung để chỉ tất cả những người làm công tác kế toán bao gồm kế toán trưởng và các nhân viên kế toán

* Tiêu chuẩn, quyền và trách nhiệm của người làm kế toán (Theo điều 50, Luật kế toán của Việt Nam số 03/2003/QH11 có hiệu lực từ ngày 01/01/2004):

- Người làm kế toán phải có các tiêu chuẩn sau đây (1) Có phẩm chất đạođức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;(2) Có trình độchuyên môn, nghiệp vụ về kế toán

- Người làm kế toán có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán

- Người làm kế toán có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về

kế toán, thực hiện các công việc được phân công và chịu trách nhiệm về chuyên môn,nghiệp vụ của mình Khi thay đổi người làm kế toán, người làm kế toán cũ phải có tráchnhiệm bàn giao công việc kế toán và tài liệu kế toán cho người làm kế toán mới Ngườilàm kế toán cũ phải chịu trách nhiệm về công việc kế toán trong thời gian mình làm kếtoán

* Những năng lực và phẩm chất cần thiết của kế toán:

- Trung thực: đức tính này cần thiết hàng đầu cho người làm công tác kếtoán Những thông tin kế toán phải phản ánh đúng bản chất nội dung nghiệp vụ kinh

tế, đúng số tiền phát sinh Kế toán phải là người trung thực và đáng tin cậy mới

Trang 23

cung cấp được các báo cáo giá trị để quản lý nội bộ và có giá trị đối với nhà đầu tư,khách hàng, nhà cung cấp, cơ quan thuế, cơ quan thống kê… Và hơn nữa, các báocáo tài chính tổng hợp của kế toán là những báo cáo có giá trị đối với pháp luật.

- Cẩn thận, tỉ mỉ: do tính chất công việc thường xuyên làm việc với các con

số nên đòi hỏi kế toán phải cẩn thận, tỉ mỉ để hạn chế tối đa các sai sót

- Khả năng chịu áp lực cao: khi thường xuyên làm việc với các con số, ngườilàm kế toán sẽ không tránh khỏi căng thẳng Hàng ngày kế toán phải đối mặt với hàngloạt các thông tin kinh tế, tài chính, phải xử lý rất nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh saocho chính xác và hợp lý, đồng thời phải ra các báo cáo tài chính và báo cáo quản trị mộtcách kịp thời

- Tinh thần trách nhiệm: kế toán viên cần có tinh thần trách nhiệm cao: làmviệc nghiêm túc và nỗ lực để hoàn thành nhiệm vụ; sẵn sàn chịu trách nhiệm với các sốliệu, sổ sách, báo cáo do mình làm ra; không ngại khó khăn trong công việc

- Kỹ năng giải quyết vấn đề: trước tiên là phải có kiến thức chuyên môn: do

kế toán đòi hỏi phải hiểu biết về các nguyên tắc hạch toán, các chính sách, chế độ kếtoán nên đòi hỏi kế toán viên phải là những người đã được qua đào tạo chính thức tạitrường lớp Ở Việt Nam, kế toán được đào tạo thông qua các chương trình sơ cấp, trungcấp, cao đẳng, đại học và sau đại học; Ngoài ra, kế toán cần phải có các khả năng rấtquan trọng sau đây: khả năng tổng hợp số liệu và phân tích vấn đề, khả năng đề xuất kiếnnghị và khả năng áp dụng thành thạo các công cụ để làm việc như tin học văn phòng, cácphần mềm kế toán, phần mềm hỗ trợ kê khai thuế

- Kỹ năng giao tiếp: có kỹ năng giao tiếp tốt kế toán viên sẽ tương tác hiệuquả với đồng nghiệp cùng phòng kế toán, các phòng ban khác, cấp trên và các đối táckhác như khách hàng, nhà cung cấp… của công ty

- Khả năng làm việc độc lập nhưng phải có tinh thần hợp tác và đoàn kết: Kếtoán thường chuyên làm một phần hành nào đó của mình như kế toán thanh toán, kế toántiền lương, kế toán tài sản cố định, kế toán công nợ, kế toán giá thành… theo sự phâncông của kế toán trưởng tức là một mình đảm trách phần phần hành, chịu trách nhiệm saisót do mình gây ra, do đó công việc có tính độc lập Nhưng mỗi kế

Trang 24

toán lại là một thành viên của phòng kế toán nên kết quả công việc của mỗi ngườilại đóng góp và ảnh hưởng liên đới đến kết quả công việc của phòng nên mỗi kếtoán viên cần làm việc với một tinh thần đoàn kết và sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệmvới các đồng nghiệp.

- Khả năng phát triển: muốn trở thành một kế toán giỏi, kế toán phải thườngxuyên tự trau dồi nghiệp vụ chuyên môn, học hỏi đồng nghiệp, có tinh thần cầu tiến vàtích cực tham gia các khóa đào tạo nâng cao chuyên môn cũng như các lớp học cập nhậtkiến thức về thuế, về chính sách kế toán

2.1.2.2 Công việc của kế toán:

Theo Luật kế toán của Việt Nam số 03/2003/QH11 có hiệu lực từ ngày

01/01/2004, kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tinkinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động

Các công việc của kế toán bao gồm: Lập chứng từ kế toán – Kiểm kê – Tínhgiá các đối tượng kế toán – Mở tài khoản – Ghi sổ kép – Lập báo cáo kế toán (Giáotrình Nguyên lý kế toán, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Nhàxuất bản Tài chính, 2004)

2.1.2.3 Nhiệm vụ của kế toán:

Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung côngviệc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán

Kiểm tra giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanhtoán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, pháthiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán

Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu đề xuất các giải pháp phục vụyêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính của đơn vị kế toán

Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật

(Giáo trình Nguyên lý kế toán, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ ChíMinh, Nhà xuất bản Tài chính, 2004)

Trang 25

2.1.2.4 Hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán:

Kết quả công việc (bao gồm cả khối lượng và chất lượng) và mức độ hoànthành chỉ tiêu công việc được giao là những tiêu chí rất quan trọng để đánh giá hiệuquả làm việc của nhân viên Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào hai tiêu chí này thì kết quảđánh giá có thể bị phiến diện Ngoài kết quả công việc, năng lực chuyên môn, thái

độ làm việc và phẩm chất cá nhân là những yếu tố giúp doanh nghiệp có cái nhìntoàn diện hơn về hiệu quả làm việc của một nhân viên (Đánh giá hiệu quả làm việc,Nhà Xuất Bản Trẻ, 2007)

Kết quả làm việc cá nhân do lãnh đạo trực tiếp đánh giá sẽ chính xác hơn sovới đánh giá của cá nhân (Dung, 2007) Tuy nhiên, do đề tài cần thu thập dữ liệu vềhiệu quả làm việc của nhân viên kế toán tại rất nhiều doanh nghiệp khác nhau, nênviệc nhờ lãnh đạo trực tiếp đánh giá sẽ rất khó khăn Bên cạnh đó, do tâm lý người

bị đánh giá có thể e ngại rằng thông tin trao đổi trong quá trình đánh giá không đượcbảo mật, e ngại phải thừa nhận những sai sót ảnh hưởng đến hiệu quả công việc…Vìvậy, thang đo hiệu quả làm việc được tác giả sử dụng cho đề tài này là thang đo hiệuquả làm việc theo nhận thức của nhân viên, dữ liệu thu thập được dễ dàng và nhanhchóng do kết quả được chính các đối tượng khảo sát là các nhân viên kế toán tựđánh giá

Hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán thể hiện ở các khía cạnh sau: việchoàn thành các công việc được giao (chẳng hạn hoàn thành việc nhập dữ liệu, lập sổsách, báo cáo….) đúng thời hạn; chất lượng công việc thể hiện ở tính chính xác, hợp

lý và đáng tin cậy của dữ liệu và thông tin cung cấp từ kế toán; ý thức tự giác trongcông việc; cuối cùng là thái độ tích cực và tinh thần hợp tác cao với các đồngnghiệp

Thang đo hiệu quả làm việc dùng để đo hiệu quả làm việc của nhân viên kếtoán được tác giả xây dựng dựa theo thang đo của Wiedower, K.A (2001) vì tínhphù hợp của nó khi xem xét hiệu quả làm việc của kế toán, đồng thời tác giả đãtham vấn ý kiến của chuyên gia trước khi đưa vào nghiên cứu

Trang 26

Sau khi tham khảo ý kiến chuyên gia khi nghiên cứu sơ bộ, yếu tố Hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán được đo lường bằng 4 biến quan sát:

- Anh/Chị luôn hoàn thành công việc kế toán của mình đúng thời hạn

- Kết quả công việc kế toán của Anh/Chị luôn rõ ràng, chính xác và đáng tin cậy ngay cả khi khối lượng công việc nhiều

- Anh/Chị luôn hoàn thành tốt công việc kể cả khi không có sự giám sát hay yêu cầu của cấp trên

- Anh/Chị cảm thấy rất thiện chí và sẵn sàng hợp tác với đồng nghiệp và lãnhđạo

2.1.3 Một số nghiên cứu trước đó về mối quan hệ giữa thỏa mãn trong công việc và hiệu quả làm việc:

Nhiều nghiên cứu trước đó trên thế giới cho thấy có mối quan hệ dương giữa

sự thỏa mãn trong công việc và hiệu quả làm việc của nhân viên như: nghiên cứucủa Knoop (1995), nghiên cứu của Borda và Norman (1997), nghiên cứu của Shader

và cộng sự (2001), nghiên cứu của Judge và cộng sự (2001), Engstrom M,Ljunggren B, Linqvist R, Carlsson M (2006), nghiên cứu của Mayer và Schoorman(1992), nghiên cứu của Fletcher và Williams (1996), nghiên cứu của R.Factor

(1982)

2.2 Mô hình nghiên cứu:

Thông qua cơ sở lý luận về các thành phần thỏa mãn trong công việc, hiệuquả làm việc, và các kết quả nghiên cứu trước đó về mối liên hệ giữa thỏa mãntrong công việc và hiệu quả làm việc, tác giả đề xuất mô hình các yếu tố tác độnghiệu quả công việc của nhân viên kế toán trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh gồm

7 yếu tố sau: (1) Bản chất công việc, (2) Tiền lương, (3) Phúc lợi, (4) Đào tạo thăngtiến, (5) Đồng nghiệp, (6) Môi trường làm việc, (7) Lãnh đạo Theo mô hình nhưsau:

Trang 27

(4) Đào tạo, thăng

(+)

Hiệu quả làm việc

(+)

(+) (+)

Hình 2.1: Mô hình tác động của các yếu tố thỏa mãn trong công việc đến hiệu quả làm việc

* Các giả thuyết của mô hình nghiên cứu:

- H1: Sự thỏa mãn với bản chất công việc có quan hệ dương với hiệu quả làm

việc

- H2: Sự thỏa mãn với tiền lương có quan hệ dương với hiệu quả làm việc

- H3: Sự thỏa mãn với phúc lợi có quan hệ dương với hiệu quả làm việc

- H4: Sự thỏa mãn với đào tạo, thăng tiến có quan hệ dương với hiệu quả làm

việc

- H5: Sự thỏa mãn với đồng nghiệp có quan hệ dương với hiệu quả làm việc

Trang 28

- H6: Sự thỏa mãn với môi trường làm việc có quan hệ dương với hiệu quả làm

việc

- H7: Sự thỏa mãn với lãnh đạo có quan hệ dương với hiệu quả làm việc Mô hình

hồi quy bội dự kiến:

HIỆU QUẢ LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN = β+ β1 BẢN CHẤT CÔNG VIỆC+

β 2 TIỀN LƯƠNG + β3 PHÚC LỢI + β4 ĐÀO TẠO THĂNG TIẾN + β5 ĐỒNG NGHIỆP + β6 MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC + β7 LÃNH ĐẠO

Tóm tắt chương 2:

Chương 2 trình bày cơ sở lý luận làm nền tảng lý luận cho các biến nghiên cứu

và mô hình nghiên cứu Biến nghiên cứu là hiệu quả làm việc của nhân viên kếtoán Trong mô hình nghiên cứu có 7 yếu tố tác động đến hiệu quả làm việc củanhân viên kế toán bao gồm: (1) Bản chất công việc, (2) Tiền lương, (3) Phúc lợi, (4)Đào tạo, thăng tiến, (5) Đồng nghiệp, (6) Môi trường làm việc, và (7) Lãnh đạo.Trong chương 3, tác giả sẽ trình bày các phương pháp nghiên cứu được thựchiện để xây dựng, đánh giá thang đo và kiểm định mô hình lý thuyết với các thôngtin khảo sát thu thập được

Trang 29

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Ở chương 2, tác giả đã trình bày cơ sở lý thuyết, đề nghị mô hình nghiên cứucùng với các giả thuyết nghiên cứu Chương 3 tác giả trình bày trọng tâm các vấn đềsau: quy trình nghiên cứu, đối tượng khảo sát, phương pháp thu thập thông tin, cỡmẫu, phương pháp phân tích dữ liệu và kết quả nghiên cứu định tính nhằm xâydựng và điều chỉnh thang đo

3.1 Thiết kế nghiên cứu:

3.1.1 Quy trình nghiên cứu:

Quy trình nghiên cứu được xây dựng thông qua các bước sau:

Bước 1: Thông qua ý kiến tư vấn của chuyên gia, tác giả xây dựng thang đo

sơ bộ cho các biến độc lập dựa trên sự kế thừa 5 yếu tố trong thang đo JDI củaSmith et al (1969) và bổ sung 2 thành phần theo Crossman và Bassem (2003), biếnphụ thuộc hiệu quả công việc được tác giả xây dựng dựa theo thang đo củaWiedower, K.A (2001) Qua việc thảo luận nhóm với 5 người hiện đang làm côngtác kế toán, tác giả đã chỉnh sửa, bổ sung thang đo cho phù hợp với các đối tượngkhảo sát là nhân viên kế toán Cuối cùng, tác giả tham khảo thêm ý kiến chuyên gia

để hoàn thành các thang đo và thiết lập bảng câu hỏi để đưa vào nghiên cứu chínhthức (Phụ lục 1A - Danh sách các chuyên gia tư vấn, Phụ lục 1B - Ý kiến tư vấn củachuyên gia, Phụ lục 1C - Dàn bài thảo luận nghiên cứu định tính, Phụ lục 1D - Kếtquả thảo luận, Phụ lục 2 - Bảng câu hỏi khảo sát nhân viên kế toán)

Bước 2: Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp địnhlượng tiến hành ngay sau khi bảng câu hỏi được xây dựng sau khi nghiên cứu sơ bộ.Nghiên cứu định lượng này được thực hiện thông qua phương pháp phỏng vấn trựctiếp và qua internet

Trang 30

Thang đo 1 Thảo luận nhóm và

tham khảo ý kiếnchuyên gia

Hiệu chỉnh thang đo

- Loại các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ (<0,3)

- Kiểm tra độ tin cậy Cronbach alpha, loại các biến có

- Kiểm tra phương sai trích

- Phân tích tương quan

- Phân tích hồi quyHồi quy đa biến

- Kiểm định mô hình nghiên cứu

và các giả thuyết thống kê

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu

Trang 31

3.1.2 Đối tượng khảo sát:

Đối tượng khảo sát là những người hiện đang làm công tác kế toán trong các

tổ chức kinh tế như: các công ty tư nhân, doanh nghiệp quốc doanh, doanh nghiệp

có vốn nước ngoà trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

3.1.3 Phương pháp thu thập thông tin và cỡ mẫu:

Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện Các nhà nghiên cứu xác địnhkích thước mẫu cần thiết thông qua các công thức kinh nghiệm cho từng phươngpháp xử lý Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá(EFA) và phương pháp hồi quy Theo kinh nghiệm của các nhà nghiên cứu thì EFAluôn đòi hỏi số mẫu nghiên cứu nhiều hơn phương pháp hồi quy Theo Hair & ctg(2006) cho rằng để sử dụng EFA, kích thước mẫu phải là 50, tốt hơn là 100 và tỷ lệquan sát trên biến đo lường là 5:1 Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc(2008) cho rằng số lượng mẫu cần gấp 4 đến 5 lần so với số lượng biến quan sát.Theo Leedy và Ormrod (2005), kích thước mẫu càng lớn càng tốt, để đảm bảo tínhđại diện và dự trù cho những người không trả lời hoặc trả lời không hợp lệ Trongnghiên cứu này sử dụng 31 biến quan sát, nên kích thước mẫu tối thiểu cần đạt: 31 x

5 = 155 mẫu Nghiên cứu này thực hiện với 202 mẫu, như vậy đã đảm bảo tính đạidiện của mẫu trong nghiên cứu

Để đạt được kích thước mẫu 202 mẫu, đã có 240 bảng câu hỏi được phát trựctiếp cho các đối tượng khảo sát, đồng thời thu thập thông tin bằng cách khảo sát trênmạng internet (thiết kế bảng câu hỏi bằng công cụ trên Forms – Google Docs và gửilink cho bạn bè là nhân viên kế toán của các công ty) Kết quả thu về 195 bảng câuhỏi giấy (tỷ lệ 81% so với số bảng câu hỏi đã phát), sau khi kiểm tra loại 12 bảng trảlời không hợp lệ, còn 183 bảng Đồng thời nhận phản hồi qua Google Docs kết quảtrả lời của 19 người Do đó, tổng cộng có 202 kết quả trả lời được đưa vào nghiêncứu Dữ liệu thông tin thu thập được của 202 nhân viên kế toán được lưu vào tập tin

và xử lý phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0

Trang 32

3.1.4 Phương pháp phân tích dữ liệu:

Sau khi thu thập, các bảng câu hỏi được kiểm tra và loại đi những bảngkhông đạt yêu cầu, sau đó mã hóa, nhập liệu và làm sạch dữ liệu Nghiên cứu tiếnhành phân tích dữ liệu với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 20.0, phương pháp phântích dữ liệu gồm: phân tích hệ số tin cậy Cronbach alpha, phân tích nhân tố khámphá EFA để kiểm định thang đo, tiếp theo là phân tích tương quan và hồi quy tuyếntính bội nhằm tìm ra mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc

Phân tích hệ số tin cậy Cronbach alpha

Hệ số Cronbach alpha là hệ số để kiểm tra độ tin cậy của các biến quan sáttrong mô hình nghiên cứu gồm một bộ dữ liệu của các khái niệm Kết quả phân tíchdựa trên hệ số Cronbach alpha là xác định độ phù hợp của thang đo các biến, hệ sốtương quan biến – tổng (item – total correlation) cho biết sự tương quan của mộtbiến quan sát với các biến còn lại trong bộ thang đo của chúng Theo Nunnally vàBerstein (1994) cho rằng hệ số Cronbach alpha từ 0,8 đến 1,0 thì thang đo là rất tốt;

từ 0,7 đến 0,8 là sử dụng được; nhiền nhà nghiên cứu đề nghị rằng hệ số Cronbachalpha từ 0,6 trở lên là sử dụng được, nếu Cronbach alpha quá cao (>0,95) thì thang

đo không tốt

Phân tích nhân tố khám phá EFA

Sau khi phân tích hệ số Cronbach alpha, các thang đo sẽ được đánh giá tiếptheo bằng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA để rút trích và gom cácbiến lại, xem xét mức độ hội tụ và giá trị phân biệt giữa các nhân tố

Trong phân tích nhân tố khám phá EFA, phương pháp trích Principalcomponents với phép quay vuông góc Varimax được sử dụng và chọn eigenvalue >

1 Một số thông số cần lưu ý như sau:

Thông số KMO (Kaiser - Maeyer - Olkin): thông số KMO có giá trị từ 0,0đến 1,0, dùng kiểm định sự phù hợp của tập dữ liệu khảo sát KMO có giá trị từ 0,8đến 1,0 là rất tốt, từ 0,5 đến 0,8 là trung bình Theo Hair et al (1998), KMO phảilớn hơn 0,5 thì dữ liệu mới phù hợp Kiểm định Barlett xem xét giả thuyết về độtương quan giữa các biến bằng 0 trong tổng thể Nếu kiểm định này có ý nghĩa

Trang 33

thống kê (sig ≤ 0,05) thì các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể(Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).

Trọng số nhân tố hay hệ số tải nhân tố (factor loading): là chỉ tiêu dùng đảmbảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA Theo Hair et al (1998), factor loading tố > 0,3được xem là đạt được mức tối thiểu, factor loading > 0,4 được xem là quan trọng và

> 0,5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn Ngoài ra, Nếu chọn tiêu chuẩn factorloading ≥ 0,3 thì cỡ mẫu ít nhất là 350, nếu cỡ mẫu khoảng 100 thì nên chọn tiêu chuẩnfactor loading ≥ 0,55, nếu cỡ mẫu khoảng 50 thì factor loading phải ≥ 0,75

Thông số Eigenvalue: thông số này biểu thị sự biến thiên theo các nhân tốcủa biến khảo sát Theo Hair et al (1998), thông số Eigenvalue > 1 thì các nhân tốthành phần mới có ý nghĩa

Thông số phần trăm tổng phương sai trích: biểu thị sự biến thiên được giảithích bởi các nhân tố, thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích của tất cảcác nhân tố > 50% (Gerbing và Anderson, 1988)

Phân tích tương quan:

Phân tích tương quan nhằm xem xét mối liên hệ tuyến tính giữa các cặp biến

về chiều hướng (tương quan dương hay âm) và độ lớn của tương quan (mạnh hayyếu)

Tương quan tuyến tính nhằm đo lường mối quan hệ tuyến tính giữa hai biến định lượng

Hệ số tương quan được sử dụng để phân tích là hệ số tương quan Pearson (hệ

số r) Hệ số r nằm trong đoạn [-1;+1] Giá trị tuyệt đối của r càng gần 1 thì hai biếntương quan càng mạnh Giá trị tuyệt đối của r càng gần 0 thì hai biến tương quancàng yếu

Ta cần phân tích tương quan trước khi phân tích hồi quy vì tương quan làđiều kiện cần của hồi quy

Trang 34

Phân tích hồi quy tuyến tính bội:

Phân tích hồi quy tuyến tính bội nhằm xem xét tác động của các nhân tố thỏamãn trong công việc tới hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán Nguyên tắc phântích như sau:

Phương pháp đưa biến vào mô hình hồi quy tuyến tính bội theo phương phápEnter (đưa các biến vào một lượt)

Kiểm tra hệ số xác định R2 hiệu chỉnh để xác định độ phù hợp của mô hìnhhồi quy tuyến tính bội

Dùng kiểm định thống kê F để xem mối quan hệ tuyến tính giữa các biến tácđộng và biến nghiên cứu trong mô hình, xem xét mức độ phù hợp của mô hình tổngthể

Kiểm định thống kê T để xem xét ý nghĩa của hệ số hồi quy

Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến thông qua phân tích hệ số phóng đạicủa phương sai (hệ số VIF)

Đánh giá tác động của các biến độc lập vào biến phụ thuộc thông qua hệ sốBêta

Mức ý nghĩa được xác lập cho các kiểm định và phân tích là 5%

3.2 Kết quả nghiên cứu định tính nhằm xây dựng và điều chỉnh thang đo:

Trong phần cơ sở lý luận đã cho thấy các thành phần thỏa mãn trong côngviệc theo một số nghiên cứu của các tác giả trước đây không hoàn toàn giống nhau:Nghiên cứu của Schemerhon (1993) đã đưa ra 8 yếu tố (Vị trí công việc, Sự giámsát của cấp trên, Mối quan hệ với đồng nghiệp, Nội dung công việc, Sự đãi ngộ,Thăng tiến, Điều kiện vật chất của môi trường làm việc, cơ cấu tổ chức), Nghiêncứu của Spector (1997) đưa ra 9 yếu tố (Lương, Cơ hội thăng tiến, Điều kiện làmviệc, Sự giám sát, Đồng nghiệp, Yêu thích công việc, Giao tiếp thông tin, Phầnthưởng bất ngờ, Phúc lợi); nghiên cứu của Smith et al (1969) thang đo bao gồm 5yếu tố: (Bản chất công việc, Cơ hội đào tạo và thăng tiến, Lãnh đạo, Đồng nghiệp,Tiền lương), và sau này Crossman và Bassem (2003) bổ sung thêm hai thành phầnPhúc lợi và Môi trường làm việc Do đó, trong nghiên cứu này cần phải thực hiện

Trang 35

nghiên cứu sơ bộ để xác định các thành phần thỏa mãn trong công việc phù hợp vớiđối tượng nghiên cứu là nhân viên kế toán đang làm việc tại thành phố Hồ ChíMinh, Việt Nam Sau khi thảo luận với các chuyên gia về vấn đề này, các chuyêngia cho rằng các yếu tố thảo mãn công việc của các tác giả trên tuy không hoàn toàngiống nhau nhưng có nhiều yếu tố là tương tự nhau hoặc lồng ghép vào nhau như:

- Sự giám sát của cấp trên – Sự giám sát – Lãnh đạo

- Mối quan hệ với đồng nghiệp – Đồng nghiệp

- Điều kiện vật chất môi trường làm việc – Điều kiện làm việc – Môi trường làm việc

- Thăng tiến – Cơ hội thăng tiến – Cơ hội đào tạo thăng tiến

- Nội dung công việc – Yêu thích công việc – Bản chất công việc

- Sự đãi ngộ - Phần thưởng bất ngờ

- Lương – Tiền lương

Các chuyên gia cũng cho rằng 5 yếu tố thỏa mãn trong công việc của Smith

et al (1969) và 2 yếu tố bổ sung của Crossman và Bassem (2003) đã bao hàm đượccác yếu tố của các tác giả còn lại, và 7 yếu tố này vận dụng phù hợp cho nghiên cứu

về sự thỏa mãn của các đối tượng là nhân viên kế toán tại Việt Nam

Phần nghiên cứu định tính tiếp theo nhằm xây dựng thang đo cho từng yếu tốthỏa mãn trong công việc và hiệu quả làm việc Trước tiên, tác giả tham khảo thang

đo sử dụng trong các nghiên cứu trước và đề xuất các thang đo dùng cho nghiêncứu, sau đó tiến hành thảo luận nhóm với 5 kế toán viên là đồng nghiệp và bạn bècủa tác giả để bổ sung điều chỉnh thang đo

(1) Thang đo Bản chất công việc:

Qua tham khảo thang đo bản chất công việc của Smith et al (1969) (trong đóbản chất công việc thể hiện ở những nội dung như: sự thú vị, sự thỏa mãn, công việctốt, công việc sáng tạo, đáng được tôn trọng, vừa ý, hữu ích, có lợi cho sức khỏe,thách thức, có ý nghĩa của việc hoàn thành và một số nội dung mang nghĩa phủ địnhnhư: lặp lại thường xuyên, tẻ nhạt, gay gắt, mệt nhọc, luôn phải chú ý, gây nảnlòng…) đồng thời tác giả tham khảo thang đo bản chất công việc của Stanton và

Trang 36

Crossley 2000 (trong đó bản chất công việc thể hiện những nội dung như sự thú vị,nhiều thách thức, có tầm quan trọng, sử dụng tốt năng lực cá nhân) Để áp dụng phùhợp cho trường hợp nghiên cứu là nhân viên kế toán, tác giả đề xuất thang đo gồm 4biến quan sát: (1) Công việc kế toán cho phép Anh/Chị sử dụng tốt các năng lực cánhân, (2) Anh/Chị cảm thấy công việc kế toán rất thú vị, (3) Công việc kế toán cónhiều thách thức, (4) Công việc kế toán có trách nhiệm và quyền hạn rõ ràng, phùhợp Qua thảo luận nhóm có 2 ý kiến cho rằng ở biến quan sát thứ hai chưa phù hợp

vì nhiều người cho rằng công việc kế toán không có gì thú vị, cho rằng mọi ngườingoài ngành thường nhận xét công việc kế toán rất nhàm chán và lặp đi lặp lại, và ítđược đi công tác Tuy nhiên 3 ý kiến còn lại cho rằng nếu xem xét ở góc độ ngườilàm kế toán thì biến này vẫn phù hợp vì thông thường những người chọn ngành kếtoán là những người thích làm việc các con số và có thể sẽ yêu thích việc tính toánlãi lỗ, cũng như thấy thú vị khi gặp nhiều thách thức trong công việc Các

ý kiến cũng cho rằng chỉ những người thấy công việc thú vị mới gắn bó với côngviệc và làm việc hiệu quả hơn Cuối cùng, nhóm thống nhất giữ lại biến quan sát thứ hainày

Thang đo Bản chất công việc

1Công việc kế toán cho phép Anh/Chị sử dụng tốt các năng lực cá nhân

2Anh/Chị cảm thấy công việc kế toán rất thú vị

3Công việc kế toán có nhiều thách thức

4Công việc kế toán có quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng, phù hợp

(2) Thang đo tiền lương:

Qua tham khảo thang đo tiền lương của Smith et al (1969) (Trong đó thang

đo tiền lương thể hiện ở các nội dung như: thu nhập đầy đủ cho những chi tiêuthông thường, sự phân chia lợi ích thỏa đáng, thu nhập mang lại sự xa hoa, lươngcao, và một số nội dung mang ý nghĩa phủ định như: hầu như không thể sống dựavào thu nhập, thu nhập thấp, thu nhập bấp bênh, lương thấp) Để áp dụng cho

Trang 37

trường hợp đối tượng là nhân viên kế toán, tác giả đề xuất thang đo tiền lương gồm

4 biến quan sát và qua thảo luận nhóm, đa số các ý kiến đều tán thành

Thang đo Tiền lương

1 Anh/Chị được trả lương cao

2 Anh/Chị có thể sống hoàn toàn dựa vào thu nhập từ công ty

3 Tiền lương tương xứng với kết quả làm việc

Tiền lương, thu nhập được trả công bằng giữa các kế toán viên và

4

công bằng so với bộ phận khác

Theo Trần Kim Dung (2005), phúc lợi được thể hiện ở các nội dung: tổ chứcthực hiện các chương trình phúc lợi, mua bảo hiểm y tế, mua bảo hiểm xã hội Tácgiả đề xuất thang đo gồm 3 biến quan sát: (1) Công ty có chế độ phúc lợi tốt, (2)Công ty thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội tốt, (3) Công ty thực hiện chế độ bảohiểm y tế tốt Qua thảo luận nhóm, đã bổ sung thêm biến quan sát “hài lòng về chế

độ tiền thưởng của công ty” vì các kế toán cho rằng khen thưởng và phúc lợi lànhững khoản lợi ích ngoài lương, chúng cùng có tác động đến sự thỏa mãn của nhânviên kế toán Như vậy thang đo phúc lợi được thống nhất như sau:

Thang đo Phúc lợi

1 Công ty có chế độ phúc lợi tốt

2 Công ty thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tốt

3 Anh/Chị hài lòng về chế độ tiền thưởng của công ty

(4) Thang đo đào tạo thăng tiến:

Tham khảo và kế thừa một số nội dung của thang đo đào tạo thăng tiến trongnghiên cứu trước đó của Stanton và Crossley 2000, tác giả xây dựng thang đo nàygồm 4 nội dung Qua thảo luận nhóm, tất cả các ý kiến đều thống nhất tán thành,thang đo đào tạo thăng tiến gồm các biến quan sát như sau:

Trang 38

Thang đo Đào tạo thăng tiến

1 Anh/Chị được biết những điều kiện để được thăng tiến

2 Công ty tạo cho Anh/Chị nhiều cơ hội thăng tiến

Anh/Chị được đào tạo tại nơi làm việc, tại các trung tâm về những

3 kiến thức kế toán, chính sách thuế và các kỹ năng cần thiết cho công việc

4 Công ty tạo cho Anh/Chị nhiều cơ hội phát triển cá nhân

(5) Thang đo đồng nghiệp:

Tác giả đề xuất thang đo đồng nghiệp có 3 nội dung dựa trên thang đo trongnghiên cứu trước đó của Stanton và Crossley : (1) đồng nghiệp thoải mái và dễ chịu,(2) phối hợp tốt với đồng nghiệp, (3) đồng nghiệp thường giúp đỡ lẫn nhau Quathảo luận nhóm, bổ sung thêm nội dung “Cảm thấy có nhiều động lực trau dồi

chuyên môn khi được làm việc với đồng nghiệp” vì các kế toán viên cho rằng đây lànội dung quan trọng, vì công việc kế toán luôn cần trau dồi chuyên môn, mà các kếtoán thường học hỏi, trao đổi với nhau qua đồng nghiệp của mình Như vậy thang

đo đồng nghiệp được thống nhất như sau:

Thang đo đồng nghiệp

1 Đồng nghiệp của Anh/Chị thoải mái và dễ chịu

2 Anh/Chị và các đồng nghiệp phối hợp làm việc tốt

3 Đồng nghiệp thường giúp đỡ lẫn nhau

Anh/Chị cảm thấy có nhiều động lực trau dồi chuyên môn khi được

4

làm việc với các đồng nghiệp của mình

(6) Thang đo Môi trường làm việc:

Theo Trần Kim Dung (2005), điều kiện làm việc cần thể hiện các nội dung:điều kiện an toàn, vệ sinh lao động và áp lực công việc Trong nghiên cứu này, nói

Trang 39

đến môi trường làm việc nên cần thể hiện thêm các nội dung về sự đầy đủ dụng cụlàm việc và tính ổn định của công việc Tác giả đề xuất thang đo gồm 4 biến quansát:

- Công việc kế toán không bị áp lực cao

- Công ty có đầy đủ thiết bị cần thiết cho công việc của Anh/Chị

- Phòng kế toán tiện nghi, sạch sẽ, thoáng mát

- Công việc kế toán rất ổn định, Anh/Chị không phải lo lắng về mất việc làm Qua thảo luận nhóm, có 4 ý kiến cho rằng ở biến quan sát thứ hai trong các

phương tiện làm việc cần thiết cho kế toán thì phần mềm kế toán có vai trò rất quantrọng nên biến thứ hai này nên diễn giải rõ hơn Do đó, kết quả nhóm thống nhấtđiều chỉnh biến quan sát thứ hai lại là “ Công ty sử dụng phần mềm kế toán phù hợp

và có đủ phương tiện cần thiết cho công việc các Anh/Chị”

Thang đo Môi trường làm việc

1 Công việc không bị áp lực cao

Công ty sử dụng phần mềm kế toán phù hợp và có đầy đủ phương

2

tiện cần thiết cho công việc của các Anh/Chị

3 Nơi làm việc tiện nghi, sạch sẽ, thoáng mát

4 Công việc ổn định không phải lo lắng về mất việc làm

Tác giả tham khảo thang đo lãnh đạo của Smith et al (1969) (gồm các nộidung: lãnh đạo hỏi ý kiến, khen ngợi công việc tốt, cư xử khéo léo, lịch thiệp, thànhthạo, cập nhật, cho tôi biết vị trí của tôi, hiểu nhiệu về công việc, thông minh, để tôi

tự làm, bên cạnh khi cần thiết; và một số nội dung phủ định như: khó hài lòng, bấtlịch sự, không giám sát đầy đủ, lười biếng…) Đối với kế toán thì sự hỗ trợ của lãnhđạo không có nhiều ý nghĩa vì kế toán là những người làm việc khá độc lập, tuynhiên sự động viên khuyến khích thường xuyên của lãnh đạo có thể có tác dụng tíchcực đến tâm trạng làm việc của nhân viên Tác giả xây dựng thang đo lãnh đạo đối

Trang 40

với trường hợp nhân viên kế toán gồm biến quan sát và nhóm thống nhất đã thống nhất:

Thang đo Lãnh đạo

Cấp trên hỏi ý kiến Anh/Chị khi có vấn đề liên quan đến phần hành kế

1

toán mà Anh/Chị đảm tráchCấp trên thường động viên, khuyến khích Anh/Chị trong quá trình

2

làm việc

3 Anh/Chị thường nhận được sự hỗ trợ, tư vấn của cấp trên khi cần thiết

Cấp trên thường quan tâm, thăm hỏi các nhân viên kế toán như

4

Anh/Chị

(8) Thang đo hiệu quả làm việc:

Theo Wiedower, K.A (2001) hiệu quả công việc được đánh giá trên các tiêuchí:

Thứ nhất là tính đúng lúc: Xem xét mức độ mà một hoạt động được hoànthành hoặc một kết quả sản xuất, trong thời gian sớm hơn mong muốn từ quan điểmtương đồng với các kết quả của người khác, tối đa hóa thời gian dành cho các hoạtđộng khác

Thứ hai là chất lượng công việc: Xem xét sự nhanh tay, độ chính xác và độtin cậy của kết quả bất kể khối lượng

Thứ ba là khối lượng công việc: Xem xét khối lượng công việc sản xuấttrong điều kiện bình thường

Thứ tư là sự cần thiết có giám sát: Xem xét mức độ thực hiện một chức năngcông việc mà không có hoặc có yêu cầu hỗ trợ giám sát hoặc yêu cầu can thiệp củagiám sát

Thứ năm là sự tương tác giữa các cá nhân: Xem xét mức độ thiện chí và hợptác với các đồng nghiệp và nhà lãnh đạo

Ngày đăng: 10/10/2020, 11:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w